1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu sự tham gia của hội nông dân trong hoạt động vay vốn ủy thác của ngân hàng chính sách xã hội huyện yên dũng, tỉnh bắc giang

137 169 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 137
Dung lượng 2,77 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong nghiên cứu, đề tài đã sử dụng các phương pháp: chọn điểm nghiêncứu; phương pháp thu thập tài liệu, số liệu đã công bố và phương pháp thu thập số liệu mới với tổng số phiếu điều tr

Trang 1

H C ỌC VIỆN NÔNG NGHI P Ệ VI T Ệ

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Phạm Bảo D ương ng

NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quảnghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từngdùng để bảo vệ lấy bất kỳ học vị nào

Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã đượccám ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày tháng năm 2016

Tác giả luận văn

Phạm Thị Bích Yên

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đãnhận được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, độngviên của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình

Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng vàbiết ơn sâu sắc tới Phó giáo sư, Tiến sỹ Phạm Bảo Dương - người thầy giáo đãtận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trongsuốt quá trình học tập và thực hiện đề tài

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đàotạo, Bộ môn Kinh tế nông nghiệp và Chính sách, Khoa Kinh tế và Phát triểnnông thôn - Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong quátrình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn tới các đồng chí Lãnh đạo Huyện ủy, Ủy Bannhân dân huyện Yên Dũng, các phòng ban chuyên môn: Hội Nông dân, Ngânhàng Chính sách xã hội, Chi cục Thống kê, Phòng Tài Chính - Kế hoạch, PhòngLao động - Thương binh và Xã hội, Phòng Tài nguyên và Môi trường, PhòngKinh tế - Hạ tầng huyện Yên Dũng; Lãnh đạo Ủy Ban nhân dân và cán bộ HộiNông dân các xã, thị trấn trong huyện đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trongsuốt quá trình thực hiện đề tài

Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạomọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôihoàn thành luận văn./

Hà Nội, ngày tháng năm 2016

Tác giả luận văn

Phạm Thị Bích Yên

Trang 4

MỤC LỤC

Lời cam đoan i

Lời cảm ơn

ii Mục lục

iii Danh mục chữ viết tắt vi Danh mục hình, sơ đồ, đồ thị, hộp ix Trích yếu luận văn x Phần 1 Mở đầu xiii

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

1 1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3

1.2.1 Mục tiêu chung 3

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 3

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3

1.4 Câu hỏi nghiên cứu

4 1.5 Đóng góp của luận văn 4

Phần 2 Cơ sở lý luận và thực tiễn về sự tham gia của hội nông dân trong hoạt động vay vốn ủy thác của ngân hàng chính sách xã hội 6

2.1 Cơ sở lý luận

6 2.1.1 Một số khái niệm 6

2.1.2 Vai trò sự tham gia của Hội Nông dân trong hoạt động vay vốn ủy thác của Ngân hàng Chính sách xã hội 9

2.1.3 Đặc điểm sự tham gia của Hội Nông dân trong hoạt động vay vốn ủy thác của Ngân hàng Chính sách xã hội 10

2.1.4 Nội dung nghiên cứu sự tham gia của Hội Nông dân trong hoạt động vay vốn ủy thác của Ngân hàng Chính sách xã hội 11

Trang 5

2.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự tham gia của Hội Nông dân trong hoạt động vay

vốn ủy thác của Ngân hàng Chính sách xã hội 15

2.2 Cơ sở thực tiễn 18

Trang 6

2.2.1 Kinh nghiệm về sự tham gia của các tổ chức chính trị - xã hội trong tín dụng

vi mô cho người nghèo ở một số nước trên thế giới 18

2.2.2 Kinh nghiệm về sự tham gia của Hội Nông dân trong hoạt động vay vốn ủy thác của Ngân hàng Chính sách xã hội ở một số địa phương ở Việt Nam

20 2.2.3 Một số bài học kinh nghiệm 29

Phần 3 Phương pháp nghiên cứu 30

3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 30

3.1.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên 30

3.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 33

3.2 Phương pháp nghiên cứu 41

3.2.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu 41

3.2.2 Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu 42

3.2.3 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu 44

3.2.4 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 45

Phần 4 Kết quả nghiên cứu và thảo luận 47

4.1 Thực trạng sự tham gia của hội nông dân trong hoạt động vay vốn ủy thác của ngân hàng chính sách xã hội huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang 47

4.1.1 Giới thiệu về mô hình tổ chức hoạt động nhận ủy thác tại Hội Nông dân tỉnh Bắc Giang 47

4.1.2 Sự tham gia của Hội Nông dân trong việc thành lập Tổ TK&VV 54

4.1.3 Sự tham gia của Hội Nông dân trong việc xác định nhu cầu vay vốn của hội viên 59

4.1.4 Sự tham gia của Hội Nông dân trong công tác giải ngân vốn vay của Ngân hàng Chính sách xã hội 67

4.1.5 Sự tham gia của Hội Nông dân trong hoạt động kiểm tra, giám sát quá trình sử dụng vốn vay của hội viên 73

4.1.6 Sự tham gia của Hội Nông dân trong hoạt động thu nợ và xử lý nợ xấu 77

4.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự tham gia của hội nông dân trong hoạt động vay vốn ủy thác của ngân hàng chính sách xã hội huyện Yên Dũng 80

4.2.1 Các yếu tố khách quan 80

4.2.2 Các yếu tố chủ quan 82

Trang 7

4.3 Định hướng và một số giải pháp nhằm tăng cường sự tham gia của hội nông

dân trong hoạt động vay vốn ủy thác của ngân hàng chính sách xã hội huyện

Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang thời gian tới 86

4.3.1 Định hướng 86

4.3.2 Hệ thống các giải pháp 87

Phần 5 Kết luận và kiến nghị 98

5.1 Kết luận 98

5.2 Kiến nghị 100

5.2.1 Đối với tổ chức Hội Nông dân 100

5.2.2 Đối với Ngân hàng Chính sách xã hội 100

Tài liệu tham khảo 101

Phụ lục 104

Trang 8

HND Hội Nông dân

HSSV Học sinh sinh viên

QĐ Quyết định

SXKD Sản xuất kinh doanh

SXNN Sản xuất nông nghiệp

TDƯĐ Tín dụng ưu đãi

TK&VV Tiết kiệm và vay vốn

TP Thành phố

TTCN Tiểu thủ công nghiệp

UBND Ủy Ban nhân dân

UD Uni Desa/ngân hàng làng xã VAC Vườn ao chuồng

XDCB Xây dựng cơ bản

XKLĐ Xuất khẩu lao động

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Các hình thức của sự tham gia phối hợp từ các giác độ 7Bảng 3.1 Tình hình sử dụng và phân bổ đất đai trong 3 năm 2013 - 2015 34Bảng 3.2 Tình hình nhân khẩu và lao động của huyện Yên Dũng năm 2013 - 2015 39Bảng 3.3 Tình hình cơ sở hạ tầng nông thôn huyện Yên Dũng, năm 2015 40Bảng 3.4 Số lượng mẫu điều tra tại các điểm nghiên cứu 43Bảng 4.1 Thông tin chung về hội viên điều tra 55Bảng 4.2 Sự tham gia của Hội Nông dân huyện Yên Dũng trong việc thành lập

Tổ tiết kiệm và vay vốn (2013 - 2015) 56Bảng 4.3 Sự tham gia của cán bộ Hội cơ sở trong các lớp tập huấn (2013 - 2015) 60Bảng 4.4 Sự tham gia của cán bộ Hội Nông dân ở các xã nghiên cứu trong các

lớp tập huấn (2013 - 2015) 61Bảng 4.5 Kết quả tiếp nhận thông tin tuyên truyền của hội viên nông dân ở các

xã nghiên cứu 62Bảng 4.6 Kết quả hiểu biết về tác dụng và ý nghĩa của hoạt động vay vốn của hội viên

nông dân ở các xã nghiên cứu 64Bảng 4.7 Sự tham gia của Hội Nông dân trong việc bình xét cho vay công khai

(2013 - 2015) 65Bảng 4.8 Đánh giá của hội viên về số lượng vốn vay đáp ứng nhu cầu vay vốn 66Bảng 4.9 Đánh giá của hội viên nông dân về một số chỉ tiêu trong vay vốn 66Bảng 4.10 Sự tham gia của Hội Nông dân trong công tác giải ngân vốn vay của các

tổ chức tín dụng năm 2015 67Bảng 4.11 Sự tham gia của Hội Nông dân ở các xã nghiên cứu trong công tác

giải ngân vốn vay từ các tổ chức tín dụng 69Bảng 4.12 Sự tham gia của Hội Nông dân trong công tác giải ngân vốn vay của

Ngân hàng Chính sách xã hội năm 2015 71Bảng 4.13 Sự tham gia của Hội Nông dân trong công tác giải ngân vốn của

Ngân hàng Chính sách xã hội giai đoạn 2013 - 2015 72Bảng 4.14 Kết quả thực hiện công tác kiểm tra, giám sát của tổ chức Hội

(2013 - 2015) 74

Trang 10

Bảng 4.15.Kết quả kiểm tra quá trình sử dụng vốn vay theo mục đích vay của

hội viên ở các xã nghiên cứu 75Bảng 4.16 Kết quả thực hiện thu nợ gốc, lãi và tiền gửi tiết kiệm của hội viên các

xã nghiên cứu 77Bảng 4.17 Kết quả hoạt động tiền gửi tiết kiệm của hội viên các xã nghiên cứu 78Bảng 4.18 Tỷ lệ nợ quá hạn vốn vay của Ngân hàng Chính sách xã hội thông qua tổ

chức Hội Nông dân huyện Yên Dũng (2013 - 2015) 79Bảng 4.19 Đánh giá ảnh hưởng của các yếu tố khách quan đến hoạt động tham giacủa Hội Nông dân trong việc nhận ủy thác cho vay từ Ngân hàng

Chính sách xã hội 81Bảng 4.20 Trình độ năng lực cán bộ Hội Nông dân các cấp 82Bảng 4.21 Nhu cầu cần được đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về nghiệp vụ quản lý vay

vốn của cán bộ Hội các cấp 83Bảng 4.22 Sự am hiểu của cán bộ Hội các cấp về hoạt động nhận ủy thác vay vốn từ

Ngân hàng Chính sách xã hội 84Bảng 4.23 Kết quả tư vấn hỗ trợ của cán bộ Hội và cán bộ Ngân hàng Chính sách xã

hội đối với hội viên vay vốn 85Bảng 4.24 Đánh giá về sự phối kết hợp giữa cán bộ hội và cán bộ ngân hàng, chính

quyền địa phương trong hoạt động nhận ủy thác cho vay 86

Trang 11

DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ, HỘP

Hình 3.1 Bản đồ hành chính huyện Yên Dũng 30

Hình 3.1 Cơ cấu đất đai của huyện Yên Dũng, năm 2015 33

Hình 4.1 Số Tổ TK&VV của Hội Nông dân huyện Yên Dũng được thành lập trong giai đoạn 2013 - 2015 57

