Thông qua các nghiên cứu chúng tôi đưa ra những giải pháp đẩy mạnh cho vaytiêu dùng của ngân hàng SHB trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh như sau: 1 Hoàn thiện côngtác Marketting 2 Nâng cao chất
Trang 1HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
NGUYỄN THỊ HƯỜNG
GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
SÀI GÒN - HÀ NỘI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10
Người hướng dẫn khoa học: TS Bùi Thị Gia
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng số liệu, nội dung và kết quả nghiên cứu trình bày trong luận văn này là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào
Tôi xin cam đoan, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày tháng năm 2016
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Hường
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn với đề tài “Giải pháp đẩy mạnh cho vay tiêudùng của ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn – Hà Nội trên địa bàntỉnh Bắc Ninh” tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của các Thầy, Cô giáo vàcác anh chị nhân viên cá nhân và tập thể của ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nộichi nhánh Bắc Ninh
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Bùi Thị Gia, người đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn tôi trong suốt thời gian thực hiện nghiên cứu đề tài
Tôi xin trân trọng cảm ơn các Thầy, Cô giáo khoa Kinh tế và Phát triểnnông thôn, cùng toàn thể các Thầy, Cô giáo Học viện Nông Nghiệp Việt Nam đãtận tình giảng dậy, hướng dẫn, truyền đạt kinh nghiệm và đóng góp nhiều ý kiếnquý báu để tôi hoàn thành đề tài của mình
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội chinhánh Bắc Ninh đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi thu thập thông tin, số liệutrong quá trình thực hiện đề tài tôi còn nhận được sự giúp đỡ của anh, chị em cán
bộ nhân viên ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội đã tạo điều kiện cho tôi trongquá trình điều tra thu thập số liệu cũng như nghiên cứu thực hiện đề tài, tôi xincảm ơn
Cuối cùng tôi xin cảm ơn các bạn bè, đồng nghiệp, gia đình và người thân
đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong thời gian thực hiện đề tài này
Hà Nội, ngày tháng năm 2016
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Hường
Trang 4MỤC LỤC
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn
ii Mục lục
iii Danh mục các chữ viết tắt v Danh mục bảng vi Danh mục hình, biểu đồ vii Trích yếu luận văn viii Phần 1 Mở đầu 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
1 1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1
1.2.1 Mục tiêu chung 1
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 1
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 2
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 2
1.4 Những đóng góp mới, ý nghĩa khoa học của luận văn 2
Phần 2 Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài 3
2.1 Cơ sở lý luận về cho vay tiêu dùng 3
2.1.1 Khái niệm, đặc điểm và các hình thức cho vay tiêu dùng
3 2.1.2 Vai trò của cho vay tiêu dùng
6 2.1.3 Nội dung cơ bản về đẩy mạnh cho vay tiêu dùng
13 2.2 Cơ sở thực tiễn cho vay tiêu dùng của các ngân hàng thương mại
21 2.2.1 Kinh nghiệm cho vay tiêu dùng của các NHTM tại một số nước trên thế giới và bài học đối với các NHTM Việt Nam 22
2.2.2 Bài học kinh nghiệm đối với ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội trong đẩy mạnh cho vay tiêu dùng 26
Trang 5Phần 3 Phương pháp nghiên cứu 283.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 283.1.1 Giới thiệu địa bàn tỉnh Bắc Ninh 28
3.1.2 Giới thiệu khái quát về ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Hà Nội 30
Trang 63.1.3 Sơ lược hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn
-Hà Nội - chi nhánh Bắc Ninh giai đoạn 2013 - 2015 35
3.2 Phương pháp nghiên cứu 44
3.2.1 Phương pháp thu thập thông tin, số liệu 44
3.2.2 Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu 46
3.2.3 Phương pháp phân tích 46
3.2.4 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 46
Phần 4 Kết quả nghiên cứu và thảo luận 49
4.1 Thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng của SHB chi nhánh Bắc Ninh 49
4.1.1 Những quy định chung về cho vay tiêu dùng của SHB chi nhánh Bắc Ninh 49
4.1.2 Quy trình cho vay tiêu dùng của SHB Bắc Ninh 55
4.1.3 Quy mô cho vay tiêu dùng của ngân hàng SHB Bắc Ninh 57
4.1.4 Chất lượng cho vay tiêu dùng của ngân hàng SHB Bắc Ninh 65
4.1.5 Thực trạng các hoạt động đẩy mạnh cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn - Hà Nội 69
4.1.6 Ý kiến khách hàng vay tiêu dùng của ngân hàng SHB Bắc Ninh 73
4.1.7 Đánh giá khái quát hoạt động cho vay tiêu dùng của chi nhánh SHB Bắc Ninh 80
4.1.8 Nguyên nhân của những tồn tại 83
4.2 Giải pháp đẩy mạnh cho vay tiêu dùng của ngân hàng TMCP Sài Gòn -Hà Nội chi nhánh bắc ninh 85
4.2.1 Những căn cứ để đưa ra giải pháp đẩy mạnh cho vay tiêu dùng của ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội chi nhánh Bắc Ninh 85
4.2.2 Một số giải pháp chủ yếu đẩy mạnh cho vay tiêu dùng của ngân hàng TMCP SHB chi nhánh Bắc Ninh
88 Phần 5 Kết luận và kiến nghị 98
5.1 Kết luận 98
5.2 Kiến nghị 100
5.2.1 Kiến nghị với ngân hàng Nhà Nước 100
5.2.2 Kiến nghị với chính phủ 101
Tài liệu tham khảo 102
Phụ lục 104
Trang 7DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt Nghĩa tiếng việt
CBTD Cán bộ tín dụng
CIC Trung tâm thông tin tín dụng quốc gia
CVTD Cho vay tiêu dùng HĐBĐ
NHTM Ngân hàng thương mại
NHTMCP Ngân hàng thương mại cổ phần
PGD Phòng giao dịch
(Tên đầy đủ tiếng anh: SHB Commercial Joint Stock Bank).TCTD Tổ chức tín dụng
TCTD Tổ chức tín dụng
TSBĐ Tài sản bảo đảm
(World Trade Organization)XNK Xuất nhập khẩu
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 Tình hình huy động vốn của SHB chi nhánh Bắc Ninh 2013 - 2015 39
Bảng 3.2 Cơ cấu danh mục cho vay khách hàng theo khách hàng 41
Bảng 3.3 Một số chỉ tiêu tài chính của SHB chi nhánh Bắc Ninh giai đoạn 2013 - 2015 42
Bảng 3.4 Cơ cấu mẫu điều tra 45
Bảng 4.1 Bảng xếp hạng khách hàng của SHB 52
Bảng 4.2 Doanh số cho vay tiêu dùng của SHB Bắc Ninh 59
Bảng 4.3 Cơ cấu doanh số CVTD theo sản phẩm của SHB Bắc Ninh (2013-2015) 61
Bảng 4.4 Doanh số cho vay tiêu dùng theo thời hạn 64
Bảng 4.5 Nợ quá hạn trong tổng dư nợ 66
Bảng 4.6 Nợ quá hạn cho vay tiêu dùng trong tổng dư nợ 66
Bảng 4.7 Tỷ lệ nợ xấu của cho vay tiêu dùng qua 3 năm 67
Bảng 4.8 Tỷ lệ lợi nhuận của CVTD qua 3 năm 68
Bảng 4.9 Chính sách ưu đãi của SHB 70
Bảng 4.10 Số lượng điểm giao dịch của SHB qua các năm 72
Bảng 4.11 Ý kiến của khách hàng về thủ tục cho vay tại SHB 74
Bảng 4.12 Ý kiến của khách hàng về thái độ phục vụ của nhân viên 76
Bảng 4.13 Ý kiến của khách hàng về tính đa dạng sản phẩm của SHB 77
Bảng 4.14 Ý kiến của khách hàng về thời hạn cho vay tại SHB 78
Bảng 4.15 Ý kiến của khách hàng về lãi suất cho vay của SHB so với các ngân hàng khác 79
Bảng 4.16 Ý kiến của khách hàng về quy trình cho vay tại SHB 79
Trang 9DANH MỤC HÌNH, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 2.1 Cho vay tiêu dùng trực tiếp 9
Sơ đồ 2.2 Phương thức CVTD gián tiếp 10
Sơ đồ 4.2 Quy trình cho vay tiêu dùng của SHB Bắc Ninh 55
Sơ đồ 4.3 Quy trình giám sát, kiểm soát khách hàng sau vay 73
Hình 3.1 Bản đồ hành chính tỉnh Bắc Ninh (năm 2016) 28
Biểu đồ 3.1 Lợi Nhuận Thuần 43
Trang 10TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
1 Tên tác giả: Nguyễn Thị Hường
2 Tên luận văn: “Giải pháp đẩy mạnh cho vay tiêu dùng của ngân hàng TMCP SàiGòn - Hà Nội”
3 Ngành: Quản lý kinh tế Mã số: 60.34.04.10
4 Cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Chất lượng cho vay tiêu dùng của ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội phụ thuộcvào nhiều yếu tố, tuy nhiên để đẩy mạnh công tác cho vay tiêu dùng của ngân hàngTMCP Sài Gòn - Hà Nội cần có các giải pháp phù hợp Trong các năm qua Nhà nướccũng ban hành các nghị định, thông tư về cho vay tiêu dùng để hướng dẫn, quy định chongân hàng áp dụng nhưng vẫn gặp không ít khó khăn trong thực hiện Trong đó ngânhàng SHB cũng không ngoại lệ Vì điều kiện thời gian không cho phép, trong nghiêncứu này chúng tôi tập trung phân tích, đánh giá thực trạng tình hình cho vay tiêu dùngtrên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, từ đó đưa ra các giải pháp hoàn thiện công tác cho vay tiêudùng của ngân hàng SHB trong thời gian tới Tương ứng với đó là mục tiêu cụ thể baogồm: (1) Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về đẩy mạnh cho vay tiêu dùng tạingân hàng SHB, (2) Phân tích, đánh giá thực trạng cho vay tiêu dùng của ngân hàngSHB trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, (3) Phân tích nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động chovay tiêu dùng của ngân hàng SHB trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, (4) Định hướng và đềxuất các giải pháp đẩy mạnh cho vay tiêu dùng của ngân hàng SHB trên địa bàn tỉnhBắc Ninh
Trong nghiên cứu này chúng tôi sử dụng linh hoạt giữa số liệu thứ cấp và sơ cấp
