1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp ở huyện phú xuyên, thành phố hà nội

112 127 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 112
Dung lượng 2,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, trong để tài đã sử dụng các phương phápnghiên cứu sau: chọn điểm, chọn mẫu, thu thập số liệu thông qua các phòng ban củahuyện, điều tra phỏng vấn trực ti

Trang 1

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Phượng Lê

NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiêncứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo

vệ lấy bất kỳ học vị nào

Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám

ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày tháng năm 2016

Tác giả luận văn

Hà Thu Thủy

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được

sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè,đồng nghiệp và gia đình

Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết

ơn sâu sắc PGS.TS Nguyễn Phượng Lê đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức,thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo,

Bộ môn Kinh tế nông nghiệp và Chính sách, Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thựchiện đề tài và hoàn thành luận văn

-Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể các cán bộ, chính quyền địa phương và các hộnông dân các xã, các cơ quan ban ngành huyện Phú Xuyên, thành phố Hà Nội đã giúp

đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài

Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điềukiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luậnvăn./

Hà Nội, ngày tháng năm 2016

Tác giả luận văn

Hà Thu Thủy

Trang 4

MỤC LỤC

Lời cam đoan i

Lời cảm ơn

ii Mục lục

ii Danh mục chữ viết tắt v Danh mục bảng vi Trích yếu luận văn vii Thesis abstract ix Phần 1 Mở đầu 1

1.1 Tính cấp thiết đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

3 1.2.1 Mục tiêu chung 3

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3

1.3 Câu hỏi nghiên cứu

3 1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu

3 1.4.2 Phạm vi nghiên cứu 4

1.5 Những đóng góp mới, ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn 4

Phần 2 Cơ sở lý luận và thực tiễn về hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp 5

2.1 Cơ sở lý luận về hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp

5 2.1.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng đất 5

2.1.2 Quan điểm về hiệu quả sử dụng đất 6

2.1.3 Đặc điểm, tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp 6

2.1.4 Nội dung và bản chất của hiệu quả sử dụng đất 8

2.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp

13 2.2 Cơ sở thực tiễn về hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp 15

2.2.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới 15

2.2.2 Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam 18

Phần 3 Phương pháp nghiên cứu 22

Trang 5

3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 253.2 Phương pháp nghiên cứu 26

Trang 6

3.2.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu 26

3.2.2 Phương pháp thu thập tài liệu 27

3.2.3 Phương pháp xử lý số liệu 28

3.2.4 Phương pháp phân tích thông tin 28

3.2.5 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá kết quả hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp 29

Phần 4 Kết quả nghiên cứu và thảo luận 31

4.1 Thực trạng sử dụng đất nông nghiệp huyện Phú Xuyên 31

4.1.1 Biến động đất nông nghiệp của huyện giai đoạn 2013 - 2105 31

4.1.2 Các vùng sản suất nông nghiệp huyện Phú Xuyên 33

4.1.3 Hiện trạng các loại cây trồng, vật nuôi chính trên đất nông nghiệp 34

4.2 Hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp tại Phú Xuyên 35

4.2.1 Thông tin chung các đối tượng điều tra 35

4.2.2 Hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp tại Phú Xuyên về mặt kinh tế 39

4.2.3 Hiệu quả sử dụng đất tại Phú Xuyên về mặt xã hội 52

4.2.4 Hiệu quả sử dụng đất tại Phú Xuyên về mặt môi trường 54

4.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng đất 57

4.3.1 Nhóm nhân tố đầu tư công và dịch vụ công 57

4.3.2 Đặc điểm của chủ thể sử dụng đất 61

4.4 Đánh giá chung về hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp Phú Xuyên 64

4.4.1 Điểm mạnh (Strengths) 64

4.4.2 Điểm yếu (Weaknesses) 64

4.4.3 Cơ hội (Opportunities) 65

4.4.4 Thách thức (Threats) 65

4.5 Định hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp huyện Phú Xuyên 66

4.5.1 Định hướng sử dụng đất nông nghiệp của huyện 66

4.5.2 Các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp huyện Phú Xuyên 69

Phần 5 Kết luận và kiến nghị 80

5.1 Kết luận 80

5.2 Kiến nghị 80

Tài liệu tham khảo 82

Phụ lục 85

Trang 7

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt Nghĩa tiếng Việt HQKT Hiệu quả kinh tế LHSDD Loại hình sử dụng đấtNSNN Ngân sách nhà nước NTM Nông thôn mớiQLDA Quản lý dự án

UBND Ủy ban nhân dân XDCB Xây dựng cơ bản

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1 Dân số huyện Phú Xuyên giai đoạn 2010 - 2014 25

Bảng 3.2 Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp 27

Bảng 4.1 Cơ cấu sử dụng đất huyện Phú Xuyên giai đoạn 2013 - 2015 31

Bảng 4.2 Diện tích và cơ cấu đất nông nghiệp giai đoạn 2013 - 2015 32

Bảng 4.3 Các cây trồng chính tại Phú Xuyên 35

Bảng 4.4 Đặc điểm của chủ hộ điều tra 36

Bảng 4.5 Tình hình đất đai và lao động của các hộ điều tra 37

Bảng 4.6 Một số tư liệu chủ yếu sử dụng của các nhóm hộ 38

Bảng 4.7 Thông tin chung về mô hình trang trại tại Phú Xuyên 39

Bảng 4.8 Các loại hình sử dụng đất tại Phú Xuyên 41

Bảng 4.9 Hiệu quả kinh tế theo nhóm cây trồng, vật nuôi 43

Bảng 4.10 Hiệu quả kinh tế các kiểu sử dụng đất theo cơ cấu mùa vụ 45

Bảng 4.11 So sánh hiệu quả kinh tế theo các LUT 48

Bảng 4.12 Hiệu quả kinh tế theo các dạng địa hình đất 50

Bảng 4.13 Hiệu quả kinh tế sử dụng đất theo đối tượng sản xuất 52

Bảng 4.14 Hiệu quả xã hội sử dụng đất tại Phú Xuyên 53

Bảng 4.15 Hiện trạng bón phân cho các cây trồng chính tại Phú Xuyên 55

Bảng 4.16 Ảnh hưởng của thủy lợi đến hiệu quả sử dụng đất 60

Bảng 4.17 Ảnh hưởng của chuyển giao KHKT đến hiệu quả sử dụng đất 61

Bảng 4.18 Ảnh hưởng của quy mô hộ sản xuất đến hiệu quả sử dụng đất 62

Bảng 4.19 Ảnh hưởng của trình độ sản xuất đến hiệu quả sử dụng đất 62

Bảng 4.20 Ảnh hưởng của vốn sản xuất đến hiệu quả sử dụng đất 63

Bảng P1 Hiệu quả kinh tế các cây trồng chính tại huyện Phú Xuyên 90

Bảng P2 Hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng đất tại Phú Xuyên 93

Bảng P3 Hiệu quả sử dụng theo các nhóm đất 97

Trang 9

TRÍCH YẾU LUẬN VĂN

1 Tên tác giả: Hà Thu Thủy

2 Tên luận văn: “Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp ở huyện PhúXuyên, thành phố Hà Nội”

3 Ngành: Kinh tế nông nghệp Mã số: 60.62.01.15

4 Cơ sở đào tạo: Học Viện Nông nghiệp Việt Nam

Đề tài với mục tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp tại Phú Xuyên, từ

đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp cho địa bàn nghiêncứu trong thời gian tới Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về đánh giáhiệu quả sử dụng đất nông nghiệp

Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, trong để tài đã sử dụng các phương phápnghiên cứu sau: chọn điểm, chọn mẫu, thu thập số liệu thông qua các phòng ban củahuyện, điều tra phỏng vấn trực tiếp người dân sản xuất nông nghiệp, cán bộ địa phương,cán bộ khuyến nông, xử lý số liệu bằng Excel, số liệu được phân tích bằng phương phápthông kê mô tả, thống kê so sánh, phân tích SWOT để đánh giá thực trạng hiệu quả sửdụng đất nông nghiệp tại Phú Xuyên cũng như phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quátrình đó

Đề tài đã thu được những kết quả sau:

- Điều tra điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội huyện Phú Xuyên trong những nămgần đây Phú Xuyên là một huyện thuộc TP Hà Nội, nằm ở đồng bằng sông Hồng,thuộc vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ Việt Nam, có tổng diện tích đất tự nhiên là15.810,93 ha, trong đó diện tích đất nông nghiệp là 11.108,55 ha chiếm 65,04% tổngdiện tích đất tự nhiên Tổng dân số là 187.631 người với mật độ dân số trung bìnhkhoảng 1.097 người/km2 (Niên giám thống kê, 2015) Huyện có tọa độ địa lý từ 20039’đến 20048’ vĩ độ Bắc, từ 105047’ đến 106000’ kinh độ Đông

- Căn cứ vào đặc điểm tự nhiên và điều kiện sản xuất, Phú Xuyên được chia làm

2 tiểu vùng sinh thái theo tiêu chí về địa hình và các điều kiện sản xuất nông nghiệp.Đất canh tác tại Phú Xuyên bao gồm nhóm đất cát và nhóm đất phù sa

- Đề tài tiến hành đánh giá theo 3 tiêu chí về hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp:Hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội và hiệu quả môi trường

- Có rất nhiều loại hình sử dụng đất tại Phú Xuyên, với một cơ cấu đa dạng về câytrồng vật nuôi Đề tài tiến hành nghiên cứu hiệu quả sử dụng đất tập trung vào:

Trang 10

+ Loại hình sử dụng đất chuyên lúa

+ Loại hình sử dụng đất lúa - màu

+ Loại hình sử dụng đất chuyên màu

+ Loại hình cây ăn quả, cây hoa

+ Loại hình thủy sản

+ Loại hình trang trại

Trong đó, tiến hành phân tích đánh giá theo các tiểu vùng sinh thái, theo các nhómđất, theo mùa vụ Kết quả cho thấy, mỗi loại hình sử dụng đất có một hiệu quả khácnhau về cả 3 mặt kinh tế, xã hội, môi trường

- Đề tài đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp tại PhúXuyên bao gồm: Đề xuất các cây trồng, vật nuôi hiệu quả, đề xuất các công thức luâncanh, các mô hình sản xuất hiệu quả, đề xuất các cơ chế chính sách

Trang 11

THESIS ABSTRACT

Author: Ha Thu Thuy

Thesis name: Solutions to improve the effective use of agricultural land in Phu Xuyendistrict, Ha Noi city

Major: Agricultural Economics Code: 60.62.01.15

Training Facility Name: Vietnam National University of Agriculture

The main objective of the research is to evaluate the effective use of agriculturalland in Phu Xuyen district, Ha Noi city and therefore, the research suggests solutions

in order to improve the effective use of agricultural land in Phu Xuyen district in thenear future Furthermore, the research contributes to systematize the theoretical andpractical basis in the effective use of agricultural land in Phu Xuyen district

In order to address the research objectives, the study used research methods such

as probability sampling methods and data collection While secondary data wascollected from offices and departments, primary data was collected through directinterview with local people , officials and staffs in Phu Xuyen district By using themethod of statistic description, comparison and SWOT analysis, the research evaluatedthe effective use of agricultural land and analyzed factors influencing to the effectiveuse of agricultural land in Phu Xuyen district

The study obtained the following results:

- Based on social and economic conditions in Phu Xuyen district in recent years,Phu Xuyen was located on Red River Delta and in the Northern Vietnam key economicregion The total land area of Phu Xuyen was 15,810.93 hectares and agricultural landwas 11,108.55 hectare which accounted for 65.04 percent total land area The totalpopulation was 187,631 people with an average population density was around 1,097people per square kilometers (Statistical Yearbook of Vietnam 2015) The geographic ofPhu Xuyen district coordinates from the latitude 20039’ to 20048’ North, and from thelongitude 105047’to 106000’ East

- Based on the natural characteristics and production conditions, Phu Xuyendistrict is divided into 2 regions according to the criteria in the conditions of agriculturalproduction The arable land in Phu Xuyen district includes sandy and alluvial soils

- The research assessed three criteria for the effective use of agricultural landwhich are economic efficiency, social efficiency and environmental efficiency

Trang 12

- There are various types of land use in Phu Xuyen district with diversity of plantand livestock structure The research in the effective use of agricultural land in PhuXuyen district focused on:

+ Type of paddy land

+ Type of land for cultivation of other crops

+ Type of fruit trees

+ Type of fisheries

+ Type of farms

In particular, the research analyzed and evaluated in regions and in seasonality.The research results showed that there were different effects in each type of land use ineconomic, social and environmental efficiency

- The research proposed solutions in order to improve the effective use ofagricultural land in Phu Xuyen district In particular, they included recommendationsfor crops and livestock; mechanisms and policies; production models

Trang 13

PHẦN 1 MỞ ĐẦU

1.1 TÍNH CẤP THIẾT ĐỀ TÀI

Nông nghiệp là hoạt động sản xuất cổ nhất và cơ bản nhất của loài người(Đường Hồng Dật, 1994) Hầu hết các nước trên thế giới đều phải xây dựngmột nền kinh tế trên cơ sở phát triển nông nghiệp dựa vào khai thác các tiềmnăng của đất, lấy đó làm bàn đạp phát triển các ngành khác Vì vậy, việc tổchức sử dụng nguồn tài nguyên đất hợp lý, có hiệu quả theo quan điểm sinh tháiđang trở thành một vấn đề hết sức quan trọng của mỗi quốc gia, mỗi địa phương(Thái Phiên, 2000)

Điều mà các nhà khoa học trên thế giới quan tâm là làm thế nào để sản xuất

ra nhiều lương thực, thực phẩm đáp ứng cho con người càng ngày càng tăng nhưhiện nay, trong khuôn khổ xã hội và kinh tế có thể thực hiện được Để thực hiệnmục tiêu trên cần bắt đầu từ nâng cao hiệu quả sử dụng đất trong nông nghiệpmột cách toàn diện, như Bùi Huy Đáp đã viết “Phải bảo vệ và sử dụng một cáchkhôn ngoan tài nguyên đất còn lại cho một nền sản xuất nông nghiệp bền vững”(trích bởi Vũ Thị Phương Thuỵ, 2000)

Sản xuất nông nghiệp hợp lý có vai trò cực kỳ quan trọng trong việc bảo vệtài nguyên đất, nó không những không làm huỷ hoại môi trường mà còn phục hồilại được cảnh quan vốn có của tự nhiên, làm tăng sức khoẻ của con người, phùhợp với xu thế phát triển của thời đại và kinh tế xã hội của quốc gia

Ngày nay, với sự gia tăng dân số nhanh đã tạo ra những nhu cầu ngày cànglớn trong việc sử dụng nguồn tài nguyên và ngày càng có nhiều áp lực liên tiếptác động mạnh mẽ lên nguồn tài nguyên đất hiện đang còn nhiều khả năng khaithác trong nông nghiệp, sản xuất và cho năng suất cây trồng cao Tuy vậy, tínhbền vững của mức tăng năng suất cây trồng và sự cân bằng các yếu tố dinhdưỡng trong đất, đa dạng sinh học và sinh thái môi trường còn phụ thuộc nhiềuvào các hệ thống canh tác khác nhau (Trần Đức Viên, 1995)

Chuyển đổi cơ cấu đất đai đang diễn ra mạnh mẽ ở Việt Nam cùng với quátrình CNH - HĐH đất nước Trong đó, tỷ lệ đất chuyên dùng tăng lên Trongnhững năm gần đây cùng với sự phát triển nhanh của nền kinh tế, tốc độ đô thịhoá diễn ra rất mạnh mẽ, quỹ đất nông nghiệp nói chung và đất canh tác nói riêngngày càng bị giảm, thách thức lớn đặt ra cho ngành nông nghiệp là làm thế nào

Trang 14

với diện tích ngày càng bị thu hẹp như vậy nhưng vẫn tạo ra được nhiều sảnphẩm, cho thu nhập cao đáp ứng được về nhu cầu đời sống xã hội của dân Saukhi có sự phát động phong trào xây dựng cánh đồng 50 triệu/1ha của Bộ Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn, thì nhiều địa phương đã xây dựng thành côngnhững mô hình cho thu nhập cao Tại Hà Nội cũng đã xây dựng thành công các

mô hình sử dụng đất canh tác cho thu nhập cao tại các vùng khác nhau như ĐôngAnh, Từ Liêm, Gia Lâm

Phú Xuyên là huyện cửa ngõ nằm trên trục giao thông quan trọng nối HàNội với các tỉnh phía Nam qua tuyến đường sắt Bắc - Nam, tuyến Quốc lộ 1A vàđường Pháp Vân - Cầu Giẽ Phú Xuyên là một huyện đồng bằng, “thuần nông”,mang đặc trưng vùng châu thổ sông Hồng gắn liền với nền văn minh lúa nước,tập quán sản xuất nông nghiệp có từ lâu đời với các làng mạc xen lẫn cánh đồnglúa thẳng cánh cò bay Năm 2015, huyện có tổng diện tích tự nhiên khoảng15.810,93 ha, diện tích đất nông nghiệp 11.108,55 ha, dân số 187.631 người, với98.220 lao động và mật độ dân số 1.097 người/km2

Trong những năm gần đây với đường lối đổi mới đúng đắn của Đảng, vớicác chính sách của Nhà nước hợp lòng dân, cùng với sự lãnh đạo của Đảng, cơquan, đoàn thể và sự nỗ lực cố gắng của nhân dân huyện Phú Xuyên nên việcquản lý, khai thác và sử dụng đất nông nghiệp ngày càng tốt hơn Nhiều địaphương như xã Hồng Thái đạt bình quân 90 triệu đồng/ha Xã Nam Phong, NamTriều có hơn 25% số hộ đạt thu nhập hơn 80 triệu đồng/năm, giá trị đất nôngnghiệp đạt bình quân 67 triệu đồng/ha

Tuy nhiên trong quá trình phát triển, việc quản lý và sử dụng đất nôngnghiệp còn bộc lộ một số hạn chế như: Chuyển dịch cơ cấu sản xuất không đồngđều giữa các địa phương, các xã và hiệu quả kinh tế sử dụng đất nông nghiệpchưa cao Sản xuất chưa gắn với chế biến và thị trường tiêu thụ đang là khâu yếuhiện nay Công tác quy hoạch và phát triển nông thôn, quy hoạch thuỷ lợi chậmđược triển khai thực hiện đã ảnh hưởng đến việc bố trí sản xuất và thực hiệnchuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp

Đây là vấn đề được nhiều nhà khoa học, nhiều địa phương quan tâm.Vấn đềđặt ra ở đây là tại sao hiệu quả kinh tế sử dụng đất còn thấp? Làm cách nào đểnâng cao hiệu quả kinh tế sử dụng đất? Do vậy, để trả lời được câu hỏi trên nhằmnâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp huyện Phú Xuyên chúng tôi tiến

Trang 15

hành nghiên cứu đề tài: "Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp ởhuyện Phú Xuyên, thành phố Hà Nội ".

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Đánh giá hiệu quả sử dụng đất tại một số vùng huyện Phú Xuyên - thànhphố Hà Nội, trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả sửdụng đất nông nghiệp của huyện

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về hiệu quả sử dụng đất nôngnghiệp

- Đánh giá thực trạng và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh

tế - xã hội một số loại hình sử dụng đất tại huyện Phú Xuyên, thành phố Hà Nội

- Đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất nôngnghiệp của huyện Phú Xuyên thành phố Hà Nội

1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

- Tài nguyên đất nông nghiệp huyện Phú Xuyên có những đặc điểm gì nổibật (thuận lợi, khó khăn)?

- Các loại hình sử dụng đất trên đất nông nghiệp chủ yếu tại Phú Xuyên

là gì?

- Hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp ở mức nào?

- Các yếu tố nào ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp?

- Các giải pháp nào nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất theo hướng bềnvững, từng bước nâng cao thu nhập và cải thiện đời sống người dân

1.4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu

Chủ thế nghiên cứu: Hộ nông dân Phú Xuyên với quá trình sản xuất nôngnghiệp; Hợp tác xã, cán bộ có liên quan đến sản xuất nông nghiệp tại Phú Xuyên.Khách thể nghiên cứu: Các yếu tố, điều kiện tự nhiên tác động tới sản xuấtnông nghiệp tại Phú Xuyên; Những vấn đề kỹ thuật có liên quan đến sử dụng đấtnông nghiệp

Trang 16

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu

a Phạm vi về nội dung: Điều tra, xác định các hình thức sử dụng đất trên địabàn huyện; Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp ở huyện Phú Xuyên;Định hướng và các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp huyệnPhú Xuyên

b Phạm vi không gian: Đề tài được triển khai nghiên cứu trên địa bàn huyện PhúXuyên, thành phố Hà Nội

c Phạm vi về thời gian: Thu thập số liệu và thông tin cần thiết phục vụ cho đề tài

từ các tài liệu đã công bố trong những năm gần đây, các số liệu thống kê của các

tổ chức từ năm 2013 - 2015 và số liệu điều tra các hộ

1.5 NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI, Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ Ý NGHĨATHỰC TIỄN

- Kết quả nghiên cứu của đề tài góp phần bổ sung tư liệu khoa học trongnghiên cứu hiệu quả sử dụng đất

- Nghiên cứu góp phần bổ sung cơ sở khoa học và thực tiễn cho các nghiêncứu vể sử dụng đất tại huyện Phú Xuyên

- Kết quả đánh giá hiệu quả công thức trồng trọt mới làm cơ sở thực tiễn đểchuyển đổi hệ thống cây trồng trên địa bàn huyện và những vùng có điều kiệntương tự nhằm nâng cao thu nhập cho người dân

Trang 17

PHẦN 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP2.1.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng đất

Theo Các Mác thì quy luật kinh tế đầu tiên trên cơ sở sản xuất tổng thể làquy luật tiết kiệm thời gian và phân phối một cách có kế hoạch thời gian lao độngtheo các ngành sản xuất khác nhau Theo các nhà khoa học kinh tế Samuel -Nordhuas “Hiệu quả có nghĩa là không lãng phí” Nghiên cứu hiệu quả sản xuấtphải xét đến chi phí cơ hội “Hiệu quả sản xuất diễn ra khi xã hội không thể tăng

số lượng một loại hàng hoá này mà không cắt giảm số lượng một loại hàng hoákhác” (trích bởi Vũ Thị Phương Thuỵ, 2000)

Hiệu quả (Efficiency) là mối quan hệ giữa các đầu vào nhân tố khan hiếm

và sản lượng hàng hoá dịch vụ, mối quan hệ này được thể hiện bằng hiện vậthoặc giá trị Ở phạm vi rộng, khái niệm hiệu quả được dùng làm tiêu chuẩn đểđánh giá xem thị trường của một nền kinh tế quốc gia nào đó phân bổ nguồn lựctốt đến mức nào Nói một cách chung nhất thì hiệu quả chính là kết quả như yêucầu của việc làm mang lại (Trần Văn Uy, 1992)

Kết quả là, một đại lượng vật chất tạo ra do mục đích của con người, đượcbiểu hiện bằng những chỉ tiêu cụ thể, xác định Do tính chất mâu thuẫn giữanguồn tài nguyên hữu hạn với nhu cầu tăng lên của con người mà ta phải xem xétkết quả đó được tạo ra như thế nào? Chi phí bỏ ra là bao nhiêu? Có đưa lại kếtquả hữu ích hay không? Chính vì thế khi đánh giá kết quả hoạt động sản xuấtkhông chỉ dừng lại ở việc đánh giá kết quả mà còn phải đánh giá chất lượng côngtác hoạt động sản xuất kinh doanh tạo ra sản phẩm đó Đánh giá chất lượng hoạtđộng sản xuất kinh doanh là nội dung đánh giá của hiệu quả (trích bởi Đỗ ThịTám, 2000)

Sử dụng đất nông nghiệp có hiệu quả cao thông qua việc bố trí cơ cấu câytrồng, vật nuôi là một trong những vấn đề bức xúc hiện nay của hầu hết các nướctrên thế giới (Nguyễn Thị Vòng, 2001) Nó không chỉ thu hút sự quan tâm củacác nhà khoa học, các nhà hoạch định chính sách, các nhà kinh doanh nôngnghiệp mà còn là sự mong muốn của nông dân - những người trực tiếp tham giavào quá trình sản xuất nông nghiệp

Trang 18

2.1.2 Quan điểm về sử dụng đất nông nghiệp

Đất đai là đối tượng lao động độc đáo đồng thời cũng là môi trường sảnxuất ra lương thực, thực phẩm với giá thành thấp nhất, là một trong những nhân

tố quan trọng hợp thành môi trường và trong nhiều trường hợp khác, nó lại chiphối sự phát triển hay huỷ diệt các yếu tố khác của môi trường, nên việc sử dụngđất hợp lý, tất yếu phải là một phần hợp thành của chiến lược nông nghiệp sinhthái và phát triển lâu bền của tất cả các nước trên thế giới cũng như ở Việt Namhiện nay (Trần An Phong, 1995) Vậy ta cần phải sử dụng đất canh tác dựa trênquan điểm như sau:

- Tận dụng triệt để các nguồn lực thuận lợi, khai thác lợi thế so sánh về khoahọc - kỹ thuật, đất đai, lao động để phát triển cây trồng, vật nuôi có tỉ suất hànghoá cao, tăng sức cạnh tranh và hướng tới xuất khẩu (Vũ Thị Phương Thụy,2000)

- Trên quan điểm phát triển hệ thống, thực hiện sử dụng đất canh tác theohướng tập trung chuyên môn hoá,sản xuất hàng hoá theo hướng ngành hàng,nhóm sản phẩm, thực hiện thâm canh toàn diện và liên tục (Phan Sĩ Mẫn vàNguyễn Việt Anh, 2001)

- Nâng cao hiệu quả sử dụng đất canh tác trên cơ sở thực hiện “đa dạnghoá” hình thức sở hữu, tổ chức sử dụng đất nông nghiệp, đa dạng hoá cây trồngvật nuôi, chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi phù hợp với sinh thái và bảo vệmôi trường (Vũ Thị Phương Thụy, 2000)

- Nâng cao hiệu quả sử dụng đất canh tác gắn liền với chuyển dịch cơ cấu

sử dụng đất canh tác và quá trình tập trung ruộng đất

-Nâng cao hiệu quả sử dụng đất canh tác của từng địa phương phải phù hợp

và gắn liền với định hướng phát triển kinh tế - xã hội chung của từng vùng và

cả nước

2.1.3 Đặc điểm, tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp

2.1.3.1 Đặc điểm của đất đai trong sản xuất nông nghiệp

Đất nông nghiệp, theo quan điểm của người sử dụng và nghiên cứu kinh tếvới nghĩa thông thường là toàn bộ đất đai được sử dụng trong quá trình sản xuấtnông nghiệp Đất nông nghiệp bao gồm đất được sử dụng vào trồng trọt, chănnuôi, nuôi trồng thuỷ sản và nghiên cứu thí nghiệm về nông nghiệp (NguyễnSinh Cúc và Nguyễn Văn Tiêm, 1996)

Đặc điểm của đất nông nghiệp là tư liệu sản xuất chủ yếu đặc biệt, có độ phì

Trang 19

là đối tượng lao động, vừa là tư liệu lao động Chỉ có thông qua đất, các tư liệusản xuất mới tác động đến cây trồng và sử dụng đất đai đúng hướng còn quyếtđịnh đến hiệu quả sản xuất (Nguyễn Sinh Cúc và Nguyễn Văn Tiêm, 1996).

Diện tích đất đai có giới hạn về mặt tự nhiên, nên con người không thể tự ýtăng diện tích lên một cách vô hạn như các tư liệu sản xuất khác Đất đai có vị trí

cố định và nó gắn liền với điều kiện thời tiết, khí hậu của từng vùng cụ thể, vì thếcon người không thể di chuyển đất đai từ nơi này sang nơi khác mà phải bố trí hệthống nông nghiệp (cây trồng, vật nuôi) với từng vùng sinh thái theo vị trí của đấtđai Sử dụng đất có khả năng tăng thêm sản phẩm mà không phải ứng thêm tưbản (Đỗ Nguyên Hải, 2001)

Đất nông nghiệp là một bộ phận của đất nông nghiệp, được sử dụng trồngcây hàng năm và còn được gọi là đất trồng cây hàng năm Đất nông nghiệp là đất

có các tiêu chuẩn về chất lượng nhất định, được thường xuyên cày bừa, cuốc xới

để trồng cây có chu kỳ sản xuất dưới một năm

Đất nông nghiệp có một vị trí vô cùng quan trọng trong quá trình sản xuấtnông nghiệp bởi nó chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng diện tích đất nông nghiệp.Với sinh vật, đất đai không chỉ là môi trường sống mà còn là nguồn cung cấpdinh dưỡng cho cây trồng Việc quản lý và sử dụng tốt đất đai sẽ góp phần làmtăng thu nhập, ổn định kinh tế, chính trị và xã hội

2.1.3.2 Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp và ý nghĩaHiện nay, tiêu chuẩn để đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp vẫn cònđang là một vấn đề phức tạp và còn có nhiều ý kiến chưa thống nhất Tuy nhiên

đa số các nhà kinh tế đều cho rằng tiêu chuẩn cơ bản và tổng quát khi đánh giáhiệu quả là mức độ đáp ứng nhu cầu xã hội và sự tiết kiệm lớn nhất về chi phítiêu hao các nguồn lực Vì nhu cầu thì rất đa dạng, lại luôn thay đổi theo thờigian và tuỳ thuộc vào trình độ khoa học công nghệ - kỹ thuật được áp dụng vàosản xuất, nên ở mỗi thời kỳ phát triển khác nhau, tiêu chuẩn để đánh giá hiệu quảcũng khác nhau Nhìn chung có thể coi lượng kết quả thu được tối đa trên mộtđơn vị chi phí là tiêu chuẩn để đánh giá hiệu quả kinh tế hiện nay

Trong sản xuất nông nghiệp, đất đai là nguồn lực quan trọng nhất, là tưliệu sản xuất đặc biệt không thể thay thế được Không có đất đai thì không thểtiến hành sản xuất nông nghiệp Nhưng nguồn lực này lại bị giới hạn và đang cónguy cơ giảm dần về diện tích và chất lượng Chính vì vậy, yêu cầu cấp báchđặt ra là phải sử dụng đất đai một cách đầy đủ, hợp lý, tiết kiệm và đem lại hiệuquả cao nhất

Trang 20

Việt nam là một nước nông nghiệp, 70% là lao động nông thôn, trình độthấp trong khi ruộng đất lại ít Vì vậy,cần phải tác động vào đất đai một cách cóhiệu quả nhất để mang lại thu nhập, đồng thời đảm bảo các yêu cầu về xã hội,môi trường Xuất phát từ những yêu cầu đó, quan điểm khi đánh giá hiệu quả sửdụng đất là với một diện tích đất đai nhất định có thể tiến hành sản xuất đạt kếtquả cao nhất với những chi phí thấp nhất về lao động và các yếu tố khác trongmột khoảng thời gian nhất định, nhưng đồng thời phải đảm bảo sự phát triển bềnvững (Phạm Thị Hương và cs., 2006).

Nguyên tắc đạt hiệu quả kinh tế cao là MCLa = MRLa

MCLa: Marginal Cost of Land

MRLa: Marginal Revenue of Land

Lý thuyết sản xuất cơ bản này là sự ứng dụng giản đơn nguyên tắc tối ưuhoá có ràng buộc Sử dụng đất phải cố gắng cực tiểu hoá chi phí sản xuất lượngsản phẩm hàng hoá, cực đại hoá sản lượng đạt được theo giá quy định Điều này

có nghĩa là việc sử dụng đất có hiệu quả phải là:

- Thu được nhiều giá trị nông sản trên một đơn vị diện tích, tăng thu nhậpcho người lao động, cực tiểu hoá chi phí sản xuất lượng sản phẩm hàng hoá trongkhi cực đại hoá sản lượng đạt được theo giá quy định

- Đảm bảo cho sản xuất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá trong

cơ chế thị trường, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đạihoá đất nước

- Đảm bảo tăng độ phì của đất, cải tạo và bảo vệ đất,chống ô nhiễm, xóimòn, bảo vệ môi trường sinh thái, từng bước phát triển một nền nông nghiệp bềnvững

2.1.4 Nội dung và bản chất của hiệu quả sử dụng đất

Smith A.J and Julian Dumanski (1993) đã xác định 5 nguyên tắc có liênquan đến hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp là:

- Duy trì hoặc nâng cao các hoạt động sản xuất

- Giảm mức độ rủi ro đối với sản xuất

- Bảo vệ tiềm năng của các nguồn tài nguyên tự nhiên, chống lại sự thoáihoá chất lượng đất và nước

- Khả thi về mặt kinh tế

Trang 21

Như vậy, theo các tác giả, hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp không chỉthuần tuý về mặt tự nhiên mà còn cả về mặt môi trường, lợi ích kinh tế và xã hội.Năm nguyên tắc trên đây là trụ cột của việc đánh giá hiệu quả sử dụng đất nôngnghiệp, nếu trong thực tiễn đạt được cả 5 nguyên tắc trên là sự thành công, ngượclại sẽ chỉ đạt được ở một mặt nào đó có điều kiện Tại Việt Nam, theo ý kiến củaĐào Châu Thu và Nguyễn Khang (1998), hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp cũngdựa trên những nguyên tắc và được thể hiện trong 3 yêu cầu sau:

- Bền vững về mặt kinh tế: cây trồng cho hiệu quả kinh tế cao và được thịtrường chấp nhận

- Bền vững về mặt môi trường: loại hình sử dụng đất bảo vệ được đất đai,ngăn chặn sự thoái hoá đất, bảo vệ môi trường tự nhiên

- Bền vững về mặt xã hội: thu hút được nhiều lao động, đảm bảo đời sốngngười dân, góp phần thúc đẩy xã hội phát triển

Tóm lại, hoạt động sản xuất nông nghiệp của con người diễn ra hết sức đadạng trên nhiều vùng đất khác nhau và cũng vì thế hiệu quả sử dụng đất nôngnghiệp thể hiện trong nhiều hoạt động sản xuất và quản lý đất đai trên từng vùngđất xác định theo nhu cầu và mục đích sử dụng của con người Đất đai trong sảnxuất nông nghiệp chỉ được gọi là đạt hiệu quả trên cơ sở duy trì các chức năngchính của đất là đảm bảo khả năng sản xuất của cây trồng một cách ổn định,không làm suy giảm về chất lượng tài nguyên đất theo thời gian và việc sử dụngđất không gây ảnh hưởng xấu đến môi trường sống của con người và sinh vật.2.1.4.1 Hiệu quả về mặt kinh tế sử dung đất nông nghiệp

Theo các nhà khoa học Đức (Stenien, Hanau, Rusteruyer, Simmerman),hiệu quả kinh tế là chỉ tiêu so sánh mức độ tiết kiệm chi phí trong một đơn vị kếtquả hữu ích và mức tăng kết quả hữu ích của hoạt động sản xuất vật chất trongmột thời kỳ, góp phần làm tăng thêm lợi ích của xã hội (trích bởi Vũ Thị PhươngThuỵ, 2000)

Hiệu quả kinh tế (Economic efficiency) là một phương diện của quá trìnhsản xuất phản ánh sự kết hợp giữa một khối lượng nguồn lực nhất định để sảnxuất ra một khối lượng sản phẩm hữu ích lớn nhất Hiệu quả kinh tế là một phạmtrù kinh tế phản ánh mặt chất lượng của các hoạt động kinh tế Mục đích sản xuấtkinh tế - xã hội là đáp ứng nhu cầu ngày một càng cao về vật chất tinh thần củatoàn xã hội, khi nguồn lực sản xuất xã hội ngày càng trở nên khan hiếm Yêu cầucủa công tác quản lý kinh tế đòi hỏi phải nâng cao chất lượng các hoạt động kinh

tế làm xuất hiện phạm trù hiệu quả kinh tế (trích bởi Nguyễn Minh Tuấn, 2005)

Trang 22

Hiệu quả kinh tế là phạm trù chung nhất, nó liên quan trực tiếp tới nền sảnxuất hàng hoá và với tất cả các phạm trù và các quy luật kinh tế khác Vì thế hiệuquả kinh tế phải đáp ứng được 3 vấn đề:

- Một là, mọi hoạt động của con người đều tuân theo quy luật “tiết kiệmthời gian”

- Hai là, hiệu quả kinh tế phải được xem xét trên quan điểm của líthuyết hệ thống

- Ba là, hiệu quả kinh tế là một phạm trù phản ánh mặt chất lượng của cáchoạt động kinh tế bằng quá trình tăng cường các nguồn lực sẵn có phục vụ cholợi ích của con người

Hiệu quả kinh tế được hiểu là mối tương quan so sánh giữa lượng kếtquả đạt được và lượng chi phí bỏ ra trong hoạt động sản xuất kinh doanh Kếtquả đạt được là phần giá trị thu được của sản phẩm đầu ra, lượng chi phí bỏ ra

là phần giá trị của các nguồn lực đầu vào Mối tương quan đó cần xét cả vềphần so sánh tuyệt đối và tương đối cũng như xem xét mối quan hệ chặt chẽgiữa 2 đại lượng đó

Hiệu quả kinh tế sử dụng đất canh tác là một bộ phận của hiệu quả kinh tếsản xuất nói chung Hiệu quả kinh tế sử dụng đất canh tác cao mới góp phầnnâng cao hiệu quả kinh tế của quá trình sản xuất nông nghiệp Đây là một chỉ tiêukinh tế phản ánh sức sản xuất của đất trên cơ sở đất canh tác hiện trạng dưới tácđộng của con người và những điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội khác Hiệu quảkinh tế thể hiện sự so sánh giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra, nhưng do sảnxuất nông nghiệp có những nét đặc thù riêng so với ngành sản xuất khác Chonên khái niệm về hiệu quả kinh tế sử dụng đất canh tác cũng có những đặc thùriêng “Bản chất của phạm trù kinh tế sử dụng đất canh tác là với một đơn vị diệntích nhất định sản xuất ra một đại lượng của cải, vật chất nhiều nhất với mộtlượng đầu tư chi phí thấp nhất nhằm đáp ứng ngày càng tăng về vật chất của xãhội” (Vũ Thị Phương Thụy, 2000)

Hiệu quả kinh tế sử dụng đất canh tác khác với các ngành sản xuất khác ởchỗ nó được tính trên một đơn vị diện tích đất canh tác Trong điều kiện của ViệtNam, Nhà nước giao quyền sử dụng đất nông nghiệp cho các đơn vị sản xuấtnhưnông trường, HTX nông nghiệp, hộ gia đình Đất canh tác tuy có vai trò nhưmột tài sản cố định tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất nhưng lại không tínhkhấu hao nên nó không được tính giá trị chi phí của đất vào chi phí sản xuất của

Trang 23

sản phẩm ngành nông nghiệp Vì vậy, không thể tính được hiệu quả của đồng chiphí về đất đai trong sản xuất nông nghiệp như khái niệm chung về hiệu quả kinh

tế Do vậy, ta dùng chỉ tiêu năng suất cây trồng để thay thế

Đất đai nói chung, đất canh tác nói riêng là loại tư liệu sản xuất đặc biệtquan trọng nó là loại tư liệu sản xuất không thể thiếu được trong sản xuất nôngnghiệp Do đó, biết sử dụng nó một cách có hệ thống sẽ thu được khối lượng sảnphẩm (giá trị sản phẩm) lớn với hiệu quả kinh tế cao và ngược lại Để đạt đượcmục tiêu kinh tế thì người sản xuất phải có biện pháp sử dụng có hiệu quả cácyếu tố của quá trình sản xuất mà đất đai là một trong những yếu tố quan trọng Vìvậy, mỗi vùng sản xuất cần phân tích kết quả sản xuất hàng năm để đánh giánhững loại đất nào đã sử dụng tốt, có hiệu quả, phù hợp với các điều kiện hiện tại

và ngược lại Đối với loại đất sử dụng chưa phù hợp, hiệu quả kinh tế thấp cầnphải tìm ra biện pháp kỹ thuật khắc phục để đạt hiệu quả cao hơn trong tương lai

Ở đây cây trồng cho hiệu quả kinh tế cao, được thị trường chấp nhận Hệthống sử dụng đất phải có mức năng suất sinh học cao trên mức bình quân vùng

có cùng điều kiện đất đai Năng suất sinh học bao gồm các sản phẩm chính vàphụ (đối với cây trồng là gỗ, hạt, củ, quả và tàn dư để lại)

Một hệ bền vững phải có năng suất trên mức bình quân vùng, nếu không sẽkhông cạnh tranh được trong cơ chế thị trường

Về chất lượng: sản phẩm phải đạt tiêu chuẩn tiêu thụ tại địa phương,trong nước và xuất khẩu, tùy mục tiêu của từng vùng Tổng giá trị sản phẩmtrên đơn vị diện tích là thước đo quan trọng nhất của hiệu quả kinh tế đối vớimột hệ thống sử dụng đất Tổng giá trị trong một giai đoạn hay cả chu kỳ phảitrên mức bình quân của vùng, nếu dưới mức đó thì nguy cơ người sử dụng đất

sẽ không có lãi, hiệu quả vốn đầu tư phải lớn hơn lãi suất tiền vay vốn ngânhàng (Hoàng Thu Hà, 2001)

2.1.4.2 Hiệu quả về mặt xã hội sử dung đất nông nghiệp

Thu hút được lao động, đảm bảo đời sống và phát triển xã hội Đáp ứng nhucầu của nông hộ là điều quan tâm trước,nếu muốn họ quan tâm đến lợi ích lâu dài(bảo vệ đất, môi trường ) Sản phẩm thu được cần thoả mãn cái ăn, cái mặc, vànhu cầu sống hàng ngày của người nông dân Nội lực và nguồn lực địa phươngphải được phát huy

Về đất đai, hệ thống sử dụng đất phải được tổ chức trên đất mà nông dân cóquyền hưởng thụ lâu dài, đất đã được giao và rừng đã được khoán với lợi ích các

Trang 24

bên cụ thể Sử dụng đất sẽ bền vững nếu phù hợp với nền văn hoá dân tộc và tậpquán địa phương, nếu ngược lại sẽ không được cộng đồng ủng hộ (Hoàng Thu

Hà, 2001)

2.1.4.3 Hiệu quả về môi trường sử dung đất nông nghiệp

Loại hình sử dụng đất phải bảo vệ được độ màu mỡ của đất, ngăn chặnthoái hoá đất và bảo vệ môi trường sinh thái Giữ đất được thể hiện bằng giảmthiểu lượng đất mất hàng năm dưới mức cho phép Độ phì nhiêu đất tăng dần làyêu cầu bắt buộc đối với quản lý sử dụng bền vững Độ che phủ tối thiểu phải đạtngưỡng an toàn sinh thái (>35%)

Đa dạng sinh học biểu hiện qua thành phần loài (đa canh bền vững hơnđộc canh, cây lâu năm có khả năng bảo vệ đất tốt hơn cây hàng năm) (HoàngThu Hà, 2001)

Để có một nền nông nghiệp bền vững, trước hết phải quan tâm đến vấn đềmôi trường Môi trường trong nông nghiệp bao gồm các biện pháp làm đất, bónphân, tưới tiêu nước Nếu nhưsự phối hợp các khâu này trong canh tác không hợp

lý sẽ dẫn đến tình trạng ô nhiễm đất bởi các chất hoá học, đất bị chua, mặn hoặcphèn hoá, làm giảm độ phì nhiêu của đất, ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất,phẩm chất nông sản và làm suy thoái môi trường (Nguyễn Minh Tuấn, 2005).Hiệu quả môi trường là môi trường được sản sinh do tác động của sinh vật,hoá học, vật lý chịu ảnh hưởng tổng hợp của các yếu tố môi trường của các loạivật chất trong môi trường Hiệu quả môi trường phân theo nguyên nhân gây nêngồm: hiệu quả hoá học môi trường, hiệu quả vật lí môi trường và hiệu quả sinhvật môi trường Hiệu quả sinh vật môi trường là hiệu quả khác nhau của hệ thốngsinh thái dosự phát sinh biến hoá của các loại yếu tố môi trường dẫn đến Hiệuquả hoá học môi trường là hiệu quả môi trường do các phản ứng hoá học giữacác vật chất chịu ảnh hưởng của điều kiện môi trường dẫn đến Hiệu quả vật lýmôi trường là hiệu quả môi trường do tác động vật lý dẫn đến (Nguyễn HữuQuỳnh và cs., 1998)

Để đánh giá một phương thức canh tác nào đó làtiến bộ, đi đôi với việc xemxét hiệu quả kinh tế còn phải đánh giá chung về hiệu quả môi trường Hiệu quảmôi trường của một hệ thống canh tác trước hết phải phục vụ mục tiêu của sựphát triển một nền nông nghiệp bền vững Đó là:

- Bảo vệ và làm tăng độ phì nhiêu của đất, cải tạo và phục hồi những loạiđất nghèo dinh dưỡng, đất đã bị suy thoái do kỹ thuật canh tác gây nên, duy trì và

Trang 25

nâng cao tiềm năng sinh học của các loại đất còn chưa bị suy thoái Các tiêu thức dùng để đánh giá bao gồm:

+ Bón phân và giữ gìn đất; việc cung cấp lại lượng mùn bị mất đi hàng nămcủa đất là rất cần thiết để giữ độ phì cho đất

+ Hạn chế dùng hoá chất trong nông nghiệp

+ Trồng cây họ đậu bao gồm các cây họ đậu ngắn ngày, dài ngày, cây phânxanh, cây đa tác dụng bằng nhiều hình thức: trồng luân canh, trồng xen, trồng ởdọc đường ranh giới

+ Tăng vụ, tăng hệ số quay vòng của đất để tăng cường sự che phủ đất

- Tính đa dạng sinh học, bảo vệ nguồn gien của các động vật, thực vậthoang dã dùng để lai tạo thành các giống chống chịu tốt với sâu bệnh và các điềukiện ngoại cảnh bất thường

- Tính đa dạng giữa các hệ phụ trồng trọt, chăn nuôi, ngành nghề phụ, bảoquản chế biến sau thu hoạch và tiêu thụ hàng hoá

- Phát triển phương thức nông, lâm kết hợp, xây dựng các mô hình VAC

- Bảo vệ và duy trì nguồn tài nguyên nước bằng việc trồng rừng, xoá bỏ đấttrống đồi núi trọc, trồng cây lâu năm, kết hợp nông lâm với nuôi trồng thuỷ sản 2.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp

2.1.5.1 Nhóm nhân tố tự nhiên

Điều kiện tự nhiên (đất, nước, khí hậu, thời tiết ) có ảnh hưởng trực tiếpđến sản xuất nông nghiệp (Nguyễn Đình Hợi, 1993) Bởi vì, các yếu tố của điềukiện tự nhiên là tài nguyên để sinh vật tạo nên sinh khối Do vậy, cần đánh giáđúng điều kiện tự nhiên để trên cơ sở đó xác định cây trồng chủ lực phù hợp vàđịnh hướng đầu tư thâm canh đúng

Theo C.Mác, điều kiện tự nhiên là cơ sở hình thành địa tô chênh lệch I.Theo N.Borlang - người được giải Nobel về giải quyết lương thực cho các nướcphát triển cho rằng: Yếu tố duy nhất quan trọng hạn chế năng suất cây trồng ởtầm cỡ thế giới trong các nước đang phát triển, đặc biệt đối với nông dân thiếuvốn là độ phì đất (trích bởi Vũ Thị Phương Thuỵ, 2000)

Các cây trồng sinh trưởng phát triển theo các quy luật riêng vốn có củachúng, đồng thời chịu tác động rất nhiều của nhóm nhân tố tự nhiên như thời tiết,khí hậu, môi trường Các quy luật sinh học và điều kiện ngoại cảnh tồn tại độclập với ý muốn chủ quan của con người Nếu như điều kiện tự nhiên thuận lợi,

Trang 26

cây trồng vật nuôi sẽ sinh trưởng phát triển mạnh, cho năng suất và chất lượngcao Ngược lại, nếu điều kiện tự nhiên không thuận lợi sẽ gây ảnh hưởng khôngtốt đến sự sinh trưởng phát triển của cây trồng dẫn đến hiệu quả kinh tế đạt đượcthấp Chính vì vậy trong sản xuất nông nghiệp, nhất là trong quá trình sử dụngđất nông nghiệp sẽ không đạt được hiệu quả nếu như chúng ta không nắm vữngcác quy luật của tự nhiên và sinh vật để có thể hạn chế các tác hại, đồng thời lợidụng để tác động một cách phù hợp tới cây trồng, vật nuôi sinh trưởng, phát triểntheo chiều hướng có lợi cho con người.

