1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu ảnh hưởng của một số quần xã thực vật đến tính chất lí hóa học cơ bản của đất rừng trồng tại hai xã khe mo và văn hán huyện đồng hỷ tỉnh thái nguyên

121 163 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 121
Dung lượng 6,89 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ ý tưởng cho rằng cần có những nghiên cứu sâu hơn về tínhchất của đất để thấy được ảnh hưởng của thảm thực vật tới đất rừng, nhằmmục đích phục hồi lại hệ sinh thái rừng và sử

Trang 1

LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC

Thái Nguyên 2014

-I -I

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

HOÀNG PHÚ ANH

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ QUẦN XÃ THỰC VẬT ĐẾN TÍNH CHẤT LÍ - HÓA HỌC CƠ BẢN CỦA ĐẤT RỪNG TRỒNG TẠI HAI XÃ KHE MO VÀ

CHUYÊN NGÀNH: SINH THÁI HỌC

Mã số: 60.42.01.20

LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Lê Ngọc Công

Thái Nguyên,

Trang 3

Lời cảm ơn

Trước tiên tôi xin bày t ỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đến PGS.TS.

Lê Ngọc Công - người thầy đã tận tình hướng dẫn, truyền đạt kiến thức

và kinh nghiệm quý báu để tôi có thể hoàn thành được luận văn này.Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến các thầy cô giáo khoaSinh -KTNN, Khoa Sau đại học, Trường Đại học Sư phạm Thái Nguy ên

đã nhiệt tình giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập vànghiên cứu tại trường

hai

Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới toàn thể gia đình và bạn bè

đã luôn cổ vũ, động viên tôi trong suốt thời gian qua

Trong quá trình thực hiện luận văn do còn hạn chế về thời gian, kinhphí cũng như trình độ chuyên môn nên không tránh khỏi những thiếu sót.Rất mong nhận được những ý kiến quý báu của các thầy cô giáo, các nhàkhoa học, bạn bè và đồng nghiệp

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, tháng 08 năm 2014

Tác giả luận văn

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng cá nhân tôi.Các số liệu, kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa được

ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác Nếu sai tôi xin hoàn toàn chịutrách nhiệm

Thái Nguyên, tháng 8 năm 2014

Tác giả luận văn

Xác nhận của Khoa Sinh - KTNN

Xác nhận của người hướng dẫn khoa học

PGS.TSLê Ngọc Công

Trang 5

Trang phụ bìa

MỤC LỤC

Trang

Lời cảm ơn i

Lời cam đoan ii

Mục lục iii

Danh mục bảng biểu iv

Danh mục các hình v

MỞ ĐẦU 1

1 Lí do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Phạm vi nghiên cứu 2

Chương 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3

1.1 Nghiên cứu về thành phần loài, dạng sống và cấu trúc rừng 3

1.1.1 Những nghiên cứu về thành phần loài 3

1.1.2 Những nghiên cứu về thành phần dạng sống 6

1.1.3 Những nghiên cứu về cấu trúc rừng 10

1.2 Những nghiên cứu về ảnh hưởng qua lại giữa thực vật và đất 12

12

1.2.2 Những nghiên cứu về ảnh hưởng của thảm thực vật tới đất 14

1.2.3 Những nghiên cứu về tác dụng cải tạo đất của thảm thực vật 16

Chương 2: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI CỦA VÙNG NGHIÊN CỨU 19

2.1 Khái quát điều kiện tự nhiên 19

2.1.1 Vị trí địa lý, ranh giới hành chính 19

2.1.2 Đị:a hình 21

2.1.3 Khí hậu 22

2.1 23

2.2 Điều kiện kinh tế xã hội 25

Trang 6

2.2.1 25

25

Chương 3: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30

3.1 Đối tượng nghiên cứu 30

3.2 địa điểm nghiên cứu 30

3.3 Phương pháp nghiên cứu 30

3.3.1 Phương pháp nghiên cứu ngoài thực địa 30

3.3.2 Phương pháp phân tích mẫu 31

3.3.3 Phương pháp điều tra trong nhân dân 33

Chương 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 34

4.1 Thành phần loài, dạng sống, cấu trúc các quần xã thực vật 34

4.1.1 Thành phần loài của các quần xã 34

4.1.2 Thành phần dạng sống tại các quần xã nghiên cứu 42

4.1.3 Đặc điểm cấu trúc các quần xã thực vật 44

4.2 Đặc điểm hình thái phẫu diện đất trong các quần xã thực vật 47

4.2.1 Phẫu diện đất đặc trưng ở rừng Thông 40 tuổi 48

4.2.2 Phẫu diện đất đặc trưng ở rừng Keo 7 tuổi 48

4.2.3 Phẫu diện đất đặc trưng ở của rừng Mỡ 10 tuổi 48

4.3 Ảnh hưởng của quần xã rừng đến một số tính chất lý, hóa học của đất 49

4.3.1 Ảnh hưởng của quần xã rừng đến một số tính chất lý học của đất

49 4.3.2 Hiệu quả về môi trường đất dưới các quần xã rừng trồng ở KVNC

53 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 61

TÀI LIỆU THAM KHẢO 63

Trang 8

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Trang

Bảng 3.1 Phân loại mức độ xói mòn đất 32Bảng 4.1 Thành phần dạng sống thực vật tại các quần xã nghiên cứu 42Bảng 4.2 Đặc điểm cấu trúc hình thái của các quần xã tại các điểm

nghiên cứu 45Bảng 4.3.Tổng hợp về thành phần loài, dạng sống, cấu trúc tầng và độ

che phủ của các quần xã nghiên cứu 47Bảng 4.4 Một số tính chất lý học của đất trong các quần xã nghiên cứu 50Bảng 4.5 Thành phần cơ giới đất ở các quần xã nghiên cứu 52Bảng 4.6 Một số tính chất hóa học của đất dưới các quần xã rừng trồng 53

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH

Trang

uyên 20

Hình 4.1 Sự biến đổi độ chua pH(KCl) ở các quần xã nghiên cứu 54

Hình 4.2 Sự biến đổi của hàm lượng mùn ở các quần xã nghiên cứu 55

Hình 4.3 Hàm lượng đạm tổng số (%) ở các quần xã nghiên cứu 56

Hình 4.4 Hàm lượng P2O5 tổng số ở các quần xã nghiên cứu 57

Hình 4.5 Hàm lượng K2O tổng số ở các quần xã nghiên cứu 58

Hình 4.6 Hàm lượng Ca2+ tổng số ở các quần xã nghiên cứu 59

Hình 4.7 Hàm lượng Mg2+ tổng số ở các quần xã nghiên cứu 59

Trang 11

Đặc tính cơ bản của đất được thể hiện qua độ phì Độ phì là nhân tốtổng hợp được quy định bởi nhiều yếu tố : Đá mẹ, thành phần cơ giới , cấutượng đất, đặc điểm hóa tính Do đó độ phì ảnh hưởng đến nhiều mặt của hệsinh thái cũng như của quần xã thực vật nói riêng Đất tốt hay không đượcđánh giá qua độ phì của đất Độ phì càng cao thì đất càng tốt Ngược lại thảmthực vật cũng có tác động trở lại với đất một cách rất tích cực, nó thúc đẩycho đất nhanh chóng tăng độ phì nhiêu.

