ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊNTRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM ĐẶNG MINH TIÊN QUẢN LÝ DẠY THỰC HÀNH NGHỀ TRONG SỰ PHỐI HỢP VỚI CƠ SỞ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ BÁCH NGHỆ HẢI PHÒNG LUẬN VĂN THẠC
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
ĐẶNG MINH TIÊN
QUẢN LÝ DẠY THỰC HÀNH NGHỀ TRONG
SỰ PHỐI HỢP VỚI CƠ SỞ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ BÁCH
NGHỆ HẢI PHÒNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2014
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
ĐẶNG MINH TIÊN
QUẢN LÝ DẠY THỰC HÀNH NGHỀ TRONG
SỰ PHỐI HỢP VỚI CƠ SỞ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ BÁCH
NGHỆ HẢI PHÒNG
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60 14 01 14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN THỊ THANH HUYỀN
THÁI NGUYÊN - 2014
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên ht t p: / /ww w .lr c- tnu.edu.vn/
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản luận văn này là công trình nghiên cứu khoa học củariêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là chính xác, trung thực và cónguồn gốc rõ ràng
Tác giả luận văn
Đặng Minh Tiên
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Tiến sĩ Nguyễn Thị Thanh Huyền,
Người đã tận tâm, nhiệt tình chỉ dẫn cho tôi về kiến thức và phương pháp luậntrong suốt thời gian thực hiện các nhiệm vụ của đề tài
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Trường Đại học Sư phạm ĐHTN cùng các thầy, cô giáo tham gia giảng dạy cung cấp những kiến thức cơbản, sâu sắc và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu
-Tôi xin chân thành cảm ơn: Ban lãnh đạo, các Phòng ban, các thầy, côgiáo ở Trường Cao đẳng nghề Bách Nghệ Hải Phòng và các bạn đồng nghiệp,những người thân đã tận tình giúp đỡ, cung cấp tài liệu, số liệu, tham gia đónggóp ý kiến, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập, nghiêncứu và hoàn thành luận văn này
Dù đã có nhiều cố gắng trong quá trình thực hiện đề tài, song những thiếusót trong luận văn chắc chắn không thể tránh khỏi Kính mong nhận được các ýkiến đóng góp và sự chỉ dẫn quí báu của các thầy cô giáo, các bạn đồng nghiệp
Xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận văn
Đặng Minh Tiên
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN iLỜI CẢM ƠN .iiMỤC LỤC .iiiDANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT iv DANHMỤC CÁC BẢNG v DANH
MỤC CÁC BIỂU ĐỒ vi MỞ ĐẦU
1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu .2
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 2
4 Nhiệm vụ nghiên cứu .3
5 Giả thuyết khoa học 3
6 Phạm vi nghiên cứu .3
7 Phương pháp nghiên cứu 4
8 Cấu trúc luận văn 5
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ DẠY THỰC HÀNH NGHỀ
TRONG SỰ PHỐI HỢP VỚI CÁC CƠ SỞ SỬ DỤNG
LAO ĐỘNG Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ 6
1.1 Vài nét về lịch sử nghiên cứu vấn đề 6
1.1.1 Ở nước ngoài 6
Trang 61.2.3 Phối hợp .12
1.2.4 Cơ sở sử dụng lao động .12
1.2.5 Quản lý dạy thực hành nghề trong sự phối hợp với cơ sở sửdụng
lao động 13
Trang 71.3 Một số vấn đề cơ bản về dạy thực hành nghề ở trường cao đẳng nghề 14
1.3.1 Mục têu dạy học thực hành nghề 14
1.3.2 Nội dung dạy học thực hành nghề 15
1.3.3 Phương pháp dạy học thực hành nghề 16
1.3.4 Hình thức tổ chức dạy học thực hành nghề 18
1.3.5 Kiểm tra, đánh giá trong dạy học thực hành nghề 19
1.4 Một số vấn đề về quản lý DHTH nghề trong sự phối hợp với các cơ
sở SDLĐ ở trường dạy nghề 201.4.1 Tầm quan trọng và lợi ích của phối hợp 201.4.2 Mục tiêu phối hợp 221.4.3 Nội dung quản lý phối hợp trong DHTH nghề giữa trường dạy nghề và
các cơ sở SDLĐ 231.4.4 Hình thức phối hợp trong DHTH nghề giữa trường dạy nghề
và cơ sở SDLĐ 291.4.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý phối hợp DHTH nghề
giữa trường dạy nghề và cơ sở SDLĐ 30Kết luận chương 1 33
Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ DẠY THỰC HÀNH NGHỀ TRONG SỰ
PHỐI HỢP VỚI CÁC CƠ SỞ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ BÁCH NGHỆ HẢI PHÒNG
Trang 82.1.3 Vài nét về các cơ sở sử dụng lao động trường Cao đẳng nghề BNHP
thường phối hợp trong dạy thực hành nghề 35
2.2 Thực trạng hoạt động DHTHN của trường Cao đẳng nghề BNHP 39
Trang 92.2.1 Thực trạng nhận thức của CBQL, GV, SV về vai trò, ý nghĩa của
hoạt động dạy THN 39
2.2.2 Thực trạng thực hiện nội dung chương trình DTHN 41
2.2.3 Thực trạng sử dụng phương pháp và hình thức tổ chức DTHN cho SV
43 2.2.4 Thực trạng đội ngũ GV DTHN ở Khoa MTB và ĐKTB 46
2.2.5 Thực trạng về cơ sở vật chất phục vụ hoạt động DTHN 49
2.3 Thực trạng quản lý dạy thực hành nghề trong sự phối hợp với cơ sở sử dụng lao động ở trường Cao đẳng nghề Bách nghệ Hải Phòng 50
2.3.1 Nhận thức về tầm quan trọng của hoạt động phối hợp DHTH nghề giữa trường Cao đẳng nghề BNHP và các cơ sở SDLĐ 50
2.3.2 Thực trạng nội dung quản lý DTHN trong sự phối hợp với các cơ sở sử dụng lao động ở trường Cao đẳng nghề BNHP 51
2.3.3 Thực trạng hình thức quản lý dạy thực hành nghề trong sự phối hợp với các cơ sở sử dụng lao động ở trường Cao đẳng nghề BNHP 62
2.3.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động thực hành nghề trong sự phối hợp với các cơ sở sử dụng lao động ở trường Cao đẳng nghề BNHP 64
2.4 Đánh giá chung thực trạng quản lý dạy thực hành nghề trong sự phối hợp với cơ sở sử dụng lao động ở trường Cao đẳng nghề Bách nghệ Hải Phòng 67
2.4.1 Ưu điểm 67
2.4.2 Hạn chế 68
Kết luận chương 2 69
Chương 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ DẠY THỰC HÀNH NGHỀ TRONG SỰ PHỐI HỢP VỚI CƠ SỞ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ BÁCH NGHỆ HẢI PHÒNG 70
3.1 Các nguyên tắc xây dựng biện pháp quản lý dạy thực hành nghề trong sự phối hợp với cơ sở SDLĐ ở trường Cao đẳng nghề BNHP 70
Trang 103.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính định hướng của Đảng, Nhà nước trong dạy nghề 70
Trang 113.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống, tính đồng bộ trong quá trình
phối hợp DHTH nghề 71
3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính sư phạm của quá trình phối hợp DHTH nghề
72 3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn
72 3.1.5 Phát huy tính tích cực, chủ động của các bên trong phối hợp
73 3.2 Các biện pháp quản lý phối hợp giữa nhà trường và cơ sở SDLĐ trong DHTH nghề 73
3.2.1 Biện pháp quản lý phối hợp cải tến chương trình DHTH theo chuẩn đầu ra
73 3.2.2 Biện pháp quản lý phối hợp xây dựng kế hoạch DHTH nghề phù hợp với nhà trường và cơ sở SDLĐ 79
3.2.3 Quản lý phối hợp khai thác và sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất vào DHTH 83
3.2.4 Biện pháp quản lý phối hợp đổi mới quy trình kiểm tra, đánh giá kết quả DHTH nghề 86
3.3 Khảo nghiệm tính cần thiết và mức độ khả thi của các biện pháp quản lý phối hợp DHTH 90
Kết luận chương 3 92
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 93
1 Kết luận 93
2 Khuyến nghị 95
TÀI LIỆU THAM KHẢO 97
PHỤ LỤC 100
Trang 13DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Thực trạng nhận thức của CBQL, GV, SV về vai trò, ý nghĩa
của hoạt động dạy thực hành nghề 40
Bảng 2.2 Thực trạng sử dụng các phương pháp giảng DHTHN 44Bảng 2.3 Thực trạng sử dụng các hình thức DHTHN cho SV Khoa
MTB và ĐKTB trường Cao đẳng nghề BNHP 45Bảng 2.4 Đánh giá của CBQL, GV và SV về thực trạng năng lực chuyên
môn của đội ngũ GV DTHN của khoa MTB và khoa ĐKTB 47Bảng 2.5 Nhận thức về tầm quan trọng của hoạt động phối hợp DHTH
nghề giữa nhà trường và các cơ sở SDLĐ 50Bảng 2.6 Thực trạng nội dung quản lý phối hợp trong DHTH giữa
trường Cao đẳng nghề BNHP và cơ sở SDLĐ 52Bảng 2.7 Các bước cán bộ kỹ thuật, GV thực hiện trong tổ chức bài học
thực hành 56
