1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tác động của quản trị vốn ngắn hạn đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các công ty trách nhiệm hữu hạn du lịch tỉnh khánh hòa

91 140 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 0,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan mọi kết quả của đề tài: “TÁC ĐỘNG CỦA QUẢN TRỊ VỐN NGẮN HẠN ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÁC CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN DU LỊCH TỈNH KHÁNH HÒA”

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

NGUYỄN THÁI PHƯƠNG

TÁC ĐỘNG CỦA QUẢN TRỊ VỐN NGẮN HẠN ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÁC CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN DU LỊCH TỈNH KHÁNH HÒA

LUẬN VĂN THẠC SĨ

KHÁNH HÒA - 2018

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

NGUYỄN THÁI PHƯƠNG

TÁC ĐỘNG CỦA QUẢN TRỊ VỐN NGẮN HẠN ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÁC CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN DU LỊCH TỈNH KHÁNH HÒA

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Người hướng dẫn khoa học:

TS VÕ VĂN CẦN Chủ tịch Hội Đồng:

PGS.TS ĐỖ THỊ THANH VINH

Phòng Đào tạo Sau Đại học:

KHÁNH HÒA - 2018

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan mọi kết quả của đề tài: “TÁC ĐỘNG CỦA QUẢN TRỊ VỐN

NGẮN HẠN ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÁC CÔNG

TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN DU LỊCH TỈNH KHÁNH HÒA” là công trình

nghiên cứu của cá nhân tôi và chưa từng được công bố trong bất cứ công trình khoa học nào khác cho tới thời điểm này

Khánh Hòa, tháng 7 năm 2018

Tác giả luận văn

Nguyến Thái Phương

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt thời gian thực hiện đề tài, tôi đã nhận được sự giúp đỡ của quý phòng ban trường Đại học Nha Trang đã tạo điều kiện tốt nhất cho tôi được hoàn thành đề tài Đặc biệt là sự hướng dẫn tận tình của TS Võ Văn Cần đã giúp đỡ tôi hoàn thành tốt đề tài Qua đây, tôi xin gửi lời cám ơn sâu sắc đến sự giúp đỡ này

Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến gia đình và tất cả bạn bè đã giúp đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài

Tôi xin chân thành cám ơn!

Khánh Hòa, tháng 7 năm 2018

Tác giả luận văn

Nguyến Thái Phương

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN iii

LỜI CẢM ƠN iv

MỤC LỤC v

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT viii

DANH MỤC CÁC BẢNG ix

DANH MỤC CÁC HÌNH x

TRÍCH YẾU LUẬN VĂN xi

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1

1 Sự cần thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

2.1 Mục tiêu tổng quát 2

2.2 Mục tiêu cụ thể 2

3 Câu hỏi nguyên cứu 3

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

5 Những đóng góp của đề tài 3

6 Kết cấu đề tài 4

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ QUẢN TRỊ VỐN NGẮN HẠN 5

2.1 Tổng quan về hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 5

2.1.1 Khái niệm, bản chất, sự cần thiết của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh đối với doanh nghiệp 5

2.1.2 Các chỉ tiêu đo lường hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 9

2.2 Cơ sở lý thuyết quản trị vốn ngắn hạn 10

2.2.1 Khái niệm và thành phần vốn ngắn hạn 10

2.2.2 Các thành phần của vốn ngắn hạn 11

2.2.3 Chỉ tiêu đo lường quản trị vốn ngắn hạn 15

2.3 Tổng quan các nghiên cứu thực nghiệm về mối quan hệ giữa quản trị vốn ngắn hạn và hiệu quả hoạt động doanh nghiệp 19

Trang 6

2.3.1 Các nghiên cứu nước ngoài 19

2.3.2 Các nghiên cứu trong nước 23

Tóm tắt chương 2 25

CHƯƠNG 3: MÔ HÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26

3.1 Quy trình nghiên cứu 26

3.2 Giả thuyết và mô hình nghiên cứu 27

3.2.1 Xây dựng giả thuyết nghiên cứu 27

3.2.2 Đề xuất mô hình nghiên cứu 31

3.3 Đo lường các biến trong mô hình 33

3.3.1 Biến phụ thuộc 33

3.3.2 Các biến đo lường quản trị vốn ngắn hạn 33

3.3.3 Đo lường các biến kiểm soát 34

3.4 Nguồn số liệu, phương pháp thu thập và phân tích số liệu 35

3.5 Các kiểm định áp dụng đối với mô hình hồi quy 35

3.5.1 Kiểm định hiện tượng tự tương quan 35

3.5.2 Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến 36

3.5.3 Kiểm định sự phù hợp của mô hình 37

3.5.4 Kiểm định hệ số hồi quy 37

Tóm tắt chương 3 38

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 39

4.1 Phân tích dữ liệu nghiên cứu 39

4.1.1 Mô tả dữ liệu nghiên cứu 39

4.1.2 Phân tích hiệu quả kinh doanh qua ROA 40

4.1.3 Phân tích hiệu quả kinh doanh qua ROE 41

4.2 Phân tích mối tương quan giữa các biến trong mô hình nghiên cứu 42

4.3 Kết quả hồi qui theo phương pháp bình phương bé nhất (OLS) 43

4.3.1 Phân tích tác động của vốn ngắn hạn đến ROA 43

4.3.2 Phân tích tác động của quản trị vốn ngắn hạn đến ROE 49

Trang 7

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH 56

5.1 Kết luận 56

5.2 Hàm ý chính sách trong việc quản trị vốn ngắn hạn 57

5.2.1 Thiết lập mô hình quản trị khoản phải thu phù hợp và hiệu quả trong tương lai 57

5.2.2 Nâng cao hiệu quả chính sách thanh toán cho các nhà cungcấp 58

5.2.3 Giám sát tích cực lượng hàng tồn kho 59

5.2.4 Rút ngắn chu kỳ chuyển đổi tiền mặt 60

5.2.5 Mở rộng quy mô kinh doanh, tăng tốc độ quay vòng vốn ngắn hạn 62

5.3 Một số hạn chế của đề tài nghiên cứu 62

Tóm tắt chương 5 63

TÀI LIỆU THAM KHẢO 64 PHỤ LỤC

Trang 8

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

CKTM Chu kỳ chuyển đổi tiền mặt

GDP Tỷ lệ tăng trưởng kinh tế

KHTK Kỳ lưu kho bình quân

KPTH Khoản phải thu bình quân

KPTR Khoản phải trả bình quân

LEV Tỷ lệ đòn bẩy

LNTS Quy mô doanh nghiệp

ROA Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản

ROE Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 4.1 Thống kê mô tả một số chỉ tiêu đối với các biến trong mô hình 39

Bảng 4.2 Phân tích hiệu quả kinh doanh qua ROA theo số lượng công ty giai đoạn 2012-2016 40

Bảng 4.3 Phân tích hiệu quả kinh doanh qua ROE theo số lượng công ty giai đoạn

2012 - 2016 41

Bảng 4.4 Bảng phân tích mối tương quan giữa các biến 42

Bảng 4.5 Phân tích tác động của kỳ luân chuyển các khoản phải thu đến ROA 43

Bảng 4.6 Phân tích tác động của kỳ luân chuyển hàng tồn kho đến ROA 45

Bảng 4.7 Phân tích tác động của kỳ luân chuyển phải trả ngắn hạn đến ROA 47

Bảng 4.8 Phân tích tác động của kỳ chuyển đổi tiền mặt đến ROA 48

Bảng 4.9 Phân tích tác động của kỳ luân chuyển các khoản phải thu đến ROE 50

Bảng 4.10 Phân tích tác động của kỳ luân chuyển hàng tồn kho đến ROE 51

Bảng 4.11 Phân tích tác động của kỳ luân chuyển phải trả ngắn hạn đến ROE 52

Bảng 4.12 Phân tích tác động của chu kỳ chuyển đổi tiền mặt đến ROE 54

Bảng 5.1 Tổng hợp kết quả nghiên cứu tác động của quản trị vốn ngắn hạn đến hiệu quả kinh doanh của các công ty TNHH du lịch Khánh Hòa 56

Trang 10

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 3.1 Quy trình nghiên cứu 26 Hình 3.2 Mô hình tác động của quản trị vốn ngắn hạn đến hiệu quả hoạt động của các công ty TNHH du lịch tỉnh Khánh Hòa 31

Trang 11

TRÍCH YẾU LUẬN VĂN

Mặc dầu số lượng doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực du lịch tỉnh Khánh Hòa ngày càng phát triển mạnh, tuy nhiên hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp khá thấp, vẫn còn rất nhiều doanh nghiệp kinh doanh thua lỗ Nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng, có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến việc kinh doanh thua lỗ và hiệu quả kinh doanh trở nên xấu đi, trong đó có nguyên nhân do hoạt động quản trị vốn ngắn hạn của các nhà quản trị doanh nghiệp gây ra Do đó, để góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp du lịch tỉnh Khánh Hòa, góp phần gia tăng giá trị của doanh nghiệp trên cơ sở nâng cao hiệu quả quản trị vốn ngắn hạn, các doanh nghiệp này cần phải hiểu được ảnh hưởng của công tác quản trị vốn ngắn hạn đến hiệu quản hoạt động của doanh nghiệp như thế nào Chính vì vậy, với mong muốn đóng góp thêm các bằng chứng thực nghiệm về tác quản trị vốn ngắn hạn đến hiệu quản hoạt động của doanh nghiệp cũng như góp phần hỗ trợ cho các công ty TNHH du lịch tại

tỉnh Khánh Hòa, tác giả đã lựa chọn đề tài “Tác động của quản trị vốn ngắn hạn đến

hiệu quả hoạt động của các công ty trách nhiệm hữu hạn Du lịch tỉnh Khánh Hòa”

Trong quá trình thực hiện luận văn, tác giả đã vận dụng tổng hợp cả phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng Trong đó, phương pháp định tính được áp dụng tring tổng hợp cơ sở lý thuyết, tổng quan các nghiên cứu liên quan và gợi ý các hàm ý chính sách; phương pháp định lượng được áp dụng trong phân tích số liệu (phương pháp thống kê mô tả, phân tích và so sánh số liệu qua các năm) Bên cạnh đó, để phân tích tác động của quản trị vốn ngắn hạn đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các công ty TNHH du lịch tỉnh Khánh Hòa, luận văn sử dụng phương pháp ước lượng OLS với sự hỗ trợ của phần mềm Eview 10

Bằng phương pháp ước lượng OLS trên một mẫu gồm 52 công ty TNHH đang hoạt động thuộc nhóm ngành dịch vụ du lịch tỉnh Khánh Hòa giai đoạn từ năm 2012–

