2 học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi: 2 học sinh viết bảng lớp, lớp viết bảng con: vuốt tóc, đứng dậy... Giới thiệu bài: Ghi đề lên bảngb.Giảng nội dung bài mới Hướng dẫn học sinh luyện
Trang 1Giáo án Tiếng việt 1
Tập đọc
MÈO CON ĐI HỌC.
I Mục đích yêu cầu:
1 Học sinh đọc trơn cả bài thơ Chú ý:
-Phát âm đúng các từ ngữ: buồn bực, kiếm cớ, cái đuôi, cừu
-Biết nghỉ hơi đúng sau dấu chấm hỏi
2 Ôn các vần ưu, ươu; tìm được tiếng, nói được câu chứa tiếng có vần ưu, ươu
3 Hiểu từ ngữ trong bài Hiểu được nội dung bài: Bài thơ kể chuyện mèo con lười học, kiếm cớ nghỉ ở nhà Cừu doạ cắt đuôi làm mèo sợ không dám nghỉ nữa
-HTL bài thơ
II.Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh hoạ bài đọc SGK
-Bộ chữ của GV và học sinh
III Tiến trình tiết dạy:
1 Ổn định :
2 Kiểm tra bài cũ: Hỏi bài trước
Gọi 2 học sinh đọc bài: “Chuyện ở
lớp” và trả lời câu hỏi 1 và 2 trong
SGK
Gọi 2 học sinh viết trên bảng lớp, lớp
viết bảng con: vuốt tóc, đứng dậy
GV nhận xét chung
3 Giảng bài mới:
Học sinh nêu tên bài trước
2 học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi:
2 học sinh viết bảng lớp, lớp viết bảng con: vuốt tóc, đứng dậy
Nhắc tựa
Trang 2a Giới thiệu bài: (Ghi đề lên bảng)
b.Giảng nội dung bài mới
Hướng dẫn học sinh luyện đọc:
+ Đọc mẫu bài thơ lần 1 (giọng hồn
nhiên, nghịch ngợm Giọng mèo chậm
chạp, vờ mệt mỏi, kiếm cớ đuôi ốm để
trốn học Giọng Cừu to, nhanh nhẹn,
láu táu Giọng mèo hốt hoảng sợ bị cắt
đuôi) Tóm tắt nội dung bài
+ Đọc mẫu lần 2 ( chỉ bảng), đọc
nhanh hơn lần 1
+ Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó:
Cho học sinh thảo luận nhóm để tìm từ
khó đọc trong bài, giáo viên gạch chân
các từ ngữ các nhóm đã nêu
Buồn bực: (uôn ¹ uông), cái đuôi:
(uôi ¹ ui), cừu: (ưu ¹ ươu)
Học sinh luyện đọc từ ngữ kết hợp giải
nghĩa từ
Các em hiểu thế nào là buồn bực?
Kiếm cớ nghĩa là gì?
Be tống là kêu như thế nào?
Luyện đọc câu:
Gọi em đầu bàn đọc câu thứ nhất
(dòng thứ nhất) Các em sau tự đứng
dậy đọc câu nối tiếp
+ Luyện đọc đoạn và cả bài thơ:
Đọc nối tiếp từng khổ thơ
Đọc theo vai: 1 em đọc dẫn chuyện, 1
em vai Cừu, 1 em vai Mèo
Lắng nghe
Lắng nghe và theo dõi đọc thầm trên bảng
Thảo luận nhóm rút từ ngữ khó đọc, đại diện nhóm nêu, các nhóm khác bổ sung
Vài em đọc các từ trên bảng
Buồn bực: Buồn và khó chịu
Kiếm cớ: Kiếm lí do để trốn học
Be tống: Kêu lên ầm ĩ
Học sinh nhắc lại
Đọc nối tiếp theo yêu cầu giáo viên
Đọc nối tiếp 2 em, đọc cả bài thơ Mỗi nhóm cử đại diện 1 học sinh đóng vai và đọc theo phân vai
Các nhóm thực hiện đọc theo phân
Trang 3Thi đọc cả bài thơ.
Giáo viên đọc diễn cảm lại bài thơ
Đọc đồng thanh cả bài
Luyện tập:
Ôn vần ưu, ươu.
Giáo viên yêu cầu Bài tập 1:
Tìm tiếng trong bài có vần ưu ?
Bài tập 2:
Tìm tiếng ngồi bài có vần ưu, ươu ?
Bài tập 3: Nói câu chứa tiếng có vần
ưu hoặc ươu?
Gọi học sinh đọc lại bài, giáo viên
nhận xét
3.Củng cố tiết 1:
Tiết 2 4.Tìm hiểu bài và luyện nói:
Hỏi bài mới học
Gọi học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi:
vai
2 em thuộc 2 dãy đại diện thi đọc bài thơ
2 em, lớp đồng thanh
Nghỉ giữa tiết
Cừu
Các nhóm thi tìm tiếng và ghi vào bảng con, thi đua giữa các nhóm Ưu: Cửu Long, cưu mang, cứu nạn,
… Ươu: Bướu cổ, sừng hươu, bươu đầu,
…
2 học sinh đọc câu mẫu trong bài: Cây lựu vừa bói quả
Đàn hươu uống nước suối
Các em thi đặt câu nhanh, mỗi học sinh tự nghĩ ra 1 câu và nêu cho cả lớp cùng nghe
2 em đọc lại bài thơ
Trang 41 Mèo kiếm cớ gì để trốn học ?
2 Cừu nói gì khiến Mèo vội xin đi
học ngay ?
Nhận xét học sinh trả lời
Giáo viên đọc lại bài thơ và gọi 2 học
sinh đọc lại
HTL cả bài thơ: Tổ chức cho các em
thi đọc HTL theo bàn, nhóm …
Thực hành luyện nói:
Chủ đề: Hỏi nhau: Vì sao bạn thích đi
học
Giáo viên cho học sinh quan sát tranh
minh hoạ và nêu các câu hỏi gợi ý để
học sinh nói về những lý do mà thích
đi học
Nhận xét luyện nói và uốn nắn, sửa
sai
5.Củng cố:
Hỏi tên bài, gọi đọc bài, nêu lại nội
dung bài đã học
Các em có nên bắt chước bạn Mèo
không? Vì sao?
6.Nhận xét dặn dò: Về nhà đọc lại bài
nhiều lần để thuộc lòng bài thơ, xem
bài mới
Mèo kêu đuôi ốm xin nghỉ học
Cừu nói: Muốn nghỉ học thì phải cắt đuôi, Mèo vội xin đi học ngay
Học sinh lắng nghe và đọc lại bài thơ
Học sinh tự nhẩm và đọc thi giữa các nhóm
Học sinh luyện nói theo gợi ý của giáo viên Ví dụ:
Hỏi: Trong tranh 2, vì sao bạn Hà thích đi học?
Trả: Vì ở trường được học hát
Hỏi: Vì sao bạn thích đi học?
Trả: Tôi thích đi học vì ở trường có nhiều bạn Còn bạn vì sao thích đi học?
Trả: Mỗi ngày được học một bài mới nên tôi thích đi học
Nhiều học sinh khác luyện nói
Học sinh nêu tên bài và đọc lại bài 2 em
Chúng em không nên bắt chước bạn Mèo Vì bạn ấy muốn trốn học
Thực hành ở nhà
* Rút kinh nghiệm: