LỜI CAM ĐOANTôi xin cam đoan đề tài “Phát triển thư viện số tại Trung tâm Thông tin – thư viện, Đại học Quốc gia Hà Nội” là công trình nghiên cứu của riêng tôi, được thực hiện nghiêm tú
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-
LÊ THU HƯỜNG
PHÁT TRIỂN THƯ VIỆN SỐ TẠI TRUNG TÂM
THÔNG TIN – THƯ VIỆN, ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ THÔNG TIN – THƯ VIỆN
Hà Nội – 2018
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-
LÊ THU HƯỜNG
PHÁT TRIỂN THƯ VIỆN SỐ TẠI TRUNG TÂM
THÔNG TIN – THƯ VIỆN, ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
Chuyên ngành: Khoa học Thông tin -Thư viện
Mã số: 60320203
LUẬN VĂN THẠC SĨ THÔNG TIN – THƯ VIỆN
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS NGUYỄN HUY CHƯƠNG
Hà Nội – 2018
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài “Phát triển thư viện số tại Trung tâm Thông tin – thư viện, Đại học Quốc gia Hà Nội” là công trình nghiên cứu của riêng tôi, được
thực hiện nghiêm túc dưới sự hướng dẫn của TS Nguyễn Huy Chương Các số liệu
và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng Nếu có điều gì sai sót, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
Hà Nội, ngày……… tháng……… năm 2018
Học viên
Lê Thu Hường
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình ho ̣c t ập, nghiên cứu và hoàn thành lu ận văn tốt nghiệp cao ho ̣c ngành thông tin - thư viện, tôi đã nhận được sự giúp đỡ t ận tình của rất nhiều người
Tôi xin chân thành cảm ơn:
TS Nguyễn Huy Chương đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo tôi trong suốt thời gian theo ho ̣c cao ho ̣c cũng như trong thời gian thực hiện nghiên cứu đề tài
Quý thầy cô khoa Thông tin – Thư viện, trường Đại học Khoa học Xã h ội và Nhân văn, Đa ̣i ho ̣c quốc gia Hà Nội và các thầy cô giảng dạy các chuyên đề cao học
đã hỗ trơ ̣ tận tình trong suốt quá trình theo ho ̣c ta ̣i trường
Phòng đào ta ̣o sau đa ̣i ho ̣c tru ̛ờng Đại học Khoa học Xã h ội và Nhân văn
Hà Nội, Đa ̣i ho ̣c quốc gia Hà Nội đã ta ̣o điều ki ện cho tôi hoàn thành tốt khóa ho ̣c của mình
Lãnh đa ̣o Trung tâm Thông tin - Thư viện, ĐHQGHN đã ta ̣o điều ki ện cho tôi tiếp cận, thu thập thông tin liên quan đến đề tài Cảm ơn ba ̣n bè, đồng nghiệp, đã hỗ trơ ̣ công vi ệc cũng nhu ̛ chia sẻ kinh nghi ệm, cung cấp tài liệu, hỗ trợ thực hi ện phiếu điều tra khảo sát giúp tôi giúp tôi hoàn thiện luận văn
Sau cùng tôi xin chân thành cảm ơn gia đình tôi đã luôn ủng hộ, động viên và tạo điều kiện giúp tôi hoàn thành chương trình ho ̣c và thực hiện đề tài
Hà Nội, ngày tháng năm 2018
HỌC VIÊN THỰC HIỆN LUẬN VĂN
Lê Thu Hường
Trang 5MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄNPHÁT TRIỂN THƯ VIỆN SỐ TẠI TRUNG TÂM THÔNG TIN –THƯ VIỆN, ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI 10
1.1 Những vấn đề lý luận chung 10
1.1.1 Một số khái niệm 10
1.1.2 Đặc điểm thư viện số 11
1.1.3 Các yếu tố cấu thành thư viện số 12
1.1.4 Tầm quan trọng của thư viện số 12
1.1.5 Các tiêu chí đánh giá thư viện số 13
1.1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến thư viện số 14
1.2 Khái quát về Trung tâm Thông tin – Thư viện, Đại học Quốc gia Hà Nội 15
1.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển 15
1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ 16
1.2.3 Cơ cấu tổ chức 17
1.3 Ý nghĩa và sự cần thiết phát triển thư viện số tại Trung tâm Thông tin – Thư viện Đại học Quốc gia Hà Nội 17
CHƯƠNG 2:THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN THƯ VIỆN SỐ TẠI TRUNG TÂM 20
2.1 Giai đoạn 1: Thí điểm ứng dụng công nghệ thông tin tại Trung tâm (1997 – 2001) 20
2.1.1 Những ngày đầu thành lập trung tâm (1997) áp dụng CDS/ISIS 20
2.1.2 Giai đoạn (1999 – 2001) sử dụng chương trình xử lý kiểu MARC 21
2.2 Giai đoạn 2: Từ 2002 đến hết quý I năm 2008: quản lý thư viện bằng phần mềm thư viện tích hợp Libol 23
2.2.1 Các nội dung ứng dụng của Libol 23
2.2.2 Kết quả đạt được 30
Trang 62.3 Thời kỳ 3: Từ quý II năm 2008 đến nay: Một số dự án hiện đại hoá
Thư viện 31
2.3.1 Dự án Xây dựng thư viện điện tử (2008 – 2012) 31
2.3.2 Dự án e.Books đại học 47
2.3.3 Dự án Thư viện số 2.0 54
2.4 Nhận xét và đánh giá thư viện số tại Trung tâm 69
2.4.1 Nhận xét 70
2.4.2 Đánh giá 72
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆNTHƯ VIỆN SỐ TẠI TRUNG TÂM 84
3.1 Nhóm giải pháp về tổ chức và quản lý 84
3.1.1 Hoàn thiện quy trình tổ chức, quản lý của Trung tâm 84
3.1.2 Xác định kế hoạch phát triển chiến lược 85
3.1.3 Bồi dưỡng, nâng cao trình độ cán bộ TTTV và đào tạo người dùng tin 86
3.1.4 Tăng cường kinh phí để phát triển thư viện số 89
3.2 Nhóm giải pháp về chuyên môn nghiệp vụ 90
3.2.1 Tăng cường bổ sung tài liệu số 90
3.2.2 Tiếp tục số hoá tài liệu 92
3.2.3 Hoàn thiện quy trình xử lý tài liệu 94
KẾT LUẬN 96
TÀI LIỆU THAM KHẢO 97 PHỤ LỤC
Trang 7DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT VÀ CÁC THUẬT NGỮ
Viết tắt Nghĩa đầy đủ
Bookworm Hệ thống mượn trả tài liệu số
Bx Là một trong những công cụ của phần mềm tìm kiếm
URD2 nhằm gợi ý đọc bài báo nghiên cứu và xu hướng nghiên cứu dựa trên mức độ sử dụng và di chuyển trong các nguồn thông tin nghiên cứu cấp độ toàn cầu trong môi trường điện toán đám mây
ĐHQGHN Đại học Quốc gia Hà Nội
Hot Articles Các bài báo nóng phản ánh sự quan tâm, được đọc nhiều
nhất, được trích dẫn nhiều nhất bởi các nhà nghiên cứu trên toàn thế giới Đây là một dịch vụ của phần mềm tìm kiếm URD2
Hệ quản trị thư viện tích hợp KH&CN Khoa học và công nghệ
LAN Mạng cục bộ (Local Area Network)
MetaLib Là một trong những công cụ của phần mềm tìm kiếm
URD2 nhằm hỗ trợ tìm kiếm thông tin khoa học theo chủ đề trong các cơ sở dữ liệu điện tử trực tuyến và quản
lý bạn đọc tài nguyên điện tử từ xa
Trang 8OPAC Online Public Access Catalog
Mục lục truy cập công cộng trực tuyến PRIMO Là một trong những công cụ của phần mềm tìm kiếm
URD2 nhằm phát hiện các tài nguyên thông tin số (truy cập có phí và miễn phí)
RFID Radio Frequency Identification( Nhận biết qua sóng
Radio) SFX Là một trong những công cụ của phần mềm tìm kiếm
URD2 nhằm xử lý kết nối ngữ cảnh và quản lý dữ liệu nối kết
Trung tâm Trung tâm Thông tin – Thư viện, Đại học Quốc gia Hà
Nội TTĐCVN Hệ thống thông tin tích hợp Địa chất và Tài nguyên địa
chất Việt Nam
URD2 Unified Resource Discovery and Delivery
Hệ thống phát hiện và chuyển giao tài nguyên thông tin tập trung của ExLibris
WAN Mạng diện rộng (Wide Area Network)
Webometrics Bảng xếp hạng các trang web và thư viện số đại học,
viện nghiên cứu
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Bảng 1: Bảng đánh giá nguồn tài liệu số trực tuyến đáp ứng nhu cầu NDT 74
Bảng 2: Bảng đánh giá tài liệu giáo trình tiếng Việt đáp ứng yêu cầu NDT 75
Bảng 3: Bảng đánh giá tài liệu giáo trình tiếng nước ngoài đáp ứng yêu cầu NDT 75
Bảng 4: Bảng đánh giá tài liệu tham khảo tiếng Việt đáp ứng nhu cầu NDT 76
Bảng 5: Bảng đánh giá tài liệu tham khảo tiếng nước ngoài đáp ứng nhu cầu NDT 77
Bảng 6: Bảng đánh giá phần mềm tra cứu tài liệu in, tài liệu số 78
Bảng 7: Bảng đánh giá Website thư viện có nội dung phong phú 79
Bảng 8: Bảng đánh giá thái độ phục vụ của cán bộ thư viện 81
Bảng 9: Bảng đánh giá hiệu quả hỗ trợ bạn đọc của cán bộ, nhân viên thư viện 81
Bảng 10: Bảng đánh giá hệ thống trang thiết bị của thư viện 83
Trang 10DANH MỤC HÌNH
Hình 1: Giao diện phần mềm Libol 5.5 tại Trung tâm 24
Hình 2 Giao diện phân hệ bổ sung 25
Hình 3: Giao diện phân hệ biên mu ̣c 25
Hình 4: Bản ghi hoàn chỉnh dữ liệu biên mu ̣c sách giáo trình 26
Hình 5: Giao diện phân hệ OPAC 27
Hình 6: Giao diện phân hệ bạn đọc 28
Hình 7: Giao diện phân hệ lưu thông 29
Hình 8: Giao diện phân hệ ấn phẩm định kỳ 30
Hình 9: Mô hình kết nối hệ thống 36
Hình 10: Phân bổ máy tra ̣m và máy tra cứu 38
Hình 11: Mô hình tổng thể TTĐCVN 41
Hình 12: Mô hình tổ chức TTĐCVN 42
Hình 13: Mô hình luồng nghiê ̣p vu ̣ biên soa ̣n nô ̣i dung TTĐCVN 43
Hình 14: Mô hình khai thác TTĐCVN 44
Hình 15: Mô hình logic của hệ thống 51
Hình 16 : Quy trình số hoá tài liệu của Trung tâm 53
Hình 17: Mô hình dữ liệu cho dịch vụ Bx tích hợp trên Primo OPAC 59
Hình 18:Giao diện đăng nhập một lần của Trung tâm 62
Hình 19: Hệ thống mượn trả tự động 64
Hình 20: Hệ thống trả sách tự động 24/7 65
Hình 21: Hệ thống cổng an ninh thư viện công nghệ Hybrid 66
Trang 11DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1: Biểu đồ đánh giá nguồn tài liệu số trực tuyến đáp ứng nhu cầu NDT 74
Biểu đồ 2: Biểu đồ đánh giá tài liệu giáo trình tiếng Việt đáp ứng yêu cầu NDT 75
Biểu đồ 3: Biểu đồ đánh giá tài liệu giáo trình tiếng nước ngoài đáp ứngyêu cầu NDT 76
Biểu đồ 4: Biểu đồ đánh giá tài liệu tham khảo tiếng Việt đáp ứng nhu cầu NDT 76
Biều đồ 5: Biểu đồ đánh giá tài liệu tham khảo tiếng nước ngoài đáp ứngnhu cầu NDT 77
Biểu đồ 6: Biểu đồ đánh giá phần mềm tra cứu tài liệu in, tài liệu số 78
Biểu đồ 7: Biểu đồ đánh giá Website thư viện có nội dung phong phú 79
Biểu đồ 8: Biểu đồ đánh giá thái độ phục vụ của cán bộ thư viện 81
Biểu đồ 9: Biểu đồ đánh giá hiệu quả hỗ trợ bạn đọc của cán bộ, 82
nhân viên thư viện 82
Biểu đồ 10: Biểu đồ đánh giá hệ thống trang thiết bị của thư viện 83
Trang 12PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Giữa thế kỷ XX , khái niệm “Bùng nổ th ông tin” đã chính thức đu ̛ợc đưa ra
bởi nhà thông tin ho ̣c người Anh, tên là Derek dela Solla Price (1922 - 1983), với ý nghĩa là sự phát triển bùng nổ của các tạp chí khoa học Đến nay , thuật ngữ này thường được dùng để chỉ sự gia t ăng ma ̣nh mẽ khối lu ̛ợng tri thức khoa học cũng như các sản phẩm th ông tin tưliệu Một trong số các h ệ quả của hiện tượng bùng nổ thông tin chính là sự ra đời các tài liệu không ở da ̣ng sách nhu ̛: băng từ, đĩa CD – ROM Sự gia tăng nhanh chóng các loa ̣i hình tài liệu đã dẫn đến sự thay đổi cơ cấu của kho tài liệu trong các cơ quan thông tin – thư viện
Bên ca ̣nh đó, sự xuất hiện của máy tính đi ện tử với dung lượng bộ nhớ tưởng chừng kh ông ha ̣n chế , khả n ăng tính toán cực nhanh và hầu nhu ̛ không bao giờ nhầm lẫn, đã mở ra hu ̛ớng đi mới, đầy triển vo ̣ng cho vi ệc lưu trữ, xử lý thông tin Việc sử du ̣ng kỹ thu ật số để biểu diễn th ông tin đã dẫn đến sự xuất hi ện của m ột loại hình tài liệu mới, đó là tài liệu số Tài liệu số được hiểu là tất cả những th ông tin được lưu trữ dưới dạng số, được xử lý, lưu trữ và truy cập trên máy tính, hay trên mạng máy tính Nguồn tài liệu số hiện đang đóng một vai trò quan tro ̣ng trong hoa ̣t động thông tin – thư viện nhờ có nhiều u ̛u điểm nổi tr ội: mật độ thông tin cao; thông tin được lưu giữ dưới nhiều dạng khác nhau (âm thanh, hình ảnh ); thông tin
có thể được truy cập từ xa, theo nhiều dấu hiệu khác nhau và được nhiều người truy cập cùng một thời điểm Có thể nói, nguồn tài liệu số đang góp phần làm thay đổi về chất của hoa ̣t động giao lưu thông tin, trong đó có hoa ̣t động thông tin – thư viện trên toàn thế giới
Trong bối cảnh h ội nhập quốc tế đang diễn ra s ôi động, xu hướng liên kết hoạt động giữa các co ̛ quan thông tin – thư viện là một tất yếu và sự li ên kết này đang dần vượt qua cả bi ên giới giữa các quốc gia , châu lục, hình thành n ên một mạng cung cấp th ông tin toàn cầu Vấn đề đ ặt ra là , làm sao để cho sự li ên kết ấy ngày càng trở nên hữu ích hơn Sẽ là lãng phí, nếu như liên kết trong hệ thống thông tin – thư viện chỉ để trao đổi dữ liệu thư mục, hay sẻ chia kinh nghi ệm trong giao
Trang 13tiếp với ngu ̛ời dùng tin Sự liên kết sẽ kh ông thể đa ̣t hi ệu quả nhu ̛ mong đợi, nếu các cơ quan thông tin – thư viện không sẻ chia đu ̛ợc toàn văn của tài liệu, vì chỉ có toàn văn mới mang la ̣i giá tri ̣ đích thực cho tài liệu Đó cũng là minh chứng cho sự phát triển về khoa học, công nghệ của một quốc gia, vùng lãnh thổ Câu hỏi đã từng làm đau đầu những nhà hoạt đ ộng thông tin, không gì khác, ngoài việc làm thế nào
để chia sẻ được toàn văn tài liệu một cách nhanh chóng, thuận tiện nhất; làm thế nào
để người dùng tin ở mọi nơi trên Trái đất đều có thể truy c ập trực tiếp đến nguồn tin
họ cần mà kh ông phải tốn bao c ông sức, thời gian để vu ̛ợt qua rào cản về khoảng cách địa lý, chi phí vận chuyển Một giải pháp tối u ̛u được các thư viện hướng tới
là xây dựng và ta ̣o l ập các thư viện số - số hóa toàn v ăn tài liệu, đây là m ột giải pháp tối ưu và đang trở thành m ột xu hướng phát triển chung của các thư viện, góp phần đưa thông tin trở thành m ột di ̣ch vụ xã hội trên pha ̣m vi toàn cầu , thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế tri thức
Không nằm ngoài xu thế đó, thư viện các trường đại học Việt Nam cũng đang từng bước xây dựng và phát triển h ệ thống thư viện số, cung cấp th ông tin tiện ích
và nhanh chóng nhất cho bạn đọc Với đặc thù ba ̣n đo ̣c là toàn thể cán bộ giảng viên
và sinh vi ên, sử du ̣ng thư viện với mu ̣c đích ho ̣c t ập và nghiên cứu Đa số ba ̣n đo ̣c đều có trình độ ngoại ngữ và tin học , với mong muốn sử du ̣ng tài liệu toàn văn một cách nhanh chóng , thuận tiện ở bất cứ đa ̂u và thời điểm nào Thư viện đa ̣i ho ̣c còn
có một lơ ̣i thế đó là nguồn tài liệu nội sinh phong phú , đó chính là các c ông trình nghiên cứu khoa học, luận án, luận văn, các báo cáo khoa học , các co ̛ sở dữ liệu môn ho ̣c do giảng viên biên soa ̣n rất thuận lợi cho việc xây dựng và phát triển thư
viện số
Đại học Quốc gia Hà Nội là cơ quan đầu ngành trong hệ thống giáo dục đào tạo ở Việt Nam, nơi đào tạo đội ngũ những nhà khoa học, nhà quản lý có trình độ cao cho đất nước Ngay từ khi thành lập, Ban Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội
đã xác định được tầm quan trọng của hoạt động thông tin thư viện trong việc cung cấp nguồn tin, thúc đẩy quá trình tự học, tự nghiên cứu cho sinh viên, nâng cao chất lượng giáo dục
Trang 14Trung tâm Thông tin – Thư viện, Đại học Quốc gia Hà Nội được thành lập theo Quyết định số 66/TCCB ngày 14/02/1997 của Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội.Với mục tiêu phát triển Trung tâm trở thành trung tâm khai thác, cung cấp tài nguyên tri thức hiện đại được quản lý, vận hành ở trình độ quốc tế, có khả năng phục
vụ và đáp ứng cao yêu cầu nghiên cứu khoa học và đào tạo đẳng cấp quốc tế của ĐHQGHN Đồng thời xây dựng Trung tâm trở thành đầu mối liên kết các trung tâm thông tin thư viện đại học trong cả nước và góp phần mở rộng trao đổi thông tin với các trường đại học trong khu vực và trên thế giới.Nhận thức được tầm quan trọng đó, Trung tâmđã xác định phải xây dựng và phát triển thư viện số.Đến nay, thư viện số tại Trung tâm đã phát triểnở một trình độ khá cao Tuy nhiên vẫn còn nhiều thách thức đặt
ra với Trung tâm trong thời gian tới.Chính vì vậy, tôi chọn đề tài Luận văn: “Phát triểnthư viện số tại Trung tâm Thông tin – Thư viện,Đại học Quốc gia Hà Nội”nhằm tìm hiểu và đưa ra các giải pháp thư viện số tại Trung tâm ngày càng
hoàn thiện là vô cùng cần thiết
2 Mục đích và mục tiêu nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu:
Hệ thống hoá và góp phần làm rõ thêm lý luận về thư viện số
Nghiên cứu thực trạng công tác xây dựng thư viện số tại Trung tâm
Đưa ra và đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện thư viện số tại Trungtâm
Mục tiêu nghiên cứu:
Khảo sát, đánh giá nguồn lực thông tin số hiện có của Trung tâm Thông tin – Thư viện ĐHQGHN
Nghiên cứu quy trình xây dựng và phát triển thư viện số tại Trung tâm
Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện thư viện số để phục vụ ngày càng hiệu quả hơn hoạt động nghiên cứu và học tập của người dùng tin
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để thực hiện được những mục đích trên, luận văn cần xác định được nhiệm
vụ nghiên cứu sau:
- Nghiên cứu những vấn đề lý luận chung về Thư viện số
Trang 15- Nghiên cứu quá trình hình thành và phát triểnThư viện số tại Trung tâm Thông tin – Thư viện Đại học Quốc Gia Hà Nội Nghiên cứu thực trạng tổ chức và hoạt động của Thư viện số tại Trung tâm Thông tin – Thư viện Đại học Quốc Gia
Hà Nội, từ đó chỉ ra những ưu và nhược điểm
- Đề xuất các kiến nghị, giải pháp nhằm hoàn thiện Thư viện số tại Trung tâm Thông tin – Thư viện ĐHQGHN
4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu:
Thư viện số tại Trung tâm Thông tin – Thư viện ĐHQGHN
của mình
Về nguồn lực thông tin số, có nhiều công trình nghiên cứu trong đó có một
số công trình tiêu biểu như: “Vấn đề phát triển nguồn lực thông tin điện tử trong các thư viện hiện nay”(2011) của ThS Trần Nữ Quế Phương; “Khai thác nguồn lực thông tin số tại Thư viện Quốc Gia Việt Nam” (2011) của tác giả Nguyễn Xuân Dịu;
“Phát triển nguồn lực thông tin điện tử tại Cục thông tin và công nghệ quốc gia”
Trang 16(2012) của tác giả Nguyễn Thị Hà; “Nguồn lực thông tin số tại trường Đại học Văn hoá Hà Nội ”(2014) của tác giả Kiều Thanh Thảo; “Xu hướng quản lý nguồn lực thông tin ở thư viện đại học Việt Nam” (2014) của tác giả Lê Quỳnh Chi Các công
