1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

BÁO CÁO ĐẦU TƯ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI TRONG SẢN XUẤT GIẤY QUY MÔ 200 TẤN NGÀY

44 227 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 719 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÁO CÁO ĐẦU TƯ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI TRONG SẢN XUẤT GIẤY QUY MÔ 200 TẤN NGÀY.Đây là quy mô hiện tại và tương lai cho các nhà máy vừa và nhỏ tại Việt Nam .Sự cần thiết đầu tư dự án .Dự án đã được phê duyệt và thực hiện tại công ty cổ phần giấy miza đáp ứng được mức do bộ tài nguyên môi trường yêu cầu

Trang 2

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ THIẾT KẾ 4

1.1 CƠ SỞ THIẾT KẾ 4

1.2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN CHO CÔNG TÁC THIẾT KẾ 7

CHƯƠNG 2 CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI 8

2.1 SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ XỬ LÝ 8

2.2 THUYẾT MINH CÔNG NGHỆ 9

CHƯƠNG 3 ƯU ĐIỂM CÔNG NGHỆ VÀ THIẾT KẾ 15

3.1 ƯU ĐIỂM CÔNG NGHỆ 15

3.2 ƯU ĐIỂM THIẾT KẾ 15

CHƯƠNG 4 HẠNG MỤC XÂY DỰNG 17

4.1 HẠNG MỤC XÂY DỰNG BỂ CÔNG NGHỆ & KHU VỰC NHÀ 17

CHƯƠNG 5 DANH SÁCH THIẾT BỊ CUNG CẤP 19

5.1 DANH SÁCH CÁC HẠNG MỤC THIẾT BỊ 19

5.2 ĐƯỜNG ỐNG CÔNG NGHỆ VÀ ĐƯỜNG ĐIỆN KỸ THUẬT 26

5.3 HẠNG MỤC LỰA CHỌN 27

CHƯƠNG 6 ĐIỀU KHIỂN 31

6.1 HỆ THỐNG PLC S7 CỦA HÃNG SIEMENS 31

CHƯƠNG 7 ĐÀO TẠO HƯỚNG DẪN VẬN HÀNH VÀ CUNG CẤP TÀI LIỆU 32 7.1 QUY TRÌNH ĐÀO TẠO HƯỚNG DẪN VẬN HÀNH 32

7.2 KẾ HOẠCH CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ 33

7.3 NỘI DUNG CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ 33

7.4 DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU CUNG CẤP 34

CHƯƠNG 8 VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM, NGHIỆM THU, BÀN GIAO, BẢO HÀNH 35 8.1 VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM 35

8.2 NGHIỆM THU & BÀN GIAO 35

8.3 BẢO HÀNH 36

8.4 CAM KẾT CỦA NHÀ THẦU 36

CHƯƠNG 9 PHỤ LỤC 38

9.1 TỔNG KẾT KHÁI TOÁN CHI PHÍ XÂY DỰNG VÀ CHI PHÍ THIẾT BỊ 38

9.2 CÁC TIÊU CHUẨN/QUY CHUẨN VÀ TÀI LIỆU THAM KHẢO 44

9.3 CÁC CHỮ VIẾT TẮT 44

Trang 4

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ THIẾT KẾ 1.1 CƠ SỞ THIẾT KẾ

1.1.1 Thông tin thiết kế

Lưu lượng nước thải xử lý được thể hiện bảng sau:

Với sản lượng giấy: 25,000 Tấn/ năm tương đương: 83 Tấn/ ngày

Nhu cầu sử dụng nước sạch: Ws = 22 m3 nước/ Tấn Sp, ( Lượng nước này chủ yếu là do quá trình phun rửa, làm sạch chăn, lưới pha chế phụ gia, hoá chất vệ sinh công nghiệp…Căn cứ vào bảng cân bằng vật chất ( Phụ lục 3, trang 144, 145 của Báo cáo Đầu tư) lượngnước bay hơi khi sản xuất 1 tấn giấy là:

W bh = W’ 5-4 + W’ 7-4 = 146.4 + 1188.24 = 1334.64 (kg nước) = 1.33m3 nước

Theo đinh luật cân bằng vật chất ta có:Ws =Wr+Wbh

→ Wr = Ws - Wbh = 22 – 1.33 = 20.67 m3.Như vậy tổng lượng cần phải xử lý trong 1 ngày đêm là: 83 x 20.67 = 1716 m3/ ngày đêmThiết kế hệ thống XLNT có công suất: 2000 m3/ ngày đêm

1.1.2 Chất lượng nước thải đầu vào

Nước thải đầu vào phát sinh từ các công đoạn sản xuất của nhà máy sản xuất giấy kraft,bao gồm:

Căn cứ vào các số liệu thống kê của các nhà máy tái chế giấy thải để sản xuất bao bì bao gói trong nước như Việt Trì, Vạn Điểm, Tân Kim Cương, An bình… ta có bảng số liệu sau:

Trang 5

TT Chỉ tiêu phân tích Đơn vị Kết quả Giới hạn cho phép *

Như vậy theo tiêu chuẩn của QCVN 12 :2015/BTNMT, nước thải của nhà máy có các thông

số sau bị vượt quá giới hạn cho phép

COD: Vượt quá 15 lần so với giới hạn cho phép

BOD: Vượt quá 18 lần so với giới hạn cho phép

TSS: Vượt quá 400 lần giá trị cho phép

Còn các giá trị về PH, độ màu, AOX đều nằm trong giá trị cho phép

1.1.3 Chất lượng nước thải sau xử lý

Chất lượng nước thải sau xử lý đạt tiêu chuẩn QCVN 12:2008/BTNMT, cột B với một sốchỉ tiêu cơ bản được nêu trong bảng sau

Giá trị giới hạn Cột B1 QCVN12:2015/BTNMT

Trang 6

i) Trạm xử lý nước thải được vận hành và bảo trì theo hướng dẫn của chúngtôi

ii) Mức độ ô nhiễm của nước thải đầu vào không cao hơn giá trị đã nêu ở bảngthuộc mục 1.1.2

iii) Lưu lượng nước thải đầu vào không lớn hơn giá trị nêu ở bảng thuộc mục1.1.1

Trang 7

1.2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN CHO CÔNG TÁC THIẾT KẾ

 Đặc tính nước thải đầu vào là loại nước thải sản xuất đặc trưng của ngành sản xuấtgiấy bìa với thành phần ô nhiễm cao

 Vì nước thải đầu vào có hàm lượng chất rắn lơ lửng (SS – suspended solid) cao,

pH, COD biến động rất lớn nên phải được xử lý ở cụm hóa lý (CTU – Chemicaltreatment unit) để đảm bảo không gây tình trạng sốc tải cho cụm xử lý sinh học phíasau

 Do đặc thù sử dụng nước và lượng nước thải ra của nhà máy biến động lớn, hệthống xử lý nước thải luôn phải được thiết kế với công suất tối đa nhằm đảm bảo tất cảnước thải trước khi thoát ra môi trường phải được xử lý đạt tiêu chuẩn xả thải Tuynhiên khoảng thời gian mà công suất thực tế của hệ thống nhỏ hơn so với công suấtthiết kế là rất lớn, nên việc lựa chọn công nghệ nhằm giúp cho chi phí vận hành của hệthống chỉ tương ứng với công suất thực tế được chúng tôi ưu tiên lựa chọn Qui trình

xử lý hiếu khí sinh học dạng mẻ đáp ứng tốt nhất yêu cầu này: hệ thống sẽ ở trong tìnhtrạng chờ (idle) – tiêu tốn rất ít năng lượng – khi lượng nước thải đầu vào chưa đạtlượng nước thải yêu cầu cho 1 mẻ

 Hệ thống xử lý hiếu khí sinh học SBR xử lý theo mẻ nên tiết kiệm năng lượngtrong quá trình vận hành đồng thời dễ dàng ứng phó với các sự cố xảy ra Chất lượngnước thải đầu ra sau bể SBR luôn ổn định, đảm bảo đạt các tiêu chuẩn khắc khe vềmôi trường do thời gian lưu nước đồng nhất và không có dòng chảy tắt trong bể

