Đối tượng nghiên cứu chính của luậnvăn là quá trình thực hiện các nội dung quản lý nhà nước về website thương mại điện tửtại Bộ Công thương; là các doanh nghiệp đang thực hiện thương mại
Trang 1HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
PHẠM NGỌC DƯƠNG
MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
VỀ WEBSITE THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
Ở BỘ CÔNG THƯƠNG
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60 34 04 10
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS Đỗ Kim Chung
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiêncứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo
vệ lấy bất kỳ học vị nào
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám
ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày tháng năm 2016
Tác giả luận văn
Phạm Ngọc Dương
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được
sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè,đồng nghiệp và gia đình
Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết
ơn sâu sắc GS.TS Đỗ Kim Chung đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian
và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo, Bộmôn Kinh tế nông nghiệp và chính sách, Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn - Họcviện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đềtài và hoàn thành luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ công chức, viên chức BộCông Thương đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài.Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọiđiều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thànhluận văn./
Hà Nội, ngày tháng năm 2016
Tác giả luận văn
Phạm Ngọc Dương
Trang 4MỤC LỤC
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn
ii Mục lục
iii Danh mục các chữ viết tắt
vi Danh mục bảng
vii Danh mục hình
viii Danh mục sơ đồ, biểu đồ ix Trích yếu luận văn xi Thesis abstract xiii Phần 1 Mở đầu 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
2 1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
3 1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
1.4 Câu hỏi nghiên cứu
3 1.5 Đóng góp mới, ý nghĩa khoa học và thực tiễn 3
1.5.1 Về mặt lý luận 3
1.5.2 Về mặt thực tiễn 4
Phần 2 Cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn quản lý nhà nước về website thương mại điện tử 5
2.1 Cơ sở lý luận về website thương mại điện tử
5 2.1.1 Khái niệm quản lý nhà nước về website thương mại điện tử
5 2.1.2 Vai trò của các tác nhân trong phát triển website thương mại điện tử 11
2.1.3 Đặc điểm quản lý nhà nước về website thương mại điện tử 14
Trang 52.1.4 Nội dung quản lý nhà nước về website thương mại điện tử 15
2.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước về website thương mại
điện tử 23
Trang 62.2 Cơ sở thực tiễn quản lý nhà nước về website thương mại điện tử 25
2.2.1 Kinh nghiệm về quản lý nhà nước về website thương mại điện tử trên thế giới 25
2.2.2 Các nghiên cứu liên quan 29
2.2.3 Bài học kinh nghiệm về quản lý nhà nước về thương mại điện tử đối với Việt Nam 30
Phần 3 Phương pháp nghiên cứu 33
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 33
3.2 Phương pháp nghiên cứu của đề tài 38
3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 38
3.2.2 Phương pháp tổng hợp xử lý thông tin và phân tích số liệu 38
3.2.3 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 39
Phần 4 Kết quả nghiên cứu và thảo luận 40
4.1 Thực trạng quản lý website thương mại điện tử 40
4.1.1 Chính sách pháp luật về website thương mại điện tử 40
4.1.2 Cơ quan quản lý website thương mại điện tử 44
4.1.3 Triển khai hoạt động đăng ký và thông báo website thương mại điện tử 49
4.1.4 Hoạt động kiểm tra, thanh tra trong thương mại điện tử 64
4.1.5 Công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo về website thương mại điện tử 68
4.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước về website thương mại điện tử 71
4.2.1 Các nguồn lực của cơ quan quản lý nhà nước về website thương mại điện tử 71
4.2.2 Yếu tố pháp luật 76
4.2.3 Yếu tố tâm lý 79
4.3 Giải pháp tăng cường quản lý nhà nước về website thương mại điện tử 83
4.3.1 Hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về website thương mại điện tử và bán hàng đa cấp 83
4.3.2 Đào tạo nâng cao chất lượng cán bộ quản lý nhà nước và doanh nghiệp 86
4.3.3 Triển khai các hoạt động về tuyên truyền, hỗ trợ đăng ký website thương mại điện tử, bán hàng đa cấp và tăng cường thanh tra, kiểm tra 88
Trang 7Phần 5 Kết luận và kiến nghị 90
5.1 Kết luận 90
5.2 Kiến nghị 91
Tài liệu tham khảo 92
Phụ lục 94
Trang 8DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt Nghĩa tiếng việt
B2B : Doanh nghiệp với doanh nghiệp B2C : Doanh nghiệp với người tiêu dùngBCT : Bộ Công Thương
C2C : Người tiêu dùng với người tiêu dùng
CA : Chứng thực số
CNTT : Công nghệ thông tin
ĐKKD : Đăng ký kinh doanh
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Các văn bản liên quan đến pháp lý website thương mại điện tử 18
Bảng 4.1 Bảng cập nhật khung pháp lý cơ bản thương mại điện tử Việt Nam năm 2015 40
Bảng 4.2 Thông tin doanh nghiệp bán hàng đa cấp 9 tháng năm 2016 48
Bảng 4.3 Thông tin phản ánh của người dân trên trang: Online.gov.vn 69
Bảng 4.4 Thông tin xử lý vi phạm về bán hàng đa cấp 69
Bảng 4.5 Thông tin xử phạt vi phạm về website thương mại điện tử 70
Bảng 4.6 Nhân lực công nghệ thông tin trong các cơ quan nhà nước 72
Bảng 4.7 Tái phạm trong hoạt động kinh doanh đa cấp 79
Trang 10DANH MỤC HÌNH
Hình 4.1 Cổng thông tin quản lý hoạt động thương mại điện tử 47Hình 4.2 Mô hình đa cấp trên website thương mại điện tử 48Hình 4.3 Quy trình thông báo, đăng ký website thương mại điện tử 55
Trang 11DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 3.1 Bộ máy quản lý nhà nước về website thương mại điện tử 33
Sơ đồ 4.1 Quy trình quản lý thông báo website TMĐT theo thông tư 47/2014/TT-BCT 56
Sơ đồ 4.2 Quy trình quản lý đăng ký website TMĐT theo thông tư 47/2014/TT-BCT 58
Biểu đồ 4.1 Doanh thu thương mại điện tử thế giới từ 2012 và dự kiến 2020 45
Biểu đồ 4.2 Doanh thu thương mại điện tử Việt Nam từ 2012 và dự kiến 2020 46
Biểu đồ 4.3 Số lượng tên miền “.vn” lũy kế qua các năm và tỷ lệ tăng trưởng 46
Biểu đồ 4.4 Số lớp tuyên truyền phổ biến pháp luật cho doanh nghiệp và quản lý nhà nước 51
Biểu đồ 4.5 Mức độ đồng ý với việc tuyên truyền pháp luật cho cán bộ quản lý nhà nước 52
Biểu đồ 4.6 Số doanh nghiệp tham gia lớp tuyên truyền pháp luật về website thương mại điện tử 52
Biểu đồ 4.7 Mức độ đồng ý của doanh nghiệp với các chính sách thương mại điện tử hiện hành 53
Biểu đồ 4.8 Hồ sơ thông báo, đăng ký website thương mại điện tử 60
Biểu đồ 4.9 Mức độ nhận thức của doanh nghiệp và xã hội đối với website thương mại điện tử 62
Biểu đồ 4.10 Doanh nghiệp đánh giá đăng ký website thương mại điện tử 63
Biểu đồ 4.11 Hình thức doanh nghiệp đăng ký website thương mại điện tử 63
Biểu đồ 4.12 Số lần thanh tra, kiểm tra website của cơ quan quản lý 65
Biểu đồ 4.13 Doanh nghiệp phản hồi về việc thanh tra, kiểm tra website của cơ quan quản lý nhà nước 67
Biểu đồ 4.14 Chế tài xử phạt của cơ quan quản lý nhà nước 71
Biểu đồ 4.15 Quy mô và loại hình doanh nghiệp điều tra 74
Biểu đồ 4.16 Đánh giá của doanh nghiệp về các trở ngại đối với các hoạt động trên website thương mại điện tử 75
Biểu đồ 4.17 Mức độ đầy đủ của các tiêu chuẩn do cơ quan quản lý nhà nước ban hành 77
Trang 12Biểu đồ 4.18 Cơ cấu mức độ phù hợp của hệ thống pháp luật đối với doanh
nghiệp trong quản lý website và bán hàng đa cấp 78Biểu đồ 4.19 Mức độ hỗ trợ của cơ quan quản lý nhà nước còn hạn chế 81Biểu đồ 4.20 Mức độ bảo vệ người tiêu dùng trong các giao dịch thương mại
điện tử chưa cao 82Biểu đồ 4.21 Trở ngại khi mua sắm trên website thương mại điện tử 83
Trang 13TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Tên tác giả: Phạm Ngọc Dương
Tên luận văn: Một số biện pháp quản lý nhà nước về website thương mại điện tử ở BộCông Thương
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế Mã số: 60.34.04.10
Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Mục đích nghiên cứu của luận văn là làm rõ cơ sở khoa học, lý luận tăng cườngquản lý nhà nước về website thương mại điện tử ở Bộ Công thương Từ đó đề xuất một
số giải pháp nhằm tăng cường quản lý đảm bảo an toàn trong giao dịch trên websitethương mại điện tử và lợi ích của người tiêu dùng Đối tượng nghiên cứu chính của luậnvăn là quá trình thực hiện các nội dung quản lý nhà nước về website thương mại điện tửtại Bộ Công thương; là các doanh nghiệp đang thực hiện thương mại điện tử
Luận văn sử dụng phương pháp thu thập số liệu: tài liệu thứ cấp được sử dụng ởđây là các sách, báo cáo…chứa đựng các thông tin về đối tượng được nghiên cứu củacác tác giả khác nhau Tài liệu sơ cấp được tổng hợp qua phiếu điều tra khảo sát năm
2016 Sử dụng bảng hỏi có cấu trúc (phụ lục 2) để phỏng vấn công ty đang sử dụngwebsite thương mại điện tử để kinh doanh Phỏng vấn trực tiếp 100 cán bộ thuộc doanhnghiệp, phỏng vấn 10 người tiêu dùng về mua hàng trên website TMĐT, vấn đề đa cấpđang diễn ra Phỏng vấn sâu cán bộ quản lý nhà nước đang phụ trách quản lý hoạt độngthương mại điện tử để làm rõ các vấn đề mà đơn vị quản lý nhà nước về TMĐT đangthực hiện Sau khi thu thập được các thông tin cần thiết qua các phiếu điều tra và cácbáo cáo, số liệu sẽ được xử lý chủ yếu bằng phần mềm Excel để tính toán, so sánh cácchỉ tiêu, tìm ra những vấn đề còn bất cập trong quản lý nhà nước Đó cũng là cơ sở đểchúng ta phân tích, tìm ra những thuận lợi, khó khăn trong công tác quản lý về TMĐT
từ đó đề xuất giải pháp hoàn thiện và tăng cường quản lý về hoạt động TMĐT
Luận văn đã góp phần hệ thống hoá được những vấn đề lý luận cơ bản vềQLNN đối với website TMĐT như khái niệm, mục tiêu, nguyên tắc, nội dung QLNN vềwebsite TMĐT; đây là những vấn đề lý luận mà chưa có công trình nghiên cứu nào đềcập tới Luận văn đã tổng kết được một số kinh nghiệm trong QLNN về website TMĐTcủa một số quốc gia đã và đang phát triển TMĐT Qua kinh nghiệm của các nước trênthế giới luận văn đã rút ra được một số bài học kinh nghiệm có ích trong công tácQLNN về website TMĐT ở Việt Nam Trên cơ sở sử dụng các phương pháp nghiên cứumột cách khoa học, luận văn đã phân tích thực trạng QLNN về website TMĐT ở BộCông Thương trong giai đoạn vừa qua Luận văn đã xây dựng được bộ tiêu chí đánh giácác nội dung QLNN về website TMĐT, thông qua các tiêu chí này, luận văn tiến hành
Trang 14đánh giá việc thực hiện các nội dung QLNN về website TMĐT để từ đó nêu rõ nhữngthành tựu đã đạt được, các tồn tại cần khắc phục trong QLNN về website TMĐT Luậnvăn đã đề xuất được một số giải pháp chủ yếu bao gồm: (i) Hoàn thiện hệ thống văn bảnquy phạm pháp luật về website thương mại điện tử và bán hàng đa cấp (ii) Đào tạonâng cao chất lượng cán bộ quản lý nhà nước và doanh nghiệp (iii) Triển khai các hoạtđộng về tuyên truyền, hỗ trợ đăng ký website thương mại điện tử, bán hàng đa cấp vàtăng cường thanh tra, kiểm tra Luận văn đã kiến nghị để thực hiện các giải pháp nàyvới cơ quan QLNN, các kiến nghị gồm: (1) Triển khai chương trình phát triển TMĐTquốc gia giai đoạn 2016-2020 Hoàn thiện các chính sách TMĐT như: chính sáchthương nhân; chính sách bảo vệ người tiêu dùng; chính sách thuế Hoàn thiện hệ thốngvăn bản quy phạm pháp luật về bán hàng đa cấp (2) Đào tạo nâng cao chất lượng cán
bộ quản lý nhà nước và nhận thức về lợi ích khi mua hàng trên website thương mại điện
tử của người dân và doanh nghiệp Công nhận chuyên ngành TMĐT là một chuyênngành chính thức trong hệ thống giáo dục quốc gia (3) Đầu tư kinh phí cho hoạt độngtuyên truyền, phổ biến pháp luật (4) Triển khai các hoạt động về tuyên truyền, hỗ trợđăng ký website thương mại điện tử, bán hàng đa cấp và tăng cường thanh tra, kiểm tra
Một trong những nguyên nhân quan trọng dẫn đến việc quản lý nhà nước vềwebsite TMĐT còn chưa cao là do người dân và doanh nghiệp chưa quan tâm nhiều đếncác quy định liên quan, dẫn đến ý thức kém trong việc chấp hành pháp luật Một sốdoanh nghiệp còn sử dụng website TMĐT để kinh doanh trái phép, lừa đảo làm mấtlòng tin của người tiêu dùng Mặc dù, các cơ quan quản lý nhà nước đã triển khai nhiềubiện pháp để đưa các văn bản quy phạm pháp luật đến với người dân và doanh nghiệpnhư tổ chức hội thảo, hội nghị để hướng dẫn trực tiếp, tuyên truyền phổ biến qua nhiềuhình thức nhưng hiệu quả các hoạt động này còn nhiều hạn chế Các văn bản pháp luậtsau một thời gian ban hành đã xuất hiện một số điểm chưa hợp lý cần phải điều chỉnh,thay đổi đề phù hợp với hiện tại Các cơ quan nhà nước vẫn chưa thực sự đi đầu trongviệc cung cấp thông tin công khai, minh bạch quá trình thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp
vi phạm Việc quản lý và thu thuế trong TMĐT đang đặt ra yêu cầu cho cơ quan quản lýcần sớm có chính sách phù hợp tránh tình trạng thất thu thuế như hiện nay
Trang 15THESIS ABSTRACT
Name of author: Phạm Ngọc Dương
Thesis title: Some state management measures for e-commerce websites at theMinistry of Industry and Trade
Major: Economic Management Code: 60.34.04.10
Educational institution: Vietnam National University of Agriculture
The fundamental objectives of this study are to review scientific and empiricalliterature of strengthening state management of e-commerce websites at the Ministry ofIndustry and Trade, and then propose some solutions to improve management practice
in order to ensure safety of transactions on e-commerce websites as well as to ensurecustomer benefits The main subject of the dissertation is the process of implementingdifferent state management contents regarding e-commerce websites at the Ministry ofIndustry and Trade; and the entrepreneurs that are currently implementing e-commerce
Data was collected through different sources in this study, more specifically,secondary data sources includes books and reports, etc containing information of thestudied subjects of different scholars, whereas primary data was collected throughquestionnaires in 2016 Structured questionnaires (as can be seen in Appendix 2) wereused to interview the companies using e-commerce websites for business The otherprimary data collection methods applied include direct interviews with 100 entrepreneurstaff, direct interviews with 10 customers about buying products on e-commercewebsites, and about the current multi-level marketing issue; in-depth interview withstate management officials in charge of managing e-commerce activities to clarifyexisting problems that the e-commerce management agencies were dealing with Thecollected data was then processed and analyzed by Excel software to calculate andcompare research indicators to find out problems remaining in state management Based
on those data analysis, it would be possible for the research to identify not onlyadvantages but also disadvantages in e-commerce management, then to proposesolutions for improving and strengthening e-commerce state management
The main contribution of this dissertation is to systemize the basic theories aboutstate management of e-commerce websites such as definitions, objectives, principlesand contents of state management of e-commerce websites; which have not beenmentioned in any other research Moreover, this study also systemized someexperiences in state management of e-commerce websites in some countries thatdeveloped or are developing e-commerce Based on experiences throughout the world,
Trang 16some useful lessons have been drawn for the state management e-commerce websites inVietnam By employing scientific methodologies, the current state management of e-commerce websites at the Ministry of Industry and Trade over the past few years wascarefully examined The study developed indicators for assessing state managementcontents of e-commerce websites, and by employing these indicators; the studyevaluated the implementation of the state management of e-commerce websites, andthen clearly identify achievements as well as limitations of state management of e-commerce websites Based on the above analysis, the main recommendations to beproposed to state management agencies include the followings: (1) To implement thenational e-commerce development program for the period 2016-2020 To improve e-commerce policies such as policies for merchants, consumer protection policies, and taxpolicies, etc To improve legal regulations regarding multi-level marketing; (2) Toprovide training to improve capabilities of state officials and increase awareness ofpeople and entrepreneurs about the benefits of making purchases via e-commercewebsites Officially approve e-commerce to be an official major in the nationaleducation system (3) To provide funds to investing in creating activities to propagateand disseminate the current laws and legal regulations(4) To implement differentactivities to propagate, provide supports in registering of e-commerce websites andmulti-level marketing, as well as enhancing investigation and examination practices.
One of the most important reasons for the underperformance of statemanagement of e-commerce websites was that people and entrepreneurs had not paidmuch attention to relevant regulations, leading to low awareness in acting in compliancewith the law Some firms even used e-commerce websites for illegal businesses and forcheating customers, etc which then made consumers lose faith Even though statemanagement agencies already applied many measures to disseminate the legaldocuments to people and entrepreneurs such as holding seminars and conferences todirectly instruct and propagandize in many ways, but the effectiveness of these activitieswere still limited In addition, after being issued, the legal documents now needed to berevised and modified to be more in line with the current situation State managementagencies have not really take the leading position in providing clear and publicinformation during the investigation and examination of entrepreneurs violating legalregulations The management and tax collection of e-commerce are setting outrequirements for management agencies to develop appropriate policies as soon aspossible to avoid the current tax loss
Trang 17PHẦN 1 MỞ ĐẦU1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Ngày nay, giao dịch điện tử trong hoạt động thương mại đã trở thành mộtphần tất yếu của cuộc sống trên toàn thế giới Công nghệ thông tin, Internet rađời và phát triển, đồng thời thương mại điện tử cũng xuất hiện, phát triển với tốc
độ rất nhanh dù ở các hình thức, các mức độ khác nhau tuỳ theo từng quốc gia,từng khu vực Muốn gọi một dịch vụ nào đó, người ta có thể nhấc điện thoại lêngọi và thế là một giao dịch được hình thành hay muốn mua một món đồ gì đó, cóthể là dịch vụ hay sản phẩm cụ thể, hay thậm chí là sản phẩm số hóa người tacũng chỉ cần một cú “nhấp chuột” trên trang Web là đã có thể sở hữu sản phẩmhay thụ hưởng dịch vụ mình mong muốn một cách rất nhanh chóng và thuận tiện
Trong quá trình phát triển thương mại điện tử ở Việt Nam, Nhà nước vớivai trò là chủ thể quản lý đã tạo ra những ra những tiền đề cơ bản cho việc ứngdụng và triển khai TMĐT trong các doanh nghiệp Bằng các công cụ quản lý củamình, Nhà nước đã đóng vai trò định hướng, tạo lập môi trường cho sự phát triểncủa TMĐT Tuy nhiên từ quá trình triển khai TMĐT trong thời gian vừa qua chothấy tuy môi trường cho sự phát triển TMĐT ở Việt Nam đã hình thành nhưngvẫn chưa đáp ứng được cho sự phát triển có hiệu quả của TMĐT Hoạt độngquản lý nhà nước (QLNN) về TMĐT hiện nay còn tồn tại một số bất cập chủyếu sau: thiếu các định hướng chiến lược trong phát triển TMĐT; pháp luật vềTMĐT chưa điều chỉnh hết nhiều lĩnh vực mới nảy sinh trong TMĐT; sự phốihợp quản lý nhà nước về TMĐT giữa các cơ quan QLNN về TMĐT chưa hiệuquả; niềm tin của người tiêu dùng đối với TMĐT còn thấp; nguồn nhân lực choTMĐT còn thiếu về số lượng và yếu về chất lượng; hoạt động kiểm tra, giám sátTMĐT chưa được trú trọng
Theo thông tin Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin(TMĐT&CNTT) cho biết hiện có khoảng 45% dân số Việt Nam sử dụng internet(tương ứng với 41 triệu người) 62% số người dùng internet hiện có thực hiện cáchoạt động mua sắm trực tuyến (tương ứng với khoảng 28% dân số cả nước) năm
2015, trung bình mỗi người chi khoảng 160 USD để mua hàng trực tuyến, đem
về gần 4,1 tỉ USD Con số này dự kiến sẽ lên tới 10 tỉ USD vào năm 2020 (tươngứng mỗi người chi cho thương mại điện tử 350 USD/người/năm) Những năm
Trang 18gần đây, thương mại điện tử ở Việt Nam đang phát triển nhanh Mỗi ngày cóhàng ngàn các giao dịch mua bán thành công trên môi trường internet Việc muabán dễ dàng trên môi trường internet, kẻ gian đã lợi dụng để lừa đảo, chiếm đoạttài sản của người mua hàng Hàng hóa được rao bán trên các website đa dạngchủng loại như: điện thoại, máy tính, quần áo… Hầu hết các đối tượng lừa đảolập website bán hàng nhắm đến là hàng được rao bán với giá cực rẻ, mới sản xuấthoặc hàng nhái theo các thương hiệu danh tiếng.
Hiện nay, nhiều đối tượng lừa đảo còn lập ra những trang website “ma”,giả danh các công ty lớn có uy tín, sau đó tung ra những lời quảng cáo “sốc” nhưkhuyến mãi khủng 200% khi đến mua hàng, thanh toán trước sẽ được tặng quàhoặc phiếu giảm giá Những lời quảng cáo “đường mật” này đã đánh trúng tâm lýcủa người mua hàng ham đồ hiệu giá rẻ Nhiều người cả tin đã chuyển tiền chođối tượng lừa đảo thông qua những trang web “ma” để rồi ngậm đắng vớichương trình “khuyến mãi” trên trời mà bọn chúng đưa ra Khi khách hàng mấtcông tìm đến trụ sở được cung cấp trên website thì đây lại là địa chỉ “ma”
Trước những nguy cơ, rủi ro về sự mất an toàn và gian lận trong thươngmại điện tử, cần thiết phải hoàn chỉnh khung pháp lý đủ mạnh, các biện phápthực thi có hiệu quả, các công tác thanh, kiểm tra, giám sát chặt chẽ để nhằm xử
lý, răn đe, phòng ngừa những đối tượng sử dụng website để thực hiện hoạt độngphạm pháp Vì thế, đòi hỏi sự nghiên cứu, thống nhất về mặt lý luận, làm rõ cácvấn đề liên quan đến công tác quản lý nhà nước trong việc đảm bảo an toàn vàminh bạch trong các hoạt động giao dịch trên website thương mại điện tử ở ViệtNam Chính vì vậy tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Một số biện pháp quản lýnhà nước về website thương mại điện tử ở Bộ Công Thương”
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Trang 19- Đánh giá công tác quản lý nhà nước về website thương mại điện tử ở BộCông Thương.
- Đề xuất một số giải pháp tăng cường quản lý nhà nước về website thươngmại điện tử để tạo môi trường, điều kiện phát triển cho thương mại điện tử ở ViệtNam, đảm bảo quyền lợi người tiêu dùng khi mua hàng trên website
1.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu chính của luận văn là các nội dung quản lý nhànước về website thương mại điện tử tại Bộ Công thương; là các doanh nghiệpđang thực hiện thương mại điện tử
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
+ Về nội dung: Thực trạng công tác quản lý nhà nước về website thươngmại điện tử, các giải pháp tăng cường hiệu quả quản lý nhà nước về hoạt độngquản lý website thương mại điện tử tại Bộ Công Thương
+ Về không gian: Đề tài tiến hành nghiên cứu trong phạm vi Bộ CôngThương
+ Về thời gian: Số liệu được thu thập từ năm 2005 đến năm 2015
1.4 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
- Website thương mại điện tử là gì?
- Quản lý nhà nước về website thương mại điện tử ở Bộ Công Thươngnhư thế nào?
- Giải pháp tăng cường quản lý nhà nước về website thương mại điện tử ở
Bộ Công Thương ra sao?
1.5 ĐÓNG GÓP MỚI, Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN
1.5.1 Về mặt lý luận
- Để thực hiện chức năng QLNN về TMĐT trong điều kiện hội nhập kinh
tế quốc tế hiện nay, luận văn đã góp phần hệ thống hoá được những vấn đề lýluận cơ bản về QLNN đối với website TMĐT như khái niệm, mục tiêu, nguyêntắc, nội dung QLNN về website TMĐT
- Luận văn đã tổng kết được một số kinh nghiệm trong QLNN về websiteTMĐT của một số quốc gia đã và đang phát triển TMĐT
Trang 201.5.2 Về mặt thực tiễn
Trên cơ sở sử dụng các phương pháp nghiên cứu một cách khoa học, luậnvăn phân tích thực trạng QLNN về website TMĐT ở Bộ Công Thương trong giaiđoạn vừa qua Luận văn đã xây dựng được bộ tiêu chí đánh giá các nội dungQLNN về website TMĐT, thông qua các tiêu chí này, luận văn tiến hành đánhgiá việc thực hiện các nội dung QLNN về website TMĐT để từ đó nêu rõ nhữngthành tựu đã đạt được, các tồn tại yếu kém cần khắc phục trong QLNN vềwebsite TMĐT Để hoàn thiện QLNN về website TMĐT, luận văn đề xuất một
số giải pháp chủ yếu sau:
- Triển khai chương trình phát triển TMĐT quốc gia giai đoạn 2016-2020.Hoàn thiện các chính sách TMĐT như: chính sách thương nhân; chính sách bảo
vệ người tiêu dùng; chính sách thuế Hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạmpháp luật về bán hàng đa cấp
- Đào tạo nâng cao chất lượng cán bộ quản lý nhà nước và nhận thức vềlợi ích khi mua hàng trên website thương mại điện tử của người dân và doanhnghiệp Công nhận chuyên ngành TMĐT là một chuyên ngành chính thức trong
hệ thống giáo dục quốc gia
- Đầu tư kinh phí cho hoạt động tuyên truyền, phổ biến pháp luật
- Triển khai các hoạt động về tuyên truyền, hỗ trợ đăng ký website thươngmại điện tử, bán hàng đa cấp và tăng cường thanh tra, kiểm tra
Trang 21PHẦN 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ WEBSITE THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ WEBSITE THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
2.1.1 Khái niệm quản lý nhà nước về website thương mại điện tử
2.1.1.1 Khái niệm
Thương mại điện tử được biết đến với nhiều tên gọi khác nhau, như
“thương mại điện tử”, “thương mại trực tuyến”,“thương mại không giấy tờ” hoặc
“kinh doanh điện tử” Tuy nhiên, “thương mại điện tử” vẫn là tên gọi phổ biếnnhất và được dùng thống nhất trong các văn bản hay công trình nghiên cứu củacác tổ chức hay các nhà nghiên cứu Thương mại điện tử bắt đầu bằng việc muabán hàng hóa và dịch vụ thông qua các phương tiện điện tử và mạng viễn thông,các doanh nghiệp tiến tới ứng dụng công nghệ thông tin vào mọi hoạt động củamình, từ bán hàng, marketing, thanh toán đến mua sắm, sản xuất, đào tạo, phốihợp hoạt động với nhà cung cấp, đối tác, khách hàng khi đó thương mại điện tửphát triển thành kinh doanh điện tử, tức là doanh nghiệp ứng dụng thương mạiđiện tử ở mức cao được gọi là doanh nghiệp điện tử
Thương mại điện tử là hình thức mua bán hàng hóa và dịch vụ thông quamạng máy tính toàn cầu Thương mại điện tử theo nghĩa rộng được định nghĩa là:
“Thuật ngữ Thương mại cần được diễn giải theo nghĩa rộng để bao quát các vấn
đề phát sinh từ mọi quan hệ mang tính chất thương mại dù có hay không có hợpđồng Các quan hệ mang tính thương mại bao gồm các giao dịch sau đây: bất cứgiao dịch nào về thương mại nào về cung cấp hoặc trao đổi hàng hóa hoặc dịchvụ; thỏa thuận phân phối; đại diện hoặc đại lý thương mại, ủy thác hoa hồng; chothuê dài hạn; xây dựng các công trình; tư vấn; kỹ thuật công trình; đầu tư; cấpvốn; ngân hàng; bảo hiểm; thỏa thuận khai thác hoặc tô nhượng; liên doanh cáchình thức khác về hợp tác công nghiệp hoặc kinh doanh; chuyên chở hàng hóahay hành khách bằng đường biển, đường không, đường sắt hoặc đường bộ”.(Nguyễn Đăng Hậu, 2013)
Thương mại điện tử, hiểu theo nghĩa thông thường nhất là giao dịchthương mại thông qua môi trường điện tử Xét về mặt kỹ thuật đó là nhờ thànhquả của cuộc cách mạng khoa học công nghệ, sự phát triển nhanh của công nghệthông tin và truyền thông, đặc biệt là mạng Internet, sự ra đời của các sản phẩm
Trang 22kỹ thuật số cầm tay hay các thiết bị di động Xét về mặt phát triển kinh tế thìcông nghệ thông tin vừa là sản phẩm, vừa là công cụ tất yếu cho sự phát triểnkinh tế thế giới trong quá trình toàn cầu hóa dần hướng tới một nền kinh tế trithức trong đó thông tin là yếu tố chủ đạo.
Thương mại điện tử theo nghĩa hẹp bao gồm các hoạt động thương mạiđược thực hiện thông qua mạng internet Thương mại điện tử được nói đến ở đây
là hình thức mua bán hàng hóa được bày tại các trang web trên internet vớiphương thức thanh toán bằng thẻ tín dụng Có thể nói rằng thương mại điện tửđang trở thành một cuộc cách mạng làm thay đổi cách thức mua sắm của conngười Thương mại điện tử là các giao dịch thương mại về hàng hoá và dịch vụđược thực hiện thông qua các phương tiện điện tử (Diễn đàn đối thoại xuyên ĐạiTây Dương, 1997)
Theo Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) (1998): “Thương mại điện tửbao gồm việc sản xuất, quảng cáo, bán hàng và phân phối sản phẩm được muabán và thanh toán trên mạng internet, nhưng được giao nhận một cách hữu hình
cả các sản phẩm được giao nhận cũng như những thông tin số hóa thông quamạng Internet”
Thương mại điện tử là việc hoàn thành bất kỳ một giao dịch nào thông quamột mạng máy tính làm trung gian mà bao gồm việc chuyển giao quyền sở hữuhay quyền sử dụng hàng hoá và dịch vụ (USA, 2000)
Khái niệm về thương mại điện tử do Tổ chức hợp tác phát triển kinh tếcủa Liên Hợp quốc (OECD) (2000) đưa ra là: “Thương mại điện tử được địnhnghĩa sơ bộ là các giao dịch thương mại dựa trên truyền dữ liệu qua các mạngtruyền thông như internet”
Qua nghiên cứu các khái niệm về thương mại điện tử như trên, hiểu theonghĩa rộng thì hoạt động thương mại được thực hiện thông qua các phương tiệnthông tin liên lạc đã tồn tại hàng chục, thậm chí hàng trăm năm nay như: điệnthoại, fax, telex Theo nghĩa hẹp thì thương mại điện tử chỉ mới tồn tại đượckhoảng thời gian chưa lâu nhưng nhờ tiến bộ công nghệ đã đạt được những kếtquả rất đáng quan tâm Trên thực tế, chính các hoạt động thương mại thông quamạng Internet đã làm phát sinh thuật ngữ “Thương mại điện tử” Ngoài ra, từ cácgiác độ khác nhau, người ta có những khái niệm khác nhau về thương mại điện tử
Trang 23Từ góc độ viễn thông, là sự cung cấp thông tin sản phẩm, hàng hóa, dịch
vụ hay thanh toán các sản phẩm, dịch vụ, hàng hóa thông qua mạng máy tính haycác phương tiện điện tử khác
Từ góc độ quản trị kinh doanh, là sự ứng dụng công nghệ hướng tới việc
tự động hóa trong những giao dịch thương mại và quản lý
Từ góc độ dịch vụ, là một công cụ mà qua đó có thể gửi đơn hàng của cáchãng, của khách hàng để giảm chi phí và nâng cao chất lượng sản phẩm hàng hóa
và dịch vụ, giảm thời gian vận chuyển hàng hóa, dịch vụ tới tay người tiêu dùng
Từ góc độ trực tuyến, thương mại điện tử là khả năng mua bán trao đổicác sản phẩm hàng hóa, dịch vụ trên Internet
Website hiểu theo nghĩa thông thường là một tập hợp các trang web (webpages) bao gồm văn bản, hình ảnh, video, flash v.v… thường chỉ nằm trong mộttên miền (domain name) hoặc tên miền phụ (subdomain) Trang web được lưutrữ (web hosting) trên máy chủ web (web server) có thể truy cập thông quaInternet Website đóng vai trò là một văn phòng hay một cửa hàng trên mạngInternet, nơi giới thiệu thông tin về doanh nghiệp, sản phẩm hoặc dịch vụ dodoanh nghiệp cung cấp… Có thể coi website chính là bộ mặt của doanh nghiệp,
là nơi để đón tiếp và giao dịch với các khách hàng, đối tác trên internet (AnhNguyên, 2008)
Khái niệm về website thương mại điện tử căn cứ theo Điều 3 của Nghịđịnh 52/2013/NĐ-CP của Chính phủ “ là trang thông tin điện tử được thiết lập đểphục vụ một phần hoặc toàn bộ quy trình của hoạt động mua bán hàng hóa haycung ứng dịch vụ, từ trưng bày giới thiệu hàng hóa, dịch vụ đến giao kết hợpđồng, cung ứng dịch vụ, thanh toán và dịch vụ sau bán hàng”
Khái niệm quản lý nhà nước được hiểu là hoạt động thực thi quyền lựcnhà nước do các cơ quan nhà nước tiến hành đối với tất cả các mặt của đời sống
xã hội bằng cách sử dụng quyền lực nhà nước có tính cưỡng chế đơn phươngnhằm mục tiêu phục vụ lợi ích chung của cộng đồng, duy trì ổn định, an ninh trật
tự và thúc đẩy xã hội phát triển theo định hướng thống nhất của nhà nước
Tuy nhiên, ở đây khái niệm quản lý nhà nước được hiểu theo nghĩa hẹphơn, và đồng nghĩa với quản lý hành chính nhà nước Đó là sự thực thi quyềnhành pháp của nhà nước; là sự tác động có tổ chức và điều chỉnh bằng quyền lựcpháp luật của Nhà nước đối với các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con
Trang 24người để duy trì và phát triển mối quan hệ xã hội và trật tự pháp luật, nhằm thựchiện những chức năng và nhiệm vụ của nhà nước, do các cơ quan trong hệ thốnghành chính từ trung ương đến cơ sở tiến hành.
Do đó, Quản lý nhà nước về website thương mại điện tử được hiểu là quátrình nhà nước sử dụng các chính sách quản lý về website tác động lên hoạt độngthương mại trong môi trường điện tử nhằm mục đích kiểm soát thông tin trênwebsite thương mại điện tử Để các website hoạt động theo đúng quy định củapháp luật cơ quan quản lý xây dựng hành lang pháp lý; thực hiện cấp phép; kiểmtra, giám sát và giải quyết các tranh chấp, khiếu nại trên website thương mạiđiện tử
2.1.1.2 Các mô hình thương mại điện tử
Có nhiều tiêu chí khác nhau để phân loại các mô hình TMĐT tuy nhiêntrong phạm vi nghiên cứu, luân văn chỉ đề cập đến mô hình thương mại điện tửphi lợi nhuận giữa cơ quan quản lý nhà nước và doanh nghiệp (G2B) Theo CụcTMĐT&CNTT (2005) tiêu thức phân loại này có bốn chủ thể chính tham giaphần lớn vào các giao dịch TMĐT, đó là: Chính phủ (G), doanh nghiệp (B),khách hàng cá nhân (C), người lao động (E) Việc kết hợp các chủ thể này lại vớinhau sẽ cho chúng ta những mô hình TMĐT khác nhau
a) Các mô hình thương mại điện tử lợi nhuận
- Thương mại điện tử giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp (Business toBusiness - B2B)
B2B là loại hình giao dịch qua các phương tiện điện tử giữa DN với DN.Các giao dịch B2B chủ yếu được thực hiện trên các hệ thống ứng dụng TMĐT,các sàn giao dịch TMĐT B2B Các DN có thể chào hàng, tìm kiếm DN cungứng, đặt hàng, ký kế hợp đồng, thanh toán qua các hệ thống này Thương mạiđiện tử B2B đem lạo lợi ích rất thiết thực cho các DN, đặc biệt giúp các DN giảmchi phí về thông thu thập thông tin, tìm hiểu thị trường, quảng cáo, tiếp thị, đàmphán, tăng cường các cơ hội kinh doanh
- Thương mại điện tử giữa doanh nghiệp và người tiêu dùng (Business toConsumer - B2C)
Đây là loại hình giao dịch giữa DN và người tiêu dùng qua các phươngtiện điện tử DN sử dụng các phương tiện điện tử để bán hàng hóa, dịch vụ tớingười tiêu dùng Người tiêu dùng thông qua các phương tiện điện tử để lựa chọn,
Trang 25đặt hàng, thanh toán, nhân hàng Để tham gia hình thức kinh doanh này, thôngthường DN sẽ thiết lập Website, hình thành cơ sở dữ liệu và hàng hóa, dịch vụ,tiến hành các quy trình tiếp thị, quảng cáo, phân phối trực tiếp tới người tiêudùng Thương mại điện tử B2C đem lại lợi ích cho cả DN lẫn người tiêu dùng:
DN tiết kiệm được chi phí bán hàng, chi phí quản lý cũng giảm đáng kể Ngườitiêu dùng sẽ cảm thấy thuận tiện vì không phải tới tận nơi bán hàng mà chỉ cần ởbất kỳ nơi đâu và vào bất kỳ thời gian nào cũng có thể lựa chọn sản phẩm, sosánh nhiều mặt hàng cùng một lúc cũng như tiến hành việc mua hàng
- Thương mại điện tử giữa người tiêu dùng với người tiêu dùng(Consumer to Consumer - C2C)
Đây là các giao dịch giữa các cá nhân người tiêu dùng với nhau Sự pháttriển của các phương tiện điện tử làm cho nhiều cá nhân có thể tham gia hoạtđộng thương mại với tư cách là người bán, người cung cấp dịch vụ Một cá nhân
có thể tự thiết lập website để kinh doanh những mặt hàng do mình làm ra hoặc sửdụng một website có sẵn để đấu giá một mặt hàng mình có
b) Các mô hình thương mại điện tử phi lợi nhuận
- Thương mại điện tử giữa cơ quan nhà nước với doanh nghiệp(Government to Business - G2B)
Là hình thức tương tác trực tuyến không mang tính thương mại giữaChính phủ (địa phương và trung ương) và các doanh nghiệp thương mại Đây làmột trong ba yếu tố chính trong Chính phủ điện tử Một số hình thức giao dịchđiển hình đó là: cung cấp các thông tin về luật, qui chế, chính sách và các dịch vụhành chính công trực tuyến cho doanh nghiệp chủ yếu thông qua Internet
- Thương mại điện tử giữa cơ quan nhà nước với người lao động(Government to Employee - G2E)
Đây là loại hình giao dịch giữa cơ quan nhà nước với các cá nhân ngườilao động trong xã hội Đây chủ yếu là các giao dịch mang tính hành chính nhưng
có thể mang những yếu tố của TMĐT Ví dụ, khi người dân đóng tiền thuế quamạng, trả phí đăng ký hồ sơ trực tuyến, v.v
- Thương mại điện tử giữa cơ quan nhà nước với cá nhân (Government toConsumer - G2C)
Là loại hình giao dịch giữa cơ quan nhà nước với cá nhân Đây chủ yếu làcác giao dịch mang tính hành chính, nhưng có thể mang những yếu tố của
Trang 26TMĐT Ví dụ khi người dân đóng tiền thuế qua mạng, trả phí khi đăng ký hồ sơ trực tuyến, v.v
Với sự phát triển mạnh mẽ của phong trào khởi nghiệp và công nghệthông tin, doanh nghiệp ngày càng tập trung vào việc cung cấp các sản phẩm,dịch vụ kỹ thuật số qua mạng Tuỳ loại website mà sẽ có những thủ tục hànhchính riêng biệt Cần tìm hiểu định nghĩa theo pháp luật của từng loại websitenày là gì để thực hiện các thủ tục pháp lý chính xác và hợp pháp cho hoạt độngcủa mình
Website thương mại điện tử B2B, B2C, C2C: Loại website phổ biến nhấtđối với người tiêu dung và doanh nghiệp Website TMĐT là trang thông tin điện
tử được dùng để thực hiện một phần hoặc toàn bộ quy trình của hoạt động muabán hàng hóa hay cung ứng dịch vụ Việc này bao gồm các công đoạn như trưngbày giới thiệu hàng hóa đến giao kết hợp đồng, cung ứng dịch vụ, thanh toán vàdịch vụ sau bán hàng Loại website cung cấp dịch vụ TMĐT là sàn giao dịchTMĐT, website khuyến mại trực tuyến và website đấu giá trực tuyến
Sàn giao dịch là website mà doanh nghiệp, cá nhân khác có thể đăng sảnphẩm, thực hiện mua bán sản phẩm, dịch vụ của họ trên đó (dù họ không phải làchủ sở hữu website) Website khuyến mại trực tuyến là do tổ chức, cá nhân lập ra
để thực hiện khuyến mại cho các sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp khác.Website đấu giá trực tuyến là như Ebay, nơi doanh nghiệp, cá nhân có thể thựchiện việc đấu giá mua bán hàng hoá trên đó (dù không phải là chủ sở hữu củawebsite) Các loại website cung cấp dịch vụ TMĐT này phải làm thủ tục đăng kývới Bộ công thương theo Nghị định 52/2013/NĐ-CP, Thông tư 47/2014/TT-BCT
Trang thông tin điện tử: Việc quản lý, cung cấp, sử dụng thông tin trênmạng dưới hình thức báo điện tử phải tuân theo các quy định của pháp Luật vềbáo chí Ví dụ của báo điện tử là VnExpress, Tuoitreonline Trang thông tintổng hợp là website cung cấp thông tin tổng hợp trên cơ sở trích dẫn nguyên văn,chính xác nguồn tin chính thức và ghi rõ tên tác giả hoặc tên cơ quan của nguồntin chính thức, thời gian đã đăng, phát thông tin đó Các trang thông tin tổng hợpphải xin giấy phép của Sở Thông Tin và Truyền Thông Nguồn tin chính thức lànhững thông tin được đăng, phát trên báo chí Việt Nam hoặc trên các trang thôngtin điện tử của cơ quan Đảng, Nhà nước theo quy định pháp Luật về báo chí, sởhữu trí tuệ Trang thông tin điện tử nội bộ, cá nhân và ứng dụng chuyên ngànhkhông cung cấp thông tin tổng hợp Các loại website phải làm thủ tục đăng ký
Trang 27theo quy định tại Nghị định 72/2013/NĐ-CP, Thông tư 09/2014/TT-BTTTT.
