1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đầu tư trực tiếp nước ngoài ở phú thọ giai đoạn 1997 2012

122 113 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 122
Dung lượng 8,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đến Đại hội X tiếptục khẳng định "Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài là một bộ phậnquan trọng của nền kinh tế Việt Nam được đối xử bình đẳng như doanhnghiệp Việt Nam trong kinh do

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

LUẬN VĂN THẠC SĨ NHÂN VĂN

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Hà Thị Thu Thủy

Thái Nguyên, 2014

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi Các nộidung nêu trong luận văn là kết quả làm việc của tôi và chưa được công bốtrong bất cứ một công trình nào khác

Thái Nguyên, tháng 08 năm 2014

Tác giả luận văn

Trương Thị Thảnh

Xác nhận

của Trưởng khoa chuyên môn

Xác nhậncủa Người hướng dẫn khoa học

PGS.TS Hà Thị Thu Thủy

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới tất cả các thầy côgiáo trong Khoa Lịch sử, đặc biệt là những thầy cô giáo ở chuyên ngànhLịch sử Việt Nam, những người đã giảng dạy và động viên tôi trong suốt hainăm học vừa qua giúp tôi hoàn thành nghiên cứu và hoàn thiện nghiên cứu đềtài

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Hà Thị Thu Thủy,người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu

Qua đây, cũng xin gửi lời cảm ơn tới gia đình và bạn bè tôi, nhữngngười đã luôn ở cạnh tôi trong những lúc khó khăn nhất và giúp tôi có đượcthành

quả ngày hôm nay

Thái Nguyên, tháng 08 năm 2014

Tác giả luận văn

Trương Thị Thảnh

Trang 5

Trang phụ bìa

MỤC LỤC

Trang

Lời cam đoan i

Lời cảm ơn ii

Mục lục iii

Danh mục các ký hiệu, các từ viết tắt iv

Danh mục các bảng, v

Danh mục các hình, vi

MỞ ĐẦU 1

1 Lí do chọn đề tài 1

2 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 3

3 Đối tượng, phạm vi, nhiệm vụ và mục đích nghiên cứu

6 4 Nguồn tài liệu và phương pháp nghiên cứu

7 5 Đóng góp của luận văn 7

6 Bố cục của luận văn 8

Chương 1 ĐIỀU KIỆN THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI Ở PHÚ THỌ 9

1.1 Khái niệm đầu tư trực tiếp nước ngoài

9 1.2 Điều kiện thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Phú Thọ

10 1.2.1 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên

10 1.2.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

17 1.2.3 Cơ chế, chính sách thu hút FDI 24

Tiểu kết chương 1 29 Chương 2 TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI Ở PHÚ

Trang 6

2.1.1 Số vốn 30 2.1.2 Cơ cấu vốn 40

Trang 7

2.2 Quản lí và triển khai FDI 49

Tiểu kết chương 2 58

Chương 3 KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH PHÚ THỌ DƯỚI TÁC ĐỘNG CỦA ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI GIAI ĐOẠN 1997 - 2012 59

3.1 Về kinh tế 59

3.1.1 Bổ sung nguồn vốn, thúc đẩy tăng trưởng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế

59 3.1.2 Mở rộng hợp tác đầu tư, đẩy mạnh xuất nhập khẩu, tiếp cận thị trường quốc tế 68

3.1.3 Một số vấn đề nảy sinh 72

3.2 Về xã hội 73

3.2.1 Tăng thu ngân sách, tăng phúc lợi xã hội 73

3.2.2 Tạo việc làm, tăng thu nhập, nâng cao chất lượng nguồn lực lao động 73

3.2.3 Một số vấn đề nảy sinh 76

Tiểu kết chương 3 78

KẾT LUẬN 79

TÀI LIỆU THAM KHẢO 83 PHỤ LỤC

Trang 8

DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮTBCC : Hợp đồng hợp tác kinh doanh

BOT : Hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao

BT : Hợp đồng xây dựng

BTO : Hợp đồng xây dựng - chuyển giao - kinh doanhCCN : Cụm công nghiệp

CNH, HĐH: Công nghiệp hóa, hiện đại hóa

ĐTNN : Đầu tư nước ngoài

FDI : Đầu tư trực tiếp nước ngoài

GPĐT : Giấy phép đầu tư

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

TrangB

ả ng 1 1 : Danh sách các cụm công nghiệp của tỉnh danh 19B

ả ng 2 1 : Nhu cầu vốn đầu tư giai đoạn 2006 - 2020 31B

ả ng 2 2 : Nguồn vốn đầu tư phát triển tỉnh Phú Thọ giai đoạn 1997 - 2012 32B

ả ng 2.3 : Thu hút FDI ở Phú Thọ giai đoạn 1992 - 2001 33B

ả ng 2 4 : Thu hút FDI ở Phú Thọ giai đoạn 2002 - 2007 35B

ả ng 2 5 : Thu hút FDI ở Phú Thọ giai đoạn 2008 - 2012 36B

ả ng 2 6 : Vốn FDI ở Phú Thọ giai đoạn 1992 - 2012 37B

ả ng 2 7 : Bảng so sánh FDI của Phú Thọ với một số tỉnh Tây Bắc bộ (tính

đến năm 2012) 38B

ả ng 2 8 : So sánh FDI của Phú Thọ với một số tỉnh Đông Bắc bộ (tính đến

31/12/2012) 39B

ả ng 2 9 : So sánh FDI của Phú Thọ với các tỉnh lân cận (tính đến

31/12/2012) 40

B

ả ng 2 1 0 : Các quốc gia và vùng lãnh thổ chủ yếu có vốn FDI ở vùng

KTTĐ Bắc bộ (Tính đến tháng 11/2012) 41B

ả ng 2 1 1 : Cơ cấu FDI Phú Thọ theo đối tác giai đoạn 1997 – 2012 41B

ả ng 2 1 2 : Cơ cấu FDI Phú Thọ theo địa bàn giai đoạn 1997 - 2012 (trừ số

dự án đã thu hồi) 42B

ả ng 2 1 3 : Quy mô bình quân dự án FDI ở Phú Thọ 48B

ả ng 2 1 4 : Quy mô bình quân dự án FDI của một số tỉnh trong cả nước (tính

đến 31/12/2012) 49B

ả ng 2 1 5 : Danh sách doanh nghiệp FDI bị thu hồi GPĐT (tính đến hết

31/12/2012) 52B

ả ng 2 1 6 : Tình hình triển khai dự án FDI trên địa bàn tỉnh Phú Thọ, theo

mức độ thực hiện ( tính đến 31/12/2012) [29] 54B

ả ng 3 1 : So sánh tăng trưởng kinh tế (GDP) của Phú Thọ với vùng Trung

du Miền núi Bắc Bộ và cả nước 63B

ả ng 3 2 : Cơ cấu kinh tế Phú Thọ giai đoạn 2000 - 2012 65B

ả ng 3 3 Tình hình chuyển dịch cơ cấu lao động 2000 - 2012 67

Trang 10

DANH MỤC CÁC HÌNH

TrangHình 1.1 Bản đồ hành chính tỉnh Phú Thọ 11Hình 1.2 Phú Thọ trong mối liên hệ với Bắc Bộ 13Hình 1.3.Vị trí tỉnh Phú Thọ trong hành lang và vành đai kinh tế 14Hình 2.1: Biểu đồ thu hút và giải ngân vốn FDI ở Việt Nam giai đoạn 2008 -

2013 36

Hình 2.2 Biểu đồ cơ cấu vốn FDI ở Phú Thọ theo địa bàn KCN 43Hình 2.3 Biểu đồ cơ cấu vốn FDI theo ngành của Phú Thọ (tính đến 31/12/2012) 44

Hình 2.4 Biểu đồ cơ cấu vốn FDI theo hình thức đầu tư của Phú Thọ

(tính 31/12/ 2012) 47Hình 3.1 Biểu đồ cơ cấu ngành kinh tế Phú Thọ năm 2000 và năm 2012 65Hình 3.2 Biểu đồ cơ cấu thành phần kinh tế năm 2000 và năm 2012 66

Trang 11

có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI).