để đưa ra các phân tích nhận định Trong đó số liệu thứ cấp thu nhập từ nguồn báo cáotài chính liên quan đến hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng SHB trên địa bàntỉnh Bắc Ninh Số liệu sơ cấp được thu thập bằng các công cụ phỏng vấn sâu, phỏng vấncấu trúc, bán cấu trúc các đối tượng là khách hàng vay tiêu dùng trên địa bàn tỉnh BắcNinh bao gồm: Phường Tiền An, phường Suối Hoa, phường Thị Cầu, Phường Vũ Ninh,phường Đại Phúc, phường Kinh Bắc Chúng tôi sử dụng các phương pháp phân tích thuthập thông tin số liệu, chọn điểm nghiên cứu và chọn mẫu điều tra, thống kê mô tả,thống kê so sánh để đánh giá thực trạng cho vay tiêu dùng của SHB trên địa bàn tỉnhBắc Ninh cũng như phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay tiêu dùngcủa SHB trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh Doanh số cho vay tiêu dùng chiếm tỷ trọng khôngnhỏ trong cơ cấu doanh số cho vay của toàn chi nhánh Cụ thể năm 2013 cho vay tiêudùng chiếm 25,6% tổng doanh số cho vay của chi nhánh, đến năm 2014 tỷ lệ này tăng
Trang 11thêm 4,0% và đến năm 2015 tỷ lệ này tăng lên 2,9% và chiếm 32,5% doanh số cho vay
Về lượng tuyệt đối, doanh số cho vay tiêu dùng không ngừng tăng lên trong khoảng thờigian 2013 - 2015 từ 195 tỷ đồng lên 443 tỷ đồng Năm 2013 tại ngân hàng SHB BắcNinh đạt khoảng 49 tỷ đồng, đến năm 2014 là 113 tỷ đồng và năm 2015 đạt 144 tỷ đồngtăng hơn 31 tỷ đồng so với năm 2014 Tính bình quân trong 3 năm (2013, 2014, 2015)cho vay tiêu dùng tăng xấp xỉ 94 tỷ đồng/năm, tức là tăng 188%/năm Đây là một tốc độtăng nhanh so với các tổ chức tín dụng khác trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh Các yếu tốchính ảnh hưởng đến hoạt động cho vay tiêu dùng: (1)Môi trường kinh tế, (2)Môitrường xã hội, (3)Môi trường pháp lý, (4)Khách hàng, (5)Đường lối chính sách củaĐảng và Nhà Nước, (6)Chất lượng đội ngũ cán bộ quan hệ khách hàng cá nhân,(7)Nguồn vốn của ngân hàng Trong các yếu tố này chúng tôi thấy nguồn vốn của ngânhàng là yếu tố có ảnh hưởng lớn nhất, quyết định đến hiệu quả của việc đẩy mạnh chovay tiêu dùng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Thông qua các nghiên cứu chúng tôi đưa ra những giải pháp đẩy mạnh cho vaytiêu dùng của ngân hàng SHB trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh như sau: (1) Hoàn thiện côngtác Marketting (2) Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực (3) Đẩy mạnh cho vay có tàisản đảm bảo đồng thời chú trọng chất lượng các đảm bảo tín dụng (4) Tổ chức phângiao kế hoạch cho vay tiêu dùng đến tưng bộ phận, từng cán bộ (5) Nâng cao cơ sở vậtchất kỹ thuật và các trang thiết bị (6) Tăng cường kiểm tra kiểm soát với hoạt động chovay tiêu dùng (7) Xây dựng chiến lược khách hàng (8) Hoàn thiện chính sách cho vaytiêu dùng phù hợp Trong đó giải pháp hoàn thiện chính sách cho vay tiêu dùng phù hợp
là giải pháp then chốt, nâng cao được hiệu quả công tác đẩy mạnh cho vay tiêu dùng củaSHB trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh trong thời gian ngắn và bền vững
Trang 12THESIS ABTRACT
Master candidate: Nguyen Thi Huong
Thesis title: “Solutions to promote consumer loan of Saigon – Hanoi CommercialJoint Stock Bank”
Major: Economic Management Code: 60.34.04.10
Educational organization: Vietnam National University of Agriculture
Quality of consumer loan of Saigon – Hanoi Commercial Joint Stock Bank depended on many factors, however promoting consumer loan activitity of
Saigon – Hanoi Commercial Joint Stock Bank needed appropriate solutions Inrecent year, government has promulgated circular and decree about consumerloan to guide, regulate bank's operation but there were difficult when conducting these guidance and regulation including Saigon – Hanoi Commercial Joint StockBank Because of time limit, in this research we focused mostly on analyze, evaluate situation of consumer loan in Bac Ninh province area, from that
proposed solutions to improve consumer loan activities of Saigon – Hanoi
Commercial Joint Stock Bank in the coming time Accordingly, specific
objectives consisted: (1) Systemize rational and practical background about promoting consumer loan at SHB, (2) Analyze, evaluate situation of consumer loan activity of SHB in Bac Ninh province, (3) Analyze factors influencing
consumer loan activity of SHB in Bac Ninh province, (4) Orient and propose solutions to promote consumer loan activity of SHB in Bac Ninh province
In this research, we applied flexibly primary and secondary data to come up withanalysis comments Secondary data collected from reports, financial reports related toconsumer loan activity of SHB bank in Bac Ninh area Primary data were collected byapplying tools as PRA, structured and semi-structured interview to subjects includingconsumers who participated to consumer loan in Tien An, Suoi Hoa, Thi Cau, Vu Ninh,Dai Phuc, Kinh Bac communes We applied collecting data methods, site selection,sample selection, descriptive and comparative analysis to evaluate situation onconsumer loan of SHB in Bac Ninh province as well as analyze factors influencingconsumer loan activity in Bac Ninh province The sale of consumer loan accountedlarge percentage in total loan sales of Bac Ninh SHB Specifically, in 2013 consumerloan accounted for 25,6 percent in total loan sales, in 2014 this percentage increasedfour percent and in 2015 this percentage grew 2,9 percent and accounted for 32,5
Trang 13According to this research, we proposed solutions to promote consumer loanactivitiy of Bac Ninh SHB bank such as (1) Accomplish Marketing activity; (2)Improve quality of human resource; (3) promote loan with secured assets as well asfocus on quality of credit security; (4) organize plan arrangement of consumer loan toeach department; (5) improve technical facicility and equipment; (6) enhance inspection
of consumer loan activity; (7) establish customer strategy; (8) Accomplish appropriatepolicy about consumer loan Among these solutions, the key solution was "accomplishappropriate policy about consumer loan" improving the efficiency of promotingconsumer loan activity in Bac Ninh province area in the coming year
Trang 14PHẦN 1 MỞ ĐẦU
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Giải pháp đẩy mạnh cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại cổ phầnSài Gòn - Hà Nội trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh đang được đánh giá là có tiềm năngcủa thị trường ngân hàng hiện nay
Tỉnh Bắc Ninh là tỉnh nằm trong vùng kinh tế trọng điểm: Hà Nội, HảiPhòng, Quảng Ninh Tỉnh Bắc Ninh có các trục đường giao thông lớn quan trọngchạy qua, nối liền tỉnh với các trung tâm kinh tế, văn hoá và thương mại của phíaBắc Việt Nam với số lượng dân số lớn và mật độ dân số khá cao Do sản xuấtkinh doanh mấy năm gần đây phát triển nên thu nhập của người dân khá ổn định
và không ngừng tăng lên Trong thời gian qua các ngân hàng trên địa bàn tỉnh đãtiến hành cho vay tiêu dùng và đạt được nhiều kết quả đáng khích lệ(Bacninh.gov.vn)
Xét riêng trong bối cảnh của ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn – HàNội (SHB) nói chung và chi nhánh Bắc Ninh nói riêng trong thời gian vừa qua,hoạt động cho vay cá nhân đặc biệt là cho vay tiêu dùng chưa thật sự tốt Để phântán rủi ro, đa dạng hóa danh mục khách hàng, nâng cao hiệu quả kinh doanh thìtrong thời gian tới ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn – Hà Nội chi nhánhBắc Ninh cần phải có những giải pháp đẩy mạnh cho vay tiêu dùng trên địa bàntỉnh Bắc Ninh
Xuất phát từ những thực tiễn trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:
“Giải pháp đẩy mạnh cho vay tiêu dùng của ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nộitrên địa bàn tỉnh Bắc Ninh”
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở phân tích tình hình cho vay tiêu dùng của ngân hàng SHB BắcNinh thời gian qua, đề xuất các giải pháp nhằm đẩy mạnh cho vay tiêu dùng trênđịa bàn tỉnh Bắc Ninh trong thời gian tới
Trang 151.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Các vấn đề đến liên quan đến cho vay tiêu dùng của ngân hàng nhu cầu vềtín dụng, khả năng huy động và cho vay của ngân hàng SHB Bắc Ninh, lãi suấtcho vay, điều kiện thế chấp vay vốn, thủ tục cho vay, thời gian cho vay
Ngân hàng SHB Bắc Ninh, các khách hàng đang vay tiêu dùng tại ngân
hàngSHB Bắc Ninh trong năm 2015
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nội dung: Luận văn nghiên cứu các vấn đề cho vay tiêu dùng, hoạtđộng cho vay tiêu dùng trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng TMCP SàiGòn - Hà Nội chi nhánh Bắc Ninh, giai đoạn năm 2013 - 2015, và các giải phápđẩy mạnh cho vay tiêu dùng của ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội chi nhánhBắc Ninh
- Phạm vi không gian: Đề tài được tiến hành nghiên cứu trên địa bàn tỉnh BắcNinh của ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội chi nhánh Bắc Ninh
Thời gian thực hiện đề tài: Tháng 9 năm 2015 đến tháng 10 năm 2016
1.4 NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI, Ý NGHĨA KHOA HỌC CỦA LUẬN VĂN
- Luận văn đã hệ thống hóa được cơ sở lý luận và thực tiễn hoạt động chovay tiêu dùng của ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
- Luận văn đã đánh giá được thực trạng công tác cho vay tiêu dùng của ngânhàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
- Luận văn phân tích cụ thể tác động của những yếu tố ảnh hưởng đến hoạtđộng cho vay tiêu dùng của ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội trên địa bàn tỉnhBắc Ninh
- Luận văn đề xuất một số giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động cho vay tiêudùng của ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
- Những kết quả nghiên cứu của luận văn có thể dùng làm tài liệu tham khảo
để thực hiện các giải pháp đẩy mạnh hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàngTMCP Sài Gòn - Hà Nội trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Trang 16PHẦN 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHO VAY TIÊU DÙNG
2.1.1 Khái niệm, đặc điểm và các hình thức cho vay tiêu dùng
a Khái niệm cho vay tiêu dùng
Theo quyết định 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 về việc ban hànhquy chế cho vay của tổ chức tín dụng (TCTD) đối với khách hàng thì: Cho vay
là một hình thức theo đó ngân hàng giao cho khách hàng sử dụng một khoản tiềntrong một thời gian nhất định theo thỏa thuận dựa trên nguyên tắc hoàn trả và cólãi (Nguyễn Thị Mùi, 2005)
Hoạt động cho vay được phân loại dựa trên nhiều tiêu chí khác nhau nhưthời hạn, phương thức trả nợ… Tuy nhiên, dựa trên mục đích của khoản vay,cho vay được phân chia thành cho vay thương mại, cho vay tiêu dùng và tài trợ
dự án
Dựa trên khái niệm về cho vay tác giả xây dựng về khái niệm cho vay tiêudùng như sau: Cho vay tiêu dùng là hình thức ngân hàng giao cho người tiêudùng, gồm cá nhân và hộ gia đình sử dụng một khoản tiền trong một thời giannhất định theo thỏa thuận dựa trên nguyên tắc hoàn trả và có lãi, nhằm đáp ứngnhu cầu mua sắm các hàng hóa và dịch vụ của người tiêu dùng như nhà ở, đồdùng cá nhân, đồ dùng gia đình, xe cộ, dịch vụ giáo dục, y tế…
b Đặc điểm cho vay tiêu dùng
Cho vay tiêu dùng là một bộ phận của hoạt động cho vay nên nó mang đầy
đủ các đặc điểm của hoạt động cho vay nói chung Tuy nhiên, bên cạnh nhữngđặc điểm chung, cho vay tiêu dùng còn mang những đặc điểm riêng có:
-Thứ nhất: Nhu cầu cho vay tiêu dùng của khách hàng phụ thuộc vào chu
kỳ kinh tế
Mối quan hệ giữa nhu cầu tiêu dùng và thu nhập khả dụng là mối quan hệcùng chiều Các khoản cho vay tiêu dùng có xu hướng nhạy cảm trước tác độngcủa chu kỳ kinh tế Trong giai đoạn tăng trưởng kinh tế, tâm lý người tiêu dùng
sẽ chuyển biến theo hướng tích cực Cụ thể, họ cảm thấy lạc quan hơn về tươnglai, nhu cầu tiêu dùng vì thế cũng tăng lên, người dân tìm đến ngân hàng nhiềuhơn Ngược lại, trong giai đoạn kinh tế suy thoái, các cá nhân tập thể và hộ giađình thường có cái nhìn bi quan về tương lai, họ sẽ cắt giảm các khoản chi tiêu
Trang 17không cần thiết do đời sống suy giảm Từ đó, họ cũng sẽ cắt giảm nhu cầu vay ngân hàng (Lê Vinh Danh, 2009)
-Thứ hai: Quy mô các khoản vay nhỏ số lượng món vay lớn
Quy mô các khoản vay tiêu dùng thường nhỏ là do mục đích vay vốn củakhách hàng là để đáp ứng nhu cầu cân đối chi tiêu hàng ngày hoặc trong trườnghợp mua sắm tài sản có giá trị lớn như nhà cửa, xe cộ thì khách hàng thường cómột khoản tích lũy nhất định Ngoài ra, quyết định vay tiền thường được căn cứquy mô nhỏ hơn rất nhiều so với các khoản vay phục vụ nhu cầu sản xuất kinhdoanh hoặc đầu tư (Nguyễn Văn Tến, 2015)
-Thứ ba: Chi phí của cho vay tiêu dùng là khá cao
Cho vay tiêu dùng là một trong những khoản mục cho vay phát sinh chiphí cao nhất trong danh mục cho vay của ngân hàng Xuất phát từ thực tế cáckhoản vay tiêu dùng thường có quy mô nhỏ, số lượng nhiều, doanh thu thấp nênchi phí khoản vay như lập hồ sơ, chi phí thẩm định, chi phí thu thập thông tintrung tâm thông tin tín dụng quốc gia (CIC) … là lớn Quy trình tín dụng này làbắt buộc và giống nhau với tất cả các khoản vay và tất cả các ngân hàng, tuynhiên, tùy vào cách thức tổ chức hoạt động tín dụng của từng ngân hàng mà quytrình tín dụng này có thể mang các đặc điểm riêng Ngoài ra, việc ra quyết địnhcho vay cũng như kiểm tra, kiểm soát, giám sát và thu nợ gây nên tốn kém chongân hàng (Tô Kim Ngọc, 2012)
-Thứ tư: Các khoản cho vay tiêu dùng thường có độ rủi ro cao
Cho vay tiêu dùng có độ rủi ro cao bởi nguồn trả nợ của người vay có thểbiến động lớn, nó phụ thuộc vào quá trình làm việc, kinh nghiệm, tài năng và sứckhỏe của người vay, chu kỳ kinh tế… Nếu người vay bị chết, ốm hoặc mất việclàm ngân hàng sẽ rất khó thu lại được nợ Tư cách khách hàng vay cũng là mộtyếu tố khó xác định trong thẩm định cho vay song lại rất quan trọng, quyết định
sự hoàn trả của khoản vay Vì vậy, nhiều ngân hàng lớn lập phòng cho vay tiêudùng để chuyên theo dõi cho vay tiêu dùng (Nguyễn Hữu Tài, 2005)
Bên cạnh đó, ngân hàng thường xuyên yêu cầu lãi suất cao để bù đắp rủi
ro Thậm chí, một số ngân hàng yêu cầu người vay phải mua bảo hiểm thấtnghiệp nhân thọ, bảo hiểm hàng hóa đã mua
Tuy nhiên rủi ro ở các khoản vay tiêu dùng lại phân tán rộng, khi rủi roxảy ra thường không ảnh hưởng lớn đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng
Trang 18Với chính sách quản lý rủi ro phù hợp, ngân hàng có thể tạo lợi nhuận cao ngay
cả những nguồn vốn huy động giá cao (Lê Vinh Danh, 2009)
-Thứ năm: Nhu cầu với các khoản vay tiêu dùng của khách hàng thườngkém nhạy cảm với lãi suất
Nhu cầu đối với các khoản vay tiêu dùng thường ít nhạy cảm hơn so vớicác khoản vay đầu tư dự án hay các khoản vay kinh doanh Khách hàng vay tiêudùng chỉ quan tâm tới khoản thanh toán hàng tháng họ phải trả ngân hàng theohình thức niên kim cố định hơn là lãi suất thực tế ( mặc dù lãi suất ảnh hưởngtrực tiếp đến số tiền khách hàng phải trả mỗi kỳ ) Ngoài ra do số tiền cho vaythường nhỏ nên mức chênh lệch lãi suất không làm cho số tiền lãi phải trả trongmột tháng chênh lệch đáng kể Khách hàng vay thường chú ý đến việc được ngânhàng cho vay bao nhiêu trên giá trị tài sản bảo đảm hoặc mức thu nhập có trangtrải được chi phí sinh hoạt và nghĩa vụ trả nợ ngân hàng hay không Vì vậy, nhucầu đối với các khoản vay của khách hàng thường kém nhạy cảm với lãi suất(Dương Hữu Hạnh, 2010)
-Thứ sáu: Lợi nhuận cho vay tiêu dùng thường cao
Các khoản cho vay tiêu dùng thường được định giá rất cao, lãi suất chovay tiêu dùng cao hơn so với lãi suất các khoản vay đầu tư tài sản cố định hoặckhoản vay sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Tuy nhiên, lãi suất không ảnhhưởng quá lớn đến quyết định của người tiêu dùng đặt yếu tố thỏa mãn lên hàngđầu dù có phải trả chi phí lớn hơn (Lê Vinh Danh, 2009)
c Đối tượng cho vay tiêu dùng
- Khách hàng là cá nhân người Việt Nam
+ Hộ gia đình: Là tập hợp các thành viên có tài sản chung để hoạt động sảnxuất kinh doanh theo quy định của pháp luật Chủ hộ là người đại diện cho hộ giađình để giao dịch với ngân hàng (Tô Kim Ngọc, 2012)
+ Hộ kinh doanh cá thể, cá nhân có đăng ký kinh doanh: Là chủ thể kinhdoanh do một cá nhân hoặc một gia đình làm chủ thể, chỉ đăng ký kinh doanh tạimột địa điểm, không có con dấu riêng, chịu trách nhiệm trước pháp luật bằngtoàn bộ tài sản đối với hoạt động kinh doanh của mình (Nguyễn Văn Tiến, 2015).+ Tổ hợp tác: Là một nhóm người (từ 3 người trở lên) cùng đóng góp tàisản, công sức để thực hiện những công việc nhất định, cùng hưởng lợi và chịutrách nhiệm trên cơ sở hợp đồng hợp tác có chứng thực của UBND phường xã
Trang 19(Lê Văn Tư, 2004)
+ Cá nhân: Là những cá nhân có đầy đủ năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự trong quy định của pháp luật
- Có thu nhập ổn định đủ đảm bảo khả năng trả nợ cho ngân hàng
- Có tài sản thế chấp cầm cố ( nhà, đất, sổ tiết kiệm… ) dùng để đảm bảo thuộc sở hữu của chính người vay hoặc thân nhân có tài sản thế chấp, cầm cố bảolãnh
- Có mục đích sử dụng vốn phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng hợp pháp
- Không thế chấp tài sản: Khách hàng là cán bộ, công nhân viên đang công tác tại các đơn vị có trụ sở trên cùng địa bàn hoạt động của ngân hàng cho vay, có thời gian công tác tính đến ngày vay trên 12 tháng, có bảo lãnh của đơn vị (Nguyễn Hữu Tài, 2005)
d Điều kiện cho vay tiêu dùng
- Có đầy đủ năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự
-Có hộ khẩu thường trú/KT3/KT4 tại địa phương ngân hàng cho vay đặt trụ
2.1.2 Vai trò của cho vay tiêu dùng
a Xét trên phương diện người tiêu dùng
- Được hưởng các tiện ích trước khi tích lũy đủ tiền và đặc biệt là đối vớicác khoản chi tiêu có tính cấp bách, như nhu cầu chi tiêu cho giáo dục và y tế
- Đối với thế hệ trẻ và người thu nhập thấp, tín dụng tiêu dùng giúp họ cóđược một cuộc sống ổn định ngay từ khi còn trẻ, bằng việc mua trả góp những gìcần thiết, tạo cho họ động lực to lớn để làm việc, tiết kiệm, nuôi dưỡng con cái.Tuy nhiên, nếu lạm dụng thì cho vay tiêu dùng rất tai hại vì nó có thể làmcho người đi vay chi tiêu vượt quá mức cho phép, làm giảm khả năng tiết kiệm
và chi tiêu trong tương lai (Vũ Minh Đức, 2011)
b Xét trên phương diện ngân hàng thương mại
Trang 20c Xét trên phương diện kinh tế xã hội
Nếu cho vay tiêu dùng được dùng để tài trợ cho các chi tiêu về hàng hóadịch vụ trong nước thì nó có tác dụng rất tốt cho việc kích cầu, thúc đẩy tăngtrưởng kinh tế Tuy nhiên, nếu không được dùng đúng như vậy thì có thể làmgiảm khả năng tiết kiệm trong nước
- Thứ nhất: Đối với doanh nghiệp, tín dụng tiêu dùng kéo nhu cầu tương lai
về hiện tại, quy mô sản xuất tăng nhanh, mức độ đổi mới và phong phú về chấtlượng ngày càng lớn Chính điều này đã làm cho toàn bộ quá trình sản xuất, traođổi, phân phối, tiêu dùng diễn ra nhanh chóng và hiệu quả, đó chính là nền tảngtăng trưởng kinh tế
- Thứ hai: Cho vay tiêu dùng thúc đẩy thành phần tiêu dùng và do đó giatăng cầu trong nước, trong cơ cấu tổng sản phẩm quốc nội, hạn chế sự phụ thuộcvào cầu nước ngoài, do đó thúc đẩy phát triển kinh tế bền vững hơn
Thứ ba: Góp phần xóa bỏ vòng luẩn quẩn: Thu nhập thấp Tiết kiệm ít Sản lượng thấp
Thứ tư: Cho vay tiêu dùng thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tạo việc làm và từ
đó làm tăng thu nhập, tạo khả năng tiết kiệm, mở rộng cơ hội huy động vốn vàphát triển các dịch vụ ngân hàng của các tổ chức tín dụng (Vũ Minh Đức, 2011)
d Các hình thức cho vay tiêu dùng
+ Căn cứ theo mục đích vay
- Cho vay tiêu dùng cư trú: Các khoản cho vay này nhằm phục vụ nhu cầumua sắm nhà cửa, cải tạo nhà cửa hộ gia đình cá nhân Những khoản cho vay này
có đặc điểm là thời gian cho vay dài và quy mô lớn, mức lãi suất trong trườnghợp này là lớn và thường áp dụng là lãi suất thả nổi
- Cho vay tiêu dùng không cư trú: Đây là các khoản cho vay phục vụ nhucầu mua sắm thiết bị nội thất, đồ dùng, dụng cụ, du học……Những khoản vaynày thường có quy mô nhỏ bé chính vì vậy độ rủi ro của nó là thấp, các khoảnvay này thường áp dụng lãi suất cố định (Dương Hữu Hạnh, 2010)
Trang 21+ Căn cứ theo phương thức hoàn trả
- Cho vay tiêu dùng trả góp
Đây là hình thức cho vay tiêu dùng trong đó người đi vay trả nợ gốc và lãicho ngân hàng nhiều lần theo định kì hạn nhất định trong thời hạn cho vay.Phương thức này thường áp dụng cho các khoản vay không đủ khả năng thanhtoán hết một lần số nợ vay (Nguyễn Minh Kiều, 2006)
Khi cho vay trả góp cần quan tâm tới các vấn đề
+ Loại tài sản được tài trợ: Thiện chí trả nợ của người vay sẽ tốt hơn nếu tàisản hình thành từ nguồn vốn vay đáp ứng nhu cầu thiết yếu với họ một cách lâudài trong tương lai Do đó, ngân hàng nên tài trợ cho những tài sản có thời hạn sửdụng lâu bền
+ Số tiền phải trả trước: Khi mua tài sản ngân hàng thường yêu cầu kháchhàng phải thanh toán trước một phần giá trị tài sản nhằm hạn chế rủi ro cho ngânhàng Số tiền trả trước ít hay nhiều phụ thuộc vào loại tài sản thị trường tiêu thụ
về tài sản đó ngay sau khi sử dụng
+ Chi phí tài trợ: Chi phí này phải được trang trải được chi phí vốn, rủi ro.+ Điều khoản thanh toán: Số tiền thanh toán mỗi kỳ giá trị của tài sản tài trợkhông được thấp hơn số tiền tài trợ còn lại, kì hạn phải thuận lợi cho việc trả nợcủa khách hàng, thời hạn tài trợ không quá dài
+ Số tiền khách phải thanh toán cho ngân hàng: Phải phù hợp với khả năng
về thu nhập, hài hòa với các nhu cầu chi tiêu khác của khách hàng
- Cho vay theo hạn mức tín dụng
Vay hạn mức tín dụng: Người vay chỉ lập hồ sơ một lần cho nhiều khoảnvay, ngân hàng cấp cho khách hàng một hạn mức, chỉ giới hạn dư nợ, không giớihạn doanh số Đây là hình thức vay tiên tiến, có nhiều ưu điểm, lợi ích cho doanhnghiệp như chủ động vốn, thủ tục đơn giản… Nhưng không phổ biến ở Việt
Trang 22Nam do các doanh nghiệp không có nhu cầu vốn thường xuyên, hành lang pháp
lý chưa chặt chẽ dẫn đến việc ngân hàng khó xử lý trong việc phạt nợ quáhạn……Vì vậy ngân hàng ít cung cấp dịch vụ này (Dương Hữu Hạnh, 2010).+ Căn cứ vào nguồn gốc khoản nợ
- Cho vay tiêu dùng trực tiếp:
Là các khoản cho vay tiêu dùng trong đó ngân hàng trực tiếp tiếp xúc và cho khách hàng vay cũng như trực tiếp thu nợ từ người này ( sơ đồ 1.1)
Sơ đồ 2.1 Cho vay tiêu dùng trực tiếp
Nguồn: Phòng quan hệ khách hàng cá nhân - ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội
(2016)
Cho vay tiêu dùng trực tiếp được thể hiện qua 5 nội dung chính sau:
+ Ngân hàng và người tiêu dùng ký kết hợp đồng vay
+ Người tiêu dùng trả trước cho phần số tiền mua tài sản cho công ty bán lẻ+ Ngân hàng thanh toán số tiền mua tài sản còn thiếu cho công ty bán lẻ+ Công ty bán lẻ giao tài sản cho người tiêu dùng
+ Người tiêu dùng thanh toán tiền vay cho ngân hàng
Hình thức cho vay này có nhiều ưu điểm như:
+ Ngân hàng có thể tận dụng được sở trường của nhân viên tín dụng vìquyết định của nhân viên tín dụng ngân hàng thường có chất lượng cao hơnnhân viên tín dụng của cửa hàng bán lẻ
+Hoạt động của nhân viên tín dụng ngân hàng có xu hướng chú trọng đếnviệc tạo ra các khoản cho vay có chất lượng cao trong khi nhân viên của công tybán lẻ thường chỉ chú trọng đến việc bán được nhiều hàng Bên cạnh đó tại cácđiểm bán hàng các quyết định tín dụng thường đưa ra rất vội vàng
Trang 23+Cho vay tiêu dùng trực tiếp linh hoạt hơn cho vay tiêu dùng gián tiếp
+Khi khách hàng có quan hệ trực tiếp với ngân hàng có rất nhiều lợi thếphát sinh có khả năng làm thỏa mãn quyền lợi cho cả hai phía khách hàng lẫnngân hàng (Nguyễn Hữu Tài, 2005)
- Cho vay tiêu dùng gián tiếp: Là hình thức cho vay trong đó ngân hàngmua các khoản nợ phát sinh do những công ty bán lẻ đã bán chịu hàng hóa haydịch vụ
cho người tiêu dùng (sơ đồ 1.2)
1NGÂN HÀNG
5NGƯỜI 2
6 TIÊU DÙNG 3
Sơ đồ 2.2 Phương thức CVTD gián tiếp
(Nguồn: Phòng quan hệ khách hàng cá nhân - ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội, 2016)
(1) Ngân hàng và công ty bán lẻ ký hợp đồng mua bán
(2) Công ty bán lẻ và người tiêu dùng ký hợp đồng mua bán lẻ hàng
hoá (3) Công ty bán lẻ giao hàng hoá cho người tiêu dùng
(4) Công ty bán lẻ bán toàn bộ chứng từ bán chịu hàng hoá cho ngân hàng.(5) Ngân hàng thanh toán tiền cho công ty bán lẻ
(6) Người tiêu dùng thanh toán tiền trả góp cho ngân hàng
Hình thức cho vay này có nhiều ưu điểm như:
+ Cho phép ngân hàng tăng nhanh về dư nợ cho vay tiêu dùng vì thông qua
hệ thống khách hàng của công ty bán lẻ ngân hàng tiếp xúc và cho được nhiềungười tiêu dùng từ đó giúp tăng nhanh về dư nợ cho vay tiêu dùng
+ Giúp ngân hàng giảm được chi phí trong cho vay tiêu dùng vì ngân hàngkhông phải tiếp xúc từng người tiêu dùng để cho vay mà cho vay thông qua công
ty bán lẻ
+ Là nguồn gốc của việc mở rộng mối quan hệ với khách hàng và cáchoạt động khác của ngân hàng
Trang 24+ Trong trường hợp có quan hệ với các công ty bán lẻ tốt, cho vay tiêu dùnggián tiếp an toàn hơn cho vay tiêu dùng trực tiếp Các công ty bán lẻ đã có thờigian quan hệ giao dịch với người tiêu dùng, đã có thời gian đánh giá uy tín vànăng lực của người tiêu dùng Vì vậy thông qua các công ty bán lẻ ngân hàng cóthêm được nhiều nguồn thông tin để đánh giá khách hàng hơn.
Bên cạnh đó, cho vay gián tiếp cũng tiềm ẩn nhiều nguy cơ như:
+ Ngân hàng không tiếp xúc trực tiếp với người tiêu dùng đã được bán chịu
do đó khả năng lừa đảo, giả mạo, xuyên tạc nhiều hơn so với vay trực tiếp
+ Thiếu sự kiểm soát của ngân hàng khi công ty bán lẻ thực hiện việc bánchịu hàng hóa
+ Kỹ thuật và nghiệp vụ cho vay tiêu dùng gián tiếp có tính phức tạp cao+ Căn cứ vào biện pháp đảm bảo (Nguyễn Minh Kiều, 2006)
- Cho vay có tài sản đảm bảo: Các ngân hàng áp dụng hình thức này đối vớinhững khách hàng mà ngân hàng chưa thật sự tin tưởng Hơn nữa sự đảm bảonày là căn cứ pháp lý để ngân hàng có thêm một nguồn thứ hai bổ sung chonguồn thu nợ thứ nhất bị thiếu
- Cho vay không có tài sản đảm bảo: Là loại cho vay không có tài sản thếchấp, cầm cố hoặc sự bảo lãnh của người thứ ba, việc cho vay ở đây chỉ dựa vào
uy tín của bản thân khách hàng (Dương Hữu Hạnh, 2010)
e Lợi ích của cho vay tiêu dùng
+ Đối với ngân hàng thương mại: Việt Nam với dân số hơn 90 triệu người
là một thị trường sản phẩm tài chính cá nhân đầy tiềm năng đối với các ngânhàng thương mại và các tổ chức tài chính phi ngân hàng
Cho vay tiêu dùng giúp tăng khả năng cạnh tranh của ngân hàng với cácngân hàng và các tổ chức tín dụng khác, thu hút được đối tượng khách hàng mới,
từ đó mà mở rộng quan hệ với khách hàng, tạo điều kiện cho ngân hàng thực hiện
đa dạng hóa hoạt động kinh doanh như huy động vốn, phát triển sản phẩm thẻ, tàikhoản tiền gửi thanh toán, nâng cao thu nhập và lợi nhuận của ngân hàng giúpngân hàng phân tán rủi ro tín dụng (Nguyễn Thị Mùi, 2005)
+ Đối với người tiêu dùng: Ngày nay, nền kinh tế phát triển, khoa học kỹthuật hiện đại tạo ra nhiều loại hàng hóa đa dạng, phong phú đáp ứng nhu cầungười tiêu dùng trong xã hội Cho vay tiêu dùng được mở rộng sẽ hỗ trợ chongười dân trong việc chi tiêu ( như mua nhà, xây sửa chữa nhà cửa, mua xe, tiêu
Trang 25dùng, du lịch, du học ) Nhằm nâng cao mức sống, trình độ dân trí của họ.Trong điều kiện chưa đủ năng lực tài chính trong việc mua sắm, nhu cầu chi tiêuđược đáp ứng sẽ giúp cho người lao động được thỏa mãn, tái tạo sức lao động,kích thích người dân lao động làm việc tích cực, sáng tạo.
Mở rộng cho vay tiêu dùng qua các ngân hàng cũng đồng thời làm giảm tíndụng đen, giúp người nghèo giảm bớt gánh nặng trong việc trả lãi vay mượn.Thông qua hoạt động cho vay tiêu dùng, người dân có thể có tiết kiệm để đầu tư,phát triển, nâng cao mức sống cho chính bản thân và cho gia đình họ
Các ngân hàng và doanh nghiệp có thể bắt tay với nhau trong việc chovay tiêu dùng khách hàng cũng được hưởng lợi, tạo điều kiện cho người tiêudùng có thêm cơ hội mua sắm và được cấp tín dụng một cách nhanh chóng(Lê Văn Tề, 2013)
+ Đối với nền kinh tế xã hội: Mở rộng các hoạt động tín dụng tiêu dùngkhông chỉ đem lại lợi ích về phía ngân hàng, đem lại lợi ích cho bản thân ngườitiêu dùng mà còn đem lại lợi ích cho cả xã hội Việc phát triển cho vay tiêu dùngcủa các ngân hàng thương mại sẽ làm tăng đáng kể nhu cầu thanh toán qua đólàm nền kinh tế trở nên năng động hơn Vai trò của cho vay tiêu dùng đối với nềnkinh tế thể hiện ở:
Thứ nhất: Đối với doanh nghiệp, cho vay tiêu dùng kéo nhu cầu tương lai
về hiện tại, quy mô sản xuất tăng nhanh, mức độ đổi mới và phong phú về chấtlượng hàng hóa ngày càng lớn Chính điều này đã làm cho toàn bộ quá trình sảnxuất, trao đổi, phân phối, tiêu dùng diễn ra nhanh chóng và hiệu quả, tạo nền tảngtăng trưởng cho nền kinh tế (Tô Kim Ngọc, 2012)
Thứ hai: Cho vay tiêu dùng thúc đẩy thành phần tiêu dùng và do đó giatăng cầu tiêu dùng trong cơ cấu tổng sản phẩm quốc nội, hạn chế sự phụ thuộcvào cầu nước ngoài, do đó thúc đẩy phát triển kinh tế bền vững hơn
Thứ ba: Giúp cải thiện đời sống dân cư, góp phần giảm chi phí giao dịch
xã hội thông qua tiết kiệm chi phí và thời gian cho cả ngân hàng và người đi vay
Thứ tư: Cho vay tiêu dùng thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tạo việc làm và từ
đó làm tăng thu nhập, tạo khả năng tiết kiệm, mở rộng cơ hội huy động vốn vàphát triển dịch vụ ngân hàng của các tổ chức tín dụng (Tô Kim Ngọc, 2012)
Tóm lại: Cho vay tiêu dùng là một trong những hoạt động quan trọng củangân hàng, ảnh hưởng sâu rộng sự phát triển kinh tế xã hội
Trang 262.1.3 Nội dung cơ bản về đẩy mạnh cho vay tiêu dùng
2.1.3.1 Khái niệm về đẩy mạnh cho vay tiêu dùng
Đẩy mạnh nghĩa là tạo ra sự gia tăng cả về mặt quy mô hay ( khối lượng, sốlượng) và chất lượng
Đẩy mạnh cho vay tiêu dùng là tạo ra sự gia tăng cả về quy mô và chấtlượng cho vay tiêu dùng, đảm bảo phát triển sản phẩm đi đôi với hiệu quả và antoàn trong kinh doanh
Tăng quy mô cho vay tiêu dùng được hiểu là tăng dư nợ cho vay tiêu dùng.Với mục tiêu gia tăng thu nhập cho ngân hàng, việc tăng dư nợ cho vay tiêu dùngphải đảm bảo thu nhập từ hoạt động cho vay tiêu dùng cũng gia tăng Chính vìvậy, các NHTM luôn cố gắng áp dụng các biện pháp thúc đẩy tăng trưởng dư nợcho vay tiêu dùng thông qua việc nghiên cứu, triển khai các sản phẩm cho vaymới, nâng cao chất lượng dịch vụ, đẩy nhanh tốc độ xử lý các hồ sơ vay vốn,tăng cường công tác marketting…Nhằm đáp ứng đa dạng các nhu cầu vay vốncủa khách hàng, thu hút thêm khách hàng (Nguyễn Văn Tiến, 2015)
Nâng cao chất lượng cho vay có ý nghĩa rất quan trọng không chỉ riêng vớihoạt động cho vay tiêu dùng mà còn với hoạt động chung của NHTM Các khoảnvay có chất lượng tốt khi vốn vay được khách hàng sử dụng hiệu quả, đúng mụcđích tạo ra số tiền lớn, thông qua đó ngân hàng thu hồi được vốn và lãi Nếu cáckhoản vay có chất lượng không tốt sẽ đe dọa khả năng thu hồi gốc và lãi, NHTMkhông thu được lãi thì sẽ ảnh hưởng đến thu nhập từ hoạt động cho vay đồng thờiNHTM cũng phải mất thêm nhiều chi phí như chi phí trích lập dự phòng rủi ro,chi phí thu hồi nợ khác… Chính vì vậy, khi đẩy mạnh cho vay tiêu dùng cácNHTM thường quan tâm đến việc kiểm soát hoạt động cho vay, củng cố bộ máy,trình độ quản lý và công nghệ để đảm bảo nâng cao chất lượng cho vay (NguyễnĐăng Dờn, 2008)
Người tiêu dùng là những người được hưởng trực tiếp và nhiều nhất nhữnglợi ích từ sản phẩm cho vay tiêu dùng Nhờ có những khoản vay này mà họ đượchưởng những tiện ích cả về vật chất và tinh thần trước khi tích lũy đủ tiền Chovay tiêu dùng đặc biệt quan trọng và cần thiết trong trường hợp cá nhân, hộ giađình có các khoản chi tiêu đột suất, cấp bách Đẩy mạnh cho vay tiêu dùng đồngnghĩa với việc đem đến cho người dân những lợi ích tốt nhất (Nguyễn Thị Mùi,2005)
Cho vay tiêu dùng cũng là đòn bẩy hữu hiệu để kích cầu, thúc đẩy quá trìnhsản xuất kinh doanh, tăng GDP, tăng thu nhập bình quân đầu người Đi đôi với nó
Trang 27là hàng loạt các vấn đề xã hội được giải quyết, tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập cho người lao động, cải thiện đời sống người dân (Dương Hữu Hạnh, 2010).2.1.3.2 Sự cần thiết của việc đẩy mạnh cho vay tiêu dùng
+ Xem xét trên phương diện người tiêu dùng: Trước hết là đối với ngườitiêu dùng, đặc biệt là những người có thu nhập trung bình thấp, thông qua nghiệp
vụ cho vay tiêu dùng sẽ giúp cho họ có khả năng mua sắm những hàng hóa cầnthiết có giá trị cao, thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng và cải thiện đời sống
Trên thực tế thấy rằng có nhiều nhu cầu mang tính tự nhiên, thiết yếu, có ýnghĩa quan trọng trong cuộc sống đối với các cá nhân và hộ gia đình Những nhucầu này không sớm thì muộn người tiêu dùng cũng phải được thỏa mãn Ví dụnhư nhu cầu về mua sắm, sửa chữa nhà cửa, mua các đồ dùng tiện nghi sinh hoạt,mua sắm các phương tiện như xe máy, ô tô, chuẩn bị hôn lễ, ma chay, du lịch,học hành…(Nguyễn Minh Kiều, 2006)
Tuy rằng những nhu cầu thiết yếu thì nhiều, những cải thiện thì được tíchlũy theo thời gian do vậy khả năng tài chính thường bị giới hạn Vì vậy mà làmnảy sinh một sự thật là người ta thường mua sắm nhà cửa, tiện nghi sinhhoạt… khi lớn tuổi Khi đó lợi ích cảm nhận được sự hưởng thụ đều có xuhướng giảm xuống Do đó người tiêu dùng sẽ tìm cách để phối hợp khéo léo giữaviệc thỏa mãn các nhu cầu với yếu tố thời gian và khả năng thanh toán của hiệntại và tương lai Điều này có nghĩa là người tiêu dùng sẽ tìm cách để hưởng thụtrước số tiền sẽ có trong tương lai Nếu phân tích theo khía cạnh tài chính, việcmượn tiền trước của ngân hàng để tiêu dùng khiến chúng ta phải trả lãi thực chấtcũng chỉ là cách quy đổi luồng tiền mà ta sẽ có tại một thời điểm nào đó trongtương lai về thời điểm hiện tại (Lê Văn Tư, 2004)
+ Xem xét trên phương diện ngân hàng thương mại: Với hoạt động chủ yếu
là nhận tiền gửi, trách nhiệm hoàn trả và sử dụng tiền đó để cho vay kiếm lời, cácNHTM cần lỗ lực huy động vốn, bên cạnh đó phải khai thác thị trường tín dụngmột cách triệt để, nghĩa là tìm cách để đảm bảo khả năng đáp ứng và trên cơ sở
đó thỏa mãn tốt nhất, nhiều nhất các nhu cầu về tín dụng của nền kinh tế Vì vậy,
sẽ là sai lầm và thiếu sót nếu bỏ qua thị trường cho vay cá nhân mà tại đó quy môcủa một số nhu cầu nhỏ nhưng số lượng nhu cầu về tín dụng xét theo lượngkhách hàng tiềm năng và theo sự đa dạng của nhu cầu tiêu dùng lại vô cùng lớn
Do đó, ngày nay các ngân hàng thương mại luôn quan tâm và chú trọng phát triểnloại hình tín dụng này (Nguyễn Văn Tiến, 2015)
Trang 28Bên cạnh đó, trên thực tế rủi ro đối với cho vay tiêu dùng thường rất nhỏ,
và việc cho vay cá nhân so với cho vay đối với khách hàng công ty đơn giản hơnnhiều Trong khi đó, nguồn thu của ngân hàng thông qua hoạt động cho vay tiêudùng này là đáng kể do lãi suất tín dụng tiêu dùng hấp dẫn, đặc biệt là lãi suấtthực cho vay trả góp rất cao, điều này khiến cho hoạt động cho vay tiêu dùngchiếm tỉ trọng không nhỏ trong cơ cấu lợi nhuận của ngân hàng Do vậy việc pháttriển hoạt động cho vay tiêu dùng cho các cá nhân và hộ gia đình là một hướngkinh tế có triển vọng và an toàn cho ngân hàng (Lê Văn Tề, 2013)
Hơn nữa, xu hướng hoạt động của các NHTM là phát triển đa năng tổnghợp, luôn tìm cách mở rộng các nghiệp vụ cũng như đưa ra các sản phẩm mới.Việc thực hiện và phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng vừa phát triển đượckhách hàng cho vay, tận dụng được nguồn vốn huy động một cách hiệu quả, vừa
đa dạng hóa các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng Từ đó ngân hàng tăng được sứcmạnh trong cạnh tranh đồng thời tạo được những nét đặc trưng hấp dẫn riêng(Nguyễn Thị Mùi, 2005)
+ Xét trên phương diện kinh tế xã hội: Sự sung túc của một nền kinh tếđược thể hiện rất rõ qua mức cầu về hàng hóa tiêu dùng của dân cư, chính là sốlượng và mức độ của các nhu cầu có khả năng thanh toán về các mặt hàng tiêudùng khác nhau Cho nên một giải pháp làm tăng số lượng nhu cầu có khả năngthanh toán sẽ có một đòn bẩy hữu hiệu để kích cầu, từ đó tác động tích cực đếnnhiều lĩnh vực kinh tế xã hội (Lê Văn Tư, 2004)