Sơ đồ 3.1 Mô hình tổ chức hoạt động nhận ủy thác 48

Biểu đồ 3.1 Tình hình KT-XH Yên Dũng 5 năm 2011 - 2015 36

Biểu đồ 4.1 Các hình thức tiếp nhận thông tin tuyên truyền của hội viên 63

Biểu đồ 4.2 Tỷ lệ giải ngân vốn vay của Hội Nông dân qua hoạt động nhận ủy thác của các tổ chức tín dụng năm 2015 68

Biểu đồ 4.3 Tỷ lệ hội viên tham gia vay vốn Ngân hàng Chính sách xã hội ở các xã nghiên cứu 71

Biểu đồ 4.4 Tỷ lệ giải ngân vốn vay của Ngân hàng Chính sách xã hội qua Hội Nông dân ở các xã nghiên cứu 71

Biểu đồ 4.5 Tình hình sử dụng vốn vay của hội viên điều tra 76

Hộp 4.1 Sự tham gia của hội viên vào Tổ TK&VV 58

Hộp 4.2 Ý kiến của hội viên vay vốn 73

Hộp 4.3 Đánh giá của cán bộ Ngân hàng về việc quản lý, giám sát bằng hồ sơ, sổ sách của cán bộ Hội Nông dân 75

Hộp 4.4 Đánh giá của chính quyền địa phương về công tác quản lý, giám sát vốn vay của Hội Nông dân 76

Hộp 4.5 Đánh giá của Ngân hàng về hoạt động thu hồi nợ 78

Trang 12

TRÍCH YẾU LUẬN VĂNTên tác giả: Phạm Thị Bích Yên

Tên luận văn: “Nghiên cứu sự tham gia của Hội Nông dân trong hoạt

động vay vốn ủy thác của Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Yên Dũng, tỉnhBắc Giang”

Ngành: Kinh tế Nông nghiệp; Mã số: 60620115

Tên cở sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam

Yên Dũng là một huyện miền núi và cũng là huyện còn nhiều khó khăn trênđịa bàn tỉnh Bắc Giang Trong những năm qua, huyện Yên Dũng đã triển khainhiều chương trình cho vay vốn hỗ trợ cho nông dân với mục tiêu giúp nông hộ

có điều kiện phát triển kinh tế, kết quả đã đạt được những thành công nhất định.Tuy nhiên, sự tham gia vay vốn của các nông hộ trên địa bàn huyện Yên Dũngvẫn còn thấp, nhất là đối với nhóm hộ nghèo và cận nghèo ở các xã còn nhiềukhó khăn trên địa bàn Đến hết năm 2015, Ngân hàng Chính sách xã hội có tổng

dư nợ trên địa bàn huyện Yên Dũng là 250,026 tỷ đồng cho 10.318 hộ vay vốnthông qua 300 Tổ tiết kiệm và vay vốn Hội Nông dân huyện Yên Dũng nhận ủythác vay vốn từ Ngân hàng Chính sách xã hội với tổng dư nợ là 78.227 tỷ đồng,cho 3.446 hội viên vay vốn thông qua 103 Tổ TK&VV Tuy nhiên, sự tham giacủa Hội Nông dân huyện Yên Dũng trong hoạt động nhận ủy thác cho vay từNgân hàng Chính sách xã hội trong thời gian qua cũng đã bộc lộ một số tồn tạivướng mắc Xuất phát từ thực tiễn trên, tác giả lựa chọn nghiên cứu đề tài:

“Nghiên cứu sự tham gia của Hội Nông dân trong hoạt động vay vốn ủy thác củaNgân hàng Chính sách xã hội huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang” Mục tiêu của đềtài là đánh giá thực trạng và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự tham gia củaHội Nông dân trong hoạt động vay vốn ủy thác của Ngân hàng Chính sách xã hộihuyện Yên Dũng thời gian qua, trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp nhằm tăngcường sự tham gia của Hội Nông dân trong hoạt động vay vốn ủy thác của Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Yên Dũng thời gian tới

Nghiên cứu đã hệ thống hóa được một số vấn đề lý luận và thực tiễn về sựtham gia của Hội Nông dân trong hoạt động vay vốn ủy thác của Ngân hàngCSXH: khái niệm, vai trò, đặc điểm, nội dung nghiên cứu, các yếu tố ảnh hưởngđến sự tham gia của Hội Nông dân trong hoạt động vay vốn ủy thác của Ngânhàng CSXH; thực tiễn sự tham gia của các tổ chức chính trị - xã hội trong hoạt

Trang 13

động tín dụng cho người nghèo ở các nước trên thế giới, kinh nghiệm ở một tỉnhthành trong nước, trên cơ sở đó nghiên cứu rút ra bài học kinh nghiệm vận dụngvào nghiên cứu sự tham gia của Hội Nông dân trong hoạt động vay vốn ủy tháccủa Ngân hàng CSXH huyện Yên Dũng

Trong nghiên cứu, đề tài đã sử dụng các phương pháp: chọn điểm nghiêncứu; phương pháp thu thập tài liệu, số liệu đã công bố và phương pháp thu thập

số liệu mới với tổng số phiếu điều tra là 175 phiếu ở 4 nhóm đối tượng: hội viênHội Nông dân, tổ trưởng Tổ TK&VV, cán bộ Hội Nông dân các cấp và lãnh đạođịa phương; trong phương pháp phân tích và xử lý số liệu nghiên cứu sử dụngphương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh và phương pháp chuyên giachuyên khảo; trong hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu đã thực hiện 5 nhóm chỉ tiêuchính, gồm: chỉ tiêu phản ánh tình hình phát triển kinh tế - xã hội, các chỉ tiêuphản ánh sự tham gia của Hội Nông dân trong xác định nhu cầu vay vốn, chỉ tiêuphản ánh sự tham gia của Hội Nông dân trong lập kế hoạch, chỉ tiêu phản ánh sựtham gia của Hội Nông dân trong kiểm tra giám sát và xử lý nợ xấu, nợ quá hạn.Đánh giá thực trạng sự tham gia của Hội Nông dân trong hoạt động vay vốn

ủy thác của Ngân hàng CSXH huyện Yên Dũng, kết quả cho thấy: Hội Nông dânhuyện Yên Dũng đã tham gia thành lập 103 Tổ TK&VV (năm 2015), chiếm tỷ lệ7,7% trong tổng số Tổ TK&VV của Hội Nông dân huyện Yên Dũng Năm 2015,Hội Nông dân huyện Yên Dũng đã tham gia giải ngân 78.227 tỷ đồng cho 3.446hội viên từ nguồn vốn vay ủy thác của Ngân hàng CSXH Trong hoạt động kiểmtra, giám sát quá trình sử dụng vốn sau vay, Hội Nông dân đã phối hợp cùng vớiNgân hàng CSXH và chính quyền địa phương tổ chức được 42 đợt kiểm tra hoạtđộng của Hội Nông dân cơ sở (cấp xã) và 206 đợt kiểm tra đến các Tổ TK&VV

Tỷ lệ nợ quá hạn của hội viên Hội Nông dân trong 3 năm gần đây đang có xuhướng giảm từ 0,35% xuống còn 0,28% Ở các xã nghiên cứu không có trườnghợp nào để xảy ra nợ quá hạn, số tiền gửi tiết kiệm ở Ngân hàng CSXH bìnhquân là 1,15 triệu đồng/hộ Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sự tham gia củaHội Nông dân trong hoạt động vay vốn ủy thác của Ngân hàng Chính sách xã hộihuyện Yên Dũng cho thấy có 2 nhóm yếu tố ảnh hưởng chính: các yếu tố kháchquan như về trình độ phát triển của nền kinh tế và môi trường pháp lý; các yếu tốchủ quan như năng lực của cán bộ Hội Nông dân các cấp, sự am hiểu của cán bộhội về hoạt động vay vốn ủy thác của Ngân hàng Chính sách xã hội, năng lựctrình độ của hội viên ảnh hưởng đến quá trình sử dụng vốn sau khi vay, và sựphối kết hợp giữa cán bộ hội với ngân hàng và chính quyền địa phương

Trang 14

Để khắc phục những tồn tại, vướng mắc trong sự tham gia của Hội Nôngdân trong hoạt động vay vốn ủy thác của Ngân hàng CSXH huyện Yên Dũngthời gian qua, nghiên cứu đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường sự tham giacủa Hội Nông dân, gồm: giải pháp tăng cường sự tham gia của Hội Nông dântrong việc thành lập Tổ TK&VV, tăng cường sự tham gia của Hội Nông dântrong việc xác định nhu cầu vay vốn của hội viên, trong hoạt động giải ngân vốn,trong công tác quản lý và giám sát việc sử dụng vốn và tăng cường sự tham giatrong hoạt động thu nợ, xử lý nợ xấu Những giải pháp trên cần được thực hiệnmột cách đồng bộ, kịp thời và cần sự vận dụng linh hoạt cho từng nội dung thamgia cũng như cho từng đơn vị tổ chức Hội

Trang 15

THESIS ABSTRACTMaster candidate: Pham Thi Bich Yen

Thesis title: Research on the participation of Farmer Union in entrusted

lending of the Bank for Social Policy in Yen Dung district, Bac Giang province

Major: Agricultural Economics Code: 60620115

Educational organization: Vietnam National University of Agriculture

(VNUA) Yen Dung is a mountainous district of Bac Giang province and the people

livings are very difficult Over the past years, the district government hasimplemented many programs to support loans to farmers for improving economicconditions, and the results achieved some successes Yet the farmers’ creditaccess remains low, especially difficult for the poor and near-poor householdfarmers By the end of 2015, the Bank for Social Policy (BSP) has total loans of250,026 billion dongs for 10,318 households through 300 groups of saving andborrowing The Yen Dung Farmer Union takes lending entrustment from theBank for Social Policy with total entrusted loans of 78,227 billion dongs for3,446 members through 103 groups of savings and loans However, theparticipation of the district Farmers Union in taking lending entrustment from theBSP has still remained limited Therefore it was filled the gap by doing

