1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tăng cường quản lý thu thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường trong khai thác khoáng sản trên địa bàn huyện yên thế, tỉnh bắc giang

135 198 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 135
Dung lượng 2,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Kiến nghị với Bộ Tài chính, Tổng cục thuế về việc cần tiếp tục rà soátcác quy định trong hệ thống pháp luật cần làm rõ về một số loại tài nguyên trongđối tượng chịu thuế, phí để tránh

Trang 1

HỌC VIỆN NÔNG NGHI P Ệ VI T Ệ

NAM

NGUYỄN QUANG TUẤN

TĂNG CƯỜNG QU N Ả LÝ THU THU Ế TÀI NGUYÊN

VÀ PHÍ BẢO V MÔI T Ệ R ƯỜ NG TRONG K HAI THÁC KHOÁNG S N Ả TRÊN ĐỊA BÀN HUY N Y Ệ ÊN TH , Ế

T NH Ỉ BẮC GIANG

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế

Mã số: 60.34 04.10

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Ngô Thị Thu n ậ

NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng:

Đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi; số liệu và kết quả nghiên cứuđược trình bầy trong luận văn này là hoàn toàn trung thực, khách quan và chưatừng dùng bảo vệ để lấy bất kỳ học vị nào

Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám ơn, các thông tintrích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày tháng 10 năm 2016

Tác giả luận văn

Nguyễn Quang Tuấn

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn thạc sĩ Quản lý kinh tế của mình, ngoài sự nỗ lực

cố gắng của bản thân, tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của nhiều tập thể và

cá nhân

Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới sự giúp đỡ, chỉ bảotận tình của các thầy, cô giáo khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Bộ môn Phântích định lượng - Học viện Nông nghiệp Việt Nam; đặc biệt là sự quan tâm, chỉdẫn tận tình của cô giáo PGS.TS Ngô Thị Thuận đã trực tiếp hướng dẫn tôi trongsuốt quá trình thực hiện luận văn

Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Cục Thuế tỉnh Bắc Giang, tậpthể lãnh đạo và cán bộ công chức Chi cục Thuế huyện Yên Thế, các cơ quan,phòng ban đơn vị của huyện Yên Thế; UBND các xã, thị trấn, doanh nghiệp, hộgia đình trên địa bàn huyện Yên Thế, đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trìnhnghiên cứu và thu thập tài liệu phục vụ làm luận văn

Qua đây tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn đối với gia đình và bạn bè đãgiúp đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu

Tôi xin gửi lời chúc sức khoẻ và chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng 10 năm 2016

Tác giả luận văn

Nguyễn Quang Tuấn

Trang 4

MỤC LỤC

Lời cam đoan i

Lời cảm ơn

ii Mục lục

iii Danh mục chữ viết tắt vi Danh mục bảng vii Trích yếu luận văn viii Thesis Abstract x Phần 1 Mở đầu 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Câu hỏi nghiên cứu 3

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu 3

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu 3

1.5 Những đóng góp mới, ý nghĩa khoa học hoặc thực tiễn 4

Phần 2 Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý thu thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường trong khai thác khoáng sản 6

2.1 Lý luận về quản lý thu thuế 6

2.1.1 Một số khái niệm 6

2.1.2 Đặc điểm, vai trò của thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường 11

2.1.3 Phương pháp tính thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường trong khai thác khoáng sản 13

2.1.4 Nội dung và quy trình quản lý thu thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường trong khai thác khoáng sản 17

2.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý thu thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường trong khai thác khoáng sản

24 2.2 Cơ sở thực tiễn về công tác quản lý thu thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường trong khai thác khoáng sản 29

Trang 5

2.2.1 Kinh nghiệm thực tế quản lý thu thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi

trường trong khai thác khoáng sản của một số nước trên thế giới

29 2.2.2 Kinh nghiệm quản lý thu thuế tài nguyên, phí bảo vệ môi trường trong khai thác khoáng sản tại một số địa phương ở Việt Nam 31

2.2.3 Bài học kinh nghiệm cho quản lý thu thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường trong khai thác khoáng sản trên địa bàn huyện Yên Thế 34

Phần 3 Phương pháp nghiên cứu 36

3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 36

3.1.1 Đặc điểm cơ bản của huyện Yên Thế 36

3.1.2 Đặc điểm của Chi cục Thuế huyện Yên Thế 45

3.2 Phương pháp nghiên cứu 48

3.2.1 Phương pháp thu thập tài liệu 48

3.2.2 Phương pháp xử lý và tổng hợp dữ liệu 49

3.2.3 Phương pháp phân tích thông tin 49

3.2.4 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 49

Phần 4 Kết quả nghiên cứu và thảo luận 51

4.1 Thực trạng quản lý thu thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường trong khai thác khoáng sản trên địa bàn huyện Yên Thế 51

4.1.1 Tổng quan tình hình khai thác khoáng sản trên địa bàn huyện Yên Thế 51

4.1.2 Thực trạng thực hiện các nội dung quản lý thu thuế Tài nguyên và phí bảo vệ môi trường trong khai thác khoáng sản 54

4.1.3 Đánh giá kết quả, hạn chế trong quản lý thu thuế tài nguyên, phí bảo vệ môi trường trong khai thác khoáng sản trên địa bàn huyện Yên Thế 72

4.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý thu thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường trong khai thác khoáng sản

78 4.2.1 Yếu tố thuộc về cơ quan thuế quản lý 78

4.2.2 Yếu tố thuộc về người nộp thuế 81

4.2.3 Yếu tố thuộc về cơ chế chính sách nhà nước 84

4.3 Giải pháp tăng cường quản lý thu thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường trên địa bàn huyện Yên Thế 88

4.3.1 Căn cứ đề xuất 88

4.3.2 Định hướng quản lý thu thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường trong khai thác khoáng sản trên địa bàn huyện Yên Thế 89

Trang 6

4.3.3 Các giải pháp 91

Phần 5 Kết luận và kiến nghị 97

5.1 Kết luận 97

5.2 Kiến nghị 98

Tài liệu tham khảo 101

Trang 7

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮTChữ viết tắt Nghĩa tiếng việt

BVMT Bảo vệ môi trường

Thuế TN Thuế tài nguyên

TNKS Tài nguyên khoáng sản

SXKD Sản xuất kinh doanh

UBND Ủy ban nhân dân

Trang 8

Thế 51Bảng 4.2: Số lượng DN, hộ và khối lượng các khoáng sản khai thác hàng năm

trên địa bàn huyện Yên Thế 52Bảng 4.3: Số lượng DN và hộ gia đình phải nộp thuế TN và phí BVMT trên địa

bàn huyện Yên Thế (2013-2015) 56Bảng 4.4: Số lượng tập huấn, giải đáp vướng mắc và cung cung cấp tin cho

NNT tài nguyên và phí BVMT ở huyện Yên Thế (2013-2015) 58Bảng 4.5: Ý Kiến đánh giá mức độ hài lòng của NNT đối với công tác tuyên

truyền hỗ trợ tại Chi cục Thuế huyện Yên Thế 60Bảng 4.6: Số lượng hồ sơ đăng ký, nộp và đảm bảo quy định trong thu thuế TN

và phí BVMT trên địa bàn huyện Yên Thế 61Bảng 4.7: Số lượng chứng từ nộp thuế và tiền thu thuế TN và phí BVMT trong

KTKS trên địa bàn huyện Yên Thế 63Bảng 4.8: Ý kiến đánh giá của người nộp thuế TN và phí BVMT về mức độ hài

lòng trong công tác kế toán thuế tại Chi cục thuế huyện Yên Thế 64Bảng 4.9: Kết quả xử lý hồ sơ khai thuế và tiền thuế TN, phí BVMT trên địa

bàn huyện Yên Thế 67Bảng 4.10: Kết quả kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế TN, phí BVMT trên

địa bàn huyện Yên Thế 68Bảng 4.11: Kết quả kiểm tra và truy thu thuế tại trụ sở NNT không đăng ký nộp

thuế TN, phí BVMT trên địa bàn huyện Yên Thế 69Bảng 4.12: Số đơn vị và số thuế TN, phí BVMT nợ đọng trên địa bàn huyện Yên

Thế 71Bảng 4.13: Tổng hợp kết quả hạn chế trong quản lý thu thuế TN và phí BVMT

trong KTKS trên địa bàn huyện Yên Thế (2013 - 2015) 73Bảng 4.14: Ý kiến của DN và hộ gia đình trên địa bàn huyện Yên Thế về hiểu

biết thuế TN và phí BVMT trong KTKS 82

Trang 9

TRÍCH YẾU LUẬN VĂN

Tài nguyên khoáng sản là tài sản quý giá do thiên nhiên ban tặng, có vaitrọng quan trọng đối với con người Nhà nước ta đã có nhiều công cụ để quản lýhoạt động khai thác khoáng sản (KTKS) nhằm sử dụng hiệu quả và hợp lý nguồntài nguyên khoáng sản (TNKS) trong đó thuế tài nguyên (thuế TN) và phí bảo vệmôi trường (BVMT) là công cụ hết sức quan trọng Tuy nhiên trong thực tế, cácquy định của Pháp luật liên quan còn có điểm chưa theo kịp thực tế, ý thức chấphành pháp luật của một số tổ chức, cá nhân KTKS chưa cao, công tác quản lý thucủa cơ quan thuế còn có những tồn tại,… Vì vậy, việc tăng cường quản lý thuthuế TN và phí BVMT trong KTKS từ đó quản lý chặt hoạt động KTKS, tăng thuNSNN là vấn đề cấp thiết đặt ra cho nước ta nói chung và mỗi địa phương nóiriêng trong đó có huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang Điều đó có ý nghĩa đặc biệtquan trọng khi chưa có một nghiên cứu nào chuyên sâu về nội dung tăng cườngquản lý thu thuế TN và phí BVMT trong KTKS trên địa bàn huyện Yên Thế, tỉnhBắc Giang

Đề tài luận văn nhằm: Hệ thống hoá lý luận và thực tiễn về quản lý thuế

TN và phí BVMT trong KTKS; Đánh giá thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng đếnquản lý thu thuế TN và BVMT trong KTKS trên địa bàn huyện Yên Thế, tỉnhBắc Giang Từ đó đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường quản lý thu thuế TN vàphí BVMT trong KTKS trên địa bàn huyện Yên Thế trong những năm tới

Đề tài đã tiến hành điều tra 60 doanh nghiệp và hộ gia đình có hoạt độngKTKS trên địa bàn huyện kết hợp với phỏng vấn một số cán bộ quản lý TNKS vàquản lý thu thuế TN, phí BVMT tại UBND xã, thị trấn và Chi cục Thuế huyệnYên Thế Các số liệu thứ cấp và thông tin liên quan khác được tổng hợp từ các cơquan như: Văn phòng UBND huyện, Chi cục Thống kê, phòng Tài nguyên vàMôi trường, phòng Tài chính kế hoạch, Ban quản lý dự án, Chi cục Thuế, sáchbáo và tạp chí chuyên ngành Số liệu được tổng hợp và xử lý theo phương phápkết hợp xử lý số liệu thủ công với xử lý số liệu bởi các phần mềm tin học nhưExcel, SPSS

Để phân tích thông tin, đề tài đã sử dụng các phương pháp: Phương phápthống kê mô tả; Phương pháp đối chiếu chính sách; Phương pháp so sánh để mô

tả hiện trạng đang tồn tại, nhằm so sánh, đánh giá, từ đó có định hướng để đềxuất các giải pháp giải quyết vấn đề

Trang 10

Qua nghiên cứu cho thấy 3 nhóm yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến việcthu thuế TN và phí BVMT trong KTKS trên địa bàn huyện Yên Thế gồm: cácyếu tố thuộc về cơ quan thuế như: số lượng và chất lượng cán bộ thuế, cơ sở vậtchất phục vụ công tác quản lý thu, sự phối hợp giữa các cơ quan chức năng; cácyếu tố thuộc về NNT như: trình độ và sự tuân thủ pháp luật, kết quả SXKD, điềukiện SXKD; Nhóm các yếu tố thuộc về cơ chế chính sách Nhà nước như: hệthống văn bản pháp luật, quy định cách tính, cơ chế thực hiện.

Qua phân tích, đề tài đã đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm tăng cườngcông tác quản lý thu thuế TN và phí BVMT trong KTKS trên địa bàn huyệnYên Thế bao gồm: Nâng cao năng lực cán bộ thu thuế; Trang bị cơ sở vật chất;Tăng cường tuyên truyền, hỗ trợ NNT; Tăng cường công tác kiểm tra, phối hợp

tổ chức thu; Đổi mới cơ chế chính sách

Trang 11

THESIS ABSTRACT

Mineral resources are precious gift given from the nature, which haveimportant role in the human’s life Vietnamese Government has issued manyinstruments and tools to manage the mineral exploitation in order to reasonableand efficiently use this resource Of which, natural resource tax and environmentprotection charges are the most important However in the reality, the legislation

is still not follow the real situation, the awareness of people to abide by the laws

is still low, the revenue management of the taxation body is not efficient.Therefore, enhancing the management of natural resource tax and environmentprotection charges are essential for the country in general and for Yen Thedistrict in particular

The research of the author aimed to synthesize the theoretical and practicalproblems of managing the natural resource tax and environment protectioncharge, to assess the real situation and to analyze the influent factors on themanagement of these problems in Yen The district, Bac Giang province Then,the author try to propose some solutions to strengthen the management ofcollecting natural resource tax and environment protection charge in exploitingmineral at Yen The district in the years in the future

The research group has investigated 60 businesses and households whichhas mineral exploitation at the district areas Besides, the author has interviewedseveral management officers at district and communal government organizationincluding natural resource management officers, tax management officers Thesecondary information was collected and synthesized from different bodies:district people committee office, district statistic office, natural resource andenvironment department, finance and planning department, project managementboard, district tax office, as well as from books and reports The data wassynthesized and classified using computer software such as: M.Excels, SPSS

In order to analyze the information, the author has applied description andcomparison method to present the real situations then to propose some solutions

to tackle with the difficulties and limitation

Research results present that in the whole Yen The district, there are manytypes of minerals including: iron, placer gold, lead, zinc, coal, clay, land leveling,

Trang 12

stone, sand and gravel for construction In 2015, whole district had 48 companiesand 20 households working in mineral industry focus on exploiting soil for landlevelling, coal, clay and iron ore In the period from 2013 to 2015, the volume ofiron, coal has declined while the volume of soil for land levelling and clay forbrick production has increased dramatically The collection management of taxand charge related to minerals has been done quite well by the Yen The districttax office Annually, the number of registered businesses and householdsworking in mineral exploitation has been increasing The propaganda activities tosupport the taxpayer has been rated satisfied by most taxpayer; the percentage oftax declaration and tax payment according to the regulations has been increasingover the years In 2015, the amount of natural resource tax collected was 450million VND (reached 87.2% of the total must be collected), the amount ofenvironment protection fee was 756 million VND (account for 93.7% of the totalpayable); Audit and Tax Debt Management are also well done

The research result pointed out that there are 3 main group of factors thataffect the collection management of natural resource tax and environmentprotection fee at Yen The district including: factors belong to the tax office(quantity and quality of tax management officers, facilities to support themanagement, coordination between authorized offices), factors belong to thetaxpayers (awareness and attitude of taxpayer of abiding by the laws, businessoutcomes, business conditions), factors relating to the government policy(regulation on the measurement and implementation mechanism)

Through analyzing the real situation, the author propose some mainsolutions to strengthen the collection management of natural resource tax andenvironment protection fee at Yen The district including: improving the quality

of tax collection officers, investing in infrastructure, strengthening thepropaganda activities to support the taxpayer, fostering the audit andcoordination in collection, reforming the policy

Trang 13

PHẦN 1 MỞ ĐẦU1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Tài nguyên thiên nhiên là tài sản quý giá do thiên nhiên ban tặng, có vaitrọng quan trọng đối với con người Trong điều kiện công nghiệp hoá - hiện đạihoá như hiện nay, nhu cầu sử dụng tài nguyên cho phát triển kinh tế quốc dânngày càng trở thành vấn đề cấp thiết đối với mỗi quốc gia, nhất là các loại tàinguyên khoán sản như: Dầu khí, than, đá,

Tài nguyên thiên nhiên nói chung và tài nguyên khoáng sản nói riêng là tàisản quan trọng của quốc gia, có hạn nên cần phải khai thác, sử dụng một cách có hiệu quả Hoạt động khai thác TNKS là hoạt động vừa tác động trực tiếp đến nguồn tài nguyên vi làm suy giảm trữ lượng tài nguyên vưa ảnh hưởng trực tiếp , nặng nề đến đất , nước, môi sinh , môi trường tai khu vự c diễn ra hoạt động khai thác, làm phát sinh cac tác động xấu đối với môi trường Đảng và Nhà nước đã có nhiều công cụ để bảo vệ, quản lý khai thác, sử dụng tiết kiệm hiệu quả nguồn lực tài nguyên trong đó chính sách thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường đối với KTKS là những công cụ tài chính quan trọng

Việc quản lý thu thuế TN và phí BVMT trong KTKS đã được thực hiện từnhiều năm trở lại đây và đến nay đã đạt được những kết quả nhất định, góp phầnquản lý và sử dụng hiệu quả TNKS, tăng thu NSNN Mặc dù số thu thuế TN, phíBVMT còn nhỏ so với tổng thu NSNN nhưng đã đóng góp phần tăng thu, tạo sựcông bằng giữa những NNT và đã phần nào đảm bảo kinh phí cho các địa phươngđầu tư trở lại nhằm khắc phục hậu quả môi trường do hoạt động KTKS gây ra

Chính sách pháp luật về thuế TN và phí BVMT trong KTKS đến nay đãqua nhiều lần sửa đổi bổ sung song vẫn còn những hạn chế ảnh hưởng tới việcquản lý, khai thác, sử dụng nguồn TNKS của đất nước Nền kinh tế đất nướcđang trong giai đoạn phát triển đã làm gia tăng về cả số lượng và loại hình DN,trong đó có nhiều DN tham gia hoạt động KTKS Nhiều nơi, nhiều DN được cấpphép hoạt động KTKS, song việc thực thi pháp luật, nhất là chính sách thuế TN

và phí BVMT còn nhiều yếu kém; hoạt động khai thác bừa bãi, chạy đua vì mụcđích lợi nhuận mà không nghĩ tới việc BVMT, khai thác, sử dụng tiết kiệm, hiệuquả nguồn tài nguyên và thực hiện nghĩa vụ với NSNN Từ đó dẫn đến tàn phá,hủy hoại môi trường và thất thu cho NSNN

Trang 14

Yên Thế là một huyện trung du miền núi, nằm ở phía Đông bắc của tỉnhBắc Giang Mặc dù không có nhiều về số lượng, trữ lượng TNKS và mới chỉ cómột số loại TNKS được khai thác (như: quặng sắt, vàng; đất làm gạch ngói, đấtsan lấp mặt bằng, cát sỏi) nhưng để thực hiện chính sách pháp luật về thuế và phítrong KTKS, những năm qua UBND huyện đã chỉ đạo các cơ quan liên quanphối hợp cùng Chi cục Thuế quản lý hoạt động KTKS; đồng thời ban hành nhiềuvăn bản chỉ đạo triển khai thực hiện nhằm quản lý các hoạt động khai thác, sửdụng hiệu quả TNKS trên địa bàn Kết quả của các biện pháp được thể hiện qua

số thuế TN, phí BVMT thu được đã tăng dần qua các năm Tuy nhiên, bên cạnhnhững mặt tích cực và những thành quả đã đạt được thì việc áp dụng, thực thiLuật thuế TN và Nghị định về phí BVMT trong KTKS vẫn còn nhiều bất cậpnhư: nhiều tổ chức, cá nhân có KTKS nhưng không chấp hành nghĩa vụ thuế, phítheo quy định; số lượng cán bộ thuế ít, trình độ còn hạn chế; sự phối hợp giữa cơquan thuế và các cơ quan liên quan còn ở mức độ nhất định, từ đó dẫn đến số vụ

vi phạm và số tiền thuế, phí thất thu vẫn còn lớn

Các nghiên cứu trước đây về quản lý thuế và phí đã có nhưng là nghiêncứu về các sắc thuế và loại phí khác, nghiên cứu về quản lý thuế thu TN và phíBVMT trong KTKS thì có rất ít và đặc biệt trên địa bàn huyện Yên Thế thì chưa

có một nghiên cứu nào

Xuất phát từ các vấn đề đã được nêu ở trên, việc nghiên cứu về quản lý thuthuế TN, phí BVMT trong KTKS trên địa bàn huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang là

rất cần thiết Với những lý do nêu trên, tôi thực hiện đề tài: “Tăng cường quản lý

thu thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường trong khai thác khoáng sản trên địa bàn huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang”.

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Đánh giá thực trạng các yếu tố ảnh hưởng, các giải pháp tăng cường quản

lý thu thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường trong khai thác khoáng sảnnhằmnâng cao hiệu quả quản lý, chống thất thu NSNN và khai thác, sử dụng tàinguyên khoáng sản một cách hợp lý trên địa bàn huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Hệ thống hoá lý luận và thực tiễn về quản lý thuế tài nguyên và phí bảo

vệ môi trường trong khai thác khoáng sản;

Trang 15

- Đánh giá thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý thu thuế tàinguyên và phí bảo vệ môi trường trong khai thác khoáng sản trên địa bàn huyệnYên Thế, tỉnh Bắc Giang;

- Đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường quản lý thu thuế tài nguyên vàphí bảo vệ môi trường trong khai thác khoáng sản trên địa bàn huyện Yên Thế,tỉnh Bắc Giang trong những năm tới

1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

- Quản lý thu thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường trong khai tháckhoáng sản gồm các nội dung nào?

- Việc quản lý thu thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường trong khaithác khoáng sản trên địa bàn huyện Yên Thế đang được thực hiện như thế nào?

- Những yếu tố nào ảnh hưởng đến kết quả quản lý thu thuế tài nguyên vàphí bảo vệ môi trường trong khai thác khoáng sản trên địa bàn huyện Yên Thế?

- Để tăng cường quản lý thu thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trườngtrong khai thác khoáng sản trên địa bàn huyện Yên Thế cần áp dụng các giảipháp nào?