Việc chú trọng khai thác các nguồn lực đầu tư từ bên ngoài luôn là mộttrong những chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước từ khi thực hiện sự nghiệpđổi mới (năm 1986) đến nay Điều 1, Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Namban hành ngày 23/11/1996 đã khẳng định " Khuyến khích các nhà đầu tưnước ngoài đầu tư vào Việt Nam trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền vàtuân thủ pháp luật của Việt Nam, bình đẳng và các bên cùng có lợi Nhànước bảo hộ quyền sở hữu đối với đầu tư và các quyền lợi hợp pháp kháccủa nhà đầu tư nước ngoài; tạo điều kiện thuận lợi và quy định thủ tục đơngiản, nhanh chóng cho các nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào Việt Nam" [24,tr.5] Nghị quyết Đại hội toàn quốc lần thứ IX - Đảng Cộng sản Việt Namxác định " Tiếp tục cải thiện môi trường đầu tư để thu hút tốt hơn và sửdụng có hiệu quả các nguồn lực bên ngoài" [12, tr.15] Đến Đại hội X tiếptục khẳng định "Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài là một bộ phậnquan trọng của nền kinh tế Việt Nam được đối xử bình đẳng như doanhnghiệp Việt Nam trong kinh doanh" và "thu hút mạnh nguồn lực của các nhà

Trang 12

Khu vực có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài là một bộ phận cấu thànhquan trọng của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta.

Nó được nhìn nhận như là một trong những trụ cột góp phần vào tăng trưởngkinh tế của Việt Nam “Trong giai đoạn đầu mở cửa, FDI là giải pháp hữu hiệugiúp Việt Nam thoát ra khỏi tình thế khó khăn do bị bao vây, cấm vận, khẳngđịnh xu thế mở cửa và quan điểm “Việt Nam muốn là bạn của tất cả các nước”.Trong các giai đoạn tiếp theo và hiện nay, vai trò của FDI được thể hiện thôngqua việc đóng góp vào các yếu tố quan trọng của tăng trưởng kinh tế như: Bổsung nguồn vốn đầu tư, chuyển giao công nghệ, đẩy mạnh xuất khẩu, tạo việclàm và phát triển nguồn nhân lực” [5, tr.4] Bên cạnh đó, FDI cũng góp phầnthúc đẩy Việt Nam tham gia hội nhập sâu rộng hơn vào nền kinh tế thế giới,tạo nên sức mạnh tổng hợp phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa,phát triển đất nước Vì thế, thu hút FDI là một trong những nhiệm vụ hết sứcquan trọng của nước ta trong giai đoạn hiện nay

Nhận thức được tầm quan trọng của đầu tư trực tiếp nước ngoài,Chiến lược phát triển kinh tế xã hội Việt Nam giai đoạn 2011-2020 củaĐảng Cộng sản Việt Nam tiếp tục khẳng định khu vực FDI là một thànhphần kinh tế được khuyến khích phát triển lâu dài và bình đẳng với cácthành phần kinh tế khác

Đối với Phú Thọ, là tỉnh thuộc vùng Trung du miền núi Bắc bộ, là đầumối giao thông quan trọng giữa các tỉnh trong vùng với cả nước và quốc tế, cónhiều tiềm năng nhưng chưa được khai thác để tạo thành nguồn lực mạnh mẽcho sự phát triển Kể từ ngày tái lập tỉnh (1/1/1997) đến nay, cùng với quátrình công nghiệp hóa - hiện đại hoá nền kinh tế của cả nước, Phú Thọ đã vàđang nỗ lực hết mình tìm các giải pháp để phát triển kinh tế, do đó, tình hìnhkinh tế - xã hội của tỉnh đã có nhiều chuyển biến tích cực Tuy nhiên, tìnhtrạng thiếu vốn vẫn đang là một thách thức lớn đối với nền kinh tế của Tỉnh,

đi kèm theo đó là công nghệ lạc hậu và năng suất lao động thấp

Trang 13

Xác định nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài là một trong nhữngnguồn lực to lớn để thúc đẩy sự phát triển kinh tế của địa phương, tỉnh Phú Thọ

đã chủ động, sáng tạo và quyết liệt trong việc chỉ đạo các ngành, các cấp thựchiện công tác thu hút và quản lí hoạt động FDI trên địa bàn Trong suốt hơn 15năm qua, kể từ khi tái lập tỉnh (1997), đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Phú Thọkhông ngừng tăng theo các năm trên các tiêu chí, đóng góp đáng kể cho sự pháttriển kinh tế - xã hội của tỉnh

§Ó cã một cái nhìn tổng thể về vấn đề này, tôi mạnh dạn lựa chọn đề tài:

" Đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Phú Thọ giai đoạn 1997 - 2012" lµm luËn v¨nThạc sĩ của mình Theo tôi, việc nghiên cứu vấn đề này là rất cần thiết, vừamang ý nghĩa khoa học, vừa có giá trị thực tiễn lâu dài, nhất là trong thời điểmhiện nay, khi Việt Nam đang tiếp tục mở rộng quan hệ hợp tác kinh tế quốc tếnhằm thu hút vốn đầu tư nước ngoài để phát triển kinh tế xã hội trong nước.Đồng thời góp phần nâng cao tri thức, rèn luyện phương pháp nghiên cứu khoahọc cho bản thân, gãp thêm một đề tài nghiên cứu mới về quª h¬ng Phú Thọ

2 Lịch sử nghiên cứu vấn đề

Từ trước đến nay đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về đầu tư trựctiếp nước ngoài ở Việt Nam nói chung và ở từng địa phương trong đó có PhúThọ nói riêng Khi nghiên cứu về đề tài: “Đầu tư trực tiếp nước ngoài ở PhúThọ giai đoạn 1997 - 2012”, tác giả đã được tiếp cận một số công trình nghiêncứu của các nhà khoa học, các Bộ, Sở, Ngành, cùng nhiều bài viết được đăngtải trên các báo Trung ương và địa phương Trong số đó có thể kể đến:

Đầu tiên là cuốn “Giáo trình đầu tư nước ngoài” của Nhà xuất bảnGiáo dục (1997), đưa ra các lí thuyết về đầu tư trực tiếp nước ngoài, bản chất vàvai trò của FDI, chính sách của các nước đang phát triển với hoạt động FDI.Tiếp theo là cuốn “Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam những năm đầu thế

kỉ 21” của Nhà xuất bản Thống kê đã đánh giá tổng quan hoạt động đầu tưnước ngoài tại Việt Nam 7 năm đầu thế kỉ 21, số liệu cơ bản của toàn bộ doanh

Trang 14

Cuốn “Việt Nam điểm đến lý tưởng để hợp tác và đầu tư” của Bộ Kếhoạch và Đầu tư - Trung tâm thông tin và dự báo kinh tế - xã hội quốc gia vớinội dung: Khái quát tình hình đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam từ saukhi ban hành luật đầu tư nước ngoài 1988; thực trạng đầu tư vào nước ta trongcác năm, trong từng ngành, lĩnh vực, địa phương…; thuận lợi và khó khăntrong quá trình đầu tư vào Việt Nam và cụ thể một số vùng có nhiều lợi thế hấpdẫn thu hút đầu tư trực tiếp trong thời gian tới.

Cuốn "Tác động của FDI tới tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam" của tác giả

Lê Xuân Bá và Nguyễn Thị Tuệ Anh do NXB Khoa học – Kĩ thuật ấn hànhnăm 2006, đã nêu ra được những tác động tích cực và chưa tích cực của đầu tưtrực tiếp nước ngoài đối với sự tăng trưởng và phát triển kinh tế ở Việt Nam.Luận án "Đầu tư trực tiếp nước ngoài với sự nghiệp công nghiệp hoá, hiệnđái hoá ở Việt Nam giai đoạn 1988-2005" của tác giả Đỗ Thị Thuỷ (Luận ánTiến sĩ Kinh tế, năm 2001) đã phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến FDI vàoViệt Nam, nhất là trong giai đoạn 1997-2000 do ảnh hưởng của khủng hoảngkinh tế trong khu vực làm giảm sút FDI vào Việt Nam giai đoạn này

Luận án "Kinh nghiệm thu hút FDI của các nước đang phát triển Châu Á

và khả năng vận dụng vào Việt Nam" của tác giả Hoàng Xuân Hải (Luận ánPTS KHKT) đã nghiên cứu những kinh nghiệm thu hút FDI của những kết quảđạt được của nước ta trong lĩnh vực thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào ViệtNam

Luận án "Một số biện pháp thúc đẩy việc triển khai thực hiện các dự ánFDI tại Việt Nam" của tác giả Bùi Huy Nhượng (Luận án Tiến sĩ kinh tế, năm2006) đánh giá việc triển khai thực hiện các dự án FDI và đưa ra một số giảipháp nhằm thúc đẩy việc triển khai các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài ở ViệtNam

Luận án "Kinh nghiệm thu hút vốn đầu tư nước ngoài của các nướcASEAN và vận dụng vào Việt Nam" của tác giả Nguyễn Huy Thám (Luận ánTiến sĩ kinh tế, năm 1999) đã đưa ra một số kinh nghiệm thu hút vốn đầu tưtrực tiếp nước ngoài của các nước ASEAN, đánh giá thực trạng thu hút vốn đầu

Trang 15

tư trực tiếp nước ngoài của Việt Nam và đưa ra một số giải pháp nhằm đẩymạnh thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam.

