1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chất lượng thẩm định tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh bảo lộc

102 103 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 2,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn kết hợp các dữ liệu sơ cấp và thứ cấp bằng phương pháp phân tích, so sánh, tổng hợp nhằm đánh giá, phân tích thực trạng chất lượng thẩm định tín dụng, chỉ ra những mặt còn tồn t

Trang 1

PHAN MAI PHƯƠNG

CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN

VIỆT NAM CHI NHÁNH BẢO LỘC

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP HỒ CHÍ MINH – NĂM 2017

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HỒ CHÍ MINH

PHAN MAI PHƯƠNG

CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN

VIỆT NAM CHI NHÁNH BẢO LỘC

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng

Mã số: 60 34 02 01 Người hướng dẫn khoa học: TS PHẠM HỮU PHƯƠNG

TP HỒ CHÍ MINH – NĂM 2017

Trang 3

quan trọng, không những làm cơ sở cho việc ra quyết định cho vay, đầu tư, góp vốn, cấp vốn vào các dự án, mà còn góp phần quản lý rủi ro trong các hoạt động của ngân hàng, hạn chế việc phát sinh nợ xấu Nhận thức rõ các thách thức đã và đang

đối mặt trong công tác thẩm định hiện nay, tôi chọn đề tài “Chất lượng thẩm định

tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Bảo Lộc” làm đề tài luận văn Thạc sỹ của mình

Luận văn kết hợp các dữ liệu sơ cấp và thứ cấp bằng phương pháp phân tích,

so sánh, tổng hợp nhằm đánh giá, phân tích thực trạng chất lượng thẩm định tín dụng, chỉ ra những mặt còn tồn tại ảnh hưởng không tốt đến chất lượng thẩm định tín dụng tại chi nhánh, tôi một mặt đưa ra những giải pháp hiệu quả giúp các nhà quản lý nâng cao chất lượng thẩm định nói chung, mặt khác, xây dựng một quy trình thẩm định thiết thực với các nội dung cụ thể cần thực hiện và các nghiệp vụ thẩm định cần thiết khi tiến hành xem xét món vay đối với cán bộ tín dụng tại ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bảo Lộc

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Luận văn này chưa từng được trình nộp để lấy học vị thạc sĩ tại bất cứ một trường đại học nào Luận văn này là công trình nghiên cứu riêng của tác giả, kết quả nghiên cứu là trung thực, trong đó không có các nội dung đã được công bố trước đây hoặc các nội dung do người khác thực hiện ngoại trừ các trích dẫn được dẫn nguồn đầy đủ trong luận văn

Trang 5

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin chân thành cảm ơn TS Phạm Hữu Phương - người hướng dẫn khoa học, ThS Nguyễn Thị Ngọc Duyên – giáo viên chủ nhiệm lớp CH16C1, cùng các thầy cô giáo, bạn bè và gia đình – những người đã giúp đỡ và ủng tôi trong suốt thời gian thực hiện luận văn Với nhận thức và khả năng còn hạn chế, luận văn này của tôi không tránh khỏi có những thiếu sót, kính mong các thầy cô giáo giúp tôi sửa chữa, bổ sung những thiếu sót đó để nội dung luận văn của tôi được hoàn thiện hơn Xin chân thành cảm ơn!

Trang 6

2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI 3

2.1 Mục tiêu tổng quát 3

2.2 Mục tiêu cụ thể 3

3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 4

4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 4

4.1 Đối tượng nghiên cứu 4

4.2 Phạm vi nghiên cứu 4

5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5

5.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 5

5.2 Phương pháp nghiên cứu 5

6 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 6

7 ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI 6

8 TỔNG QUAN VỀ LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU 7

9 BỐ CỤC CỦA LUẬN VĂN CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 10

1.1 Hoạt động thẩm định tín dụng tại ngân hàng thương mại 10

1.1.1 Những vấn đề cơ bản về hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại 10

1.1.1.1 Khái niệm về tín dụng ngân hàng 10

1.1.1.2 Vai trò của tín dụng ngân hàng 11

1.1.1.3 Vấn đề thông tin bất cân xứng trong hoạt động tín dụng tại ngân hàng thương mại 13

1.1.2 Khái niệm thẩm định tín dụng 14

1.1.3 Sự cần thiết của hoạt động thẩm định tín dụng 15

1.1.4 Nội dung cơ bản của hoạt động thẩm định tín dụng 16

1.1.4.1 Thẩm định tư cách của khách hàng vay vốn 16

Trang 7

1.1.4.4 Thẩm định tài sản đảm bảo nợ vay 20

1.1.4.5 Ước lượng và kiểm soát rủi ro tín dụng 20

1.2 Nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng của ngân hàng thương mại 21

1.2.1 Khái niệm về nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng tại Ngân hàng thương mại 21

1.2.1.1 Chất lượng thẩm định tín dụng 21

1.2.1.2 Nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng 23

1.2.2 Các tiêu chí và chỉ tiêu phản ánh chất lượng thẩm định tín dụng tại ngân hàng thương mại 23

1.2.2.1 Tiêu chí liên quan đến việc xây dựng quy trình, phương pháp thẩm định 23

1.2.2.2 Các chỉ tiêu và tiêu chí liên quan đến cán bộ tín dụng, năng lực chuyên môn, mức độ tuân thủ quy trình và các nội dung thẩm định 25

1.2.2.3 Tiêu chí về thông tin phục vụ cho quá trình thẩm định 26

1.2.2.4 Chỉ tiêu phản ánh sự phù hợp trong quá trình thẩm định và việc thực hiện phương án sản xuất kinh doanh, dự án đầu tư 26

1.2.2.5 Chỉ tiêu thời gian thực hiện thẩm định 28

1.2.2.6 Chỉ tiêu chi phí thẩm định 28

1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thẩm định tín dụng tại ngân hàng thương mại 29

1.3 Kinh nghiệm nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng của một số ngân hàng trong và ngoài nước 32

1.3.1 Kinh nghiệm thẩm định của một số ngân hàng nước ngoài 32

1.3.1.1 Ngân hàng Bangkok – Thái Lan 32

1.3.1.2 Kinh nghiệm thẩm định của Citi Bank 32

1.3.2 Kinh nghiệm thẩm định của một số Ngân hàng thương mại Việt Nam 33

Trang 8

1.3.2.2 Kinh nghiệm của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam

(Vietinbank) 34

1.3.2.3 Bài học kinh nghiệm rút ra cho BIDV Bảo Lộc 35

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH BẢO LỘC 36

2.1 Giới thiệu về ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Bảo Lộc 36

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Bảo Lộc 36

2.1.2 Cơ cấu bộ máy tổ chức 37

2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh tại ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Bảo Lộc 39

2.1.3.1 Tình hình huy động vốn 39

2.1.3.2 Tình hình cho vay 40

2.1.3.3 Kết quả hoạt động kinh doanh 41

2.2 Thực trạng chất lượng thẩm định tín dụng ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Bảo Lộc………42

2.2.1 Chính sách tín dụng tại BIDV Bảo Lộc……… ……… 42

2.2.2 Quy trình thẩm định tín dụng tại BIDV Bảo Lộc 45

2.2.3 Chất lượng thẩm định tín dụng tại BIDV chi nhánh Bảo Lộc……… 50

2.2.3.1 Quy mô tín dụng 50

2.2.3.2 Cơ cấu tín dụng 53 2.3.3.3 Các tiêu chí và chỉ tiêu phản ánh chất lượng thẩm định tín dụng tại

Trang 9

2.3.5 Những hạn chế 66

2.3.6 Nguyên nhân của những hạn chế 67

CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAMCHI NHÁNH BẢO LỘC 3.1 Định hướng nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng tại ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Bảo Lộc 70

3.1.1 Chiến lược phát triển tổng thể của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam 70

3.1.2 Định hướng đối với nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng tại ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Bảo Lộc 71

3.2 Một số giải pháp 72

3.2.1 Nhóm giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng 72

3.2.2 Nhóm giải pháp hỗ trợ đẩy mạnh chất lượng tín dụng 78

3.2.3 Nhóm giải pháp về quản lý, điều hành và giám sát hoạt động thẩm định 81

3.2.4 Giải pháp giúp doanh nghiệp hoạt động tốt nhằm đảm bảo hiệu quả tín dụng và khẳng định đúng chất lượng thẩm định tín dụng 83

3.3 Kiến nghị 84

3.3.1 Kiến nghị với Chính phủ 84

3.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước 85

3.3.3 Kiến nghị với Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam 86

KẾT LUẬN 89

Trang 10

Từ viết tắt Giải nghĩa

BIDV

Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam

NHNo&PTNT Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn

Trang 11

Sơ đồ 2.1 : Sơ đồ bộ máy tổ chức – Chi nhánh Bảo Lộc 38

Sơ đồ 2.2: Quy trình cấp tín dụng tại BIDV 45

Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn BIDV Bảo Lộc (2011- 2015) 39