Mạng xã hội (social network): Các tính năng của mạng xã hội bao gồm:tạo trang thông tin điện tử cá nhân, diễn đàn (forum), trò chuyện (chat) trựctuyến, chia sẻ âm thanh, hình ảnh và các hình thức dịch vụ tương tự khác Tổchức, doanh nghiệp phải đáp ứng một số điều kiện nhất định để được cấp giấyphép thiết lập mạng xã hội quy định tại Nghị định 72/2013/NĐ-CP, Thông tư09/2014/TT-BTTTT
2.1.2 VAI TRÒ CỦA CÁC TÁC NHÂN TRONG PHÁT TRIỂN WEBSITE THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
2.1.2.1 Quản lý nhà nước trong phát triển website thương mại điện tử
Nhà nước trong vai trò điều tiết vĩ mô nền kinh tế, nên là một yếu tố quantrọng quyết định đối với việc phát triển thương mại điện tử Bằng các công cụquản lý, Nhà nước xây dựng hành lang pháp lý cho giao dịch thương mại điện tử.Tại các nước phát triển, khi cơ sở hạ tầng của thương mại điện tử phát triển, cácnhà lập pháp quan tâm tới việc tạo dựng các hành lang pháp lý điều chỉnh cácquan hệ giao dịch trên mạng, tạo ra môi trường an toàn, công bằng, hạn chế cácrủi ro hay tranh chấp thương mại Bằng cách đó khuyến khích các doanh nghiệpchủ động tham gia thương mại điện tử, tìm kiếm kênh bán hàng mới
Để phát triển TMĐT cần phải có con người có trình độ tương ứng Conngười cấu thành cơ sở nhân lực của TMĐT trước hết là đội ngũ các chuyên giatin học, thường xuyên cập nhật các kiến thức của công nghệ thông tin và có khảnăng đưa vào ứng dụng trong môi trường và điều kiện kinh doanh cụ thể Độingũ các chuyên gia công nghệ thông tin và kỹ thuật máy tính sẽ tạo ra nền tảngvật chất kỹ thuật cho TMĐT Đồng thời, các chuyên gia công nghệ thông tin và
kỹ thuật máy tính, các nhà kinh doanh, những người quản lý, các chuyên viên,người tiêu dùng cũng phải có khả năng tham gia TMĐT với trình độ nhất định vềcông nghệ thông tin, về ngoại ngữ và kỹ năng giao tiếp trên mạng Chính vì vậy,
để hạn chế rủi ro khi tham gia vào TMĐT cần đào tạo trình độ chuyên mônnghiệp vụ cho những người thực hiện TMĐT và tuyên truyền, phổ biến kiến thứccho người tiêu dùng nắm được các đặc điểm kỹ thuật của TMĐT
Việc điều tiết nền kinh tế vĩ mô của nhà nước còn thể hiện trong việc xâydựng các dự án cụ thể để phát huy sức mạnh thúc đẩy phát triển thương mại côngnghệ cao Đó là các chính sách ưu đãi, hỗ trợ phát triển hạ tầng bằng các công cụ
Trang 28về thuế, ưu đãi dự án của nhà nước trong từng thời kỳ để phát triển thương mạiđiện tử Thông qua các chính sách đó, nhà nước tạo ra những đòn bẩy tăng hiệuquả cho nền kinh tế, cho doanh nghiệp và khiến người tiêu dùng tham gia tíchcực hơn vào môi trường thương mại điện tử.
2.1.2.2 Vai trò của người tiêu dùng
Theo cách hiểu đơn giản nhất thì người tiêu dùng chính là người mua và
sử dụng hàng hóa, dịch vụ do các doanh nghiệp cung cấp Người tiêu dùng muavới số lượng lớn, doanh nghiệp bán được nhiều hàng thì doanh thu tăng cao,doanh nghiệp mới có thể tồn tại Chính vì vậy có thể nói sức mua của người tiêudùng là yếu tố quyết định sự thành bại của doanh nghiệp Người tiêu dùng làngười quyết định hành vi mua sắm của chính mình Cuộc sống ngày càng pháttriển thì nhu cầu mua sắm của con người cũng tăng dần và nhu cầu mua sắm trênmôi trường trực tuyến càng tăng cao Khi đưa bất kỳ một quyết định mua sắmnào, người tiêu dùng có quyền được tự do tham khảo, chọn lựa sản phẩm mìnhmuốn mua và sử dụng theo đúng nhu cầu và mục đích của mình
Người tiêu dùng trong thương mại điện tử (TMĐT) là người trực tiếp sửdụng mạng Internet để tìm kiếm mua hàng hóa Số lượng cá nhân tham giathương mại điện tử luôn phụ thuộc vào số người sử dụng Internet Lượng cá nhântham gia thương mại điện tử càng lớn thì mức độ xã hội hóa càng cao Điều nàytạo ra một thị trường rộng lớn hơn cho các doanh nghiệp, khiến doanh nghiệpthấy cần thiết khi lựa chọn thương mại điện tử để thực hiện phân phối sản phẩmcủa mình Chính vì thế, phát triển số người tiêu dùng trong thương mại điện tửthực chất phụ thuộc vào sự phát triển cơ sở hạ tầng viễn thông hiện đại và khảnăng phủ rộng của mạng Internet
Chính từ nhu cầu mua sắm của người tiêu dùng, nhiều doanh nghiệp sẽ lên
kế hoạch đưa ra nhiều sản phẩm, dịch vụ đa dạng nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụngngày càng cao của người tiêu dùng đồng thời tăng tính cạnh tranh giữa các doanhnghiệp Từ đó doanh nghiệp sẽ có chiến lược phát triển lâu dài và phù hợp vớitình hình thực tế Chính vì vậy, người tiêu dùng chính là người tác động khôngnhỏ đến kế hoạch và chiến lược kinh doanh của mỗi doanh nghiệp khi lựa chọnbán hàng truyền thông hay bán hàng trên website
Từ góc độ của người mua hàng, TMĐT tạo sự thuận tiện hơn cả về khônggian và thời gian, tăng khả năng lựa chọn do tiếp cân dễ dàng các mặt hàng, cácdịch vụ, thu được thông tin phong phú hơn, từ đó có thể đáp ứng nhu cầu tốt hơn
Trang 29Mặc dù họ phải bỏ thêm chút ít công sức khi mua hàng qua mạng, nhưng bù lại,
họ có thể mua hàng tại nhà bất cứ lúc nào, dù ngày hay đêm Internet cách mạnghoá marketing bán lẻ và marketing trực tiếp Người tiêu dùng có thể mua sam bất
cứ sản phẩm nào của nhà sản xuất và những nhà bán lẻ trên khắp thế giới Họ cóthể xem xét các sản phấm, thông tin và sản phấm trên máy tính hay màn hìnhtivi, có thể lấy những thông tin này hay dùng nó để tạo ra những yêu cầu về cácsản phẩm phù hợp với mình, đặt hàng và thanh toán
Thêm vào đó, việc so sánh hàng hoá trên mạng cũng rất thuận lợi Thờigian để người mua kiểm tra hàng loạt website thương mại chỉ bằng vài phan trămlượng thời gian họ can để gọi điện hoặc ghé thăm một vài cửa hàng hữu hình.Việc tìm kiếm những mặt hàng khan hiếm, ít người biết đến, như sách cổ, đồ cổ cũng trở nên dễ dàng hơn, thông qua việc ngồi một chỗ tra cứu danh mục sảnphẩm của một thương hiệu, thay vì phải tới hết cửa hiệu này đến cửa hiệu khác.Trong nhiều trường hợp, các cửa hàng trên mạng cung cấp dịch vụ khách hàngtốt hơn những cửa hàng truyền thống, kể cả khi không có sự tương tác người -người trực tiếp Khả năng tìm hiểu kiến thức cơ bản, hoặc trao đổi với nhân viênbán hàng qua Internet cao hơn
2.1.2.3 Vai trò của xã hội
Sự ra đời của thương mại điện tử khiên người tiêu dùng bây giờ có thểmua sắm trực tuyến tất cả các mặt hàng, từ những thứ đơn giản, phổ thông như
đồ ăn, quần áo đến những đồ nội thất đắt tiền Thậm chí các dịch vụ như chuyểnnhà, tắm cho em bé…họ đều được phục vụ nhanh chóng qua một trang thươngmại điện tử Sự tiện lợi, riêng tư, bảo mật và tiết kiệm khiến hình thức mua sắmtrên thị trường thương mại điện tử này ngày càng ưa chuộng Sự phổ biến củathương mại điện tử ở nhiều nơi đã ở đến mức buộc các cửa hàng hay các đơn vịbán lẻ truyền thống phải mở một kênh bán hàng trực tuyến nếu không muốn bịmất khách hay đóng cửa Việc các doanh nghiệp không theo kịp thương mạiđiện tử bị đóng cửa hay phải chuyển đổi hoàn toàn sang kinh doanh trực tuyếncũng ảnh hưởng đến thị trường việc làm Nhiều lao động có nguy cơ bị thấtnghiệp nếu không vận động cùng sự phát triển của thương mại điện tử Bởi vìthương mại điện tử tạo ra nhiều vị trí việc làm mới nhàn hạ hơn, có thu nhậpcao hơn nhưng cũng đòi hỏi trình độ về công nghệ cao hơn như như xuất, nhập