2016, kết quả nghiên cứu đã phát hiện cho thấy khả năng sinh lợi trên tổng tài sản (ROA) và khả năng sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) bị tác động ngược chiều bởi

kỳ luân chuyển khoản phải thu (KPTH), kỳ luân chuyển hàng tồn kho (KHTK) và chu

kỳ chuyển đổi tiền mặt (CKTM), như kỳ vọng ban đầu Kết quả này hàm ý rằng việc các công ty TNHH du lịch Khánh Hòa rút ngắn thời gian thu tiền khách hàng, rút ngắn thời gian dự trữ hàng hóa cũng như rút ngắn chu kỳ chuyển đổi tiền mặt trong qua trình hoạt động kinh doanh sẽ làm tăng khả năng sinh lời trên tổng tài sản cũng như khả năng sinh lời trên vốn chủ sở hữu

Trang 12

Tuy nhiên, tác động của kỳ luân chuyển nợ phải trả ngắn hạn lên ROA không có

ý nghĩa thống kê, trong khi đó tác động của yếu tố này lên ROE có ý nghĩa, nhưng chiều tác động của yếu tố này đến ROE không như kỳ vọng Với kết quả này có thể giải thích rằng các công ty TNHH du lịch Khánh Hòa biết cách kéo dài thời gian trả tiền cho nhà cung cấp hay chiếm dụng vốn của khách hàng sẽ làm tăng khả năng sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) Về ý nghĩa mặt kinh tế theo giải thích của Raheman et al., (2010) cho rằng thời gian các công ty du lịch trả cho nhà cung ứng càng kéo dài thì các công ty du lịch sẽ có sẵn tiền dự trữ trong vốn ngắn hạn nhằm đầu tư sinh lợi và cải thiện khả năng sinh lợi

Ngoài ra, tác giả cũng tìm thấy tác động cùng chiều của quy mô tổng tài sản (LNTS) và vòng quay tài sản ngắn hạn trên tổng tài sản (VQ) đến khả năng sinh lợi trên tổng tài sản (ROA) và vốn chủ sở hữu (ROE) Sự tác động này cho thấy các công

ty trong ngành du lịch Khánh Hòa tăng quy mô đầu tư vào ngành và đẩy mạnh tốc độ quay vòng của vốn ngắn hạn sẽ góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty Tuy nhiên, một điều lưu ý rằng, tác động của tỷ suất TSDH trên tổng tài sản lại ngược chiều với hiệu quả kinh doanh (ROA, ROE) Điều này nói lên rằng, các công ty du lịch nếu đầu tư nhiều vào tài sản dài hạn thì hiệu quả kinh doanh sẽ giảm đi

Từ kết quả nghiên cứu cho thấy, để nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, các doanh nghiệp cần thực hiện các biện pháp nhằm rút ngắn chu kỳ chuyển đổi tiền mặt, kỳ thu tiền bình quân, kỳ lưu kho bình quân và kéo dài thời gian kỳ phải trả bình quân Ngoài ra muốn nâng cao hiệu quả hoạt động, các doanh nghiệp cũng cần phải điều chỉnh quy mô doanh nghiệp, hạn chế vay nợ, điều chỉnh tính thanh khoản và tăng trưởng doanh thu ở mức độ hợp lý đối với từng ngành

Từ khóa: Quản trị vốn ngắn hạn, Hiệu quả kinh doanh

Trang 13

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU

1 Sự cần thiết của đề tài

Quản trị vốn ngắn hạn sao cho hiệu quả là một trong những nội dung quan trọng đối với mọi loại hình doanh nghiệp Karaduman et al., (2011) cho rằng quản trị vốn ngắn hạn là lĩnh vực quan trọng trong tài chính doanh nghiệp, tác động tính thanh khoản, rủi ro và khả năng sinh lời của doanh nghiệp Mọi hoạt động của doanh nghiệp đều hướng tới mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận, tối đa hóa giá trị vốn chủ sở hữu, do đó quản trị vốn ngắn hạn sao cho hiệu quả cũng góp phần đáp ứng mục tiêu của doanh nghiệp Nhiều nghiên cứu trước trên thế giới cũng cho thấy các doanh nghiệp khác nhau có nhu cầu vốn ngắn hạn khác nhau, mức độ tác động đến khả năng sinh lời cũng khác nhau

Đối với Việt Nam, quản trị vốn ngắn hạn là một chủ đề không quá mới, vấn đề này đã và đang được xem xét hằng ngày trong các quyết định của giám đốc tài chính của các doanh nghiệp Tuy nhiên, trong bối cảnh nền kinh tế đang phát triển còn gặp nhiều khó khăn, các doanh nghiệp Việt Nam đang phải đối mặt với những bất ổn và tiềm ẩn nhiều rủi ro như hiện nay thì việc nâng cao hiệu quả quản trị doanh nghiệp nói chung, trong đó có quản trị vốn ngắn hạn lại trở thành một chủ đề thu hút sự quan tâm đặc biệt từ góc độ nhà quản trị doanh nghiệp cũng như các nhà khoa học Vì thế, quản trị vốn ngắn hạn như thế nào để gia tăng khả năng sinh lợi của doanh nghiệp trong điều kiện kinh tế hiện nay vẫn là vấn đề nan giải, đặc biệt là trong điều kiện Việt Nam khi

mà phần lớn các doanh nghiệp Việt Nam chủ yếu là doanh nghiệp vừa và nhỏ Enqvist

et al., (2012) đã khẳng định rằng quản trị vốn ngắn hạn hiệu quả là cần thiết và có vai trò quan trọng trong hoạt động quản trị doanh nghiệp và do vậy nên được đưa vào kế hoạch tài chính của doanh nghiệp

Khánh Hòa là vùng đất có lợi thế phát triển du lịch của nước Việt Nam, trong

đó vịnh Nha Trang là một trong 29 vịnh đẹp nhất thế giới Chính nhờ những lợi thế này, trong những năm qua, cùng với những định hướng đúng đắn của Tỉnh đã giúp những lợi thế đó được phát huy và giúp ngành du lịch những năm qua có những bước tiến tăng trưởng khá ấn tượng, với tốc độ tăng trưởng bình quân 15%/ năm Theo quy hoạch tổng thể phát triển du lịch vùng duyên hải Nam Trung Bộ đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, Nha Trang- Khánh Hòa trở thành trung tâm du lịch của tiểu vùng phía nam (gồm Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận), đồng thời giữ vai trò trung tâm phù trợ của tiểu vùng phía bắc

Trang 14

Cơ sở pháp lý trở thành căn cứ quan trọng trong việc thu hút nhiều nhà đầu tư trong nước và quốc tế giới chọn Khánh Hòa là nơi kinh doanh và phát triển du lịch trong những năm qua, đặc biệt giai đoạn sau năm 2010 đến nay Số lượng các doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực du lịch ở tỉnh Khánh Hòa phát triển với tốc độ tăng trưởng khá cao, trong đó loại hình doanh nghiệp được tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) chiếm tỷ lệ cao nhất trong các loại hình doanh nghiệp Từ nguồn dữ liệu Cục thuế Khánh Hòa cho thấy, mặc dầu số lượng doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực du lịch tỉnh Khánh Hòa phát triển mạnh, tuy nhiên hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp khá thấp, vẫn còn rất nhiều doanh nghiệp kinh doanh thua

lỗ Nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng, có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến việc kinh doanh thua lỗ và hiệu quả kinh doanh trở nên xấu đi, trong đó có nguyên nhân do hoạt động quản trị vốn ngắn hạn của các nhà quản trị doanh nghiệp gây ra Do đó, để góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp du lịch tỉnh Khánh Hòa, góp phần gia tăng giá trị của Doanh nghiệp trên cơ sở nâng cao hiệu quả quản trị vốn ngắn hạn, các Doanh nghiệpnày cần phải hiểu được ảnh hưởng của công tác quản trị vốn ngắn hạn đến hiệu quản hoạt động của doanh nghiệp như thế nào Chính vì vậy, với mong muốn đóng góp thêm các bằng chứng thực nghiệm về tác quản trị vốn ngắn hạn đến hiệu quản hoạt động của doanh nghiệp cũng như góp phần hỗ trợ cho các công

ty TNHH du lịch tại tỉnh Khánh Hòa, tác giả đã lựa chọn đề tài “Tác động của quản

trị vốn ngắn hạn đến hiệu quả hoạt động của các công ty trách nhiệm hữu hạn Du lịch tỉnh Khánh Hòa”

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.2 Mục tiêu cụ thể

Để đạt được mục tiêu tổng quát nêu trên, tác giả các mục tiêu nghiên cứu cụ thể

Trang 15

- Kiểm định tác động của quản trị vốn ngắn hạn đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các công ty TNHH du lịch tại tỉnh Khánh Hoà

- Chỉ ra các hàm ý chích sách nhằm nâng cao hiệu quả quản trị vốn ngắn hạn của các công ty TNHH du lịch nhằm góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của các Công

ty trong thời gian tới

3 Câu hỏi nguyên cứu

Để đáp ứng mục tiêu trên, các câu hỏi nghiên cứu đã được đặt ra:

(1) Quản trị vốn ngắn hạn có ảnh hưởng như thế nào đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các công ty TNHH du lịch tỉnh khánh Hòa?

(2) Những chính sách quản trị vốn ngắn hạn nào góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của các công ty TNHH du lịch tỉnh Khánh Hòa trong thời gian tới?

