1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá tác động của chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn tại huyện gia viễn tỉnh ninh bình

120 178 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 120
Dung lượng 2,74 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRÍCH YẾU LUẬN VĂNTên tác giả: Phan Thị Ngọc AnhTên Luận văn: “Đánh giá tác động của Chương trình Mục tiêu quốc gia Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn tại huyện Gia Viễn – tỉnh Ni

Trang 1

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

PHAN THỊ NGỌC ANH

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA NƯỚC SẠCH VÀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG NÔNG THÔN TẠI HUYỆN GIA VIỄN – TỈNH

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiêncứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng bảo vệ

để lấy bất kỳ học vị nào

Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cảm

ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày tháng năm 2016

Tác giả luận văn

Phan Thị Ngọc Anh

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn tốt nghiệp cao học,ngoài sự cố gắng nỗ lực của bản thân, tôi đã nhận được sự quan tâm, giúp đỡ tận tìnhcủa các cá nhân, tập thể trong và ngoài trường

Trước hết, tôi xin cảm ơn đến Ban giám hiệu Học viện nông nghiệp Hà Nội, cácthầy cô giáo trong Khoa KT & PTNT đã trang bị cho tôi những kiến thức cơ bản và cóđịnh hướng đúng đắn trong học tập cũng như tu dưỡng đạo đức

Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến thầy giáo TS Quyền Đình Hà, đãdành thời gian và tâm huyết, tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiêncứu đề tài và hoàn thành luận văn

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Trung tâm Nước sạch và VSMT nôngthôn tỉnh Ninh Bình, Đảng ủy, UBND huyện Gia Viễn, UBND các xã thuộc huyện GiaViễn, các hộ dân nông thôn tại địa bàn huyện đã cung cấp những số liệu cần thiết, tạomọi điều kiện cho tôi tiếp cận và thu thập những thông tin cần thiết để làm sáng tỏ mụctiêu nghiên cứu của đề tài

Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn tới gia đình, người thân, bạn bè đã khích lệ,động viên, giúp đỡ và đồng hành cùng tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp này

Do trình độ và thời gian có hạn nên luận văn không thể tránh khỏi nhiều thiếuxót Vì vậy rất mong nhận được sự thông cảm, góp ý của các thầy, cô giáo và các độcgiả để luận văn được hoàn thiện hơn

Hà Nội, ngày tháng năm 2016

Tác giả luận văn

Phan Thị Ngọc Anh

Trang 4

MỤC LỤC

Lời cam đoan i

Lời cảm ơn

ii Mục lục

iii Danh mục các từ viết tắt v Danh mục bảng vi Danh mục biểu đồ, hình và sơ đồ vii Danh mục hộp viii Trích yếu luận văn ix Phần 1 Mở đầu 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

1 1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3

1.2.1 Mục tiêu chung 3

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3

1.3 Câu hỏi nghiên cứu

3 1.4 Đối tượng nghiên cứu 3

1.4.1 Chủ thể nghiên cứu

3 1.4.2 Khách thể nghiên cứu 4

1.5 Phạm vi nghiên cứu 4

1.5.1 Phạm vi nội dung 4

1.5.2 Phạm vi không gian 4

1.5.3 Phạm vi thời gian

4 1.6 Thông tin đóng góp mới 4

Phần 2 Cơ sở lý luận và thực tiễn 5

2.1 Cơ sở lý luận

5 2.1.1 Một số khái niệm cơ bản 5

2.1.2 Chương trình Mục tiêu Quốc gia Nước sạch và VSMT nông thôn

Trang 5

2.2 Cơ sở thực tiễn .21

2.2.1 Thực hiện Chương trình ở tỉnh Hà Nam 21

2.2.2 Kết quả thực hiện Chương trình ở Kontum 232.2.3 Kết quả thực hiện Chương trình ở Vĩnh Phúc 23

Trang 6

Phần 3 Phương pháp nghiên cứu 25

3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 25

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 25

3.2 Phương pháp nghiên cứu 33

3.2.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu 33

3.2.2 Phương pháp thu thập thông tin 33

3.2.3 Phương pháp xử lý thông tin 36

3.2.4 Phương pháp phân tích 36

3.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 37

Phần 4 Kết quả nghiên cứu và thảo luận 39

4.1 Nội dung đánh giá tác động của chương trình MTQG nước sạch và VSMT nông thôn tại huyện Gia Viễn 39

4.1.1 Thực trạng thực hiện Chương trình MTQG Nước sạch và VSMT nông thôn tại huyện Gia Viễn giai đoạn 2012-2015 39

4.1.2 Đánh giá tác động của Chương trình MTQG nước sạch và VSMT nông thôn tại huyện Gia Viễn giai đoạn 3 (2012-2015) 58

4.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến tác động của chương trình mtqg nước sạch và vsmt nông thôn trên địa bàn huyện Gia Viễn 66

4.2.1 Khả năng của người dân 66

4.2.2 Cơ chế, chính sách, chủ trương của nhà nước 69

4.2.3 Các yếu tố khác 70

4.3 Giải pháp thực hiện chương trình trong các giai đoạn tiếp theo 71

4.3.1 Giải pháp về Thông tin - Giáo dục - Truyền thông và tham gia cộng đồng 71

4.3.2 Giải pháp về Tài chính 74

4.3.3 Giải pháp về công nghệ cấp nước sạch, chất lượng nước và vệ sinh nông thôn 75

4.3.4 Giải pháp về Quy hoạch và cơ chế quản lý kế hoạch chương trình 83

4.3.5 Đào tạo, phát triển nguồn nhân lực 84

Phần 5 Kết luận và kiến nghị 86

Tài liệu tham khảo 89

Phụ lục 91

Trang 7

PTNT Phát triển nông thôn

QCVN Quy chuẩn Việt Nam

TW Trung ương

UBND Ủy ban nhân dân

VSMT Vệ sinh môi trường

CN & VSNT Cấp nước và vệ sinh nông thôn

Trang 8

2015 52Bảng 4.4 Tình hình cấp nước và vệ sinh tại trường học năm 2015 56Bảng 4.5 Tình hình cấp nước và vệ sinh tại trạm y tế trong giai đoạn 2012-

2015 57Bảng 4.6 Hiểu biết của chủ hộ về nước sạch và nước hợp vệ sinh 67Bảng 4.7 Quan tâm của người dân đối với nước sạch và nước hợp vệ sinh 67

Trang 9

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH VÀ SƠ ĐỒ

Biểu đồ 4.1 Cơ cấu nguồn vốn Chương trình MTQG nước sạch và VSMT

nông thôn tại huyện Gia Viễn 42

Biểu đồ 4.2 Tỷ lệ người dân sử dụng nước HVS giai đoạn 2012-2015 46

Biểu đồ 4.3 Tỷ lệ hộ dân có nhà tiêu hợp vệ sinh giai đoạn 2012-2015 54

Biểu đồ 4.4 Tỷ lệ hộ chăn nuôi gia súc HVS tại Huyện Gia Viễn giai đoạn 2012-2015 55

Biểu đồ 4.5 Tỷ lệ trường học có nước và nhà tiêu HVS tại huyện Gia Viễn giai đoạn 2012-2015 57

Biểu đồ 4.6 Tỉ lệ số người sử dụng nước HVS kết thúc giai đoạn 3 so với giai đoạn 2 59

Biểu đồ 4.7 Tỷ lệ người dân sử dụng nước HVS tại huyện Gia Viễn năm 2015 so với mục tiêu Chương trình năm 2015 60

Biểu đồ 4.8 Đánh giá của người dân về mức độ cấp nước của công trình cấp nước tập trung 60

Biểu đồ 4.9 Tỷ lệ hộ dân có nhà tiêu HVS tại huyện Gia Viễn so với Mục tiêu chương trình năm 2015 63

Biểu đồ 4.10 Tỷ lệ hộ có chuồng trại HVS tại huyện Gia Viễn so với mục tiêu chương trình giai đoạn 2012-2015

64 Hình 3.1 Bản đồ hành chính huyện Gia Viễn -tỉnh Ninh Bình 25

Sơ đồ 1.1 Khung phân tích tác động chương trình 8

Sơ đồ 4.1 Quy trình phân bổ nguồn vốn thực hiện Chương trình 41

Sơ đồ 4.2 Tiêu chuẩn nhà tiêu HVS 50

Trang 10

DANH MỤC HỘP

Hộp 4.1 Việc sửa chữa các công trình cấp nước xuống cấp còn gặp nhiều

khó khăn 46Hộp 4.2 Không có nước sạch để dùng thì lo ngại lắm 61Hộp 4.3 Cấp đủ nước sinh hoạt giúp tiết kiệm thời gian, tiền bạc 62

Trang 11

TRÍCH YẾU LUẬN VĂNTên tác giả: Phan Thị Ngọc Anh

Tên Luận văn: “Đánh giá tác động của Chương trình Mục tiêu quốc gia Nước sạch và

Vệ sinh môi trường nông thôn tại huyện Gia Viễn – tỉnh Ninh Bình”

Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về đánh giá tác động chính sách và nội dungChương trình Mục tiêu Quốc gia Nước sạch và VSMT nông thôn (2) Đánh giá tác độngcủa Chương trình Mục tiêu quốc gia Nước sạch và VSMT nông thôn trên địa bàn huyệnGia Viễn - tỉnh Ninh Bình (3) Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến các hoạt động thựchiện Chương trình Mục tiêu quốc gia Nước sạch và VSMT nông thôn trên địa bànhuyện Gia Viễn - tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2012-2015 (4) Đề xuất một số giải phápnhằm nâng cao hiệu quả thực hiện chương trình trong thời gian tới

Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu sau: Phương pháp chọn điểm nghiên cứu;phương pháp thu thập thông tin thứ cấp, phương pháp thu thập thông tin sơ cấp trong đólựa chọn điều tra 120 hộ ở 10 xã tiêu biểu Ngoài ra còn điều tra thêm 25 cán bộ ở cácđịa phương trong Ban chỉ đạo/ Ban điều phối thực hiện Chương trình MTQG nước sạch

và VSMT nông thôn giai đoạn 2012-2015, các Ban ngành khác có liên quan cấp huyện;trong đó ở mỗi xã tiến hành phỏng vấn 2 cán bộ lãnh đạo xã Từ đó tổng hợp và xử lýthông tin bằng máy tính và phần mềm excel Đồng thời sử dụng phương pháp phân tíchđịnh lượng và phương pháp định tính để phân tích

Kết quả chính và kết luận

Qua nghiên cứu về thực trạng thực hiện Chương trình Mục tiêu quốc gia Nướcsạch và VSMT nông thôn tại huyện Gia Viễn cho thấy: (1) nguồn vốn cho chương trìnhMTQG nước sạch và VSMT nông thôn ở huyện Gia Viễn chủ yếu là vốn do ngân sáchTrung Ương, ít nhất là nguồn vốn tỉnh (2) Hết năm 2015 đã có 21 công trình đang được

đi vào hoạt động (3) Tỷ lệ người dân sử dụng nước HVS toàn huyện Gia Viễn năm

Trang 12

2015 chiếm 94,39% đã vượt mục tiêu chung năm 2015 của chương trình là 9,39% vàvượt mục tiêu nghị quyết Đảng bộ tỉnh đến năm 2015 là 2,39% (4) Số hộ gia đình ởnông thôn có nhà tiêu hợp vệ sinh đã đạt được mục tiêu giai đoạn 3 của Chương trìnhMTQG Nước sạch & VSMTNT vào cuối năm 2013 (năm 2013 đạt 69,08% vượt kếhoạch 4,08%), về đích sớm hơn kế hoạch 2 năm, năm 2014 đạt 70,57% vượt kế hoạch5,57% và kết quả năm 2015 đạt 74,83% vượt kế hoạch 9,83% (5) Số hộ gia đình ởnông thôn có chuồng trại chăn nuôi gia súc hợp vệ sinh theo mục tiêu của Chương trìnhđến năm 2015: 45%; theo mục tiêu của Nghị quyết Đảng bộ tỉnh năm 2015 là 53% (6)

Tỷ lệ trường học có nước và nhà tiêu HVS là 95,31%, như vậy còn 4,69% số trườngchưa có nước và nhà tiêu HVS; chưa đạt so với mục tiêu của Chương trình đến năm

2015 100% số trường học có nước và nhà tiêu HVS (7) Tỷ lệ trạm y tế có nước và nhàtiêu HVS là 95%, còn 5% số trạm y tế chưa có nước và nhà tiêu hợp vệ sinh tương ứngvới 01 trạm So với mục tiêu của chương trình Nước sạch và VSMTNT thì huyện GiaViễn sắp đạt được mục tiêu (8) Công tác xử lý rác thải trên địa bàn huyện có đầu tư vàđược hưởng ứng nhưng chưa đạt hiệu quả cao

Theo kết quả tác giả nghiên cứu, trình độ dân trí, khả năng nhận thức và kinh tếcủa người dân trên địa bàn huyện Gia Viễn hiện nay còn chưa cao Tổ chức của lĩnh vựccấp nước sạch còn phân tán, chưa có chính sách huy động sự tham gia đóng góp của cácthành phần kinh tế để cùng với người sử dụng xây dựng công trình cấp nước sạch và vệsinh, thiếu các qui định rõ ràng, phù hợp với thực tế đang phát triển Đầu tư cho lĩnhvực Cấp nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn còn quá ít Các trạm cấp nướckhông thể bán nước với giá thành sản xuất do chi phí để sản xuất 1m3 nước thươngphẩm ở nông thôn cao Trên địa bàn vẫn còn nhiều nguồn nước nhỏ lẻ khác nhau để cóthể sử dụng thay thế nước máy Những nhân tố này ảnh hưởng rất lớn đến tác động củaChương trình MTQG nước sạch và VSMT nông thôn tại huyện Gia Viễn

Từ những tác động mà Chương trình Mục tiêu Quốc Gia Nước sạch và VSMTnông thôn đem lại cho huyện Gia Viễn giai đoạn 3 (2012-2015) đưa ra những giải pháp

để thực hiện Chương trình MTQG và VSMT nông thôn cho các giai đoạn tiếp theo cóhiệu quả cao hơn như sau: các giải pháp về Thông tin - Giáo dục - Truyền thông vàtham gia cộng đồng; các vấn đề về tài chính; công nghệ cấp nước sạch, chất lượng nước

và vệ sinh nông thôn và quy hoạch và cơ chế quản lý kế hoạch chương trình Đào tạo,phát triển nguồn nhân lực

Trang 13

THESIS ABSTRACT

Author's name: Phan Thi Ngoc Anh

Thesis title: "Impact Assessment of the National Target Program on Rural WaterSupply and Environmental Sanitation in Gia Vien District - Ninh Binh Province"

Industry: Economic Management Code: 60 34 04 10

Name of training institution: Vietnam Agriculture Academy

Research purposes

The topic was carried out with the objective of: Assessing the actual situation ofimpacts of the National Target Program on Clean Water and Rural EnvironmentalSanitation in Gia Vien district - Ninh Binh province From there, propose solutions andimprove the effectiveness of the program in the coming time The specific objectives ofthe project are: (1) To systematise theoretical and practical basis for policy impactassessment and content of the National Target Program on Rural Water Supply andEnvironmental Sanitation (2) Impact Assessment of the National Target Program onRural Water Supply and Environmental Sanitation in Gia Vien district, Ninh Binhprovince (3) Analysis of factors influencing the implementation of the National TargetProgram on Rural Water Supply and Environmental Sanitation in Gia Vien district,Ninh Binh province, 2012-2015 (4) Propose some solutions to improve theeffectiveness of program implementation in the coming time

Research Methods

The topic uses the following research methodology: Site selection method;Secondary data collection method, primary data collection method in which 120households in 10 representative communes were selected In addition, 25 additionalstaff will be investigated in each of the Steering Committee / Coordination Committeefor the implementation of the National Target Program for Rural Water Supply andSanitation for Rural Water Supply and Sanitation for the period 2012-2015, otherrelated departments at district level; In each commune, two commune leaders wereinterviewed From this, they synthesized and processed information by computer andexcel software At the same time, use quantitative analysis methods and qualitativemethods to analyze

Main results and conclusions

The research on the implementation status of the National Target Program forRural Water Supply and Environmental Sanitation in Gia Vien district shows that: (1)

Trang 14

the source of funds for the rural water supply and environmental sanitation NTP in GiaVien district is mainly capital By central budget, at least provincial capital (2) By theend of 2015, 21 projects have been put into operation (3) The percentage of peopleusing HVS in Gia Vien district in 2015 accounts for 94.39%, exceeding the target of

2015 for the program of 9.39% 2.39% (4) The number of rural households havinghygienic latrines has reached the third phase of the RWSS NTP by the end of 2013(69.08% exceeding the target 4.08 in 2013) In the first two years of the plan, 70.57%exceeded the plan by 5.57% and the result achieved by 2015 was 74.83%, exceeding thetarget by 9.83% (5) Number of rural households having hygienic livestock breedingfacilities: 45%; According to the target of the Provincial Party Committee Resolution

2015 is 53% (6) The percentage of schools having water and latrines HVS is 95.31%,thus leaving 4.69% of schools without water and latrines Not reaching the target of theProgram by 2015 100% of schools have water and latrines HVS (7) The percentage ofhealth stations having water and latrines HVS is 95%, and 5% of health stations do nothave water and hygienic latrines corresponding to 01 station Compared with RWSStarget, Gia Vien district is about to reach its goal (8) Waste treatment in the district isinvested and responded but not high efficiency

According to the study's authors, the educational level of people, awareness andeconomy of people in Gia Vien district is not high yet The organization of the cleanwater supply sector is fragmented and there is no policy to mobilize the participation ofall economic sectors in order to work with users to build clean water supply andsanitation facilities Clearly, in line with the growing reality Investment in rural watersupply and environmental sanitation is too small Water supply stations can not sellwater at production costs due to the high cost of producing 1 m3 of commercial water inthe countryside There are still many small water sources available for tap water Thesefactors greatly affect the impact of the NTP on rural water supply and environmentalsanitation in Gia Vien district

From the impact that the National Target Program on Rural Water Supply andSanitation (WWTP) provides Gia Vien District 3 (2012-2015) with solutions to theimplementation of the National Target Program for Rural Water Supply and Sanitation

at phase The following are more effective as follows: Information Education Communication and community participation solutions; Financial issues; Clean watersupply, rural water quality and sanitation, and planning and management of programplanning Human resource training and development

Trang 15

-PHẦN 1 MỞ ĐẦU1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Nước luôn có ý nghĩa rất quan trọng đối với đời sống con người Nhưng, đóphải là nguồn nước sạch Ngược lại nếu nguồn nước đó bị ô nhiễm sẽ có tác hạirất lớn đối với sức khỏe cộng đồng Nguồn nước sông, ngòi, ao, hồ bị ô nhiễmchủ yếu do chất thải của con người và động vật Ô nhiễm nước là nguyên nhânlan truyền dịch bệnh rất nguy hiểm, có thể gây tử vong cho nhiều người

Hiện nay, nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn là một vấn đề có ýnghĩa quan trọng được Đảng, Nhà nước, Chính phủ đặc biệt quan tâm Trongnhững năm qua, vị trí, vai trò, ý nghĩa và các mục tiêu của công tác này đã liêntục được đề cập đến trong nhiều loại hình văn bản quy phạm pháp luật của Đảng,Nhà nước và Chính phủ, như: Nghị quyết Trung ương VIII, Nghị quyết Trungương IX, Chiến lược toàn diện về tăng trưởng và xoá đói giảm nghèo, Chiến lượcquốc gia Nước sạch và vệ sinh nông thôn giai đoạn 2000 đến 2020… Để thựchiện mục tiêu cải thiện điều kiện sống và sức khoẻ của người dân nông thôn,nhằm góp phần thực hiện công cuộc xoá đói giảm nghèo và từng bước hiện đạihoá nông thôn, từ năm 1999, Việt Nam đã triển khai thực hiện Chương trình mụctiêu Quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn theo Quyết định số237/1998/QĐ-TTG ngày 03 tháng 12 năm 1998 và những bản sửa đổi các giaiđoạn sau đó của Thủ tướng Chính phủ Qua gần 16 năm thực hiện, với sự thamgia của nhiều Bộ, ngành ở Trung ương và nỗ lực phấn đấu của 64 tỉnh, thành phốtrong cả nước, đến nay các mục tiêu chính của Chương trình đề ra đều đã cơ bảnhoàn thành Những thành quả đạt được cũng như những mặt tồn tại đã đượckhẳng định tại Hội nghị tổng kết Chương trình mục tiêu Quốc gia Nước sạch và

vệ sinh môi trường nông thôn giai đoạn 2011 – 2015 tại Hà Nội; Ngoài ra cònđược đề cấp đến trong Báo cáo đánh giá 5 năm thực hiện Chương trình Mục tiêuQuốc gia của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Báo cáo của đoàn đánhgiá phối hợp Chính phủ và các nhà tài trợ Cho đến năm 2013 đã có 540 côngtrình cấp nước và vệ sinh trường học; 368 công trình cấp nước vệ sinh cho trạm ytế; 721 công trình cấp nước tập trung, trong đó có 217 công trình đã hoàn thành;82,5% người dân nông thôn trên cả nước sử dụng nước hợp vệ sinh; 60% hộ giađình nông thôn sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinh; tỷ lệ người dân sử dụng nước đạtQCVN 02/2009/BYT chỉ có 38,7% (Bộ Nông nghiệp và PTNT,2015)