Trong thời gian gần đây do tác động trực tiếp hoặc gián tiếp của conngười cũng như những biến đổi của thiên nhiên đã làm cho đất rừng ngàycàng bị suy thoái Từ đó đã làm giảm diện tích rừng một cách nhanh chóng.Nếu trước kia trên Trái Đất diện tích rừng chiếm khoảng 6 tỉ ha thì đã giảmxuống còn 4,4 tỉ ha vào năm 1958 và 3,8 tỉ ha vào năm 1973 Hiện nay diệntích rừng chỉ còn 2,9 tỉ ha Các nhà khoa học đã cảnh báo rằng hàng năm thếgiới sẽ mất đi trung bình 16,7 triệu ha rừng, nếu tiếp tục như vậy thì trongvòng 166 năm tới trên Trái Đất sẽ không còn rừng

Ở Việt Nam, trong những năm qua, do quá trình khai thác quá mức tàinguyên rừng cùng với phong tục tập quán lạc hậu của các địa phương: ducanh du cư, đốt nương làm rẫy, sự phát triển của ngành chăn nuôi gia súc làmcho diện tích rừng nước ta ngày càng bị thu hẹp Theo số liệu thống kê năm

Trang 12

1943, độ che phủ rừng ở nước ta là 43%, đến năm 1993 chỉ còn 26% Mặc dù

Trang 13

năm 1999, con số này đã tăng lên 33,2% nhưng vẫn chưa đảm bảo mức antoàn sinh thái cho sự phát triển bền vững của đất nước Chính vì vậy, Đảng vàNhà nước ta đã hết sức chú trọng tới vấn đề bảo vệ, phục hồi rừng nói riêng

và thảm thực vật nói chung

Xuất phát từ ý tưởng cho rằng cần có những nghiên cứu sâu hơn về tínhchất của đất để thấy được ảnh hưởng của thảm thực vật tới đất rừng, nhằmmục đích phục hồi lại hệ sinh thái rừng và sử dụng đất hợp lí trên quan điểmsinh thái và phát triển bền vững, đồng thời đề xuất biện pháp cải tạo đất bị xóimòn, bạc màu để nhanh chóng phủ nhanh đất trống, đồi trọc Với lí do trên,

tôi chọn đề tài: “Nghiên cứu ảnh hưởng của một số quần xã thực vật đến

tính chất lí- hóa học cơ bản của đất rừng trồng tại hai xã Khe Mo và Văn Hán huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên”.

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Xác định được đặc điểm về thành phần loài, thành phần dạng sống,cấu trúc tầng tán, độ che phủ của các quần xã thực vật nghiên cứu

- Xác định được những tính chất vật lí, hóa học cơ bản của đất dưới cácquần xã thực vật nghiên cứu, trên cơ sở đó bước đầu đánh giá được tác dụngbảo vệ đất, chống xói mòn và rửa trôi các chất dinh dưỡng trong đất, nâng cao

độ phì của từng kiểu quần xã thực vật

3 Phạm vi nghiên cứu

Đề tài được thực hiện trong thời gian từ năm 2013 đến năm 2014 tại hai

xã Khe Mo và Văn Hán (Đồng Hỷ, Thái Nguyên) Do điều kiện hạn chế vềthời gian và kinh phí, đề tài chỉ tập trung nghiên cứu một số tính chất lí hóahọc cơ bản của đất trong mối quan hệ với một số quần xã thực vật chọnnghiên cứu

Các khu vực chọn nghiên cứu thuộc hai xã Khe Mo và Văn Hán đều cónhững đặc điểm tương đối đồng nhất như: đá mẹ, địa hình, hướng phơi, sự tácđộng của con người và động vật

Trang 14

Chương 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Nghiên cứu về thành phần loài, dạng sống và cấu trúc rừng

1.1.1 Những nghiên cứu về thành phần loài

1.1.1.1 Những nghiên cứu về thành phần loài trên thế giới

Những nghiên cứu về thành phần loài là một trong những nội dung đượctiến hành từ lâu trên thế giới Ở Liên Xô (cũ) có nhiều công trình nghiên cứucủa Vưsotxki (1915), Alokhin (1904), Craxit (1927), Sennhicốp (1933),Creepva (1978) Nói chung theo các tác giả thì mỗi vùng sinh thái sẽ hìnhthành thảm thực vật đặc trưng, sự khác biệt của thảm này so với thảm khácbiểu thị bởi thành phần loài, thành phần dạng sống, cấu trúc và động thái của

nó Vì vậy, việc nghiên cứu thành phần loài, thành phần dạng sống là chỉ tiêuquan trọng trong phân loại loại hình thảm thực vật (Hoàng Chung)[12]

Long chun và cộng sự (1993), nghiên cứu về đa dạng thực vật ở hệ sinhthái nương rẫy tại Xishuang Bana tỉnh Vân Nam Trung Quốc đã nhận xét: khinương rẫy bỏ hoá được 3 năm thì có 17 họ, 21 chi, 21 loài; bỏ hoá 19 năm thì

1.1.1.2 Những nghiên cứu về thành phần loài ở Việt Nam

Ở Việt Nam, Phan Kế Lộc (1978)[32], đã xác định hệ thực vật miền bắcViệt Nam có 5609 loài thuộc 1660 chi và 240 họ, đã đề nghị áp dụngcông thức đánh giá tổ thành loài rừng nhiệt đới

Trang 15

Thái Văn Trừng (1970), thống kê hệ thực vật Việt Nam có 7004 loài thựcvật bậc cao có mạch thuộc 1850 chi, 289 họ [45].

Phan Kế Lộc (1998) điều tra phát hiện 20 loài cây có tannin thuộc họTrinh nữ (Mimosaceae) và giới thiệu 4 loài khác mọc ở Việt Nam có tannin[32]

Hoàng Chung (1980), khi nghiên cứu đồng cỏ vùng núi Bắc Việt Nam đãcông bố thành phần loài thu được gồm 233 loài thuộc 54 họ và 44 bộ Trongcông trình tổng kết các kết quả nghiên cứu đồng cỏ miền bắc Việt Nam,Dương Hữu Thời (1981) đã công bố thành phần loài thuộc 5 vùng miền bắcViệt Nam gồm 213 loài[11]

Nguyễn Tiến Bân (1983)[5], khi nghiên cứu hệ thực vật Tây Nguyên đãthống kê được 3210 loài, chiếm gần 1/2 số loài đã biết của toàn Đông Dương.Phạm Hoàng Hộ (1991 - 1993), trong “Cây cỏ Việt Nam” đã thống kê sốloài hiện có của hệ thực vật là 10.500 loài [23]

Phan Nguyên Hồng (1991)[25], lập danh mục cùng với một số chỉ tiêukhác (dạng sống, môi trường, khu phân bố) của 75 loài thuộc 2 nhóm loài câyngập mặn điển hình và cây gia nhập vào rừng ngập mặn

Lê Mộng Chân (1994), điều tra tổ thành vùng núi cao Vườn quốc gia Ba

Vì đã phát hiện được 483 loài thuộc 323 chi, 136 họ thực vật bậc cao có mạchtrong đó gặp 7 loài được mô tả lần đầu tiên [9]

Trần Đình Đại (2001), căn cứ vào kết quả điều tra thực địa, mẫu vật lưugiữ tại các phòng tiêu bản đã thống kê danh lục các loài thực vật tại vùng Tâybắc bộ (Lai Châu, Lào Cai, Sơn La) gồm 226 họ, 1050 chi và 3074 loài thuộc

6 ngành thực vật bậc cao có mạch [19]

Lê Ngọc Công, Hoàng Chung (1995), nghiên cứu thành phần loài, dạngsống của sa van bụi vùng đồi trung du Bắc Thái (cũ) đã phát hiện được 123loài thuộc 47 họ khác nhau [16]