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

-Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản trị vốn ngắn hạn và hiệu quả kinh doanh của các công ty TNHH du lịch tỉnh Khánh Hoà

- Đối tượng khảo sát: Các công ty TNHH du lịch tỉnh Khánh Hoà

- Khung thời gian phân tích dữ liệu: Dữ liệu phân tích có khung thời gian từ năm

2012 đến 2016

5 Những đóng góp của đề tài

-Về mặt lý thuyết: Luận văn góp phần hệ thống hoá cơ sở lý thuyết về hiệu quả

hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hiệu quả quản trị vốn ngắn hạn, các nghiên cứu thực nghiệm về các tác động của quản trị vốn ngắn hạn đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp và các ứng dụng của kết quả này để xây dựng mô hình lý thuyết tác động của quản trị vốn ngắn hạn đến hiệu quả hoạt động của các công

ty TNHH du lịch tỉnh Khánh Hoà

-Về mặt thực tiễn: Kết quả của nghiên cứu luận văn có ý nghĩa thực tiễn trên

các mặt sau đây:

+ Giúp cho các nhà quản trịcông ty TNHH du lịch tỉnh Khánh Hoà nhìn nhận đầy

đủ hơn về các tác động của quản trị vốn ngắn hạn đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Trên cơ sở đó luận văn cũng đề xuất các hàm ý chính sách nhằm giúp cho doanh nghiệp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

+ Kết quả của luận văn còn là tài liệu tham khảo cho các sinh viên chuyên ngành

quản trị kinh doanh

Trang 16

6 Kết cấu đề tài

Ngoài các phần như tài liệu tham khảo, phụ lục… luận văn được kết cấu thành 5 chương như sau:

Chương 1: Giới thiệu

Tác giả trình bày tính cấp thiết của đề tài mà tác giả đã lựa chọn, đồng thời nêu

ra đối tượng, phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, tình hình nghiên cứu đề tài và kết cấu luận văn

Chương 2: Cơ sở lý thuyết về hiệu quả hoạt động kinh doanh và quản trị vốn ngắn hạn

Tác giả hệ thống hóa cơ sở lý luận dựa trên việc tổng hợp lý thuyết về hiệu quả hoạt động kinh doanh, hiệu quả quản trị vốn ngắn hạn và mối quan hệ giữa hiệu quả quản trị vốn ngắn hạn với hiệu quả kinh doanh thông qua tổng quan các nghiên cứu liên quan trong và ngoài nước

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Tác giả trình bày các phương pháp nghiên cứu, xây dựng giả thuyết và mô hình dựa trên kết quả chương 2 Trước khi đề xuất mô hình nghiên cứu, tác giả xác định rõ các biến, thiết lập mối quan hệ giữa các biến, từ đó đề xuất các giả thuyết nghiên cứu Tiếp đến, giới thiệu cơ sở dữ liệu và phương pháp phân tích dữ liệu

Chương 4: Kết quả nghiên cứu: Từ mô hình nghiên cứu đã xây dựng ở chương

3, tác giả trình bày các vấn đề gồm mô tả thống kê, mô tả hệ số tương quan, kiểm định

mô hình, kết quả phân tích hồi quy

Chương 5: Kết luận và hàm ý chính sách

Trình bày kết luận và các hàm ý chính sách nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh cho các công ty du lịch Khánh Hòa trên cơ sở tác động đến hiệu quả quản trị vốn ngắn hạn của công ty

Trang 17

CHƯƠNG 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ

QUẢN TRỊ VỐN NGẮN HẠN

2.1 Tổng quan về hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

2.1.1 Khái niệm, bản chất, sự cần thiết của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh đối với doanh nghiệp

2.1.1.1 Khái niệm về hiệu quả hoạt động kinh doanh

Có nhiều cách hiểu khác nhau về khái niệm hiệu quả kinh doanh Có quan điểm cho rằng: "Hiệu quả sản xuất diễn ra khi xã hội không thể tăng sản lượng của một lượng hàng hoá mà không cắt giảm sản lượng của một loại hàng hoá khác Một nền kinh tế có hiệu quả nằm trong giới hạn khả năng sản xuất của nó" Thực chất quan điểm này đã đề cập tới khía cạnh phân bổ có hiệu quả các nguồn lực của nền sản xuất

xã hội Trên góc độ này rõ ràng phân bổ các nguồn lực kinh tế sao cho đạt được việc

sử dụng mọi nguồn lực trên đường giới hạn khả năng sản xuất làm cho nền kinh tế có hiệu quả, và xét trên phương diện lý thuyết thì đây là mức hiệu quả cao nhất mà mỗi nền kinh tế có thể đạt được trên giới hạn năng lực sản xuất của doanh nghiệp

Trong những hình thái xã hội có quan hệ sản xuất khác nhau thì bản chất của phạm trù hiệu quả và những yếu tố hợp thành phạm trù hiệu quả vận động theo những

khuynh hướng khác nhau Trong xã hội tư bản, giai cấp tư sản nắm quyền sở hữu về tư

liệu sản xuất và do vậy quyền lợi về kinh tế, chính trị đều dành cho nhà tư bản Chính vì thế việc phấn đấu tăng hiệu quả kinh doanh thực chất là đem lại lợi nhuận nhiều hơn nữa cho nhà tư bản nhằm nâng cao thu nhập cho họ, trong khi thu nhập của người lao động có thể thấp hơn nữa Do vậy, việc tăng chất lượng sản phẩm không phải là để phục vụ trực tiếp người tiêu dùng mà để thu hút khách hàng nhằm bán được

ngày càng nhiều hơn và qua đó thu được lợi nhuận lớn hơn Trong xã hội xã hội chủ nghĩa, phạm trù hiệu quả vốn tồn tại vì sản phẩm sản xuất xã hội sản xuất ra vẫn là

hàng hoá Do các tài sản đều thuộc quyền sở hữu của Nhà nước, toàn dân và tập thể, hơn nữa mục đích của nền sản xuất xã hội chủ nghĩa cũng khác mục đích của nền sản xuất tư bản chủ nghĩa Mục đích của nền sản xuất xã hội chủ nghĩa là đáp ứng đủ nhu cầu ngày càng tăng của mọi thành viên trong xã hội nên bản chất của phạm trù hiệu quả cũng khác với tư bản chủ nghĩa

Trang 18

Xét trên bình diện các quan điểm kinh tế học khác nhau cũng có nhiều ý kiến khác nhau về hiểu như thế nào về hiệu quả kinh doanh

- Nhà kinh tế học Adam Smith cho rằng hiệu quả là kết quả đạt được trong hoạt động kinh tế, là doanh thu tiêu thụ hàng hoá Như vậy, hiệu quả được đồng nghĩa với chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh, có thể tăng do doanh nghiệp đầu tư

mở rộng sử dụng nguồn lực sản xuất Nếu cùng một kết quả có hai mức chi phí khác nhau thì theo quan điểm này doanh nghiệp nào cũng đạt hiệu quả

- Quan điểm khác cho rằng hiệu quả kinh doanh là tỷ lệ so sánh tương đối giữa kết quả và chi phí để đạt được kết quả đó Nó được xác định bằng cách lấy kết quả tính theo đơn vị giá trị chia cho chi phí kinh doanh Ưu điểm của quan điểm này là phản ánh được mối quan hệ bản chất của hiệu quả kinh tế Tuy nhiên chưa biểu hiện được tương quan về lượng và chất giữa kết quả, và chưa phản ánh được hết mức độ chặt chẽ của mối liên hệ này

- Có quan điểm khác cho rằng hiệu quả kinh doanh là mức độ thoả mãn yêu cầu của quy luật kinh tế cơ bản của chủ nghĩa xã hội, cho rằng quỹ tiêu dùng với ý nghĩa là chỉ tiêu đại diện cho mức sống của mọi người trong các doanh nghiệp là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh Quan điểm này có ưu điểm là đã bám sát mục tiêu của nền sản xuất xã hội chủ nghĩa là không ngừng nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân Nhưng khó khăn ở đây là khó xác định phương tiện để đo lường những thể hiện tư tưởng định hướng đó

Từ các quan điểm nêu trên, có thể hiểu một cách khái quát hiệu quả kinh doanh

là phạm trù phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực (nhân tài, vật lực, tiền vốn ) để đạt được mục tiêu xác định, nó thể hiện trình độ sử dụng các yếu tố đầu vào cần thiết tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Trình độ sử dụng các nguồn lực chỉ có thể được đánh giá trong mối quan hệ với kết quả tạo ra để xem xét xem với mỗi sự hao phí nguồn lực xác định có thể tạo ra ở mức độ nào Vì vậy, có thể

mô tả hiệu quả kinh doanh bằng các công thức chung nhất sau đây:

Kết quả đạt được Hiệu quả

kinh doanh =

Hao phí nguồn lực cần thiết gắn với kết quả đó

Trang 19

Hiệu quả kinh doanh theo khái niệm rộng là một phạm trù kinh tế phản ánh những lợi ích đạt được từ các hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp Như vậy cần phân định sự khác nhau và mối liên hệ giữa "kết quả" và "hiệu quả"

Bất kỳ hành động nào của con người nói chung và trong kinh doanh nói riêng đều mong muốn đạt được những kết quả hữu ích cụ thể nào đó, kết quả đạt được trong kinh doanh mà cụ thể là trong lĩnh vực sản xuất, phân phối lưu thông mới chỉ đáp ứng được phần nào tiêu dùng của cá nhân và xã hội Tuy nhiên, kết quả đó được tạo ra ở mức độ nào, với giá nào là vấn đề cần xem xét vì nó phản ánh chất lượng của hoạt động tạo ra kết quả Mặt khác nhu cầu tiêu dùng của con người bao giờ cũng có xu hướng lớn hơn khả năng tạo ra sản phẩm được nhiều nhất Vì vậy nên khi đánh giá hoạt động kinh doanh tức là đánh giá chất lượng của hoạt động kinh doanh tạo ra kết quả mà nó có được

Như vậy, hiệu quả kinh doanh là một đại lượng so sánh: So sánh giữa đầu vào và đầu ra, so sánh giữa chi phí kinh doanh bỏ ra và kết quả kinh doanh thu được Đứng trên góc độ xã hội, chi phí xem xét phải là chi phí xã hội, do có sự kết hợp của các yếu

tố lao động, tư liệu lao động và đối tượng lao động theo một tương quan cả về lượng

và chất trong quá trình kinh doanh để tạo ra sản phẩm đủ tiêu chuẩn cho tiêu dùng Tóm lại, hiệu quả kinh doanh phản ánh mặt chất lượng các hoạt động kinh doanh, phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực sản xuất trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp trong sự vận động không ngừng của các quá trình sản xuất kinh doanh

2.1.1.2 Bản chất của hiệu quả kinh doanh

Từ khái niệm về hiệu quả nêu ở trên đã khẳng định bản chất của hiệu quả kinh doanh là phản ánh được trình độ sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp để đạt được các mục tiêu kinh tế - xã hội Nó chính là hiệu quả của lao động xã hội được xác định trong mối tương quan giữa lượng kết quả hữu ích cuối cùng thu được với lượng hao phí lao động xã hội bỏ ra Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp phải được xem xét một cách toàn diện cả về không gian và thời qian, cả về mặt định tính và định lượng Hiệu quả mà doanh nghiệp đạt được trong từng thời kỳ, từng giai đoạn không được làm giảm sút hiệu quả của các giai đoạn, các thời kỳ, chu kỳ kinh doanh tiếp theo Điều đó đòi hỏi bản thân doanh nghiệp không được vì lợi ích trước mắt mà quên đi lợi ích lâu dài Trong thực tế kinh doanh, điều này dễ xảy ra khi con người khai thác sử

Trang 20

dụng nguồn tài nguyên thiên nhiên, môi trường và cả nguồn lao động Không thể coi tăng thu giảm chi là có hiệu quả khi giảm một cách tuỳ tiện, thiếu cân nhắc các chi phí cải tạo môi trường, đảm bảo môi trường sinh thái, đầu tư cho giáo dục, đào tạo nguồn nhân lực