Trang 16

Ninh Bình là tỉnh nằm ở phía nam đồng bằng sông Hồng, có 3 vùng kinh tế:vùng đồng bằng, vùng ven biển, vùng đồi núi địa hình không bằng phẳng (Niêngiám thống kê tỉnh Ninh Bình 2012) Hưởng ứng và quán triệt Quyết định thựchiện Chương trình MTQG Nước sạch và VSMT nông thôn của Thủ tướng chínhphủ, dưới sự lãnh đạo của Bộ Nông nghiệp, Ban Bí thư Trung ương, sự quan tâmgiúp đỡ, hướng dẫn của các Bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung ương; sự lãnh đạo tậptrung, thống nhất của Tỉnh uỷ, UBND tỉnh Ninh Bình đã kịp thời ban hành một sốchủ trương, chính sách, hoạt động phù hợp với thực tiễn; cùng với sự nỗ lực phấnđấu của các cấp, các ngành, Chương trình MTQG nước sạch và VSMT nông thôncủa Ninh Bình đã đạt được nhiều kết quả đáng mừng.

Huyện Gia Viễn thuộc vùng đồi núi địa hình không bằng phẳng và là khuvực chịu khá nhiều tác động của Chương trình Đến năm 2015, trên địa bànhuyện Gia Viễn đã có 94,39% người dân nông thôn sử dụng nước HVS; 61%người dân nông thôn sử dụng nước đạt QCVN 01/2009/BYT và 57% hộ gia đìnhnông thôn sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinh (Trung tâm Nước sạch và VSMT nôngthôn tỉnh Ninh Bình, 2014)

Tuy nhiên, ngoài những kết quả đã đạt được do sự tác động của Chươngtrình MTQG nước sạch và VSMT nông thôn đem lại, trong quá trình triển khaithực hiện ở huyện Gia Viễn - tỉnh Ninh Bình vẫn còn nhiều tồn tại hạn chế nhưcác công trình cấp nước tập trung ở một số địa phương chưa thật sự bền vững,nhất là các công trình cấp nước quy mô nhỏ bàn giao cho cộng đồng quản lý; ýthức giữ gìn nguồn nước và VSMT nông thôn còn chưa thật sự cao; việc thu hútcác nguồn vốn xã hội hóa cho lĩnh vực Nước sạch và VSMT nông thôn nhìnchung vẫn chưa hấp dẫn các nhà đầu tư; ý thức sử dụng nguồn nước sạch và vệsinh môi trường cho cơ sở sản xuất của các hộ kinh tế còn thấp, tạo điều kiện chocác loại vi khuẩn gây bệnh phát triển mạnh mẽ, ảnh hưởng lớn đến sức khỏe củacộng đồng

Xuất phát từ những vấn đề lý luận và thực tiễn trên, chúng tôi tiến hànhnghiên cứu đề tài: “Đánh giá tác động của Chương trình Mục tiêu Quốcgia Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn tại huyện Gia Viễn - tỉnhNinh Bình”

Trang 17

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

(1) Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về đánh giá tác động chính sách

và nội dung Chương trình Mục tiêu Quốc gia Nước sạch và VSMT nông thôn.(2) Đánh giá tác động thực hiện Chương trình Mục tiêu quốc gia Nước sạch

và VSMT nông thôn trên địa bàn huyện Gia Viễn - tỉnh Ninh Bình

(3) Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến các hoạt động thực hiện Chươngtrình Mục tiêu quốc gia Nước sạch và VSMT nông thôn trên địa bàn huyện GiaViễn - tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2012-2015

(4) Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện Chươngtrình Mục tiêu quốc gia Nước sạch và VSMT nông thôn trong thời gian tới

1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu này nhằm trả lời các câu hỏi:

(1) Đánh giá tác động là gì? Đánh giá tác động một chương trình là nhưthế nào?

(2) Chương trình MTQG Nước sạch và VSMT nông thôn gồm những nộidung gì?

(3) Tình hình thực hiện Chương trình trên địa bàn tỉnh Ninh Bình? Cónhững tác động gì? Thuận lợi và khó khăn?

bàn? Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả Chương trình cho trong thời gian tới?1.4 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

1.4.1 Chủ thể nghiên cứu

- Các đơn vị chịu trách nhiệm chỉ đạo và thực hiện Chương trình MTQGnước sạch và VSMT nông thôn; các hộ gia đình, tổ chức được hưởng lợi từChương trình trên địa bàn huyện Gia Viễn - tỉnh Ninh Bình

Trang 18

Đề tài tập trung nghiên cứu trên địa bàn huyện Gia Viễn.

sạch và VSMT nông thôn trên địa bàn huyện Gia Viễn được thực hiện trong năm2015

1.6 THÔNG TIN ĐÓNG GÓP MỚI

- Đề tài đã nghiên cứu những hiệu quả mà Chương trình Mục tiêu Quốc gia

và VSMT nông thôn đem lại trên địa bàn huyện Gia Viễn, tỉnh Ninh Bình

- Đề tài cũng đã nêu lên những yếu tố ảnh hưởng đến việc tác động củaChương trình Mục tiêu Quốc gia và VSMT nông thôn đem lại trên địa bàn huyệnGia Viễn, tỉnh Ninh Bình

- Đề tài đưa ra những giải pháp thích hợp để thực hiện tiếp Chương trìnhMTQG nước sạch và VSMT nông thôn trên địa bàn huyện Gia Viễn trong thời

Trang 19

PHẦN 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

Theo Department for International Development (DFID) Glossary of terms:

“Tác động (cũng có thể xem như là kết quả) có thể như dự định hoặc không như

dự định; có thể là những tác động tích cực hoặc tiêu cực; có thể đạt được ngayhoặc đạt được sau một thời gian nhất định; và có thể kéo dài hoặc không kéo dài.Tác động có thể quan sát được, đo đếm được trong suốt quá trình thực thi, khi dự

án kết thúc hoặc sau một thời gian khi kết thúc dự án” (Ngô Thị Thu Hương,2005)

Tác động (Impact): Là những thay đổi có tính tổng thể lâu dài đối với cộngđồng nhờ vào việc sử dụng các kết quả của dự án hay chính sách (Nguyễn LêVân, 2008)

Tác động thường là những thay đổi rộng lớn có ảnh hưởng đến một bộphận đông đảo cộng đồng hoặc đối tượng của chính sách và các đối tượngngoài chính sách hoặc trên nhiều lĩnh vực kinh tế - xã hội khác Ảnh hưởngcủa chính sách có thể không nhìn thấy được khi triển khai chính sách đó Cóthể có những ảnh hưởng tích cực nhưng cũng có thể là những ảnh hưởng bấtlợi (Nguyễn Lê Vân, 2008)

Việc đánh giá những ảnh hưởng có thể được tiến hành trước khi có cóchính sách, khi triển khai chính sách hoặc sau khi chính sách đã đi vào cuộc sống

để thấy được kết quả và tác động cuả chính sách đó đến mọi mặt của đời sốngkinh tế - xã hội cả với đối tượng hưởng lợi cũng như đối tượng ngoài chính sách(Nguyễn Lê Vân, 2008)

Như vậy, tác động chính là gây ra sự biến đổi nào đó cho sự vật mà hànhđộng hướng tới

2.1.1.2 Khái niệm về đánh giá tác động

Shahidur R Khandker, Gayatri B Koolwal, Hussain A Samad (2010) chorằng “Đánh giá tác động là tìm hiểu xem những thay đổi trong phúc lợi có thực

Trang 20

thể, đánh giá tác động tìm cách xác định xem có thể biết được hiệu quả của chương trình chứ không phải của các nguyên nhân khác tới mức nào”.

Theo Hoàng Mạnh Quân (2007) thì “Đánh giá tác động là xem chươngtrình, dự án đã tạo được những tác động gì? Cả tích cực và tiêu cực, trực tiếp vàgián tiếp, trước mắt và lâu dài tác động tới đối tượng hưởng lợi của dự án trêncác phương diện khác nhau: kinh tế văn hóa, xã hội, môi trường” (Giáp Thị NgọcÁnh, 2012)

Theo Quỹ môi trường: “Đánh giá tác động là quá trình xác định một cách

hệ thống những giá trị hoặc ý nghĩa của một hoạt động phát triển, một chính sáchhay chương trình Mục đích của đánh giá là việc xác định tính xác đáng và hoànthành mục tiêu, hiệu quả, hiệu suất, tác động bền vững đối với sự phát triển.Đánh giá cung cấp những thông tin đáng tin cậy và hữu ích giúp cho cả ngườinhận dự án, chính sách hay chương trình phát triển và nhà tài trợ kết hợp nhữngbài học kinh nghiệm vào quá trình ra quyết định” (Đoàn Thu Thảo, 2009)

Quá trình đánh giá được coi như là một cách thu thập những thông tin nhằmcải thiện các dự án, một chính sách hay chương trình phát triển cung cấp các bàihọc kinh nghiệm cho các bên liên quan để thực hiện các chính sách trong tươnglai (Đoàn Thu Thảo, 2009)

Thực chất của việc đánh giá tác động là so sánh lợi ích mà người tham giathu được sau khi dự án, chính sách hay chương trình xuất hiện Sự so sánh có thểđược thực hiện theo thời gian hoặc không gian hoặc kết hợp cả hai Theo thờigian gọi là so sánh trước và sau dự án còn theo không gian là so sánh giữa ngườitham gia và người không tham gia và khi kết hợp được cả không gian và thờigian thì sự so sánh sẽ phản ánh đầy đủ nhất tác động của dự án Nội dung trungtâm trong hoạt động đánh giá tác động của dự án là tạo ra được sự tương đồngtrong quá trình so sánh, nghĩa là việc so sánh theo thời gian phải được thực hiệnđối với cùng một người tham gia, còn so sánh theo không gian phải được diễn ragiữa những người tham gia và không tham gia có những đặc điểm tương tự nhau(Đoàn Thu Thảo, 2009)

Tóm lại, đánh giá tác động là xác định xem liệu đối tượng đánh giá có tạo ratác động mong đợi đối với các cá nhân hay đối tượng mục tiêu, các hộ gia đình,các thể chế, các đối tượng thụ hưởng của nó hay không? Những tác động này lànhờ vào đối tượng đánh giá hay nhờ vào các yếu tố khác?