Bảng 2.8 Mức độ sử dụng các hình thức phối hợp DHTH nghề của GV, cán
bộ kỹ thuật 63
Bảng 2.9 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động phối hợp DHTH giữa nhà
trường và cơ sở SDLĐ 65Bảng 3.1 Đánh giá của GV, CBQL các nhà trường, cán bộ kỹ thuật của
cơ sở SDLĐ về mức độ cần thiết và khả thi của các biện pháp 91
Trang 14môn của đội ngũ GV DTHN của khoa MTB và khoa ĐKTB 48Biểu đồ 2.4 Nhận thức về tầm quan trọng của hoạt động phối hợp DHTH
nghề giữa nhà trường và các cơ sở SDLĐ 51Biểu đồ 2.5 Thực trạng nội dung quản lý phối hợp trong DHTH giữa
trường Cao đẳng nghề BNHP và cơ sở SDLĐ 52
Trang 15MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Việt Nam đang trong giai đoạn công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nướcnhằm thực hiện mục têu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng dân chủ, vănminh hiện nay sau hơn 20 năm thực hiện công cuộc đổi mới, các lĩnh vực chínhtrị, kinh tế, văn hoá, xã hội đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng Cùng vớikhoa học và công nghệ, giáo dục và đào tạo luôn được Đảng, Nhà nước ta đặcbiệt quan tâm Chỉ thị 40-CT/TW ngày 15/06/2004 của Ban Bí thư Trung ươngĐảng đã chỉ rõ: "Phát triển giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là mộttrong những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá, hiệnđại hoá đất nước, là điều kiện phát huy nguồn lực con người" Giáo dục và đàotạo là vấn đề then chốt của xã hội Nghị quyết Trung ương II khoá VIII của Banchấp hành Trung ương Đảng khẳng định “Muốn tiến hành Công nghiệp hoá -Hiện đại hoá thắng lợi phải phát triển giáo dục và đào tạo, phát huy nguồn lựccon người, yếu tố cơ bản của sự phát triển nhanh và bền vững” [15]
Đảng ta đã khẳng định trong nghị quyết Đại hội Đảng IX: “Con người và
nguồn nhân lực, là nhân tố quyết định sự phát triển của đất nước trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa Phát huy trí tuệ và tay nghề cho người lao động trong thời kỳ CNH, HĐH đất nước chính là khâu đột phá nhằm thực hiện thắng lợi mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế - xã hội” Đến Đại hội Đảng
toàn quốc lần thứ XI, Đảng ta xác định nhiệm vụ: “Phát triển, nâng cao chất
lượng giáo dục và đào tạo, chất lượng nguồn nhân lực; phát triển khoa học, công nghệ và kinh tế tri thức” đồng thời: “Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu của công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa, hội nhập kinh tế quốc tế của đất nước”[16].
Trang 16Trong giai đoạn hiện nay, được sự quan tâm của Đảng, Nhà nước, đào tạonghề đã được toàn xã hội nhận thức đúng về vị trí, nhu cầu trong phát triểnkinh
Trang 17tế - xã hội của đất nước Đào tạo nghề đã được ổn định và có bước pháttriển, đáp ứng tốt hơn những yêu cầu của công nghiệp hoá, hiện đại hoáđất nước Tuy nhiên, đào tạo nghề vẫn còn nhiều khó khăn, tồn tại, bức xúc
và là mối quan tâm của toàn xã hội Một trong những nguyên nhân của tìnhhình trên là do công tác phối hợp quản lý đào tạo nghề giữa cơ sở dạynghề và cơ sở sử dụng lao động chưa thực sự được quan tâm chú trọng
Giống như khối các trường dạy nghề khác trong cả nước, Trường Caođẳng nghề Bách nghệ Hải Phòng cũng đang đứng trước vấn đề mới, đó là: cầntăng nhanh quy mô đào tạo nhưng phải nâng cao chất lượng đào tạo, phát huyhiệu quả đào tạo nghề
Để giải quyết vấn đề nêu trên, một bước đi quan trọng là phải có sự phốihợp với các cơ sở sử dụng lao động trong công tác: tm hiểu nhu cầunguồn nhân lực, phối hợp đào tạo và quản lý đào tạo thực hành nghề giữa Nhàtrường và cơ sở sử dụng lao động với mục têu quan trọng nhất là sau khi tốtnghiệp ra trường các em được tuyển dụng và có thể bắt tay ngay vào công việc
mà không cần phải đào tạo lại Chính vì vậy, tác giả lựa chọn đề tài:“Quản lý
dạy thực hành nghề trong sự phối hợp với cơ sở sử dụng lao động ở trường Cao đẳng nghề Bách nghệ Hải Phòng”.
2 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực trạng hoạt động phối hợp và quản lýhoạt động phối hợp đào tạo thực hành nghề giữa trường Cao đẳng nghềBách nghệ Hải Phòng với các cơ sở sử dụng lao động, trên cơ sở đó đề xuấtnhững biện pháp quản lý hoạt động phối hợp đào tạo thực hành nghề gópphần nâng cao chất lượng đào tạo nghề của nhà trường
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Trang 18Hoạt động quản lý dạy thực hành nghề giữa trường Cao đẳng nghề Báchnghệ Hải Phòng với các cơ sở sử dụng lao động
Trang 193.2 Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý dạy thực hành nghề trong sự phối hợp với cơ sở sửdụng lao động ở trường Cao đẳng nghề Bách nghệ Hải Phòng Phòng
3.3 Khách thể điều tra
Hiệu trưởng, Hiệu phó, các đồng chí Trưởng, Phó các Khoa, Phòng, Tổ, Bộmôn, Giáo viên, Giảng viên và Học sinh -Sinh viên khoa Máy tàu biển, khoaĐiều khiển tàu biển trong năm học 2013-2014 và 20 cán bộ quản lý, cán bộ
kỹ thuật ở các cơ sở sử dụng lao động trong lĩnh vực nghề hàng hải
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận của quản lý dạy thực hành nghề trong sự phốihợp với cơ sở sử dụng lao động
- Khảo sát thực trạng của quản lý dạy thực hành nghề trong sự phối hợpvới các cơ sở sử dụng lao động ở trường Cao đẳng nghề Bách nghệ Hải Phòng
- Đề xuất các biện pháp quản lý dạy thực hành nghề trong sự phốihợp với các cơ sở sử dụng lao động ở trường Cao đẳng nghề Bách nghệ HảiPhòng
5 Giả thuyết khoa học
Hoạt động quản lý dạy thực hành nghề giữa trường Cao đẳng nghề Báchnghệ Hải Phòng với các cơ sở sử dụng lao động còn gặp nhiều khó khăn, bấtcập nên hiệu quả phối hợp chưa cao Nếu đề xuất được các biện pháp quản lýdạy thực hành nghề trong sự phối hợp với các cơ sở sử dụng lao động mộtcách khoa học, phù hợp với điều kiện thực tiễn của nhà trường thì sẽ nângcao hiệu quả hoạt động thực hành nghề, góp phần nâng cao chất lượng đàotạo nghề của nhà trường
6 Phạm vi nghiên cứu
Do giới hạn về thời gian nghiên cứu trong khuôn khổ luận văn chỉ tậptrung nghiên cứu hoạt động quản lý dạy thực hành nghề trong sự phối hợp với
Trang 20các cơ sở sử dụng lao động ở trường Cao đẳng nghề Bách nghệ Hải Phòngtrong lĩnh vực nghề hàng hải, tập trung ở hai khoa Máy tàu biển và Điều khiển
Trang 21tàu biển và 4 công ty gồm Công ty cổ phần vận tải biển Việt Nam Vosco, Công
ty vận tải biển Vinalines, Công ty cổ phần Hàng hải Đông Đô, Công ty Vinic
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Các phương pháp nghiên cứu lý luận
- Phương pháp phân tích, tổng hợp, khái quát hóa, hệ thống hóa các tàiliệu và văn bản
- Phương pháp nghiên cứu lịch sử vấn đề, phát hiện và khai thác nhữngkhía cạnh mà các công trình nghiên cứu trước đây chưa đề cập đến để làm
cơ sở cho những nghiên cứu tiếp theo
7.2 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp quan sát sư phạm:
+ Dự giờ lên lớp của một số lớp thực hành nghề
+ Tham dự một số tiết thực tập trên tàu của một số lớp năm thứ 3
+ Tìm hiểu những điều kiện dạy học thực hành nghề ở khoa Máy tàubiển và khoa Điều khiển tàu biển ở trường Cao đẳng nghề bách nghệ HảiPhòng cũng như các điều kiện cơ sở vật chất phục vụ lao động của một số cơ
sở sử dụng lao động
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Quản lý hoạt động phối hợpđào tạo thực hành nghề giữa trường Cao đẳng nghề Bách nghệ Hải Phòngvới các cơ sở sử dụng lao động qua các báo cáo, tổng kết của các khoa chuyênmôn và Nhà trường trong các năm học trước
- Phương pháp tọa đàm, trao đổi kinh nghiệm, lấy ý kiến các chuyên gia
có kinh nghiệm trong công tác quản lý thực hành nghề
- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Thăm dò ý kiến của cán bộ quản
lý, giáo viên-giảng viên, học sinh-sinh viên, cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật các