Việc phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng có thể góp phần đáng kể trongchính sách kích cầu của Nhà Nước, nó cũng giúp Nhà Nước đạt được nhữngmục tiêu kinh tế xã hội nhất định, chẳng hạn như tăng mức sống cho dân cư,thúc đẩy quá trình sản xuất kinh doanh, tăng GDP hay tăng thu nhập bình quânđầu người…
Đối với sản xuất kinh doanh, sự phát triển của cho vay tiêu dùng đồngnghĩa với việc tăng trưởng của cầu, tức là sức mua của người dân tăng lên, từ đótạo nên sự sôi động cho thị trường hàng hóa tiêu dùng, tạo nguồn sống cho khuvực sản xuất trong nước, năng lực sản xuất của quốc gia sẽ được cải thiện rõ rệt,đồng thời tạo sức hút cho đầu tư nước ngoài Cũng qua đó, Nhà Nước đạt đượcmục tiêu kinh tế xã hội là giải quyết công ăn việc làm, tăng thu nhập cho ngườilao động, giảm thất nghiệp, giảm tệ nạn xã hội (Nguyễn Thị Mùi, 2005)
Trang 292.1.3.3 Các hoạt động đẩy mạnh cho vay tiêu dùng
a Chính sách cấp tín dụng của ngân hàng
Chính sách cấp tín dụng bao gồm: Giới hạn cho vay, bảo lãnh đối với mộtkhách hàng, lãi suất cho vay và mức phí, tài sản bảo đảm và hướng giải quyếtnhững khoản nợ khó đòi Do đó, một chính sách tín dụng phù hợp, đa dạng sẽ thuhút được nhiều khách hàng đến vay vốn, tạo điều kiện để lựa chọn được nhữngkhách hàng tốt, nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm tín dụng đó là điềukiện thuận lợi để phát triển cho vay tiêu dùng Trái lại, nếu chính sách tín dụngcứng nhắc, thiếu linh hoạt, không phù hợp sẽ hạn chế khách hàng tiếp cận đượcvới ngân hàng, cơ hội để ngân hàng lựa chọn những khách hàng tốt sẽ giảmxuống và giảm khả năng cạnh tranh so với các ngân hàng khác có chính sách tíndụng hiệu quả hơn (Nguyễn Minh Kiều, 2006)
b Quy trình cấp tín dụng của ngân hàng
Tôn trọng quy trình cấp tín dụng, sự phối hợp đồng bộ, linh hoạt, nhịpnhàng giữa các khâu, các bộ phận, cá nhân trong quá trình tác nghiệp là nhân tốquyết định góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động tín dụng nóichung cũng như phát triển cho vay tiêu dùng nói riêng Tôn trọng quy trình giúpcho ngân hàng theo sát tiến trình của khoản vay để kịp thời phát hiện, ngăn ngừanhững lỗ hổng, những rủi ro và đưa ra những giải pháp hữu ích để quản lý khoảnvay hiệu quả Qua đó nâng cao chất lượng quản trị rủi ro tín dụng ngân hàng Đócũng chính là nền tảng để ngân hàng nâng cao chất lượng tín dụng và nâng caochất lượng phát triển cho vay tiêu dùng (Nguyễn Thị Mùi, 2005)
Có thể nói không một khách hàng nào muốn giao dịch tại một ngân hàng cóqui trình và thủ tục rườm rà, phức tạp Hiện nay, các ngân hàng đều tìm cách rútngắn qui trình và thủ tục cho vay, phát hành bảo lãnh nhằm thu hút khách hàng.Khi tiến hành cho vay, phát hành bảo lãnh các ngân hàng đều phải chú trọng đếnqui trình thẩm định Có thể khẳng định thẩm định tín dụng là bước quyết địnhđến chất lượng tín dụng của ngân hàng Vì vậy, khi triển khai hoạt động tín dụngnói chung và cho vay tiêu dùng nói riêng, các ngân hàng cần có một hệ thống cácthủ tục và qui trình hợp lý, khoa học, đặc biệt là bước thẩm định phải thực sựđược tôn trọng (Trương Quang Thông, 2012)
c Kiểm soát nội bộ
Kiểm soát nội bộ là một khẩu, một chức năng quang trọng giúp Ban lãnh
Trang 30đạo ngân hàng có được thông tin về hoạt động kinh doanh, về việc thực hiệnnhững quy định của nội bộ ngân hàng, của ngân hàng nhà nước nhắm giúp hoạtđộng kinh doanh của ngân hàng hiệu quả hơn, ít rủi ro hơn Kiểm soát nội bộgiúp phát hiện kịp thời những sai phạm, những sai sót và đưa ra những giải phápkhắc phục kịp thời trong các hoạt động của ngân hàng nói chung và đối với hoạtđộng cấp tín dụng nói riêng Để chức năng kiểm soát nội bộ phát huy hiệu quảmỗi ngân hàng nên thành lập bộ phận kiểm soát nội bộ riêng với cơ cấu tổ chứchợp lý đến cấp chi nhánh và xây dựng quy chế hoạt động cũng như chương trìnhhoạt động (Nguyễn Hữu Tài, 2005).
d Tăng cường hoạt động Marketting
Cho vay tiêu dùng là nhỏ lẻ, đa dạng nên cần đẩy mạnh hoạt độngmarketing để quảng bá đến khách hàng những sản phẩm và chất lượng dịch vụngân hàng Thông qua hoạt động marketing, khách hàng sẽ biết dến các dịch vụngân hàng cung cấp nhiều hơn Đồng thời, khách hàng cũng nhận thấy đượcnhững tiện ích dịch vụ ngân hàng mang đến cho họ, và sẽ kích thích được nhucầu sử dụng sản phẩm của khách hàng (Trương Quang Thông, 2012)
e Tăng cường kiểm tra kiểm soát sau vay
Công tác kiểm tra, kiểm soát trong hoạt động tín dụng là một công cụ vôcùng quan trọng, thông qua hoạt động kiểm soát có thể phát hiện, ngăn ngừa vàchấn chỉnh những sai sót trong quá trình thực hiện nghiệp vụ tín dụng Bên cạnh
đó, hoạt động kiểm soát cũng phát hiện, ngăn chặn những rủi ro đạo đức do cán
bộ tín dụng gây ra (Lê Vinh Danh, 2009)
Để nâng cao vai trò của công tác kiểm tra, kiểm soát nhằm hạn chế rủi rotín dụng đặc biệt là tín dụng tiêu dùng, cần thực hiện một số biện pháp sau:
+ Tăng cường những cán bộ có trình độ, đã qua nghiệp vụ tín dụng để bổsung cho bộ phận kiểm tra kiểm soát nội bộ chi nhánh
+ Trong quá trình kiểm tra có thể tăng cường cán bộ làm trực tiếp từ bộphận tín dụng hoặc quản trị tín dụng cùng phối hợp kiểm tra
+ Thường xuyên đào tạo, nâng cao trình độ nghiệp vụ, luật pháp cho cán bộ
bộ phận kiểm tra kiểm soát nội bộ chi nhánh
+ Cần quy trách nhiệm đối với cán bộ kiểm soát, có chế độ khuyến khích,thưởng phạt để nâng cao tinh thần trách nhiệm trong hoạt động kiểm soát
Trang 31+ Không ngừng hoàn thiện và đổi mới phương pháp kiểm tra, áp dụng linhhoạt các biện pháp kiểm tra tùy thuộc vào từng thời điểm, từng đối tượng và mụcđích kiểm tra (Vũ Minh Đức, 2011).
2.1.3.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến đẩy mạnh cho vay tiêu dùng
a Các nhân tố bên ngoài ngân hàng
- Môi trường kinh tế: Ngân hàng là cầu nối giữa các lĩnh vực khác nhaucủa nền kinh tế Vì vậy, sự ổn định hay bất ổn, sự tăng trưởng nhanh, chậm củanền kinh tế sẽ tác động mạnh mẽ tới hoạt động của các ngân hàng, trong đó baogồm hoạt động tín dụng nói chung và cho vay tiêu dùng nói riêng (Tô KimNgọc, 2012)
- Môi trường xã hội: Các yếu tố xã hội như niềm tin, tình hình an ninh trật
tự và an toàn xã hội, trình độ dân trí, độ tuổi, thu nhập bình quân, có ảnh hưởngtrực tiếp tới các chủ thể tham gia quan hệ tín dụng Những người có tuổi đời trẻthì nhu cầu tiêu dùng thường cao trong khi thu nhập thì còn nhiều hạn chế Tráilại, phần lớn những người lớn tuổi hoặc đã nghỉ hưu thì nhu cầu sử dụng dịch vụcho vay tiêu dùng không cao do tâm lý thích tiết kiệm và không thích chi tiêu dothu nhập đã giảm hơn trước Vì vậy, khi phát triển cho vay tiêu dùng cần đặc biệtchú trọng đến cơ cấu độ tuổi trong khu vực dự kiến đẩy mạnh cho vay tiêu dùng(Nguyễn Văn Tiến, 2015)
- Môi trường pháp lý: Các hoạt động của các cá nhân, tổ chức đều chịu sựchi phối của pháp luật ở quốc gia nơi diễn ra hoạt động đó Đây là nhân tố cótác động sâu sắc đến cho vay tiêu dùng của các ngân hàng Lĩnh vực tài chínhngân hàng là lĩnh vực được các quốc gia đặc biệt quan tâm và thực hiện quản lýchặt chẽ vì tính chất quan trọng cũng như tác động rộng lớn, liên quan đếnnhiều lĩnh vực khác nhau của nền kinh tế xã hội khi xem xét cấp tín dụng(Nguyễn Thị Mùi, 2005)
- Khách hàng: Trong quá trình phát triển cho vay tiêu dùng cần đặc biệtquan tâm đến tư cách pháp lý, mục đích tiêu dùng, năng lực tài chính, tư cáchđạo đức, tài sản bảo đảm của khách hàng (Nguyễn Hữu Tài, 2005)
Trước hết khách hàng cần phải đảm bảo có đủ tư cách pháp lý để tham giamột giao dịch dân sự nào trong đó có giao dịch tín dụng Việc xác định mục đích
sử dụng vốn của khách hàng rất quan trọng vì đó là cơ sở để làm rõ khoản tíndụng của khách hàng có hợp pháp hay không Nếu khách hàng sử dụng vốn vay
Trang 32sai mục đích ngân hàng có quyền yêu cầu khách hàng hoàn trả lại số tiền vay đã
sử dụng hoặc áp dụng những biện pháp cần thiết khác để thu hồi vốn vay trướchạn Đồng thời khách hàng không được sử dụng vốn vào những hoạt động màpháp luật không cho phép (Lê Văn Tư, 2004)
Năng lực tài chính của khách hàng là chỉ tiêu cơ bản ảnh hưởng trực tiếpđến chất lượng của khoản tín dụng Phần lớn nguồn thu nhập để khách hàng hoànthành các nghĩa vụ tài chính với ngân hàng là từ tương lai, nếu nguồn thu nhậpcủa khách hàng là đủ lớn, ổn định và ít rủi ro sẽ đảm bảo cho khách hàng có thểthực hiện nghĩa vụ đối với ngân hàng khi đến hạn Vì vậy, thông qua đó có thểđánh giá khoản tín dụng là an toàn hơn (Nguyễn Thị Mùi, 2005)