“Research on the participation of Farmer Union in entrusted lending of the Bankfor Social Policy in Yen Dung district, Bac Giang province” The overall purposewas to assess the current situation and analyze factors influencing theparticipation of Farmer Union in entrusted lending of the BSP in recent years,then to propose solutions for strengthening the Farmer Union’s roles andparticipation in entrusted lending in next years The specific objectives were: (1)sysmtematize theory and practice on Farmer Union’s participation in takinglending enstrustment from the BSP; (2) assessing the current situation andidentifying factors influencing the Farmer Union’s participation in taking lendingentrustment from the BSP; (3) proposing solutions to strengthen the participation

of Farmer Union in lending entrustment taking from the BSP

In our study, primary and secondary data were both used for the analyses.The secondary data was collected from the previous reports, documents of thegovernment officials, the BSP and the Farmer Union Meanwhile, the primarydata was gathered by taking survey of 175 participants including members of the

Trang 16

Farmer Union, heads of saving and loan groups, the Farmer Union’s officials,and local government Descriptive and comparative statistics and expertconsultancy were applied Research indicator system for analyses was classified

as 5 main groups: socio-economic development of local area; the Farmer Union’sparticipation in identifying loan demand; the Farmer Union’s participation inplanning about entrusted loans; the Farmer Union’s participation in monitoring,checking and solving “bad debts” or overdue loans

The results showed that the district Farmer Union played an import role intaking lending entrustment from the BSP through specific activities The FarmerUnion established 103 groups of saving and borrowing (2015) accounting for7.7% total the groups in the district Total amount of entrusted loans undertaken

by the Farmer Union was 78,227 billion dongs for 3,446 members from theBSP’s entrustment During the inspection and monitoring the use of the entrustedloans, the Farmer Union had cooperation with the BSP to organize 42 inspectionstoward the grass-root Farmer Unions and 206 inspections toward groups ofsavings and loans The ratio of overdue loans of the Farmer Union’s membersdecreased from 0.35% to 0.28% in the last 3 years The household farmers hadsaving accounts in the BSP with the average amount of 1.15 million dongs perhousehold In addition, factors influencing the Farmer Union’s participation inlending entrustment of the BSP included: the economic development and legalenvironment of local areas; ability of the Farmer Union’s officials at grass-rootlevels; knowledge of the Farmer Union’s officials about lending entrustment;ability to efficiently use entrusted loans from farmers and coordination amongthe Farmer Union, banks and local government

From the findings above, some solutions to strengthen the Farmer Union’sparticipation in taking lending entrustment from the BSP were proposed as:enhancing the participation of the Farmer Union in establishing groups of savingand borrowing; strengthening the Farmer Union’s participation in identifyingloan demand of the members, managing and monitoring use of loan; andboosting the Farmer Union’s participation in recovering a debt and solving baddebts These solutions need to be comprehensively and timely, and to be flexible

in each situation and to each union

Trang 17

Ở Việt Nam, xóa đói giảm nghèo là một trong những nhiệm vụ vừa cấpbách, vừa lâu dài của Đảng, của toàn dân ta Đảng và Nhà nước đã có nhiều chủtrương, chính sách hỗ trợ, giúp đỡ người nghèo và các vùng nghèo đói vươn lênthoát nghèo Một trong những chính sách đó là chính sách tín dụng ưu đãi Ngày4/10/2002 Chính phủ ban hành Nghị định số 78/2002/NĐ-CP về tín dụng đối với

hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác Đồng thời Thủ tướng Chính phủ banhành Quyết định số 131/TTg thành lập Ngân hàng Chính sách xã hội (trên cơ sở

tổ chức lại Ngân hàng Phục vụ người nghèo được thành lập theo Quyết định số230/QĐ-NH5, ngày 1/9/1995 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam) đểthực hiện tín dụng ưu đãi đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác(Khổng Minh Toại, 2015)

Tại Hội nghị tổng kết 10 năm thực hiện ủy thác cho vay hộ nghèo và cácđối tượng chính sách của Hội Nông dân Việt Nam ngày 24 tháng 5 năm 2013 đãnêu rõ: 10 năm qua, Hội Nông dân Việt Nam đã phối hợp chặt chẽ với Ngânhàng Chính sách xã hội và chính quyền địa phương tiến hành sắp xếp, củng cố,kiện toàn nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng Hiện nay, Hội Nông dân ViệtNam đang quản lý 69.170 Tổ tiết kiệm và vay vốn với gần 2,5 triệu thành viên,tổng dư nợ đạt 37.990 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 34% tổng dư nợ ủy thác của Ngânhàng Chính sách xã hội cho 4 tổ chức hội, đoàn thể (Đoàn Thanh niên, Hội Cựuchiến binh, Hội Nông dân và Hội Phụ nữ) Dư nợ này tập trung tại 14 chươngtrình tín dụng chính sách, bình quân 18,56 triệu đồng/hộ vay vốn Bên cạnh đó,thời gian qua, Hội Nông dân Việt Nam còn làm tốt công tác quản lý và thu hồi

Trang 18

các khoản nợ vay, huy động tiền gửi của các thành viên thông qua Tổ tiết kiệm

và vay vốn do Hội quản lý với số dư đạt trên 700 tỷ đồng

Yên Dũng là một huyện miền núi và cũng là huyện còn nhiều khó khăntrên địa bàn tỉnh Bắc Giang Trong những năm qua, huyện Yên Dũng đã triểnkhai nhiều chương trình cho vay vốn hỗ trợ cho nông dân với mục tiêu giúp nông

hộ có điều kiện phát triển kinh tế, kết quả đã đạt được những thành công nhấtđịnh Tuy nhiên, sự tham gia vay vốn của các nông hộ trên địa bàn huyện YênDũng vẫn còn thấp, nhất là đối với nhóm hộ nghèo và cận nghèo ở các xã cònnhiều khó khăn trên địa bàn

Đến hết năm 2015, Ngân hàng Chính sách xã hội có tổng dư nợ trên địabàn huyện Yên Dũng là 250,026 tỷ đồng cho 10.318 hộ vay vốn thông qua 300

Tổ tiết kiệm và vay vốn Hội Nông dân huyện Yên Dũng nhận vốn vay ủy tháccủa Ngân hàng Chính sách xã hội với số dư nợ là 78,227 tỷ đồng, chiếm tỷ lệ31,2% tổng dư nợ ủy thác của ngân hàng cho 4 tổ chức hội, đoàn thể; có số hộiviên tham gia vay vốn là 3.446 hộ, chiếm tỷ lệ 33,6%, thông qua 103 Tổ tiếtkiệm và vay vốn, chiếm tỷ lệ 34,3% Tuy nhiên, sự tham gia của Hội Nông dânhuyện Yên Dũng trong hoạt động nhận ủy thác cho vay từ Ngân hàng Chính sách

xã hội trong thời gian qua cũng đã bộc lộ một số tồn tại vướng mắc nhất là trongkhâu kiểm tra giám sát quá trình sử dụng vốn đúng mục đích của hội viên sauvay để có thể đem lại hiệu quả kinh tế cao cho hộ vay Cho đến nay cũng chưa cómột công trình nghiên cứu nào tìm hiểu về sự tham gia của Hội Nông dân huyệnYên Dũng trong hoạt động vay vốn ủy thác từ Ngân hàng Chính sách xã hội trênđịa bàn huyện (Hội Nông dân huyện Yên Dũng, 2015)

Là tổ chức chính trị - xã hội của giai cấp nông dân, Hội Nông dân ViệtNam nói chung và Hội Nông dân huyện Yên Dũng nói riêng có vai trò quantrọng trong việc tổ chức vận động hội viên, nông dân tích cực tham gia gópphần thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn Làmột người con của huyện Yên Dũng, là một cán bộ Hội Nông dân huyệnluôn trăn trở trước những khó khăn vướng mắc của tổ chức Hội và với tâmhuyết mong muốn đóng góp một phần nhỏ bé của mình vào sự phát triển của

tổ chức Hội nói chung và sự phát triển của kinh tế hội viên nói riêng, tôi lựa

chọn đề tài “Nghiên cứu sự tham gia của Hội Nông dân trong hoạt động

vay vốn ủy thác của Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang” làm đề tài thạc sĩ.

Trang 19

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng sự tham gia của Hội Nông dân tronghoạt động vay vốn ủy thác của Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Yên Dũngthời gian qua, nghiên cứu đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường sự tham giacủa Hội Nông dân trong hoạt động vay vốn ủy thác của Ngân hàng Chính sách xãhội huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Góp phần hệ thống hoá một số vấn đề lý luận và thực tiễn về sự tham giacủa Hội Nông dân trong hoạt động vay vốn ủy thác của ngân hàng;

- Đánh giá thực trạng và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự tham giacủa Hội Nông dân trong hoạt động vay vốn ủy thác của Ngân hàng Chính sách xãhội huyện Yên Dũng;

- Đề xuất định hướng và một số giải pháp nhằm tăng cường sự tham giacủa Hội Nông dân trong hoạt động vay vốn ủy thác của Ngân hàng Chính sách xãhội huyện Yên Dũng thời gian tới

1.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là sự tham gia của Hội Nông dân trong hoạt độngvay vốn ủy thác của Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Yên Dũng, tỉnh BắcGiang

Đối tượng điều tra khảo sát là cán bộ hội viên nông dân các cấp: cán

bộ Hội Nông dân huyện, Hội Nông dân xã, thị trấn, Chi Hội Nông dân cácthôn, tiểu khu, các cán bộ là Tổ trưởng Tổ TK&VV và hội viên đang vay vốnNgân hàng Chính sách xã hội

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi về nội dung: Nghiên cứu sự tham gia của Hội Nông dân tronghoạt động vay vốn ủy thác của Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Yên Dũng,tỉnh Bắc Giang bao gồm: sự tham gia của Hội Nông dân trong công tác tuyêntruyền về chính sách cho vay vốn ưu đãi của ngân hàng; sự tham gia trong tổ chứcthực hiện hoạt động vay vốn ủy thác của Ngân hàng Chính sách xã hội; sự thamgia trong quản lý, giám sát hoạt động vay vốn ủy thác của ngân hàng

- Phạm vi về không gian: Nghiên cứu được thực hiện trên địa bàn huyện

Trang 20

Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang

- Phạm vi về thời gian: Số liệu thu thập từ các tài liệu đã công bố trongkhoảng thời gian từ năm 2013 - 2015; số liệu khảo sát thực trạng được điều tratrong năm 2015; các giải pháp đề xuất đến năm 2020

1.4 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

- Sự tham gia của Hội Nông dân trong hoạt động vay vốn ủy thác củaNgân hàng, có những vấn đề lý luận và thực tiễn nào cần phải tìm hiểu nghiêncứu?

- Thực trạng sự tham gia của Hội Nông dân trong hoạt động vay vốn ủythác của Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Yên Dũng thời gian qua như thếnào? Trong từng nội dung tham gia, tổ chức Hội Nông dân gặp phải những khókhăn, vướng mắc gì? Những nội dung nào đã được tổ chức Hội thực hiện tốt,những nội dung nào được đánh giá là thực hiện chưa tốt?

- Những yếu tố nào ảnh hưởng đến sự tham gia của Hội Nông dân tronghoạt động vay vốn ủy thác của Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Yên Dũng?

- Để tăng cường sự tham gia của Hội Nông dân trong hoạt động vay vốn

ủy thác của Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Yên Dũng thời gian tới cần tậptrung vào những giải pháp nào? Thứ tự ưu tiên thực hiện các giải pháp đó nhưthế nào?

1.5 ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN VĂN

- Luận giải và phát triển cơ sở lý luận và thực tiễn về sự tham gia của HộiNông dân trong hoạt động vay vốn ủy thác của Ngân hàng Chính sách xã hội;làm rõ từng nội dung trong sự tham gia của tổ chức Hội Nông dân;

- Đánh giá thực trạng sự tham gia của Hội Nông dân trong hoạt động vayvốn ủy thác của Ngân hàng Chính sách xã hội, phân tích để thấy rõ những thuậnlợi và khó khăn trong sự tham gia của tổ chức Hội Nông dân các cấp, những tồntại, vướng mắc cần phải khắc phục trong thời gian tới Mức độ ảnh hưởng củacác yếu tố khách quan, chủ quan ảnh hưởng đến sự tham gia của tổ chức HộiNông dân trong hoạt động vay vốn ủy thác của Ngân hàng Chính sách xã hội;

- Đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường sự tham gia của tổ chức HộiNông dân các cấp trong hoạt động vay vốn ủy thác của Ngân hàng Chính sách

xã hội, trong đó tập trung vào các giải pháp nhằm khắc phục những tồn tại,vướng mắc, tháo gỡ khó khăn làm ảnh hưởng đến sự tham gia của tổ chức HộiNông dân;

Trang 22

2.1.1.1 Khái niệm về sự tham gia

a Khái niệm sự tham gia

Theo cách hiểu chung thì tham gia là góp phần hoạt động của mình vàomột hoạt động, một tổ chức chung nào đó Cách hiểu này tương đối đơn giản vàkhông khái quát được bản chất, nội dung của tham gia trong tổng thể các mốiquan hệ của nó, đặc biệt là trong phát triển cộng đồng

Theo quan điểm của các nhà nghiên cứu phát triển, tham gia(Participation) là một triết lý đặc biệt quan trọng trong nghiên cứu phát triển cộngđồng Theo Oakley P (1989) cho rằng, tham gia là một quá trình tạo khả năngnhạy cảm của người dân và làm tăng khả năng tiếp thu vào năng lực của ngườidân nhằm đáp ứng các nhu cầu phát triển cũng như khích lệ các sáng kiến địaphương Quá trình này hướng tới sự tăng cường năng lực tự kiểm soát các nguồnlực và tổ chức điều hành trong những hoàn cảnh nhất định Tham gia bao hàmviệc ra quyết định, thực hiện, phân chia lợi ích và đánh giá các hoạt động pháttriển của người dân (Trích bởi Nguyễn Ngọc Hợi, 2003)

Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện phát triển theo định hướng cộngđồng từ những năm 1970 thì các khái niệm như “sự tham gia” hay “tăng cườngquyền lực” đã được sử dụng rất phổ biến, nhất là trong các tài liệu về các biệnpháp xoá đói giảm nghèo và cải thiện hiệu quả và tính bền vững của các biệnpháp thúc đẩy sự phát triển Tuy vậy không có một định nghĩa duy nhất về “sựtham gia” để có thể áp dụng cho tất cả các chương trình hay dự án phát triển, việcdiễn giải bản chất cũng như quá trình tham gia phụ thuộc vào yêu cầu phát triểncủa mỗi tổ chức (Trích bởi Nguyễn Ngọc Hợi, 2003)

Các lĩnh vực tham gia thay đổi tùy theo mục tiêu của người nghiên cứu.Tuy nhiên, việc ra quyết định luôn được xem là lĩnh vực quyết định nhất cho bất

kì mục tiêu nào và không đựơc bỏ qua Cohen và Uphoff (1979) đã đưa ra khungphân tích để giám sát vai trò của tham gia trong các dự án và chương trình pháttriển Họ thấy có 4 lĩnh vực tham gia: (1) ra quyết định, (2) Thực hiện, (3) Hưởng

Trang 23

lợi, (4) Đánh giá (Cohen và Uphoff, 1979, trích bởi Lê Cao Sơn, 2005)

Trong khi đó, Finsterbusch và Wiclin (1987) nhận thấy dự án có 3 pha và

5 hình thức tham gia là (1) Lập kế hoạch (nguyên gốc và thiết kế), (2) Thực hiện(thực hiện và thiết kế lại), và (3) bảo dưỡng Khung phân tích Cohen và Uphoff

có mục tiêu tham gia và khung phân Finsterbusch và Wiclin có mục tiêu dự án,nhưng chúng tương hợp để phù hợp với thực tế (Finsterbusch và Wiclin, 1987,trích bởi Lê Hiền, 2012)

Như vậy, với phạm vi nghiên cứu của đề tài về sự tham gia của Hội Nôngdân trong hoạt động vay vốn ủy thác của Ngân hàng Chính sách xã hội cũngmang đầy đủ những nội dung và tính chất của sự tham gia như trong bất kỳ sựphát triển nào Trong nghiên cứu này, sự tham gia của Hội Nông dân được hiểu

là sự tham gia của tổ chức Hội và của cả các hội viên trong tổ chức Hội vào cáchoạt động vay vốn ủy thác của Ngân hàng Chính sách xã hội

b Các hình thức tham gia

Bảng 2.1 Các hình thức của sự tham gia phối hợp từ các giác độ

Sự tham gia từ bên ngoài Sự tham gia từ bên trong Sự tham gia từ - Vai trò quyết định - Vai trò thụ động

Nguồn: Tổng hợp từ các quan điểm nghiên cứu (2016)

c Tiêu chí đánh giá sự tham gia

- Tính minh bạch và công khai

- Tính công bằng

- Tính hiệu quả

- Tính bền vững

2.1.1.2 Khái niệm hoạt động vay vốn ủy thác

Tại Quyết định số 742/2002/QĐ-NHNN ngày 17/7/2002 của Thống đốcNgân hàng Nhà nước Quyết định về ủy thác và nhận ủy thác cho vay vốn của tổ

Trang 24

chức tín dụng có quy định rõ về hoạt động nhận ủy thác cho vay như sau:

”Ủy thác cho vay là việc bên ủy thác giao vốn cho bên nhận ủy thác thôngqua hợp đồng ủy thác cho vay để trực tiếp cho vay đến các đối tượng khách hàng,bên ủy thác trả phí ủy thác cho bên nhận ủy thác”

”Hợp đồng ủy thác cho vay vốn là thỏa thuận bằng văn bản giữa bên ủythác và bên nhận ủy thác cho vay để bên nhận ủy thác trực tiếp cho vay, thu nợđối với khách hàng”

- Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài là bên nhận ủy thácchỉ được nhận ủy thác từ tổ chức tín dụng khác, chi nhánh ngân hàng nước ngoàikhác, tổ chức, cá nhân để thực hiện một hoặc một số hoạt động ngân hàng màbên nhận ủy thác và bên ủy thác được thực hiện theo quy định của pháp luật

- Bên nhận uỷ thác không được thực hiện việc uỷ thác lại cho bên thứ ba

- Bên nhận uỷ thác không được sử dụng vốn uỷ thác trái với mục đích, nộidung của hoạt động uỷ thác được quy định tại hợp đồng uỷ thác

- Việc chi nhánh ngân hàng nước ngoài nhận ủy thác của ngân hàng mẹ đểcho vay, mua trái phiếu phải tuân thủ quy định của pháp luật về vay trả nợ nướcngoài

- Các khoản ủy thác là tài sản của bên ủy thác Tổ chức tín dụng, chinhánh ngân hàng nước ngoài phải tính số dư ủy thác vào dư nợ cấp tín dụng khixác định các giới hạn và tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tíndụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật

- Bên ủy thác là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phảithực hiện phân loại nợ, trích lập dự phòng và sử dụng dự phòng để xử lý rủi rođối với số dư ủy thác theo quy định của pháp luật

Bên nhận ủy thác là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoàikhông phải thực hiện phân loại nợ, trích lập dự phòng và sử dụng dự phòng để xử

Trang 25

lý rủi ro đối với số dư nhận ủy thác theo quy định của pháp luật.

- Bên ủy thác, bên nhận ủy thác phải tuân thủ các quy định của pháp luật

Một là, sự tham gia này phát huy được sức mạnh tổng hợp giữa khối ngânhàng với tổ chức Hội Nông dân và chính quyền địa phương, trong đó ngân hàng

là tổ chức tín dụng cung cấp nguồn vốn; tổ chức Hội Nông dân là kênh dẫn vốnđến với người nông dân; tổ chức Hội Nông dân kết hợp với chính quyền địaphương cùng kiểm tra, giám sát, quản lý vốn vay của hộ

Hai là, sự tham gia này thông qua tổ chức Hội Nông dân xác định đượcđúng đối tượng thụ hưởng (đối tượng có nhu cầu vay vốn và đảm bảo các điềukiện của vay vốn) trên cơ sở đó tuyên truyền để người dân hiểu về quyền lợi củamình khi tham gia vay vốn Qua đó, về phía ngân hàng có thể công khai hóa hoạtđộng cho vay, đồng thời nâng cao được chất lượng của hoạt động tín dụng, củng

cố thêm mối quan hệ chặt chẽ giữa Ngân hàng Chính sách xã hội với tổ chức HộiNông dân

Ba là, thông qua sự tham gia của Hội Nông dân trong hoạt động vay vốn

ủy thác của Ngân hàng Chính sách xã hội giúp cho Hội Nông dân củng cố đượchoạt động của tổ chức Hội Trong 9 nội dung công việc trong quy trình cho vayvốn của Ngân hàng Chính sách xã hội thì có 6 nội dung công việc mà tổ chức HộiNông dân phải tham gia thực hiện Các nội dung này được tổ chức Hội thực hiệnlồng ghép trong các buổi sinh hoạt Hội và đây cũng là cơ hội để cán bộ Hội Nôngdân các cấp có điều kiện quan tâm hơn đến hội viên trong tổ chức của mình

Bốn là, với sự tham gia của Hội Nông dân trong hoạt động vay vốn ủy tháccủa Ngân hàng Chính sách xã hội đã giúp cho các hộ nghèo, hộ cận nghèo vàcác gia đình thuộc đối tượng chính sách có điều kiện tiếp cận với các hoạt độngvay vốn và tiền gửi tiếp kiệm của Ngân hàng Chính sách xã hội một cách nhanhchóng, thuận lợi, an toàn và hiệu quả, tiết kiệm thời gian và chi phí của hội viên