trình này đề cập xu hướng khai thác, quản lý và phát triển nguồn lực thông tin ở các thư viện đại học Việt Nam thời đểm hiện nay đó là: chuyển từ hình thức sở hữu sang hình thức tiếp cận; đa dạng hoá sản phẩm thông tin và tăng cường số hoá tài liệu; phát triển nguồn thông tin nội sinh; liên kết, chia sẻ nguồn lực thông tin giữa các thư viện và tăng cường hoạt động tiếp thị (marketing) nguồn lực thông tin
Luận văn “Phát triển nguồn lực thông tin số tại Thư viện Viện Lịch sử quân
sự Việt Nam” của tác giả Nguyễn Thị Thanh Hương đã góp phần làm sáng tỏ một
số vấn đề lý luận cơ bản của công tác phát triển nguồn lực thông tin số trong hoạt động thông tin - thư viện như: làm rõ khái niệm nguồn lực thông tin số, nêu ra các yếu tố tác động đến công tác phát triển nguồn lực thông tin số; nghiên cứu thực trạng công tác phát triển nguồn lực thông tin số và đưa ra những nhận xét, đánh giá
về thực trạng nguồn lực thông tin số cũng như hoạt động xây dựng nguồn lực thông tin số tại Thư viện Viện Lịch sử quân sự Việt Nam Trên cơ sở các nghiên cứu lý luận và khảo sát thực tiễn, luận văn đã đề xuất một số giải pháp phát triển nguồn lực thông tin số nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu tin của người dùng tin tại Viện Lịch sử quân sự Việt Nam
“Digital Information Resources for Disaster Management of Libraries and Information Centres” nói về tài nguyên số trong việc quản lý các rủi ro của thư viện
Về xây dựng thư viện số và phát triển nội dung số, các phần mềm quản lý
bộ sưu tập số được thể hiện rõ trong một số công trình nghiên cứu như: “Phát triển
nội dung số ở Việt Nam”(2000) của tác giả Tạ Bá Hưng ; “Kinh nghiệm xây dựng thư viện số với phần mềm mã nguồn mở GREENSTONE”(2005) của tác giả Đặng Đức Nguyên; “Xây dựng thư viện điện tử và vấn đề số hoá tài liệu ở Việt Nam” của
tác giả Nguyễn Tiến Đức Các công trình này đã trình bày tiếp cận xây dựng thư viện số, xem xét khía cạnh cấu trúc, hạ tầng cơ sở kỹ thuật và phát triển kho tư liệu
Trang 17số hoá, các phần mềm số hoá tài liệu, đề cập việc tổ chức số hoá tài liệu trong phạm
vi mạng lưới các tổ chức thông tin khoa học công nghệ ở Việt Nam
Luận văn thạc sỹ “Xây dựng thư viện điện tử tại Trung tâm Thông tin – Thư viện Đại học Quốc Gia Hà Nội : Thực trạng và giải pháp hoàn thiện” (2010) của
tác giả Trần Thị Minh Nguyệt đã đưa ra cái nhìn tổng quan về xu hướng phát triển thư viện điện tử trong các trường đại học; thực trạng xây dựng thư viện điện tử tại Trung tâm Thông tin – Thư viện Đại học Quốc Gia Hà Nội và đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện thư viện điện tử tại Trung tâm trong thời gian tới
Ngoài ra, còn có các công trình nghiên cứu khác như: “Xây dựng thư viện số với phần mềm kipos.digital”(2010) của tác giả Nguyễn Hồng Vinh; “Xây dựng thư viện điện tử và phát triển nguồn tài nguyên số trong hệ thống thư viện đại học Việt Nam” của tác giả Nguyễn Huy Chương; “Giải pháp số hóa nguồn tài liệu và xây dựng các bộ sưu tập số trong thư viện các trường đại học” (2010) của tác giả Hoàng Đức Liên và Nguyễn Hữu Ty; “Học liệu mở và hướng phát triển tài nguyên
số tại các thư viện đại học Việt Nam” của tác giả Nguyễn Huy Chương và Nguyễn
Tiến Hùng đã giới thiệu về học liệu mở, truy cập mở và những lợi ích của học liệu
mở, truy cập mở đối với công tác đào tạo và nghiên cứu khoa học, kinh nghiệm xây dựng thư viện số ở các trường đại học từ đó đề xuất hướng phát triển cho tài nguyên
số cho thư viện điện tử tại các trường Đại học Việt Nam
Bài báo “DSPACE – Giải pháp tạo l ập, lưu trữ và phổ biến tài nguyên điện
tử cho các thư viện ở Việt Nam” của tác giả Nguyễn Huy Chương và Nguyễn Tiến
Hùng giới thiệu tổng quan về phần mềm thư viện số Dspace, mô tả chức năng và thiết kế của hệ thống thư viện số mã nguồn mở Dspace, và cách tiếp cận các vấn đề khác nhau trong thư viện số và thiết kế lưu trữ
“Building digital Libraries” trình bày các khái niệm, các yếu tố cần được xem
xét khi xây dựng thư viện số
Về vấn đề bản quyền, có một số công trình nghiên cứu tiêu biểu
như“Xây dựng và thực thi các chính sách liên quan đến quyền tác giả trong phục vụ thư viện ở Việt Nam” (2011) của tác giả Bùi Loan Thuỳ và Bùi Thu
Trang 18Hằng; “Thư viện số với vấn đề bản quyền” của tác giả Trịnh Khánh Vân Các
công trình này đề cập đến thư viện số và xây dựng thư viện số, một số văn bản pháp luật về bản quyền liên quan tới hoạt động thư viện và các vấn đề bản quyền trong số hoá tài liệu
Về xu hướng hợp tác, chia sẻ nguồn lực thông tin số hoá, có nhiều công
trình tiêu biểu như: “Chia sẻ nguồn lực thông tin trong hệ thống thư viện các trường đại học Việt Nam” (2014) của tác giả Vũ Duy Hiệp; “Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động chia sẻ tài nguyên thông tin tại các thư viện đại học Việt Nam”
(2016) của tác giả Đoàn Mậu Hiển Các công trình này đã chỉ ra thực trạng, những thách thức và hướng giải quyết, giải pháp bằng cách sử dụng phần mềm mua quyền
sử dụng (Ilib, Exlibris) và phần mềm mã nguồn mở (Koha, Dspace…) trong việc quản lý và chia sẻ nguồn tài nguyên thông tin số giữa các thư viện trường đại học
Nhìn vào tổng thể các công trình nghiên cứu về thư viện số, nhiều công trình
đã được công bố và đề cập đến các vấn đề lý luận và thực tiễn về nguồn lực thông tin số; xây dựng thư viện số, phát triển nội dung số và các phần mềm quản lý bộ sưu tập số; bản quyền tài nguyên số và vấn đề hợp tác, chia sẻ nguồn lực thông tin sốsong chưa có đề tài nào nghiên cứu sâu việc hoàn thiện, phát triển thư viện số tại Trung tâm Vì vậy, tôi lựa chọn đề tài này cho luận văn của mình là hoàn toàn phù hợp Tôi hi vọng, kết quả đạt được là những đóng góp thiết thực về mặt lý luận và thực tiễn trong việc đánh giá, đề xuất các giải pháp nhằm phát triển thư viện số tại Trung tâm Thông tin – Thư viện Đại học Quốc Gia Hà Nội nói riêng và các cơ quan thông tin - thư viện nước ta nói chung
6 Ý nghĩa của khóa luận
- Về lý luận: Đề tài góp phần hệ thống hoá và làm rõ thêm một số vấn đề lý luận chung về thư viện số
- Về thực tiễn: Đề tài đã xem xét, phân tích quy trình, phương thức xây dựng
và phát triển thư viện số tại Trung tâm Thông tin – Thư viện, Đại học Quốc gia Hà Nội nói riêng, nhằm có định hướng cho các thư viện trường đại học nói chung đang trong quá trình xây dựng và phát triển thư viện số
Trang 197 Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu, tôi sử dụng kết hợp các phương pháp
nghiên cứu sau:
7.1 Phương pháp luận
Luận văn vận dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và các quan điểm của Đảng và Nhà nước về hoạt động thông tin - thư viện; về phát triển khoa học – Công nghệ;
giáo dục và đào tạo
7.2 Phương pháp cụ thể
Trong quá trình nghiên cứu và giải quyết các vấn đề cụ thể của luận văn tác
giả đã sử dụng các phương pháp sau:
- Phương pháp thu thập, phân tích và tổng hợp tài liệu
- Phương pháp quan sát
- Phương pháp thống kê số liệu
- Phương pháp điều tra thực tế
8 Giả thiết nghiên cứu
Thư viện số tại Trung tâm Thông tin – Thư viện Đại học Quốc Gia Hà Nội
đã đạt được những thành tựu đáng kể, xứng đáng là trung tâm thông tin thư viện đại học lớn của nước ta Tuy nhiên hoạt động thư viện số tại Trung tâm còn gặp một số hạn chế về tổ chức quản lý, chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ thư viện, nguồn lực thông tin số, vấn đề bản quyền tài nguyên số, chuẩn hoá các hoạt động trong thư viện số,chia sẻ thông tin số giữa các cơ quan thông tin thư viện Nếu như khắc phục được những hạn chế này, thư viện số tại Trung tâm Thông tin – Thư viện Đại học Quốc Gia Hà Nội sẽ không ngừng phát triển, đáp ứng và thoả mãn nhu cầu ngày càng cao của người dùng tin Để khắc phục những hạn chế này cần có những giải pháp tích cực như đổi mới cơ cấu tổ chức, phát triển nguồn lực thông tin số, nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ, đảm bảo những vấn đề về pháp lý, chuẩn hoá các hoạt động trong thư viện số và tăng cường trao đổi, chia sẻ nguồn thông tin số
Trang 209 Bố cục luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục Luận văn được chia thành 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn phát triển thư viện số tại Trung
tâm Thông tin – Thư viện, Đại học Quốc Gia Hà Nội
Chương 2: Thực trạng phát triển thư viện số tại Trung tâm
Chương 3: Đề xuất một số giải pháp phát triển thư viện số tại Trung tâm
Trang 21CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN
PHÁT TRIỂN THƯ VIỆN SỐ TẠI TRUNG TÂM THÔNG TIN –
THƯ VIỆN, ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
