Trong hệ truyền động động cơ một chiều kích từ độc lập SEDCM, các phươngpháp điều khiển tuyến tính được áp dụng cho hệ thống một cách đơn giản và được mô tả bởi các phương trình tuyến tí
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP
-o0o -NGUYỄN CHÍ KIÊN
NGHIÊN CỨU PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHỈNH TỐC
ĐỘ TRONG HỆ ĐIỀU TỐC ĐỘNG CƠ MỘT CHIỀU Ở
VÙNG TỐC ĐỘ LỚN HƠN TỐC ĐỘ CƠ BẢN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
KỸ THUẬT ĐIỀU KHIỂN VÀ TỰ ĐỘNG HÓA
Thái Nguyên - 2014
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP
-o0o -Nguyễn Chí Kiên
NGHIÊN CỨU PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHỈNH TỐC ĐỘ TRONG HỆ ĐIỀU TỐC ĐỘNG CƠ MỘT CHIỀU Ở VÙNG TỐC ĐỘ LỚN HƠN TỐC ĐỘ CƠ BẢN
Chuyên ngành: Kỹ thuật điều khiển và Tự động hóa
Mã số: 605202 16LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS NGUYỄN THỊ MAI HƯƠNG
Thái Nguyên - 2014
Trang 3ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT
CÔNG NGHIỆP
*****
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Trang 4LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ và tên học viên: Nguyễn Chí Kiên;
Đơn vị công tác: Trường Cao đẳng nghề Cơ điện Phú Thọ;
Cơ sở đào tạo: Đại học Kỹ thuật Công nghiệp Thái Nguyên;
Chuyên ngành: Kỹ thuật Điều khiển và Tự động hóa;
Khoá học: 14 (2011-2014);
Người hướng dẫn: TS Nguyễn Thị Mai Hương;
Tên đề tài: “Nghiên cứu phương pháp điều chỉnh tốc độ trong hệ điều tốc động cơ một chiều ở vùng tốc độ lớn hơn tốc độ cơ bản”.
Ngày 15 tháng 8 năm 2014
Họcviên
NGUYỄN CHÍ KIÊN
Trang 5i
-LỜI CAM ĐOAN
Tên tôi là: Nguyễn Chí Kiên
Sinh ngày : 20 tháng 3 năm 1973
Học viên lớp cao học khóa 14 - Tự động hóa - Trường Đại Học Kỹ Thuật CôngNghiệp Thái Nguyên - Đại Học Thái Nguyên
Hiện đang công tác tại: Trường Cao đẳng nghề Cơ điện Phú Thọ
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu nêutrong luận văn là trung thực Những kết luận khoa học của luận văn chưa từng được aicông bố trong bất kỳ công trình nào Mọi thông tin trích dẫn trong luận văn đều chỉ rõnguồn gốc
Thái Nguyên, ngày 15 tháng 08 năm 2014
Tác giả luận văn
Nguyễn Chí Kiên
Trang 6Tác giả xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành nhất đến TS Nguyễn Thị Mai Hương,
Đại học Kỹ thuật Công nghiệp Thái Nguyên đã tận tình hướng dẫn trong quá trình thựchiện luận văn này;
Tác giả cũng xin chân thành cảm ơn đến thầy Nguyễn Tiến Hưng đã tạo điều
kiện
để tác giả hoàn thành thí nghiệm trong điều kiện tốt nhất;
Mặc dù đã rất cố gắng, song do trình độ và kinh nghiệm còn hạn chế nên có thểluận văn còn những thiếu sót Tác giả rất mong nhận được những ý kiến đóng góp từ cácthầy cô giáo và các bạn đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện và có ý nghĩa ứngdụng trong thực tế
Xin trân thành cảm
ơn!
NGƯỜI THỰC HIỆN
NGUYỄN CHÍ KIÊN
Trang 7MỤC LỤC
MỞ ĐẦU vii
1 Mục tiêu của nghiên cứu vii
2 Nội dung nghiên cứu vii
CHƯƠNG 1 CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHỈNH TỐC ĐỘ ĐỘNG CƠ ĐIỆN MỘT CHIỀU 1
1.1 Khái niệm chung 1
1.2 Các phương pháp điều chỉnh tốc độ động cơ điện một chiều kích từ độc lập .2
1.2.1 Điều chỉnh tốc độ bằng cách thay đổi điện trở mạch phần ứng .3
1.2.2 Điều chỉnh tốc độ bằng cách thay đổi từ thông kích từ .4
1.2.3 Điều chỉnh tốc độ bằng cách thay đổi điện áp phần ứng 7
1.2.4 Điều khiển phần ứng và kích từ kết hợp 8
1.2.5 Điều khiển nối cấp động cơ một chiều trong vùng giảm kích từ 12
CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ HỆ THỐNG TRUYẾN ĐỘNG 16
2.1 Giới thiệu 16
2.2 Mô hình hệ thống động 16
2.3 Tuyến tính hóa đầu ra – đầu vào 17
2.4 Thiết kế điều khiển thích nghi theo tải 20
2.5 Điều khiển tốc độ động cơ không sensor 25
2.6 Các ứng dụng 28
2.7 Kết luận 30
CHƯƠNG 3 XÂY DỰNG HỆ ĐIỀU TỐC ĐỘNG CƠ MỘT CHIỀU 32
3.1 Tổng hợp hệ 32
Trang 83.2 Hệ điều chỉnh tốc độ ở chế độ điều áp phần ứng 32
3.2.1 Mô hình toán học động cơ một chiều, kích từ độc lập .32
3.2.2 Mô hình toán học bộ chỉnh lưu có điều khiển .36
3.2.3 Tổng hợp các mạch vòng .37
3.3 Hệ điều chỉnh tốc độ ở chế độ điều chỉnh giảm từ thông kích từ 41
3.3.1 Tổng hợp mạch vòng dòng điện .42
3.3.2 Tổng hợp mạch vòng sức phản điện động .44
3.4 Kết luận chương 3 45
CHƯƠNG 4: MÔ PHỎNG VÀ THỰC NGHIỆM 46
4.1 Mô phỏng hệ thống 46
4.1.1 Bảng tham số động cơ truyền động 46
4.1.2 Cấu trúc mô phỏng hệ thống 46
4.1.3 Kết quả mô phỏng 47
4.2 Thực nghiệm 49
4.2.1 Mô hình thí nghiệm 49
4.2.2 Đặc tính thí nghiệm 50
4.3 Kết luận chương 4 50
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 51
1 Kết luận 51
2 Kiến nghị 51
TÀI LIỆU THAM KHẢO 52
PHỤ LỤC 53
Trang 9DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1 1 Sơ đồ nguyên lý động cơ điện một chiều kích từ độc lập 3
Hình 1 2 Đặc tính cơ của động cơ khi thay đổi điện trở phần ứng 4
Hình 1 3 Đặc tính cơ, cơ điện của động cơ khi giảm từ thông 5
Hình 1 4 Sơ đồ thay thế, Đặc tính điều chỉnh khi điều chỉnh từ thông động cơ 7
Hình 1 5 Đặc tính cơ của động cơ khi giảm điện áp phần ứng 8
Hình 1 6 Các vùng điều khiển động cơ DC ở trạng thái tĩnh 9
Hình 1 7 Các vùng làm việc của động cơ DC kích từ độc lập trong mặt phẳng mômen quay - tốc độ 11
Hình 1 8 Điều khiển động DC trong các vùng giảm kích từ và vùng phần ứng 14
Hình 1 9 Sơ đồ khối tương đương đơn giản trong vùng giảm kích từ 15
Hình 2 1 Bộ điều khiển bám tốc độ MIMO phi tuyến thích nghi theo tải 24
Hình 2 2 Đáp ứng hệ thống với momen tải thường 27
Hình 2 3 Đáp ứng tốc độ với nhiễu momen tải 29
Hình 3 1 Sơ đồ cấu trúc chung của hệ điều tốc 32