Hiệu quả kinh doanh chỉ được coi là đạt được một cách toàn diện khi hoạt động của các bộ phận mang lại hiệu quả không ảnh hưởng đến hiệu quả chung (về mặt định hướng là tăng thu giảm chi) Điều đó có nghĩa là tiết kiệm tối đa các chi phí kinh doanh và khai thác các nguồn lực sẵn có làm sao đạt được kết quả lớn nhất

2.1.1.3 Sự cần thiết của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh đối với các doanh nghiệp

Trong cơ chế thị trường việc nâng cao hiệu quả kinh doanh vô cùng quan trọng,

nó được thể hiện thông qua:

Thứ nhất, nâng cao hiệu quả kinh doanh là cơ sở cơ bản để đảm bảo sự tồn tại và

phát triển của doanh nghiệp Sự tồn tại của doanh nghiệp được xác định bởi sự có mặt của doanh nghiệp trên thị trường, mà hiệu quả kinh doanh lại là nhân tố trực tiếp đảm bảo sự tồn tại này, đồng thời mục tiêu của doanh nghiệp là luôn tồn tại và phát triển một cách vững chắc Do đó việc nâng cao hiệu quả kinh doanh là một đòi hỏi tất yếu khách quan đối với tất cả các doanh nghiệp hoạt động trong cơ chế thị trường hiện nay

Do yêu cầu của sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp đòi hỏi nguồn thu nhập của doanh nghiệp phải không ngừng tăng lên Nhưng trong điều kiện nguồn vốn và các yếu tố kỹ thuật cũng như các yếu tố khác của quá trình sản xuất chỉ thay đổi trong khuôn khổ nhất định thì để tăng lợi nhuận đòi hỏi các doanh nghiệp phải nâng cao hiệu quả kinh doanh Như vậy, hiệu quả kinh doanh là điều kiện hết sức quan trọng trong việc đảm bảo sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp

Thứ hai, nâng cao hiệu quả kinh doanh là nhân tố thúc đẩy sự cạnh tranh và tiến

bộ trong kinh doanh Chính việc thúc đẩy cạnh tranh yêu cầu các doanh nghiệp phải tự tìm tòi, đầu tư tạo nên sự tiến bộ trong kinh doanh Chấp nhận cơ chế thị trường là chấp nhận sự cạnh tranh Trong khi thị trường ngày càng phát triển thì cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng gay gắt và khốc liệt hơn Sự cạnh tranh lúc này không còn

là cạnh tranh về mặt hàng mà cạnh tranh cả về chất lượng, giá cả và các yếu tố khác Trong khi mục tiêu chung của các doanh nghiệp đều là phát triển thì cạnh tranh là yếu

tố làm các doanh nghiệp mạnh lên nhưng ngược lại cũng có thể là các doanh nghiệp

Trang 21

không tồn tại được trên thị trường Để đạt được mục tiêu là tồn tại và phát triển mở rộng thì doanh nghiệp phải chiến thắng trong cạnh tranh trên thị trường Do đó doanh nghiệp phải có hàng hoá dịch vụ chất lượng tốt, giá cả hợp lý Mặt khác hiệu quả kinh doanh là đồng nghĩa với việc giảm giá thành tăng khối lượng hàng hoá bán, chất lượng không ngừng được cải thiện nâng cao

Thứ ba, mục tiêu bao trùm, lâu dài của doanh nghiệp là tối đa hoá lợi nhuận Để

thực hiện mục tiêu này, doanh nghiệp phải tiến hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh để tạo ra sản phẩm cung cấp cho thị trường Muốn vậy, doanh nghiệp phải sử dụng các nguồn lực sản xuất xã hội nhất định Doanh nghiệp càng tiết kiệm sử dụng các nguồn lực này bao nhiêu sẽ càng có cơ hội để thu được nhiều lợi nhuận bấy nhiêu Hiệu quả kinh doanh là phạm trù phản ánh tính tương đối của việc sử dụng tiết kiệm các nguồn lực xã hội nên là đIều kiện để thực hiện mục tiêu bao trùm, lâu dài của doanh nghiệp Hiệu quả kinh doanh càng cao càng phản ánh doanh nghiệp đã sử dụng tiết kiệm các nguồn lực sản xuất.Vì vậy, nâng cao hiệu quả kinh doanh là đòi hỏi khách quan để doanh nghiệp thực hiện mục tiêu bao trùm, lâu dài là tối đa hoá lợi nhuận Chính sự nâng cao hiệu quả kinh doanh là con đường nâng cao sức cạnh tranh

và khả năng tồn tại, phát triển của mỗi doanh nghiệp

2.1.2 Các chỉ tiêu đo lường hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Với khái niệm về hiệu quả hoạt động doanh nghiệp được hiểu là sự so sánh tương đối giữa kết quả và chi phí để đạt được kết quả đó Do đó, hiệu quả hoạt động kinh doanh được đo lường qua chỉ tiêu sau đây:

2.1.2.1 Tỷ suất sinh lợi trên tài sản (ROA)

ROA phản ánh mỗi đồng đầu tư vào hoạt động kinh doanh có bao nhiêu đồng được hoàn lại dưới dạng lợi nhuận Mọi hoạt động kinh doanh đều đưa tài sản vào guồng hoạt động: tiền mặt, nhà xưởng, máy móc, thiết bị, xe cộ, hàng tồn kho, v.v Một doanh ngiệp sản xuất có thể động nhiều vốn ở nhà xưởng và thiết bị Trong khi một doanh nghiệp dịch vụ có thể đầu tư mua những hệ thống máy tính và viễn thông đắt đỏ Các nhà bán lẻ cần nhiều hàng tồn kho Tất cả những tài sản này đều xuất hiện trên bảng cân đối kế toán Tổng số tài sản cho biết có bao nhiêu đồng, bất kể dạng nào, đang được sử dụng ra sao trong hoạt động kinh doanh để tạo ra lợi nhuận ROA đơn giản cho biết doanh nghiệp sử dụng những tài sản này hiệu quả ra sao để tạo

Trang 22

ra lợi nhuận Nó là thước đo có thể dùng trong bất kỳ ngành nào để so sánh hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp ở đủ mọi quy mô Chỉ tiêu này được tính như sau:

Lợi nhuận ROA =

Tổng tài sản bình quân

x 100%

2.1.2.2 Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu (ROE)

ROE là phần trăm lợi nhuận mà chúng ta thu được từ mỗi đồng đầu tư vốn chủ sở hữu vào doanh nghiệp Sự khác biệt giữa tài sản và vốn chủ sở hữu là tài sản chỉ những

gì mà doanh nghiệp sở hữu, còn vốn chủ sở hữu chỉ giá trị thuần như được xác định theo nguyên tắc kế toán ROE có thể được dùng để so sánh một doanh nghiệp với các đối thủ cạnh tranh (và trên thực tế là với cả các doanh nghiệp cùng ngành) Chỉ tiêu này được tính như sau:

Lợi nhuận ROE =

Vốn chủ sở hữu bình quân

x 100%

ROE cho biết bình quân một đồng vốn chủ sở hữu đầu tư vào kinh doanh thì đem lại cho chủ sở hữu bao nhiêu đồng lợi nhuận Đây là chỉ tiêu được dùng phổ biến bởi tính đơn giản, dễ hiễu, dễ so sánh giữa các DN cùng ngành nghề với các quy mô khác nhau Tuy nhiên, nhược điểm lớn nhất của ROE là nó có thể dễ dàng bị bóp méo bởi các chiến lược tài chính của các nhà quản trị DN (Võ Văn Cần, 2017)

2.2 Cơ sở lý thuyết quản trị vốn ngắn hạn

2.2.1 Khái niệm và thành phần vốn ngắn hạn

Vốn ngắn hạn là một thước đo tài chính đại diện cho thanh khoản vận hành có sẵn cho một doanh nghiệp, tổ chức hoặc thực thể khác, bao gồm cả cơ quan chính phủ Cùng với các tài sản cố định như nhà máy và thiết bị, vốn ngắn hạn được coi là một phần của vốn hoạt động Vốn ngắn hạn được tính trên cơ sở tài sản ngắn hạn trừ nợ ngắn hạn Nó là một nguồn gốc của vốn ngắn hạn, thường được sử dụng trong các kỹ thuật định giá dòng tiền chiết khấu Nếu tài sản hiện tại ít hơn nợ ngắn hạn còn được gọi là thâm hụt vốn ngắn hạn

Trang 23

Chính sách quản trị vốn ngắn hạn là quy định các điều kiện như khách hàng đủ tiêu chuẩn được nợ, hạn mức nợ sau khi kiểm tra các thang bậc đánh giá, thời gian tồn kho hợp lý, chính sách ảnh hưởng đến khoản phải trả cho các nhà cung cấp, thời gian chuyển đổi tiền mặt hợp lý Quy định về người phê chuẩn cho các hạn mức khác nhau trong nội bộ doanh nghiệp từ cấp trên xuống cấp dưới Chính sách là nền tảng, tài liệu hướng dẫn cho cả hệ thống doanh nghiệp, là một kênh thông tin hiệu quả liên kết các phòng ban trong doanh nghiệp trong quá trình phối kết hợp

Như vậy, quản trị vốn ngắn hạn là kiểm soát từng thành phần các loại tài sản ngắn hạn trong vốn ngắn hạn theo chính sách để hoàn thành nhiệm vụ và mục tiêu chung của doanh nghiệp

Một doanh nghiệp có thể được ưu đãi với tài sản và lợi nhuận nhưng có khả năng thanh khoản thấp nếu tài sản của nó không thể dễ dàng được chuyển đổi thành tiền mặt Vốn ngắn hạn lớn hơn 0 là cần thiết để đảm bảo rằng một doanh nghiệp có thể tiếp tục các hoạt động của nó và nó có đủ các quỹ để đáp ứng cả nợ ngắn hạn trưởng thành cũng như các chi phí vận hành sắp tới Việc quản lý vốn ngắn hạn liên quan quản lý hàng tồn kho, các khoản phải thu, các khoản phải trả và chu kỳ chuyển đổi tiềnmặt

b Các khoản phải thu

Các khoản phải thu có thể được xem là các khoản cho vay ngắn hạn đối với khách hàng được đưa ra bởi nhà cung cấp Tín dụng cho khách hàng là một phương thức quan trọng để đảm bảo doanh số bán hàng (Kamau and Ayuo, 2014) Mặc dù