Trang 26

khi vay vốn Cán bộ Hội các cấp có trách nhiệm hỗ trợ, hướng dẫn và giúp hộiviên làm các thủ tục liên quan đến vay vốn Đối với nhóm các hộ nghèo và hộ

Trang 27

cận nghèo, họ thường có tâm lý e ngại trong việc tiếp cận làm việc với ngânhàng để làm thủ tục xin vay, tuy nhiên, nếu thông qua tổ chức Hội Nông dân

mà trực tiếp là cán bộ hội cấp cơ sở hướng dẫn và giúp đỡ họ trong việc làm thủtục thì họ sẽ cảm thấy tự tin hơn trong việc vay vốn cũng như tiền gửi tiết kiệmtại ngân hàng

Như vậy, có thể thấy vai trò của Hội Nông dân trong việc nhận ủy tháccho vay từ Ngân hàng Chính sách xã hội là rất quan trọng, tổ chức Hội Nông dân

là cầu nối trong quy trình cho vay vốn của ngân hàng đến người dân (trong đóđặc biệt phải kể đến nhóm hộ nghèo, hộ cận nghèo và các gia đình thuộc đốitượng chính sách), thông qua tổ chức Hội Nông dân, người vay có cơ hội tiếp cậnđược với nguồn vốn vay một cách nhanh chóng hơn Về phía ngân hàng, nhờ tổchức Hội Nông dân các cấp, trong đó đặc biệt phải kể đến tổ chức hội cấp cơ sở

có thể xem là mạng lưới chân rết của ngân hàng tại các địa phương giúp họ tiếpcận được các đối tượng có nhu cầu vay vốn (thông qua việc bình chọn hộ đủ điềukiện vay từ Tổ TK&VV), ngân hàng không mất nhiều thời gian và chi phí đầu tưcho việc xây dựng mạng lưới ngân hàng cơ sở, đặc biệt là ở những vùng còn gặpnhiều khó khăn; việc cho vay vốn của ngân hàng cũng có sự đảm bảo hơn thôngqua việc ủy thác cho vay sang tổ chức Hội Nông dân (Đinh Hương Sơn, 2014)

2.1.3 Đặc điểm sự tham gia của Hội Nông dân trong hoạt động vay vốn ủy thác của Ngân hàng Chính sách xã hội

Sự tham gia của Hội Nông dân trong hoạt động vay vốn ủy thác của Ngânhàng Chính sách xã hội được thực hiện thông qua việc tăng cường năng lực cho

tổ chức hội và cán bộ hội viên nông dân để họ tham gia thực sự vào các hoạtđộng cho vay vốn của ngân hàng Tùy thuộc vào trình độ nhận thức, văn hóa,điều kiện kinh tế, địa lý của từng vùng miền khác nhau mà mức độ tham gia của

tổ chức hội nói chung và của từng cán bộ hội viên nói riêng vào các chương trìnhcho vay tín dụng của ngân hàng có sự khác nhau

Sự tham gia của Hội Nông dân trong hoạt động vay vốn ủy thác của Ngânhàng Chính sách xã hội mang một số đặc điểm sau:

Một là, sự tham gia của hội viên vào tổ chức Hội Nông dân có mức bao

phủ rộng hơn các tổ chức chính trị xã hội khác ở địa phương, mọi đối tượng từ 18tuổi trở lên đều có thể tham gia vào tổ chức Hội Nông dân; còn với các tổ chứckhác như Hội Phụ nữ thì đối tượng tham gia liên quan đến giới tính, Hội Cựuchiến binh thì đối tượng tham gia phải là những người đã đi bộ đội về, và Đoàn

Trang 28

Thanh niên thì đối tượng tham gia liên quan đến tuổi đoàn Do đó, nếu nói về đốitượng tham gia thì tổ chức Hội Nông dân có phạm vi đối tượng tham gia rộng vàđông đảo nhất Do đó, đối tượng vay vốn của tổ chức hội cũng rộng hơn so vớicác tổ chức đoàn thể khác ở địa phương.

Hai là, sự tham gia của tổ chức Hội Nông dân trong hoạt động nhận ủy

thác cho vay từ Ngân hàng Chính sách xã hội sẽ giúp cho người vay (hộ nghèo,

hộ cận nghèo, gia đình thuộc đối tượng chính sách) tiếp cận vốn vay một cáchnhanh chóng và dễ dàng hơn Cán bộ hội là những người trực tiếp gần gũi vớidân, hiểu dân do đó họ sẽ có những quyết định chính xác trong việc bình xét,lựa chọn đối tượng cho vay vốn Đồng thời, xét về người vay, việc tiếp xúc vớicán bộ tổ chức Hội sẽ giúp họ cảm thấy thoải mái hơn trong việc làm hồ sơ xinvay so với việc làm việc trực tiếp với cán bộ Ngân hàng Chính sách xã hội, vàđồng thời, thông qua cán bộ tổ chức hội, người vay cũng nhận được những hỗtrợ trong việc làm thủ tục, hồ sơ xin vay một cách nhanh gọn hơn (Đinh HươngSơn, 2014)

2.1.4 Nội dung nghiên cứu sự tham gia của Hội Nông dân trong hoạt động vay vốn ủy thác của Ngân hàng Chính sách xã hội

Nội dung nghiên cứu sự tham gia của Hội Nông dân trong hoạt động vayvốn ủy thác của Ngân hàng Chính sách xã hội được thể hiện thông qua các hoạtđộng: (1) Hội Nông dân tham gia trong việc thành lập Tổ TK&VV, (2) Hội Nôngdân tham gia trong việc xác định nhu cầu vay vốn của hội viên, (3) Hội Nông dântham gia trong công tác giải ngân vốn của Ngân hàng Chính sách xã hội, (4) HộiNông dân tham gia trong công tác kiểm tra, giám sát, (5) Hội Nông dân tham giatrong việc thu nợ và xử lý nợ xấu

2.1.4.1 Sự tham gia của Hội Nông dân trong việc thành lập Tổ TK&VV

Tổ TK&VV là tổ chức do các tổ chức chính trị - xã hội hoặc cộng đồng dân cư tự nguyện thành lập trên địa bàn hành chính của xã và được Ủy Ban nhândân cấp xã chấp thuận bằng văn bản

Mục đích thành lập Tổ TK&VV là: (1) tập hợp hộ nghèo, hộ cận nghèo vàcác đối tượng chính sách khác có nhu cầu vay vốn Ngân hàng Chính sách xã hội

để sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm, cải thiện đời sống; cùng tương trợ, giúp đỡlẫn nhau trong sản xuất, kinh doanh và đời sống; cùng giám sát nhau trong việcvay vốn, sử dụng vốn vay và trả nợ ngân hàng (2) Các tổ viên trong Tổ TK&VV

Trang 29

giúp đỡ nhau từng bước có thói quen thực hành tiết kiệm để tạo lập nguồn vốn tự

có và quen dần với sản xuất hàng hóa, hoạt động tín dụng và tài chính (3) Tạođiều kiện thuận lợi cho tổ viên trong việc vay vốn và trả nợ ngân hàng

Sự tham gia của Hội Nông dân trong việc thành lập Tổ TK&VV được thểhiện thông qua hai hoạt động chủ yếu sau:

- Hội Nông dân đứng ra vận động người dân tham gia thành lập

đủ năng lực hành vi dân sự tham gia vào Tổ)

- Bước 2: Tổ chức Hội Nông dân chủ trì đứng ra vận động thành lập Tổ vàchọn 1 thành viên tự nguyện gia nhập Tổ làm Thư ký cuộc họp Nội dung cuộchọp thành lập Tổ bao gồm: thông qua danh sách các tổ viên của Tổ, thông quaNội dung quy ước hoạt động của Tổ, bầu Ban quản lý Tổ

- Bước 3: Kết thúc cuộc họp, nội dung được lập thành Biên bản (theo mẫuquy định), người chủ trì có trách nhiệm báo cáo và trình UBND cấp xã phê duyệtcho phép Tổ hoạt động, sau đó gửi cho Ngân hàng Chính sách xã hội nơi cho vay

1 bản và giao cho Tổ lưu giữ 1 bản (Cuộc họp phải có sự tham gia chứng kiếncủa Trưởng thôn)

2.1.4.2 Sự tham gia của Hội Nông dân trong việc xác định nhu cầu vay vốn của hội viên

Hội Nông dân sau khi tham gia thành lập Tổ TK&VV tiếp tục tham gia trong việc xác định nhu cầu vay vốn của hội viên nông dân Sự tham gia của HộiNông dân trong việc xác định nhu cầu vay vốn của hội viên được thể hiện ở các nội dung sau:

- Hội Nông dân tham gia trong công tác phổ biến tuyên truyền chính sáchtín dụng ưu đãi của Ngân hàng Chích sách xã hội: thông báo và phổ biến cácchính sách tín dụng có ưu đãi của Ngân hàng Chính sách xã hội đối với hộ

Trang 30

nghèo, hộ cận nghèo và các đối tượng chính sách khác;

- Hội Nông dân tham gia trong việc chỉ đạo tổ chức họp các đối tượngthuộc diện thụ hưởng các chính sách tín dụng ưu đãi có nhu cầu vay vốn;

- Sau khi đã xác định được nhóm đối tượng thuộc diện thụ hưởng và cónhu cầu vay vốn, Hội Nông dân tổ chức bình xét công khai các hộ có nhu cầu và

đủ điều kiện vay vốn để đưa vào danh sách hộ gia đình đề nghị vay vốn của Ngânhàng Chính sách xã hội

Nội dung bình xét cho vay được thực hiện công khai bao gồm:

+ Tổ viên phải đủ điều kiện vay vốn theo quy định của Chính phủ và củaNgân hàng Chính sách xã hội đối với từng chương trình xin vay;

+ Đánh giá mức vốn xin vay, mức độ phù hợp của nhu cầu sử dụng vốnvay để thực hiện phương án sản xuất, kinh doanh của tổ viên theo từng chươngtrình xin vay và theo quy định của Ngân hàng Chính sách xã hội;

+ Căn cứ vào những nội dung trên và chu kỳ sản xuất, kinh doanh, khảnăng trả nợ của từng hộ để bình xét và đề nghị được vay vốn với mức vốn cầnthiết, thời hạn vay phù hợp;

+ Sau khi được Tổ thống nhất bình xét cho vay công khai và biểu quyếtcác hộ được vay vốn thì tổ trưởng lập danh sách hộ gia đình đề nghị vay vốn gửiBan giảm nghèo để trình UBND cấp xã xác nhận, đề nghị Ngân hàng Chính sách

xã hội cho vay;

