1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh dân tộc trường THCS kim thượng huyện tân sơn tỉnh phú thọ

115 131 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 115
Dung lượng 1,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc giáo dục kỹ năng sống ở trường học sẽ giúp thúc đẩy những hành vi mang tính xã hội tích cực cho người học; đồng thời tạo những tác động tốt đối với các mỗi quan hệ giữa thầy và trò,

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGUYỄN NGỌC ANH

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH DÂN TỘC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ KIM THƯỢNG - HUYỆN TÂN SƠN - TỈNH PHÚ THỌ

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI - 2017

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGUYỄN NGỌC ANH

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH DÂN TỘC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ KIM THƯỢNG - HUYỆN TÂN SƠN - TỈNH PHÚ THỌ

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Mã số: 8 14 01 14

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN VĂN LÊ

HÀ NỘI - 2017

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Mọi tham khảo dùng trong luận văn đều được trích dẫn nguồn gốc đầy đủ, rõ ràng Các số liệu trong luận văn là chính xác và trung thực

Tác giả luận văn

Nguyễn Ngọc Anh

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Luận văn được thực hiện và hoàn thành với sự giúp đỡ của quý thầy cô giáo, đồng nghiệp và bạn bè Tác giả xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trường Đại học Giáo dục – Đại học quốc gia Hà Nội đã nhiệt tình giúp đỡ

Đặc biệt, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất đến PGS TS Nguyễn Văn Lê, người thầy đã tận tâm, trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tác giả tận tình trong suốt thời gian thực hiện để hoàn thành luận văn này

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến Phòng Giáo dục và Đào tạo Huyện Tân Sơn, trường THCS Kim Thượng cùng các thầy cô giáo, đồng nghiệp và toàn thể các em học sinh đã tạo điều kiện, giúp đỡ tôi hoàn thành Luận văn này

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất đến các anh chị em tập thể lớp: Cao học Quản lý Giáo dục K15 lớp QH 2015- S-05 đã giúp đỡ, động viên tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Tuy đã có rất nhiều cố gắng, sự nỗ lực không ngừng của bản thân nhưng nội dung luận văn có thể vẫn còn thiếu sót, kính mong tiếp tục nhận được sự giúp đỡ, góp ý chân tình của quý thầy cô và bạn bè đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn

Hà Nội, tháng 11 năm 2017

Tác giả

Nguyễn Ngọc Anh

Trang 5

Giáo viên chủ nhiệm Hiện đại hóa

Học sinh

Kỹ năng sống Phổ thông cơ sở Phổ thông dân tộc bán trú Trung học cơ sở Trung học phổ thông Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh

Ủy ban nhân dân

Trang 6

MỤC LỤC

Trang

Lời cam đoan i

Lời cảm ơn ii

Danh mục các từ viết tắt iii

Danh mục các bảng vii

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ 6

1.1 Vài nét về phạm vi nghiên cứu và công tác chỉ đạo giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THCS 6

1.2 Một số khái niệm cơ bản 9

1.2.1 Quản lý 9

1.2.2 Quản lý giáo dục 11

1.2.3 Kỹ năng sống 12

1.2.4 Giáo dục kỹ năng sống 15

1.2.5 Quản lý giáo dục kỹ năng sống 16

1.3 Trường THCS trong hệ thống giáo dục quốc dân 16

1.3.1 Nhiệm vụ của trường THCS 16

1.3.2 Vai trò của hiệu trưởng trường THCS 17

1.4 Giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THCS 19

1.4.1 Ý nghĩa 20

1.4.2 Mục tiêu 21

1.4.3 Nội dung 22

1.4.4 Phương pháp 23

1.5 Nội dung quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THCS 25

1.5.1 Ý nghĩa và mục tiêu giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THCS 25

1.5.2 Nội dung quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THCS 28

1.5.3 Phương pháp và công cụ quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THCS 30

Trang 7

1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh 31

1.6.1 Các yếu tố khách quan 31

1.6.2 Các yếu tố chủ quan 32

Kết luận Chương 1 34

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ KIM THƯỢNG, HUYỆN TÂN SƠN, TỈNH PHÚ THỌ 35

2.1 Khái quát về huyện Tân Sơn 35

2.1.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội 35

2.1.2 Tình hình giáo dục huyện Tân Sơn 37

2.1.3 Hệ thống trường THCS Kim Thượng 38

2.2 Thực trạng giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THCS Kim Thượng 41

2.2.1 Thực trạng nhận thức về kỹ năng sống 41

2.2.2 Thực trạng về giáo dục kỹ năng sống của học sinh THCS Kim Thượng – huyện Tân Sơn – tỉnh Phú Thọ 46

2.2.3 Thực trang giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THCS 47

2.2.4 Thực trạng hoạt động giáo dục KNS cho học sinh của trường THCS Kim Thượng 55

2.3 Thực trạng quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trường THCS Kim Thượng - huyện Tân Sơn - tỉnh Phú Thọ 64

2.3.1 Thực trạng về lập kế hoạch giáo dục kỹ năng sống cho học sinh 65

2.3.2 Thực trạng về tổ chức thực hiện chương trình 65

2.3.3 Thực trạng về chỉ đạo hoạt động giáo dục kỹ năng sống 66

2.3.4 Thực trạng việc kiểm tra đánh giá hoạt động giáo dục năng sống 67

2.3.5 Các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến quản lý giáo dục KNS cho học sinh trường THCS Kim Thượng - huyện Tân Sơn 67

2.4 Đánh giá 68

2.4.1 Thành tựu, ưu điểm 68

2.4.2 Hạn chế, bất cập 68

2.4.3 Nguyên nhân 69

Kết luận Chương 2 70

Trang 8

CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÍ GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ KIM THƯỢNG - HUYỆN

TÂN SƠN – TỈNH PHÚ THỌ 72

3.1 Những nguyên tắc và đề xuất các biện pháp quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh 72

3.1.1 Đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng, quản lý của Nhà nước trong các hoạt động giáo dục 72

3.1.2 Đảm bảo phát huy được tiềm năng của cán bộ, giáo viên, nhu cầu rèn luyện của học sinh 73

3.1.3 Đảm bảo phù hợp đặc điểm tâm sinh lý và điều kiện giáo dục kỹ năng sống cho học sinh 73

3.1.4 Đảm bảo tính khả thi, thiết thực 74

3.1.5 Đảm bảo tính kế thừa, phát huy được kinh nghiệm, tiềm năng của xã hội 74

3.2 Biện pháp quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trường THCS Kim Thượng huyện Tân Sơn trong giai đoạn hiện nay 75

3.2.1 Tổ chức các hoạt động giáo dục GDKNS cho học sinh THCS 75

3.2.2 Kế hoạch hóa công tác giáo dục kỹ năng sống cho học sinh 77

3.2.3 Tổ chức bồi dưỡng cho giáo viên kiến thức và kỹ năng tích hợp giáo dục KNS cho học sinh qua các môn học và cá hoạt động giáo dục 79

3.2.4 Đa dạng hóa các loại hình hoạt động giáo dục KNS cho học sinh 80

3.2.5 Tăng cường quản lý đánh giá kết quả rèn luyện KNS của học sinh 82

3.2.6 Phối hợp chặt chẽ các lực lượng giáo dục trong giáo dục KNS cho học sinh 84

3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 87

3.4 Kết quả thăm dò ý kiến về tính khả thi và tính cần thiết của các biện pháp 87

Kết luận Chương 3 90

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 91

TÀI LIỆU THAM KHẢO 94

PHỤ LỤC 96

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Chất lượng học lực, hạnh kiểm của học sinh trường THCS

Kim Thượng 39

Bảng 2.2 Bảng cơ cấu đội ngũ giáo viên các trường THCS Kim Thượng huyện Tân Sơn 39

Bảng 2.3 Bảng cơ cấu đội ngũ CBQL trường THCS Kim Thượng 40

Bảng 2.4 Nhận thức của học sinh trường THS Kim Thượng về KNS 41

Bảng 2.5 Tự nhận thức về mức độ cần thiết của các kỹ năng đối với bản thân học sinh 42

Bảng 2.6 Hiểu về khái niệm KNS trong đội ngũ giáo viên 44

Bảng 2.7 Quan tâm đến vấn đề KNS (n=22) 44

Bảng 2.8 Ý nghĩa của KNS đối với mỗi cá nhân (n=22) 45

Bảng 2.9 Bản chất việc giáo dục KNS (khảo sát đối với 22 giáo viên) 45

Bảng 2.10 Các con đường hình thành Kỹ năng sống (n=316) 47

Bảng 2.11 Đánh giá các con đường hình thành KNS (n=22) 48

Bảng 2.12 Tính thứ bậc các con đường hình thành KNS 48

Bảng 2.13 Những thuận lợi của việc rèn luyện KNS (n=316) 49

Bảng 2.14 Khó khăn trong rèn luyện KNS 50

Bảng 2.15 Các hoạt động giáo dục KNS cho học sinh 51

Bảng 2.16 Những kỹ năng giáo viên có thể dạy được cho học sinh (n=22) 52

Bảng 2.17 Các phương pháp giáo dục KNS cho học sinh (n=316) 53

Bảng 2.18 Các hình thức giáo dục KNS (khảo sát 22 giáo viên) 54

Bảng 2.19 Những thuận lợi trong việc giáo dục KNS cho học sinh (n=22) 54

Bảng 2.20 Những khó khăn trong việc giáo dục KNS cho học sinh 55

Bảng 2.21 Kế hoạch hoạt động giáo dục KNS (Khảo sát 22 giáo viên và CBQL) 56

Bảng 2.22 Nội dung kế hoạch quản lý giáo dục KNS của CBQL 57

Bảng 2.23 Tổ chức chỉ đạo công tác giáo dục KNS cho học sinh 59

Bảng 2.24 Những yếu tố ảnh hưởng đến việc hình thành KNS cho học sinh (Khảo sát 22 CBQL và giáo viên) 61