cơ sở sử dụng lao động
7.3 Các phương pháp bổ trợ
Trang 22Sử dụng toán thống kê để xử lý các thông tn số liệu điều tra
Trang 238 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục, luận văn gồm 3 chương:
Chương 1 Nghiên cứu cơ sở lý luận của quản lý dạy thực hành nghề
trong sự phối hợp với cơ sở sử dụng lao động
Chương 2 Thực trạng của quản lý dạy thực hành nghề trong sự phối
hợp với các cơ sở sử dụng lao động ở trường Cao đẳng nghề Bách nghệ Hải Phòng
Chương 3 Biện pháp quản lý dạy thực hành nghề trong sự phối hợp
với các cơ sở sử dụng lao động ở trường Cao đẳng nghề Bách nghệ Hải Phòng
Trang 241.1.1 Ở nước ngoài
Phối hợp trong đào tạo nghề giữa trường nghề với các cơ sở SDLĐ đãđược nhiều nước quan tâm nghiên cứu và ứng dụng nhằm nâng cao chất lượngđào tạo nghề cho người lao động
Các nước phát triển trên thế giới luôn đề cao công tác đào tạo nghề nênhọc sinh được định hướng nghề nghiệp rất tốt ngay khi còn học phổ thông ỞNhật, Mỹ, Đức đã xây dựng nên các bộ công cụ để kiểm tra giúp phânhóa năng lực, hứng thú nghề nghiệp ở trẻ nhằm có sự định hướng nghề nghiệpđúng đắn từ sớm Cho nên, với họ giáo dục không chỉ phát triển trí tuệ thuầntúy mà còn chủ ý định hướng cho học sinh về nghề nghiệp phù hợp với nănglực bản thân, đồng thời trang bị cho học sinh kỹ năng làm việc để thích ứng với
xã hội
Jacques Delors, Chủ tịch ủy ban Quốc tế độc lập về giáo dục cho thế kỷXXI của UNESCO khi phân tích "những trụ cột của giáo dục" đã viết: "Học đểbiết, học để làm, học để tự khẳng định và học để cùng chung sống" Theo ông,vấn đề học nghề của học sinh là không thể thiếu được trong những trụ cộtcủa giáo dục, đồng thời đã tổ chức các hội thảo, nghiên cứu về vấn đề
"gắn đào tạo với sử dụng" trong đào tạo nghề [1] Ở Nhật và Mỹ, nhiều trườngnghề được thành lập ngay trong các công ty tư nhân để đào tạo nhân lực chochính công ty đó và có thể đào tạo cho công ty khác theo hợp đồng Mô hìnhnày có ưu điểm là chất lượng đào tạo cao, người học có năng lực thực hành tốt
và có việc làm ngay sau khi tốt nghiệp
Trang 25"Ba trong một" là quan điểm được quán triệt trong đào tạo nghề ở Trung
Quốc hiện nay: Đào tạo, sản xuất, dịch vụ Theo đó, các trường dạy nghề phải
gắn
Trang 261.1.2 Những công trình nghiên cứu ở Việt Nam
Ở nước ta, những công trình nghiên cứu về quản lý dạy thực hành nghề
còn ít Năm 1981, tác giả Nguyễn Đức Trí đã dịch tài liệu “Lý luận DHTH
nghề”[21] từ bản gốc của Đức và được xem là tài liệu đầu tiên về lý luận dạy
thực hành nghề
Năm 1989, trong đề tài cấp Bộ “Nghiên cứu phương pháp dạy thực
hành một số nghề cơ khí”[22] tác giả Nguyễn Đức Trí đã đề xuất các hình thức
tổ chức DHTH một số nghề đặc trưng như: nghề cơ khí chế tạo, nghề cơ khíđộng lực… v.v và phương hướng ứng dụng các hình thức đó ở các trường dạynghề Đề tài phân tích vai trò của người hướng dẫn, người học và các cơ sở đàotạo trong việc tổ chức DHTH nghề Tuy nhiên, cơ chế và mô hình tác độnggiữa các tác nhân người dạy, người học và môi trường dạy học trong quátrình tổ chức dạy học chưa được xác định một cách cụ thể
Đề tài nghiên cứu khoa học: "Xây dựng mô hình liên kết dạy nghề giữanhà trường và doanh nghiệp"[8] Đây là đề tài nghiên cứu điển hình tậptrung nhất vào "mô hình liên kết" giữa nhà trường và doanh nghiệp trong
Trang 27giai đoạn hiện nay Đề tài đã giải quyết được những vấn đề cơ bản đángquan tâm liên
Trang 28quan đến kết hợp đào tạo nghề như: cơ sở thực tiễn để xây dựng mô hình liênkết, đánh giá các mô hình liên kết giữa nhà trường và doanh nghiệp, đề xuấtcác mô hình liên kết khả thi, đề xuất một số giải pháp chung thực hiện mô hìnhliên kết Tuy nhiên, do giới hạn về điều kiện thời gian nên đề tài chưa đi sâuvào nghiên cứu nội dung các thành tố kết hợp, các cơ sở khoa học luận, cácgiải pháp đề xuất cần được bổ sung và cụ thể hơn Nên đề xuất phương thứckết hợp tổng quát hơn trong mối quan hệ biện chứng và trạng thái động, linhhoạt nhằm đạt mục têu cao nhất
