1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá tình hình sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện văn lâm tỉnh hưng yên

140 108 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 140
Dung lượng 2,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI Trong tiến trình đổi mới thực hiện công nghiệp hoá hiện đại hoá đấtnước hàng năm Nhà nước dùng hàng ngàn tỷ đồng từ nguồn vốn ngân sách Nhànước đầu tư vào các n

Trang 1

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

PHẠM THỊ NGA

ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN THUỘC NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN VĂN LÂM TỈNH HƯNG YÊN

Chuyên ngành : Quản lý kinh tế

Mã số : 60 34 04 10

Người hướng dẫn khoa học : TS Bùi Thị Gia

NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi; số liệu và kếtquả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học

vị nào

Tôi cũng xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đãđược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc./

Hà Nội, ngày tháng năm 2016

Tác giả luận văn

Phạm Thị Nga

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành được luận văn này, ngoài sự cố gắng của bản thân, tôi đã nhậnđược rất nhiều sự giúp đỡ của các thầy giáo, cô giáo; các đồng ghiệp; bạn bè và giađình Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến giáo viên hướng dẫn khoa học TS Bùi ThịGia, Học viện nông nghiệp Việt Nam Cô đã dành nhiều tâm huyết, tận tình hướng dẫnchỉ bảo tôi trong suốt quá trình nghiên cứu đề tài Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến cácgiáo viên Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi thựchiện đề tài Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo cơ quan Ủy ban nhân dân HuyệnVăn Lâm, các cơ quan có liên quan; cảm ơn Phòng tài chính kế hoạch Huyện Văn Lâm,Ban QLDA của huyện Văn Lâm, các doanh nghiệp tham gia trực tiếp thi công xây dựngcác công trình trên địa bàn huyện Văn Lâm đã hợp tác, tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôitrong quá trình làm đề tài Trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài, tôi đã nhậnđược nhiều sự giúp đỡ, động viên, khích lệ từ phía bạn bè và gia đình Tôi xin chânthành cảm ơn và ghi nhận những tình cảm quý báu đó

Xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng năm 2016

Tác giả luận văn

Phạm Thị Nga

Trang 4

MỤC LỤC

Lời cam đoan i

Lời cảm ơn

ii Mục lục

iii Danh mục chữ viết tắt vi Danh mục bảng vii Danh mục biểu đồ, hình ix Trích yếu luận văn x Phần 1 Mở đầu 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Câu hỏi nghiên cứu 2

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu 3

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu 3

1.5 Đóng góp mới, ý nghĩa khoa học của thực tiễn 3

Phần 2 Cơ sở lý luận và thực tiễn về sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản 4

2.1 Cơ sở lý luận 4

2.1.1 Một số khái niệm cơ bản 4

2.1.2 Ý nghĩa của việc đánh giá tình hình sử dụng vốn đầu tư XDCB thuộc vốn NSNN 16

2.1.3 Nội dung đánh giá về sử dụng vốn đầu tư XDCB thuộc vốn NSNN 17

2.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn đầu tư 25

2.2 Cơ sở thực tiễn 27

2.2.1 Kinh nghiệm sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản của một số tỉnh ở Việt Nam 27

2.2.2 Bài học kinh nghiệm trong sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc NSNN 33

Phần 3 Phương pháp nghiên cứu 35

3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 35

Trang 5

3.1.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên huyện Văn Lâm 35

3.1.2 Một số đặc điểm kinh tế- xã hội của huyện Văn Lâm 36

3.2 Phương pháp nghiên cứu 39

3.2.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu 39

3.2.2 Phương pháp thu thập dữ liệu: 39

3.2.3 Phương pháp phân tích số liệu 41

Phần 4 Kết quả nghiên cứu và thảo luận 43

4.1 Thực trạng sử dụng vốn đầu tư XDCB thuộc NSNN huyện Văn Lâm 43

4.1.1 Kế hoạch sử dụng vốn đầu tư XDCB 43

4.1.2 Kết quả sử dụng vốn đầu tư XDCB 45

4.2 Đánh giá tình hình sử dụng vốn đầu tư XDCB thuộc NSNN huyện Văn Lâm 49

4.2.1 Đánh giá quá trình sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc NSNN 49

4.2.2 Đánh giá kết quả sử dụng vốn đầu tư XDCB thuộc NSNN của huyện Văn Lâm 60

4.2.3 Đánh giá hiệu quả của sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc NSNN trên địa bàn huyện Văn Lâm 63

4.2.4 Đánh giá quá trình triển khai và tình hình sử dụng vốn đầu tư XDCB của 2 dự án thuộc NSNN của Huyện Văn Lâm 68

4.3 Những nhân tố chủ yếu ảnh hưởng tới tình hình sử dụng vốn đầu tư XDCB thuộc nsnn trên địa bàn huyện Văn Lâm 81

4.3.1 Quy hoạch phát triển và khả năng huy động vốn cho đầu tư XDCB 81

4.3.2 Phân cấp quản lý đầu tư và xây dựng 83

4.3.3 Cơ chế quản lý vốn đầu tư XDCB trên địa bàn huyện Văn Lâm 86

4.3.4 Trình độ cán bộ quản lý vốn đầu tư XDCB 95

4.3.5 Ý kiến đánh giá của cán bộ về sử dụng vốn đầu tư XDCB thuộc NSNN trên địa bàn huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên 95

4.4 Định hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư XDCB thuộc NSNN của huyện văn lâm 97

4.4.1 Định hướng chung 97

4.4.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản huyện Văn Lâm 97

Trang 6

Phần 5 Kết luận và kiến nghị 111

5.1 Kết luận 111

5.2 Kiến nghị 112

5.2.1 Đối với Nhà nước 112

5.2.2 Đối với UBND tỉnh Hưng Yên 112

5.2.3 Đối với UBND huyện Văn Lâm 113

Tài liệu tham khảo 114

Trang 7

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt Nghĩa tiếng Việt

BHYT Bảo hiểm y tế

CN-XD Công nghiệp – Xây dựngDV-TM Dịch vụ - Thương Mại ĐTXDCB Đầu tư xây dựng cơ bản ĐVT Đơn vị tính

Trang 8

huyện Văn Lâm quản lý giai đoạn 2013-2015 47Bảng 4.3 Kế hoạch chi đầu tư xây dựng cơ bản phân theo nguồn vốn giai đoạn

2013 – 2015 50Bảng 4.4 Tạm ứng vốn xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước theo lĩnh vực

giai đoạn năm 2013 – 2015 52Bảng 4.5 Thanh toán vốn xây dựng cơ bản thuộc ngân sách Nhà nước theo lĩnh

vực đến 31/12/2015 54Bảng 4.6 Đánh giá về công tác tạm ứng và thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ

bản từ NSNN giai đoạn năm 2013 – 2015 56Bảng 4.7 Số lượng và giá trị các công trình lập báo cáo quyết toán đúng hạn giai

đoạn năm 2013 – 2015 57Bảng 4.8 Số lượng các công trình thẩm định phê duyệt quyết toán vốn đầu tư

XDCB từ NSNN giai đoạn năm 2013- 2015 59Bảng 4.9 Đánh giá về công tác phê duyệt quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ

bản từ NSNN giai đoạn năm 2013 – 2015 60Bảng 4.10 Kết quả thực hiện kế hoạch vốn đầu tư theo chi tiết hạng mục đầu tư

của Văn Lâm giai đoạn 2013-2015 61Bảng 4.11 Kết quả một số cơ sở vật chất thời kỳ 2013-2015 huyện Văn Lâm 62Bảng 4.12 Giá trị tài sản cố định mới thuộc vốn ngân sách Nhà nước huyện Văn

Lâm năm 2013-2015 64Bảng 4.13 GDP và tốc độ tăng trưởng của huyện Văn Lâm thời kỳ 2013-2015 65

Trang 9

Bảng 4.14 Đánh giá về tính kịp thời của công tác tạm ứng và thanh toán vốn của

2 công trình Trạm y tế Đình Dù và Trường Mầm Non Trưng Trắc 77Bảng 4.15 Đánh giá hiệu quả của việc thực hiện dự án Trạm y tế xã Đình Dù và

Trường Mầm non Trưng Trắc 79Bảng 4.16 Tình hình nguồn vốn để đầu tư xây dựng cơ bản thu được qua các năm

2013 – 2015 83Bảng 4.17 Tình hình thuê tư vấn tại các dự án đầu tư 88Bảng 4.18 Kết quả thực hiện quy chế đấu thầu các công trình XDCB trên địa bàn

huyện Văn Lâm giai đoạn 2013-2015 91Bảng 4.19 Kết quả đánh giá về kết quả và hiệu quả của đầu tư XDCB của huyện

Văn Lâm thời kỳ 2013-2015 67Bảng 4.20 Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến tình hình sử dụng vốn đầu tư

XDCB 95

Trang 10

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH

Hình 4.1 Bản đồ hành chính Huyện Văn Lâm 35Biểu đồ 4.1 Tỷ trọng ngành kinh tế huyện Văn Lâm 66Biểu đồ 4.2 Tỷ lệ lao động giữa các ngành kinh tế thời kỳ 2013-2015

huyện Văn Lâm 67

Trang 11

TRÍCH YẾU LUẬN VĂN

Tên tác giả: Phạm Thị Nga

Tên luận văn: “Đánh giá tình hình sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc ngânsách Nhà nước trên địa bàn huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên”

Ngành: Quản lý kinh tế Mã số: 60 34 04 10

Cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam

Đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước là một vấn đề lớn,phức tạp và nhạy cảm Cũng như nhiều địa phương khác trong cả nước, quá trình thựchiện đầu tư xây dựng cơ bản tại huyện Văn Lâm đã có những kết quả nhất định, tuynhiên hiệu quả của việc sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc ngân sách Nhànước còn nhiều hạn chế, thất thoát Vì vậy, trong nghiên cứu này chúng tôi tập chungđánh giá tình hình sử dụng vốn đầu tư xây dựng cở bản thuộc ngân sách Nhà nướctrên địa bàn huyện Văn Lâm từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sửdụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản trong thời gian tới Tương ứng với đó là mục tiêu cụthế bao gồm: (1) Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về sử dụng vốn đầu tư xâydựng cơ bản thuộc ngân sách Nhà nước; (2) Phân tích, đánh giá tình hình sử dụng vốnđầu tư xây dựng cơ bản thuộc ngân sách Nhà nước của huyện Văn Lâm, tỉnh HưngYên; (3) Phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến tình hình sử dụng vốn đầu tư xâydựng cơ bản thuộc ngân sách Nhà nước trên địa bàn huyện Văn Lâm; (4) Định hướng

và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bảnthuộc ngân sách Nhà nước

