Đề tài đưa ra 5 nhóm giải pháp nhằm đẩy mạnh việc thực hiện tiêu chí giaothông cấp xã trong xây dưng nông thôn mới ở huyện Việt Yên trong thời gian tới đó là: 1 Cần đánh giá nhu cầu nguồ
Trang 1HỌC VIỆN NÔNG NGHI P Ệ VI T Ệ
NAM
THÂN THỊ HUẾ
ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN TIÊU CHÍ GIAO THÔNG CẤP XÃ TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI Ở HUYỆN VIỆT
YÊN TỈNH BẮC GIANG
Chuyên ngành: Qu n ả lý kinh t ế Người h ướ d n ng ẫ khoa h c: ọ GS.TS Đỗ Kim
Chung Mã s : ố 60.34.04.10
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quảnghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từngdùng để bảo vệ lấy bất kỳ học vị nào
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã đượccảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày tháng năm 2016
Tác giả luận văn
Thân Thị Huế
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đãnhận được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, độngviên của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình
Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng vàbiết ơn sâu sắc GS.TS Đỗ Kim Chung, Bộ môn Kinh tế nông nghiệp và Chínhsách đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện chotôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đàotạo, Bộ môn Kinh tế nông nghiệp và Chính sách, Khoa Kinh tế & Phát triển nôngthôn, Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trìnhhọc tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ công chức, viên chứcUBND, BCĐ chương trình nông thôn mới, Phòng Nông nghiệp và PTNT huyệnViệt Yên, UBND xã Hương Mai, UBND xã Trung Sơn đã giúp đỡ và tạo điềukiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài
Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạomọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôihoàn thành luận văn./
Hà Nội, ngày…….tháng năm 2016
Tác giả luận văn
Thân Thị Huế
Trang 4MỤC LỤC
Lời cam đoan ii
Lời cảm ơn
iii Mục lục
iv Danh mục từ viết tắt
vii Danh mục bảng
viii Danh mục hộp, hình, đồ thị x Trích yếu luận văn xi Phần 1 Mở đầu 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 3
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
1.4 Câu hỏi nghiên cứu
3 1.5 Những đóng góp mới của luận văn 4
Phần 2 Cơ sở lý luận và thực tiễn 5
2.1 Cơ sở lý luận 5
2.1.1 Khái niệm, bản chất của tiêu chí giao thông trong xây dựng nông thôn mới 5
2.1.2 Vai trò, tác dụng của cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn trong xây dựng nông thôn mới 8
2.1.3 Đặc điểm của tiêu chí giao thông trong xây dựng nông thôn mới
14 2.1.4 Nội dung nghiên cứu thực hiện tiêu chí giao thông trong xây dựng nông thôn mới 16
2.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện tiêu chí giao thông trong xây dựng nông thôn mới 21
2.2 Cơ sở thực tiễn 23
Trang 5dựng nông thôn mới ở các nước trên thế giới 23
Trang 62.2.2 Kinh nghiệm phát triển hạ tầng giao thông nông thôn trong xây dựng
nông thôn mới ở Việt Nam 27
2.2.3 Một số bài học kinh nghiệm rút ra về phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội và phong trào làm đường giao thông nông thôn trong xây dựng nông thôn mới 33
Phần 3 Phương pháp nghiên cứu 36
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 36
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 36
3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 37
3.1.3 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội của huyện Việt Yên 41
3.1.4 Những thuận lợi, khó khăn về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của huyện đối với việc thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới 43
3.2 Phương pháp nghiên cứu 45
3.2.1 Phương pháp tiếp cận 45
3.2.2 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu 45
3.2.3 Phương pháp thu thập số liệu 45
3.2.4 Phương pháp phân tích và xử lý 47
3.2.5 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 48
Phần 4 Kết quả nghiên cứu và thảo luận 50
4.1 Tình hình thực hiện tiêu chí giao thông cấp xã trong xây dựng nông thôn mới ở huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang 50
4.1.1 Nhu cầu xây dựng đường giao thông cấp xã 50
4.1.2 Quy hoạch xây dựng đường giao thông cấp xã 56
4.1.3 Huy động nguồn lực tham gia thực hiện tiêu chí giao thông trong xây dựng nông thôn mới ở huyện Việt Yên 60
4.1.4 Tổ chức thực hiện xây dựng đường giao thông cấp xã trong xây dựng nông thôn mới 83
4.1.5 Giám sát quá trình xây dựng đường giao thông cấp xã 89
4.1.6 Kết quả thực hiện tiêu chí giao thông cấp xã trong xây dựng nông thôn mới
92 4.2 Yếu tố ảnh hưởng đến kết quả thực hiện tiêu chí giao thông cấp xã trong xây dựng nông thôn mới 96
Trang 74.2.1 Đặc điểm của người dân và cộng đồng 96
4.2.2 Trình độ cán bộ 97
4.2.3 Điều kiện tự nhiên, đất đai 98
4.3 Các giải pháp đẩy mạnh việc thực hiện tiêu chí giao thông cấp xã trong xây dựng nông thôn mới ở huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang 100
4.3.1 Cần đánh giá nhu cầu nguồn lực cho xây dựng đường GTNT và có kế hoạch xây dựng đường GTNT hợp lý 100
4.3.2 Hoàn thiện công tác quy hoạch và triển khai nhiệm vụ quy hoạch 101
4.3.3 Giải pháp huy động, quản lý, sử dụng vốn 103
4.3.4 Tăng cường công tác bồi dưỡng kiến thức về cơ chế quản lý, điều hành, giám sát xây dựng đường GTNT cho cán bộ cơ sở 104
4.3.5 Nâng cao vai trò chủ thể của người dân trong quá trình thực hiện tiêu chí giao thông trong xây dựng nông thôn mới ở huyện Việt Yên 105
Phần 5 Kết luận và kiến nghị 107
5.1 Kết luận 107
5.2 Kiến nghị 108
Tài liệu tham khảo 110
Phụ lục 113
Trang 8Cơ sở hạ tầngGiao thông nông thônGiao thông vận tải Khoa học kỹ thuật Kinh tế xã hộiKinh tế kỹ thuậtMục tiêu quốc giaNông nghiệp & Phát triển nông thônNgân sách Nhà nước
Nông thôn mớiPhát triển nông thôn
Số lượngTrung du miền núi
Uỷ ban nhân dân
Xã hội chủ nghĩa
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 Tinh hình biến động đất đai, dân số của huyện Việt Yên (2013- 2015) 39
Bảng 3.2 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội của huyện Việt Yên (2013 - 2015) 42
Bảng 3.3 Thu thập số liệu thứ cấp 46
Bảng 3.4 Đối tượng và số phiếu điều tra ở các nhóm đối tượng 46
Bảng 4.1 Hiện trạng đường giao thông nông thôn huyện Việt Yên 52
Bảng 4.2 Nhu cầu xây dựng mới và nâng cấp, sửa chữa đường giao thông nông thôn của huyện Việt Yên giai đoạn 2013-2015 52
Bảng 4.3 Nhu cầu xây dựng đường gtnt tại các xã điều tra 54
Bảng 4.4 Ý kiến của cán bộ và người dân được điều tra về những loại đường giao thông nông thôn cần xây dựng ở huyện Việt Yên 55
Bảng 4.5 Kết quả công tác quy hoạch 57
Bảng 4.6 Đánh giá chất lượng đồ án quy hoạch nông thôn mới 58
Bảng 4.7 Sự tham gia của người dân trong lập quy hoạch nông thôn mới 59
Bảng 4.8 Quy mô, tiêu chuẩn kỹ thuật, mức hỗ trợ các hạng mục công trình đường giao thông nông thôn trên địa bàn tỉnh Bắc Giang 60
Bảng 4.9 Tình hình huy động nguồn lực để xây dựng đường trục xã, liên xã trên địa bàn huyện Việt Yên 62
Bảng 4.10 Tình hình huy động nguồn lực xây dựng đường trục xã, liên xã tại các xã điều tra 63
Bảng 4.11 Ý kiến của cán bộ về khó khăn trong huy động nguồn vốn của nhà nước xây dựng đường trục xã, liên xã ở huyện Việt Yên 64
Bảng 4.12 Ý kiến của cán bộ về khó khăn trong huy động nguồn lực đất đai từ hộ dân để xây dựng đường huyện, xã ở huyện Việt Yên 65
Bảng 4.13 Tình hình huy động nguồn lực để xây dựng đường trục thôn, xóm trên địa bàn huyện Việt Yên 66
Bảng 4.14 Tình hình huy động nguồn lực xây dựng đường 67
Bảng 4.15 Ý kiến của cán bộ về khó khăn trong huy động nguồn lực từ nhà nước để xây dựng đường trục thôn xóm ở huyện Việt Yên 68
Bảng 4.16 Ý kiến của cán bộ về khó khăn trong huy động tiền của người dân để xây dựng đường trục thôn xóm ở huyện Việt Yên 69
Bảng 4.17 Ý kiến của cán bộ về khó khăn huy động nguồn lực đất đai của người dân để xây dựng đường trục thôn xóm ở huyện Việt Yên 69
Bảng 4.18 Tình hình huy động nguồn lực để xây dựng đường 71
Bảng 4.19 Tình hình huy động nguồn lực để xây dựng đường ngõ xóm tại các xã điều tra 72
Trang 10Bảng 4.20 Tình hình huy động nguồn lực xây dựng đường trục chính nội đồng
trên địa bàn huyện Việt Yên 74Bảng 4.21 Tình hình huy động nguồn lực xây dựng đường trục chính nội đồng tại
các xã điều tra 75Bảng 4.22 Ý kiến của cán bộ về khó khăn trong huy động nguồn lực từ nhà nước
để xây dựng đường trục chính nội đồng ở huyện Việt Yên 76Bảng 4.23 Ý kiến của cán bộ về khó khăn trong huy động nguồn lực của người
dân để xây dựng đường trục chính nội đồng ở huyện Việt Yên 77Bảng 4.24 Kết quả huy động nguồn lực khác xây dưng đường giao thông nông
thôn ở huyện Việt Yên 77Bảng 4.25 Kết quả huy động nguồn lực khác xây dưng đường giao thông nông
thôn 78Bảng 4.26 So sánh kết quả và kế hoạch thực hiện huy động nguồn vốn xây dựng
đường giao thông nông thôn ở huyện Việt Yên 80Bảng 4.27 Cơ cấu nguồn vốn xây dựng đường gtnt ở huyện Việt Yên 83Bảng 4.28 Tổ chức thực hiện xây dựng đường giao thông cấp xã trong xây dựng
nông thôn mới ở huyện Việt Yên 84 Bảng 4.29 Sự kiểm tra, giám sát trong quá trình xây dựng đường giao thông 90 Bảng 4.30 Ý kiến của cán bộ về khó khăn trong giám sát quá trình 91
Bảng 4.31 Kết quả thực hiện tiêu chí giao thông trong xây dựng nông thôn mới
của huyện Việt Yên 93 Bảng 4.32 Kết quả thực hiện tiêu chí giao thông của hai xã điều tra 95
Bảng 4.33 Ảnh hưởng của thu nhập đến kết quả thực hiện tiêu chí giao thông của
hai xã điều tra 96 Bảng 4.34 Trình độ của một số cán bộ lãnh đạo huyện Việt Yên 97
Bảng 4.35 Ảnh hưởng của giá đất đến kết quả thực hiện tiêu chí giao thông của
hai xã điều tra 99
Trang 11DANH MỤC HỘP, HÌNH, ĐỒ THỊ
Hộp 4.1 Ý kiến của cán bộ được điều tra về đánh giá nhu cầu xây dựng đường
giao thông ở huyện Việt Yên 56
Hộp 4.2 Ý kiến của cán bộ về huy động nguồn lực xây dựng đường 65
trục xã, liên xã ở huyện Việt Yên 65
Hộp 4.3 Ý kiến của cán bộ về huy động nguồn lực xây dựng đường trục thôn xóm ở huyện Việt Yên 70
Hộp 4.4 Ý kiến của người dân về huy động nguồn lực xây dựng đường ngõ xóm ở huyện Việt Yên 73
Hộp 4.5 Hiến đất mở đường 79
Đồ thị 4.1 Cơ cấu nguồn vốn xây dựng đường gtnt ở huyện Việt Yên 82
Hình 4.1 Nhân dân tham gia làm đường ngõ xóm 88
Trang 12TRÍCH YẾU LUẬN VĂNTên tác giả: Thân Thị Huế
Tên Luận văn: “Đánh giá tình hình thực hiện tiêu chí giao thông cấp xã
trong xây dựng nông thôn mới ở huyện Việt Yên – tỉnh Bắc Giang”
Ngành: Quản lý kinh tế; Mã số: 60.34.04.10
Cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Tiêu chí giao thông là một tiêu chí quan trọng trong Bộ tiêu chí quốc gia
về nông thôn mới Sau 5 năm triển khai thực hiện huyện Việt Yên đã đạt đượckết quả khích lệ, xuất hiện những cách làm sáng tạo, linh hoạt và hiệu quả.Tuy nhiên, trong quá trình triển khai thực hiện còn gặp khó khăn, thực trạnggiao thông nông thôn phát triển chưa đồng bộ, tỷ lệ cứng hóa thấp Vì vậy, việcđánh giá tình hình thực hiện tiêu chí giao thông cấp xã trong xây dựng nông thônmới là cần thiết Đề tài nghiên cứu nhằm mục tiêu: (1) Góp phần hệ thống hóa cơ
sở lý luận và thực tiễn về tình hình thực hiện tiêu chí giao thông cấp xã trong xâydựng nông thôn mới; (2) Đánh giá tình hình thực hiện tiêu chí giao thông cấp xãtrong xây dựng nông thôn mới ở huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang; (3) Đề xuấtđịnh hướng và một số giải pháp nhằm đẩy mạnh tình hình thực hiện tiêu chígiao thông cấp xã trong xây dựng nông thôn mới ở huyện Việt Yên, tỉnh BắcGiang thời gian tới
Trong nghiên cứu đã sử dụng linh hoạt giữa số liệu thứ cấp và số liệu sơcấp để đưa ra phân tích đánh giá Trong đó, số liệu thứ cấp thu thập từ nguồn báocáo, văn bản liên quan đến tình hình thực hiện tiêu chí giao thông cấp xã Số liệu
sơ cấp được thu thập thông qua phỏng vấn và trao đổi với các đối tượng là cán bộxây dựng nông thôn mới các cấp, cán bộ đoàn thể, nông dân tại hai xã HươngMai và xã Trung Sơn Phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh,phương pháp tổng hợp và các nhóm chỉ tiêu được sử dụng để đánh giá tình hìnhthực hiện cũng như phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện tiêu chí giaothông trong xây dựng nông thôn mới
Qua đánh giá tình hình thực hiện tiêu chí giao thông cấp xã trong xây dựngnông thôn mới ở huyện Việt Yên nhận thấy, tổng chiều dài đường giao thôngnông thôn của huyện tương đối lớn (đường trục xã, liên xã 127,6 km; đường trụcthôn xóm 262,17 km; đường ngõ xóm là 413,08 km; đường trục chính nội đồng336,74 km) Công tác quy hoạch hoàn thành sớm, tuy nhiên chất lượng đồ ánquy hoạch
Trang 13nông thôn mới còn hạn chế (có 65,7% ý kiến đánh giá đồng tình với nhận địnhnày) Huy động nguồn lực tham gia thực hiện tiêu chí giao thông trong xây dựngnông thôn mới đối với các loại đường khác nhau (ngân sách Nhà nước hỗ trợ làmđường trục xã, liên xã chiếm trên 80% giá trị công trình, đường trục thôn xóm,đường ngõ xóm dưới 50% giá trị công trình, phần còn lại là nguồn vốn huy động
từ nhân dân) Huyện có cơ chế hỗ trợ xi măng làm đường giao thông bằng 30%giá trị công trình, tạo phong trào xây dựng đường giao thông phát triển mạnh.Trong quá trình tổ chức xây dựng, huyện đã áp dụng cơ chế đầu tư đặc thù đốivới những công trình có quy mô, kỹ thuật đơn giản, giao cộng đồng hưởng lợi tựthực hiện; Các thôn xóm đều bầu ra ban giám sát thi công cộng đồng nhằm nângcao ý thức, trách nhiệm của người dân Hết năm 20115, tỷ lệ cứng hóa đường trục
xã, liên xã đạt 81,97%; đường trục thôn xóm đạt 76,42%; đường ngõ xómđạt
74,46%; đường trục chính nội đồng đạt 18,32%; Toàn huyện có 6 xã đạt tiêu chígiao thông, trong đó có 12 xã đạt chỉ tiêu đường trục xã, liên xã; có 17 xã đạt chỉtiêu đường trục thôn xóm; 12 xã đạt chỉ tiêu đường ngõ xóm và 7 xã đạt chỉ tiêuđường trục chính nội đồng Các yếu tố chính ảnh hưởng đến tình hình thực hiệntiêu chí giao thông trên địa bàn huyện Việt Yên gồm: (1) Đặc điểm của ngườidân và cộng đồng; (2) Trình độ cán bộ; (3) Điều kiện tự nhiên, đất đai
Đề tài đưa ra 5 nhóm giải pháp nhằm đẩy mạnh việc thực hiện tiêu chí giaothông cấp xã trong xây dưng nông thôn mới ở huyện Việt Yên trong thời gian tới
đó là: (1) Cần đánh giá nhu cầu nguồn lực cho xây dựng đường GTNT và có kếhoạch xây dựng đường giao thông nông thôn hợp lý; (2) Hoàn thiện công tác quyhoạch và triển khai nhiệm vụ quy hoạch; (3) Giải pháp huy động, quản lý, sửdụng vốn; (4) Tăng cường công tác bồi dưỡng kiến thức về cơ chế quản lý, điềuhành, giám sát xây dựng đường giao thông nông thôn cho cán bộ cơ sở; (5) Nângcao vai trò chủ thể của người dân trong quá trình thực hiện tiêu chí giao thôngtrong xây dựng nông thôn mới ở huyện Việt Yên Thời gian tới đề nghị tỉnh trích100% nguồn thu từ đấu giá đất cho địa phương nhằm tạo phong trào và đẩy mạnhviệc thực hiện tiêu chí giao thông cấp xã trong xây dựng nông thôn mới ở huyệnViệt Yên, tỉnh Bắc Giang
Trang 14THESIS ABSTRACT
1 Author: Than Thi Hue
2 Thesis title: “Assessing the implementation of communal transport
criterion in building new rural at Viet Yen district, Bac Giang province”
3 Major: Economics Management; Code: 60.34.04.10
4 Training Facility Name: Vietnam National University of Agriculture
The communal transport criterion is one of the most important criteria inthe national set of criteria in building new rural After 5 years of implementation,Viet Yen district has gained remarkable achievements However, there are somedifficulties still remained, including: insynchronized development, low concretedrate Hence, it is necessary to assess the implementation of communal transportcriterion in this district This research aimed (1) to contribute to synthesize thetheoretical and practical issues related to the implementation of communaltransport in building new rural; (2) to assess the implementation of communaltransport criterion at Viet Yen district, Bac Giang province; and (3) to proposesome solutions to push up the implementation of this criterion in building newarea program at Viet Yen district, Bac Giang province in the upcoming time.This research applied flexibly both secondary and primary data to conductthe assessment Of which, secondary data was collected from reports, legislationdocuments related to the implementation of communal transport criterion.Primary data was collected through interviewing and discussing with authorities
at different levels, youth union officers, and farmers at 2 communes: Huong maiand Trung Son The description and comparison methods was applied to presentand analyze the real situation and the influent factors to the implementation ofcommunal transport in building new rural program at Viet Yen district
Research on the implementation of communal transport criterion in buildingnew rural area program at Viet Yen district addressed some main results The totalrural road length at this district is significant long (of which, communal crosslinkroads are 127.6 km, village cross link road are 262.17; laneway are 413.08 km;interfield main roads are 336.74 km) The planning was complete in time,however, the quality of the planning project of the new rural was not high (65,7%interviewees agreed with this statement) The capital resources for implementing
Trang 15the rural transportation were mainly come from the State budget (80% of thevalue of the communal road, 50% of the value of villiagelink road) and restcome from the contribution of the local people Besides, the district authority hadmechanism to support cement which has proximately valued of 30% of the value
of the rural road To small projects with simple technique, the districtauthorities allow benifitial community to seft – conduct By the end of theyear 2015, the concreted rate of communal road is 81.97%; of villiage roads is76,42%; of laneway is 74,46%; of main interfields road is 18,32% In districtscale, there are 6 communes has totally completed the rural transport, 12communes only completed the communal read criterion, 17 communes completedthe villiage-link roads, 7 communes completed the main interfield road The mainfactors that affected the implementation of transport criterion at Viet Yen districtincluding: (1) the characteristic of people and community; (2) the qualification ofofficers; (3) land and natural conditions
The author has proposed 5 groups of solution to boost the performance ofcommunal transport criteria in building new rural in Viet Yen district in the nearfuture: (1) Taking into account the demand for construction resources and designsuitable plans for constructing rural roads; (2) Improving the planning anddeploying the planning tasks; (3) Completing the attraction, management andusage of capital resource; (4) Fostering the training to improve knowledge oflocal officers on management, operation and supervision of the rural transportconstruction; (5) Improve the role of citizens in the process of implementingtransport criterion in building new rural areas in Viet Yen district In theupcoming time, the local government should deduct 100% land auction revenuesfor promoting the implementation of communal transport criteria in building newrural areas in Vietnam Yen district, Bac Giang province
Trang 16PHẦN 1 MỞ ĐẦU1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Nông nghiệp, nông dân, nông thôn có vị trí hết sức quan trọng trong sựnghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hoá, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, là cơ sở vàlực lượng quan trọng để phát triển kinh tế - xã hội bền vững, giữ vững ổn địnhchính trị, đảm bảo an ninh, quốc phòng; giữ gìn phát huy bản sắc dân tộc và bảo
vệ môi trường sinh thái đất nước Xây dựng và phát triển nông thôn luôn đượcĐảng và Nhà nước ta đặc biệt quan tâm Cụ thể, Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấphành Trung ương đảng Khoá X đã ban hành Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày
05/8/2008 về nông nghiệp, nông dân, nông thôn với mục tiêu chính là “Xây dựng
nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từng bước hiện đại; cơ cấu kinh
tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanhcông nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với đô thị theo quy hoạch; xã hộinông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hoá dân tộc; môi trường sinh tháiđược bảo vệ; an ninh trật tự được giữ vững; đời sống vật chất và tinh thần củangười dân ngày càng được nâng cao theo định hướng XHCN ” Đồng thời,nhằm thực hiện các nhiệm vụ mà Nghị quyết số 20-NQ/TW đề ra, Chính phủ
đã ban hành Quyết định số
491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 ban hành “Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới”
và Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 phê duyệt “Chương trình Mụctiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020” nhằm thống nhấtchỉ đạo việc xây dựng nông thôn mới trên cả nước Đây là Chương trình lớn,phạm vi rộng, là tổng hợp của các chương trình MTQG, có ý nghĩa quan trọngtrong phát triển kinh tế - xã hội tại địa bàn nông thôn và người dân là chủ thểtrong quá trình thực hiện, nhà nước đóng vai trò định hướng, hỗ trợ
Trong “Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới”, nhóm tiêu chí về hạ tầngkinh tế - xã hội đặc biệt là tiêu chí về phát triển giao thông nông thôn được đặtlên hàng đầu Cơ sở hạ tầng nông thôn là yếu tố đặc biệt quan trọng, là khâuthen chốt để thực hiện chương trình phát triển kinh tế- xã hội nói chung và đểthực hiện chương trình mục tiêu xây dựng nông thôn mới nói riêng Trong đó,giao thông nông thôn có vai trò rất quan trọng là yếu tố tác động đến mọi ngànhsản xuất và là yếu tố quan trọng thúc đẩy sự phát triển của mọi vùng nông thôncũng như toàn xã hội Vì vậy, việc chú trọng đầu tư cho cơ sở hạ tầng giao thông
Trang 17nông thôn là vô cùng cần thiết, đòi hỏi sự quan tâm của Nhà nước cùng các cấpchính
Trang 18quyền và toàn xã hội Nhờ các chủ trương lớn của Đảng, Nhà nước và Chính phủcùng sự vào cuộc quyết liệt của các cấp Chính quyền địa phương, hiện nay hệthống giao thông nông thôn ở huyện Việt Yên đã có bước phát triển căn bản vànhảy vọt, làm thay đổi không chỉ về số lượng mà còn nâng cấp về chất lượng conđường về tới tận thôn xóm tạo điều kiện thuận lợi phát văn hóa, xã hội và thu hútcác lĩnh vực đầu tư về khu vực nông thôn, tạo công ăn việc làm, xóa đói, giảmnghèo, đảm bảo an sinh xã hội.
Việt Yên là huyện trung du miền núi nằm ở phía Tây - Nam tỉnh BắcGiang, trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội nói chung và xây dựng nôngthôn mới nói riêng đã đặc biệt chú trọng phát triển hạ tầng giao thông Sau nămnăm thực hiện triển khai Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới với
phương châm “Kinh tế phát triển - Đời sống ấm no - Thôn bản văn minh - An ninh ổn định - Quản lý dân chủ”, bộ mặt nông thôn có nhiều khởi sắc, kinh tế
nông nghiệp phát triển khá toàn diện Đời sống vật chất và tinh thần củangười dân khu vực nông thôn ngày càng cải thiện; An ninh trật tự được đảm bảo
Hệ thống chính trị ở cơ sở được củng cố Đăc biệt, trong xây dựng cơ sở hạ tầnggiao thông nông thôn đã xuất hiện những cách làm sáng tạo, linh hoạt và hiệuquả, một số tuyến đường đã được xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo và đưa vào sửdụng bước đầu đã mang lại nhiều lợi ích về kinh tế và xã hội cho người dân ở khuvực đó, tạo ra diện mạo mới, sức sống mới các vùng quê trên địa bàn huyện.Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được thực trạng nông thôn phát triểnchưa đồng bộ Đời sống vật chất và tinh thần của một bộ phận nhân dân cònnhiều khó khăn Kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội nhất là giao thông còn hạn chế.Đứng trước những thách thức được đặt ra phát triển cơ sở hạ tầng giao thôngnông thôn là yêu cầu cấp thiết và có tính chất sống còn, để xóa bỏ rào cản giữathành thị và nông thôn, rút ngắn khoảng cách phân hóa giàu nghèo và góp phầnmang lại cho nông thôn một bộ mặt mới, tiềm năng để phát triển
Xuất phát từ những vấn đề thực tế đó, tôi xin chọn đề tài nghiên cứu "Đánh giá tình hình thực hiện tiêu chí giao thông cấp xã trong xây dựng nông thôn mới ở huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang".
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở đánh giá tình hình thực hiện tiêu chí giao thông cấp xã trong xây
Trang 19dựng nông thôn mới ở huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang thời gian qua, từ đó đềxuất một số giải pháp thực hiện thành công tiêu chí giao thông trong xây dựngnông thôn mới ở huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang thời gian tới.
1.3 ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Đối tƣợng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là các vấn đề lý luận và thực tiễn về tình hình thựchiện tiêu chí giao thông cấp xã trong xây dựng nông thôn mới ở huyện Việt Yên,tỉnh Bắc Giang
Chủ thể nghiên cứu: Các cán bộ trong Ban chỉ đạo Chương trình MTQGxây dựng nông thôn mới ở huyện; cán bộ thuộc các hội đoàn thể tham gia chươngtrình; cán bộ Ban quản lý Chương trình nông thôn mới ở cấp xã; Tiểu Ban quản lýxây dựng nông thôn mới cấp thôn; các tổ chức và cá nhân tham gia chương trìnhxây dựng nông thôn mới
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nội dung: đề tài tập trung nghiên cứu đánh giá tình hình thực hiệntiêu chí giao thông cấp xã trong xây dựng nông thôn mới ở huyện Việt Yên, tỉnhBắc Giang
- Phạm vi không gian: đề tài nghiên cứu trên địa bàn huyện Việt Yên, tỉnhBắc Giang
- Phạm vi thời gian: Các số liệu thu thập và phân tích trong nghiên cứu tậptrung từ năm 2013-2015
1.4 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
- Những vấn đề lý luận và thực tiễn về nông thôn mới, xung quanh tình
Trang 20hình thực hiện tiêu chí giao thông cấp xã trong xây dựng nông thôn mới ở huyệnViệt Yên, tỉnh Bắc Giang?
- Thực trạng tình hình thực hiện tiêu chí giao thông cấp xã trong xây dựng
nông thôn mới ở huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang những năm qua như thế nào?
- Những yếu tố nào ảnh hưởng đến tình hình thực hiện tiêu chí giao thông
cấp xã trong xây dựng nông thôn mới ở huyện Việt Yên – tỉnh Bắc Giang?
- Giải pháp gì để đẩy mạnh tình hình thực hiện tiêu chí giao thông cấp xã
trong xây dựng nông thôn mới ở huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang thời gian tới
1.5 NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN VĂN
Luận giải và phát triển cơ sở lý luận và thực tiễn về tình hình thực hiệntiêu chí giao thông cấp xã trong xây dựng nông thôn mới; Làm rõ từng nội dungtrong quá trình thực hiện tiêu chí giao thông theo Bộ tiêu chí Quốc gia về nôngthôn mới
Đánh giá tình hình thực hiện tiêu chí giao thông cấp xã trong xây dựngnông thôn mới; phân tích các nội dung trong quá trình thực hiện tiêu chí giaothông để thấy rõ những tồn tại, khó khăn cần khắc phục trong thờ i gian tới.Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện tiêu chí giao thông trong xâydựng nông thôn mới ở huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang
Đề xuất một số giải pháp nhằm đẩy mạnh việc thực hiện tiêu chí giaothông cấp xã trong xây dựng nông thôn mới ở huyện Việt Yên, thực hiện đồng
bộ các giải pháp tập trung nhằm khắc phục những tồn tại, tháo gỡ khó khăn làmảnh hưởng đến thực hiện tiêu chí giao thông trong xây dựng nông thôn mới ởhuyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang
Những kết luận được đưa ra trong luận văn là cơ sở khoa học và thực tiễncho cán bộ nông thôn mới các cấp huyện Việt Yên, đề ra những định hướng,chính sách, giải pháp phù hợp đẩy mạnh thực hiện tiêu chí giao thông trong xâydựng nông thôn mới
Trang 21PHẦN 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN THỰC HIỆN TIÊU CHÍ GIAO THÔNG CẤP XÃ TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1 Khái niệm, bản chất của tiêu chí giao thông trong xây dựng nông thôn mới
2.1.1.1 Khái niệm nông thôn mới
Nông thôn mới gần đây không còn là tên gọi mới đối với nước ta Và cũng
có rất nhiều quan điểm khác nhau về nông thôn mới Nông thôn mới trước tiên
nó phải là nông thôn không phải là thị tứ, thị trấn, thị xã, thành phố và khác vớinông thôn truyền thống hiện nay, có thể khái quát gọn theo năm nội dung cơ bảnsau: Kinh tế phát triển, đời sống vật chất và tinh thần của cư dân nông thôn đượcnâng cao; Nông thôn phát triển theo quy hoạch, cơ cấu hạ tầng, kinh tế, xã hộihiện đại, môi trường sinh thái được bảo vệ; Dân trí được nâng cao, bản sắc vănhoá dân tộc được giữ gìn và phát huy; An ninh tốt, quản lý dân chủ; Chất lượng
hệ thống chính trị được nâng cao (BCH Trung ương Đảng, 2008; Thủ tướngChính phủ, 2010)
Xây dựng nông thôn mới là một chương trình phát triển toàn diện cả vềnông nghiệp và nông thôn, nên vừa mang tính tổng hợp, bao quát nhiều lĩnh vực,vừa đi sâu giải quyết nhiều vấn đề cụ thể, đồng thời giải quyết các mối quan hệvới các chính sách khác, các lĩnh vực khác trong sự tính toán, cân đối mang tínhtổng thể, khắc phục tình trạng rời rạc, hoặc duy ý chí
Sự hình dung chung của các nhà nghiên cứu về xây dựng nông thôn mới lànhững kiểu mẫu cộng đồng theo tiêu chí mới, tiếp thu những thành tựu KHKThiện đại mà vẫn giữ đựơc nét đặc trưng, tinh hoa văn hóa của người Việt Nam.Nhìn chung: xây dựng nông thôn mới theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa,hợp tác hóa, dân chủ hóa và văn minh hóa
Xây dựng nông thôn mới được quy định bởi các tính chất: đáp ứng yêucầu phát triển (đổi mới về tổ chức, vận hành và cảnh quan môi trường), đạthiệu quả cao nhất trên tất cả các mặt (kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội), tiến
bộ hơn so với mô hình cũ, chứa đựng các đặc điểm chung, có thể phổ biến vàvận dụng trên cả nước
Xây dựng nông thôn mới là cuộc vận động lớn để cộng đồng dân cư ở
Trang 22nông thôn đồng lòng xây dựng làng, xã của mình khang trang, sạch đẹp, sảnxuất phát triển toàn diện (nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ) và đời sống củangười dân được nâng cao; nếp sống văn hóa, môi trường và an ninh nông thônđược đảm bảo, thu nhập và đời sống vật chất, tinh thần của người dân đượcnâng cao.