1.4 ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những vấn đề lý luận và thực tiễn vềquản lý thu thuế TN và phí BVMT trong KTKS được thể hiện ở các đối tượngkhảo sát sau:

- Cơ quan quản lý thu thuế TN và phí BVMT trong KTKS (UBND huyện,Chi cục Thuế, phòng Tài nguyên và Môi trường, …)

- Các doanh nghiện, hộ gia đình KTKS: đã được cấp phép, chưa được cấpphép, ở địa bàn khác đến KTKS, …

- Các cơ chế chính sách có liên quan

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu

* Về nội dung

Đề tài tập trung nghiên cứu về các chính sách thuế TN và phí BVMT,công tác quản lý thu thuế TN và phí BVMT trong KTKS và các yếu tố ảnhhưởng đến kết quả thu thuế TN và phí BVMT, các giải pháp tăng cường quản lý

Trang 16

- Dữ liệu thứ cấp: thu thập từ năm 2013 đến hết năm 2015.

- Dữ liệu sơ cấp: thu thập năm 2016

- Các giải pháp đề xuất cho đến năm 2020

1.5 NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI, Ý NGHĨA KHOA HỌC HOẶC THỰC TIỄN

Tác giả đề tài có thể khẳng định rằng, đề tài là công trình đầu tiên nghiêncứu một cách tổng quát và chuyên sâu về tăng cường quản lý thu thuế TN và phíBVMT trong KTKS trên địa bàn huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang cả ở góc độ lýluận lẫn góc độ thực tiễn Cụ thể, đề tài có đóng góp những điểm mới và ý nghĩakhoa học quan trọng sau đây:

- Lần đầu tiên vấn đề tăng cường quản lý thu thuế TN và phí BVMT trongKTKS trên địa bàn huyện Yên Thế được tiếp cận và nghiên cứu một cách hệthống và toàn diện với tư cách là một công trình nghiên cứu khoa học

- Đề tài đã giải quyết một cách trực tiếp và cụ thể những vấn đề lý luận cơbản về quản lý thuế TN và phí BVMT trong KTKS như: khái niệm về tài nguyênkhoán sản, về thuế TN, về phí BVMT trong KTKS và về quản lý thu thuế TN vàphí BVMT trong KTKS;

- Đề tài đã tập trung đi sâu nghiên cứu các quy định của Pháp luật cụ thểhiện hành và từ đó làm rõ hơn nội dung các quy định, quy trình về quản lý thuthuế TN và phí BVMT trong KTKS Trên cơ sở các nghiên cứu so sánh đượcthực hiện, đề tài đã đưa ra những đánh giá, nhận định một cách khách quan, khoahọc về thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý thu thuế TN và phíBVMT trong KTKS trên địa bàn huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang Từ đó đưa ranhững đề xuất, kiến nghị phù hợp nhằm tăng cường quản lý thu thuế TN và phíBVMT trong KTKS trên địa bàn huyện Yên Thế

- Về các kiến nghị, đề xuất, đề tài đã mạnh dạn đưa ra những kiến nghị, đềxuất với các cấp quản lý, trong đó điển hình như:

Trang 17

+ Kiến nghị với Bộ Tài chính, Tổng cục thuế về việc cần tiếp tục rà soátcác quy định trong hệ thống pháp luật cần làm rõ về một số loại tài nguyên trongđối tượng chịu thuế, phí để tránh xung đột pháp luật và phù hợp với tính chất, giátrị sử dụng của tài nguyên; Cần tăng cường quản lý sản lượng tài nguyên khaithác từ khâu cấp phép, cho đến quá trình tổ chức khai thác, tiêu thụ để chống thấtthoát, trốn sản lượng tính thuế, phí

+ Kiến nghị với Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường, các

cơ quan liên quan: tăng cường tuyên truyền phổ biến quy định của pháp luật vềthu thuế TN, phí BVMT trong KTKS; Kiểm tra và quản lý chặt chẽ việc cấp giấyphép khai thác và hoạt động khai thác TNKS; Xây dựng và ban hành quy chếphối hợp đồng nhất giữa các sở ban ngành có liên quan để tạo thuận lợi cho côngtác phối hợp quản lý giữa các cơ quan trong việc quản lý có hiệu quả nguồn tàinguyên; Các cơ quan thông tin truyền thông cần tăng cường phối hợp cùng cơquan thuế để tuyên truyền về chính sách pháp luật liên quan đến thuế TN và phíBVMT trong KTKS, đặc biệt là các chính sách, quy định mới

+ Kiến nghị với Chi cục Thuế, UBND huyện, Phòng Tài nguyên và Môitrường, và Đài Truyền thanh – truyền hình huyện: Chi cục Thuế cần bố trí, bổsung cán bộ có trình độ làm công tác quản lý thuế TN, phí BVMT Từ đó chủđộng tham mưu để UBND huyện chỉ đạo các cơ quan liên quan quản lý chặtNNT và hoạt động KTKS, kiên quyết xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm Chicục thuế thường xuyên phối hợp cùng Đài truyền thanh truyền hình huyện đểtuyên truyền phổ biến pháp luật và phản ánh kịp thời những việc làm sai trái, viphạm pháp luật của các đơn vị hoạt động khai thác TNKS trên địa bàn huyện

Trang 18

PHẦN 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ THU THUẾ TÀI NGUYÊN VÀ PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG

KHAI THÁC KHOÁNG SẢN2.1 LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ THU THUẾ

2.1.1 Một số khái niệm

2.1.1.1 Khoáng sản, khai thác khoáng sản, môi trường và bảo vệ môi trường

- Theo Luật Khoáng sản của Việt Nam, khoáng sản là khoáng vật, khoángchất có ích được tích tụ tự nhiên ở thể rắn, thể lỏng, thể khí tồn tại trong lòng đất,trên mặt đất, bao gồm cả khoáng vật, khoáng chất ở bãi thải của mỏ (khoản 1,Điều 2, Luật Khoáng sản số 60/2010/QH12)

- Theo Luật Khoáng sản của Việt Nam, khai thác khoáng sản là hoạt độngnhằm thu hồi khoáng sản, bao gồm xây dựng cơ bản mỏ, khai đào, phân loại, làmgiàu và các hoạt động khác có liên quan (khoản 7, Điều 2, Luật Khoáng sản số60/2010/QH12)

- Theo Luật Bảo vệ môi trường của Việt Nam, Môi trường là hệ thống cácyếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động đối với sự tồn tại và phát triểncủa con người và sinh vật (khoản 1, Điều 3, Luật Bảo vệ môi trường năm 2014)

- Hoạt động bảo vệ môi trường là hoạt động giữ gìn, phòng ngừa, hạn chế

các tác động xấu đến môi trường; ứng phó sự cố môi trường; khắc phục ô nhiễm,suy thoái, cải thiện, phục hồi môi trường; khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyênthiên nhiên nhằm giữ môi trường trong lành (khoản 3, Điều 3, Luật Bảo vệ môitrường năm 2014)

Trong nghiên cứu này, chúng tôi dựa vào các khái niệm mà các văn bảnpháp luật của Việt Nam đã nêu ra trên đây

2.1.1.2 Thuế, thuế tài nguyên

Trang 19

của bộ máy Nhà nước, là thủ đoạn đơn giản để kho bạc thu được tiền hay sảnvật mà người dân phải đóng góp để dùng vào mọi việc chi tiêu của Nhà nước"(Mác – Ăng Ghen tuyển tập, 1961) Ăng-ghen cũng đã viết: "Để duy trì quyềnlực công cộng, cần phải có sự đóng góp của công dân cho nhà nước, đó là thuế"(Ăng Ghen – Nguồn gốc của gia đình, của chế độ tư hữu và Nhà nước, 1962)

Bên cạnh đó, cũng có các quan điểm khác nhau về thuế, được nhìn nhậntrên các bình diện khác Trong cuốn từ điển kinh tế của hai tác giả người AnhChrisopher Pass và Bryan Lowes, đứng trên góc độ đối tượng chịu thuế đã chorằng: "Thuế là một biện pháp của chính phủ đánh trên thu nhập của cải và vốnnhận được của các cá nhân hay doanh nghiệp (thuế trực thu), trên việc chi tiêu vềhàng hoá và dịch vụ (thuế gián thu) và trên tài sản"

Một khái niệm khác về thuế tương đối hoàn thiện dựa trên cơ sở đối giácủa hai nhà kinh tế Mỹ Makkollhell và Bruy như sau như sau: "Thuế là mộtkhoản chuyển giao bắt buộc bằng tiền (hoặc chuyển giao bằng hàng hoá, dịch vụ)của các công ty và các hộ gia đình cho chính phủ, mà trong sự trao đổi đó họkhông nhận được trực tiếp hàng hoá, dịch vụ nào cả, khoản nộp đó không phải làtiền phạt mà toà án tuyên phạt do hành vi vi phạm pháp luật" (Economic,Makkollhell and Bruy-M.1993, tr14 Tiếng Nga)

Dù trải qua nhiều giai đoạn và được nhận định trên nhiều góc độ khácnhau, nhưng hiện nay một định nghĩa về thuế theo xu hướng cổ điển vẫn cònđang được áp dụng phổ biến, đặc biệt trong cơ chế kinh tế thị trường, điển hình làkhái niệm về thuế của Gaston Jèze đưa ra trong Giáo trình Tài chính công Theonhà kinh tế học Gaston Jèze, “ Thuế là một khoản trích nộp bằng tiền, có tínhchất xác định, không hoàn trả trực tiếp do các công dân đóng góp cho nhà nướcthông qua con đường quyền lực nhằm bù đắp những chi tiêu của Nhà Nước.”(Gaston Jeze “Finances Publiques”, 1934)

Ở nước ta, đến nay cũng chưa có một khái niệm thống nhất về thuế Trêngóc độ phân phối thu nhập: Thuế là hình thức phân phối và phân phối lại tổng sảnphẩm xã hội và thu nhập quốc dân nhằm hình thành các quỹ tiền tệ tập trung củanhà nước để đáp ứng các nhu cầu chi tiêu cho việc thực hiện các chức năng,nhiệm vụ của Nhà nước Trên góc độ NNT: Thuế là khoản đóng góp bắt buộc màmỗi tổ chức, cá nhân phải có nghĩa vụ đóng góp cho Nhà nước theo luật định đểđáp ứng nhu cầu chi tiêu cho việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà

Trang 20

nước Trên góc độ kinh tế học: Thuế là một biện pháp đặc biệt, theo đó, Nhànước sử dụng quyền lực của mình để chuyển một phần nguồn lực từ khu vực tưsang khu vực công nhằm thực hiện các chức năng kinh tế – xã hội của Nhà nước.Còn theo từ điển tiếng việt, trung tâm từ điển học (1998) thì: “Thuế là khoản tiềnhay hiện vật mà người dân hoặc các tổ chức kinh doanh, tuỳ theo tài sản, thunhập, nghề nghiệp… buộc phải nộp cho nhà nước theo mức quy định.”

Dựa vào những định nghĩa trên, có thể đưa ra một khái niệm tổng quát vềthuế phù hợp với giai đoạn hiện nay như sau: Thuế là một khoản nộp bằng tiền

mà các thể nhân và pháp nhân có nghĩa vụ bắt buộc phải thực hiện theo Luật đốivới Nhà nước; không mang tính chất đối khoản, không hoàn trả trực tiếp choNNT và dùng để trang trải cho các nhu cầu chi tiêu công cộng

- Thuế tài nguyên

Tài nguyên thiên nhiên là nguồn tài sản của quốc gia, thuộc quyền sở hữucủa Nhà nước, do Nhà nước thống nhất quản lý Đối với các quốc gia có nguồntài nguyên thiên nhiên phong phú, nếu quản lý khai thác, sử dụng hiệu quả thì nó

là nguồn lợi lớn và lâu dài cho sự phát triển của quốc gia đó Ngược lại, nếu việcquản lý khai thác, sử dụng tài nguyên bừa bãi, lãng phí, sẽ gây ra hậu quả xấukhông chỉ cho sự phát triển kinh tế mà còn ảnh hưởng xấu đến môi trường sốngcủa quốc gia đó Để bảo đảm việc bảo vệ khai thác, sử dụng tài nguyên đạt hiệuquả, tránh việc khai thác, sử dụng bừa bãi, lãng phí, gây ảnh hưởng xấu đến môitrường sống, các quốc gia thường sử dụng nhiều công cụ và biện pháp quản lýkhác nhau Bên cạnh các công cụ quản lý hành chính như: Cấp phép thăm dò,khai thác, chế biến, thì thuế TN là công cụ hữu hiệu để Nhà nước kiểm soát hoạtđộng khai thác, sử dụng tài nguyên, tăng thu NSNN, định hướng sử dụng tàinguyên tiết kiệm, hiệu quả, bảo vệ nguồn tài nguyên và môi trường

Thuế TN là loại thuế gián thu, thu vào hoạt động khai thác tài nguyên củacác tổ chức, cá nhân, nhằm khuyến khích các tổ chức, cá nhân khai thác sử dụngtài nguyên hợp lý, tiết kiệm, có hiệu quả góp phần bảo vệ tài nguyên đất nước,bảo đảm nguồn thu cho NSNN để bảo vệ, tái tạo, tìm kiếm, thăm dò tài nguyên

Xét về mặt bản chất, thuế TN là loại thuế gián thu, thu vào người tiêudùng, vì thuế TN đã được tính trong giá thành sản phẩm tài nguyên Người khaithác chỉ là người nộp hộ cho người tiêu dùng Tuy nhiên, xét ở góc độ quan hệ sởhữu, nó mang tính chất là một khoản thu về từ việc chuyển nhượng tài nguyêngiữa một bên là Nhà nước, một bên là các tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên

Trang 21

Như vậy, Phí là khoản thu mang tính chất bù đắp chi phí thường xuyênhoặc bất thường như phí về xây dựng, bảo dưỡng, duy tu của Nhà nước đối vớinhững hoạt động phục vụ người nộp phí Phí liên quan trực tiếp đến lợi ích củangười nộp, cơ sở để thu phí là việc chủ thể được nhận phí đã cung cấp cho chủthể nộp phí một lợi ích nhất định thông qua dịch vụ của mình Ví dụ: hưởng lợi

từ dịch vụ thuỷ nông thì phải nộp thuỷ lợi phí, hưởng lợi từ việc sử dụng cây cầu

để qua sông thì phải nộp phí cầu, v.v

- Phí BVMT trong KTKS là khoản tiền mà tổ chức, cá nhân có hoạt độngKTKS phải nộp vào NSNN nhằm đầu tư lại hoạt động BVMT

2.1.1.4 Đối tượng chịu thuế tài nguyên và người nộp thuế

Đối tượng chịu thuế TN được quy định tại Thông tư 152/2015/TT-BTCngày 02/10/2015 của Bộ Tài chính là các tài nguyên thiên nhiên trong phạm viđất liền, hải đảo, nội thuỷ, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh

tế và thềm lục địa thuộc chủ quyền và quyền tài phán của nước Cộng hoà Xã hộichủ nghĩa Việt Nam quy định, bao gồm:

- Khoáng sản kim loại;

- Khoáng sản không kim loại;

- Sản phẩm của rừng tự nhiên, bao gồm các loại thực vật và các loại sảnphẩm khác của rừng tự nhiên, trừ động vật và hồi, quế, sa nhân, thảo quả do NNTtrồng tại khu vực rừng tự nhiên được giao khoanh nuôi, bảo vệ;

- Hải sản tự nhiên, gồm động vật và thực vật biển;

Trang 22

2.1.1.5 Đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường trong khai thác khoáng sản

Đối tượng chịu phí BVMT đối với KTKS là dầu thô, khí thiên nhiên, khíthan, khoáng sản kim loại và khoáng sản không kim loại (Điều 2 Nghị định số74/2011/NĐ-CP)

2.1.1.6 Quản lý

Quản lý là sự tác động có định hướng và tổ chức của chủ thể quản lý lênđối tượng quản lý bằng các công cụ và phương pháp nhất định để đạt tới nhữngmục tiêu nhất định (Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, 2014)

Quản lý nhà nước là hoạt động thực thi quyền lực nhà nước do các cơquan nhà nước tiến hành đối với tất cả mọi cá nhân và tổ chức trong xã hội, trêntất cả các mặt đời sống xã hội bằng cách sử dụng quyền lực nhà nước có tínhcưỡng chế đơn phương nhằm mục tiêu phục vụ lợi ích chung của cả cộng đồng,duy trì ổn định, an ninh trật tự và thúc đẩy xã hội phát triển theo một định hướngthống nhất của Nhà nước (Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, 2014)

2.1.1.7 Quản lý thuế

Thuế là công cụ của Nhà nước, Quản lý thuế là quản lý Nhà nước

Quản lý thuế là hoạt động tổ chức, điều hành và giám sát của cơ quan thuếnhằm đảm bảo NNT chấp hành nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật

Quản lý thuế có vai trò bảo đảm cho chính sách thuế được thực thi nghiêmtrong thực tiễn đời sống Chính sách thuế được thiết kế nhằm thực hiện nhữngchức năng của thuế như điều tiết kinh tế vĩ mô phục vụ mục tiêu tăng trưởng củađất nước hay phân phối thu nhập nhằm bảo đảm sự công bằng giữa các tầng lớpdân cư trong xã hội Tuy nhiên, các mục tiêu này chỉ được hiện thực hoá nếu nhưcông tác quản lý thuế thực hiện điều hành, giám sát để ai là NNT thì phải nộpthuế và NNT phải nộp đúng, nộp đủ và nộp đúng hạn số thuế phải nộp vào

Trang 23

NSNN Vì vậy, có thể khẳng định Quản lý thuế có vai trò quyết định cho sự thành công của từng chính sách thuế

2.1.1.8 Cơ quan quản lý thuế

Cơ quan quản lý thuế bao gồm hệ thống cơ quan thuế và cơ quan hải quan

Cơ quan thuế được tổ chức theo ngành dọc thống nhất từ Trung ương đến địaphương để quản lý thu các khoản thuế, thu NSNN phát sinh trong nội địa Cơquan hải quan được tổ chức tập trung tại cấp trung ương và khu vực địa bàn hảiquan để quản lý thu các khoản thuế, thu NSNN phát sinh tại cửa khẩu hải quan.Pháp luật giao cho cơ quan quản lý thuế các chức năng, nhiệm vụ và quyền hạnnhất định để tổ chức thực thi chính sách thuế hiệu lực, hiệu quả

2.1.2 Đặc điểm, vai trò của thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường

2.1.2.1 Đặc điểm và chức năng

- Đặc điểm của thuế tài nguyên

Thuế TN có một số đặc điểm sau:

+ Là một khoản thu của NSNN đối với người khai thác tài nguyên thiênnhiên do Nhà nước quản lý;

+ Thu trên sản lượng và giá trị thương phẩm của tài nguyên khai thác màkhông phụ thuộc vào mục đích khai thác tài nguyên;

+ Được cấu thành trong giá bán tài nguyên mà người tiêu dùng tài nguyênhoặc sản phẩm được tạo ra từ tài nguyên thiên nhiên phải trả tiền thuế TN

- Chức năng của thuế tài nguyên

+ Thuê TN la môt trong nhưng nguôn thu chung cua NSNN đê dung chocác hoạt động điêu tiêt xa hôi khác nhau;

+ Cũng giống như các loại thuế khác, thuế TN cũng có chức năng phânphối các nguồn lực; tái phân phối thu nhập; và ổn định nền kinh tế;

+ Thuế TN là công cụ góp phần ổn định giá, chống lạm phát qua đó tạoviệc làm, tăng thu nhập cho lao động, đồng thời nâng cao đời sống nhân dân

- Đặc điểm của phí BVMT: Là khoản thu của Nhà nước nhằm bù đắp một

phần chi phí thường xuyên và không thường xuyên để xây dựng, bảo dưỡng môitrường và tổ chức quản lý hành chính của Nhà nước đối với hoạt động của NNT

- Chức năng của phí BVMT: Là nguồn thu của NSNN nhằm đầu tư trực

Trang 24

tiếp trở lại cho hoạt động BVMT như: Phòng ngừa và hạn chế tác động xấu đốivới môi trường nơi có hoạt động KTKS; Khắc phục suy thoái và ô nhiễm môitrường do hoạt động KTKS gây ra; Giữ gìn vệ sinh, bảo vệ và tạo cảnh quan nơi

có hoạt động KTKS

2.1.2.2 Vai trò

- Vai trò của thuế tài nguyên

Tài nguyên thiên nhiên thuộc quyền sở hữu của Nhà nước, do Nhà nướcthống nhất quản lý Nền kinh tế càng phát triển thì nhu cầu về tài nguyên ngàycàng tăng, dẫn đến nguy cơ cạn kiệt các nguồn tài nguyên chắc chắn sẽ xảy ranhất là các loại tài nguyên không có khả năng tái tạo Vì vậy, yêu cầu đặt ra làphải khai thác, sử dụng hiệu quả các nguồn tài nguyên sẵn có, nuôi dưỡng, bảo

vệ các nguồn tài nguyên tái sinh Nhà nước thông qua nhiều công cụ khác nhau

để bảo vệ và sử dụng hiệu quả nguồn lực tài nguyên, trong đó chính sách thuế

TN Chính vì thế, thuế TN có vai trò:

- Đảm bảo nguồn thu cho NSNN để chi phí cho việc cải tạo môi trường,đầu tư cơ sở hạ tầng nơi khai thác tài nguyên và các khoản chi khác

- Là một công cụ để phân phối lại, đảm bảo công bằng xã hội

- Đảm bảo khoản chi phí đầu vào của quá trình sản xuất cho nên nó có vaitrò điều tiết sản xuất, tiêu dùng

- Khuyến khích các DN, hộ đổi mới công nghệ khai thác, chế biến

- Tác động tới khuynh hướng tiêu dùng Trong điều kiện các yếu tố kháckhông đổi thì khi Thuế tăng thì tiêu dùng giảm và ngược lại

- Vai trò của phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản

Chỉ thị 36-CT/TW, ngày 25/6/1998 của Bộ Chính trị Trung ương ĐảngCộng sản Việt Nam “Về tăng cường công tác BVMT trong thời kỳ công nghiệphóa, hiện đại hóa đất nước” đã chỉ rõ: “Bảo vệ môi trường là một vấn đề sốngcòn của đất nước, của nhân loại; là nhiệm vụ có tính xã hội sâu sắc, gắn liền vớicuộc đấu tranh xóa đói giảm nghèo ở mỗi nước, với cuộc đấu tranh vì hòa bình

và tiến bộ xã hội trên phạm vi toàn thế giới” Mục tiêu của công tác BVMT là

“Ngăn ngừa ô nhiễm môi trường, phục hồi và cải thiện môi trường ở những nơi,những vùng đã bị suy thoái, bảo tồn đa dạng sinh học, từng bước nâng cao chấtlượng môi trường ở các khu công nghiệp, đô thị và nông thôn, góp phần phát

Trang 25

vệ và tái tạo cảnh quan môi trường tại địa phương nơi có hoạt động KTKS.