Trang 21

2.1.1.3 Đánh giá tác động một chương trình

- Chương trình là tổ hợp các dự án, các hoạt động được quản lý một cáchphối hợp trong một thời gian nhất định nhằm đạt được một số mục đích chung đãđịnh trước Các chương trình có tính chất định hướng các công việc chính cầnphải làm để đạt được các mục tiêu của kế hoạch Mỗi chương trình thường đề ramột số mục tiêu chung, tiêu chuẩn chung (Judy, 2002)

- Đánh giá tác động một chương trình là dự báo những tác động có thể xảy

ra của một dự thảo chương trình hoặc đo lường, phân tích các tác động về kinh

tế, xã hội, môi trường đã xảy ra sau khi thực hiện chương trình

- Ở hầu hết các quốc gia trên thế giới, khi ban hành và thực hiện mộtChương trình MTQG, Chính phủ các nước sẽ phải huy động nguồn lực đểtriển khai chính sách Nguồn lực ở đây bao gồm nguồn nhân lực (đội ngũ cácchuyên gia hoạch định chương trình, các cơ quan quản lý tổ chức ban hành,đội ngũ cán bộ tổ chức thực hiện chương trình và triển khai ở các cấp…) vàvật lực (tài chính, các phương tiện, trang thiết bị, nguyên nhiên vật liệu…).Nguồn lực để triển khai thực hiện một chương trình có thể từ Ngân sách hoặchuy động từ các cơ quan, tổ chức trong và ngoài nước Trong hoặc sau quátrình tổ chức thực thi sẽ mang lại kết quả từ sự can thiệ của Chính phủ Đâychính là những chỉ tiêu phản ánh trực tiếp những nội dung, thành quả đã thựchiện được của một chương trình Hệ thống các chỉ tiêu phản ánh kết quảthường gắn với từ “được….” Các kết quả đạt được đều mang lại những tácđộng cho đối tượng được hưởng thụ từ chương trình Các tác động có thể làtích cực hoặc tác động tiêu cực Như vây, mục tiêu cuối cùng của mỗi chínhsách ban hành ra là chính sách đó sẽ dẫn đến những tác động tích cực gì chonhóm đối tượng thụ hưởng nói riêng và cho toàn xã hội nói chung Đây chính

là quá trình đánh giá tác động của một chính sách (Đỗ Kim Chung, 2010).Quá trình trên được thể hiện cụ thể trong sơ đồ sau:

Trang 22

Kết quảthực hiện chươngtrình

Tác động của chươngtrình

Tíchcực

Tiêucực

Sơ đồ 1.1 Khung phân tích tác động chương trình

Nguồn: Tống Văn Dũng (2014)Các tác động chính khi một chương trình được soạn thảo và triển khai cụthể như sau:

Một là, tác động về giá: giá đầu vào và đầu ra, sản phẩm chính, sản phẩmliên quan

Hai là, tác động về sản xuất: Chương trình làm thay đổi cơ cấu kinh tế

Bảy là, Tác động về an sinh xã hội là ảnh hưởng đến nhóm những đối tượng

dễ bị tổn thương trong xã hội như người nghèo, dân tộc thiểu số, người tàn tật, trẻ

mồ côi, và những vùng chịu ảnh hưởng bởi rủi ro do thiên tai, dịch bệnh… Với

Trang 23

những chính sách thuộc Chương trình hỗ trợ vật chất (lương thực, nhà ở, đất ở,đất sản xuất và nước sinh hoạt…) thì các tác động chính tập trung vào các vấnđề: sản xuất, tiêu dùng, an sinh xã hội, thu nhập và ngân sách của trung ươngcũng như địa phương…

2.1.1.4 Phân loại đánh gía tác động của một chương trình

Đánh giá tác động một chương trình gồm hai loại:

- Đánh giá tác động một chương trình trước khi thực hiện là hoạt động phântích, dự báo những tác động có thể có của một chương trình sắp được thực hiện,làm cơ sở để các nhà hoạch định lựa chọn phương án tối ưu để đưa ra quyết địnhthực hiện chương trình

- Đánh giá tác động sau khi thực hiện chương trình là việc rà soát, xem xétcác tác động do việc thực hiện chương trình sau khi thực hiện tạo ra, làm cơ sở

để chỉnh sửa, hoàn thiện hoặc bãi bỏ kế hoạch chương trình (Nguyễn TrungThắng và Hoàng Hồng Hạnh, 2013)

2.1.1.5 Nguyên tắc đánh giá tác động một chương trình sau khi được phêduyệt thực hiện

- Theo nghĩa hẹp, đánh giá sau tìm cách kiểm nghiệm lại xem liệu các mụctiêu của một chương trình có đạt được hay không thông qua phương pháp thựcchứng

- Để quyết định các chương trình xã hội đưa vào triển khai, cần phải hiểu rõmối quan hệ nhân quả

- Các mối quan hệ nhân quả (ví dụ tác động của một chương trình) chỉ cóthể được đánh giá chính xác nếu “kịch bản phản chứng” được ước định mộtcách chính xác: “Chuyện gì sẽ xảy ra nếu chương trình không được tiến hànhthực hiện?”

- Cách đánh giá này gần với câu hỏi trong dược lý: “Liệu phương thuốc cótác dụng ?”

2.1.1.6 Phương pháp luận đánh giá tác động

Mục tiêu của đánh giá tác động của một chương trình là đo lường mức độthay đổi trong phúc lợi của đối tượng tham gia chương trình do chương trình đómang lại Đánh giá tác động của một chương trình hay dự án luôn là thách thức

to lớn Các chương trình về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn là các

Trang 24

chương trình mục tiêu nhằm hỗ trợ những vùng miền còn nhiều khó khăn và điềukiện tự nhiên không thuận lợi trong việc tiếp cận nguồn nước sạch, góp phần ổnđịnh an sinh xã hội và nâng cao chất lượng đời sống cũng như sức khỏe của mọingười dân Đối tượng tham gia chương trình thường có mức sống thấp hơn đốitượng không tham gia chương trình Để đánh giá tác động của chương trìnhchúng ta phải loại trừ được các yếu tố ảnh hưởng bên ngoài chương trình lên đốitượng tham gia chương trình Chúng ta có thể lựa chọn nhóm đối tượng khôngtham gia chương trình nhưng có những đặc điểm tương tự nhóm đối tượng thamgia chương trình.

Phương pháp đánh giá tác động

+ So sánh trước và sau khi thực hiện chương trình

Đây là phương pháp cơ bản trong khi đánh giá, thực chất là xem xét nhữnglợi ích mà chương trình đã tạo ra sau khi thực hiện so với trước khi có chươngtrình Khi áp dụng phương pháp này, cần phải ghi rõ tình hình của cộng đồngtrước khi thực hiện chương trình (khó khăn, kết quả sản xuất, tình hình kinh tế,thu nhập, tình hình xã hội, sự nghèo đói…) Đồng thời phải xác định được tìnhhình sau khi có chương trình ở các lĩnh vực tương ứng Ngoài ra, còn phải biếtnhững thay đổi của cộng đồng do tác động của sự phát triển chung toàn xã hội.+ So sánh vùng có chính sách thực hiện chương trình và vùng không cóchính sách thực hiện chương trình

Trong một số trường hợp, do chính sách không có hoặc không lưu trữ đượccác tài liệu ban đầu, do công tác theo dõi, giám sát và ghi chép của chính sáchkhông tốt…thì việc áp dụng các phương pháp đánh giá trên là rất khó khăn Đểkhắc phục khó khăn này, có thể áp dụng phương pháp so sánh vùng có chínhsách và vùng không có chính sách Những sai khác của vùng có chính sách so vớivùng không có chính sách có thể coi là kết quả và tác 8 động của chính sách (ĐỗKim Chung, 2003) Các kỹ thuật định tính và định lượng được sử dụng có thể kếthợp để đánh giá tác động với mục đích xác định tác động để đưa ra những kếtluận nhân quả Cách tiếp cận của phương pháp sử dụng trong quá trình thiết kế,thu thập số liệu và phân tích Phương pháp cũng có thể định lượng hoá các dữliệu định tính, có các kỹ thuật được xây dựng để đánh giá khu vực nông thôn mộtcách nhanh chóng, những kỹ thuật này phụ thuộc vào kiến thức của người tham

dự về các điều kiện xung quanh chương trình đang được đánh giá Lợi ích của

Trang 25

phương pháp đánh giá định tính là linh hoạt, có thể được điều chỉnh cụ thể chophù hợp với các mục đích của đánh giá bằng cách sử dụng các phương pháp mở,

có thể tiến hành một cách nhanh chóng thông qua các kỹ thuật xử lý và có thểcũng cố mạnh mẽ các kết quả của sự đánh giá tác động nhờ tăng cường sự hiểubiết về nhận thức và các mối ưu tiên của các bên liên quan cũng như về các điềukiện và quá trình có thể tác động tới chương trình (Judy , 2002)

2.1.1.7 Yếu tố đa chiều trong phương pháp đánh giá tác động

Mặc dù trình độ và thu nhập hoặc vị trí địa lý thường được xem là nhữngchỉ tiêu quan trọng để phân tích và đo lường mức tiếp cận nguồn nước sạch và ýthức VSMT nông thôn nhưng để đánh giá một cách toàn diện ta cần phải xem xétcác khía cạnh khác của hộ gia đình và tổ chức Nói cách khác nước sạch vàVSMT nông thôn cần được xem xét một cách đa chiều Chính vì vậy, trongnghiên cứu này tôi không chỉ đánh giá mức độ tiếp cận nguồn nước sạch của hộgia đình và tổ chức mà còn xem xét các khía cạnh khác bao gồm việc nghiên cứuchất lượng các nguồn nước, việc sử dụng nguồn nước sạch vào sinh hoạt và sảnxuất; ý thức giữ gìn bảo vệ mội trường; sức khỏe và đời sống của người dân; hiệuquả kinh tế; hiệu quả về văn hóa – xã hội