Trong luận án tiến sĩ giáo dục của Trần Khắc Hoàn “Kết hợp đào tạo tạitrường và doanh nghiệp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề ở ViệtNam trong giai đoạn hiện nay” [6] đã đề xuất phương thức tổng quát và xâydựng các giải pháp quản lý cụ thể thực hiện kết hợp đào tạo tại trường vàdoanh nghiệp sản xuất nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề ở Việt Namtrong giai đoạn hiện nay Tuy nhiên, các giải pháp chỉ dừng lại ở mức khái quát
do đó cần tếp tục nghiên cứu và hoàn thiện các biện pháp cụ thể nhằm nângcao chất lượng đào tạo nghề trong thời kỳ CNH, HĐH đất nước ở phạm vi vùngmiền rộng hơn, qui mô lớn hơn, bậc và ngành nghề đào tạo đa dạng hơn
Công trình “Một số vấn đề về đào tạo nghề theo nhu cầu của doanhnghiệp” (2008), của tác giả Mạc Văn Tiến (Kỷ yếu hội thảo nâng cao hiệu quảphối hợp trong đào tạo nghề giữa cơ sở dạy nghề và doanh nghiệp, HàNội) cũng đã đề cập đến vấn đề đào tạo nghề gắn liền với nhu cầu sử dụng laođộng
Nhìn chung tất cả những công trình nói trên đều đã đề cập đến vấn
đề đào tạo nghề gắn liền với cơ sở sử dụng lao động, nhưng vấn đề quản lýdạy thực hành nghề trong sự phối hợp với cơ sở lao động ở những trường dạynghề cụ thể thì chưa được đề cập tới Xuất phát từ đó chúng tôi đi sâu nghiên
Trang 29cứu về biện pháp quản lý dạy thực hành nghề trong sự phối hợp với cơ sở sửdụng lao động ở trường CĐ nghề Bách nghệ Hải Phòng.
Trang 30có thể trên quy mô toàn cầu, khu vực, quốc gia, ngành, đơn vị, có thể làmột con người cụ thể, sự vật cụ thể.
Mác viết “tất cả mọi lao động xã hội trực tếp hay lao động chung nàotến hành trên quy mô tương đối lớn, thì ít nhiều cũng cần đến một sự chỉđạo để điều hòa những hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năngchung phát sinh từ sự vận động của toàn bộ cơ thể khác với sự vận độngcủa những khí quan độc lập của nó Một người độc tấu vĩ cầm tự mình điềukhiển lấy mình, còn một dàn nhạc thì cần phải nhạc trường”
Các nhà lý luận quản lý quốc tế như: Frederich Wiliam Taylor (1856 1915), Mỹ; Henri Fayol (1841 - 1925), Pháp; Max Weber (1864 - 1920), Đứcđều đã khẳng định: Quản lý là khoa học và đồng thời là nghệ thuật thúc đẩy sựphát triển xã hội
-Về khái niệm quản lý có nhiều cách định nghĩa khác nhau:
(1) Quản lý là các hoạt động được thực hiện nhằm đảm bảo sựhoàn thành công việc qua những nỗ lực của người khác
(2) Quản lý là công tác phối hợp có hiệu quả các hoạt động của nhữngngười cộng sự khác cùng chung một tổ chức
(3) Koontz và O Donnell định nghĩa: “Có lẽ không có lĩnh vực hoạt độngnào của con người quan trọng hơn là công việc quản lý, bởi vì mọi nhà quản lý
ở mọi cấp độ và trong mọi cơ sở đều có một nhiệm vụ cơ bản là thiết kế duy
Trang 31trì ở mọi cấp độ và trong mọi cơ sở đều có một nhiệm vụ cơ bản là thiết kếduy trì
Trang 32tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát những hoạt động của các thành viên trong
tổ chức và sử dụng tất cả các nguồn lực khác của tổ chức nhằm đạt được mụctêu đã đề ra”
Qua các định nghĩa trên, tuy khác nhau về cách diễn đạt nhưng đều gặpnhau ở những nội dung cơ bản:
+ Đã nói đến quản lý là bao gồm các yếu tố: Chủ yếu quản lý (Có thể là một người hoặc nhiều người), đối tượng bị quản lý (có thể là một người hoặc nhiều người, sự vật, sự việc…), mục tiêu quản lý nhằm thay đổi hoạt động của
tổ chức, trạng thái hoạt động và nâng cao hiệu quả hoạt động; Chủ thể tến
hành các tác động quản lý bằng các công cụ quản lý và phương pháp quản lý
