TÓM TẮT• Mục tiêu của nghiên cứu này là để đánh giá tính khả thi việc phân hủy đồng thời bã đậu nành và lá cây và sự thay đổi tần số trên chất lượng phân bón.. • Tần số quay khác nhau kh
Trang 1Chuyên đề 14:
Đồng- phân hủy bã đậu nành và
lá cây ở Hong Kong
GVHD: TS Tô Thị Hiền SVTH: Nguyễn Hữu Cường 1022040
Nguyễn Thị Thanh Loan 1022159 Nguyễn Minh Tuấn 1022331
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN TPHCM
KHOA MÔI TRƯỜNG
10CMT
Nhóm 27
Trang 3TÓM TẮT
• Mục tiêu của nghiên cứu này là để đánh giá tính khả thi việc phân hủy đồng thời
bã đậu nành và lá cây và sự thay đổi tần số trên chất lượng phân bón Bã đậu nành được trộn với lá cây và mùn cưa với tỷ lệ là 1:1:3 (trọng lượng ướt) và C/N = 30:1
• Chia làm 3 đống 4m3: hỗn hợp phân rồi đem quay cách tần số khác nhau: hàng ngày (đống A), 3 ngày (đống B) và hàng tuần (đống C)
• Tần số quay khác nhau không ảnh hưởng rõ ràng đến sự thay đổi pH và chất dễ bay hơi trong suốt thời gian ủ
• Tần số quay cao làm giảm độ dẫn điện và hàm lượng NH4-N cũng giống như thời gian ưa nhiệt ngắn, vì sự mất nhiệt lớn từ quá trình bốc hơi và bay hơi amonia trong đống
Trang 4TÓM TẮT
• Phân hủy cao nhất của đống C là 4% xảy ra trong đống với thời gian quay
3 ngày, đúng với lượng nitơ cao trong xử lý này
• Tất cả các phương pháp xử lý với tần số quay khác nhau đều đạt yêu ở ngày 63 như được chỉ ra bởi carbon hữu cơ hòa tan, NH4-N hòa tan, C/N
Trang 5NỘI DUNG
1 Giới thiệu
2 Phương pháp
3 Kết quả và thảo luận
• 3.1 Sự thay đổi các chỉ số hóa lý trong quá trình ủ
• 3.2 Phân tích dưỡng chất
• 3.3 Đánh giá độ trưởng thành
4 Kết luận
Trang 6GIỚI THIỆU
Lượng chất thải rắn phát sinh tại Hồng Kông: 15.700 tấn/ngày (năm 1997)
Ủ phân được lựa chọn cho việc giảm thải chất thải
Trong nghiên cứu này, bã đậu nành và lá cây cùng được xử lý bằng phương pháp ủ
Trước đó, họ đang xử lý chúng bằng cách chôn lấp
Bã đậu có hàm lượng Nitơ cao, phát sinh từ nhà máy sữa đậu nành và đậu phụ
Lá cây: phân hủy chậm do hàm lượng cellulose và lignin cao (các hợp chất khó phân hủy)
Trang 7 Hàm lượng chất dinh dưỡng
Tần số quay là yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến chất lượng phân hữu cơ
Mục tiêu của nghiên cứu này: Đánh giá tính khả thi khi đồng phân hủy bã
đậu nành và lá cây, và tìm ra tần số quay tối ưu cho khi đồng phân hủy bã đậu nành với lá cây
Trang 8ẩm 60-70%
A: tần số quay hàng ngày
B: Tần số quay 3 ngày
C: Tần số quay hàng tuần
Lấy mẫu phân tích định kì vào ngày: 0, 7, 14, 21,
28, 35, 49 và 63
Trang 9• Dung dịch các chất chiết xuất thu được bằng cách lắc cơ học mẫu với nước cất 2 lần (DDW), tỷ lệ rắn:DDW = 1:10, trong 1 giờ.
• Cặn lơ lửng được ly tâm ở 10,000 rpm và lọc qua màng lọc 0.45 μm
Độ pH được đo bằng máy đo Orion 920 ISE
EC – máy đo độ dẫn Orion 160
Carbon hữu cơ hòa tan – máy phân tích hữu cơ tổng SHIMADZU TOC – 5000A
NH4-N: phương pháp nhuộm xanh và NO3-N: phương pháp khử “copperised cadmium”
Độ ẩm được đo bằng phương pháp sấy khô mẫu tươi ở 105 0 C trong 24h
Chất rắn dễ bay hơi: nung mẫu đã sấy khô trong lò ở 550 0 C trong 16h
Tỷ lệ E4/E6 xác định trên các chất chiết xuất sử dụng chất chiết tách Na 4 P 2 O 7 H 2 O, sau
đó xác định quang phổ hấp thu tại bước sống 460 và 660 nm.
Tính chất hóa lý của phân hữu cơ
Trang 10Thử nghiệm sự nảy mầm của hạt cải xoong
Công thức tính chỉ số nảy mầm (GI):
•
Chiết xuất nước trong 1 giờ bằng cách lắc cơ học
mẫu tươi với nước cất 2 lần: Compost:DDW =
1:10 (khối lượng khô/thể tích)
Lót giấy lọc Whatman #1 vào đĩa petri,
cho 5.0ml nước chiết xuất vào giấy lọc
Gieo đều 10 hạt giống cải xoong trên gấy lọc và ủ 20-250C trong bóng tối 48 giờ
Đánh giá phân hữu cơ bằng cách đếm số lượng hạt nảy mần, và đo độ dài tối ưu của
rễ mầm
Trang 11KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Nhiệt độ:
- Đạt pha ưa nhiệt (>500C) sau 3-4 ngày Tuy
nhiên, đống A lâu đạt pha ưa nhiệt hơn
- Trong suốt pha ưa nhiệt, nhiệt độ tối đa cả 3
đống: 70 -730C
- Ngày thứ 48: nhiệt độ đống A giảm mạnh và
chuyển sang pha làm mát Trong khi nhiệt độ
Trang 12KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Trang 13KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
- Hàm lượng chất rắn dễ bay hơi giảm theo thời gian
do quá trình phân hủy chất hữu cơ của vi sinh vật
- Sự bay hơi chất rắn hữu cơ: Đống A (6%) cao hơn
so với đống B và C (3%)
- Sự thất thoát chất rắn dễ bay hơi do sự làm thoáng
khí là có lợi cho sự phân hủy hữu cơ trong nghiên
Trang 14KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Những thay đổi carbon hữu cơ tổng
- Hàm lượng carbon hữu cơ tổng ít giảm nhẹ ở cả 3
đống, cuối giai đoạn ủ 45 – 42%
- Đống B có sự thất thoát lượng carbon hữu cơ cao
hơn một chút
Phân tích dưỡng chất
Hình 4a Những thay đổi cacbon hữu cơ tổng trong nghiên cứu này.
Trang 15KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Những thay đổi carbon hữu cơ hòa tan
- Cao nhất vào ngày thứ 7
- Sau đó giảm nhanh, và giảm dần từ ngày 21 đến
Trang 16KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Chu trình Nitơ:
- Hàm lượng nitơ tổng 1.50 – 1.66% vào đầu quá
trình ủ, sau đó lên đến 2.00 – 2.25%
- Hàm lượng nitơ tổng từ ngày 30 -35 trong đống B
giảm đáng kể, trong khi A và C tăng mạnh
Hình 5a Sự thay đổi nitơ tổng trong nghiên cứu này.
Phân tích dưỡng chất
Trang 17KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Chu trình Nitơ:
- Hàm lượng NH4-N ở pha ưa nhiệt, cho thấy ban đầu tỷ lệ
hình thành Amoniac cao
- Hàm lượng NH 4 -N đống B và C cao hơn nhiều so với
đống A ở pha ưu nhiệt
- NH4-N giảm mạnh suốt quá trình phân hủy, và đạt giá trị
Trang 18KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Chu trình Nitơ:
- Hàm lượng NO3-N giảm mạnh từ khi bắt đầu ủ Và
đến ngày thứ 7 thì bắt đầu ổn định
- Ở pha ưa nhiệt: hàm lượng NO3-N gần như không
thay đổi và ở mức thấp dưới 2mg.kg-1
- Và sau ngày 49, NO3-N tăng mạnh, trùng hợp với
thời điểm hàm lượng NH4-N giảm mạnh
- Tuy nhiên, hàm lượng NO3-N đều thấp hơn
5mg.kg-1 Hình 5c Sự thay đổi NO3 - N trong
nghiên cứu này.
Phân tích dưỡng chất
Trang 19KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Thí nghiệm nảy mầm hạt cải xoong:
- Chỉ số nảy mầm trước khi ủ là 36%, ngày thứ 7 giảm còn
26-33%.
- Sau ngày 21 thì chỉ số hạt nảy mầm bắt đầu tăng và đạt
80-91% khi kết thúc quá trình ủ.
- Phân hữu cơ trong đống A và B ổn định vào ngày thứ 49,
đống C cần thời gian lâu hơn.
Độc tố sinh ra trong quá trình phân hủy yếm khí gây ức chế
quá trình sinh trưởng của hạt mầm
Giảm/hạn chế độc tố bằng cách tăng thời gian phân hủy
hiếu khí (tăng tần số quay)
Đánh giá độ trưởng thành
Hình 6a Những thay đổi trong chỉ số hạt cải xoong nảy mầm trong nghiên cứu này.
Trang 20KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Tỷ lệ C/N
- Ban đầu tỷ lệ C/N được điều chỉnh lên 30:1 Tỉ lệ
C/N cuối quá trình giảm còn khoảng 18-20:1
- Không có sự chênh lệch rõ rệt tỷ lệ C/N giữa các
Trang 21KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Tỷ lệ E4/E6
- Tỷ lệ mật độ quang của acid humic và acid fulvic ở
460 và 660 nm, E4/E6
- E4/E6 trong đống A và B tương đối cao so với
đống C trong suốt quá trình ủ
Tỷ lệ E4/E6 giảm dần giúp tăng chất lượng phân
hủy bã đậu nành và lá cây qua quá trình mùn hóa
Đánh giá độ trưởng thành
Hình 6c Sự thay đổi trong tỷ lệ E4/E6 trong nghiên cứu này.
Trang 22KẾT LUẬN
Trang 24Cảm ơn cô và các bạn
đã chú ý lắng nghe!