Trang 24

tổng số nợ phải thu trên bảng cân đối kế toán của một doanh nghiệp cố định theo thời gian, nhưng thành phần của nó liên tục thay đổi và do đó theo dõi cẩn thận là cần thiết Khi các khoản phải thu tiếp tục gia tăng và các nguồn dự trữ không có sẵn, vì vậy có thể được xem như là chi phí cơ hội Theo Kamau and Ayuo (2014), một doanh nghiệp thiết lập chính sách về việc xác định lượng tối ưu của các khoản phải thu, phải xem xét các yếu tố sau:

Thứ nhất, sự cân bằng giữa đảm bảo doanh thu, lợi nhuận và chi phí cơ hội, chi

phí hành chính của việc gia tăng các khoản phải thu

Thứ hai, mức độ rủi ro sẵn sàng chấp nhận khi mở rộng tín dụng cho khách hàng,

bởi vì khách hàng này mất khả năng thanh toán khi đến hạn trả nợ

Chỉ tiêu quy định về điều kiện khách hàng đủ tiêu chuẩn được nợ, hạn mức nợ sau khi kiểm tra các thang bậc đánh giá từng tiêu chí cụ thể về khả năng thanh toán, doanh thu dự kiến, lịch sử thanh toán, cơ sở vật chất của từng khách hàng

Về con người doanh nghiệp nên có bộ phận chuyên trách về quản lý thu nợ và theo dõi công nợ, chia theo ngành nghề kinh doanh của khách hàng, vị trí địa lý hoặc giá trị công nợ Những nhân viên này được đào tạo kỹ năng giao tiếp qua điện thoại, khả năng thuyết phục khách hàng thanh toán hoặc cam kết thanh toán, cách xử lý các tình huống khó, sử dụng thành thạo các phần mềm hỗ trợ

Về công cụ thì doanh nghiệp nên đầu tư phần mềm kế toán có phần hành module

hỗ trợ quản lý công nợ Những phần mềm ứng dụng này có thể tạo ra được báo cáo công nợ chi tiết đến khách hàng theo tiêu trí quản trị giúp tiết kiệm thời gian, nâng cao hiệu quả công việc nhân viên thu nợ

Quy trình trước khi ký hợp đồng cho khách nợ, nhân viên bán hàng nên trực tiếp thăm trụ sở doanh nghiệp khách hàng, để trao đổi thu thập thông tin tiến hành đánh giá xem khách hàng có điều kiện được nợ không Sau đó đề xuất hạn mức tín dụng cho khách hàng

Khi ký hợp đồng phải qua sự kiểm tra của bộ phận quản lý công nợ phải chắc chắn khách hàng phải chắc chắn khách hàng không có lịch sử về nợ xấu, nợ khó đòi

đã bị đóng hợp đồng Mẫu hợp đồng nên có đầy đủ các điều khoản về hạn mức nợ, thời hạn thanh toán

Trang 25

Sau khi ký hợp đồng, doanh nghiệp nên gửi invoice (bản liệt kê) hóa đơn cho khách hàng đúng kỳ hạn bằng chuyển phát nhanh, thư đảm bảo để chắc chắn rằng khách hàng nhận được giấy tờ và trong thời gian ngắn nhất, liên lạc khách hàng để giải quyết vướng mắc, đẩy nhanh tiến trình Gửi thư nhắc nợ lần 1,2,3 với các mốc thời gian cụ thể cho khách hàng có tuổi nợ cao hơn thời gian cho phép, hẹn gặp và đến thăm khách hàng nếu thấy trao đổi điện thoại không hiệu quả Nếu khó thu hồi nợ có thể nhờ doanh nghiệp thu hồi nợ hoặc bán nợ Mỗi doanh nghiệp đều có những đặc thù riêng về lĩnh vực kinh doanh, cơ cấu tài sản, vốn ngắn hạn và khoản mục nợ phải thu nhiều hay ít Nhà quản lý từng doanh nghiệp nên lựa chọn những phương thức phù hợp nhất cho doanh nghiệp của mình dựa trên phương châm “lợi ích và chi phí” , nhiều khi phải đánh đổi giữa tính thanh khoản và lợi nhuận Nếu doanh nghiệp đảm bảo thu nợ tốt, tính thanh khoản được cải thiện, nhưng có rủi ro là khách hàng sẽ chuyến sang ký hợp đồng với các doanh nghiệp khác có chính sách tín dụng thương mại mềm dẻo hơn Sau khi quyết định về thời gian bán chịu, công ty phải theo dõi chặt chẽ số dư khoản phải thu, tránh để nó phải tăng nhanh hơn doanh thu Đối với những khoản phải thu bị quá hạn, công ty cần có quy trình quản lý riêng

c Các khoản phải trả

Các khoản phải trả thì ngược lại với các khoản phải thu, thay vì đưa ra tín dụng bán hàng, doanh nghiệp nhận được một khoản tín dụng Hampton and Wagner (1989) giải thích khoản phải trả như sau: Khi một doanh nghiệp thực hiện mua hàng trả chậm,

nó phát sinh nghĩa vụ trả tiền cho các hàng hóa được mua theo điều khoản được đưa ra bởi người bán và khoản mua hàng hóa này được ghi nhận vào khoản phải trả cho đến khi thanh toán số tiền khoản phải trả được xem như là một khoản vay ngắn hạn, hay nói cách khác, đây là một nguồn tài trợ

Chính sách về khoản phải trả điển hình là “2/10 net 30” Điều này có nghĩa là nếu một doanh nghiệp thanh toán trong vòng 10 ngày đều nhận được chiết khấu 2%, nếu không phải thanh toán toàn bộ đơn hàng trong vòng 30 ngày mà không có bất kỳ phần trăm chiết khấu nào Thay vì nó là một nguồn tài trợ, việc sử dụng tín dụng thương mại của các nhà cung cấp có thể được sử dụng để đánh giá chất lượng sản phẩm (Deloof, 2003; Lee et al., 1993; Long và cộng sự, 1993) Việc đánh giá này phải được thực hiện trong thời hạn tín dụng và nếu chất lượng của sản phẩm có vấn đề thì nó có thể trả lại nhà cung cấp mà không phải trả tiền

Trang 26

d Hàng tồn kho

Hàng tồn kho chiếm một phần lớn trong tổng tài sản của nhiều doanh nghiệp, vì vậy quản trị hiệu quả là điều cẩn thiết để đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh bình thường và để giữ các chi phí hàng tồn kho ở mức tối thiểu Mục tiêu của quản trị hàng tồn kho là để tối thiểu hóa chi phí lưu trữ và chi phí tài chính trong khi duy trì một mức hàng tồn kho đáp ứng nhu cầu bán hàng (Hampton and Wagner, 1989) Deloof (2003) cho rằng việc quản trị hàng tồn kho có một khoản đánh đổi giữa doanh thu và chi phí Nếu một doanh nghiệp dự trữ nhiều hàng tồn kho hơn, nó có thể dẫn đến tăng doanh số bán hàng, nhưng nó cũng sẽ tốn kém Do đó các doanh nghiệp cần phải mức tồn kho tối ưu cho mình

Nhiều nhà quản lý và các chuyên gia tư vấn hiện nay tập trung vào hàng tồn kho

Họ cố gắng cắt giảm tồn kho ở bất kỳ đâu có thể Họ sử dụng những từ như sản xuất tinh gọn, quản lý tồn kho đúng thời điểm, và tính số lượng đơn hàng hợp lý (Economic Order Quantity - EOQ) Quản lý hàng tồn kho hiệu quả sẽ giảm các yêu cầu về vốn ngắn hạn bằng cách giải phóng một lượng lớn tiền mặt

Hiển nhiên, thách thức đối với các công tác quản lý tồn kho không phải là giảm tồn kho về 0, điều này có thể khiến nhiều khách hang không hài lòng Thách thức ở đây làm giảm nó đến cấp độ tối thiểu, trong khi vẫn đảm bảo rằng mọi nguyên vật liệu thô và chi tiết linh kiện đều sẵn có khi cần, và mọi sản phẩm đều sẵn bán khi khách hàng cần mua Nhà sản xuất cần không ngừng đặt hàng nguyên vật liệu thô, sản xuất chế tạo lưu kho bãi để chuyển giao cho khách hàng Các doanh nghiệp cần bổ sung hàng hóa thường xuyên và tránh tình trạng “hết hàng” kinh hoàng ,sản phẩm không sẵn có khi khách hàng muốn mua Tuy nhiên, mọi hàng hóa tồn kho có thể được coi là khoản tiền đông cứng, tức là khoản tiền mà doanh nghiệp không thể sử dụng cho mục đích khác Chính xác cần phải lưu kho bao nhiêu để đáp ứng nhu cầu của khách hàng, trong khi giảm thiểu tiền đông cứng, đó là câu hỏi đáng giá nhất của các doanh nghiệp Một doanh nghiệp có thể tiết kiệm được rất nhiều lợi ích nếu quản lý hàng tồn kho khôn ngoan Chỉ rút giảm một ngày hàng tồn kho cũng đã mang lại cho doanh nghiệp rất nhiều tiền mặt Bất kỳ doanh nghiệp lớn nào cũng có thể tiết kiệm lượng tiền mặt đáng kể và do đó giảm các yêu cầu về vốn ngắn hạn chỉ bằng những cải thiện nhỏ nhất trong công tác quản lý hàng tồn kho

Trang 27

Sau khi quyết định về thời gian bán chịu, công ty phải theo dõi chặt chẽ số dư khoản phải thu, tránh để nó phải tăng nhanh hơn doanh thu Đối với những khoản phải thu bị quá hạn, công ty cần có quy trình quản lý riêng

2.2.3 Chỉ tiêu đo lường quản trị vốn ngắn hạn

2.2.3.1 Chỉ tiêu quản trị các khoản phải thu khách hàng

Khoản phải thu xảy ra khi công ty bán chịu cho khách hàng Việc bán chịu ấy phải được quản lý hữu hiệu để tạo ra dòng ngân lưu thích hợp về mặt thời gian Cũng cần lưu ý rằng, bán chịu là đòi hỏi khách quan trong quá trình kinh doanh, nhưng quyết định bán chịu lại là chủ quan của nhà quản trị (Nguyễn Tấn Bình, 2007)

Nhiều doanh nghiệp không đầu tư nguồn lực cũng như chính sách trong việc theo dõi và thực hiện thu nợ, mặc dù khoản phải thu khách hàng này chiếm phần không nhỏ trong tổng vốn ngắn hạn Thời gian thu nợ càng ngắn thì doanh nghiệp càng có nhiều tiền để quay vòng vốn Để rút ngắn thời gian trung bình từ khi bán hàng đến khi thu được nợ từ khách hàng, nhà quản lý doanh nghiệp nên đưa ra giải pháp toàn diện từ chỉ tiêu, hệ thống, con người, công cụ hỗ trợ đến kỹ năng, quy trình thu nợ