2.1.5.2 Nhóm nhân tố đầu tư công và dịch vụ công

a Chính sách phát triển nông nghiệp

Các chính sách của chính phủ được đưa ra nhằm tác động vào một lĩnh vực

cụ thể của nền kinh tế Đặc biệt trong sản xuất nông nghiệp, điều này được thểhiện rất rõ Nếu chính sách đúng đắn phù hợp sẽ góp phần thúc đẩy sản xuất pháttriển, và ngược lại nếu chính sách không phù hợp sẽ góp phần kìm hãm sự pháttriển của sản xuất Trên thực tế chúng ta đã thấy rất rõ điều này ở thời kỳ baocấp Hiện nay, một số chính sách nông nghiệp mới ra đời như chính sách trợ giánông sản, chính sách khuyến nông đã góp phần thúc đẩy việc phát triển sảnxuất nông nghiệp, đem lại hiệu quả kinh tế cao hơn, sử dụng hợp lý và có hiệuquả các nguồn lực hơn

b Cơ sở hạ tầng

Trong sản xuất nông nghiệp cơ sở hạ tầng đóng vai trò rất quan trọng.Nếu

cơ sở hạ tầng không tốt sẽ làm ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất, năng suất vàchất lượng cây trồng, nhất là vào mùa hạn hán, lũ lụt Đầu tư xây dựng cơ sở hạtầng phục vụ cho quá trình sản xuất sẽ tạo động lực kích thích phát triển nôngnghiệp hàng hoá và các hoạt động phi nông nghiệp, trên cơ sở đó tăng thu nhậpcho các hộ gia đình ở nông thôn

c Khuyến nông và chuyển giao kỹ thuật

Đây là một trong những nhân tố có ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả và hiệuquả trong sản xuất trồng trọt Công nghệ trong nông nghiệp là tập hợp các trithức khoa học nông nghiệp áp dụng vào nông nghiệp Công nghệ áp dụng trongnông nghiệp cần theo hướng làm giảm sự lệ thuộc quá mức vào các sản phẩmhoá học của người nông dân Nhờ áp dụng công nghệ và kỹ thuật mới vào sảnxuất, đã giúp cho trình sản xuất đạt hiệu quả cao hơn, giúp cho con người sảnxuất ra nhiều sản phẩm hơn với số lượng nguồn lực (đầu vào) không đổi, thậm

Trang 27

chí còn ít hơn Tuy nhiên, việc áp dụng công nghệ kỹ thuật mới cần phải kết hợphài hoà với công nghệ cổ truyền đang có trong dân, đồng thời phải chú ý đảmbảo môi trường sinh thái.

2.1.5.3 Đặc điểm của chủ thể sử dụng đất

a Quy mô sản xuất của chủ thể

Quy mô sản xuất có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kinh tế Quy mô sảnxuất càng lớn thì chi phí quản lý cũng như các chi phí khác được tiết kiệm hơn vàngược lại

b Trình độ sản xuất

Sản xuất nông nghiệp phụ thuộc nhiềuvào điều kiện tự nhiên, do đó trình độcủa người sản xuất có ảnh hưởng không nhỏ đến năng suất của cây trồng và vậtnuôi Việc áp dụng kỹ thuật mới vào sản xuất không đảm bảo chắc chắn mang lạihiệu quả kinh tế cao ngay từ lúc mới áp dụng nếu như người nông dân không cókiến thức khoa học và thành thạo kỹ thuật Những người nông dân nắm vững kỹthuật, có kinh ngiệm sản xuất, trình độ tổ chức quản lý thường thu được sảnphẩm nhiều hơn, hiệu quả kinh tế cao hơn trên một đơn vị diện tích so với nhữngngười nông dân có trình độ văn hoá thấp, không hoặc ít am hiểu kỹ thuật (Lê Hội,1996)

c Vốn sản xuất

Vốn là vấn đề cần thiết và quan trọng đối với hộ nông dân nhằm đầu tư chosản xuất, thâm canh tăng năng suất nông lâm nghiệp Nếu thiếu vốn hiệu quảkinh tế sử dụng đất sẽ không được cải thiện Vì vậy, vốn là nhân tố hết sức quantrọng trong quá trình sản xuất (Nguyễn Minh Tuấn, 2005)

2.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNGNGHIỆP

2.2.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới

Cho tới nay, trên thế giới đã có nhiều nhà khoa học nghiên cứu đưa ranhiều phương pháp đánh giá để tìm ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả

sử dụng đất nông nghiệp Các nước Đông Nam Á đã áp dụng các phương phápnhư: phương pháp chuyên khảo, phương pháp mô phỏng, phương pháp phântích kinh tế vào việc áp dụng đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệpthông qua việc tập trung hướng nghiên cứu vào việc đánh giá hiệu quả đối vớitừng loại cây trồng, từng giống cây trồng, để từ đó sắp xếp, bố trí một côngthức luân canh phù hợp hơn, khai thác một cách tối ưu tiềm năng của đất

Trang 28

Các nhà khoa học nghiên cứu trên thế giới đã đưa ra một số cây trồng mới

có năng suất và chất lượng cao, giúp cho việc sử dụng đất ngày càng có hiệu quảhơn Tạp chí Farming Japan của Nhật Bản ra hàng tháng đã giới thiệu nhiều côngtrình ở các nước trên thế giới về các hình thức sử dụng đất đai Các nhà khoa họcNhật Bản hệ thống hoá tiêu chuẩn hiệu quả sử dụng đất thông qua hệ thốngcâytrồng trên đất nông nghiệp là sự phối hợp giữa các cây trồng và gia súc, cácphương pháp trồng trọt và chăn nuôi Các nhà khoa học Hàn Quốc đã đề xướng

và phát triển phương pháp nông nghiệp tự nhiên tại Hàn Quốc, đến nay phươngpháp này đã được áp dụng rất thành công không những tại Hàn Quốc mà còn ởmột số nước trong khu vực Châu á như Trung Quốc, Thái Lan, Nhật Bản… Sảnxuất theo phương pháp nông nghiệp tự nhiên sẽ kiểm soát được toàn bộ quá trìnhsản xuất từ nguyên liệu đầu vào để tạo ra các chế phẩm, quá trình làm đất, bónphân, chăm sóc (sử dụng hợp lý chất dinh dưỡng cho cây trồng) do vậy sản phẩmmang tính an toàn cao, nâng cao năng suất

Nói chung về việc sử dụng đất đai, các nhà khoa học trên thế giới đều chorằng đối với các vùng nhiệt đới có thể thực hiện các công thức luân canh câytrồng hàng năm, có thể chuyển từ chế độ nông nghiệp cũ sang chế độ nôngnghiệp mới tiến bộ hơn, mang lại kết quả và hiệu quả cao hơn (Purnomo andSugeng Widodo, 1995)

Hiện nay, khi dân số tăng nhanh thì nhu cầu lương thực thực phẩm cũngtăng theo trong khi đất nông nghiệp đang ngày càng bị thu hẹp dần Theo tài liệucủa FAO, năm 1980 diện tích đất trồng trọt trên toàn thế giới là gần 1467 triệuhecta (chiếm 10%) tổng diện tích đất tự nhiên của thế giới Trong đó có tới 973triệu hecta là ở vùng đồi núi Hàng năm đất bị xói mòn mất khoảng 57 triệuhecta Trên toàn thế giới có gần 1200 triệu hecta đất đang bị thoái hoá ở mứctrung bình hoặc nghiêm trọng, và có gần 544 triệu hecta đất nông nghiệp mất khảnăng sản xuất do không sử dụng hợp lý Trung quốc chiếm 23% dân số thế giớinhưng chỉ có 7% đất nông nghiệp Theo thống kê mới nhất cho thấy diện tích đấtđai bị cát hoá của Trung Quốc đã đạt tới hơn 1 triệu 740 nghìn 30 km2, chiếm18,2% diện tích lãnh thổ Diện tích cát hoá đang lan rộng với tốc độ mỗi năm

3436 km2 Ấn Độ 30% diện tích đất bị xói mòn 31% diện tích Tây Ban Nha cónguy cơ trở thành sa mạc Dự báo tới năm 2025, 2/3 đất nông nghiệp ở châu Phi

sẽ biến mất cùng với1/3 đất nông nghiệp ở Châu á và 1/5 của Nam Mỹ Các khuvực bị ảnh hưởng nhiều nhất là vùng khô cằn nằm cạnh những sa mạc hiện nay,

Trang 29

bao gồm nhiều vùng ở cận Shahara (châu Phi) hay sa mạc Gobi ở Trung Quốc(FAOSAT, 1995).

a Trung Quốc

Kinh tế Đài Loan thuộc loại hình kinh tế hải đảo, đất chật người đông, tàinguyên hạn chế Sau đại chiến thế giới lần thứ hai kết thúc, nông nghiệp nướcnày ở trong tình trạng sa sút, sức sản xuất thấp kém Từ năm 1953, nông nghiệp

là chủ đạo của nền kinh tế Đài Loan, thông qua nhiều biện pháp cải tiến kỹ thuật,thực hiện các chính sách khuyến khích, tạo cho nông nghiệp có bước phát triểnnhanh, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn; Đặc biệt ưu tiên các chương trìnhnghiên cứu, chọn tạo giống, phát triển công nghệ sinh học Hệ thống nhiều biệnpháp đó đã giúp Đài Loan từ chỗ tự cung, tự cấp nông sản phẩm, chuyển sangsản xuất nông sản hàng hóa và xuất khẩu hàng loạt nông sản chế biến Đài Loan

đã thành công trong việc đưa một số giống cây màu chịu bóng vào trồng xentrong ruộng mía và bố trí hợp lý những giống màu chịu hạn trong mùa khô đểtăng vụ, nhờ vậy đã làm tăng đáng kể tổng sản phẩm thu nhập trên một đơn vịdiện tích Để phát triển nông nghiệp, xây dựng nông thôn, Đài Loan đã tiến hànhcải cách ruộng đất, thúc đẩy kiến thiết nông thôn Cơ cấu sản xuất nông nghiệpchuyển dịch theo hướng phù hợp với yêu cầu công nghiệp hóa, giảm tỷ trọng sảnlượng trồng trọt từ 71,9% (1952) xuống 47,1% (1981), tăng giá trị sản lượngcông nghiệp từ 15,6% lên 29,5% (Costatynova M, Xocolinsky V, 1984)

b Ấn Độ

Chương trình nghiên cứu nông nghiệp phối hợp toàn Ấn Độ từ năm 1960

-1972, lấy hệ thâm canh tăng vụ chu kỳ một năm làm hướng chiến lược phát triểnsản xuất nông nghiệp đã kết luận, hệ canh tác giành ưu tiên cho cây lương thựcchu kỳ 1 năm 2 vụ ngũ cốc (2 vụ lúa nướchoặc 1 vụ lúa nước - 1 vụ lúa mì) đưathêm 1 vụ đậu đỗ đã đáp ứng được 3 mục tiêu: khai thác tối ưu tiềm năng đất đai,ảnh hưởng tốt tới độ phì nhiêu của đất và đảm bảo lợi ích của người dân Vàocuối năm 1973, Ấn Độ đã nhập hàng loạt các giống lúa mì mới của Mêhicô và xử

lý giống Sonora 64 bằng phóng xạ tạo ra giống Shapati Sonora năng suất và chấtlượng cao Đồng thời bố trí lại hệ thống cây trồng hợp lý đã đưa nước này từ mộtnước có nạn đói triền miên thành một nước đủ ăn và dư thừa để xuất khẩu, tổngsản lượng lương thực đạt 60 triệu tấn/năm Đánh giá hiệu quả của các công thứcluân canh trên đất lúa được nhiều nhà khoa học quan tâm Ở Ấn Độ và Pakistan,các tác giả đã đề cập đến cơ cấu luân canh cây trồng hợp lý, phụ thuộc vào điều

Trang 30

kiện canh tác, các chính sách và giá cả nông sản hàng hóa Vì vậy, hàng loạt cáccông thức khác nhau cho các vùng, các tiểu vùng sinh thái được khảo nghiệm vàtriển khai trên diện rộng, cho năng suất cao (Garry A.Smith, 1998).