Trong nghiên cứu này chúng tôi sử dụng linh hoạt giữa số liệu thứ cấp và sơ cấp

để đưa ra các phân tích nhận định Trong số liệu thứ cấp thu thập từ nguồn báo cáo vănbản liên quan đến kế hoạch, kết quả của tình hình sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bảnthuộc ngân sách Nhà nước của huyện Văn Lâm Số liệu sơ cấp được thu thập bằng cáccông cụ phỏng vấn sâu, phỏng vấn cấu trúc các đối tượng là cán bộ quản lý, các nhàthầu thi công, tư vấn và người dân liên quan dự án Trạm y tế xã Đình Dù và TrườngMầm non Trưng Trắc Chúng tôi sử dụng các phương pháp phân tích cho điểm, phântích các yếu tố ảnh hưởng, thống kê mô tả, thống kê so sánh, phương pháp chuyên gia

để đánh giá tình hình sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc ngân sách Nhà nước tạihuyện Văn Lâm

Quá trình đánh giá tình hình sử dựng vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc ngânsách Nhà nước trên địa bàn huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên cho thấy nguồn vốn Ngânsách Nhà nước đầu tư cho xây dựng cơ bản huyện hàng năm tương đối lớn, trong 3 năm

Trang 12

2013-2015 số vốn chi đầu tư trên địa bàn huyện là 264 tỷ Các nhân tố ảnh hưởng đếntình hình sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại huyện Văn Lâm bao gồm: (1) Quyhoạch phát triển và khả năng huy động vốn cho đầu tư xây dựng cơ bản; (2) Phân cấpquản lý đầu tư và xây dựng; (3) Cơ chế quản lý vốn đầu tư trên địa bàn huyện Văn Lâm;(4) Trình độ cán bộ quản lý vốn đầu tư Trong các nhân tố này chúng tôi thấy nguồnvốn cho đầu tư xây dựng cơ bản là yếu tố ảnh hưởng lớn nhất, quyết định đến tình hình

sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên

Thông qua nghiên cứu chúng tôi đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao hiệuquả của quá trình sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại huyện Văn Lâm, tỉnh HưngYên như sau: (1) Lập kế hoạch tạo nguồn - hoàn thiện quy hoạch tổ chức hoạch địnhchiến lược đầu tư phát triển; (2) Nâng cao chất lượng quản lý vốn các khâu lập thẩmđịnh và phê duyệt dự án đầu tư; (3) Thực hiện nghiêm túc luật đấu thầu và chống thấtthoát vốn; (4) Đẩy nhanh tốc độ giải ngân - nâng cao kỷ luật và chất lượng quyết toánvốn; (5) Nâng cao trình độ cán bộ quản lý vốn Trong đó giải pháp Lập kế hoạch tạonguồn – hoàn thiện quy hoạch tổ chức hoạch định chiến cho đầu tư xây dựng là giảipháp then then chốt nâng cao hiệu quả quá trình sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản tạihuyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên trong thời gian tới

Trang 13

THESIS ABSTRACTMaster candidate: Pham Thi Nga

Thesis title: “Evaluation on situation of employing fundamental constructinginvestment from national budget in Van lam district, Hung Yen province”

Major: Economic Management Code: 60 34 04 10

Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA)

Fundamental constructing investment from national budget was a complicatedand sensitive issue Like other district in Vietnam, process of conducting fundamentalconstructing investment from national budget in Van lam received significant results,however the effectiveness of employing fundamental constructing investment fromnational budget was still constrained by limitation, deficit Because of time limit, in thisresearch, we focused mainly on evaluating situation of employing fundamentalconstructing investment from national budget from that proposed solutions to improvethe effectiveness of employing fundamental constructing investment from nationalbudget Accordingly, specific objectives included: (1) systemize rational and practicalbackground about employing fundamental constructing investment from nationalbudget; (2) analyze, evaluate situation of employing fundamental constructinginvestment from national budget; (3) analyze factors influencing to situation ofemploying fundamental constructing investment from national budget; (4) proposesolutions to improve the effectiveness of employing fundamental constructinginvestment from national budget

In this research, we applied flexibly primary and secondary data to come up withanalysis comments Secondary data collected from documents and reports relating toplan, outcome of situation of employing fundamental constructing investment fromnational budget in Van Lam Primary data were collected by PRA, structural interview

to subjects as managing officers, building and supervising contractors and householdsrealting to projects “Dinh Du communal clinic” and “Trung Trac kindergarten school”

We applied analysis methods as descriptive statistic, comparative and professionalperspective methods to evaluate situation of employing fundamental constructinginvestment from national budget in Van Lam

After evaluating situation of employing fundamental constructing investmentfrom national budget in Van Lam, investment capital from national budget tofundamental constructing was relatively large, from 2013 to 2015, total amount ofinvestment was up to 264 billion VND Factors influencing to situation of employing

Trang 14

fundamental constructing investment from national budget in Van Lam consisted: (1)Development planning and ability of fundamental constructing investment mobilization;(2) Decentralizing management of investing and constructing; (3) Mechanism ofinvesting management in Van Lam; (4) Level of managing officer Among thesefactors, factors number (1) was the most influencing factors to situation of employingfundamental constructing investment from national budget in Van Lam.

According to research, we proposed some solutions to improve the effectiveness

of process of employing fundamental constructing investment from national budget inVan Lam district such as: (1) Plan to create source – accomplish to organize strategicplanning investment of development; (2) Improve quality of managing investment instage of expertise and approval investment project; (3) Conduct seriously bidding lawand prevent deficit of investment; (4) Promote disbursement speed – improve order andquality of investing payment; (5) Improve professional level of managing officers.Among those solutions, solution number (1) was the key solution to improve theeffectiveness of improve the effectiveness of process of employing fundamentalconstructing investment from national budget in Van Lam district

Trang 15

PHẦN 1 MỞ ĐẦU

1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Trong tiến trình đổi mới thực hiện công nghiệp hoá hiện đại hoá đấtnước hàng năm Nhà nước dùng hàng ngàn tỷ đồng từ nguồn vốn ngân sách Nhànước đầu tư vào các ngành các lĩnh vực xây dựng phát triển kinh tế xã hội đấtnước Việc sử dụng nguồn vốn này có hiệu quả chống lãng phí thất thoát, tiêucực tham nhũng đang là vấn đề được Đảng và Nhà nước cũng như mọi côngdân rất quan tâm

Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện đầu tư và đầu tư xây dựng cơ bảnvẫn còn nhiều tồn tại, hạn chế, đặc biệt là hiệu quả của đầu tư xây dựng cơ bảncòn thấp; thất thoát và lãng phí trong đầu tư xây dựng cơ bản còn nhiều và diễn

ra ở nhiều khâu như: Chủ trương đầu tư; lập dự án, thiết kế; thi công xâydựng; quyết toán Đây là một trong những vấn đề bức xúc của toàn xã hội, là mộttrong những nhiệm vụ trọng tâm của bộ máy chính trị và toàn thể nhân dân cầnphải đồng bộ thực hiện Chất lượng của các chiến lược và quy hoạch xây dựngcòn thấp, lại chậm được bổ sung, điều chỉnh kịp thời Còn để kéo dài tình trạngđầu tư phân tán, dàn trải, chưa tính toán kỹ hiệu quả, nhất là trong đầu tư bằngvốn ngân sách

Cũng như nhiều địa phương khác trong cả nước, quá trình thực hiện đầu tưxây dựng cơ bản tại huyện Văn Lâm đã có những kết quả nhất định, nhờ đó màtốc độ tăng trưởng kinh tế của huyện đã đạt được khá cao so với mức bình quânchung của cả nước trong nhiều năm Trong thời kỳ 2013 - 2015, kết quả của cáchoạt động đầu tư đã góp phần tích cực làm thay đổi cục diện nền kinh tế huyện.Hàng chục công trình Xây dựng cơ bản đã hoàn thành đang đi vào khai thác, sửdụng, trong đó có nhiều công trình lớn có vị trí quan trọng trong nền kinh tế củađịa phương Nguồn vốn Ngân sách Nhà nước đầu tư cho xây dựng cơ bản huyệnhàng năm chiếm tỷ trọng lớn Tuy vậy, hiệu quả của đầu tư xây dựng cơ bản chưađạt được mục tiêu đề ra; tồn tại, hạn chế còn xảy ra ở nhiều khâu Thất thoát trongđầu tư xây dựng cơ bản chưa được khắc phục triệt để

Xuất phát từ thực tế đầu tư phát triển bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nướccủa huyện Văn Lâm – Hưng Yên em đã quyết định chọn đề tài: “ Đánh giá tìnhhình sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc ngân sách Nhà nước trên địa bàn

Trang 16

huyện Văn lâm, tỉnh Hưng Yên’’ nhằm hiểu rõ tình hình sử dụng vốn đầu tư Xâydựng cơ bản của Huyện từ đó đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốnđầu tư xây dựng cơ bản (XDCB) thuộc ngân sách Nhà nước (NSNN).

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tưxây dựng cơ bản trên địa bàn huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên trong thời gian tới.1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu này nhằm trả lới các câu hỏi sau đây liên quan đến tình hình

sử dụng vốn đầu tư XDCB thuộc NSNN của huyện Văn Lâm:

1) Thực trạng sử dụng vốn đầu tư XDCB thuộc NSNN của huyện VănLâm thời gian qua diễn ra như thế nào?

2) Những yếu tố nào ảnh hưởng đến tình hình sử dụng vốn đầu tư XDCBthuộc NSNN của huyện Văn Lâm?

3) Những giải pháp nào cần đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốnđầu tư XDCB thuộc NSNN của huyện Văn Lâm trong thời gian tới đảm bảo sửdụng đúng và có hiệu quả nguồn vốn ngân sách đầu tư cho XDCB?