Việc thu phí BVMT góp phần nâng cao nhận thức của tổ chức, cá nhânđối với môi trường Phí BVMT góp phần hạn chế sản xuất và tiêu dùng các sảnphẩm gây ô nhiễm; khuyến khích người tiêu dùng sử dụng sản phẩm thay thế Từ

đó, tiết kiệm cá nhân, tiết kiệm xã hội, giảm ô nhiêm môi trường, giảm chi phí xử

lý ô nhiễm Nâng cao ý thức BVMT trong đầu tư, sản xuất và tiêu dùng của các

tổ chức, cá nhân; khuyến khích sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả, giảm bớtcác tác động tiêu cực của sản xuất, tiêu dùng đến môi trường, giảm thiểu ô nhiễm

và suy thoái về môi trường Hơn nữa, phí BVMT mang lại nguồn thu nhất địnhcho NSNN để đầu tư cải tạo môi trường Thay đổi nhận thức của người dân vềvai trò của môi trường là mục tiêu lớn nhất mà các chính sách hướng tới

2.1.3 Phương pháp tính thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường trong khai thác khoáng sản

2.1.3.1 Thuế tài nguyên

a) Phạm vi áp dụng chính sách

Chính sách thuế TN quy định về đối tượng chịu thuế; NNT; Căn cứ tínhthuế; Miễn, giảm thuế TN và tổ chức thực hiện theo quy định tại các Nghị địnhcủa Chính phủ: Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 quy định chi tiếtthi hành Luật Thuế TN số 45/2009/QH12; Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày12/2/2015 hướng dẫn thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các LuậtThuế; Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02/10/2015 của Bộ Tài chính Hướngdẫn về thuế TN

b) Căn cứ tính thuế

Căn cứ tính thuế tài nguyên là sản lượng tài nguyên tính thuế, giá tính thuế

TN và thuế suất thuế TN

Trang 26

Xác định thuế TN phải nộp trong kỳ:

Trang 27

Giá tính thuế đơn

x

vị tài nguyên

Thuế suất thuế TN

Trường hợp được cơ quan nhà nước ấn định mức thuế TN phải nộp trênmột đơn vị tài nguyên khai thác thì số thuế TN phải nộp được xác định như sau:

Thuế TN phải

= nộp trong kỳ

Sản lượng tài

x nguyên tính thuế

Mức thuế TN ấn định trên một đơn vị tài nguyên khai thác

Việc ấn định thuế TN được thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế

c) Xác định sản lượng tài nguyên, giá tính thuế, thuế suất thuế tài nguyên

* Sản lượng tài nguyên tính thuế

- Đối với loại tài nguyên khai thác xác định được số lượng, trọng lượnghoặc khối lượng thì sản lượng tài nguyên tính thuế là số lượng, trọng lượng hoặckhối lượng của tài nguyên thực tế khai thác trong kỳ tính thuế

- Đối với tài nguyên không xác định được số lượng, trọng lượng hoặc khốilượng thực tế của tài nguyên khai thác do chứa nhiều chất, tạp chất khác nhau vàđược bán ra sau khi sàng tuyển, phân loại thì sản lượng tài nguyên tính thuế đượcxác định như sau:

+ Đối với tài nguyên sau khi sàng tuyển, phân loại thu được từng chấtriêng thì sản lượng tài nguyên tính thuế được xác định theo số lượng, trọng lượnghoặc khối lượng loại tài nguyên hoặc từng chất có trong tài nguyên thu được saukhi sàng tuyển, phân loại

+ Đối với tài nguyên khai thác có chứa nhiều chất khác nhau (quặng đakim) qua sàng tuyển, phân loại mà không xác định được sản lượng từng chất cótrong tài nguyên khai thác (quặng) thì sản lượng tài nguyên tính thuế được xácđịnh đối với từng chất căn cứ sản lượng tài nguyên thực tế khai thác (quặng) và

tỷ lệ của từng chất có trong tài nguyên

+ Đối với tài nguyên khai thác không bán ra mà phải qua sản xuất, chếbiến mới bán ra (tiêu thụ trong nước hoặc xuất khẩu) thì sản lượng tài nguyêntính thuế là sản lượng tài nguyên khai thác được xác định bằng cách quy đổi từsản lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ để bán ra theo định mức sử dụng tài

Trang 28

nguyên tính trên một đơn vị sản phẩm.

- Cơ chế phối hợp giữa cơ quan thuế, Cơ quan Tài nguyên và môi trường

để quản lý hoạt động KTKS tại địa phương như sau:

Căn cứ kê khai của NNT về sản lượng tài nguyên thực tế khai tháctrong năm theo từng mỏ tại Bảng kê được nộp cùng với Tờ khai quyết toánthuế TN khi kết thúc năm tài chính, trong vòng 05 ngày làm việc, cơ quanthuế có trách nhiệm chuyển cơ quan Tài nguyên và Môi trường thông tin chitiết về sản lượng khai thác tài nguyên trong năm theo từng mỏ của các đơn vịtrong địa bàn

Cơ quan Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm đối chiếu sản lượng tàinguyên đã khai thác tại từng mỏ do đơn vị khai thác khai, nộp thuế với dữ liệu đã

có tại cơ quan tài nguyên và môi trường; Trường hợp sản lượng khai thuế khôngphù hợp sản lượng được phép khai thác ghi trên Giấy phép khai thác hoặc có dấuhiệu vi phạm pháp luật thì cơ quan Tài nguyên và môi trường sẽ thực hiện cácbiện pháp nghiệp vụ để xác định sản lượng khai thác thực tế của đơn vị

Trong vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông tin do cơ quanthuế chuyển đến, Cơ quan Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chuyểnthông tin cho cơ quan thuế để xử lý theo quy định của Luật Quản lý thuế

* Giá tính thuế

Giá tính thuế TN là giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên của tổ chức, cánhân khai thác chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng nhưng không được thấp hơngiá tính thuế TN do UBND cấp tỉnh quy định; Trường hợp giá bán đơn vị sảnphẩm tài nguyên thấp hơn giá tính thuế TN do UBND cấp tỉnh quy định thì tínhthuế TN theo giá do UBND cấp tỉnh quy định

* Thuế suất thuế tài nguyên

- Thuế suất thuế TN làm căn cứ tính thuế TN đối với từng loại tàinguyên khai thác được quy định tại Biểu mức thuế suất thuế TN ban hànhkèm theo Nghị quyết số 712/2013/UBTVQH13 ngày 16/12/2013 của Uỷ banthường vụ Quốc hội và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có) (Chi tiết tạiPhụ lục 01)

2.1.3.2 Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản

a) Cách tính phí

Theo quy định tại Thông tư số 158/2011/TT-BTC ngày 16/11/2011 của

Trang 29

Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 74/2011/NĐ-CP ngày 25/8/2011của Chính phủ về phí BVMT đối với khai thác khoáng sản, phí BVMT đối vớikhai thác khoáng sản phải nộp trong kỳ nộp phí được tính như sau:

Trang 30

Phí BVMT đối với

KTKS trong kỳ =

(đồng)

Số lượng từng loại khoáng sản khai thác

trong kỳ x (tấn hoặc m 3 )

Mức phí phải nộp của từng loại khoáng sản tương ứng (đồng/tấn hoặc đồng/m 3 )

- Số lượng TNKS khai thác trong kỳ để xác định số phí BVMT phải nộp là:+ Đối với khoáng sản không kim loại

Số lượng khoáng sản không kim loại khai thác trong kỳ để xác định số phíBVMT phải nộp là số lượng khoáng sản nguyên khai khai thác thực tế trong kỳnộp phí, không phân biệt mục đích khai thác và công nghệ khai thác hoặc vùng,miền, điều kiện khai thác Trường hợp khoáng sản khai thác phải qua sàng,tuyển, phân loại, làm giàu trước khi bán ra, căn cứ điều kiện thực tế khai thác vàcông nghệ chế biến khoáng sản trên địa bàn, Sở Tài nguyên và Môi trường chủtrì, phối hợp với Cục thuế địa phương để trình UBND cấp tỉnh quyết định tỷ lệquy đổi từ số lượng khoáng sản thành phẩm ra số lượng khoáng sản nguyên khailàm căn cứ tính phí BVMT đối với từng loại khoáng sản không kim loại cho phùhợp với tình hình thực tế của địa phương

+ Đối với khoáng sản kim loại

Số lượng khoáng sản kim loại khai thác trong kỳ để xác định số phíBVMT phải nộp là số lượng quặng khoáng sản kim loại nguyên khai khai thácthực tế trong kỳ nộp phí, không phân biệt mục đích khai thác và công nghệ khaithác hoặc vùng, miền, điều kiện khai thác Trường hợp quặng khoáng sản kim loạikhai thác phải qua sàng, tuyển, phân loại, làm giàu trước khi bán ra, căn cứ điềukiện thực tế khai thác và công nghệ chế biến khoáng sản trên địa bàn, Sở Tàinguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Cục thuế địa phương để trình UBNDcấp tỉnh quy định cụ thể tỷ lệ quy đổi từ số lượng quặng khoáng sản kim loạithành phẩm ra số lượng quặng khoáng sản kim loại nguyên khai làm căn cứ tínhphí BVMT đối với từng loại khoáng sản kim loại cho phù hợp với tình hình thực

tế của địa phương

- Trường hợp tổ chức, cá nhân KTKS làm vật liệu xây dựng thông thườngtrong diện tích đất ở thuộc quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân để xâydựng các công trình của hộ gia đình, cá nhân trong diện tích đó; trường hợp đất

Trang 31

khai thác để san lấp, xây dựng công trình an ninh, quân sự thì không phải nộp phíBVMT đối với KTKS đó.