Có thể quan niệm: Mô hình nông thôn mới là tổng thể những đặc điểm, cấutrúc tạo thành một kiểu tổ chức nông thôn theo tiêu chí mới, đáp ứng yêu cầu mớiđặt ra cho nông thôn trong điều kiện hiện nay, là kiểu nông thôn được xây dựng
so với mô hình nông thôn cũ truyền thống, đã có ở tính tiên tiến về mọi mặt(Phan Xuân Sơn và Nguyễn Cảnh, 2008)
2.1.1.2 Khái niệm đường giao thông nông thôn trong xây dựng nông thôn mới
Muốn thay đổi bộ mặt nông thôn hiện nay thì không thể không nhắc tới yếu
tố giao thông nông thôn Nhờ có đường giao thông mà sự giao lưu về mọi mặtgiữa địa phương với các vùng xung quanh được mở rộng, tạo bước đà cho sựphát triển chung của địa phương
Trong 5 thập kỷ qua, khi nghiên cứu các nước thế giới thứ ba, nhiều học giảlớn đã chú trọng xem xét sự phát triển của khu vực nông thôn và đã đưa ra nhiềunhận xét tập trung vào lĩnh vực giao thông nông thôn ADam Smith cho rằng
“Giao thông là một yếu tố quan trọng, nó dẫn tới các thị trường, nối liền các khunguyên vật liệu thô, các khu vực có tiềm năng phát triển và kích thích khả năngsản xuất” Rostow mở rộng lý luận này và nâng cao vai trò của sự cần thiết phảiđầu tư cho cơ sở hạ tầng giao thông ở nông thôn “Điều kiện tiên quyết cho giaiđoạn cất cánh của khu vực nông thôn” Giao thông nông thôn là một phần gắn bókhông thể tách rời trong hệ thống giao thông vận tải, là nhân tố tác động đến mọingành sản xuất và là yếu tố quan trọng thúc đẩy sự phát triển của mọi vùng nôngthôn cũng như toàn xã hội
Đường giao thông nông thôn (GTNT) bao gồm các tuyến nối tiếp từ hệthống quốc lộ, tỉnh lộ đến tận các làng mạc, thôn xóm, ruộng đồng, trang trại, các
cơ sở sản xuất chăn nuôi , phục vụ sản xuất Nông - lâm - ngư nghiệp và pháttriển kinh tế - văn hóa - xã hội của các địa phương Đường giao thông nông thôngồm: đường trục xã liên xă, đường trục thôn; đường trong ngõ xóm và các điểmdân cư tương đương; đường trục chính nội đồng (Bộ Giao thông vận tải, 2014)
Trang 23- Đường trục xã, liên xã là đường nối trung tâm hành chính xã với cácthôn hoặc nối giữa các xã nhưng không thuộc đường huyện có tiêu chuẩn thiết
+Tỷ lệ cứng hóa mặt đường (được trải nhựa, bê tông xi măng, lát gạch, đá
xẻ hoặc trải cấp phối có lu lèn bằng đá dăm, gạch vỡ, gạch xỉ, đất sỏi ruồi) có độdày tối thiểu 16cm, đạt 100%
- Đường trục thôn là đường nối trung tâm thôn tới các cụm dân cư trongthôn có tiêu chuẩn thiết kế chủ yếu:
+ Đối với xã đồng bằng: bề rộng tối thiểu đạt (nền đường 4m, mặtđường 3m);
+ Tỷ lệ cứng hóa mặt đường (được trải nhựa, bê tông xi măng, lát gạch, đá
xẻ hoặc trải cấp phối có lu lèn bằng đá dăm, gạch vỡ, gạch xỉ, đất sỏi ruồi) có độdày tối thiểu 16cm, đạt 100%
+ Đối với trung du, miền núi: Bề rộng tối thiểu đạt (nền đường 3,5m, mặtđường 2,5m);
+ Tỷ lệ cứng hóa với mặt đường (được trải nhựa, bê tông xi măng, látgạch, đá xẻ hoặc trải cấp phối có lu lèn bằng đá dăm, gạch vỡ, gạch xỉ, đất sỏiruồi) có độ dày tối thiểu 16cm, đạt 50%
- Đường ngõ, xóm là đường nối các hộ gia đình trong cụm dân cư có tiêuchuẩn thiết kế chủ yếu:
+ Tỷ lệ đường không bị lầy lội vào mùa mưa đạt 100%
+ Bề rộng tối thiểu đạt (nền đường 3m, mặt đường 2m);
+ Tỷ lệ cứng hóa mặt đường bằng bê tông nhựa, bê tông xi măng, lát bằnggạch hoặc đất sỏi ruồi đạt 100% đối với xã đồng bằng, và 50% đối với xã trung
du, miền núi
- Đường trục chính nội đồng là đường chính nối từ khu dân cư tới khu sảnxuất tập trung của thôn, xã chỉ áp dụng với các tuyến nằm trong đề án đã đượcUBND tỉnh về duyệt Tiêu chuẩn thiết kế chủ yếu
Trang 24+ Bề rộng tối thiểu (nền đường 3m, mặt đường 2m);
+ Tỷ lệ cứng hóa mặt đường bằng bê tông xi măng độ dày tối thiểu là16cm; (xã đồng bằng là 100%, xã trung du, miền núi là 50%) (Bộ NN&PTNT,2013; Bộ GTVT, 2014)
2.1.1.3 Khái niệm tiêu chí giao thông trong xây dựng nông thôn mới
Tiêu chí giao thông trong xây dựng NTM được hiểu là việc cứng hóa hoặc
bê tông hóa với những km đường xấu còn lầy lội hoặc chưa đạt tiêu chuẩn theocấp kỹ thuật của Bộ GTVT như đường trục xã, đường trục thôn xóm, đường ngõxóm, đường trục chính nội đồng Đảm bảo 4 chỉ tiêu trong tiêu chí giao thôngtrong xây dựng NTM theo bộ tiêu chí quốc gia về NTM, bao gồm:
- Tỷ lệ km đường trục xã, liên xã được nhựa hóa hoặc bê tông hóa đạtchuẩn theo cấp kỹ thuật của Bộ GTVT, chỉ tiêu đặt ra đối với vùng TDMN phíaBắc đạt 100% (Bộ NN&PTNT, 2013)
- Tỷ lệ km đường trục thôn, xóm được cứng hóa đạt chuẩn theo cấp kỹthuật của Bộ GTVT, chỉ tiêu đặt ra đối với vùng TDMN phía Bắc đạt 50%
- Tỷ lệ km đường ngõ, xóm sạch và không lầy lội vào mùa mưa, chỉ tiêu đặt
ra đối với vùng vùng TDMN phía Bắc đạt 100% (50% cứng hóa)
- Tỷ lệ km đường trục chính nội đồng được cứng hóa, xe cơ giới đi lại thuậntiện, chỉ tiêu đặt ra đối với vùng vùng TDMN phía Bắc đạt 50%
2.1.2 Vai trò, tác dụng của cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn trong xây dựng nông thôn mới
2.1.2.1 Vai trò của cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn
Tạo điều kiện cơ bản cho phát triển kinh tế và tăng lợi ích xã hội cho nhân
dân trong khu vực có mạng lưới giao thông Tác động kinh tế của cơ sở hạ tầng
giao thông gắn với sự phát triển sản xuất nông nghiệp được thể hiện cụ thể bằngviệc nâng cao sản lượng cây trồng, mở rộng diện tích đất canh tác và nâng caothu nhập của người nông dân Tác giả Adam- Smith đã viết về tác động kinh tếrất mạnh mẽ khi hệ thống giao thông nông thôn ở Uganda được xây dựng vàogiai đoạn 1948-1959, đã làm cho mùa màng bội thu chưa từng có, cùng với sựthay đổi tập quán canh tác trên diện rộng, thu nhập của các hộ nông dân đã tănglên từ 100 đến 200% so với trước Sự mở mang các tuyến đường mới ở nôngthôn, nông dân đã bắt đầu sử dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất,phòng trừ sâu bệnh… đã tạo ra những vụ mùa bội thu Nhờ đường xá đi lại thuận
Trang 25tiện người nông dân có điều kiện tiếp xúc và mở rộng thị trường tiêu thụ sảnphẩm nông nghiệp, quay vòng vốn nhanh để tái sản xuất kịp thời vụ, nhờ vậy họcàng thêm hăng hái đẩy mạnh sản xuất Mặt khác, khi có đường giao thông tốtcác vùng sản xuất nông nghiệp lại từng phần thuận tiện, các lái buôn mang ô tôđến mua nông sản ngay tại cánh đồng hay trang trại lúc mùa vụ Điều này làmcho nông dân yên tâm về khâu tiêu thụ, cũng như nông sản đảm bảo được chấtlượng từ nơi thu hoạch đến nơi chế biến.