1.1 Những vấn đề lý luận chung
1.1.1 Một số khái niệm
Cùng với sự phát triển và ứng dụng rộng rãi của công nghệ thông tin và truyền thông, thư viện số đang ngày càng phát triển mạnh mẽ trên thế giới Hiện nay thư viện số nhận được sự quan tâm đặc biệt của các các tổ chức cá nhân trong và ngoài ngành
Tài liệu số là vật mang tin được tạo lập ở dạng mà thông tin trong đó được tạo ra, được gửi đi, được nhận và được lưu trữ bằng phương tiện hoạt động dựa trên công nghệ điện, điện tử, kỹ thuật số, từ tính, truyền dẫn không dây, quang học, điện
từ hoặc công nghệ tương tự hình thành trong quá trình hoạt động của cơ quan, tổ chức, cá nhân hoặc là vật mang tin mà thông tin trong đó được tạo lập bằng việc biến đổi các loại hình thông tin trên các vật mang tin khác sang thông tin dùng tín hiệu số
Vậy thư viện số là gì?Có rất nhiều tranh luận xung quanh cụm từ này “Thư viện số” là một thuật ngữ được chấp nhận rộng rãi nhất hiện nay và đang được sử dụng thường xuyên tại các hội nghị, hội thảo
Mặt khác, thư viện số đang là tâm điểm nghiên cứu của nhiều lĩnh vực, các yếu tố tạo nên thư viện số khác nhau phụ thuộc vào cộng đồng nghiên cứu nhìn nhận về nó [31] Ví dụ:
- Từ quan điểm của người dùng tin, thư viện số là một cơ sở dữ liệu lớn
- Đối với những người làm việc trong lĩnh vực công nghệ siêu văn bản, nó là một trong những ứng dụng của phương pháp siêu văn bản
- Đối với những người công tác trong ngành thông tin, đó là một ứng dụng của Web
- Từ quan điểm của ngành khoa học thư viện, thư viện số là một bước tiếp tục trong tự động hoá thư viện vốn đã bắt đầu từ 25 năm trước
Trang 22Hiện nay, nhiều người vẫn cho rằng trang web là một thư viện số Theo Lynch, một trong những học giả hàng đầu lĩnh vực nghiên cứu thư viện số, web không phải là một thư viện số Lynch [30] cho rằng Internet và bộ sưu tập các nguồn tin đa phương tiện được biết đến không được thiết kế để hỗ trợ cho việc xuất bản và truy cập thông tin giống như thư viện Nó liên quan đến cái được coi là kho chứa các sản phẩm của thế giới in ấn kỹ thuật số….Tóm lại, Internet không phải là một thư viện số
Tại Việt Nam, theo HĐ Liên và NV Ty [6], "Thư viện số là một Thư viện điện tử cao cấp trong đó toàn bộ các tài liệu của thư viện đã được số hóa và được quản lý bằng một phần mềm chuyên nghiệp có tổ chức giúp người dùng dễ dàng truy cập, tìm kiếm và xem được nội dung toàn văn của chúng từ xa thông qua hệ thống mạng thông tin và các phương tiện truyền thông"
1.1.2 Đặc điểm thư viện số
Thư viện số có những đặc điểm cơ bản sau:
Khả năng lưu trữ khối lượng lớn tài nguyên thông tin khác nhau
Khả năng lưu trữ và chuyển giao tài nguyên thông tin bằng nhiều phương tiện khác nhau
Khả năng chuyển giao tài nguyên thông tin qua mạng
Khả năng quản lý tài nguyên thông tin phân tán
Khả năng chia sẻ thông tin ở mức độ chuyên biệt cao
Dùng công cụ để tìm kiếm và truy xuất thông tin
Cung cấp dịch vụ thông tin không giới hạn về không gian và thời gian
Thư viện số đã hình thành từ nhiều năm trước trên thế giới đặc biệt ở các nước có nền khoa học phát triển, mà cụ thể là khoa học thông tin - thư viện, đã có rất nhiều dự án nhằm phát triển thư viện số trên thế giới Nhắc tới thư viện số không thể không kể tới: Thư viện số thế giới (World Digital Library); Thư viện số Europeana (www.europeana.eu) chứa tới 2 triệu đầu sách, Google Book Search (www.books.google.com) là một kho lưu trữ sách trực tuyến khổng lồ cho phép người dùng tin tìm kiếm và xem hàng triệu cuốn sách từ các thư viện và các nhà
Trang 23xuất bản trên thế giới Tại Việt Nam, thư viện số đang từng bước phát triển tuy còn gặp nhiều khó khăn, trở ngại Có rất nhiều thư viện tiến hành số hóa tài liệu và nhiều dự án ra đời, tiêu biểu phải kể đến thư viện số tại Trung tâm Thông tin - Thư viện,Đại học Quốc gia Hà Nội
1.1.3 Các yếu tố cấu thành thư viện số
Có thể nói, thư viện số là một bước tiến mới của thư viện truyền thống Song cho dù nó là một sản phẩm tinh vi đến đâu đi chăng nữa của công nghệ hiện đại thì
về bản chất nó vẫn được cấu thành từ 4 nhân tố của thư viện truyền thống và cùng thực hiện một chức năng chính của thư viện là kết nối con người với vốn thông tin: vốn tài liệu, cơ sở vật chất kỹ thuật và công nghệ, đội ngũ cán bộ, người dùng tin
Vốn tài liệu số: Để thư viện số đạt hiệu quả cao thì việc tạo lập các nguổn tin
số hoá hết sức quan trọng Số lượng nguồn tin số của một thư viện được coi là tiêu chí đánh giá quy mô lớn mạnh và khả năng đáp ứng nhu cầu tin của bạn đọc
Cơ sở vật chất và công nghệ: Tài liệu số và công nghệ là hai vấn đề tồn tại song song với nhau Tài liệu số sẽ không thể tồn tại nếu không có sự ứng dụng của công nghệ, nó phụ thuộc và chịu ảnh hưởng hoàn toàn từ công nghệ
Nguồn nhân lực: Có thể nói con người là yếu tố không thể thiếu trong bất cứ hoạt động nào Vì bản thân công nghệ và máy móc không thể tạo nên thư viện số hoàn chỉnh nếu thiếu sự tác động của con người
Người dùng tin chính là đối tượng mục tiêu và đích hướng tới của bất cứ thư viện nào Nếu không có bạn đọc thì thư viện sẽ mất đi giá trị tồn tại của mình
Như vậy, 4 yếu tố cấu thành thư viện số có mối quan hệ chặt chẽ với nhau và
là điều kiện cần và đủ để xây dựng một mô hình thư viện hoàn chỉnh
1.1.4 Tầm quan trọng của thư viện số
Ngày nay, thông tin trở thành nguồn tài nguyên quan tro ̣ng nhất của xã h ội Hiện tượng bùng nổ thông tin và nhu cầu thông tin , cuộc cách ma ̣ng công ngh ệ thông tin và xu hướng toàn cầu hóa đã đ ặt ra cho ngành Thư viện nhiều thời cơ và thách thức Thư viện số trở thành hình mẫu lý tu ̛ởng của các thư viện trên thế giới Ở Vi ệt Nam, hệ thống máy tính đã , đang và tiếp tu ̣c đu ̛ợc trang bị tại các thư
Trang 24việnhiện nay, khả năng xây dựng các thư viện số sẽ trở thành hiện thực Thư viện số sẽ cung cấp các phu ̛ơng tiện cho phép xem vô tuyến v ệ tinh, truyền hình cáp , tiếp cận các cơ sở dữ liệu quốc tế và di ̣ch vụ thư viện tại nhà, các tra ̣m tu ̛ơng tác CD -I (Compact Disk -Interactive), các tra ̣m để xem phim , mục lục công cộng trực tuyến (Online Public Access Catalogue) và hệ thống cho mượn tự động Mặc dù hiện nay các thư viện còn rất nhiều khó kh ăn về cơ sở ha ̣ tầng công ngh ệ thông tin, vấn đề đào ta ̣o cán b ộ, khả n ăng tài chính v.v nhưng việc hình thành, xây dựng các thư viện số là hết sức cần thiết trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đa ̣i hoá đất nước
- Với sự phát triển rộng rãi của ma ̣ng Internet , người sử dụng không cần trực tiếp đến thư viện mà chỉ cần ngồi ở bàn là m việc và truy cập vào trang web của co ̛ quan/ tổ chức thông tin sẽ tìm được tài liệu cần thiết
- Một trong những lợi thế của thư viện điện tử là công nghệ và tài nguyên số,
do vậy người dùng tin có thể đánh giá ngay đu ̛ợc sự thu ận tiện và tính thân thiện cao của hệ thống tra cứu và lưu truyền thông tin từ các nguồn với nhau
- Khách hàng của m ột thư viện hiện đa ̣i không còn khái ni ệm giờ phu ̣c vu ̣ như trước đây Mọi khoảng cách về không gian và thời gian du ̛ờng như được xóa bỏ hoàn toàn khi sử du ̣ng các di ̣ch vu ̣ và tiện ích ta ̣i các thư viện này
- Một yếu tố bắt bu ộc khi xây dựng m ột thư viện số đó là hoàn thành quá trình mượn liên thư viện Tính mở của m ột thư viện hiện đa ̣i rất đu ̛ợc đề cao Khi truy cập vào CSDL của một cơ quan thông tin, người dùng tin có thể tìm kiếm thông tin cần thiết ta ̣i các thư viện khác trong khu vực và trên thế giới thông qua các đường link của dịch vụ thông tin liên kết
- Thông tin trong thư viện số luôn luôn được cập nhật do đó tính mới , tính thời sự là một thế ma ̣nh để thu hút đu ̛ợc người dùng tin tìm đến và sử dụng các sản phẩm và di ̣ch vu ̣ của ho ̣
1.1.5 Các tiêu chí đánh giá thư viện số
Hiện nay vẫn chưa có các tiêu chí để đánh giá thư viện số, tuy nhiên về cơ bản thư viện số cũng thực hiện các chức năng và nhiệm vụ như thư viện truyền thống cho nên có thể căn cứ vào các tiêu chí đánh giá thư viện truyền thống để đánh
Trang 25giá thư viện số và có nhấn mạnh các yếu tố đặc thù của thư viện số về ứng dụng chặt chẽ thành tựu công nghệ thông tin và truyền thông Do đó, có thể đưa ra một số tiêu chí đánh giá thư viện số như sau:
Tiêu chí về nguồn lực thông tin
Nguồn lực thông tin là yếu tố quan trọng và then chốt của cơ quan thông tin thư viện Đánh giá về nguồn lực thông tin trong thư viện số ta phải căn cứ vào tiêu chí nguồn tài liệu số có đáp ứng được nhu cầu của người dùng tin hay không?
