1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng và phát triển ngân hàng đầu tư tại việt nam

141 110 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 141
Dung lượng 4,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÓM TẮT Luận văn “Xây dựng và phát triển ngân hàng đầu tư tại Việt Nam” dựa trên cơ sở lý luận về hoạt động ngân hàng đầu tư NHĐT trên thế giới trước đây và những thay đổi ở giai đoạn hi

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HỒ CHÍ MINH

PHAN THỊ MỸ OANH

XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ

TẠI VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

TP HỒ CHÍ MINH - NĂM 2017

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HỒ CHÍ MINH

PHAN THỊ MỸ OANH

XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ

TẠI VIỆT NAM

Trang 3

TÓM TẮT

Luận văn “Xây dựng và phát triển ngân hàng đầu tư tại Việt Nam” dựa trên cơ

sở lý luận về hoạt động ngân hàng đầu tư (NHĐT) trên thế giới trước đây và những thay đổi ở giai đoạn hiện tại – giai đoạn phục hồi sau cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu và thực tiễn của hoạt động tài chính ở Việt Nam để xác định các nghiệp vụ NHĐT

đã xuất hiện ở nước ta hay chưa, việc xây dựng NHĐT có thật sự cần thiết và mô hình nào phù hợp để xây dựng, phát triển NHĐT tại Việt Nam Dựa trên phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp với thống kê, mô tả và phân tích các dữ liệu, số liệu liên quan được thu thập giai đoạn 2010-2015, kết quả nghiên cứu cho thấy:

Về hoạt động của NHĐT tại Việt Nam hiện nay: chưa có một NHĐT chính thức tiến hành hoạt động cũng như chưa có văn bản pháp lý điều chỉnh và quy định khái niệm “ngân hàng đầu tư” một cách chính xác, tuy nhiên hoạt động này đang được các công ty chứng khoán (CTCK), công ty quản lý quỹ (CTQLQ) và ngân hàng thương mại (NHTM) có các các công ty con là CTCK, CTQLQ thực hiện Nghiên cứu cho thấy cơ cấu doanh thu của các CTCK đều bị mất cân đối và thiếu hiệu quả, chưa thể hiện đúng bản chất hoạt động của NHĐT

Việc xây dựng và phát triển NHĐT ở Việt Nam là cần thiết vì: (i) xuất phát từ việc giải quyết nhu cầu vốn của một nước đang phát triển như Việt Nam, (ii) NHĐT sẽ thúc đẩy TTTC phát triển và (iii) đó cũng là bước phát triển tất yếu của TTTC thế giới nói chung nếu Việt Nam muốn hội nhập sâu, rộng vào nền tài chính thế giới

Sau khi phân tích các hướng đi và mô hình có thể xây dựng và phát triển hoạt động NHĐT ở Việt Nam, luận văn chỉ ra những ưu, nhược điểm của từng mô hình và lựa chọn xây dựng NHĐT theo mô hình NHĐT chuyên sâu (boutique investment bank)

- một xu hướng NHĐT đang khá hiệu quả trên thế giới và phù hợp với thực tiễn của Việt Nam hiện nay

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tác giả luận văn có lời cam đoan danh dự về công trình nghiên cứu này của mình, cụ thể:

Tôi tên: Phan Thị Mỹ Oanh

Ngày sinh: 16/01/1991 – Tại Khánh Hòa

Là học viên cao học khóa 16 của Trường Đại học Ngân hàng TP Hồ Chí Minh

Mã học viên: 020116140175

Người hướng dẫn khoa học: PGS TS Ngô Hướng

Luận văn được thực hiện tại Trường Đại học Ngân hàng TP Hồ Chí Minh

Luận văn này chưa từng được trình nộp để lấy học vị thạc sĩ tại bất cứ một trường đại học nào Luận văn này là công trình nghiên cứu riêng của tác giả, kết quả nghiên cứu là trung thực, trong đó không có các nội dung đã được công bố trước đây hoặc các nội dung do người khác thực hiện ngoại trừ các trích dẫn được dẫn nguồn đầy

đủ trong luận văn

Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan của tôi

TP HCM, ngày tháng năm 2017

Tác giả

PHAN THỊ MỸ OANH

Trang 5

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin chân thành cảm ơn giảng viên hướng dẫn PGS TS Ngô Hướng đã có những góp ý quan trọng và hướng dẫn tận tình để tôi hoàn thành luận văn này Đồng thời, tôi xin chân thành cảm ơn Ths Lê Hoài Ân, thầy đã có những giải đáp những vấn

đề liên quan đến hoạt động đầu tư và giúp bài luận văn hoàn thiện hơn

Cuối cùng, tôi muốn cảm ơn tất cả bạn bè những người công tác tại Sở Giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh và tại các CTCK đã giúp tôi hoàn thành luận văn này

Trang 6

MỤC LỤC

TÓM TẮT i

LỜI CAM ĐOAN ii

LỜI CẢM ƠN iii

MỤC LỤC iv

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT viii

DANH MỤC BẢNG x

DANH MỤC HÌNH xi

PHẦN MỞ ĐẦU xii

TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU xvii

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 1

1.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ 1

1.1.1 Khái niệm và chức năng của ngân hàng đầu tư 1

1.1.1.1 Khái niệm 1

1.1.1.2 Chức năng của ngân hàng đầu tư 2

1.1.2 Các nghiệp vụ và sản phẩm của ngân hàng đầu tư 3

1.1.2.1 Các nghiệp vụ của ngân hàng đầu tư 3

1.1.2.2 Các sản phẩm của ngân hàng đầu tư 3

1.1.3 Tổ chức hoạt động của ngân hàng đầu tư 4

1.1.4 Những mô hình hoạt động của ngân hàng đầu tư trên thế giới 6

1.1.4.1 Các tập đoàn nắm giữ công ty con trong đó có ngân hàng đầu tư 6

1.1.4.2 Các ngân hàng đầu tư đa năng 8

1.1.4.3 Các ngân hàng đầu tư chuyên sâu: 8

1.1.5 Phân biệt ngân hàng đầu tư và các định chế khác 9

1.1.5.1 Ngân hàng đầu tư và ngân hàng thương mại 9

1.1.5.2 Ngân hàng đầu tư và công ty chứng khoán 11

1.1.5.3 Ngân hàng đầu tư và công ty quản lý quỹ 12

1.1.6 Các điều kiện tiền để và lộ trình để xây dựng ngân hàng đầu tư 12

1.1.6.1 Thị trường vốn: 12

1.1.6.2 Môi trường pháp lý 13

1.1.6.3 Môi trường thông tin của NHĐT 13

1.1.6.4 Kỹ năng và trình độ nhân sự ngân hàng đầu tư 13

1.1.6.5 Công nghệ kỹ thuật trong hoạt động ngân hàng đầu tư 14

1.1.6.6 Mối quan hệ, uy tín và mạng lưới của ngân hàng đầu tư 14

1.1.6.7 Lộ trình xây dựng ngân hàng đầu tư 14

1.2 NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ TRÊN THẾ GIỚI – LỊCH SỬ HÌNH THÀNH, PHÁT TRIỂN VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO VIỆT NAM 15

1.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển của ngành ngân hàng đầu tư trên thế giới 15

1.2.2 Hoạt động ngân hàng đầu tư thế giới trước, sau cuộc khủng hoảng tài chính và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam 16

1.2.2.1 Hoạt động ngân hàng đầu tư thế giới trước và sau cuộc khủng hoảng tài chính 16

1.2.2.2 Nguyên nhân của cuộc khủng hoảng 20

1.2.2.3 Xu hướng hoạt động ngân hàng đầu tư và những thách thức trong thời gian tới 21

Trang 7

1.2.2.4 Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam 22

1.2.3 Hoạt động ngân hàng đầu tư tại các nước BRICs và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam 23 1.2.4 Hoạt động ngân hàng đầu tư tại các nước ASEAN-5 và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam 25 1.3 TÍNH CẤP THIẾT VỀ SỰ XUẤT HIỆN CỦA NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ TẠI CÁC THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH ĐANG PHÁT TRIỂN 27

1.3.1 Xuất phát từ nhu cầu vốn để phát triển 27

1.3.2 Ngân hàng đầu tư ra đời sẽ giúp thúc đẩy thị trường tài chính phát triển 28

1.3.3 Ngân hàng đầu tư ra đời là kết quả tất yếu trong quá trình phát triển của thị trường tài chính nói chung 29

1.3.4 Xây dựng ngân hàng đầu tư hiện đại sẽ rút ngắn thời gian hình thành và phát triển theo con đường truyền thống của những nước phát triển trước đây 29

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG NGHIỆP VỤ NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ CÁC CƠ SỞ TIỀN ĐỀ ĐỂ XÂY DỰNG NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ TẠI VIỆT NAM 31 2.1 TỔNG QUAN HỆ THỐNG TÀI CHÍNH CỦA VIỆT NAM VÀ VỊ TRÍ CỦA NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ TRONG HỆ THỐNG TÀI CHÍNH HIỆN NAY 31

