1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Biện pháp quản lý hoạt động thực tế ở trung tâm bồi dưỡng chính trị thành phố uông bí, quảng ninh

114 53 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 2,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, việc tổ chức các hoạt động thực tế ở các Trung tâm bồi dưỡngchính trị Tỉnh, Thành phố còn nhiều hạn chế như: nội dung và hình thức tổchức hoạt động chưa phong phú, chưa hợp lý

Trang 1

ĐẠ HỌC THÁ NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

BÙI THỊ KIM ANH

BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG THỰC TẾ

Ở TRUNG TÂM BỒI DƯỠNG CHÍNH TRỊ THÀNH PHỐ UÔNG BÍ, QUẢNG NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2014

I I

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ht t p : / / www lr c - tnu.edu v n/

Trang 2

ĐẠ HỌC THÁ NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

BÙI THỊ KIM ANH

BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG THỰC TẾ

Ở TRUNG TÂM BỒI DƯỠNG CHÍNH TRỊ THÀNH PHỐ UÔNG BÍ, QUẢNG NINH

Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Mã số: 60 14 01 14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS PHẠM HỒNG QUANG

THÁI NGUYÊN - 2014

I I

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ht t p : / / www lr c - tnu.edu v n/

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân, đượcxuất phát từ yêu cầu phát sinh trong công việc để hình thành hướng nghiêncứu Các số liệu có nguồn gốc rõ ràng tuân thủ đúng nguyên tắc và kết quảtrình bày trong luận văn thu thập được trong quá trình nghiên cứu là trungthực chưa từng được ai công bố trước đây

Thái Nguyên, tháng 8 năm 2014

Tác giả

Bùi Thị Kim Anh

Trang 5

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến:

Các thầy cô giáo đã tham gia giảng dạy lớp Cao học Quản lý, nhữngngười thầy đã trang bị cho tôi tri thức và kinh nghiệm quý báu trong lĩnh vựcquản lý khoa học giáo dục

Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy cô ở khoa Sau đại học, khoa Tâm lýgiáo dục trường Đại học Sư phạm, trường Đại học sư phạm Thái Nguyên, lãnhđạo Trung tâm Bồi dưỡng chính trị thành phố Uông Bí, các bạn bè đồng nghiệp

đã động viên, nhiệt tình giúp đỡ tôi và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi hoànthành bản luận văn này

Đặc biệt tôi xin tỏ lòng biết ơn PGS.TS Phạm Hồng Quang giảng viêntrường Đại học Sư phạm Thái Nguyên đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôihoàn thành luận văn này

Thái Nguyên, tháng 8 năm 2014

Tác giả

Bùi Thị Kim Anh

Trang 7

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC .iii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iv

DANH MỤC CÁC BẢNG v

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ vi

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 1

3 Đối tượng và khách thể nghiên cứu 1

4 Giả thuyết khoa học 2

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 2

6 Phạm vi nghiên cứu 2

7 Phương pháp nghiên cứu 2

8 Ý nghĩa của luận văn 3

9 Cấu trúc của luận văn 3

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG THỰC TẾ Ở TRUNG TÂM BỒI DƯỠNG CHÍNH TRỊ TỈNH, THÀNH PHỐ 4

1.1 Tổng quan về lịch sử nghiên cứu vấn đề

4 1.1.1 Trên thế giới 4

1.1.2 Các nghiên cứu trong nước 6

1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài

7 1.2.1 Quản lý 7

1.2.2 Quản lý hoạt động giáo dục

11 1.2.3 Hoạt động thực tế 13

1.3 Quản lý hoạt động thực tế của TT BDCT 22

Trang 10

Số hóa bởi Trung tâm Học

liệu iv tnu.edu. v n/

1.4 Nội dung QL HĐTT 22

1.4.1 Quản lý về kế hoạch thực hiện HĐTT 22

1.4.2.Quản lý về đội ngũ thực hiện HĐTT 23

1.4.3 Quản lý về CSVC và các điều kiện thực hiện HĐTT 25

1.4.4 Quản lý về việc phối hợp, huy động các lực lượng giáo dục trong và ngoài trung tâm BDCT tham gia tổ chức HĐTT 26

1.4.5 Quản lý về kiểm tra, đánh giá việc thực hiện chương trình HĐTT 26

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 27

Chương 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG THỰC TẾ Ở TRUNG TÂM BỒI DƯỠNG CHÍNH TRỊ THÀNH PHỐ UÔNG BÍ, TỈNH QUẢNG NINH 28

2.1 Vài nét về khách thể nghiên cứu 28

2.1.1 Khái quát chung về TP Uông Bí và TT BDCT TP Uông Bí Quảng Ninh 28

2.1.2 Trung tâm Bồi dưỡng Chính trị TP Uông Bí 32

2.2 Kết quả khảo sát thực trạng quản lý hoạt động thực tế của trung tâm bồi dưỡng chính trị TP Uông Bí 33

2.2.1 Thực trạng nhận thức của CBQL, GV và HV về vai trò và mục tiêu của HĐTT 34

2.2.2 Thực trạng tổ chức HĐTT ở TT BDCT thành phố Uông Bí 41

2.2.3 Thực trạng quản lý HĐTT ở TT BDCT TP Uông Bí 51

2.2.4 Đánh giá thực trạng và nguyên nhân 63

TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 65

Chương 3: ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG THỰC TẾ Ở TRUNG TÂM BỒI DƯỠNG CHÍNH TRỊ THÀNH PHỐ UÔNG BÍ, TỈNH QUẢNG NINH 66

3.1 Các nguyên tắc để đề xuất xây dựng biện pháp 66

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo thực hiện quan điểm chỉ đạo của Đảng về giáo dục và đào tạo 66

Trang 11

Số hóa bởi Trung tâm Học

liệu tnu.edu. v n/

3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo mục tiêu của cấp học 66

3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo hoạt động phù hợp với đối tượng học viên 67

3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo phát triển tính tích cực, độc lập và sáng tạo của học viên dưới sự giúp đỡ của giảng viên trong quá trình hoạt động 67

3.1.5 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 68

3.2 Các biện pháp quản lý của hiệu trưởng đối với HĐTT 68

3.2.1 Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức và bồi dưỡng kỹ năng hướng dẫn, tổ chức HĐTT cho đội ngũ CBQL, GV 68

3.2.2 Biện pháp 2: Quản lý xây dựng kế hoạch HĐTT của TT BDCT 70

3.2.3 Biện pháp 3: Quản lý chỉ đạo đội ngũ CBQL&GV và HV thực hiện chương trình HĐTT 71

3.2.4 Biện pháp 4: Quản lý việc phối hợp giữa các lực lượng giáo dục tham gia vào HĐTT 75

3.2.5 Biện pháp 5: Quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho HĐTT 78

3.2.6 Biện pháp 6: Quản lý công tác kiểm tra đánh giá thi đua khen thưởng

79 3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp quản lý HĐTT 81

3.4 Khảo nghiệm mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý HĐTT 82

3.4.1 Mục đích khảo sát 83

3.4.2 Đối tượng khảo sát 83

3.4.3 Nội dung khảo sát 83

3.4.4 Phương pháp khảo sát 83

3.4.5 Khảo sát 83

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 89

1 Kết luận 89

2 Khuyến nghị 90

TÀI LIỆU THAM KHẢO 92

Trang 12

Số hóa bởi Trung tâm Học

Trang 13

Số hóa bởi Trung tâm Học

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Nhận thức của CBQL & GV và HV về vai trò của HĐTT 35Bảng 2.2 Nhận thức của CBQL, GV và HV về mục tiêu của HĐTT 37Bảng 2.3 Thực trạng xây dựng kế hoạch chương trình HĐTT ở TT

BDCT TP Uông Bí 42Bảng 2.4: Thực trạng về hình thức tổ chức HĐTT ở TT BDCT TP Uông

Bí qua đánh giá của HV 44Bảng 2.5: Thực trạng về hình thức tổ chức HĐTT ở TT BDCT TP Uông

Bí qua đánh giá của CBQL&GV 46Bảng 2.6: Thực trạng về sử dung CSVCKT và kinh phí phục vụ HĐTT ở

TT BDCT TP Uông Bí qua đánh giá của CBQL&GV 48Bảng 2.7: Thực trạng về sử dụng CSVCKT và kinh phí phục vụ HĐTT ở

TT BDCT TP Uông Bí qua đánh giá của HV 49Bảng 2.8: Đánh giá của CBQL&GV và HV về chất lượng của HĐTT ở

TT BDCT TP Uông Bí 50Bảng 2.9: Thực trạng quản lý việc lập kế hoạch thực hiện HĐTT ở TT

BDCT TP Uông Bí 51Bảng 2.10: Thực trạng quản lý việc thực hiện kế hoạch chương trình

HĐTT ở TT BDCT TP Uông Bí 53Bảng 2.11: Thực trạng QL việc sử dụng CSVC, trang thiết bị phục vụ

cho HĐTT ở TT BDCT TP Uông Bí 54Bảng 2.12: Thực trạng quản lý nội dung bồi dưỡng CBQL và GV về tổ

chức HĐTT 56Bảng 2.13: Thực trạng phương pháp quản lý bồi dưỡng CBQL&GV về

tổ chức HĐTT 57Bảng 2.14: Thực trạng quản lý việc phối hợp giữa các lực lượng giáo dục

tham gia tổ chức HĐTT ở TT BDCT TP Uông Bí 59

Trang 14

Số hóa bởi Trung tâm Học

Bảng 2.15: Thực trạng quản lý kiểm tra, đánh giá kết quả của HĐTT ở

TT BDCT TP Uông Bí 61Bảng 3.1: Mức độ cần thiết của các biện pháp quản lý HĐTT 84Bảng 3.2.Mức độ khả thi của các biện pháp quản lý HĐTT 85Bảng 3.3.Sự tương quan giữa mức độ cần thiết và tính khả thi của các

biện pháp quản lý HĐTT 86

Trang 15

Số hóa bởi Trung tâm Học

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

Sơ đồ 1.2 Mối quan hệ giữa thông tin với các chức năng trong chu trình

quản lý 10

Sơ đồ 3.1 Sự phối kết hợp tổ chức HĐTT 76

Biểu đồ 2.1: Thực trạng QL việc sử dụng CSVC, trang thiết bị phục vụ

cho HĐTT ở TT BDCT TP Uông Bí 54Biểu đồ 2.2: Thực trạng quản lý việc phối hợp giữa các lực lượng giáo

dục tham gia tổ chức HĐTT ở TT BDCT TP Uông Bí 59Biểu đồ 2 3: Thực trạng quản lý kiểm tra, đánh giá kết quả của HĐTT ở

TT BDCT TP Uông Bí 61Biểu đồ 3.1 Sự tương quan giữa mức độ cần thiết và tính khả thi của các

biện pháp quản lý HĐTT 86

Trang 16

Số hóa bởi Trung tâm Học

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Luật Giáo dục sửa đổi 2009 quy định về tính chất và nguyên lý giáo dục:

“Hoạt động giáo dục phải thực hiện theo nguyên lý học đi đôi với hành, giáo dục kết hợp với lao động sản xuất, lý luận gắn liền với thực tiễn” Như vậy,

việc tổ chức hoạt động thực tế là một đòi hỏi tất yếu để thực hiện thành côngmục tiêu giáo dục

Hoạt động thực tế có vai trò quan trọng đối với sự phát triển về nhậnthức và năng lực giải quyết các mâu thuẫn nảy sinh trong thực tiễn của ngườihọc Hoạt động thực tế tạo ra những cơ hội để người học được trải nghiệm vàlàm phong phú, sâu sắc thêm những vấn đề lý luận Đặc biệt, đối với các họcviên tại các trung tâm bồi dưỡng chính trị, hoạt động thực tế góp phần củng cốlập trường tư tưởng đạo đức chính trị vững vàng cho học viên tạo tiền đề pháttriển năng lực quản lý và lãnh đạo trong tương lai

Tuy nhiên, việc tổ chức các hoạt động thực tế ở các Trung tâm bồi dưỡngchính trị Tỉnh, Thành phố còn nhiều hạn chế như: nội dung và hình thức tổchức hoạt động chưa phong phú, chưa hợp lý; các hoạt động chưa đáp ứngđược yêu cầu của môn học cũng như của người học; nhiều hoạt động còn mangtính hình thức…

Xuất phát từ những lý do nêu trên chúng tôi lựa chọn nghiên cứu đề tài:

“Biện pháp quản lý hoạt động thực tế ở Trung tâm Bồi dưỡng Chính trị thành phố Uông Bí, Quảng Ninh”.

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề xuất các biện pháp nhằmnâng cao chất lượng quản lý hoạt động thực tế của Trung tâm Bồi dưỡng Chínhtrị thành phố Uông Bí - Quảng Ninh

3 Đối tượng và khách thể nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Biện pháp quản lý hoạt động thực tế của TTBDCT Thành phố Uông Bí Quảng Ninh

Trang 17

-Số hóa bởi Trung tâm Học

3.2 Khách thể nghiên cứu

Quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp

4 Giả thuyết khoa học

Chất lượng và hiệu quả hoạt động thực tế của TTBDCT Thành phố Uông

Bí hiện nay còn hạn chế và bất cập do nhiều nguyên nhân, trong đó có nguyênnhân từ yếu tố quản lý Nếu nghiên cứu tìm ra các biện pháp quản lý phù hợp,khoa học đối với hoạt động thực tế sẽ góp phần nâng cao chất lượng giáo dụccủa TTBDCT Thành phố Uông Bí, Quảng Ninh

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Thu thập, tổng hợp, phân tích, khái quát… các tài liệu để xây dựng cơ

sở lý luận của đề tài

- Xác định thực trạng chất lượng hoạt động thực tế của TT BDCT TpUông Bí

- Đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động thực tếdành của TT BDCT

6 Phạm vi nghiên cứu

6.1 Giới hạn về đối tượng nghiên cứu

Đề tài chỉ tập trung tìm hiểu thực trạng và biện pháp nâng cao chất lượngquản lý hoạt động thực tế của TT BDCT thành phố Uông Bí

6.2 Giới hạn về khách thể khảo sát

Do những hạn chế về thời gian và điều kiện nghiên cứu, chúng tôi chỉtiến hành khảo sát trên 100 học viên và 20 cán bộ quản lý ở TT BDCT thànhphố Uông Bí

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Phân tích, tổng hợp, khái quát hóa, trừu tượng hóa… các tài liệu, các bàibáo, công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài

7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp điều tra viết: thiết kế các phiếu hỏi nhằm thu thập các

thông tin nghiên cứu về thực trạng chất lượng hoạt động thực tế của TT BDCTthành phố Uông Bí

Trang 18

Số hóa bởi Trung tâm Học

- Phương pháp quan sát: thu thập các nội dung cần thiết liên quan đến

nội dung nghiên cứu

- Phương pháp trò chuyện: đặt ra những câu hỏi trực tiếp với các

khách thể nghiên cứu để có những thông tin bổ sung cho các phương phápnghiên cứu khác

- Phương pháp xử lý số liệu: sử dụng các công thức tính toán học (tính

giá trị trung bình, hệ số tương quan…) để xác định kết quả nghiên cứu địnhlượng và định tính thông qua các bảng, biểu

8 Ý nghĩa của luận văn

- Ý nghĩa lý luận: Đề tài nghiên cứu góp phần làm phong phú thêm

những vấn đề lý luận về hoạt động thực tế của các TT BDCT

- Ý nghĩa thực tiến: Phát hiện thực trạng về quản lý hoạt động thực tế

của TT BDCT Tp Uông Bí Đồng thời, đề xuất các biện pháp nhằm nâng caochất lượng giáo dục của TT BDCT thành phố Uông Bí

9 Cấu trúc của luận văn

Luận văn bao gồm: Phần mở đầu và 3 chương

Chương 1: Cơ sở lý luận của đề tài nghiên cứu

Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động thực tế của trung tâm bồi

dưỡng chính trị thành phố Uông Bí

Chương 3: Đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao chất lượng quản lý

hoạt động thực tế của trung tâm bồi dưỡng chính trị thành phố Uông Bí

Trang 19

Số hóa bởi Trung tâm Học

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG THỰC TẾ

Ở TRUNG TÂM BỒI DƯỠNG CHÍNH TRỊ TỈNH, THÀNH PHỐ

1.1 Tổng quan về lịch sử nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Trên thế giới

Hoạt động thực tế là một phần quan trọng trong chương trình giáo dục ởhầu hết các nước trên thế giới Vì vậy, hoạt động thực tế được chú trọng nghiêncứu để trở thành một công cụ hữu ích giúp người học đạt kết quả cao hơn tronghọc tập và phát triển toàn diện hơn về nhân cách