+ Quản lý về cơ bản và trước hết là tác động lên con người để họ làmnhững điều bổ ích và có lợi cho tổ chức: Để quản lý tốt trước hết cần tìm hiểusâu sắc về con người, sau đó phải đào tạo luyện về cách thức tác động đến conngười; Quản lý là tm cách, biết cách ràng buộc một cách thông minh, tế nhịviệc thỏa mãn nhu cầu cho con người với việc con người đem hết năng lực thựchiện công việc được giao
+ Quản lý là thực hiện những công việc có tác dụng định hướng, điều tiếtphối hợp các hoạt động của cấp dưới; Đó chính là thực hiện các chức năng củaquản lý
+ Quản lý là thiết lập, khai thông các quan hệ cụ thể để hoạt động chungđược hình thành, tiến hành trôi chảy, đạt hiệu quả cao, bền lâu và khôngngừng phát triển
Trang 33+ Quản lý là chủ thể quản lý tác động lên đối tượng quản lý một cáchgián tếp hoặc trực tếp nhằm thu được những diễn biến, thay đổi tích cực.
Trang 34Như vậy có thể khái quát: Quản lý là sự tác động có định hướng, có
chủ đích của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý trong tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành đạt được mục tiểu đã đề ra.
Hay nói một cách khác: Quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ
chức bằng việc thực hiện các chức năng quản lý, lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra.
1.2.2 Dạy học thực hành nghề
Trong dạy học nghề thường được phân chia ra thành hai quá trình là dạyhọc lý thuyết và DHTHN Dạy lý thuyết nghề là truyền đạt và lĩnh hội hệthống tri thức chung và tri thức lý thuyết nghề nghiệp, trên cơ sở đóphát triển năng lực trí tuệ cũng như giáo dục cơ sở thế giới quan khoahọc, hình thành những phẩm chất đạo đức cho SV
DHTHN được hiểu là một hoạt động có nhiệm vụ chính là hình thành
và rèn luyện kỹ năng và thái độ nghề nghiệp cho người học DHTHN đượcthực hiện trên cơ sở chương trình môn học thực hành nghề với hệ thốngcác bài tập được xây dựng theo lôgíc hoạt động nghề nghiệp của người hànhnghề
DHTHN được tiến hành sau những giờ lý thuyết với mục đích giúp SV vậndụng tri thức đã học dưới các hình thức làm bài tập, xây dựng sơ đồ, biểu đồ,hoặc rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo Qua thực hành, SV có điều kiện thuận lợi đểkết hợp việc học tập với lao động sản xuất theo ngành nghề, với thựcnghiệm và nghiên cứu khoa học Điều này đã phản ánh lôgíc vận động và pháttriển theo một trật tự nhất định của các mối quan hệ giữa các thành tố:hoạt động hướng dẫn, hoạt động luyện tập và nội dung thực hành tại mộtthời điểm và không gian cụ thể, với những phương pháp và phương tiện nhấtđịnh
Trang 35DHTHN được thực hiện theo các giai đoạn cơ bản như hướng dẫn banđầu, hướng dẫn thường xuyên và hướng dẫn kết thúc Các giai đoạn này diễn
ra tại xưởng thực tập, phòng thực hành của trường dạy nghề hoặc cácxưởng sản xuất, công trường, nhà máy, xí nghiệp
Trang 36Về phối hợp trong dạy nghề có nhiều quan niệm được hiểu với nhiều góc
độ khác nhau Một số tác giả cho rằng phối hợp là một hình thức gửi họcsinh đến thực tập tại các cơ sở SDLĐ có điều kiện về trang thiết bị để học sinhlàm quen với trang thiết bị, công nghệ và môi trường lao động trong mộtkhoảng thời gian nhất định của kế hoạch đào tạo Các tác giả khác cho rằngphối hợp là một hình thức đào tạo theo địa chỉ sử dụng, theo yêu cầu của đầu
ra hoặc phối hợp là việc triển khai nội dung của quá trình đào tạo và đượcchia làm 2 phần: Một phần trong nội dung đào tạo được thực hiện tạitrường nghề và một phần nội dung tiến hành tại các cơ sở SDLĐ
Như vậy, phối hợp nói chung và phối hợp trong dạy thực hành nghề nóiriêng được hiểu là sự sắp xếp, bố trí để nhiều yếu tố cùng hoạt động nhằm đạtđược mục đích chung
Trong phạm vi đề tài này chúng tôi quan niệm phối hợp là quá trình
trường dạy nghề và các cơ sở SDLĐ cùng tham gia hoạt động DHTH nghề như xây dựng chương trình, kế hoạch, tổ chức dạy học và đánh giá kết quả dạy học; phối hợp khai thác các điều kiện về cơ sở vật chất, đội ngũ nhằm nâng cao chất lượng DHTH nghề đáp ứng nhu cầu sử dụng.