Trang 16

Bài viết "Đầu tư trực tiếp nước ngoài với phát triển khu công nghiệp" củatác giả Lê Xuân Trinh đăng trên tạp chí Cộng sản năm 1998 viết về tác độngcủa đầu tư trực tiếp nước ngoài với sự phát triển của các khu công nghiệp.

Và nhiều tác phẩm liên quan khác Trong các công trình đó, các tác giả đã

cónhiều đóng góp quan trọng, làm rõ tính hai mặt của FDI, đề xuất các chính sách, giải pháp của nhà nước đối với việc thu hút FDI vào nước ta

Ở Phú Thọ, đến nay, đã có một đề tài nghiên cứu vấn đề này, đó là:

“Đầu tư trực tiếp nước ngoài tại tỉnh Phú Thọ: Thực trạng và giải pháp” củatác giả Nguyễn Minh Châu đăng trên trang web: www k ilobooks c o m Tác giả

đã khái quát thực trạng thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài ở tỉnh Phú Thọ giaiđoạn 2001- 2007, từ đó đưa ra các giải pháp nhằm tăng cường thu hút và sửdụng hợp lý nguồn lực này

Ngoài đề tài trên, còn có các bài báo đăng trên Báo Phú Thọ và báo PhúThọ điện tử, như:

“Thực hiện tốt cơ chế một cửa liên thông trong thu hút, triển khai các dự

án đầu tư” (Quốc Vượng – 3/2009)

“Thu hút đầu tư nước ngoài: cần giải pháp tháo những nút thắt” (KimChi – 10/2010)

“Có cơ chế ưu đãi và thực hiện cải cách thủ tục hành chính để tăngcường thu hút đầu tư” (Đức Minh – 3/2011)

“Tăng cường quản lý hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địabàn tỉnh” (Kim Chi – 10/2011)

“Thông đường cho vốn FDI” (Kim Chi – 3/2012)

Các bài báo tập trung làm rõ những vấn đề lý luận và thực tiễn về thu hút

và cách giải ngân nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài như: vai trò, nội dung,yêu cầu quản lý, phân tích thực trạng, đề ra giải pháp…

Tiếp theo là hệ thống Báo cáo của Phòng Kinh tế đối ngoại - Sở Kếhoạch và Đầu tư tỉnh Các báo cáo nêu rõ thực trạng FDI của tỉnh qua các năm

và qua từng giai đoạn, những tồn tại và giải pháp nhằm thu hút FDI

Trang 17

Hệ thống niên giám thống kê của Cục thống kê Tỉnh Phú Thọ từ năm

1997 đến nay đã phản ánh được tình hình kinh tế - xã hội hàng năm của toàntỉnh trên tất cả các lĩnh vực trong đó có FDI Tuy nhiên đó cũng chỉ là nhữngthống kê số liệu rời rạc, lẻ tẻ mang tính chất tin tức, thời sự

Nhìn chung các công trình trên đây đã góp phần làm sáng tỏ vấn đề vềđầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào Việt Nam nói chung và vào tỉnh Phú Thọnói riêng ở nhiều khía cạnh khác nhau như sự cần thiết của FDI, những thànhtựu bước đầu trong việc thu hút FDI, khái quát được những tác động của FDIđến kinh tế – xã hội Song, cho đến nay chưa có một công trình nào nghiên cứumột cách hệ thống toàn diện về đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn tỉnhPhú Thọ từ khi tái lập tỉnh đến nay Chính vì vậy, tác giả đã quyết định lựachọn vấn đề này làm đề tài nghiên cứu của mình Để hoàn thành được đề tàinày, các công trình nghiên cứu trên là tài liệu quý giá để tác giả tham khảo và

có một góc nhìn sâu sắc, toàn diện vấn đề mà mình nghiên cứu

3 Đối tượng, phạm vi, nhiệm vụ và mục đích nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu những điều kiện thu hút và thúc đẩy đầu tưtrực tiếp nước ngoài của Phú Thọ, tình hình đầu tư trực tiếp nước ngoài ở PhúThọ giai đoạn 1997 – 2012 và tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài tới tìnhhình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi không gian: Tỉnh Phú Thọ

- Phạm vi thời gian: Từ năm 1997 đến năm 2012

Song, để làm rõ yêu cầu của đề tài, luận văn có một phần đề cập kháiquát đến tình hình tỉnh Phú Thọ trước năm 1997

3.3 Nhiệm vụ nghiên cứu

Trên cơ sở những nguồn tài liệu thu thập được, Luận văn phân tích mộtcách khái quát về những điều kiện thu hút và thúc đẩy đầu tư trực tiếp nước

Trang 18

ngoài của Phú Thọ; làm rõ tình hình đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Phú Thọ giaiđoạn 1997 – 2012 Trên cơ sở đó, Luận văn nêu lên những tác động của đầu tưtrực tiếp nước ngoài tới tình hình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

3.4 Mục đích nghiên cứu

Thực hiện đề tài này, chúng tôi nhằm khái quát và hệ thống chặng đường

15 năm thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài ở tỉnh Phú Thọ (1997 – 2012) Bêncạnh đó, Luận văn cũng nhằm góp phần nêu cao ý thức xây dựng quê hươngcho thế hệ trẻ tỉnh Phú Thọ, đóng góp thêm nguồn tư liệu phục vụ cho giảngdạy, học tập và nghiên cứu lịch sử địa phương

4 Nguồn tài liệu và phương pháp nghiên cứu

4.1 Nguồn tài liệu

Để thực hiện đề tài này, chúng tôi dựa vào những nguồn tài liệu chủ yếu sau:

- Các tác phẩm kinh điển của chủ nghĩa Mác – Lê nin về kinh tế, xã hội

- Các công trình nghiên cứu về đầu tư trực tiếp nước ngoài ở tỉnh PhúThọ và trên cả nước

- Nguồn tài liệu lưu trữ

Ngoài ra, đề tài còn sử dụng các tài liệu thành văn đã công bố trên cáctạp chí Trung ương và địa phương,

4.2 Phương pháp nghiên cứu

Tác giả sử dụng phương pháp lịch sử kết hợp với phương pháp logic làchủ yếu Ngoài ra, cũng sử dụng một số phương pháp khác như phân tích, tổnghợp, so sánh, điều tra thực địa, thống kê xã hội học, liên ngành (địa lí, kinh tế,lịch sử)

5 Đóng góp của luận văn

Với những kết quả đạt được, đề tài có những đóng góp mới như sau:

Làm rõ những điều kiện trong thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Phú Thọ Phân tích, đánh giá thực trạng đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn

Trang 19

tỉnh Phú Thọ

Trang 20

Đánh giá những tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài tới tình hìnhphát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

Luận văn có thể dùng làm tài liệu tham khảo cho các cơ quan tham mưucủa Tỉnh ủy, UBND tỉnh Phú Thọ, các cơ quan hữu trách, các trường học, cơ sởđào tạo có liên quan đến FDI

Kết quả nghiên cứu đề tài cũng góp phần nâng cao ý thức tráchnhiệm của mỗi người con Đất Tổ, giáo dục lòng tự hào và tinh thần yêu quêhương cho các thế hệ thanh – thiếu niên trong tỉnh, củng cố niềm tin vào sựlãnh đạo của Đảng uỷ, HĐND, UBND tỉnh Phú Thọ

6 Bố cục của luận văn

Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Tài liệu tham khảo và Phụ lục, Luận vănđược kết cấu thành 3 chương:

Chương 1: Điều kiện thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Phú Thọ

Chương 2: Tình hình đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Phú Thọ giai đoạn 1997 - 2012