- Đồng tiền nộp phí BVMT đối với KTKS là đồng Việt Nam

b) Mức thu phí

Mức thu phí BVMT đối với KTKS được nêu tại khoản 2 Điều 4 Nghị định

74/2011/NĐ-CP (Chi tiết tại phụ lục số 02)

Mức phí BVMT đối với KTKS tận thu bằng 60% mức phí của loại khoángsản tương ứng quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 74/2011/NĐ-CP

2.1.4 Nội dung và quy trình quản lý thu thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường trong khai thác khoáng sản

Thuế TN và phí BVMT đối với KTKS cũng như nhiều loại thuế, phí khácđược thực hiện quản lý theo các quy trình thống nhất toàn ngành thuế, do Tổngcục Thuế ban hành

Nội dung quản lý thuế TN, phí BVMT đối với KTKS gồm các hoạt độngchính được sắp xếp theo một trình tự thống nhất như sau:

2.1.4.1 Xác định đối tượng chịu thuế, phí; người nộp thuế, phí và số thuế, phí phải nộp

Căn cứ chính sách thuế TN được quy định tại Nghị định số

50/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một

số điều của Luật Thuế tài nguyên số 45/2009/QH12; Nghị định số

12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật sửa đổi, bổ sungmột số điều của các Luật Thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định

về thuế; Nghị định số 74/2011/NĐ-CP ngày 25/8/2011 của Chính phủ về phí bảo

vệ môi trường đối với KTKS và các văn bản hướng dẫn thi hành; Căn cứ điềukiện thực tế của các địa phương trong khai thác tài nguyên, Cục Thuế, Chi cụcThuế cấp huyện cần xác định cụ thể các loại khoáng sản nào đã, đang khai thác

để xác định thuế TN, phí BVMT và đôn đốc các tổ chức, cá nhân KTKS thựchiện kê khai thuế, phí theo quy định hoặc ấn định số thuế phải nộp

Công việc này thường tiến hành hàng năm vào đầu quý I hoặc ngay khiphát sinh hoạt động khai thác TNKS

2.1.4.2 Công tác tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế

Theo đúng chức năng, nhiệm vụ được quy định, hiện tại Đội tuyên truyền

hỗ trợ NNT Chi cục Thuế đảm nhận công tác tuyên truyền hỗ trợ NNT

Trang 32

Nội dung chính của công tác tuyên truyền, hỗ trợ là: Phổ biến, hướng dẫn,tuyên truyền Pháp luật thuế nói chung trong đó có TN, phí BVMT đối với KTKS,đồng thời hướng dẫn, giúp đỡ NNT thực hiện quyền và nghĩa vụ thuế.

Hình thức tuyên truyền: thông qua Hội nghị tập huấn, hướng dẫn trực tiếp;qua tin bài, phóng sự chuyên đề được phát trên Đài truyền thanh, truyền hìnhhuyện hoặc trang web ngành thuế; tuyên truyền lưu động tại các khu dân cư, khuđiểm mỏ khai thác, … hoặc truyền hỗ trợ trực tiếp, qua điện thoại với NNT

Về thời gian tuyên truyền, hỗ trợ: Việc tuyên truyền, hỗ trợ được tổ chứcđịnh kỳ mỗi quý 01 lần theo từng chuyên đề hoặc trong các chiến dịch thu thuế.Ngoài ra, có thể thực hiện trực tiếp, đột xuất theo vụ việc hoặc yêu cầu phát sinh

2.1.4.3 Đăng ký, kê khai, nộp thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường

a) Về thuế tài nguyên

Việc đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, quyết toán thuế được thực hiệntheo quy định của Luật Quản lý thuế, các văn bản hướng dẫn thi hành

Riêng việc khai thuế, nộp thuế, quyết toán thuế đối với hoạt động KTKS,ngoài việc thực hiện theo quy định chung, còn thực hiện theo quy định tại Điều 9Thông tư 152/2015/TT-BTC ngày 2/10/2015 của Bộ Tài chính

Tại chi cục thuế, Đội Kê khai kế toán thuế và Tin học có nhiệm vụ quản lýviệc đăng ký, kê khai và nộp thuế của NNT, cụ thể bao gồm các nội dung sau:

(1) Quản lý đăng ký, kê khai thuế của NNT

- Đăng ký thuế: Người nộp thuế có trách nhiệm thực hiện đăng ký thuếtheo đúng thời hạn quy định tại Điều 22 Luật quản lý thuế, cụ thể: phải thực hiệnđăng ký thuế trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày ghi trên Giấy phépthành lập hoặc từ ngày có hoạt động KTKS thuộc đối tượng phải chịu thuế TN

- Khai thuế: Khai thuế TN là loại khai theo tháng và khai quyết toán nămhoặc khai quyết toán đến thời điểm chấm dứt hoạt động KTKS, chấm dứt hoạtđộng kinh doanh, chấm dứt hợp đồng, tổ chức lại doanh nghiệp

Theo quy định, DN, hộ KTKS có trách nhiệm thông báo với cơ quan thuế

về phương pháp xác định giá tính thuế đối với từng loại tài nguyên khai thác,kèm theo hồ sơ khai thuế TN của tháng đầu tiên có khai thác Trường hợp thayđổi phương pháp xác định giá tính thuế thì thông báo lại với cơ quan thuế trựctiếp quản lý trong tháng có thay đổi Hàng tháng, NNT thực hiện khai thuế đối

Trang 33

với toàn bộ sản lượng tài nguyên khai thác trong tháng (không phân biệt tồn kho hay đang trong quá trình chế biến).

- Nộp hồ sơ khai thuế TN: Người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế TN cho cơquan thuế quản lý trực tiếp bằng hình thức gửi trực tiếp hoặc gửi qua mạnginternet Theo quy định tại Điểm 4 Luật số 21/2012/QH13, kể từ ngày 1/7/2013,các doanh nghiệp đóng trụ sở tại các tỉnh/thành phố có cơ sở hạ tầng về côngnghệ thông tin bắt buộc kê khai thuế qua mạng

- Thời hạn nộp tờ hồ sơ khai thuế TN: Chậm nhất là ngày ngày 20 củatháng tiếp theo đối với tờ khai tháng và chậm nhất là ngày thứ 90, kể từ ngày kếtthúc năm tài chính đối với tờ khai quyết toán năm Thời hạn nộp thuế chậm nhất

là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế

- Đôn đốc NNT phải nộp hồ sơ khai thuế: Hàng tháng, trước thời hạn nộp

hồ sơ khai thuế của NNT, Bộ phận Kê khai kế toán thuế thực hiện tra cứu, rà soátdanh sách NNT phải nộp hồ sơ khai thuế để xác định số lượng hồ sơ khai thuếphải nộp và theo dõi, đôn đốc tình trạng kê khai của NNT

- Người nộp thuế thay đổi về kê khai thuế: Khi NNT thay đổi thông tinNNT, kỳ kê khai thuế, niên độ kế toán, phương pháp tính thuế, thì Bộ phận Kêkhai kế toán thuế yêu cầu NNT nộp đầy đủ hồ sơ theo quy định và chuyển bộphận kiểm tra, xác minh (nếu có) Sau khi có kết quả kiểm tra, xác minh, bộ phận

Kê khai kế toán thuế cập nhật vào hệ thống quản lý thuế và ra thông báo chấpnhận hoặc không chấp nhận thay đổi của NNT gửi NNT

* Xử lý hồ sơ khai thuế

- Cung cấp thông tin hỗ trợ NNT thực hiện kê khai thuế: Bộ phận Hỗ trợNNT thực hiện cung cấp thông tin, mẫu biểu kê khai thuế, phần mềm hỗ trợ vàhướng dẫn NNT thực hiện khai thuế, tính thuế và nộp hồ sơ khai thuế đúng quyđịnh của Luật Quản lý thuế, các Luật thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành

- Tiếp nhận hồ sơ khai thuế: Hệ thống khai thuế điện tử tự động tiếp nhận

hồ sơ khai thuế điện tử của NNT và tự động xác minh tính hợp pháp, hợp lệ của

hồ sơ, tự động kết xuất Thông báo xác nhận kết quả nộp hồ sơ khai thuế và gửicho NNT thông qua địa chỉ thư điện tử NNT Đối với những tờ khai hợp lệ đượcnhận, hệ thống khai thuế điện tử tự động lưu và thực hiện hạch toán nghĩa vụthuế kê khai của NNT vào hệ thống sổ thuế trên phần mềm Quản lý thuế

(2) Xử lý vi phạm về việc nộp hồ sơ khai thuế

Trang 34

- Đôn đốc NNT nộp hồ sơ khai thuế: Tuỳ theo tình hình cụ thể của cơquan thuế, Bộ phận Kê khai kế toán thuế lập Thư nhắc nộp hồ sơ khai thuế gửiNNT trước thời hạn phải nộp theo quy định Sau hạn nộp hồ sơ khai thuế, Bộphận Kê khai kế toán thuế căn cứ danh sách NNT chưa nộp hồ sơ khai thuế đểlập Thông báo yêu cầu nộp hồ sơ khai thuế gửi NNT trong thời hạn 05 ngày làmviệc kể từ ngày kết thúc thời hạn nộp.

- Ấn định số thuế phải nộp đối với NNT không nộp hồ sơ khai thuế: Bộphận Kê khai kế toán thuế căn cứ Danh sách NNT không nộp hồ sơ khai thuếtrong thời hạn 10 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn nộp hoặc kết thúc thời hạngia hạn nộp để thực hiện ấn định thuế theo quy định Quá thời hạn 90 ngày kể từngày kết thúc thời hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc kết thúc thời hạn gia hạn nộp hồ

sơ khai thuế, Bộ phận Kê khai kế toán thuế lập Danh sách NNT không nộp hồ sơchuyển cho bộ phận Kiểm tra thuế để thực hiện xử lý theo quy định

- Xử lý vi phạm hành chính đối với NNT nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạnquy định: Bước 1: Bộ phận “Một cửa” Chi cục Thuế lập biên bản vi phạm hànhchính thuế đối với NNT nộp hồ sơ khai thuế sau thời hạn quy định (lập ngay khinhận được hồ sơ khai thuế của NNT) rồi chuyển Bộ phận Kê khai kế toán thuế;Bước 2: Bộ phận Kê khai kế toán thuế lập Quyết định xử phạt trình Thủ trưởng

cơ quan ký ban hành, gửi NNT và các bộ phận có liên quan trong thời hạn 07ngày kể từ ngày biên bản vi phạm được lập giữa cơ quan thuế và NNT

(3) Miễn giảm thuế

Tài nguyên thiên nhiên là tài sản quốc gia và ngày càng có nguy cơ cạnkiệt, cần phải khai thác sử dụng tiết kiệm, hiệu quả Vì vậy không khuyến khíchkhai thác sử dụng tài nguyên bằng chính sách miễn, giảm thuế Việc miễn, giảmthuế TN chỉ được áp dụng trong một số trường hợp đặc biệt, cụ thể như sau:

- Miễn thuế TN đối với tổ chức, cá nhân khai thác hải sản tự nhiên

- Miễn thuế TN đối với tổ chức, cá nhân khai thác cành, ngọn, củi, tre,trúc, nứa, mai, giang, tranh, do cá nhân được phép khai thác phục vụ sinh hoạt

- Miễn thuế TN đối với tổ chức, cá nhân khai thác nước thiên nhiên dùngcho hoạt động sản xuất thuỷ điện để phục vụ sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân;nước thiên nhiên do hộ gia đình, cá nhân khai thác phục vụ sinh hoạt

- Miễn thuế TN đối với đất do tổ chức, cá nhân được giao, được thuê khaithác và sử dụng tại chỗ trên diện tích đất được giao, được thuê; đất khai thác đểsan lấp, xây dựng công trình an ninh, quân sự, đê điều

Trang 35

Trường hợp khác được miễn thuế TN, Bộ Tài chính chủ trì phối hợp báocáo Chính phủ để trình Uỷ ban thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định.