C.Mác cùng F.Ănghen- người sáng lập ra học thuyết cách mạng XHCN

là ông tổ của nền giáo dục hiện đại, cho rằng: “Tất cả mọi lao động xã hội trực

tiếp hay lao động chung nào tiến hành trên qui mô tương đối lớn, thì ít nhiều cũng đều cần đến một sự chỉ đạo điều hòa những hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng chung phát sinh từ sự vận động của toàn bộ cơ thể sản xuất khác với sự vận động của những khí quan độc lập của nó Một người độc tấu vĩ cầm tự mình điều khiển lấy mình, còn dàn nhạc thì cần phải có nhạc trưởng” [8,tr22] Hai ông còn xác định mục đích của nền giáo dục XHCN là tạo

ra: “con người phát triển toàn diện” Muốn vậy phải theo: “phương thức giáo

dục kết hợp với lao động sản xuất”.[20,tr10] Đây chính là phương thức giáo

dục hiện đại

V.I.Lênin (1870-1924), Người phát triển học thuyết giáo dục XHCN củaC.Mác và F.Ănghen đã đưa ra quan điểm: Người hiệu trưởng trong nhà trườngXHCN không phải chỉ cần biết tổ chức việc dạy và học theo yêu cầu xã hội mà

điều quan trọng hơn là phải biến nhà trường thành một “công cụ của chuyên

chính vô sản” (Lênin - bàn về giáo dục) V.I.Lênin đã vận dụng phương thức

giáo dục của C.Mác và F.Ănghen vào thực tiễn và coi là một trong nhữngnguyên tắc của giáo dục XHCN Trong bài phát biểu “Nhiệm vụ của thanh

niên” (1920), Người nói: “Chỉ có thể trở thành người cộng sản khi biết lao

động và hoạt động xã hội cùng với công nhân và nông dân”.

Trang 20

Số hóa bởi Trung tâm Học

Vào những năm 60-70, đất nước LiênXô đang trên con đường xây dựngCNXH, việc giáo dục con người phát triển toàn diện được Đảng Cộng Sản vàNhà Nước quan tâm Các nghiên cứu về lý luận giáo dục nói chung và

HĐGDNGLL nói riêng được đẩy mạnh Trong cuốn sách “Tổ chức và lãnh

đạo công tác giáo dục ở trường phổ thông”, tác giả I.X.Marienco đã trình bày

sự thống nhất của công tác giáo dục trong và ngoài giờ học, nội dung và cáchình thức tổ chức HĐGDNGLL, vị trí của người hiệu trưởng trong việc lãnhđạo HĐGDNGLL và các tổ chức Đội thiếu niên và Đoàn thanh niên

Theo các nhà giáo dục nước Anh, hoạt động thực tế ngoài giờ lên lớpgiúp học sinh gắn kiến thức trên ghế nhà trường vào cuộc sống Bà Ruth Kelly

- Bộ trưởng giáo dục Anh nhận xét: “Các hoạt động giáo dục ngoài giờ, nhất là

các hoạt động ngoại khóa đã làm giàu chương trình học, tạo dựng niềm tin và củng cố kĩ năng cho người học” [15]

Ở Nhật Bản, vai trò của các hoạt động thực tế được đặc biệt quan tâm, vìvậy, thời gian dành cho hoạt động thực tế khá nhiều Tuy nhiên, các nhà trườngthường tổ chức hoạt động thực tế nhằm giáo dục truyền thống và giáo dục đạođức cho học sinh [16]

Ở Mỹ, theo nghiên cứu so sánh của các nhà giáo dục về chất lượng giáodục Mỹ [40] và các nước trong khối G8 thì hoạt động thực tế là một trongnhững điều kiện mang lại chất lượng giáo dục cao và có tác dụng to lớn đối vớiđời sống của người học:

- 8/10 học sinh có kết quả học tập cao hơn, hành vi đạo đức tốt hơn, cómối quan hệ và xúc cảm tốt hơn, không sử dụng ma túy khi tham gia vào cáchoạt động thực tế ngoài giờ học ở trường

- 49% học sinh sử dụng ma túy, 37% học sinh làm bố hoặc mẹ sớm, cóhiện tượng sử dụng bạo lực trong nhà trường là chưa từng tham gia các hoạtđộng ngoài giờ lên lớp

J.A.Cô-men-xki, ông tổ của nền sư phạm cận đại, cũng cho rằng việc mởrộng hình thức học tập ngoài lớp sẽ khơi dậy và phát huy những khả năng tiềm

ẩn, rèn luyện cá tính cho người học

Trang 21

Số hóa bởi Trung tâm Học

Carov - nhà giáo dục người Nga - đã viết: Trong kế hoạch công tác của

nhà trường cần dành một mục tiêu riêng cho hoạt động thực tế Mục tiêu đó được đảm bảo bởi các yếu tố như: điều kiện và cơ sở vật chất cho hoạt động thực tế, các hoạt động ngoại khóa của nhà trường của lớp, phân phối lực lượng

và định kì hạn cho từng kế hoạch.

1.1.2 Các nghiên cứu trong nước

Từ những năm 60, khi xây dựng chương trình giáo dục, Bộ Giáo dục đã

xác định rõ: “Muốn thực hiện giáo dục và giáo dưỡng trong các môn học cần

tổ chức ngoại khóa” [28]

Tác giả Nguyễn Thị Tiến với công trình nghiên cứu “Những biện pháp

quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp của học sinh ở trường THPT Nam Sách, Hải Dương” [36] đã đưa ra một số biện pháp quản lý như nâng cao

nhận thức cho đội ngũ cán sự lớp, tăng cường cơ sở vật chất, thi đua, khenthưởng kịp thời…

ThS Đinh Xuân Huy trong luận văn tốt nghiệp “Các biện pháp quản lýhoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp của Hiệu trưởng trường PTHT dân tộc nộitrú tỉnh Lai Châu” khẳng định vai trò quan trọng của hoạt động thực tế đối vớiviệc nâng cao chất lượng của trường PTTH dân tộc nội trú và đề xuất nhómbiện pháp quản lý như sau: nâng cao nhận thức, đào tạo kĩ năng tổ chức HĐthực tế cho giáo viên, phát huy vai trò tích cực, chủ động của học sinh, mở rộngđịa bàn, đa dạng hóa hình thức tổ chức

Tác giả Hà Thế Ngữ, Đặng Vũ Hoạt trong cuốn Giáo dục học [22] nhấnmạnh vai trò và tác dụng của hình thức hoạt động ngoại khóa, coi hoạt độngngoại khóa là một hình thức dạy học có khả năng tạo hứng thú cho học sinh,giúp các em mở rộng, nâng cao và khắc sâu kiến thức

Sách “Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp” của tác giả Hà Nhật Thăng

và sách giáo viên 6, 7, 8, 9 [29] đã nêu lên mục tiêu giáo dục, nội dung chươngtrình, phương thức tổ chức, trang thiết bị cho việc tổ chức, đánh giá kết quảhoạt động của học sinh và hướng dẫn thực hiện các chủ điểm giáo dục

Trang 22

Số hóa bởi Trung tâm Học

Sách “Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp” do tác giả Nguyễn DụcQuang chủ biên - Sách dành cho CĐSP [26] đã đề cập đến những nội dung cơbản xung quanh những vấn đề của hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, đồngthời, làm cơ sở cho giáo sinh trong thực tập sư phạm và công tác chủ nhiệm lớpsau này

Nhìn chung, mặc dù các công trình nghiên cứu về hoạt động giáo dụcngoài giờ lên lớp trong đó hoạt động thực tế được xem như một hình thức củahoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp là tương đối phong phú Tuy nhiên, hầuhết các công trình đều tập trung nghiên cứu ở bậc học phổ thông hoặc ở cáctrường CĐSP Có rất ít các nghiên cứu cả lý thuyết và thực tiễn quan tâm đếnthực trạng cũng như những biện pháp để nâng cao chất lượng hoạt động thực tếcủa các Trung tâm BDCT tỉnh, thành phố Chính vì vậy, tác giả của đề tàimong muốn được góp một phần để làm phong phú thêm lý luận và thực tiễncủa mảng đề tài còn mới mẻ này

1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài

1.2.1 Quản lý

Quản lý là một hiện tượng có thuộc tính lịch sử, nó là nội tại của quátrình lao động QL là một trong những loại hình lao động quan trọng nhất vàlâu đời của con người Nó phát triển không ngừng theo sự phát triển của xã hội

QL là một hoạt động cần thiết cho tất cả các lĩnh vực của đời sống con người

và là một nhân tố của sự phát triển xã hội Vì vậy lý luận về QL được hìnhthành và phát triển qua các thời kỳ và các lý luận về chính trị, kinh tế và xã hội