Trang 8

Xả vào nguồn tiếp nhận

Bể SBR B

Tái sử dụngĐiểm cấp vào Thủy lực

Máy Ép Bùn

Lọc cát thay thế nước Tái sử dụng

sạch

Bột nổi

Trang 9

2.2 THUYẾT MINH CÔNG NGHỆ

2.2.1 Nguồn nước thải

Các dòng nước thải từ các nguồn thải đánh bột, xeo giấy, sinh hoạt được phân loại để tái

sử dụng và xử lý tại các công đoạn khác nhau

2.2.2 Bể điều hòa

Nước thải sinh hoạt và nước thải xeo giấy được chạy theo trọng lực qua song chắn rác về

hố gom nước thải và được bơm vào bể điều hòa để làm đồng đều nước thải và điều hòalưu lượng Để tránh làm đồng đều nước thải và tránh tình trạng lắng cặn, một hệ sục khíthô được lắp ở đáy bể điều hòa với nguồn cấp khí là máy thổi khí

2.2.3 Bể tuyển nổi DAF

Nước thải từ bể điều hòa được bơm cấp bơm lên bể tuyển nổi để tách loại phần lớn sơ sợigiấy ra khỏi nước thải Tại đây, nhờ bổ xung chất keo tụ tạo bông và bọt khí mịn ở áp lựccao, bột giấy và nước được tách thành hai pha riêng biệt Bột giấy tách loại được đưa về

bể chứa bùn Nước thải sau khi tách bột được chảy về bể chứa trung gian

Nguyên lý hệ thống tuyển nổi

Tuyển nổi là một quá trình tách chọn lọc các chất phân tán trong hỗn hợp khôngđồng nhất bằng cách sử dụng các chất hoạt động bề mặt hoặc các chất thấm ướt Quá trìnhđược sử dụng chủ yếu để tách các loại xơ sợi bột giấy, khử mực, quặng sunfit, cacbonat

và các ôxit Quặng phosphat, apatit, và than cũng được tách bằng công nghệ tuyển nổi.Quá trình tuyển nổi cũng được sử dụng rộng rãi trong việc xủa lý chất thải công nghiệp,các nhà máy xử lý nước để loại các chất béo, dầu mỡ và các chất rắn phân tán trong nướcthải Các quá trình này được gọi là quá trình tuyển nổi khí hòa tan (Dissolved AirFlotation-DAF) Thực chất, quá trình DAF được sử dụng để loại bỏ sơ sợi giấy trongnước thải giấy, dầu mỡ trong nước thải của các nhà máy lọc dầu, hóa dầu, các nhà máyhóa chất, các nhà máy xử lý khí thiên nhiên và các cơ sở công nghiệp khác

Cấu tạo:

Bể tuyển nổi (DAF) gồm thành bể làm bằng thép sơn phủ epoxy, bộ phận trungtâm cố định bằng MSEP, giá đỡ bộ phận quay (hỗ trợ gầu múc và thanh cạo đáy), ống dẫnnước trong và bộ điều khiển mức Cơ cấu gạt bùn đáy bể sẽ gạt bùn vào các hố bùn Mộtvan lọc với bộ phận tự động mở để loại cặn Có thể quan sát bằng mắt độ dày của bùn nổiqua một cửa sổ trên thành bể ngay sát nền Mép ngoài bể và bộ phận cố định tại trung tâm

Trang 10

hỗ trợ bộ phận quay và gầu múc Ống vào trung tâm cố định đuợc làm bằng thép không gỉ

hỗ trợ các bộ phận hỗ trợ bên trong và cơ chế định tâm, đồng thời tiếp nhận bùn nổi từgầu múc dạng xoắn

Bộ điều khiển mức

Trang 11

Bộ điều khiển mức là một vòng điều chỉnh tràn nước, được gắn ở phía ngoài thành

bể Chiều cao của vòng này vừa tầm để điều khiển bằng tay Nó duy trì mức nước chínhxác trong bể, điều chỉnh độ sâu của gầu múc và qua đó điều chỉnh tỉ lệ thải bùn của gầumúc dạng xoắn và độ đặc của bùn