Về mặt xã hội: Chúng ta thấy rằng, về mặt kinh tế đường xá nông thôn cótác động tới sản xuất, sẩn phẩm và thu nhập của nông dân, thì mặt xã hội nó lại làyếu tố và phương tiện đầu tiên góp phần nâng cao văn hoá, sức khoẻ và mở mangdân trí cho cộng đồng dân cư đông đảo sống ngoài khu vực thành thị
Về y tế: Đường xá tốt tạo cho người dân năng đi khám, chữa bệnh và luitới các trung tâm dịch vụ cũng như dễ dàng tiếp xúc, chấp nhận các tiến bộ y họcnhư bảo vệ sức khoẻ, phòng tránh các bệnh xã hội Và đặc biệt là việc áp dụngcác biện pháp kế hoạch hoá gia đình, giảm mức độ tăng dân số, giảm tỷ lệ suydinh dưỡng cho trẻ em và bảo vệ sức khoẻ cho nguời già…
Về giáo dục: Hệ thống đường xá được mở rộng sẽ khuyến khích các trẻ
em tới lớp, làm giảm tỷ lệ thất học ở trẻ em nông thôn Với phần lớn giáo viênsống ở thành thị xã, thị trấn, đường giao thông thuận tiện có tác dụng thu hút họtới dạy ở các trường làng; tránh cho họ sự ngại ngần khi phải đi lại khó khăn vàtạo điều kiện ban đầu để họ yên tâm làm việc
Giao thông thuận lợi còn góp phần vào việc giải phóng phụ nữ, khuyến
khích họ lui tới các trung tâm dịch vụ văn hoá, thể thao ở ngoài làng xã, tăng cơhội tiếp xúc và khả năng thay đổi nếp nghĩ Do đó có thể thoát khỏi những hủ tục,tập quán lạc hậu trói buộc người phụ nữ nông thôn từ bao đời nay, không biết gìngoài việc đồng áng, bếp núc Với các làng quê ở nước ta, việc đi lại, tiếp xúc vớikhu vực thành thị còn có tác dụng nhân đạo, tạo khả năng cho phụ nữ có cơ hộitìm được hạnh phúc hơn là bó hẹp trong luỹ tre làng rồi muộn màng hay nhỡđường nhân duyên
Tác động tích cực của hệ thống đường giao thông nông thôn về mặt xã hội
là đường giao thông nông thôn được mở mang xây dựng tạo điều kiện giao lưuthuận tiện giữa vùng sản xuất nông nghiệp với các thị trấn, các trung tâm vănhoá, xã hội có tác dụng mạnh mẽ đến việc mở mang dân trí cho cộng đồng dân
Trang 26cư, tạo điều kiện để thanh niên nông thôn tiếp cận cái mới cũng như góp phàn giải phóng phụ nữ.
Tác động mạnh và tích cực đến quá trình thay đổi cơ cấu sản xuất vàchuyển dịch cơ cấu kinh tế - xã hội nông thôn thông qua việc đảm bảo các điềukiện cơ bản, cần thiết cho sản xuất và thúc đẩy sản xuất phát triển, thì các nhân tố
và điều kiện cơ sở hạ tầng giao thông ở nông thôn cũng đồng thời tác động tớiquá trình làm thay đổi cơ cấu sản xuất và cơ cấu kinh tế ở khu vực này
Trước hết, việc mở rộng hệ thống giao thông không chỉ tạo điều kiện choviệc thâm canh mở rộng diện tích và tăng năng suất sản lượng cây trồng mà còndẫn tới quá trình đa dạng hoá nền nông nghiệp, với những thay đổi rất lớn về cơcấu sử dụng đất đai, mùa vụ, cơ cấu về các loại cây trồng cũng như cơ cấu laođộng và sự phân bố các nguồn lực khác trong nông nghiệp, nông thôn Tại phầnlớn các nước nông nghiệp lạc hậu hoặc trong giai đoạn đầu quá độ công nôngnghiệp, những thay đổi này thường diễn ra theo xu hướng thâm canh cao các loạicây lương thực, mở rộng canh tác cây công nghiệp, thực phẩm và phát triểnngành chăn nuôi Trong điều kiện có sự tác động của thị trường nói chung, cácloại cây trồng và vật nuôi có giá trị cao hơn đã thay thế cho loại cây có giá trịthấp hơn Đây cũng là thực tế diễn ra trên nhiều vùng nông thôn, nông nghiệpnước ta hiện nay
Hai là, tác động mạnh mẽ đến các ngành, các lĩnh vực sản xuất kinhdoanh khác ngoài nông nghiệp ở nông thôn như: công nghiệp, tiểu thủ côngnghiệp, vận tải, xây dựng… Đường xá và các công trình cộng cộng vươn tớiđâu thì các lĩnh vực này hoạt động tới đó Do vậy, nguồn vốn, lao động đầu tưvào lĩnh vực phi nông nghiệp cũng như thu nhập từ các hoạt động này ngàycàng tăng Mặt khác, bản thân các hệ thống và các công trình cơ sở hạ tầng ởnông thôn cũng đòi hỏi phải đầu tư ngày càng nhiều để đảm bảo cho việc duytrì, vận hành và tái tạo chúng Tất cả các tác động đó dẫn tới sự thay đổi đáng
kể trong cơ cấu kinh tế của một vùng cũng như toàn bộ nền kinh tế nôngnghiệp Trong đó, sự chuyển dịch theo hướng nông- công nghiệp (hay côngnghiệp hoá) thể hiện rõ nét và phổ biến
Ba là, cơ sở hạ tầng giao thông là tiền đề và điều kiện cho quá trình phân
bố lại dân cư, lao động và lực lượng sản xuất trong nông nghiệp và các ngànhkhác ở nông thôn cũng như trong nền kinh tế quốc dân Vai trò này thể hiện rõnét ở trong vùng khai hoang, xây dựng kinh tế mới, những vùng nông thôn đang
Trang 27được đô thị hoá hoặc sự chuyển dịch của lao dộng và nguồn vốn từ nông thôn ra thành thị, từ nông nghiệp sang công nghiệp.
Cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn là điều kiện cho việc mở rộng thịtrường nông nghiệp nông thôn, thúc đẩy sản xuất và lưu thông hàng hoá pháttriển Trong khi đảm bảo cung cấp các điều kiện cần thiết cho sản xuất cũng nhưlưu thông trong tiêu thụ sản phẩm hàng hoá trong nông nghiệp, nông thôn thì cácyếu tố hạ tầng giao thông cũng đồng thời là mở rộng thị trường hàng hoá và tăngcường quan hệ giao lưu trong khu vực này Sự phát triển của giao thông nôngthôn tạo điều kiện thuận lợi cho thương nghiệp phát triển, làm tăng đáng kể khốilượng hàng hoá và khả năng trao đổi Điều đó cho thấy những tác động có tínhlan toả của cơ sở hạ tầng đóng vai trò tích cực Những tác động và ảnh hưởng củacác yếu tố cơ sở hạ tầng giao thông không chỉ thể hiện vai trò cầu nối giữa cácgiai đoạn và nền tảng cho sản xuất, mà còn góp phần làm chuyển hoá và thay đổitính chất nền kinh tế nông nghiệp, nông thôn theo hướng phát triển sản xuất kinhdoanh hàng hoá và kinh tế thị trường Điều này có ý nghĩa đặc biệt quan trọngđối với quá trình phát triển kinh tế xã hội ở những nước có nền nông nghiệp lạchậu và đang trong quá trình chuyển sang nền kinh tế thị trường
Cơ sở hạ tầng giao thông góp phần cải thiện và nâng cao đời sống dân cưnông thôn Trước hết có thể nhìn nhận và đánh giá sự đảm bảo của các yếu tố vàđiều kiện cơ sở hạ tầng giao thông cho việc giải quyết những vấn đề cơ bản trongđời sống xã hội nông thôn như:
+ Góp phần thúc đẩy hoạt động văn hoá xã hội, tôn tạo và phát triểnnhững công trình và giá trị văn hóa truyền thống, nâng cao dân trí đời sống tinhthần của dân cư nông thôn
+ Đáp ứng tốt hơn nhu cầu tiêu dùng hàng hoá và dịch vụ công cộng nhưgiao lưu đi lại, thông tin liên lạc… và các loại hàng hoá khác
+ Cung cấp cho dân cư nông thôn nguồn nước sạch sinh hoạt và đảm bảotốt hơn các điều kiện vệ sinh môi trường
Việc giải quyết những vấn đề trên và những tiến bộ trong đời sống vănhóa-xã hội nói chung ở nông thôn phụ thuộc rất lớn vào tình trạng và khả năngphát triển các yếu tố cơ sở hạ tầng giao thông nói chung và cơ sở hạ tầng nôngthôn nói riêng Sự mở rộng mạng lưới giao thông, cải tạo hệ thống điện nướcsinh hoạt… cho dân cư có thể làm thay đổi và nâng cao đời sống vật chất và tinh
Trang 28thần của cá nhân trong mỗi cộng đồng dân cư nông thôn Nói cách khác, sự pháttriển cơ sở hạ tầng giao thông ở nông thôn sẽ góp phần quan trọng vào việc cảithiện điều kiện lao động, điều kiện sinh hoạt, làm tăng phúc lợi xã hội và chấtlượng cuộc sống của dân cư nông thôn Từ đó, tạo khả năng giảm bớt chênh lệch,khác biệt về thu nhập và hưởng thụ vật chất, văn hoá giữa các tầng lớp, các nhómdân cư trong nông thôn cũng như giữa nông thôn và thành thị.
Nói tóm lại, vai trò của các yếu tố và điều kiện cơ sở hạ tầng giao thông ởnông thôn nói chung và ở Việt Nam nói riêng là hết sức quan trọng, có ý nghĩa tolớn đối với sự tăng trưởng kinh tế và phát triển toàn diện nền kinh tế, xã hội củakhu vực này Vai trò và ý nghĩa của chúng càng thể hiện đầy đủ, sâu sắc trongđiều kiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá chuyển nền nông nghiệp và kinh tế nôngthôn từ sản xuất nhỏ sang sản xuất hàng hoá và kinh tế thị trường Vì vậy, việcchú trọng đầu tư cho cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn là vô cùng cần thiết, đòihỏi sự quan tâm của Nhà nước cùng các cấp chính quyền (Đỗ Xuân Nghĩa, 2013)
2.1.2.2 Tác dụng của cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn
Đối với Việt Nam, là một nước với gần 80% dân số làm nghề nông, để đạtđược mục tiêu “đến năm 2020 trở thành một nước công nghiệp có trình độ khoahọc công nghệ tiến” thì nhất thiết phải có sự đầu tư vào nông nghiệp mà nhất làphát triển cơ sở hạ tầng và trên hết là cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn Trongcác Đại hội đại biểu toàn quốc cũng như các hội nghị phát triển nông nghiệpnông thôn, đều đã nhận định đầu tư phát triển CSHT giao thông ở nông thôn là
vô cùng cần thiết trong điều kiện hiện nay
Trong điều kiện nông nghiệp nước ta hiện nay, các CSHT GTNT còn rất lạchậu, số xã chưa có đường đến trung tâm xã vẫn còn tại hầu hết các tỉnh thành,chất lượng đường kém, chủ yếu là đường đất và đường cấp phối Về lý luận cũngnhư những bài học kinh nghiệm rút ra từ quá trình đầu tư xây dựng, nâng cấpgiao thông nông thôn cần thiết phải đầu tư vào cơ sở hạ tầng giao thông nôngthôn Cơ sở hạ tầng GTNT phát triển sẽ tác động đến sự tăng trưởng và phát triểnkinh tế nhanh của khu vực nông thôn, tạo điều kiện cạnh tranh lành mạnh, tăngsức thu hút vốn đầu tư nước ngoài và sức huy động nguồn vốn trong nước vào thịtrường nông nghiệp, nông thôn Những vùng có cơ sở hạ tầng đảm bảo, đặc biệt
là mạng lưới giao thông sẽ là nhân tố thu hút nguồn lao động, hạ giá thành trongsản xuất và mở rộng thị trường nông thôn
Trang 29Cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn tốt sẽ giúp giảm giá thành sản xuất,giảm rủi ro, thúc đẩy lưu thông hàng hóa trong sản xuất nông nghiệp và cácngành liên quan trực tiếp đến nông nghiệp - khu vực phụ thuộc nhiều vào tựnhiên.