Tuy nhiên chỉ mới gần đây người ta mới chú ý đến “chất khoa học” của quá trình QL và dần dần hình thành các “lý thuyết QL” Từ khi F.W.Taylor phát

biểu các nguyên lý về QL thì QL nhanh chóng phát triển thành một ngành khoahọc Bất cứ một tổ chức một lĩnh vực nào, từ sự hoạt động của nền kinh tế quốcdân, hoạt động của một doanh nghiệp, một đơn vị hành chính sự nghiệp, đếnmột tập thể thu nhỏ như tổ sản xuất, tổ chuyên môn bao giờ cũng có hai phânhệ: Người QL và đối tượng bị QL

Trang 23

Số hóa bởi Trung tâm Học

Theo quan điểm của C.Mác: Bất cứ lao động nào của xã hội hay cộngđồng ở một qui mô tương đối lớn đều cần ở một chừng mực nhất định của hoạtđộng QL QL là xác lập sự tương hợp giữa công việc cá thể nhằm hoàn thànhchức năng chung, xuất hiện trong sự vận động của toàn bộ cơ chế sản xuất khácvới sự vận động đối với các bộ phận riêng lẻ của nó

Bản chất của QL là hoạt động lao động để điều khiển lao động- một hoạtđộng tất yếu vô cùng quan trọng trong quá trình phát triển của xã hội loàingười Nó bắt nguồn từ lao động và có ý nghĩa lịch sử, vĩnh hằng với tư cách làmột loại hình lao động để điều khiển mọi hoạt động xã hội về kinh tế, chính trị,văn hóa, giáo dục… Các loại hình lao động ngày càng phong phú, phức tạp thìhoạt động QL ngày càng có vai trò quan trọng và những chức năng đặc biệt bởilẽ: Do lao động mà sinh ra QL- QL là nội tại của lao động

Có nhiều quan điểm khác nhau về QL tùy thuộc vào các cách tiếp cận,góc độ nghiên cứu và hoàn cảnh xã hội, kinh tế, chính trị Có thể điểm qua một

số lý thuyết đó như sau:

- F.W.Taylor (1856-1915), người được mệnh danh là cha đẻ của lý luận

quản lý khoa học, đã cho rằng cốt lõi trong QL là: “Mỗi loại công việc dù nhỏ

nhất đều phải chuyên môn hóa và phải QL chặt chẽ” “QL là nghệ thuật biết rõ ràng, chính xác cái gì cần làm và làm cái đó như thế nào bằng phương pháp tốt nhất và rẻ nhất” [14,tr.89].

- Henry Fayol (1841- 1925), cha đẻ của thuyết hành chính thì lại coi QL

là một loại công việc đặc thù, khác với các loại công việc khác của xí nghiệp vàtrở thành một hệ thống độc lập, phát huy tác dụng riêng của nó mà các hệ thốngkhác của xí nghiệp không thể nào thay thế được Ông nói về nội hàm của khái

niệm QL như sau: “QL tức là lập kế hoạch, tổ chức, chỉ huy, phối hợp và kiểm

tra” [18,tr 59] Năm yếu tố trên đã tồn tại như những chuẩn mực được tuân theo

một cách phổ biến trong QL hiện đại

- Mary Parker Follett (1868 - 1933) đã có những đóng góp lớn lao trong

thuyết hành vi QL khẳng định: “QL là một quá trình lao động, liên tục, kế tiếp

nhau chứ không tĩnh tại”

Trang 24

Số hóa bởi Trung tâm Học

- P.Drucker luôn nhấn mạnh QL sinh ra từ thực tiễn và trở về với thực

tiễn Ông quan niệm: “Quyền uy duy nhất của QL chính là thành tựu mà nó có

thể đạt được” [18,tr.338]

-Theo tác giả Đặng Quốc Bảo: “Bản chất của hoạt động QL gồm hai quátrình tích hợp vào nhau, quá trình “quản” gồm sự coi sóc giữ gìn để duy trì tổchức ở trạng thái ổn định; quá trình “lý” gồm sự sửa sang, sắp xếp đổi mới đưa

hệ vào thế phát triển” Vậy quản lý = Quản + Lý

Hệ ổn định mà không phát triển thì tất yếu dẫn đến suy thoái Hệ pháttriển mà không ổn định tất yếu dẫn đến rối ren

Vậy: Quản lý = Ổn định + Phát triển

- Nghiên cứu về khoa học quản lý, các tác giả Nguyễn Quốc Chí vàNguyễn Thị Mỹ Lộc cho rằng: “QL là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chứcbằng cách vận động các chức năng kế hoạch hóa, tổ chức chỉ đạo và kiểm tra”

[10, tr.2] hay [11, tr.1] Hoạt động QL là “tác động có định hướng, có chủ đích

của chủ thể QL (người bị QL)- trong một tổ chức - nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức” [9, tr.2]

- Theo Đặng Vũ Hoạt và Hà Thế Ngữ: “QL là một quá trình định hướng,

quá trình có mục tiêu, QL có hệ thống là quá trình tác động đến hệ thống nhằm đạt được những mục tiêu nhất định Những mục tiêu này đặc trưng cho trạng thái mới của hệ thống mà người QL mong muốn” [18, tr.16]

- Theo Nguyễn Ngọc Quang: “QL là sự tác động có mục đích, có kế

hoạch của chủ thể QL đến tập thể những người lao động nói chung là khách thể QL nhằm thực hiện những mục tiêu đã định trước” [23, tr.23]

- Theo Nguyễn Văn Lê: “Quản lý là một hệ thống tác động khoa học

nghệ thuật vào từng thành tố của hệ thống bằng phương pháp thích hợp nhằm đạt được các mục tiêu đề ra của hệ thống và cho từng thành tố của hệ thống”

[20, tr.98]

Như vậy, những định nghĩa trên đây tuy khác nhau về cách diễn đạt, vềgóc độ tiếp cận, nhưng các định nghĩa đều đề cập đến bản chất chung của kháiniệm QL đó là:

Trang 25

Số hóa bởi Trung tâm Học

+ QL bao giờ cũng là một tác động hướng đích, có mục tiêu xác định.+ QL là sự tác động tương hỗ, biện chứng giữa chủ thể và khách thể QL.+ QL xét cho đến cùng, bao giờ cũng là QL con người

+ QL là sự tác động mang tính chủ quan nhưng phải phù hợp với quyluật khách quan

Nói tóm lại: “QL là một quá trình tác động gây ảnh hưởng của chủ thể

QL đến khách thể QL nhằm đạt được mục tiêu chung”

* Chức năng cơ bản của QL là hình thái biểu hiện sự tác động có mụcđích của chủ thể QL đến đối tượng QL QL có bốn chức năng cơ bản, có quan

hệ chặt chẽ với nhau là: kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra Ngoài bốnchức năng QL, yếu tố thông tin luôn có mặt ở tất cả các giai đoạn với vai trò làđiều kiện phương tiện không thể thiếu được đối với việc thực hiện các chứcnăng QL Hệ thống thông tin QL có vai trò đặc biệt quan trọng, nếu thiếu thôngtin hoặc thông tin sai lệch thì công tác QL sẽ gặp khó khăn, dễ dẫn đến nhữngquyết định sai lầm

Mối quan hệ giữa các chức năng QL với hệ thống thông tin QL được thểhiện như sau:

Sơ đồ 1.2 Mối quan hệ giữa thông tin với các chức năng trong chu trình QL

Lập kế hoạch

Trang 26

Số hóa bởi Trung tâm Học

Lãnh đạo/ chỉ đạo

Trang 27

1.2.2 Quản lý hoạt động giáo dục

1.2.2.1 Khái niệm hoạt động giáo dục

Giáo dục là một hoạt động mang tính lịch sử - xã hội và là hoạt động đặcthù, là mục tiêu, nhiệm vụ của hoạt động nhà trường

Hoạt động giáo dục hiểu theo nghĩa rộng là quá trình truyền đạt và lĩnhhội những kinh nghiệm xã hội của các thế hệ loài người Như vậy, hoạt độnggiáo dục có thể diễn ra mọi nơi, mọi lúc, giữa mọi đối tượng với nhau Tuynhiên, theo nghĩa hẹp, hoạt động giáo dục là sự tác động có mục đích, có kếhoạch của người dạy lên người học nhằm đạt được mục tiêu giáo dục Đó làphát triển nhân cách của người học đáp ứng yêu cầu của xã hội Hoạt động giáodục là hoạt động bản chất, đặc thù của nhà trường, được tổ chức một cáchchuyên biệt trong nhà trường