2.1.1.8 Quy trình đánh giá tác động một chương trình

 Giai đoạn 1: Lập kế hoạch cho hoạt động đánh giá

- Bước 1: Xác định vấn đề

Trong bước này, người đánh giá cần xác định nội dung cốt lõi của chươngtrình, các câu hỏi nghiên cứu, các bên liên quan và mục đích, đối tượng sử dụngkết quả đánh giá Cần phải làm rõ mục tiêu, nội dung, đặc điểm, các khía cạnhcủa chương trình Cần xác định các câu hỏi nghiên cứu, bao gồm: các vấn đề vềcung cấp và tiếp cận nước sạch và vệ sinh môi trường trong khu vực nghiên cứu

là gì, xu hướng ra sao? Các tác động vào đời sống sinh hoạt, sản xuất, sức khỏe

và môi trường khi thực hiện chương trình là gì? Các đối tượng nào chịu tácđộng? Các bên liên quan cần được xác định gồm các cơ quan quản lý nhà nước,các doanh nghiệp, cộng đồng dân cư Kết quả đánh giá sẽ được sử dụng nhằmmục đích gì và cho ai Việc đánh giá sẽ mang lại lợi ích gì trong việc điều chỉnh/xây dựng các chính sách thực hiện chương trình trong giai đoạn tới

- Bước 2: Lựa chọn phương pháp/công cụ đánh giá

Có thể lựa chọn một trong 03 phương pháp tiếp cận sau:

Trang 26

(i) Phương pháp thực nghiệm (đối chứng), thường phù hợp đối với chínhsách đang trong giai đoạn thử nghiệm Theo đó, một vùng/khu vực có điều kiệnmôi trường tự nhiên, xã hội tương tự mà không áp dụng chính sách có thể đượcchọn làm “đối chứng” Thông qua việc so sánh chất lượng nguồn nước và môitrường của khu vực bị tác động do áp dụng chính sách và khu vực “đối chứng” sẽcho thấy các tác động đối tượng của việc thực thi chính sách;

(ii)Phương pháp phân tích, so sánh “trước –sau”: Cá tác động lên nguồnnước và môi trường có thể được đánh giá thông qua việc so sánh chất lượngnguồn nước và vệ sinh môi trường, diễn biến các vấn đề về môi trường tại khuvực nghiên cứu trước và sau khi thực hiện chính sách;

(iii)Phương pháp so sánh mục tiêu – kết quả: là việc so sánh các mục tiêuđược xác định bởi bản thân chính sách, hoặc bởi các chính sách về chương trìnhMTQG Nước sạch và VSMT nông thôn với kết quả đạt được trên thực tế sau khithực hiện chính sách

Về các các công cụ đánh giá có thể xem xét, lựa chọn để sử dụng kết hợpvới nhau các công cụ như: phương pháp chuyên gia; phân tích ngoại suy; phươngpháp điều tra, khảo sát; tham vấn các bên liên quan, v.v

- Bước 3: Lựa chọn chỉ số/chỉ thị đánh giá

Việc lựa chọn các chỉ số/chỉ thị đánh giá là để đo mức độ tác động đối vớinước sạch và vệ sinh môi trường Các chỉ số sẽ thể hiện diễn biến chất lượng cácnguồn nước, và qua đó là các tác động lên môi trường Vì vậy, các chỉ số đượclựa chọn sao cho biểu thị đặc trưng cho vấn đề môi trường đồng thời phải có tínhkhả thi cao về mức độ sẵn có của số liệu Thông thường các chỉ số đánh giá baogồm chỉ thị về chất lượng môi trường (môi trường nước, đất, không khí), về sự

cố môi trường, về chỉ số nước hợp vệ sinh; chất lượng nước sinh hoạt đạt tiêuchuẩn QCVN; tiêu chuẩn phân tích các mẫu nước; tỷ lệ số hộ gia đình và tổ chức

sử dụng nước đúng tiêu chuẩn QCVN;

Đối với một số văn bản cụ thể như các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, cóthể một số trong các chỉ thị này đã được xác lập ngay từ khi xây dựng với mụcđích sử dụng cho việc đánh giá kết quả sau này

- Bước 4: Lập kế hoạch chi tiết

Cơ quan đánh giá cần lập kế hoạch chi tiết cho hoạt động đánh giá Kếhoạch cần bao gồm: giới thiệu chung; mục tiêu hoạt động đánh giá; phạm vi đánh

Trang 27

giá; nội dung các nhiệm vụ cần triển khai thực hiện; phương pháp thực hiện; sản phẩm dự kiến và các yêu cầu; tiến độ triển khai thực hiện và phân bổ kinh phí.Sau khi xây dựng dự thảo kế hoạch, đơn vị đánh giá cần tổ chức tham vấncác bên liên quan, các chuyên gia để có thể thu thập các ý kiến góp ý về phươngpháp, các công cụ, các chỉ số/chỉ thị đánh giá cũng như kế hoạch đánh giá Việctham vấn cũng sẽ tạo ra sự đồng thuận, giữa các bên liên quan, thúc đẩy hoạtđộng đánh giá được thành công.

 Giai đoạn 2: Thực hiện hoạt động đánh giá

- Bước 5: Thu thập số liệu/thông tin về tác động đến nước sạch và môitrường

Việc thu thập số liệu/thông tin có thể thực hiện theo hai cách: thông quabảng hỏi/phiếu điều tra hoặc thông qua phỏng vấn sâu Trong trường hợp thuthập thông tin qua bảng hỏi, cần lưu ý và cân nhắc kỹ lưỡng các câu hỏi đặt ra,theo hướng bảo đảm tính khách quan, không áp đặt, gợi ý mà phải để cho ngườiđược phỏng vấn tự đưa ra đánh giá của mình Về phương diện này, người đánhgiá nên tham vấn ý kiến của các chuyên gia có kinh nghiệm trong hoạt độngđiều tra xã hội học, nhằm có thể đạt được một bảng hỏi tốt nhất cho việc thuthập số liệu

Kinh nghiệm cho thấy, việc thu thập thông tin qua bảng hỏi thường mấtnhiều thời gian hơn dự tính Ngoài ra, sự tham gia của các bên liên quan ở nước

ta thường rất hạn chế Do vậy, người đánh giá cần tạo được sự ủng hộ, tham giacủa các bên liên quan trong quá trình thu thập số liệu, quá trình tham vấn

- Bước 6: Thực hiện khảo sát thực tế/nghiên cứu điểm

Trước hết cần xây dựng các tiêu chí để lựa chọn địa điểm khảo sát cho phùhợp, thông thường bao gồm các yêu cầu sau: (i) phải là nơi có những biểu hiện rõràng về các tác động lên đời sống, sản xuất và môi trường từ việc thực hiệnchương trình, thí dụ như xã nghèo chưa có ý thức bảo vệ môi trường sống, chưa

có điều kiện tiết kiệm nguồn nước sạch hoặc cạn kiệt nguồn nước hay nguồnnước không đảm bảo ; (ii) phải mang tính đặc trưng của vùng, miền, khu vựcđịa lý trong cả nước; (ii) phải đủ lớn để bao trùm nội dung vấn đề nghiên cứu.Công tác chuẩn bị cho việc khảo sát thực địa cũng đóng vai trò quan trọng Kếhoạch đi khảo sát cần được xây dựng từ trước, với thời gian, nội dung, nơi làmviệc cần được vạch sẵn Các bên được phỏng vấn cần được thông báo và khẳng

Trang 28

định từ trước để có sự chuẩn bị tốt nhất Nội dung các cuộc phỏng vấn là nhằmtìm hiểu về đánh giá của các bên liên quan về những tác động đã xảy ra tại địađiểm, xác định các nguyên nhân trực tiếp, gián tiếp gây ra các tác động Từ đó,người đánh giá sẽ có một cái nhìn thực tế hơn từ việc thực hiện chương trình,giúp rõ hơn trong việc phân tích sau này.

- Bước 7: Phân tích/đánh giá tác động: Trước hết, người đánh giá cầnsàng lọc dữ liệu và thông tin đã thu thập được Trong một số trường hợp cần phảithực hiện tham vấn bổ sung, thu thập thêm thông tin, hoặc khẳng định lại với bêncung cấp thông tin về những số liệu/thông tin còn chưa chắc chắc

Dựa trên các số liệu/thông tin, người đánh giá cần đưa ra các nhận định vềcác tác động tích cực, tiêu cực Cần tổng hợp, thống kê, phân tích các số liệu này

để chỉ ra các tác động xảy ra một cách tổng thể trên phạm vi toàn khu vực nghiêncứu Các phương pháp sử dụng có thể là phương pháp thống kê, phương phápngoại suy, phương pháp chuyên gia nhằm đưa ra những nhận định dựa trênbằng chứng (là các số liệu/thông tin thu thập được) về tác động đến kinh tế, đờisống, văn hóa trong quá trình thực hiện chính sách

- Bước 8: Đưa ra các đề xuất, kiến nghị hoàn thiện chương trình: Trướchết, người đánh giá cần xác định được các nguyên nhân gây ra các tác động, gồmhai loại: (i) do những bất cập của bản thân chính sách và; (ii) do quá trình tổ chứcthực hiện chính sách Sau đó, từ các nhận định/đánh giá về các tác động tích cực/tiêu cực và các nguyên nhân, người đánh giá cần đưa ra các khuyến nghị, đềxuất Các đề xuất kiến nghị có thể bao gồm hai nhóm: (i) Kiến nghị về việc bổsung, điều chỉnh chính sách, cụ thể là bổ sung những “lỗ hổng” hoặc chỉnh sửanhững chồng chéo/bất cập đã được phát hiện và; (ii) Kiến nghị đối với việc tổchức thực hiện chính sách, bảo đảm tuân thủ các quy định về BVMT để giảmthiểu những tác động tiêu cực lên nguồn nước, môi trường của việc thực hiệnchính sách

- Bước 9: Nhận xét về kết quả đánh giá tác động: Người đánh giá cần nêubật được những tồn tại nhất định của kết quả đánh giá, thông thường là về mức

độ tin cậy của số liệu và những vấn đề còn chưa chắc chắn Về mức độ tin cậycủa số liệu, thường có các bất cập trong việc thu thập số liệu và chất lượng của sốliệu thu thập đã đưa vào phân tích, đánh giá Về những vấn đề còn chưa chắcchắn, cần nêu rõ những nhận định, đánh giá về tác động lên địa bàn còn mangtính chất phỏng đoán, ngoại suy, định tính mà chưa có (hoặc đã có nhưng chưa

Trang 29

đầy đủ) các bằng chứng cụ thể Ngoài ra, những khó khăn, vướng mắc khác trongquá trình đánh giá, như thiếu sự tham gia của các bên liên quan, thiếu các số liệucần thiết, khó khăn về các nguồn lực về tài chính, thời gian , làm ảnh hưởngđến chất lượng của kết quả đánh giá cũng cần được chỉ rõ để các bên liên quan cóthể hình dung.

- Bước 10: Tham vấn các bên liên quan về kết quả đánh giá: Sau khi hoànthành việc đánh giá, cần phải xây dựng dự thảo báo cáo đánh giá và lấy ý kiếnrộng rãi các bên liên quan Việc lấy ý kiến có thể thực hiện thông qua hình thức

tổ chức các hội thảo tham vấn rộng rãi với các bên liên quan gồm các cơ quanquản lý ở Trung ương và địa phương, các doanh nghiệp, các tổ chức chính trị-xãhội, các chuyên gia, cộng đồng Đối với các chuyên gia có thể xin ý kiến phảnbiện Đối với cộng đồng có thể dùng hình thức công bố dự thảo báo cáo rộng rãitrên trang thông tin điện tử để lấy ý kiến

c) Giai đoạn 3: Sử dụng kết quả đánh giá

- Bước 11: Công bố và thông tin kết quả đánh giá: Sau khi tham vấn cácbên liên quan, người đánh giá cần chỉnh sửa/hoàn thiện bản thảo đánh giá vàcông bố, chia sẻ, thông tin đến các nhà hoạch định chính sách để có những sửađổi, bổ sung đối với chính sách Đồng thời, kết quả đánh giá cũng nên được chia

sẻ rộng rãi với các bên liên quan, các cơ quan nghiên cứu, các trường đại học

để nâng cao nhận thức, hiểu biết về các tác động tiêu cực lên môi trường trongquá trình thực hiện chính sách Các kết quả đánh giá có thể được tổng hợp ngắngọn, dễ hiểu, dưới dạng các khuyến nghị/thảo luận chính sách (policypaper/policy brief) để cung cấp cho các nhà quản lý/các cấp ra quyết định

- Bước 12: Sử dụng kết quả đánh giá: Trong trường hợp kết quả đánh giácác tác động lên đời sống xã hội, kinh tế, môi trường của việc thực hiện chínhsách sẽ được sử dụng vào mục đích nhằm chỉnh sửa hoặc bãi bỏ chính sách Vìvậy các cơ quan sử dụng kết quả đánh giá thường là các cơ quan quản lý nhànước, cụ thể là các bộ, ngành, song trong một số trường hợp cũng có thể là cácdoanh nghiệp (Nguyễn Trung Thắng và Hoàng Hồng Hạnh, 2013)

2.1.2 Chương trình Mục tiêu Quốc gia Nước sạch và VSMT nông thôn

2.1.2.1 Khái niệm Chương trình Mục tiêu Quốc gia

- Chương trình mục tiêu quốc gia là một tập hợp các mục tiêu, nhiệm vụ vàgiải pháp đồng bộ về kinh tế, xã hội, khoa học, công nghệ, môi trường, cơ chế,

Trang 30

chính sách, tổ chức để thực hiện một hoặc một số mục tiêu đã được xác địnhtrong Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội chung của đất nước trong một thờigian nhất định.

- Một chương trình mục tiêu quốc gia gồm nhiều dự án khác nhau để thựchiện các mục tiêu của chương trình Đối tượng quản lý và kế hoạch hóa được xácđịnh theo chương trình, việc đầu tư được thực hiện theo dự án

2.1.2.2 Nhiệm vụ của Chương trình

- Xây dựng các công trình cấp nước sạch và kết hợp với các hoạt độngThông tin – Giáo dục - Truyền thông về nước sạch

- Xây dựng các công trình nhà tiêu hộ gia đình, trường học và trạm y tế kếthợp với việc triển khai các hoạt động Thông tin – Giáo dục - Truyền thông về vệsinh và vệ sinh cá nhân

- Xử lý chất thải làng nghề và chất thải chăn nuôi

2.1.2.3 Mục tiêu của Chương trình

 Mục tiêu chung

- Nâng cao điều kiện sống cho người dân nông thôn thông qua cải thiện cácdịch vụ cấp nước sạch, vệ sinh; nâng cao nhận thức và thay đổi hành vi của cộngđồng về bảo vệ môi trường, vệ sinh và vệ sinh cá nhân

- Giảm tác động xấu do điều kiện cấp nước và vệ sinh kém gây ra đối vớisức khoẻ của dân cư nông thôn và giảm thiểu tình trạng ô nhiễm môi trườngtrong cộng đồng

 Mục tiêu cụ thể

- Về cấp nước: 85% dân số nông thôn được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệsinh, trong đó 45% sử dụng nước đạt quy chuẩn QCVN 02-BYT với số lượng ítnhất là 60 lít/người/ngày; 100% các trường học mầm non và phổ thông, trạm y tế

xã ở nông thôn đủ nước sạch

- Về vệ sinh môi trường: 65% số hộ gia đình ở nông thôn có nhà tiêu hợp

vệ sinh; 45% số hộ nông dân chăn nuôi có chuồng trại hợp vệ sinh; 100% cáctrường học mầm non và phổ thông, trạm y tế xã ở nông thôn đủ nhà tiêu hợp

vệ sinh

2.1.2.4 Nội dung của Chương trình MTQG Nước sạch và VSMT nông thôn

a Các dự án thực hiện chương trình

Trang 31

 Dự án 1: Cấp nước sinh hoạt và môi trường nông thôn

- Tiểu dự án 1: Cấp nước sinh hoạt, bao gồm: Xây dựng công trình cấpnước sinh hoạt cho các vùng nông thôn, các đồn biên phòng kết hợp cụm dân cưtuyến biên giới và các trại giam, ưu tiên cho những vùng đặc biệt khó khăn vềnguồn nước: Vùng núi cao, nhiễm mặn, vùng ô nhiễm độc hại Asen, dioxin vàcác ô nhiễm độc hại khác

- Tiểu dự án 2: Xây dựng công trình nước sạch và nhà tiêu hợp vệ sinhtrường học mầm non, trường học phổ thông

- Tiểu dự án 3: Xây dựng chuồng trại chăn nuôi hợp vệ sinh

 Dự án 2: Vệ sinh nông thôn

- Tiểu dự án 1: Xây dựng nhà tiêu hợp vệ sinh hộ gia đình

- Tiểu dự án 2: Xây dựng công trình nước sạch và nhà tiêu hợp vệ sinhtrạm y tế xã

 Dự án 3: Nâng cao năng lực, truyền thông và giám sát, đánh giá thựchiện Chương trình

Các nội dung hoạt động: Đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực cho hệ thốngcủa ngành; thông tin - giáo dục - truyền thông và nâng cao nhận thức, chuyển đổihành vi cho các cấp, các ngành và cộng đồng; giám sát - đánh giá thực hiệnChương trình; kiểm soát chất lượng nước; rà soát, cập nhật quy hoạch; phát triển

và chuyển giao công nghệ; vận hành bảo dưỡng công trình

b Cơ chế huy động vốn

- Thực hiện đa dạng hóa các nguồn vốn:

+ Thực hiện lồng ghép các nguồn vốn của các chương trình mục tiêu quốcgia; các chương trình, dự án hỗ trợ có mục tiêu trên địa bàn

+ Huy động tối đa nguồn lực của địa phương (cấp tỉnh, huyện, xã) để tổchức triển khai Chương trình

+ Huy động vốn đầu tư của doanh nghiệp, cá nhân đối với các công trình cókhả năng thu hồi vốn trực tiếp; doanh nghiệp được vay vốn tín dụng đầu tư pháttriển của Nhà nước; thực hiện Quyết định số 71/2010/QĐ-TTg ngày 9 tháng 11năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về Quy chế thí điểm đầu tư theo hình thứcđối tác công tư

Trang 32

- Cơ chế hỗ trợ:

Cơ chế hỗ trợ thực hiện theo nguyên tắc đảm bảo đủ nguồn vốn để triểnkhai đầu tư và đủ chi phí cho vận hành sử dụng để đảm bảo cho công trình đượchoạt động bền vững

- Cơ chế quản lý đầu tư

+ Chủ đầu tư các dự án xây dựng công trình là đơn vị trực tiếp quản lý, vậnhành khai thác công trình

+ Trong quá trình chuẩn bị đầu tư cần lấy ý kiến tham gia của cộng đồngdân cư về dự án đầu tư hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật, cam kết sử dụng và trảtiền sử dụng nước của hộ gia đình

+ Lựa chọn nhà thầu: Việc lựa chọn nhà thầu xây dựng thực hiện theo quyđịnh hiện hành, khuyến khích thực hiện hình thức giao cộng đồng dân cư hưởnglợi trực tiếp từ công trình thực hiện các hạng mục công trình có tính kỹ thuật đơngiản nếu có đủ năng lực để thực hiện

+ Ban giám sát cộng đồng gồm đại diện của Hội đồng nhân dân, Mặt trận

Tổ quốc xã, các tổ chức xã hội và đại diện của cộng đồng dân cư hưởng lợi côngtrình do dân bầu thực hiện giám sát các công trình theo quy định hiện hành vềgiám sát đầu tư của cộng đồng

2.1.2.5 Các giải pháp thực hiện Chương trình

+ Các cơ chế, chính sách đặc thù cần ban hành

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các Bộ,ngành liên quan rà soát, sửa đổi, bổ sung các quy định về quản lý tài chính, kỹthuật, chính sách khuyến khích ưu đãi đầu tư xây dựng, quản lý các công trìnhcấp nước sạch nông thôn, quy chuẩn kỹ thuật của công trình, hướng dẫn về quản

lý, khai thác, bảo vệ công trình tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình thực hiệnChương trình; rà soát, xây dựng cơ chế phối hợp giữa các Bộ, ngành, địa phương

để thực hiện Chương trình có hiệu quả, đúng mục tiêu

+ Thông tin - giáo dục - truyền thông

- Truyền thông trực tiếp tại cấp thôn, bản nhằm đào tạo cho đội ngũ tuyêntruyền viên tại các thôn, bản và người dân

- Báo, đài, truyền hình được chú trọng sử dụng tại cấp quốc gia và ở các địaphương

Trang 33

- Tiếp thị xã hội để thúc đẩy nhu cầu xây dựng và sử dụng nhà tiêu hợp vệsinh, thực hành các hành vi vệ sinh; sử dụng nước sạch cho sinh hoạt và xâydựng nhà tiêu hợp vệ sinh.