Cơ sở hạ tầng giao thông ở nông thôn tốt sẽ tăng khả năng giao lưu hànghoá, thị trường nông thôn được mở rộng, kích thích kinh tế hộ nông dân tăng giasản xuất, làm thay đổi bộ mặt nông thôn, thu nhập của các hộ nông dân tăng, đờisống nông dân được nâng lên, thực hiện mục tiêu xoá đói, giảm nghèo ở nôngthôn Cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn phát triển sẽ tạo điều kiện tổ chức đơìsống xã hội trên điạ bàn, tạo một cuộc sống tốt hơn cho nông dân, nhờ đó màgiảm được dòng di dân tự do từ nông thôn ra thành thị, giảm bớt gánh nặng chothành thị…
Nói tóm lại, phát triển cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn là nhân tố đặcbiệt quan trọng, là khâu then chốt để thực hiện chương trình phát triển kinh tế- xãhội nói chung và để thực hiện chương trình phát triển nông nghiệp nông thôn nóiriêng Vì vậy, trong điều kiện khoa học kỹ thuật phát triển như vũ bão, cấu trúcnền kinh tế thế giới thay đổi đã đặt ra nhu cầu: cơ sở hạ tầng phải đi trước mộtbước để tạo điều kiện thuận lợi chi các ngành, các vùng phát triển (Đỗ XuânNghĩa, 2013)
Đầu tư cho GTNT cần một khối lượng vốn lớn, do đó mà không thể huyđộng đủ số vốn cần thiết từ một nguồn Nguồn vốn đầu tư cho các công trìnhGTNT được lấy từ nguồn ngân sách Nhà nước, nguồn ODA, vay tín dụng ưu đãi
và sức đóng góp của dân
Để thúc đẩy nhanh chóng quá trình CNH- HĐH nông thôn đòi hỏi phải đẩynhanh tiến độ thi công các công trình GTNT trên cả nước Nhu cầu về vốn là rấtlớn nhưng nguồn cung cấp vốn lại rất hạn hẹp, nguồn ODA hay vay ưu đãi chỉdành cho một số công trình trọng yếu hoặc dành cho các vùng kém phát triển ,vùng sâu, vùng xa Nguồn NSNN thì phải chi cho nhiều vấn đề về kinh tế, xã hội
do đó số vốn dành cho phát triển CSHT GTNT là không đáng kể so với nhu cầuđòi hỏi Để đẩy nhanh tiến độ đầu tư thi công các công trình GTNT, Nhà nước đề
ra chủ trương: “Dân làm là chính, Nhà nước hỗ trợ một phần”
Xét trong nền kinh tế khép kín, nếu gọi GDP là tổng sản phẩm quốc nội, C
là tiêu dùng của dân cư và S là tiết kiệm của dân cư, I là số vốn bổ sung vào vốn
Trang 302.1.3 Đặc điểm của tiêu chí giao thông trong xây dựng nông thôn mới
Tiêu chí giao thông trong nông thôn mới gồm 4 chỉ tiêu:
- Thứ nhất, Tỷ lệ km đường trục xã, liên xã được nhựa hóa hoặc bê tônghóa đạt chuẩn theo cấp kỹ thuật của Bộ GTVT đạt tỷ lệ 100%;
- Thứ hai, Tỷ lệ km đường trục thôn, xóm được cứng hóa đạt chuẩn theocấp kỹ thuật của Bộ GTVT đạt tỷ lệ quy định của vùng (đối với vùng Đồngbằng sông Hồng và vùng Đông Nam Bộ tỷ lệ quy định là 100%; đối với vùngBắc Trung Bộ, Duyên hải Nam Tây Bộ; Tây Nguyên tỷ lệ quy định là 70%; đốivới vùng Trung du miền núi phía Bắc và Đồng bằng sông Cửu Long tỷ lệ quyđịnh là 50%)
- Thứ ba, tỷ lệ km đường ngõ, xóm sạch và không lầy lội vào mùa mưa đạt
tỷ lệ 100% ( yêu cầu đối với vùng Đồng bằng sông Hồng và vùng Đông Nam Bộđạt 100% cứng hóa; đối với vùng Bắc Trung Bộ, Duyên hải Nam Tây Bộ đạt70% cứng hóa; đối với vùng Trung du miền núi phía Bắc và Tây Nguyên đạt50% cứng hóa; vùng Đồng bằng sông Cửu Long đạt 30% cứng hóa)
- Thứ tư, tỷ lệ km đường trục chính nội đồng được cứng hóa, xe cơ giới đilại thuận tiện đạt tỷ lệ quy định của vùng (đối với vùng Đồng bằng sông Hồng vàvùng Đông Nam Bộ tỷ lệ quy định là 100%; đối với vùng Bắc Trung Bộ, Duyênhải Nam Tây Bộ; Tây Nguyên tỷ lệ quy định là 70%; đối với vùng Trung dumiền núi phía Bắc và Đồng bằng sông Cửu Long tỷ lệ quy định là 50%)
Mỗi loại đường có quy mô, tiêu chuẩn kỹ thuật khác nhau và mức hỗ trợxây dựng đường đối với từng loại cũng khác nhau Tùy theo đặc điểm của từngtỉnh, huyện mà có mức hỗ trợ xây dựng đường Theo đó mà mức độ tham gia củangười dân vào xây dựng từng loại đường là khác nhau (Bộ NN&PTNT, 2013)
Trang 31* Quy mô đường giao thông nông thôn.
- Quy hoạch theo quy định của Bộ Giao thông vận tải: Việc quy hoạch vàthiết kế giao thông nông thôn căn cứ vào tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN)4054:2005 và Quyết định bổ sung số 315/QĐ-BGTVT ngày 23/02/2011;
- Về xây dựng giao thông: Các xã phải căn cứ vào khả năng nguồn lực thực
tế để xác định công trình ưu tiên, lộ trình thực hiện cho phù hợp Nếu nguồn lực
có hạn thì tập trung hoàn thành cắm mốc nền đường theo quy hoạch, xây dựngmặt đường nhỏ hơn, khi có điều kiện sẽ tiếp tục mở rộng đủ quy hoạch;
- Đối với đường đang sử dụng: Nơi nào mặt đường hẹp, không thể mở rộngtheo quy định thì có thể cải tạo, tận dụng tối đa diện tích 2 bên để mở rộng mặtđường, đồng thời nâng cấp tạo các điểm tránh xe thuận lợi dọc tuyến (đồng thờiquy hoạch các bãi đỗ xe để các hộ có xe ô tô có thể gửi xe thuận lợi) Nếu mặtđường đảm bảo 80% theo quy định và đảm bảo các điều kiện trên thì coi là đạttiêu chí tuyến đó (Bộ NN&PTNT, 2013)
* Tiêu chuẩn kỹ thuật của tuyến đường
- Đường cấp A và cấp B là đường nối từ xã đến thôn, liên thôn và từ thôn racánh đồng
- Đường cấp C là loại đường nối từ thôn đến xóm, liên xóm, từ xóm raruộng đồng, đường nối các cánh đồng
Đường cấp A là đường chủ yếu phục vụ cho các phương tiện giao thông cơgiới loại trung, tải trọng trục tiêu chuẩn thiết kế công trình trên đường là 6tấn/trục và các tiêu chuẩn của đường như sau:
- Chiều dài dốc tối đa: 300m;
- Tĩnh không thông xe không nhỏ hơn 3,5m (Độ cao)
Trang 32Đường cấp B là đường phục vụ cho các phương tiện giao thông thô sơ (xe súc vật kéo hoặc xe cơ giới nhẹ) có tải trọng trục tiêu chuẩn thiết kế là 2,5
tấn/trục và tải trọng kiểm toán là 1 tấn/trục bánh sắt với các tiêu chuẩn kỹ thuậtcủa đường như sau:
- Chiều dài dốc tối đa: 200m;
- Tĩnh không thông xe không nhỏ hơn 3,0m (Độ cao)
Đường cấp C: là đường chủ yếu phục vụ cho các phương tiện giao thôngthô sơ và mô tô 2 bánh với các tiêu chuẩn kỹ thuật của đường như sau:
- Chiều dài dốc tối đa: 200m;
- Tĩnh không thông xe không nhỏ hơn 3,0m (Bộ GTVT, 2014)
2.1.4 Nội dung nghiên cứu thực hiện tiêu chí giao thông trong xây dựng nông thôn mới
2.1.4.1 Nhu cầu xây dựng đường giao thông cấp xã
Đây là nội dung đầu tiên và quan trọng khi triển khai xây dựng đường giaothông nông thôn Đánh giá nhu cầu xây dựng đường giao thông cấp xã có nghĩa
là xác định các hạng mục, hoạt động cần tiến hành trong một khoảng thời giannhất định Từ đó tiến hành phân tích, tìm hiểu, xác định nhu cầu cần thiết để cóthể hoàn thành những tiêu chí đã định Nghiên cứu về nhu cầu xây dựng đường
Trang 33đường trục thôn, xóm; đường ngõ xóm; đường trục chính nội đồng Số km đường
đã được xây làm mới, nâng cấp… đạt chuẩn theo các chỉ tiêu đường nhựa, bêtông hay dải cấp phối Còn lại bao nhiêu km đường cần cứng hóa để đảm bảo đạttiêu chí giao thông theo Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới
2.1.4.2 Quy hoạch đường giao thông cấp xã
Để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, phát triển mạng lưới giaothông nông thôn đồng bộ, đáp ứng chương trình mục tiêu xây dựng nông thônmới việc đưa ra các giải pháp tổ chức thực hiện quy hoạch cần được quan tâm.Nếu quy hoạch không đi trước một bước và không có chất lượng thì không thểthực hiện có hiệu quả việc làm đường giao thông trong xây dựng nông thôn mới.Trong xây dựng Quy hoạch giao thông vận tải hay quy hoạch đường giaothông là một bộ phận của quy hoạch xây dựng nằm trong phần quy hoạch cơ sở hạtầng Quy hoạch đường giao thông đi trước phục vụ cho quy hoạch xây dựngnhằm thúc đẩy hoàn thiện cơ sở hạ tầng từ đó phát triển kinh tế xã hội
NTM thì quy hoạch giao thông nông thôn được xác định đó là bố trí, sắpxếp địa điểm, diện tích sử dụng các khu chức năng trên địa bàn xã; khu phát triểndân cư (bao gồm cả chỉnh trang các khu dân cư hiện có và bố trí khu mới); hạtầng phát triển; kinh tế, xã hội, các khu sản xuất nông nghiệp, tiểu thủ côngnghiệp, dịch vụ… theo chuẩn nông thôn mới