Hoạt động giáo dục bao gồm nhiều hoạt động được tổ chức thông quacác hình thức khác nhau nhằm đạt mục tiêu giáo dục Hoạt động giáo dục diễn

ra song song giữa việc dạy và học trên lớp và các hoạt động giáo dục ngoài giờlên lớp

1.2.2.2 Bản chất của hoạt động giáo dục

Từ khái niệm nêu trên, có thể rút ra bản chất của hoạt động giáo dụcnhư sau:

- Hoạt động giáo dục là quá trình sư phạm hay là sự tác động có kếhoạch, có nội dung và bằng phương pháp khoa học của đội ngũ nhà giáo trongnhà trường tới người học nhằm giúp người học phát triển nhận thức, hành vi xãhội, hình thành nhân cách toàn diện

- Hoạt động giáo dục thực chất là quá trình xã hội hóa con người mộtcách có chủ định giúp con người đáp ứng và thích ứng với hoàn cảnh, môitrường một cách chủ động và hiệu quả

1.2.2.3 Quản lý hoạt động giáo dục

Quản lý hoạt động giáo dục là nhiệm vụ của toàn ngành giáo dục mà trựctiếp nhất là các cán bộ quản lý giáo dục và đội ngũ nhà giáo trực tiếp tham gia

Trang 28

giảng dạy Quản lý hoạt động giáo dục là quản lý xây dựng và triển khai kếhoạch giáo dục cũng như việc đánh giá kết quả giáo dục đạt được Quản lý hoạtđộng giáo dục là hoạt động tổng thể của nhà trường bao gồm: quản lý chuyênmôn (nội dung, chương trình, phương tiện, phương pháp giảng dạy, kiểm trađánh giá ), quản lý hoạt động ngoài giờ lên lớp, quản lý cơ sở vật chất thiết bịcủa nhà trường

Mục tiêu của quản lý hoạt động giáo dục là đảm bảo thực hiện được mụctiêu giáo dục đã đề ra Nhiệm vụ trực tiếp trong quản lý hoạt động giáo dục ởnhà trường là các Hiệu trưởng, và hoạt động trọng tâm nhất là quản lý hoạtđộng chuyên môn Bởi vậy, chúng ta cần tìm hiểu xem hoạt động chuyên môn

là gì và hoạt động chuyên môn có vị trí và vai trò như thế nào trong hoạt độngtổng thể của nhà trường

1.2.2.4 Khái niệm hoạt động chuyên môn

Hoạt động chuyên môn là một trong những hoạt động trọng tâm tạo nênbản chất của nhà trường Hoạt động chuyên môn cũng được coi là hoạt độngđược tổ chức thường xuyên và có kế hoạch nhất trong nhà trường ở bất kì cấpbậc học nào

Hoạt động chuyên môn là quá trình cập nhật kiến thức còn thiếu hoặc lạchậu, bổ túc văn hóa, bổ túc nghề nghiệp, đào tạo hoặc củng cố những kĩ năng

về chuyên môn nghiệp vụ sư phạm theo các chuyên đề do mỗi giáo viên, giảngviên tự tiến hành hoặc theo kế hoạch tổ chức của nhà trường, cụ thể là tổchuyên môn Hoạt động chuyên môn tạo điều kiện cho người giáo viên và cán

bộ quản lí giáo dục có điều kiện củng cố, mở rộng hệ thống trí thức kĩ năngchuyên môn nghiệp vụ giúp lao động nghề nghiệp có hiệu quả cao hơn

Hoạt động chuyên môn được tiến hành bởi những người có cùng nhiệm

vụ, phạm vi chuyên môn, có sự tương đồng về trình độ đào tạo trong nhàtrường Hoạt động chuyên môn thường diễn ra trong phạm vi của tổ chuyênmôn, hạt nhân, là tế bào của hoạt động chuyên môn trong nhà trường, ở đó các

Trang 29

thế hệ giáo viên nối tiếp nhau hoạt động sư phạm theo thứ bậc chuyên môn, nghiệp vụ.

Hoạt động chuyên môn có thể được tổ chức bằng nhiều hình thức khácnhau: như sinh hoạt khoa học, hội thảo khoa học, xeemina, dự giờ, đi thực tế,bồi dưỡng và đào tạo nâng cao trình độ, nghiên cứu khoa học

1.2.2.5 Vị trí, vai trò của hoạt động chuyên môn

Hoạt động chuyên môn là hoạt động trung tâm của nhà trường, là hoạtđộng có ảnh hưởng mạnh mẽ nhất đến sự phát triển của nhà trường nói chung

và của đội ngũ giáo viên nói riêng Hoạt động chuyên môn diễn ra thườngxuyên hàng ngày hàng giờ trong hoạt động của nhà trường Thông qua hoạtđộng chuyên môn, đội ngũ nhà giáo được trao đổi và học hỏi kinh nghiệm củanhau, đồng thời, được đánh giá năng lực chuyên môn của bản thân

Hoạt động chuyên môn cũng có mối liên hệ gắn kết trực tiếp hoặcgián tiếp ở những mức độ khác nhau với tất cả mọi hoạt động diễn ra trong nhàtrường, trong đó có hoạt động thực tế Nếu hiểu theo nghĩa hẹp thì hoạt độngchuyên môn là mọi hoạt động dạy và học diễn ra trong phạm vi của lớp học.Theo đó, hoạt động chuyên môn sẽ cung cấp cho người học những tri thức líluận hay nền tảng lý thuyết Chính vì vậy, hoạt động chuyên môn luôn luôn gắnkết chặt chẽ với hoạt động thực tế để đảm bảo đúng nguyên lí giáo dục lý luậngắn với thực hành Nói cách khác hoạt động thực tế là sự bổ khuyết cho hoạtđộng chuyên môn Chính vì vậy, việc tổ chức hoạt động chuyên môn luôn phảigắn chặt với hoạt động thực tế Điều này không chỉ có ý nghĩa đối với sự pháttriển toàn diện của người học mà còn rất cần thiết đối với đội ngũ nhà giáo trongquá trình trau dồi kiến thức, kĩ năng tổ chức hoạt động giáo dục của nhà trường

1.2.3 Hoạt động thực tế

1.2.3.1 Khái niệm hoạt động thực tế

- HĐTT là một hình thức cơ bản của hoạt động GD ngoài giờ lên lớp Vềkhái niệm HĐGDNGLL, các tác giả đưa ra một số ý kiến sau:

Trang 30

- Theo Đặng Vũ Hoạt: “HĐGDNGLL là việc tổ chức giáo dục thông qua

HĐ thực tiễn của học sinh về khoa học kỹ thuật, lao động công ích, HĐ xã hội,

HĐ nhân văn, văn hóa nghệ thuật, thẩm mỹ, thể dục thể thao (TDTT), vui chơi giải trí … để giúp các em hình thành và phát triển nhân cách” [5, tr.7]

- T.A.Ilina đã đề cập đến vấn đề này như sau: “Công tác GD học sinh

ngoài giờ học thường được coi là công tác GD ngoại khóa Công tác này bổ sung và làm sâu thêm công tác GD nội khóa, trước tiên là phương tiện để phát hiện đầy đủ tài năng và năng lực của trẻ, làm thức tỉnh hứng thú và thiên hướng của HS và là cơ sở để tổ chức việc thực tập về hành vi đạo đức, để xây dựng kinh nghiệm của hành vi này” [25, tr.61,62]

- Lê Trung Trấn cho rằng HĐGDNGLL là những hoạt động giáodục(HĐGD) được thực hiện ngoài thời gian học tập, nhằm lôi cuốn đông đảongười học tham gia để mở rộng hiểu biết, tạo không khí vui tươi lành mạnh,tạo cơ hội để người học tự chọn các chẩn mực đạo đức, nghệ thuật, rèn luyệnthói quen sống trong cộng đồng và phát huy tối đa năng lực, sở thích củatừng cá nhân

- Ngoài ra còn một số khái niệm cho rằng HĐGDNGLL là những HĐđược tổ chức ngoài giờ học các môn học trên lớp, là sự tiếp nối HĐ dạy - học ,

là con đưòng gắn lý thuyết với thực tiễn tạo nên sự thống nhất giữa nhận thức

và hành động của người học

Trong đổi mới giáo dục hiện nay HĐGDNGLL là hoạt động bắt buộc,diễn ra trong suốt năm học và cả thời gian nghỉ hè để khép kín quá trình giáodục Đây là hoạt động giáo dục cơ bản được tổ chức thực hiện theo kế hoạchcủa trường, tiếp nối và thống nhất với hoạt động dạy và học nhằm góp phầnhình thành và phát triển toàn diện nhân cách người học theo mục tiêu đào tạo

Từ những khái niệm về HĐGDNGLL, chúng tôi hiểu: HĐTT là những

HĐ được tổ chức ngoài thời gian học trên lớp, được tổ chức một cách có mục đích theo kế hoạch của nhà trường HĐTT nối tiếp và thống nhất hữu

Trang 31

cơ với HĐ học tập trên lớp nhằm góp phần hình thành và phát triển nhân cách người học theo mục tiêu đào tạo, đáp ứng yêu cầu xã hội.