dữ liệu, thiết kế website, bảo trì, xử lý thẻ tín dụng, bảo mật trên Internet, quảngcáo, marketing online,…
Trang 30Xã hội có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy thương mại điện tử pháttriển, mọi ngành nghề nếu được tạo điều kiện áp dụng thì sẽ tạo điều kiện thuậnlợi cho việc quản lý của cơ quan nhà nước cũng như việc tuân thủ và thực hiệncủa người dân Thương mại điện tử muốn phát triển rất cần sự đồng nhất và được
xã hội chấp nhận, xuất phát từ các mối quan hệ xã hội, gắn liền với quyền lợi,nghĩa vụ liên quan tới việc cung cấp dịch vụ trên website một cách cụ thể
Mặc dù lúc đầu chỉ là một hiện tượng kinh tế, thương mại điện tử nay đãtrở thành bộ phận của cả quá trình cải biến xã hội rộng lớn trên nền tảng xu thếtoàn cầu hoá, của quá trình dịch chuyển nền kinh tế theo xu hướng cơ sở tri thức
và thông tin, công nghệ phát triển nhanh chóng, thời gian từ nghiên cứu đến ứngdụng ngày càng rút ngắn Có ít nhất hai yếu tố xã hội dùng để xem xét trình độphát triển và hiệu quả của thương mại điện tử: một là, khả năng liên kết bởithương mại điện tử; hai là, niềm tin về thương mại điện tử
2.1.3 ĐẶC ĐIỂM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ WEBSITE THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
Quản lý nhà nước về website chính là hoạt động thể hiện tính quyền lựccủa nhà nước trong việc quản lý, nó là được hiểu là hoạt động chấp hành – điềuhành của nhà nước và được tiến hành bởi những chủ thể có thẩm quyền, để bảođảm sự chấp hành pháp luật của các cơ quan quyền lực nhà nước, nhằm tổ chức,chỉ đạo trực tiếp và thường xuyên đối với các tổ chức, cá nhân tham gia hoạtđộng trên website TMĐT Bao gồm các đặc điểm đặc trưng sau:
- Định hướng cho sự phát triển: sự định hướng này được thực hiện thôngqua việc xây dựng và tổ chức thực hiện các chiến lược phát triển TMĐT, cácchương trình mục tiêu, các kế hoạch ngắn hạn và dài hạn Định hướng dẫn dắt sựphát triển của TMĐT còn được đảm bảo bằng hệ thống chính sách, sự tác độngcủa hệ thống tổ chức quản lý TMĐT từ Trung ương đến địa phương
- Tạo lập môi trường cho sự phát triển của TMĐT: các yếu tố môi trườngnhà nước cần tạo lập là: môi trường kinh tế - xã hội; môi trường công nghệ; môitrường pháp luật trong đó yếu tố môi trường công nghệ là đặc biệt quan trọng đốivới sự phát triển của TMĐT
- Điều tiết các hoạt động: điều chỉnh mối quan hệ giữa các đối tượng thamgia TMĐT bao gồm: người mua, người bán và nhà cung cấp dịch vụ; điều tiếtviệc phân bổ nguồn lực tài chính thực hiện các chương trình, dự án phát triểnTMĐT
Trang 31- Kiểm tra, giám sát hoạt động TMĐT, bao gồm kiểm soát sự phát triểntheo các định hướng phát triển TMĐT đã đặt ra; kiểm soát việc thực hiện và chấphành các chủ trương, chính sách và pháp luật về TMĐT của các đối tượng thamgia TMĐT trong nền kinh tế.
2.1.4 NỘI DUNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ WEBSITE THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
Quản lý nhà nước (QLNN) về website thương mại điện tử là một bộ phậncủa QLNN về kinh tế do đó các nội dung QLNN về TMĐT cũng xuất phát từ cácnội dung QLNN về kinh tế Theo hướng tiếp cận từ quá trình quản lý, QLNN vềTMĐT bao gồm các nội dung: (a) Xây dựng chính sách và ban hành pháp luật vềquản lý website TMĐT; (b) Tổ chức thực hiện kế hoạch cấp phép cho websiteTMĐT; (c) Kiểm tra, giám sát hoạt động website TMĐT; (d) Giải quyết tranhchấp, khiếu nại trong TMĐT
2.1.4.1 Xây dựng chính sách và ban hành pháp luật về quản lý website thươngmại điện tử
Theo nghĩa rộng, chính sách TMĐT là một hệ thống các quy định, công cụ
và biện pháp thích hợp mà Nhà nước áp dụng để điều chỉnh các hoạt độngTMĐT ở những thời kỳ nhất định nhằm đạt được các mục tiêu đã đặt ra trongchiến lược phát triển TMĐT
Chính sách TMĐT bao gồm các chính sách chủ yếu sau:
Đây là chính sách rất quan trọng của cơ quan QLNN trong lĩnh vựcthương mại nói chung, TMĐT nói riêng Chính sách này quy định các điều kiện,thủ tục khi các thương nhân đăng ký thành lập Website TMĐT; quy định quyềnhạn và nghĩa vụ của thương nhân khi tham gia TMĐT; quy định những lĩnh vực,ngành hàng thương nhân không được kinh doanh trong TMĐT; quy định nhữnghành vi của thương nhân bị cấm trong hoạt động TMĐT
Mục tiêu của chính sách là bảo vệ các lợi ích hợp pháp của người tiêudùng khi họ tham gia TMĐT Bảo vệ người tiêu dùng có vai trò vô cùng quantrọng trong quá trình phát triển TMĐT, một chính sách bảo vệ người tiêu dùngtốt sẽ tạo ra niềm tin cho người tiêu dùng khi họ thực hiện các hoạt động TMĐT
từ đó sẽ thúc đẩy sự phát triển của TMĐT Nội dung của chính sách bảo vệ người
Trang 32tiêu dùng trong TMĐT bao gồm: bảo vệ dữ liệu cá nhân của người tiêu dùng khi
họ thực hiện TMĐT; bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng khi phát sinh các tranhchấp trong quá trình thực hiện giao dịch TMĐT; cơ chế giải quyết các mâu thuẫnphát sinh trong quá trình thực hiện các giao dịch TMĐT
Nội dung của chính sách nguồn nhân lực cho TMĐT bao gồm: hỗ trợ cácđơn vị trong đào tạo nguồn nhân lực cho TMĐT, các hỗ trợ này bao gồm: hỗ trợ
về xây dựng chương trình đào tạo; hỗ trợ về tài liệu đào tạo; hỗ trợ về đào tạo độingũ giảng viên; hỗ trợ hợp tác quốc tế trong đào tạo TMĐT Hỗ trợ cho đào tạonâng cao trình độ, năng lực quản lý cho đội ngũ thực hiện công tác QLNN vềTMĐT ở cấp Trung ương và địa phương
Để phát triển TMĐT thì hai loại hạ tầng công nghệ không thể thiếu đó là
hạ tầng CNTT & TT và công nghệ thanh toán trong TMĐT
Hạ tầng CNTT & TT: Chính sách phát triển hạ tầng CNTT & TT với mụctiêu là xây dựng được hạ tầng CNTT & TT hiện đại, an toàn, đồng bộ để đáp ứngđược các yêu cầu phát triển của TMĐT
Các yếu tố trong hạ tầng CNTT & TT bao gồm: ngành công nghiệp thiết
bị CNTT & TT (máy tính, thiết bị mạng .) đây là các yếu tố thuộc về "phầncứng" trong đầu tư cho TMĐT; ngành công nghiệp phần mềm; ngành viễn thông( các hệ thống dịch vụ viễn thông cố định, di động ); Internet và các dịch vụ giatăng dựa trên nền Internet
Chính sách thuế trong TMĐT quy định những khoản nộp bắt buộc màcác cá nhân và pháp nhân thực hiện TMĐT có nghĩa vụ phải thực hiện đối vớiNhà nước
Mục đích chính yếu của chính sách thuế nói chung, thuế trong TMĐT nóiriêng là phải đáp ứng yêu cầu ổn định và tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước
Để đạt được mục tiêu này, hệ thống pháp luật thuế nói chung, thuế trong TMĐTthường được xây dựng trên một số nội dung sau đây:
Về mặt kinh tế việc tăng nguồn thu cho ngân sách phụ thuộc chủ yếu vàoviệc mở rộng hay thu hẹp phạm vi áp dụng của từng luật thuế cụ thể Đe xác định
Trang 33phạm vi áp dụng của một luật thuế, thông thường các luật thuế hiện nay dựa trên hai tiêu chí cơ bản là: chủ thể nộp thuế và đối tượng chịu thuế.