Chương 3: Kinh tế - xã hội tỉnh Phú Thọ dưới tác động của đầu tư trực tiếp

nước ngoài giai đoạn 1997 – 2012

Trang 21

Chương 1ĐIỀU KIỆN THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI

Ở PHÚ THỌ1.1 Khái niệm đầu tư nước ngoài

Đầu tư là việc nhà đầu tư bỏ vốn bằng các loại tài sản hữu hình hoặc vôhình để hình thành tài sản tiến hành các hoạt động đầu tư theo quy định củaLuật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan Đầu tư trực tiếp làhình thức đầu tư do nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư và tham gia quản lý hoạt độngđầu tư Đầu tư nước ngoài là việc nhà đầu tư nước ngoài đưa vào Việt namvốn bằng tiền và các tài sản hợp pháp khác để tiến hành hoạt động đầu tư [26,tr.8-10]

Đầu tư trực tiếp nước ngoài (Foreign Direct Investment - FDI), có nhiềukhái niệm khác nhau Theo Quỹ Tiền tệ Thế giới (IMF), FDI là một hoạt độngđầu tư được thực hiện nhằm đạt được những lợi ích lâu dài trong một doanhnghiệp hoạt động trên lãnh thổ của một nền kinh tế khác nền kinh tế nước chủđầu tư, mục đích của chủ đầu tư là giành quyền quản lý thực sự doanh nghiệp[22, tr.17] Khái niệm của Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế (OECD): Đầu

tư trực tiếp là hoạt động đầu tư được thực hiện nhằm thiết lập các mối quan

hệ kinh tế lâu dài với một doanh nghiệp đặc biệt là những khoản đầu tư manglại khả năng tạo ảnh hưởng đối với việc quản lý doanh nghiệp nói trên bằngcách: Thành lập hoặc mở rộng một doanh nghiệp hoặc một chi nhánh thuộctoàn quyền quản lý của chủ đầu tư Mua lại toàn bộ doanh nghiệp đã có Thamgia vào một doanh nghiệp mới Cấp tín dụng dài hạn (> 5 năm) Quyền kiểmsoát : nắm từ 10% cổ phiếu thường hoặc quyền biểu quyết trở lên Theo chínhphủ Mỹ, ngoài những nội dung tương tự khái niệm FDI của IMF và OECD,FDI còn gắn với “quyền sở hữu hoặc kiểm soát 10% hoặc hơn thế các chứngkhoán kèm quyền biểu quyết của một doanh nghiệp, hoặc lợi ích tương đươngtrong các đơn vị kinh doanh không có tư cách pháp nhân" [ 22, tr.17]

Trang 22

khoản 1): “Đầu tư trực tiếp nước ngoài là việc nhà đầu tư nước ngoài đưa vàoViệt Nam vốn bằng tiền hoặc bất kỳ tài sản nào để tiến hành hoạt động đầu tưtheo quy định của Luật này” Theo Giáo trình Kinh tế Đầu tư do PGS TSNguyễn Ngọc Mai làm chủ biên (1998) thì: đầu tư trực tiếp của nước ngoài(FDI) là vốn của các doanh nghiệp và cá nhân nước ngoài đầu tư sang các nướckhác và trực tiếp quản lý hoặc tham gia trực tiếp quản lý quá trình sử dụng vàthu hồi số vốn bỏ ra Theo Giáo trình Kinh tế Đầu tư do PGS TS Nguyễn BạchNguyệt chủ biên (2007): “FDI là hình thức đầu tư do nhà đầu tư nước ngoài

bỏ vốn đầu tư và tham gia quản lý hoạt động đầu tư ở Việt Nam hoặc nhà đầu tưViệt Nam bỏ vốn đầu tư và tham gia quản lý hoạt động đầu tư ở nước ngoàitheo quy định của luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan” [22,tr.24]

Tựu chung lại, đầu tư trực tiếp nước ngoài là một khoản đầu tư đòi hỏimột mối quan tâm lâu dài và phản ánh lợi ích dài hạn và quyền kiểm soát(control) của một chủ thể cư trú ở một nền kinh tế (được gọi là chủ đầu tư trựctiếp nước ngoài hoặc doanh nghiệp mẹ) trong một doanh nghiệp cư trú ở mộtnền kinh tế khác nền kinh tế của chủ đầu tư nước ngoài (được gọi là doanhnghiệp FDI hay doanh nghiệp chi nhánh hay chi nhánh nước ngoài) FDI chỉ rarằng chủ đầu tư phải có một mức độ ảnh hưởng đáng kế đối với việc quản lýdoanh nghiệp cư trú ở một nền kinh tế khác Tiếng nói hiệu quả trong quản lýphải đi kèm với một mức sở hữu cổ phần nhất định thì mới được coi là FDI [22,tr.18]

1.2 Điều kiện thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Phú Thọ

1.2.1 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên thuận lợi

Phú Thọ – Đất Tổ Vua Hùng, cội nguồn của dân tộc Việt Nam, là tỉnhthuộc miền núi phía Bắc Việt Nam, nằm ở vị trí giữa 21O - 22O vĩ độ Bắc, và

105O kinh độ Đông, có sông Lô là giới hạn tự nhiên với tỉnh Tuyên Quang và

Trang 23

Vĩnh Phúc, Sông Đà là giới hạn tự nhiên với tỉnh Hà Tây cũ (nay thuộc HàNội) Phía Bắc giáp Tuyên Quang, phía Nam giáp Hòa Bình, phía Đông giápVĩnh Phúc và Hà Nội, phía Tây giáp Sơn La và Yên Bái.[1, tr.21]

Trang 24

Hình 1.1 Bản đồ hành chính tỉnh Phú Thọ

Nguồn: Trung tâm lưu trữ - Sở Tài nguyên & Môi trường Phú Thọ

Trang 25

Diện tích của Phú Thọ chiếm 1,2% diện tích cả nước và chiếm 5,4% diệntích vùng miền núi phía Bắc[1, tr.21].

Hiện nay, tỉnh Phú Thọ có 353.294,93 ha diện tích tự nhiên và 1.313.926nhân khẩu (2010); 13 huyện, thành, thị (thành phố Việt Trì, thị xã Phú Thọ, 11huyện: Thanh Sơn, Tân Sơn, Yên Lập, Cẩm Khê, Tam Nông, Thanh Thủy, HạHòa, Thanh Ba, Đoan Hùng, Lâm Thao, Phù Ninh); 277 đơn vị hành chính cấp

xã [41]

Điểm nổi bật của địa hình Phú Thọ là chia cắt tương đối mạnh vì nằm ởphía cuối dãy Hoàng Liên Sơn, nơi chuyển tiếp giữa miền núi cao và miền núithấp, gò đồi, độ cao giảm dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam Căn cứ vào địahình, Phú Thọ chia thành 2 tiểu vùng

Tiểu vùng miền núi gồm các huyện Thanh Sơn, Yên Lập, Hạ Hoà vàmột phần của huyện Cẩm Khê có diện tích tự nhiên khoảng 182.475,82 ha,dân số khoảng 418.266 người, mật độ dân số 228 người/km2; có độ cao trungbình so với mặt nước biển từ 200-500m [32, tr.16] Đây là tiểu vùng đang khókhăn về giao thông và dân trí còn thấp Tuy nhiên, ở đây lại có nhiều tiềmnăng phát triển, nhất là về lâm nghiệp, khai thác khoáng sản

Tiểu vùng trung du đồng bằng gồm thành phố Việt Trì, thị xã Phú Thọ

và các huyện Lâm Thao, Phù Ninh, Thanh Thuỷ, Tam Nông, Đoan Hùng vàphần còn lại của huyện Cẩm Khê, Hạ Hoà Diện tích tự nhiên khoảng169.489,50 ha, dân số khoảng 884.734 người, mật độ 519 người/ km2, có độcao trung bình so với mực nước biển từ 50 - 200m [32, tr.17] Đây đang làtiểu vùng có kinh tế - xã hội phát triển, tiềm năng nông lâm, khoáng sản đượckhai thác tương đối triệt để, nơi sản xuất nhiều nông sản hàng hoá xuất khẩunhư: chè, đậu tương, lạc v.v Nơi có nhiều khu, cụm, điểm công nghiệp Làdải đất ven sông màu mỡ, thuận lợi cho phát triển chè, đậu tương, lạc, vừng,

Trang 26

lớn để phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, công nghiệp phù trợ,công nghiệp chế biến…