Tài nguyên đất dùng vào sản xuất nông nghiệp trên thế giới vốn đã khôngnhiều, nhưng lại ngày càng bị thu hẹp bởi sự gia tăng của mục đích phi nôngnghiệp, trong khi đó khả năng mở rộng không còn nhiều Do vậy, phát triển nôngnghiệp nhằm đảm bảo nhu cầu nông sản và lương thực cho hơn 6 tỷ người trêntrái đất này yêu cầu chúng ta cần phải nghiên cứu các biện pháp sử dụng đấtnông nghiệp tối ưu theo hướng thâm canh tăng vụ trên cơ sở bố trí hệ thống câytrồng hợp lý là cần thiết

2.2.2 Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam

2.2.2.1 Kinh nghiệm sử dụng đất nông nghiệp một số địa phương trong nướcThời gian qua, các giống cây trồng vật nuôi mới và phương thức canh táckhoa học đã chứng minh rất rõ khả năng tăng nhanh năng suất và chất lượng sảnphẩm nông nghiệp, tăng nhanh giá trị thu nhập trên diện tích canh tác Các giốnglúa, khoai tây, ngô lai, lạc và đậu tương mới cho năng suất tăng từ 20 - 50%, cábiệt tăng từ 50 - 80% Các phương thức nông nghiệp mới như làm mạ non, chephủ nilon, nông nghiệp trong nhà lưới, sản xuất giống cây trồng, vật nuôi vớicông nghệ cao đã góp phần tạo nên bước đột phá về năng suất, chất lượng sảnphẩm nông nghiệp, rút ngắn thời gian sử dụng đất, giúp cho việc bố trí các côngthức luân canh thuận tiện hơn Hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất như thuỷlợi, giao thông, điện có thể đáp ứng yêu cầu thâm canh, tăng vụ, nâng cao giá trịthu nhập của các loại cây trồng, vật nuôi (Đào Thế Tuấn, 1993)

a Thái Bình

Thái Bình là một điển hình trong việc nâng cao hiệu quả kinh tế sử dụng đấtnông nghiệp với phong trào 5 tấn, 10 tấn thóc/ha Năm 1996 Thái Bình là tỉnhđầu tiên trên Miền Bắc đạt 5 tấn thóc/ha Theo thời gian, Thái Bình phấn đấu đạt

8 tấn, 10 tấn,rồi 12,6 tấn/ha vào năm 2002 Những năm gần đây, thực hiện chủtrương chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, chuyển mạnh nông nghiệp sangsản xuất hàng hoá, với các giải pháp đồng bộ về tưtưởng, quy hoạch, chuyển đổi

cơ cấu cây trồng, vật nuôi, đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ… Thái Bìnhlại là một trong những địa phương đi đầu chủ trương phấn đấu đạt giá trị 50 triệuđồng/ha/năm, góp phần nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống người nông dân và

Trang 31

đóng góp thêm kinh nghiệm cho việc phát triển phong trào trong cả nước Năm

2002, giá trị sản xuất bình quân đạt 32 triệu đồng/ha Nhờ thâm canh, mở rộngdiện tích vụ đông, nâng cao hệ số sử dụng đất và chuyển mạnh diện tích trồng lúa

và làm muối kém hiệu quả sang nuôi trồng cây, con khác có hiệu quả kinh tế cao,những cánh đồng đạt giá trị 50 triệu đồng/ha đã xuất hiện ở tất cả các huyện, thị

xã trong tỉnh Đến nay Thái Bình có 4.876 ha đạt 50 triệu đồng/ha/năm, một sốcánh đồng đạt hơn 100 triệu đồng/ha/năm Xã Quỳnh Hải - Quỳnh Phụ có diệntích 357 ha, giá trị sản xuất bình quân năm 2002 đạt 57,8 triệu đồng, 70% số hộđạt 50 triệu đồng/ha/năm (Trần Đình Đằng, 1994)

b Hải Dương

Diện tích đất nông nghiệp của tỉnh Hải Dương là 105 nghìn ha, trong đódiện tích đất nông nghiệp 79.500 ha, diện tích cây ăn quả 17.500 ha Với dân số1.684 nghìn người, trong đó dân nông nghiệp chiếm gần 78% Xuất phát là tỉnh

có truyền thống sản xuất cây vụ đông (hằng năm thường đạt 40% diện tích đấtnông nghiệp) và là vụ sản xuất chính, chiếm 50% tổng thu nhập từ trồng trọt củacác hộ nông dân Hải Dương có 12 xã đạt toàn bộ diện tích bình quân 50 triệuđồng/ha trở lên là Đồng Gia (Kim Thành), Gia Xuyên, Thạch Khôi, Nhật Tân,Đoàn Thượng, Phạm Trấn, Toàn Thắng,Gia Tần (Gia Lộc), Đức Chính, Cẩm Sơn(Cẩm Giàng), Hưng Đạo (Tứ Kỳ), Cao Thắng (Thanh Miện) và đến cuối năm

2003 Hải Dương có 30.150 hộ đạt thu nhập 50 triệu đồng/năm, chiếm 8,61% số

hộ nông nghiệp của tỉnh (trong đó 4,2% số hộ có thu nhập hơn 100 triệu đồng,31,5% số hộ có thu nhập 75 - 100 triệu đồng/năm, 64,3% số hộ có thu nhập 50 -

75 triệu đồng/năm) Mục tiêu của nông nghiệp Hải Dương là đạt 36 triệuđồng/ha/năm vào năm 2005 và sẽ phấn đấu để đạt 42 triệu đồng vào năm 2010(Vũ Thị Bình, 1993)

c Đồng bằng sông Hồng

Chương trình quy hoạch tổng thể vùng đồng bằng sông Hồng (VIE/89/032)đang nghiên cứu đề xuất dự án phát triển đa dạng hoá nông nghiệp đồng bằngsông Hồng Nội dung quan trọng nhất là phát triển hệ thống cây trồng để nângcao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp từ năm 1993 - 2010 Những công trìnhnghiên cứu mô phỏng chiến lược phát triển nông nghiệp đồng bằng sông Hồngcủa giáo sư viện sĩ Đào Thế Tuấn năm 1993 cũng đề cập đến việc phát triển hệthống cây trồng, nâng cao hiệu quả sử dụng đất đai trong điều kiện Việt Nam(Đào Thế Tuấn, 1993)

Trang 32

Công trình nghiên cứu phân loại vùng sinh thái, hệ thống giống lúa, hệthống cây trồng vùng đồng bằng sông Hồng do giáo sư viện sĩ Đào Thế Tuấn chủbiên và hệ thống cây trồng vùng đồng bằng sông Cửu Long do giáo sư viện sĩNguyễn Văn Luật chủ biên cũng đưa ra một số kết luận về phân vùng sinh thái vàhướng áp dụng những giống cây trồng trên các vùng sinh thái khác nhau nhằmkhai thác đất mang lại hiệu quả cao hơn.

Chương trình đồng trũng (1985 - 1987) do ủy ban kế hoạch hoá Nhà nướcchủ trì, chương trình Bản đồ nông nghiệp (1988 - 1990) do ủy ban khoa học nhànước chủ trì đã đưa ra những quy trình hướng dẫn sử dụng giống cây trồng vàphân bón trên các chân ruộng ở đồng bằng sông Hồng, khai thác tiềm năng đấtđai hợp lý và hiệu quả hơn

Chương trình KN 01 (1991 - 1995) do Bộ nông nghiệp và phát triển nôngthôn chủ trì đã tiến hành nghiên cứu hệ thống cây trồng trên các vùng sinh tháikhác nhau như vùng núi và trung du phía bắc, vùng đồng bằng sông Cửu Long…nhằm đánh giá hiệu quả của các hệ thống cây trồng trên từng vùng, từ đó địnhhướng cho việc khai thác tiềm năng đất đai của từng vùng sao cho phù hợp với

sự quy hoạch phát triển chung của nền nông nghiệp cả nước, phát huy được lợithế so sánh của từng vùng kinh tế Kết quả nghiên cứu,bố trí luân canh cây họđậu trên đất 3 vụ làm tăng HQKT sử dụng đất nông nghiệp và nâng cao độ phìnhiêu của đất bạc màu Hệ thống cây trồng trên đất có địa hình dốc xen kẽ ruộng

ở vùng bạc màu Sóc Sơn, bố trí kết hợp cây lâu năm, cây hàng năm cho HQKTcao hơn các mô hình khác và có khả năng bảo vệ môi trường

d Thừa thiên Huế

Trên đất lúa Thừa Thiên - Huế, nghiên cứu của Nguyễn Đức Hưng đã ápdụng mô hình lúa - vịt Mô hình này đã hạn chế sử dụng phân hoá học, thuốc trừsâu, thuốc diệt cỏ nhằm hạn chế sự ô nhiễm môi trường và đạt hiệu quả kinh tếcao hơn 34,5 - 61,3% so với canh tác lúa không thả vịt

Các nghiên cứu của Cao Liêm, Trần Đức Viên đưa ra mô hình lúa - cá là cóhiệu quả cao về kinh tế và cải thiện môi trường sinh thái Mô hình này có ưuđiểm là tiết kiệm phân bón do lợi dụng hệ sinh vật trong nước, giữ nước tại chỗ,giúp điều hoà dòng chảy khi gặp mưa lớn, HQKT ổn định hơn so với trồng lúamàu (Cao Liêm và Trần Đức Viên, 1993)

Trang 33

2.2.2.2 Bài học kinh nghiệm về nâng cao hiệu quả sử dụng đất

Nhìn chung, các công trình nghiên cứu cũng như thực tiễn khai thác tiềmnăng đất đai hiện nay mới giải quyết được phần nào những vấn đề đang đặt racủa việc sử dụng đất đai Nhiều mô hình canh tác có năng suất cây trồng cao, bảo

vệ được môi trường nhưng hiệu quả kinh tế đem lại thấp Trong khi đó có môhình đạt hiệu quả kinh tế cao song chưa có gì đảm bảo cho việc khai thác lâu dài

ổn định Đặc biệt, có nơi vì mục tiêu kinh tế, vì cái lợi trước mắt đã làm cho tàinguyên đất, rừng bị khai thác không đúng mức dẫn đến đất đai bị rửa trôi, xóimòn, tài nguyên thiên nhiên bị cạn kiệt, gây ảnh hưởng cho môi trường sinh thái.Tuy nhiên việc sử dụng tiềm năng đất đai còn thấp, chưa khai thác được hếtnhững tiềm năng sẵn có Vì vậy vấn đề nâng cao hiệu quả sử dụng đất canh tácđang là nhiệm vụ cần thiết và nan giải, đòi hỏi cần có những biện pháp kinh tế kỹthuật đồng bộ phù hợp với sản xuất

Hiện nay, tuy đã có nhiều công trình nghiên cứu, nhiều đề tài, luận văn viết

về việc đánh giá hiệu kinh tế sử dụng đất nông nghiệp, tuy nhiên tại huyện PhúXuyên chưa có nhiều công trình nghiên cứu, chưa có đề tài, luận văn nào về việcđánh giá hiệu quả kinh tế sử dụng đất nông nghiệp tại huyện Năm 2015, việnThổ nhưỡng Nông hóa tiến hành nhiệm vụ: “Nghiên cứu xây dựng cơ sở khoahọc phục vụ thâm canh, chuyển đổi cơ cấu cây trồng và quản lý sử dụng bềnvững tài nguyên đất nông nghiệp huyện Phú Xuyên TP Hà Nội” là cơ sở khoahọc quan trọng để tiến hành nghiên cứu này

Trang 34

PHẦN 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU

3.1.1 Điều kiện tự nhiên

3.1.1.1 Vị trí địa lý

Phú Xuyên là một huyện thuộc TP Hà Nội, nằm ở đồng bằng sông Hồng,thuộc vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ Việt Nam, có tổng diện tích đất tự nhiên là15.810,93 ha, trong đó diện tích đất nông nghiệp là 11.108,55 ha chiếm 65,04%tổng diện tích đất tự nhiên Tổng dân số là 187.631 người với mật độ dân sốtrung bình khoảng 1.097 người/km2 (Niên giám thống kê, 2015) Huyện có tọa

độ địa lý từ 20039’ đến 20048’ vĩ độ Bắc, từ 105047’ đến 106000’ kinh độ Đông

và có địa giới hành chính như sau

- Phía Bắc giáp huyện Thanh Oai và Thường Tín TP Hà Nội

- Phía Nam giáp huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam

- Phía Đông giáp huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên

- Phía Tây giáp huyện Ứng Hòa TP Hà Nội

3.1.1.2 Đặc điểm địa hình

Phú Xuyên có địa hình tương đối bằng phẳng, cao hơn mực nước biển từ1,5 - 6,0 m Địa hình có hướng dốc dần từ Đông Bắc xuống Tây Nam Theo đặc điểm địa hình lãnh thổ huyện có thể chia thành hai vùng sau:

- Vùng phía Đông đường Quốc lộ 1A gồm các xã/thị trấn như Văn Nhân,Thụy Phú, Nam Phong, Nam Triều, Hồng Thái, Khai Thái, Phúc Tiến, QuangLãng, Minh Tân, Bạch Hạ, Tri Thủy, Đại Xuyên và Thị trấn Phú Minh Đây lànhững xã/thị trấn có địa hình cao hơn mực nước biển khoảng 4 m

- Vùng phía Tây đường Quốc lộ 1A gồm các xã/thị trấn như Phượng Dực,Đại Thắng, Văn Hoàng, Hồng Minh, Phú Túc, Chuyên Mỹ, Tri Trung, HoàngLong, Quang Trung, Sơn Hà, Tân Dân, Vân Từ, Phú Yên, Châu Can và TT PhúXuyên Do địa hình thấp trũng và không có phù sa bồi đắp hàng năm nên đất có

độ chua cao, trồng trọt chủ yếu là 2 vụ lúa, một số chân đất cao có thể trồng cây

vụ đông Cây trồng chủ yếu là lúa, ngô, ngoài ra còn một số ít diện tích trồng lạc,

đỗ tương, khoai lang, rau các loại, vùng thấp trũng nuôi trồng thủy sản kết hợpvới chăn nuôi thủy cầm

Trang 35

Nhìn chung, địa hình của huyện Phú Xuyên thuận lợi không chỉ cho việcphát triển hệ thống giao thông, xây dựng cơ sở hạ tầng, mở rộng mạng lưới khudân cư, các khu công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, giao lưu buôn bán cho pháttriển kinh tế nói chung, cho nông nghiệp nói riêng mà còn rất thuận lợi cho kiếnthiết đồng ruộng, hệ thống thủy lợi tưới tiêu, tạo ra những vùng chuyên canh lúa,màu và cây công nghiệp ngắn ngày.

3.1.1.3 Khí hậu

Phú Xuyên nằm ở vùng đồng bằng Bắc Bộ, có khí hậu nhiệt đới gió mùavới 2 mùa chủ yếu trong năm là mùa nóng và mùa lạnh Mùa nóng kéo dài từtháng Tư đến tháng Mười, đặc điểm chủ yếu là nóng, ẩm, mưa nhiều, nắng nhiều

và có gió mùa Đông Nam thịnh hành Mùa lạnh kéo dài từ tháng Mười Một đếntháng Ba năm sau, khí hậu mùa này tương đối lạnh, khô và ít mưa và chịu sự chiphối của gió mùa Đông Bắc Ngoài ra, 2 tháng là tháng Tư và tháng Mười có thểcoi là những tháng chuyển tiếp tạo cho khí hậu Phú Xuyên có 4 mùa là xuân - hạ

- thu - đông

a Nhiệt độ

Nhiệt độ trung bình năm là 23,60C Nhiệt độ trung bình tháng trong nămdao động từ 16,3 - 29,50C (trạm Ba Thá) Mùa lạnh từ tháng 11 đến tháng 3 nămsau, thời tiết lạnh và khô Tháng lạnh nhất là tháng 1 và tháng 2 Mùa nóng từtháng 4 đến tháng 10, nhiệt độ trung bình tháng thường trên 23,90C, tháng nóngnhất là tháng 7

b Độ ẩm

Độ ẩm tương đối trung bình từ 83 - 85% Tháng có độ ẩm trung bình caonhất là tháng 3 và tháng 4 độ ẩm lên tới 92%, các tháng có độ ẩm trung bình thấpnhất là tháng 11, tháng 12 (76 - 82%)

c Lượng mưa

Lượng mưa trung bình hàng năm từ 1.200 - 1.900 mm, lượng mưa phân bốkhông đều chủ yếu tập trung từ tháng 6 đến tháng 9 (chiếm 81 - 86% lượng mưa

cả năm) Do hoạt động của gió mùa đã phân hóa chế độ mưa thành 2 mùa:

+ Mùa mưa: Từ tháng 5 đến tháng 10 với lượng mưa trung bình 1.496 mm,chiếm 80 - 82% tổng lượng mưa năm Mưa lớn thường tập trung vào các tháng 6,

7, 8 với lượng mưa xấp xỉ 310 mm/tháng

Trang 36

+ Mùa khô: Từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, lượng mưa mùa này khoảng

350 - 400 mm, chiếm 18 - 20% lượng mưa năm Các tháng có lượng mưa ít nhất thường là tháng 12, 1 và 2

d Lượng bốc hơi

Lượng bốc hơi bình quân năm đạt khoảng 883 mm/năm Các tháng đầumùa mưa (tháng 6, 7, 9, 10) là các tháng có lượng bốc hơi lớn nhất Lượng bốchơi bình quân tháng 6 đạt trên 110 mm

e Gió bão

Gió theo mùa, mùa Đông thường là gió Đông Bắc Mùa hè thường là ĐôngNam Trung bình mỗi năm có từ 1 đến 3 cơn bão đổ bộ vào thời gian từ cuốitháng 6 đến hết tháng 9 với lượng mưa lớn kéo dài gây úng lụt cho các khu vựcthấp trũng ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp

f Chế độ bức xạ

Nằm trong vùng có tình chất chung của vùng đồng bằng Bắc Bộ, hàng năm

có từ 120 - 150 ngày nắng Số giờ nắng trong năm từ 1.200 giờ đến 1.400 giờ Sốgiờ nắng trung bình nhiều năm đạt 1.436 giờ (trạm Ba Thá) Trong mùa Đôngthường xuất hiện nhiều đợt không có nắng kéo dài 2 - 5 ngày Tháng 2, 3 có sốgiờ nắng thấp nhất, độ ẩm cao sẽ làm phát sinh nhiều dịch bệnh cho cây trồng vàvật nuôi

Nhìn chung, điều kiện khí hậu thời tiết khá thuận lợi để phát triển nôngnghiệp đa dạng với nhiều loại cây trồng, vật nuôi Tuy nhiên yếu tố hạn chế làmùa mưa dễ gây ngập úng ở vùng trũng, mùa khô dễ bị khô hạn, đặc biệt với câytrồng vụ đông thường thiếu nước Điều này đòi hỏi huyện phải có hệ thống thủylợi thật chủ động để đáp ứng tốt nguồn nước tưới vào mùa khô nhưng cũng tiêunước kịp thời về mùa mưa Mặt khác cần có cơ cấu cây trồng với chế độ canh tácphù hợp nhằm giảm thiểu tác động xấu do thời tiết gây ra

3.1.1.4 Thủy văn, sông ngòi

Trên địa bàn huyện Phú Xuyên có 3 con sông lớn chảy qua là sông Hồng,sông Nhuệ và sông Lương

- Sông Hồng chạy dọc ranh giới giữa huyện Phú Xuyên và huyện KhoáiChâu tỉnh Hưng Yên, nằm ở phía Đông của huyện với chiều dài 17 km, đây làcon sông lớn có ảnh hưởng trực tiếp đến chế độ thủy văn của huyện

Trang 37

Nôn2

14.7

162

14.9

162

15.0

172

15.0

17

- Sông Nhuệ chạy dọc qua các xã phía Tây của huyện, nằm ở phía Tây củahuyện với chiều dài 17 km, phục vụ trực tiếp cho việc tưới tiêu trong sản xuấtnông nghiệp, đặc biệt là tưới tự chảy

- Sông Lương là con sông cụt chảy từ Nam Hà qua các xã Minh Tân, TriThủy, Bạch Hạ, Đại Xuyên và cuối cùng là xã Phúc Tiến với chiều dài 12,75 km,chủ yếu phục vụ cho việc tưới tiêu trong sản xuất nông nghiệp

Ngoài ra có các sông nhỏ khác là sông Duy Tiên dài 13 km, sông Vân Đìnhdài 5 km, sông Hữu Bành dài 2 km, chủ yếu phục vụ cho việc tưới tiêu trong sảnxuất nông nghiệp

Hệ thống sông Nhuệ, sông Lương, sông Duy Tiên, sông Vân Đình, sôngHữu Bành thuộc hệ thống tưới tiêu do Công ty Thủy nông sông Nhuệ quản lý.Trên hệ thống sông Hồng sau khi trạm bơm Khai Thái hoàn thành giải quyết tiêuúng cho trên 6.000 ha đất canh tác của các xã vùng miền Đông và trung Tây.Đồng thời lấy nước phù sa của sông Hồng để phục vụ tưới cho cây trồng và cảitạo đồng ruộng

3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

3.1.2.1 Dân số, lao động và việc làm

Dân số năm 2014 là 187.631 người, trong đó dân số đô thị là 15.084 người,nông thôn là 172.574 người, mật độ dân số trung bình khoảng 1.097 người/km2(có xu hướng tăng qua các năm) Tỷ lệ phát triển dân số tự nhiên trong nhữngnăm gần đây có chiều hướng tăng, năm 2010 là 1,02%, đến năm 2014 đạt 1,34%

Bảng 3.1 Dân số huyện Phú Xuyên giai đoạn 2010 - 2014

Đơn vị tính: NgườiPhân theo giới tính Phân theo địa bànNăm Tổng số

Nguồn: Phòng Kinh tế huyện Phú Xuyên (2015)

Dân số phân bố không đồng đều giữa các xã/thị trấn trong huyện, mật độ dân cao nhất là thị trấn Phú Minh với 4.029 người/km2, mật độ dân số thấp nhất

Trang 38

là xã Hồng Thái với 749 người/km2 Dân số đô thị chiếm 8,0%, dân số nông thôn92,0%, mức độ đô thị hóa còn thấp Hiện nay, Phú Xuyên có 101.214 lao động,nhưng chủ yếu là lao động nông nghiệp.

3.1.2.2 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế

Phú Xuyên là một huyện sản xuất nông nghiệp đặc thù, có nhiều thuận lợi

về điều kiện tự nhiên, có lực lượng lao động dồi dào để phát triển kinh tế - xãhội Trong những năm qua cùng với sự phát triển của đất nước, nền kinh tế củahuyện đã có sự chuyển biến nhất định, góp phần ổn định chính trị, giữ gìn trật tự

an toàn xã hội, cải thiện và nâng cao đời sống của nhân dân trong huyện

Theo kết quả năm 2015, tổng giá trị sản xuất đạt 7.215 tỷ đồng tăng 8,39%

so với năm 2014 Năm 2015, tổng giá trị sản xuất ước đạt 8.136 tỷ 848 triệu đồngđạt 101,6% kế hoạch Về cơ cấu kinh tế, nông, lâm, thủy sản đạt 22,49% (KH25,92%), công nghiệp - xây dựng đạt 54,27% tăng 4,08% so với kế hoạch vàthương mại - dịch vụ đạt 23,24% (KH 23,89%) Huyện thực hiện phát triển kinh

tế theo hướng tăng dần tỷ trọng của ngành công nghiệp và dịch vụ, giảm dần tỷtrọng của ngành nông nghiệp Những năm vừa qua, cơ cấu kinh tế của huyệnchuyển dịch phù hợp hơn với sự phát triển kinh tế chung của Thành phố Hà Nội.3.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.2.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu

Việc chọn điểm nghiên cứu được xem là một công việc rất quan trọng trongquá trình thực hiện đề tài, chọn điểm mang tích chất đại diện và quyết định đến

sự thành công của đề tài Tổng thể phải nghiên cứu rất rộng nên không thểnghiên cứu cả tổng thể được, vì vậy phải chọn điểm nghiên cứu như thế nào để

có thể đại diện cho tổng thể Kết quả nghiên cứu có thành công hay không phụthuộc vào việc lựa chọn điểm nghiên cứu Nếu chọn điểm nghiên cứu phù hợp,đại diện cho tổng thể thì từ điểm nghiên cứu sẽ giúp ta suy rộng được cả tổng thể.Nếu không phù hợp thì việc suy rộng sẽ gặp khó khăn Do đó việc lựa chọn điểmnghiên cứu phải căn cứ vào nội dung, mực tiêu, mục đích của đề tài nghiên cứu.Như vậy, với những cơ sở trên chúng tôi lựa chọn địa điểm nghiên cứu đềtài trên địa bàn huyện Phú Xuyên, một huyện ngoại thành Hà Nội có nhiều điềukiện để phát triển nông nghiệp đa dạng Trong huyện chúng tôi nghiên cứu đặcđiểm, điều kiện phát triển nông nghiệp trong các tiểu vùng sinh thái của huyện,sau đó chọn địa điểm xã theo địa bàn các vùng và một số mô hình trang trại, hộgia đình có những điểm phù hợp với nội dung, mục đích, mục tiêu của đề tài để