Bảng 2.25 Ảnh hưởng của những lực lượng giáo dục xã hội đối với công tác giáo dục KNS cho học sinh (Khảo sát CBQL, giáo viên và hội cha mẹ học sinh trường THCS Kim Thượng) 63

Bảng 3.1 Kết quả trưng cầu ý kiến về tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý giáo dục KSN cho học sinh 88

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Giáo dục và dào tạo có vị trí vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Với ý nghĩa đó,tại văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX đã khẳng định: “Phát triển Giáo dục và đào tạo là một trong những động lực thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hoa hiện đại hóa, là điều kiện

để phát huy nguồn lực con người, yếu tố cơ bản để phát triển,tăng trưởng kinh

tế nhanh và bền vững”.(Văn kiện Đại hội Đảng IX – trang 108) Với vị trí và tầm quan trọng như vậy Giáo dục và đào tạo luôn được coi là: “Quốc sách hàng đầu”, “đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho sự phát triển” Đây là nhân tố quan trọng, là động lực đẻ phát triển kinh tế xã hội, là đòn bẩy để đưa đất nước phát triển

Đất nước ta với tổng số 54 dân tộc anh em sinh sống trên mảnh đất hình chữ S, trong nhiều năm qua Đảng và nhà nước đã có nhiều chủ trương, chính sách đào tạo để nâng cao trình độ cho con em vùng dân tộc, vùng đặc biệt khó khăn để từng bước nâng cao trình độ dân trí đưa sư phát triển của vùng đồng bào dân tộc ít người phát triển kịp các vùng đồng bằng góp phần

ổn định chính trị, phát triển kinh tế văn hóa Trong các chính sách đó có chủ trương mở các trường Nội trú PTCS và Nội trú THPT, trường THCS bán trú dân nuôi tạo điều kiện cho học sinh các thành phần dân tộc khác nhau, địa bàn khác nhau được cùng học tập, chung sống trong một môi trường văn hóa giáo dục Từ những ngôi trường DTNT đã đào tạo được rất nhiều học sinh, sinh viên và xa hơn đó là những chủ nhân của đất nước về tại địa phương để xây dựng phát triển kinh tế góp phần nâng cao đời sống nhân dân địa phương

Nhân loại đang bước vào thế kỷ 21 với sự chuyển mình hết sức mạnh

mẽ của khoa học - công nghệ, cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật lần thứ 4

đã mở ra nhiều cơ hội và thách thức cho nhân loại chính vì vậy vấn đề truyền đạt và lĩnh hội hệ thống tri thức của con người là mối quan tâm lớn

Trang 11

không những của các nhà giáo dục mà còn các nhà chiến lược, nhà lãnh đạo của các quốc gia Chất lượng giáo dục nước ta trong những năm qua đã đạt được những tiến bộ nhất định, song nhìn chung còn nhiều bất cập, chưa đáp ứng được yêu cầu đòi hỏi ngày càng cao về nguồn nhân lực cho sự nghiệp CNH,HĐH Phương pháp giáo dục chưa khuyến khích được sự năng động sáng tạo của người học, chưa coi trọng việc hình thành và rèn luyện tư duy độc lập và các kỹ năng cần thiết cho học sinh đặc biệt là học sinh dân tộc, học sinh vùng đặc biệt khó khăn

Trước những yêu cầu thay đổi của xã hội, của cuộc sống đòi hỏi chúng

ta phải có sự thay đổi cho phù hợp, trước những thách thức của cuộc sống và đòi hỏi đổi mới của công cuộc hội nhập thì mỗi người cần có kỹ năng sống để hòa nhập, học tập và nâng cao chất lượng cuộc sống Trang bị kỹ năng sống đầy đủ có thể thúc đẩy những hành vi xã hội tích cực, giảm bớt những vấn đề

xã hội, giúp con người sống an toàn, khỏe mạnh trong xã hội hiện đại, đa văn hóa và nhiều biến động

Tuy nhiên, kỹ năng sống không phải tự nhiên có mà là kết quả rèn luyện của mỗi người trong suốt cuộc đời, trong các mối quan hệ xã hội, dưới ảnh hưởng của giáo dục, trong đó giáo dục nhà trường có vai trò hết sức quan trọng Ở trường phổ thông, hoạt động quản lý giáo dục trong đó có công tác quản lý giáo dục kỹ năng sống là một yêu cầu tất yếu, là một hoạt động mang tính chất xã hội chính trị quan trọng Nó gắn liền với cơ cấu vai trò nhiệm vụ giáo dục của nhà trường Việc giáo dục kỹ năng sống ở trường học sẽ giúp thúc đẩy những hành vi mang tính xã hội tích cực cho người học; đồng thời tạo những tác động tốt đối với các mỗi quan hệ giữa thầy và trò, giữa các học sinh, bạn bè với nhau; giúp tạo nên sự hứng thú học tập cho học sinh đồng thời giúp hoàn thành nhiệm vụ của người giáo viên một cách đầy đủ hơn và đề cao các chuẩn mực đạo đức, góp phần nâng cao vị trí của nhà trường trong xã hội

Trong những năm gần đây, cùng với sự mở cửa, hội nhập quốc tế về

Trang 12

quan hệ kinh tế, giao lưu văn hóa của đất nước một số thành thiếu niên học sinh thiếu hiểu biết về thực tế cuộc sống, chưa được rèn dạy kỹ năng sống, có khi lại sớm phải tự mình đương đầu với những vấn đề tâm lý xã hội phức tạp,

đã bị lôi cuốn vào lối sống thực dụng, đua đòi, không đủ bản lĩnh nói “không” với cái xấu Mặt khác, tại không ít cơ sở giáo dục cán bộ quản lý và giáo viên thường quan tâm nhiều hơn đến vấn đề trang bị kiến thức (học sinh hiểu bài, đạt được điểm cao trong các kỳ thi, được tốt nghiệp ra trường), còn việc các

em giao tiếp, ứng xử như thế nào, diễn đạt ý kiến như thế nào, xử lý các vấn

đề của lứa tuổi để tránh được những rủi ro và đạt được những thành công của lứa tuổi là những vấn đề chưa được quan tâm đến nơi đến chốn Từ đó dẫn đến mục tiêu giáo dục chưa đạt được và tạo ra những hạn chế nhất định cho nguồn nhân lực tại địa phương

Trên địa bàn Phú Thọ đã có một số công trình nghiên cứu về giáo dục

kỹ năng sống cho học sinh Tuy nhiên, tại huyện Tân Sơn chưa có đề tài nào nghiên cứu về quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trung học cơ sở Trong đó đề cập đến học sinh dân tộc, học sinh vùng đặc biệt khó khăn Vì

những lý do trên, tôi lựa chọn nghiên cứu đề tài “Quản lý hoạt động giáo dục

kỹ năng sống cho học sinh dân tộc trường THCS Kim Thượng – Huyện Tân Sơn – Tỉnh Phú Thọ”

2 Mục đích nghiên cứu

Đề xuất một số biện pháp quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh,

để chỉ đạo góp phần nâng cao chất lượng giáo dục kỹ năng sống cho học sinh dân tộc trường THCS Kim Thượng - Huyện Tân Sơn - Tỉnh Phú Thọ

3 Khách thể nghiên cứu và đối tƣợng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh dân tộc THCS Kim Thượng – Huyện Tân Sơn – Tỉnh Phú Thọ

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Quản lý của Hiệu trưởng đối với hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh dân tộc trường THCS Kim Thượng – Huyện Tân Sơn – Tỉnh Phú Thọ

Trang 13

4 Giả thuyết khoa học

Giáo dục kỹ năng sống cho học sinh dân tộc trường THCS Kim Thượng – Tân Sơn – Tỉnh Phú Thọ sẽ đạt được kết quả tích cực, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp đổi mới, đúng với mục tiêu giáo dục nếu Hiệu trưởng có biện pháp khoa học trong việc lập kế hoạch, tổ chức và chỉ đạo các bộ phận, giáo viên và học sinh thực hiện tốt các nhiệm vụ, nội dung giáo dục kỹ năng sống, thường xuyên kiểm tra, giám sát và đánh giá quá trình giáo dục, rèn luyện kỹ năng sống của giáo viên, học sinh

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận về giáo dục kỹ năng sống và

quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh dân tộc bậc THCS

5.2 Khảo sát, phân tích thực trạng công tác giáo dục kỹ năng sống và

quản lý của hiệu trưởng đối với công tác giáo dục kỹ năng sống cho học sinh dân tộc THCS Kim Thượng – Huyện Tân Sơn – Tỉnh Phú Thọ

5.3 Đề xuất biện pháp quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh dân

tộc trường THCS Kim Thượng – Huyện Tân Sơn – Tỉnh Phú Thọ

6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu của đề tài

6.1 Giới hạn về đối tượng nghiên cứu

Biện pháp quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh của Hiệu trưởng trường THCS Kim Thượng – Huyện Tân Sơn – Tỉnh Phú Thọ

6.2 Giới hạn về đối tượng khảo sát

02 Cán bộ quản lý, giáo viên trực tiếp giảng dạy các môn liên quan đến

kỹ năng sống tại trường THCS và học sinh dân tộc trường THCS Kim Thượng – Huyện Tân Sơn – Tỉnh Phú Thọ

6.3 Giới hạn về địa bàn nghiên cứu

Đề tài được nghiên cứu tại trường THCS Kim Thượng – Huyện Tân Sơn – Tỉnh Phú Thọ

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Phân tích, tổng hợp các tài liệu khoa học đề tổng quan cơ sở lý luận của

đề tài

Trang 14

7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiến

- Điều tra bằng phiếu

- Xin ý kiến CBQL, giáo viên, học sinh

7.3 Nhóm phương pháp xử lý thông tin

- Toán thống kê

- Mô hình hóa

8 Đóng góp của luận văn

Đề xuất các biện pháp đổi mới quản lý của hiệu trưởng đối với công tác giáo dục kỹ năng sống cho học sinh nhằm nâng cao chất lượng giáo dục học sinh của trường THCS Kim Thượng – Huyện Tân Sơn – Tỉnh Phú Thọ

9 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần Mở đầu; kết luận và khuyến nghị, Luận văn còn cầu trúc

3 chương:

Chương 1 Cơ sở lý luận về quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học

sinh dân tộc cấp THCS

Chương 2 Thực trạng quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh dân

tộc trường THCS Kim Thượng – Huyện Tân Sơn – Tỉnh Phú Thọ

Chương 3 Biện pháp quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh dân

tộc trường THCS Kim Thượng – Huyện Tân Sơn – Tỉnh Phú Thọ

Trang 15

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO

HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ

1.1 Vài nét về phạm vi nghiên cứu và công tác chỉ đạo giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THCS

Kỹ năng sống là một vấn đề được quan tâm nghiên cứu nhiều từ thế kỷ

XX, đặc biệt là thời gian gần đây Sở dĩ vấn đề này được quan tâm nghiên cứu nhiều vì KNS được xác định là nguyên nhân giữ vai trò quan trọng sự thành công hay thất bại của cuộc đời mỗi người KNS được gọi bằng nhiều tên khác nhau như kỹ năng mềm (soft skills), KNS (life skills) có nhiều nghiên cứu được tiến hành ở các nước về những kỹ năng cơ bản góp phần vào sự thành công của công việc, và trong đó, chủ yếu là những KNS

Tại các nước như Mỹ, Úc, Canada, Anh, Sigapope, đều có những cơ quan chuyên trách về việc nghiên cứu, đánh giá và đạo tạo các kỹ năng cho người lao động Trong những kỹ năng góp phần vào sự thành công của người lao động, người ta nhấn mạnh đến các kỹ năng như học và tự học, lắng nghe, thuyết trình, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, quản lý bản thân và tinh thần

tự tôn, xây dựng mục tiêu công việc, phát triển cá nhân và sự nghiệp, lãnh đạo Chính vì vậy, ở nhiều nước trên thế giới, KNS đã được đưa vào giảng dạy cho trẻ ngay từ tiểu học

Đặc biệt KNS được các nhà nghiên cứu quan tâm nhiều hơn khi tổ chức văn hóa, Khoa học và giáo dục của Liên Hợp quốc (UNESCO) đề cập đến vai trò của KNS trong mục đích học tập thế kỷ XXI: “Học để biết, học để làm, học để chung sống, học để tự khẳng định mình”

Từ việc xác định mục đích này, UNESCO và quỹ cứu trợ Nhi đồng Liên hợp quốc (UNICEF) đã tiến hành nhiều dự án nghiên cứu về KNS và giáo dục KNS

Tại các nước Đông nam Á, những nghiên cứu về KNS đang được quan

Trang 16

tâm UNESCO đã tiến hành dự án ở 5 nước ĐNA nhằm vào nhiều vấn đề khác nhau liên quan đến KNS Kết quả của dự án là bức tranh tổng thể các quan niệm về KNS mà các nước tham dự đang áp dụng hoặc dự kiến áp dụng Trên cơ sở đó, đưa ra một khái nhệm chung để các nước tham khảo sử dụng cho phù hợp với hoàn cảnh mỗi nước

Thuật ngữ KNS được người Việt Nam biết đến bắt đầu từ chương trình của UNECEF 1996

Quan niệm về KNS được giới thiệu trong chương trình này chỉ bao gồm những KNS cốt lõi như; Kỹ năng tự nhận thức, giao tiếp, xác định giá trị, kiên định, đặt mục tiêu do các chuyên gia Úc tập huấn Tham gia chương trình này có ngành Giáo dục và Hội Chữ thập đỏ

Sang giai đoạn 2, chương trình này mang tên: “Giáo dục sống khỏe mạnh và KNS” Ngoài ngành giáo dục, đối tác tham gia còn có hai tổ chức chính trị - xã hội là trung ương Đoàn THCS Hồ Chí Minh và Hội LHPN Việt Nam

Vấn đề KNS và giáo dục KNS cho học sinh phổ thông ở nước ta đã và đang được đặc biệt quan tâm, có nhiều công trình nghiên cứu của các nước khoa học đề cập đến vấn đề này, như Nguyễn Thanh Bình, Huỳnh Văn Sơn, Nguyễn Thị Oanh và nhiều nhà tâm lý, giáo dục khác

- Tác giả Nguyễn Thanh Bình đã xây dựng thuyết cơ bản về KNS và giáo dục KNS cho học sinh và cấp từ giáo dục mầm non đến giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên Tác giả đã quan tâm sâu sắc đến giáo dục KNS cho học sinh THCS, nghiên cứu đặc điểm tâm sinh lý, xã hội của lứa tuổi học sinh THCS, những KNS cần giáo dục cho học sinh ở lứa tuổi này và xây dựng các phương pháp, biện pháp giáo dục KNS cho học sinh

- Tác giả Huỳnh Văn Sơn đã đề cập sự cần thiết phải chuẩn bị cho tuổi trẻ có những kỹ năng để bước vào đời, sự cần thiết phải rèn luyện những kỹ năng để sống và thích ứng với cuộc sống muôn màu, muôn vẻ đang diễn ra

- Tác giả Nguyễn Thị Oanh đã đề cập sự cần thiết phải giáo dục KNS

Trang 17

cho tuổi trẻ, xác định trách nhiệm của người lớn đối với giáo dục KNS cho trẻ Yêu cầu đối với nhà giáo dục là không phải chỉ rành tâm lý nhóm vào công tác giáo dục KNS Nều tảng giáo dục KNS là ý thức về giá trị của bản thân nhóm trẻ, tuy nhiên cộng đồng, xã hội chưa có được nhận thức đầy đủ

về vấn đề này

Các Trung tâm giáo dục KNS ở những thành phố lớn đã xây dựng những chương trình giáo dục KNS cho tuổi trẻ Các chuyên gia đã dịch các tài liệu giáo dục KNS của nước ngoài vận dụng vào những điều kiện cụ thể

để giảng dạy

Trong những năm gần đây, việc giáo dục KNS cho học sinh đã được các nhà trường đưa vào giảng dạy bằng cách lồng ghép vào các môn học và tổ chức các hoạt động ngoài giờ lên lớp, văn nghệ, thể dục thể thao, tham gia các hoạt động xã hội

Nhìn chung, đã có không ít các đề tài nghiên cứu về KNS dưới góc độ tâm lý học, giáo dục học và công tác quản lý Tuy nhiên chúng tôi chưa thấy tác giả nào bàn về vấn đề quản lý giáo dục KNS cho học sinh dân tộc THCS vùng Tây Bắc nói chung và tỉnh Phú Thọ nói riêng

Đặc thù việc giáo dục kỹ năng sống cho học sinh dân tộc : để thực hiện tốt việc giáo dục kỹ năng sống cho học sinh dân tộc cần lưu ý những nội dung sau đây:

Tìm hiểu phong tục tập quán địa phương nơi học sinh dân tộc đang sinh sống, bởi vì mỗi dân tộc có những đặc trưng khác nhau về ngôn ngữ, phong tục, sinh hoạt và giá trị văn hóa khác nhau

Tìm hiểu điều kiện phát triển kinh tế xã hội nơi học sinh đang sinh sống, bởi vì điều kiện phát triển kinh tế xã hội có tác động to lớn đến các yếu

tố giáo dục kỹ năng sống cho học sinh như : Độ tuổi, góc độ phát triển giới tính, điều kiện học tập và giao lưu văn hóa, xã hội

Thực sự hòa nhập với địa phương, với môi trường học sinh đang sinh sống, từ đó gây dựng được lòng tin, xây dựng được mối quan hệ với nhân dân

Trang 18

đại phương và học sinh có như vậy mới thực hiện được việc giáo dục kỹ năng sống cho học sinh

Xây dựng kế hoạch cụ thể cho công tác giáo dục kỹ năng sống cho học sinh, kế hoạch đó phải được điều chỉnh theo từng hoàn cảnh, thời gian cho phù hợp với đối tượng học sinh tham gia

1.2 Một số khái niệm cơ bản

1.2.1 Quản lý

1.2.1.1 Khái niệm

Theo quan niệm truyền thống, quản lý là quá trình tác động có ý thức của chủ thể vào một bộ máy (đối tượng quản lý) bằng cách vạch ra mục tiêu cho bộ máy, tìm kiếm các biện pháp tác động để bộ máy đạt tới mục tiêu đã xác định

Theo quan niệm hiện nay, quản lý là những hoạt động có phối hợp nhằm định hướng và kiểm soát quá trình tiến tới mục tiêu

Theo góc độ chính trị - xã hội, “quản lý được hiểu là sự kết hợp giữa tri thức và lao động Vận hành sự kết hợp này cần có một cơ chế quản lý phù hợp Cơ chế đúng, hợp lý thì xã hội phát triển, ngược lại thì xã hội phát triển chậm hoặc rối ren”

Theo góc độ hành động, “Quản lý được hiểu là chỉ huy, điều khiển, điều hành; “Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu đề ra”

Ngoài ra, một số quan niệm về quản lý của các tác giả và tài liệu dưới đây được nhiều người chấp nhận

Theo Đại học bách khoa toàn thư Liên Xô 1977 “Quản lý là chức năng của hệ thống có tổ chức với những bản chất khác nhau (xã hội, sinh vật, kỹ thuật) nó bảo toàn cấu trúc xác định của chúng, duy trì chế độ hoạt động, thực hiện những chương trình, mục đích hoạt động”

Theo Harold Koontz “Quản lý là hoạt động thiết yếu đảm bảo sự nỗ lực của các cá nhân nhằm đạt được các mục tiêu của tổ chức”