HĐTT là con đường gắn lý thuyết với thực hành, gắn giáo dục của nhàtrường với thực tiễn xã hội HĐTT là các "giờ học thực hành" Các giờ học đặcbiệt này đòi hỏi người học không chỉ có kiến thức lý luận học trong sách vở màphải có vốn hiểu biết thực tế sống động, biết vận dụng vào giải quyết các tìnhhuống cụ thể Như vậy HĐTT làm cho quá trình đào tạo của các nhà trường nóichung và các TT BDCT nói riêng dần trở nên phù hợp và thiết thực với thựctiễn xã hội

1.2.3.2 Vị trí, vai trò của hoạt động thực tế

Trong quá trình dạy học, ngoài việc truyền thụ những tri thức khoa học

cơ bản và có hệ thống còn phải luôn mang lại hệ quả giáo dục nhân cách chongười học Ngược lại, trong quá trình giáo dục, bên cạnh việc hình thành thếgiới quan khoa học, bản lĩnh chính trị vững vàng, thái độ ứng xử đúng đắntrong các quan hệ giao tiếp hàng ngày các nhà giáo dục còn phải tạo cơ sở đểngười học bổ sung, hoàn thiện và được trải nghiệm một cách sống động nhữngtri thức đã học ở trên lớp thông qua các hoạt động thực tế

Kết quả giáo dục cuối cùng được đánh giá qua nhận thức, hành vi, kỹnăng của người học Nếu chỉ qua việc học tập các môn học ở trên lớp thì việchình thành lý tưởng cách mạng hay rèn luyện các kỹ năng sẽ gặp nhiều khókhăn Bởi với thời gian quy định hạn hẹp của những tiết học trên lớp, ngườihọc khó có khả năng thể nghiệm những tri thức thu nhận được Vì vậy, việc tổchức các hoạt động thực tế khác nhau vào thời gian ngoài giờ lên lớp là điềukiện quan trọng để hoàn thiện nhân cách người học

Như vậy, tổ chức HĐTT thực sự là cần thiết, là một đòi hỏi tất yếu củaquá trình giáo dục và không có gì có thể thay thế được Có thể nói, HĐTT đốivới mọi lứa tuổi nói chung và đối với học viên ở các TT BDCT nói riêng chiếmmột vị trí quan trọng trong quá trình giáo dục

Trang 32

- HĐTT vừa củng cố, vừa phát triển quan hệ giao tiếp giữa các đối tượnghọc viên khác nhau trong TT và với cộng đồng xã hội, góp phần giáo dục tinhthần hợp tác vì mục tiêu chung Để thực hiện tốt các HĐTT đòi hỏi tập thểngười học phải có sự hợp tác, đoàn kết giúp đỡ nhau cùng hoàn thành nhiệm

vụ, phải có sự tương tác giữa các thành viên

- HĐTT thu hút và phát huy được tiềm năng của các lực lượng giáo dụctrong và ngoài nhà trường để nâng cao hiệu quả giáo dục học viên Đồng thời,cũng giúp các nhà giáo dục phát hiện được thế mạnh của người học, giúp họphát triển năng khiếu, sở thích của bản thân trong học tập và cuộc sống

- HĐTT phát huy cao độ tính chủ thể, tính chủ động, tích cực của ngườihọc Khi HĐTT được tổ chức với nhiều hình thức phong phú sẽ giúp người họcgiảm bớt thời gian tham gia vào các hoạt động không lành mạnh, hạn chế nhóm

tự phát, tránh ảnh hưởng xấu

Vai trò quan trọng nhất của HĐTT là góp phần phát triển tâm lực, yếu tốnội lực tạo ra động cơ của sự phát triển nhân cách, khai thác nguồn tài nguyêncon người Đó là mục tiêu của cuộc cách mạng giáo dục của nhân loại cũngnhư của dân tộc ta đang tiến hành

Trang 33

Số hóa bởi Trung tâm Học

Với vị trí và vai trò quan trọng của mình, HĐTT thực sự là một bộ phậncấu thành trong hệ thống các hoạt động giáo dục ở TT BDCT hiện nay Thựchiện các HĐTT tích cực và hiệu quả sẽ góp phần vào việc gắn liền nhà trườngvới cuộc sống xã hội, thiết thực phục vụ sát những mục tiêu kinh tế - xã hội vàquốc phòng trong giai đoạn CNH - HĐH đất nước

1.2.3.3 Nội dung của hoạt động thực tế

* Nguyên tắc lựa chọn nội dung của HĐTT

- Nguyên tắc phù hợp với thực tiễn phát triển đất nước Nội dung củaHĐTT phải phản ánh được những thay đổi của quê hương đất nước trong giaiđoạn CNH - HĐH hiện nay Đây là những chất liệu sống động giúp người họcnâng cao thêm hiểu biết về sự phát triển kinh tế, xã hội, văn hoá, chính trị củađịa phương, của đất nước, đồng thời có thêm thông tin về bạn bè quốc tế Vìvậy, khi xây dựng và sắp xếp nội dung hoạt động của từng chủ điểm giáo dụccần cập nhập thông tin mới để đưa vào hoạt động cụ thể

- Nguyên tắc đảm bảo phát triển tính tích cực, độc lập, sáng tạo củangười học Tính tích cực, độc lập, sáng tạo được coi là những tiêu chí đánh giákhả năng tham gia hoạt động, trình độ tự quản các hoạt động tập thể của ngườihọc Đối với học viên của TT BDCT, nguyên tắc này phải được quán triệt trongquá trình tổ chức hoạt động, phải được thể hiện từ bước chuẩn bị hoạt động,đến bước tiến hành hoạt động và sau cùng là bước đánh giá kết quả của hoạtđộng Trong mỗi bước, học viên phải được thực sự phát huy khả năng củamình, được bày tỏ quan điểm cũng như những sáng kiến nhằm giúp củng cố lậptrường tư tưởng chính trị vững vàng

- Nguyên tắc sát đối tượng có nghĩa là nội dung của HĐTT phải được lựachọn phù hợp nhu cầu và khả năng với đối tượng tham gia Chính vì vậy, người

tổ chức hoạt động cần tìm hiểu đặc điểm của học viên tại TTBDCT để điềuchỉnh nội dung hoạt động cho phù hợp

Trang 34

Số hóa bởi Trung tâm Học

* Nội dung của HĐTT ở TT BDCT Tỉnh

HĐTT bao gồm nhiều nội dung hoạt động đa dạng và phong phú Nhữngloại hình hoạt động được lựa chọn để đưa vào trong chương trình HĐTT dànhcho học viên nhằm: giáo dục tư tưởng đạo đức chính trị, giáo dục trí tuệ, giáodục thẩm mỹ, giáo dục tinh thần đồng đội, giáo dục lao động, giáo dục phápluật, giáo dục môi trường, giáo dục hoà bình thể hiện ở các loại hình hoạtđộng sau đây:

- Hoạt động chính trị - xã hội: HĐTT mang tính định hướng xã hội caonên các nội dung giáo dục trong hoạt động chứa đựng ý nghĩa xã hội rất lớn

Đó là những hoạt động có liên quan đến những kỷ niệm các ngày lễ lớn của dântộc; các hoạt động tuyên truyền cổ động về những quy định của Hiến pháp vàpháp luật, những chính sách lớn của nhà nước; các hoạt động trao đổi, thảoluận hoặc thi tìm hiểu về các sự kiện xã hội, chính trị, kinh tế trong và ngoàinước (như tìm hiểu về AIDS, ma tuý, an toàn giao thông về những thành tựukinh tế, văn hoá của địa phương)

