Từ đó đề xuất định hướng và một số giải pháp chủ yếu nhằm phát triển sản xuấtNếp cái Hoa vàng trên địa bàn huyện trongthời gian tới.Nội dung đánh giá sản xuấtNếp cái Hoa Vàng được vận dụ
Trang 1HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
LÊ THỦY NGÂN
NGHIÊN CÚU GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT NẾP CÁI HOA VÀNG TẠI HUYỆN ĐÔNG TRIỀU,
TỈNH QUẢNG NINH.
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS Đỗ Kim Chung
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiêncứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo
vệ lấy bất kỳ học vị nào
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám
ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày tháng năm 2016
Tác giả luận văn
Lê Thủy Ngân
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được
sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè,đồng nghiệp và gia đình
Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết
ơn sâu sắcGS.TS.Đỗ Kim Chung đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian
và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo, Bộmôn Kinh tế Nông nghiệp và Chính sách – Khoa Kinh tế và PTNT - Học viện Nôngnghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoànthành luận văn
Tiếp đến, tôi xin chân thành cảm ơn toàn thể cán bộ đang công tác tại Phòng; banchức năng và phòng nông nghiệp và phát triển nông thôn UBND huyện Đông Triều;UBND xã Hưng Đạo; UBND xã Hoàng Quế; UBND xã Hồng Phong; các tổ chức đoànthể xã hội; các hộ trồng lúa, các hộ trồng Nếp Cái Hoa Vàng trên địa bàn huyện ĐôngTriều, Tỉnh Quảng Ninh; cảm ơn GS.TS Trần Duy Quý, TS Đào Thế Anh, ThS LêTrường Giang đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này
Cuối cùng tôi xin cảm ơn tới gia đình, bạn bè những người luôn động viên khích
lệ và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu
Do thời gian và kiến thức có hạn, đề tài của tôi không tránh khỏi những hạn chế,thiếu sót Vì vậy, tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy cô giáocùng toàn thể bạn đọc
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2016
Tác giả luận văn
Lê Thủy Ngân
Trang 4MỤC LỤC
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn
iii Mục lục
iii Danh mục các từ viết tắt
vii Danh mục bảng
viii Danh mục đồ thị, hình, hộp x Trích yếu luận văn xi Thesis abstract xiii Phần 1 Mởđầu 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
2 1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Phạm vi nghiên cứu 2
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
2 1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 2
1.4 Những đóng góp mới của luận văn 3
Phần 2 Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển nếp cái hoa vàng 5
2.1 Cơ sở lý luận
5 2.1.1 Các khái niệm và lý luận cơ bản 5
2.1.2 Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của sản xuất Nếp cái hoa vàng
13 2.1.3 Vai trò của phát triển sản xuất Nếp Cái hoa vàng
16 2.1.4 Nội dung nghiên cứu phát triển sản xuất Nếp cái hoa vàng
17 2.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển sản xuất Nếp cái hoa vàng
22 2.2 Cơ sở thực tiễn 23
Trang 52.2.1 Kinh nghiệm phát triển sản xuất một số loại lúa chất lượng cao trên thế
giới và ở ViệtNam 232.2.2 Kinh nghiệm sản xuất Nếp cái hoa vàng của một số địa phương 282.3 Một số bài học rút ra từ thực tiễn 30
Trang 6Phần 3 Phương pháp nghiên cứu 32
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 32
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 32
3.1.2 Điều kiện kinh tế – xã hội huyện Đông Triều 2016 35
3.1.3 Đánh giá chung về địa bàn Huyện Đông Triều 37
3.2 Phương pháp nghiên cứu 39
3.2.1 Chọn điểm nghiên cứu 39
3.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 40
3.2.3 Phương pháp xử lý thông tin 42
3.2.4 Phương pháp phân tích số liệu 43
3.2.5 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 43
Phần 4 Kếtquảnghiêncứuvàthảoluận 45
4.1 Thực trạng phát triển sản xuất nếp cái hoa vàng tại huyện Đông Triều 45
4.1.1 Đánh giá chung tình hình sản xuất cây trồng vụ mùa huyện Đông Triều 45
4.1.2 Diện tích, năng suất, sản lượng Nếp cái Hoa vàng 46
4.2 Đánh giá phát triển sản xuất nếp cái hoa vàng tại các điểm nghiên cứu 48
4.2.1 Thông tin chung của các hộ tham gia sản xuất Nếp cái hoa vàng 48
4.2.2 Thương hiệu Nếp cái Hoa Vàng 50
4.2.3 Công tác Quy Hoạch 52
4.2.4 Giống Nếp cái Hoa Vàng 53
4.2.5 Đầu vào, Kỹ Thuật trong Nếp cái hoa vàng 55
4.2.6 Liên kết trong sản xuất tiêu thụ Nếp cái Hoa vàng 57
4.2.7 Đầu ra và xúc tiến Thương mại 60
4.2.8 Kết quả và hiệu quả 63
4.3 Đánh giá khả năng phát triển sản xuất nếp cái hoa vàng tại huyện Đông Triều 65
4.3.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc phát triển sản xuất 65
4.3.2 Tiềm năng phát triển sản xuất Nếp Cái Hoa vàng 70
4.3.3 Phân tích SWOT đối với phát triển sản xuất nếp cái hoa vàng 73
4.4 Giải pháp phát triển mô hình trên toàn huyện trong thời gian tới 74
4.4.1 Quy hoạch vùng sản xuất tập trung 74
4.4.2 Tăng cường tuyên truyền nâng cao hiểu biết của người dân 75
Trang 74.4.3 Tăng cường công tác khuyến nông 76
4.4.4 Thực hiện các chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất 77
4.4.5 Hỗ trợ tìm kiếm thị trường tiêu thụ sản phẩm Nếp cái Hoa vàng 77
4.4.6 Đầu tư cơ sở hạ tầng phục vụ cho sản xuất 77
Phần 5 Kết luận và kiến nghị 79
5.1 Kết luận 79
5.2 Kiến nghị 80
Tài liệu tham khảo 81
Trang 8GTSXBQ : Giá trị sản xuất bình quân
HQKT : Hiệu quả kinh tế
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 Tình hình thời tiết, khí hậu, thuỷ văn của huyện Đông Triều qua 3 năm
2013 - 2015 33
Bảng 3.2 Diện tích vụ đông huyện Đông Triều 2015 35
Bảng 3.3 Diện tích vụ xuân huyện Đông Triều 2016 35
Bảng 3.4 Năng suất một số cây lương thực và cây công nghiệp ngắn ngày huyện Đông Triều 2013-2015 35
Bảng 3.5 Tình hình phát triển ngành chăn nuôi của huyện Đông Triều 37
Bảng 3.6 Một số chỉ tiêu về tình hình xã hội huyện Đông Triều 37
Bảng 3.7 Diện tích Nếp cái Hoa vàng tại các điểm nghiên cứu thuộc huyện Đông Triều năm 2016 39
Bảng 3.8 Thu thập tài liệu thứ cấp 40
Bảng 3.9 Tình hình phân bổ mẫu phỏng vấn 41
Bảng 3.10 Dung lượng mẫu điều tra hộ sản xuất 42
Bảng 4.1 Tổng hợp diện tích Nếp cái Hoa vàng và một số cây trồng chính vụ mùa giai đoạn 2013-2016 45
Bảng 4.2 Diện tích Nếp cái Hoa vàng huyện Đông Triều giai đoạn 2013-2016 46
Bảng 4.3 Sản lượng nếp cái hoa vàng huyện Đông Triều giai đoạn 2013-2015 48
Bảng 4.4 Thông tin chung của các hộ tham gia mô hình
48 Bảng 4.5 Kết quả thực hiên Quy hoạch vùng sản xuất Nếp Cái Hoa vàng tập trung tại các xã nghiên cứu thuộc huyện Đông Triềugiai đoạn (2013-2015) 53
Bảng 4.6 Diện tích trồng lúa nếp các loại 2014-2016 huyện Đông Triều 54
Bảng 4.7 Đánh giá tầm ảnh hưởng của các khâu kỹ thuật đến năng suất 55
Bảng 4.8 Bảng giá một số công cơ bản trong sản xuất lúa, Nếp cái hoa vàng năm 2016 56
Bảng 4.9 Kết quả đánh giá chất lượng gạo nếp cái hoa vàng tại Hội nghị thử nếm Huyện Đông Triều 2015 62
Bảng 4.10 Chi phí đầu tư trên/1 sào của hộ trồng lúa và nếp cái hoa vàng 63
Bảng 4.11 Giá lúa,nếp cái hoa vàng vụ mùa 2015 64
Trang 10Bảng 4.12 Năng suất cao nhất, thấp nhất, trung bình của Lúa, Nếp cái hoa
vàngnăm 2015
64 Bảng 4.13 Kết quả và hiệu quả sản xuất Nếp cái Hoa Vàng 2015 65
Bảng 4.14 Đánh giá của hộ về ảnh hưởng của yếu tố thuộc về hộ sản xuất 66
Bảng 4.15 Đánh giá của hộ về ảnh hưởng của yếu tố xã hội 68
Bảng 4.16 Đánh giá về ảnh hưởng của yếu tố kinh tế 69
Bảng 4.17 Điều kiện mở rộng mô hình trên địa bàn huyện Đông Triều 72
Bảng 4.18 Phân tích SWOT đối với sản xuất Nếp cái hoa vàng 74
Trang 11DANH MỤC ĐỒ THỊ, HÌNH, HỘP
Biểu đồ 4.1 Diện tích trồng Nếp cái Hoa vàng so với diện tích trồng lúa tại vụ
mùa huyện Đông Triều 47
Biểu đồ 4.2 Năng suất Lúa, nếp cái hoa vàng huyện Đông Triều giai đoạn 2012-2015 48
Hình 3.1 Bản đồ hành chính huyện Đông Triều 33
Hình 4.1 Thương Hiệu TT nếp cái hoa vàng Đông Triều 50
Hình 4.2 Chia vùng sản xuất nếp cái hoa vàng Đông Triều 2015 52