Trang 19

Tác giả Trần Kiểm cho rằng “Quản lý làm nhằm phối hợp nỗ lực của nhiều người, sao cho mục tiêu của từng cá nhân biến thành những thành tựu của

xã hội”, Quản lý là những tác động của chủ thể quản lý trong việc huy động phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối các nguồn lực trong và ngoài tổ chức một cách tối ưu nhằm đạt mục đích của tổ chức với kết quả cao nhất”

Theo Trần Quốc Thành “Quản lý là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý để chỉ huy, điều khiển, hướng dẫn các quá trình xã hội, hành vi và hoạt động của con người nhằm đạt tới mục đích, đúng với ý chí nhà quản lý, phù hợp với quy luật khách quan”

Tìm hiểu các định nghĩa trên, ta thấy có một số ý đồng nhất:

- Về đối tượng: Trong quản lý có hai đối tượng là chủ thể quản lý và đối tượng bị quản lý trong một tổ chức, đơn vị hay nhóm xã hội

- Về mục đích: Quản lý bao giờ cũng nhằm để đạt được một kết quả, một mục tiêu nhất định

- Về phương thức: Quản lý là một quá trình điều khiển, phối hợp, tác động giữa chủ thể quản lý và đối tượng quản lý nhằm thực hiện mục tiêu

- Về điều kiện quản lý: Tiến hành trong một hoàn cảnh, thời gian, với các nguồn lực trong và ngoài tổ chức,

Từ những định nghĩa trên, ta có thể hiểu: Quản lý là sự điều khiển, phối hợp, tác động của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý trong quá trình hoạt động (lao động, học tập, nghiên cứu, ứng dụng ) của một tổ chức, một đơn vị với các điều kiện nhất định (không gian, thời gian, nguồn lực ) nhằm đạt được mục tiêu đã đặt ra

Trong luận văn này chúng tôi quan niệm: Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu đã đề ra

1.2.1.2 Chức năng của quản lý

Các nhà nghiên cứu cho rằng quản lý có bốn chức năng cơ bản là bốn khâu có liên quan mật thiết với nhau, bao gồm: Kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo thực hiện và kiểm tra

Trang 20

- Chức năng kế hoạch hóa: Đây là giai đoạn đầu tiên và quan trọng trong bất kỳ chu trình quản lý nào Kế hoạch hóa là xác định các mục tiêu và phương pháp tốt nhất để đạt được các mục tiêu đó

- Chức năng tổ chức: Là việc thiết lập và sử dụng cấu trúc của tổ chức

mà nhờ cấu trúc đó chủ thể quản lý tác động đến đối tượng quản lý một cách

có hiệu quả nhằm thực hiện được mục tiêu của kế hoạch

Nhà nghiên cứu nổi tiếng về tổ chức Dick Cacson đã chỉ ra: Có từ 70% đến 80% những khiếm khuyết trong quá trình thực hiện các mục tiêu là do công tác tổ chức tồi

- Chức năng chỉ đạo: Là phương thức tác động của chủ thể quản lý nhằm điều hành nhân lực đã có của tổ chức, của đơn vị, vận hành theo đúng

kế hoạch để thực hiện mục tiêu quản lý Chỉ đạo, điều hành chính là nhìn cho

rõ những việc phải làm Vấn đề quan trọng của chỉ đạo là phải tạo ra động cơ thúc đẩy con người hoạt động theo mục tiêu tổ chức

- Chức năng kiểm tra: Là những hoạt động của chủ thể quản lý tác động lên khách thể quá trình xác định kết quả đạt được trên thực tế, đối chiếu với các tiêu chuẩn đã xây dựng, thu các thông tin phản hồi, phát hiện những sai lệch và đề ra chương trình khắc phục các sai lệch, nhằm thực hiện các mục tiêu của kế hoạch đã đề ra

Như vậy, trong một chu trình quản lý thực hiện liên tiếp và đan xen, phối hợp, bổ sung cho nhau một cách logic trong đó từng chức năng vừa là mục đích vừa có vai trò là phương tiện để thực hiện

1.2.2 Quản lý giáo dục

Quản lý giáo dục là một bộ phận quan trọng của quản lý xã hội Theo nghĩa rộng quản lý giáo dục là quản lý mọi hoạt động giáo dục trong xã hội Quá trình đó bao gồm các hoạt động giáo dục hoặc có tính giáo dục và bộ máy nhà nước, của các tổ chức xã hội, có hệ thống giáo dục quốc dân, của gia đình Theo nghĩa hẹp thì quản lý giáo dục là những tác động có mục đích, có

hệ thống, có khoa học, có ý thức của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý là

Trang 21

quá trình dạy và học diễn ra ở các cơ sở giáo dục Về khái niệm quản lý giáo dục thì các nhà quản lý giáo dục có những khái niệm như sau:

Nhà nghiên cứu giáo dục M.I.Konracov định nghĩa như sau: “Quản lý giáo dục là tác động có hệ thống, có kế hoạch, có ý thức và có hướng đích của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các mắt xích của hệ thống nhằm mục đích đảm bảo việc hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ trên cơ sở nhận thức và vận dụng những quy luật của quá trình giáo dục, sự phát triển thể lực và tâm lý trẻ em” [16, tr.10]

Tác giả Nguyễn Ngọc Quang định nghĩa: “Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho hệ thống vận hành theo đường lối nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt nam mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học – giáo dục thế hệ trẻ, đưa giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất” [23, tr.35]

Những khái niệm trên tuy có những điểm khác nhau, nhưng vẫn có thể tìm ra những điểm đồng nhất QLGD theo cách định nghĩa nào cũng đều hướng tới mục tiêu giáo dục QLGD theo nghĩa rộng (vĩ mô) là quản lý mọi hoạt động liên quan đến giáo dục trong xã hội bao gồm hoạt động giáo dục của bộ máy nhà nước, của các tổ chức xã hội, của hệ thống giáo dục quốc dân, của gia đình QLGD theo nghĩa hẹp (vi mô) là những tác động có mục đích,

có hệ thống, có ý thức của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm đưa HĐGD của nhà trường đạt hiệu quả cao

1.2.3 Kỹ năng sống

* Giá trị sống

Giá trị sống là một hình thái ý thức xã hội, là hệ thống các quan niệm

về cái thiện, cái ác trong mối quan hệ của con người với con người Giá trị sống về bản chất là những quy tắc, những chuẩn mực trong quan hệ xã hội, được hình thành và phát triển trong cuộc sống, được cả xã hội thừa nhận Giá trị sống là quy tắc sống, nó có vị trí to lớn trong đời sống và định hướng

Trang 22

cho cuộc sống của mỗi gia đình, điều chỉnh hành vi cho phù hợp với chuẩn mực của xã hội

Cụ thể: Giá trị sống là điều chúng ta cho là quý giá, là quan trọng, có ý nghĩa đối với cuộc sống của mỗi người Giá trị sống trở thành động lực để người nỗ lực phấn đấu để có được nó

Giá trị truyền thống: Lòng yêu nước; yêu thương con người; tinh thần đoàn kết; tinh thần lao động cần cù, tiết kiệm, lạc quan yêu đời,

Giá trị phổ quát: Hòa bình; tôn trọng; yêu thương; khoan dung; trung thực; khiêm tốn; hợp tác; hạnh phúc; trách nhiệm; giản dị; tự do; đoàn kết;

Ở Việt Nam, chuẩn giá trị thường mang ý nghĩa lý luận sâu sắc Theo

Hồ Chủ tịch, cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư, trung với nước, hiếu với dân là thang giá trị cao nhất, là thước đo giá trị của con người Việt Nam, trong đó cái “đức”, cái “thiện” là cốt lõi, là chuẩn của mọi giá trị, cùng với nó

là các giá trị nhân văn truyền thống như lòng tự hào dân tộc, bản sắc văn hóa dân tộc, trung với nước, hiếu với dân, nhân nghĩa, cần cù, thông minh, năng động, sáng tạo

Giá trị sống là nền tảng để hình thành kỹ năng sống, nếu con người không có giá trị sống rõ ràng và vững chắc, dù cho được học nhiều kỹ năng đến đâu, chúng ta cũng không biết cách sử dung nguồn tri thức ấy sao cho hợp lý, mang lại lợi ích cho bản thân và cho xã hội Không có nền tảng giá trị, chúng ta cũng sẽ không biết cách tôn trọng bản thân và người khác, không biết cách hợp tác, không biết cách xây dựng và duy trì tính đoàn kết trong mối quan hệ, không biết cách thích ứng trước những đổi thay, có khi còn tỏ ra tham lam, cao ngạo về kỹ năng mình có

Trang 23

người khác một cách hiệu quả và giải pháp tích cực hoặc ứng phó với những vấn đề hay những thách thức của cuộc sống hàng ngày

Theo UNICEF, kỹ năng sống là tập hợp rất nhiều kỹ năng tâm lý xã hội

và giao tiếp cá nhân giúp cho con người đưa ra những quyết định có cơ sở, giao tiếp một cách có hiệu quả, phát triển các kỹ năng tự xử lý và quản lý bản thân nhằm giúp họ có một cuộc sống lành mạnh và có hiệu quả Từ KNS có thể thể hiện thành những hành động cá nhân và những hành động đó sẽ tác động đến hành động của những người khác cũng như dẫn đến những hành động nhằm thay đổi môi trường xung quanh, giúp nó trở nên lành mạnh

UNESCO cho rằng KNS là năng lực cá nhân để thực hiện đầy đủ các chức năng và tham gia vào cuộc sống hàng ngày

Như vậy, KNS hướng vào việc giúp con người thay đổi nhận thức, thái độ và giá trị trong những hành động theo xu hướng tích cực và mang tính chất xây dựng

KNS thường được thiết lập với một nền tảng riêng biệt, do đó mọi người có thể hiểu và thực hành Kỹ năng sống liên hệ mật thiết với những nội dung giáo dục thực hành giúp chúng ta trả lời những câu hỏi như là: Chúng ta cần làm gì để có thái độ quyết đoán? Quyết định của chúng ta liên quan đến những điều gì?