Hình 3 2 Sơ đồ mạch thay thế mạch điện phần ứng 33
Hình 3 3 Mô hình tuyến tính hoá động cơ điện một chiều 34
Hình 3 4 Mô hình tuyến tính hoá động cơ điện một chiều 34
Hình 3 5 Mô hình tuyến tính hoá mô phỏng động cơ một chiều kích từ độc lập 36
Hình 3 6 Sơ đồ khối mạch chỉnh lưu có điều khiển 36
Hình 3 7 Sơ đồ mạch vòng điều chỉnh dòng điện 37
Hình 3 8 Sơ đồ rút gọn mạch vòng dòng điện 38
Hình 3 9 Sơ đồ cấu trúc của hệ điều chỉnh tốc độ .39
Trang 10Hình 3 10 Sơ đồ cấu trúc mạch vòng điều chỉnh tốc độ 40
Hình 3 11 Sơ đồ cấu trúc mạch vòng dòng điện mạch kích từ 42
Hình 3 12 Sơ đồ cấu trúc rút gọn mạch vòng dòng điện mạch kích từ 42
Hình 3 13 Sơ đồ cấu trúc của hệ điều chỉnh tốc độ .44
Hình 3 14 Cấu trúc rút gọn mạch vòng điều khiển điện áp kích từ 44
Hình 4 1 Đặc tính tốc độ, mô men và công suất vùng điều chỉnh điện áp phần ứng 47
Hình 4 2 Đặc tính tốc độ, mô men và công suất vùng điều chỉnh giảm từ thông 48
Hình 4 3 Mô hình thực nghiệm hệ thống 49
Hình 4 4 Đặc tính tốc độ động cơ khi điều chỉnh giảm từ thông 50
Trang 11vii
Trang 121 Lý do chọn đề tài:
MỞ ĐẦU
Cùng với sự ra đời của động cơ không đồng bộ, giá thành thấp và có cấu tạođơn giản, tin cậy Sử dụng nguồn cung cấp là các bộ biến đổi bán dẫn công suất, hoặcđược trang bị các bộ biến tần, người ta đã cho rằng động cơ một chiều sẽ trở nên lỗithời trong các ứng dụng công nghiệp Tuy nhiên, trái với nhận định trên, các truyềnđộng động cơ một chiều vẫn được sử dụng rộng rãi trong nhiều ngành công nghiệpnhư nhà máy cán, máy giấy, các máy cuốn và trải
Trong hệ truyền động động cơ một chiều kích từ độc lập (SEDCM), các phươngpháp điều khiển tuyến tính được áp dụng cho hệ thống một cách đơn giản và được mô
tả bởi các phương trình tuyến tính trong vùng điều khiển phần ứng Tuy nhiên, phầnphi tuyến của hệ thống bắt đầu xuất hiện khi động cơ hoạt động trong vùng kích từgiảm, do mômen điện từ là tích của từ thông và dòng phần ứng, sức phản điện động(EMF) là tích của từ thông và tốc độ, và độ bão hòa từ
Đề tài nghiên cứu này góp phần thực hiện việc thiết kế điều khiển tốc độ phituyến của truyền động động cơ một chiều kích từ độc lập trong chế độ giảm kích từ
2 Mục tiêu của nghiên cứu:
- Đề tài nghiên cứu phương pháp điều chỉnh tốc độ động cơ một chiều ở vùngtrên tốc độ cơ bản
- Ứng dụng phương pháp điều khiển cho một hệ thống thiết bị thực tế
3 Nội dung nghiên cứu:
Chương 1 Các phương pháp điều khiển tốc độ động cơ một chiều;
Chương 2 Thiết kế hệ thống truyền động ;
Chương 3 Xây dựng hệ điều tốc động cơ một chiều ;
Chương 4: Mô phỏng và thực nghiệm
Trang 134 Kết quả dự kiến:
- Thiết kế hệ thống điều khiển tốc độ động cơ một chiều
- Xây dựng được mô hình toán học và thuật toán của hệ điều khiển tốc độ động
cơ một khi các thông số thay đổi