Hình 4.3 Thóc và gạo nếp cái hoa vàng Đông Triều 54
Hình 4.4 Hội chợ xuân Hạ Long 2015 61
Hình 4.5 Hội nghị thử nếm sản phẩm gạo nếp cái hoa vàng Đông Triều 2014 62
Sơ đồ 4.1 Sự tham gia của các tổ chức, cá nhân trong xây dựng thương hiệu Nếp cái hoa vàng ở huyện Đông Triều 51
Sơ đồ 4.2 Mô tả các mối liên kết dọc trong sản xuất và tiêu thụ Nếp cái Hoa Vàng tại Huyện Đông Triều 59
Sơ đồ 4.3 Định hướng mối liên kết 4 nhà trong sản xuất và tiêu thụ Nếp cái Hoa Vàng tại Huyện Đông Triều 60
Sơ đồ 4.4 Đầu ra nếp cái hoa vàng Đông Triều 2015 60
Trang 12TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Tên tác giả: Lê Thủy Ngân
Tên Luận văn: Nghiên cứu giải pháp phát triển sản xuất nếp cái hoa vàng tạihuyện Đông Triều, Tỉnh Quảng Ninh
Ngành: Quản lý kinh tế Mã số: 60.34.04.10
Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Nếp cái hoa vàng huyện Đông Triều là một trong những đặc sản của quê hươngtỉnh Quảng Ninh Nông dân huyện Đông Triều từ nhiều đời nay đã lưu giữ và phát triểngiống lúa nếp vừa thơm vừa dẻo, được sử dụng trong các dịp lễ, tết và làm nguyên liệu
để sản xuất các sản phẩm bánh kẹo cao cấp Gạo nếp cái hoa vàng Đông Triều khôngchỉ được yêu thích trong thị xã, trong tỉnh mà còn nổi tiếng cả vùng Đông Bắc, đượcnhiều thương lái thu gom tiêu thụ Nếp cái hoa vàng được canh tác tại huyện ĐôngTriều, tỉnh Quảng Ninh từ lâu đời Nếp cái hoa vàng được đánh giá có tiềm năng kinh tếcao hơn, giá bán đầu ra cao so với các giống lúa cao sản thông thường Tuy nhiên hiệnnay tại huyện Đông Triều diện tích nếp cái hoa vàng còn ít, manh mún quy mô nhỏ, tậptrung ở một số xã với diện tích canh tác nhỏ Truyền thống tự để giống của nông dânkhiến giống thoái hóa không còn thơm ngon như trước Thời gian cây sinh trưởng dài,chi phí sản xuất cao, đặc điểm địa hình thấp trũng chân khó thu hoạch, sản phẩm thôkhông có bao bì nhãn mác, giá cả không ổn định khiến nông dân không mặn mà sảnxuất Nếp cái hoa vàng Mặt khác do Nếp cái hoa vàng là sản phẩm đặc sản có giá trị caonên ở những thị trường tự do hay gặp phải tình trạng bị pha trộn với các giống nếp ngắnngày có chất lượng thấp hơn gây ảnh hưởng không nhỏ đến danh tiếng của sản phẩmcũng như lợi ích của người tiêu dùng Trước những khó khăn trên việc thực hiện đềtài “Nghiên cứu giải pháp phát triển sản xuất cái hoa vàng tại huyện Đông Triềutỉnh Quảng Ninh” là vô cùng cấp thiết
Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng sản xuất nếp cái hoa vàng trên địa bànhuyện Đông Triều, trong đó tập trung nghiên cứu điểm tại 3 xã: xã Hồng Phong, HoàngQuế, Hưng Đạo các số liệu được thu thập trong khoảng thời gian từ năm 2013 đến năm
2016, (số liệu thứ cấp thu thập từ năm 2013 – 2015; số liệu sơ cấp thu thập năm 2014,2015) Từ đó đề xuất định hướng và một số giải pháp chủ yếu nhằm phát triển sản xuấtNếp cái Hoa vàng trên địa bàn huyện trongthời gian tới.Nội dung đánh giá sản xuấtNếp cái Hoa Vàng được vận dụng trêncơ sở lý luận của phương pháp phân tích để đánhgiá với các nội dung cụ thể baogồm: thương hiệu; Công tác quy hoạch; giống; đầu vào
và kỹ thuật; liên kết trong sản xuất và tiêu thụ; đầu ra và xúc tiến thương mại; kết quả
và hiệu quả
Trang 13Nghiên cứu lựa chọn điểm nghiên cứu là xã sản xuất Nếp cái Hoa vàng quanhiều năm, nhìn chung đạt hiệu quả, cho năng suất cao, điểm nghiên cứu có tính đạidiện về diện tích, trình độ thâm canh, số hộ sản xuất tăng dần qua các năm gồm xãHồng Phong, Hoàng Quế, Hưng Đạođề tài sử dụng cả phương pháp thu thập số liệu thứcấp và số liệu sơ cấp, các số liệu sơ cấp được thu thập bằng phương pháp điều tra,phỏng vấn bằng phương pháp phỏng vấn sâu và qua bảng hỏi với tổng dung lượng mẫu
là 120 hộ với 80 hộ tham gia sản xuất Nếp cái hoa vàng và 30 hộ sản xuất lúa làm đốichứng, phỏng vấn sâu 15 cán bộ Đề tài sử dụng kết hợp các phương pháp phân tích sốliệu, thông tin bao gồm: phương pháp thống kê mô tả; phương pháp phân tổ thống kê;phương pháp thống kê so sánh; phương pháp chuyên gia; công cụ phân tích SWOT và
sử dụng phương pháp hoạch toán kinh tế để hoạch toán hiệu quả kinh tế của mô hình
Sản xuất Nếp cái hoa vàng thể hiện rõ tính hiệu quả hơn so sản xuất lúa TrồngNếp cái hoa vàng cho thu nhập cao hơn so với trồng lúa Các hộ sản xuất lúa vẫn đếntìm hiểu, học tập và áp dụng một phần kỹ thuậtNếp cái hoa vàng vào trong sản xuất.Bên cạnh đó, có tới 66,67% hộ trồng lúa quyết định chuyển sang sản xuất Nếp cái hoavàng vào vụ mùa năm sau khi nhận hỗ trợ.Các yếu tố ảnh hưởng đến việc áp dụng môhình bao gồm: yếu tố kinh tế, yếu tố thuộc về hộ sản xuất và yếu tố xã hội Trên cơ sởcác yếu tố ảnh hưởng đến khả năng phát triển sản xuất Nếp Cái Hoa vàng,có tới 73,33%cán bộ đánh giá mô hình có tiềm năng phát triển trên địa bàn huyện với các điều kiệnnhư quy hoạch sản xuất cụ thể hơn, hỗ trợ thị trường cho sản phẩm, tăng cường công táckhuyến nông, nâng cao trình độ và tính chủ động của người sản xuất Sản xuất Nếp cáihoa vàng mang lại hiệu quả cần được phát triển, tuy nhiên để phát triển sản xuất cầntính đến yếu tố thi trường đầu ra cho sản phẩm, các xã có khả năng phát triển sản xuấtbao gồm: xã Hồng Phong,xã Hoàng Quế, xã Hưng Đạo, xã Yên Đức, xã Nguyễn Huệ,
xã Hoàng Thái Đông, xã Hoàng Thái Tây, xã Yên Thọ
Trang 14THESIS ABSTRACT
Master candidate: Le Thuy Ngan
Thesis title: A Study on Solutions for Sticky Rice "Nep Cai hoa vang"Development in Dong Trieu District, Quang Ninh Province
Major: Economic management Code: 60.34.04.10
Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA)Sticky rice of Dong Trieu District is one of the special local food of Quang NinhProvince The farmers in Dong Trieu District have been maintaining and developing theseed of sticky rice both fragrant and limber, this special local food is being used in somespecial occasions or Lunar New Year and also using as a material for producing highquality cake Sticky rice in Dong Trieu is not only gotten the love of the people in DongTrieu District but also been very famous in East North Region, Sticky rice beingcollected by collectors Sticky rice has been grown in Dong Trieu District, Quang NinhProvince for a long time Sticky rice is being assessed higher economic efficiency, theprice of sticky rice is higher than the price of normal rice However, the area of growingsticky rice in Dong Trieu District is small, mostly focus on some communes with smallgrowing areas Growing sticky rice in traditional way cannot keep the fragrant andlimber sticky rice’s seed as in the past Living cycle is longer, cost of producing is high,sticky rice being growing in low lying terrain characteristics is hard for harvesting,crude products (Non treatment processing products), without packaging and labeling,the price is not maintained so that cannot get the interested of farmer in producingSticky rice Hoa Vang Sticky rice is a special local product bringing high economicefficiency so Sticky rice is being mixed with other normal sticky rice shorter livingcycle and lower quality in the markets place that would affect the reputation of theproduct as well as the interests of consumers As many difficulties have beenconsidering to happen the topic: “A Study on Solutions for Sticky Rice "Nep Cai hoavang" Development in Dong Trieu District, Quang Ninh Province” Need to behappened right away
The research focus on the situation of produce Sticky rice in Dong TrieuDistrict, three main communes researching area are: Hong Phong Commune, HoangQue Commune, Hung Dao Commune and the datable is being collected in the periodfrom 2013 to 2016 ( secondary data being collected from 2013 to 2015; primary databeing collected in 2014 and 2015) Since then propose orientations and some keysolutions to develop Hoa Vang sticky rice producing Dong Van district in the nearfuture The contents of assessment Hoa Vang Sticky rice are applied on the basic off
Trang 15theoretical analysis methods to assess the specific content includes: Brand, planning,harvesting process.