Ở mỗi nước khác nhau, khái niệm KNS cũng được hiểu rất khác nhau Ở một số nước, đào tạo KNS chính là để giáo dục cách vệ sinh, dinh dưỡng và phòng chống bệnh tật Ở những nước khác, KNS đào tạo tập trung vào giáo dục hành vi, an toàn trên đường phố, bảo vệ môi trường hoặc giáo dục hòa bình

KNS mang cả tính cá nhân và xã hội Tính cá nhân bởi vì đó là khả năng của mỗi cá nhân Tính xã hội là vì trong mỗi giai đoạn của sự phát triển

xã hội, mỗi tôn giáo, cá nhân được yêu cầu để có sự phù hợp với những KNS

ấy Ví dụ: KNS ở những nơi cần đến ngân sách trợ cấp khác với ở những thị trường kinh tế, KNS của những người sống ở những vùng núi khác với những người sống ở vùng biển

Trang 24

Theo một cách khác, KNS là khả năng để mỗi người có thể ứng phó một cách thích hợp, chắc chắn với từng điều kiện kinh tế, xã hội và văn hóa khác nhau

Trong điều kiện kinh tế xã hội của Việt Nam nói riêng và bối cảnh toàn cầu nói chung, càng ngày chúng ta càng nhận ra tầm quan trọng của việc học các KNS để ứng phó với sự thay đổi, biến động của môi trường kinh tế, xã hội

và thiên nhiên Đặc biệt là với lứa tuổi dậy thì, khi các em bước vào giai đoạn khủng hoảng lứa tuổi quan trọng của cuộc đời Các em càng cần được trang bị

kỹ năng sống để định hướng phát triển cá nhân một cách tốt nhất

Có thể thấy, mỗi định nghĩa về KNS được thể hiện dưới những góc nhìn khác nhau, song đều thống nhất trên nội dung cơ bản Ấy là những kỹ năng thực hành mà con người cần để có được sự an toàn, cuộc sống khỏe mạnh với chất lượng cao; hướng vào việc giúp con người thay đổi nhận thức, thái độ và giá trị trong những hành động theo xu hướng tích cực và mang tính chất xây dựng Nói cách khác, KNS là tập hợp các kỹ năng mà con người có được thông qua học tập, đúc rút kinh nghiệm để xử lý những vấn đề nảy sinh trong cuộc sống

1.2.4 Giáo dục kỹ năng sống

Giáo dục KNS là quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch đến học sinh nhằm giúp học sinh có những kiến thức, thái độ về cuộc sống, có những thao tác, hành vi ứng xử đúng mực trong các mối quan hệ xã hội như quan hệ của cá nhân với xã hội, của cá nhân với lao động, của cá nhân với chính mình, giúp cho nhân cách mỗi học sinh được phát triển đúng đắn đồng thời thích ứng tốt nhất với môi trường sống luôn thay đổi

Giáo dục KNS là thực hiện quan điểm hướng vào người học, một mặt đáp ứng nhu cầu của người học tạo ra năng lực để đáp ứng những thách thức của cuộc sống và nâng cao chất lượng cuộc sống của mỗi cá nhân Mặt khác, thực hiện giáo dục KNS thông qua những phương pháp hướng đến người học (lấy học sinh làm trung tâm) và phương pháp dạy học tương tác, cùng tham

Trang 25

gia đề cao vai trò chủ động, tự giác của người học và vai trò chủ đạo của người dạy sẽ có những tác động tích cực đối với mối quan hệ người dạy và người học, người học với người học Đồng thời, người học cảm thấy được tham gia và giải quyết các vấn đề có liên quan đến cuộc sống của bản thân, họ

sẽ thích thú và học tập tích cực hơn

1.2.5 Quản lý giáo dục kỹ năng sống

Quản lý GDKNS là hoạt động của cán bộ quản lý nhằm tập hợp và tổ chức các hoạt động của giáo viên, học sinh và các lực lượng giáo dục khác, huy động tối đa các nguồn lực xã hội để nâng cao hiệu quả GDKNS trong nhà trường

Quản lý GDKNS chính là những công việc của nhà trường mà người cán bộ quản lý trường học thực hiện những chức năng quản lý để tổ chức, thực hiện công tác GDKNS Đó chính là những hoạt động có ý thức, có kế hoạch và hướng đích của chủ thể quản lý tác động tới các hoạt động GDKNS trong nhà trường nhằm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ mà tiêu điểm là quá trình giáo dục và dạy KNS cho học sinh

Từ đó có thế nói “Quản lý GDKNS trong nhà trường được hiểu như là một hệ thống những tác động sư phạm hợp lý và có hướng đích của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, học sinh, các lực lượng xã hội trong và ngoài trường nhằm huy động và phối hợp sức lực, trí tuệ của họ vào mọi mặt hoạt động giáo dục KNS của nhà trường, hướng vào việc hoàn thành có chất lượng

và hiệu quả mục tiêu giáo dục và rèn luyện KNS cho học sinh đã đề ra”

1.3 Trường THCS trong hệ thống giáo dục quốc dân

1.3.1 Nhiệm vụ của trường THCS

Giáo dục THCS là cấp học nằm trong bậc GD phổ thông Điều 26, mục

b (Luật giáo dục 2005) cũng quy định: “Giáo dục trung học cơ sở được thực hiện trong bốn năm học, từ lớp sáu đến lớp chín Học sinh vào học lớp sáu phải hoàn thành chương trình tiểu học, có tuổi là mười một tuổi”

Mục tiêu của Giáo dục trung học cơ sở nhằm giúp học sinh “củng cố và

Trang 26

phát triển những kết quả của giáo dục tiểu học; có học vấn phổ thông ở trình độ

cơ sở và những hiểu biết ban đầu về kỹ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học trung học phổ thông, trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sông lao động”

Trường trung học là cơ sở giáo dục phổ thông của hệ thống giáo dục quốc phòng Trường có tư cách pháp nhân, có tài khoản và con dấu riêng

Nhiệm vụ của trường THCS

Theo Điều lệ trường THCS, trường THPT, trưởng phổ thông có nhiều cấp học, trường trung học có những nhiệm vụ và quyền hạn như sau

- Tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục khác theo mục tiêu, chương trình giáo dục phổ thông danh cho cấp THCS và cấp THPT do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Công khai mục tiêu, nội dung các hoạt động giáo dục, nguồn lực và tài chính, kết quả đánh giá chất lượng giáo dục

- Quản lý giáo viên, cán bộ, nhân viên theo quy định của pháp luật

- Tuyển sinh và tiếp nhận học sinh; vận động học sinh đến trường; quản

lý học sinh theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo

- Thực hiện kế hoạch phổ thông giáo dục trong phạm vị được phân công

- Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực cho hoạt động giáo dục Phối hợp với gia đình học sinh, tổ chức và cá nhân trong hoạt động giáo dục

- Quản lý, sử dụng và bảo quản cơ sở vật chất, trang thiết bị theo quy định của Nhà nước

- Tổ chức cho giáo viên, nhân viên, học sinh tham gia hoạt động xã hội

- Thực hiện các hoạt động về kiểm định chất lượng giáo dục

- Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật

1.3.2 Vai trò của hiệu trưởng trường THCS

Ở trường THCS, Hiệu trưởng là chủ thể quản lý Hiệu trưởng là người phụ trách cao nhất, chịu trách nhiệm trước nhà nước, trước nhân dân và trước cấp trên trực tiếp về mọi hoạt động giáo dục của nhà trường Luật Giáo dục

2005 quy định trách nhiệm của người hiệu trưởng tại Điều 54 như sau:

Trang 27

“Hiệu trưởng là người chịu trách nhiệm quản lý các hoạt động của nhà trường, do cơ quan nhà nước có thẩm quyền bổ nhiệm, công nhận”

Nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệu trưởng

a/ Xây dựng, tổ chức bộ máy nhà trường;

b/ Thực hiện các quyết nghị của Hội đồng trường được quy định tại khoản 3 Điều 20 của Điều lệ này;

c/ Xây dựng quy hoạch phát triển nhà trường; xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch nhiệm vụ năm học; báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện trước Hội đồng trường và các cấp có thẩm quyền;

d/ Thành lập các tổ chuyên môn, tổ văn phòng và các hội đồng tư vấn trong nhà trường; bổ nhiệm tổ trưởng, tổ phó; đề xuất các thành viên của Hội đồng trường trình cấp có thầm quyền quyết định;

đ/ Quản lý giáo viên, nhân viên; quản lý chuyên môn; phân công công tác, kiểm tra, đánh giá xếp loại giáo viên, nhân viên; thực hiện công tác khen thưởng, kỷ luật đối với giáo viên, nhân viên; thực hiện tuyển dụng giáo viên, nhân viên; ký hợp đồng lao động; tiếp nhận, điều động giáo viên, nhân viên theo quy định của Nhà nước;

e/ Quản lý học sinh và các hoạt động của học sinh do nhà trường tổ chức; xét duyệt kết quả đánh giá, xếp loại học sinh, ký xác nhận học bạ, ký xác nhận hoàn thành chương trình tiểu học cho học sinh tiểu học (nếu có) của trường phổ thông có nhiều cấp học và quyết định khen thưởng, kỷ luật học sinh;

g/ Quản lý tài chính, tài sản của nhà trường;

h/ Thực hiện các chính sách của nhà nước đối với giáo viên, nhân viên, học sinh, tổ chức thực hiện quy chế dân chủ trong hoạt động của nhà trường, thực hiện công tác xã hội hóa giáo dục của nhà trường

i/ Chỉ đạo thực hiện các phong trào thi đua, các cuộc vận động của ngành; thực hiện công khai đối với nhà trường;

k/ Được đào tạo nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ

và hưởng các chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật

Trang 28

Trong nhà trường, Hiệu trưởng là người tiên phong, đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện mục tiêu giáo dục của nhà trường Đặc biệt, hiện nay trong trào lưu đổi mới giáo dục, đổi mới phương pháp quản lý và dân chủ hóa nhà trường nhằm phát huy cao độ tính tích cực của đội ngũ GV thì vai trò của người hiệu trưởng càng nổi bật hơn bao giờ hết