Tiêu chí đánh giá công nghệ trong thƣ viện
Nhóm tiêu chí này đánh giá về công nghệ: Các phần mềm quản trị tài nguyên
số có dễ khai thác và sử dụng hay không? Website của thư viện có nội dung phong phú hay không? Vấn đề về bổ sung, thu thập, tổ chức, xử lý, phân tích số hoá tài liệu; quản trị, cung cấp các giải pháp, dịch vụ cuả sản phẩm?
Tiêu chí đánh giá về cán bộ thƣ viện
Có nhiều thay đổi trong quản lý nha ̂n sự của thư việnsố, căn cứ tr ên quan điểm của các nhà khoa ho ̣c trong và ngoài nu ̛ớc và đ ặc điểm của quản lý nha ̂n lực trong thư viện hiện đa ̣i để đánh giá hi ệu quả quản lý nha ̂n lực trong thư viện hiện
đa ̣i cần c ăn cứ vào ti êu chí sau : về chất lu ̛ợng nhân lực, thái độ phục vụ, khả năng
hỗ trợ bạn đọc trong việc tìm kiếm và khai thác nguồn tài nguyên số
Tiêu chí về cơ sở vật chất
Tương tự như các đối tượng quản lý khác, quản lý cơ sở vật chất trong thư viện
số có nhiều thay đổi so với thư viện truyền thống Vì vậy đánh giá hi ệu quả quản lý
cơ sở vật chất trong thư viện hiện đa ̣i cũng cần căn cứ trên tiêu chí về hệ thống trang thiết bị, cơ sở vật chất của có đáp ứng được nhu cầu của người dùng tin không?
1.1.6.Các yếu tố ảnh hưởng đến thư viện số
Yếu tố kinh tế
Thư viện số, nơi ứng dụng các thành tựu KH &CN vào các hoa ̣t đ ộng vì vậy cần sự đầu tu ̛ về lớn về kinh phí Điều đó thể hi ện ở khả n ăng kinh phí đầu tu ̛ cho các hoạt đ ộng của thư việnsố Bên ca ̣nh đó, việc am hiểu các quy đi ̣nh về tài chính cũng là m ột vấn đề lớn ảnh hu ̛ởng tới vi ệc quản lý thư viện Việc đầu t ư vào thư
Trang 26viện ngày càng lớn đòi hỏi nhà quản lý thư viện phải có những am hiểu về lu ật đầu
tư, về các th ông tư, nghị định trong lĩnh vực tài chính Nếu thiếu những hiểu biết
cơ bản này sẽ ga ̂y trở nga ̣i cho vi ệc quản lý thư viện.Yếu tố kinh tế cũng tác đ ộng trực tiếp đến mối quan h ệ giữa chủ thể quản lý và đối tu ̛ợng quản lý, đến năng xuất
và chất lượng công việc thực hi ện công việc Yếu tố kinh tế là điều ki ện để ngu ̛ời quản lý có thể thực hi ện tốt các phu ̛ơng pháp quản lý nhằm ta ̣o đ ộng lực cho người lao động trong thư viện
Yếu tố văn hóa xã hội
Văn hóa và xã h ội có sự tác đ ộng lớn đến quản lý thư việnsố Những yếu tố như trình độ dân trí, cơ cấu mật độ dân cư sẽ có ảnh hu ̛ởng rất lớn đến vi ệc qui hoạch mạng lưới, qui mô đầu tư kinh phí để phát triển thư viện hiện đa ̣i Những yếu tố như giá trị văn hóa truyền thống của da ̂n tộc, sự hình thành và biến đ ộng của các tầng lớp xã hội, phương thức sinh hoa ̣t xã h ội có sự ảnh hưởng rất lớn đối với các hoạt động quản lý các di ̣ch vu ̣ của thư viện hiện đa ̣i
Yếu tố khoa ho ̣c và công nghệ
Kết quả của quá trình ứng du ̣ng KH &CN vào hoa ̣t đ ộng thư viện đã ta ̣o ra thư việnsố KH&CN đặc biệt là CNTT đã làm thay đổi c ăn bản hoa ̣t đ ộng thư viện
và tạo n ên nhiều sự khác bi ệt giữa thư việnsố và thu ̛ viện truyền thống Càng ở những mức độ ứng dụng cao ho ̛n của KH &CN vào hoạt đ ộng thư viện sự thay đổi trong quản lý thư viện hiện đa ̣i so với thư viện truyền thống càng lớn Sự khác biệt này có tác đ ộng rất lớn đến quản lý thư việnsố Những thay đổi nhanh chóng của thư viện hiện đa ̣i về co ̛ sở hạ tầng, nguồn lực th ông tin, dịch vụ th ông tin, nguồn nhân lực đã ta ̣o nhiều ảnh hưởng đối quản lý
1.2 Khái quát về Trung tâm Thông tin – Thƣ viện, Đại học Quốc gia Hà Nội
1.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Trung tâm Thông tin – thư viện ĐHQGHN (tên giao dịch tiếng Anh là: Library and Information Center, Vietnam National University, Hanoi), được thành lập ngày 14/2/1997 trên cơ sở hợp nhất các thư viện của các trường thành viên thuộc ĐHQGHN Trung tâm là một đơn vị sự nghiệp trực thuộc ĐHQGHN, có tư
Trang 27cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng Những ngày đầu thành lập tuy còn gặp nhiều khó khăn nhưng bằng tâm huyết và lòng yêu nghề, cán bộ nhân viên của Trung tâm đã không ngừng phấn đấu xây dựng Trung tâm từng bước đi lên bắt kịp những thư viện hiện đại trên thế giới.Trung tâm hiện có trụ sở chính đặt tại nhà C1T – 144 Xuân Thủy – Cầu Giấy – Hà Nội
1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ
Trung tâm TT – TV ĐHQGHN trực thuộc ĐHQGHN – một đơn vị đứng đầu
cả nước trong công tác đào tạo nên chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm luôn gắn liền với mục tiêu giáo dục của ĐHQGHN Trung tâm luôn bám sát những nhiệm vụ
cụ thể mà ĐHQGHN giao phó để xác định phương hướng phát triển cũng như khẳng định vai trò của mình trong xã hội
Chức năng: Trung tâm có chức năng thông tin và thư viện phục vụ các công tác: đào tạo, nghiên cứu khoa học (NCKH), triển khai ứng dụng và quản lí của ĐHQGHN
Nhiệm vụ: Trung tâm có nhiệm vụ nghiên cứu, thu thập, xử lý, thông báo và cung vấp thông tin, tư liệu về khoa học, giáo dục, ngoại ngữ và công nghệ phục vụ cán bộ và sinh viên ĐHQGHN, cụ thể là:
+ Nghiên cứu, thu thập, xử lí, thông báo và cung cấp tin, tư liệu về khoa học, giáo dục, ngoại ngữ và công nghệ phục vụ cán bộ và sinh viên ĐHQGHN
+ Tham mưu, tư vấn, cung cấp thông tin phục vụ cho việc ra quyết định của cán bộ, lãnh đạo trong và ngoài ĐHQGHN
+ Nhận, thu thập, lưu chiểu luận án, luận văn của cán bộ, học viên học và bảo vệ tại ĐHQGHN, các xuất bản phẩm do ĐHQGHN phát hành, các đề tài nghiên cứu khoa học cấp nhà nước và ĐHQG do ĐHQGHN chủ trì hoặc cán bộ ĐHQGHN thực hiện,
+ Thu thập, bổ sung, xử lý, xây dựng, quản lý, tổ chức phục vụ và bảo quản kho tư liệu của ĐHQGHN
+ Nghiên cứu khoa học thông tin, tư liệu, thư viện, góp phần xây dựng lý luận khoa học chuyên ngành, ứng dụng những thành tựu khoa học và kỹ thuật mới vào xử lý và phục vụ thông tin - thư viện
Trang 28+ Tổ chức đào tạo đội ngũ cán bộ thư viện của Trung tâm đảm bảo về chuyên môn nghiệp vụ, hỗ trợ các thư viện khác trong việc nâng cao trình độ cho cán bộ thư viện
+ Đẩy mạnh quan hệ trao đổi, hợp tác với các thư viện, trung tâm thông tin, viện nghiên cứu, các trường đại học trong và ngoài nước để phát triển nguồn lực thông tin, đào tạo cán bộ, trao đổi công nghệ, góp phần đưa Trung tâm TT – TV ĐHQGHN bắt kịp với sự phát triển của các thư viện hiện đại trên thế giới
Với chức năng và nhiệm vụ trên đã trở thành kim chỉ nam cho mọi hoạt động của Trung tâm TT – TV, ĐHQGHN giúp Trung tâm có những bước đi đúng hướng
và hiệu quả, phục vụ sự nghiệp giáo dục của ĐHQGHN
Về cơ cấu tổ chức,Trung tâm có 11 phòng được chia theo 3 khối:
+ Khối Chức năng gồm các phòng: Hành chính – Tổ chức; Kế hoạch Tài chính + Khối Nghiệp vụ gồm các phòng: Phòng Phân loại Biên mục; Bổ sung trao đổi; Phát triển Tài nguyên số; Thông tin trực tuyến; Quản trị Công nghệ thông tin
+ Khối Dịch vụ thông tin gồm 4 phòng đặt tại 4 địa điểm của các cơ sở đào tạo, kí túc xá thuộc ĐHQGHN: Dịch vụ Thông tin Tổng hợp (số 114 Xuân Thủy, Cầu Giấy); Dịch vụ Thông tin Ngoại ngữ (số 1 Phạm Văn Đồng) Dịch vụ Thông tin KHTN và XHNV (số 334 – 336 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân;Dịch vụ Thông tin Mễ Trì (182 Lương Thế Vinh, Thanh Xuân)
1.3 Ý nghĩa và sự cần thiết phát triển thƣ viện số tại Trung tâm Thông tin – Thƣ viện Đại học Quốc gia Hà Nội