Content rated Hoa Vang sticky rice production are applied on the basis oftheoretical analysis methods to assess the specific content includes: brand; Planning;like; and technical input; link in the production and consumption; output and tradepromotion; and effective results, seeding, inputs and technical, link both producing andcollecting, output and promotion commercial, the results and effectiveness
The research area, where has been growing Hoa Vang Sticky rice for a longtime, where has gotten high efficiency, productivity, the research area has presented ofarea, skill of farming extensive, the number of households producing has beenincreasing in each year includes Hong Phong Commune, Hoang Que Commune, HungDao Commune, the research has used both collected secondary data and primary data.All the primary data is being gotten by surveying method, interview by interviewmethod and questionnaire and the total samples is 120 households including 80households producing Hoa Vang sticky rice and 30 households producing rice forcomparison, deeply interview 10 leaders The research has been used analyze method,information includes: descriptive statistical methods; disaggregated statistical methods;comparative statistical methods; professional solution; SWOT analysis tools andmethods used to plan the economic cost required to calculate the economic efficiency ofthe model
Producing Hoa Vang Sticky rice has been gotten higher effectiveness thannormal rice Growing Hoa Vang Sticky rice brings higher income for farmers compare
to growing normal rice For which households growing normal rice, they still come tolearn and apply the technical of growing Hoa Vang Sticky rice in producing There is66,67% number of households growing normal rice exchange to produce Hoa VangSticky rice for the next season when they get the support Some of the factors that wouldaffect the applied model including: Economic factor, producing household factor, socialeconomic Based on the affecting factors the ability of developing producing Hoa VangSticky rice, 73,33% leader officials assess potential model developed in the district withthe same conditions as production planning and more specifically, to support the marketfor products and strengthening agricultural extension, raising the level and subjectivity
of producer Producing Hoa Vang Sticky rice brings high economic efficiency, however
in order to development producing markets factor for product, some communes haveability to develop producing includes: Hong Phong Commune, Hoang Que Commune,Hung Dao Commune, Yen Duc Commune, Nguyen Hue Commune, Hoang Thai DongCommune, Hoang Thai Tay Commune, Yen Tho Commune
Trang 16PHẦN 1 MỞ ĐẦU
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Nếp cái hoa vàng huyện Đông Triều là một trong những đặc sản của quêhương tỉnh Quảng Ninh Nông dân huyện Đông Triều từ nhiều đời nay đã lưu giữ
và phát triển giống lúa nếp vừa thơm vừa dẻo, được sử dụng trong các dịp lễ, tết
và làm nguyên liệu để sản xuất các sản phẩm bánh kẹo cao cấp Gạo nếp cái hoavàng Đông Triều không chỉ được yêu thích trong thị xã, trong tỉnh mà còn nổitiếng cả vùng Đông Bắc, được nhiều thương lái thu gom tiêu thụ
Nếp cái hoa vàng được canh tác tại huyện Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh từlâu đời Nếp cái hoa vàng được đánh giá có tiềm năng kinh tế cao hơn so với một
số giống lúa khác giá bán đầu ra cao so với các giống lúa cao sản thông thường(giá thóc nếp cái hoa vàng hiện khoảng 14.000 -15000 đồng/kg, Lúa thường <
9000 đồng/kg Lúa Nếp hoa vàng huyện Đông Triều được coi là một trongnhững cây trồng trọng điểm đối với tỉnh Quảng Ninh nói chung và huyện ĐôngTriều nói riêng là một trong trong 22 sản phẩm được tỉnh Quảng Ninh lựa chọntrong “Chương trình xây dựng và phát triển thương hiệu cho sản phẩm nôngnghiệp của tỉnh Quảng Ninh đến năm 2015” theo quyết định số 273/QĐ-UBNDNgày 13 tháng 02 năm 2012 của UBND tỉnh Quảng Ninh
Tuy nhiên tại huyện Đông Triều diện tích nếp cái hoa vàng còn ít, manhmún quy mô nhỏ, tập trung ở một số xã với diện tích canh tác nhỏ Diện tích củagiống Nếp cái hoa vàng tại Huyện Đông Triều mới chỉ có 756.2 ha (2016), sảnlượng 3478-3554 tấn/năm, năng suất nếp cái hoa vàng 46 – 47 tạ/ha.Qua nhiềunăm không được chọn lọc và bảo tồn giống nên chất lượng Nếp Cái Hoa Vàngngày càng giảm Thời gian cây sinh trưởng dài hơn 40 ngày so với các giống nếpkhác khiến chi phí đầu tư tăng.Thị trường tiêu thụ gạo nếp cái hoa vàng HuyệnĐông Triều chủ yếu vẫn tiêu thụ trong nội tỉnh Hàng hóa là sản phẩm thô không
có bao bì nhãn mác và nguồn gốc xuất xứ nên gặp rất nhiều khó khăn trong lưuthông và quản lý chất lượng Mặt khác do là sản phẩm gạo đặc sản có giá trị caonên ở những thị trường tự do hay gặp phải tình trạng bị pha trộn với các giốngnếp ngắn ngày có chất lượng thấp hơn gây ảnh hưởng không nhỏ đến danh tiếngcủa sản phẩm cũng như lợi ích của người tiêu dùng
Một vấn đề đặt nữa là ra là tuy sản xuất nếp cái hoa vàng đem lại hiệu quảcao nhưng có nên tiếp tục mở rộng sản xuất nữa hay không? Những khó khăn,
Trang 17tồn tại là gì, tiềm năng của mô hình đến đâu và cần những điều kiện gì để có thể phát triển sản xuất?
Cho đến nay vẫn chưa có nghiên cứu nào đánh giá toàn diện về phát triểnsản xuất nếp cái hoa vàng và tìm ra các giải pháp nhằm phát triển, nhân rộng sảnxuất Nếp cái hoa vàn trên địa bàn huyện Trước những thách thức trên việc thựchiện đề tài “Nghiên cứu giải pháp phát triển sản xuất cái hoa vàngtại huyệnĐông Triều tỉnh Quảng Ninh” là vô cùng cấp thiết
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở nghiên cứu đánh giá thực trạng sản xuất nếp cái hoa vàng tạihuyện Đông Triều đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển sản xuất nếp cái hoavàng trong toàn huyện trong thời gian tới
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Hệ thống hoá những vấn đề lý luận về phát triển sản xuất nếp cái hoa vàng.Đánh giá thực trạng phát triển sản xuất nếp cái hoa vàng trên địa bànhuyện Đông Triều
Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển sản xuất nếp cái hoa vàngtại địa phương
Đề xuất các giải pháp nhằm phát triển sản xuất nếp cái hoa vàng huyệnĐông Triều, tỉnh Quảng Ninh
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Các vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển cây lúa nói chung và về pháttriển nếp cái hoa vànghuyện Đông Triều nói riêng
Các vấn đề lý luận và thực tiễn có liên quan tới đánh giá phát triển sảnxuất nếp cái hoa vàng với chủ thể nghiên cứu là các hộ nông dân trồng nếp cáihoa vàng và các hộ nông dân trồng lúa trên địa bàn huyện Đông Triều, tỉnhQuảng Ninh
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
* Phạm vi về nội dung
Tập trung nghiên cứu thực trạngvà đánh giá tính hiệu quả của pháttriểnsản xuất Nếp cái hoa vàng trên địa bàn huyện Đông Triều Trên cơ sở đó
Trang 18đề xuất các định hướng và giải pháp nhằm phát triển sản xuất Nếp cái hoa vàng trên địa bàn Huyện trong thời gian tới.
- Số liệu thứ cấp thu thập từ năm 2013 – 2016;
- Số liệu sơ cấp thu thập năm 2014, 2015
Thời gian thực hiện đề tài từ tháng 03 năm 2015 đến tháng 11 năm 2016.1.4 NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN VĂN
* Những đóng góp mới về mặt học thuật, lý luận:
(i) Nghiên cứu đã làm rõ một số vấn đề lý luận và thực tiễn chủ yếu vềphát triển sản xuấtNếp cái hoa vàng, trên cơ sở tổng quan có chọn lọc một sốquan điểm cơ bản của các nhà kinh tế học trên thế giới, một số Tổ chức quốc tế
và một số học giả của Việt Nam, kết hợp đúc rút thực tiễn tác giả đã đề xuất quanniệm về phát triển sản xuất Nếp cái hoa vàng
(ii) Từ cơ sở lý luận, tác giả đề xuất các yếu tố ảnh hưởng chính đến pháttriển sản xuất và đánh giá hiệu quả Nếp cái hoa vàng để vận dụng vào điều kiệnViệt Nam và phát triển sản xuất Nếp cái hoa vàng tại huyện Đông Triều, tỉnhQuảng Ninh
* Những phát hiện, đề xuất mới rút ra được từ kết quả nghiên cứu,khảo sát của luận văn
(i) Về đánh giá thực tiễn: trên cơ sở nguồn số liệu cập nhật và có chọn lọc,luận văn đã trình bày tổng quan thực trạng phát triển sản xuất Nếp cái hoa vàng ởhuyện Đông Triều thời kỳ 2013-2015 với những đặc trưng cơ bản diện tích Nếpcái hoa vàng còn thấp, tìm ra những điểm mạnh, điểm yếu, thời cơ và thách thứcđối với phát triển sản xuất trong những năm tới của huyện cũng như chỉ rõnguyên nhân chủ yếu của việc phát triển sản xuất Nếp cái hoa vàng còn chậmtạihuyện Đông Triều
Trang 19(ii) Về phương pháp nghiên cứu: trong luận văn này là tác giả đã trực tiếpđiều tra, khảo sát thực tế (bảng câu hỏi) 2 bảng câu hỏi được xây dựng dựa trênnghiên cứu tổng quan về 2 nhóm cốt yếu để điều tra và phỏng vấn với 120 phiếu
ở phạm vi 3 xã thuộc huyện Đông Triều; Đề tài sử dụng kết hợp các phươngpháp phân tích số liệu, thông tin bao gồm: phương pháp thống kê mô tả; phươngpháp phân tổ thống kê; phương pháp thống kê so sánh; phương pháp chuyên gia;công cụ phân tích SWOT và sử dụng phương pháp hoạch toán kinh tế để hoạchtoán hiệu quả kinh tế của mô hình; từ đó luận văn đã khái quát được những yếuchủ yếu ảnh hưởng đến phát triển sản xuất Nếp cái hoa vàng, làm tăng thêm cơ
sở khoa học cho các nhận định, là sự đóng góp hữu ích cho các nhà nghiên cứu
(iii) Về đề xuất giải pháp: xuất phát từ các đánh giá về phát triển sản xuấtnếp cái hoa vàng ại huyện Đông Triều, luận văn đã đề xuất những định hướng,các giải pháp chủ yếu để phát triển sản xuất Nếp cái hoa vàng tại huyện ĐôngTriều nhằm khai thác tối đa các tiềm năng, lợi thế của huyện Các giải pháp này
có giá trị tham khảo tốt trong xây dựng, hoạch định và triển khai các chính sáchphát triển sản xuất Nếp cái hoa vàng nói chung và của huyện Đông Triều nóiriêng
Trang 20PHẦN 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
VỀ PHÁT TRIỂN NẾP CÁI HOA VÀNG
Sản phẩm của quá trình sản xuất bao gồm hai loại chính Thứ nhất, sảnphẩm hữu hình là kết quả của quá trình sản xuất thoả mãn nhu cầu của con người
và tồn tại dưới dạng vật thể Thứ hai, sản phẩm vô hình là kết quả của quá trìnhsản xuất thoả mãn nhu cầu của con người nhưng không tồn tại dưới dạng vật thể(thường gọi là dịch vụ) Như vậy, về thực chất, sản xuất chính là quá trìnhchuyển hoá các yếu tố đầu vào, biến chúng thành các đầu ra dưới dạng sản phẩmhoặc dịch vụ (Nguyễn Thị Minh An, 2006)
Theo Trần Văn Đức và cs (2006) đã đưa ra các nội dung sau:
Sản xuất là quá trình phối hợp và điều hòa các yếu tố đầu vào (tài nguyênhoặc các yếu tố sản xuất) để tạo ra sản phẩm hàng hóa hoặc dịch vụ (đầu ra) Nếugiả thiết sản xuất sẽ diễn biến một cách có hệ thống với trình độ sử dụng đầu vàohợp lý, người ta mô tả mối quan hệ giữa đầu vào và đầu ra bằng một hàm sảnxuất:
Q = f (X1, X2, , Xn)Trong đó Q biểu thị số lượng một loại sản phẩm nhất định, X1, X2, , Xn làlượng của một yếu tố đầu vào nào đó được sử dụng trong quá trình sản xuất
Có 2 phương thức sản xuất là:
- Sản xuất mang tính tự cung tự cấp, quá trình này thể hiện trình độ cònthấp của các chủ thể sản xuất, sản phẩm sản xuất ra chỉ nhằm mục đích đảm bảochủ yếu cho các nhu cầu của chính họ, không có sản phẩm dư thừa cung cấp chothị trường
- Sản xuất cho thị trường tức là phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa,sản phẩm sản xuất ra chủ yếu trao đổi trên thị trường, thường được sản xuất trên
Trang 21quy mô lớn, khối lượng sản phẩm nhiều Sản xuất này mang tính tập trungchuyên canh và tỷ lệ sản phẩm hàng hóa cao.