1.4 Giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THCS

Học sinh THCS là những học sinh từ 11 đến 15 tuổi đang học từ lớp 6 đến lớp 9 trong các trường THCS Đây là thời kỳ phức tạp và quan trọng trong quá trình phát triển của mỗi cá nhân Thời kỳ này có một vị trí đặc biệt trong sự phát triển tâm lý người với những tên gọi như: “Thời kỳ quá độ”; “tuổi khủng hoảng”; “tuổi già trẻ con non người lớn” bởi đây là thời kỳ chuyển từ tuổi thơ sang tuổi trưởng thành Có một số đặc điểm tâm lý cơ bản sau:

- Sự phát triển không cân đối giữa chiều cao và trọng lượng, giữa xương ống tay, ống chân, xương ngón tay, ngón chân đã dẫn đến sự thiếu cân đối, các em thường lóng ngóng, vụng về, không khéo léo khi làm việc, thiếu thận trọng, hay làm đổ vỡ, điều này gây cho các em biểu hiện tâm lý khó chịu Các em ý thức được sự lóng ngóng của minh và cố che giấu nó dẫn đến điệu

bộ không tự nhiên, cầu kỳ, tỏ ra mạnh bạo, can đảm để người khác không chú

ý tới vẻ bề ngoài của minh Điều này tạo ra những mâu thuẫn trong tâm lý của trẻ, một bên là bề ngoài mang dáng vẻ của người lớn trong khi khả năng và biểu hiện của bản thân có nhiều hạn chế, chưa trưởng thành

- Do phản xạ với những tín hiệu trực tiếp nhanh hơn phản xạ với những tín hiệu ngôn ngữ là nguyên nhân chủ yếu làm cho thiếu niên thường nói nhát gừng, cộc lốc Điều này có thẻ là nguyên nhân gây ra khó khăn trong giao tiếp giữa thiếu niên với người lớn Đây cũng là một trong những vấn đề mà giáo dục kỹ năng sống cần quan tâm khắc phục

- Sự phát triển về sinh lý cũng như sự biến đổi căn bản về mặt cơ thể với nét đặc trưng lớn nhất là sự phát dục (hay còn gọi là thời kỳ dậy thì) đã dẫn đến nhiều biển đổi về mặt tâm lý Sự phát dục và những biến đổi trong

Trang 29

sự phát triển thể chất của các em có ý nghĩa quan trọng trong việc nảy sinh những cấu tạo tâm lý mới; giúp các em trở thành người lớn và cảm giác mình là người lớn

- Điều kiện sống của các em có nhiều thay đổi mạnh mẽ Trong gia đình các em có sự tham gia tích cực vào hoạt động và nhiệm vụ gia đình giao cho Các em thể hiện sự tích cực, chủ động và độc lập trong khi hoàn thành các nhiệm vụ như một người lớn Ở nhà trường và xã hội, hoạt động của các

em cũng được mở rộng hơn, vị trí của các em được nâng lên do vai trò, vị trí, quyền và nghĩa vụ của các em trong xã hội được nhiều hơn

- Xu hướng muốn vươn lên làm người lớn có ảnh hưởng tới tất cả các hoạt động tâm lý của học sinh ở lứa tuổi nay Đặc biệt thể hiện rõ nét trong hoạt động giao tiếp

- Đời sống tình cảm của học sinh THCS sâu sắc và phức tạp hơn so với học sinh tiểu học Các em dễ bị xúc động, dễ kích động, vui buồn chuyển hóa

dễ dàng, tình cảm còn mang tính bồng bột

Như vậy, lứa tuổi học sinh THCS có sự thay đổi đáng kể, đặc biệt là trong quan hệ giao tiếp với người khác Điều này giúp các em nhận thức tốt hơn về bản thân và người khác, phát triển các kỹ năng sống từ đó giúp các em hình thành và phát triển nhân cách

1.4.1 Ý nghĩa

Khi tham gia vào bất kỳ hoạt động nghề nghiệp nào phục vụ cho cuộc sống đều đòi hỏi chúng ta phải thỏa mãn những kỹ năng tương ứng Rèn luyện kỹ năng sống cho học sinh là nhằm giúp các em rèn luyện kỹ năng ứng

xử thân thiện trong mọi tình huống; thói quen và kỹ năng làm việc theo nhóm,

kỹ năng hoạt động xã hội; giáo dục cho học sinh thói quen rèn luyện sức khỏe, ý thức tự bảo vệ bản thân, phòng ngừa tai nạn giao thông, đuối nước và các tệ nạn xã hội khác

KNS là những kỹ năng thuộc về tính cách, không mang tính chuyên

Trang 30

môn, nhưng lại cực kỳ cần thiết trong mọi trường hợp, hoàn cảnh và lứa tuổi Nên ta có đầy đủ các kiến thức trong cuộc sống, nhưng lại chưa có KNS (bao gồm kỹ năng giao tiếp; kỹ năng từ chối/ thương thuyết; kỹ năng định hướng nội lực; kỹ năng xây dựng tự tin/ lòng tự trọng ) và chưa biết sử dụng linh hoạt các kỹ năng này thì không bảo đảm được là ta sẽ có thể đưa ra quyết định hợp lý, giao tiếp có hiệu quả hay có mối quan hệ tốt với những người khác Vì vậy, bất kể ai cũng cần có các kỹ năng đặc biệt cho cuộc sống

Kinh nghiệm GDKNS trong nhà trường ở các nước cho thấy mối quan

hệ tích cực hơn nữa giữa trẻ và giáo viên, đem đến hứng thú học tập cho học sinh, cũng như đem đến bầu không khí năng động trong lớp học và trong trường Việc học tập và thực hành giúp các em chủ động hơn khi gặp tình huống khó khăn: Nhận diện những nguy cơ và có cách phòng tránh Các chương trình giáo dục KNS giúp các em từng bước hình thành sự tin tưởng ở bản thân, người khác và có chuyển đổi tích cực về hành vi

GDKNS giúp học sinh có cách suy nghĩ, thái độ và hành vi tích cực, đặc biệt giúp tăng cường kỹ năng giao tiếp hiệu quả (giữa trẻ với nhau, giữa trẻ với người lớn) Đồng thời GDKNS giúp các em có kỹ năng phân tích vấn

đề và tình huống, các em xác định được các mục tiêu một cách cụ thể và thực

tế, phù hợp với hoàn cảnh và điều kiện của bản thân

Ngày nay, những biến đổi về nhiều mặt của xã hội đã có tác động mạnh

mẽ đến đời sống con người Nhiều vấn đề nảy sinh mà trước đây con người chưa từng gặp phải hoặc chưa phải đối đầu thì nay đòi hỏi họ phải có cách ứng phó để tránh khỏi gặp phải những rủi ro không cần thiết Điều đó càng cho thấy con người cần thiết phải có KNS

Trang 31

Giúp học sinh hình thành và thay đổi hành vi, nhất là những hành vi có liên quan đến sức khỏe và cuộc sống lành mạnh

Các nhà tâm lý học cho rằng sự phát triển của trẻ em chịu ảnh hưởng lớn nhất của môi trường văn hóa xã hội nơi trẻ em lớn lên Môi trường không thuận lợi làm thui chột sự phát triển Môi trường thuận lợi giúp trẻ có nhiều

cơ hội để phát triển Việc học của trẻ em có hiệu quả nhất khi việc diễn ra trong môi trường tương tác, trạng thái vui vẻ, được động viên khuyến khích

GDKNS là một quá trình đối thoại với trẻ, giúp trẻ cùng tham gia tự phản ánh, nhận diện và phân tích vấn đề, thực hành giải quyết vấn đề một cách sáng tạo Qúa trình tương tác lẫn nhau có ý nghĩa tích cực trong việc năng động, tích cực của trẻ, khuyến khích sự tương tác giữa các em với nhau cùng với sự tương tác giữa giáo viên và học sinh

- Nhóm kỹ năng tự nhận thức: Kỹ năng xác định giá trị bản thân, kỹ năng tự tin, kỹ năng tự trọng;

- Nhóm kỹ năng giao tiếp: Kỹ năng phản hồi, lắng nghe; kỹ năng trình bày suy nghĩ, ý tưởng; kỹ năng ứng xử, giao tiếp; kỹ năng thể hiện sự cảm thông;

- Nhóm kỹ năng suy nghĩa sáng tạo: Kỹ năng nêu vấn đề; kỹ năng bình luận; kỹ năng tìm kiếm và xử lý thông tin; kỹ năng phân tích đối chiếu;

- Nhóm kỹ năng ra quyết định: Kỹ năng xác định/ tìm kiếm các lựa chọn; kỹ năng giải quyết vấn đề; kỹ năng ứng phó; kỹ năng thương lượng;

- Nhóm kỹ năng làm chủ bản thân: Kỹ năng đặt mục tiêu, kỹ năng quản

lý thời gian, kỹ năng đảm nhận trách nhiệm; kỹ năng kiểm soát cảm xúc

Trang 32

- Trò chơi: là phương pháp tổ chức cho học sinh chơi trò chơi, thông qua đó mà tìm hiểu một vấn đề, biểu hiện thái độ hay thực hiện hành động, việc làm Qua trò chơi, người học sẽ được rèn luyện khả năng quyết định lựa chọn cho minh cách ứng xử đúng đắn, phù hợp với tình huống Bằng trò chơi, việc học tập được tiến hành một cách nhẹ nhàng, sinh động, không khô khan, nhàm chán Học sinh được lôi cuốn vào quá trình học tập một cách tự nhiên, hứng thú và có tinh thần trách nhiệm, đồng thời giải trừ được những mệt mỏi, căng thẳng trong học tập