- Mô phỏng và thực nghiệm
Trang 141
-CHƯƠNG 1 CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHỈNH TỐC ĐỘ
ĐỘNG CƠ ĐIỆN MỘT CHIỀU 1.1 Khái niệm chung:
Trong quá trình làm việc, tốc độ của động cơ thường bị thay đổi do sự biếnthiên của tải, của nguồn và do đó gây ra sai lệch tốc độ thực với tốc độ đặt, làm giảmnăng suất của máy sản xuất Chính vì vậy việc điều khiển tốc độ động cơ là một yêucầu cần thiết và tất yếu đối với các máy sản xuất
Như ta biết rằng hầu hết các máy sản xuất đều đòi hỏi có nhiều tốc độ, nhưngtuỳ theo từng công việc, điều kiện làm việc mà ta lựa chọn các tốc độ khác nhau.Muốn có được các tốc độ khác nhau trên máy, ta có thể thay đổi cấu trúc cơ học củamáy như tỉ số truyền hoặc thay đổi tốc độ của động cơ truyền động chính… Nhưng ởđây chúng ta chỉ khảo sát theo phương pháp thay đổi tốc độ của động cơ truyền động
Ở động cơ một chiều, việc điều chỉnh tốc độ động cơ có nhiều ưu việt hơn sovới các loại động cơ khác Động cơ điện một chiều không những có khả năng điềuchỉnh tốc độ dễ dàng mà cấu trúc mạch lực, mạch điều khiển lại đơn giản hơn các loạiđộng cơ khác và đạt chất lượng điều chỉnh cao trong dải điều chỉnh rộng
Từ phương trình đặc tính cơ, ta có các phương pháp điều chỉnh tốc độ động cơ :
+ Nối thêm điện trở phụ vào mạch phần ứng;
+ Thay đổi từ thông kích từ;
+ Thay đổi điện áp phần ứng
Phương pháp điều chỉnh tốc độ bằng cách thêm điện trở phụ vào mạch phần
định mức và luôn kèm theo tổn hao năng lượng trên điện trở phụ, làm giảm hiệu suấtcủa động cơ điện Vì vậy phương pháp này ít dùng và chỉ dùng trong cần trục
Trang 15độ định mức vì không thể nâng cao điện áp hơn điện áp định mức của động cơ điện.
Và để thực hiện việc điều chỉnh tốc độ theo các phương pháp điều chỉnh tốc độtrên thì cần có các bộ biến đổi Các bộ biến đổi đó sẽ cấp điện áp cho mạch phần ứngđộng cơ hoặc mạch kích từ động cơ Các bộ biến đổi được sử dụng phổ biến trongcông nghiệp hiện nay là:
+ Bộ biến đổi máy điện : gồm có động cơ sơ cấp kéo máy phát một chiều hoặcmáy điện khuếch đại
+ Bộ biến đổi từ : Khuếch đại từ
+ Bộ biến đổi chỉnh lưu bán dẫn : Chỉnh lưu Thysistor
+ Bộ biến đổi xung áp một chiều : Thysistor hoặc Tranzitor
Tương ứng với việc sử dụng các bộ biến đổi mà ta có các hệ truyền động như sau:
+ Hệ truyền động máy phát - động cơ ( F - Đ)
+ Hệ truyền động máy điện khuếch đại - động cơ (MĐKĐ – Đ)
+ Hệ truyền động khuếch đại từ - động cơ ( KĐT- Đ)
+ Hệ truyền động chỉnh lưu thysistor - động cơ ( T- Đ)
+ Hệ truyền động xung áp - động cơ ( XA – Đ)…
1.2 Các phương pháp điều chỉnh tốc độ động cơ điện một chiều kích từ độc lập.
Trang 17trị của một trong ba tham số U ư, , Rf ta sẽ được một đường đặc tính cơ mới tươngứng với một tốc độ mới.