+ Quán triệt cho tổ viên về ý thức vay vốn, sử dụng vốn vay đúng mụcđích, trả nợ và lãi đầy đủ, đúng kỳ hạn

- Hội Nông dân tham gia vào hoạt động nhận và thông báo kết quả phêduyệt danh sách hộ gia đình được vay vốn cho Tổ TK&VV để Tổ TK&VV thôngbáo đến từng hộ gia đình được vay vốn

2.1.4.3 Sự tham gia của Hội Nông dân trong công tác giải ngân vốn của Ngân hàng Chính sách xã hội cho các hội viên

Sự tham gia của Hội Nông dân trong hoạt động giải ngân vốn của Ngânhàng Chính sách xã hội được thể hiện ở các nội dung:

- Sau khi Ngân hàng Chính sách xã hội đã có danh sách các hộ gia đìnhđược vay vốn và kế hoạch giải ngân cho vay, Hội Nông dân thông báo đến từnggia đình hội viên để họ biết được thời gian, địa điểm Ngân hàng tiến hành giảingân vốn;

Trang 31

- Khi Ngân hàng Chính sách xã hội tổ chức giải ngân vốn ở các điểm giaodịch, Hội Nông dân cùng Tổ TK&VV chứng kiến việc giải ngân vốn của Ngânhàng Chính sách xã hội cho các gia đình hội viên (chứng kiến việc Ngân hàngphát tiền vay trực tiếp đến người vay), đồng thời kiểm tra lại các thông tin có liênquan đến tối tượng vay, số vốn vay, thời hạn vay kịp thời phát hiện những saisót, nhầm lẫn về đối tượng vay nếu có.

Sự tham gia của Hội Nông dân trong hoạt động giải ngân của Ngân hàngChính sách xã hội có vai trò rất quan trọng, qua sự tham gia này, Hội Nông dângiám sát rõ giữa việc kế hoạch và việc thực hiện giải ngân của Ngân hàng Chínhsách xã hội

2.1.4.4 Sự tham gia của Hội Nông dân trong hoạt động kiểm tra, giám sát quá trình sử dụng vốn vay của hội viên

Sự tham gia của Hội Nông dân trong hoạt động kiểm tra, giám sát đượcthể hiện thông qua các nội dung sau:

- Hội Nông dân đôn đốc các tổ viên trong Tổ sử dụng vốn vay đúng mụcđích Trực tiếp giám sát việc sử dụng vốn vay vào trong các hoạt động sản xuấtkinh doanh của gia đình hội viên;

- Thông báo kịp thời cho Ngân hàng Chính sách xã hội những trường hợp

tổ viên sử dụng vốn vay sai mục đích, thay đổi chỗ ở ra ngoài địa bàn xã và cáctrường hợp khác ảnh hưởng đến hoạt động của Tổ và chất lượng tín dụng;

- Ban quản lý Tổ TK&VV phải chịu sự kiểm tra, giám sát của tổ chức HộiNông dân, UBND cấp xã và Ngân hàng Chính sách xã hội;

- Định kỳ hàng quý, 6 tháng, cả năm hoặc đột xuất (theo yêu cầu của Ngânhàng), Hội Nông dân phối hợp cùng Ngân hàng Chính sách xã hội cấp huyện tiếnhành đánh giá hoạt động của từng tổ để xếp loại tổ theo tiêu chí, những tổ yếukém, không còn khả năng hoạt động thì tổ chức sáp nhập, giải thể theo quy định

2.1.4.5 Sự tham gia của Hội Nông dân trong hoạt động thu nợ (nợ gốc, lãi và tiền gửi tiết kiệm) và xử lý nợ xấu, nợ quá hạn

Sự tham gia của Hội Nông dân trong nội dung này được thể hiện cụ thểnhư sau:

- Hội Nông dân tham gia trong việc đôn đốc các tổ viên trong Tổ trả nợgốc, trả lãi vay đúng hạn;

Trang 32

- Hội Nông dân tham gia vào việc đối chiếu nợ vay và số dư tiền gửi củavay tại Ngân hàng;

- Hội Nông dân tham gia thực hiện việc thu lãi, thu tiền tiết kiệm (đối vớicác Tổ TK&VV được Ngân hàng Chính sách xã hội uỷ nhiệm thu) hoặc đôn đốccác tổ viên đem tiền đến điểm giao dịch của Ngân hàng Chính sách xã hội để gửitiết kiệm (nếu có) theo định kỳ đã thoả thuận (đối với các Tổ TK&VV khôngđược Ngân hàng Chính sách xã hội uỷ nhiệm thu)

- Hội Nông dân chủ động tham gia đôn đốc, tham mưu và phối kết hợpvới Trưởng thôn, Ban giảm nghèo và UBND cấp xã xử lý các trường hợp nợ quáhạn, nợ bị chiếm dụng, đặc biệt có biện pháp thu hồi nợ có điều kiện trả nợ đếnhạn, quá hạn nhưng không trả nợ và tất cả các trường hợp chiếm dụng vốn gốc,lãi của tổ viên;

- Hội Nông dân tham gia trong việc thực hiện kiểm tra, xác minh và có ýkiến về việc tổ viên đề nghị gia hạn nợ, điều chỉnh kỳ hạn nợ, xử lý nợ bị rủi ro

2.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự tham gia của Hội Nông dân trong hoạt động vay vốn ủy thác của Ngân hàng Chính sách xã hội

2.1.5.1 Các yếu tố khách quan

Một là, cơ chế, chính sách cho vay tín dụng ưu đãi của Chính phủ nói

chung và của Ngân hàng Chính sách xã hội nói riêng

Chính sách cho vay tín dụng ưu đãi của Chính phủ và của Ngân hàng cóảnh hưởng đến sự tham gia vay vốn của người dân, qua đó, ảnh hưởng đến sựtham gia của Hội Nông dân trong hoạt động nhận ủy thác cho vay từ ngân hàng.Khi chính sách tín dụng ưu đãi phát triển theo xu hướng có lợi cho người vay vềcác khâu từ điều kiện cho vay, mức vốn vay, thời gian vay, lãi suất cho vay thì

sẽ ngày một thu hút sự tham gia vay vốn đông đảo từ phía người vay

Hai là, mức độ phát triển của mạng lưới Ngân hàng Chính sách xã hội

Để người vay, trong đó đặc biệt là người nghèo, người cận nghèo (thườngở các vùng sâu vùng xa, vùng còn gặp nhiều khó khăn trong phát triển kinh tế,các dịch vụ xã hội không đảm bảo) và các gia đình thuộc đối tượng chính sách có

cơ hội được tiếp cận và tham gia vay vốn từ nguồn vốn tín dụng ưu đãi của Ngânhàng Chính sách xã hội đòi hỏi ngân hàng phải có sự phát triển về mạng lưới, đặcbiệt là ở các cấp địa phương như xã, thị trấn phải có các điểm giao dịch thườngxuyên hoạt động để kịp thời tư vấn, trả lời các thắc mắc của người dân khi có nhu

Trang 33

cầu tham gia vay vốn từ ngân hàng Nếu chỉ dừng lại ở việc phát triển hoạt động

ủy thác cho vay vốn thông qua các tổ chức chính trị - xã hội ở địa phương màkhông quan tâm đầu tư phát triển mạng lưới ngân hàng thì sự tham gia của các tổchức chính trị - xã hội ở các địa phương trong việc nhận ủy thác cho vay cũng sẽgặp nhiều khó khăn Sự phát triển của mạng lưới ngân hàng cũng là điều kiện đểcán bộ của các tổ chức chính trị - xã hội có điều kiện tiếp cận với cán bộ ngânhàng, để được hướng dẫn về các nghiệp vụ có liên quan đến vay vốn Cán bộ các

tổ chức chính trị - xã hội ở địa phương thường là những người kiêm nhiệm nhiềucông việc ở địa phương nên về chuyên môn nghiệp vụ cho vay vốn của ngânhàng họ có những hạn chế nhất định, sự phát triển của mạng lưới ngân hàng sẽgiúp củng cố về lỗ hổng kiến thức này cho cán bộ hội các cấp để họ có thể hiểuđầy đủ và hiểu đúng về các nội dung trong nhận ủy thác cho vay vốn từ Ngânhàng Chính sách xã hội, qua đó, hoạt động tuyên truyền, phổ biến cho người dânmới thật sự có hiệu quả

Ba là, tập quán vay vốn của người nông dân.

Tập quán vay vốn và sử dụng vốn của người nông dân cũng là một yếu tố

có ảnh hưởng đến sự tham gia của Hội Nông dân trong hoạt động vay vốn ủythác của Ngân hàng Chính sách xã hội Đối với hoạt động cho vay tín dụng ưuđãi của Ngân hàng Chính sách xã hội thì đối tượng và địa bàn cho vay chủ yếu ởkhu vực nông thôn (tập trung nhiều hộ nghèo, hộ cận nghèo, gia đình chính sách

có hoàn cảnh khó khăn) và mục đích vay chủ yếu là phục vụ sản xuất nôngnghiệp (vay mua giống vật nuôi cây trồng, vay mua vật tư phân bón ) Do đó,các hoạt động vay vốn cũng bị ảnh hưởng bởi các điều kiện khách quan này, việcvay và trả nợ vốn sau vay thường mang tính thời vụ phụ thuộc vào thời vụ trongnông nghiệp, chỉ khi đến thời vụ thu hoạch nông sản thì người vay mới có tiền đểtrả nợ ngân hàng Sự tham gia của Hội Nông dân trong hoạt động vay vốn ủythác của Ngân hàng Chính sách xã hội có các nội dung tham gia liên quan đếnviệc thu nợ (bao gồm cả nợ gốc và nợ lãi) khi đã được Ngân hàng Chính sách xãhội ủy thác Tuy nhiên, với việc vay vốn đầu tư sản xuất mang tính thời vụ củangười nông dân thì việc trả nợ ngân hàng ít nhiều cũng bị ảnh hưởng, qua đó ảnhhưởng đến sự tham gia của tổ chức Hội Nông dân trong việc thu nợ (Vũ Thị Tân,2007)

2.1.5.2 Các yếu tố chủ quan

Sự tham gia của tổ chức Hội Nông dân trong hoạt động nhận ủy thác chovay từ Ngân hàng Chính sách xã hội chịu ảnh hưởng của các yếu tố chủ quan từ

Trang 34

phía cán bộ tổ chức hội và người vay vốn Cụ thể:

Một là, năng lực của cán bộ Hội Nông dân các cấp

Năng lực, trình độ chuyên môn nghiệp vụ, trong đó phải kể đến nghiệp vụtrong cho vay vốn tín dụng ưu đãi có ảnh hưởng rất lớn đến sự tham gia của tổchức Hội Nông dân trong hoạt động nhận ủy thác cho vay từ phía ngân hàng Khingười cán bộ có năng lực, có trình độ chuyên môn cao, có kinh nghiệm và nghiệp

vụ trong cho vay vốn và quản lý vốn vay thì hiệu quả của sự tham gia sẽ cao hơntrong 6 nội dung mà Ngân hàng Chính sách xã hội đã ủy thác Ngược lại, khitrình độ năng lực của cán bộ tổ chức Hội còn hạn chế thì hiệu quả của sự thamgia sẽ giảm, họ sẽ không nhận thức hết được trách nhiệm, nghĩa vụ của mìnhcũng như quyền lợi của người vay để trên cơ sở đó có những tư vấn khuyếnkhích người dân vay vốn khi đã đủ điều kiện cũng như việc hướng dẫn họ sửdụng đồng vốn có hiệu quả sau vay

Hai là, sự am hiểu của cán bộ hội về hoạt động cho vay tín dụng ưu đãi,

cho vay vốn ủy thác của Ngân hàng Chính sách xã hội

Điều này có vai trò quan trọng và có ảnh hưởng lớn đến sự tham gia của

tổ chức hội trong hoạt động nhận ủy thác cho vay Khi cán bộ hội cơ sở có sự amhiểu về quy trình cho vay vốn ủy thác của ngân hàng thì việc tham gia thực hiệncác công đoạn của quy trình cho vay sẽ nhanh chóng, chính xác và đạt hiệu quảcao Ngược lại, khi sự am hiểu này còn hạn chế thì sẽ rất khó khăn để cán bộ hội

có thể tuyên tuyền được đến cho người có nhu cầu vay vốn hiểu được ý nghĩacủa chương trình cho vay tín dụng ưu đãi cũng như những quyền lợi mà ngườidân sẽ được hưởng khi tham gia vay vốn

Ba là, năng lực của hội viên nông dân/người vay và sử dụng vốn vay

Năng lực của hội viên nông dân có ảnh hưởng rất lớn đến việc sử dụngvốn sau khi vay: liệu họ có sử dụng vốn vay theo đúng mục đích xin vay để đemlại hiệu quả kinh tế cho hộ? Người vay chủ yếu thuộc nhóm hộ nghèo, hộ cậnnghèo, hộ thuộc gia đình chính sách do hoàn cảnh và điều kiện họ có nhữnghạn chế nhất định trong việc quản lý đồng vốn sau khi vay để có thể đem lạiđược hiệu quả kinh tế như mong muốn

Bốn là, sự phối hợp giữa tổ chức Hội Nông dân với Ngân hàng Chính sách

xã hội và chính quyền địa phương

Sự phối hợp giữa tổ chức Hội Nông dân với Ngân hàng Chính sách xã hội

Trang 35

và chính quyền địa phương có ảnh hưởng rất lớn trong việc quản lý, giám sát vốnsau khi cho vay Sự phối hợp giữa cán bộ tổ chức hội và ngân hàng được thể hiệnthông qua các hoạt động tập huấn đào tạo nghiệp vụ vay vốn do ngân hàng tổchức cho cán bộ hội các cấp để nâng cao trình độ năng lực trong quản lý vốn vaycủa cán bộ hội cơ cở, việc này không chỉ mang lại lợi ích cho cán bộ hội mà vềphía ngân hàng, cũng giúp họ quản lý vốn vay hiệu quả hơn Sự phối hợp giữa tổchức hội và chính quyền địa phương thông qua việc quản lý, giám sát người vaysử dụng vốn vay đúng mục đích và đem lại hiệu quả kinh tế cao, cán bộ tổ chứchội và cán bộ chính quyền địa phương là những người nòng cốt để có thể thườngxuyên gặp gỡ, trao đổi, tiếp xúc người vay để kịp thời có những góp ý, tư vấnđiều chỉnh hợp lý trong việc sử dụng vốn vay của hộ (Vũ Thị Tân, 2007).

2.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN

2.2.1 Kinh nghiệm về sự tham gia của các tổ chức chính trị - xã hội trong tín dụng vi mô cho người nghèo ở một số nước trên thế giới

2.2.1.1 Bangladesh

Grameen Bank (GB) ở Bangladesh là một trong những ví dụ điển hình vềmột tổ chức tài chính vi mô phát triển thành công trên thế giới Đây là một tổchức phát triển theo mô hình truyền thống đã được Raiffeisen đưa ra từ thế kỷ

19 Mô hình thành công của GB hiện nay, được bắt nguồn từ một dự án của Giáo

sư Muhammad Yunus thuộc Đại học Chittagong thực hiện vào năm 1976 Mụctiêu ban đầu của dự án này là cho vay thí điểm đối với những nông dân nghèo,những người không có tài sản và đất đai được vay vốn để phục vụ cho sản xuất

Dự án này được triển khai rất thành công và sau đó phát triển thành ngân hàng

GB vào năm 1983 Do sự thành công của mô hình GB đối với việc giúp đỡ ngườinghèo mà vào năm 2006, tác giả của mô hình GB đã nhận được giải thưởngNobel về Hòa bình

Grameen có nghĩa là làng xã, GB là một ngân hàng nhưng có một cáchthức tổ chức rất độc đáo và khác biệt so với mô hình của một ngân hàng truyềnthống Đối tượng phục vụ của GB đa phần là những phụ nữ, những người có thunhập thấp Để tiếp cận được các khoản vốn vay của GB, những người nghèothường được tổ chức theo nhóm, gồm 5 thành viên, sống trong cùng một khu vựcdân dư hoặc cùng một làng xã, có hoàn cảnh kinh tế gần giống nhau Trong nhómbầu ra một tổ trưởng, một thư ký làm nhiệm vụ tổ chức họp định kỳ, sinh hoạtnhóm, phổ biến thông tin, nắm bắt các yêu cầu và quy định của nhóm và làm

Trang 36

nhiệm vụ kết nối với đại diện của ngân hàng Hàng tuần, nhóm có tổ chức họp đểxem xét việc triển khai hoạt động từ vốn vay, xem xét khả năng tài chính, tìnhhình hoàn trả và sự đảm bảo trong các khoản vay đó Nếu một thành viên trongnhóm gặp khó khăn, các thành viên khác phải có trách nhiệm giúp đỡ, một thànhviên không hoàn trả nợ đúng hạn, hay không trả được nợ sẽ làm ảnh hưởng đếntất cả những thành viên còn lại.

Ngoài việc mỗi nhóm phải tuân theo những quy định mang tính chất bắtbuộc về tài chính, cũng như một số quy định khác của ngân hàng, bản thân từngnhóm cũng tự tuân thủ những nguyên tắc xã hội khác Những quy định đó baogồm: gia đình sinh ít con, trẻ em đều phải được đến trường, gia đình đoàn kết,các thành viên tương trợ lẫn nhau Mặc dù có những quy định như vậy, nhưng

GB vẫn được biết đến với mô hình ngân hàng cho vay dựa trên sự tin cậy, tintưởng của ngân hàng với các khách hàng của mình

Ngân hàng GB là một tổ chức hoạt động theo mô hình ngân hàng cổ phần,được thực hiện theo cơ chế lãi suất thực dương, hoạt động theo luật riêng không

bị chi phối bởi luật tài chính ngân hàng của Bangladesh Thủ tục cho vay khôngthực hiện theo nguyên tắc thế chấp tài sản nhưng thay vào đó là hệ thống quytrình quy tắc nghiệp vụ, quy chế của các thành viên trong nhóm, trách nhiệm tậpthể của những người vay vốn, có hệ thống kiểm soát, thống kê báo cáo và quản lýchặt chẽ Trong quá trình hoạt động, GB vẫn luôn được hỗ trợ từ bên ngoài Theobáo cáo tài chính được công bố định kỳ của GB, lợi nhuận thu được trong nhữngnăm từ 1985 - 1996 là 1,5 triệu USD, có tới trên 171 triệu USD từ hỗ trợ củanhiều nguồn, cả trực tiếp và gián tiếp Bangladesh là nước nghèo, trình độ dân tríthấp, hệ thống tài chính, tín dụng chủ yếu hoạt động ở thành phố, thị trường nôngthôn gần như bỏ trống, do đó sự ra đời của ngân hàng Grameen là một nhu cầucần thiết đối với người dân nghèo ở Bangladesh (Lê Văn Luyện và cs, 2011)

2.2.1.2 Khu vực Châu Phi

Tại Châu Phi, có một hình thức tổ chức của các nhà cung cấp tài chính vi

mô rất phát triển mang rất nhiều tên gọi khác nhau ở tùy từng nước như Susus,Gamiyas được hiểu là hiệp hội tín dụng, tiết kiệm quay vòng Hiệp hội này baogồm nhiều thành viên, tập hợp nhau thành nhóm và tự thỏa thuận về việc đónggóp các khoản tiết kiệm theo tuần, theo tháng Lần lượt từng thành viên sẽ nhậnđược những khoản tiền nhất định, cho đến những người cuối cùng trong nhóm.Thông thường, các nhóm sẽ có một cách thức tiến hành tương tự như việc quay

Trang 37

xổ số nhằm chọn ra lần lượt từng người nhận vốn vay Nhưng cũng có nhữngtrường hợp, do nhu cầu khẩn cấp của một thành viên trong nhóm mà khoản tiềnvốn sẽ được ưu tiên cho thành viên đó nhận trước.