2.1.1 Tổng quan về hệ thống tài chính của Việt Nam 31

2.1.1.1 Thị trường tài chính: 31

2.1.1.2 Các tổ chức tài chính: 32

2.1.1.3 Các công cụ tài chính 33

2.1.1.4 Cơ sở hạ tầng tài chính 33

2.1.2 Ngân hàng đầu tư trong hệ thống tài chính 34

2.1.2.1 Tại các công ty chứng khoán độc lập 35

2.1.2.2 Tại các ngân hàng thương mại 36

2.2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ Ở TẠI CÁC CÔNG TY CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM HIỆN NAY 38

2.2.1 Tổ chức hoạt động 38

2.2.1.1 Bộ phận quản trị và điều hành 38

2.2.1.2 Bộ phận kiểm soát, quản trị rủi ro 39

2.2.1.3 Khối kinh doanh và khối hỗ trợ 40

2.2.2 Hiệu quả hoạt động tại các công ty chứng khoán – hình thức sơ khai của ngân hàng đầu tư tại Việt Nam 41

2.2.2.1 Tình hình chung: 41

2.2.2.2 Hiệu quả hoạt động của các công ty chứng khoán độc lập 43

2.2.2.3 Hiệu quả hoạt động của các Công ty chứng khoán trực thuộc ngân hàng thương mại 44 2.2.2.4 Hiệu quả hoạt động các công ty quản lý quỹ: 46

2.2.3 Đánh giá về hiệu quả các nghiệp vụ của ngân hàng đầu tư được thực hiện tại các công ty chứng khoán hiện nay: 47

2.2.3.1 Nghiệp vụ bảo lãnh phát hành: 47

2.2.3.2 Nghiệp vụ môi giới: 48

2.2.3.3 Nghiệp vụ tự doanh: 50

2.2.3.4 Nghiệp vụ tư vấn: 53

2.2.3.5 Nghiệp vụ nghiên cứu 56

Trang 8

2.2.3.6 Các nghiệp vụ ngân hàng đầu tư khác 56

2.2.4 Nhận xét và đánh giá về hoạt động ngân hàng đầu tư được thực hiện tại các công ty chứng khoán hiện nay 57

2.2.4.1 Ưu điểm 57

2.2.4.2 Hạn chế 58

2.2.4.3 Nguyên nhân của hạn chế: 59

2.3 ĐÁNH GIÁ CÁC ĐIỀU KIỆN TIỀN ĐỀ KHÁC ĐỂ XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ TẠI VIỆT NAM 59

2.3.1 Đánh giá về trình độ phát triển kinh tế và thị trường vốn 59

2.3.1.1 Về trình độ phát triển kinh tế 59

2.3.1.2 Về trình độ phát triển của thị trường vốn 60

2.3.2 Đánh giá về cơ sở pháp lý 64

2.3.3 Đánh giá về nguồn nhân lực 65

2.3.4 Đánh giá về ứng dụng khoa học kỹ thuật, công nghệ thông tin trong hoạt động chứng khoán hiện nay 67

2.3.5 Những điều kiện khác 69

2.3.5.1 Môi trường thông tin 69

2.3.5.2 Mạng lưới, uy tín của các CTCK hiện nay 69

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2: 70

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ Ở VIỆT NAM 71 3.1 GIẢI PHÁP ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC NGHIỆP VỤ NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ HIỆN TẠI 71

3.1.1 Giải pháp phát triển nghiệp vụ bảo lãnh phát hành 71

3.1.2 Hoạt động nghiệp vụ môi giới và tự doanh 72

3.1.3 Giải pháp phát triển hoạt động tư vấn 73

3.1.4 Hoạt động nghiên cứu và hoạt động ngân hàng đầu tư khác 74

3.2 ĐỀ XUẤT CÁC MÔ HÌNH NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG, PHÁT TRIỂN NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ THEO MÔ HÌNH ĐƯỢC LỰA CHỌN 74

3.2.1 Đề xuất những hướng đi xây dựng mô hình ngân hàng đầu tư 74

3.2.1.1 Các ngân hàng đầu tư nước ngoài thành lập các chi nhánh ngân hàng đầu tư tại Việt Nam 75 3.2.1.2 Sự phát triển của các công ty tài chính, quản lý quỹ trong nước hình thành nên các hoạt động ngân hàng đầu tư 75

3.2.1.3 Các công ty chứng khoán phát triển hình thành nên các ngân hàng đầu tư 76

3.2.2 Đề xuất các mô hình hoạt động và lựa chọn mô hình để xây dựng và phát triển ngân hàng đầu tư 76

3.2.2.1 Ngân hàng thương mại đóng vai trò là tập đoàn tài chính sở hữu ngân hàng đầu tư 77 3.2.2.2 Mô hình ngân hàng đầu tư đa năng đầy đủ 77

3.2.2.3 Mô hình ngân hàng đầu tư chuyên sâu 78

3.2.3 Xây dựng mô hình 78

3.2.3.1 Mô hình tổ chức và quản trị 78

3.2.3.2 Các sản phẩm và dịch vụ cung ứng đề xuất 81

3.2.3.3 Lộ trình xây dựng 82

Trang 9

3.3 NHẬN ĐỊNH NHỮNG THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN, CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC ĐỐI VỚI VIỆC XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ THEO MÔ

HÌNH ĐƯỢC LỰA CHỌN 83

3.3.1 Thuận lợi 83

3.3.2 Khó khăn: 83

3.3.3 Cơ hội: 84

3.3.4 Thách thức: 84

3.4 NHỮNG ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ ĐỂ XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN THÀNH CÔNG NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ TẠI VIỆT NAM 85

3.4.1 Đối với cơ quan quản lý 85

3.4.2 Đối với các chủ thể trên thị trường chứng khoán 87

3.4.3 Đề xuất những giải pháp hoàn thiện các điều kiện tiền đề khác để xây dựng thành công ngân hàng đầu tư tại Việt Nam 87

3.4.3.1 Về thị trường 87

3.4.3.2 Về pháp lý 88

3.4.3.3 Về cải thiện môi trường thông tin của ngân hàng đầu tư: 88

3.4.3.4 Về nhân sự 89

3.4.3.5 Về công nghệ, kỹ thuật trong hoạt động ngân hàng đầu tư 90

3.4.3.6 Về mối quan hệ, uy tín và mạng lưới của ngân hàng đầu tư 90

SƠ KẾT CHƯƠNG 3: 91

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 92

TÀI LIỆU THAM KHẢO xviii PHỤ LỤC xviii

Trang 10

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

(nếu có)

ASEAN Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á Association of

Southeast Asian Nations

BCTC Báo cáo tài chính

BCTN Báo cáo thường niên

BRICs Những nước có nền kinh tế mới nổi như

Brasil, Nga, Ấn Độ và Trung Quốc

Brazil, Russia, India and China

CIC Trung tâm Thông tin tín dụng Quốc gia

FED Tổng Cục dữ trữ liên bang Mỹ Federal Reserve System

IPO Phát hành chứng khoán lần đầu ra công

M&A Mua bán, hợp nhất và sáp nhập Mergers and acquisitionsNHĐT Ngân hàng đầu tư

Trang 12

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Lĩnh vực kinh doanh của các NHĐT nhóm ngân hàng tổng hợp 7

Bảng 1.2 Lĩnh vực kinh doanh của các NHĐT nhóm NHĐT đa năng 8

Bảng 1.3 Lĩnh vực kinh doanh của các NHĐT nhóm ngân hàng chuyên sâu 9

Bảng 1.4 So sánh giữa ngân hàng đầu tư và ngân hàng thương mại 10

Bảng 1.5 Quy mô hoạt động của 5 ngân hàng đầu tư độc lập năm 2006 16

Bảng 1.6 Quy mô nghiệp vụ NHĐT toàn cầu 18

Bảng 1.7 Bảng xếp hạng 5 NHĐT lớn nhất năm 2015 20

Bảng 2.1 Các nghiệp vụ NHĐT tại các CTCK, CTQLQ và NHTM 35

Bảng 2.2 Lợi nhuận của một số CTCK độc lập năm 2010-2015(Trđ) 43

Bảng 2.3 Tỷ lệ đầu tư tài chính của các công ty chứng khoán năm 2015 52 Bảng 2.4 Kết quả chào bán cổ phần lần đầu ra công chúng của một số công ty năm 2015 55

Trang 13

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Mô hình tổ chức hoạt động của ngân hàng đầu tư 5

Hình 1.2 Cơ cấu doanh thu ròng của các khối nghiệp vụ 17

Hình 1.3 Doanh thu phí từ hoạt động NHĐT toàn cầu qua các năm 19

Hình 1.4 Doanh thu phí nghiệp vụ NHĐT theo sản phẩm 19

Hình 2.1 Vị trí của hoạt động NHĐT tại các CTCK hiện nay 36

Hình 2.2 Vị trí hoạt động của NHĐT tại các NHTM hiện nay 37

Hình 2.3 Tổ chức hoạt động của các CTCK theo hình thức công ty cổ phần 38

Hình 2.4 Biểu đồ tăng trưởng doanh thu của các CTCK năm 2014-2015 41

Hình 2.5 Biểu đồ tăng trưởng lợi nhuận của các CTCK năm 2014-2015 42

Hình 2.6 Cơ cấu doanh thu của các CTCK năm 2015 42

Hình 2.7 Lợi nhuận của các CTCK độc lập qua các năm 43

Hình 2.8 Cơ cấu doanh thu các CTCK độc lập năm 2015 44

Hình 2.9 Lợi nhuận các CTCK trực thuộc NHTM qua các năm 45

Hình 2.10 Cơ cấu doanh thu các CTCK trực thuộc NHTM năm 2015 45

Hình 2.11 Lợi nhuận hoạt động của các CTQLQ qua các năm 46

Hình 2.12 Doanh thu bảo lãnh phát hành của 10 CTCK có doanh thu cao nhất năm 2015 47

Hình 2.13 Doanh thu môi giới của 10 CTCK có doanh thu cao nhất năm 2015 49

Hình 2.14 Thị phần môi giới chứng khoán năm 2015 49

Hình 2.15 Doanh thu tự doanh của 10 CTCK có doanh thu cao nhất năm 2015 51

Hình 2.16 Doanh thu tư vấn của 10 CTCK có doanh thu cao nhất năm 2015 53

Hình 2.17 Tăng trưởng GDP bình quân của Việt Nam qua các năm 60

Hình 2.18 Quy mô thị trường chứng khoán Việt Nam qua các năm 61

Hình 2.19 Hoạt động cổ phần hóa trên TTCK Việt Nam qua các năm 62

Hình 2.20 Quy mô tài khoản nhà đầu tư nước ngoài trên TTCK Việt Nam 63

Hình 2.21 Kết quả đào tạo người hành nghề chứng khoán qua các năm 66

Hình 3.1 Cơ cấu tổ chức và quản trị của mô hình ngân hàng đầu tư đề xuất 79

Trang 14

Trong quá trình phát triển hoạt động của mình, các doanh nghiệp luôn cần các nguồn vốn, đặc biệt các nguồn vốn trung và dài hạn để tài trợ cho quá trình sản xuất kinh doanh; và chính phủ cũng cần huy động các nguồn vốn nhàn rỗi để bù đắp thiếu hụt ngân sách nhà nước, đầu tư hệ thống cơ sở hạ tầng hay đầu tư cho y tế, giáo dục, văn hóa NHĐT xuất hiện đóng vai trò là chủ thể trung gian quan trọng trên thị trường vốn làm nhiệm vụ giúp các doanh nghiệp, chính phủ phát hành các loại chứng khoán ra thị trường nhằm huy động các nguồn vốn cần thiết Các loại chứng khoán phát hành có thể bao gồm cổ phiếu (chứng khoán vốn) hoặc trái phiếu (chứng khoán nợ) Các mảng kinh doanh chính của một NHĐT hiện đại ngoài nghiệp vụ NHĐT cốt lõi (bao gồm dịch vụ phát hành chứng khoán và tư vấn mua bán, sáp nhập doanh nghiệp), còn có hoạt động đầu tư, nghiên cứu, quản lý đầu tư, ngân hàng bán buôn và nghiệp vụ nhà môi giới chính Như vậy về cơ bản NHĐT thực chất là một CTCK nhưng ở mức độ phát triển cao với các loại nghiệp vụ đa dạng và phức tạp hơn

Trang 15

nhất trên TTTC Việt Nam đặt mục tiêu năm 2020, nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp định hướng xã hội chủ nghĩa Chính vì vậy, giải quyết vấn đề nguồn vốn cho phát triển công nghiệp hiện đại gắn với phát triển thị trường vốn là một yêu cầu cấp thiết đặt ra; thừa nhận vai trò quan trọng của việc phát triển thị trường vốn, chính là khẳng định tầm quan trọng của NHĐT

Về góc độ học thuật: Trên thế giới và trong nước đều có những nghiên cứu về NHĐT và các nghiệp vụ NHĐT làm cơ sở để áp dụng và gia tăng hiệu quả hoạt động của TTTC, đặc biệt là thị trường vốn

Nhu cầu xã hội của vấn đề nghiên cứu: Vốn luôn là vấn đề muôn thuở của việc cải cách kinh tế, đặc biệt là đối với một nền kinh tế nông nghiệp muốn chuyển đổi qua một nước công nghiệp như Việt Nam Ngoài ra, khi thị trường trái phiếu phát triển, nhu cầu huy động vốn trên thị trường quốc tế nhiều hơn, đòi hỏi một đơn vị đủ chuyên nghiệp, đủ quy mô và uy tín để thực hiện tư vấn, bảo lãnh phát hành - chính là các NHĐT

2 Lý do chọn đề tài:

Với sự ra đời của Nghị định 42/2015/NĐ-CP ngày 05/5/2015 của Chính Phủ Quy định về Chứng khoán phái sinh và Thị trường chứng khoán phái sinh, cùng với sự hoàn thiện về khung pháp lý cho hoạt động đầu tư tài chính, cho thấy thị trường tài chính - tiền tệ của Việt Nam ngày càng được hoàn thiện và phát triển Việc Việt Nam gia nhập TPP và Cộng đồng đồng kinh tế ASEAN 2015 cho thấy xu hướng tự do hóa tài chính và quá trình toàn cầu hóa biểu hiện ngày càng rõ nét hơn, TTTC sẽ trở nên sôi động và cạnh tranh hơn rất nhiều, đặc biệt sự phát triển của thị trường vốn ngày càng cao và sẽ tiến xa hơn trong tương lai Tuy nhiên, hiện nay Việt Nam vẫn thiếu một định chế tài chính đủ tính chuyên nghiệp, đủ tiềm lực tài chính để tham gia sân chơi mới đầy cạnh tranh trên thị trường quốc tế, chính là NHĐT

Sau cuộc khủng hoảng tồi tệ nhất trong lịch sử ngành NHĐT 2008, làm xóa sổ 3 NHĐT Lehman Brothers, Bear Stearns và Merry Linch, 02 NHĐT độc lập còn lại tái

cơ cấu thành NHĐT đa năng, dường như những nhà kinh tế trên thế giới đều e ngại với

Trang 16

mô hình NHĐT độc lập Cuối năm 2015, các NHĐT trên thế giới đều có những chuyển đổi và cơ cấu lại phù hợp với tình hình hiện tại Vậy đâu là xu hướng phát triển của ngành NHĐT thế giới, và bài học kinh nghiệm Việt Nam cần rút ra là gì và làm thế nào

để xây dựng và phát triển NHĐT ở Việt Nam? Đây chính là vấn đề mà tác giả muốn

nghiên cứu và tìm hiểu qua đề tài “Xây dựng và phát triển ngân hàng đầu tư tại Việt Nam”

Việc xây dựng và phát triển NHĐT đòi hỏi một quá trình nghiên cứu, xây dựng, phát triển và hoàn thiện lâu dài Khi xem lại lịch sử phát triển của ngành NHĐT trên thế giới trải qua hàng trăm năm, hoạt độngliên tục được hoàn thiện và cơ cấu lại thông qua mua bán, sáp nhập thì ngành NHĐT trên thế giớ mới phát triển như ngày nay Chính vì vậy, nghiên cứu và xây dựng về NHĐT là vấn đề thực sự cấp thiết tại Việt Nam

3 Mục tiêu và mục đích nghiên cứu:

Mục tiêu tổng quát:

Tìm ra hướng đi để xây dựng và phát triển nghiệp vụ NHĐT tại Việt Nam

Mục tiêu cụ thể:

- Sự cần thiết phải xây dựng NHĐT

- Phân tích thực trạng các nghiệp vụ NHĐT hiện tại để phát triển NHĐT tại Việt Nam

- Lựa chọn mô hình NHĐT và cần làm gì để ứng dụng vào Việt Nam

4 Câu hỏi nghiên cứu:

- Thực trạng hoạt động nghiệp vụ NHĐT ở Việt Nam hiện nay diễn ra như thế nào? Có mang lại hiệu quả hay không?

- Tại sao phải xây dựng NHĐT tại Việt Nam?

- Các nước trên thế giới và trong khu vực xây dựng, phát triển hoạt động NHĐT như thế nào, xu hướng điều chỉnh hoạt động NHĐT thế giới sau khủng hoảng kinh tế

và bài học kinh nghiệm rút ra cho Việt Nam là gì?

Trang 17

5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

- Đối tượng nghiên cứu: xây dựng và phát triển nghiệp vụ NHĐT

- Phạm vi nghiên cứu: nghiệp vụ NHĐT tại Việt Nam hiện nay, bao gồm các NHTM hoạt động NHĐT qua công ty con (gồm CTCK và CTQLQ), CTCK và CTQLQ độc lập có tiến hành hoạt động nghiệp vụ NHĐT Nghiên cứu thực hiện trên

81 CTCK và 43 CTQLQ đang hoạt động tại Việt Nam trong giai đoạn 6 năm từ 2010

đến 2015

Theo đó nhóm công ty phụ thuộc NHTM gồm 08 CTCK do NHTM sở hữu trên

50% vốn điều lệ, các nhóm công ty còn lại được xem là nhóm công ty độc lập

6 Phương pháp nghiên cứu:

Luận văn được thực hiện dựa trên phương pháp nghiên cứu định tính, nhằm nêu

ra những thực trạng về hoạt động nghiệp vụ NHĐT tại các CTCK, CTQLQ Dựa trên

số liệu thu thập từ báo cáo tài chính của các công ty trên, tác giả tổng hợp, thống kê và phân tích nhằm đạt được mục tiêu nghiên cứu đề ra

7 Đóng góp của đề tài:

So với những đề tài trước đó, luận văn mang tính cập nhật hơn về mặt lý luận của NHĐT phù hợp với thời kỳ sau khủng hoảng đến nay Đề tài cũng khái quát những thay đổi của ngành NHĐT thế giới trongg thời gian gần đây từ đó cho thấy hướng đi phù hợp với NHĐT tại Việt Nam hơn

Thứ hai, đề tài cũng phân tích được những kinh nghiệm xây dựng và phát triển NHĐT của các nước trên thế giới, đặc biệt là những nước có sự tương đồng về trình độ kinh tế và những nước trong khu vực ASEAN, điều này mang đến sự khác biệt và có

cơ sở hơn so với việc lựa chọn mô hình và hướng đi xây dựng của các đề tài trước đây

Thứ ba, đề tài làm rõ hiệu quả của các nghiệp vụ NHĐT hiện tại (hình thức sơ khai là các nghiệp vụ chứng khoán), từ đó có hướng giải pháp cải thiện hoạt động và lựa chọn nghiệp vụ để phát triển tại các NHĐT được xây dựng trong tương lai

Thứ ba, dựa trên so sánh và phân tích tình hình hoạt động của cả hai nhóm mô hình hoạt động CTCK phụ thuộc và độc lập so với NHTM, từ đó có những kết luận về

Trang 18

hiệu quả hoạt động của các mô hình hiện tại và là cơ sở nền tảng để chọn mô hình phát triển trong tương lai

Cuối cùng, việc phát triển NHĐT từ các CTCK vẫn là hướng đi chính của đề tài, tuy nhiên việc lựa chọn NHĐT chuyên sâu (hay còn được gọi là boutique investment bank) để xây dựng và phát triển cũng là điểm mới trong đề tài

8 Cấu trúc luận văn và tóm lược các chương của luận văn

Bố cục luận văn gồm 03 chương và được trình bày với những nội dung chính sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận

Chương này trình bày những lý luận cơ bản nhất về NHĐT, quá trình hình thành

và phát triển ngành NHĐT thế giới, bài học kinh nghiệm cho Việt Nam và phân tích về tính cấp thiết phải xây dựng NHĐT

Chương 2: Thực trạng hoạt động nghiệp vụ ngân hàng đầu tư và cơ sở tiền đề để xây dựng ngân hàng đầu tư tại Việt Nam

Chương 2 trình bày tổng quan hệ thống tài chính của Việt Nam, chỉ ra vị trí của nghiệp vụ NHĐT trong hệ thống tài chính hiện nay Đồng thời nêu lên thực trạng các nghiệp vụ NHĐT hiện tại và các cơ sở tiền đề để xây dựng và phát triển NHĐT

Chương 3: Giải pháp xây dựng và phát triển ngân hàng đầu tư ở Việt Nam

Dựa trên cơ sở nền tảng lý thuyết ở Chương 1, những thực trạng và tiền đề ở chương 2, chương 3 sẽ trình bày những giải pháp nhằm xây dựng và phát triển NHĐT tại Việt Nam

Trang 19

TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Trên thế giới, ngành NHĐT đã trải qua lịch sử phát triển hàng trăm năm với rất nhiều nghiên cứu và tài liệu cơ sở liên quan Nghiên cứu của D Morrison và J Wilhelm (2007), “Investment Banking: Past, Present, and Future” phân tích quá trình hình thành và phát triển của ngành NHĐT trong quá, khứ diễn biến và xu hướng trong tương lai của hoạt động NHĐT thế giới

Nghiên cứu về những nghiệp vụ của NHĐT, những thay đổi về mô hình tổ chức,

xu hướng trong tương lai, những cơ hội và thách thức của hoạt động NHĐT trên thế giới được tác giả Liaw và K Thomas (2011) trình bày trong cuốn sách “The Business

of Investment Banking: A Comprehensive Overview”

Một nghiên cứu khác của Brian DeChesare và Daniel Schäfer (2014) "Small proves beautiful at boutique banks” cho thấy những hiệu quả tích cực từ mô hình NHĐT chuyên sâu quy mô nhỏ trên thế giới hiện nay

Những nghiên cứu này đều là cơ sở nền tảng cho hoạt động NHĐT trên thế giới nhưng chưa đề cập và nghiên cứu chi tiết về hoạt động NHĐT ở những nước đang phát triển như Việt Nam

Tại Việt Nam, khái niệm NHĐT không còn là quá mới vì hiện nay các CTCK dần mở rộng và cung cấp các dịch vụ NHĐT, tuy nhiên những nghiên cứu về lĩnh vực này còn hạn chế Nguồn cơ sở lý luận để nghiên cứu về NHĐT và làm cơ sở triển khai các hoạt động của nghiệp vụ NHĐT còn thiếu

Hiện nay, nguồn cơ sở chủ yếu chính là cuốn Cẩm nang về ngân hàng đầu tư (2009) của tác giả Mạc Quang Huy, trình bày tổng quát các nội dung cơ bản nhất về NHĐT Trong cuốn cẩm nang này, cũng chỉ ra những tiềm năng để xây dựng và phát triển NHĐT tại Việt Nam Tuy nhiên nguồn dữ liệu chưa được cập nhật trong khi TTTC toàn cầu và ngành NHĐT lại chuyển động và phát triển không ngừng trong thời gian qua Chính vì vậy, việc nghiên cứu và cập nhật liên tục về NHĐT là điều hoàn toàn cần thiết

Trang 20

Luận văn thạc sĩ của tác giả Đoàn Thị Việt Hà (2013) “Xây dựng mô hình ngân hàng đầu tư tại Việt Nam” đưa ra những nhận định về tình hình hoạt động nghiệp vụ NHĐT tại CTCK và phát triển mô hình NHĐT chuyên sâu từ các CTCK Tuy nhiên,

đề tài này chưa làm rõ tính cấp thiết phải xây dựng NHĐT và chưa đề cập đến tính hiệu quả của từng loại mô hình: như thành lập các công ty con tham gia hoạt động nghiệp

vụ ngân hàng đầu tư, thành lập nên những tập đoàn tài chính, chưa đề cập về CTQLQ

và NHTM có tham gia hoạt động NHĐT để đánh giá chính xác và bao quát hơn về thực tế tình hình hoạt động và hướng đi trong tương lai của NHĐT tại Việt Nam

Nghiên cứu của tác giả Tạ Hoàng Hà (2014) “Bàn về mô hình tổ chức hoạt động của ngân hàng đầu tư tại Việt Nam” chỉ ra hai mô hình hoạt động chính của ngân hàng đầu tư tại Việt Nam hiện nay là CTCK và ngân hàng tổng hợp kiểu Anh với NHTM sở hữu công ty con Nghiên cứu này cho thấy hiện tại hoạt động kinh doanh của cả hai loại hình CTCK kể trên đều mất cân bằng với cơ cấu doanh thu không ổn định và chưa phát triển được các loại hình dịch vụ cơ bản của ngân hàng đầu tư là môi giới và bảo lãnh phát hành, thể hiện ở tỷ trọng doanh thu thấp của các dịch vụ trên Tuy nhiên, nghiên cứu không chỉ ra giải pháp cải thiện và nâng cao hiệu quả hoạt động NHĐT cũng như chưa đưa ra hướng đi trong thời gian tới

Dựa trên nền tảng lý luận chung về NHĐT trên thế giới, tác giả nhận thấy cần xem xét hoạt động của NHĐT theo các mô hình có thể phát triển, phân tích những mặt thuận lợi, cũng như hạn chế của từng loại mô hình và dựa trên thực tế điều kiện cụ thể của Việt Nam để lựa chọn hướng đi phù hợp sẽ khả thi hơn và đây không còn là vấn đề quá muộn để nghiên cứu vì thực về mặt thực tiễn cũng cho thấy việc nghiên cứu và xây dựng NHĐT là hoàn toàn cấp thiết

Trang 21

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN

Phần đầu chương sẽ trình bày những lý luận cơ bản nhất về NHĐT, sau đó nêu lên quá trình hình thành và phát triển ngành NHĐT thế giới, phân tích tình hình hoạt động, hiệu quả hoạt động của các NHĐT thế giới trước và sau khủng hoảng kinh tế; đồng thời rút ra bài học kinh nghiệm xây dựng và phát triển NHĐT từ các nước trong khu vực cũng như trên thế giới Phần cuối chương phân tích về tính cấp thiết phải xây dựng NHĐT tại Việt Nam

1.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ

1.1.1 Khái niệm và chức năng của ngân hàng đầu tư

1.1.1.1 Khái niệm

Theo Mạc Quang Huy (2009), đứng trên quan điểm truyền thống: NHĐT được hiểu

là một chủ thể trung gian với chức năng chính là tư vấn và thực hiện huy động nguồn vốn trên thị trường vốn trung, dài hạn cho khách hàng (bao gồm các doanh nghiệp cũng như các chính phủ)

Theo Liaw, K Thomas (2011), NHĐT gắn liền với các giao dịch trên thị trường tư nhân và thị trường công chúng cho các công ty, chính phủ và các nhà đầu tư Các giao dịch này bao gồm mua bán, sáp nhập, phát hành riêng lẻ cổ phiếu, chứng khoán vốn hoặc kết hợp cả hai

Theo những khái niệm trên, có thể thấy NHĐT hiện đại mặc dù có nhiều thay đổi,

mở rộng đối tượng và khá đa dạng về sản phẩm dịch vụ, tuy nhiên vẫn là một định chế tài chính trung gian chuyên về các nghiệp vụ hỗ trợ huy động vốn trung và dài hạn thông qua các nghiệp vụ phức tạp và có quy mô lớn như bảo lãnh phát hành, tư vấn mua bán, sáp nhập, tái cấu trúc và hoạt động như một nhà tạo lập thị trường

Hay nói cách khác, về cơ bản NHĐT thực chất là một CTCK nhưng phát triển ở mức độ cao với các loại nghiệp vụ đa dạng và phức tạp hơn (Mạc Quang Huy, 2009)

Trang 22

Những ngân hàng lớn và phổ biến bao gồm: Barclays, Goldman Sachs, Deutsche Bank, JP Morgan Chase, BUS, Credit Suisse, Citibank và Lazard Một số NHĐT chuyên về phần lớn là khách hàng doanh nghiệp Nhiều NHĐT cũng cấp dịch vụ bán lẻ phục vụ cho các khách hàng nhỏ và khách hàng cá nhân

1.1.1.2 Chức năng của ngân hàng đầu tư

Theo Mạc Quang Huy (2009), NHĐT có các chức năng chính:

Chức năng nhà đầu tư và tạo lập thị trường: NHĐT thông qua nghiệp vụ đầu tư

cho khách hàng (đầu tư thụ động) thực hiện chức năng nhà tạo lập thị trường Ngoài ra, ngân hàng đầu tư còn thực hiện nghiệp vụ tự doanh (đầu tư chủ động), tức là việc ngân hàng chủ động nắm gữa trạng thái “trường“ hoặc “đoản” đối với các sản phẩm khác nhau

Chức năng tư vấn: đây là chức năng chủ yếu của NHĐT Ngoài việc cung cấp các

dịch vụ tư vấn phát hành chứng khoán, NHĐT còn tham gia tư vấn mua bán, sáp nhập doanh nghiệp, tư vấn chiến lược Với chức năng này, NHĐT đóng vai trò giúp khách hàng phân bổ tài sản đầu tư hợp lý và hoạt động hiệu quả hơn

Chức năng nhà cung cấp dịch vụ: với chức năng này, NHĐT giúp các quỹ đầu cơ

thực hiện các giao dịch với nhà môi giới phụ, thu xếp vốn, thanh toán và đóng vai trò là nhà môi giới chính cho các quỹ này

Chức năng môi giới: NHĐT là chủ thể trung gian giữa người mua và người bán,

chịu trách nhiệm tìm kiếm thông tin và kết nối bên mua, bên bán với nhau, qua đó hưởng một khoản phí Bởi vì với chức năng này, NHĐT không sở hữu chứng khoán nên không chịu rủi ro biến động giá, không cần sử dụng vốn ngân hàng và có mức độ rủi ro thấp

Chức năng nhận ủy thác: NHĐT có thể thay mặt khách hàng thực hiện các giao

dịch do khách hàng quyết định và quản lý đầu tư cho khách hàng

Trang 23

1.1.2 Các nghiệp vụ và sản phẩm của ngân hàng đầu tư

1.1.2.1 Các nghiệp vụ của ngân hàng đầu tư

Hai nghiệp vụ chính của NHĐT chính là tư vấn mua bán, sáp nhập và bảo lãnh phát hành chứng khoán (chứng khoán vốn – cổ phiếu, chứng khoán nợ hoặc kết hợp cả hai)

NHĐT hỗ trợ khách hàng huy động vốn thông qua việc mua toàn bộ chứng khoán từ đơn vị phát hành và phân phối lại cho các nhà đầu tư cá nhân và tổ chức NHĐT sẽ nhận được khoản thu từ chênh lệch giữa giá mua và giá bán

Nghiệp vụ cốt lõi thứ hai của NHĐT chính là tư vấn chiến lược hoạt động dựa trên mua, bán sáp nhập Những dịch vụ chủ yếu cung cấp chính là tư vấn tái cấu trúc, thực hiện các giao dịch trong các thương vụ mua, bán, tách rời, sáp nhập và chống lại thâu tóm Phí tư vấn thường được thương lượng, và đây là một trong những nghiệp vụ hấp dẫn vì nếu thắng hay thua các NHĐT vẫn nhận được khoản phí nhất định

Những nghiệp vụ khác của NHĐT chính là tự doanh và ngân hàng bán buôn NHĐT còn có thể sử dụng vốn của mình để kinh doanh hoặc đầu tư vốn của chính mình cũng từ các quỹ gia tăng từ bên ngoài và của các nhà đầu tư bất động sản

Quản lý đầu tư cũng là một phần của các nghiệp vụ NHĐT, theo đó các NHĐT

sẽ cung cấp các nghiệp vụ chính là quản lý danh mục đầu tư cho khách hàng và quản lý gia sản Đây được xem là một nghiệp vụ hấp dẫn hơn vì ít chịu rủi ro hơn và đóng góp bền vững vào trong tổng doanh thu của NHĐT Ngoài ra, NHĐT cũng giúp khách hàng thực hiện các giao dịch chứng khoán qua nghiệp vụ môi giới, cho vay mua chứng khoán

1.1.2.2 Các sản phẩm của ngân hàng đầu tư

Có nhiều cách phân loại khác nhau về sản phẩm của NHĐT, tuy nhiên nhìn chung sản phẩm chủ yếu mà các NHĐT cung cấp chính là cổ phiếu, trái phiếu, các sản phẩm phái sinh từ chứng khoán và các sản phẩm mới như đầu tư bất động sản, đầu tư

Trang 24

vốn tư nhân, các sản phẩm tài trợ vốn và các sản phẩm phái sinh từ hàng hóa cơ bản Tùy theo mục đích của và mức độ chấp nhận rủi ro của khách hàng mà khách hàng có thể lựa chọn các sản phẩm này theo các dòng sản phẩm có thu nhập cố định hay dòng sản phẩm chứng khoán vốn có giá biến động theo thị giá của cổ phiếu

1.1.3 Tổ chức hoạt động của ngân hàng đầu tư

Tổ chức hoạt động của NHĐT cũng như các tổ chức tài chính khác được chia làm các bộ phận chức năng và chia thành các phòng nghiệp vụ dựa trên các sản phẩm dịch

vụ mà NHĐT cung cấp Một NHĐT đa năng (điển hình như Morgan Stanley và Goldman Sachs) tổ chức thành các phòng ban với tên gọi khác nhau nhưng nhìn chung được chia làm 03 bộ phận với các khối nghiệp vụ được mô tả theo Hình 1.1

Trang 25

Hình 1.1 Mô hình tổ chức hoạt động của ngân hàng đầu tư

Nguồn: Liaw, K Thomas (2011)

Bộ phận kinh doanh: cung cấp các sản phẩm cho khách hàng, chịu trách nhiệm về

tạo ra doanh thu và lợi nhuận cho các NHĐT

Bộ phận quản lý rủi ro: Bộ phận này thường trực thuộc ban điều hành, định

hướng và giúp NHĐT đi đúng hướng, hạn chế rủi ro trong quá trình hoạt động

Khối ngân hàng đầu tư (Investment banking)

Khối đầu tư (Sale & Trading)

Khối nghiên cứu (Research)

Khối quản lý đầu tư (Investment Management)

Khối ngân hàng bán buôn (Merchant banking)

Khối nhà môi giới chính (Prime brogerage)

Khối công nghệ thông tin (Technology)

Khối quản lý nhân sự, cơ sở hạ tầng(Human resources and Operation)

Trang 26

Bộ phận vận hành: Phụ trách về sơ sở hạ tầng, nhân sự, CNTT; cung cấp các

thông tin về số lượng các giao dịch, chạy các mô hình và các phần mềm liên quan Hệ thống bảo mật và xử lý thông tin giúp hỗ trợ tích cực cho các hoạt động của NHĐT

1.1.4 Những mô hình hoạt động của ngân hàng đầu tư trên thế giới

Nhìn chung có hai loại mô hình NHĐT cơ bản là NHĐT đa năng (cung cấp đầy

đủ các dịch vụ NHĐT) và NHĐT chuyên sâu (cung cấp một hoặc một số nghiệp vụ NHĐT cốt lõi) Sau cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2008, ngành ngân hàng đầu tư thế giới có nhiều sự thay đổi đáng kể, các ngân hàng đầu tư trước đây đã cơ cấu lại và thay đổi mô hình hoạt động, nhìn chung được phân loại thành ba nhóm mô hình chính1: các tập đoàn tài chính sở hữu NHĐT-Ngân hàng tổng hợp (financial holding companies), các NHĐT đa năng (full-services investment banks) và NHĐT chuyên sâu quy mô nhỏ (boutique investment banks)

1.1.4.1 Các tập đoàn nắm giữ công ty con trong đó có ngân hàng đầu tư

Những tập đoàn tài chính lớn hiện nay cung cấp đa dạng các dịch vụ ngân hàng, những ngân hàng quy mô lớn ở Châu Âu, Mỹ và Nhật Bản vừa cung cấp dịch vụ NHTM và NHĐT, những NHĐT tiêu biểu cho mô hình này được trình bày cụ thể trong bảng 1.1

1 Theo phân loại theo Liaw, K Thomas (2011)

Trang 27

Bảng 1.1 Lĩnh vực kinh doanh của các NHĐT nhóm ngân hàng tổng hợp Tên ngân

Deutsche

JPMorgan Chase

cá nhân

- Quản lý tài sản

- Dịch vụ ngân hàng khách hàng

cá nhân và doanh nghiệp

- Dịch vụ NHTM

- Chứng khoán

và quản lý vốn

- Quản lý tài sản

Nguồn: Liaw, K Thomas 2011

Sự hình thành nên mô hình này bắt nguồn từ việc các NHTM mở rộng sang các lĩnh vực NHĐT hoặc thâu tóm các NHĐT khác

Ưu điểm của mô hình này chính là tận dụng mối quan hệ khách hàng rộng rãi, nguồn nhân lực cho chuyên môn, cơ sở vật chất kỹ thuật sẵn có Ngoài ra, các công ty con của tập đoàn hoạt động khá độc lập khi có biến động của một bộ phận này không làm ảnh hưởng đến hoạt động của những công ty con khác

Tuy nhiên, một nhược điểm lớn của mô hình này trong trường hợp một tổ chức cung cấp đầy đủ các nghiệp vụ NHTM, NHĐT và các dịch vụ tài chính khác chính là việc xung đột lợi ích nghiêm trọng Một tổ chức lớn khi được quyền cung cấp hàng loạt các dịch vụ tài chính khác nhau sẽ dẫn đến hoạt động không hiệu quả, bắt nguồn từ các tác dụng phụ và quan liêu

Trang 28

1.1.4.2 Các ngân hàng đầu tư đa năng

Các NHĐT này cung cấp các dịch vụ đa dạng gồm bảo lãnh phát hành chứng khoán, đầu tư chứng khoán, cung cấp các khoản tín dụng, mua bán, sáp nhập doanh nghiệp, môi giới chứng khoán, quản lý đầu tư và nghiên cứu Các NHĐT lớn trước khủng hoảng tín dụng năm 2007 đều là các NHĐT đa năng toàn phần (Goldman Sachs, Merrill Lynch, Morgan Stanley, Lehman Brothers và Bear Stearns) (Mạc Quang Huy, 2009) Hiện tại có 02 ngân hàng đầu tư đa năng điển hình chính là Golman Sachs và Morgan Stanley, lĩnh vực hoạt động của 02 NHĐT này được thể hiện trong bảng 1.2

Bảng 1.2 Lĩnh vực kinh doanh của các NHĐT nhóm NHĐT đa năng

Lĩnh vực kinh

doanh

Nghiệp vụ ngân hàng đầu tư Đầu tư và cho vay để đầu tư Dịch vụ khách hàng cho các định chế Quản lý đầu tư

Chứng khoán các định chế Quản lý đầu tư

Quản lý tài sản toàn cầu

Nguồn: Liaw, K Thomas 2011

Ưu điểm của mô hình này chính là tận dụng được lợi thế từ các nguồn lực: mối quan hệ khách hàng rộng rãi, nguồn nhân lực cho chuyên môn, cơ sở vật chất kỹ thuật sẵn có Tuy nhiên, nhược điểm của mô hình này chính là việc thực hiện nhiều nghiệp

vụ NHĐT, trong đó có những nghiệp vụ mâu thuẫn lợi ích với nhau (như nghiệp vụ môi giới và tự doanh) sẽ dẫn đến mâu thuẫn trong quá trình hoạt động

1.1.4.3 Các ngân hàng đầu tư chuyên sâu:

Trong mô hình này, các NHĐT chỉ chú trọng vào một mảng thị trường hoặc chuyên cung cấp một hoặc một số dịch vụ nhất định, có thể là tư vấn mua bán, sáp nhập hoặc phục vụ một số định chế cụ thể, những NHĐT chuyên sâu điển hình chính là: Sandler O’Neill, Greenhill và Lazard Các lĩnh vực kinh doanh của nhóm ngân hàng này được trình bày tại Bảng 1.3

Trang 29

Bảng 1.3 Lĩnh vực kinh doanh của các NHĐT nhóm ngân hàng chuyên sâu Tên ngân

Lĩnh vực

chuyên sâu

Các công ty bảo hiểm

và các định chế tài chính

Dịch vụ tư vấn về tái cấu trúc tài chính và M&A Dịch vụ tư vấn

Dịch vụ tư vấn M&A và Quản lý tài sản

Nguồn: Liaw, K Thomas 2011

Ưu điểm của mô hình này chính là các NHĐT có thể tập trung nguồn lực vào phát triển hoạt động thế mạnh của mình và chuyên môn hóa sâu giúp cho hoạt động tài chính và TTTC phát triển Ngoài ra, mô hình này còn khắc phục được sự mâu thuẫn lợi ích trong hoạt động như mô hình đa năng hay mô hình ngân hàng tổng hợp Tuy nhiên, nhược điểm của mô hình này chính là không tận dụng tối đa nguồn lực như các mô hình ngân hàng đa năng khác

1.1.5 Phân biệt ngân hàng đầu tư và các định chế khác

1.1.5.1 Ngân hàng đầu tư và ngân hàng thương mại

NHĐT và NHTM đều là những trung gian kết nối các chủ thể thừa vốn và những chủ thể thiếu vốn trong nền kinh tế với nhau, tuy nhiên thông qua các cách thức khác nhau NHĐT và NHTM là hai phân đoạn chính của ngành ngân hàng, trong khi NHĐT giúp tạo thuận lợi cho việc mua bán các khoản đầu tư, thì các NHTM quản lý tài khoản tiền gửi Theo Mạc Quang Huy (2009), về cơ bản NHĐT và NHTM khác nhau ở những điểm được trình bày ở Bảng 1.4

Trang 30

Bảng 1.4 So sánh giữa ngân hàng đầu tư và ngân hàng thương mại

Thị trường hoạt

động

NHĐT là chủ thể hoạt động trên thị trường vốn

NHTM là chủ thể hoạt động trên thị trường tiền tệ, thị trường ngoại hối

Các nguồn thu

nhập

Thu nhập của NHĐT đến chủ yếu từ các khoản phí; thu nhập

từ chênh lệch giá chào mua, bán, lãi lỗ từ hoạt động tự doanh

Thu nhập của NHTM chủ yếu là chênh lệch giữa huy động và cho vay sau khi trừ đi dự phòng và các khoản phí liên quan

Cách thức huy

động vốn

Nguồn vốn đến từ vốn chủ sở hữu, vốn đi vay bằng các loại tài sản đảm bảo

Huy động tiền gửi, đi vay trên thị trường liên ngân hàng, phát hành trái phiếu và vốn chủ sở hữu

Quản lý tài sản và

nguồn vốn

Sử dụng vốn quyết định nguồn vốn, khuynh hướng “quản lý nguồn vốn”

Nguồn vốn quyết định sử dụng vốn và định hướng là “quản lý tài sản”

Đòn bẩy tài chính Hệ số đòn bẩy cao hơn đáng kể

so với NHTM

Hệ số đòn bẩy phải luôn được kiểm soát trong giới hạn nhất định

Khung pháp lý Chịu sự quản lý của nhiều cơ

quan khác nhau tùy theo mức độ

đa dạng của các nghiệp vụ và mô hình hoạt động

Chịu sự giám sát của Ngân hàng trung ương, các tổ chức khác thông qua các quy định pháp lý ràng buộc chặt chẽ

Nguồn: Mạc Quang Huy (2009)

Trang 31

Tuy nhiên, trên thực tế việc thành lập các ngân hàng tổng hợp với sự kết hợp của hoạt động NHTM và NHĐT trong thời gian qua đã làm cho ranh giới giữa NHTM

và NHĐT ngày càng mờ nhạt

1.1.5.2 Ngân hàng đầu tư và công ty chứng khoán

CTCK và NHĐT thường xuyên hoạt động ở gần nhau, nhưng mỗi loại có một vai trò riêng biệt trong thế giới các dịch vụ tài chính NHĐT có thể được coi như là đỉnh của kim tự tháp trong thế giới chứng khoán, vì chúng mang lại chứng khoán mới cho thị trường Bên dưới các NHĐT, CTCK hoạt động nhằm tạo thuận lợi hơn cho việc mua bán các sản phẩm mới cũng như tất cả các sản phẩm hiện có trên thị trường Do

đó, NHĐT và CTCK có một mối quan hệ cộng sinh với nhau nhưng lại có những điểm khác nhau như:

Về chức năng: thông thường NHĐT sẽ giúp các doanh nghiệp, chính phủ huy động vốn thông qua phát hành trên thị trường sơ cấp; trong khi đó các CTCK thường

hỗ trợ khách hàng giao dịch trên thị trường thứ cấp

Về nghiệp vụ cốt lõi: trong khi các nghiệp vụ bảo lãnh phát hành, tư vấn mua, bán và sáp nhập, tư vấn chiến lược là nghiệp vụ cốt lõi của NHĐT thì đối với CTCK chính là môi giới

Về khách hàng chính: Khách hàng chính của NHĐT thường là những doanh nghiệp đặc biệt là doanh nghiệp lớn, các định chế tài chính và chính phủ; trong khi đó khách hàng chính của CTCK chính là các nhà đầu tư cá nhân

Về mặt rủi ro và lợi nhuận đạt được: NHĐT phải tính toán chính xác giá trị của công ty phát hành và đủ năng lực để tìm kiếm những nhà đầu tư tương thích, thu nhập của NHĐT phụ thuộc nhiều vào khả năng thành công của đợt phát hành, chính vậy mang nhiều rủi ro hơn CTCK Trong các nghiệp vụ môi giới chứng khoán, các CTCK vẫn được khoản phí môi giới dù khoản đầu tư lời hay lỗ, do vậy hoạt động của CTCK

Trang 32

ít gặp rủi ro hơn và thu nhập của CTCK lại phụ thuộc vào số lượng các giao dịch được môi giới thành công

Mặc dù vậy trên thực tế giữa NHĐT và CTCK cũng không có nhiều khác biệt, NHĐT là CTCK ở trình độ phát triển cao hơn, ở một số nước đang phát triển, khi TTTC còn non trẻ thì hai định chế này dường như là một

1.1.5.3 Ngân hàng đầu tư và công ty quản lý quỹ

NHĐT và CTQLQ đều là những định chế tài chính trung gian thực hiện chức năng huy động nguồn vốn trung, dài hạn, thực hiện đầu tư quản lý các danh mục đầu tư cho khách hàng Nhìn chung hoạt động của NHĐT và CTQLQ khá giống nhau, tuy nhiên vẫn có những điểm khác biệt đáng chú ý: NHĐT có 3 mảng chính là huy động và đầu

tư vốn của nhà đầu tư, đầu tư bằng tiền của mình và tư vấn chiến lược Trong khi các NHĐT đều chú trọng cả 3 mảng trên thì các CTQLQ ít chú trọng hai mảng tư vấn và tự doanh

1.1.6 Các điều kiện tiền để và lộ trình để xây dựng ngân hàng đầu tư

1.1.6.1 Thị trường vốn:

Sự phát triển của hoạt động NHĐT gắn liền với trình độ phát triển của nền kinh

tế Khi nền kinh tế phát triển, nhu cầu vốn của các chủ thể trong nền kinh tế gia tăng đòi hỏi phải có một phương thức tài trợ mới, một định chế mới đủ tiềm lực để tài trợ cho nhu cầu vốn vượt khỏi khả năng của các chủ thể này Tuy nhiên, NHĐT muốn thực hiện được vai trò của mình thông qua các nghiệp vụ phức tạp cần phải có một TTTC phát triển đến mức độ nhất định để các hoạt động nghiệp vụ NHĐT được diễn ra thuận lợi

Thực tế cho thấy ở những nước có nền kinh tế phát triển thì sự phát triển tích cực của thị trường chứng khoán chính là nền tảng cơ bản để phát triển ngành NHĐT Thị trường chứng khoán thứ cấp càng phát triển mở rộng, tính thanh khoản của thị

Trang 33

trường cao sẽ tạo điều kiện để NHĐT đưa chứng khoán vào thị trường sơ cấp, thúc đẩy thị trường sơ cấp phát triển (Alan Morrison and William J Wilhelm Jr,2007)

1.1.6.2 Môi trường pháp lý

NHĐT với hoạt động phức tạp, có tác động lớn đến TTTC, liên quan đến lợi ích của nhiều bên; trong đó, có những lợi ích mâu thuẫn nhau Chính vì vậy, cơ cấu tổ chức và các hoạt động nghiệp vụ của các NHĐT phải được quy định cụ thể Ngoài ra, môi trường pháp lý cũng phải đảm bảo tính minh bạch, thông suốt để tạo điều kiện cho NHĐT hoạt động và thực sự phát huy hiệu quả cũng như thể hiện được chức năng quan trọng của mình

1.1.6.3 Môi trường thông tin của NHĐT

NHĐT hoạt động chủ yếu trong “thị trường thông tin” và một số nghiệp vụ của NHĐT dựa trên tài sản chủ yếu chính là “tài sản thông tin” như hoạt động nghiên cứu, môi giới, tư vấn mua bán, sáp nhập, tái cơ cấu doanh nghiệp (D Morrison, J Wilhelm 2007) Việc tìm hiểu và sử dụng, mua bán thông tin trở nên hết sức quan trọng quyết định sự thành bại của các nghiệp vụ NHĐT Chính vì vậy, để hình thành và phát triển nghiệp vụ đầu tư hiệu quả đòi hỏi phải có một môi trường thông tin trong suốt, minh bạch, tránh tình trạng thông tin bất cân xứng, lừa đảo, tung tin thất thiệt nhằm thâu tóm thị trường hoặc cho một nhóm lợi ích nhất định

1.1.6.4 Kỹ năng và trình độ nhân sự ngân hàng đầu tư

NHĐT là một trong những định chế có yêu cầu cao nhất về nguồn nhân lực Các nghiệp vụ phức tạp đòi hỏi nguồn nhân lực không những có kiến thức vững về chuyên môn, kiến thức xã hội mà phải có các kỹ năng cần thiết kể cả kỹ năng mềm, khả năng ngoại ngữ để tiếp xúc với các thông tin, dữ liệu tiếng nước ngoài, gặp gỡ tiếp xúc khách hàng và đối tác nước ngoài, tác phong chuyên nghiệp và chịu được áp lực cao Môi trường NHĐT cũng đòi hỏi người làm trong lĩnh vực này phải đảm bảo về đạo đức nghề nghiệp một cách tuyệt đối (Alan Morrison and William J Wilhelm Jr,2007)

Trang 34

1.1.6.5 Công nghệ kỹ thuật trong hoạt động ngân hàng đầu tư

Có thể nói sự phát triển của khoa học, công nghệ có ảnh hưởng quan trọng đến

sự phát triển của ngành NHĐT thế giới Hệ thống CNTT phải vừa đảm bảo tính bảo mật, nhưng đồng thời phải thuận tiện và dễ dàng với người sử dụng Ngày nay các giao dịch điện tử được thay thế cho các giao dịch tại quầy, đảm bảo tính nhanh chóng thuận lợi trong các giao dịch với khách hàng

1.1.6.6 Mối quan hệ, uy tín và mạng lưới của ngân hàng đầu tư

Không giống như các hoạt động kinh doanh khác, hoạt động NHĐT dựa trên uy tín, mối quan hệ của NHĐT với mạng lưới các chủ thể có liên quan xung quanh NHĐT Chính vì vậy, một tổ chức đủ tiềm lực, uy tín và có mạng lưới kết nối rộng khắp với các chủ thể trong nền kinh tế tham gia nghiệp vụ NHĐT mới mang lại hiệu quả Ở các nước phát triển, NHĐT thường được hình thành từ những công ty bán buôn lâu đời, uy tín; còn ở những nước có lịch sử NHĐT non trẻ hơn thường lựa chọn phát triển NHĐT từ những chi nhánh của những NHĐT lớn trên thế giới hoặc những công

ty do chính phủ thành lập và kiểm soát

1.1.6.7 Lộ trình xây dựng ngân hàng đầu tư

Các NHĐT ở mỗi quốc gia có thời gian hình thành, quá trình hoạt động và trình

độ phát triển rất khác nhau, không có một mô hình hay lộ trình chung cho các NHĐT Tùy thuộc vào trình độ phát triển của quốc gia đó và thời điểm gia nhập vào giai đoạn nào của TTTC quốc tế mà mỗi nước trải qua những giai đoạn với tốc độ rất khác nhau Những nước có nền kinh tế phát triển với việc hình thành NHĐT từ lâu đời sẽ có lịch

sử phát triển dài hơn, nhiều giai đoạn và có nhiều biến đổi hơn so với những nước gia nhập sau Các nước sau này kế thừa và rút ngắn thời gian xây dựng, phát triển hơn so với trước đó; và nhìn chung trải qua những giai đoạn chính sau:

Giai đoạn hình thành sơ khởi: Việc hình thành NHĐT giai đoạn sau này xuất

phát từ việc các NHĐT lớn trên thế giới mở rộng hoạt động sang các thị trường khác

Trang 35

nhau trên toàn thế giới Việc gia nhập của các NHĐT nước ngoài cũng giúp thúc đẩy hình thành các NHĐT trong chính quốc gia đó

Giai đoạn điều chỉnh và hoàn thiện: Sau giai đoạn hoạt động sơ khởi, các

NHĐT điều chỉnh hoạt động của mình phù hợp với quy định hiện tại Đồng thời chính phủ và đơn vị quản lý hoạt động tài chính của các nước này cũng ban hành, sửa đổi văn bản pháp lý phù hợp, tạo điều kiện cho những hoạt động NHĐT được hoàn thiện và phát triển

Giai đoạn ổn định và phát triển: Sau khi có đủ điều kiện hoạt động ổn định, các

NHĐT sẽ hòa nhập và phát triển cùng với ngành NHĐT của thế giới

1.2 NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ TRÊN THẾ GIỚI – LỊCH SỬ HÌNH THÀNH, PHÁT TRIỂN VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO VIỆT NAM

1.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển của ngành ngân hàng đầu tư trên thế giới2

Ngành NHĐT trên thế giới hình thành từ rất lâu và trải rộng khắp nhiều quốc gia Theo Fohlin, C (2014), nhìn chung từ khi hình thành và trải qua quá trình phát triển lâu dài, ngành NHĐT trên thế giới có thể được chia làm 3 giai đoạn:

Giai đoạn 1: Giai đoạn gốc rễ hình thành nên các NHĐT sơ khai (từ thời Trung

cổ đến khoảng giữa thế kỷ XIX)

Giai đoạn 2: Giai đoạn phát triển bùng nổ phát triển thăng hoa của ngành NHĐT song song với sự phát triển của ngành công nghiệp nặng và chứng khoán công ty (từ giữa thế kỷ XIX đến giữa hai thế chiến)

Giai đoạn 3: Thời kỳ phát triển thăng trầm của ngành NHĐT, thời kỳ bị ràng buộc chặt chẽ bởi các quy định pháp lý (bắt đầu từ những năm 1920, 1930 đến nay)

Giai đoạn thế chiến II đến năm 1920, 1930: với những ràng buộc chặt chẽ

2 Chi tiết xem Phụ lục

Trang 36

Những năm 1920 đến những năm 1980: kỷ nguyên quy định của Chính phủ

Các ngân hàng đầu tư toàn cầu và sự hình thành của các tập đoàn ngân hàng: 1980-2007

Kỷ nguyên mới của quy chế tài chính: Từ khủng hoảng tài chính năm

Trước khủng hoảng: Năm 2007 được xem là thời kỳ vàng son của ngành NHĐT,

tổng doanh thu phí từ mảng nghiệp vụ NHĐT đạt 109 tỷ USD Đây là mức cao kỷ lục đánh dấu sự bùng nổ mạnh mẽ của ngành dịch vụ tài chính Theo Bảng 1.5 cho thấy trong năm 2016 chỉ tính 5 NHĐT độc lập lớn đã mang về doanh thu ròng lên tới 133 tỷ USD Goldman Sachs, Merrill Lynch và Morgan Standley trở thành 3 NHĐT có quy

mô lớn nhất với doanh thu ròng hàng năm đạt trên 30 tỷ USD (Mạc Quang Huy, 2009)

Bảng 1.5 Quy mô hoạt động của 5 ngân hàng đầu tư độc lập năm 2006

Chỉ tiêu (Tỷ USD) Goldman

Sachs

Merril Lynch

Morgan Stanley

Lehman Brothers

Số nhân viên (người) 26.467 56.200 55.310 25.900 13.566 177.443

Nguồn: Theo (Mạc Quang Huy, 2009) Tổng hợp từ BCTN các NHĐT

Về cơ cấu doanh thu ròng, nghiệp vụ NHĐT là mảng kinh doanh béo bở nhất mang về 50-65% doanh thu ròng cho các NHĐT Doanh thu phí chiếm khoảng 35-50% trong tổng doanh thu ròng Cụ thể, doanh thu từ nghiệp vụ môi giới chiếm khoảng 10-

Trang 37

15%, doanh thu từ nghiệp vụ NHĐT dưới dạng phí tư vấn và bảo lãnh phát hành chiếm khoảng 15-20% trong khi doanh thu từ nghệp vụ quản lý đầu tư dưới dạng phí quản lý chiếm phần còn lại khoảng 6-20% (Hình 1.2)

Hình 1.2 Cơ cấu doanh thu ròng của các khối nghiệp vụ

Nguồn: Tổng hợp từ báo cáo thường niên các NHĐT (Mạc Quang Huy, 2009)

Cuộc khủng hoảng tài chính lớn nhất toàn cầu xảy ra năm 2008, bắt nguồn từ

Mỹ dẫn đến sự cắt giảm mạnh các hoạt động của NHĐT Tổng doanh thu phí bảo lãnh phát hành năm 2008 đạt 36 tỷ USD (giảm 44% so với năm 2007) và là mức thấp nhất

kể từ năm 2004 Doanh thu phí tư vấn mua bán, sáp nhập doanh nghiệp đạt 32 tỷ USD (giảm 30% so với năm 2007) và là mức thấp nhất từ 2005 Tổng doanh thu phí từ hai mảng nghiệp vụ này mang về cho các NHĐT một khoảng 68 tỷ USD (xem Bảng 1.6)

Trang 38

Bảng 1.6 Quy mô nghiệp vụ NHĐT toàn cầu

Số giao dịch Phí

Cho vay đồng tài trợ 2.589 6.464 7 4.618 8.777 13

Nguồn: Thomson Reuters (Mạc Quang Huy, 2009)

Sau khủng hoảng năm 2008:

Nhìn chung, giai đoạn sau khủng hoảng, hoạt động của NHĐT vẫn chưa hồi phục hoàn toàn, Hình 1.3 cho thấy tổng phí từ các hoạt động NHĐT trên toàn cầu có xu hướng tăng từ sau khủng hoảng (2009-2014) và giảm nhẹ sau đó (2014-2015) Tổng doanh thu phí hoạt động NHĐT toàn cầu năm 2015 là 86,9 tỷ USD

Mặc dù doanh thu năm 2015 có sự giảm nhẹ so với năm 2014, tuy nhiên nhìn chung trong giai đoạn 2008-2015, doanh thu nghiệp vụ NHĐT toàn cầu có xu hướng tăng (3,8% 2015/2008) Điều này cho thấy ngành NHĐT thế giới đang dần phục hồi

Phí từ nghiệp vụ bảo lãnh phát hành cổ phiếu giảm 13% và doanh thu phí từ bảo lãnh phát hành trái phiếu trên thị trường nợ giảm 18% so với năm 2014 Trong khi đó, doanh thu phí từ hoạt động tư vấn M&A tăng 8%, và phí cho vay giảm nhẹ 9% so với năm trước (xem hình 1.4)

Trang 39

Hình 1.3 Doanh thu phí từ hoạt động

NHĐT toàn cầu qua các năm

Hình 1.4 Cơ cấu doanh thu phí nghiệp

vụ NHĐT theo sản phẩm

Nguồn: Thomson Routers (Global Investment Banking Review 2015)

Sau khủng hoảng các NHĐT có sự thay đổi đáng kể, một số ngân hàng lớn rơi vào tình trạng phá sản (Lehman Brothers), hoặc chuyển đổi mô hình hoạt động để nhận

sự hỗ trợ của FED (như Golman Sachs và Morgan Stanley), một số được các tập đoàn tài chính hoặc các NHTM lớn khác mua lại và sự gia tăng trong số lượng và hiệu quả hoạt động của các NHĐT chuyên sâu quy mô nhỏ Năm 2015, Thomson Routers xếp hạng 5 NHĐT có doanh thu và thị phần lớn nhất (xem bảng 1.7), theo đó JP Morgan vẫn là ông lớn nhất với doanh thu 5.984 tỷ USD chiếm 6.9% thị phần toàn cầu mặc dù doanh thu có giảm so với năm 2014; tiếp theo sau là Goldman Sachs, Bank of America Merill Lynch, Morgan Stanley và Citi

103

66,3 69,7

78,6 76,3 77 84,6

94,4 86,9

Trang 40

Bảng 1.7 Bảng xếp hạng 5 NHĐT lớn nhất năm 2015

STT Tên ngân hàng

Tổng phí (tỷ USD) Thị phần

Nguồn: Thomson Routers (Global Investment Banking Review 2015)

Mặc dù các NHĐT lớn vẫn chiếm thị phần chủ yếu trên TTTC toàn cầu, một minh chứng trên thực tế cho thấy trong khi các NHĐT lớn chịu ảnh hưởng nặng nề từ cuộc khủng hoảng và cơ cấu lại mô hình hoạt động thì các NHĐT độc lập chuyên sâu cho thấy những kết quả khá ấn tượng Năm 2013, các ngân hàng này đã chiếm khoảng 20% tổng phí từ M&A của Mỹ, tương đương với doanh thu khoảng 1,5 tỷ USD hơn gấp đôi

so với mức thị phần 8% vào năm 2008(Ed Hammond; Daniel Schafer 2014)

1.2.2.2 Nguyên nhân của cuộc khủng hoảng

Theo Liaw, K Thomas 2011, cuộc khủng hoảng tài chính Mỹ đến từ những nguyên nhân sau:

Nguyên nhân thứ nhất xuất phát từ chính hệ thống tài chính của Mỹ, khi những NHĐT lớn và những người đứng đầu ngành tài chính đã bỏ qua những cảnh báo về cuộc khủng hoảng và những sự việc bất thường có thể ảnh hưởng đến hệ thống tài chính Mỹ

Thứ hai, sự thất bại chủ yếu trong các quy định tài chính và việc giám sát đã tàn phá một TTTC mạnh như Mỹ

Thứ ba, sự thất bại trong quản trị công ty và quản lý rủi ro của các định chế quan trọng của hệ thống tài chính là nguyên nhân then chốt dẫn đến cuộc khủng hoảng

Ngày đăng: 12/02/2019, 23:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w