Với địa hình vừa có miền núi, vừa có trung du và đồng bằng ven sông,

đã tạo ra nguồn đất đai đa dạng, phong phú để Phú Thọ phát triển nông, lâmnghiệp hàng hoá toàn diện với những cây trồng, vật nuôi có giá trị kinh tế caophù hợp với thị trường trong nước và thế giới Tính chất địa hình và cấu tạođịa chất trên cũng tạo cho Phú Thọ nhiều tiềm năng về khoáng sản và du lịchsinh thái

Trong mối liên hệ với Bắc bộ, Phú Thọ là trung tâm giữa các cửa khẩu

và cảng biển miền Bắc Phú Thọ cách cửa khẩu Thanh Thủy - cửa khẩu quantrọng nhất và là cửa khẩu quốc tế duy nhất tại Hà Giang 200km Cách cửa khẩuquốc tế Lào Cai ( bên Trung Quốc là Hà Khẩu) 200km Cách cảng Cái Lân -một trong những cảng lớn nhất Việt Nam 200km và cách cảng Hải Phòng - cảnglớn thứ 2 ở

Việt Nam và lớn nhất miền Bắc, cửa ngõ quốc tế của Việt Nam chừng 170km

Thanh Thuy (200 km)

Ha Khau (200 km)

Cai Lan Port (200 km)

Hai Phong Port (170 km)

Hình 1.2 Phú Thọ trong mối liên hệ với Bắc Bộ

Trang 27

( Nguồn:Sở Kế hoạch và Đầu tư Phú Thọ)

Trang 28

Với vị trí này, Phú Thọ là cầu nối giữa vùng kinh tế Đồng bằng sôngHồng và các tỉnh miền núi, trung du phía Bắc, là điểm trung chuyển của hoạtđộng giao lưu kinh tế thương mại giữa Việt Nam với Trung Quốc và giữaTrung Quốc với các nước ASEAN Phú Thọ hiện giữ vị trí trung tâm vùng vềcông nghiệp, về sản xuất và chế biến một số sản phẩm nông nghiệp, lâm nghiệp(chè, nguyên liệu giấy, thủy sản…), là cửa ngõ tây bắc Thủ đô Hà Nội và là cầunối vùng Tây Bắc với Hà Nội cùng các tỉnh Đồng bằng Bắc bộ Phú Thọ còn làmột trong tám tỉnh của nước ta nằm trên trục hành lang kinh tế Hải Phòng - HàNội - Côn Minh (Trung Quốc) Đây là tuyến hành lang quan trọng gồm cảđường bộ, đường sắt, và đường sông.

Hình 1.3.Vị trí tỉnh Phú Thọ trong hành lang và vành đai kinh tế

(N g uồn: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Phú Thọ)

Trang 29

Như vậy, có thể khẳng định, vị trí địa lí là một trong những nhân tố tạothuận lợi cho Phú Thọ trong phát triển kinh tế, xã hội cũng như trong thu hútđầu tư trực tiếp nước ngoài.

Về tài nguyên thiên nhiên, Phú Thọ có những loại đất chủ yếu: Đấtperalit đỏ vàng, phát triển trên các đá biến chất, chiếm 66,79% diện tích đất tựnhiên toàn tỉnh, phân bố chủ yếu ở Thanh Sơn, Yên Lập, Hạ Hòa Đây là loạiđất đồi núi, tầng đất dày, thành phần cơ giới nặng, trữ ẩm tốt, độ phì khá nênthuận lợi cho phát triển cây công nghiệp lâu năm, trồng rừng Đất phù sa vàkhông được bồi chiếm 8% Đất dốc tụ khoảng 6,5% Đất chiêm trũng úng nướcmùa mưa chiếm khoảng 6,3% Với quỹ đất này, hiện nay mới sử dụng đượckhoảng 67,8% tiềm năng đất nông – lâm nghiệp; còn khoảng 126 nghìn ha đấttrống, đồi núi trọc [32, tr17]

Phú Thọ có nguồn tài nguyên nước dồi dào và phong phú với năm sônglớn chảy qua: sông Chảy, sông Hồng, sông Đà, sông Lô, sông Bứa và 41 phụlưu, 130 con suối nhỏ cùng hàng nghìn hồ, ao phân bố đều khắp trên lãnh thổ,

đủ cung cấp cho phát triển công, nông nghiệp trên địa bàn toàn tỉnh

Riêng diện tích lưu vực của 3 sông lớn (sông Hồng, sông Đà và sôngLô) là 14.575 ha, chứa một dung lượng nước mặt rất lớn Sông Hồng cóchiều dài qua tỉnh 96 km, lưu lượng nước cực đại, có thể đạt 18.000 m3/s ;sông Đà qua tỉnh 41,5 km, lưu lượng nước cực đại 8.800 m3/s; sông Lô quatỉnh 76 km, lưu lượng nước cực đại 6.610 m3/s [32, tr17] Ngoài ra, PhúThọ có nguồn nước ngầm phân bố ở các huyện Lâm Thao, Phù Ninh, ĐoanHùng, thị xã Phú Thọ và Hạ Hoà, nhưng có lưu lượng nước khác nhau ỞLâm Thao, Nam Phù Ninh có lưu lượng nước bình quân 30l/s Ở La Phù -Thanh Thuỷ có mỏ nước khoáng nóng, chất lượng nước đạt tiêu chuẩn quốc

tế mở ra triển vọng lớn cho phát triển ngành du lịch nghỉ dưỡng, chữa

Trang 30

Phú Thọ là tỉnh giàu tài nguyên khoáng sản, phong phú về chủng loại,dồi dào về trữ lượng, đảm báo đáp ứng cho nhu cầu sản xuất vật liệu xây dựng,khoáng sản phi kim loại với trữ lượng lớn và chất lượng tốt (kaolin, sét gốmsứ…), và một số khoáng sản quý hiếm (Parit, vàng, sắt…) Cụ thể là: Mỏ vàng:17.000 kg; Quặng sắt (hàm lượng 20-30%): 29 triệu tấn; Đá vôi: 38 triệu tấn;

Đá xây dựng: 8,2 triệu m3; Đất sét (nguyên liệu sản xuất gốm sứ): 200 triệutấn; Kaolin, feldspar: 20 triệu tấn; Cát, sỏi xây dựng: 100 triệu m3; Rừng tựnhiên: 64.064 ha; Nước khoáng nóng: 45 triệu lít; Trên toàn tỉnh có 215 mỏ vàđiểm quặng [41] Nguồn khoáng sản này là lợi thế để Phú Thọ phát triển mạnhcông nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản, công nghiệp giấy, công nghiệpgốm sứ, công nghiệp xi măng và vật liệu xây dựng Phú Thọ lại gần các trungtâm công nghiệp lớn Hà Nội, Hải Phòng, Hải Dương nên việc mở rộng liêndoanh liên kết với các địa phương trên để phát triển công nghiệp khai thác vàchế biến khoáng sản là rất thuận lợi

Tính đến năm 2007, toàn tỉnh có 148.885,67 ha đất lâm nghiệp,trong đó có rừng tự nhiên 74.115,67 ha và 74.704,63 ha rừng trồng Trữlượng gỗ ước khoảng 3,5 triệu m3 Rừng tự nhiên phần lớn là rừng nonmới phục hồi, nhưng vẫn còn một số rừng tự nhiên mang tính chất rừngquốc gia: Xuân Sơn - Thanh Sơn, Yên Lập, Cẩm Khê, Hạ Hoà với diệntích khoảng 20.000 ha, trong đó còn có nhiều động, thực vật quý hiếm.Theo kết quả điều tra hệ thực vật rất phong phú và đa dạng, gỗ có từ nhóm

1 đến nhóm 8, động vật có 150 loài, trong đó có 50 loài thú, 100 loàichim, các loài thú quý hiếm như gấu , hươu, vượn quần đùi, khỉ bạcmá vẫn còn, nhưng số lượng không nhiều Hiện tại gỗ làm nguyên liệugiấy có thể đáp ứng được 40 - 50% yêu cầu của nhà máy giấy Bãi Bằng.Nghề rừng đã thu hút gần 5 vạn lao động và đang dần dần lấy lại vị tríquan trọng trong nền kinh tế tỉnh [32, tr.18]

Trang 31

Với vị trí địa lí hết sức thuận lợi, mang tầm chiến lược, địa hình phongphú, khí hậu ổn định cùng các nguồn tài nguyên dồi dào, quý hiếm, Phú Thọ làtỉnh có nhiều tiềm năng, lợi thế để phát triển kinh tế - xã hội so với các địaphương vùng trung du và miền núi Bắc bộ Những lợi thế đó cũng chính lànhững điều kiện quan trọng thu hút và thúc đẩy FDI.