Trang 39

Do đặc điểm địa hình, do sự phân bố của hệ thống sông ngòi trên địa bànhuyện, chia các vùng sản xuất nông nghiệp tại huyện Phú Xuyên thành 2 tiểuvùng với các đặc trưng nông nghiệp khác nhau:

+ Tiểu vùng 1: Với đặc điểm đất nhẹ hơn (đất cát), hệ thống cây trồng ítphong phú hơn, điều tra hộ dân thuộc xã Nam Triều, Nam Phong, Thị trấn PhúXuyên Đây là các xã tiêu biểu cho cả tiểu vùng

+ Tiểu vùng 2: Với đặc điểm đất phù sa, hệ thống cây trồng phong phú hơn,điều tra tại các xã Tân Dân, Hoàng Long, Hồng Minh là các xã mang tính đạidiện cho toàn tiểu vùng

3.2.2 Phương pháp thu thập tài liệu

3.2.2.1 Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp

Sử dụng lý luận duy vật lịch sử và duy vật biên chứng để thu thập các vănbản tài liệu của Nhà nước và các cơ quan có liên quan đến hiệu quả sản xuấtnông nghiệp cả nước, của thành phố Hà Nội và trực tiếp là huyện Phú Xuyên(qua sách báo, internet, Sở NN&PTNT Hà Nội, Chi cục BVTV, Thú y; quaUBND huyện, các phòng Kế hoạch kinh tế & PTNT, Thống kê, Đất đai & Tàinguyên môi trường của huyện Phú Xuyên

Bảng 3.2 Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp

Nơi thu thập Thông tin

- Internet, sách báo Thông tin về cơ sở lý luận và các thông tin liên quan

đến nghiên cứu

- Các phòng: Kế hoạch kinh tế

&PTNT, Thống kê, đất đai & Tài

nguyên môi trường

- Cung cấp một số thông tin tổng quan đến tình hìnhSXNN, các đề án phát triển chăn nuôi, nuôi trồng thuỷsản, phát triển hoa cây cảnh, rau an toàn

- Các số liệu thống kê về đất đai, dân số laođộng, sản lượng, năng suất các loại cây trồng vật nuôi

- UBND huyện

Cung cấp một số thông tin tổng quan đến tình hìnhphát triển kinh tế xã hội của huyện qua các năm Cácchương trình dự án quy hoạch huyện

- UBND các xã, các hộ gia đình,

các trang trại

Cung cấp thông tin về tình hình sản xuất nông nghiệpcủa xã, thu thập tình hình sản xuất của hộ và trang trại

Trang 40

Phương pháp thu thập thông tin: Phôtô tài liệu, truy cập Internet, phỏng vấncác các cán bộ của UBND xã và một số hộ nông dân.

3.2.2.2 Phương pháp thu thập tài liệu sơ cấp

Khảo sát thực tế tại các xã nằm trong các vùng sinh thái có điều kiện pháttriển mạnh về nông nghiệp Đối tượng là người dân và cán bộ khuyến nông.Tổng số mẫu là 60 phiếu điều tra phân theo các đối tượng của cả hai tiểuvùng sinh thái:

- Mỗi tiểu vùng điều tra 30 hộ sản xuất (phân theo các hộ có quy mô sảnxuất lớn, nhỏ và trung bình)

- Số lượng gồm 23 phiếu điều tra hộ thuần nông

- Điều tra các hộ có trang trại, số phiếu là 7

Nội dung điều tra: Điều tra, phỏng vấn trao đổi thu thập số liệu, thông tincủa các hộ nông dân về hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp, tình hình sản xuất của

hộ Phỏng vấn hộ có mô hình trang trại để thu thập các thông tin về diện tích,hiệu quả mô hình

3.2.3 Phương pháp xử lý số liệu

Tài liệu thu thập được thực hiện kiểm tra và chỉnh lý để đảm bảo tính đầy

đủ, chính xác và thống nhất Lựa chọn hệ thống chỉ tiêu tính toán phù hợp và ápdụng phương pháp tổng hợp, xử lý tài liệu thống nhất như phân tổ thống kê…Thực hiện xử lý toàn bộ tài liệu điều tra trên máy tính bằng chương trình Exel.Các tài liệu xử lý được trình bày một cách hợp lý qua bảng, đồ thị thống kê nhằmđáp ứng yêu cầu của từng nội dung nghiên cứu Các tài liệu được sử dụng trongluận văn được đảm bảo với độ tin cậy khá cao Các tài liệu của luận văn đượcdùng phân tích, đánh giá và rút ra các quy luật, xu hướng phát triển của từng vấn

đề, từng hiện tượng nghiên cứu, đảm bảo có cơ sở khoa học

3.2.4 Phương pháp phân tích thông tin

- Thống kê mô tả: dùng một số chỉ tiêu để đánh giá thực trạng hiệu quả sửdụng đất nông nghiệp huyện Phú Xuyên qua đó đưa ra các định hướng và

Ngày đăng: 13/02/2019, 21:49

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Chi cục Thống kê huyện Phú Xuyên (2015). Niên giám thống kê Phú Xuyên 2014. Phú Xuyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê Phú Xuyên 2014
Tác giả: Chi cục Thống kê huyện Phú Xuyên
Nhà XB: Phú Xuyên
Năm: 2015
5. Đỗ Nguyên Hải (2001). Đánh giá khả năng sử dụng đất và hướng sử dụng đất bền vững trong sản xuất nông nghiệp của huyện Tiên Sơn – tỉnh Bắc Ninh, Luận án tiến sĩ nông nghiệp, Trường ĐHNNN I - Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá khả năng sử dụng đất và hướng sử dụng đất bền vững trong sản xuất nông nghiệp của huyện Tiên Sơn – tỉnh Bắc Ninh
Tác giả: Đỗ Nguyên Hải
Nhà XB: Trường ĐHNNN I - Hà Nội
Năm: 2001
6. Đỗ Thị Tám (2001). Đánh giá hiệu quả sử dụngđất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá huyện Văn Giang - tỉnh Hưng Yên, Luận văn thạc sĩ nông nghiệp, Trường ĐHNNI - Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá huyện Văn Giang - tỉnh Hưng Yên
Tác giả: Đỗ Thị Tám
Nhà XB: Trường ĐHNNI - Hà Nội
Năm: 2001
7. Đường Hồng Dật (2008). Kỹ thuật bón phân cân đối và hợp lý cho cây trồng.NXB Khoa học Tự nhiên và Công nghệ, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật bón phân cân đối và hợp lý cho cây trồng
Tác giả: Đường Hồng Dật
Nhà XB: NXB Khoa học Tự nhiên và Công nghệ
Năm: 2008
8. FAOSAT (1995). Hội thảo về Phân tích kinh tế của các chính sách nông nghiệp (GCP/JNT/591/FRA), 4/1995 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hội thảo về Phân tích kinh tế của các chính sách nông nghiệp
Năm: 1995
15. Phạm Chí Thành, Phạm Tiến Dũng, Đào Châu Thu, Trần Đức Viên (1996). Hệ Thống nông nghiệp, Giáo trình cao học nông nghiệp, trường ĐHNN I, Hà Nội 16. Phạm Thị Hương (2006). Bài giảng hệ thống nông nghiệp, trường Đại học Nôngnghiệp I, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ Thống nông nghiệp
Tác giả: Phạm Chí Thành, Phạm Tiến Dũng, Đào Châu Thu, Trần Đức Viên
Nhà XB: Giáo trình cao học nông nghiệp, trường ĐHNN I, Hà Nội
Năm: 1996
17. Phan sĩ Mẫn, Nguyễn Việt Anh (2001). Định Hướng và tổ chức phát triển nền nông nghiệp hàng hoá, Tạp Chí nghiên cứu kinh tế, số 273, trang 21-29. Luận văn thạc sĩ nông nghiệp, Trường ĐHNNI - Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Định Hướng và tổ chức phát triển nền nông nghiệp hàng hoá
Tác giả: Phan sĩ Mẫn, Nguyễn Việt Anh
Nhà XB: Tạp Chí nghiên cứu kinh tế
Năm: 2001
18. Thái Phiên (2000). Sử dụng, quản lý đất bền vững, NXB Nông nghiệp, Hà Nội 19. Trần An Phong và cộng tác viên (1995). Đánh giá hiện trạng sử dụng đất theoquan điểm sinh thái và phát triển lâu bền,Viện Quy hoạch và thiết kế nông nghiệp, NXB Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sử dụng, quản lý đất bền vững
Tác giả: Thái Phiên
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2000
20. Trần Đình Đằng (1994). trường Đại học Kinh tế Quốc dân - Uỷ Ban Kế hoạch Nhà nước “Hội thảo khoa học về chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn Việt Nam”, Hà Nội, ngày 22 và 23/11/1994 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hội thảo khoa học về chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp nôngthôn Việt Nam
Tác giả: Trần Đình Đằng
Năm: 1994
21. Trần Đức Viên (1995). Cân bằng dinh dưỡng đất và phát triển nông nghiệp vùng Nguyên Xá đồng bằng sông Hồng, Kết quả Nghiên cứu khoa học Khoa Trồng Trọt 1994- 1995, ĐHNN I - Hà Nội, NXB Nông nghiệp, Hà Nội, trang 256- 257 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cân bằng dinh dưỡng đất và phát triển nông nghiệp vùng Nguyên Xá đồng bằng sông Hồng
Tác giả: Trần Đức Viên
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1995
24. Vũ Thị Bình (1993). Hiệu quả kinh tế sử dụng đất canh tác trên đất phù sa sông Hồng, huyện Mỹ Văn, tỉnh Hải Hưng, Tạp chí Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm, tháng 3. tr. 391-392 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiệu quả kinh tế sử dụng đất canh tác trên đất phù sa sông Hồng, huyện Mỹ Văn, tỉnh Hải Hưng
Tác giả: Vũ Thị Bình
Nhà XB: Tạp chí Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm
Năm: 1993
26. A.J.Smith, Julian Dumaski (1993). FESLM An International framme - work for Evaluating sustainable and management, World soil report No Sách, tạp chí
Tiêu đề: FESLM An International framework for Evaluating sustainable and management
Tác giả: A.J. Smith, Julian Dumaski
Nhà XB: World Soil Report
Năm: 1993
30. Samuelson P.A và Nordhouse W (1989). Economics, Institute of InternationalRelations, Hanoi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Economics
Tác giả: Samuelson P.A, Nordhouse W
Nhà XB: Institute of International Relations
Năm: 1989
1. Cao Liêm, Trần Đức Viên (1993). Sinh thái học Nông nghiệp và bảo vệ môi trường, NXB Đại học và Giáo dục chuyên nghiệp, Hà Nội Khác
3. Đào Châu Thu và Nguyễn Khang (1997). Bài giảng đánh giá đất, trường Đại học Nông nghiệp I, Hà Nội Khác
4. Đào Thế Tuấn (1993). Cơ sở khoa học xác định cơ cấu luân canh cây trồng, NXBNN, Hà Nội Khác
9. Hoàng Thu Hà (2001). Cần dấn thân nghiên cứu chọn vẹn1 vấn đề nào đó (Bài phỏng vấn đồng chí Nguyễn Quang Thạch), Tạp chí Tia sáng3/2001 Khác
10. Nguyễn Đình Hợi (1993). Kinh tế tổ chức và quản lý sản xuất kinh doanh nông nghiệp. NXB Thống kê, Hà Nội Khác
11. Nguyễn Hữu Quỳnh, Đỗ Huy Lân, Trần Đức Hậu (1998). Đại từ điển kinh tế thị trường, NXB Từ điển Bách Khoa Hà Nội, trang 262, 900, 963 Khác
12. Nguyễn Minh Tuấn (2005). Đánh giá hiệu quả kinh tế của một số loại hình sử dụng đất canh tác chủ yếu tại huyện Tam Nông - tỉnh Phú Thọ Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w