Bảng 2.2: Dư nợ tín dụng theo năm (2011-2015) 40

Bảng 2.3: Kết quả hoạt động kinh doanh củ a BIDV Bảo Lộc 2011-2015 41

Bảng 2.4: Quy mô tín dụng qua các năm 2011-2015 50

Bảng 2.5: Tình hình tăng trưởng dư nợ của các ngân hàng trên địa bàn 51

Bảng 2.6: Cơ cấu tín dụng của BIDV Bảo Lộc 2011-2015 54

Bảng 2.7: Tiêu chí liên quan đến việc xây dựng hệ thống quy trình, phương pháp và việc thực hiện nội dung quy trình 58

Bảng 2.8: Thực trạng đội ngũ cán bộ làm công tác thẩm định tín dụng tại BIDV Bảo Lộc đến 31/12/2015 59

Bảng 2.9 : Tỷ lệ nợ quá hạn/ tổng dư nợ của BIDV chi nhánh Bảo Lộc (2011-2015) 62

Biểu đồ 2.1: Dư nợ cho vay của BIDV chi nhánh Bảo Lộc 2011-2015 40

Biểu đồ 2.2: Tốc độ tăng trưởng dư nợ của 9 NHTM 52

Biểu đồ 2.3: Cơ cấu tín dụng theo kỳ hạn cho vay 2011-2015 55

Biểu đồ 2.4: Cơ cấu tín dụng theo thành phần kinh tế 2011-2015 56

Biểu đồ 2.5: Cơ cấu tín dụng theo tài sản đảm bảo 2011-2015 57

Trang 12

1 GIỚI THIỆU

Ngân hàng là một trong những chủ thể đóng vai trò vô cùng quan trọng quyết định đến sự phát triển của nền kinh tế Những năm gần đây, mặc dù đã có rất nhiều dịch vụ mới ra đời, đẩy mạnh và phát triển nhưng hoạt động tín dụng truyển thống vẫn là hoạt động chính yếu, quyết định đến sự tồn tại và phát triển của từng ngân hàng cũng như cả hệ thống NHTM Việt Nam Tín dụng ngân hàng đáp ứng nhu cầu vốn cho nền kinh tế, đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra thường xuyên liên tục, góp phần nâng cao mức sống của dân cư và là công cụ điều tiết vĩ

mô của nhà nước Tuy nhiên, hoạt động tín dụng cũng mang lại rủi ro cao nhất trong các hoạt động kinh doanh của ngân hàng cho nên đi liền với nó, chất lượng tín dụng phải được đặt lên hàng đầu, là cơ sở để phán quyết tín dụng đúng đắn dựa trên hiệu quả và độ an toàn cao của các phương án sản xuất kinh doanh mà khách hàng

đề nghị Như vậy để đánh giá về chất lượng tín dụng thì thẩm định tín dụng là một nội dung quan trọng nhất qua việc sử dụng các công cụ và kỹ thuật phân tích nhằm kiểm tra, đo lường mức độ tin cậy và rủi ro của một phương án hoặc dự án mà khách hàng xuất trình nhằm đưa đến một quyết định tài trợ hợp lý Xét ở một khía cạnh khác, thẩm định còn có tác dụng rất thiết thực đối với các nhà đầu tư, các doanh nghiệp cũng như cơ quan quản lý Nhà nước Việc thẩm định nhu cầu vay vốn

sẽ giúp đánh giá chính xác hiệu quả tài chính và hiệu quả kinh tế - xã hội của việc đầu tư, ngăn ngừa và hạn chế bớt các rủi ro, tránh gây thất thoát, không thu hồi được vốn của chủ đầu tư, nhà tài trợ cũng như của toàn xã hội

Vì vậy, có thể nói khâu thẩm định chính là viên gạch đặt nền móng hình thành tất cả các mối quan hệ tín dụng và là khâu chủ đạo, đóng vai trò then chốt trong hoạt động cho vay ở các ngân hàng

Ở Việt Nam thời gian qua, công tác thẩm định tại các NHTM vẫn còn nhiều hạn chế, báo cáo thẩm định còn sơ sài và mang nặng tính hình thức, dẫn đến các quyết định lựa chọn đầu tư không chính xác như: cho vay các phương án/dự án

Trang 13

không có hiệu quả, không trả được nợ cho ngân hàng, ngược lại có trường hợp các phương án/dự án tốt lại không được tài trợ

Trong bối cảnh thị trường vốn của Việt Nam còn sơ khai, vốn tín dụng ngân hàng phải trang trải hầu hết các nhu cầu vốn cơ bản của các chủ thể trong nền kinh

tế nên hoạt động tín dụng còn mang một ý nghĩa đặc biệt: là kênh dẫn vốn chủ lực, ngân hàng là trung tâm điều hoà quan hệ cung cầu về vốn trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân Khâu thẩm định tốt thì sẽ có những quyết định đúng đắn trong cho vay, giúp phân bổ một cách hiệu quả nhất các nguồn lực để đem lại lợi ích kinh tế cho xã hội và cho đất nước Bên cạnh đó, trước tình hình tỷ lệ nợ xấu đang có xu hướng gia tăng nhanh chóng như hiện nay, chất lượng tín dụng đang trở thành một vấn đề đáng lo ngại mà thẩm định chính là nhân tố có ảnh hưởng sâu rộng đến các quyết định cho vay và các hệ quả của nó Nói cách khác, nâng cao chất lượng tín dụng thông qua việc ngày càng hoàn thiện nghiệp vụ thẩm định tín dụng đã trở thành một yêu cầu tất yếu mang tính khách quan cho tất cả hệ thống Ngân hàng thương mại nói chung và ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) nói riêng Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế diễn ra ngày càng sâu rộng, các ngân hàng Việt Nam đang được đặt vào một sân chơi lớn với sự cạnh tranh vô cùng gay gắt và khốc liệt từ các ngân hàng nước ngoài Nâng cao chất lượng thẩm định là việc cần thiết để lựa chọn ra được những phương án/dự án vay vốn hiệu quả nhất, qua đó góp phần nâng cao chất lượng tín dụng và tăng cường khả năng cạnh tranh của các NHTM Việt Nam

Từ khi được thành lập đến nay, Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt - Nam – Chi nhánh Bảo Lộc vẫn luôn là lá cờ đầu so với các ngân hàng trong tỉnh Lâm Đồng, hoàn thành xuất sắc mọi nhiệm vụ kinh doanh được giao Chất lượng tín dụng luôn là vấn đề được Ban lãnh đạo và cán bộ nhân viên quan tâm, chú trọng hàng đầu nhưng vẫn không thể tránh khỏi vấn đề nợ xấu Giai đoạn năm 2012-2015

tỷ lệ nợ xấu của chi nhánh giao động trong khoảng 0,5%-0.9% trên tổng dư nợ Từ thực tiễn đánh giá chất lượng thẩm định tại BIDV Chi nhánh Bảo Lộc, tác giả - với

tư cách là một chuyên viên trực tiếp thực hiện công tác thẩm định, giám sát về hoạt

Trang 14

động tín dụng nhận thấy còn một số tồn tại trong công tác này nhưng chưa được phân tích, xử lý một cách triệt để Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề, tác

giả đã lựa chọn đề tài “Chất lượng thẩm định tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ

phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Bảo Lộc” làm đề tài luận văn Thạc

sỹ với mong muốn góp phần làm rõ thực trạng việc thẩm định tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bảo Lộc, qua

đó đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động này tại Chi nhánh

Đã có nhiều bài báo, công trình nghiên cứu, đề tài luận văn về chủ đề nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân hàng thương mại nói chung Tuy nhiên các nghiên cứu

đó chưa phân tích cụ thể tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bảo Lộc để đưa ra các giải pháp phù hợp Do vậy, dù có kế thừa một số nội dung có liên quan trong các nghiên cứu trước, nội dung luận văn của tác giả không trùng lắp với các công trình nghiên cứu đã có trước

2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI

2.1 Mục tiêu tổng quát

Phân tích thực trạng chất lượng thẩm định tín dụng và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bảo Lộc

- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bảo Lộc

Trang 15

3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

- Các tiêu chí đánh giá và nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thẩm định tín dụng tại ngân hàng thương mại?

- Thực trạng chất lượng thẩm định tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bảo Lộc như thế nào? Kết quả đạt được? Hạn chế và nguyên nhân?

- Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bảo Lộc cần thực hiện những giải pháp nào để nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng tại ngân hàng?

4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Chất lượng thẩm định tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bảo Lộc (thực hiện thông qua quy chế, quy định,

bộ máy, quy trình tín dụng, cán bộ nhân viên BIDV, khách hàng,….)

4.2 Phạm vi nghiên cứu

- Không gian: Được thực hiện tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bảo Lộc

- Thời gian: Dữ liệu để phân tích được thu thập từ năm 2011 – 2015

5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

5.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

- Dữ liệu thứ cấp: Tác giả tiến hành thu thập dữ liệu qua các báo cáo tài chính

(Bảng cân đối kế toán, bảng báo cáo lưu chuyển tiền tệ), quy trình và báo cáo chất lượng tín dụng từ năm 2011 – 2015…của Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư

và phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bảo Lộc để phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng thẩm định tín dụng tại chi nhánh

Trang 16

- Dữ liệu sơ cấp: Tác giả tiến hành thu thập thông qua khảo sát Đối tượng

được khảo sát gồm có: cán bộ tín dụng, trưởng phòng, phó phòng tín dụng, giám đốc, khách hàng đã thực hiện vay vốn tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bảo Lộc

Các dữ liệu thứ cấp và sơ cấp được thu thập và nhập vào phần mềm excel để

xử lý và tạo lập các bảng báo cáo để đạt được các mục tiêu nghiên cứu Ngoài ra, tác giả còn thu thập các số liệu về :

- Bộ máy tổ chức hoạt động thẩm định tín dụng của Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bảo Lộc

- Bộ máy tổ chức, quy trình thẩm định tín dụng, dư nợ tín dụng, chất lượng tín dụng…của một số ngân hàng khác trên cùng địa bàn để thực hiện so sánh với Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bảo Lộc

5.2 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng phương pháp định tính:

- Phân tích, so sánh dữ liệu : nghiên cứu các tài liệu, lý luận khác nhau bằng

cách phân tích chúng thành từng bộ phận để tìm hiểu sâu sắc về bản chất đối tượng Tác giả tiến hành so sánh theo không gian và thời gian, tính toán các chỉ tiêu Việc thực hiện so sánh theo thời gian nhằm đánh giá được thực trạng chất lượng thẩm định tín dụng qua các năm So sánh theo không gian nhằm so sánh kết quả đánh giá

về chất lượng thẩm tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bảo Lộc của các đối tượng khác nhau (Cán bộ ngân hàng và khách hàng vay vốn)

- Tổng hợp lý thuyết: liên kết từng mặt, từng bộ phận thông tin đã được phân

tích tạo ra một hệ thống lý thuyết mới đầy đủ và sâu sắc về đối tượng

Ngoài ra, tác giả sử dụng phương pháp chuyên gia : hỏi ý kiến của giám đốc, trưởng phòng tín dụng của Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và phát triển Việt

Trang 17

Nam - Chi nhánh Bảo Lộc nhằm luận giải rõ hơn về chất lượng thẩm định tín dụng,

bộ máy tổ chức thẩm định và nguyên nhân

6 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, luận văn tập trung vào các nội dung chính sau:

Thứ nhất, tìm hiểu cơ sở lý luận về chất lượng thẩm định tín dụng tại ngân

hàng thương mại Cụ thể về hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại, thẩm định tín dụng, các nội dung của hoạt động thẩm định tín dụng, quan điểm của tác giả về chất lượng thẩm định tín dụng, các tiêu chí đánh giá chất lượng thẩm định tín dụng và các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thẩm định tín dụng

Thứ hai, phân tích thực trạng chất lượng thẩm định tín dụng của Ngân hàng

thương mại cổ phần Đầu tư và phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bảo Lộc bao gồm: phân tích quy trình thẩm định tín dụng, phân tích chính sách tín dụng, phân tích các chỉ tiêu đánh giá chất lượng thẩm định tín dụng Từ đó, đánh giá những kết quả đạt được, những mặt còn hạn chế, luận giải các nguyên nhân của hạn chế để làm cơ sở

đề xuất một số giải pháp

Thứ ba, đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng tại

Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bảo Lộc

7 ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI

- Về mặt lý luận: Đề tài góp phần hệ thống hóa một số cơ sở lý luận về hoạt động thẩm định tín dụng, các chỉ tiêu đánh giá chất lượng thẩm định tín dụng và các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thẩm định tín dụng của ngân hàng thương mại -Về mặt thực tiễn: Trên cơ sở đánh giá, phân tích thực trạng chất lượng thẩm định tín dụng, chỉ ra những mặt còn tồn tại ảnh hưởng không tốt đến chất lượng thẩm định tín dụng tại chi nhánh, tác giả một mặt đưa ra những giải pháp hiệu quả giúp các nhà quản lý nâng cao chất lượng thẩm định nói chung, mặt khác, xây dựng

Trang 18

một quy trình thẩm định thiết thực với các nội dung cụ thể cần thực hiện và các nghiệp vụ thẩm định cần thiết khi tiến hành xem xét món vay đối với cán bộ tín dụng tại ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bảo Lộc

8 TỔNG QUAN VỀ LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU

Có rất nhiều nghiên cứu liên quan vấn đề chất lượng thẩm định tín dụng tại ngân hàng thương mại Dưới đây là một số nghiên cứu chính:

Trịnh Văn Quyền (2008) thực hiện nghiên cứu chất lượng thẩm định tín dụng nhỏ và vừa tại ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh tỉnh Cao Bằng Trong nghiên cứu tác giả đã tiến hành nghiên cứu theo phương pháp định tính nhằm đánh giá thực trạng chất lượng thẩm định tín dụng như thẩm định tư cách pháp lý, thẩm định mục đích vay vốn, thẩm định phương án, thẩm định tài sản bảo đảm Ngoài ra còn có chỉ tiêu đó là cơ cấu dư nợ theo nhóm khách hàng, thời hạn, tốc độ tăng trưởng dư nợ và tỷ lệ nợ xấu Từ thực trạng nghiên cứu về chất lượng thẩm định tín dụng nhỏ và vừa tại BIDV chi nhánh tỉnh Cao Bằng, tác giả đã đưa ra một số giải pháp để nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng nhỏ và vừa tại chi nhánh là: Tăng cường thu thập và xử lý hiệu quả các nguồn thông tin phục vụ cho công tác thẩm định; Xây dựng và củng cố các phương pháp thẩm định cho vay; Thực hiện đầy đủ các nội dung thẩm định cho vay và Một số giải pháp hỗ trợ Các giải pháp này được đề ra đã góp phần không nhỏ vào nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng của chi nhánh

Nguyễn Minh Hằng (2009) thực hiện đánh giá chất lượng tín dụng tại BIDV tỉnh Quảng Bình, tác giả đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu như phương pháp phân tích thống kê để phân tích tình hình tín dụng, cơ cấu tín dụng Mặt khác, tác giả sử dụng phương pháp toán kinh tế nhằm xác định các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng như cơ sở vật chất, sự tư vấn và hỗ trợ của khách hàng, việc tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng, sự đáp ứng nhu cầu khách hàng và năng lực của nhân viên Trong các nhóm nhân tố kể trên, nhân tố năng lực và thái độ của nhân

Trang 19

viên được đánh giá là tác động mạnh nhất đến chất lượng của hoạt động tín dụng BIDV, nhân tố tác động thấp nhất đó là nhân tố về sự tư vấn và hỗ trợ của khách hàng Qua phân tích trong bài chất lượng tín dụng của chi nhánh giai đoạn 2006 –

2009 đã được cải thiện rõ rệt, tốc độ tăng trưởng dư nợ tăng lên nhanh chóng, cơ cấu dư nợ hợp lý hơn, tỉ lệ nợ xấu đã giảm tuy nhiên vẫn ở mức cao so với quy định của NHNN Một trong số nguyên nhân của tình trạng trên của chi nhánh là do quy trình thẩm định tín dụng của chi nhánh còn lỏng lẻo, chưa chặt chẽ Trước thực trạng đó, luận văn đã đưa ra giải pháp để tăng chất lượng tín dụng của chi nhánh, một trong số giải pháp đó là nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng, đây là giải pháp cốt lõi, qua đó góp phần giảm tỷ lệ nợ xấu, nợ quá hạn của chi nhánh

Nguyễn Thị Bích Vượng (2016) nghiên cứu chất lượng thẩm định tài chính dự

án trong hoạt động cho vay tại các ngân hàng thương mại Việt Nam Nghiên cứu đã đưa ra hai nhóm chỉ tiêu để đánh giá chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư trong hoạt động cho vay của NHTM: Chỉ tiêu định tính: Nguồn thông tin phục vụ thẩm định, tổ chức công tác thẩm định, quy trình thẩm định, phương pháp thẩm định, chỉ tiêu thẩm định, chất lượng báo cáo thẩm định, chất lượng của quyết định cho vay, tỷ lệ dự án triển khai thành công trên thực tế, tỷ lệ số dự án phải điều chỉnh lại, tỷ lệ dư nợ trung dài hạn, tỷ lệ nợ quá hạn trung dài hạn, tỷ lệ nợ quá hạn khó đòi, tỷ lệ khách hàng có nợ quá hạn, tỷ lệ nợ xấu, tỷ suất lợi nhuận, tỷ lệ lợi nhuận tín dụng trung dài hạn Mặt khác, nghiên cứu cũng đã phát hiện và chứng minh những nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư trong hoạt động cho vay của NHTM bao gồm: (i) Nhân tố chủ quan: cán bộ thẩm định, phương tiện phục vụ thẩm định, nguồn thông tin phục vụ thẩm định, tổ chức công tác thẩm định, quy trình và phương pháp thẩm định (ii) Nhân tố khách quan: nhân

tố về chủ đầu tư (trình độ tổ chức quản lý của chủ đầu tư, khó khăn tài chính của chủ đầu tư, hồ sơ dự án do chủ đầu tư cung cấp…), nhân tố môi trường (môi trường kinh tế, môi trường pháp lý, môi trường chính trị…) (iii) Nhân tố khách quan khác: lạm phát, tỷ lệ chiết khấu, yếu tố thị trường, tỷ giá hối đoái…Từ những nghiên cứu của tác giả có thể thấy rằng, chất lượng thẩm định tài chính trong các dự án chịu ảnh

Trang 20

hưởng bởi nhiều yếu tố, trong đó những nhân tố chủ quan chiếm phần lớn những sai sót trong quá trình thẩm định Nâng cao chất lượng nhân tố con người, máy móc, trong thiết bị phục vụ thẩm định là việc làm hết sức cần thiết hiện nay

Các bài viết, nghiên cứu về đề tài thẩm định thời gian vừa qua chủ yếu xem xét lĩnh vực thẩm định các dự án trung, dài hạn hoặc tập trung quan tâm sâu tới lĩnh vực tài chính của dự án trong khi chưa có một nghiên cứu mang tính tổng quát, hệ thống

có tính cụ thể tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bảo Lộc trong thẩm định cho cả các món vay ngắn hạn và trung, dài hạn cũng như những tiêu chí đánh giá chất lượng công tác thẩm định hiện nay; các nhân

tố ảnh hưởng, quy trình … Do vậy, dù có kế thừa một số nội dung có liên quan trong các nghiên cứu trên của các tác giả Trịnh Văn Quyền, Nguyễn Minh Hằng, Nguyễn Thị Bích Vượng, nội dung luận văn của tác giả không trùng lắp với các công trình nghiên cứu đã có trước

Trang 21

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 Hoạt động thẩm định tín dụng tại ngân hàng thương mại

1.1.1 Những vấn đề cơ bản về hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại

1.1.1.1 Khái niệm về tín dụng ngân hàng

Theo GS.TS Nguyễn Văn Tiến (Quản trị ngân hàng thương mại, 2013, pg

260): Một cách khái quát, Tín dụng (credit) là sự chuyển nhượng tạm thời một

lượng giá trị tài sản (vốn) từ người sở hữu sang người sử dụng trong một khoảng thời gian nhất định trên cơ sở tín nhiệm (tin tưởng) người sử dụng vốn hiệu quả để

có khả năng hoàn trả một lượng giá trị lớn hơn giá trị ban đầu Như vậy, phạm trù tín dụng gắn với chuyển nhượng một lượng vốn có ba đặc điểm chính là: tính tạm thời (tính thời hạn), tính hoàn trả với giá trị lớn hơn giá trị ban đầu và tính chất tin tưởng sử dụng vốn có khả năng hoàn trả đúng hạn

Theo TS Nguyễn Minh Kiều (Tín dụng và thẩm định tín dụng ngân hàng,

2009, pg23): Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ

ngân hàng cho khách hàng trong một thời hạn nhất định với một khoản chi phí nhất định Cũng như quan hệ tín dụng khác, tín dụng ngân hàng chứa đựng ba bội dung:

Có sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ người sở hữu sang cho người sử dụng;

Sự chuyển nhượng này mang tính tạm thời hay có thời hạn; Sự chuyển nhượng này kèm chi phí

Từ những quan điểm trên, chúng ta có thể rút ra kết luận: “Tín dụng ngân

hàng là việc ngân hàng chấp thuận để khách hàng sử dụng một lượng tài sản (bằng tiền, tài sản thực) trên cơ sở lòng tin khách hàng có khả năng hoàn trả gốc và lãi khi đến hạn Ngân hàng cấp tín dụng bằng các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bảo lãnh và các nghiệp vụ khác”

Trang 22

1.1.1.2 Vai trò của tín dụng ngân hàng

Hoạt động tín dụng là hoạt động kinh doanh chủ chốt của NHTM Thông qua hoạt động tín dụng, NHTM khẳng định vai trò quan trọng của mình đối với sự phát triển của nền kinh tế, đối với sự phát triển của các doanh nghiệp

* Tín dụng ngân hàng là cầu nối giữa cung và cầu về vốn trong nền kinh tế (Nguồn : GS.TS Nguyễn Văn Tiến, Tín dụng ngân hàng)

Ngân hàng ra đời gắn liền với sự vận động trong quá trình sản xuất và lưu thông hàng hoá, hoạt động tín dụng đả thông dòng cho vốn chảy từ nơi thừa vốn đến nơi thiếu vốn Với hoạt động tín dụng, ngân hàng đã giải quyết được hiện tượng thừa vốn, thiếu vốn này bằng cách huy động mọi nguồn tiền nhàn rỗi để phân phối lại vốn trên nguyên tắc có hoàn trả phục vụ kịp thời cho nhu cầu sản xuất, kinh doanh Mặt khác việc cung ứng vốn một cách kịp thời của tín dụng ngân hàng để đáp ứng được nhu cầu về vốn lưu động, vốn cố định của các doanh nghiệp, tạo điều kiện cho quá trình sản xuất được liên tục tránh tình trạng ứ tắc, đồng thời tạo điều kiện cho các doanh nghiệp có vốn để ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật nhằm thúc đẩy nhanh quá trình sản xuất và tái sản xuất mở rộng từ đó thúc đẩy nền kinh

tế phát triển nhanh chóng

Vì thế mà trong nền kinh tế thị trường, mỗi Ngân hàng trong môi trường cạnh tranh phải nâng cao nghệ thuật quản trị kinh doanh trên cơ sở đổi mới công nghệ và nghiệp vụ tín dụng Ngân hàng, thông qua hoạt động Marketting Ngân hàng và việc nhanh chóng sử dụng thành tựu khoa học kỹ thuật nhằm thu hút tối đa nguồn vốn tiềm tàng trong nền kinh tế để thực hiện kinh doanh đáp ứng yêu cầu vốn cho tăng trưởng kinh tế, góp phần tạo lợi nhuận cho nền kinh tế đồng thời cho bản thân Ngân hàng

* Tín dụng Ngân hàng là đòn bẩy kinh tế quan trọng thúc đẩy quá trình mở rộng quan hệ lưu thông hàng hoá quốc tế (Nguồn : GS.TS Nguyễn Văn Tiến , Tín dụng ngân hàng)

Trang 23

Tín dụng ngân hàng đã trở thành một trong những phương tiện nối liền kinh tế các nước với nhau Bởi lẽ, mỗi một quốc gia muốn phát triển nền kinh tế của mình thì không thể chỉ dựa vào tiềm năng của đất nước mà còn phải mở rộng quan hệ kinh tế ra bên ngoài, tham gia vào nền kinh tế thế giới Không có một nước nào lại

có thể hội tụ đầy đủ các tiềm năng để phát triển kinh tế mọi mặt, mà các nước đều

có một lợi thế so sánh đặc biệt về kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội,… mà các nước khác không có, do đó nó thường phát sinh quan hệ vay mượn lẫn nhau mà chủ yếu

là vốn đầu tư

Thông qua các hình thức như nhận uỷ thác đầu tư, mở và thanh toán thư tín dụng, bảo lãnh hàng hoá xuất nhập khẩu, chuyển tiền nhanh đi các nơi tín dụng ngân hàng đã trực tiếp tham gia trong quan hệ thanh toán quốc tế, các hoạt động xuất nhập khẩu hàng hoá, tài trợ cho các hoạt động sản xuất, xuất nhập khẩu, đầu tư chiều sâu, đôi rmới công nghệ và ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất trong nước thúc đẩy sản xuất trong nước phát triển nhằm phục vụ tốt cho hoạt động xuất nhập khẩu góp phần tăng trưởng kinh tế và mở ra sự giao lưu giữa nước ta với các nước khác trên thế giới Ngoài ra với việc tín dụng ngân hàng nhận các nguồn tài trợ như ODA, ESAF từ các nước cấp tín dụng cũng như các tổ chức tín dụng quốc

tế với mục đích tài trợ cho nền kinh tế đã mang lại những kết quả to lớn về kinh tế

xã hội đồng thời tăng cường mối quan hệ tốt đẹp giữa nước ta với các nước trên thế giới