Yêu cầu về quy hoạch giao thông nông thôn: Thứ nhất, quy hoạch giaothông nông thôn phải hướng vào phát triển đường giao thông theo yêu cầu của
Bộ tiêu chí quốc gia NTM Thứ hai, quy hoạch phải đi trước, làm cơ sở để xâydựng các kế hoạch: sản xuất, phát triển hạ tầng, văn hóa, môi trường Thứ ba,quy hoạch xong phải có quy chế quản lý xây dựng theo quy hoạch để đảm bảogiao thông nông thôn phát triển một cách hợp lý, khang trang, sạch đẹp và tiếtkiệm đất đai, công sức tiền của cho xây dựng Cuối cùng là quy hoạch giao thôngnông thôn phải tuân thủ các quy định, tiêu chuẩn chung mà nhà nước (các Bộ) đãban hành
2.1.4.3 Huy động nguồn lực thực hiện tiêu chí giao thông trong xây dựng nông thôn mới
* Nguồn lực tài chính
Bất kỳ một hoạt động nào muốn thực hiện được thì đều cần phải có nguồnlực tài chính Huy động tài chính là chức năng tạo lập các nguồn tài chính, thể
Trang 34hiện khả năng tổ chức khai thác các nguồn tài chính nhằm đáp ứng nhu cầu pháttriển của nền kinh tế Việc huy động vốn phải tuân thủ cơ chế thị trường, quan hệcung cầu và giá cả của vốn.Trong thực hiện tiêu chí giao thông nông thôn, việchuy động nguồn lực tài chính được thể hiện sau:
- Nguồn vốn thực hiện: nguồn vốn xây dựng tiêu chí giao thông trong xây
dựng NTM của các xã phải dựa vào các nguồn từ Trung ương đến địa phương
+ Vốn ngân sách (Trung ương và địa phương), bao gồm: vốn từ các chương
trình mục tiêu quốc gia và chương trình, dự án, hỗ trợ có mục tiêu đang triển khai
và sẽ tiếp tục triển khai trong những năm tiếp theo trên địa bàn và vốn trực tiếpcho chương trình xây dựng nông thôn mới để thực hiện các nội dung: công tácquy hoạch; đường giao thông đến trung tâm xã; đường giao thông thôn, xóm;giao thông nội đồng và kênh mương nội đồng
+ Vốn tín dụng (bao gồm tín dụng đầu tư phát triển và tín dụng thương mại)+ Vốn từ các doanh nghiệp, hợp tác xã và các loại hình kinh tế khác
+ Huy động đóng góp của cộng đồng dân cư
- Cơ chế huy động
Thực hiện lồng ghép các nguồn vốn của các chương trình mục tiêu quốcgia; các chương trình, dự án hỗ trợ có mục tiêu trên địa bàn (vốn từ các chươngtrình mục tiêu quốc gia và chương trình, dự án, hỗ trợ có mục tiêu đang triển khaitrên địa bàn nông thôn; vốn ngân sách hỗ trợ trực tiếp từ các chương trình) Huyđộng tối đa nguồn lực của địa phương (tỉnh, huyện, xã) để tổ chức triển khai thựchiện chương trình Huy động vốn đầu tư của các doanh nghiệp đối với các côngtrình có khả năng thu hồi vốn trực tiếp; doanh nghiệp được vay vốn tín dụng đầu
tư phát triển của Nhà nước hoặc tỉnh, được ngân sách nhà nước hỗ trợ sau đầu tư
và được hưởng ưu đãi theo quy định của pháp luật Các khoản đóng góp của nhândân trong xã cho từng dự án cụ thể, do Hội đồng nhân dân xã thông qua Cáckhoản viện trợ không hoàn lại của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong vàngoài nước cho các dự án đầu tư Ngoài ra còn sử dụng có hiệu quả nguồn vốntín dụng hoặc huy động các nguồn tài chính hợp pháp khác
- Nguyên tắc cơ chế hỗ trợ
+ Hỗ trợ 100% từ ngân sách tới trung ương cho: công tác quy hoạch, đườnggiao thông đến trung tâm xã
Trang 35+ Hỗ trợ một phần từ ngân sách trung ương cho xây dựng đường giao thôngthôn, xóm; giao thông nội đồng.
+ Mức hỗ trợ từ ngân sách trung ương căn cứ điều kiện kinh tế xã hội để bốtrí phù hợp với quy định tại Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trungương khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn Ưu tiên hỗ trợ cho các địaphương khó khăn chưa tự cân đối ngân sách, địa bàn khó khăn và những địaphương làm tốt (Bộ NN &PTNT, 2010)
* Nguồn lực khác
Huy động đóng góp của cộng đồng dân cư, bao gồm: đóng góp xây dựngcông trình bằng công lao động, tiền, vật liệu, máy móc thiết bị, hiến đất…
2.1.4.4 Tổ chức xây dựng đường giao thông cấp xã
Tổ chức xây dựng là hiện thực hoá vấn đề, là chuyển ý tưởng, kế hoạchsang hành động cụ thể nhằm đạt các mục tiêu đề ra trong đề án đã được địnhtrước Khi thực hiện tiêu chí giao thông thì việc tổ chức xây dựng được xác định
đó là:
- Căn cứ nhiệm vụ được phân công, các Sở, ngành mẫu hóa cụ thể các nộidung thuộc phạm vi quản lý để hướng dẫn triển khai xây dựng; các huyện, xã chủđộng thực hiện theo kế hoạch đã đề ra Định kỳ báo cáo tiến độ về Văn phòngđiều phối để tổng hợp báo cáo Ban chỉ đạo tỉnh
- Trong quá trình triển khai xây dựng, nếu thấy cần sửa đổi, bổ sung nhữngnội dung cụ thể của kế hoạch, các sở, ngành, địa phương báo cáo Ban chỉ đạotỉnh xem xét, quyết định
- Việc thi công xây dựng đường giao thông do cộng đồng dân cư tại
xã (những người hưởng lợi trực tiếp từ việc xây dựng công trình) thực hiện theo
sự chỉ đạo của xã UBND cấp xã (chủ đầu tư) tổ chức nhân dân thi công xâydựng công trình đảm bảo đúng theo hồ sơ được duyệt, hướng dẫn của phòng hạtầng kinh tế, phòng quản lý đô thị huyện, thành phố và Sở Giao thông vận tải.Các quy định trong tổ chức xây dựng đường giao thông nông thôn cấp xã:
- Cấp quyết định đầu tư:
+ UBND huyện là cấp quyết định đầu tư, phê duyệt báo cáo KTKT cáccông trình được ngân sách nhà nước hỗ trợ trên 03 tỷ đồng trong tổng giá trị củacông trình
Trang 36+ UBND xã là cấp quyết định đầu tư, phê duyệt báo cáo KTKT các côngtrình được ngân sách nhà nước hỗ trợ đến 03 tỷ đồng trong tổng giá trị củacông trình.
- Chủ đầu tư: Ban quản lý xã là chủ đầu tư các dự án, nội dung xây dựngnông thôn mới trên địa bàn xã UBND tỉnh và UBND huyện có trách nhiệmhướng dẫn và tăng cường cán bộ chuyên môn giúp các Ban quản lý xã thực hiệnnhiệm vụ được giao
+ Đối với các công trình có giá trị trên 03 tỷ đồng thì việc lập báo cáoKTKT, thiết kế, bản vẽ thi công và dự toán phải do đơn vị có tư cách pháp nhânthực hiện
+ Đối với các công trình quy mô nhỏ, kỹ thuật đơn giản (Dự án đầu tư xâydựng cơ sở hạ tầng tại các xã, thôn có thời gian thực hiện dưới 2 năm hoặc giá trịcông trình đến 03 tỷ đồng) : Các địa phương được áp dụng cơ chế đầu tư đặc thù,không phải lập Báo cáo kinh tế kỹ thuật trên cơ sở thiết kế mẫu, thiết kế điểnhình chỉ cần lập dự toán đơn giản và chỉ định cho người dân và cộng đồng trong
xã tự làm Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định danh mục công trình được ápdụng cơ chế đầu tư đặc thù nêu trên
- Thủ tục chọn nhà thầu: Việc chọn nhà thầu theo 3 hình thức:
+ Giao các cộng đồng dân cư thôn, bản tự thực hiện xây dựng;
+ Chọn nhóm thợ, cá nhân trong xã có đủ năng lực để xây dựng;
+ Chọn nhà thầu thông qua hình thức đấu thầu
Khuyến khích thực hiện hình thức giao cộng đồng dân cư tự thực hiện; chỉ
áp dụng hình thức lựa chọn nhóm thợ, cá nhân trong xã và hình thức đấu thầutrong trường hợp công trình đòi hỏi kỹ thuật cao, sử dụng nhiều thiết bị thi côngphức tạp, các cộng đồng không thể tự thực hiện Quá trình lựa chọn nhóm thợ, tổchức, cá nhân thi công phải đảm bảo tính công khai, minh bạch Việc áp dụnghình thức lựa chọn nhà thầu do người dân bàn bạc và tự quyết định
2.1.4.5 Giám sát hoạt động xây dựng đường giao thông cấp xã
Hoạt động giám sát là một hoạt động quan trọng và cần được tiến hànhtrong suốt quá trình thực hiện bất kỳ một chương trình hay dự án nào
Giám sát là một chức năng luật định, tức là gắn với quyền hạn và là tráchnhiệm của bộ máy quản lý hoặc các bộ phận có liên quan trực tiếp tới quyền
Trang 37và lợi ích khi triển khai thực hiện Chức năng được bảo đảm bởi một số hìnhthức hoạt động và công cụ đặc thù và là hành vi độc lập từ bên ngoài tổ chứchành pháp.