Trang 22Phát triển kinh tế thị trường phải hướng theo phương thức thứ hai Nhưngcho dù sản xuất theo mục đích nào thì người sản xuất cũng phải trả lời được bacâu hỏi cơ bản là: Sản xuất cái gì? Sản xuất cho ai? Sản xuất như thế nào?
Tóm lại sản xuất là quá trình tác động của con người vào các đối tượngsản xuất, thông qua các hoạt động để tạo ra các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ phục
vụ đời sống con người
Theo tác giả Raaman Wietz –Revot (1995) : “Phát triển là một quá trìnhthay ñổi liên tục làm tăng trưởng mức sống của con người và phân phối côngbằng những thành quả tăng trưởng trong xã hội”
Tuy có nhiều quan niệm khác nhau về phát triển, nhưng các ý kiến đều chorằng đó là phạm trù vật chất, phạm trù tinh thần, phạm trù về hệ thống giá trịtrong cuộc sống con người Mục tiêu chung của phát triển là nâng cao các quyềnlợi về kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội và quyền tự do công dân của mọi ngườidân
Theo Vũ Thị Ngọc Phùng và cs (2007) đã đưa ra các quan điểm về pháttriển kinh tế dưới đây:
Phát triển kinh tế được hiểu là quá trình tăng tiến về mọi mặt của nền kinh
tế Phát triển kinh tế được xem như là quá trình biến đổi cả về lượng và về chất,
nó là sự kết hợp một cách chặt chẽ quá trình hoàn thiện của hai vấn đề kinh tế và
xã hội ở mỗi quốc gia
Phát triển sản xuất có thể hiểu là một quá trình lớn lên về mọi mặt của quátrình sản xuất trong một thời kỳ nhất định Trong đó bao gồm cả sự tăng lên vềquy mô sản lượng hay giá trị sản phẩm hàng hóa dịch vụ và sự tiến bộ về mặt cơcấu các mặt hàng Phát triển sản xuất bao gồm: Phát triển sản xuất theo chiềurộng và phát triển sản xuất theo chiều sâu
+ Phát triển sản xuất theo chiều rộng: Tức là huy động mọi nguồn lực vào sản xuất như diện tích, tăng thêm vốn, bổ sung thêm lao động và khoa học công nghệ
Trang 23mới, mở mang thêm nhiều ngành nghề, xây dựng thêm xí nghiệp tạo ra những mặt hàng mới.
+ Phát triển sản xuất theo chiều sâu: Nghĩa là xác định cơ cấu đầu tư, cơcấu ngành nghề, cơ cấu loại hình hợp lý, đẩy mạnh ứng dụng các thành tựu khoahọc công nghệ tiên tiến, cải tiến tổ chức sản xuất, phân công lại lao động, sửdụng hợp lý hiệu quả các nguồn lực
Phát triển sản xuất theo chiều rộng và chiều sâu là yêu cầu chung của bất
kỳ nền kinh tế hay một doanh nghiệp nào Nhưng ở mỗi nước, mỗi doanh nghiệp,mỗi thời kỳ, sự kết hợp này có sự khác nhau Theo quy luật chung của các nướccũng như các doanh nghiệp là thời kỳ đầu của sự phát triển thường tập trung đểphát triển theo chiều rộng, sau đó tích lũy thì chủ yếu phát triển theo chiều sâu
Do sự khan hiếm nguồn lực làm hạn chế sự phát triển theo chiều rộng Sựkhan hiếm này ngày càng trở nên khốc liệt trong điều kiện cạnh tranh do nhu cầucủa xã hội và thị trường; do sự cần thiết xây dựng, đổi mới và hiện đại hóa cơ sởvật chất kỹ thuật của nền sản xuất xã hội của doanh nghiệp Muốn vậy, phải pháttriển kinh tế theo chiều sâu thì mới có thể tích lũy vốn
Như vậy, bất kỳ một doanh nghiệp, một quốc gia nào muốn phát triển thìđòi hỏi phải phát triển toàn diện cả về chiều sâu và chiều rộng nhưng chú trọngphát triển theo chiều sâu là rất cần thiết và có ý nghĩa lớn
2.1.1.3 Hiệu quả kinh tế
Hiệu quả kinh tế (HQKT) của một hoạt động sản xuất kinh doanh chủ yếu
đề cập đến lợi ích kinh tế sẽ thu được trong hoạt động đó HQKT là một phạm trùphản ánh mặt chất lượng của các hoạt động kinh tế Nâng cao chất lượng hoạtđộng kinh tế nghĩa là tăng cường trình độ lợi dụng các nguồn lực sẵn có tronghoạt động kinh tế Đây là một đòi hỏi khách quan của mọi nền sản xuất xã hội donhu cầu vật chất cuộc sống của con người ngày một tăng Nói một cách biệnchứng do yêu cầu của công tác quản lý kinh tế cần thiết phải đánh giá nhằm nângcao chất lượng các hoạt động kinh tế đã làm xuất hiện các phạm trù kinh tế(Phạm Thị Mỹ Dung, 1996)
Theo Thái Bá Cẩn(1989) từ năm 1878, nhiều nhà kinh tế, nhà khoa học đã
tổ chức tranh luận về vấn đề hiệu quả kinh tế Nhưng phải hơn 30 năm sau (1910)mới có văn bản pháp quy đánh giá hiệu quả kinh tế của vốn đầu tư cơ bản Từ đóđến nay khái niệm này đang được quan tâm nghiên cứu và là một bộ phận quantrọng của kinh tế chính trị học trong nền kinh tế thị trường Khi nói về HQKT,
Trang 24các nhà kinh tế ở nhiều nước, nhiều lĩnh vực có quan điểm khác nhau, có thể tóm tắt thành ba hệ thống quan điểm như sau:
Hệ thống quan điểm thứ nhất: Cho rằng HQKT được xác định bởi tỷ sốgiữa kết quả đạt được và các chi phí bỏ ra (như các nguồn nhân, tài, vật lực )
Hệ thống quan điểm thứ hai cho rằng: Hiệu quả kinh tế được đo bằng hiệu
số giữa giá trị sản xuất đạt được và lượng chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó.Hiệu quả kinh tế = Kết quả đạt được – Chi phí
Hệ thống quan điểm thứ ba : Xem xét hiệu quả kinh tế trong phần biến độnggiữa chi phí và kết quả sản xuất
Theo quan điểm này, hiệu quả kinh tế biểu hiện ở quan hệ tỷ lệ giữa phầntăng thêm của kết quả và phần tăng thêm của chi phí, hay qua hệ tỷ lệ giữa kếtquả bổ xung và chi phí bổ xung
Một số ý kiến chú ý đến quan hệ tỷ lệ giữa mức độ tăng trưởng kết quả sảnxuất với mức độ tăng trưởng chi phí của nền sản xuất xã hội
Hiệu quả kinh tế = ΔK/ΔCK/ΔK/ΔCC
ΔK/ΔCK: Phần tăng thêm của kết quả sản xuất
ΔK/ΔCC: Phần tăng thêm của chi phí sản xuất
Như vậy HQKT của một hiện tượng (một quá trình) kinh tế là một phạmtrù kinh tế phản ánh trình độ khai thác các yếu tố đầu tư, các nguồn lực tự nhiên
và phương thức quản lý Nó được thể hiện bằng hệ thống các chỉ tiêu nhằm phảnánh các mục tiêu cụ thể của các cơ sở sản xuất phù hợp với yêu cầu xã hội
2.1.1.4 Khái niệm “Tiến bộ kỹ thuật”
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã ban hành Thông tư
số 13/2015/TT-BNNPTNT ngày 25/3/2015 hướng dẫn trình tự, thủ tục công nhậntiến bộ kỹ thuật và công nghệ mới ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,(Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 2015) trong đó quy định rõ:
Tiến bộ kỹ thuật và công nghệ mới (sau đây viết tắt là tiến bộ kỹ thuật) làsản phẩm tạo ra từ kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ; giải pháp
kỹ thuật, giải pháp quản lý, giải pháp ứng dụng
Tiến bộ kỹ thuật phải đáp ứng quy định tại Điều 6 của Thông tư này và do
cơ quan có thẩm quyền công nhận
Trang 25“Điều 6 Điều kiện công nhận tiến bộ kỹ thuật
1 Đối với tiến bộ kỹ thuật tạo ra công nghệ, giải pháp mới phải đáp ứng cácđiều kiện sau:
a) Có tính mới, tính sáng tạo, tính ổn định và cạnh tranh cao;
b) Sản phẩm phải được chứng nhận chất lượng đạt yêu cầu, giảm thiểu tácđộng đến môi trường, khai thác có hiệu quả nguồn tài nguyên, có triển vọng mởrộng sản xuất, góp phần ổn định an sinh xã hội
2 Đối với tiến bộ kỹ thuật tạo ra công nghệ, sản phẩm nhằm cạnh tranhhoặc thay thế sản phẩm tương tự đã có được công nhận trong thời gian gần nhất,ngoài quy định tại khoản 1 Điều này còn phải đáp ứng các điều kiện sau:
a) Tiết kiệm tối thiểu 5% chi phí sản xuất;
b) Năng suất vượt trên 10%
2.1.1.5 Khái niệm phát triển sản xuất Nếp cái Hoa vàng
Phát triển sản xuất nếp cái hoa vànglà quá trình tổng hợp, kết hợp các yếu
tố về điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội như: chính sách, khoa học kỹ thuật, vốn,điều kiện tự nhiên đất đai, khí hậu, con người,… nhằm tăng diện tích, năng xuất,sản lượng nếp cái hoa vàngở mức tốt nhất có thể hiểu đây là quá trình từ quy mônhỏ sang quy mô lớn, từ chưa có đến bắt đầu phát triển, từ hiệu quả thấp đếnhiệu quả cao, từ sản phẩm thô đến sản phẩm chất lượng cao, sản xuất trở nên tậptrung chuyên canh cao, tỷ lệ sản phẩm hàng hóa cao (Đinh Thị Huyền Trang,2015)