Trang 17

1.4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu

Các vấn đề liên quan đến việc sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộcngân sách Nhà nước ở huyện Văn Lâm

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu

+ Về nội dung: Đánh giá tình hình sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bảnthuộc ngân sách Nhà nước của huyện Văn Lâm, các giải pháp nhằm nâng caohiệu quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản

+ Về không gian: Đề tài tiến hành nghiên cứu phạm vi trong huyện VănLâm, tỉnh Hưng Yên

+ Về thời gian: Số liệu được thu thập từ năm 2013 đến 2015

1.5 ĐÓNG GÓP MỚI, Ý NGHĨA KHOA HỌC CỦA THỰC TIỄN

- Luận văn đã góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn sử dụngvốn đầu tư XDCB thuộc NSNN Từ đó đánh giá thực trạng sử dụng vốn đầu tưXDCB thuộc NSNN của toàn huyện Văn Lâm giai đoạn 2013-2015;

- Luận văn đã phân tích được các yếu tố ảnh hưởng đến tình hình sử dụngvốn đầu tư XDCB thuộc NSNN của huyện Văn Lâm Từ đó đề xuất những giảipháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư XDCB thuộc NSNN của huyện VănLâm trong thời gian tới

Trang 18

PHẦN 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ SỬ DỤNG

VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN

2.1.1 Một số khái niệm cơ bản

2.1.1.1 Khái niệm về Đánh giá

Thuật ngữ đánh giá (Evaluation) là đưa ra nhận định tổng hợp về các dữliệu đo lường được qua các kỳ kiểm tra/lượng giá (assessement) trong quá trình

và kết thúc bằng cách đối chiếu, so sánh với những tiêu chuẩn đã được xác định

rõ rang trước đó trong các mục tiêu (Nguyễn Văn Việt, 2009)

Định nghĩa về đánh giá:

+ Đánh giá là quá trình thu thập, xử lý thông tin để lượng định tình hình

và kết quả công việc giúp quá trình lập kế hoạch, quyết định và hành động cókết quả

+ Đánh giá là quá trình mà qua đó ta quy cho đối tượng một giá trị nào đó.+ Đánh giá là một hoạt động nhằm nhận định, xác nhận giá trị thực trạngvề: mức độ hoàn thành nhiệm vụ, chất lượng, hiệu quả công việc, trình độ, sựphát triển, những kinh nghiệm được hình thành ở thời điểm hiện tại đang xét sovới mục tiêu hay những chẩn mực đã được xác lập (Nguyễn Văn Việt, 2009).2.1.1.2 Khái niệm về Đầu tư xây dựng cơ bản

a Khái niệm Đầu tư

Đầu tư theo nghĩa rộng có nghĩa là sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại đểtiến hành các hoạt động nào đó nhằm đem lại cho nhà đầu tư các kết quả nhấtđịnh trong tương lai mà kết quả này thường phải lớn hơn các chi phí về cácnguồn lực đã bỏ ra Nguồn lực bỏ ra có thể là tiền, là tài nguyên thiên nhiên, làtài sản vật chất khác hoặc sức lao động Theo nghĩa hẹp, đầu tư chỉ bao bồmnhững hoạt động sử dụng các nguồn lực ở hiện tại nhằm đem lại cho nhà đầu tưhoặc xã hội kết quả trong tương lai lớn hơn các nguồn lực đã sử dụng để đạtđược kết quả đó

Như vậy, nếu xem xét trên góc độ đầu tư thì đầu tư là những hoạt động sửdụng các nguồn lực hiện có để làm tăng them các tài sản vật chất, nguồn nhân lực

Trang 19

và trí tuệ để cải thiện mức sống của dân cư hoặc để duy trì khả năng hoạt động của các tài sản và nguồn lực sẵn có (Trần Hoàng Tùng, 2010).

b Xây dựng cơ bản và Đầu tư Xây dựng cơ bản

* Xây dựng cơ bản và đầu tư Xây dựng cơ bản là những hoạt động chứcnăng tạo ra tài sản cố định cho nền kinh tế thông qua các hình thức xây dựngmới, mở rộng, hiện đại hóa hoặc khôi phục các tài sản cố định (Bùi MạnhCường, 2006)

* Đầu tư Xây dựng cơ bản trong nền kinh tế quốc dân là một bộ phận củađầu tư phát triển Đây chính là quá trình bỏ vốn để tiến hành các hoạt động xâydựng cơ bản nhằm tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng ra các tài sản cốđịnh trong nền kinh tế Do vậy đầu tư Xây dựng cơ bản là tiền đề quan trọngtrong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của nền kinh tế nói chung và các cơ sởsản xuất kinh doanh nói riêng Đầu tư Xây dựng cơ bản là hoạt động chủ yếu tạo

ra tài sản cố định đưa vào hoạt động trong lĩnh vực kinh tế - xã hội, nhằm thuđược lợi ích với nhiều hình thức khác nhau Đầu tư Xây dựng cơ bản trong nềnkinh tế quốc dân được thông qua nhiều hình thức xây dựng mới, cải tạo, mởrộng, hiện đại hóa hay khôi phục tài sản cố định cho nền kinh tế (Quốc hội XI,2003)

Trình tự đầu tư xây dựng một công trình Xây dựng cơ bản gồm bagiai đoạn:

+ Chuẩn bị đầu tư

+ Thực hiện đầu tư

+ Kết thúc xây dựng và đưa dư án vào hoạt động

* Đặc điểm của đầu tư xây dựng cơ bản

- Loại hình sản suất trong xây dựng cơ bản là loại hình sản xuất đơnchiếc, tính chất sản phẩm khụng ổn định, mang tính thời vụ, khụng lặp lại Cácyếu tố đầu vào phục vụ cho quá trình sản xuất sản phẩm khụng cố định vàthường xuyên phải di chuyển vì vậy tính ổn định trong sản xuất rất khó đảmbảo, điều này phụ thuộc nhiều vào khâu quản lý sản xuất của nhà thầu trong quátrình thi công công trình

- Sản phẩm xây dựng thường có quy mô lớn, cấu tạo phức tạp nên hoạtđộng sản xuất trong Xây dựng cơ bản là quá trình hợp tác sản xuất của nhiềunghành, nhiều bộ phận để tạo ra sản phẩm cuối cùng Do đó quá trình sản xuất,quản lý, điều phối giữa các khâu, giữa các bộ phận đòi hỏi tính cân đối, nhịp

Trang 20

nhàng, liên tục cao Quá trình sản xuất thi công Xây dựng cơ bản thường phảitiến hành ngoài trời nên phụ thuộc nhiều vào điều kiện địa lý, tự nhiên, khí hậutại nơi thi công Sản phẩm xây dựng thường có quy mụ lớn nên thời gian thi côngkéo dài, trong thời gian thi công toàn bộ khối lượng vốn đầu tư vào dự án bị ứđọng (Đỗ Văn Dũng, 2012)

* Vai trò của Đầu tư xây dựng cơ bản

Để đảm bảo cho xã hội không ngừng phát triển điều trước tiên và cần thiết

là phải đầu tư Xây dựng cơ bản Trong một nền kinh tế xã hội, đối với bất kỳ mộtphương thức sản xuất nào cũng phải có cơ sở vật chất kỹ thuật tương ứng.Việcđảm bảo tính tương ứng đó là hoạt động đầu tư Xây dựng cơ bản

Đầu tư Xây dựng cơ bản là điều kiện cần thiết để phát triển tất cả cácngành kinh tế quốc dân và thay đổi tỉ lệ giữa chúng Những năm qua, nước ta dotăng cường đầu tư Xây dựng cơ bản, cơ cấu kinh tế đã có những biến đổi quantrọng Cùng với việc phát triển các ngành kinh tế vốn có như cơ khí chế tạo,luyện kim, hoá chất, vận tải…nhiều khu công nghiệp, nhiều vùng kinh tế mới đã,đang được hình thành

Đầu tư Xây dựng cơ bản là tiền đề cho việc xây dựng cơ sở vật chất kỹthuật cho các cơ sở sản xuất kinh doanh và dịch vụ, từ đó nâng cao năng lực sảnxuất cho từng ngành và toàn bộ nền kinh tế quốc dân, tạo điều kiện phát triển sứcsản xuất xã hội, tăng nhanh giá trị sản xuất và giá trị tổng sản phẩm trong nước,tăng tích luỹ, đồng thời nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho người lao động,đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ cơ bản về chính trị, xã hội

Đầu tư Xây dựng cơ bản tạo nên một nền tảng cho việc áp dụng nhữngcông nghệ mới, nó góp phần làm thay đổi cơ chế quản lý kinh tế, chính sách kinh

tế Nhà nước phù hợp với tình hình hiện nay (Đỗ Văn Dũng,2012)

2.1.1.3 Vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc ngân sách Nhà nước

a Khái niệm vốn đầu tư và vốn đầu tư xây dựng cơ bản

* Vốn đầu tư: Vốn đầu tư chính là tiền tích luỹ của xã hội của các cơ sởsản xuất kinh doanh, dịch vụ là vốn huy động của dân và vốn huy động từ cácnguồn khác, được đưa vào sử dụng trong quá trình tái sản xuất xã hội nhằm duytrì tiềm lực sẵn có và tạo tiềm lực mới cho nền sản xuất xa hội Trong phạm vinghiên cứu của đề tài chúng tôi chủ yếu chỉ nghiên cứu vốn đầu tư thuộc Nguồnngân sách Nhà nước

Trang 21

Vốn đầu tư cũng quy định tại Luật đầu tư công năm 2014 gồm: vốn ngânsách Nhà nước, vốn công trái quốc gia, vốn trái phiếu Chính phủ, vốn tráiphiếu chính quyền địa phương, vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốnvay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhànước, vốn từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sáchNhà nước, các khoản vốn vay khác của ngân sách địa phương để đầu tư (QuốcHội, 2014).

* Vốn đầu tư xây dựng cơ bản: Vốn đầu tư XDCB gọi tắt là vốn cơ bản làtổng chi phí bằng tiền để tái sản xuất TSCĐ có tính chất sản xuất hoặc phisản xuất

Theo điều 5 điều lệ quản lý XDCB kèm theo Nghị định 385-HĐBT ngày7/11/1990 thì: “Vốn đầu tư XDCB là toàn bộ chi phí để đạt được mục đích đầu

tư, bao gồm chi phí cho việc khảo sát, quy hoạch xây dựng, chuẩn bị đầu tư, chiphí về thiết kế và xây dựng, chi phí mua sắm và lắp đặt thiết bị và các chi phíkhác ghi trong tổng dự toán” (Hội đồng bộ trưởng, 1990)

b Nguồn hình thành vốn đầu tư xây dựng cơ

bản

Vốn đầu tư xây dựng cơ bản được hình thành từ các nguồn sau :

- Nguồn trong nước

Đây là nguồn vốn có vai trò quyết định tới sự phát triển kinh tế của đấtnước, nguồn này chiếm tỷ trọng lớn, nó bao gồm từ các nguồn sau:

+ Vốn ngân sách Nhà nước: Gồm ngân sách TW và ngân sách địaphương, được hình thành từ sự tích luỹ của nền kinh tế, vốn khấu hao cơ bản vàmột số nguồn khác dành cho đầu tư Xây dựng cơ bản

+ Vốn tín dụng đầu tư (do ngân hàng đầu tư phát triển và quỹ hỗ trợ pháttriển quản lý) gồm: Vốn của Nhà nước chuyển sang, vốn huy động từ các đơn vịkinh tế và các tầng lớp dân cư, dưới các hình thức, vốn vay dài hạn của các tổchức tài chính tín dụng quốc tế và người Việt Nam ở nước ngoài

+ Vốn của các đơn vị sản xuất kinh doanh, dịch vụ thuộc các thành phầnkinh tế khác

- Vốn nước ngoài

Nguồn này có vai trò hết sức quan trọng trong quá trình đầu tư Xây dựng

cơ bản và sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia Nguồn này bao gồm:

Trang 22

+ Vốn viện trợ của các tổ chức quốc tế như WB, ADB, các tổ chức chínhphủ như JBIC (OECF) các tổ chức phi chính phủ (NGO) Đây là nguồn (ODA).

+ Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài thông qua hình thức 100 % vốn nướcngoài, liên doanh, hợp đồng hợp tác kinh doanh

Như vậy vốn ĐTXDCB từ NSNN chỉ là một trong các nguồn hình thànhvốn ĐTXDCB

Trong khuôn khổ của đề tài, tác giả tập trung nghiên cứu vốn đầu tư xâydựng cơ bản từ nguồn vốn Ngân sách Nhà nước (Bùi Mạnh Cường, 2006)

c Thành phần Vốn đầu tư Xây dựng cơ bản

Thành phần cấu thành của vốn đầu tư Xây dựng cơ bản bao gồm cáckhoản chi phí gắn liền với hoạt động đầu tư Xây dựng cơ bản, nội dung nàybao gồm:

- Vốn cho xây dựng và lắp đặt

+ Vốn cho hoạt động chuẩn bị xây dựng và chuẩn bị mặt bằng

+ Những chi phí xây dựng công trình, hạng mục công trình, nhà xưởng,văn phòng làm việc, nhà kho, bến bãi,…

+ Chi phí cho công tác lắp đặt máy móc, trang thiết bị vào công trình vàhạng mục công trình

+ Chi phí để hoàn thiện công trình

- Vốn mua sắm máy móc thiết bị

Đó là toàn bộ các chi phí cho công tác mua sắm và vận chuyển bốc dỡmáy móc thiết bị được lắp vào công trình Vốn mua sắm máy móc thiết bị baogồm: giá trị máy móc thiết bị, chi phí vận chuyển, bảo quản bốc dỡ, gia công.kiểm tra trước khi giao lắp các công cụ, dụng cụ

- Vốn kiết thiết cơ bản khác

Chi phí kiến thiết cơ bản được tính vào giá trị công trình như chi phí cho

tư vấn đầu tư, đền bù, chi phí cho quản lý dự án, bảo hiểm, dự phòng, thẩm định,

Các chi phí kiến thiết tính vào tài sản lưu động bao gồm chi phí cho muasắm nguyên vật liệu công cụ, dụng cụ không đủ tiêu chuẩn là tài sản cố địnhhoặc chi phí cho đào tạo

Trang 23

Những chi phí kiến thiết cơ bản khác được Nhà nước cho phép không tínhvào giá trị công trình do ảnh hưởng của thiên tai, những nguyên nhân bất khảkháng (Bùi Mạnh Cường, 2006).

d Vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc Ngân sách Nhà nước

- Khái niệm Vốn đầu tư XDCB thuộc NSNN: Là khoản vốn Ngân sáchđược Nhà nước dành cho việc đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầngkinh tế – xã hội mà không có khả năng thu hồi vốn cũng như các khoản chi đầu

tư khác theo quy định của Luật NSNN (Lê Toàn Thắng, 2012)

- Đặc điểm vốn đầu tư XDCB thuộc NSNN: Là một loại vốn đầu tư nên

nó có các điểm giống với nguồn vốn đầu tư thông thường, ngoài ra vốn đầu tưXDCB thuộc NSNN còn có những đặc điểm khác như sau:

+ Vốn đầu tư XDCB từ NSNN về cơ bản không vì mục tiêu lợi nhuận

mà được sử dụng vì mục đích chung của đông đảo mọi người, lợi ích lâu dàicho một ngành, địa phương và cả nền kinh tế Theo nghị định số 12/2009/NĐ-

CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ thì vốn đầu tư XDCB hiện nay được phâncấp quản lý theo 4 loại: dự án quan trọng quốc gia do Quốc hội xem xét, quyếtđịnh về chủ trương đầu tư (theo Nghị quyết số 66/2006/QH11 của Quốc hội);các dự án còn lại được phân thành 3 nhóm: nhóm A (các dự án đầu tư xây dựngcông trình thuộc lĩnh vực bảo vệ an ninh, quốc phòng, sản xuất chất độc hại –khụng kể mức vốn có tổng mức đầu tư từ 500 đến 1.500 tỷ đồng); nhóm B(các dự án đầu tư xây dựng công trình thuộc lĩnh vực công nghiệp điện, khaithác dầu khí, hóa chất - có tổng mức đầu tư từ 75 đến 1.500 tỷ đồng; thủy lợi,giao thông, y tế có tổng mức đầu tư từ 30 – 1.000 tỷ đồng); nhóm C (các dự

án đầu tư xây dựng công trình thuộc lĩnh vực công nghiệp điện, khai thác dầukhí, hóa chất - có tổng mức đầu tư dưới 75 tỷ đồng; thủy lợi, giao thông, y tế

có tổng mức đầu tư từ dưới 30 đến dưới 50 tỷ đồng) và được phân cấp đầu tưtheo luật định (Lê Toàn Thắng, 2012)

+ Chủ thể sở hữu của nguồn vốn này là Nhà nước, do đó vốn đầu tư đượcNhà nước quản lý và điều hành sử dụng theo các quy định của Luật NSNN, cũngnhư tuân thủ theo các quy định của pháp luật về quản lý đầu tư, quản lý chi phícác công trình, các dự án

+ Vốn đầu tư lấy nguồn từ NSNN do đó nó luôn gắn bó chặt chẽ vớiNSNN, được các cấp thẩm quyền quyết định đầu tư vào lĩnh vực XDCB cho nền

Trang 24

kinh tế, cụ thể vốn đầu tư được cấp phát dưới hình thức các chương trình dự ántrong tất cả các khâu cho đến khi hoàn thành và bàn giao công trình để đưa vào

sử dụng

+ Vốn đầu tư XDCB từ NSNN thường rất lớn: Do các công trình được đầu

tư xây dựng từ nguồn vốn này đa số là các công trình lớn, có tầm quan trọng đốivới sự phát triển kinh tế xã hội nên cần một lượng vốn ban đầu tương đối lớn,thậm chí là rất lớn (hàng ngàn tỷ đồng) như xây dựng các công trình giao thông,thuỷ lợi Vì vậy, quản lý và cấp vốn đầu tư XDCB phải thiết lập các biện phápquản lý và cấp vốn đầu tư phù hợp nhằm bảo đảm tiền vốn được sử dụng đúngmục đích, tránh ứ đọng và thất thoát, bảo đảm quá trình đầu tư xây dựng các côngtrình được thực hiện liên tục đúng theo kế hoạch và tiến độ đã được xác định

+ Khả năng thu hồi vốn thấp, hoặc không thể thu hồi trực tiếp

Do đặc điểm vốn đầu tư XDCB từ ngân sách Nhà nước thường được sửdụng để đầu tư vào cơ sở hạ tầng như các công trình về y tế, giáo dục do vậykhả năng thu hồi vốn là rất thấp Tuy nhiên, việc đầu tư vào cơ sở hạ tầng có tácdụng thúc đẩy sự phát triển của các ngành khác trong nền kinh tế (Bùi MạnhCường, 2006)

Những đặc điểm trên đây cho thấy: để sử có hiệu quả vốn đầu tư XDCB

từ nguồn ngân sách cần phải có một quy trình quản lý giám sát chặt chẽ từ khâuđầu đến khâu cuối để chống lãng phí, thất thoát, tiêu cực

e Vai trò của vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc

NSNN

Vai trò của vốn đầu tư XDCB thuộc NSNN là hết sức quan trọng, nó đượcthể hiện thông qua các tác động kép: vừa là nguồn động lực để phát triển kinh tế

xã hội, lại vừa là công cô để điều tiết, điều chỉnh nền kinh tế và định hướng trong

xã hội thể hiện trên các mặt sau:

Đầu tư XDCB từ NSNN là công cụ kinh tế quan trọng để Nhà nước trựctiếp tác động đến quá trình kinh tế, xã hội, điều tiết vĩ mô, thúc đẩy tăng trưởngkinh tế, giữ vững vai trò chủ đạo của kinh tế Nhà nước Bằng việc cung cấpnhững dịch vụ công cộng như hạ tầng kinh tế xã hội, an ninh quốc phòng … màcác thành phần kinh tế khác không muốn, không thể hoặc không được đầu tư;Các dự án đầu tư từ NSNN được triển khai ở các vị trí quan trọng then chốt nhấtnhằm đảm bảo cho nền kinh tế xã hội phát triển ổn định (Đỗ Văn Dũng, 2012)

Trang 25

Đầu tư XDCB từ NSNN là công cụ để Nhà nước chủ động điều chỉnh tổng cung

và tổng cầu của nền kinh tế:

Về mặt cầu: Đầu tư XDCB trong đó có đầu tư từ NSNN sẽ tạo ra khảnăng kích cầu tiêu dùng trong sản xuất, thúc đẩy lưu thông, tạo công ăn việc làm,thu nhập

Về mặt cung: Khi các dự án hoàn thành đưa vào sử dụng, năng lực mớicủa nền kinh tế tăng lên tác động làm tăng tổng cung trong dài dạn, kéo theo tăngsản lượng tiềm năng, giá cả sản phẩm giảm

Đầu tư XDCB từ NSNN là công cụ để Nhà nước chủ động điều chỉnh cơcấu kinh tế ngành, vùng, lãnh thổ:

Thông qua đầu tư các chương trình dự án ở vùng sâu vùng xa về giaothông, y tế, giáo dục, thuỷ lợi… giúp cho các vùng này có điều kiện giao thông,thuỷ lợi thuận lợi, nhân dân được giáo dục nâng cao dân trí, chăm sóc sức khoẻtạo điều kiện phát triển vùng

Thông qua các dự án đầu tư phát triển của mình Nhà nước có thể điềuchỉnh giúp ngành nghề này phát triển, hạn chế ngành nghề khác không có lợi

Đầu tư XDCB thuộc NSNN tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế vàcho toàn nền kinh tế phát triển Vốn đầu tư XDCB từ NSNN được coi là vốn mồi

để thu hút các nguồn lực trong và ngoài nước vào đầu tư phát triển Chẳng hạn cóđường giao thông thuận lợi thì thị trường hàng hoá có điều kiện phát triển, cơ sở

hạ tầng kinh tế phát triển sẽ tạo khả năng to lớn để thu hút vốn đầu tư trong vàngoài nước trên tất cả các lĩnh vực kinh tế, văn hoá giáo dục, y tế, du lịch …

Đầu tư XDCB thuộc NSNN có vai trò mở đường cho sự phát triển nguồnnhân lực, phát triển khoa học công nghệ, chăm sóc sức khoẻ của nhân dân (ĐỗVăn Dũng, 2012)

Do các dự án đầu tư vào những lĩnh vực trên thường rất tốn kém, độ rủi rocao, khả năng thu hồi vốn thấp nên Nhà nước thường phải đầu tư bằng nguồn vốnNSNN như: các dự án đầu tư cho phòng thí nghiệm trọng điểm, các trạm, trạinghiên cứu giống mới, các trường đại học, các bệnh viện, các trung tâm y tế dựphòng Có đầu tư của Nhà nước sẽ cung cấp các dịch vụ công tạo điều kiện nângcao hiệu quả đầu tư của nền kinh tế xã hội (Lê Toàn Thắng, 2012)

Trang 26

2.1.1.4 Sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản

Đối tượng sử dụng của vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhànước Theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Luật đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày29/11/2005 và khoản 1 Điều 2 Nghị định số 85/2009/NĐ - CP hướng dẫn thihành Luật đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật xây dựng thì việc sửdụng vốn Nhà nước bao gồm việc chi tiêu theo các hình thức mua, thuê, thuêmua Việc xác định vốn Nhà nước tham gia từ 30% trở lên trong tổng mức đầu tưhoặc tổng vốn đầu tư của dự án đã phê duyệt, được tính theo từng dự án cụ thể,không xác định theo tỷ lệ phần vốn Nhà nước đóng góp trong tổng vốn đăng kýcủa doanh nghiệp