- Giảm thuế: Người nộp thuế TN gặp thiên tai, hoả hoạn, tai nạn bất ngờgây tổn thất đến tài nguyên đã kê khai, nộp thuế thì được xét miễn, giảm thuếphải nộp cho số tài nguyên bị tổn thất Trường hợp khác, Bộ Tài chính chủ trìphối hợp báo cáo Chính phủ để trình Uỷ ban thường vụ Quốc hội xem xét, quyếtđịnh

b) Về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản

Tổ chức, cá nhân KTKS phải nộp hồ sơ khai phí BVMT với cơ quan Thuếquản lý trực tiếp cùng nơi kê khai nộp thuế TN Trường hợp trong tháng khôngphát sinh phí BVMT đối với KTKS, NNT vẫn phải kê khai và nộp tờ khai với cơquan Thuế Trường hợp tổ chức thu mua gom khoáng sản phải đăng ký nộp thayngười khai thác thì tổ chức đó có trách nhiệm nộp hồ sơ khai phí BVMT với cơquan thuế quản lý cơ sở thu mua khoáng sản Người nộp phí phải kê khai đầy đủ,đúng mẫu và chịu trách nhiệm về tính chính xác của việc kê khai

Phí BVMT đối với KTKS là loại khai theo tháng và quyết toán năm Thờihạn kê khai chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo, quyết toán theo năm tàichính hoặc thời điểm chấm dứt hoạt động KTKS, chấm dứt hoạt động thu muagom khoáng sản, chấm dứt hoạt động kinh doanh hoặc tổ chức lại doanh nghiệp

Hồ sơ khai phí BVMT đối với KTKS theo tháng là tờ khai theo mẫu01/BVMT, tờ khai quyết toán là mẫu 02/BVMT ban hành kèm theo Thông tư số156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính Ngoài ra, việc khai phí, nộp phí, quyết toán phí BVMT đối với KTKS được thực hiện theo quy định củaLuật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn

2.1.4.4 Thu và quyết toán thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường

a) Tiếp nhận và xử lý chứng từ nộp tiền của NNT

Cuối ngày, hoặc đầu giờ ngày làm việc tiếp theo, KBNN truyền dữ liệu về

số thuế đã thu vào hệ thống cơ sở dữ liệu thu, nộp thuế; đồng thời lập Bảng kêkèm chứng từ đã thu trong ngày, chuyển cơ quan thuế quản lý NNT làm chứng từhạch toán, kế toán quản lý thu Bộ phận Kê khai kế toán thuế thực hiện nhận tệp

dữ liệu và chuyển vào cơ sở dữ liệu quản lý thuế Hàng ngày, Bộ phận Kê khai

kế toán thuế thực hiện đối chiếu số thuế đã thu giữa bảng kê chứng từ nộp và dữliệu chuyển bằng đường truyền, và hạch toán số tiền thuế đã nộp vào các Sổ thuế

- Xử lý đối với chứng từ nộp tiền không đúng quy định: khi kiểm tra cácchỉ tiêu trên chứng từ nộp tiền của NNT, nếu phát hiện các chỉ tiêu trên chứng từ

Trang 36

nộp tiền không đầy đủ, không rõ ràng, nộp sai tài khoản, sai mục lục NSNN hoặc không ghi mã số thuế của NNT thì Bộ phận kê khai yêu cầu NNT điều chỉnh.

b) Hoàn trả, bù trừ, thu hồi hoàn tiền thuế, tiền phạt

Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Quyết định hoànthuế, Bộ phận Kê khai kế toán thuế lập Lệnh hoàn trả khoản thu NSNN theo Quytrình gửi KBNN đồng cấp để thực hiện chi tiền hoàn thuế hoặc hoàn trả kiêm bùtrừ thu NSNN cho NNT

c) Theo dõi thu nộp thuế của người nộp thuế

- Bộ phận Kê khai kế toán thuế tiếp nhận các văn bản liên quan đến xử lýtiền thuế của NNT do Bộ phận “Một cửa”, Bộ phận hành chính văn thư hoặc các

bộ phận chức năng chuyển đến (như: Quyết định xử phạt vi phạm pháp luật vềthuế; Quyết định ấn định số thuế phải nộp; Quyết định bãi bỏ Quyết định ấn định

số thuế phải nộp; Thông báo phạt nộp chậm tiền thuế;…), thực hiện kiểm tra,hạch toán và nhập vào hệ thống máy tính ngay trong ngày làm việc

- Tính sổ thuế: Bộ phận Kê khai kế toán thuế kiểm tra, đối chiếu toàn bộ

số liệu trên Sổ theo dõi thu nộp thuế theo từng NNT, tài khoản thu nộp thuế vàtừng loại thuế, bao gồm: số thuế còn phải nộp đầu kỳ, số thuế nộp thừa hoặc cònkhấu trừ kỳ trước chuyển sang, số thuế phải nộp phát sinh trong kỳ, số thuế đãnộp trong kỳ, số thuế còn phải nộp chuyển kỳ sau, số thuế nộp thừa hoặc cònđược khấu trừ tiếp chuyển kỳ sau, … đảm bảo chính xác, đầy đủ, kịp thời

- Khoá Sổ theo dõi thu nộp thuế: Chậm nhất ngày 10 tháng sau, Bộ phận

Kê khai kế toán thuế thực hiện chốt sổ và khoá Sổ theo dõi thu nộp thuế thángtrước Sau khi khoá sổ, mọi số liệu trên Sổ theo dõi thu nộp thuế các tháng trước

sẽ không được điều chỉnh, bổ sung Nếu phát hiện sai sót về số liệu liên quan đếnnghĩa vụ thuế của NNT, Bộ phận Kê khai kế toán thuế phối hợp với các bộ phận

có liên quan và với KBNN để xác định lý do sai sót, hướng dẫn NNT điều chỉnhhoặc thực hiện lập Phiếu đề nghị điều chỉnh thu nộp NSNN theo quy định

- Đối chiếu nghĩa vụ thuế với NNT: định kỳ mỗi quý một lần hoặc 6 thángmột lần, Bộ phận Kê khai kế toán thuế lập và gửi Phiếu đề nghị đối chiếu nghĩa

vụ thuế của NNT gửi các bộ phận chức năng (thanh tra, kiểm tra, quản lý nợ,quản lý thuế TNCN,…) để rà soát, đối chiếu nghĩa vụ thuế của NNT Trường hợpkết quả đối chiếu là sai sót và đã xác định được nguyên nhân, Bộ phận Kê khai

kế toán thuế phải điều chỉnh lại số liệu theo kết quả kiểm tra, đối chiếu của các

Trang 37

bộ phận chức năng trên Sổ theo dõi thu nộp thuế.

- Kết thúc theo dõi thu nộp của NNT trong trường hợp NNT chấm dứthoạt động và đóng mã số thuế: Bộ phận Kê khai kế toán thuế thực hiện kết thúctheo dõi thu nộp của NNT trong trường hợp NNT chấm dứt hoạt động và đóng

mã số thuế cho NNT sau khi đã hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ thuế với NSNN

- Lưu Sổ theo dõi thu nộp thuế: Sổ theo dõi thu nộp được lập theo thángbao gồm sổ chi tiết và sổ tổng hợp Trường hợp Sổ theo dõi thu nộp được lập trên

hệ thống ứng dụng quản lý thuế, hàng tháng, in Sổ theo dõi thu nộp thuế tổnghợp tháng, Thủ trưởng cơ quan thuế ký duyệt, lưu sổ; kết thúc năm, in Sổ tổnghợp theo dõi thu nộp thuế năm, Thủ trưởng cơ quan thuế ký duyệt, lưu sổ Thờihạn in, lưu: Sổ tổng hợp tháng là trước ngày 15 tháng sau, Sổ tổng hợp năm làtrước ngày 20 tháng 1 năm sau

2.1.4.5 Công tác kiểm tra thuế, phí

Mục đích là nhằm chống thất thu thuế qua việc kê khai thuế; ngăn chặn và

xử lý kịp thời những vi phạm về thuế; Nâng cao tính tự giác tuân thủ pháp luậtthuế của NNT trong việc thực hiện kê khai thuế, tính thuế và nộp thuế

Việc kiểm tra thuế TN, phí BVMT trong KTKS do Đội Kiểm tra thuế củaChi cục thuế thực hiện với những công việc chính bao gồm:

- Kiểm tra hồ sơ khai tại trụ sở cơ quan thuế: Thời gian kiểm tra: hàngtháng; phương pháp kiểm tra: Kiểm tra hồ sơ khai thuế của DN, hộ KTKS đãđược Đội Kê khai kế toán thuế nhận vào ứng dụng Quản lý thuế

- Kiểm tra tại trụ sở của NNT: Thời gian kiểm tra: Theo kế hoạch kiểm tra

đã được Cục Thuế tỉnh phê duyệt từ đầu năm; Phương pháp kiểm tra: Chi cụctrưởng Chi cục Thuế ra Quyết định kiểm tra, Quyết định thành lập tổ kiểm tra và

Tổ kiểm tra tiến hành kiểm tra tại trụ sở NNT theo đúng nội dung, thời gian vàthành phần trên Quyết định

- Tổng hợp báo cáo và lưu giữ tài liệu kiểm tra thuế

2.1.4.6 Công tác quản lý nợ thuế, phí

Hiện tại, công tác quản lý nợ thuế TN và phí BVMT đối với KTKS tại cácChi cục Thuế cũng được thực hiện theo quy định và quy trình quản lý nợ chungcho các sắc thuế khác đó là Luật quản lý thuế và Quy trình quản lý nợ thuế banhành kèm theo Quyết định số 2379/QĐ-TCT ngày 22/12/2014 của Tổng cục

Trang 38

trưởng Tổng cục Thuế Công tác này do Đội Quản lý nợ và Cưỡng chế nợ thuếChi cục Thuế thực hiện Các nội dung chính trong công tác quản lý nợ bao gồm:

- Xây dựng chỉ tiêu thu tiền thuế nợ: Chi cục Thuế căn cứ vào chỉ tiêu thu

nợ do Cục Thuế giao, giao chỉ tiêu thu tiền thuế nợ cho Đội quản lý nợ, các độitham gia thực hiện quy trình và báo cáo kết quả về Cục Thuế

- Quản lý, đôn đốc thu và xử lý tiền thuế nợ: Đội quản lý nợ thực hiện phâncông, phân loại nợ và tổ chức đôn đốc thu, xử lý tiền thuế nợ theo đúng quy định

2.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý thu thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường trong khai thác khoáng sản

Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến kết quả thu thuế TN và phí BVMT trongKTKS, trong đó có các yếu tố khách quan và chủ quan xuất phát từ NNT, từ cơquan thuế, từ bản thân chính sách của nhà nước Việc tìm ra các yếu tố ảnhhưởng đến kết quả thu thuế TN và phí BVMT trong KTKS là hết sức quan trọng

và cần thiết để có căn cứ nghiên cứu, đề ra các biện pháp hữu hiệu, thiết thựcnhằm tăng cường quản lý và chống thất thu trong lĩnh vực này Các yếu tố ảnhhưởng đến kết quả thu thuế TN và phí BVMT đối với KTKS có thể chia thành banhóm sau:

2.1.5.1 Yếu tố thuộc về cơ quan quản lý thuế

a) Số lượng và chất lượng cán bộ

Là người thực thi luật Pháp luật về thuế, cán bộ thuế đóng vai trò nòngcốt, quyết định đến hiệu quả của công tác quản lý thuế nói chung và quản lý thuthuế TN, phí BVMT trong KTKS nói riêng

Những quy định về thuế TN, phí BVMT đối với KTKS được tuyên truyềnrộng rãi và phổ biến đến NNT để NNT nắm rõ và thực hiện Tuy nhiên, trongthực tế thực hiện, NNT hoặc do sự thiếu quan tâm hiểu biết, hoặc do cố tình trốn,gian lận thuế nên phát sinh nhiều tình huống mà nếu thiếu cán bộ hoặc cán bộthuế không vững về chuyên môn nghiệp vụ sẽ không thể hướng dẫn, đôn đốc,kiểm tra, phát hiện và xử lý vi phạm

Lĩnh vực KTKS là lĩnh vực hoạt động phức tạp, địa bàn quản lý rộng, cótính đặc thù do TNKS luôn gắn liền với tự nhiên, việc khai thác sử dụng là khókiểm soát, đặc biệt là khai thác và sử dụng nhỏ lẻ Các đơn vị khai thác tàinguyên cũng luôn tìm cách lách luật để trốn tránh nghĩa vụ thuế, càng đòi hỏiphải có đủ cán bộ thuế và người cán bộ thuế phải am tường luật pháp và trau dồi

Trang 39

kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ để xử lý kịp thời và triệt để, tránh thất thuNSNN, mặt khác đem lại hiệu quả quản lý về mặt xã hội.

Trình độ của cán bộ quản lý thuế được hiểu bao quát về cả tài, cả đức Nóinhư Bác Hồ, người cán bộ phục vụ quần chúng nhân dân phải “vừa hồng vừachuyên”, để không chỉ thực hiện tốt nhiệm vụ chính trị mà phải được lòng dân,dân trong giác độ quản lý thuế chính là NNT, người trực tiếp đóng góp vào số thuNSNN để có nguồn chi cho phát triển KT-XH, phát triển đất nước

Xã hội luôn phát triển vận động không ngừng, chủ trương đường lối củaĐảng, pháp luật của Nhà nước cũng có những thay đổi cho phù hợp với thực tế

Về phương diện quản lý thuế trong đó có quản lý thuế TN và phí BVMT, cácchính sách cũng luôn được cập nhật, bổ sung ngày càng hoàn thiện để quản lý cóhiệu quả hơn Cán bộ thuế, người trực tiếp đại diện Nhà nước thi hành pháp luật

về thuế cũng luôn phải cập nhật, trau dồi, học hỏi chính sách pháp luật cũng nhưnghiệp vụ chuyên môn để truyền đạt, hướng dẫn cho NNT cũng như kiểm tra,giám sát NNT thực hiện đúng đắn nghĩa vụ thuế của mình

b) Cơ sở vật chất

Nhân tố này có ảnh hưởng mạnh mẽ tới công tác quản lý thuế nói chung

và công tác quản lý thu thuế TN và phí BVMT trong KTKS nói riêng Nhữngquy định trong chính sách về việc kê khai, nộp thuế, quyết toán thuế, việc quản

lý, phân tích, đánh giá NNT,… phụ thuộc rất nhiều vào khả năng đáp ứng củangành thuế Khả năng này lại phụ thuộc rất lớn vào cơ sở vật chất của ngànhthuế Cũng như vậy, một hệ thống thu thuế được kết nối bằng mạng nội bộ sẽ làmột nhân tố rất hữu ích cho cơ quan thuế trong việc quản lý thu thuế hiệu quả,chính xác, kịp thời và tiết kiệm chi phí Việc đầu tư máy móc, thiết bị và xâydựng mạng thông tin nội bộ để quản lý cơ sở dữ liệu sẽ đòi hỏi những chi phíbước đầu tương đối lớn, nhưng xét về dài hạn thì điều này sẽ tiết kiệm chi phíhơn rất nhiều so với việc quản lý dữ liệu theo kiểu thủ công

c) Sự phối hợp giữa các cơ quan chức năng

Bộ máy hoạt động của cơ quan thuế bao gồm các đội thuế chuyên môn,thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của tổ chức, đứng đầu là người lãnh đạo.Công tác quản lý thuế cũng được quản lý theo từng đội chuyên môn, chịu tráchnhiệm công việc tương ứng với các quy trình quản lý thuế Để tạo thành một thểthống nhất, quản lý hiệu quả thuế nói chung và thuế TN, phí BVMT trong KTKSnói riêng, nhất thiết phải có sự phối hợp giữa các đội thuế trong cơ quan thuế

Trang 40

Công tác quản lý thuế theo quy trình quy định rõ nhiệm vụ của từng bộphận, từng bước công việc trong quá trình quản lý thuế, bước công việc nào phốihợp cùng với đội thuế nào và đội thuế nào có chức năng nhiệm vụ cùng phối hợpthực hiện Điều này tạo ra sự tương tác, gắn kết giữa các đội thuế, để vừa có sựchuyên sâu trong quản lý, vừa có sự liên kết giữa các bộ phận để cùng nhau thựchiện nhiệm vụ chính trị chung là thực hiện tốt công tác quản lý thuế.

Quản lý KTKS tạo ra mối liên hệ giữa rất nhiều các cơ quan tổ chức,không chỉ cơ quan thuế Các cơ quan khác cùng tham gia, tác động vào để quản

lý KTKS như UBND huyện, xã; Phòng Tài nguyên và Môi trường, Do đó,trong công tác quản lý thuế TN, phí BVMT trong KTKS, phải có sự phối hợpgiữa cơ quan thuế với các cơ quan hữu quan để cùng đưa ra các giải pháp vừađảm bảo đúng quy định pháp luật, vừa đảm bảo phù hợp với điều kiện KT-XH vàcác quy định cụ thể của địa phương Điều này tạo sự nhất quán giữa cơ quan thuế

và các cơ quan trên địa bàn Bởi thuế TN và phí BVMT trong KTKS là nguồnthu ngân sách địa phương được hưởng 100% (theo Luật NSNN 2002 và 2015)

2.1.5.2 Yếu tố thuộc về người nộp thuế

a) Trình độ và sự tuân thủ pháp luật

Người nộp thuế là người trực tiếp đóng góp, tạo số thu NSNN thông quaviệc thực hiện nghĩa vụ thuế khi hoạt động SXKD Người nộp thuế là người bạnđồng hành của cơ quan thuế trong công tác quản lý thuế, cơ quan thuế không thểquản lý thuế tốt nếu như không có sự hợp tác của NNT

Với cơ chế “tự khai, tự nộp, tự chịu trách nhiệm” và trong giai đoạn ngànhThuế đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho NNTthực hiện nghĩa vụ thuế thì NNT có nhiều hơn sự chủ động trong việc thực hiệnnghĩa vụ thuế Tuy nhiên, đi cùng với đó là việc phát sinh nhiều tình huống viphạm pháp luật về thuế do NNT hoặc không am hiểu tường tận quy định phápluật về thuế, hoặc do trình độ hạn chế, hoặc do cố tình trốn thuế, gian lận thuế.Đòi hỏi cơ quan thuế phải sát sao hơn trong công tác phổ biến, hướng dẫn cácquy định về thuế, kiểm tra và giám sát việc khai thuế, nộp thuế của NNT

Thuế TN, phí BVMT đối với KTKS là loại thuế, phí đặc thù do đối tượngchịu thuế là TNKS lấy từ thiên nhiên và thuộc sở hữu của Nhà nước Với môhình Nhà nước là của dân nên người KTKS vẫn thường tự cho mình quyền đượckhai thác và thu lợi nhuận từ TNKS đó trong khi lơ là nghĩa vụ thuế đối với Nhànước Để phù hợp với thực tiễn, Thuế TN, phí BVMT luôn được xem xét để bổ

Ngày đăng: 13/02/2019, 21:54

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ăng Ghen (1962). Nguồn gốc của gia đình, của chế độ tư hữu và Nhà nước. NXB Sự thật, Hà Nội. tr522 Khác
2. Bộ Chính trị Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam (1998). Chỉ thị 36/1998/CT-TW, ngày 25/6/1998 Về tăng cường công tác BVMT trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, Hà Nội Khác
3. Bộ Tài chính (2005). Thông tư số 105/2005/TT-BTC ngày 30/11/2005 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 137/2005/NĐ-CP ngày 9/11/2005 của Chính phủ về phí BVMT đối với KTKS, Hà Nội Khác
4. Bộ Tài chính (2008). Thông tư số 158/2011/TT-BTC ngày 16/11/2011 Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 74/2011/NĐ-CP ngày 25/8/2011 của Chính phủ về phí BVMT đối với KTKS, Hà Nội Khác
5. Bộ Tài chính (2010). Thông tư số 105/2010/TT-BTC ngày 23/07/2010 hướng dẫn một số điều của Luật thuế TN, Hà Nội Khác
6. Chi cục Thống kê huyện Yên Thế (2015). Niên giám thống kê, Yên Thế, Bắc Giang Khác
7. Chi cục thuế huyện Sơn Động (2015). Báo cáo tham luận tại hội nghị tổng kết công tác thuế năm 2015, Bắc Giang Khác
8. Chi cục Thuế huyện Yên Dũng (2015). Báo cáo tổng kết công tác thuế năm 2015, Bắc Giang Khác
9. Chi cục Thuế huyện Yên Thế (2015). Báo cáo tổng kết công tác thu thuế, Yên Thế, Bắc Giang Khác
10. Chi cục Thuế huyện Yên Thế (2016). Báo cáo thống kê thuế, Yên Thế, Bắc Giang Khác
11. Chính phủ (2005). Nghị định số 137/2005/NĐ-CP ngày 9/11/2005 về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản, Hà Nội Khác
12. Chính phủ (2008). Nghị định số 63/2008/NĐ-CP ngày 13/5/2008 về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản, Hà Nội Khác
13. Chính phủ (2010). Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14/05/2010, quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật thuế tài nguyên, Hà Nội Khác
14. Cục thuế tỉnh Bắc Giang (2015). Báo cáo tổng kết công tác thu năm, Bắc Giang Khác
15. Hà Phúc Huấn (2014). Tăng cường quản lý thuế tài nguyên đối với hoạt động khai thác khoáng sản tại Cục Thuế tỉnh Tuyên Quang. Luận văn thạc sĩ kinh tế, Đại học Thái Nguyên Khác
16. Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh (2014). Giáo trình Trung cấp lý luận chính trị - Hành chính. NXB Lý luận chính trị, Hà Nội Khác
17. Mác – Ăng Ghen (1961). Tuyển tập. NXB Sự thật, Hà Nội,tập 2 Khác
18. Nguyễn Thị Hồng Vân (2010). Sáng kiến Một số giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý thuế tài nguyên và kiểm tra chống thất thu thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, Vĩnh Phúc Khác
19. Nguyễn Văn Khánh (2012). Giải pháp chống thất thu thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh Ninh Bình. Luận văn thạc sĩ kinh tế, Đại học Nông nghiệp Hà Nội Khác
20. Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Yên Thế (2015). Báo cáo thống kê tài nguyên khoáng sản huyện Yên Thế, Bắc Giang Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w