- Nâng cao trách nhiệm của chính quyền, ban ngành, đoàn thể các cấp trong

tổ chức thực hiện Chương trình

+ Mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế

- Đẩy mạnh hợp tác quốc tế nhằm trao đổi kinh nghiệm, chia sẻ thông tin,chuyển giao công nghệ và huy động nguồn vốn viện trợ không hoàn lại và vốnvay tín dụng ưu đãi

- Thiết lập cơ chế phối hợp giữa các cơ quan của Chính phủ và các nhà tàitrợ một cách rõ ràng, linh hoạt

- Sử dụng có hiệu quả nguồn vốn của các nhà tài trợ và đảm bảo thực hiệntheo đúng các thỏa thuận đã cam kết

+ Quản lý sau đầu tư

- Chú trọng về hiệu quả sau đầu tư, đặc biệt quan tâm đến mô hình và cơchế quản lý các công trình cấp nước tập trung, công trình công cộng; điều chỉnhmạnh mẽ phương thức hoạt động từ phục vụ sang dịch vụ, lấy nhu cầu của kháchhàng để đơn vị quản lý vận hành đầu tư thay đổi phong cách cung ứng dịch vụ

- Các công trình sau khi xây dựng xong phải xây dựng quy trình vận hành,trong đó có quy định rõ thời gian, trình tự và các nội dung bảo trì bảo dưỡng, sửachữa và thay thế các công trình, thiết bị

- Cán bộ quản lý phải được đào tạo, có chuyên môn nghiệp vụ, đủ năng lựcquản lý vận hành theo quy định

- Giá thành nước sạch phải được tính đúng, tính đủ các yếu tố chi phí hợp lýtrong quá trình sản xuất, phân phối nước sạch, thuế và lợi nhuận, trình Ủy bannhân dân cấp tỉnh quyết định ban hành theo đúng các quy định hiện hành.Trường hợp giá tiêu thụ thấp hơn giá thành, cấp quyết định giá tiêu thụ có tráchnhiệm cấp bù chênh lệch cho đơn vị cấp nước từ ngân sách địa phương

+ Nguồn nhân lực, khoa học, công nghệ

- Về nguồn nhân lực:

Chú trọng đào tạo nâng cao năng lực cho cán bộ, công chức quản lý nhànước các cấp, các tổ chức sự nghiệp, dịch vụ và đặc biệt là cộng tác viên cơ sở

Trang 34

Nội dung đào tạo phù hợp với từng nhóm đối tượng từ phổ biến, hướng dẫnkịp thời những văn bản pháp quy, xây dựng quy hoạch - kế hoạch, khoa học côngnghệ, đầu tư xây dựng và quản lý dự án, công tác truyền thông, quản lý khai thác

Ưu tiên tận dụng các nguồn nước ổn định đối với các vùng đặc biệt khó khăn;cấp nước tập trung cho những vùng dân cư đông và tập trung; nâng cấp, mở rộngcác công trình cấp nước hiện có, đảm bảo chất lượng nước

Về vệ sinh: Căn cứ vào điều kiện tự nhiên, tập quán từng địa phương đểquyết định lựa chọn xây dựng loại nhà tiêu phù hợp

Về công nghệ xử lý chất thải chăn nuôi: Tập trung chủ yếu vào xử lý chấtthải chăn nuôi gia súc quy mô hộ gia đình với công nghệ truyền thống; trong đó

ưu tiên áp dụng công nghệ xử lý chất thải chăn nuôi bằng công nghệ Biogas.+ Sự tham gia của cộng đồng

Tăng cường sự tham gia của cộng đồng, bảo đảm tạo cơ hội thuận lợi vàbình đẳng để người dân được hưởng lợi và tham gia một cách tích cực, chủ độngvào các hoạt động của Chương trình Việc thực hiện Chương trình phải gắn liềnvới việc thực hiện quy chế dân chủ cơ sở, khuyến khích tổ chức những cuộc họpthôn, bản để xác định những ưu tiên của địa phương và quyết định các vấn đề cóliên quan đến nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn

2.1.2.6 Các tổ chức tham gia Chương trình

a) Cấp Trung ương

- Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành quyết địnhthành lập Ban Chủ nhiệm Chương trình mục tiêu quốc gia Nước sạch và Vệ sinhmôi trường nông thôn giai đoạn 2012 - 2015; thành phần Ban Chủ nhiệm gồm:

Trang 35

Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn làm Trưởng ban, Thứ trưởng

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn làm Phó Trưởng ban thường trực, Thứtrưởng Bộ Y tế làm Phó Trưởng ban, thành viên Ban Chủ nhiệm là đại diện lãnhđạo các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Giáo dục và Đào tạo,Quốc phòng, Tài nguyên và Môi trường, Khoa học và Công nghệ, Thông tin vàTruyền thông, Ủy ban Dân tộc, Hội Nông dân Việt Nam, Hội Liên hiệp Phụ nữViệt Nam, Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh

- Quy chế hoạt động của Ban Chủ nhiệm do Trưởng ban quyết định

- Giúp việc Ban Chủ nhiệm có Văn phòng thường trực đặt tại Bộ Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn Tùy thuộc vào tính chất của mỗi dự án thànhphần trong Chương trình, cơ quan được giao thực hiện dự án thành phần có thểthành lập Ban Quản lý dự án và do Thủ trưởng cơ quan thực hiện dự án thànhphần quyết định

- Các tổ chức quần chúng: Tham gia theo chức năng của mình đặc biệt làtham gia vào các hoạt động Thông tin – Giáo dục – Truyền thông, huy động cộngđồng tham gia tích cực xây dựng, vận hành và quản lý các công trình cấp nướcsạch và vệ sinh môi trường nông thôn, tham gia hoạt động tín dụng cho cấp nướcsạch và vệ sinh nông thôn Giúp người sử dụng thành lập các nhóm hoặc các hìnhthức quản lý khác để quản lý công trình

b) Cấp địa phương

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập Ban Điều hànhChương trình mục tiêu quốc gia Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn giaiđoạn 2012 - 2015 để triển khai thực hiện Chương trình trên địa bàn Trưởng banĐiều hành là lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Trưởng ban thường trực là lãnhđạo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Phó Trưởng ban là lãnh đạo Sở Y

tế Thành viên của Ban Điều hành là đại diện lãnh đạo các cơ quan, đoàn thể cấptỉnh liên quan (Quyết định số 366/QĐ-TTg)

2.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN

2.2.1 Thực hiện Chương trình ở tỉnh Hà Nam

Tỉnh Hà Nam là tỉnh đi đầu và rất thành công trong các công tác thực hiệnChương trình MTQG Nước sạch và VSMT nông thôn Tỉnh Hà Nam có mô hình

xã hội hóa chặt chẽ giúp huy động các nguồn lực ngoài ngân sách để đầu tư xâydựng các công trình cấp nước sạch nông thôn, góp phần nâng cao tỷ lệ hộ dân

Trang 36

nông thôn được sử dụng nước sạch Thời gian qua, việc thực hiện Chương trìnhMTQG Nước sạch và VSMTNT tại tỉnh Hà Nam đã đạt được nhiều kết quả tíchcực, với chỉ tiêu số dân nông thôn được sử dụng nước sạch theo quy chuẩn của

Để bảo đảm hoàn thành những mục tiêu của Chương trình Nước sạch vàVSMT nông thôn, thời gian qua Trung tâm Nước sạch và VSMT nông thôn tỉnh

Hà Nam đã tích cực hoàn thiện các trạm nước sạch, đưa vào sử dụng và vận hànhhiệu quả Trong giai đoạn 2011-2015, tỉnh Hà Nam đã đầu tư xây mới và nângcấp 22 công trình nước sạch nông thôn, trong đó có 12 công trình thuộc Chươngtrình MTQG Nước sạch và VSMTNT đã đưa vào vận hành khai thác Tính đếnhết năm 2014, tỷ lệ hộ dân nông thôn Hà Nam được sử dụng nước sinh hoạt hợp

vệ sinh đạt trên 85%; tỷ lệ trạm y tế xã ở nông thôn có đủ nước sạch và nhà tiêuhợp vệ sinh là gần 95% Ước đến hết năm 2015, con số này sẽ lần lượt là 90% và100% Tổng kinh phí thực hiện Chương trình MTQG Nước sạch và VSMTNTtrên địa bàn tỉnh hơn 608 tỷ đồng, trong đó vốn đầu tư hơn 582 tỷ đồng, vốn sựnghiệp gần 26 tỷ đồng, vốn hỗ trợ ngân sách Trung ương hơn 80 tỷ đồng và vốnODA hơn 294 tỷ đồng Với việc ban hành cơ chế, chính sách ưu đãi, khuyếnkhích đầu tư và quản lý, khai thác công trình cấp nước sạch tập trung nông thôn,tỉnh đã huy động DN tham gia đầu tư với số tiền gần 200 triệu đồng, chiếm trên32% tổng số kinh phí thực hiện chương trình, trong đó nhân dân đóng góp gần 40triệu đồng, chiếm trên 6%

Như vậy, đến nay việc thực hiện Chương trình MTQG Nước sạch vàVSMT nông thôn tại tỉnh Hà Nam đã đạt hiệu quả cao, góp phần lớn trong côngtác phát triển nền kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh, nâng cao nhận thức cũng nhưchất lượng sống của người dân nông thôn, góp phần thực hiện các Chương trìnhMTQG khác trên địa bàn thuận lợi, thành công

Trang 37

2.2.2 Kết quả thực hiện Chương trình ở Kontum

Thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia về nước sạch và vệ sinh môitrường nông thôn, thời gian qua, tỉnh Kon Tum đã ưu tiên lồng ghép nhiều nguồnvốn để xây dựng các công trình nước sinh hoạt nhằm cải thiện vệ sinh môitrường nông thôn, giúp người dân từ bỏ dần thói quen sinh hoạt, tập quán dùngnguồn nước chưa hợp vệ sinh

Tính đến nay, trên địa bàn tỉnh Kon Tum đã xây dựng trên 350 công trìnhcấp nước tập trung tại khu vực nông thôn, hỗ trợ các hộ dân xây dựng nhà vệ sinh

và mở rộng các công trình cấp nước tại trường học và trạm y tế

Qua đó, góp phần nâng tỷ lệ số hộ dân nông thôn được sử dụng nước sinhhoạt hợp vệ sinh đạt gần 80%, trên 97% trường học có công trình cấp nước và tỷ

lệ trạm y tế xã có công trình cấp nước đạt 100%

Theo Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh KonTum, thời gian tới, tỉnh sẽ chú trọng việc đầu tư xây dựng mới và nâng cấp mởrộng các công trình cấp nước theo hướng hiện đại, bền vững Qua đó, nhằm nângcao chất lượng, hiệu quả các công trình cấp nước sinh hoạt, đảm bảo sức khỏecho người dân vùng nông thôn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn.2.2.3 Kết quả thực hiện Chương trình ở Vĩnh Phúc