- Dự án sử dụng vốn Nhà nước từ 30% trở lên cho mục tiêu đầu tư pháttriển, bao gồm:

+ Dự án đầu tư xây dựng mới, nâng cấp mở rộng các dự án đã đầu tưxây dựng;

+ Dự án đầu tư để mua sắm tài sản kể cả thiết bị, máy móc không cầnlắp đặt;

+ Dự án quy hoạch phát triển vùng, quy hoạch phát triển ngành, quyhoạch xây dựng đô thị, nông thôn;

+ Dự án nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, hỗ trợ kỹ thuật;

+ Các dự án khác cho mục tiêu đầu tư phát triển;

Căn cứ Nghị định số 112/2009/NĐ - CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ:

Về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Thông tư số 04/2010/TT - BXDngày 26/5/2010 của Bộ xây dựng thì việc sử dụng vốn đầu tư XDCB chính là cáckhoản mục chi phí trong tổng mức đầu tư:

- Chi phí xây dựng bao gồm: Chi phí phá và tháo dỡ các công trình xâydựng; chi phí san lấp mặt bằng xây dựng; chi phí xây dựng các công trình, hạngmục công trình chính, công trình tạm, công trình phụ trợ phục vụ thi công; chiphí nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công;

- Chi phí thiết bị bao gồm: Chi phí mua sắm thiết bị công nghệ (kể cảthiết bị công nghệ cần sản xuất, gia công); chi phí đào tạo và chuyển giao côngnghệ; chi phí lắp đặt và thí nghiệm, hiệu chỉnh thiết bị; chi phí vận chuyển, bảohiểm thiết bị; thuế, phí và các chi phí có liên quan khác;

Trang 27

- Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư bao gồm: Chi phí bồi thườngnhà cửa, vật kiến trúc, cây trồng trên đất và các chi phí bồi thường khác; cáckhoản hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất; chi phí thực hiện tái định cư có liên quanđến bồi thường giải phóng mặt bằng của dự án; chi phí tổ chức bồi thường, hỗ trợ

và tái định cư; chi phí sử dụng đất trong thời gian xây dựng; chi phí chi trả chophần hạ tầng kỹ thuật đã đầu tư;

- Chi phí QLDA: Là các chi phí cần thiết cho chủ đầu tư để tổ chức quản

lý việc thực hiện các công việc QLDA từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự

án đến khi hoàn thành nghiệm thu bàn giao, đưa công trình vào khai thác sửdụng, bao gồm:

+ Chi phí tổ chức lập báo cáo đầu tư, chi phí tổ chức lập dự án đầu tư hoặcbáo cáo kinh tế - kỹ thuật;

+ Chi phí tổ chức thi tuyển, tuyển chọn thiết kế kiến trúc hoặc lựa chọnphương án thiết kế kiến trúc;

+ Chi phí tổ chức thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cưthuộc trách nhiệm của chủ đầu tư;

+ Chi phí tổ chức thẩm định dự án đầu tư hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật;+ Chi phí tổ chức lập, thẩm định hoặc thẩm tra, phê duyệt thiết kế kỹthuật, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán công trình;

+ Chi phí tổ chức lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng;

+ Chi phí tổ chức quản lý chất lượng, khối lượng, tiến độ, chi phíxây dựng;

+ Chi phí tổ chức đảm bảo an toàn, vệ sinh môi trường của công trình;+ Chi phí tổ chức lập định mức, đơn giá xây dựng công trình;

+ Chi phí tổ chức kiểm tra chất lượng vật liệu, kiểm định chất lượng côngtrình theo yêu cầu của chủ đầu tư;

+ Chi phí tổ chức kiểm tra chứng nhận đủ điều kiện bảo đảm an toàn chịulực và chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình;

+ Chi phí tổ chức nghiệm thu, thanh toán, quyết toán hợp đồng; thanhtoán, quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình;

+ Chi phí tổ chức giám sát, đánh giá dự án đầu tư xây dựng công trình;

Trang 28

+ Chi phí tổ chức nghiệm thu, bàn giao công trình;

+ Chi phí khởi công, khánh thành, tuyên truyền quảng cáo;

+ Chi phí tổ chức thực hiện các công việc quản lý khác

- Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng bao gồm:

+ Chi phí lập nhiệm vụ khảo sát xây dựng;

+ Chi phí khảo sát xây dựng;

+ Chi phí lập báo cáo đầu tư, lập dự án hoặc lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật;+ Chi phí thẩm tra tính hiệu quả và tính khả thi của dự án;

+ Chi phí thi tuyển, tuyển chọn thiết kế kiến trúc;

+ Chi phí thiết kế xây dựng công trình;

+ Chi phí thẩm tra thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, chi phí thẩmtra tổng mức đầu tư, dự toán công trình;

+ Chi phí lập hồ sơ yêu cầu, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu và chi phíphân tích đánh giá hồ sơ đề xuất, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu để lựa chọnnhà thầu trong hoạt động xây dựng;

+ Chi phí giám sát khảo sát xây dựng, giám sát thi công xây dựng, giámsát lắp đặt thiết bị;

+ Chi phí lập báo cáo đánh giá tác động môi trường;

+ Chi phí lập định mức xây dựng, đơn giá xây dựng công trình;

+ Chi phí kiểm soát chi phí đầu tư xây dựng công trình;

+ Chi phí quản lý chi phí đầu tư xây dựng: tổng mức đầu tư, dự toán côngtrình, định mức xây dựng, đơn giá xây dựng công trình, hợp đồng trong hoạtđộng xây dựng,

+ Chi phí tư vấn QLDA (trường hợp thuê tư vấn);

+ Chi phí thí nghiệm chuyên ngành;

+ Chi phí kiểm tra chất lượng vật liệu, kiểm định chất lượng công trìnhtheo yêu cầu của chủ đầu tư;

+ Chi phí kiểm tra chứng nhận đủ điều kiện bảo đảm an toàn chịu lực vàchứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình;

Trang 29

- Chi phí giám sát, đánh giá dự án đầu tư xây dựng công trình (trường hợpthuê tư vấn);

+ Chi phí quy đổi chi phí đầu tư xây dựng công trình về thời điểm bàngiao, đưa vào khai thác sử dụng;

+ Chi phí thực hiện các công việc tư vấn khác

- Chi phí khác: là những chi phí không thuộc các nội dung nêu trên nhưngcần thiết để thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình, bao gồm:

+ Chi phí rà phá bom mìn, vật nổ;

+ Chi phí bảo hiểm công trình;

+ Chi phí di chuyển thiết bị thi công và lực lượng lao động đếncông trường;

+ Chi phí đăng kiểm chất lượng quốc tế, quan trắc biến dạng công trình;+ Chi phí đảm bảo an toàn giao thông phục vụ thi công các công trình;+ Chi phí hoàn trả hạ tầng kỹ thuật bị ảnh hưởng khi thi công công trình;+ Chi phí kiểm toán, thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư;

+ Chi phí nghiên cứu khoa học công nghệ liên quan đến dự án; vốn lưuđộng ban đầu đối với các dự án đầu tư xây dựng nhằm mục đích kinh doanh, lãivay trong thời gian xây dựng; chi phí cho quá trình chạy thử không tải và có tảitheo quy trình công nghệ trước khi bàn giao trừ giá trị sản phẩm thu hồi được;

+ Các khoản phí và lệ phí theo quy định;

+ Một số khoản mục chi phí khác

- Chi phí dự phòng bao gồm: chi phí dự phòng cho yếu tố khối lượng côngviệc phát sinh chưa lường trước được khi lập dự án và chi phí dự phòng cho yếu

tố trượt giá trong thời gian thực hiện dự án

+ Chi phí dự phòng cho yếu tố khối lượng công việc phát sinh được tínhbằng tỷ lệ phần trăm (%) trên tổng chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí bồithường, hỗ trợ và tái định cư, chi phí QLDA, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng vàchi phí khác

+ Chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá được tính theo thời gian thực hiện

dự án (tính bằng năm), tiến độ phân bổ vốn hàng năm của dự án và chỉ số giá xâydựng ( Quốc hội, 2005)

Trang 30

2.1.2 Ý nghĩa của việc đánh giá tình hình sử dụng vốn đầu tư XDCB thuộc vốn NSNN

Như đã phân tích ở trên, đầu tư XDCB có vai trò quyết định trong việc tạo

ra cơ sở vật chất, kỹ thuật cho xã hội, là yếu tố quyết định làm thay đổi cơ cấukinh tế quốc dân mỗi nước, thúc đẩy sự tăng trưởng và phát triển nền kinh tế đấtnước Đặc trưng của XDCB là một ngành sản xuất vật chất đặc biệt có những đặcđiểm riêng, khác với sản phẩm hàng hóa của các ngành sản xuất vật chất khác vàvốn đầu tư XDCB cũng có những đặc trưng riêng khác với vốn kinh doanh củacác ngành khác

Việc đánh giá hiệu quả tình hình sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bảnthường rất khó thực hiện một cách chính xác bởi các dự án đầu tư xây dựng cơbản thường kéo dài, bao trùm với các mục tiêu chính trị, kinh tế, xã hội, quốcphòng, an ninh riêng biệt

Từ đánh giá tình hình sử dụng vốn đầu tư XDCB mà tìm ra biện pháphoàn thiện và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư Hiệu quả sử dụng vốn đầu

tư XDCB là một trong những nhiệm vụ hàng đầu của nền kinh tế, của các cấp,các ngành và của nhà đầu tư, là một đòi hỏi khách quan của sự công nghiệp hoá -hiện đại hoá đất nước, là một biện pháp tích cực nhất để giải quyết đúng đắn mâuthuẫn giữa yêu cầu tăng trưởng kinh tế ở tốc độ cao, bền vững với khả năng tíchluỹ có hạn của các nền kinh tế nói chung, của đất nước ta nói riêng Nâng caohiệu quả sử dụng vốn đầu tư XDCB sẽ góp phần làm tăng đầu tư tài sản cố định,tăng tích luỹ để tái sản xuất mở rộng với quy mô ngày càng lớn hơn Nếu hiệuquả sử dụng vốn đầu tư XDCB đạt cao nó sẽ tạo điều kiện thúc đẩy nền kinh tếphát triển Ngược lại nó sẽ ảnh hưởng bất lợi đến nền kinh tế như phá sản, thấtnghiệp thậm chí làm tăng gánh nặng nợ nần nước ngoài cho hiện tại và cả thế hệmai sau Vì vậy, việc đánh giá tình hình sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản làviệc làm cần thiết, giúp cho các nhà hoạch định chiến lược phát triển kinh tế xãhội, các nhà quản lý, các nhà đầu tư ra các quyết định chuẩn xác về đầu tư pháttriển trong từng thời kỳ, nhằm đem lại hiệu quả kinh tế xã hội cao nhất

Nhu cầu đầu tư cho Xây dựng cơ bản hiện nay rất lớn, và đòi hỏi cần có

sự đầu tư liên tục của Nhà nước Tuy nhiên Ngân sách Nhà nước luôn có mứcgiới hạn, bên cạnh đó lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản luôn tiềm ẩn những nguy

cơ về tham ô, tham nhũng do đó cần phải có những nghiên cứu, đánh giá việc sử

Trang 31

dụng nguồn vốn đầu tư cho Xây dựng cơ bản từ Ngân sách Nhà nước (NguyễnĐức Nam, 2014).