Tại Việt Nam, khái niệm thư viện số còn tương đối mới đối với cộng đồng thư viện Việt Nam Nhu cầu nghiên cứu về vấn đề này bắt đầu từ khi vạch định chiến lược phát triển thông tin - thư viện giai đoạn 2010-2020, trước xu thế của sự
Trang 29chuyển hướng toàn cầu xã hội thông tin và sự xuất hiện của thời đại công nghệ thông tin Ngoài ra, vấn đề không gian lưu trữ các tư liệu truyền thống dưới dạng ấn phẩm lớn tại các thư viện Việt Nam đã trở lên cấp bách khiến cho nhiều người đã
mơ ước thực hiện các giải pháp cứu cánh: số hoá kho tư liệu
Trong những năm gần đây, thư viện đại học Việt Nam đang từng bước đổi mới, nhờ được quan tâm đầu tư và nhất là trước đòi hỏi của chính quá trình đổi mới giáo dục đại học Cùng với chủ trương đổi mới kinh tế đất nước, Đảng và Nhà nước
đã ban hành nhiều chính sách và quan tâm chỉ đạo, đầu tư cả vật chất và con người
để phát triển sự nghiệp thông tin - thư viện nói chung và hệ thống các thư viện đại học nói riêng Dự án Giáo dục đại học và nhiều dự án khác đã đầu tư hàng triệu đô
la Mỹ để xây mới, cải tạo, nâng cấp các thư viện, trung tâm thông tin thư viện của các trường đại học cao đẳng trong cả nước Nhiều thư viện đại học đã được trang bị các thiết bị hiện đại, nhất là thiết bị về CNTT để thực hiện mục tiêu tin học hoá các khâu nghiệp vụ, dịch vụ thông tin thư viện
Từ sự chỉ đạo của Đảng và Nhà nước, thông qua các văn bản về thư viện, đặc biệt ĐHQGHN đang theo mô hình đại học nghiên cứu cần thiết phải chuyển thành thư viện số, thư viện truyền thống không đáp ứng được nhu cầu của NDT ngày càng cao, truy cập sử dụng phong phú, đa dạng Thư viện số giúp NDT học tập và nghiên cứu tại nhà, bất cứ lúc nào 24/24 cũng có thể truy cập, khai thác được không những khai thác tài nguyên của Trung tâm mà còn khai thác tài nguyên bên ngoài, cùng 1 tài liệu phục vụ cho hàng trăm người cùng lúc còn thư viện truyền thống chỉ phục vụ được rất ít
Hiện nay, Trung tâm không chỉ phục vụ cho các trường đại học trong ĐHQGHN, các cơ sở đào tạo còn hướng tới việc xây dựng nguồn học liệu mở nội sinh dung chung giữa các thư viện trường đại học Trước nhu cầu thông tin đa dạng phong phú của người học, tạo điều kiện cho NDT truy cập thuận lợi nhất Trung tâm buộc phải phát triển theo hướng thư viện số để tạo ra nguồn tài nguyên
số, toàn văn , cung cấp một cách kịp thời, hỗ trợ bạn đọc trong việc khai thác
Với những c ăn cứ pháp lý trên đã khẳng đi ̣nh đu ̛ợc sự quan tâm của Đảng - Nhà nước đối với sự phát triển sự nghiệp thông tin- thư viện, đặc biệtlà
Trang 30hệ thống thư viện các trường đại học - nơi gắn liền với sự lớn ma ̣nh của nền giáo du ̣c Vi ệt Nam
Hoạt đ ộng thông tin thư viện đa ̣i ho ̣c phải luôn luôn bám sát mu ̣c tiêu ,
đi ̣nh hu ̛ớng phát triển của tru ̛ờng đại học , của hoạt đ ộng nghiên cứu đào ta ̣o nói chung Cùng với sự quan tâm và đầu tu ̛ thích đáng của Đảng và Nhà nu ̛ớc, của
Bộ Giáo du ̣c và Đào ta ̣o , đặc biệt là các Bộ chủ quản , hoạt đ ộng của thư viện đa ̣i học đã có nhiều khởi sắc Các dự án giáo du ̣c đa ̣i ho ̣c hi ện đa ̣i hóa thư viện của Chính phủ cùng nhiều dự án từ các nguồn tài chính khác đã ta ̣o co ̛ hội cho thư viện đa ̣i ho ̣c có điều ki ện phát triển
Trung tâm Thông tin - Thư viện Đa ̣i ho ̣c Quốc gia Hà Nội là một trong những đo ̛n vi ̣ tiên phong trong vi ệc tiếp c ận công nghệ mới, cải tạo , nâng cấp và dần chu yển đổi từ thư viện truyền thống sang thư viện điện tử m ột cách khá thành công Được sự đầu tu ̛ quan tâm của Nhà nu ̛ớc, sự chỉ đa ̣o sát sao của ban lãnh đa ̣o ĐHQGHN, Trung tâm đã trở thành đầu mối liên kết ma ̣ng lưới thư viện điện tử các trường Đại học phía Bắc với các khu vực khác trong cả nước, tiến tới hoà mạng khu vực và thế giới
Trang 31CHƯƠNG 2:
THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN THƯ VIỆN SỐ
TẠI TRUNG TÂM
2.1 Giai đoạn 1: Thí điểm ứng dụng công nghệ thông tin tại Trung tâm (1997 – 2001)
2.1.1 Những ngày đầu thành lập trung tâm (1997) áp dụng CDS/ISIS
Việc ứng du ̣ng công ngh ệ thông tin trong các thư viện nói chung và thư viện trường học nói riêng là rất quan trọng và cần thiết Nó mang la ̣i những kết quả tốt nhất trong công tác lưu trữ, bảo quản, khai thác và giao lưu thông tin, góp phần nâng cao hiệu quả phu ̣c vu ̣ của ngu ̛ời dùng tin trong các thư viện nhà trường Nhìn la ̣i những năm đầu thành lập ĐHQGHN (năm 1993), trong bối cảnh nền kinh tế đất nước còn gặp rất nhiều khó khăn, cơ sở vật chất kỹ thuật dành cho Thư viện còn rất nghèo nàn, song Ban giám đốc ĐHQGHN đã ma ̣nh da ̣n đầu tu ̛ ứng dụng công ngh ệ thông tin vào quản lý kho tài liệu Từ những máy tính PC đầu tiên , một cơ sở dữ liệu thư mục sách đu ̛ợc xây dựng dựa trên phần mềm quản trị dữ liệu được áp dụng là CDS/ISIS 3.0 do Trung tâm Thông tin Tưliệu khoa ho ̣c và công ngh ệ quốc gia chuyển giao Như chúng ta đã biết, phần mềm tư liệu là phần mềm dùng để quản lý,
lưu trữ và tìm kiếm tài liệu, đồng thời ta ̣o ra các sản phẩm thông tin thư mục Đó là bộ máy tra cứu thông tin tự động hoá - giai đoa ̣n đầu của quá trình tin ho ̣c hóa thư viện
CDS/ISIS là phần mềm tu ̛liệu do UNESCO phát triển và phổ biến từ n ăm
1985 Ở Việt Nam, CDS/ISIS được Trung tâm Thông tin Khoa học và Công ngh ệ Quốc gia Việt hóa để sử du ̣ng với bộ mã chuẩn quốc gia và được đưa vào sử du ̣ng từ cuối những năm 1980 ở một số thư viện lớn để xây dựng , quản lý và khai thác các CSDL tài liệu của mình Trong những n ăm 1993, 1994 hầu hết các thư viện của trường đại học ở Hà Nội đều triển khai ứng dụng phần mềm tu ̛liệu này, trong đó có thư viện Đa ̣i ho ̣c Tổng hợp, ĐHQGHN Năm 1997 Trung tâm được thành lập trên cơ sở hợp nhất 3 thư viện thành viên trực thuộc ĐHQGHN, Trung tâm đã tiếp quản toàn
bộ số biểu ghi mà các đơn vi ̣ đã thực hi ện và tiếp tu ̣c bổ sung các biểu ghi mới với khoảng 43.000 biểu ghi thư mục sách sử dụng phần mềm tu ̛liệu này Đây là lần đầu tiên các dữ liệu của Trung tâm sau khi xử lý đu ̛ợc lưu trữ trong máy tính điện tử, tạo
Trang 32lập các CSDL giúp người dùng tin tra cứu tìm tin hi ện đa ̣i với các toán tử logic and,
or, not Việc sử du ̣ng phần mềm này đánh dấu bu ̛ớc đi đầu tiên của công tác tin học hóa ta ̣i Trung tâm Sau này, khi đã chuyển sang sử du ̣ng các phần mềm thư viện ưu việt khác, CSDL này vẫn phát huy được tác dụng của nó bởi chúng được chuyển đổi sang cấu trúc khác phù hơ ̣p với từng giai đoa ̣n phát triển của Trung tâm
Song phần mềm này rất bi ̣ ha ̣n chế về m ặt phát triển h ệ thống thông tin thư viện Như chúng ta đã biết, một phần mềm quản lý thư viện gồm có hai phần:
- Hệ quản trị CSDL thu ̛ơng ma ̣i (như MS SQL server, Oracle, Linux post gratesSQL ) được bán rộng rãi trên thi ̣ tru ̛ờng, có khả năng thay đổi tính n ăng cho phù hơ ̣p với n ội dung, nhu cầu quản lý thông tin và do các chuy ên gia tin ho ̣c lĩnh vực đó lựa cho ̣n
- Hệ quản trị thư viện, bao gồm: quản lý thư tịch, giao tiếp (có thể kết nối , liên thông với các h ệ thống khác về m ặt kỹ thu ật) và giao diện người sử dụng Trong khi đó, phần mềm CDS /ISIS hệ quản trị CSDL và phần giao tiếp không tách biệt nhau Khi người dùng tin muốn tra cứu thông tin thì cần phải có m ột hệ quản trị CSDL khác hỗ trơ ̣ như Access hay Foxpro
Việc sử dụng phần mềm này đã góp phần to lớn cho những bước đi ban đầu