Tỉnh Vĩnh Phúc đã tích cực tham gia hoạt động thực hiện Chương trìnhmục tiêu quốc gia Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn giai đoạn 2010-

2015 và đạt được nhiều kết quả vượt kế hoạch như: Về cấp nước, trên địa bàntỉnh có 83% dân số nông thôn được sử dụng nước sạch với mức 80lít/người/ngày Về vệ sinh môi trường, tỉnh đạt 80% số hộ gia đình sống ở nôngthôn có nhà tiêu hợp vệ sinh; đảm bảo 76% số hộ nông dân có chuồng, trại hợp

vệ sinh

Hiện nay, tỉnh Vĩnh Phúc đang cố gắng tập trung đến 2020 tất cả các nhàtrẻ, trường tiểu học, trường mầm non, trạm xá, trụ sở xã ở nông thôn có đủ nướcsạch và có đủ nhà tiêu hợp vệ sinh; từng bước giảm thiểu sự ô nhiễm môi trường

ở các làng nghề…

Tuy nhiên, sau 5 năm thực hiện Chương trình thì kết quả mà tỉnh đạt đượccòn nhiều hạn chế: Tỷ lệ hộ gia đình có nước sinh hoạt, nhà tiêu và chuồng trạichăn nuôi hợp vệ sinh còn thấp Vẫn còn những trường học, trạm y tế, chợ,UBND xã các điều kiện về nước sạch và nhà tiêu hợp vệ sinh chưa được đảm

Trang 38

bảo Một số làng nghề trên địa bàn tỉnh mặc dù đã được quy hoạch nhưng tất cảvẫn hoạt động tại hộ gia đình xen kẽ trong khu dân cư, rất khó khăn cho công tácthu gom, xử lý chất thải phát sinh từ các nguồn này Vấn đề ô nhiễm môi trường,đặc biệt tại các vùng nông thôn ngày càng trở nên bức xúc và nghiêm trọng Chấtlượng nước sinh hoạt suy giảm cả về chất lượng và số lượng do ảnh hưởng bởichất thải công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ, sinh hoạt hàng ngày của người dân.

Trang 39

PHẦN 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU3.1 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU

3.1.1 Điều kiện tự nhiên

3.1.1.1 Vị trí địa lý

a Vị trí địa lý, địa hình

Hình 3.1 Bản đồ hành chính huyện Gia Viễn -tỉnh Ninh Bình

Nguồn: Cục Thống kê tỉnh Ninh Bình (2012)

Trang 40

Gia Viễn là một huyện đồng chiêm trũng của tỉnh Ninh Bình với diện tích

Bình), phía đông bắc giáp huyện Thanh Liêm (tỉnh Hà Nam), phía đông là sôngĐáy và giáp huyện Ý Yên (tỉnh Nam Định), phía nam giáp huyện Hoa Lư và phíatây giáp huyện Nho Quan Gia Viễn là cửa ngõ về phía bắc, tây bắc của tỉnhtrong quan hệ kinh tế - xã hội với các tỉnh vùng Tây bắc, vùng đồng bằng sôngHồng và thủ đô Hà Nội

Huyện Gia Viễn có 21 đơn vị hành chính trực thuộc gồm 20 xã (Gia Xuân,Gia Tân, Gia Trấn, Giả Lập, Gia Vân, Gia Hòa, Giả Thanh, Liên Sơn, GiảVương, Gia Phương, Giá Thắng, Gia Tiến, Giá Trứng, Giá Sinh, Giá Phòng, GiáMình, Giá Lạc, Gia Hưng, Gia Phú, Gia Thịnh và Thị trấn Me

Gia Viễn là một huyện đồng chiêm trũng của tỉnh Ninh Bình với diện tích

Bình), phía đông bắc giáp huyện Thanh Liêm (tỉnh Hà Nam), phía đông là sôngĐáy và giáp huyện Ý Yên (tỉnh Nam Định), phía nam giáp huyện Hoa Lư và phíatây giáp huyện Nho Quan Gia Viễn là cửa ngõ về phía bắc, tây bắc của tỉnhtrong quan hệ kinh tế - xã hội với các tỉnh vùng Tây bắc, vùng đồng bằng sôngHồng và thủ đô Hà Nội Trên địa bàn huyện có nhiều tuyến giao thông quantrọng: Quốc lộ 1A chạy dài khoảng 4,5 km từ cầu Đoan Vĩ tới cầu Gián Khẩu;đường ĐT 477 nối từ Gián Khẩu qua huyện lỵ sang Nho Quan đi Hoà Bình; cácđường tỉnh lộ 491, 477B, 477C chạy qua nhiều xã trong huyện Trên địa bànhuyện có mạng lưới sông ngòi với các con sông chính: sông Hoàng Long, vớitổng diện tích lưu vực khoảng 1.500 km2, bắt nguồn từ vùng núi Hoà Bình, chảytheo hướng tây bắc - đông nam trên chiều dài hơn 120 km và gặp sông Đáy ở cửaGián Khẩu, vừa là tuyến giao thông quan trọng, vừa là nguồn nước tưới cho sảnxuất nông nghiệp nhưng cũng thường xảy ra úng lụt vào mùa mưa lũ

Gia Viễn thuộc vùng chiêm trũng, địa hình không bằng phẳng, vừa có núi

đá, vừa có đồi và đồng bằng ruộng trũng đan xen Đặc điểm địa hình và sôngsuối đã tạo nên các điều kiện tự nhiên để hình thành hai vùng sản xuất nôngnghiệp: vùng tả sông Hoàng Long gồm 17 xã, được bao bọc bởi 46 km đê: tuyến

đê từ Gián Khẩu đến Mai Hương, Gia Hưng; tuyến đê ven núi Gia Hưng đi GiaThanh và tuyến đê Đáy Gia Thanh đến Gián Khẩu Vùng hữu Hoàng Long (ĐầmVét) gồm 4 xã, được bao bọc bởi tuyến đê từ núi Mõ xuống Gia Sinh và tuyến đêBắc Rịa Nhìn chung, do địa hình phức tạp, không bằng phẳng, sản xuất nông

Ngày đăng: 13/02/2019, 21:50

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Nông nghiệp & Phát triển nông thôn (2014). Báo cáo kết quả tình hình thực hiện Chương trình MTQG nước sạch & VSMT nông thôn giai đoạn 2012 – 2015, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả tình hình thực hiện Chương trình MTQG nước sạch & VSMT nông thôn giai đoạn 2012 – 2015
Tác giả: Bộ Nông nghiệp & Phát triển nông thôn
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2014
3. Cục Thống kê tỉnh Ninh Bình (2011, 2012, 2013, 2014). Niên giám thống kê tỉnh Ninh Bình 2010, 2011, 2012, 2013, Ninh Bình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê tỉnh Ninh Bình 2010, 2011, 2012, 2013
Tác giả: Cục Thống kê tỉnh Ninh Bình
Nhà XB: Ninh Bình
Năm: 2011, 2012, 2013, 2014
4. Dương Văn Hiểu (2001). “Nghiên cứu mô hình chăn nuôi bò sữa ở một số vùng trọng điểm thuộc Bắc Bộ”. Luận án Tiến sĩ kinh tế, Trường Đại học Nông nghiệp I, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu mô hình chăn nuôi bò sữa ở một số vùng trọng điểm thuộc Bắc Bộ
Tác giả: Dương Văn Hiểu
Nhà XB: Trường Đại học Nông nghiệp I
Năm: 2001
9. Trung tâm Nước sạch & VSMT nông thôn tỉnh Ninh Bình (2013). Bộ chỉ số nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Ninh Bình năm 2013, Ninh Bình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ chỉ số nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Ninh Bình năm 2013
Tác giả: Trung tâm Nước sạch & VSMT nông thôn tỉnh Ninh Bình
Nhà XB: Ninh Bình
Năm: 2013
16. Bộ Tài chính (2013). Thông tư số 54/2013/TT-BTC ngày 04/5/2013 quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác các công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 54/2013/TT-BTC ngày 04/5/2013 quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác các công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung
Tác giả: Bộ Tài chính
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2013
2. Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng và Bộ Nông nghiệp & PTNT (2012). Thông tư liên tịch số 75/TTLT-BTC-BXD-BNNPTNT ngày 15/5/2012 hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định và thẩm quyền quyết định giá tiêu thụ nước sạch tại các đô thị, khu công nghiệp và khu vực nông thôn, Hà Nội Khác
5. Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình (2010). Nghị quyết số 30/NQ-HĐND ngày 24/11/2010 phê duyệt Đề án số 09/ĐA-UBND của UBND tỉnh Ninh Bình về Chương trình nước sạch nông thôn giai đoạn 2011 – 2015, Ninh Bình Khác
6. Lê Anh Tuấn (2003). Cẩm nang cấp nước nông thôn, Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội Khác
7. Nguyễn Vũ Hoan và Trương Đình Bắc (2005). Kinh nghiệm về quản lý nước sạch và vệ sinh môi trường tại Trung Quốc. Truy cập ngày 8/9/2016 tại http: / /a g ro . g ov .vn/news/ c hiti e t_ nghiencuu. aspx?id=150 Khác
8. Trần Hiếu Nhuệ (2005). Cấp nước và vệ sinh nông thôn. Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội Khác
10. Chính phủ (2000). Quyết định số 104/2000/QĐ-TTg ngày 25/8/2000 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt chiến lược quốc gia cấp nước và vệ sinh nông thôn đến năm 2020, Hà Nội Khác
11. UBND tỉnh Ninh Bình (2011). Quyết định số 504/QĐ-UBND ngày 01/8/2011 về giá tiêu thụ nước sạch nông thôn, Ninh Bình Khác
13. Chính phủ (2009). Quyết định số 131/2009/QĐ-TTg ngày 01/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách ưu đãi, khuyến khích đầu tư và quản lý, khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn, Hà Nội Khác
14. Chính phủ (2012). Quyết định số 366/QĐ-TTg ngày 31/3/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình MTQG nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn giai đoạn 2012 – 2015, Hà Nội Khác
15. Bộ Tài chính (2012). Thông tư số 88/2012/TT-BTC ngày 28/5/2012 về việc ban hành khung giá tiêu thụ nước sinh hoạt, Hà Nội Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w