Sản phẩm có thị trường tiêu thụ ổn định, phù hợp với nhu cầu ngày càngcao của người tiêu dùng Như vậy sự phát triển sản xuất Nếp cái Hoa vàng baohàm sự biến đổi về số lượng và chất lượng Sự thay đổi về số lượng đó là sự tănglên về quy mô diện tích sản lượng và tăng tỷ trọng giá trị ngành nông nghiệp vàtrồng trọt Sự tăng quy mô diện tích và sản lượng trong tương lai phải phù hợpvới đặc điểm của vùng, địa phương hay của tỉnh Mở rộng diện tích trồng Nếp cáiHoa vàng nhưng phải đảm bảo lợi ích chung của toàn xã hội và lợi ích củangười trồng Nếp cái Hoa vàng Do khối lượng Nếp cái Hoa vàng bình quân đầungười của nước ta còn thấp, do đó tăng diện tích, sản lượng và chất lượng Nếpcái Hoa vàng là cần thiết Song sản xuất trong điều kiện kinh tế thị trường lạiphải chú ý đến quy luật cung cầu, giá cả, quy luật cạnh tranh thì sản xuất mớimang lại hiệu quả và sản xuất mới đảm bảo tính bền vững (Đinh Thị HuyềnTrang, 2015)
Trang 26Sự phát triển sản xuất Nếp cái Hoa vàng còn thể hiện sự phù hợp về cơcấu giống ở từng vụ Ngoài sự tiến bộ về tổ chức sản xuất, tiêu thụ, chế biến thìlợi ích về xã hội, môi trường, những thay đổi tích cực về mặt xã hội như tạoviệc làm cho lao động nông thôn, làm tăng lợi ích của cộng đồng, hay nhữnglợi ích về môi trường như không làm suy thoái, ô nhiễm các nguồn tài nguyênđất, nước, không khí… do phát triển Nếp cái Hoa vàng mang lại cũng là biểuhiện của sự phát triển kinh tế xã hội của vùng (Đinh Thị Huyền Trang, 2015)
Phát triển sản xuất (PTSX) Nếp cái hoa vàng có thể diễn ra theo hai xuhướng là phát triển theo chiều rộng và phát triển theo chiều sâu
* Phát triển sản xuất theo chiều rộng
Phát triển sản xuất theo chiều rộng là tăng số lượng lao động, khai thácthêm các nguồn tài nguyên thiên nhiên, tăng thêm tài sản cố định và tài sản lưuđộng trên cơ sở kỹ thuật như trước Trong điều kiện một nước kinh tế chậm pháttriển, những tiềm năng kinh tế chưa được khai thác và sử dụng hết, nhất là nhiềungười lao động chưa có việc làm thì phát triển sản xuất theo chiều rộng là cầnthiết và có ý nghĩa quan trọng, nhưng đồng thời phải coi trọng phát triển kinh tếtheo chiều sâu.Nó thể hiện ở chỗ mức tăng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dânvừa dựa vào lực lượng lao động và tài sản cố định, vừa dựa vào cải tiến thiết bị,
kỹ thuật, công nghệ và tăng năng suất lao động Tuy nhiên phát triển sản xuấttheo chiều rộng có những giới hạn, mang lại hiệu quả kinh tế – xã hội thấp(Nguyễn Đức Quân,2012)
PTSX Nếp cái hoa vàng theo chiều rộng bao gồm mở rộng diện tích trồngNếp cái hoa vàng trong cả vùng, có thể bao gồm việc tăng số hộ dân trồng lúa nếpcái hoặc tăng quy mô diện tích trồng lúa nếp cái của mỗi hộ nông dân (NguyễnĐức Quân, 2012)
Sản xuất lúa nếp cái hoa vàng phát triển theo chiều rộng là nhằm tăng
về mặt quy mô diện tích, sản lượng, doanh thu, lợi nhuận, nhưng không thayđổi về mặt kỹ thuật và có khi còn giảm về các chỉ tiêu đánh giá trên đơn vịdiện tích Vì vậy, phương hướng cơ bản và lâu dài là phải chuyển sang pháttriển kinh tế theo chiều sâu (Nguyễn Đức Quân, 2012)
* Phát triển sản xuất theo chiềusâu
Phát triển sản xuất theo chiều sâu là chủ yếu nhờ đổi mới thiết bị, áp dụngcông nghệ tiên tiến, nâng cao trình độ kỹ thuật, cải tiến tổ chức sản xuất và phân
Trang 27công lại lao động, sử dụng hợp lý và có hiệu quả các nguồn nhân lực, vật lực hiện
có Trong điều kiện hiện nay, những nhân tố phát triển theo chiều rộng đang cạndần, cuộc cách mạng khoa học - kỹ thuật trên thế giới ngày càng phát triển mạnhvới những tiến bộ mới về điện tử và tin học, công nghệ mới, vật liệu mới, côngnghệ sinh học đã thúc đẩy các nước coi trọng chuyển sang phát triển sản xuấttheo chiều sâu Kết quả phát triển sản xuất theo chiều sâu được biểu hiện ở cácchỉ tiêu: tăng hiệu quả kinh tế, tăng năng suất lao động, giảm giá thành sản phẩm,giảm hàm lượng vật tư và tăng hàm lượng chất xám, nâng cao chất lượng sảnphẩm, tăng hiệu suất của đồng vốn, tăng tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốcdân theo đầungười (Đinh Thị Huyền Trang, 2015)
Ở Việt Nam và một số nước chậm phát triển, do điều kiện khách quan cótính chất đặc thù, kinh tế chậm phát triển, nên phát triển kinh tế theo chiều rộngvẫn còn có vai trò quan trọng Nhưng để nhanh chóng khắc phục sự lạc hậu, đuổikịp trình độ phát triển chung của các nước trên thế giới, trước hết là các nướctrong khu vực, thì phát triển sản xuất theo chiều sâu phải được coi trọng và kếthợp chặt chẽ với phát triển theo chiều rộng trong phạm vi cần thiết và điều kiện
có cho phép (Nguyễn Đức Quân, 2012)
Sản xuất Nếp cái hoa vàng phát triển theo chiều sâu là đầu tư thâm canh,nâng cao chất lượng giống, cải tiến quy trình kỹ thuật trong chăm sóc, chế biến,nâng cao trình độ kỹ thuật của hộ nông dân, Kết quả phát triển sản xuất theochiều sâu được biểu hiện ở các chỉ tiêu: tăng hiệu quả kinh tế, tăng năng suất, sảnlượng, giảm giá thành sản phẩm, nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng hiệu suấtcủa đồng vốn, tăng thu nhập, tăng lợi nhuận trên một đơn vị diện tích và đời sốngkinh tế, xã hội của nông hộ ngày càng nâng cao(Đinh Thị Huyền Trang, 2015)
*PTSX nếp cái hoa vàng theo chiều sâu theo (Đinh Thị Huyền Trang,2015) cần chú ý đến những nội dung sau:
-Về giống nếp cái hoa vàng: có năng suất cao, thích hợp với vùng sảnxuất, cho chất lượng tốt, chống chịu sâu bệnh
-Về kỹ thuật canh tác: cây nếp cái hoa vàng có thời gian sinh trưởng dàinên yêu cầu lượng dinh dưỡng khá cao, do vậy trong quá trình canh tác luôn phảichú ý đến các công đoạn trồng và chăm sóc lúa
-Về kỹ thuật thu hoạch: thu hoạch là khâu quan trọng cuối cùng trên đồngruộng Để có năng suất và chất lượng sản phẩm cao, thì kỹ thuật thu hoạch là hếtsức quan trọng, nhất là việc xác định thời điểm thu hoạch lúa thích hợp
Trang 28-Về kỹ thuật – công nghệ bảo quản: Hiện nay cuộc cách mạng khoa học –
kỹ thuật trên thế giới ngày càng phát triển mạnh với những tiến bộ mới về điện tử
và tin học, công nghệ sinh học là yêu cầu tất yếu thúc đẩy sản xuất Nếp cái hoavàng chuyển sang PTSX theo chiều sâu Nhằm đạt được các chỉ tiêu: tăng hiệuquả kinh tế, tăng năng suất lao động, giảm giá thành sản phẩm, nâng cao chấtlượng sản phẩm, tăng thu nhập cho người dân…
* Phát triển sản xuất nếp cái hoa vàng theo Nguyễn Đức Quân (2012) cầntuân theo những nguyên tắc:
- Phát triển bền vững: phát triển Nếp cái hoa vàng phải đảm bảo cả hiệuquả kinh tế, hiệu quả xã hội và bảo vệ môi trường
- Phát triển nếp cái hoa vàng phải theo hướng sản xuất hàng hoá: sản xuấthàng hoá không có nghĩa là cứ tạo ra với khối lượng lớn mà cần căn cứ vào nhucầu của người tiêu dùng để ra các quyết định sản xuất như mở rộng diện tích,thay đổi cơ cấu…
- Phát triển sản xuất nếp cái hoa vàng phải dựa trên cơ sở phát huy nhữngtiềm năng về đất đai, lao động, điều kiện tự nhiên, thị trường… của từng vùng.2.1.1.6 Nội dung, các chỉ tiêu phát triển sản xuất Nếp cái Hoa vàng
Phát triển sản xuất (PTSX) Nếp cái Hoa vàng có thể diễn ra theo hai xuhướng là phát triển theo chiều rộng và phát triển theo chiều sâu (Đinh Thị HuyềnTrang, 2015)
PTSX Nếp cái Hoa vàng theo chiều rộng là nhằm tăng sản lượng nếp cáihoa vàng bằng cách mở rộng diện tích đất trồng, với cơ sở vật chất kỹ thuật phục
vụ PTSX không đổi, sử dụng kỹ thuật theo quy trình sản xuất, kết quả PTSX Nếpcái Hoa vàng đạt được theo chiều rộng chủ yếu nhờ tăng diện tích và độ phì nhiêucủa đất đai và sự thuận lợi của điều kiện tự nhiên (Đinh Thị Huyền Trang, 2015)
PTSX Nếp cái Hoa vàng theo chiều rộng bao gồm mở rộng diện tích trồngtrong cả vùng, có thể bao gồm việc tăng số hộ dân trồng hoặc tăng quy mô diệntích trồng Nếp cái Hoa vàng của mỗi hộ nông dân hoặc cả hai (Đinh Thị HuyềnTrang, 2015)
PTSX Nếp cái Hoa vàng theo chiều sâu theo (Đinh Thị Huyền Trang,2015) bao gồm đầu tư nhằm năng cao năng suất lao động và hiệu quả sử dụngcác nguồn lực trong sản xuất, ứng dụng khoa học kỹ thuật, công nghệ mới, xâydựng cơ sở hạ tầng PTSX nếp cái hoa vàng phù hợp với điều kiện sản xuất thực
tế Như vậy, PTSX Nếp cái Hoa vàng theo chiều sâu làm tăng sản lượng và hiệu
Trang 29quả kinh tế sản xuất Nếp cái Hoa vàng trên một đơn vị diện tích bằng cách đầu tư thêm giống, vốn, kỹ thuật và lao động.