Trang 16

Nguyễn Nghĩa Thìn (1997), đã thống kê thành phần loài của Vườn quốcgiaTam Đảo có khoảng 2.000 loài thực vật, trong đó có 904 cây có íchthuộc

478 chi, 213 họ thuộc 3 ngành: Dương xỉ, Hạt trần và Hạt kín Các loài này

Trang 17

được xếp thành 8 nhóm có giá trị khác nhau Năm 1998, khi nghiên cứu về họThầu Dầu (Euphorbiaceae) ở Việt Nam, ông thu được 156 loài trong tổng số

425 loài của họ Thầu dầu ở Việt Nam chia làm 7 nhóm theo cách sử dụng [40]

Lê Ngọc Công (1998), khi nghiên cứu tác dụng cải tạo môi trường củamột số mô hình rừng trồng ở một số tỉnh miền núi phía bắc đã công bố thànhphần loài gồm 211 loài thuộc 64 họ [14]

Thái Văn Trừng (1998) [46], khi nghiên cứu về hệ thực vật Việt Nam đã

có nhận xét về tổ thành loài thực vật của tầng cây bụi như sau: trong các trạngthái thảm khác nhau của rừng nhiệt đới Việt Nam, tổ thành loài của tầng câybụi chủ yếu có sự đóng góp của các chi Psychotria, Prismatomeris, Pavetta(họ Cà phê - Rubiaceae); chi Tabermontana (họ Trúc đào - Apocynaceae); chiArdisia, Maesa (họ Đơn nem - Myrsinaceae)

Nguyễn Nghĩa Thìn (1998) [40], khi tổng kết các công trình nghiên cứu

về khu hệ thực vật ở Việt Nam đã ghi nhận có 2393 loài thực vật bậc thấp và

1373 loài thực vật bậc cao thuộc 2524 chi, 378 họ

Trang 18

Phạm Hồng Ban vs cs (2000)[4], nghiên cứu sự biến động thành phầnloài thực vật sau nương rẫy ở huyện Con Cuông, Nghệ An nhận xét rằng: doảnh hưởng của canh tác nương rẫy nên thành phần loài và số lượng cây gỗtrên một đơn vị diện tích có xu hướng giảm dần, đơn giản hoá để tái ổn định.

Lê Đồng Tấn (2000), khi nghiên cứu quá trình phục hồi rừng tự nhiênsau nương rẫy ở Sơn La đã kết luận: mật độ cây giảm khi độ dốc tăng, mật độcây giảm từ chân lên đỉnh đồi, mức độ thoái hoá đất ảnh hưởng đến mật độ,

số lượng loài cây và tổ thành loài cây Kết quả cho thấy ở tuổi 4 có 41 loài;tuổi 10 có 56 loài; tuổi 14 có 53 loài [39]

Nguyễn Thế Hưng (2003), đã thống kê tro ng các trạng thái thảm thựcvật nghiên cứu ở huyện Hoành Bồ, Thị xã cẩm Phả (Quảng Ninh) có 324loài thuộc 251 chi và 93 họ của 3 ngành thực vật bậc cao có mạch[27].Phạm Ngọc Thường (2003), khi nghiên cứu đặc điểm quá trình táisinh tự nhiên sau nương rẫy ở Bắc Kạn kết luận: quá trình phục hồi saunương rẫy chịu tác động tổng hợp của các nhóm nhân tố sinh thái nhưnguồn giống, địa hình, thoái hoá đất, con người Mật độ cây giảm dầntheo thời gian phục hồi của thảm thực vật cây gỗ, trên đất tốt nhiều nhất

11 - 25 loài, trên đất xấu 8 - 12 loài [27]

Lê Ngọc Công (2004) [15], nghiên cứu hệ thực vật tỉnh Thái Nguyên đãthống kê các loài thực vật bậc cao có mạch của tỉnh Thái Nguyên là 160 họ,

468 chi, 654 loài chủ yếu là cây lá rộng thường xanh, trong đó có nhiều cây

gỗ quý như: Lim, Dẻ, Trai, Nghiến

Vũ Thị Liên (2005), khi nghiên cứu một số kiểu thảm thực vật ở Sơn La

đã thu được 452 loài thuộc 326 chi, 153 họ [31]

Thái Văn Thụy, Nguyễn Phúc Nguyên (2005), nghiên cứu về thảm thựcvật Vườn quốc gia Ba Vì đã xác định ở đây có 11 kiểu quần xã thực vật khácnhau Trong quần xã cây bụi thứ sinh thường xanh, lá rộng thành phần chủyếu là cây gỗ dạng bụi cao từ 2 - 5m [44]

Trang 19

1.1.2 Những nghiên cứu về thành phần dạng sống

Trang 20

1.1.2.1 Những nghiên cứu trên thế giới về thành phần dạng sống

Dạng sống của thực vật là sự biểu hiện về hình thái cấu trúc cơ thể thựcvật thích nghi với điều kiện môi trường của nó, nên đã được nhiều nhà khoahọc quan tâm nghiên cứu từ rất sớm Patsoxki.K (1915), chia thảm thực vậtthành 6 nhóm: thực vật thường xanh; thực vật rụng lá vào thời kỳ bất lợi trongnăm; thực vật tàn lụi phần trên mặt đất trong thời kỳ bất lợi; thực vật tàn lụivào thời kỳ bất lợi; thực vật có thời kỳ sinh trưởng và phát triển ngắn; thựcvật có thời kỳ sinh trưởng và phát triển lâu năm

Vưxôxki.G.N (1915), chia thực vật thảo nguyên làm 2 lớp: lớp cây nhiềunăm và lớp cây hàng năm Braun - Blanquet (1951), đánh giá cách mọc củathực vật dựa vào tính liên tục hay đơn độc của loài đã chia thành 5 thang: mọclẻ; mọc thành vạt; mọc thành dải nhỏ; mọc thành vạt lớn và mọc thành khómlớn (Hoàng Chung)[12]

Cho đến nay, khi phân tích bản chất sinh thái của mỗi hệ thực vật, nhất là

hệ thực vật của các vùng ôn đới, người ta vẫn dùng hệ thống của Raunkiaer(1934) [12] để sắp xếp các loài của hệ thực vật nghiên cứu vào một trong cácdạng sống đó Cơ sở phân chia dạng sống của ông là sự khác nhau về khảnăng thích nghi của thực vật qua thời gian bất lợi trong năm

Từ tổ hợp các dấu hiệu thích nghi, Raunkiaer chỉ chọn một dấu hiệu là vịtrí của chồi nằm ở đâu trên mặt đất trong suốt thời gian bất lợi trong năm.Raunkiaer đã chia 5 nhóm dạng sống cơ bản:

1 Phanerophytes (Ph): nhóm cây có chồi trên mặt đất

2 Chamaetophytes (Ch): nhóm cây có chồi sát mặt đất

3 Hemicryptophytes (He): nhóm cây có chồi nửa ẩn

4 Cryptophytes (Cr): nhóm cây có chồi ẩn

5 Therophytes (Th): nhóm cây sống 1 năm

Ông đã xây dựng phổ chuẩn của các dạng sống ở các vùng khác nhautrên trái đất (SB):SB = 46Ph + 9Ch + 26He + 6Cr + 13Th

Trang 21

Hệ thống phân chia dạng sống của Raunkiaer có ý nghĩa quan trọng, đảmbảo tính khoa học, dễ áp dụng Phân chia dạng sống của Raunkiaer dựa trên