Bộ phận cố định trung tâm

Bộ phận cố định trung tâm về bản chất là một khu vực tuyển nổi nhỏ Nước cấp đivào phía đáy của khu tuyển nổi và dần dần tăng lên và tràn ra ngoài Bộ phận này cũng làmột bộ phận hỗ trợ trung tâm và thiết bị định tâm cho khung đỡ

Khung đỡ

Khung đỡ gắn với gầu múc để loại bùn từ bề mặt của bể Bộ phận này chạy vòngquanh bể nhờ một hộp số-môtơ được gắn với trục bánh xích Bánh xích này chạy trênmép bể như các bánh lái hỗ trợ bê ngoài khác

Trung tâm của khung đỡ hỗ trợ và định tâm bằng một vòng bi chịu lực ở trung tâm.Khung đỡ cũng nâng đỡ sàn nhà và cơ cấu gạt bùn Cơ cấu gạt bùn sẽ gạt tất cả các tạpchất vào hố bùn Bánh xích có vỏ bằng polyurethane chịu lực Mỗi đầu trục bánh xíchđược hỗ trợ bởi một gối cố định hoặc một gối di động

Gầu múc xoắn ốc

Gầu múc dạng xoắn được làm bằng thép không gỉ, sẽ múc các vật liệu nổi trên bềmặt nước để thải vào Bể trung tâm cố định Phía ngoài của gầu múc được hỗ trợ bởi mộtvòng bi gắn trên khung đỡ Phía trong của gầu múc được hỗ trợ bởi 2 bánh hỗ trợ trong.Gầu múc hoạt động nhờ một hộp số liền trục gắn với đầu ra của gầu múc Điều khiển sơ

bộ tỉ lệ thải bùn bằng cách điều chỉnh mức nước để đảm bảo gầu múc chỉ loại bùn, khôngloại nước

Hố thu bùn

Có 2 hố bùn trên sàn Bất kỳ tạp chất nào vào bể rơi xuống nền sẽ được cào chođến khi rơi vào 1 trong 2 hố, sau đó sẽ được đẩy vào 1 van tự động do một bộ phận địnhgiờ điều khiển

Ống hòa trộn khí

Trang 12

Ống hòa tan khí được sử dụng để thông

khí cho nước lọc, tạo ra các bong bóng khí để

tuyển nổi chất rắn lên bề mặt bể Nước vào ống

hòa tan khí qua đường xoắn ốc và đi qua các

miếng nhựa VYON xốp Không khí bị đẩy vào

các lỗ nhỏ li ti của VYON và hòa trộn với nước

và hòa tan trong nước Sự bão hòa đạt được do

có bề mặt tiếp xúc với nước rộng

Ống hoà tan khí được làm bằng thép mềm gắn bằng bích ở cả hai mặt, ống hoà tangồm một hốc chứa nước, ống xả thải 1/2", ống xả cặn 1” và các hốc chứa khí nén 1/2"gồm các van an toàn Lắp bến trong ống hoà tan khí là một (01) Panel Vyon

Hoạt động

Nước thải từ bể điều hòa được làm đồng đều rồi bơm vào bể tuyển nổi nhờ mộtbơm cấp loại li tâm cánh hở Trong bể tuyển nổi, nước được phân phối đều trong lòng bểnhờ thiết bị chia nước Khi mức nước trong bể đã ổn định, bơm cao áp sẽ hút nước dướiđáy bể để hòa trộn với không khí áp suất cao trong bộ hòa trộn khí Lượng khí này đượccung cấp nhờ vào một máy nén khí Áp lực duy trì thường xuyên để hòa trộn là 4-6.5kg/cm2 Sau khi hòa trộn nước và khí sẽ tạo thành các bọt khí có kích cỡ rất nhỏ Sau đó,chúng được đưa vào đường cấp của bơm cấp nước với áp xuất 2.5 – 4.5 kg/cm2 và đi vào

bể tuyển nổi Trong bể tuyển nổi sẽ xảy ra tương tác truyền đồng năng từ các bọt khí vàocác huyền phù gây nên chuyển động hướng lên mặt nước của huyền phù Ngoài ra, bơmhóa chất cũng được sử dụng để đưa hóa chất vào bể tuyển nổi từ đường ống của bơm cấp

để tăng thêm hiệu quả hoạt động của quá trình tuyển nổi Một gầu múc dạng xoáy ốc đượclắp đặt trên miệng bể tuyển nổi để đưa bột giấy ra ngoài nhờ đường ống thoát Bột này sẽđược quay vòng tái sử dụng Nước sau xử lý sẽ được đưa ra khỏi hệ thống nhờ một đườngthoát riêng trong vòng ngăn cách của bể và chảy tới bể chứa

2.2.4 Bể chứa trung gian & bồn lọc áp lực

Nước thải sau khi chảy về bể chứa trung gian được phân thành hai hướng

Ống hòa trộn khí

Trang 13

Một lượng nước thải 500 m3/ngày.đêm được bơm cấp bơm qua lọc cát để giảm chất lơlửng trong nước thải xuống còn 20-30 mg/l Nước thải sau lọc cát được chảy về bể chứanước sau lọc cát để tái sử dụng cho sản xuất.

Lượng nước thải còn lại ở bể chứa trung gian (khoảng 1.000 m3/ngày.đêm) được bơm vào

bể xử lý sinh học theo mẻ SBR

2.2.5 Bể SBR

Từ bể lắng chứa trung gian, nước thải được bơm về bể xử lý sinh học theo mẻ(SBR) BểSBR là một dạng nâng cấp của hệ thống bùn hoạt tính cổ điển, các quá trình (pha) xử lýnhư: châm nước vào, phản ứng, lắng và tháo nước ra được thực hiện trong cùng một bểtheo từng khoảng thời gian nhất định bố trí cho mỗi quá trình Quá trình vận hành của một

React (Pha phản ứng, thổi khí): Tạo phản ứng sinh hóa giữa nước thải và bùn hoạt tínhbằng sục khí hay làm thoáng bề mặt để cấp oxy vào nước và khuấy trộn đều hỗn hợp.Thời gian của pha này thường khoảng 2 giờ, tùy thuộc vào chất lượng nước thải Trongpha này diễn ra quá trình nitrat hóa, nitrit hóa và oxy hóa các chất hữu cơ Loại bỏCOD/BOD trong nước và xử lý các hợp chất Nitơ Quá trình nitrat hóa diễn ra một cáchnhanh chóng: sự ôxy hóa amoni (NH4+) được tiến hành bởi các loài vi khuẩnNitrosomonas quá trình này chuyển đổi amoniac thành nitrit (NO2-) Các loại vi khuẩnkhác như Nitrobacter có nhiệm vụ ôxy hóa nitrit thành nitrat (NO3-)

NH4+ +3/2O2 → NO2- + H2O + 2H+ (Nitrosomonas)

NO2- + 1/2 O2→ NO3- (Nitrobacter)

Trong giai đoạn này cần kiểm soát các thông số đầu vào như: DO, BOD, COD, N, P,cường độ sục khí, nhiệt độ, pH… để có thể tạo bông bùn hoạt tính hiệu quả cho quá trìnhlắng sau này

Trang 14

Settle (Lắng): trong pha này ngăn không cho nước thải vào bể SBR, không thực hiện thổikhí và khuấy trong pha này nhằm mục đích lắng trong nước trong môi trường tĩnh hoàntoàn Đây cũng là thời gian diễn ra quá trình khử nitơ trong bể với hiệu suất cao Thờigian diễn ra khoảng 2 giờ Kết quả của quá trình này là tạo ra 2 lớp trong bể, lớp nướctách pha ở trên và phần cặn lắng chính là lớp bùn ở dưới.