- Đóng vai: là phương pháp tổ chức cho học sinh thực hành, “làm thử” một số cách ứng xử nào đó trong một tình huống giả định Đây là phương pháp giảng dạy nhằm giúp học sinh suy nghĩ sâu sắc về vấn đề bằng cách tập

Trang 33

trung vào sự kiện cụ thể mà họ quan sát được Việc “diễn” không phải là phần chính của phương pháp này mà hơn thế, điều quan trọng nhất là việc thảo luận sau phần diễn ấy

- Nghiên cứu tình huống thường xuất phát từ một câu chuyện được viết

ra nhằm tạo ra một tình huống “thật” để minh chứng một vấn đề hay một loạt vấn đề Đôi khi nghiên cứu tình huống có thể được thực hiện trên video hay một băng castset Vì tình huống có thể được nêu lên nhằm phản ánh tính đa dạng của cuộc sống thực Nó phải tương đối phức tạp với các dạng nhân vật

và những tình huống khác nhau chứ không phải là một chuyện đơn giản

1.4.4.3 Hình thức tổ chức

- Tổ chức GDKNS: Trong phạm vi đề tài này thì tổ chức GDKNS được hiểu là phương thức tiến hành hoạt động GDKNS, chủ yếu bao gồm các khâu phương thức này được xác định căn cứ vào mục tiêu, nội dung GDKNS, cách thức đưa nội dung đó vào kế hoạch hoạt động của nhà trường Để tổ chức thực hiện GDKNS cần tiến hành nhiều hoạt động cụ thể và được đảm bảo bằng những điều kiện nhất định

Việc dạy học các môn học và triển khai hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp là những hình thức tỏ ra thích hợp cho việc tổ chức thực hiện giáo dục

kỹ năng sống Những hoạt động trên tạo điều kiện học sinh hình thành và phát triển những kỹ năng sống cần thiết, như giao tiếp, giải quyết vấn đề, hợp tác, chia sẻ, ứng phó với những tình huống trong cuộc sống hàng ngày đồng thời học sinh có cơ hội bộc lộ những kỹ năng sống mà các em đã có được

Trong thực tế giáo viên cũng nhận thấy rằng rất nhiều kỹ năng sống đã được hình thành và phát triển cho học sinh ngay trong bài giảng, tuy nhiên những kỹ năng này chưa được đề cập một cách rõ ràng với tư cách là kỹ năng sống mà chỉ ở dạng các kỹ năng cơ bản cần thiết của bộ môn, chẳng hạn kỹ năng phát hiện và giải quyết vấn đề, kỹ năng tư duy, kỹ năng giao tiếp cùng các kỹ năng phòng chống thiên tai, dịch bệnh,

Trong nội dung hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở từng lớp của cấp THCS cũng đã có nhiều nội dung liên quan tới giáo dục kỹ năng sống,

Trang 34

chẳng hạn những chủ đề tình bạn, tình yêu và gia đình lớp 7, 8, 9 đã chứa đựng các kỹ năng; kỹ năng giao tiếp, kỹ năng chia sẻ kinh nghiệm học tập và rèn luyện, kỹ năng cùng tham gia các hoạt động tập thể Thực tế cho thấy các

kỹ năng này đã được giáo viên chuyển tải cho học sinh và các em dần chiếm lĩnh được chúng, song giáo viên lại không nghĩ rằng mình đang thực hiện công việc GDKNS

Trong quá trình học tập và rèn luyện ở nhà trường có rất nhiều kỹ năng

mà học sinh luôn có như được thực hiện như: kỹ năng tổ chức, kỹ năng tự khám phá, kỹ năng tự giải quyết vấn đề Ngoài ra các em còn có nhu cầu muốn khẳng định, muốn được thể hiện, luôn mong muốn khám phá các năng lực của bản thân và muốn phát huy những năng lực, sở trường của minh về một số lĩnh vực nào đó theo những xu hướng phát triển nhân cách đã được hình thành Do

đó ngoài hoạt động học tập môn thì hoạt động ngoài giờ lên lớp nói chung và các hoạt động câu lạc bộ tự nguyện nói riêng tỏ ra có ưu thế cho việc thỏa mãn các nhu cầu trên, qua đó mà góp phần hoàn thiện kỹ năng sống

1.5 Nội dung quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THCS

1.5.1 Ý nghĩa và mục tiêu giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THCS

1.5.1.1 Ý nghĩa của việc giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THCS

Giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THCS có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong từng giai đoạn phát triển của kinh tế, xã hội của đất nước Bởi vì thế hệ học sinh hôm nay sẽ là những chủ nhân tương lai của đất nước Chủ tịch Hồ Chí Minh đã từng nói: “Non sông Việt nam có trở nên vẻ vang hay không, dân tộc Việt Nam có bước được tới đài vinh quang hay không là phần lớn nhờ công lao học tập của các cháu” Vậy bước vào thời kỳ xây dựng đất nước theo hướng CNH, HĐH thì yếu tố con người là không thể thiếu được, xã hội ngày càng phát triển, khoa học kỹ thuật ngày càng hiện đại thì yêu cầu lực lượng lao động phải có một trình độ lao động tương ứng

Giáo dục kỹ năng sống cho các em là giáo dục ý thức lao động, lòng yêu nước, khả năng sáng tạo trong công việc, vượt qua khó khăn thách thức

Trang 35

để đạt được hiệu quả cao trong công việc Giáo dục cho các em có tinh thần vượt khó, vượt qua mọi thách thức, gian khổ để đưa nước ta thoát khỏi đói nghèo, nhân dân được hưởng cuộc sống ấm no, hạnh phúc

1.5.1.2 Mục tiêu giáo dục thời kỳ CNH, HĐH

Tạo chuyển biến cơ bản về chất lượng giáo dục theo hướng tiếp cận với trình độ tiên tiến của thế giới, phù hợp với thực tiễn Việt Nam, phục vụ thiết thực cho phát triển kinh tế - xã hội của đất nước; từng vùng, từng địa phương; hướng tới một xã hội học tập Phấn đấu đưa nền giáo dục nước ta thoát khỏi tình trạng tụt hậu trên một số lĩnh vực so với các nước phát triển trong khu vực

Ưu tiên nâng cao chất lượng đạo tạo nhân lực, đặc biệt chú trọng đạo tạo nhân lực khoa học – công nghệ trình độ cao, cán bộ quản lý kinh doanh giỏi và công nhân kỹ thuật lành nghề, trực tiếp góp phần nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế; đẩy nhanh tiến độ thực hiện phổ cập THCS

Đổi mới mục tiêu, nội dung, phương pháp, chương trình giáo dục các cấp học và trình độ đạo tạo, phát triển đổi ngũ nhà giáo đáp ứng yêu cầu vừa tăng quy mô, vừa nâng cao chất lượng, hiệu quả và đổi mới phương pháp dạy học; đổi mới quản lý giáo dục tạo cơ sở pháp lý, phát huy nội lực phát triển giáo dục

Đến năm 2020, nền giáo dục nước ta được đổi mới căn bản và toàn diện theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế; chất lượng giáo dục được nâng cao một cách toàn diện, gồm: giáo dục đạo đức, kỹ năng sống, năng lực sáng tạo, năng lực thực hành, năng lực ngoài ngữ và tin học; đáp ứng nhu cầu nhân lực, nhất là nhân lực chất lượng cao phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và xây dựng nền kinh tế tri thức; đảm bảo công bằng xã hội trong giáo dục và cơ hội học tập suất đời cho mỗi người dân, từng bước hình thành xã hội học tập

Thế giới khi bước vào thế kỷ XXI với nhiều đặc điểm Thông tin bùng

nổ và phát triển mạnh mẽ nhờ khoa học – công nghệ và sự hợp tác rộng rãi toàn cầu Kinh tế dịch vụ nổi lên hơn lao động sản xuất Thế giới đang biến đổi cực nhanh và ngày càng phụ thuộc lẫn nhau Con người vừa là mục tiêu, vừa là động lực cho sự phát triển kinh tế - xã hội

Trang 36

Ở Việt Nam trong những năm qua, chúng ta đã thực hiện đường lối đổi mới, chuyển từ nền kinh tế vận hành theo cơ chế tập trung bao cấp sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý nhà nước, thực hiện kinh tế hàng hóa nhiều thành phần với chính sách mở cửa và mở rộng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa Đường lối đổi mới của Đảng đã mang lại sự phát triển mạnh mẽ và sâu sắc trong đời sống xã hội Chiến lược phát triển kinh tế xã hội ở Việt Nam giai đoạn 2011 – 2020 đã đặt ra mục đích “cần có những thay đổi triệt để trong giáo dục” Mục đích này có ý nghĩa như một tầm nhìn được áp dụng cho tất

cả các cấp từ Trung ương đến địa phương

Trên cơ sở nhiệm vụ đổi mới giáo dục được đề cập trong các nghị quyết của Đảng với mục tiêu tổng quát Phát triển giáo dục và đào tạo là nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học Học đi đôi với hành; lý luận gắn với thực tiễn; giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội

Mục tiêu cụ thể: Đối với giáo dục phổ thông, tập trung phát triển trí tuệ, thể chất, hình thành phẩm chất, năng lực công dân, phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu, định hướng nghề nghiệp cho học sinh Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục lý tưởng, truyền thống, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học, năng lực và kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiến

Sự đổi mới kinh tế - xã hội, bên cạnh việc hình thành những giá trị mới tích cực, nhiều hiện tượng tiêu cực đã nảy sinh và có ảnh hưởng xấu đến thuần phong mỹ tục, lối sống của xã hội và một bộ phận thế hệ trẻ, đòi hỏi công tác giáo dục KNS cho học sinh phải giúp các em tránh được những tiêu cực