Trang 22

những đặc điểm cơ bản của thực vật, nghĩa là dựa trên đặc điểm cấu tạo,phương thức sống của thực vật, đó là kết quả tác động tổng hợp của các yếu

tố môi trường tạo nên Thuộc về những đặc điểm này có hình dạng ngoài củathực vật, đặc điểm qua đông, sinh sản Vì lẽ đó, trong nghiên cứu của mình,tôi cũng chọn lựa cách phân chia dạng sống này của Raunkiaer Xêrêbriacốp(1964), đưa ra bảng phân loại dạng sống mang tính chất sinh thái học hơn củaRaunkiaer Trong bảng phân loại này, ngoài những dấu hiệu hình thái sinhthái, Xêrêbriacốp sử dụng c những dấu hiệu như ra quả nhiều lần hay mộtlần trong cả đời của cá thể bao gồm: ngành, kiểu, lớp và lớp phụ

Trong bảng phân loại này không bao gồm những cây thuỷ sinh Trong đóông còn chia ra các đơn vị nhỏ hơn là nhóm, nhóm phụ, tổ và các dạng đặc thù.Bàng phân loại dạng sống cây thuộc thảo đã được lập ra lần đầu tiên bởiCanon (1911), sau đó hàng loạt bảng đã được đưa ra Với cây thảo, đặc điểmphần dưới đất đóng vai trò rất quan trọng trong phân chia dạng sống, nó biểuthị mức độ khắc nghiệt khác nhau của môi trường sống, là phần sống lâu nămcủa cây Vì thế việc sử dụng phần dưới đất để làm tiêu chuẩn phân chia dạngsống sẽ giúp cho ta đánh giá đúng hơn kiểu thảm, những đặc điểm đặc trưngcủa môi trường [12]

1.1.2.2 Những nghiên cứu về thành phần dạng sống

Ở Việt Nam có một số công trình nghiên cứu về dạng sống như:DoãnNgọc Chất (1969), nghiên cứu dạng sống của một số loài thực vật thuộc họHoà thảo

Hoàng Chung (1980), thống kê thành phần dạng sống cho loại hình đồng

cỏ miền bắc Việt Nam, đã đưa ra 18 kiểu dạng sống cơ bản và bảng phân loạikiểu đồng cỏ sa van, thảo nguyên [12]

Thái Văn Trừng (1978)[45], cũng áp dụng nguyên tắc của Raunkiaer khiphân chia dạng sống của hệ thực vật ở Việt Nam

Lê Trần Chấn (1990), khi nghiên cứu hệ thực vật Lâm Sơn tỉnh Hoà

Trang 23

Bình cũng phân chia hệ thực vật thành 5 nhóm dạng sống chính theo phương

Trang 24

pháp của Raunkiaer Tuy nhiên tác giả đã dùng thêm ký hiệu để chi tiết hoámột số dạng sống (a: ký sinh; b bì sinh; c dây leo; d cây chồi trên thân thảo).Tác giả không xếp phương thức sống ký sinh, bì sinh vào dạng sống cơ b n

mà ch coi đây là những dạng phụ [10]

Hoàng Chung (2008), khi nghiên cứu thực vật trong đồng cỏ vùng núibắc Việt Nam, đã phân chia 8 kiểu dạng sống chính là: kiểu cây gỗ, kiểu câybụi, kiểu cây bụi thân bò, kiểu cây bụi nhỏ, kiểu cây bụi nhỏ bò, kiểu nửa bụi,kiều thực vật có khả năng tạo chồi mới từ rễ, kiểu cây thảo có hệ rễ cái sốnglâu năm [11]

Phan Nguyên Hồng (1991) [4], khi nghiên cứu hình thái thảm thực vậtrừng ngập mặn Việt Nam đã chia thành 7 dạng sống cơ bản: cây gỗ (G), câybụi (B), cây thân thảo (T), dây leo (L), cây gỗ thấp hoặc dạng cây bụi (G/B),

ký sinh (K), bì sinh (B)

Áp dụng theo nguyên tắc của Raunkiaer, Nguyễn Bá Thụ, Phùng NgọcLan, Nguyễn Nghĩa Thìn (1997) [40] đã xây dựng phổ dạng sống của hệ thựcvật Vườn quốc gia Cúc Phương là:

SB = 57,8Ph +10,5Ch + 12,4He + 8,3Cr + 1 l,0Th

Phạm Hồng Ban (1999) [4], nghiên cứu tính đa dạng sinh học của hệsinh thái sau nương rẫy vùng Tây Nam Nghệ An, áp dụng khung phân loạicủa Raunkiaer để phân chia dạng sống, phổ dạng sống là:

SB = 67,40Ph + 7,3 3 Ch + 12,62H e + 8,53Cr + 4,09Th

Nguyễn Thế Hưng (2003), khi nghiên cứu dạng sống thực vật trong cáctrạng thái thảm thực vật tại Hoành Bồ (Quảng Ninh) đà kết luận: nhóm câychồi trên đất có 196 loài chiếm 60,49% tồng số loài của toàn hệ thực vật;nhóm cây chồi sát đất có 26 loài chiếm 8,02%; nhóm cây chồi nửa ẩn có 43loài chiếm 13,27%; nhóm cây chồi ẩn có 24 loài chiếm 7,47%; nhóm cây 1năm có 35 loài chiếm 10,80% [27]

Phạm Ngọc Thường (2003)[51], khi nghiên cứu thảm thực vật sau nươngrẫy ở Thái Nguyên và Bắc Kạn đã cho kết quả phổ dạng sống của hệ thực vật :

Trang 25

SB = 56,37Ph +12,73Ch +14,23He +8,80Cr + 7,87Th

Trang 26

Lê Ngọc Công (2004) [15], khi nghiên cứu quá trình phục hồi rừngkhoanh nuôi trên một số thảm thực vật ở Thái Nguyên đã phân chia thực vậtthành các nhóm dạng sống sau: cây gỗ; cây bụi; cây cỏ và dây leo.

Vũ Thị Liên (2005), [31] phân chia dạng sống thực vật trong thảm thựcvật sau nương rẫy ở Sơn La theo thang phân loại của Raunkiaer Kết

dạng sống như sau:

SB = 69,69Ph + 3,76Ch + 9,29He + 10,84Cr + 6,42Th

1.1.3 Những nghiên cứu về cấu trúc rừng

1.1.3.1 Những nghiên cứu về cấu trúc rừng trên thế giới

Các nghiên cứu về cấu trúc sinh thái của rừng mưa nhiệt đới đã đượcRichards.P.W (1952), Baur.G.N (1964), Odum.Ẹ P (1971) tiến hành.Những nghiên cứu này đã nêu lên quan điểm, các khái niệm và mô tả địnhtính về tổ thành, dạng sống và tầng phiến của rừng Baur (1964), đã nghiêncứu các vấn đề về cơ sở sinh thái nói chung và về cơ sở sinh thái học trongkinh doanh rừng nói riêng, trong đó đi sâu nghiên cứu cấu trúc rừng, các kiểu

xử lý về mặt lâm sinh áp dụng cho rừng mưa tự nhiên Từ đó tác giả đưa racác nguyên lý tác động xử lý lâm sinh cải thiện rừng Odum.P (1971), đã hoànchỉnh học thuyết về hệ sinh thái trên cơ sở thuật ngữ hệ sinh thái (ecosystem)của Tansley (1935) Khái niệm sinh thái học được làm sáng tỏ là cơ sở đểnghiên cứu các nhân tố cấu trúc trên quan điểm sinh thái học[38]