1.2.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

Trước hết là hạ tầng các khu, cụm công nghiệp đã quy hoạch Phú Thọhiện có 7 Khu công nghiệp (KCN) được Chính phủ phê duyệt vào danh mụccác KCN tập trung đến năm 2015, định hướng đến năm 2020, gồm: KCN ThụyVân, KCN Trung Hà, KCN Phú Hà, KCN Tam Nông, KCN Phù Ninh, KCNCẩm Khê và KCN Hạ Hòa với tổng diện tích đất trên 2.000 ha Hiện nay, đãtriển khai đầu tư xây dựng hai KCN tập trung là KCN Thụy Vân và KCNTrung Hà Năm KCN còn lại đang trong quá trình kêu gọi thu hút đầu tư xâydựng và kinh doanh cơ sở hạ tầng Ngoài ra tỉnh cũng đã quy hoạch khoảng3.000 ha quỹ đất để dành cho phát triển công nghiệp dịch vụ Đất đai làm mặtbằng sản xuất của tỉnh đáp ứng nhu cầu, phù hợp với dự án, giá thuê đất ưu đãi.Thời gian thuê đất 50 năm (có dự án đến 70 năm)

Khu công nghiệp Thuỵ Vân: Diện tích 306ha, nằm ở phía Bắc thành phốViệt Trì, cách Quốc lộ 2 (Đường cao tốc Hà Nội/Nội Bài - Phú Thọ) 1 km, cáchđường xuyên Á Côn Minh (Trung Quốc) - Hải Phòng gần 2 km, cách cảngsông Việt Trì 7 km, cách sân bay Quốc tế Nội Bài 50 Km, có cảng thông quannội địa (ICD)

Khu công nghiệp Tam Nông: Tổng diện tích 400 ha , nằm trên địabàn huyện Tam Nông, có vị trí địa lý thuận lợi: nằm sát sông Hồng, cạnhđường Hồ Chí Minh, có Quốc lộ 32 chạy qua, cách Hà Nội 20km, cách cửakhẩu Lào Cai 200km

Trang 32

Khu công nghiệp Trung Hà: Diện tích 200 ha (dự kiến mở rộng lên396ha), nằm ở huyện Tam Nông, gần cầu Trung Hà và giáp quốc lộ 32A, cáchkhu công nghệ cao Hòa Lạc 30km, thuận lợi cho việc giao thông đường thủy,bộ.

Khu Công nghiệp Phù Ninh: Tổng diện tích quy hoạch là 100 ha (dựkiến mở rộng lên 350ha), nằm trên địa bàn huyện Phù Ninh, cách thành phốViệt Trì 10 km về phía Bắc, gần đường quốc lộ 2, đường xuyên Á, Cảng BãiBằng, thuận lợi cả về giao thông đường thủy và đường bộ Các lĩnh vực ưutiên: Đầu tư cở sở hạ tầng khu công nghiệp; Các ngành công nghiệp công nghệcao, công nghệ sản xuất sạch

Khu Công nghiệp đô thị dịch vụ Phú Hà - Thị xã Phú Thọ: Diện tíchquy hoạch 600ha (khu công nghiệp 400ha, khu đô thị dịch vụ: 200ha), thuộc địabàn xã Phú Lộc, Hà Thạch của thị xã Phú Thọ, cách Việt Trì 30km, gần quốc lộ

2, liền kề đường xuyên Á, đường Hồ Chí Minh, gần ga đường sắt, gần sôngHồng

Khu công nghiệp Lâm Thao - huyện Lâm Thao: Diện tích quy hoạch

400 ha thuộc địa bàn xã Kinh Kệ, Hợp Hải, huyện Lâm Thao, cách thành phốViệt Trì

15km, giáp đường quốc lộ 32C, gần Sông Hồng thuận lợi cả giao thông thủybộ

Khu công nghiệp Cẩm Khê - huyện Cẩm Khê: Diện tích quy hoạch450ha thuộc địa bàn các xã Cấp Dẫn, Sơn Tình, Xương Thịnh - huyện CẩmKhê, cách thành phố Việt Trì 40km, nằm gần đường xuyên Á, cách điểm nốiđường xuyên Á 5km, sát Sông Hồng và gần tuyến đường sắt trong quy hoạch.Thuận lợi cả về giao thông đường thủy và đường bộ [41]

Cùng với 7 KCN, trên địa bàn tỉnh còn có 21 cụm công nghiệp (CCN),đặt ở 12 thành, thị và huyện Tổng diện tích CCN là 1174 ha, diện tích đã giaocho các doanh nghiệp là 341,43 ha, trong đó có 94 doanh nghiệp đã đăng ký

Trang 33

đầu tư đi vào sản xuất Các khu, cụm công nghiệp có hệ thống giao thông thuậnlợi, có hệ thống cấp điện, cấp nước, đáp ứng nhu cầu đầu tư cho các dự án.

Trang 34

ả n g 1 1: Danh sách các cụm công nghiệp của tỉnh danh sách

các cụm công nghiệp của tỉnh

tích (ha)

1 TP Việt Trì

CCN làng nghề Phượng Lâu I 80Cụm làng nghề Phượng Lâu II 25

3 TX Phú Thọ CCN Thanh MinhCCN Trường Thịnh – Thanh Vinh 30

20

5 Huyện Thanh Thủy CCN Yến MaoCCN Hoàng Xá 50

10 Huyện Cẩm Khê C CN làng nghề Phương Xá –Tuy LộcCCN thị trấn Sông Thao 100

về Hà Nội, nối với Quốc lộ 5 đi Hải Phòng và Quốc lộ 18 đi Quảng Ninh,Quốc lộ 1 đi suốt chiều dài cả nước Quốc lộ 32A từ Hà Nội qua Phú Thọ

đi Hòa

Trang 35

Bình, Quốc lộ 32C từ Hà Nội qua Yên Bái, Lai Châu Đường Xuyên Á vàđường Hồ Chí Minh cũng đi qua Phú Thọ Bên cạnh đó là tuyến đường sắtXuyên Á từ Vân Nam (Trung Quốc) sang Lào Cai chạy qua Phú Thọ về HàNội và nối với các tuyến đường sắt Hà Nội – Hải Phòng và Hà Nội – Thànhphố Hồ Chí Minh Các khu công nghiệp ở thành phố Việt Trì đều có tuyếnđường sắt chạy qua Việt Trì còn là điểm hợp lưu của ba con sông lớn nhấtmiền Bắc: sông Hồng, sông Đà và sông Lô Cảng sông Việt Trì là một trong 3cảng sông đầu mối ở Miền Bắc (cùng với cảng Khuyến Lương – Hà Nội vàNinh Phúc – Ninh Bình), có công suất 1 triệu tấn/năm.

Nhìn chung, Phú Thọ có hệ thống giao thông thuận lợi cả về đường bộ,đường sắt và đường thủy Trong tương lai gần, Phú Thọ sẽ là tỉnh kết nối hànhlang kinh tế quốc tế Hà Nội - Hải Phòng - Côn Minh với nhiều điểm giao kết,trung chuyển cả giao thông đường sắt và đường bộ trong hành trình xuyên Á.Đây là một trong những lợi thế lớn để Phú Thọ đẩy mạnh thu hút đầu tư, pháttriển kinh tế - xã hội

Về hệ thống điện nước và thông tin liên lạc, hệ thống điện quốc gia đãphủ kín tất cả các, huyện, xã trong tỉnh, đáp ứng đủ nhu cầu điện cho doanhnghiệp sản xuất kinh doanh Mạng lưới trung thế và hạ thế đảm bảo nhu cầusản xuất của các khu công nghiệp và sinh hoạt Hệ thống điện của tỉnh nằmtrong hệ thống điện quốc gia tương đối hoàn chỉnh; có 1 trạm 220 Kv, 13trạm 110 Kv, với tổng công suất cực đại Pmax=183MW Tại Quyết định số4375/QĐ-BCT ngày 06/8/2008 của Bộ Công thương phê duyệt hiệu chỉnh,

bổ sung “Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2006-2010

có xét đến 2015”, đến năm 2010 nâng công suất cực đại Pmax=343 MW, đếnnăm 2015 nâng công suất cực đại Pmax=635 MW [32, tr19] Các thành phố,thị xã, thị trấn các huyện đã có nhà máy cung cấp nước sạch, tổng công suấttrên 150.000m3/ngày đêm, thoả mãn nhu cầu cấp nước cho sản xuất và tiêudùng Mạng lưới bưu chính viễn thông của tỉnh Phú Thọ được phát triển với

Trang 36

viễn thông, chuyển phát nhanh DLH; EMS… đáp ứng mọi hoạt động liên lạctrong nước và quốc tế.