1.2.4 Cơ sở sử dụng lao động
Cơ sở SDLĐ là doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân (nếu là cá
Trang 37nhân thì ít nhất phải đủ 18 tuổi, có thuê mướn, sử dụng và trả công lao động) Cơ
Trang 38sở SDLĐ là nơi có nhu cầu về tuyển dụng lao động vào làm việc tại cơ sở củamình [14]
Phân loại các cơ sở sử dụng lao động:
Phân theo lĩnh vực hoạt động của các cơ sở sử dụng lao động: Các
tổ chức và cá nhân sử dụng lao động trong lĩnh vực công nghiệp, nông nghiệp
và dịch vụ
Phân theo tư cách pháp nhân của các cơ sở sử dụng lao động: tổchức nhà nước, nước ngoài, liên doanh, tư nhân
Phân theo thời gian sử dụng lao động:
Hợp đồng lao động không xác định thời hạn: Hợp đồng lao động khôngxác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên không xác định thờihạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng
Hợp đồng lao động xác định thời hạn: Hợp đồng lao động xác định thờihạn là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấmdứt hiệu lực của hợp đồng trong khoảng thời gian từ đủ 12 tháng đến 36tháng
Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định cóthời hạn dưới 12 tháng
Là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản có trụ sở giao dịch được đăng
ký hoạt động theo quy định của pháp luật nhằm thực hiện hoạt động sản xuất,kinh doanh các sản phẩm phục vụ đời sống xã hội
1.2.5 Quản lý dạy thực hành nghề trong sự phối hợp với cơ sở sử dụng lao động
Phối hợp dạy thực hành nghề giữa nhà trường với cơ sở sử dụng laođộng là sự hợp tác giữa các bên để tổ chức thực hiện các chương trình đào tạonghề nhằm tạo ra nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu của các Cơ sở sử dụnglao động và của xã hội
Trang 39Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lýđến đối tượng và khách thể quản lý nhằm thực hiện mục tiêu quản lý.
Quản lý hoạt động phối hợp dạy thực hành nghề là một phần trọng hoạtđộng quản lý đào tạo nói chung của nhà trường Qui mô của hoạt động quảnlý
Trang 40này giới hạn trong lĩnh vực liên kết đào tạo giữa trường dạy nghề với các cơ sở
sử dụng lao động, tuy nhiên đã là hoạt động đào tạo thì nhà quản lý cũng phảithực hiện đầy đủ nhiệm vụ của quản lý đào tạo nghề trong nhà trường
Như vậy có thể hiểu: “Quản lý hoạt động phối hợp dạy thực hành nghề
với các cơ sở sử dụng lao động là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý đến sự phối hợp đào tạo nghề giữa các bên để tổ chức thực hiện các chương trình đào tạo nghề nhằm tạo ra nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu của các doanh nghiệp và của xã hội”.
1.3 Một số vấn đề cơ bản về dạy thực hành nghề ở trường cao đẳng nghề
1.3.1 Mục tiêu dạy học thực hành nghề
DHTHN giúp người học vận dụng kiến thức vào thực hiện các công việcnghề nghiệp qua đó hình thành kỹ năng nghề theo tiêu chuẩn của bên sử dụnglao động Như vậy, mục têu dạy học thực hành là hình thành năng lực nghềnghiệp cho người học, ngoài ra DHTHN còn nhằm mục têu củng cố và mởrộng kiến thức, rèn luyện các phẩm chất nghề nghiệp và tác phong côngnghiệp, tạo cơ hội để người học làm quen với môi trường lao động thực tế.Mục tiêu DHTHN được thể hiện ở các khía cạnh sau:
- Mục tiêu về kiến thức nghề nghiệp.
- Mục tiêu về kỹ năng nghề nghiệp.
Mục têu về kỹ năng tâm vận động để giải quyết tình huống, công việclao động nào đó như:
+ Lặp lại được hành động lắp ráp nhờ quan sát, hướng dẫn trực tếp vềmột mạch điện nào đó theo sơ đồ;
+ Thực hiện đúng trình tự thao - động tác của hành động đã đượcquan sát, hướng dẫn trước đó để lắp ráp về đối tượng nào đó;
+ Hành động hợp lý, không có động tác thừa, tự điều chình hànhđộng với đối tượng nào đó;