Khác với nhiều nơi, ở châu Phi, các tổ chức tài chính vi mô thường lựachọn khách hàng vay thông qua việc kết hợp với hoạt động của các cơ quanthuộc Chính phủ hoặc tổ chức do Nhà nước sở hữu để triển khai các dịch vụ tàichính vi mô Freedom from Hunger (FFH) là một tổ chức quốc tế hoạt động ởchâu Phi Để tiến hành cung cấp dịch vụ tài chính vi mô cho các nước ở khu vựcnày, FFH đã tìm kiếm các đối tác phù hợp với tiêu chí hoạt động cũng như môhình của FFH Chủ yếu những đối tác của FFH là các ngân hàng, hoặc các tổchức chính thức của Chính phủ Đây có thể là các tổ chức chưa từng có kinhnghiệm trong việc cung cấp dịch vụ tài chính vi mô, nên nhân viên sẽ được đàotạo và cung cấp các hỗ trợ kỹ thuật với các phương thức tài chính phù hợp chođối tượng thu nhập thấp Sự phối hợp giữa FFH và các đối tác đảm bảo được rấtnhiều yêu cầu, sự chuyên môn hóa về tài chính, giảm chi phí nhờ tận dụng mạnglưới của đối tác, tạo cơ hội cung cấp các dịch vụ tài chính Cách thức hợp tác trênrất phù hợp với các nước châu Phi, nơi luôn có sự bất ổn về chính trị, kinh tế,khuôn khổ luật pháp chưa hoàn thiện, qua đó nhằm bảo hộ cho các hoạt động tàichính của các tổ chức và cả khách hàng (Nguyễn Kim Anh, 2012)

2.2.2 Kinh nghiệm về sự tham gia của Hội Nông dân trong hoạt động vay vốn ủy thác của Ngân hàng Chính sách xã hội ở một số địa phương ở Việt Nam

2.2.2.1 Hoạt động cho vay vốn ủy thác của Ngân hàng Chính sách xã hội

* Tại NHCSXH cấp Trung ương

Tổng giám đốc trực tiếp ký các văn bản liên tịch, văn bản thoả thuận vớicác tổ chức hội cấp trung ương, cụ thể:

Trang 38

- Ngày 25/4/2003 Đoàn Thanh niên và NHCSXH đã ký văn bản liên tịch

số 283/VBLT “Về uỷ thác cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác”

- Ngày 18/8/2003 Hội Cựu chiến binh và NHCSXH đã ký văn bản liêntịch số 1099/VBLT “Về uỷ thác cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sáchkhác”

Văn bản thoả thuận:

Sau khi ký văn bản liên tịch với các tổ chức hội, đoàn thể NHCSXH đã kývăn bản thoả thuận với các tổ chức hội, đoàn thể về việc thực hiện uỷ thác chovay hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác Sau 3 năm triển khai thực hiện

đã phát sinh một số bất cập nên NHCSXH và các tổ chức hội, đoàn thể đã ký lạicác văn bản thoả thuận, cụ thể:

- Ngày 15/11/2006 ký Văn bản thoả thuận số 2795/VBTT với Đoàn Thanhniên và văn bản 2796/VBTT với Hội Cựu Chiến binh

- Ngày 27/11/2006 ký Văn bản thoả thuận số 2912/VBTT với Hội Phụ nữ

- Ngày 4/12/2006 ký Văn bản thoả thuận số 2976/VBTT với Hội Nông dân Nội dung các Văn bản thoả thuận với các tổ chức hội đều tập trung và

thống nhất như nhau

Tháng 03/2009, NHCSXH đã ký bổ sung 4 văn bản thoả thuận với 4 tổchức hội, đoàn thể về việc điều chỉnh mức phí uỷ thác cho vay hộ nghèo và cácđối tượng chính sách khác và thống nhất phân bổ cho từng cấp hội, đoàn thể theomức mới, được áp dụng từ ngày 01/7/2009, cụ thể:

- Ngày 20/03/2009 ký Văn bản thoả thuận số 608/VBTT với Hội Liên hiệpPhụ nữ Việt Nam và văn bản số 612/VBTT với Hội Cựu chiến binh Việt Nam

- Ngày 23/03/2009 ký Văn bản thoả thuận số 298/VBTT với Đoàn Thanhniên Cộng sản Hồ Chí Minh

Trang 39

- Ngày 30/03/2009 ký Văn bản thoả thuận số 664/VBTT với Hội Nôngdân Việt Nam.

Trang 40

Ngày 7/4/2009, Tổng giám đốc đã ban hành văn bản số 747/NHCS-TD vềviệc điều chỉnh phí uỷ thác trả cho các tổ chức chính trị - xã hội, yêu cầu các chinhánh trong toàn hệ thống rà soát lại các văn bản liên tịch, hợp đồng uỷ thác chovay đã ký với từng tổ chức chính trị - xã hội cùng cấp để sửa đổi các điều khoảnliên quan đến điều chỉnh phí dịch vụ uỷ thác để thống nhất thực hiện mức phí ủythác mới từ ngày 01/7/2009.

Tổng giám đốc NHCSXH ủy quyền cho Giám đốc NHCSXH cấp tỉnh

và Giám đốc Phòng giao dịch NHCSXH cấp huyện ký các văn bản tại cấptỉnh, huyện

* Tại NHCSXH cấp tỉnh

Giám đốc các chi nhánh NHCSXH tỉnh ký kết văn bản liên tịch với tổchức hội, đoàn thể cấp tỉnh về uỷ thác cho vay vốn đối với hộ nghèo và các đốitượng chính sách khác

* Tại NHCSXH cấp huyện

Giám đốc các Phòng Giao dịch ký các loại văn bản sau:

+ Văn bản liên tịch với tổ chức hội, đoàn thể cấp huyện về uỷ thác cho vayđối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác;

+ Hợp đồng uỷ thác với tổ chức hội, đoàn thể cấp xã về nội dung uỷ thác cho

vay đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác;

+ Hợp đồng uỷ nhiệm với Tổ TK&VV (mẫu số 11/TD)

b Các chương trình tín dụng và các dự án hiện nay Ngân hàng Chính sách xã hội

đang uỷ thác cho tổ chức chính trị - xã hội

1 Cho vay hộ nghèo

2 Cho vay hộ cận nghèo

3 Cho vay HSSV có hoàn cảnh khó khăn (cho vay thông qua hộ gia đìnhtham gia Tổ TK&VV)

4 Cho vay giải quyết việc làm (đối với các dự án hộ gia đình vay vốnthuộc nguồn vốn do UBND cấp tỉnh và nguồn vốn do Hội Liên hiệp Phụ nữ ViệtNam, Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Cựu chiến binh Việt Nam vàHội Nông dân Việt Nam quản lý)

5 Cho vay các đối tượng chính sách đi lao động có thời hạn ở nước ngoài

6 Cho vay hộ sản xuất kinh doanh tại vùng khó khăn (đối với mức vay

Ngày đăng: 13/02/2019, 21:51

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ban Chấp hành Hội Nông dân tỉnh Bắc Giang (2013). Báo cáo kết quả kiểm tra, giám sát vốn vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác do Hội Nông dân nhận ủy thác năm 2013, Bắc Giang Khác
2. Ban Chấp hành Hội Nông dân tỉnh Bắc Giang (2014). Báo cáo kết quả kiểm tra, giám sát vốn vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác do Hội Nông dân nhận ủy thác năm 2014, Bắc Giang Khác
3. Ban Chấp hành Hội Nông dân tỉnh Bắc Giang (2015). Báo cáo kết quả kiểm tra, giám sát vốn vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác do Hội Nông dân nhận ủy thác năm 2015, Bắc Giang Khác
4. Ban Chấp hành Hội Nông dân tỉnh Bắc Giang (2015). Báo cáo kết quả thực hiện chương trình liên tịch giữa Ngân hàng Chính sách xã hội với Hội Nông dân (giai đoạn 2003 - 2013). Bắc Giang Khác
5. Ban Chấp hành Trung ương Hội Nông dân Việt Nam (2013). Báo cáo nhận ủy thác Ngân hàng Chính sách xã hội 2013, Hà Nội Khác
6. Ban Chấp hành Trung ương Hội Nông dân Việt Nam (2014). Báo cáo nhận ủy thác Ngân hàng Chính sách xã hội năm 2014, Hà Nội Khác
7. Ban Chấp hành Trung ương Hội Nông dân Việt Nam (2015). Báo cáo nhận ủy thác Ngân hàng Chính sách xã hội năm 2015, Hà Nội Khác
8. Bùi Bảo (2015). Phú Thọ: Đẩy mạnh hoạt động ủy thác cho vay vốn đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách, Hội Nông dân Việt Nam, Truy cập ngày 3/12/2015 tại h t t p: / / w w w .q u y ho t rono n g d a n.v n /s i tep a g e s/ n e ws/1132/38838/ph u - tho-day-manh-hoat-dong-uy-thac-cho-vay-von-doi-voi-ho-ngheo-va-cac-doi-tuong-chinh-sach Khác
9. Chính phủ (2002). Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 4/10/2002 về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác, Hà Nội Khác
10. Đinh Hương Sơn (2014). Quản lý chương trình nhận ủy thác cho vay tín dụng ưu đãi đối với hộ nghèo tại Hội Nông dân tỉnh Bắc Giang, luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh, Học viện Nông nghiệp Việt Nam, Hà Nội Khác
11. Đỗ Kim Chung (2005). Tài chính vi mô cho xóa đói giảm nghèo. Một số vấn đề lý luận và thực tiễn, Tạp chí Nghiên cứu Kinh tế. 330 (11). Tr. 3-9 Khác
13. Đỗ Tất Ngọc (2006). Tín dụng ngân hàng đối với kinh tế hộ ở Việt Nam, NXB Lao động, Hà Nội Khác
14. Doãn Hữu Tuệ (2005). Tài chính vi mô và một số khuyến nghị đối với hoạt động tài chính vi mô ở nước ta. Tạp chí nghiên cứu kinh tế. 330 Khác
16. Hà Trang (2016). Vĩnh Long: Đưa nguồn vốn chính sách đến trên 34 ngàn hộ nông dân, Hội Nông dân Việt Nam, Truy cập ngày 1/8/2016 tại htt p: / /ww w .q u y hotrono n g d a n.vn /sitepages/news/1132/45351/vinh-long-dua-nguon-von-chinh-sach-den-tren-34-ngan-ho-nong-dan Khác
17. Khổng Minh Toại (2015). Quản lý vốn ủy thác cho Đoàn Thanh niên của Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình, Luận văn Thạc sĩ, Học viện Nông nghiệp Việt Nam, Hà Nội Khác
18. Kim Thị Dung (2005a). Tín dụng nông nghiệp nông thôn: thực trạng và một số đề xuất, Tạp chí nghiên cứu kinh tế. 330 (11). Tr 16-19 Khác
19. Kim Thị Dung (2005b). Vai trò của quỹ tín dụng nhân dân cơ sở đối với kinh tế nông thôn, Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 24 Khác
20. Lê Cao Sơn (2005). Thực trạng và một số giải pháp tăng cường sự tham gia của cộng đồng trong xây dựng, quản lý và sử dụng công trình thủy lợi nhỏ trên địa bàn huyện Chí Linh, tỉnh Hải Dương, Luận văn thạc sĩ kinh tế, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội, Hà Nội Khác
21. Lê Hiền (2012). Kinh nghiệm huy động sự tham gia của người dân vào các dự án phát triển: Bài học kinh nghiệm từ hoạt động xây dựng nhà Gươl ở xã Thượng Long, Trung tâm Phát triển nông thôn miền Trung, TP Huế Khác
22. Lê Văn Long (2011). Giải pháp chủ yếu giúp hộ nông dân nghèo tiếp cận tín dụng vi mô ở huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang, luận văn Thạc sĩ kinh tế, trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội, Hà Nội Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w