Về dịch vụ ngân hàng, tài chính, hải quan, Phú Thọ hiện đã có sàn giaodịch chứng khoán; trên 50 chi nhánh các ngân hàng, tổ chức tín dụng đang hoạtđộng; Chi nhánh hải quan, cảng cạn ICD và tổng kho ngoại quan kết hợp trungtâm phân phối hàng hóa; dịch vụ bảo hiểm; vận chuyển hàng hóa… đã và đanghoạt động hiệu quả, đủ điều kiện đáp ứng nhu cầu của Nhà đầu tư

Về khách sạn, dịch vụ du lịch, giải trí, hệ thống nhà hàng, khách sạnđáp ứn yêu cầu ăn, nghỉ ; có các khách sạn 3 – 4 sao, các điểm vui chơi giải tríđạt chất lượng cấp vùng và được gắn kết với các điểm vui chơi giải trí cao cấplân cận, đáp ứng yêu cầu vui chơi giải trí ; 01 dự án sân golf 36 lỗ đã được Thủtướng Chính phủ phê duyệt đầu tư tại huyện Tam Nông và đang triển khai đầu

tư xây dựng

Về thị trường tiêu thụ sản phẩm trong tỉnh tương đối lớn và giàu tiềmnăng với trên 1,3 triệu dân và hàng năm có từ 3,0 đến 5,0 triệu lượt khách; làcửa ngõ của vùng thị trường Tây Bắc và Trung du Bắc bộ với hơn 20% dân sốcủa cả nước, kết nối với thị trường rộng lớn của Trung Quốc và các vùng lâncận nên đó là lợi thế, được các Nhà đầu tư quan tâm

Thời gian qua, kinh tế Phú Thọ phát triển đúng hướng, phù hợp vớiđường lối phát triển kinh tế nhiều thành phần GDP giai đoạn 1997 – 2000 tăngbình quân 8,79%/năm, giai đoạn 2001 – 2005 là 9,16%/năm và 10,7%/năm làmức tăng bình quân giai đoạn 2006 – 2010 Mức tăng GDP bình quân hằngnăm của Phú Thọ luôn cao hơn của cả nước và khu vực trung du miền núi phíaBắc Về GDP/người Phú Thọ đứng thứ 3 trong số các tỉnh trung du miền núiBắc bộ, đứng thứ 34 cả nước Về GDP công nghiệp/người, đứng thứ 3 trong sốcác tỉnh trung du miền núi Bắc bộ và thứ 10 so với cả nước [32, tr.20] Cơ cấukinh tế đang dịch chuyển cơ bản đúng hướng, tạo điều kiện thúc đẩy nền kinh

tế phát triển, thực hiện quá trình CNH, HĐH Sản xuất công nghiệp có nhữngbước phát triển đáng kể, đạt được tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm

Trang 37

khoảng 15,1% Các ngành công nghiệp mũi nhọn tiếp tục phát triển khá, nhất làcông nghiệp chế biến nông - lâm sản, thực phẩm và sản xuất vật liệu xây dựng.Một số doanh nghiệp được tổ chức, xắp xếp lại, đầu tư chiều sâu, tạo ra sảnphẩm có chất lượng cao, được thị trường chấp nhận như gạch CMC, biaHenniger, que hàn, giầy thể thao.

Do được thiên nhiên ưu đãi về khí hậu và đất đai, Phú Thọ có nhiều tiềmnăng cho phát triển nông lâm nghiệp Chè Phú Thọ, đã từ lâu nổi tiếng ở ViệtNam Toàn tỉnh hiện có gần 15.000 ha chè, đứng thứ hai trong cả nước (sauLâm Đồng) với 30 cơ sở chế biến chè trên khắp địa bàn tỉnh Sản phẩm chèPhú Thọ đã được xuất khẩu đi nhiều nước trên thế giới Hiện nay, Phú Thọđang thực hiện dự án vốn vay ODA để tạo vùng chè đặc sản cho năng suất vàchất lượng cao Hiện nay, Phú Thọ có 15.500 ha cây ăn quả các loại, trong đó

có gần

1.200 ha Bưởi Đoan Hùng, 200 ha Hồng Hạc Trì là sản phẩm đặc sản của địaphương đang được đầu tư mở rộng Ngoài ra còn có gần 3.000 ha chuối, dứa vàgần

5.000 ha đất trồng nhãn, vải, cam, quýt có khả năng phát triển thành vùng sảnxuất hàng hóa

Về chăn nuôi, thủy sản với tổng đàn hiện có 260 nghìn con trâu, bò, 580nghìn con lợn và 8,2 triệu con gia cầm; gần 10 nghìn ha mặt nước nuôi trồngthủy sản có khả năng phát triển với tốc độ 10- 15%/năm đảm bảo cung cấp chothị trường trong và ngoài khu vực và cung cấp cho công nghiệp chế biến [32,tr.21]

Tỉnh Phú Thọ có 150 di tích lịch sử, văn hóa, nghệ thuật được xếp hạng

và danh lam thắng cảnh Cùng với các điều kiện tự nhiên đã tạo cho Phú Thọnguồn tài nguyên du lịch phong phú và hấp dẫn Có thể khai thác các loại hình

du lịch, dịch vụ như: tham quan, vui chơi giải trí, nghỉ dưỡng, chữa bệnh, dulịch sinh thái; đầu tư xây dựng các tổ hợp du lịch dịch vụ cao cấp, sân golf,

Trang 38

Các khu du lịch trọng điểm gồm: Khu di tích lịch sử Đền Hùng, cùng vớihơn 100 di tích khảo cổ học thời Hùng Vương (Làng Cả, Sơn Vi, Gò Mun ), làmột quần thể di tích lịch sử văn hoá quốc gia đặc biệt Nơi thờ cúng tổ tiên dân

Trang 39

tộc Việt Nam với diện tích 1.625 ha, trong đó các công trình di tích tâm linh 32

ha, các công trình kinh doanh vui chơi, giải trí, thương mại, dịch vụ là 538 ha.Hàng năm có 3 - 5 triệu lượt khách đến thăm viếng Khu du lịch nước khoángnóng Thanh Thuỷ nằm trên địa bàn huyện Thanh Thuỷ, cách trung tâm Hà Nộikhoảng 70 km Có mỏ nước khoáng nóng trữ lượng 248 triệu lít, đã được quyhoạch phát triển khu dịch vụ, vui chơi giải trí và nghỉ dưỡng với diện tích2.639 ha Khu du lịch sinh thái Đảo Ngọc Xanh: Là cơ sở vui chơi, nghỉdưỡng mới và hiện đại thuộc quần thể khu nghỉ dưỡng nước khoáng nóngThanh Thủy, quy mô 65ha Ngay từ khi bắt đầu đi vào hoạt động, khu du lịchĐảo Ngọc Xanh đã trở thành một điểm đến thú vị, thu hút đông đảo du kháchtrong hành trình du lịch về miền đất Tổ Khu du lịch đầm Ao Châu được quyhoạch trên diện tích 1.500 ha (300 ha mặt nước) tại huyện Hạ Hòa Phía Bắc

Hạ Hòa gần Đền Tổ Mẫu Âu Cơ, có thể quy hoạch 1.000 ha cho quần thể dulịch quốc tế, khách sạn, vui chơi giải trí, sân golf… Vườn quốc gia Xuân Sơn

có diện tích

1.500 ha rừng nguyên sinh Khu du lịch vườn quốc gia thiên nhiên Xuân Sơnđược quy hoạch với diện tích 100 ha, có thể khai thác loại hình du lịch sinhthái, vui chơi giải trí, nghỉ dưỡng Ngoài ra còn có các điểm, các khu vực tiềmnăng về du lịch sinh thái, vui chơi giải trí và nghỉ dưỡng khác như: Khu dịch

vụ Xuân Quang (Tam Nông) 2.000 ha, Khu dịch vụ Vân Hội (Hạ Hòa) 350

ha, Khu du lịch sinh thái Minh Hòa (Yên Lập), Hồ Ba Vực (Cẩm Khê), Hồ Phượng Mao, Đầm Bạch Thủy (Thanh Thủy) Đây là các khu, điểm du lịch đã được quy hoạch, có nhiều tiềm năng, đáp ứng nhu cầu đầu tư kinh doanh cho các dự án Đặc biệt Phú Thọ có hai di sản văn hóa là Hát Xoan và Tín

ngưỡng thờ cúng Hùng Vương được UNESCO công nhận là di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại Đây là một trong những yếu tố góp phần quảng bá sâu rộng hình ảnh Phú Thọ đến với bạn bè trong nước và quốc tế, tạo thêm những động lực cho các nhà đầu tư đến với quê hương Đất Tổ

Trang 40

địa phương thân thiện, luôn ủng hộ, sẵn sàng tạo mọi điều kiện thuận lợi nhấtcho nhà đầu tư; thường xuyên quan tâm giúp đỡ tháo gỡ khó khăn cho nhà đầu

tư trong quá trình thực hiện dự án

Là tỉnh có nguồn lao động dồi dào, chi phí nhân công rẻ, bằng 65% sovới Hà Nội và 40% so với thành phố Hồ Chí Minh Nguồn nhân lực trong độtuổi lao động khoảng 800.000 người (tỷ lệ 60% dân số), trong đó lực lượng laođộng trẻ chiếm 65%, tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề trên 40% Hầu hết laođộng có trình độ học vấn, đức tính cần cù, siêng năng chịu khó, thông minh,nhanh nhẹn, dễ thích nghi với nghề nghiệp Phú thọ có 2 trường Đại học, 34trường cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, trường dạy nghề và trung tâm đàotạo nghề, đáp ứng đủ yêu cầu đào tạo nguồn lao động cho doanh nghiệp

1.2.3 Cơ chế, chính sách thu hút FDI

Việc xây dựng và hoàn thiện cơ chế chính sách nhằm thu hút đầu tư trựctriếp nước ngoài đã được Chính phủ ban hành, từng bước hoàn thiện Trên cơ

sở chính sách và pháp luật của Nhà nước, Tỉnh uỷ, HĐND, UBND tỉnh PhúThọ đã cụ thể hoá thành các cơ chế, chính sách riêng của tỉnh về ưu đãi,khuyến khích các nhà đầu tư nước ngoài về: sử dụng đất, sử dụng các dịch

vụ hạ tầng, cải cách các thủ tục hành chính, hỗ trợ san lấp mặt bằng, hỗ trợđào tạo, tuyển dụng lao động, cung cấp thông tin kinh tế - xã hội, tư vấnpháp luật, quản lý theo cơ chế “một cửa, tại chỗ” và những hỗ trợ khác Đến nay, về cơ bản Phú Thọ đã hình thành một bộ khung pháp lý về thu hútđầu tư, bao gồm các quyết định như:

Quyết định 1730/2001/QĐ-UBND ngày 14/6/2001 của UBND tỉnh quyđịnh một số chính sách ưu đãi đối với các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài(Quyết định này được bổ sung bằng Quyết định số 1730/QĐ-UBND ngày14/6/2002)

Quyết định số 417/2009/QĐ-UBND ngày 25/02/2009 của UBND tỉnh

về việc thực hiện cơ chế “một cửa liên thông” đối với các dự án đầu tư trên địa

Ngày đăng: 13/02/2019, 09:47

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2006), “ Thành tựu về phát triển KT- XH 20 năm đổi mới (1986 – 2006) và kế hoạch phát triển KT –XH 5 năm 2006 – 2010” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thành tựu về phát triển KT- XH 20 nămđổi mới (1986 – 2006) và kế hoạch phát triển KT –XH 5 năm 2006 – 2010
Tác giả: Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Năm: 2006
4. Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2008),“ Việt Nam điển đến lí tưởng để hợp tác và đầu tư”, Trung tâm thông tin kinh tế - xã hội Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Việt Nam điển đến lí tưởng để hợp tác vàđầu tư
Tác giả: Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Năm: 2008
6. Kim Chi (2010), Thu hút đầu tư nước ngoài: cần giải pháp tháo những nút thắt, Báo Phú Thọ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thu hút đầu tư nước ngoài: cần giải pháp tháo những nút thắt
Tác giả: Kim Chi
Nhà XB: Báo Phú Thọ
Năm: 2010
7. Kim Chi (2011), Tăng cường quản lý hoạt động đầu tư tực tiếp nước ngoài trên địa bàn tỉnh, Báo Phú Thọ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tăng cường quản lý hoạt động đầu tư tực tiếp nước ngoài trên địa bàn tỉnh
Tác giả: Kim Chi
Nhà XB: Báo Phú Thọ
Năm: 2011
15. Phạm Thị An Hoà (2000), Đầu tư trực tiếp nước ngoài của tỉnh Hải Dương, Luận văn thạc sĩ kinh tế, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, HàNội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đầu tư trực tiếp nước ngoài của tỉnh Hải Dương
Tác giả: Phạm Thị An Hoà
Nhà XB: Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh
Năm: 2000
16. Đỗ Nhất Hoàng, “25 năm thu hút FDI tại Việt Nam”, Cục trưởng Cục đầu tư nước ngoài, Bộ kế hoạch và đầu tư, h tt p: / / v a f i e . o r g . vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: 25 năm thu hút FDI tại Việt Nam
18. V.I.Lênin (1980), Toàn tập, tập 27, NXB Sự thật, Hà Nội 19. V.I.Lênin (1992), Toàn tập, tập 32, NXB Sự thật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Toàn tập
Tác giả: V.I.Lênin
Nhà XB: NXB Sự thật
Năm: 1980
21. Đức Minh (2011), Có cơ chế ưu đãi và thực hiện cải cách thủ tục hành chính để tăng cường thu hút đầu tư, Báo Phú Thọ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Có cơ chế ưu đãi và thực hiện cải cách thủ tục hành chính để tăng cường thu hút đầu tư
Tác giả: Đức Minh
Nhà XB: Báo Phú Thọ
Năm: 2011
22. Nguyễn Bạch Nguyệt - Từ Quang Phương (2012), “ Giáo trình kinh tế đầu tư”, NXB Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kinh tế đầutư
Tác giả: Nguyễn Bạch Nguyệt - Từ Quang Phương
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tế quốc dân
Năm: 2012
26. Quốc hội của nước CHXHCN Việt Nam (2006), Luật Đầu tư, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Đầu tư
Tác giả: Quốc hội của nước CHXHCN Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 2006
29. Nguyễn Xuân Thiên (2013), "Những nhân tố tác động tới việc thu hút FDI ở các nước ASEAN hiện nay", Viện Khoa học xã hội Việt Nam, Viện nghiên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những nhân tố tác động tới việc thu hút FDI ở các nước ASEAN hiện nay
Tác giả: Nguyễn Xuân Thiên
Nhà XB: Viện Khoa học xã hội Việt Nam
Năm: 2013
34. UBND tỉnh Phú Thọ (năm 2013), Quyết định về thực hiện cơ chế "một cửa liên thông" trong giải quyết một số thủ tục đầu tư đối với các dự án đầu tư vào tỉnh Phú Thọ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định về thực hiện cơ chế "một cửa liên thông" trong giải quyết một số thủ tục đầu tư đối với các dự án đầu tư vào tỉnh Phú Thọ
Tác giả: UBND tỉnh Phú Thọ
Năm: 2013
37. Quốc Vượng (2009), Thực hiện tốt cơ chế một cửa liên thông trong thu hút, triển khai các dự án đầu tư, Báo Phú Thọ.Website Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực hiện tốt cơ chế một cửa liên thông trong thu hút, triển khai các dự án đầu tư
Tác giả: Quốc Vượng
Nhà XB: Báo Phú Thọ
Năm: 2009
43. h tt p ://www . v n ec o n o my . c o m . vnVà các trang web của các Sở, ngành, của tỉnh Phú Thọ Link
1. Ban Chấp hành Đảng bộ Tỉnh Phú Thọ (2000), Lịch sử Đảng bộ Tỉnh Phú Thọ, Tập 1,2, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Khác
5. Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2013), Kỷ yếu 25 năm đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam Khác
9. Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2006), Nghị định số 108/2006/NĐ-CP Khác
10. Đặng Thị Kim Chung (2009), Chính sách thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài của Việt Nam, Luận văn thạc sỹ, Đại học kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội Khác
11. Cục Thống kê tỉnh Phú Thọ (các năm từ 2007 đến 2013): Niên giám thống kê từ năm 2007 đến 2013 của tỉnh Phú Thọ Khác
12. Đảng Cộng sản Việt Nam (2001), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w