1.2.1 Điều chỉnh tốc độ bằng cách thay đổi điện trở mạch phần ứng.
Hình 1 1 Sơ đồ nguyên lý động cơ điện một chiều kích từ độc lập
thay đổi điện trở phần ứng ta sẽ được:
Trang 19 (rad/s)
Trang 20Hình 1 2 Đặc tính cơ của động cơ khi thay đổi điện trở phần ứng
phương pháp này chỉ cho phép giảm tốc độ bằng cách tăng điện trở mạch phần ứng
- Trong thực tế, khi thêm điện trở phụ vào mạch phần ứng sẽ gây ra một tổnhao công suất rất lớn và không thể điều chỉnh trơn tốc độ nên phải điều chỉnh theotừng cấp điện trở Chính vì vậy, phương pháp này không được phổ biến như 2phương pháp thay đổi điện áp phần ứng và từ thông kích từ
1.2.2 Điều chỉnh tốc độ bằng cách thay đổi từ thông kích từ.
của mạch từ sẽ thay đổi
Trang 22Hình 1 3 Đặc tính cơ, cơ điện của động cơ khi giảm từ thông
Đặc tính cơ (b) – cơ điện (a)Đặc điểm :
+ Do cấu trúc của máy, nên thực tế chỉ sử điều chỉnh giảm từ thông Khi giảm
từ thông thì ox tăng dần ( 0 <01 <02 <…), độ cứng đặc tính cơ giảm.Nên
+ Do việc điều chỉnh đựơc thực hiện ở mạch kích từ, có dòng kích từ nhỏ hơnrất nhiều so với mạch lực, nên công suất tổn hao ít Đây là ưu điểm nổi bật của động
cơ điện một chiều ( kích từ độc lập ) so với các loại động cơ khác
+ Phương pháp này chịu ảnh hưởng của hiện tượng từ dư và các nhiễu, làmảnh hưởng xấu đến chất lượng của các hệ truyền động đảo chiều bằng kích từ
+ Khi giảm từ thông để tăng tốc độ quay của động cơ thì đồng thời điều kiệnchuyển mạch của cổ góp cũng bị xấu đi, vì vậy để đảm bảo điều kiện chuyển mạchbình thường thì cần phải giảm dòng điện phần ứng cho phép, kết quả là momen chophép trên trục động cơ giảm rất nhanh Và do đó giá trị lớn nhất của dải điều chỉnh từthông bị hạn chế bởi khả năng chuyển mạch của cổ góp điện
Điều chỉnh từ thông kích của động cơ điện một chiều là điều chỉnh mô menđiện từ của động cơ M = KIư và sức điện động quay của động cơ Eư = K Mạch
Trang 23kích từ của động cơ là mạch phi tuyến, vì vậy hệ điều chỉnh từ thông cũng là hệ phituyến:
i e k
Trang 24k
rb rk k dt
Trong chế độ xác lập ta có quan hệ:
Thường khi điều chỉnh từ thông thì điện áp phần ứng được giữ nguyên bằnggiá trị định mức, do đó đặc tính cơ thấp nhất trong vùng điều chỉnh từ thông chính làđặc tính có điện áp phần ứng định mức,từ thông định mức và được gọi là đặc tính cơbản (đôi khi chính là đặc tính tự nhiên của động cơ) Tốc độ lớn nhất của dải điềuchỉnh từ thông bị hạn chế bởi khả năng chuyển mạch của cổ góp điện Khi giảm từthông để tăng tốc độ quay của động cơ thì đồng thời điều kiện chuyển mạch của cổgóp cũng bị xấu đi, vì vậy để đảm bảo điều kiện chuyển mạch bình thường thì cầnphải giảm dòng điện phần ứng cho phép, kết qủa là mô men cho phép trên trục động
cơ giảm rất nhanh Ngay cả khi giữ nguyên dòng điện phần ứng thì độ cứng đặc tính
cơ cững giảm rất nhanh khi giảm từ thông kích thích:
K
2
hay * * 2
Trang 25ik I
U®k rbk rk
Lk k
Trang 26 ®m
L