2.1.3 Nội dung đánh giá về sử dụng vốn đầu tư XDCB thuộc vốn NSNN2.1.3.1 Đánh giá quá trình sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc NSNN

Trong quá trình sử dụng vốn đầu tư XDCB các quá trình lập kế hoạch,giải ngân, tạm ứng thanh quyết toán phải tuân theo những quy tắc nhất định côngvăn số 11647/BTC ngày 30/8/2012 của Bộ Tài chính về việc thực hiện tạm ứngvốn đối với dự án sử dụng vốn NSNN, công văn số 5167/BTC ngày 22/4/2014của Bộ Tài chính hướng dẫn thanh toán vốn đầu tư

- Việc giải ngân vốn đầu tư XDCB phải trên cơ sở thực hiện nghiêm chỉnhtrình tự dự án đầu tư và xây dựng, nguyên tắc này đảm bảo tính kế hoạch và hiệuquả của vốn đầu tư XDCB

- Phải đảm bảo đúng mục đích, đúng kế hoạch Tức là chỉ được cấp vốncho việc thực hiện đầu tư XDCB các dự án và việc giải ngân đó phải đảm bảođúng kế hoạch đã được cơ quan có thẩm quyền xét duyệt

- Vốn đầu tư XDCB phải được thực hiện theo đúng mức độ thực tế hoànthành kế hoạch trong phạm vi giá trị dự toán được duyệt Điều này nhằm đảmbảo việc giải ngân đúng mục đích, đúng giá trị của công trình

- Việc giải ngân vốn đầu tư XDCB phải thực hiện việc kiểm tra, kiểm soátbằng đồng tiền đối với các hoạt động sử dụng vốn đúng mục đích, có hiệu quả.Kiểm tra bằng đồng tiền bao trùm toàn bộ chu kỳ đầu tư bắt đầu từ giai đoạn kếhoạch hóa đầu tư và kết thúc bằng việc sử dụng TSCĐ đã được tạo ra và đượcthực hiện trên cơ sở các nguyên tắc giải ngân vốn đầu XDCB Thực hiện nguyêntắc này nhằm thúc đẩy việc sử dụng vốn hợp lý, đúng mục đích, hoàn thành kếhoạch và đưa công trình vào sử dụng

Đánh giá về sử dụng vốn đầu tư XDCB thuộc NSSN không chỉ là đánhgiá quá trình thực hiện mà còn đánh giá về kết quả và hiệu quả đạt được của quátrình sử dụng vốn đầu tư XDCB đó (Nguyễn Hữu Khánh, 2015)

2.1.3.2 Đánh giá về kết quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản

Kết quả hoạt động đầu tư Xây dựng cơ bản biểu hiện dưới dạng sản phẩm,nghiệm thu đưa vào sử dụng Trong nền kinh tế hàng hoá sản phẩm Xây dựng cơ

Trang 32

bản hay kết quả của vốn đầu tư Xây dựng cơ bản được nghiên cứu theo chủ đề sau:

a Khối lượng vốn thực hiện

Khái niệm: Khối lượng vốn đầu tư thực hiện là tổng số tiền thực tế đã chi

để tiến hành các hoạt động đầu tư Đó là các chi phí cho công tác đầu tư xâydựng nhà cửa và cấu trúc cơ sở hạ tầng, mua sắm trang thiết bị máy móc để tiếnhành công tác Xây dựng cơ bản và chi phí khác theo giai đoạn thiết kế dự ánđược ghi trong dự án đầu tư thực hiện

Công thức tính khối lượng vốn đầu tư thực hiện:

- Vốn đầu tư thực hiện của công tác xây dựng:

Đơn giá dựx

toán

Nguồn: Nguyễn Hữu Khánh (2015)

* Khi tính khối lượng vốn đầu tư thực hiện phải tuân thủ một số nguyêntắc sau:

Đối với các công cuộc đầu tư quy mô lớn, thời gian dài thì vốn đầu tưđược tính là thực hiện từ khi từng hoạt động, từng giai đoạn của mỗi công cuộcđầu tư đã hoàn thành

Đối với các công cuộc đầu tư quy mô nhỏ, thời gian thực hiện đầu tư ngắnthì số vốn bỏ ra được tính vào vốn đầu tư thực hiện khi toàn bộ công việc của quátrình đầu tư kết thúc

Đối với công cuộc đầu tư do ngân sách tài trợ để số vốn bỏ ra được tínhvào khối lượng vốn đầu tư thực hiện thì các kết quả của quá trình đầu tư phải đạtđược các tiêu chuẩn quy định và được tính theo:

Trang 33

- Đối với công tác xây dựng vốn đầu tư thực hiện được tính theo phươngthức đơn giá định mức và phải căn cứ vào bảng đơn giá dự toán của Nhà nước.

- Đối với công tác lắp đặt máy móc thiết bị, thiết bị trên nền bệ thì phươngpháp tính khối lượng vốn đầu tư lắp đặt hoàn toàn như công tác xây dựng

Đối với công tác mua sắm máy móc thiết bị cần lắp, vốn đầu tư được tínhcăn cứ vào giá mua cộng với chi phí vận chuyển đến địa điểm tiếp nhận (kho củađơn vị sử dụng) chi phí bảo quản cho đến khi giao lắp từng bộ phận (đối với thiết

bị có kỹ thuật lắp giản đơn nhưng được lắp song song nhiều chiều một lúc hoặcthiết bị có kỹ thuật lắp phức tạp) hoặc cả chiếc (đối với thiết bị có kỹ thuật lắpgiản đơn)

- Đối với công tác mua sắm máy móc thiết bị không cần lắp: Khối lượngvốn đầu tư thực hiện được tính căn cứ vào giá mua cộng với chi phí vân chuyểnđến kho của đơn vị sử dụng

- Đối với công tác Xây dựng cơ bản và các chi phí khác:

+ Đối với những công tác đã có đơn giá thì áp dụng đơn giá như đối vớicông tác xây và lắp trên

+ Đối với những công tác chưa có đơn giá thì vốn đầu tư được tính theophương pháp thực thanh, thực chi

- Đối với những công cuộc đầu tư vay vốn tự có của dân cư thì các chủđầu tư căn cứ vào định mức đơn giá chung của Nhà nước, căn cứ vào điều kiệnthực hiện đầu tư và hoạt động cô thể của mình để tính mức vốn đầu tư thực hiệncủa đơn vị, cơ sở của từng dự án, từng công trình xây dựng trong từng điều kiện(Nguyễn Hữu Khánh, 2015)

b Tài sản cố định và năng lực sản xuất phục vụ tăng thêm

- Tài sản cố định huy động là từng công trình hay hạng mục công trình,đối tượng xây dựng có khả năng phát huy tác dụng độc lập đã kết thúc quá trìnhxây dựng, lắp đặt mua sắm, đã làm xong thủ tục nghiệm thu sử dụng và có thểđưa vào hoạt động được ngay

- Năng lực sản xuất phục vụ tăng thêm là khả năng đáp ứng nhu cầu sảnxuất phục vụ của tài sản cố định đã được huy động vào sử dụng để sản xuất racác sản phẩm hoặc tiến hành các hoạt động dịch vụ quy định được ghi trong dự

án đầu tư (Nguyễn Đức Nam, 2014)

Trang 34

Huy động bộ phận: Là việc huy động từng hạng mục, đối tượng công trình

và hoạt động ở những thời điểm khác nhau do thiết kế quy định

Huy động toàn bộ: Là huy động cùng một lúc tất cả các đối tượng hạngmục không có khả năng phát huy tác dụng độc lập hoặc trong dự án không dựkiến cho phát huy tác dụng độc lập, đã kết thúc quá trình mua sắm và sẵn sàng sửdụng được ngay

Nói chung đối với các công cuộc đầu tư quy mô lớn có nhiều đối tượng,hạng mục có khả năng phát huy tác dụng độc lập thì được quy định áp dụng hìnhthức huy động bộ phận, còn đối với các công cuộc đầu tư quy mô nhỏ thời gianngắn thì áp dụng hình thức huy động toàn bộ khi tất cả đối tượng hạng mục đãkết thúc quá trình xây dựng, mua sắm và lắp đặt

Đối với một công cuộc đầu tư Xây dựng cơ bản thì các tài sản cố định huyđộng và năng lực sản xuất phục vụ tăng thêm thì chính là số cuối cùng của lĩnhvực này

- Các chỉ tiêu biểu hiện bằng hiện vật như số lượng các tài sản cố định huyđộng: trường học, bệnh viện… hoặc công suất hay năng lực phát huy tác dụngcủa tài sản cố định như căn hộ, số chỗ ngồi (trường học, rạp chiếu phim) hoặcmức tiêu dùng nguyên vật liệu trong một đơn vị thời gian

- Các chỉ tiêu giá trị: Các tài sản cố định huy động được tính theo giá dựtoán hoặc giá thực tế tuỳ thuộc vào mục đích sử dụng chúng trong công tácnghiên cứu kinh tế hoặc quản lý hoạt động đầu tư Xây dựng cơ bản (Nguyễn ĐứcNam, 2014)

+ Giá dự toán được sử dụng trong những trường hợp :

Để xác định giá thực tế của tài sản cố định

Để lập kế hoạch vốn đầu tư và tính khối lượng vốn đầu tư xây dựng cơbản thực hiện, làm cơ sở để tiến hành thanh quyết toán giữa chủ đầu tư và đơn vịnhận thầu

+ Giá trị thực tế được sử dụng:

Để kiểm tra việc thực hiện dự toán đối với công cuộc đầu tư ngân sách đivào bảng cân đối tài sản cố định của cơ sở, được sử dụng là cơ sở để tính khấuhao háng năm và phục vụ công tác hạch toán kinh tế của cơ sở Sử dụng chỉ tiêugiá trị cho phép đánh giá một cách tổng hợp toàn bộ khối lượng các tài sản cố

Trang 35

định được huy động thuộc các ngành khác nhau, đánh giá tổng hợp tình hình kế hoạch và sự biến động tài sản cố định được huy động ở mọi cấp độ khác nhau.

Sự kết hợp giữa hai chỉ tiêu giá trị và hiện vật của kết quả đầu tư Xâydựng cơ bản sẽ đảm bảo cung cấp một cách toàn diện những luận cứ nhằm xemxét và đánh giá tình hình thực hiện đầu tư Trên cơ sở đó, có thể đề ra biện phápđẩy mạnh tốc độ Xây dựng cơ bản Tập trung hoàn thành dứt điểm, đưa nhanhcông trình vào hoạt động, đồng thời việc sử dụng hai chỉ tiêu này phản ánh kịpthời quy mô tài sản cố định tăng lên trong các ngành và toàn bộ nền kinh tếquốc dân

Nếu chỉ nghiên cứu kết quả đầu tư thì chưa đủ, nó mới chỉ phản ánh đượcmặt lượng Để nghiên cứu được mặt chất của quá trình sử dụng vốn đầu tư phảinghiên cứu hiệu quả hoạt động kinh tế của hoạt động đầu tư Xây dựng cơ bản(Nguyễn Đức Nam, 2014)

c Chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động đầu tư Xây dựng cơ bản

Kết quả đầu tư Xây dựng cơ bản được thể hiện ở khối lượng vốn đầu tưthực hiện, ở các tài sản cố định được huy động hoặc năng lực sản xuất kinhdoanh, dịch vụ tăng thêm

Tổng số vốn đã chi được tính vào khối lượng vốn đầu tư thực hiện khi cáckết quả của quá trình đầu tư phải đạt các tiêu chuẩn và tính theo phương phápsau đây:

+ Đối với công cuộc đầu tư do ngân sách tài trợ để tính số vốn đã chi đểđược tính vào khối lượng vốn đầu tư thực hiện thì các kết quả của quá trình thựchiện đầu tư phải đạt tiêu chuẩn và tính theo phương pháp sau đây:

Khối lượng công tác hoàn thành phải đạt các tiêu chuẩn sau: Khối lượngnày phải có trong thiết kế dự toán, đã được phê duyệt phú hợp với tiến độ thicông Đã cấu tạo vào thực thể công trình Đã đảm bảo chất lượng quy định Đãhoàn thành đến giai đoạn hoàn thành quy ước trong tiến độ đầu tư Được cơ quantài chính chấp nhận thanh toán

Đối với công tác lắp đặt máy móc thiết bị: Phương pháp tính khối lượngvốn đầu tư thực hiện cũng tính tương tự như đối với công tác xây dựng

Mức vốn đầu tư thực hiện đối với công tác mua sắm trang thiết bị máymóc cần lắp, được xác định bằng giá mua cộng với chi phí vận chuyển đến địa

Trang 36

điểm tiếp nhận, chi phí bảo quản cho đến khi giao lắp từng bộ phận (đói với thiết

bị lắp đặt phức tạp) hoặc cả chiếc máy với thiết bị lắp giản đơn Mức vốn đầu tưthực hiện đối với công tác mua sắm trang thiết bị máy móc cần lắp được xácđịnh giá mua cộng với chi phí vận chuyển đến kho của đơn vị sử dụng và nhậpkho (Nguyễn Hữu Khánh, 2015)

Đối với công tác Xây dựng cơ bản và chi phí khác: Nếu có đơn giá thì ápdụng phương pháp tính khối lượng vốn đầu tư thực hiện như đối với công tác xâylắp Nếu chưa có đơn giá thì được tính vào khối lượng vốn đầu tư thực hiện theophương pháp thực chi, thực thanh (Nguyễn Hữu Khánh, 2015)

2.1.3.3 Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản

a Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ

bản

Hiệu quả của hoạt động đầu tư là phạm trù kinh tế phản ánh khả năng bảođảm thực hiện có kết quả cao những nhiệm vụ kinh tế - xã hội nhất định với chiphí thấp nhất Tuỳ vào cấp độ quản lý và mục đích sử dụng các kết quả để tínhtoán, cho nên cần phải phân biệt hiệu quả tài chính và hiệu quả kinh tế - xã hội(Nguyễn Hữu Khánh, 2015)

- Dưới góc độ vĩ mô hiệu quả là sự chênh lệch giữa doanh thu và chi phítạo ra của dự án, đó chính là lợi nhuận mà dự án mang lại Lợi nhuận là động lựchấp dẫn nhất của chủ đầu tư

- Hiệu quả đầu tư Xây dựng cơ bản trong nền kinh tế quốc dân là tỷ lệgiữa thu nhập quốc dân so với mức vốn đầu tư vào lĩnh vực sản xuất vật chấthoặc mức vốn đáp ứng được nhiệm vụ kinh tế - xã hội, chính trị

- Hiệu quả sử dụng vốn đầu tư XDCB là một khái niệm rất rộng và tổnghợp bao hàm ý nghĩa toàn diện về kinh tế, chính trị - xã hội

- Hiệu quả sử dụng vốn đầu tư XDCB là mối quan hệ so sánh giữa các lợiích trực tiếp và gián tiếp mà nền kinh tế xã hội thu được so với các đóng góp trựctiếp và gián tiếp mà nền kinh tế xã hội phải bỏ ra trong quá trình thực hiện đầu tư(Nguyễn Hữu Khánh, 2015)

b Quan điểm đánh giá hiệu quả sử dụng vốn đầu tư Xây dựng cơ

bản

Trong điều kiện nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, mọihoạt động sản xuất kinh doanh nói chung, hoạt động đầu tư XDCB nói riêng đềuphải được xem xét từ hai góc độ nhà đầu tư (doanh nghiệp) và Nhà nước

Trang 37

Quan điểm của nhà đầu tư:

Trên góc độ nhà đầu tư tức là các doanh nghiệp mục đích cụ thể của họ cónhiều, nhưng quy tụ lại là lợi nhuận và lợi nhuận tối đa Vì vậy họ quan tâm đếnkết quả cụ thể của một đồng vốn bỏ ra sẽ mang lại hiệu quả tài chính như thếnào?

Muốn vậy, nhà đầu tư phải tìm kiếm lĩnh vực đầu tư sao cho vốn đầu tư bá

ra ít, chi phí sản xuất thấp nhất, giá thành sản phẩm giảm nhưng lại tăng chấtlượng, sản lượng và lợi nhuận Bởi vì lợi nhuận phản ánh kết quả thực chất, cuốicùng của hoạt động đầu tư

Do đặc điểm của hoạt động đầu tư XDCB có thời gian dài, giá trị đồngtiền cũng biến đổi theo thời gian nên trong quá trình lựa chọn đầu tư, nhà đầu tưphải sử dụng hệ thống chỉ tiêu để đánh giá Ví dụ như chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuậnvốn đầu tư, NPV, IRR, thời gian thu hồi vốn đầu tư, …

Tuy vậy, trong quá trình thực hiện đầu tư với mục đích là lợi nhuận nhàđầu tư cũng trực tiếp tạo ra lợi ích cho xã hội (mặc dù lợi ích này không phải làmục tiêu quan tâm của nhà đầu tư) như tạo thêm việc làm, đóng góp choNSNN, nâng cao trình độ kỹ thuật, quản lý của người lao động… (Trần ThịQuỳnh Nga, 2015)

Quan điểm của Nhà nước

- Nhà nước là người chủ đại diện cho toàn xã hội nên Nhà nước không chỉquan tâm đến lợi ích kinh tế của nhà đầu tư, mà còn quan tâm đến lợi ích của cảnền kinh tế và toàn xã hội Thậm chí có dự án còn gây nguy hiểm cho xã hội,nhất là về môi trường, khai thác tài nguyên… Do đó trên giác độ quản lý vĩ môNhà nước phải xem xét đánh giá việc thực hiện hoạt động đầu tư đó có nhữngtác động gì đối với việc thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội Cónghĩa là phải xem xét mặt kinh tế - xã hội của hoạt động đầu tư, xem xét nhữnglợi ích xã hội do đầu tư đem lại, những chi phí mà nền kinh tế xã hội phải gánhchịu, để từ đó cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước chấp nhận có cho phép đầu

tư hay không (Trần Thị Quỳnh Nga, 2015)

- Để nâng cao hiệu quả đầu tư XDCB, vấn đề quan trọng là quản lý vốnđầu tư Quản lý vốn đầu tư XDCB là quá trình quản lý các chi phí đầu tư để đạtđược mục tiêu đầu tư Các chi phí đó bao gồm chi phí khảo sát, quy hoạch, chiphí chuẩn bị đầu tư, chi phí mua sắm thiết bị xây lắp và các chi phí khác được ghitrong tổng dự toán được duyệt

Trang 38

Quản lý đầu tư ở tầm vĩ mô là quản lý các dự án đầu tư Quá trình hìnhthành và vận hành dự án qua ba giai đoạn là: chuẩn bị đầu tư; thực hiện đầu tư

và vận hành khai thác dự án Mỗi giai đoạn gồm nhiều bước công việc khácnhau được tiến hành một cách liên tục Quá trình quản lý đầu tư theo các dự áncũng là quá trình quản lý trong từng bước, từng giai đoạn của nó (Trần ThịQuỳnh Nga, 2015)

c Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản

Chỉ tiêu đo hiệu quả

Ta cần phân biệt giữa hiệu quả tuyệt đối với hiệu quả tương đối Hiệu quảtuyệt đối chính là hiệu quả thể hiện mối quan hệ giữa các kết quả đạt được dothực hiện đầu tư Xây dựng cơ bản với tổng số vốn đầu tư Xây dựng cơ bản đãthực hiện

- Hiệu quả kinh tế - xã hội

Có thể thấy vai trò của đầu tư thì chúng ta phải phân tích hiệu quả kinh tế

- xã hội mà dự án mang lại Bởi vì không phải bất cứ hoạt động đầu tư nào cókhả năng sinh lời cao đều mang lại ảnh hưởng tốt với nền kinh tế Do vậy trêngóc độ quản lý vĩ mô phải xem xét mặt kinh tế - xã hội do thực hiện đầu tư đemlại Điều này giữ vai trò quyết định để các cấp có thẩm quyền chấp nhận dự án vàquyết định đầu tư các định chế tài chính quốc tế, các cơ quan viện trợ songphương và đa phương tài trợ cho hoạt động đầu tư

Lợi ích kinh tế - xã hội của đầu tư là chênh lệch giữa các lợi ích mà nềnkinh tế xã hội thu được so với đóng góp mà nền kinh tế - xã hội phải bỏ ra khithực hiện đầu tư (Trần Thị Quỳnh Nga, 2015)

Những lợi ích mà xã hội thu được chính là sự đáp ứng của đầu tư với việcthực hiện các mục tiêu chung của xã hội, của nền kinh tế Những sự đóng gópnày có thể được xét mang tính chất định tính hoặc đo lường bằng cách tính toánđịnh lượng

Chi phí mà xã hội phải bỏ ra của dự án bao gồm toàn bộ các tài nguyênthiên nhiên, của cải vật chất, sức lao động mà xã hội dành cho đầu tư thay vì sửdụng các công việc khác trong tương lai (Trần Thị Quỳnh Nga, 2015)

Khi phân tích hiệu quả kinh tế - xã hội phải tính đầy đủ các khoản thu chi,xem xét và điều chỉnh các khoản thu chi mang tính chất chuyển khoản những tác

Trang 39

động dây chuyền nhằm phản ánh đúng những tác động của dự án (Trần ThịQuỳnh Nga, 2015).

Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án đầu tư:

+ Chỉ tiêu chất lượng cơ sở vật chất: Được thể hiện trong việc phát huyhiệu quả của các công trình được đầu tư xây dựng tạo điều kiện cho kinh tế pháttriển, giao lưu hàng hoá thông suốt, các mặt xã hội về giáo dục, văn hoá, thể thaođược nâng cao (Trần Thị Quỳnh Nga, 2015)

+ Chỉ tiêu phát triển kinh tế- xã hội: Cùng với việc đầu tư hoàn thành các

dự án khác đã làm tăng thêm một số năng lực sản xuất mới trên nhiều lĩnh vựcthuộc các ngành kinh tế - xã hội làm cho tốc độ tăng trưởng kinh tế được cảithiện (Trần Thị Quỳnh Nga, 2015)

+ Chỉ tiêu lao động có thêm việc làm (Trần Thị Quỳnh Nga, 2015)

2.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn đầu tư

2.1.3.1 Điều kiện tự nhiên

Xây dựng cơ bản thường được tiến hành ngoài trời, do đó nó chịu ảnhhưởng của điều kiện khí hậu Ở mỗi vùng, mỗi lãnh thổ có điều kiện tự nhiênkhác nhau, từ đó mà nó cho phép khai thác các kiến trúc phù hợp với điều kiệnthực tế (Trần Thị Quỳnh Nga, 2015)

2.1.3.2 Khả năng huy động và sử dụng vốn đầu tư Xây dựng cơ bản

Vốn là yếu tố vật chất quan trọng trong các yếu tố tác động đến tăngtrưởng Nguồn vốn đầu tư là một yếu tố đầu vào của sản xuất, muốn đạt được tốc

độ tăng trưởng GDP theo dự kiến thì cần phải giải quyết mối quan hệ cung cầu

về vốn và các yếu tố khác Trong nền kinh tế thị trường vốn là một hàng hoá “đặcbiệt”, mà đã là hàng hoá thì tất yếu phải vận động theo một quy luật chung làlượng cầu vốn thường lớn hơn lượng cung về vốn Do đó, muốn khai thác tốtnhất các nhân tố cung về vốn để thoả mãn nhu cầu về vốn trong nền kinh tế khihuy động được nhưng cần xây dựng các phương án sử dụng vốn đúng mục đích

và có kế hoạch, tránh thất thoát lãng phí Khi khả năng huy động vốn tốt sẽ tạo ranhiều nguồn vốn cho đầu tư xây dựng cơ bản giúp tạo ra cơ sở vật chất và hiệuquả cho kinh tế và xã hội được nâng cao

Đối với khả năng sử dụng vốn ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả của vốnđầu tư, khi sử dụng vốn đầu tư đúng mục đích sẽ tạo ra hiệu quả, ngược lại sử

Trang 40

dụng vốn sai mục đích sẽ dẫn đến lãng phí và thất thoát vốn (Trần Thị QuỳnhNga, 2015).

2.1.3.3 Công tác kế hoạch hoá và chủ trương của dự án

Công tác kế hoạch hoá vừa là nội dung vừa là công cụ để quản lý hoạtđộng đầu tư Trong nền kinh tế thị trường công tác kế hoạch hoá có vai trò rấtquan trọng Nếu không có công tác kế hoạch hoá thì thị thường sẽ phát triển tự

do, thiếu định hướng gây ra những tác động tiêu cực, tác động xấu đến nềnkinh tế

Kế hoạch hoá phải quán triệt những nguyên tắc :

Kế hoạch hoá phải xuất phát từ nhu cầu của nền kinh tế

Kế hoạch hoá đầu tư phải dựa vào các định hướng phát triển lâu dài củađất nước, phù hợp với các quy định của pháp luật

Kế hoạch hoá phải dựa trên khả năng huy động các nguồn lực trong vàngoài nước

Kế hoạch hoá phải có mục tiêu rõ rệt

Kế hoạch hoá phải đảm bảo được tính khoa học và tính đồng bộ

Kế hoạch hoá phải có tính linh hoạt kịp thời

Kế hoạch phải có tính linh hoạt gối đầu

Kế hoạch hoá phải kết hợp tốt kế hoạch năm và kế hoạch dài hạn

Kế hoạch hoá phái có độ tin cậy và tính tối ưu

Kế hoạch đầu tư trực tiếp phải được xây dựng từ dưới lên

Kế hoạch định hướng của Nhà nước phải là kế hoạch chủ yếu (Trần ThịQuỳnh Nga, 2015)

Do đó khi công tác kế hoạch hóa được xây dựng tốt sẽ giúp lựa chọn vàđược dự án hợp lý đáp ứng được nhu cầu cần thiết của địa phương, tạo ra hiệuquả khi đầu tư dự án

2.1.3.4 Công tác quản lý Nhà nước về đầu tư Xây dựng cơ bản

Quản lý Nhà nước tác động đến các đối tượng của hoạt động đầu tư thựchiện dự án là chủ đầu tư và các nhà thầu; khi công tác quản lý tốt sẽ hình thành

dự án đúng mục đích, chất lượng công trình được đảm bảo và tiết kiệm trongđầu tư

Ngày đăng: 13/02/2019, 21:50

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh Hưng Yên Khoá XVII (2011). Nghị quyết số 02- NQ/TU ngày 15/5/2011 về chương trình xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011 - 2020, định hướng 2030 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết số 02- NQ/TU ngày 15/5/2011 về chương trình xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011 - 2020, định hướng 2030
Tác giả: Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh Hưng Yên Khoá XVII
Năm: 2011
2. Bộ Tài chính (2011). Thông tư số 86/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011 của Bộ Tài chính, quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn NSNN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 86/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011 của Bộ Tài chính, quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn NSNN
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2011
5. Bùi Mạnh Cường (2006). Đầu tư xây dựng cơ bản của Việt Nam, thực trạng và giải pháp. Luận văn thạc sĩ. Đại học kinh tế quốc dân. tr. 12-15 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đầu tư xây dựng cơ bản của Việt Nam, thực trạng và giải pháp
Tác giả: Bùi Mạnh Cường
Nhà XB: Đại học kinh tế quốc dân
Năm: 2006
7. Chính phủ (2014). Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 Quy định chi tiết thi hành mốt số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu phủ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 Quy định chi tiết thi hành mốt số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2014
8. Chính phủ (2009). Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 Quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 Quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2009
11. Hội đồng bộ trưởng (1990). Nghị định về việc sửa đổi, bổ sung thay thế Điều lệ quản lý xây dựng cơ bản Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định về việc sửa đổi, bổ sung thay thế Điều lệ quản lý xây dựng cơ bản
Tác giả: Hội đồng bộ trưởng
Năm: 1990
12. Huyện ủy huyện Văn Lâm (2015). Kỷ hiếu ban chấp hành Đảng bộ khóa 23. tr. 4- 26 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỷ hiếu ban chấp hành Đảng bộ khóa 23
Tác giả: Huyện ủy huyện Văn Lâm
Năm: 2015
14. Lê Toàn Thắng (2012). Quản lý vốn đầu tư XDCB thuộc NSSN của Thành phố Hà nội. Luận Văn Thạc sĩ. Đại học quốc gia Hà Nội. tr. 9-11 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý vốn đầu tư XDCB thuộc NSSN của Thành phố Hà nội
Tác giả: Lê Toàn Thắng
Nhà XB: Đại học quốc gia Hà Nội
Năm: 2012
15. Nguyễn Bá Huy (2014). Nâng cao chất lượng quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn Ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, Truy cập ngày Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao chất lượng quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn Ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
Tác giả: Nguyễn Bá Huy
Năm: 2014
16. Nguyễn Đức Nam (2014). Nghiên cứu hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang. Luận văn Thạc sĩ. Học viện nông nghiệp Việt Nam. tr 19-20 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang
Tác giả: Nguyễn Đức Nam
Nhà XB: Học viện nông nghiệp Việt Nam
Năm: 2014
17. Nguyễn Hữu Khánh (2015). Bài giảng môn Quản lý và kinh tế đầu tư, Học viện nông nghiệp Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng môn Quản lý và kinh tế đầu tư
Tác giả: Nguyễn Hữu Khánh
Nhà XB: Học viện nông nghiệp Việt Nam
Năm: 2015
18. Nguyễn Thị Bích Ngọc (2008). Giải pháp tăng cường quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước trên địa bàn huyện Vũ Thư. Luận văn thạc sĩ. Đại học Thương Mại. tr. 67-78 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp tăng cường quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước trên địa bàn huyện Vũ Thư
Tác giả: Nguyễn Thị Bích Ngọc
Nhà XB: Đại học Thương Mại
Năm: 2008
19. Nguyễn Văn Việt (2009). Khái niệm đánh giá, truy cập ngày 08/12/2015 tại wattpat.com: https://www.wa t tpad.com/ khái niệm đánh giá Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khái niệm đánh giá
Tác giả: Nguyễn Văn Việt
Năm: 2009
20. Phòng tài chính kế hoạch huyện Văn Lâm (2014). Thông báo số 22/TB-TCKH về việc phê duyệt quyết toán công trình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông báo số 22/TB-TCKH về việc phê duyệt quyết toán công trình
Tác giả: Phòng tài chính kế hoạch huyện Văn Lâm
Năm: 2014
27. Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam (2013)Luật số đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật số đấu thầu số 43/2013/QH13
Tác giả: Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam
Năm: 2013
28. Sở tài chính Tỉnh Hưng Yên (2015). Biên bản làm việc của Thanh Tra sở Tài chính Tỉnh Hưng Yên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biên bản làm việc của Thanh Tra sở Tài chính Tỉnh Hưng Yên
Tác giả: Sở tài chính Tỉnh Hưng Yên
Năm: 2015
29. Trần Hoàng Tùng (2010). Khái niệm đầu tư và vai trò của đầu tư phát triển, Truy cập ngày 20 23/12/2015 tại https://voer.edu.vn/m/khai-niem-chung-ve-dau-tu-va-vai-tro-cua-dau-tu/f0102627 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khái niệm đầu tư và vai trò của đầu tư phát triển
Tác giả: Trần Hoàng Tùng
Nhà XB: VOER
Năm: 2010
31. Ủy ban nhân dân xã Đình Dù (2013). Quyết định phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công – Dự toán phát sinh và điều chỉnh cơ cấu chi phí trong tổng mức đầu tư Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công – Dự toán phát sinh và điều chỉnh cơ cấu chi phí trong tổng mức đầu tư
Tác giả: Ủy ban nhân dân xã Đình Dù
Năm: 2013
32. Ủy ban nhân dân huyện Văn Lâm (2012). Quyết định về việc giao dự toán thu chi ngân sách năm 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định về việc giao dự toán thu chi ngân sách năm 2013
Tác giả: Ủy ban nhân dân huyện Văn Lâm
Năm: 2012
35. Ủy ban nhân dân huyện Văn Lâm (2014). Báo cáo về tình hình thực hiện dự toán thu chi ngân sách năm 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo về tình hình thực hiện dự toán thu chi ngân sách năm 2013
Tác giả: Ủy ban nhân dân huyện Văn Lâm
Năm: 2014

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w