- Khách hàng là các cá nhân, hộ gia đình, có nhu cầu rất đa dạng, phongphú, từ các nhu cầu tiêu dùng thiết yếu đến nhu cầu tiêu dùng cao cấp Trongnhóm nhân tố khách quan này, trước hết phải kể đến tư cách đạo đức của kháchhàng, nhân tố đạo đức được đánh giá dựa trên năng lực pháp lý và mức độ tínnhiệm của khách hàng Đây là nhân tố chính tác động đến ý thức trả nợ củakhách hàng Thậm chí, có nhiều khách hàng có nguồn thu nhập khả quan để trả
nợ, có tài sản bảo đảm tốt nhưng vẫn tiềm ẩn rủi ro lớn vì ý thức trả nợ thấp,thiếu tinh thần hợp tác trong suốt quá trình thực hiện giao dịch với ngân hàng Tưcách đạo đức tốt được đánh giá ngoài những yếu tố về tính cách con người thìthái độ tích cực, thiện chí trong quá trình hợp tác với ngân hàng, mức độ uy tíncao trong việc thực hiện các cam kết là những yếu tố được đánh giá cao khi xemxét cấp tín dụng (Tô Ngọc Hưng, 2004)
Tài sản đảm bảo cho khoản vay là cơ sở pháp lý để khách hàng có thêmnguồn để trả nợ ngoài nguồn trả nợ thứ nhất theo phương án trả nợ của kháchhàng được ngân hàng chấp thuận, đây là nguồn thu nợ có tính chất dự phòng củangân hàng để hạn chế rủi ro Tài sản đảm bảo có giá trị lớn so với giá trị khoảnvay, khả năng phát mại tốt là cơ sở hạn chế rủi ro đối với khoản cấp tín dụng củangân hàng, ảnh hưởng tới chất lượng khoản cấp tín dụng Tài sản đẩm bảo chovay là một trong những cơ sở xem xét khoản cấp tín dụng, nhưng không phải làyếu tố quyết định cấp tín dụng cho ngân hàng Trong thực tế hiện đang có rấtnhiều ngân hàng phát triển những sản phẩm cho vay tiêu dùng tín chấp nghĩa làkhông có tài sản đảm bảo (Tô Kim Ngọc, 2012)
- Đường lối, chính sách của Đảng, Nhà Nước: Trước hết là các chính sách
và các chương trình phát triển kinh tế của Nhà Nước Nếu Nhà Nước tăng cường
Trang 33đầu tư, đưa ra những chính sách, biện pháp hiệu quả khuyến khích đầu tư trongnước và thu hút đầu tư nước ngoài như cắt giảm, rút ngắn thời gian thực hiện thủtục hành chính, giảm thuế, miễn thuế thu nhập, thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu sẽ tạo ra những điều kiện thuận lợi để phát triển cho vay tiêu dùng Nhữngchính sách cởi mở của Nhà Nước sẽ giúp phát triển kinh tế, tăng GDP, tạo thêmviệc làm, giảm thất nghiệp, tăng thu nhập cho người lao động Khi thu nhập tăng,người tiêu dùng sẽ lạc quan hơn về khả năng tài chính tốt hơn trong tương lai từ
đó sẽ khuyến khích tiêu dùng, kích cầu tiều dùng Đó là những điều kiện thuậnlợi để cho vay tiêu dùng có thế phát triển (Dương Hữu Hạnh, 2010)
Bên cạnh đó, những chính sách như hỗ trợ lãi suất, miễn thuế, gia hạn thờigian nộp thuế, cho vay với lãi suất ưu đãi đối với hộ nghèo, cho vay hỗ trợ pháttriển nông nghiệp nông thôn, các chương trình an sinh xã hội góp phần giảm sựmất cân đối giữa khu vực thành thị và nông thôn, giữa các vùng kinh tế Nhữngchính sách này cũng góp phần tích cực thúc đầy cho vay tiêu dùng phát triển(Nguyễn Hữu Tài, 2005)
b Các nhân tố thuộc về nội bộ ngân hàng
Đây là nhóm nhân tố của chính ngân hàng Đó là những nhân tố mà ngânhàng có thể tác động chi phối, điều chỉnh được Nếu ngân hàng xây dựng tầmnhìn hiệu quả, xây dựng chiến lược phát triển tổng thể, lâu dài sẽ hỗ trợ tích cựccho phát triển cho vay tiêu dùng Khi cho vay tiêu dùng phát triển sẽ tác độngtích cực ngược trở lại đối với sự phát triển bền vững của ngân hàng như tăng lợinhuận, phân tán rủi ro, mở rộng thị phần … Góp phần nâng cao năng lực cạnhtranh của ngân hàng (Tô Kim Ngọc, 2012)
- Chất lượng đội ngũ cán bộ quan hệ khách hàng cá nhân: Chất lượng cán
bộ quan hệ khách hàng cá nhân thể hiện qua trình độ nghiệp vụ chuyên môn, đạođức nghề nghiệp, cũng như khả năng giao tiếp của cán bộ Nếu cán bộ quan hệkhách hàng cá nhân có trình độ chuyên môn giỏi mà không có đạo đức nghềnghiệp thì lợi ích của ngân hàng sẽ bị tổn hại nhiều hơn lợi ích mà họ mang lại.Nhưng bên cạnh đó, cán bộ quan hệ khách hàng cá nhân nhất thiết cần phải cótrình độ chuyên môn cao, hiểu biết sâu, rộng, có như vậy thì việc thẩm địnhkhách hàng mới chính xác, từ đó đưa ra quyết định mới đúng đắn, giảm thiểu rủi
ro cho ngân hàng Do khách hàng là người tiếp xúc trực tiếp với cán bộ quan hệkhách hàng cá nhân nên theo họ thì cán bộ quan hệ khách hàng cá nhân chính làhình ảnh của ngân hàng Sự thân thiện, cởi mở đúng mức sẽ tạo cho khách hàng
Trang 34sự hài long và tin tưởng hơn vào ngân hàng, từ đó mà khách hàng sẽ sử dụngnhiều hơn dịch vụ của ngân hàng, trở thành khách hàng thân thiết của ngân hàng(Lê Văn Tư, 2004)
- Nguồn vốn của ngân hàng: Vốn tự có là một trong những tiêu chí quantrọng nhất khi đánh giá năng lực hoạt động của NHTM Ngân hàng có tiềm lựclớn nhất thiết cần phải có nguồn vốn tự có đủ lớn Ngân hàng có nguồn vốn tự cólớn sẽ có điều kiện thuận lợi để phát các hoạt động kinh doanh trong đó có họatđộng tín dụng Những ngân hàng có tiềm lực về vốn tự có sẽ có khả năng mởrộng mạng lưới, đầu tư cho thiết bị công nghệ ngân hàng hiện đại, giảm chi phíhoạt động và tạo lợi thế cạnh tranh (Lê Văn Tề, 2013)
Các ngân hàng có quy mô vốn tự có nhỏ, hệ thống mạng lưới hạn chế nêntập trung vào phát triển cho vay tiêu dùng vì sự linh hoạt trong việc lựa chọnphân khúc khách hàng và đẩy mạnh nâng cao chất lượng dịch vụ ngân hàng.Tuy nhiên nguồn vốn tự có chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong cơ cấu tổng nguồnvốn của Ngân hàng Để phát triển tín dụng nói chung các ngân hàng cần khôngngừng huy động thêm các nguồn vốn khác đặc biệt là nguồn vốn trong dân cư vàcác tổ chức, doanh nghiệp … Để đa dạng cơ cấu nguồn vốn, không ngừng giatăng quy mô vốn làm cơ sở cho hoạt động ngân hàng nói chung phát triển bềnvững đặc biệt tăng quy mô vốn là điều kiện tiên quyết để phát triển cho vay nóichung và phát triển cho vay tiêu dùng nói riêng (Nguyễn Thị Mùi, 2005)
2.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA CÁC NGÂNHÀNG THƯƠNG MẠI
Để đáp ứng nhu cầu vay tiêu dùng ngày càng tăng của nhân dân, trongnhững năm qua hầu hết các ngân hàng đều đã thực hiện cho vay tiêu dùng Đặcbiệt là các chi nhánh ngân hàng hoạt động ở các thành phố, thị xã, các đô thị.Ngoài ngân hàng SHB, các ngân hàng khác như ngân hàng Nông Nghiệp và PhátTriển Nông Thôn (Agribank), VP Bank, ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển ViệtNam (VIDB), ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Á Châu (ACB), ngân hàngThương Mại Cổ Phần Hàng Hải (Maritime Bank), ngân hàng Kỹ Thương(TechcomBank) Đều đã thực hiện cho vay tiêu dùng đến mọi tầng lớp dân cư
Do làm tốt công tác thẩm định trước khi cho vay cũng như quản trị rủi ronên tỷ lệ nợ xấu từ cho vay tiêu dùng của các ngân hàng đều thấp trong phạm vicho phép
Trang 35a Hoạt động cho vay tiêu dùng tại một số nước
+ Hoạt động cho vay tiêu dùng tại Trung Quốc
Dịch vụ tín dụng tiêu dùng ngày càng được trở lên phổ biến và khuyếnkhích phát triển tại các NHTM Trung Quốc Các nhà quản lý ngân hàng TrungQuốc đã nhận thấy cho vay tiêu dùng chính là “tương lai” của các NHTM và họtập trung các nguồn lực của mình nhiều hơn cho lĩnh vực này
Ngay từ cuối những năm 1990, Ngân hàng Kiến thết Trung Quốc (CCB) đãdẫn đầu về phát triển lĩnh vực này: vào năm 1999, thời hạn cho vay có thế chấpđược kéo dài từ 20 năm lên 30 năm, giá trị của khoản vay cũng được nâng từmức 70% lên 80% giá trị tài sản thế chấp Đồng thời, từ cuối năm 1999, CCB bắtđầu chấp thuận các khoản cho vay do các cá nhân đứng ra bảo lãnh, bãi bỏ yêucầu người đi vay cần phải được người chủ lao động của mình đứng ra bảo đảmcho khoản vay CCB còn có một kế hoạch đầy tham vọng là sử dụng các phươngtiện kỹ thuật, công nghệ sẵn có của mình để phát triển hình thức dịch vụ ngânhàng Internet và đưa ra một số sản phẩm dịch vụ ngân hàng điện tử bán lẻ (Tạptrí thị trường tài chính tiền tệ, hiệp hội ngân hàng Việt Nam, 2004)
Ngân hàng phát triển Thượng Hải - Phú Đông cũng là một trong số cácngân hàng ở Trung Quốc sớm có dịch vụ tín dụng tiêu dùng phát triển mạnh ngânhàng này đã hợp tác với các công ty chuyên kinh doanh bất động sản để đơngiản hóa các thủ tục về tài sản thế chấp và giảm số lần mà người vay phải đếngiao dịch với một chi nhánh ngân hàng từ 20 lần xuống còn có 3 lần Từ tháng8/1999, ngân hàng Phát triển Thượng Hải - Phú Đông đã phối hợp với các công
ty du lịch lữ hành để đưa ra các khoản cho vay du lịch và kể từ thời điểm đó đã
có 13 cặp vợ chồng nhận được các khoản vay để đi du lịch tuần trăng mật Ngânhàng này cũng đã kéo dài thời hạn của các khoản vay dành cho đào tạo đại học từ
2 năm lên 4 năm và thành lập một quỹ đặc biệt dành cho các bậc cha mẹ vay vốn
do muốn gửi con cái vào các trường học tư nhân đắt tiền Để thực hiện được các