* Tín dụng ngân hàng góp phần thúc đẩy quá trình luân chuyển hàng hoá, luân chuyển tiền tệ, điều tiết khối lượng tiền trong lưu thông và kiểm soát lạm phát (Nguồn : GS.TS Nguyễn Văn Tiến , Tín dụng ngân hàng)

Khối lượng tiền trong lưu thông sẽ tăng lên thông qua hoạt động tín dụng khi thực hiện hoạt động cho vay và ngược lại sẽ giảm xuống khi thực hiện hoạt động thu nợ, do đó sẽ góp phần điều tiết khối lượng tiền trong toàn bộ nền kinh tế Ngân hàng sử dụng lãi suất, hạn mức tín dụng thành công cụ để thay đổi khối lượng tiền vay, từ đó điều tiết được khối lượng tiền trong nền kinh tế và kiểm soát được lạm

Trang 24

phát Tín dụng ngân hàng đã kiểm soát được giá cả khi điều tiết được khối lượng tiền tức là khống chế được khối lượng tiền cần thiết cho nhu cầu trao đổi và lưu thông hàng hoá Hay nói cách khác, việc đưa tiền vào lưu thông qua tín dụng ngân hàng là con đường hữu hiệu nhất bởi vì khối lượng tiền này đã được đảm bảo bằng một lượng giá trị vật tư hàng hoá và tránh được lạm phát tiền tệ

Mặt khác, việc quản lý vĩ mô đối với các Ngân hàng thương mại và các tổ chức tín dụng khác thông qua Ngân hàng trung ương, nơi có nhiệm vụ kiểm tra, khảo sát mọi hoạt động của các tổ chức này nhằm đảm bảo cho nền kinh tế hoạt động an toàn và có hiệu quả Thông qua hoạt động tín dụng các Ngân hàng thương mại, Ngân hàng trung ương có thể biết được phạm vi, phương hướng đầu tư, hiệu quả đầu tư vào cá ngành kinh tế từ đó có chính sách tiền tệ thích hợp Chính sách tiền tệ mở rộng tức là bơm thêm tiền vào lưu thông sẽ được Ngân hàng trung ương

sẽ thực hiện nếu nền kinh tế có dấu hiệu tăng trưởng, hiệu quả đầu tư vào các ngành trong nền kinh tế cao Ngược lại, nếu nền kinh tế có dấu hiệu suy thoái, Ngân hàng trung ương sẽ thực hiện chính sách tiền tệ thắt chặt tức là rút bớt tiền từ lưu thông

về Chính vì thế Ngân hàng trung ương đã thể kiểm soát, điều tiết lưu thông tiền tệ đảm bảo khối lượng tiền cần thiết cho lưu thông nhằm ổn định giá trị đồng tiền, tạo điều kiện cho nền kinh tế phát triển

1.1.1.3 Vấn đề thông tin bất cân xứng trong hoạt động tín dụng tại ngân hàng thương mại

Hai hành vi phổ biến nhất do thông tin bất cân xứng gây ra là lựa chọn bất lợi

và tâm lý ỷ lại Lựa chọn bất lợi là hành động xảy ra trước khi ký kết hợp đồng của bên có nhiều thông tin có thể gây tổ hại cho bên ít thông tin hơn Tâm lý ỷ lại là hành động của bên có nhiều thông tin hơn thực hiện sau khi ký kết hợp đồng có thể gây tổn hại cho bên có ít thông tin hơn Khi ngân hàng thực hiê ̣n cho vay đối với khách hàng thì rất dễ gă ̣p phải tình tra ̣ng thông tin bất cân xứng, bởi những lí do sau:

Thứ nhất, người đi vay tiềm ẩn rủi ro cao lại là những người tích cực trong

Trang 25

việc tìm kiếm các khoản vay Ngân hàng không thể có toàn bộ thông tin về khách hàng, về khả năng thu hồi vốn từ khách hàng nên ngân hàng có thể tín dụng được cấp cho người có rủi ro cao còn những người đáng tin cậy lại không được cấp tín dụng

Thứ hai, người đi vay bao giờ cũng hiểu rõ mục đích của những khoản vay Họ

có thể không sử dụng vốn vay vào đúng mục đích đưa ra lúc vay vốn Trong khi

đó Ngân hàng lại không kiểm tra, giám sát tình hình sử dụng vốn vay của khách hàng

Thứ ba, Ngân hàng gặp khó khăn trong việc tiếp cận thông tin về khách hàng, mọi thông tin chủ yếu dựa vào cảm tính của cán bộ

Thứ tư, khách hàng cố ý che đậy thông tin hay ngụy tạo thông tin giả

Do đó, để đảm bảo an toàn trong hoạt động của mình, bản thân các tổ chức tín dụng phải xử lý thông tin bất cân xứng để hạn chế lựa chọn bất lợi và tâm lý ỷ lại nhằm cho vay đúng người đúng đối tượng và giám sát chặt chẽ để khách hàng vay vốn có hành vi đúng đắn nhằm đảm việc thu hồi cả gốc và lãi khoản tín dụng đã cấp

ra

1.1.2 Khái niệm thẩm định tín dụng

Theo TS Nguyễn Minh Kiểu: “Thẩm định tín dụng là sử dụng các công cụ

và kỹ thuật phân tích nhằm kiểm tra, đánh giá mức độ tin cậy và rủi ro của một phương án hoặc dự án mà khách hàng đã xuất trình nhằm phục vụ cho việc ra quyết định tín dụng”

Thẩm định tín dụng là khâu không thể thiếu trong quy trình cấp tín dụng của

NHTM nhằm đánh giá được mức độ tin cậy, phân tích và đánh giá được mức độ rủi

ro của phương án sản xuất kinh doanh hoặc dự án đầu tư của khách hàng Từ đó, giúp ngân hàng đưa ra quyết định chính xác, hạn chế sai lầm trong quyết định cấp tín dụng và hạn chế rủi ro phát sinh trong quá trình cấp tín dụng

Để đạt được các yêu cầu đề ra, thẩm định tín dụng phải tuân theo một quy

Trang 26

trình nhất định Điều này đòi hỏi cán bộ thẩm định phải có sự hội tụ các kiến thức sâu rộng: Kiến thức về kế toán, quản trị, kiến thức về kinh tế, xã hội, các kiến thức

về ngành nghề có liên quan, các thông tin thị trường, các thông tin về tài sản, công nghệ kỹ thuật và máy móc, có khả năng nắm bắt được tâm lý của khách hàng để phán đoán

Thẩm định tín dụng nhằm mục đích phân tích để hiểu được tính chất khả thi thực sự của dự án về mặt kinh tế đứng trên góc độ của ngân hàng Khi lập phương

án dự án, khách hàng mong muốn được vay vốn có thể đã ước lượng quá lạc quan

về hiệu quả kinh tế của phương án khi cung cấp cho ngân hàng Do vậy, thẩm định tín dụng cần phảm xem xét đánh giá đúng thực chất của phương án dự án của khách hàng Tuy nhiên, không phải vì thế mà thẩm định tín dụng ước lượng phương án dự

án một cách quá bi quan khiến cho hiệu quả dự án bị giảm sút đến mức ngân hàng quyết định không cho vay

1.1.3 Sự cần thiết của hoạt động thẩm định tín dụng

(Nguồn: TS Nguyễn Minh Kiều -Tín dụng và thẩm định tín dụng ngân hàng, 2009)

Hoạt động thẩm định tín dụng có ý nghĩa và vai trò rất lớn đối với ngân hàng thương mại, có thể nói đây là bước quyết định đến chất lượng tín dụng của ngân hàng Thẩm định tín dụng của ngân hàng thương mại nhằm các mục đích sau:

Thứ nhất, đánh giá trung thực, khách quan mọi hoạt động của khách hàng

Thẩm định tín dụng là sử dụng các công cụ và kỹ thuật phân tích nhằm kiểm tra, đánh giá mức độ tin cậy và rủi ro của một phương án hoặc dự án mà khách hàng đã xuất trình nhằm phục vụ cho việc ra quyết định tín dụng

Thứ hai, qua bước thẩm định tín dụng giúp cho cán bộ tín dụng xác định số

tiền, thời hạn cấp tín dụng, dự kiến tiến độ giải ngân, mức thu nợ hợp lý và điều kiện cụ thể cho từng loại sản phẩm vay một cách hợp lý

Thứ ba, giúp cán bộ tín dụng xác định chính xác nguồn trả nợ từ đó đảm bảo

Trang 27

được nguyên tắc số trả nợ đúng hạn cả gốc và lãi

Thứ tư, thẩm định tín dụng là cơ sở tham gia, góp ý tư vấn cho khách hàng Thứ năm, giúp cho cán bộ tín dụng có thể dự trù những khả năng có thể dẫn

đến những rủi ro khiến khách hàng không đủ khả năng trả nợ

1.1.4 Nội dung cơ bản của hoạt động thẩm định tín dụng (Nguồn: TS Nguyễn Minh Kiều (Tín dụng và thẩm định tín dụng ngân hàng, 2009)

1.1.4.1 Thẩm định tư cách của khách hàng vay vốn

Mục tiêu của thẩm định tư cách của khách hàng vay vốn là đánh giá tư cách pháp nhân, tính chất hợp pháp và mức độ tin cậy đối với những thủ tục vay mà khách hàng phải tuân thủ

Thẩm định điều kiện vay vốn

Theo quy chế cho vay của tổ chức tín dụng, khách hàng muốn vay vốn ngân hàng phải thoả mãn các điều kiện vay vốn bao gồm:

* Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật

* Có mục đích vay vốn hợp pháp

* Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết

* Có phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ hoặc dự án đầu tư khả thi và có hiệu quả

* Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của Chính phủ và hướng dẫn của NHNN Việt Nam

Thẩm định điều kiện vay vốn chỉ đơn giản là xem xét kỹ lại nhằm phát hiện xem khách hàng có thoả mãn những điều kiện vay vốn hay không

Thẩm định mức độ tin cậy của hồ sơ vay

Thông thường bộ hồ sơ vay vốn gồm có:

Trang 28

* Giấy đề nghị vay vốn

* Giấy tờ chứng minh tư cách pháp nhân của khách hàng, chẳng hạn như giấy phép thành lập, quyết định bổ nhiệm giám đốc, điều lệ hoạt động

* Phương án sản xuất kinh doanh và kế hoạch trả nợ, hoặc dự án đầu tư

* Báo cáo tài chính của thời kỳ gần nhất

* Các giấy tờ liên quan đến tài sản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh nợ vay

* Các giấy tờ liên quan khác nếu cần thiết

Thẩm định hồ sơ vay là xem xét tính chân thực và mức độ tin cậy của những tài liệu mà khách hàng cung cấp cho ngân hàng khi làm hồ sơ vay vốn

1.1.4.2 Thẩm định khả năng tài chính

Khi có nhu cầu vay vốn, khách hàng gửi cho tổ chức tín dụng giấy đề nghị vay vốn và các tài liệu cần thiết chứng minh đủ điều kiện vay vốn Thẩm định năng lực tài chính của khách hàng nhằm mục đích đánh giá tình hình tài chính của khách hàng; Đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng; Đo lường những rủi ro tài chính có thể xẩy ra Nội dung cụ thể của thẩm định năng lực tài chính khách hàng:

- Thẩm định mức độ tin cậy của các báo cáo tài chính: Các báo cáo tài chính của doanh nghiệp bao gồm: Bảng cân đối kế toán; Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh; Báo cáo lưu chuyển tiền tệ; Thuyết minh báo cáo tài chính Trong đó tài liệu

về báo cáo tài chính đã được kiểm toán là tốt nhất Tài liệu về báo cáo tài chính đã được kiểm toán là tốt nhất Nếu chưa được kiểm toán hoặc kiểm toán chưa được kịp thời thì nhân viên thẩm định cần thực hiện các bước như sau:

+ Nghiên cứu thật kỹ tính chính xác của các số liệu trong báo cáo tài chính

+ Mời khách hàng đến để thảo luận, phỏng vấn

+ Viếng thăm thực tế tại doanh nghiệp

+ Đưa ra kết luận về mức độ tin cậy của tài liệu

Trang 29

- Phân tích qua các tỷ số tài chính

+ Các tỷ số đánh giá về đảm bảo và thanh toán nợ vay: Tỷ số thanh toán tổng quát; Tỷ số thanh toán hiện thời; Tỷ số thanh toán nhanh; Các tỷ số đánh giá cấu trúc tài chính

+ Tỷ số nợ: Tỷ số tự tài trợ; Tỷ số nợ dài hạn trên nguồn vốn dài hạn; Tỷ số thanh toán lãi vay

+ Các tỷ số đánh giá hiệu qủa sử dụng vốn: Số vòng quay hàng tồn kho; Kỳ thu tiền bình quân; Số vòng quay tài sản ngắn hạn; Số vòng quay tài sản dài hạn; Số vòng quay tổng tài sản

+ Các tỷ số đánh giá về khả năng sinh lời: Tỷ suất lãi gộp tiêu thụ sản phẩm; Doanh lợi tiêu thụ sản phẩm; Tỷ suất sinh lời của vốn kinh doanh (ROI); Doanh lợi vốn kinh doanh (ROA); Doanh lợi vốn chủ sở hữu (ROE); Tỷ số P/E; Tỷ suất E/P

- Phân tích qua sơ đồ tài chính DUPONT

- Phân tích nguồn vốn và sử dụng vốn của doanh nghiệp

+ Phân tích để đánh giá tình hình sử dụng vốn và tài trợ vốn của doanh nghiệp

có đúng nguyên tắc đúng quy định hay không

+ Những rủi ro trong thanh toán và những biến động về tài chính của doanh nghiệp sẽ như thế nào xuất phát từ những quyết định sử dụng vốn và tài trợ vốn của doanh nghiệp

+ Các cân đối quan trọng trên bảng cân đối kế toán

- Thẩm dịnh năng lực tài chính đối với khách hàng cá nhân: Thẩm định khả năng trả nợ của khách hàng cá nhân thông qua đánh giá 6C

+ Character - Tư cách của khách hàng vay vốn: Trung thực, có ý thức chấp hành trả nợ

+ Capacity- Năng lực của khách hàng: Khả năng làm ra tiền, nghề nghiệp, mức lương, sự thành đạt trong kinh doanh

Trang 30

+ Capital- vốn riêng của khách hàng: Tài sản lưu động của khách hàng mà có thể nhanh chóng thanh lý trả nợ cho ngân hàng

+ Collateral- Tài sản đảm bảo nợ vay

+ Conditions- Điều kiện trả nợ: thể hiện sự ổn định thu nhập của cá nhân vay vốn

+ Control- Kiểm soát khách hàng đáp ứng các tiêu chuẩn của ngân hàng

1.1.4.3 Thẩm định khả năng trả nợ

Thẩm định tính khả thi của phương án sản xuất kinh doanh hoặc dự án đầu tư

là công việc rất quan trọng để đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng Thẩm định khả năng tài chính để đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng có nhược điểm là chỉ đánh giá được quá khứ và hiện tại trong khi việc thu nợ lại xảy ra trong tương lai Một khách hàng có tình hình tài chính tốt, do đó, có khả năng tài chính đảm bảo

nợ vay trong quá khứ và hiện tại chưa hẳn sẽ có tình hình tài chính và khả năng đảm bảo trả nợ tốt trong tương lai Khả năng trả nợ trong tương lai của khách hàng phụ thuộc rất nhiều vào sự khả thu của phương án sản xuất kinh doanh hoặc dự án đầu

tư Do đó, thẩm định tính khả thi của phương án sản xuất kinh doanh hoặc dự án đầu tư là công việc rất quan trọng để đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng

Thẩm định tính khả thi của phương án sản xuất kinh doanh

Thẩm định tính khả thi của phương án sản xuất kinh doanh được nhân viên tín dụng thực hiện khi xem xét quyết định cho khách hàng vay ngắn hạn để bổ sung vốn lưu động trong quá trình sản xuất kinh doanh Mục tiêu của thẩm định phương

án sản xuất kinh doanh là đánh giá một cách chính xác và trung thực tính khả thi của phương án sản xuất kinh doanh, qua đó kết luận được khả năng thu hồi vốn khi cho vay để thực hiện phương án sản xuất kinh doanh đó

Thẩm định tính khả thi của dự án đầu tư

Thẩm định tính khả thi của dự án đầu tư được nhân viên tín dụng thực hiện khi xem xét quyết định cho khách hàng vay trung hoặc dài hạn cho việc đầu tư vào dự

Trang 31

án đầu tư Mục tiêu của thẩm định dự án đầu tư là đánh giá một cách chính xác và trung thực tính khả thi của dự án, qua đó kết luận được khả năng thu hồi vốn khi cho vay để thực hiện dự án đầu tư đó

1.1.4.4 Thẩm định tài sản đảm bảo nợ vay

Bảo đảm tài sản hay còn được gọi là bảo đảm tiền vay là việc tổ chức tín dụng

áp dụng các biện pháp nhằm phòng ngừa rủi ro, tạo cơ sở kinh tế và pháp lý để thu hồi được các khoản nợ đã cho khách hàng vay

Bất kỳ tài sản hoặc các quyền phát sinh từ tài sản có thể tạo ra ngân lưu đều có thể dùng làm bảo đảm tiền vay Để đảm bảo tiền vay thực sự hiệu quả đòi hỏi:

* Giá trị bảo đảm phải lớn hơn nghĩa vụ được bảo đảm

* Tài sản dùng làm bảo đảm nợ vay phải tạo ra được ngân lưu (phải có giá trị

gì thêm cho khả năng thu hồi nợ

1.1.4.5 Ước lượng và kiểm soát rủi ro tín dụng

Thẩm định tín dụng là công việc được tiến hành trước khi quyết định cho vay trong khi thu hồi nợ là công việc được thực hiện sau khi cho vay Do đó, thẩm định tín dụng dù có thực hiện kỹ lưỡng và chuyên nghiệp đến đâu đi nữa, vẫn không thể hoàn toàn tránh khỏi sai sót Không thể đảm bảo chắc chắn việc thu hồi nợ một cách tuyệt đối cho đến khi món nợ được thu hồi

Tuy nhiên, ước lượng và kiểm soát rủi ro tín dụng có thể cung cấp được thông

Trang 32

tin giúp cho nhân viên tín dụng và lãnh đạo ngân hàng tiên lượng được phần nào khả năng thu hồi nợ trước khi cho vay

Các kỹ thuật phân tích và kiểm soát rủi ro tín dụng có thể áp dụng bao gồm:

* Phân tích độ nhạy

*Phân tích tình huống

*Phân tích mô phỏng

1.2 Nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng của ngân hàng thương mại

1.2.1 Khái niệm về nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng tại Ngân hàng thương mại

1.2.1.1 Chất lượng thẩm định tín dụng

Chất lượng thẩm định tín dụng là một khái niệm trừu tượng, do đó tiếp cận ở

góc độ khác nhau, sẽ đưa được ra những quan điểm khác nhau Hiện nay, chưa có một khái niệm, một quan điểm chuẩn nào về thuật ngữ chất lượng thẩm định tín dụng

Xét trên góc độ lợi ích khách hàng thì khoản tín dụng có chất lượng là sự phù hợp giữa mục đích sử dụng của khách hàng với lãi suất và kỳ hạn hợp lý, thủ tục tín dụng đơn giản, thuận tiện, thu hút được nhiều khách hàng nhưng vẫn đảm bảo được nguyên tắc tín dụng

Xét trên góc độ nền kinh tế thì khoản tín dụng có chất lượng phải hỗ trợ cho hoạt động kinh doanh, tiêu dùng hợp pháp, góp phần phục vụ sản xuất, lưu thông hàng hóa, giải quyết công ăn việc làm, xây dựng các hạ tầng cơ sở kinh tế xã hội, khai thác khả năng tiềm tàng trong nền kinh tế, giải quyết tốt mối quan hệ giữa tăng trưởng tín dụng và tăng trưởng nền kinh tế

Qua nghiên cứu, tác giả đưa ra quan điểm về chất lượng thẩm định tín dụng

như sau: “Chất lượng thẩm định tín dụng thể hiện mức độ tin cậy và phù hợp trong

việc lựa chọn, áp dụng các phương pháp, quy trình, nội dung và tổ chức thực hiện

Trang 33

thẩm định, nhằm đưa ra quyết định cấp tín dụng một cách chính xác với thời gian ngắn nhất và chi phí thấp nhất, vừa thoả mãn nhu cầu tín dụng của khách hàng vừa tối đa hoá lợi ích của ngân hàng”

Chất lượng thẩm định còn là sự phù hợp giữa kết quả tính toán và kết quả thực tế khi thực hiện phương án sản xuất kinh doanh, dự án đầu tư Tất cả tạo ra một kết quả thẩm định có tính khoa học, thực tiễn cao cho dù người thẩm định đứng

ở góc độ nào nghiên cứu cũng đều có một kết luận chung giống nhau Do có nhiều đối tượng cùng thẩm định phương án/dự án đầu tư, đứng trên những giác độ khác nhau với mục tiêu nhất định thì chất lượng thẩm định được thể hiện qua các khía cạnh sau:

+ Đối với ngân hàng: Chất lượng thẩm định thực chất là phân tích, đánh giá

để lựa chọn phương án/ dự án có hiệu quả, khả thi và hoàn trả vốn đúng hạn Qua

đó, tạo ra nguồn thu chắc chắn về cho ngân hàng, nâng cao chất lượng của hoạt động tín dụng, mở rộng quy mô và tăng thị phần khách hàng trong bối cảnh cạnh tranh giữa các ngân hàng đang ngày càng gay gắt.Chất lượng thẩm định tốt đồng nghĩa với việc giảm thiểu rủi ro tín dụng xuống mức thấp nhất có thể, đảm bảo an toàn trong hoạt động ngân hàng, tránh nguy cơ mất vốn và không trả được nợ của khách hàng vay vốn Mặt khác, nghiệp vụ thẩm định tín dụng có chất lượng, hiệu quả, nhanh chóng sẽ giúp cho ngân hàng tạo được niềm tin và uy tín đối với các khách hàng cũng như vị thế,hình ảnh của ngân hàng trong mắt các đối thủ cạnh tranh

+ Đối với khách hàng: Chất lượng thẩm định nghĩa là cung cấp cho chủ đầu

tư những thông tin mang ý nghĩa, đáng tin cậy cho việc lựa chọn được phương án/

dự án có hiệu quả tài chính cao nhất Bên cạnh đó, việc ngân hàng tích cực nâng cao công tác thẩm định trong hoạt động tín dụng của mình sẽ đánh giá một cách chính xác tiềm lực của doanh nghiệp, vì chỉ những doanh nghiệp có tình hình tài chính lành mạnh, hoạt động có hiệu quả, có uy tín trên thương trường mới có cơ hội được tiếp cận với nguồn vốn tín dụng của ngân hàng

Trang 34

+ Đối với sự phát triển Kinh tế -Xã hội: Chất lượng thẩm định là việc chấp

nhận, phê duyệt những dự án có tính khả thi về mặt tài chính, mang lại lợi ích cho người tham gia đầu tư và góp phần thực hiện định hướng phát triển kinh tế xã hội của đất nước, giúp cho ngân hàng thực hiện được chức năng trung gian tài chính của mình Hoạt động tín dụng là cầu nối giữa tiết kiệm và đầu tư, góp phần điều hòa vốn trong nền kinh tế Hoạt động tín dụng phải tốt thì kênh lưu chuyển vốn mới thông suốt, hiệu quả Do vai trò quan trọng của hệ thống ngân hàng trong nền kinh tế nên chất lượngthẩm đinh tín dụng tốt sẽ đảm bảo sự lành mạnh trong hoạt động của các ngân hàng, giảm bớt những khủng hoảng có thể xảy ra trong hệ thống, gây ảnh hưởng xấu đến toàn bộ nền kinh tế

1.2.1.2 Nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng

Nâng cao chất lượng thẩm đi ̣nh tín dụng chính là viê ̣c cải thiê ̣n mô ̣t cách tổng

thể toàn bô ̣ quá trình của công tác thẩm đi ̣nh tín du ̣ng trong đó bao gồm các mă ̣t: trình đô ̣, năng lực và đa ̣o đức của cán bô ̣ tín du ̣ng; Quy trình và phương pháp thẩm

đi ̣nh; các trang thiết bi ̣, kỹ thuâ ̣t phu ̣c vu ̣ cho công tác thẩm đi ̣nh; và phải kiểm tra, kiểm soát chă ̣t chẽ Trong đó, viê ̣c nâng cao trình đô ̣, năng lực và đa ̣o đức cán bô ̣ tín

dụng là công viê ̣c quan tro ̣ng nhất

Chất lượng thẩm định tín dụng được nâng cao sẽ giúp doanh nghiệp không phải chịu đựng những thủ tục phiền hà, rắc rối khi xin vay vốn, tiết kiệm được chi phí về thời gian cũng như tiền bạc, phục vụ đắc lực cho việc tiến hành và mở rộng sản xuất kinh doanh Như vậy, nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng có ảnh hưởng ở cả tầm vi mô cũng như vĩ mô Đây luôn là một điều kiện tiên quyết cho sự

ổn định và phát triển của các ngân hàng cũng như cả nền kinh tế nói chung

1.2.2 Các tiêu chí và chỉ tiêu phản ánh chất lượng thẩm định tín dụng tại ngân hàng thương mại (Nguồn: TS Nguyễn Minh Kiều (Tín dụng và thẩm định tín dụng ngân hàng, 2009)

1.2.2.1 Tiêu chí liên quan đến việc xây dựng quy trình, phương pháp thẩm định

Trang 35

Nhóm tiêu chí này bao gồm:

1 Ngân hàng có hay không có phương pháp thẩm định tín dụng:

Phương pháp đánh giá: a Có b Không

2 Ngân hàng có hay không có quy trình thẩm định tín dụng:

Phương pháp đánh giá: a Có b Không

3 Ngân hàng có hay không thẩm định tư cách pháp lý của khách hàng:

Phương pháp đánh giá: a Có b Không

4 Ngân hàng có hay không thẩm định mục đích sử dụng vốn vay của khách hàng có hợp pháp hay không:

Phương pháp đánh giá: a Có b Không

5 Ngân hàng có hay không thẩm định khả năng tài chính doanh nghiệp:

Phương pháp đánh giá: a Khoa học b Chưa khoa học

Khoa học là việc các ngân hàng áp dụng một hệ thống các chỉ tiêu tài chính nhằm phân tích, đánh giá khả năng tài chính của DN Chưa khoa học là việc các ngân hàng chưa áp dụng một hệ thống các chỉ tiêu tài chính nhằm phân tích, đánh giá khả năng tài chính của DN

6 Ngân hàng có hay không thẩm định tính hiệu quả, khả thi trong thẩm định PA/DA huy động vốn:

Phương pháp đánh giá: a Có b Không

7 Sự đầy đủ, thuyết phục trong các ước lượng về các yếu tố đầu vào, đầu ra để xác định hiệuquả của PA/DA kinh doanh:

Phương pháp đánh giá: a Đầy đủ và thuyết phục

Trang 36

8 Mức độ đánh giá được các rủi ro có thể xảy ra:

Phương pháp đánh giá: a Đầy đủ và thuyết phục

Phương pháp đánh giá: a Tuân thủ toàn bộ

b Chỉ tuân thủ một số nội dung quan trọng

Trang 37

1.2.2.3 Tiêu chí về thông tin phục vụ cho quá trình thẩm định

14 Sự đầy đủ và tin cậy của thông tin phục vụ cho công tác thẩm định tín dụng cho vay:

Phương pháp đánh giá:

a Thông tin đáng tin cậy, có đủ căn cứ để kiểm chứng

b Phần lớn thông tin đáng tin cậy, nhưng còn một số thông tin không kiểm tra được

c Phần lớn các thông tin chưa được kiểm chứng

15 Số lượng các nguồn cung cấp thông tin để phục vụ cho thẩm định

Phương pháp đánh giá:

a Ngoài thông tin mà doanh nghiệp cung cấp, còn có các nguồn thông tin khác

để kiểm chứng

b Có một phần thông tin có một nguồn cung cấp để thẩm định

c Chỉ có một nguồn duy nhất cung cấp thông tin là doanh nghiệp

1.2.2.4 Chỉ tiêu phản ánh sự phù hợp trong quá trình thẩm định và việc thực hiện phương án sản xuất kinh doanh, dự án đầu tư

16 Nợ quá hạn

Là chỉ tiêu phản ánh các khoản nợ khi đến hạn mà khách hàng không trả được cho ngân hàng mà không có nguyên nhân chính đáng thì ngân hàng sẽ chuyển từ tài khoản dư nợ sang tài khoản quản lý khác gọi là nợ quá hạn Nợ quá hạn là chỉ tiêu

Trang 38

phản ánh chất lượng của nghiệp vụ tín dụng tại ngân hàng

Chỉ tiêu này thường nói lên chất lượng tín dụng của một ngân hàng Nếu tại một thời điểm nhất định nào đó tỷ lệ nợ quá hạn chiếm tỷ trọng trên tổng dư nợ lớn thì nó phản ánh chất lượng nghiệp vụ tín dụng tại ngân hàng kém, rủi ro tín dụng cao và ngược lại

Theo TS Nguyễn Văn Tiến nợ xấu là nợ từ nhóm 3 đến nhóm 5, là những khoản nợ mà khả năng trả nợ của khách hàng không còn cao (phải cơ cấu lại thời hạn trả nợ nhiều lần, nợ quá hạn lâu ngày không trả)

Tỷ lệ nợ xấu là chỉ tiêu phản ánh rủi ro tín dụng mà ngân hàng đặc biệt quan tâm Công thức tính tỷ lệ nợ xấu:

Tỷ lệ nợ xấu =

Tổng nợ xấu x

100%

Tổng dư nợ

- Nợ xấu cao thể hiện khả năng thu lại các khoản cho vay sẽ gặp khó khăn đòi hỏi ngân hàng cần có biện pháp hữu hiệu để giải quyết

Trang 39

- Tỷ lệ nợ xấu mà cao so với trung bình ngành và có xu hướng tăng lên có thể

là dấu hiệu cho thấy ngân hàng đang gặp khó khăn trong việc quản lý chất lượng các khoản cho vay

Ngược lại, tỷ lệ này thấp so với các năm trước cho thấy chất lượng các khoản tín dụng được cải thiện Hoặc cũng có thể ngân hàng có chính sách xóa các khoản

nợ xấu hay thay đổi các phân loại nợ Theo NHNN Việt Nam, Ngân hàng chỉ được cấp tín dụng dưới hình thức cho vay, chiết khấu giấy tờ có giá đối với khách hàng khi đáp ứng được có tỷ lệ nợ xấu dưới 3%

1.2.2.5 Chỉ tiêu thời gian thực hiện thẩm định

Đây là yếu tố rất quan trọng đối với các khách hàng có nhu cầu vay vốn, vì khi thời gian thẩm định kéo dài quá lâu khiến cho cơ hội kinh doanh của các doanh nghiệp bị mất đi, dẫn đến kể cả phương án, dự án dù có được đánh giá là có hiệu quả, khả thi và tiến hành cấp vốn thì cũng không đạt hiệu quả như ý muốn, hay nói cách khá là chất lượng của thẩm định là đạt hiệu quả thấp, ví dụ như một doanh nghiệp cần vay vốn để nhập khẩu một mặt hàng mà trên thị trường chưa có, nếu như ngân hàng tiến hành thẩm định quá lâu, dẫn đến các doanh nghiệp khác họ nhập khẩu về và bán gần như bão hoà nhu cầu hàng hoá đó, khi đó nếu doanh nghiệp này

dù có được vay vốn và nhập khẩu hàng hoá về thì kết quả kinh doanh cũng không đạt như ý muốn, khi đó khả năng chi trả của doanh nghiệp cho ngân hàng bị giảm xuống Mặt khác, trên thị trường có rất nhiều các NHTM luôn có ý định cạnh tranh nhau, vì vậy nếu như quá lâu, khách hàng sẽ chuyển sang giao dịch với ngân hàng khác

Phương pháp đánh giá: a Trong thời gian đã quy định (từ 3 đến 7 ngày)

b Vượt thời gian đã quy định (lớn hơn 7 ngày)

1.2.2.6 Chỉ tiêu chi phí thẩm định

18 Khách hàng có hay không phải mất phí thẩm định

Phương pháp đánh giá: a Không

Trang 40

- Thứ nhất: Trình độ, năng lực và đạo đức của cán bộ thẩm định tín dụng

Chất lượng thẩm định tín dụng phụ thuộc rất lớn vào người thẩm định Vì, cán

bộ thẩm định tín dụng là người trực tiếp thu thập, khai thác và xử lý thông tin của khách hàng để từ đó phân tích và tính toán các tiêu chí tài chính của khách hàng muốn ngân hàng tài trợ vốn Ngoài ra, cán bộ tín dụng còn thẩm định tư cách pháp nhân, năng lực tài chính… của khách hàng để báo cáo, đề xuất với lãnh đạo xem xét

và ra quyết định có cấp tín dụng hay không Như vậy, việc phát triển, dự báo các thông tin trong tương lai, hay việc thực hiện đúng hay không đúng quy trình tín dụng, nội dung thẩm định… nói một cách khác thẩm định cho vay có chất lượng hay không phụ thuộc rất nhiều vào năng lực, trình độ chuyên môn và ý thức của cán bộ thẩm định Nếu một cán bộ thẩm định có trình độ chuyên môn giỏi, kinh nghiệm thực tế nhiều, am hiểu nhiều về lĩnh vực thẩm định và có ý thức trong công việc thẩm định thì sẽ làm cho chất lượng thẩm định tín dụng được nâng cao

và ngược lại

- Thứ hai: Quy trình và phương pháp thẩm định

Quy trình và phương pháp thẩm định phải khoa học và phù hợp Hiện nay, công tác thẩm định tại các ngân hàng được hỗ trợ rất nhiều từ công nghệ hiện đại, giúp quá trình thẩm định tiết kiệm được thời gian, chi phí và đảm bảo việc ra quyết định đúng đắn Nếu quy trình không khoa học, rườm rà , phức tạp sẽ làm mất nhiều thời gian và chi phí, trong khi hiệu quả lại không cao

- Thứ ba: Nguồn thông tin mà ngân hàng khai thác và sử dụng khi thẩm định

để cho vay

Ngày đăng: 12/02/2019, 22:56

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w