Để triển khai có hiệu quả các nội dung về tiêu chí giao thông ban chỉ đạothực hiện chương trình tăng cường giám sát quá trình thực hiện xây dựng đườnggiao thông, quản lý nguồn lực đồng thời tranh thủ ý kiến, kinh nghiệm của nhândân trong quá trình triển khai, tổ chức thực hiện chương trình để tăng hiệu quả,chất lượng tránh lãng phí Ngoài ra, thực hiện theo phương châm: “dân biết, dânbàn, dân làm, dân kiểm tra” vì vậy, mỗi ban phát triển thôn đều thành lập Bangiám sát cộng đồng nhằm nâng cao ý thức và trách nhiệm của người dân trongquá trình thực hiện cũng như duy trì và nâng cao tiêu chí Ban giám sát cộngđồng do cộng đồng người dân nơi có công trình đầu tư cử ra giám sát quá trìnhxây dựng của nhà thầu, đơn vị thực hiện nhằm đảm bảo chất lượng công trình
2.1.4.6 Kết quả thực hiện tiêu chí giao thông
Xây dựng đường giao thông với mục tiêu là phát triển kết cấu hạ tầng giaothông vận tải ở nông thôn đảm bảo chất lượng, bền vững, nhằm xây dựng nôngthôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từng bước hiện đại, gắn kết mạnglưới giao thông của các xã, các thôn, xóm với mạng lưới giao thông của huyện,tỉnh, tạo sự liên hoàn thông suốt; đảm bảo lưu thông hàng hoá, vật tư, nguyênnhiên vật liệu cho sản xuất và tiêu thụ sản phẩm được thuận lợi, nhanh chóng Vìvậy, để đánh giá kết quả thực hiện tiêu chí giao thông cần xác định được số km đường trục xã, liên xã được nhựa hóa hoặc bê tông hoá đạt chuẩn theo cấp
kỹ thuật của Bộ GTVT; số km đường trục thôn, xóm đạt chuẩn theo cấp kỹ thuật của Bộ GTVT; số km đường ngõ, xóm sạch và không lầy lội vào mùa mưa; số km đường trục chính nội đồng được cứng hóa, xe cơ giới đi lại thuận tiện từ đó xác định số xã đạt tiêu chí giao thông trong xây dựng nông thôn mới.
2.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện tiêu chí giao thông trong xây dựng nông thôn mới
2.1.5.1 Đặc điểm của người dân và cộng đồng
Đặc điểm của người dân và cộng đồng bao gồm trình độ dân trí, độ tuổi,giới tính, thu nhập và sự đoàn kết xóm làng, lề lối, phong tục tập quán của cácdòng tộc, dòng họ Tuy nhiên, thu nhập có mức ảnh hưởng lớn đến thực hiện tiêuchí giao thông
Trang 38Thực hiện tiêu chí giao thông trong xây dựng nông thôn mới được thực hiệnvới phương châm: Phát huy tối đa nội lực, nhà nước hỗ trợ để làm động lực, pháthuy sức đóng góp của người dân trong xã hội, cộng đồng về công của, hiến đấtlàm đường Bất kì hoạt động nào khi triển khai xây dựng cũng cần kinh phí.Ngoài lượng vốn được huy động từ Ngân sách Trung ương, từ doanh nghiệp, hợptác xã còn có một phần lấy từ các hộ dân trong khu vực triển khai thực hiện tiêuchí giao thông nông thôn.
Nguồn lực huy động từ nhân dân là yếu tố chính để tạo ra sự đổi thay rõ nétthực hiện tiêu chí giao thông Thực tế, thu nhập, mức sống của người dân địaphương chưa cao, việc đóng góp kinh phí trước mắt sẽ ảnh hưởng trực tiếp tớikinh tế gia đình các hộ, nhất là các hộ nghèo, cận nghèo, thậm chí cả hộ trungbình Chính vì thế, việc làm đầu tiên của lãnh đạo, Ban chỉ đạo xây dựng đườnggiao thông nông thôn các xã là không phải đưa ra mức đóng góp bao nhiêu vớimỗi hộ, mỗi khẩu mà là xây dựng tư tưởng để người dân thấy rõ lợi ích đi đôi vớinghĩa vụ Đội ngũ Đảng viên gương mẫu, tiên phong trong đóng góp xây dựngđường giao thông để quần chúng noi gương Không chỉ có vậy, mỗi cán bộ, đảngviên còn phải có trách nhiệm vận động họ hàng, kể cả người thân làm ăn ở nơi xacùng hăng hái tham gia góp sức.Như vậy, thu nhập của các hộ nông dân cũng làmột trong những yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến việc thực hiện tiêu chí giaothông trong xây dựng Nông thôn mới
Ngoài ra, sự đoàn kết xóm làng, lề lối phong tục tập quán của một cộngđồng dân cư hay của một dòng tộc, dòng họ cũng có ảnh hưởng đến việc xâydựng đường giao thông Trong cộng đồng đó một người có uy tín hay có tiếngnói có thể là trưởng họ, trưởng tộc hiểu biết về xây dựng nông thôn mới, lợiích của làm đường giao thông nông thôn đứng lên huy động, kêu gọi anh em,dòng tộc, họ hàng, dân cư sẽ tạo được sự đồng thuận, nhất trí cao trong quátrình thực hiện
2.1.5.2 Trình độ cán bộ
Trình độ cán bộ là một trong những nhân tố ảnh hưởng tới việc thực hiệntiêu chí giao thông trong xây dựng NTM Bất kỳ trong lĩnh vực nào cũng đều chútrọng đến công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ nhằm nâng cao năng lực đảm bảothực hiện hiệu quả chức năng, nhiệm vụ được giao Không chỉ cần các yếu tố vềnăng lực lãnh đạo, năng lực quản lý mà người cán bộ cần phải được trang bị cáckiến thức chuyên môn về xây dựng đường giao thông để từ đó có thể tư vấn,
Trang 39tham mưu cho người dân bất cứ lúc nào trong suốt quá trình thực hiện làm đườnggiao thông Nếu đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên môn, năng lực quản lý tốt thìtiến độ thực hiện sẽ dễ dàng, chất lượng các công trình cao Ngược lại, nếu độingũ cán bộ có trình độ chuyên môn thấp, thiếu năng lực quản lý thì sẽ làm chậmtiến độ công việc và chất lượng của công trình sẽ không cao.
2.1.5.3 Điều kiện tự nhiên, đất đai
Nhân tố điều kiện tự nhiên, xã hội bao gồm các yếu tố: vị trí địa lý, đất đai,tài nguyên, khí hậu, thời tiết Trong đó, đất đai là một trong những nhân tố quantrọng nhất ảnh hưởng trực tiếp và mang tính chất quyết định đến định hướng pháttriển hạ tầng giao thôn ở nông thôn Các công trình hạ tầng giao thông nông thônluôn gắn với những vị trí đất đai cụ thể Đất đai là một nguồn lực rất quan trọngđối với sự phát triển của hạ tầng giao thông ở nông thôn, bởi vì:
Thứ nhất, đất đai tạo nền móng vật chất hữu hình cho hạ tầng giao thông ởnông thôn hình thành và phát triển Việc xây dựng một con đường chiếm giữ mộtdiện tích đất đai nhất định Ngoài ra đất đai còn là nguyên vật liệu chính cho việcxây dựng công trình là đường giao thông
Thứ hai, đất đai còn là một loại tài sản rất có giá trị, quyền chiếm hữu và sửdụng đất có thể chuyển hóa thành nguồn vốn vật chất hoặc bằng tiền cho sự pháttriển hạ tầng KT - XH ở nông thôn Đặc biệt, quỹ đất công ích thông qua thịtrường bằng phương thức đấu giá quyền sử dụng đất đã trở thành nguồn vốnđáng kể cho sự mở rộng, phát triển hạ tầng KT - XH ở nông thôn cũng như cáccông trình giao thông nông thôn
Nhìn chung, đất đai đã tạo nền móng hữu hình và có thể tạo nguồn vốn vôcùng quan trọng cho sự phát triển hạ tầng KT-XH ở nông thôn, đặc biệt là hạtầng giao thông
Trang 40phong trào SU và được nông dân hưởng ứng mạnh mẽ Họ thi đua cải tạo nhàmái lá bằng mái ngói, đường giao thông trong làng, xã được mở rộng, nâng cấp;các công trình phúc lợi công cộng được đầu tư xây dựng Phương thức canh tácđược đổi mới, chẳng hạn, áp dụng canh tác tổng hợp với nhiều mặt hàng mũinhọn như nấm và cây thuốc lá để tăng giá trị xuất khẩu Chính phủ khuyến khích
và hỗ trợ xây dựng nhiều nhà máy ở nông thôn, tạo việc làm và cải thiện thunhập cho nông dân” Để xây dựng thành công phong trào Seamaul Undong, HànQuốc đã có những biện pháp thích hợp đầu tư phát triển hạ tầng KT - XH, cụ thể:
- Thành lập Uỷ ban phát triển làng mới ở mọi cấp của chính quyền, từ trungương, tỉnh, thành phố, quận huyện, mỗi làng thành lập Uỷ ban tổ chức của làng
để cố vấn và hướng dẫn các làng lập và chọn dự án, quyết định những vấn đề ưutiên về huy động lao động, vốn và vật tư
- Xây dựng kế hoạch cụ thể cho phát triển hạ tầng KT - XH nông thôn vàđược chia ra các giai đoạn, mỗi giai đoạn có những mục tiêu, mục đích, chiếnlược riêng và có những bước đi thích hợp cho từng giai đoạn cụ thể xác địnhviệc phát triển hạ tầng KT-XH là nền tảng cho phát triển KT - XH đạt lợi ích mộtcách lâu dài hơn là tăng thu nhập hay cho cá nhân lợi ích trước mắt
- Hàn Quốc đã rất thành công trong huy động được đa dạng nguồn vốn chophát triển hạ tầng KT - XH nông thôn bằng việc phát huy tinh thần làm chủ, tinhthần tự giác, sự tham gia của nhân dân đóng góp sức lao động, hiến đất đai, tiềnvốn đồng thời kích thích tinh thần đó bằng việc cung cấp một số nguyên vậtliệu chính và cần thiết như xi măng, sắt thép để xây dựng hạ tầng cơ sở như: Xâydựng đường làng, đường vào trang trại; xây dựng hội trường làng
Phát huy tính dân chủ, công khai trong bàn bạc phát triển hạ tầng KT
-XH Nêu cáo vào trò của các tổ chức “Tổ hợp tác nông nghiệp”, “Hội Phụ nữ”,
“Hội điều hành nông thôn” các tổ chức này đã đóng góp quan trọng trong phát
triển hạ tầng KT - XH nông thôn Tổ chức các cuộc hội họp, các buổi thảo luậntham gia vào lựa chọn dự án đầu tư, tham gia vào huy động vốn, vào quản lý và
sử dụng, bảo trì các công trình hạ tầng
Nhờ đó, “Bộ mặt nông thôn Hàn Quốc đã có những thay đổi hết sức kỳdiệu Chỉ sau 8 năm, các dự án phát triển kết cấu hạ tầng nông thôn cơ bản đượchoàn thành Trong 8 năm từ 1971-1978, Hàn Quốc đã cứng hóa được 43.631kmđường làng nối với đường của xã, trung bình mỗi làng nâng cấp được 1.322m