Draw (Rút nước): Nước đã lắng sẽ được hệ thống thu nước tháo ra không bao gồm cặnlắng nhờ thiết bị Decantor Rút nước trong khoảng 0.5 giờ

Xả bùn dư là được thực hiện trong giai đoạn lắng nếu như lượng bùn trong hồ quá cao, hoặc diễn ra cùng lúc với quá trình rút nước Giai đoạn rất quan trọng trong việc giúp cho

bể hoạt động liên tục

2.2.6 Bể chứa bùn

Bùn (bột) từ bể tuyển nổi và bể SBR sẽ được bơm vào bể chứa bùn Tại bể chứa bùn, bùnđược ổn định và phân hủy tiếp các thành phần chất hữu cơ trong bùn, trước khi được bơmlên máy ép bùn Nước dư phía trên sẽ tự chảy về hố bơm cho quá trình tái xử lý

2.2.7 Máy ép bùn băng tải (BFP)

Máy ép bùn băng tải được sử dụng nhằm tách nước ra khỏi bùn Đối với quá trình này,polymer sẽ được châm vào như là chất phụ trợ cho quá trình tách nước trong bùn Bùn saukhi tách nước ở dạng bánh sẽ được mang đi chôn lấp hoặc phơi khô rồi đốt trong lò hơi

Trang 15

CHƯƠNG 3 ƯU ĐIỂM CÔNG NGHỆ VÀ THIẾT KẾ 3.1 ƯU ĐIỂM CÔNG NGHỆ

1 Xử lý được nước thải có tải trọng cao và biến thiên về chất lượng cũng như lưulượng

2 Hệ thống điều chỉnh pH được thiết kế phía sau bể điều hòa nên tối ưu hoá đượclượng hoá chất sử dụng do các nguồn nước thải có tính acid và bazơ sẽ tự phản ứngtrung hòa trong bể điều hòa

3 Bể SBR có các quá trình như châm nước vào, cho phản ứng, lắng và tháo nước rađược thực hiện trong cùng một bể theo từng khoảng thời gian nhất định nên thíchhợp cho dòng nước thải vào có lưu lượng không ổn định Trong thời gian lưulượng đầu vào nhỏ hơn công suất thiết kế của hệ thống bể SBR sẽ tiết kiệm chi phítiêu hao điện năng rất nhiều so với việc dùng bể hiếu khí truyền thống Hơn nữa bểSBR có kèm theo pha lắng tĩnh trong bể nên tiết kiệm chi phí và diện tích hơn việcthiết kế một bể lắng thứ cấp sau quá trình xử lý hiếu khí và hiệu quả lắng cao hơn Các ưu điểm của bể SBR :

+ Khả năng khử được chất dinh dưỡng cao

+ Có thể lắp đặt từng phần và dễ dàng mở rộng thêm khi có yêu cầu

+ Hiệu quả xử lý chất ô nhiễm rất cao

+ Lượng bùn sinh ra ít hơn (thấp hơn 1/3 so với lượng bùn dùng công nghệ xử

lý bằng bể areotank)  chi phí xử lý bùn thấp

+ Diện tích xây dựng phù hợp

+ Tiết kiệm chi phí vận hành

+ Ổn định và linh hoạt khi tải trọng chất ô nhiễm có sự thay đổi

4 Việc sử dụng máy ép bùn băng tải sẽ không phụ thuộc vào thời tiết, giảm thiểudiện tích sử dụng và giảm thiểu mùi hôi phát sinh hơn rất nhiều so với việc sử dụngsân phơi bùn truyền thống

3.2 ƯU ĐIỂM THIẾT KẾ

1 Việc tính toán thiết kế và lựa chọn các hệ số an toàn cao sẽ rất có lợi cho chủ đầu

tư và luôn đảm bảo hệ thống sẽ đạt tiêu chuẩn chất lượng nước thải đầu ra trongnhững điều kiện bất lợi nhất

2 Thiết bị điều khiển pH tự động sẽ điều khiển việc châm hóa chất nhằm đảm bảotiêu tốn hóa chất cho việc xử lý hóa lý là thấp nhất Trong trường hợp nước thảidòng vào trong ngưỡng cho phép để hệ thống sinh học có thể xử lý tốt thì hệ thốngchâm hóa chất keo tụ sẽ không hoạt động

Trang 16

3 Áp dụng bể SBR mang lại hiệu quả cao nhất cho quá trình xử lý sinh học đồng thờichi phí vận hành được tiết kiệm tối đa Hơn thế nữa trong giai đoạn công suất củanước thải nhỏ hơn công suất thiết kế, chi phí vận hành sẽ được cắt giảm đáng kể sovới các công nghệ xử lý khác.