Để đánh giá hiệu quả quản trị các khoản phải thu của doanh nghiệp, các nhànghiên cứu dựa trên chỉ tiêu kỳ luân chuyển các khoản phải thu bình quân (KPTH)

và được tính theo công thức sau:

Phải thu khách hàng bình quân * 365 KPTH =

Doanh thu và thu nhập

Chỉ số này cho biết số ngày trung bình mà một doanh nghiệp cần có để thu hồi lại tiền bán hàng sau khi đã bán được hàng Nếu như kỳ chuyển đổi các khoản phải thu ở mức thấp thì có nghĩa là doanh nghiệp chỉ cần ít ngày để thu hồi được tiền khách còn

nợ và thể hiện được hiệu quả quản trị các khoản phải thu Nếu tỷ lệ này cao thì có nghĩa là doanh nghiệp chủ yếu là bán chịu cho khách hàng, thời gian nợ dài hơn

2.2.3.2 Chỉ tiêu quản trị hàng tồn kho

Nhìn chung, số dư hàng tồn kho giống như một cái “khuộc nhún” để làm giảm chấn động giữa nhu cầu của người mua với quá trình sản xuất, giữa hai quá trình sản xuất, và giữa nhà cung cấp với quá trình sản xuất Mức tồn kho càng cao thì nguy cơ

Trang 28

thiếu hàng để bán càng ít hoặc khả năng ngừng sản xuất do thiếu nguyên vật liệu càng nhỏ (Nguyễn Tấn Bình, 2007)

Tuy nhiên, số dư hàng tồn kho tăng sẽ thất thu và tiêu tốn nhiều nguồn vốn Do

đó, chúng ta bắt buộc phải quản lý số dư hàng tồn kho sao cho có thể giảm thấp nhu cầu tài chính mà vẫn tránh được rủi ro rỗng kho Tồn kho dư thừa thì lãng phí nhưng lại không tác động gì tốt hơn cho doanh thu Tồn kho thiếu còn nguy hại nhiều hơn vì không đủ hàng để bán và từ đó đánh mất khách hàng

Cho đến nay, đã có rất nhiều nghiên cứu và áp dựng trong lĩnh vực quản lý hàng tồn kho Trong đó, nổi bật nhất là mô hình “tồn kho đúng lúc” phổ biến ở Nhật Bản; gần đây hơn là mô hình “chuyển cầu” một mô hình được xây dựng trên nền tảng của tồn kho đúng lúc nhưng rộng hơn Hệ thống quản lý hàng tồn kho này được thiết kế để giảm thiểu tồn kho ở nơi sản xuất nhưng vẫn đảm bảo đáp ứng nhu cầu của sản xuất

Họ làm được điều này bằng cách thiết kế lại quy trình sản xuất và chuyển gánh nặng tồn kho sang nhà cung cấp nguyên vật liệu

Để đánh giá hiệu quả quản trị hàng tồn kho của doanh nghiệp, các nhà nghiên cứu dựa trên chỉ tiêu kỳ lưu kho bình quân (KHTK) và được tính như sau:

Giá trị hàng tồn kho bình quân * 365 KHTK =

2.2.3.3 Chỉ tiêu quản trị nợ phải trả cho nhà cung cấp

Tín dụng từ các nhà cung cấp là một hình thức tài trợ quan trọng cho nhu cầu vốn ngắn hạn của doanh nghiệp Nguồn vốn tín dụng này được hình thành khi doanh nghiệp mua hàng hoá dịch vụ từ nhà cung cấp xong chưa phải trả tiền ngay Vì vậy, doanh nghiệp có thể sử dụng các tài sản mua được từ nhà cung cấp như một nguồn vốn

bổ sung để tài trợ cho nhu cầu vốn ngắn hạn của doanh nghiệp Nguồn vốn tín dụng từ

Trang 29

các nhà cung cấp có đặc điểm là doanh nghiệp phải hoàn trả sau một thời hạn nhất định và thường là rất ngắn; Chi phí sử dụng tín dụng thương mại thường cao hơn so với sử dụng tín dụng thông thường của ngân hàng thương mại, mặt khác nó cũng làm tăng hệ số nợ, tăng nguy cơ rủi ro về thanh toán đối với doanh nghiệp Vì vậy, các doanh nghiệp phải thường xuyên theo dõi chi tiết các khoản nợ nhà cung cấp để chuẩn

bị nguồn tiền đáp ứng nhu cầu thanh toán, tránh để mất uy tín do không trả nợ đúng hạn Nhìn chung, những khoản mua vào của phần lớn các công ty là mua trả chậm, từ vài ngày cho đến vài tháng Công ty mua hàng thường tận dụng tối đa trả chậm có thể Khoản phải trả được xem là một công cụ (nguồn) tài chính không phải trả lãi (Nguyễn Tấn Bình, 2007) Giám đốc tài chính cần cân nhắc giữa được và mất khi nhận chiết khấu tiền mặt do thanh toán sớm Nghĩa là cần so sánh lợi ích giữa việc nhận chiếc khấu với việc chậm trả vào cuối thời hạn

Để đánh giá hiệu quả quản trị các khoản phải trả của doanh nghiệp, các nhà nghiên cứu dựa trên chỉ tiêu kỳ luân chuyển các khoản phải trả bình quân (KPTR) và được tính toán như sau:

Phải trả người bán bình quân * 365 KPTR =

2.2.3.4 Chỉ tiêu chu kỳ chuyển đổi tiền mặt

Tiền mặt kết nối tất cả các hoạt động liên quan đến tài chính doanh nghiệp Vì thế nhà quản lý tập trung vào quản trị tiền mặt để giảm thiểu rủi ro về khả năng thanh toán, tăng hiệu quả sử dụng tiền, đồng thời ngăn ngừa các hành vi gian lận về tài chính trong nội bộ doanh nghiệp hoặc bên thứ ba Thiếu tiền mặt tồn quỹ sẽ không đáp ứng được nhu cầu chi trả hằng ngày hoặc chi tiêu đột xuất và có thể đánh mất cơ hội kinh doanh Tuy nhiên, tiền mặt tồn quỹ không sinh ra một đồng lãi nào cả Do vậy, tồn quỹ

Trang 30

lớn sẽ đánh mất đi cơ hội sinh lời của đồng tiền (Nguyễn Tấn Bình, 2007) Quản trị tiền mặt là quá trình bao gồm quản lý lưu lượng tiền mặt tại quỹ và khoản tiền thanh toán ở ngân hàng, kiểm soát chi tiêu, dự báo nhu cầu tiền mặt của doanh nghiệp, bù đắp thâm hụt ngân sách, giải quyết tình trạng thừa thiếu tiền mặt trong ngắn hạn cũng như dài hạn

Xác định và quản lý lưu lượng tiền mặt: Dự trữ tiền mặt (tiền tại quỹ và tiền trên tài khoản thanh toán tại ngân hàng) là điều tất yếu mà doanh nghiệp phải làm để đảm bảo việc thực hiện các giao dịch kinh doanh hàng ngày cũng như đáp ứng nhu cầu về phát triển kinh doanh trong từng giai đoạn Doanh nghiệp dự trữ quá nhiều tiền mặt so với nhu cầu sẽ dẫn đến việc ứ đọng vốn, tăng rủi ro về tỷ giá (nếu có dự trữ ngoại tệ), tăng chi phí sử dụng vốn (vì tiền mặt tại quỹ không sinh lãi, tiền mặt tại tài khoản thanh toán ngân hàng thường có lãi suất thấp hơn so với chi phí lãi vay của doanh nghiệp) Hơn nữa sức mua của đồng tiền có thể giảm sút nhanh do lạm phát

Nếu doanh nghiệp dự trữ quá ít tiền mặt, không đủ tiền để thanh toán sẽ giảm uy tín với nhà cung cấp, ngân hàng và các bên liên quan Doanh nghiệp sẽ mất cơ hội hưởng các khoản ưu đãi giành cho giao dịch thanh toán ngay bằng tiền mặt, mất khả năng phản ứng linh hoạt với cơ hội đầu tư phát sinh ngoài dự kiến

Doanh nghiệp có thể sử dụng phương pháp Baumol hoặc mô hình Miller Orr để xác định mức dự trữ tiền mặt hợp lý Sau khi xác định được lưu lượng tiền mặt dự trữ thường xuyên, doanh nghiệp nên áp dụng những chính sách quy trình để giảm thiểu rủi

ro cũng như những thất thoát trong hoạt động

Nhà quản lý phải dự đoán các nguồn nhập, xuất ngân quỹ theo đặc thù về chu kỳ kinh doanh, theo mùa vụ, theo kế hoạch phát triển của doanh nghiệp trong từng thời

kỳ Ngoài ra phương thức dự đoán định kỳ chi tiết theo tuần, tháng, quý và tổng quát cho hàng năm cũng được xử lý thường xuyên Nguồn nhập ngân quỹ thường bao gồm các khoản thu được từ hoạt động sản xuất kinh doanh, tiền từ các nguồn đi vay, tăng vốn bán tài sản cố định không dùng đến Nguồn xuất ngân quỹ bao gồm các khoản chi cho hoạt động sản xuất kinh doanh, trả nợ, trả tiền vay, trả cổ tức, mua sắm tài sản cố định, đóng thuế và các khoản phải trảkhác

Chu kỳ chuyển đổi tiền mặt là dòng chảy liên tục của ngồn vốn qua các tài khoản vốn ngắn hạn khác nhau như: tiền mặt, khoản phải thu, hàng tồn kho, khoản phải trả và

Trang 31

chi phí phải trả Việc mở rộng vốn gắn hạn trên các tài khoản tài sản ngắn hạn (khoản phải thu, hàng tồn kho) sẽ “thu bớt” nguồn vốn, trong khi mở rộng các tài khoản nợ ngắn hạn (khoản phải trả, chi phí phải trả) sẽ “tạo thêm” nguồn vốn Quản lý tốt chu

kỳ chuyển đổi tiền mặt xuất phát từ cơ chế chủ động kiểm soát số dư khoản phải thu; quyết định mức tồn kho hợp lý, trì hoãn thanh toán cho người bán đến ngày muộn nhất

có thể Một chu kỳ tiền mặt quá dài làm tăng thêm gánh nặng tài chính đối với công ty

và có thể gây ra khung hoảng trong khả năng thanh toán (Nguyễn Tấn Bình, 2007)