và trưởng thành của Trung tâm trong công tác tin học hoá, đáp ứng được một số nhu cầu để đổi mới hoạt động thư viện Đặc biệt là nó đã tạo cho Trung tâm một CSDL tài liệu khá lớn, đến nay khi sử dụng các phần mềm mới, CSDL này vẫn có giá trị
sử dụng, bởi vì chúng được chuyển đổi sang cấu trúc khác mà thôi
2.1.2 Giai đoạn (1999 – 2001) sử dụng chương trình xử lý kiểu MARC
Thế kỷ 21- thời đa ̣i của công ngh ệ thông tin, Internet và giao lưu trực tuyến , thương ma ̣i điện tử, toàn cầu hoá và một thế giới không có biên giới kinh tế, thời đa ̣i của học t ập liên tu ̣c Trong lĩnh vực thông tin -thư viện, từ những n ăm đầu th ập kỷ
90 của thế kỷ 20 thư viện các quốc gia có nền kinh tế phát triển trên thế giới đã bắt tay vào xây dựng thư viện điện tử với khối lu ̛ợng ngân hàng dữ liệu khổng lồ Ở Việt Nam, sau năm 1997, Internet được ứng dụng r ộng rãi đã ta ̣o đà cho sự phát triển mới, các thư viện Việt Nam bắt đầu áp du ̣ng công ngh ệ thông tin vào các hoa ̣t
Trang 33động nghiệp vụ Đối với các h ệ thống thông tin , sự phát triển chỉ đu ̛ợc gọi là đồng
bộ khi và chỉ khi h ệ thống thông tin đó có đủ 2 thành phần: nguồn tin điện tử và ha ̣ tầng công ngh ệ thông tin (bao gồm máy tính và h ệ thống ma ̣ng ) đảm bảo về m ặt công cu ̣ kỹ thuật để truyền tải thông tin tới người sử dụng
Đứng trước sự phát triển nhu ̛ vũ bão của công ngh ệ mới cùng với sự ra đời của các h ệ thống thư viện điện tử hi ện đa ̣i trên thế giới đã đ ặt ra cho thư viện đa ̣i học Việt Nam nhiều thời co ̛ và thách thức Nhiều đoàn cán b ộ được cử đi học t ập, trao đổi kinh nghi ệm xây dựng thư viện điện tử ta ̣i các nu ̛ớc phát triển trên thế giới.Song vì nguồn kinh phí ha ̣n he ̣p nên khả n ăng mua các phần mềm quản lý thư viện chuẩn mực , hiện đa ̣i là không khả thi Do vậy, ngay sau khi có quyết đi ̣nh thành lập Trung tâm Thông tin thư viện trên cơ sở hợp nhất 3 thư viện thành viên thuộc ĐHQGHN (năm 1997), Ban giám đốc Trung tâm đã chủ đ ộng hợp tác với Công ty Hỗ trợ và phát triển tin học (HiPT) để tạo ra m ột phần mềm quản lý thư viện khắc phu ̣c những nhược điểm của chương trình CDS/ISIS
Như đã nói ở phần trên , để phục vụ cho vi ệc phát triển thư viện điện tử thì việc sử du ̣ng phần mềm tưliệu CDS/ISIS là không phù hợp bởi nó chu ̛a đáp ứng với yêu cầu của m ột hệ quản trị thông tin - thư viện hoàn chỉnh Bước đầu là sự thử nghiệm chương trình di ̣ch vu ̣ TT -TV tổng hợp gồm các modul nhu ̛: trao đổi - bổ sung, phân loa ̣i- biên mu ̣c , tra cứu tài liệu, bạn đọc Tuy nhiên, chương trình thử nghiệm này la ̣i l ộ rõ những bất c ập trong hoa ̣t đ ộng nghiệp vụ như: sửa và chèn dữ liệu hay làm hồi cố kho tài liệu cũ, trao đổi dữ liệu không thực hi ện được Nguyên nhân là do chương trình này đòi hỏi phải có hệ thống ma ̣ng máy tính đồng bộ và cấu trúc cơ sở dữ liệu của Trung tâm chu ̛a được xử lý theo khổ mẫu UNIMARC (khổ mẫu trao đổi thư mục quốc gia và quốc tế do IFLA xuất bản từ n ăm 1997) Vì thế, đến tháng 11 năm 1999 Trung tâm và công ty HiPT la ̣i tiếp tu ̣c nghiên cứu cho ra đời “chương trình xử lý kiểu MARC” Có thể nói đây là sự tìm tòi , học hỏi, nắm bắt
xu thế phát triển của nền thư viện hiện đa ̣i của thế giớ i.Vào thời điểm đó , hầu hết các thư viện lớn trên thế giới đều thống nhất áp du ̣ng khổ mẫu UNIMARC làm chuẩn trao đổi thư mục quốc gia và quốc tế Thuận lợi nhìn thấy ngay khi chuyển
Trang 34đổi sang cấu trúc CSDL kiểu MARC là có thể tra o đổi thư mục với các thư viện cùng sử du ̣ng MARC và biên mu ̣c trên các biểu ghi lấy từ bên ngoài (qua ma ̣ng Internet và đĩa quang ) để bổ sung vào CSDL của mình , giúp giảm chi phí và công sức cho cán b ộ Đặc điểm cải tiến của chu ̛ơng trình là đã có phần mềm chuyển đổi cấu trúc dữ liệu từ CDS/ISIS với da ̣ng biên mu ̣c đo ̣c máy CCF sang cấu trúc kiểu UNIMARC; modul bổ sung – biên mu ̣c nhập dữ liệu kiểu MARC, giao diện modul tra cứu thân thiện hơn với ba ̣n đo ̣c; bổ sung thêm chức năng nhập biểu ghi có sẵn từ các thư viện dùng chung bộ mã MARC; khắc phu ̣c đu ̛ợc hạn chế của chu ̛ơng trình thử nghiệm hai năm trước đó bằng khả năng chèn và sửa đổi dữ liệu vào hệ quản trị CSDL MS SQL server 6.5 của Trung tâm
Mặc dù đã có sự nghiên cứu cải tiến cho phù hợp với đòi hỏi công vi ệc thực tế song chương trình xử lý kiểu MARC này tính chuyên nghiệp chưa cao, chưa phải
là một phần mềm thư viện tích hơ ̣p phù hợp với các chuẩn quốc tế Phần mềm này chỉ có khả năng quản lý tài liệu, không có khả năng quản lý tích hợp các khâu công tác trong thư viện như bổ sung, phân loa ̣i, quản lý bạn đọc Để có thể tiến tới m ột thư viện điện tử hi ện đa ̣i trong tu ̛ơng lai đòi hỏi Trung tâm cần phải lựa chọn m ột phần mềm thư viện mới với giao di ện thân thiện với ngu ̛ời dùng tin và cán b ộthư viện đồng thời tuân thủ chạ ̆t chẽ các chuẩn chung của ngành TT -TV trong nước và quốc tế Nhạy bén với xu hu ̛ớng phát triển và nhu cầu áp du ̣ng CNTT vào vi ệc chuẩn hoá các quy trình nghiệp vụ TT- TV, một số công ty tin ho ̣c đã nghiên cứu và phát triển các phần mềm ứng du ̣ng phu ̣c vu ̣ cho tổ chức , quản lý và khai thác thông tin Trong số đó có thể kể đến phần mềm thư viện điện tử Libol của công ty Công nghệ tin ho ̣c Tinh Vân
2.2 Giai đoạn 2: Từ 2002 đến hết quý I năm 2008: quản lý thƣ viện bằng phần mềm thƣ viện tích hợp Libol
2.2.1 Các nội dung ứng dụng của Libol
Đến cuối năm 2001 , sau khi tiếp nhận Dự án Giáo dục Đại học QIC A, với nguồn kinh phí 500.000 USD, ban lãnh đa ̣o Trung tâm đã lập dự án, thành lập hội đồng bao gồm các chuyên gia đầu ngành trong lĩnh vực công nghệ thông tin và thư viện để
Trang 35đánh giá và lựa cho ̣n phần mềm thư viện trong nước đáp ứng đủ các yếu tố Đến tháng
3 năm 2002 Trung tâm đã nghiên cứu và quyết đi ̣nh mua phần mềm thư viện điện tử Libol 5.0 Đến năm 2004 Trung tâm đã chuyển sang sử du ̣ng phiên bản mới Libol 5.5
Libol (LIBrary OnLine), bộ phần mềm giải pháp Thư viện điện tử - Thư viện số được Tinh Vân nghiên cứu và phát triển từ n ăm 1997, là sản phẩm phần mềm thư viện điện tử và quản lý tích hợp nghiệp vụ thư viện thành công nhất ở Vi ệt Nam Libol có thể được triển khai trên nhiều mô hìn h thư viện khác nhau Các thư viện này có thể là thư viện đóng hoặc mở, là những thư viện truyền thống như những thư viện công cộng, thư viện của các trường đại học , các trung tâm thông tin, các thư viện chuyên ngành cho đến những thư viện điện tử quy mô lớn
Hình 1: Giao diện phần mềm Libol 5.5 tại Trung tâm
Phiên bản Libol 5.5 sử du ̣ng ta ̣i Trung tâm có các phân hệ cơ bản sau:
Phân hệ bổ sung: Diện tài liệu bổ sung, xử lý của Trung tâm không chỉ có
tài liệu tiếng Việt mà các ngôn ngữ khác trong đó chủ yếu là tiếng Anh chiếm tỉ l ệ không nhỏ Nắm bắt được nhu cầu chia sẻ bản ghi thư mục từ các CSDL lớn trên thế giới, phần mềm Libol đã tích hợp giao thức Z39.50 Các biểu ghi tài liệu nước ngoài sẵn có từ các CSDL khác là những biểu ghi đu ̛ợc xử lý tu ̛ơng đối chuẩn mực , tuân theo các chuẩn biên mu ̣c nhu ̛ MARC 21, khung phân loa ̣i DDC , áp du ̣ng quy tắc biên mu ̣c Anh -Mỹ (AACR2), Khi download các biểu ghi này về , cán bộ biên mu ̣c chỉ cần bổ sung thêm m ột số thông tin đ ặc trưng của Trung tâm nhu ̛ chỉ số định danh, người biên mục, chỉ số phân loại BBK
Trang 36Hình 2 Giao diện phân hệ bổ sung
Phân hệ Biên mu ̣c:
Trung tâm đã áp du ̣ng thí điểm ta ̣i phòng PVBĐ Chung : Xử lý hồi cố và chuyển đổi sang DDC 14 đối với các mu ̣c Chủ nghĩa Mác -Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh, Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn ho ̣c Việt Nam, Lịch sử Việt Nam
Hình 3: Giao diện phân hệ biên mục
Khắc phu ̣c nhu ̛ợc điểm của các phần mềm trước đó mà Trung tâm đã sử dụng, các thao tác trong modul biên mu ̣c là sự tiếp nối và hoàn thi ện các bước xử lý sơ lược về hình thức mà phòng Bổ sung đã thực hi ện Tài liệu sau khi nhập về, cán
bộ phòng Bổ sung có trách nhi ệm xử lý sơ bộ về hình thức tài liệu như: tên tác giả, tên tài liệu, nhà xuất bản , và nhập vào biểu ghi trong CSDL , sau đó hệ thống tự động chuyển qua phần Hàng đơ ̣ i của modul Biên mu ̣c để cán b ộ tiếp tu ̣c xử lý chi tiết tài liệu
Ở mỗi loại hình tài liệu, cán bộ biên mu ̣c lựa cho ̣n linh hoa ̣t mẫu biên mu ̣c tại màn hình Hàng đợi để có các tru ̛ờng dữ liệu phù hợp từ khổ mẫu MARC 21, thiết lập các mẫu biểu ghi cho phù hơ ̣p với yêu cầu của Trung tâm , đồng thời phản
Trang 37ánh được đầy đủ nhất thông tin về n ội dung và hình thức giúp ba ̣n đo ̣c tra cứu đu ̛ợc toàn diện hơn Ví như, tài liệu Luận văn thì trong biểu ghi biên mu ̣c sẽ bổ sung thêm trường 915$a là cấp luận văn, $b là chuyên ngành luận văn,
Căn cứ theo chức năng nhiệm vu ̣ của phòng Biên mu ̣c thì công vi ệc in phích
và dán nhãn xếp giá tài liệu được thực hi ện ta ̣i đây tru ̛ớc khi chuyển cho phòng PVBĐ, do đó, trong quá trình sử du ̣ng phần mềm Libol Trung tâm đã đề xuất với nhà cung cấ p bổ sung tru ̛ờng 090$b- chỉ số cutter vào biểu ghi biên mục chi tiết Chỉ số này cung cấp thông tin về tên tác giả , năm xuất bản của tài liệu để in lên nhãn xếp giá phu ̣c vu ̣ cho tổ chức kho mở Ví du ̣ nhu ̛ tài liệu của tác giả Nguyễn Huy Chương xuất bản năm 1997 sẽ có chỉ số cutter in trên nhãn là: NG-C 1997
Hình 4: Bản ghi hoàn chỉnh dữ liệu biên mục sách giáo trình
Không chỉ có tính n ăng in nhãn xếp giá , phân hệ này tích hợp chức n ăng in phích phu ̣c vu ̣ cho vi ệc tra cứu bằng mu ̣c lu ̣c truyền thống của ba ̣n đo ̣c ta ̣i Trung tâm Bằng cách đi ̣nh da ̣ng sẵn mẫu phích nên phích thu ộc chủ đề nào thì la ̣i đu ̛ợc
mô tả theo chủ đề đó dựa trên quy tắc mô tả ISBD và AACR 2
Phân hệ tra cƣ́u trƣ̣c tuyến OPAC
OPAC là một mu ̣c lu ̣c đi ện tử.Nó tương đương với mu ̣c lu ̣c phiếu nhu ̛ng có khả năng tìm kiếm trực tuyến OPAC cũng có thể là cha ̣y trên Web và đu ̛ợc gọi là Web OPAC Web OPAC dùng cho các thư viện để chia sẻ thông tin thư mục
Trang 38Hình 5: Giao diện phân hệ OPAC
Với thiết kế chi tiết, khoa ho ̣c và thân thiện với người dùng tin, phân hệ OPAC tại Trung tâm đã phần nào thỏa mãn nhu cầu tra cứu của bạn đọc ĐHQGHN đồng thời cũng là nơi quảng bá nguồn tài nguyên phong phú mà Trung tâm đã và đang xây dựng từ khi thành lập cho đến nay Thông qua giao diện chính của phân hệ bạn đọc dễ dàng cập nhật được tổng số tên sách, tổng số ấn phẩm đi ̣nh kỳ, hiện có ta ̣i Trung tâm Phân
hệ này đưa ra các sự lựa cho ̣n tìm kiếm tùy thuộc vào từng đối tượng, gồm có Tìm đơn giản dành cho bạn đọc mới sử dụng thư viện cùng với các điểm truy cập nhan đề- tên tác giả- dạng tài liệu; Tìm chi tiết OPAC bổ sung thêm m ột số thông tin về nhà xuất bản, ngôn ngữ, năm xuất bản giúp thu go ̣n hơn pha ̣m vi kết quả tìm; Tìm nâng cao chủ yếu dành cho ba ̣n đo ̣c đã qua lớp tập huấn sử du ̣ng thư viện và là độc giả quen thuộc của Trung tâm, được trang bị kỹ năng sử du ̣ng kết hợp toán tử logic Bool (and, or, not)
Với mu ̣c đích đi ̣nh hu ̛ớng cho ngu ̛ời đọc cách tìm kiếm tài liệu nhanh nhất, Trung tâm đã xây dựng các giao di ện tìm kiếm khác nhau theo từng da ̣ng tài liệu với các thông tin đ ặc thù của chúng Ví dụ như tìm kiếm lu ận văn, luận án ngoài cách tìm theo tên tác giả , bạn đọc có thể tìm theo tên giáo viên hu ̛ớng dẫn, ngành bảo vệ,
Phân hệ bạn đọc:
Do đặc thù là cơ quan thông tin thư viện của một đơn vi ̣ đào ta ̣o đa ngành, đa lĩnh vực, bao gồm nhiều chuyên ngành nằm phân bố rải rác ta ̣i các đi ̣a điểm khác nhau trên đi ̣a bàn Hà Nội, nên mỗi phòng phu ̣c vu ̣ ba ̣n đo ̣c của Trung tâm ta ̣i từng
Trang 39đi ̣a điểm la ̣i có pha ̣m vi bao quát n ội dung đặc thù Ví như phòng phu ̣c vu ̣ ba ̣n đo ̣c khu vực Trường Đại học Khoa học xã h ội và nhân văn cung cấp chủ yếu các tài liệu về khoa ho ̣c xã hội, Mặt khác, số lượng học sinh, sinh viên, học viên và giảng viên tại mỗi trường thành viên rất lớn do đó mỗi địa điểm phục vụ phải có trách nhi ệm quản lý tốt bạn đọc của mình Quản lý thông tin cá nhân và phân loại bạn đọc giúp thư viện áp du ̣ng đu ̛ợc những chính sách phù hợp với mỗi nhóm bạn đọc và tiến hành các xử lý nghiệp vụ theo lô ho ặc theo từng cá nhân Phân hệ này trợ giúp thư viện quản lý bạn đọc và các hoạt đ ộng liên quan đến ba ̣n đo ̣c nhu ̛ cấp thẻ, in thẻ, in
mã va ̣ch cho thẻ , gia ha ̣n thẻ , Cùng với sự liên kết phân h ệ Lưu thông, cán bộthư viện dễ dàng thống kê lu ̛ợt bạn đọ c, thanh toán ra trường, tình hình mượn- trả tài
liệu của từng bạn đọc
Trung tâm đã đầu tư đồng bộ hệ thống mã va ̣ch cho toàn b ộ kho tài liệu Mỗi tài liệu khi nhập về Trung tâm đều được gắn mã vạch, làm thẻ từ cho ba ̣n đo ̣c , dùng
máy đo ̣c mã va ̣ch hỗ trợ cho công tác lu ̛u thông tài liệu
Hình 6: Giao diện phân hệ bạn đọc
Phân hệ Lu ̛u thông:
Phân hệ lưu thông là phân hệ giao di ̣ch, cho phép hệ thống quản lý mu ̛ợn và nhận các tài liệu trả lại.Tại Trung tâm các giao dịch được liên kết m ột cách tự động với phân hệ biên mu ̣c, cho phép người dùng biết liệu các tài liệu tìm thấy hiện đang
có sẵn để mu ̛ợn ho ặc đã được cho mu ̛ợn Với sự trợ giúp của Libol 5.5 quy trình này diễn ra thu ận tiện, dễ dàng hơn phu ̣c vu ̣ cho công tác mu ̛ợn- trả tài liệu một cách nhanh chóng, tự động và khoa ho ̣c
Trang 40Hình 7: Giao diện phân hệ lưu thông
Phân hệ quản lý ấn phẩm định kỳ : Ấn phẩm định kỳ là dạng tài liệu được xuất bản thành số liên tu ̣c, dưới cùng một tên và theo các khoảng cách đều đặn , mỗi số phát hành đều có ghi ngày tháng Các ấn phẩm đi ̣nh kỳ (báo và ta ̣p chí ), đặc biệt
là các ta ̣p chí khoa ho ̣c , là nguồn tài nguyên rất quan tro ̣ng đối với m ột thư viện đa ̣i học Do đó, Trung tâm có chính sách đặt mua dài ha ̣n nhiều báo – tạp chí khoa học, chuyên ngành thuộc các lĩnh vực đào ta ̣o của ĐHQGHN Ngoài ra, nhằm đáp ứng nhu cầu nâng cao kiến thức và c ập nhật thông tin của ngu ̛ời đọc, Trung tâm cũng thường xuyên bổ sung các báo và ta ̣p chí phổ thông tiêu biểu Do tính chất đinh kỳ đặc thù nên các ấn phẩm đi ̣nh kỳ sẽ đu ̛ợc quản lý riêng tại phân h ệ Đi ̣nh kỳ Đây là
nơi thực hiện các thao tác đăng ký, ghi nhận, khiếu na ̣i, đóng tập đối với từng số ấn phẩm đi ̣nh kỳ Khác với bổ sung tài liệu dạng sách, ấn phẩm định kỳ đu ̛ợc xuất bản theo chu kỳ và lạ ̆p la ̣i trong m ột khoảng thời gian nhất đi ̣nh nên vi ệc theo dõi trở nên đơn giản hơn Các ấn phẩm được theo dõi tổng thể quá trình bổ sung từng năm Đối với những ấn phẩm mới chu ̛a có trong kho , phần mềm Libol hỗ trợ thao tác khai báo thông tin như đi ̣nh kỳ phát hành , đăng ký kỳ mới cho ấn phẩm , kiểm tra quá trình bổ sung từng n ăm Sau đó, mỗi tập của ấn phẩm được gắn một số hiệu để bạn đọc tiện tra cứu và theo dõi