kế hoạch này, ngân hàng Phát triển Thượng Hải - Phú Đông đã tăng gấp đôi sốnhân viên marketing cho lĩnh vực tín dụng tiêu dùng, chiếm tới 20% tổng quỹlương (Luật ngân hàng Nhà nước Việt Nam, luật tổ chức tín dụng, 2010)
Trang 36+ Hoạt động cho vay tiêu dùng tại các NHTM Châu Âu
Tại Châu Âu, tín dụng tiêu dùng ra đời muộn hơn các loại hình tín dụngkhác Nó đáp ứng nhu cầu tiêu dùng ngày một lớn của người dân tại các quốc giaphát triển Cho đến nay, tín dụng tiêu dùng đã trở thành một hình thức tín dụngphổ biến tại Châu Âu Cùng với các loại tín dụng khác, tín dụng tiêu dùng làmhoàn thiện, làm phong phú môi trường tín dụng, hướng tới “bảo vệ quyền lợi củangười tiêu dùng” (Tô Kim Ngọc, 2012)
Đối tượng, hình thức, giá trị và thời hạn của khoản cho vay tiêu dùng
Ra đời ngày 22/12/1986, nghị định 87/102/CEF của cộng đồng chung Châu
Âu khởi thảo bước đầu tiên có tính thống nhất về các điều luật, các quy tắc vàquản lý hành chính tín dụng tiêu dùng trong phạm vi toàn bộ cộng đồng Nghịđịnh này liên tục được sửa đổi trong các giai đoạn tiếp theo: NĐ 90/08/CEE ngày22/2/1990, NĐ 98/7/CEE ngày 16/2/1998 (Trương Quang Thông, 2012)
Trên cơ sở nghị định chung, các nước cũng có đề ra những luật, quy tắc củariêng mình, tạo ra sự khác biệt nhất định giữa các quốc gia về phạm vi, đốitượng, giá trị của khoản vay, thời hạn vay, lãi suất Ví dụ, tại Bỉ, thông thườngcác khoản tín dụng tiêu dùng thường được cấp cho những người có nhu cầu vayvới khoản tín dụng tối thiểu là 1.250 EUR, tối đa là 20.000 EUR trong thời hạntối thiểu là 3 tháng Trên thực tế, các NHTM Bỉ cũng áp dụng quy định này mộtcách linh hoạt Ví dụ tại ngân hàng AGF:
- Đối với cho vay mua ô tô, ngân hàng AGF áp dụng mức tín dụng từ 1.500EUR đến 100% giá trị tài sản mua, trong khoảng thời gian từ 12 tháng – 60 tháng, với lãi suất 0,805%/tháng
- Với việc sửa chữa bếp, nhà tắm, bể bơi, trang trí nhà cửa cho vay từ 2.250EUR đến 45.000 EUR trong thời gian từ 12 tháng – 120 tháng với mức lãi suất0,814%/tháng (Dương Hữu Hạnh, 2010)
(2) Các thông tin trong cho vay tiêu dùng
Người vay khi đề nghị cấp một khoản tín dụng tiêu dùng phải có tráchnhiệm khai báo chính xác và đầy đủ cho người cho vay những thông tin màngười cho vay thấy cần thiết nhằm đánh giá tình hình tài chính hay những khókhăn trong việc thanh toán của người vay Trong khi đó, người cấp tín dụng cótrách nhiệm thông báo chính xác và đầy đủ cho người vay những thông tin cầnthiết, có trách nhiệm cố vấn cho người tiêu dùng loại hình, số lượng tín dụng phù
Trang 37hợp nhất, căn cứ vào tình hình tài chính của người tiêu dùng tại thời điểm ký kếthợp đồng tín dụng và có trách nhiệm giữ kín thông tin cho người tiêu dùng trongtrường hợp hợp đồng tín dụng không được ký kết (Tô Ngọc Hưng, 2004)
(4) Thanh toán lãi và gốc
Lãi suất tối đa áp dụng cho các khoản vay tín dụng được điều chỉnh định kỳ(ví dụ tại Bỉ là 6 tháng 1 lần) Lãi suất của các khoản tín dụng tiêu dùng thườngđược xác định dựa theo giá trị của khoản tín dụng và thời hạn vay của hợp đồngThanh toán trước: Vào bất cứ thời điểm nào, người vay đều có quyền thanhtoán trước hạn hợp đồng với điều kiện họ phải thông báo trước một thời giannhất định (ở Bỉ là 1 tháng)
Thanh toán chậm: Trong trường hợp thanh toán chậm, người tiêu dùng sẽphải chịu mức lãi suất phạt tối đa là mức lãi suất đang áp dụng + 10%
Khi không còn khả năng thanh toán: Người tiêu dùng có thể yêu cầu thẩmphán tòa án kinh tế xem xét cho họ được hưởng sự “đơn giản hơn trong thanhtoán” khi tình trạng tài chính của người tiêu dùng trở nên trầm trọng Thẩm phántòa án kinh tế có quyền xác định số tiền còn lại mà người đi vay tiếp tục phảichịu (Lê Văn Tề, 2013)
Trang 38Ký kết 1 hợp đồng chuyển nhượng lương Hợp đồng này là 1 giấy uỷquyền của khách hàng, bảo đảm chuyển toàn bộ quyền lợi (thu nhập) của anh tavào hợp đồng bảo hiểm suốt đời Chấm dứt hợp đồng tín dụng tiêu dùng, nếukhách hàng còn nợ ngân hàng, khoản bảo hiểm được chuyển lại cho khách hàng(Lê Văn Tư, 2004)
(6) Quản lý hành chính
Mỗi quốc gia có 1 hệ thống quản lý hành chính công tác cho vay tiêu dùng
Ví dụ tại Bỉ, Vua là người quyết định thành lập một hội đồng kiểm soát Hộiđồng này bao gồm 5 thành viên, 1 chủ tịch, 2 chuyên gia luật về tín dụng tiêudùng, 2 chuyên gia về thông tin Trong nhiệm kỳ 6 năm, Hội đồng liên kết vớicác cơ quan liên quan tiến hành giám sát, hướng dẫn:
- Sự tuân thủ các điều khoản trong luật
- Soạn thảo các tài liệu, giấy tờ cần thiết cho việc áp dụng luật
- Giúp đỡ giải quyết tranh chấp có liên quan
- Làm báo cáo hàng năm (vào đầu kỳ) gửi tới phòng làm luật
Các ngành, cơ quan khác có liên quan như ngân hàng trung ương (NHTW)
Bỉ, các tổ chức tín dụng, các cơ quan quản lý hành chính khác đều có trách nhiệmgửi các thông tin cần thiết cho hội đồng và các thành viên của hội đồng khi hộiđồng yêu cầu (Nguyễn Hữu Tài, 2005)
b Bài học kinh nghiệm rút ra đối với các NHTM cổ phần tại Việt Nam
Tại đa số các nước, các ngân hàng ngày càng quan tâm đến việc đẩy mạnhphát triển loại hình tín dụng tiêu dùng trong hoạt động tín dụng chung của họ.Hoạt động cho vay tiêu dùng ngày càng trở nên phổ biến và được khuyến khíchphát triển Tính đến nay, kết quả hoạt động cho vay tiêu dùng tại các nước chothấy đây là loại hình rủi ro tương đối thấp, góp phần ổn định thu nhập cho cácngân hàng, nhất là tại các nước có khu vực công ty làm ăn kém hiệu quả
Những hiểu biết của người dân về các vấn đề liên quan đến hoạt động chovay tiêu dùng ảnh hưởng đáng kể đến kết quả và chất lượng của hoạt động này.Việc đẩy mạnh hoạt động cho vay tiêu dùng đòi hỏi các ngân hàng phải cóquy định, quy trình giám sát và quản lý rủi ro tín dụng (trước, trong và sau khicấp tín dụng) chặt chẽ, tỉ mỉ, hệ thống thông tin đánh giá khách hàng đầy đủ, cậpnhật do hình thức tín dụng này chủ yếu là các món vay nhỏ và không có tài sảnbảo đảm
Trang 39Để đẩy mạnh và phát triển hình thức tín dụng này và bảo đảm an toàn chohoạt động ngân hàng đòi hỏi sự hợp tác chặt chẽ giữa ngân hàng trung ương, các
tổ chức tín dụng và các cơ quan quản lý hành chính khác
Hoạt động cho vay tiêu dùng tại các nước trong khu vực hiện gặp phảinhững khó khăn như: Thu nhập của người dân không ổn định, hệ thống thông tintín dụng cá nhân chưa phát triển, các chính sách, quy định pháp lý liên quan đếntín dụng tiêu dùng chưa hoàn thiện, cạnh tranh ngày càng gia tăng khi có sựtham gia ngày càng lớn của các ngân hàng nước ngoài vào thị trường này
2.2.2 Bài học kinh nghiệm đối với ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội trong đẩy mạnh cho vay tiêu dùng
Từ nghiên cứu đẩy mạnh cho vay tiêu dùng của một số ngân hàng trong vàngoài nước trên, có thể rút ra một số bài học giá trị đối với ngân hàng TMCP SàiGòn – Hà Nội
Một là: Tuân thủ chuẩn mực tín dụng là yêu cầu nghiêm ngặt và là yếu tốquan trọng của an toàn trong cho vay Đồng thời cần xây dựng hệ thống thanh tragiám sát hiệu quả, xử lý nghiêm túc các vi phạm, đảm bảo sự hoạt động đồng bộtrong toàn hệ thống
Hai là: Nâng cao chất lượng dịch vụ cung ứng và chăm sóc khách hàngtheo hướng giữ khách hàng cũ và thu hút khách hàng mới Để đạt được mục tiêutrên ngân hàng đặc biệt chú trọng thực hiện các biện pháp như:
Thực hiện văn hóa giao tiếp với khách hàng, cởi mở, thân thiện, làm hàilòng khách hàng, hoàn thiện chính sách chăm sóc khách hàng, đặc biệt đối vớinhững khách hàng VIP, khách hàng tiềm năng
Căn cứ kết quả cho vay (số lượng và chất lượng) để xây dựng cơ chế tiềnlương, nhằm khuyến khích nhân viên chăm sóc tốt và thu hút khách hàng
Thúc đẩy bán chéo sản phẩm, kết hợp thành các gói sản phẩm nhằm manglại nhiều tiện ích cho khách hàng
Tăng thời gian giao dịch để có điều kiện tiếp xúc, tìm hiểu khách hàng hơn
và tiện lợi trong giao dịch của khách hàng
Ba là: Phát triển kênh phân phối sản phẩm cho vay:
Bên cạnh hệ thống phân phối sản phẩm truyền thống là trụ sở chi nhánh,phòng điểm giao dịch, ngân hàng phải phát triển hệ thống hỗ trợ bán hàng quađiện thoại, ATM, internet… để giới thiệu sản phẩm cho khách hàng…
Trang 40Thực hiện liên kết với các đối tác như: Showroom ôtô, xe máy, sàn bấtđộng sản, các siêu thị, cửa hàng lớn, các chủ đầu tư dự án… nhằm liên kết giớithiệu, cho vay tiêu dùng
Bốn là: Phát triển hoạt động quảng cáo, xúc tiến bán hàng, hội nghị kháchhàng, hội thảo, tập huấn chuyên đề về cho vay tiêu dùng Đẩy mạnh công tácquảng bá về ngân hàng, về sản phẩm trên các phương tiện thông tin đại chúngvới các hình thức phong phú, đa dạng… Nhằm thu hút và khuyếch trương hìnhảnh về ngân hàng trên mọi phương diện thông tin đại chúng