Để đánh giá hiệu quả quản trị vốn ngắn hạn của doanh nghiệp, hầu hết các nhà nghiên cứu Quốc tế và Việt Nam đã dựa trên chỉ tiêu chu kỳ chuyển đổi tiền mặt (CKTM) và được tính toán như sau:

tư Lúc này, doanh nghiệp phải vay thêm vốn trong khi vẫn phải chờ khách hàng trả nợ tiền hàng cho mình Quá trình sản xuất càng dài, lượng tiền mặt mà doanh nghiệp phải vay thêm để đầu tư càng lớn Tương tự, thời gian khách hàng thanh toán càng lâu thì tiền mặt có thể thu hồi về được làm giảm vốn ngắn hạn của doanh nghiệp

2.3 Tổng quan các nghiên cứu thực nghiệm về mối quan hệ giữa quản trị vốn ngắn hạn và hiệu quả hoạt động doanh nghiệp

Vấn đề nghiên cứu sự tác động của chính sách quản trị vốn ngắn hạn đến hiệu quả hoạt động đã được khá nhiều tác giả tiến hành nghiên cứu trong thời gian qua ở nhiều quốc gia phát triển, đang phát triển và khu vực khác nhau Dưới đây là phần tóm lược nội dung của một số nghiên cứu điển hình

2.3.1 Các nghiên cứu nước ngoài

+ Kaddumi and Ramadan (2012) nghiên cứu mối quan hệ giữa khả năng sinh lợi

và quản trị vốn ngắn hạn ở Jodanian Nghiên cứu sử dụng dữ liệu bảng không cân đối

Trang 32

của 49 doanh nghiệp công nghiệp niêm yết trên sàn chứng khoán Amman giai đoạn 2005-2009 Bằng kỹ thuật phân tích hồi quy mô hinh tác động cố định và mô hinh pooled OLS, kết quả nghiên cứu đã cho thấy có mối quan hệ nghịch biến giữa thời gian thu tiền, thời gian tồn kho, chu kỳ luân chuyển tiền với khả năng sinh lợi, trong khi đó mối quan hệ giữa thời gian trả tiền và khả năng sinh lợi là mối quan hệ đồng biến

+ Raheman et al., (2010) nghiên cứu ảnh hưởng của quản trị vốn ngắn hạn đến hoạt động của doanh nghiệp sản xuất ở Pakistan, sử dụng số liệu của 204 doanh nghiệp sản xuất niêm yết trên sàn chứng khoán Karachi (KSE) giai đoạn 1998-2007 Kết quả cho thấy chu kỳ luân chuyển tiền, số ngày tồn kho ảnh hưởng nghịch chiều với khả năng sinh lợi ngành sản xuất, mối quan hệ giữa thời gian thu tiền, thời gian trả tiền với khả năng sinh lợi không có nghĩa ở mức 5% Hơn nữa, đòn bẩy tài chính, tăng trưởng doanh thu và quy mô doanh nghiệp cũng có ảnh hưởng đáng kể đến lợi nhuận của doanh nghiệp

+ Gill et al., (2010) đã điều tra mối quan hệ giửa quản trị vốn ngắn hạn và hiệu

quả của 88 doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán New York, Mỹ giai đoạn 2005-2008 Nhóm nghiên cứu phát hiện một mối quan hệ có ý nghĩa thống kê giữa chu kỳ chuyển đổi tiền mặt với hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Theo đó, nhóm tác giả cho rằng các nhà quản lý có thể tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp đúng chu kỳ chuyển đổi tiền mặt và bằng cách giữ cho các khoản phải thu ở mức tối ưu + Deloof (2003) sử dụng phương pháp hồi quy dữ liệu bảng trên một mẫu gồm 1.009 doanh nghiệp phi tài chính ở Bỉ giai đoạn 1992–1996, tác giả tìm thấy mối quan

hệ nghịch chiều(-) giữa kỳ chuyển đổi các khoản phải thu, kỳ chuyển đổi hàng tồn kho, kỳ chuyển đổi các khoản phải trả, chu kỳ chuyển đổi tiền mặt với hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Các biến kiểm soát như tăng trưởng doanh thu và cấu trúc tài sản có quan hệ thuận chiều (+) với hiệu quả hoạt động Tuy nhiên tỷ số nợ có quan hệ nghịch chiều với hiệu quả hoạt động doanh nghiệp

+ Lazaridis and Tryfonidis (2006) nghiên cứu mối quan hệ giữa quản trị vốn

ngắn hạn và hiệu quả hoạt động của 131 doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán của Hy Lạp giai đoạn 2001 – 2004 Bằng phương pháp hồi quy dữ liệu bảng, nhóm tác giả đã phát hiện mối quan hệ nghịch chiều (-) giữa chu kỳ chuyển đổi tiền mặt và hiệu quả hoạt động Tuy nhiên, trong các thành phần vốn ngắn hạn, chỉ có kỳ

Trang 33

luân chuyển các khoản phải thu có tác động nghịch chiều (-) với hiệu quả hoạt động Bên cạnh đó, các biến kiểm soát như cấu trúc tài sản, cấu trúc vốn, và quy mô doanh nghiệp không phải là nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả doanhnghiệp

+ Juan García-Teruel, and Martinez-Solano, (2007) đã điều tra tác động của quản trị vốn ngắn hạn đến hiệu quả hoạt động của 8.872 doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs) tại Tây Ban Nha giai đoạn 1996 – 2002 Bằng phương pháp hồi quy dữ liệu bảng nhóm tác giả đã phát hiện mối quan hệ nghịch chiều (-) giữa kỳ chuyển đổi các khoản phải thu, kỳ chuyển đổi hàng tồn kho, kỳ chuyển đổi các khoản phải trả, kỳ chuyển đổi tiền mặt với hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Bên cạnh đó, nghiên cứu còn cho thấy quy mô và cơ hội tăng trưởng là các biến kiểm soát tác động thuận chiều (+) với hiệu quả hoạt động Tuy nhiên biến kiểm soát cấu trúc vốn có tác động nghịch chiều (-) với hiệu quả hoạt động doanhnghiệp

+ Garcia et al., (2011) đã nghiên cứu mối quan hệ giữa quản trị vốn ngắn hạn và hiệu quả hoạt động của 2.974 doanh nghiệp niêm yết trên 11 Sở giao dịch chứng khoán Châu Âu giai đoạn 1998 – 2009 Bằng phương pháp hồi quy dữ liệu bảng, kết quả nghiên cứu cho thấy chu kỳ chuyển đổi tiền mặt, chu kỳ chuyển đổi các khoản phải thu, chu kỳ chuyển đổi các khoản phải trả, chu kỳ chuyển đổi hàng tồn kho có ảnh hưởng nghịch chiều đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Nhóm tác giả cho rằng doanh nghiệp có thể tăng lợi nhuận bằng cách rút ngắn thời gian thu nợ, hàng tồn kho

và các khoản phải trả Bên cạnh đó nghiên cứu còn cho thấy quy mô là biến kiểm soát

có tác động thuận chiều (+) với hiệu quả hoạt động Tuy nhiên biến kiểm soát như cấu trúc vốn và tính thanh khoản có tác động nghịch (-) với hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp + Falope and Alijore (2009) nghiên cứu mối quan hệ giữa quản trị vốn ngắn hạn

và hiệu quả hoạt động của 50 doanh nghiệp phi hành chính niêm yết trên thị trường chứng khoán Nigeria giai đoạn 1999 – 2005 Bằng phương pháp hồi quy dữ liệu bảng, kết quả cho thấy chu kỳ chuyển đổi tiền mặt, chu kỳ chuyển đổi các khoản phải thu, chu kỳ chuyển đổi hàng tồn kho và chu kỳ chuyển đổi các khoản phải trả có ảnh hưởng nghịch chiều (-) đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp

Akoto et al., (2013) nghiên cứu mối quan hệ giữa quản trị vốn ngắn hạn và hiệu quả hoạt động của 13 doanh nghiệp sản xuất niêm yết trên thị trường chứng khoán Ghana giai đoạn 2005 – 2009 Bằng phương pháp hồi quy dữ liệu bảng, kết quả nghiên

Trang 34

cứu cho thấy một mối quan hệ nghịch chiều (-) đáng kể giữa hiệu quả hoạt động và kỳ chuyển đổi các khoản phải thu bình quân của doanh nghiệp Trong khi đó, giữa chu kỳ chuyển đổi tiền mặt và hiệu quả hoạt động lại có mối quan hệ thuận chiều

+ Mohamad and Saad (2010) đã tìm thấy mối quan hệ nghịch chiều (-) giữa hiệu quả hoạt động với chu kỳ chuyển đổi tiền mặt khi điều tra trên một mẫu gồm 172 doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Malaysia giai đoạn 2003 – 2007 bằng phương pháp hồi quy dữ liệu bảng

+ Vijayakumar (2011) nghiên cứu ảnh hưởng của quản trị vốn ngắn hạn đến khả năng sinh lời của các doanh nghiệp thuộc ngành ô tô tại Ấn Độ giai đoạn 1996 – 2009 Bằng phương pháp hồi quy OLS, kết quả nghiên cứu cho thấy chu kỳ chuyển đổi tiền mặt, kỳ chuyển đổi các khoản phải thu, kỳ chuyển đổi hàng tồn kho có ảnh hưởng nghịch chiều (-) đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Trong khi đó kỳ chuyển đổi các khoản phải trả lại có quan hệ thuận chiều đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Bên cạnh đó nghiên cứu còn cho thấy quy mô và tăng trưởng doanh thu là các biến kiểm soát có tác động thuận chiều (+) với hoạt động Trong khi đó cấu trúc vốn

có tác động nghịch chiều (-) với hiệu quả hoạt động doanh nghiệp

+ Mansoori and Muhammad (2012) đã điều tra tác động quản trị vốn ngắn hạn đến lợi nhuận của các doanh nghiệp Singapore trên một mẫu gồm 92 doanh nghiệp giai đoạn 2004 – 2011 Bằng phương pháp mô hình hồi quy dữ liệu bảng, kết quả nghiên cứu cho thấy rằng doanh nghiệp có khả năng nâng cao sinh lời bằng cách rút ngắn chu kỳ chuyển đổi tiền mặt, số ngày phải thu, số ngày lưu kho và số ngày phải trả Bên cạnh đó, nghiên cứu còn cho thấy quy mô và tăng trưởng là các biến kiểm soát

có tác động thuận chiều (+) với hiệu quả hoạt động Trong khi đó cấu trúc vốn có tác động nghịch chiều (-) với hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp

+ Napompech (2012) phân tích tác động quản trị vốn ngắn hạn đến hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp Thái Lan Dựa trên một mẫu gồm 255 doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Thái Lan giai đoạn 2007 đến 2009, kết quả cho thấy một mối quan hệ nghịch chiều (-) giữa hiệu quả hoạt động với số ngày lưu kho, số ngày phải thu và chu kỳ chuyển đổi tiền mặt