Công trình nghiên cứu của Catinot.R (1965), Plaudy.J (1987), đã biểudiễn cấu trúc hình thái rừng bằng các phẫu đồ rừng, nghiên cứu các cấu trúcsinh thái thông qua mô tả phân loại theo các khái niệm dạng sống, tầng phiến

1.1.3.2 Những nghiên cứu về cấu trúc rừng ở Việt Nam

Ở Việt Nam có nhiều công trình khoa học của nhiều tác giả tập trung vàocác đặc điểm cấu trúc của các kiểu rừng tự nhiên, rừng trồng nhằm phục vụcho việc kinh doanh rừng lâu dài và ổn định, nhiều tác giả đi sâu vào môphỏng các cấu trúc rừng từ đơn giản đến phức tạp bằng các mô hình Phạm

Trang 27

Minh Nguyệt (1994), đưa ra những tiêu chuẩn về một cấu trúc rừng cần đượcquan tâm khi tiến hành chặt tu bổ, cấu trúc thích hợp tức là mọi tầng cây đều

Trang 28

phát triển tốt Tầng cây trên cùng cung cấp nguyên vật liệu cho kinh doanhnhưng cũng tạo ra các điều kiện khác cho cây rừng phát triển cân đối nhịpnhàng Tầng trung bình bổ sung độ tàn che tạo điều kiện sinh thái thuận lợicho cây rừng và cung cấp một số nguyên liệu Tầng cây tái sinh mọc xen giữathảm tươi cây bụi, dây leo là tiềm lực của rừng tạo điều kiện tái sinh lâu dài.Đặng Kim Vui (2002), [52] nghiên cứu đặc điểm cấu trúc rừng phục hồisau nương rẫy để làm cơ sở đề xuất giải pháp khoanh nuôi, làm giầu rừng ởhuyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên, đã kết luận đối với giai đoạn phục hồi từ1-2 tuổi (hiện trạng là thảm cây bụi) thành phần thực vật 72 loài thuộc 36 họ

và họ Hòa thảo (Poaceae) có số lượng lớn nhất (10 loài), sau đó đến họ Thầudầu (Euphorbiaceae) 6 loài, họ Trinh nữ (Mimosaceace) và họ Cà phê(Rubiaceae) mỗi họ có 4 loài Bốn họ có 3 loài là họ Long não (Lauraceae),

họ Cam (Rutaceae), họ Khúc khắc (Smilacaceae) và họ cỏ roi ngựa(Verbenaceae) Ngoài ra, cấu trúc trạng thái thảm thực vật cây bụi này có số

cá thể trong ô tiêu chuẩn cao nhất nhưng lại có cấu trúc hình thái đơn giản, độche phủ thấp nhất 75 - 80 %, chủ yếu tập trung vào các loài cây bụi

Nguyễn Hải Tuất (1991), [49] nghiên cứu quy luật cấu trúc quần thể câyrừng (Ba Vì) cho rằng, điều kiện sinh thái ở đây đảm bảo tính ổn định củamột hệ sinh thái núi cao thể hiện qua các quy luật cấu trúc rừng

Trần Văn Con (1992), [13] ứng dụng mô phỏng toán học trong nghiêncứu động thái rừng tự nhiên tại lâm trường Nam Phú Nhơn (Gia Lai KonTum) đã cho rằng, sự biến đổi cấu trúc lâm phần (động thái) là kết quả tổnghợp của ba quá trình: tái sinh, sinh trưởng và đào thải (chết tự nhiên và tỉathưa) Mô phỏng toán học có thể rút ngắn thời gian nghiên cứu để dự báo sựthay đổi cấu trúc khi biết hiện trạng rừng và các tương quan nhất định

Võ Đại Hải (1996), [22] đưa ra khái niệm chức năng phòng hộ nguồnnước của thảm thực vật Theo tác giả mô hình cấu trúc hợp lý của rừng phòng

hộ đầu nguồn là mô hình cấu trúc rừng đáp ứng được yêu cầu phòng hộ vềđiều tiết nước và xói mòn Trong mô hình cấu trúc, ông đề cập tổ thành loài

Trang 29

cây và điều kiện sinh trưởng phát triển của chúng.

Nhìn chung, các công trình nghiên cứu về cấu trúc rừng gần đây thườngthiên về việc mô hình hoá các quy luật kết cấu lâm phần và việc đề xuất cácbiện pháp kỹ thuật tác động vào rừng thường ít đề cập đến các yếu tố sinh tháinên chưa thực sự đáp ứng mục tiêu kinh doanh rừng ổn định lâu dài Muốn đềxuất được các biện pháp kỹ thuật lâm sinh chính xác, đòi hỏi phải nghiên cứucấu trúc rừng một cách đầy đủ và phải đứng trên quan điểm tổng hợp về sinhthái học, lâm học và sản lượng

1.2 Những nghiên cứu về ảnh hưởng qua lại giữa thực vật và đất

1.2.1 Những nghiên cứu về ảnh hưởng của đất tới thực vật

Đất được hình thành từ đá do sự biến đổi của nó theo thời gian dưới tácđộng của thực vật, động vật, vi sinh vật trong các điều kiện khác nhau của địahình và khí hậu [21] Tính chất quan trọng của đất chính là độ phì vì độ phì cóảnh hưởng tới sự phân bố, sự sinh trưởng và phát triển của cây rừng và hệsinh thái rừng

1.2.1.1 Những nghiên cứu trên thế giới về ảnh hưởng của hệ sinh thái đất đến sự phát triển của thực vật

Trên thế giới, các công trình nghiên cứu về ảnh hưởng của đất tớithảm thực vật được hình thành từ rất sớm Các tác giả Alekhin (1904),Graxits (1927), Sennhicop (1938) đã thống nhất và đưa ra kết luận mỗi vùngsinh thái xác định sẽ hình thành một kiểu thảm thực vật đặc trưng khi cáctác giả này nghiên cứu trên loại hình đồng cỏ và thảo nguyên ở Liên Xô(Hoàng Chung,

1980 [12])

Khi nghiên cứu hệ sinh thái rừng nhiệt đới Hađi (1936), Baur (1946),Richards P W (1952) cho rằng các đặc tính lí hóa của đất ảnh hưởng đến khảnăng cung cấp nước, tình hình thông khí và độ sâu tầng đất có tác dụng tạo ra

Trang 30

sự phân hóa trong thành phần của hệ sinh thái rừng mưa hơn tính chất hóahọc của đất (Nguyễn Nghĩa Thìn, 2004 [41]).

Khi nghiên cứu về vai trò của mùn trong đất đối với cây Giacốp

(1956)

Trang 31

đã kết luận: Ngoài khả năng cung cấp chất dinh dưỡng cải tạo đất nâng cao

độ phì, trong mùn còn có chất quynon có tác dụng kích thích sự tăng trưởngcủa rễ, do đó ảnh hưởng lớn đến sự sinh trưởng và phát triển cây rừng

Khi phân chia các kiểu rừng trong mối quan hệ với thổ nhưỡng ởInđônêxia và Malaixia, Richards P.W và Braming đã cho rằng: Trong vùngnhiệt đới dù chỉ khác biệt rất ít về đất đai cũng dẫn đến sự khác nhau về thànhphần thực vật [38]

Như vậy cho thấy thảm thực vật có ảnh hưởng rất lớn đến các tính chất

lí hóa học của đất cũng như độ ẩm và độ xốp của đất

1.2.1.2 Những nghiên cứu ở Việt Nam về ảnh hưởng của hệ sinh thái đất đến sự phát triển của thảm thực vật

Ở Việt Nam cũng có rất nhiều công trình nghiên cứu về ảnh hưởng củađất đến thảm thực vật Chavalier A (1918) là người đầu tiên đưa ra bảngphân loại rừng Bắc Bộ ở Việt Nam với 10 kiểu thảm khác nhau và cho rằngđất là yếu tố hình thành các kiểu thảm [53]