c,Hình 1 4 Sơ đồ thay thế, Đặc tính điều chỉnh khi điều chỉnh từ thông động cơ
Sơ đồ thay thế (a), Đặc tính(b), Quan hệ (ikt) (c)
Do điều chỉnh tốc độ bằng cách giảm từ thông nên đối với các động cơ mà từthông định mức nằm ở chỗ tiếp giáp giữa vùng tuyến tính và vùng bão hoà của đặctính từ hoá thì có thể coi việc điều chỉnh là tuyến tính và hằng số C phụ thuộc vàothông số kết cấu của máy điện:
1.2.3 Điều chỉnh tốc độ bằng cách thay đổi điện áp phần ứng:
Trang 27(rad/s)
Trang 28Hình 1 5 Đặc tính cơ của động cơ khi giảm điện áp phần ứng
Như vậy khi thay đổi điện áp đặt vào phần ứng động cơ, ta được một họ đặctính cơ song song với đặc tính cơ tự nhiên và có độ cứng đặc tính cơ là không đổi,trong đó đường đặc tính cơ tự nhiên là là đặc tính cơ lúc vận hành ở chế độ định mức(điện áp, tần số, từ thông đạt giá trị định mức và không nối thêm điện trở, điện khángvào động cơ)
Phương pháp điều chỉnh tốc độ bằng cách thay đổi điện áp cho phép điềuchỉnh dưới tốc độ định mức (Vì không thể tăng cao hơn điện áp định mức của động
Trang 30Armature control range
được bằng việc giảm từ thông, bởi vậy sẽ tạo ra các vùng điều khiển kích từ riêng rẽ
mà mở rộng vùng tốc độ cơ bản ở mỗi chiều quay Điều này được mô tả trong sơ đồHình 1.6
-e0
Hình 1 6 Các vùng điều khiển động cơ DC ở trạng thái tĩnh
Người ta thấy rằng khi muốn đảo chiều tốc độ không tải thì phải đảo chiềuđiện áp phần ứng Về nguyên tắc cũng có thể đảo chiều kích từ (các đường cong nétđứt), đồng thời mô-men quay sẽ đảo chiều sao cho động cơ làm việc ở góc phần tưthứ ba
Tuy nhiên, phương pháp "đảo chiều kích từ" thường được sử dụng trong quákhứ lại rất ít khi được sử dụng ngày nay bởi vì nó được cho là ngắt kích từ sau đó cấplại kích từ cho động cơ, việc này đòi hỏi thời gian vì theo quan điểm năng lượng, từtrường lớn đang được tích lũy trong cuộn dây kích từ Nếu điện áp cưỡng bức cao
Trang 31được đặt vào cuộn kích từ để đảo chiều từ thông nhanh, một điện áp đáng kể cũngcảm ứng trong cuộn dây phần ứng gây nguy hiểm cho vành góp Cũng vậy, dòngphần ứng phải giới hạn trong thời gian đảo chiều từ thông gây ra sự gián đoạn mômenquay Với các động cơ lớn hơn, thời gian quá độ này với mômen quay bằng không cóthể lên đến 1(s) là điều không tốt cho một truyền động đảo chiều nhanh Vì những lý
do này mà các truyền động được mong muốn làm việc với mômen quay và tốc độ haichiều ("4 góc phần tư", có khả năng làm việc trong tất cả các góc phần tư của mặtphẳng tốc độ - mômen quay (đặc tính cơ) ngày nay thường được trang bị một nguồncung cấp cho phần ứng ở các cực điện áp và dòng điện "nguồn điện DC bốn góc phầntư", có khả năng làm việc trong tất cả các góc phần tư của mặt phẳng điện áp – dòngđiện); điều này có ưu điểm là cực tính của từ thông có thể duy trì không đổi
Khi một nhóm động cơ một chiều được cung cấp từ một nguồn điện áp phầnứng chung, khi điều chỉnh kích từ là giải pháp đơn giản nhất phù hợp với các tốc độcủa động cơ đối với các yêu cầu của tải, điều này có thể xảy ra với các truyền độngsản xuất giấy, ở đó nguyên liệu được truyền nối tiếp qua các trạm gia công với động
cơ truyền động riêng Trong trường hợp này, khi điều chỉnh giảm kích từ riêng, như
e 0.8e 0 , có thể được áp dụng đồng thời với việc điều khiển điện áp phầnứng
Ở công suất thấp, điều khiển kích từ - phần ứng kết hợp được chỉ ra trongHình:1.6 có thể được thực hiện bởi một mạch bao gồm các điện trở Với các máy điệnlớn hơn điều này là không khả thi do những tổn thất lớn, do đó nên dùng các nguồnđiện độc lập cung cấp cho cuộn dây phần ứng và cuộn dây kích từ Giảm kích từ cóthể được thực hiện tự động bởi một vòng điều khiển phụ, bằng cách điều chỉnh điện
áp kích từ, hạn chế điện áp phần ứng cảm ứng theo
Trang 33bởi các đường thẳng song song trong chế độ điều khiển phần ứng; trong vùng suygiảm kích từ, momen quay ứng với một dòng phần ứng cho trước bị giảm, vì
m M e i a Tương tự, các đường cong với u a = const trở nên dốc hơn khi từ thônggiảm Ở góc trên bên phải một giới hạn chuyển đổi được đưa ra do dòng phần ứng tối
đa thấp hơn khi kích từ suy giảm
Trang 34Điều khiển phần ứng và kích từ đồng thời đôi khi được xem như là một cách để giảmtổn thất động cơ nhờ giảm các tổn thất đồng trong các cuộn dây kích từ và tổn thất sắttrong phần ứng, tất nhiên, điều này chỉ ứng dụng cho tải nhỏ khi mà các tổn thất dẫntăng trong phần ứng không ngăn được ảnh hưởng này.
Trang 35Cũng vậy, điều này có thể gây ra một sự trễ không mong muốn trong việc tạomô-men quay động cơ, gây ra một sự đột biến tải không mong muốn, vì từ thông đầutiên sẽ được tăng lên giá trị định mức Do đó thực tế này chỉ có thể là một lựa chọnriêng cho một vài ứng dụng, chẳng hạn xe ô tô điện dùng pin, nơi mà sự duy trì nănglượng là rất quan trọng và tải tăng vọt không xảy ra.
Nguồn tài liệu : [Separately Excited DC Machine]
1.2.5 Điều khiển nối cấp động cơ một chiều trong vùng giảm kích từ:
Trong Phần:1.2.4 ta thấy rằng bằng cách giảm kích từ chính, một động cơ mộtchiều có thể làm việc trên tốc độ cơ bản Để sử dụng tốt, điều quan trọng là động cơcần được cung cấp điện áp phần ứng định mức và giảm điện áp kích từ; như đã đề cậpphần trước có thể có một số thuận lợi cho điều khiển
Vì động cơ có thể luân phiên làm việc ở một trong những vùng này do vậy đểphù hợp nên lựa chọn một chiến lược điều khiển mà đáp ứng được tất cả các yêu cầu
và cho phép một quá trình chuyển đổi liên tục và tự động từ chế độ làm việc này đếnchế độ làm việc khác
Lược đồ điều khiển chứng minh tính hữu ích trong thực tế, được chỉ ra trongHình1.8 Nó bao gồm điều khiển cấp tốc độ - dòng điện, được thực hiện qua điện ápphần ứng mà đã thảo luận ở trước, ngoài ra, có một vòng điều khiển phụ điện áp kích
từ khi tốc độ tăng trên tốc độ cơ bản Nguồn điện áp điều chỉnh cung cấp cho cuộndây kích từ thường được thực hiện bởi một bộ biến đổi thyristor, được mô tả trongHình1.8 như một phần tử trễ Mô hình phi tuyến của mạch từ tương ứng với Hình.1.7
Tín hiệu phản hồi của điện áp cảm ứng có thể được tạo ra từ điện áp và dòngđiện phần ứng đo được theo phương trình điện áp
Trang 36Tín hiệu này - sau khi hiệu chỉnh ở các truyền động đảo chiều - được so sánh với giá
Trang 37điều chỉnh điện áp kích từ Tuy nhiên, điện áp mẫu lớn hơn khi động cơ làm việcdưới tốc độ cơ bản, bộ điều khiển chứa một thành phần tích phân sẽ bị bão hòa vànguồn kích từ sinh ra điện áp kích từ tối đa là mục tiêu trong vùng điều khiển phần
Trang 38ứng Khi tốc độ đang tăng lên, điện áp cảm ứng e có thể đạt đến giá trị mẫu e max khi
sự cân bằng đạt được bộ điều khiển - e bắt đầu giảm điện áp kích từ mong muốn
Sơ đồ được vẽ trong Hình1.8 mô tả một hệ thống điều khiển phức tạp và phituyến cao, trùng hợp với tất cả các phương pháp thiết kế tổng quát; sơ đồ rút gọn
đáng kể đưa ra kết quả nếu có thành công trong việc tăng tốc vòng lặp điều khiển - e thì chỉ có ích trong vùng giảm kích từ, do đó e có thể được xấp xỉ trong vùng làm
việc đó bằng một điện áp đặt vào không đổi Việc xấp xỉ như vậy là không thực tếhoàn toàn nếu năng lượng kích từ được cung cấp từ một bộ biến đổi có điện ápngưỡng đủ lớn (chỉ một cực của dòng kích từ là cần thiết) Nếu stator và các cực kích
từ được phân lớp, "đối tượng" có thể được mô tả bởi một thành phần trễ đơn giản, có
hệ số khuếch đại phụ thuộc tốc độ, và tác động nhanh của các thiết bị truyền động;không có bài toán ổn định nào được mong đợi ngay cả ở hệ số khuếch đại cao Khôngphải tính phi tuyến của mạch từ là mối quan tâm chính bởi vì bộ điều khiển - e làmviệc chủ yếu ở vùng từ thông giảm khi đó bão hòa không được đưa ra Vì những lý donày một bộ điều khiển PI là đủ đáp ứng; thời gian vượt trước của nó có thể được điềuchỉnh đến hằng số thời gian kích từ của động cơ trong khi độ trễ còn lại được thựchiện bởi thành phần - I của bộ điều khiển
Giả thiết điều khiển e nhanh trong vùng giảm kích từ, sơ đồ khối tương đươngđơn giản ở các kết quả Hình.1.9 Hiệu quả của các vòng lặp điều khiển - e được xấp xỉbằng một điện áp không đổi tác động như một nhiễu ngoài, từ thông gần trở thànhmột hàm đại số phi tính của tốc độ, ảnh hưởng đến hằng số thời gian cơ học Vềnguyên tắc, sự thay đổi không mong muốn này của tham số có thể được bù bằng chiasai lệch tại đầu vào của bộ điều khiển tốc độ bởi e / e 0 , như được chỉ ra trongHình
1.9, tuy nhiên, trong hầu hết các trường hợp điều này được bỏ qua và các kết quả thực
tế chứng minh rằng sự chính xác thường là không cần thiết
Trang 39Một số xem xét tất nhiên phải được đưa ra sao cho bộ điều khiển tốc độ đưa racác kết quả chấp nhận được trong phần ứng cũng như trong chế độ điều khiển kích từ
được tính toán trên cơ sở của hệ thống chỉ ra trong Hình.1.8 Ảnh hưởng của vòng lặp
Trang 40điều khiển - e được nhận ra từ evà giám sát - e.
Speed controller: Bộ điều khiển tốc độ;
Current controller: Bộ điều khiển dòng điện;