2.1.2 Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của sản xuất Nếp cái hoa vàng
2.1.2.1 Nguồn gốc Nếp cái hoa vàng
Giống Nếp cái hoa vàng là giống lúa đặc sản, chất lượng cao, được chọnlọc từ giống lúa nếp địa phương Được công nhận giống theo Quyết định số 147KHKT/QĐ, ngày 09/3/1995
2.1.2.2 Đặc điếm sinh học Nếp cái hoa vàng
Nếp cái hoa vàng là giống lúa cổ truyền nổi tiếng của các tỉnh phía BắcViệt Nam như Quảng Ninh, Nam Định, Thái Bình, Quảng Ninh… Gạo nếp cáihoa vàng được sử dụng làm nguyên liệu chế biến các món ăn ngon mà các loạigạo nếp khác không thể thay thế được (Đinh Thị Huyền Trang, 2015)
Một số đặc trưng của giống Nếp cái hoa vàng: Nếp cái hoa vàng là giốngcây phản ứng với ánh sáng ngắn, chỉ cấy ở vụ mùa muộn ở miền Bắc Việt Nam
và có thời gian trổ tương đối ổn định trong khoảng 7-10 tháng 10 Thời gian sinhtrưởng của cây khoảng 145-160 ngày Cây Nếp cái hoa vàng có chiều cao khoảng130-145 cm, khả năng đẻ nhánh của cây chỉ đạt mức trung bình yếu, tỷ lệ bônghữu hiệu 50-55 % Tuy nhiên, cây có khả năng chống chịu với một số điều kiệnkhắc nghiệt của thiên nhiên: Khả năng chịu phèn, chịu chua và trũng khá, chịuhạn cuối vụ tương đối tốt Khả năng kháng sâu bệnh của nếp cái hoa vàng tốt vớibệnh đạo ôn hay khô vằn nhưng kháng bệnh bạc lá ở mức trung bình và có thể bịnhiễm sâu đục thân nặng Bông Nếp cái hoa vàng dài 20 - 22 cm, số hạt chắc trênmột bông lúa trung bình khoảng 105-107 hạt Hạt nếp cái hoa vàng tròn, dẹt vànhỏ hơn hạt nếp thường một chút, có màu vàng nâu sẫm; tỷ lệ chiều rộng vàchiều dài hạt khoảng 1,82 và khối lượng 1000 hạt khoảng 25-26 gram Năng suấttrung bình của nếp cái hoa vàng khoảng 35 - 40 tạ/ha (Đinh Thị Huyền Trang,2015)
2.1.2.3 Đặc điểm kỹ thuật Nếp cái Hoa vàng
Theo phòng Nông nghiệp và phát triển nông thôn (NN&PTNT)HuyệnĐông Triều (2015) kỹ thuật trồng Nếp cái hoa vàng gồm:
1 Thời vụ
Gieo mạ từ ngày 15/6 đến ngày 20/6 dương lịch; cấy: từ ngày 20/6 đếnngày 25/7 dương lịch
Trang 302 Gieo và chăm sóc mạ
- Giống: Sử dụng nguồn giống do hiệp hội, công ty giống sản xuất vớichất lượng hạt giống: Hạt khô, sạch, chắc mẩy, đồng nhất về kích cỡ, không bịlẫn hạt giống khác, không bị lẫn cỏ và tạp chất, không có hạt đen, lép, dị dạng,không bị côn trùng làm hư hại (sâu, mọt), không mang mầm bệnh, tỷ lệ nảy mầmđạt từ 85% trở lên; Số lượng giống tính trên 1sào Bắc bộ: từ 1 đến 1,2 kg
- Ngâm, ủ hạt giống:
+ Kỹ thuật ngâm hạt giống: Ngâm lần đầu khoảng 20 giờ Sau đó thaynước, đãi sạch nước chua và đem ngâm tiếp lần 2 Sau 20 giờ lại thay nước và đãichua lần 2 Hạt giống đã được đãi sạch nước chua cho vào bao tải hoặc dành đảmbảo thông thoáng, thoát nước và tiến hành ủ ở nơi thoáng mát Trong quá trình ủphải buộc chặt miệng bao hoặc phủ bao tải trên miệng dành Sau khi ủ được 12đến
14 giờ, tiến hành ngâm tiếp lần 3 khoảng 10 đến 12 giờ rồi lại đãi sạch đem
ủ
+ Kỹ thuật ủ thúc mầm: Đem hạt giống đã hút đủ nước, ủ để hạt nảy mầm.Trong quá trình ủ, định kỳ vảy nước và trộn đảo hạt để hạt nảy mầm đều Khihạt đã nhú mầm thực hiện xen kẽ "ngày ngâm, đêm ủ" để phát triển cân đốimầm và rễ
- Kỹ thuật làm mạ:
+ Đảm bảo nước cho mạ: Ở thời kỳ mạ non (từ lúc gieo hạt đến khi có 3lá), mặt luống phải được giữ ẩm để rễ mạ phát triển thuận lợi Khi mạ có 4 lá đếnkhi nhổ cấy luôn đảm bảo mực nước trong ruộng 2 – 3 cm
- Phân bón/sào:
+ Bón thúc lần 1 khi mạ 2- 3 lá với định lượng 1,8kg urê và 1,8kg kali clorua
+ Bón thúc lần 2 khi mạ 3- 4 lá với định lượng như lần 1
+ Bón thúc lần 3 trước thời điểm nhổ cấy 7 với định lượng như lần 2
- Phòng trừ sâu bệnh, cỏ dại:
+ Phun thuốc trừ cỏ cho ruộng mạ sau khi gieo mạ từ 24 – 50 giờ
+ Tiến hành theo dõi và phòng trừ sâu bệnh phát sinh trên ruộng mạ
3 Cấy và Chăm sóc cây Nếp cái hoa Vàng
- Làm đất; Ruộng cấy phải cày bừa kỹ, mặt ruộng bằng phẳng
Trang 31- Cấy lúa: Cấy thẳng hàng với mật độ từ 35 – 40 khóm/m2; số dảnh lúatrên một khóm: từ 3-4dảnh.
Trang 32- Phân ô phục vụ chăm sóc: Trong quá trình cấy, cứ cấy được 10 hàng lúaphải bỏ cách một đoạn rộng 30 cm để tạo các ô rộng 2,5m phục vụ cho quá trìnhchăm sóc, phòng trừ sâu bệnh và khử lẫn.
- Mực nước khi cấy: phải đảm bảo mực nước từ 4 - 5 cm để mạ nhanhbén rễ
- Làm cỏ, sục bùn:Khi cây lúa bén rễ hồi xanh tiến hành làm cỏ kết hợpvới sục bùn và bón thúc Mục đích để diệt cỏ dại, vùi phân tránh mất đạm, bổsung ô xy cho rễ, làm đứt rễ già và kích thích ra rễ mới Trong trường hợp khônglàm cỏ, sục bùn thì phải tiến hành phun thuốc trừ cỏ
- Bón phân cho lúa (tính trên 1 sào Bắc bộ):
+ Bón lót: 300 – 350 kg phân chuồng (hoặc 20 -25 kg phân vi sinh) + 18
kg phân superlân + 1,8kgurê
+ Thời kỳ đẻ nhánh (10 – 15 ngày sau khi cấy): bón thúc lần 1 với địnhlượng 3kg urê; 2,7kg Kali clorua kết hợp với sục bùn kỹ
+ Thời kỳ đón đòng (40 ngày sau khi cấy): bón thúc lần cuối với địnhlượng 2,7kg kali clorua và 1kgurê
+ Thời kỳ lúa đỏ đuôi: Tháo kiệt nước cho lúa cứng cây
- Phòng trừ sâu bệnh Việc phòng trừ sâu bệnh phải được thực hiện thườngxuyên và theo nguyên tắcsau:
Thường xuyên kiểm tra đồng ruộng để kịp thời phát hiện sâu bệnh
Thực hiện phòng trừ sâu bệnh theo nguyên tắc đúng thuốc,đúng thời điểm
và đúng liều lượng
-Thuhoạch
Khi thấy 85–90% số hạt trên bông chín (thông thường sau trổ khoảng
28-30 ngày) là thời gian tốt nhất để thu hoạch lúa Để giữ cho lúa đượm hương, khibông lúa ngả mầu, nhà nông rút nước chân ruộng cho khô đến khi lúa uốn lưỡicâu, chín rũ mới gặthái
Trang 33Về kỹ thuật phơi thóc: Phơi lúa thường phải chọn sân gạch, nắng hanh.Lúa khô rồi được đổ vào chum và đậy thật kín Phơi theo kỹ thuật sáng phơi,chiều ủ (phơi từ 11 giờ sáng đến 2 giờ chiều, sau đó ủ thóc từ 2 – 4 giờ bằng cáchcào gọn thành đống), trong quá trình phơi thường xuyên đảo thóc Phơi đủ số giờnắng (thường phơi 5 nắng) để hạt gạo trắng đều.