- Hoạt động lao động - sản xuất: đây là hoạt động hết sức quan trọng đểcũng cố tư tưởng lập trường chính trị cho các cán bộ, lãnh đạo và các đảng viêntương lai Học viên được trực tiếp xuống các cơ sở tìm hiểu quá trình lao độngsản xuất, tình hình kinh tế xã hội, những diễn biến thị trường ở địa phương.Hoạt động thực tế là cơ hội để người học hòa nhập với công cuộc xây dựng vàbảo vệ tổ quốc Từ đó, hình thành thế giới quan, nhân sinh quan cách mạngđúng đắn

- Hoạt động sinh hoạt khoa học, kỹ thuật: đây là một loại hình hoạtđộng có trong chương trình HĐTT Nội dung của loại hình hoạt động nàynhằm đáp ứng những hứng thú và niềm say mê tìm tòi cái mới trong học tập,ứng dụng kiến thức của người học vào trong thực tế Đó là các hoạt động tìmhiểu kiến thức xã hội, cập nhật những thành tựu khoa học - công nghệ; sưutầm, tìm hiểu về các danh nhân, lãnh đạo tiêu biểu; nghe nói chuyện về các

Trang 35

Số hóa bởi Trung tâm Học

1.2.3.4 Phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động thực tế ở Trung tâm Bồi dưỡng Chính trị Thành phố

*Phương pháp tổ chức

Phương pháp và hình thức tổ chức HĐTT ở TT BDCT rất đa dạng vàphong phú Ở đây có sự phối hợp phương pháp giáo dục, phương pháp dạy học

và phương pháp tuyên truyền vận động cụ thể như sau:

- Phương pháp thảo luận: Thảo luận là một dạng tương tác nhóm đặc

biệt, là phương pháp tổ chức giáo dục mà trong đó học viên cùng trao đổi, giảiquyết một vấn đề cùng quan tâm nhằm đạt tới một sự hiểu biết chung và cóđược thái độ hợp tác với vấn đề đó Thảo luận tạo ra một môi trường thuận lợi

để người học kiểm chứng ý kiến của mình, có cơ hội bày tỏ quan điểm và chia

sẻ hiểu biết về một vấn đề chính trị xã hội nào đó

Phương pháp đóng vai: Đóng vai rất có tác dụng trong việc phát triển

"kỹ năng giao tiếp" của học viên Đóng vai là phương pháp thực hành trongmột số tình huống ứng xử cụ thể trên cơ sở óc tưởng tượng, tư duy lô gic vàcách giải quyết vấn đề Đóng vai thường không có kịch bản cho trước, mà họcviên tự xây dựng trong quá trình hoạt động

Phương pháp giải quyết vấn đề: Thường được vận dụng khi HV phải

phân tích, xem xét và đề xuất những giải pháp trước một hiện tượng, sự việcnảy sinh trong quá trình hoạt động Giải quyết vấn đề giúp học viên có cách

Trang 36

Số hóa bởi Trung tâm Học

hình toàn diện hơn trước các hiện tượng, sự việc trong cuộc sống xã hội Đểphương pháp này thành công thì vấn đề đưa ra phải sát với mục tiêu giáo dục,kích thích người học tích cực tìm tòi cách giải quyết Đối với tập thể, khi giảiquyết vấn đề phải coi trọng nguyên tắc tôn trọng và bình đẳng, tránh gây racăng thẳng, không có lợi cho việc giáo dục học viên

Phương pháp giao nhiệm vụ: đây là phương pháp thường được dùng

trong nhóm các các phương pháp giáo dục Giao nhiệm vụ là đặt người học vào

vị trí nhất định buộc họ phải thực hiện trách nhiệm cá nhân Giao nhiệm vụ làtạo cơ hội để học viên thể hiện khả năng của mình, là dịp để học viên được rènluyện nhằm tích luỹ kinh nghiệm cho bản thân

*Hình thức tổ chức cơ bản của HĐTT

Hoạt động thực tế rất đa dạng và phong phú Nếu nhận thức đúng đắn vịtrí, vai trò của hoạt động này nhà trường có thể kết hợp với học viên thiết kếnhững hình thức hoạt động phù hợp, hấp dẫn, đạt hiệu quả giáo dục cao Hìnhthức hoạt động thực tế được chia thành các loại sau:

- Theo tiến độ thời gian (thực hiện xen kẽ với chương trình kế hoạch học

tập tại TT BDCT) gồm: Hoạt động hàng ngày, hoạt động hàng tuần, hoạt động hàng tháng

- Hoạt động đáp ứng yêu cầu xã hội: Hoạt động chính trị xã hội Hoạt

động công ích Hoạt động tham quan du lịch Hoạt động nhân đạo, từ thiện đền

ơn đáp nghĩa Hoạt động bảo vệ môi trường Hoạt động tuyên truyền bảo vệ trật

tự trị an, giữ gìn pháp luật, phòng chống bệnh tật, tệ nạn xã hội

1.2.3.5 Quy trình tổ chức hoạt động thực tế ở TT BDCT

Bước 1: Xác định yêu cầu giáo dục của hoạt động:

Sau khi lựa chọn tên hoặc chủ đề hoạt động, cần xác định rõ mục tiêuhoặc yêu cầu giáo dục của hoạt động (quy mô trường hoặc lớp) để chỉ đạo triểnkhai đúng hướng và có hiệu quả

Yêu cầu giáo dục về nhận thức: hoạt động nhằm cung cấp cho họcviên những hiểu biết và thông tin gì? Hoặc củng cố hay nâng cao những kiếnthức gì?

Trang 37

Số hóa bởi Trung tâm Học

kỹ năng lãnh đạo, xử lý tình huống, ứng xử )

Bước 2: Xác định nội dung và hình thức hoạt động

Cần liệt kê đầy đủ các nội dung hoạt động và lựa chọn các hình thức hoạtđộng tương ứng Có thể căn cứ vào khả năng, nhu cầu của người học mà lựachọn hình thức cho phù hợp

Bước 3: Chuẩn bị hoạt động

Hiệu quả của HĐTT phụ thuộc phần lớn vào giai đoạn chuẩn bị, đòi hỏinhà giáo dục phải vạch ra được tất cả các điều kiện, yếu tố cần chuẩn bị trướccho hoạt động thành công Cụ thể:

- Vạch kế hoạch, thời gian chuẩn bị, thời gian tiến hành hoạt động

- Thiết kế nội dung và hình thức hoạt động, hình thức thể hiện, nhữngphương tiện vật chất

- Dự kiến những công việc phải chuẩn bị và phân công cụ thể lực lượngtham gia chuẩn bị

- Dự kiến các tình huống xảy ra trong quá trình tiến hành hoạt động vàcách ứng xử, giải quyết

- Tranh thủ sự phối hợp, giúp đỡ của các lực lượng giáo dục khác trong

và ngoài trung tâm

- Đôn đốc, kiểm tra và hoàn tất giai đoạn chuẩn bị

Tóm lại, quá trình chuẩn bị cho hoạt động nên mở rộng, phát huy tínhdân chủ, khuyến khích tất cả người học cùng tham gia bàn bạc, trao đổi, sángtạo tìm ra những hình thức sinh động, bổ sung hoặc điều chỉnh nội dung, hoạtđộng cho phù hợp với điều kiện, khả năng của lớp, trường

Trang 38

Số hóa bởi Trung tâm Học

Bước 4: Tiến hành và kết thúc HĐ

- Tiến hành hoạt động là bước thể hiện kết quả của công tác chuẩn bị.Người quản lý chung cần yêu cầu và kiểm soát chặt chẽ để mọi thành viêntham gia có trách nhiệm và hoàn thành tốt nhiệm vụ

Bước 5: Rút kinh nghiệm và đánh giá kết quả hoạt động

- Tuỳ vào hoạt động cụ thể mà thiết kế phần này Nếu có điều kiên, nên

tổ chức rút kinh nghiệm sau mỗi hoạt động để những lần tiếp theo tổ chức tốthơn, thành công hơn

- Việc đánh giá kết quả HĐTT có liên quan đến kết quả giáo dục toàndiện của lớp và của trung tâm Đánh giá về các mặt so với yêu cầu đặt ra nhưtinh thần, ý thức kỷ luật trật tự khi tham gia hoạt động, vai trò của người điềukhiển, kết quả hoạt động, tính tích cực của học viên, đánh giá nên ngắn gọn,công bằng, công khai

Tuỳ theo yêu cầu giáo dục, điều kiện, hoàn cảnh cụ thể trong từng trường,lớp mà có thể vận dụng một cách sáng tạo, phong phú, đa dạng các hình thức

1.3 Quản lý hoạt động thực tế của TT BDCT

- Quản lý HĐTT là quá trình người CBQL hoạch định, tổ chức, điềukhiển, kiểm tra HĐTT của TT nhằm dạt được mục tiêu đã đề ra Trong toàn bộquá trình quản lý nhà trường thì quản lý HĐTT là hoạt động không thể thiếu vàrất quan trọng Quản lý HĐTT thực chất là quản lý về mục tiêu giáo dục, làquản lý về kế hoạch, đội ngũ, các điều kiện, công tác kiểm tra, đánh giá, côngtác phối hợp các lực lượng giáo dục thực hiện HĐ

- Quản lý HĐTT là quá trình tác động của chủ thể QL (hiệu trưởng và bộmáy giúp việc của hiệu trưởng) đến tập thể GV và học viên, những người trựctiếp tiến hành các HĐTT theo chương trình kế hoạch nhằm đạt mục tiêu giáodục

1.4 Nội dung QL HĐTT

1.4.1 Quản lý về kế hoạch thực hiện HĐTT

Kế hoạch, đó là sự thống kê những công việc cụ thể cho một thời giannhất định: một tuần, tháng, học kỳ, năm học, dịp hè Kế hoạch HĐTT, đó là

Trang 39

Số hóa bởi Trung tâm Học

trình tự những nội dung hoạt động, các hình thức tổ chức hoạt động được bố trísắp xếp theo thứ tự thời gian của năm học Kế hoạch rất cần trong hoạt động, sẽlàm cho công tác của nhà giáo dục trở nên có mục đích, có cân nhắc cụ thể Kếhoạch sẽ giúp nhà giáo dục không bị lôi cuốn vào những công việc lặt vặt, làmcho họ chủ động hơn, tự tin hơn trong công tác của mình Lập kế hoạch tổ chứcHĐTT yêu cầu phải nắm chắc ba vấn đề quan trọng, đó là làm cái gì?, làm nhưthế nào? và ai làm?

Quản lý việc xây dựng kế hoạch hoạt động tuần, tháng, năm của GV baogồm các nội dung cụ thể và hình thức tổ chức hoạt động sao cho phù hợp, thờigian tiến hành hoạt động, chuẩn bị cho hoạt động; Quản lý việc thực hiện hoạtđộng bắt buộc, hoạt động tự chọn; Quản lý việc triển khai kế hoạch HĐTT; Kếhoạch đầu tư và sử dụng CSVC cũng như các điều kiện khác thực hiện HĐTT;Quản lý kế hoạch kiểm tra đánh giá kết quả HĐTT; Quản lý kế hoạch phối hợpgiữa các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường tham gia tổ chức HĐTT

1.4.2.Quản lý về đội ngũ thực hiện HĐTT

* Quản lý đội ngũ cán bộ Đoàn, Đảng thực hiện HĐTT

Với vai trò là Uỷ viên thường trực ban điều hành HĐTT của trường, cán

bộ Đoàn, Đảng có vai trò rất quan trọng trong việc chỉ đạo HĐTT Vì thế, việcquản lý được thể hiện ở những nội dung sau: quản lý việc xây dựng kế hoạchtuần, tháng, năm; quản lý sự đôn đốc đối với GV; quản lý sự chỉ đạo đối vớicác lớp; quản lý việc theo dõi các hoạt động bắt buộc, thực hiện các hoạt động

tự chọn; quản lý việc phối hợp các lực lượng giáo dục khác; quản lý việc bồidưỡng giáo viên

Trang 40

Số hóa bởi Trung tâm Học

Quản lý GV thực hiện HĐTT bao gồm: việc chuẩn bị của GV theo chủđiểm giáo dục, việc kết hợp của GV với các lực lượng giáo dục khác trong vàngoài nhà trường như cán bộ Đoàn, GV bộ môn, các tổ chức chính trị xã hội;đoàn thể; doanh nghiệp; cơ sở sản xuất; việc đánh giá xếp loại HV; việc rútkinh nghiệm tổ chức các HĐTT

Giám đốc TT là trưởng ban điều hành HĐTT, vì vậy, cần phải nắm vữngcác chủ điểm giáo dục, tổ chức cho GV thực hiện nghiêm túc, có sự gợi ý đểthay đổi làm phong phú về nội dung và hình thức hoạt động Việc chuẩn bị chuđáo của GV có ý nghĩa quan trọng tới chất lượng của các hoạt động

Các hoạt động tự chọn được bố trí trong chương trình giúp nhà trường

có thêm có hình thức hoạt động mang tính sáng tạo, tính địa phương, tính thời

sự gây hứng thú học tập cho HS Các hoạt động này có thể là các CLB về khoahọc tự nhiên, xã hội; các hoạt động thể thao; các hoạt động lao động côngích Trong việc xây dựng kế hoạch tuần, kế hoạch tháng,Hiệu trưởng yêu cầu

GV đưa nội dung hoạt động này vào các lớp chủ nhiệm Yêu cầu các lớp phảithực hiện nghiêm chỉnh các nội dung đã đưa ra Kết quả hoạt động ở các nộidung này của các lớp: có tham gia hay không? Mức độ tham gia như thế nào?Kết quả ra sao? Đây sẽ là những thông số để xếp loại công tác của GV

Quản lý việc triển khai HĐTT: dưới góc độ quản lý, Ban Giám đốc phảinắm được hoạt động này diễn ra ở các lớp học như thế nào? Vai trò của GV rasao? thời gian, hình thức, nội dung thực hiện có đúng theo quy định không?Việc sắp xếp, bố trí đội ngũ cán sự lớp điều hành có đáp ứng được yêu cầu pháthuy tính tích cực của HS không hay vẫn mang tính áp đặt của GV? Trong cácbuổi chào cờ, sinh hoạt toàn trường phong trào tự quản ra sao?

Quản lý việc phối hợp các lực lượng khác: để tổ chức có hiệu quả cácHĐTT ở lớp mình phụ trách thì GV cần biết tiếp cận và huy động các lực lượnggiáo dục tham gia Nếu biết tiếp cận tốt thì GV sẽ có hậu thuẫn mạnh mẽ chomình GV với tư cách là người tham mưu, người tổ chức để các lưc lượng này

Ngày đăng: 13/02/2019, 09:47

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1, 1999 2. Đặng Quốc Bảo. Tài liệu môn học quản lý nhà trường, 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu môn học quản lý nhà trường
7. Bộ Giáo dục và Đào tạo. Những lý luận cơ bản về lý luận QLGD. Trường cán bộ quản lý giáo dục TƯI, 1989 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những lý luận cơ bản về lý luận QLGD
11. Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc. Chiến lược phát triển giáo dục.NxbGD, HN, 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển giáo dục
Nhà XB: NxbGD
12. Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc. Đại cương khoa học quản lý, Nxb ĐHQG Hà Nội, 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại cương khoa học quản lý
Nhà XB: NxbĐHQG Hà Nội
13. Phạm Khắc Chương. Lý luận QLGD đại cương. ĐHSP HN, 2002 14. Nguyễn Thị Doan. Các học thuyết QL. Nxb chính trị quốc gia, 199615. . M, 1986 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận QLGD đại cương". ĐHSP HN, 200214. Nguyễn Thị Doan. "Các học thuyết QL. "Nxb chính trị quốc gia, 199615. . "M
Nhà XB: Nxb chính trị quốc gia
18. Nguyễn Thị Phương Hoa. Tập bài giảng lý luận dạy học hiện đại, 2010 19. . . Nxb GDHN, 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tập bài giảng lý luận dạy học hiện đại
Nhà XB: Nxb GDHN
20. Nguyễn Văn Lê, Nguyễn Huy Sinh. GDH đại cương. Nxb GD, 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: GDH đại cương
Nhà XB: Nxb GD
21. Bùi Sỹ Tụng, Lê Văn Cầu, Nguyễn Dục Quang. Tập sách HĐGDNGLL dành cho giáo viên lớp 10,11,12. Nxb GD, 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tập sách HĐGDNGLLdành cho giáo viên lớp 10,11,12
Nhà XB: Nxb GD
22. Patrich Jonfre - Fvesimon. Từ điển bách khoa quản lý. Nxb GD,1998 ] 23. Nguyễn Ngọc Quang. Những khái niệm cơ bản về lý luận QLGD, TrườngCán bộ Quản lý giáo dục Trung ương 1,1990] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển bách khoa quản lý". Nxb GD,1998 ]23. Nguyễn Ngọc Quang. "Những khái niệm cơ bản về lý luận QLGD
Nhà XB: Nxb GD
27. Phạm Viết Vượng. Giáo dục học, Nxb ĐHQG Hà Nội, 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học
Nhà XB: Nxb ĐHQG Hà Nội

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w