4 Việc tách cụm bể SBR ra làm 2 sẽ có nhiều lợi thế cho việc vệ sinh bảo dưỡng hệthống Ngoài ra trong giai đoạn công suất nước thải vào hệ thống sinh học nhỏ hơn500m3/ngày thì hệ thống sẽ được vận hành với 1 cụm bể, điều này sẽ không làmgiảm hiệu suất xử lý sinh học như các công nghệ khác khi vận hành ở công suấtthấp, do đó sẽ nâng cao hiệu quả về kinh tế và kỹ thuật

5 Các bể xử lý chính được bố trí hợp khối tối ưu nhằm tiết kiệm chi phí xây dựng vàchi phí đường ống đấu nối

6 Tối đa hóa các dòng tự chảy giữa các bể do độ chênh lệch áp suất thủy tĩnh nên sẽtiết kiệm được các bơm và chi phí điện năng tiêu thụ

7 Hệ thống bể được bố trí hợp lý với mặt bằng tổng thể và dễ dàng cho việc nâng caocông suất sau này

Trang 17

CHƯƠNG 4 HẠNG MỤC XÂY DỰNG 4.1 HẠNG MỤC XÂY DỰNG BỂ CÔNG NGHỆ & KHU VỰC NHÀ

ngoài, mái tole, trần thạch cao,nền lót gạch Ceramic Có lắpmáy điều hòa

ngoài, mái tole

Trang 18

STT Mô Tả Kí hiệu Vật liệu Số

12 Khu vực máy nén khí AB Mái tole, khung thép, nền bê

tông

Diện tích đất sử dụng: 500 m2

Trang 19

CHƯƠNG 5 DANH SÁCH THIẾT BỊ CUNG CẤP 5.1 DANH SÁCH CÁC HẠNG MỤC THIẾT BỊ

thườngLưu lượng: 1500 m3/ngày Khe hở: 5mm

Vật liệu: thép không gỉ SS304

1.2 Bơm nước thải bể chứa nước nghiền

Loại: Bơm chìm Công suất: 80m3/h Cột áp: 4-12m Điện năng: 5.5kW, 380V/3ph/50Hz

Shinmaywa

2 Bể chứa nước đánh bột

Công suất: 80m3/h Cột áp: 4-12m Điện năng: 5.5kW,

Shinmaywa

Trang 20

STT Hạng mục Kí hiệu Đặc tính kỹ thuật Đơn vị Số lượng Xuất xứ gốc

380V/3ph/50Hz Cánh khuấy và trục: thép không gỉSS304

Trang 21

STT Hạng mục Kí hiệu Đặc tính kỹ thuật Đơn vị Số lượng Xuất xứ gốc

Đường kính: 5.500 mmChiều cao tác dụng: 950mmVật liệu: thép

Krofta

Cột áp 65-70 mCông suất 15kw, 380V/3ph/50Hz

Ebara

Áp suất max: 10 kg/cm2 Công suất: 7,5kW/380V/3ph/50Hz

OBL

4.4 Bồn pha hóa chất kèm máy khuấy

Dung tích: 1.000 lítTốc độ quay: 100-150v/p Công suất: 1,1kW,

380V/3ph/50Hz Cánh khuấy và trục: thép không gỉSS304

5 Bể chứa trung gian

Trang 22

STT Hạng mục Kí hiệu Đặc tính kỹ thuật Đơn vị Số lượng Xuất xứ gốc

Cột áp: 30 mCông suất: 3.5kW/380V/3ph/50Hz

Ebara

Chiều cao tổng; 3.500 mm Vật liệu: thép

Wock Oliver

Cột áp: 30 mCông suất: 5,5kW/380V/3ph/50Hz

Hitachi

Ngày đăng: 13/02/2019, 15:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w