2.1.3 Vai trò của phát triển sản xuất Nếp Cái hoa vàng
Theo Đinh Thi Huyền Trang (2015) Việt Nam là một trong những nước
có nghề truyền thống trồng lúa nước cổ xưa nhất thế giới Nông nghiệp trồng lúavừa đảm bảo an ninh lương thực quốc gia, vừa là cơ sở kinh tế sống còn của đấtnước Dân số nước ta đến nay hơn 80 triệu người, trong đó dân số ở nông thônchiếm gần 80% và lực lượng lao động trong nghề trồng lúa chiếm 72% lực lượnglao động cả nước Điều đó cho thấy lĩnh vực nông nghiệp trồng lúa thu hút đại bộphận lực lượng lao động cả nước, đóng vai trò rất lớn trong nền kinh tế quốc dân.Bên cạnh đó, ưu thế lớn của nghề trồng lúa còn thể hiện rõ ở diện tích canh táctrong tổng diện tích đất nông nghiệp cũng như tổng diện tích trồng cây lươngthực Ngành trồng trọt chiếm 4/5 diện tích đất canh tác trong khi đó lúa giữ vị tríđộc tôn, gần 85% diện tích lương thực.Như vậy bên cạnh sự thu hút về nguồn lựccon người thì sự thu hút nguồn lực đất đai cũng lại khẳng định rõ vị trí của lúagạo trong nền kinh tế quốc dânSản xuất lúa ở nước ta hiên nay tiến hành trongđiều kiện biến đổi khí hậu diễn ra khá phức tạp muốn phát triển sản xuất lúa các
hộ gia đình cần phải linh hoạt nắm bắt những thay đổi khí hậu theo chiều hướng
có lợi và hạn chế tối đa nhưng biến đổi có hại nhằm đảm bảo năng suất, chấtlượng tăng,đâu tu hợp lý trong quá trình sản xuất và giảm được chi phí hợp lýgóp phần tăng thu nhập hộ Các giống lúa hiện nay trên thi trường có nhiều đặctính khác nhau mục đích khắc phục các ảnh hương của biến đổi khí hậu, loại đắttrồng của các vùng trên toàn quốc Các gia đình cần chon giống phù hợp với điềukiện đất đai khí hậu Một yếu tố nữa giống cũng cần phù hợp với khả năng đâu
tư, sản phẩm phải đáp ứng nhu cầu của thi trường Sản xuất Nếp Cái Hoa Vàngđóng vai trò quan trong trong sản xuất nông nghiệp nói chung và sản xuất lúa nóiriêng Phát triển sản xuất Nếp cái hoa vàng sẽ góp phần tăng tổng sản lượnglương thực, và một phần làm tăng năng suất lúa bình quân Nếp cái hoa vàng cònđược chế biến ra rất nhiều sản phẩm như bột,rượu, bánh, xôi dùng phổ biếntrong ngày lễ tết, sinh hoạt cộng đồng nên còn mang tính chất tâm linh to lớn.Ngoài ra sản xuất Nếp cái hoa vàng cũng góp phần phát triển ngành chăn nuôibằng các phụ phẩm làm thức ăn chăn nuôi
Trang 342.1.4 Nội dung nghiên cứu phát triển sản xuất Nếp cái hoa vàng
2.1.4.1 Thương hiệu Nếp cái hoa vàng
Thương hiệu là thuật ngữ chỉ chung cho các đối tượng sở hữu công nghiệpđược bảo hộ như nhẫn hiệu hàng hoá, tên thương mại, chỉ dẫn địa lý và tên gọixuất xứ hàng hoá.Thương hiệu là khái niệm trong người tiêu dùng về sảnphẩm với dấu hiệu của nhà sản xuất gắn lên mặt, lên bao bì hàng hoá nhằmkhẳng định chất lượng và xuất xứ ản phẩm Thương hiệu (brand, brand name,trade mark), hiểu một cách đơn giản, là một cái tên gắn với một sản phẩm hoặcmột nhà sản xuất Thương hiệu ngày nay đang ngày càng trở nên một thành tốquan trọng trong văn hóa và trong nền kinh kế Thương hiệu làm tăng giá trị chosản phẩm Sản phẩm có giá trị sử dụng, được thị trường chấp nhận khi được mọingười biết và tiêu dùng Xây dựng thương hiệu tốt cho sản phẩm chính là giảipháp hàng đầu giúp cho sản phẩm đứng vững tên thị trường (Nguyễn Thị QuỳnhMai,2016)
Là một giống lúa nếp cổ truyền, có những đặc điểm hình thái và chấtlượng mà nhiều nơi khác trồng cũng không thể có được những đặc tính ưu việtriêng của giống nếp cái hoa vàng được trồng tại huyện Đông Triều Với nhữngđặc tính riêng quý, cây nếp cái hoa vàng Đông Triều đã được sự quan tâm của cáccấp chính quyền tỉnh Quảng Ninh và các nhà nghiên cứu xây dựng tạo lên mộtthương hiệu cho cây lúa nếp tạị huyện Đông Triều đó là “Nếp Cái Hoa VàngĐông Triều”
2.1.4.2 Công tác quy hoạch vùng phát triển sản xuất Nếp cái hoa vàng
Quy hoạch: là quá trình sắp xếp, bố trí các đối tượng quy hoạch vào mộtkhông gian nhất định nhằm đạt được mục tiêu của kế hoạch đề ra (Phạm CôngNghiệp, 2013)
Theo Phạm Ninh Hải (2013) quy hoạch vùng sản xuất Nếp cái hoa vànghuyện Đông Triều được thực hiện dựa trên những nội dung công việc và phươngpháp tiến hành như sau:
Tổng hợp và thu thập các thông tin, quy định pháp luật liên quan đến sảnxuất nông nghiệp và Nếp cái hoa vàng của huyện Đông Triều:
Thu thập thông tin sơ cấp của UBND huyện Đông Triều, phòng nôngnghiệp và phát triển nông thôn huyện Đông Triều, các văn bản pháp luật hiệnhành về định hướng quy hoạch vùng sản xuất nếp cái hoa vàng của huyện ĐôngTriều
Trang 352.1.4.3 Chọn giống Nếp cái hoa vàng
Giống Nếp cái Hoa vàng là giống lúa chất lượng cao Trong việc sản xuấtlúa, ông bà ta thường nói câu: "Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống" Qua câunói này cho thấy yếu tố giống là một trong những yếu tố quan trọng trong sảnxuất lúa Muốn có cây lúa khoẻ thì chắc chắn phải có hạt giống tốt và khoẻ mạnh.Gieo trồng hạt giống khoẻ, có chất lượng cao là điều kiện cần thiết để có một vụmùa thu hoạch cao (có thể tăng năng suất từ 5-20 %) và góp phần gia tăng chấtlượng nông sản hàng hóa Vì khâu để giống và chọn giống phải có chất lượng tốtthì cây lúa trồng sau này sẽ được khoẻ mạnh, chịu đựng được và vượt qua đượcbiến động của môi trường sống gặp hạn hoặc gặp lạnh đột ngột (Sở khoa họccông nghệ Hải Dương, 2010)
Như vậy theo sơ khoa học công nghệ Hải Dương (2010) hạt giống khoẻ làhạt giống phải có những yêu cầu sau:
1 Hạt giống phải thuần, đúng giống, phải đồng nhất về kích cỡ, giốngkhông bị lẫn những giống khác, hạt cỏ và tạp chất Hạt giống phải sáng mẩy,không hoặc có rất ít hạt lem (chỉ chấp nhận có hạt lem 0,5 % bị lẫn trong hạtgiống, nghĩa là 1.000 hạt chỉ có 5 hạt hạt lem), có rất ít hạt lửng và hạt bị dị dạng
2 Tỷ lệ nẩy mầm cao (hơn 80 %) và cây mạ phải có sức sống mạnh
3 Hạt giống không bị côn trùng phá hoại (sâu mọt), không lẫn hạch nấmhoặc không mang mầm bệnh nguy hiểm Muốn có hạt giống khoẻ thì ta phải lưu
ý một số biện pháp cải thiện chất lượng hạt giống khi còn trên đồng ruộng vàtrong bảo quản tồn trữ như là:
a Trên đồng ruộng: Sau khi nông dân chọn và canh tác những giống thíchhợp ở điều kiện địa phương, thì chúng ta cần lưu ý những biện pháp sau đây: Kỹthuật canh tác: Bảo đảm cây lúa sinh trưởng tốt (bón phân cân đối và đầy đủ,quản lý nước tốt, làm sạch cỏ dại, không có lúa rày (lúa cỏ) trên chân ruộng,phòng trừ sâu bệnh tốt ở cuối vụ như bệnh vàng lá, bệnh đốm vằn, bệnh cháy bìa
lá, rầy nâu, bọ xít dài,& để hạn chế gây lép hạt ở tỷ lệ cao, hạn chế vi sinh vậtgây bệnh cho hạt và đặc biệt không lấy giống ở những ruộng có bệnh gây hạinặng như bệnh đạo ôn, lúa von, bệnh cháy bìa lá, bệnh lem lép hạt & (vì nhữngbệnh này có khả năng lây truyền qua hạt giống Khử lẫn: Tiến hành khử lẫn ngay
từ đầu để bảo đảm lúa bằng đọt và sau khi trổ tiến hành khử lẫn lần cuối để bảođảm độ thuần Cách khử lẫn như sau:Nhổ bỏ những cây cao và ngoài hàng (cấyhoặc sạ theo hàng), cắt những bông lúa khác so với quần thể như lúa cỏ, lúa von,lúa khác giống
Trang 36b Không chọn những ruộng lúa bị bệnh để giống cho vụ sau: Như bệnhlúa von, bệnh đạo ôn, bệnh cháy bìa lá, bệnh than vàng, bệnh đen hạt, bệnh đốmnâu.
c Thu hoạch và tồn trữ : Trong thu hoạch lúa giống, các điều kiện cần có
để bảo đảm độ thuần của lúa giống như sau:
- Chuẩn bị máy suốt sạch không còn lẫn tạp giống khác, kể cả bao bì đựnglúa giống
- Chuẩn bị sân phơi riêng, không phơi gần những giống khác Chú ýkhông nên phơi mớ ngoài đồng dễ làm gạo gẫy, lúa khô không đều
2.1.4.4 Đầu vào sản xuất Nếp cái hoa vàng
Các tiến bộ kỹ thuật về giống, máy móc công cụ, phân bón, bảo vệ thựcvật,…trong sản xuất nông nghiệp và sản xuất Nếp cái hoa vàng có tác động trựctiếp đến năng suất cây trồng Hiện nay việc áp dụng các công nghệ vào sản xuất
đã trở thành vấn đề quan trọng của người nông dân bởi kỹ thuật thâm canh càngcao thì sẽ tỷ lệ thuận với việc năng suất và chất lượng thu được (Phạm CôngNghiệp, 2014)
2.1.4.5 Liên kết kinh tế trong sản xuất- tiêu thụNếp cái hoa vàng
Liên kết kinh tế giữa các chủ thể trong sản xuất nông sản là một yếu tốquan trọng trong quá trình sản xuất (Lê Thủy Ngân, 2012)
Mối liên kết kinh tế trong nông nghiệp được thể hiện theo hai phương thứcbao gồm liên kết theo chiều ngang và liên kết theo chiều dọc
Liên kết theo chiều dọc được thể hiện qua các tác nhân như người sản xuất-> người thu gom -> người bán buôn -> người bán lẻ -> người tiêu dùng Trongmối liên kết này, thông thường mỗi tác nhân tham gia vừa có vai trò khách hàngđồng thời là người cung cấp sản phẩm cho tác nhân tiếp theo của quán trình sảnxuất kinh doanh (Lê Thủy Ngân, 2012)
Liên kết ngang trong sản xuất nông nghiệp đó chính là sự liên kết của hộnông dân với hộ nông dân Qua đó trao đổi kinh nghiệm cũng như hỗ trợ nhautrong quá trình sản xuất (Lê Thủy Ngân, 2012)
Qua đó, việc tăng cường các mối liên kết kinh tế này trong sản xuất nếpcái hoa vàng sẽ góp phần vào việc phát triển sản phẩm nếp cái hoa vàng trongthời gian tới
2.1.4.6 Sản phẩm đầu ra, xúc tiến thương mại
* Sản phẩm đầu ra
Trang 37Nếp cái Hoa vàng có rất nhiều sản phẩm đầu ra nhưng sản phẩm chínhcủa các hộ trồng nếp cái hoa vàng vẫn là lúa phơi khô.
Trang 38*Xúc tiến thương mại
Với thương hiệu được khẳng định từ năm 2012, việc hàng năm thươnghiệu này đều tham gia hội chợ trong và ngoài tỉnh Khiến sản phẩm bán rất chạy.Tuy nhiên nông dân chỉ bán lúa nên hiệu quả không cao
2.1.4.7 Kết quả và hiệu quả
* Kết quả theo Phạm Thị Mỹ Dung (1996) là đại lượng tuyệt đối có đượcsau một thời kỳ, không cho phép so sánh với chi phí bỏ ra Kết quả cần dùngthang đo: Căn cứ vào yêu cầu, con số Trong phạm vi nghiên cứu kết quả là sốtiền thu được cuối cùng:
Công thức: Kq= SL* P
Sl: là sản lượng cuối cùng
PGiá:là giá bán
Kq: là kết quả số tiền thu được
* Hiệu quả kinh tế (HQKT) của một hoạt động sản xuất kinh doanh chủ yếu
đề cập đến lợi ích kinh tế sẽ thu được trong hoạt động đó HQKT là một phạm trùphản ánh mặt chất lượng của các hoạt động kinh tế Nâng cao chất lượng hoạtđộng kinh tế nghĩa là tăng cường trình độ lợi dụng các nguồn lực sẵn có tronghoạt động kinh tế Đây là một đòi hỏi khách quan của mọi nền sản xuất xã hội donhu cầu vật chất cuộc sống của con người ngày một tăng Nói một cách biệnchứng do yêu cầu của công tác quản lý kinh tế cần thiết phải đánh giá nhằm nângcao chất lượng các hoạt động kinh tế đã làm xuất hiện các phạm trù kinh tế(Phạm Thị Mỹ Dung, 1996)
Theo Thái Bá Cẩn (1989) từ năm 1878, nhiều nhà kinh tế, nhà khoa học
đã tổ chức tranh luận về vấn đề hiệu quả kinh tế Nhưng phải hơn 30 năm sau(1910) mới có văn bản pháp quy đánh giá hiệu quả kinh tế của vốn đầu tư cơ bản
Từ đó đến nay khái niệm này đang được quan tâm nghiên cứu và là một bộ phậnquan trọng của kinh tế chính trị học trong nền kinh tế thị trường Khi nói vềHQKT, các nhà kinh tế ở nhiều nước, nhiều lĩnh vực có quan điểm khác nhau, cóthể tóm tắt thành ba hệ thống quan điểm như sau: Hệ thống quan điểm thứ nhất:Cho rằng HQKT được xác định bởi tỷ số giữa kết quả đạt được và các chi phí bỏ
ra (như các nguồn nhân, tài, vật lực )
Hệ thống quan điểm thứ hai cho rằng: Hiệu quả kinh tế được đo bằng hiệu
số giữa giá trị sản xuất đạt được và lượng chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó
Trang 39Hiệu quả kinh tế = Kết quả đạt được – Chi phí
Hệ thống quan điểm thứ ba : Xem xét hiệu quả kinh tế trong phần biếnđộng giữa chi phí và kết quả sản xuất
Theo quan điểm này, hiệu quả kinh tế biểu hiện ở quan hệ tỷ lệ giữa phầntăng thêm của kết quả và phần tăng thêm của chi phí, hay qua hệ tỷ lệ giữa kếtquả bổ xung và chi phí bổ xung
Một số ý kiến chú ý đến quan hệ tỷ lệ giữa mức độ tăng trưởng kết quảsản xuất với mức độ tăng trưởng chi phí của nền sản xuất xã hội
Hiệu quả kinh tế = ΔK/ΔCK/ΔK/ΔCC
ΔK/ΔCK: Phần tăng thêm của kết quả sản xuất
ΔK/ΔCC: Phần tăng thêm của chi phí sản xuất
Như vậy HQKT của một hiện tượng (một quá trình) kinh tế là một phạmtrù kinh tế phản ánh trình độ khai thác các yếu tố đầu tư, các nguồn lực tự nhiên
và phương thức quản lý Nó được thể hiện bằng hệ thống các chỉ tiêu nhằm phảnánh các mục tiêu cụ thể của các cơ sở sản xuất phù hợp với yêu cầu xã hội
Hiệu quả (Effectiveness) là đại lượng tương đối so sánh giữa kết quả (KQ) và
CP bỏ ra để có được KQ đó Hay cái thu về so sánh với cái hi sinh để có được
Công thức
Hiệu quả tương đối: HQ = KQ/CP
Hiệu quả tuyệt đối : HQ= KQ – CP (hay HQ = Đầu ra – đầu vào)
Hiệu quả cao khi HQ càng cao KQ>CP(càng lớn hơn 1) hay KQ>>CPHiệu quả kém khi ngược lại
Phân loại:
•HQ trực tiếp, HQ gián tiếp
•HQ (ngắn hạn) trước mắt và HQ lâu dài (dài hạn)
•HQ lượng hóa và HQ định danh
Các bước đo lường hiệu quả:
Trang 40•So sánh kết quả với mục tiêu và chi phí (hay yếu tố đầu vào với đầu ra)
Để tiến hành hoạt động sản xuất thì nguồn lực của hộ gia đình có vai tròrất quan trọng Các nguồn lực được xét đến ở đây bao gồm quy mô ruộng đất,nguồn vốn và trình độ học vấn của chủ hộ (Nguyễn Thị Minh An, 2006)
Nguồn vốn thể hiện khả năng đầu tư vào trong sản xuất của hộ gia đình.Yếu tố vốn đảm bảo khả năng đầu tư và đầu tư đúng thời điểm, đặc biệt với cácthời điểm như bón phân, phòng trừ sâu bệnh có ý nghĩa quan trọng đối với kếtquả sản xuất Trình độ học vấn là yếu tố được đánh giá có ảnh hưởng đến khảnăng tiếp thu, ghi nhớ, áp dụng và truyền đạt các kỹ thuật học được vào sản xuấtcũng như cho các hộ khác(Nguyễn Thị Minh An, 2006)
Hộ sản xuất bộc lộ rõ nhất là hạn chế về trình độ học vấn, tâm lý e ngạikhi tiếp xúc với các “nhà” khác Đa số vẫn chưa gạt bỏ được tư tưởng chỉ ham lợitrước mắt chưa có tính lâu dài dẫn đến diện tích nếp cái hoa vàng thay đổi theo.Ngoài ra họ còn hạn chế thông tin thị trường trong khi họ lại là người cung cấp
số lượng và chất lượng sản phẩm ra thị trường (Lê Thủy Ngân, 2012)
2.1.5.2 Yếu tố xã hội
Các yếu tố xã hội có tác động mạnh mẽ đến việc phát triển sản xuất Đốivới những mô hình áp dụng tiến bộ kỹ thuật mới thì kênh tuyên truyền mạnh mẽnhất chính là hoạt động khuyến nông Đây là lực lượng chủ đạo để chuyển giaonhững tiến bộ kỹ thuật đến với người dân, cung cấp thông tin, tập huấn kỹ thuậtcho người dân, giúp người dân xây dựng các mô hình trình diễn để họ thấy đượchiệu quả mà PTSX mang lại (Phạm Công Nghiệp, 2014)