Thứ nhất, nếu lược bỏ những đặc điểm của chủ thể nộp thuế gần vớinhững đối tượng chịu thuế cụ thể (ví dụ: thu nhập, tài sản, doanh thu) thì mộtcách khái quát ta có thể thấy, để xác định chủ thể nộp thuế, pháp luật thuế thường
đề cập tới đặc điểm về quốc tịch và thường trú Điều này thường phản ánh mốiquan hệ có tính chất chính trị và pháp lý giữa chủ thể nộp thuế và quốc gia Tiêuchí này có thể có các dạng chi tiết hơn, tuỳ từng trường hợp, như: công dân,người thường trú, nơi đăng ký pháp nhân, hoặc nơi quản lý hiệu quả nhất củapháp nhân Để xác định những trường hợp như vây người ta thường thiết kếtrong các luật thuế các dấu hiệu hữu hình như thời gian sinh sống và làm việc,địa chỉ của trụ sở chính pháp nhân
Thứ hai, đối tượng chịu thuế trong hệ thống thuế hiện hành có thể là từcác hoạt động kinh doanh hàng hoá hoặc dịch vụ chịu thuế, thu nhập hoặc tài sản.Bản chất của việc xác định đối tượng chịu thuế như vây là căn cứ vào nguồn gốchình thành đối tượng tính thuế dưới các dạng như doanh thu, lợi nhuận, thu nhập
cá nhân, trị giá tài sản Tuy nhiên, cũng can nhân thấy rằng, mặc dù những đốitượng tính thuế như vây có thể dễ dàng quan sát và nam bắt thông qua các số liệu
sổ sách, chứng từ hoá đơn, nhưng về bản chất chúng là kết quả của các quan hệkinh tế giữa các chủ thể khác nhau Vì vây, trong quan hệ thuế người ta thườngphải phân tích xem là nguồn gốc của việc chuyển dịch giá trị như vây có trởthành một yếu tố cơ bản để thực hiện quyền thu thuế của quốc gia hay không
Quản lý thuế: để quản lý thuế, cơ quan quản lý thuế quy định việc sử dụng
sổ sách, hóa đơn chứng từ theo mẫu được cơ quan thuế phát hành; quy định tráchnhiệm phối hợp giữa các cơ quan, tổ chức hữu quan với cơ quan thuế Việc quản
lý thuế trong TMĐT đang là vấn đề được cơ quan quản lý nghiên cứu, để tìm giảipháp thích hợp thu thuế từ TMĐT và tránh tình trạng trốn thuế trong TMĐT nhưthời gian qua
Để tiến hành tổ chức và quản lý nền kinh tế nói chung, các hoạt độngwebsite TMĐT nói riêng, Nhà nước phải ban hành một hệ thống pháp luật kinh
tế và văn bản quy phạm pháp luật để điều chỉnh các quan hệ xã hội hình thànhtrong lĩnh vực QLNN về kinh tế nói chung, QLNN về TMĐT nói riêng Phápluật về TMĐT là hệ thống các quy tắc có tính chất bắt buộc chung, thể hiện ý chícủa các cơ quan QLNN về kinh tế nói chung, về TMĐT nói riêng, do Nhà nước
Trang 34đặt ra, thực thi và bảo vệ nhằm phát triển TMĐT theo những mục tiêu đã định.Bảng 2.1 Các văn bản liên quan đến pháp lý website thương mại điện tửNgày tháng Văn bản pháp luật
09/6/2006 Nghị định số 57/2006/NĐ-CP của Chính phủ về Thương mại điện tử16/01/2008 Nghị định số 06/2008/NĐ-CP của Chính phủ quy định xử phạt vi
phạm hành chính trong hoạt động thương mại16/5/2013 Nghị định 52/2013/NĐ-CP về thương mại điện tử
15/11/2013 Nghị định số 185/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định xử phạt vi
phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bánhàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng
14/5/2014 Nghị định số 42/2014/NĐ-CP của Chính phủ ngày về quản lý hoạt
động bán hàng đa cấp về quản lý hoạt động bán hàng đa cấp14/12/2015 Nghị định 127/2015/NĐ-CP về tổ chức và hoạt động thanh tra ngành
Công Thương21/7/2008 Thông tư số 09/2008/TT-BCT của Bộ Công Thương hướng dẫn Nghị
định TMĐT về cung cấp thông tin và giao kết hợp đồng trên websiteTMĐT
31/12/2010 Thông tư số 46/2010/TT-BCT của Bộ Công Thương quy định về
quản lý hoạt động các website thương mại điện tử bán hàng hóa hoặccung ứng dịch vụ
20/6/2013 Thông tư số 12/2013/TT-BCT của Bộ Công Thương quy định thủ tục
thông báo, đăng ký và công bố thông tin liên quan đến websitethương mại điện tử
05/12/2014 Thông tư số 47/2014/TT-BCT của Bộ Công Thương quy định về
quản lý website thương mại điện tử
Nguồn: Cục TMĐT&CNTT – Bộ Công Thương (2015)
Hệ thống pháp luật về website TMĐT tạo tiền đề pháp lý vững chắc để điềuchỉnh các quan hệ kinh tế trong TMĐT, đảm bảo sự phát triển bền vững củaTMĐT, tạo cơ sở để thực hiện các mục tiêu QLNN về website TMĐT Hệ thốngpháp luật về website TMĐT tạo cơ chế pháp lý hiện hữu để thực hiện sự bìnhđẳng về quyền lợi và nghĩa vụ giữa các chủ thể kinh tế tham gia TMĐT nhằmnâng cao hiệu quả kinh tế
2.1.4.2 Tổ chức thực hiện kế hoạch cấp phép cho website thương mại điện tử
a Truyền thông và tư vấn
Các cơ quan tổ chức thực thi cần vận hành hệ thống truyền thông, tư vấn
Trang 35đại chúng và chuyên môn để tuyên truyền, hướng dẫn việc thực hiện các kếhoạch, chính sách phát triển TMĐT, giúp cho các doanh nghiệp và người tiêudùng hiểu được các nội dung của kế hoạch, chính sách để từ đó ủng hộ việc thựchiện các kế hoạch và chính sách một cách tự nguyện Do TMĐT là hoạt độngmới mẻ với hầu hết các DN và người tiêu dùng nên hoạt động truyền thông và tưvấn có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc triển khai và thực hiện các chínhsách phát triển TMĐT Nội dung của công tác truyền thông và tư vấn bao gồm:Tuyên truyền về các lợi ích TMĐT từ đó làm thay đổi căn bản nhân thứccủa DN và người tiêu dùng về TMĐT;
Tuyên truyền về nội dung các chính sách, văn bản pháp luật về TMĐT;Phổ biến, tuyên truyền các kiến thức căn bản về TMĐT cho DN và toàn
xã hội
b Thực hiện kế hoạch cấp phép website thương mại điện tử
Căn cứ Nghị định 52/2013/NĐ-CP của Chính phủ về thương mại điện tử;Thông tư số 12/2013/TT-BCT của Bộ Công Thương quy định thủ tục thông báo,đăng ký và công bố thông tin liên quan đến website thương mại điện tử; Thông
tư số 47/2014/TT-BCT của Bộ Công Thương quy định về quản lý websitethương mại điện tử đối tượng thông báo website
- Đối tượng thông báo website: Thương nhân; Tổ chức mà trong chứcnăng, nhiệm vụ có bao gồm việc tổ chức hoạt động bán hang hóa, cung ứng dịch
vụ hoặc tiến hành các hoạt động thương mại điện tử; Cá nhân đã được cấp mã sốthuế cá nhân và không thuộc đối tượng phải đăng ký kinh doanh theo quy địnhpháp luật về đăng ký kinh doanh
- Đối tượng đăng ký website TMĐT: là các thương nhân hoặc tổ chứchoạt động trong lĩnh vực xúc tiến thương mại hoặc hỗ trợ doanh nghiệp, cówebsite thương mại điện tử trên đó cung cấp ít nhất một trong các dịch vụ sau:Sàn giao dịch TMĐT; Khuyến mại trực tuyến, Dịch vụ đấu giá trực tuyến
- Quy trình thông báo/đăng ký website TMĐT
Việc tiếp nhận, xử lý thông báo(đăng ký) website thương mại điện tử được
Bộ Công Thương thực hiện trực tuyến tại Cổng thông tin Quản ký hoạt độngthương mại điện tử tại địa chỉ: ww w.onl i ne.g o v.vn
Thương nhân, tổ chức, cá nhân thiết lập website TMĐT truy cập vào Cổngthông tin Quản lý hoạt động thương mại điện tử và thực hiện các bước sau:
Trang 36Bước 1: Đăng ký tài khoản đăng nhập hệ thống(cung cấp các thông tin liênquan đến DN : Tên thương nhân, tổ chức; Số ĐKKD…)
Bước 2: Trong thời hạn 3 ngày làm việc, thương nhân, tổ chức, cá nhânnhận kết quả từ Bộ Công Thương qua địa chỉ thư điện tử đã đăng ký về mộttrong các nội dung sau:
+ Nếu đăng ký tài khoản đầy đủ, thương nhân, tổ chức, cá nhân được cấpmột tài khoản đăng nhập hệ thống và tiến hành Bước 3
+ Nếu đăng ký bị từ chối hoặc yêu cầu bổ sung, thương nhân, tổ chức, cánhân phải tiến hành đăng ký lại hoặc bổ sung thông tin theo yêu cầu
Bước 3: Sau khi được cấp tài khoản đăng nhập hệ thống, thương nhân, tổchức, cá nhân tiến hành đăng nhập, chọn chức năng Thông báo website thươngmại điện tử bán hang và tiến hành khai báo thông tin theo mẫu
Bước 4: Trong thời hạn 3 ngày làm việc, thương nhân, tổ chức, cá nhânnhận thông tin phản hồi của Bộ Công Thương qua địa chỉ thư điện tử đã đăng ký
- Xác nhận thông tin khai báo đầy đủ, hợp lệ;
- Cho biết thông tin khai báo chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ Khi đóthương nhân, tổ chức, cá nhân phải quay về bước 3 để khai báo lại hoặc bổ sungcác thông tin theo yêu cầu
Thời gian nhận thông báo 3 - 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơthông báo đầy đủ, hợp lệ của thương nhân, tổ chức, cá nhân
Khi xác nhận thông báo, Bộ Công Thương sẽ gửi cho thương nhân, tổ chức,
cá nhân qua địa chỉ thư điện tử đã đăng ký một đoạn mã để gắn lên websitethương mại điện tử, thể hiện thành biểu tượng đã thông báo Khi chọn biểutượng này, người sử dụng được dẫn về phần thông báo tương ứng của thươngnhân, tổ chức, cá nhân tại Cổng thông tin Quản lý hoạt động thương mại điện tử.2.1.4.3 Kiểm tra, giám sát hoạt động website thương mại điện tử
Giám sát về TMĐT là tổng thể những hoạt động của cơ quan QLNN nhằmkịp thời phát hiện và xử lý những sai sót, những khó khăn, vướng mắc cũng nhưnhững cơ hội phát triển TMĐT nhằm đảm bảo cho hoạt động TMĐT tuân theođúng các định hướng, mục tiêu phát triển TMĐT đã đề ra
Giám sát về website TMĐT bao gồm các nội dung chủ yếu sau:
Trang 37triển website TMĐT Cơ sở để thực hiện hoạt động này là các chiến lược, kếhoạch phát triển như: chiến lược phát triển TMĐT quốc gia, các chiến lượcphát triển khác có liên quan như: chiến lược phát triển CNTT quốc gia, chiếnlược phát triển nguồn nhân lực quốc gia v.v Mỗi sự sai lệch quá mức độ sovới các mục tiêu trong các chiến lược và kế hoạch trên đều cần có sự điềuchỉnh nhất định.