Bên cạnh đó huyện Tân Sơn là một trong 62 huyện nghèo của cả nước chính vì vậy mà ngày càng được hỗ trợ sản xuất nên đời sống của người dân ngày càng được nâng cao Bên cạnh những mặt đã đạt được như dân trí ngày càng được nâng cao, chất lượng sống ngày càng đảm bảo thì những yêu cầu

về chất lượng nguồn nhân lực, thách thức về an ninh trật tự và an toàn xã hội

Trang 37

cũng xuất hiện ngày càng nhiều, nguy cơ lan rộng và tiềm ẩn những diến biến phức tạp Công tác quản lý, giáo dục học sinh nhằm hình thành, rèn luyện KNS, phòng ngừa TNXH xâm nhập vào các nhà trường của hiệu trưởng các trường THCS ở huyện Tân Sơn cũng gặp không ít những khó khăn TNXH có nguy cơ xâm nhập vào các trường ngày càng cao

1.5.2 Nội dung quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THCS

Quản lý giáo dục là một quá trình Quản lý giáo dục KNS cho học sinh gồm các khâu:

Thu thập và phân tích thông tin về trạng thái của đối tượng được quản lý

Ra quyết định quản lý

Đưa ra tác động quản lý lên đối tượng quản lý

Thu thập và phân tích thông tin phản hồi về trạng thái mới của đối tượng quản lý

Trong quá trình quản lý giáo dục KNS cho học sinh, các chủ thể quản

lý phải thực hiện các chức năng sau:

- Một là: Kế hoạch hóa (lập kế hoạch) để triển khai các hoạt động như: thu thập các thông tin về thực trạng vấn đề liên quan, xác định mục tiêu bao gồm những mục tiêu tổng quát và mục tiêu cụ thể, mục tiêu chuyên biệt, mục tiêu ưu tiên và mục tiêu tổng quát và mục tiêu cụ thể, mục tiêu chuyên biệt, mục tiêu ưu tiên và mục tiêu kỳ vọng; lập kết hoạch thời gian và kế hoạch bảo đảm phân phối hợp lý các nguồn lực cho việc thực hiện các mục tiêu để kế hoạch có tính cân đối, đồng bộ Trong những trường hợp cần thiết, cần xây dựng kế hoạch dự phòng

- Hai là: Tổ chức bộ máy thống nhất đủ năng lực đảm nhận chức năng quản lý và chỉ đạo thực hiện kế hoạch đã định Để quản lý một đối tượng nào

đó người ta phải tổ chức một bộ máy thích hợp Tổ chức bộ máy quản lý bao gồm các bộ phận, các cơ quan, đội ngũ cán bộ và các mối quan hệ Nhiệm vụ chủ yếu của việc xác định cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý là thiết lập sự quản

lý có thẩm quyền vững chắc để đảm bảo hiệu quả quản lý

Trang 38

Giữa nhiệm vụ quản lý và bộ máy quản lý có quan hệ chặt chẽ Việc xây dựng bộ máy quản lý tùy thuộc vào đặc điểm, tính chất, chế độ hoạt động của đối tượng quản lý Việc sắp xếp bộ máy quản lý để đảm bảo các nhiệm vụ quản lý là một công việc phức tạp, phụ thuộc vào nhiều yếu tố, đặc biệt là đội ngũ cán bộ Vì vậy, khi xây dựng bộ máy quản lý cần có quan điểm thực tiễn

để đảm bảo hợp lý mối quan hệ trước mắt và lâu dài

Đối với bộ máy quản lý cũng như từng thành viên của nó cần quy định rõ;

vị trí và trách nhiệm; quyền hạn; các quan hệ lãnh đạo, phục tùng, phối hợp Khi quy định nhiệm vụ, quyền hạn cần đảm bảo các nguyên tắc; mỗi đơn vị đều có nhiệm vụ, quyền hạn cần đảm bảo các nguyên tắc: mỗi đơn vị đều có nhiệm vụ chức năng xác định; cơ chế tổ chức phải phù hợp với nhiệm vụ chức năng đó; mọi công việc đều có người chịu trách nhiệm rõ ràng để đề cao trách nhiệm cá nhân đối với công việc; quyền hạn và trách nhiệm phải cân đối

Trong việc xây dựng bộ máy quản lý và xác định các quan hệ quản lý cần xác định rõ các quan hệ ngang dọc; cơ chế tổ chức phải làm sao cho công việc được thực hiện một cách nhanh chóng, chính xác, có thể vận hành tự động không cần nhiều đến sự thúc đẩy của người lãnh đạo

Đối với việc quản lý công tác giáo dục KNS cho học sinh trước hết cần có

bộ máy quản lý và chỉ đạo công tác giáo dục KNS phụ trách thống nhất từ Sở đến cơ sở, dưới sự lãnh đạo của cấp ủy Đảng, chính quyền; củng cố bộ máy quản

lý của nhà trường và các đoàn thể, kết hợp chặt chẽ với quản lý của gia đình và cộng đồng trong việc quản lý công tác giáo dục KNS cho học sinh; xây dựng cơ chế hoạt động trong việc quản lý công tác giáo dục KNS cho học sinh để hoạt động có hiệu quả Đây là biện pháp then chốt, quyết định hiệu quả, chất lượng của hoạt động quản lý công tác giáo dục KNS cho học sinh

- Ba là: chức năng chỉ đạo, đây là quá trình sử dụng quyền lực để tác động đến đối tượng quản lý một cách có chủ định nhằm phát huy hết tiềm năng của họ hướng vào việc đạt mục tiêu chung của hệ thống Nội dung của chức năng này là ra quyết định và triển khai thực hiện quyết định gồm:

Trang 39

- Truyền đạt quyết định, ra chỉ thị để điều hành, tác động ảnh hưởng tới hành vi, thái độ của các thành viên trong hệ thống

- Hướng dẫn thực hiện, giao việc và hướng dẫn triển khai các nhiệm vụ phù hợp, thiết thực, cụ thể với khả năng, trình độ từng người

- Đôn đốc, động viên, giúp đỡ nhằm tạo động cơ làm việc, biến yêu cầu của tập thể thành nhu cầu hoạt động của từng người

- Giám sát và sửa chữa: theo dõi, uốn nắn việc thực hiện

- Thúc đẩy các hoạt động phát triển: tạo các điều kiện về cơ sở vật chất, thiết bị, các điều kiện khác cho đối tượng quản lý hoạt động, đổi mới công tác

để đạt chất lượng cao hơn

Khi thực hiện chức năng này cần quán triệt phương châm “duy trì - ổn định – đổi mới – phát triển” trong các hoạt động của tổ chức

- Bốn là: Kiểm tra, đánh giá rút kinh nghiệm: giúp người lãnh đạo thấy được những gì còn tồn tại, những cái mới trong cái quen thuộc, những vấn đề

mà thực tế đặt ra cần được giải quyết Việc kiểm tra giúp người quản lý nắm vững tình hình, kịp thời uốn nắn những sai sót; khen thưởng và kỷ luật một cách khách quan; thu thập những thông tin để điều chỉnh tác động quản lý, kiểm nghiệm các quyết định

Để kiểm tra đánh giá một cách khách quan, chính xác cần phải có chuẩn Vì vậy cần phải coi trọng việc xây dựng các chuẩn để kiểm tra đánh giá Từ đó xây dựng các công cụ đánh giá phù hợp, các thủ tục quy trình đánh giá hợp lý, hiệu quả

1.5.3 Phương pháp và công cụ quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THCS

Trong quản lý giáo dục KNS cho học sinh, chủ thể quản lý phải sử dụng nhiều phương pháp kế hoạch hóa, phương pháp thống kê, phương pháp toán học, phương pháp sinh học

- Các phương pháp của khoa học quản lý giáo dục gồm: phương pháp thuyết phục, phương pháp hành chính – tổ chức, phương pháp kinh tế, phương pháp tâm lý giáo dục, phương pháp nêu gương là quan trọng nhất

Trang 40

Việc sử dụng các phương pháp quản lý đòi hỏi các công cụ quản lý phù hợp, đó là:

- Các công cụ có tính chất pháp lý như luật, pháp lệnh, nghị quyết, các chính sách, các văn bản của các cơ quan chức năng và thẩm quyền Nhà nước ban hành

- Công cụ kinh tế, kỹ thuật như: Công cụ hạch toán, chi tiêu trong giáo dục, công cụ thống kê, xác suất

Hệ thống công cụ quản lý công tác giáo dục KNS cho học sinh phải đảm bảo các yêu cầu: có căn cứ khoa học; phù hợp với thực tế, mang tính khả thi và hiệu quả; đảm bảo tính ổn định; có tính hệ thống, thống nhất cao; phù hợp với khả năng, trình độ của cán bộ quản lý

1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh

1.6.1 Các yếu tố khách quan

Gia đình là nơi hình thành cho các em các kỹ năng phục vụ bản thân,

kỹ năng giao tiếp, giúp trẻ trở nên tự tin, biết sống tự chủ, độc lập và thận trọng, biết cảm thông chia sẽ và sống tử tế Gia đình là nơi hình thành những nét tính cách của trẻ, những cách cư xử quá nuông chiều này quá nghiêm khắc đều có ảnh hưởng không tốt đến việc rèn luyện KNS cho trẻ

Giáo dục kỹ năng sống trước hết phải bắt đầu từ trong mỗi gia đình, từ vai trò, trách nhiệm của mỗi người làm cha mẹ, không gì có thể thay thế được Giáo dục kỹ năng sống cho học sinh, cho đội viên, đoàn viên, phải được xem như là sự tiếp tục, bổ sung, nâng cao, mở rộng kết quả giáo dục kỹ năng sống cho lớp trẻ từ trong mỗi gia đình “Dạy con từ thủa còn thơ”, “Học ăn học nói, học gói học mở”; học chịu thương chịu khó, học kính trên nhường dưới, học thưa gửi, học cảm ơn, xin lỗi; học lễ học nghĩa, học làm con làm cháu, học là anh chị, làm em, học làm người Để dạy cho trẻ những bài học đó được hết

và tốt nhất là từ gia đình Những bài học kinh nghiệm tuy xưa mà chẳng bao giờ cũ, không thể quên lãng, càng không nên xem thường

Ngày đăng: 12/02/2019, 17:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w