Trên cơ sở tổng hợp các nghiên cứu của Maurand.P (1943), Dương Hàm

Hy (1956) cũng đưa ra bảng phân loại các kiểu rừng Việt Nam dựa trên nhiềuyếu tố trong đó thổ nhưỡng là yếu tố phát sinh ra các kiểu thảm thực vật (TheoThái Văn Trừng, 1978 [45]) Nhiều tác giả như: Trần Ngũ Phương (1970) [37],

Vũ Tự Lập (1995) [30] cũng có nhận xét tương tự

Nguyễn Hữu Thoan (1986) [42] cho rằng đá mẹ và thế nằm của đá, độdày tầng đất cũng như độ ẩm, độ cứng của đất là yếu tố ảnh hưởng đến sựphát triển hình thái của rễ cây rừng, độ ẩm của đất và chất dinh dưỡng trongđất ảnh hưởng đến sự phát triển của những bộ phận trên mặt đất

Đặng Ngọc Anh (1993) [1] đã có nhận xét là hàm lượng chất dinhdưỡng trong đất, độ sâu tầng đất đã ảnh hưởng tới khả năng tái sinh rừng Dẻ ở

Hà Bắc Như vậy điều kiện đất và loại đất có ảnh hưởng lớn tới khả năng táisinh của cây rừng Đặc điểm lí, hóa học của đất (đặc biệt là thành phần dinh

Trang 32

dưỡng, độ pH, thành phần cơ giới và độ ẩm của đất) có ảnh hưởng rất lớn đến

tổ thành rừng Đất phát triển trên loại đá mẹ nào thì sẽ có loại đất ấy tương

Trang 33

ứng phù hợp với thành phần khoáng của loại đá mẹ đó.

Trần Đình Lý, Đỗ Hữu Thư, Lê Đồng Tấn (1995) [35], khi nghiên cứuquá trình tái sinh phục hồi thảm thực vật sau nương rẫy tại Sapa đã nhậnđịnh: đất thoái hóa nhẹ thì quá trình diễn thế thứ sinh phục hồi thảm thực vậtdiễn ra nhanh, nếu đất xấu (đất thoái hóa trung bình, nặng và rất nặng) thìquá trình diễn ra ngược lại

1.2.2 Những nghiên cứu về ảnh hưởng của thảm thực vật tới đất

Thảm thực vật có tác dụng mạnh mẽ tới đất Chúng làm thay đổi tínhchất lí, hóa học của đất từ đó có tác dụng cải tạo đất

Hiện nay đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về ảnh hưởng củathảm thực vật tới đất

1.2.2.1 Những nghiên cứu trên thế giới về ảnh hưởng của thảm thực vật tới đất

Trên thế giới, khi nghiên cứu trên các kiểu rừng khác nhau thìMonin (1937) đã đưa ra kết luận: rừng mưa nhiệt đới, chất rơi rụng hàngnăm là 10 - 20 tấn/ha, rừng ôn đới là 5 - 7 tấn/ha , thảm cỏ và thảo nguyên

là 1-3tấn/ha Vậy mỗi kiểu thảm thực vật khác nhau thì lượng vật chất rơirụng trả lại cho đất cũng khác nhau Trong đó kiểu rừng mưa nhiệt đới cólượng vật chất cung cấp cho đất là lớn nhất [38]

Theo Kononove.M.M (1951) bộ rễ của các loài cây thuộc thảo lànguồn bổ sung các chất hữu cơ cho đất, có thể đạt tới 8 - 25 tấn/ha, còn theo

L.P.Beliakova (1953) thì lượng cây Medicago sativa cung cấp

khoảng 40 tấn/ha/năm (TDL)[35]

Theo Richards.P.W (1964) [38], đất rừng nhiệt đới càng thành thục thìhàm lượng chất khoáng hòa tan càng giảm do quá trình rửa trôi và thảm thựcvật rừng nhiệt đới là nhân tố tích cực chống lại quá trình đó

Dokuchaev (1879), người sáng lập ra môn thổ nhưỡng học đã địnhnghĩa đất (hay thổ nhưỡng) là một thể tự nhiên hình thành từ lớp trên của vỏtrái đất dưới ảnh hưởng tổng hợp của các yếu tố: khí hậu, đá mẹ, địahình, sinh vật và tuổi địa chất của từng đia phương [38] Như vậy sinh

Trang 34

vật nói chung và thực vật nói riêng là một trong các yếu tố ảnh hưởng rấtlớn tới sự hình thành của đất.

Theo kết quả nghiên cứu của Zon.S.V cho thấy: đối với từng loại câykhác nhau, lượng chất trả lại cho đất cũng khác nhau Ở rừng Thông

là 4,1 tấn/ha , rừng Vân sam là 6,0 tấn/ha , rừng Dẻ là 3,9 tấn/ha Ngoài ratuổi rừng cũng ảnh hưởng tới khả năng cung cấp chất dinh dưỡng cho đất.Tuổi rừng càng cao thì lượng chất rơi rụng càng nhỏ: rừng 20 tuổi là 2,5tấn/ha, rừng 40 tuổi là 2,3 tấn/ha, rừng 100 tuổi chỉ có 1,3 tấn/ha [38]

1.2.2.2 Những nghiên cứu Việt Nam về ảnh hưởng của thảm thực vật tới đất

Ở Việt Nam, Nguyễn Vi và Trần Khải (1978) khi nghiên cứu tínhchất hóa học của đất ở miền Bắc Việt Nam đã khẳng định vai trò của thảmthực vật trong quá trình hình thành đất và nâng cao độ phì của đất [50]

Nguyễn Ngọc Điều (1992) cho biết dưới tán rừng thuần loại 5 - 6 tuổilượng chất rơi rụng xuống đất từ 5 - 10 tấn/ha/năm, trong đó chứakhoảng 80 -90 kg đạm, 8 kg lân, 205 kg kali Đặc biệt hàng năm lá phân hủythành chất mùn ở rừng rậm nhiệt đới gấp 5 lần rừng ôn đới [20]

Nguyễn Thế Hưng, Hoàng Chung (1995) khi nghiên cứu về một sốđặc điểm sinh thái, sinh vật học của sa van Quảng Ninh và các mô hình sửdụng đã phát hiện được 60 họ thực vật khác nhau với 131 loài và đưa ra kếtluận: đa dạng về thành phần loài, dạng sống là yếu tố cải thiện tính chất líhóa học của đất [27]

Nguyễn Ngọc Bình (1996) [7] đã có nhận xét là các tính chất và độphì của đất có quan hệ đến sự phân bố của các loại thảm thực vật…

Khi nghiên cứu các loại đất rừng Việt Nam trên nhiều kiểu rừng

tự nhiên phân bố theo nhiều độ cao khác nhau, Hoàng Xuân Tý, NguyễnĐức Minh (1978) [47] cũng có nhận xét tương tự

Lê Ngọc Công, Hoàng Chung (1998), [14] khi nghiên cứu vai tròcủa độ che phủ ở các trạng thái thảm thực vật có nhận xét: trị sốpH(KCl), hàm lượng mùn và hàm lượng các chất dễ tiêu trong đất tăng tỉ lệ

Trang 35

thuận với độ che phủ của thảm thực vật.

Lê Ngọc Công (2004) đã nghiên cứu ảnh hưởng một số quần xãthực vật đến môi trường đất trong các giai đoạn diễn thế phục hồi rừng saunương rẫy ở Thái Nguyên đã khẳng định: độ che phủ của thảm thực vật ảnhhưởng theo hướng tới tính chất hóa học của đất, tới lượng vi sinhvật, thành phần giun đất [15]

Nguyễn Thị Kim Anh (2006) khi nghiên cứu ảnh hưởng của một

số thảm thực vật đến môi trường đất ở vùng đồi tỉnh Thái Nguyên đã đi đếnkết luận: thảm thực vật có vai trò quan trọng trong việc làm biến đổi tính chấthóa học của đất, từ đó làm tăng độ phì (tăng hàm lượng mùn, đạm, K2O,P2O5, độ pH, Ca2+, Mg2+ trao đổi) [3]

1.2.3 Những nghiên cứu về tác dụng cải tạo đất của thảm thực vật

Đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về ảnh hưởng của thảm thực vậtđến đất, trong đó tác dụng cải tạo đất được nghiên cứu sâu hơn cả

1.2.3.1 Những nghiên cứu trên thế giới về tác dụng cải tạo đất của thảm thực vật

Trên thế giới, việc nghiên cứu về tác dụng cải tạo đất của thảm thực vật

đã được rất nhiều nhà khoa học chú ý đến nhằm mục đích sử dụng bền vữngtài nguyên đất

Ở Phillipin có công trình nghiên cứu sử dụng cây Keo dậu Ipilipil

(Leuceana leucophata) như là một cây đa tác dụng để phủ xanh trồng lại

rừng cho gỗ củi vì Ipilipil là cây có khả năng cải tạo đất, mọc nhanh, tái sinhchồi mạnh, chịu được nơi đất xấu (Hoàng Xuân Tý,1992 [47])

Ở Indonexia có công trình nghiên cứu cây Muồng hoa pháo

(Caliandra calothyrsus) vừa để cải tạo đất vừa làm thức ăn cho gia súc

(Hoàng Xuân Tý,1992 [47])

Trang 36

Ở Ấn Độ có công trình nghiên cứu cây Đậu triều (Cajanus cajan) là

cây cải tạo đất và trồng xen với cây ăn quả (Hoàng Xuân Tý,1992 [47])

Trang 37

1.2.3.2 Những nghiên cứu Việt Nam về tác dụng cải tạo đất của thảm thực vật

Ở Việt Nam, cũng có rất nhiều công trình nghiên cứu về tác dụng cảitạo đất của thảm thực vật Bùi Thị Huế (1990-1994), khi nghiên cứu ảnhhưởng của rừng trồng Bạch đàn đến độ phì của đất và có những đánh giárừng Bạch đàn có xu hướng làm khô đất, hàm lượng đạm tổng số và chất dễtiêu như NH4+, P2O5, K2O ở đất trồng Bạch đàn nghèo hơn so với đất dướirừng Keo lá tràm và rừng hỗn giao [26]

Trương Văn Lung (1996) với công trình nghiên cứu trồng cây bộ đậucải tạo đất và hướng phát triển vườn đồi miền Tây Thừa Thiên Huế và

có những kết luận: Trồng cây bộ đậu cải tạo đất thì mọi thành phần nông hóacủa đất đều được nâng lên rõ rệt Sử dụng một số cây bộ đậu làm tiên phongcải tạo đất và định hướng phát triển theo mô hình vườn đồi là giải pháp hợp

lý để sử dụng có hiệu quả vùng gò đồi rộng lớn mà hiện nay đang ngàycàng xói mòn, trơ sỏi đá của Thừa Thiên Huế [33]

Hoàng Xuân Tý (1996) với công trình nghiên cứu nâng cao công nghệthâm canh rừng trồng (Bồ đề, Bạch đàn, Keo) sử dụng cây họ đậu để cảitạo đất và nâng cao chất lượng rừng như sử dụng cây Đậu triều Ấn Độ, câyKeo dậu, cây Đậu tràm để diệt cỏ, chống cháy mùa khô, cải thiện độ phì chođất [47]

Trần Đình Lý(1997) [35] nghiên cứu trồng cây họ Đậu (Keo hoavàng, Keo mỡ), Thông và Bạch đàn trồng xen để cải tạo đất gò đồi ởBình Trị Thiên Sau 10 năm rừng khép tán ông đã thu được kết quả các chỉtiêu lý học, hóa học của đất trước và sau khi trồng các cây họ Đậu như sau:

Độ ẩm tăng từ 2% lên 17%, pH tăng từ 4,1% lên 4,3%, mùn tăng từ 0,94%lên 2,91%, Nitơ tổng số tăng từ 0,039% lên 0,059%

Giáp Thị Hồng Anh (2007) khi nghiên cứu một số đặc điểm của thảmthực vật thứ sinh và tính chất hóa học của đất tại xã Canh Nậu, huyênYên Thế, tỉnh Bắc Giang đã đi đến kết luận: Các chỉ tiêu (độ ẩm, hàm lượngmùn, hàm lượng N,P,K và các cation Ca2+, Mg2+ trao đổi) trong đất nhìn

Trang 38

chung đều biến đổi theo quy luật tăng dần khi độ che phủ của thảm thực vậttăng lên [2].

Trang 39

Trong những năm gần đây Đảng và nhà nước ta đã tạo ra nhiều môhình phủ xanh đất trống đồi núi trọc, đã và đang được áp dụng rộng rãitrên các tỉnh thành trong cả nước Tuy nhiên các công trình nghiên cứu

về tác dụng cải tạo đất của thảm thực vật ở tỉnh Thái Nguyên còn rất ít

Vì vậy, kết quả đề tài này góp phần nghiên cứu vai trò của thảm thực vậtđối với đất ở địa phương

Trang 40

Chương 2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI CỦA VÙNG NGHIÊN CỨU

2.1 Khái quát điều kiện tự nhiên

2.1.1 Vị trí địa lý, ranh giới hành chính

Thái Nguyên là một tỉnh ở đông bắc Việt Nam, Tọađộ: 2 1 ° 3 3 ′ 51 ″B 1 0 5 ° 5 2 ′ 46 ″Đ Tỉnh Thái Nguyên có diện tích 3.534,72 km²(2012) phía bắc tiếp giáp với tỉnh Bắc Kạn, phía tây giáp với các tỉnh VĩnhPhúc, Tuyên Quang, phía đông giáp với các tỉnh Lạng Sơn, Bắc Giang vàphía nam tiếp giáp với thủ đô Hà Nội Tỉnh Thái Nguyên trung bình cách sânbay quốc tế Nội Bài 50 km, cách biên giới Trung Quốc 200 km, cách trungtâm Hà Nội 75 km và cảng Hải Phòng 200 km Với vị trí địa lý là một trongnhững trung tâm chính trị, kinh tế,giáo dục của khu Việt Bắc nói riêng, củavùng trung du miền núi phía bắc nói chung, Thái Nguyên là cửa ngõ giao lưukinh tế - xã hội giữa vùng trung du miền núi với vùng đồng bằng Bắc Bộ.Việc giao lưu đã được thực hiện thông qua hệ thống đường bộ, đường sắt,đường sông hình rẻ quạt mà thành phố Thái Nguyên là đầu nút

Ngày đăng: 12/02/2019, 22:18

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đặng Ngọc Anh (1993), Khoanh nuôi và phục hồi rừng dẻ tại Hà Bắc, Công trình nghiên cứu khoa học nông nghiệp (1991 -1995), NXB Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoanh nuôi và phục hồi rừng dẻ tại Hà Bắc
Tác giả: Đặng Ngọc Anh
Nhà XB: NXBNông Nghiệp
Năm: 1993
2. Giáp Thị Hồng Anh (2004), Nghiên cứu đặc điểm của một số thảm thực vật thứ sinh và tính chất hóa học đất tại xã Canh Nậu, huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang, Luận văn thạc sĩ Sinh học, trường ĐHSP Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đặc điểm của một số thảm thựcvật thứ sinh và tính chất hóa học đất tại xã Canh Nậu, huyện Yên Thế,tỉnh Bắc Giang
Tác giả: Giáp Thị Hồng Anh
Năm: 2004
3. Nguyên Thị Kim Anh (2006), Nghiên cứu ảnh hưởng của một số thảm thực vật đến môi trường đất vùng đồi núi tỉnh Thái Nguyên, Luận văn thạc sĩ Sinh học, trường ĐHSP Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu ảnh hưởng của một số thảmthực vật đến môi trường đất vùng đồi núi tỉnh Thái Nguyên
Tác giả: Nguyên Thị Kim Anh
Năm: 2006
4. Phạm Hồng Ban (2000), Bước đầu nghiên cứu tính đa dạng sinh học trong nông nghiệp nương rẫy ở vùng Tây Nam-Nghệ An, Luận án tiến sĩ Sinh học, Vinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bước đầu nghiên cứu tính đa dạng sinh họctrong nông nghiệp nương rẫy ở vùng Tây Nam-Nghệ An
Tác giả: Phạm Hồng Ban
Năm: 2000
5. Nguyễn Tiến Bân và cộng sự (2003-2005) Danh lục các loài thực vật Việt Nam, Tập 2-3. NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Danh lục các loài thực vậtViệt Nam
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
6. Nguyễn Tiến Bân (1983), Danh lục thực vật Tây Nguyên, NXB Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Danh lục thực vật Tây Nguyên
Tác giả: Nguyễn Tiến Bân
Nhà XB: NXB Hà Nội
Năm: 1983
7. Nguyễn Ngọc Bình (1983), Mô hình Nông Lâm kết hợp, NXB Hà Nội 8. Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn (2000), Tên cây rừng ViệtNam, NXB Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mô hình Nông Lâm kết hợp", NXB Hà Nội8. Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn (2000), "Tên cây rừng Việt"Nam
Tác giả: Nguyễn Ngọc Bình (1983), Mô hình Nông Lâm kết hợp, NXB Hà Nội 8. Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn
Nhà XB: NXB Hà Nội8. Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn (2000)
Năm: 2000
9. Lê Mộng Chân (1994), “Điều tra tổ thành thực vật vùng núi cao Ba Vì”, Thông tin khoa học lâm nghiệp (4) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều tra tổ thành thực vật vùng núi cao BaVì
Tác giả: Lê Mộng Chân
Năm: 1994
10. Lê Trần Chấn (1990), Góp phần nghiên cứu một số đặc điểm cơ bản của hệ thực vật Lâm Sơn tỉnh Hoà Bình, Luận án PTS, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Góp phần nghiên cứu một số đặc điểm cơ bảncủa hệ thực vật Lâm Sơn tỉnh Hoà Bình
Tác giả: Lê Trần Chấn
Năm: 1990
11. Hoàng Chung (1980), Đồng cỏ cùng núi phía bắc Việt Nam, Công trình nghiên cứu khoa học trường ĐHSP Việt Bắc Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Đồng cỏ cùng núi phía bắc Việt Nam
Tác giả: Hoàng Chung
Năm: 1980
12. Hoàng Chung (2005), Quần xã học thực vật, NXB giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quần xã học thực vật
Tác giả: Hoàng Chung
Nhà XB: NXB giáo dục
Năm: 2005
13. Trần Văn Con, Ứng dụng mô hình toán học trong nghiên cứu rừng tự nhiên, Báo Thông tin Lâm nghiệp, số 4 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ứng dụng mô hình toán học trong nghiên cứu rừng tựnhiên, Báo Thông tin Lâm nghiệp
14. Lê Ngọc Công (1998), Nghiên cứu tác dụng bảo vệ môi trường của một số mô hình rừng trồng trên vùng đồi núi trung du một số tỉnh miền núi, Đề tài câp bộ, ĐHSP TN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tác dụng bảo vệ môi trường của mộtsố mô hình rừng trồng trên vùng đồi núi trung du một số tỉnh miền núi
Tác giả: Lê Ngọc Công
Năm: 1998
15. Lê Ngọc Công (2004), Nghiên cứu quá trình phục hồi rừng bằng khoang nuôi trên một số thảm thực vật ở Thái Nguyên, Luận án tiến sỹ Sinh học, Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu quá trình phục hồi rừng bằng khoangnuôi trên một số thảm thực vật ở Thái Nguyên
Tác giả: Lê Ngọc Công
Năm: 2004
16. Lê Ngọc Công, Hoàng Chung (1994), Nghiên cứu thành phần loài thành phần dạn sống của savan bụi ở vùng đồi trung du Bắc Thái, Thông báo khoa học trường ĐHSP TN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu thành phần loài thànhphần dạn sống của savan bụi ở vùng đồi trung du Bắc Thái
Tác giả: Lê Ngọc Công, Hoàng Chung
Năm: 1994
17. Lê Ngọc Công (2010), Nghiên cứu tính đa dạng thực vật bậc cao có mạch tỉnh Thái Nguyên, Đề tài KH và CN cấp bộ, mã số B 2008- TN 04- 11 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tính đa dạng thực vật bậc cao cómạch tỉnh Thái Nguyên
Tác giả: Lê Ngọc Công
Năm: 2010
18. Nguyễn Lân Dũng (1984), Vi sinh vật đất và sự chuyển hóa các hợp chất cacbon, nitơ, NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vi sinh vật đất và sự chuyển hóa các hợp chấtcacbon, nitơ
Tác giả: Nguyễn Lân Dũng
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 1984
19. Trần Đình Đại 2001, Những dẫn liệu về hệ thực vật Tây bắc VN, Tuyển tập các nghiên cứu STH và Tài nguyên sinh vật, NXB Nông nghiệp HN 20. Nguyễn Ngọc Điều (1992), Dân số và tài nguyên thiên nhiên, TrườngĐHSP Hà Nội xuất bản Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những dẫn liệu về hệ thực vật Tây bắc VN, Tuyểntập các nghiên cứu STH và Tài nguyên sinh vật", NXB Nông nghiệp HN20. Nguyễn Ngọc Điều (1992), "Dân số và tài nguyên thiên nhiên
Tác giả: Trần Đình Đại 2001, Những dẫn liệu về hệ thực vật Tây bắc VN, Tuyển tập các nghiên cứu STH và Tài nguyên sinh vật, NXB Nông nghiệp HN 20. Nguyễn Ngọc Điều
Nhà XB: NXB Nông nghiệp HN20. Nguyễn Ngọc Điều (1992)
Năm: 1992
22. Võ Đại Hải (1996), Nghiên cứu dạng sống các dạng cấu trúc hợp lý cho rừng phòng hộ đầu nguồn Việt Nam, NXB Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu dạng sống các dạng cấu trúc hợp lý chorừng phòng hộ đầu nguồn Việt Nam
Tác giả: Võ Đại Hải
Nhà XB: NXB Hà Nội
Năm: 1996
23. Phạm Hoàng Hộ (1992-1993), Cây cỏ Việt Nam, Quyển I-III Montreal, Canada Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây cỏ Việt Nam

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w