website TMĐT: hoạt động kiểm soát nhằm đảm bảo việc chấp hành chính sách,pháp luật của Nhà nước về website TMĐT
TMĐT: nội dung kiểm soát này nhằm đảm bảo tính trách nhiệm trong hoạt độngcủa cơ quan QLNN về TMĐT
thức này thì hình thức kiếm tra website TMĐT có vai trò đặc biệt quan trọng.Đối với hình thức kiểm tra website TMĐT, chủ thể thực hiện hoạt động kiếm tra
là thanh tra chuyên ngành TMĐT, trong quá trình kiếm tra có thể kết hợp vớithanh tra của các đơn vị khác như thanh tra chuyên ngành công nghệ thông tin,thanh tra chuyên ngành văn hóa - xã hội
Đối tượng kiểm tra chính là các DN đang thực hiện các hoạt động TMĐT,
là các đơn vị cung cấp hạ tang công nghệ cho TMĐT Để bảo đảm việc kiểmtra có hiệu quả, chủ thể kiểm tra cần phải xác định nội dung kiểm tra, đề ra cáctiêu chuẩn kiểm tra, lựa chọn các phương pháp kiểm tra, đo lường các kết quảthực hiện, so sánh các kết quả đó với các mục tiêu trong kế hoạch phát triểnTMĐT đã đặt ra từ đó xác định các nguyên nhân sai lệch và đưa ra các giảipháp khắc phục
Nội dung kiểm tra TMĐT bao gồm các nội dung: kiểm tra sự phát triển củaTMĐT theo các định hướng và mục tiêu trong chiến lược phát triển TMĐT quốcgia; Kiểm tra việc thực hiện các chủ trương, chính sách pháp luật của nhà nước
về website TMĐT; Kiểm tra việc thực hiện kinh doanh hàng hóa dịch vụ trênwebsite TMĐT; Kiểm tra tính hợp lý của các công cụ, chính sách pháp luật vềTMĐT để đảm bảo tính chất thúc đẩy của các công cụ này Để thực hiện hoạtđộng kiểm tra có thể lựa chọn các phương pháp kiểm tra như: kiểm tra thườngxuyên, kiểm tra định kỳ và kiểm tra đột xuất Do đặc thù của hoạt động TMĐT
Trang 38nên có thể thực hiện hình thức kiểm tra trực tuyến các hoạt động website TMĐTcủa đối tượng cần kiểm tra.
2.1.4.4 Giải quyết tranh chấp, khiếu nại trong thương mại điện tử
Luật giao dịch điện tử 2005 và Nghị định 52/2013/NĐ-CP về thương mạiđiện tử năm 2013 đã đưa ra những nguyên tắc cơ bản về thông điệp dữ liệu nóichung và chứng từ thương mại nói riêng, đặt nền tảng cho việc tiến hành giaodịch thương mại qua phương tiện điện tử Tiếp theo đó, thông tư hướng dẫn Nghịđịnh Thương mại điện tử về cung cấp thông tin và giao kết hợp đồng trên websitethương mại điện tử (thông tư 47/2014/TT-BCT ngày 05/12/2014 đã quy định kháchi tiết về một chu trình giao kết hợp đồng giữa thương nhân và người tiêu dùngthông qua website; Nghị định 185/2013/NĐ-CP ngày 15/11/2013 quy định xửphạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hànggiả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng) Tuy nhiên, khâu thực hiệnhợp đồng giữa các bên trong một giao dịch B2C, B2B, C2C tiềm ẩn những khảnăng xảy ra tranh chấp mà hệ thống pháp luật hiện nay chưa có quy định cụ thể
để làm căn cứ giải quyết cho các bên liên quan
Về mặt nguyên tắc, hệ thống pháp luật về thương mại điện tử chỉ điều chỉnhnhững khía cạnh liên quan đến hình thức điện tử của giao dịch Cụ thể hơn, thông
tư 47/2014/TT-BCT, tập trung điều chỉnh những vấn đề mang tính đặc thù khigiao kết hợp đồng trên website thương mại điện tử, còn việc thực hiện hợp đồng
sẽ được điều chỉnh bởi pháp luật chung về hợp đồng (cũng như hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp phải tuân thủ pháp luật chung về thương mại) Do đó, đaphần các tranh chấp phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng điện tử sẽ đượcgiải quyết trong khuôn khổ Luật Dân sự, Luật thương mại, Luật bảo vệ ngườitiêu dùng và các văn bản liên quan.Chỉ những tranh chấp liên quản đến những giátrị pháp lý của chứng từ khởi tạo và lưu trữ trong quá trình giao kết cũng nhưthực hiện hợp đồng mới thuộc phạm vi điều chỉnh của hệ thống luật thương mạiđiện tử Và phần lớn những vấn đề này có thể được giai quyết nếu các bên sửdụng chữ ký điện tử khi tiến hành giao dịch
Hiện nay, hai vấn đề mà doanh nghiệp cũng như người tiêu dùng quan tâmnhất khi tham gia giao dịch thương mại điện tử là: 1) làm thế nào xác minh đượcdanh tính cũng như ràng buộc trách nhiệm của đối tác khi toàn bộ một giao dịchđược bắt đầu và tiến hành trên môi trường điện tử 2) Những chứng từ trao đổitrong quá trình giao dịch phải đáp ứng điều kiện gì để có đủ giá trị pháp lý làm
Trang 39căn cứ dẫn chiếu và giải quyết khi phát sinh tranh chấp Với khả năng “xác nhậnngười ký thông điệp dữ liệu và xác nhận sự chấp thuận của người đó đối với nộidung thông điệp dữ liệu được ký “đồng thời” xác định sự toàn vẹn của nội dungthông điệp dữ liệu kể từ khi được ký”, chữ ký số là biện pháp hiệu quả và đượcpháp luật thừa nhận để giải quyết những vấn đề này Luật giao dịch điện tử cùngvới nghị định về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số đã thiết lập khungpháp lý cơ bản nhất cho việc ứng dụng chữ ký số trong mọi giao dịch hành chính,kinh tế và dân sự Bên cạnh việc triển khai đồng bộ dịch vụ chứng thực chữ ký số
để tạo điều kiện cho quá trình giải quyết các tranh chấp liên quan đến hợp đồngđiện tử, một thách thức lớn nữa đang đặt ra cho các cơ quan chức năng là vấn đềnâng cao năng lực của hệ thống tư pháp và trọng tài kinh tế Các cơ quan xét xửđóng vai trò trung tâm trong việc giải quyết tranh chấp, tuy nhiên kiến thức vềthương mại điện tử nói chung và năng lực giải quyết tranh chấp liên quan đếnhợp đồng điện tử nói riêng của các cán bộ tòa án, luật sư và trọng tài kinh tế ởViệt Nam hiện nay còn rất hạn chế Đây có thể nói là một trở ngại lớn cho việcđưa các quy định pháp luật về thương mại điện tử vào triển khai trong thực tế.2.1.5 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀWEBSITE THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
2.1.5.1 Các nguồn lực của cơ quan quản lý nhà nước về website thương mạiđiện tử
Các yếu tố này bao gồm: nguồn nhân lực; nguồn tài chính; nguồn lựcvật chất
Nguồn nhân lực của cơ quan QLNN về TMĐT được thể hiện qua chấtlượng của đội ngũ cán bộ quản lý về website TMĐT ở Trung ương và địaphương như: trình độ chuyên môn, năng lực và kĩ năng quản lý, kinh nghiệmthực tế v.v Nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn cao, có năng lực và kinhnghiệm sẽ là những yếu tố tiền đề cơ bản thực hiện thành công các chức năng vànhiệm vụ QLNN đối với TMĐT
Nguồn lực tài chính của cơ quan QLNN về TMĐT được thể hiện qua sốngân quỹ cung cấp hàng năm cho các hoạt động quản lý TMĐT, bao gồm: tiềnlương cho cán bộ quản lý, nguồn vốn cho các hoạt động triển khai và hỗ trợTMĐT của cơ quan quản lý, nguồn vốn cho các hoạt động nghiên cứu, đào tạocủa cơ quan quản lý v.v Nếu nguồn lực tài chính hạn chế sẽ có những ảnhhưởng không nhỏ đến hoạt động QLNN về TMĐT
Trang 40Nguồn lực vật chất của cơ quan QLNN về TMĐT bao gồm: cơ sở hạ tầngphục vụ công tác điều hành và quản lý; các trang thiết bị kĩ thuật như: hệ thốngmáy vi tính, các trang thiết bị của phòng thí nghiệm, trang thiết bị mạng v.v Nếu nguồn lực vật chất không đầy đủ, hiện đại sẽ tạo ra những rào cản cho việctriển khai các nhiệm vụ QLNN về TMĐT.
cũng gia tăng Số doanh nghiệp sử dụng nền tảng di động như kênh liên lạc giữanhà bán lẻ và người tiêu dùng ngày càng tăng Do đó, quản lý các mạng xãhội kinh doanh TMĐT cũng như nền tảng di động cũng không kém phần cấpthiết Thực tế cho thấy, Cơ quan chức năng cũng chưa có quy định rõ ràng đốivới hoạt động kinh doanh này trên môi trường internet
Nguyên nhân, do Thông tư quy định trách nhiệm đăng ký là của doanh nghiệp
mà không quy định rõ trách nhiệm kiểm tra, giám sát của cơ quan nhà nước cóthẩm quyền Do vậy, nhiều doanh nghiệp “né” trách nhiệm đăng ký mà vẫn chưa
bị xử lý
2.1.5.3 Yếu tố tâm lý
Có thể nói, hoạt động thương mại điện tử là một giải pháp không thể thiếutrong hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp Bên cạnh đó sự quản lý,điều hành của nhà nước đối với tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân trong hoạt độngthương mại điện tử phải được hoàn thiện, tạo hành lang pháp lý và hướng đốitượng quản lý thực hiện đúng quy định của pháp luật Thực tế cho thấy, nhữngnăm trước đây việc lợi dụng thương mại điện tử, kẽ hở pháp luật để hoạt độngbán hàng đa cấp trên mạng, với những chiêu thức dụ dỗ tinh vi, đánh vào tâm lýngười tiêu dùng nhằm huy động một lượng tiền lớn để thu lợi bất chính, điển