+ Dong, and Su (2010) đã nghiên cứu mối quan hệ giữa chu kỳ chuyển đổi tiền mặt (CCC) và hiệu quả hoạt động trên một mẫu gồm 130 doanh nghiệp niêm yết trên

Trang 35

thị trường chứng khoán Việt Nam trong giai đoạn 2006 – 2008 Nhóm tác giả đã tìm thấy một mối quan hệ mạnh mẽ giữa hiệu quả hoạt động và chu kỳ chuyển đổi tiền mặt Đồng thời chỉ ra hội đồng quản trị có thể làm tăng giá trị cổ đông bằng cách xác định chu kỳ chuyển đổi tiền mặt thích hợp và duy trì mỗi thành phần này của chu kỳ ở mức tối ưu

2.3.2 Các nghiên cứu trong nước

Tại Việt Nam,trong những năm gần đây cũng có một số tác giả nghiên cứu về

- Từ Thị Kim Thoa và Nguyễn Thị Uyên Uyên (2014) nghiên cứu này sử dụng phân tích dữ liệu bảng gồm 208 công ty phi tài chính niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM (HOSE) và Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX) trong giai đoạn 2006 đến 2012, bằng các phương pháp ước lượng bình phương tối thiểu (pooled OLS), mô hình hiệu ứng cố định (FEM) và bình phương tối thiểu tổng quát (GLS) kiểm định mối quan hệ giữa quản trị vốn luân chuyển và khả năng sinh lợi ở các doanh nghiệp VN Kết quả cho thấy việc quản trị vốn luân chuyển hiệu quả bằng cách rút ngắn kỳ thu tiền và kỳ lưu kho sẽ gia tăng khả năng sinh lợi cho các doanh nghiệp Nhóm tác giả còn nghiên cứu mối quan hệ này ở một số ngành khác nhau và kết quả cho thấy do đặc điểm ngành khác nhau mối quan hệ giữa quản trị vốn luân chuyển và khả năng sinh lợi giữa các ngành cũng khác nhau

-Võ Xuân Vinh (2013) nghiên cứu mối quan hệ giữa quản trị vốn ngắn hạn và khả năng sinh lời thông qua cơ sở thực tiễn các ngành công nghiệp niên yết trên sàn giao dịch chứng khoán Hồ Chí Minh Nghiên cứu sử dụng dữ liệu của 80 doanh nghiệp ngành công nghiệp niêm yết trên sàn chứng khoán Hồ Chí Minh giai đoạn 2007– 2011 Bằng phương pháp nghiên cứu định lương, bài báo đã cho thấy có sự tác động ngược chiều của thời gian thu tiền (-), thời gian tồn kho (-), chu kỳ luân chuyển tiền (-) đến khả năng sinh lợi doanh nghiệp ngành công nghiệp Về kết quả nghiên cứu phù hợp với lý thuyết khi việc rút ngắn thời gian của các chỉ tiêu

- Bùi Thị Ngọc Bích và cộng sự (2015) đã điều tra tác động chính sách vốn ngắn hạn đến hiệu quả tài chính của 30 doanh nghiệp ngành thực phẩm niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam trong giai đoạn 2009- 2013 Kết quả tìm thấy tăng thời gian tồn kho, tăng tỷ lệ thanh toán hiện hành thì tăng hiệu quả tài chính doanh nghiệp, đồng thời giảm tỷ lệ thu nợ, giảm hàng tồn kho sẽ tăng hiệu quả tài chính doanh

Trang 36

nghiệp Bên cạnh đó tác giả chứng minh không có mối quan hệ giữa hiệu quả tài chính với kỳ thanh toán, kỳ thu tiền, chu kỳ luân chuyển tiền và tỷ lệ phải thanh toán

- Bùi Ngọc Toản (2016) kiểm định sự tác động của chính sách vốn ngắn hạn đến khả năng sinh lợi trên tổng tài sản (ROA) của các doanh nghiệp ngành bất động sản Việt Nam Tác giả đã sử dụng dữ liệu bảng gồm 35 doanh nghiệp ngành bất động sản niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam trong giai đoạn 2010-2014 Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng, các thành phần của vốn ngắn hạn gồm: kỳ thu tiền bình quân (AR), kỳ luân chuyển hàng tồn kho (INV), chu kỳ chuyển đổi tiền mặt (CCC) có tác động ngược chiều đến khả năng sinh lợi trên tổng tài sản (ROA) Ngoài ra, tác giả cũng tìm thấy tác động của quy mô doanh nghiệp (SIZE), tỷ lệ đòn bẩy (LEV) và tỷ lệ tăng trưởng kinh tế (GDP) đến khả năng sinh lợi trên tổng tài sản (ROA)

- Vương Đức Hoàng Quân và Dương Diễm Kiều (2016) nghiên cứu phân tích và đánh giá mức độ tác động của vốn ngắn hạn đến lợi nhuận của 29 doanh nghiệp thuộc

4 ngành dược phẩm, ngành thép, ngành thực phẩm và ngành thủy sản niêm yết trên sàn chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) giai đoạn từ năm 2010 đến 2014 Kết quả nghiên cứu thể hiện qua mô hình hồi qui riêng của từng ngành và cho thấy mức độ tác động của vốn ngắn hạn đến lợi nhuận đối với 4 ngành nghiên cứu rất khác nhau

- Trần Mạnh Dũng và Nguyễn Huy Cường (2016),nghiên cứu này được thực hiện nhằm đánh giá sự tác động của “quản trị vốn ngắn hạn” lên “khả năng sinh lời” của công ty niêm yết trên sàn chứng khoán Hồ Chí Minh Dữ liệu được thu thập từ báo cáo tài chính đã được kiểm toán của các công ty cổ phần niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh từ năm 2006 đến 2014 Kết quả cho thấy quản trị vốn ngắn hạn giúp công ty giải quyết những gánh nặng về tài chính trong ngắn hạn và tăng cường tính hiệu quả bằng việc cải thiện chuỗi cung ứng hoặc chính sách tín dụng, nhưng chúng lại không ảnh hưởng đến “khả năng sinh lời” của công ty trong mẫu Tóm lại, tổng hợp các nghiên cứu thực nghiệm (Chi tiết xem Phụ lục 0) cho thấy chưa có nghiên cứu nào nghiên cứu tác động của các nhân tố đến hiệu quả kinh doanh của các DN trong ngành du lịch Bên cạnh đó, các nghiên cứu này cũng chỉ ra rằng hiệu quả quản trị vốn ngắn hạn có tác động đến hiệu quả kinh doanh là không hoàn toàn giống nhau giữa các nghiên cứu Ngoài ra, các các nhân tố tác động phổ biến đến hiệu quả kinh doanh của DN bao gồm cấu trúc nguồn vốn, quy mô DN, tốc độ tăng

Trang 37

trưởng DN và cấu trúc tài sản Tuy nhiên, cũng tương tự như yếu tố hiệu quả quản trị vốn ngắn hạn, kết quả nghiên cứu về sự tác động của các nhân tố này đến hiệu quả kinh doanh của DN cũng hoàn toàn không giống nhau giữa các nghiên cứu Vì thế, luận văn này tiếp tục kiểm định tác động của các nhân tố quản trị vốn ngăn hạn đến đến hiệu quả kinh doanh của các DN trong một lĩnh vực mới – lĩnh vực du lịch của các công ty TNHH ở Khánh Hòa để bổ sung khoảng trống trong nghiên cứu ở lĩnh vực này Do đó luận văn này có những điểm khác biệt về nhóm ngành nghiên cứu, không gian và thời gian nghiên cứu

Trang 38

CHƯƠNG 3

MÔ HÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Quy trình nghiên cứu

Quy trình nghiên cứu của đề tài được trình bày ở sơ đồ sau đây:

(Nguồn: Đề xuất của tác giả)

Hình 3.1 Quy trình nghiên cứu

VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

 Thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh của các công ty TNHH du lịch tỉnh Khánh Hòa trong thời gian qua

 Tổng quan các nghiên cứu tác động của vốn ngắn hạn đến hiệu quả hoạt động

kinh doanh của doanh nghiệp

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

 Lý luận về hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp

 Lý thuyết về quản trị vốn ngắn hạn

 Mối quan hệ các nhân tố quản trị vốn ngăn hạn tác động đến hiệu quả hoạt

động của các doanh nghiệp

động kinh doanh của các công ty TNHH du lịch tỉnh Khánh Hòa

NGUỒN SỐ LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU

 Nguồn số liệu thu thập:Nguồn chính từ Cục thuế tỉnh Khánh Hòa và các

thông tin khác từ chính công ty du lịch được điều tra và các trang web liên quan

 Phương pháp xử lý số liệu: Nhập liệu, kiểm tra tính phù hợp của dữ liệu và

chuyển đổi số liệu trên bảng cân đối kế toán thành số bình quân

PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH DỮ LIỆU

 Thống kê mô tả, so sánh đối chiếu

 Nghiên cứu định lượng: phân tích hồi quy đa biến(OLS)

PHÂN TÍCH KẾT QUẢ MÔ HÌNH VÀ CÁC HÀM Ý CHÍNH SÁCH

 Đánh giá thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh của các công ty TNHH

du lịch tỉnh Khánh Hòa trong thời gian 2012-2016

 Kiểm địnhtác động của quản trị vốn ngắn hạn đến hiệu quả hoạt động kinh

doanh của các công du lịch tỉnh Khánh Hòa

 Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh cho các

công ty du lịch tỉnh Khánh Hòa

BÁO CÁO KẾT QUẢ VÀ

KẾT LUẬN

Trang 39

3.2 Giả thuyết và mô hình nghiên cứu

3.2.1 Xây dựng giả thuyết nghiên cứu

3.2.1.1 Mối quan hệ giữa quản trị vốn ngắn hạn với hiệu quả kinh doanh

a Mối quan hệ giữa kỳ thu tiền các khoản phải thu với hiệu quả kinh doanh

Trong nghiên cứu của Kaddumi and Ramadan (2012) về mối quan hệ giữa khả năng sinh lợi và quản trị vốn ngắn hạn ở Jodanian đã cho thấy có mối quan hệ nghịch biến giữa thời gian thu tiền với khả năng sinh lợi của doanh nghiệp Cùng kết quả nghiên cứu này còn có các nghiên cứu của Deloof (2003), Lazaridis and Trifonidis (2006); García-Teruel and Martinez-Solano (2007); Từ Thị Kim Thoa và Nguyễn Thị Uyên Uyên (2014) Tuy nhiên, vẫn có nhiều nghiên cứu cho thấy giữa quản trị các khoản phải thu và hiệu quả kinh doanh không có mối quan hệ có ý nghĩa Ví dụ, Raheman et al., (2010) nghiên cứu ảnh hưởng của quản trị vốn ngắn hạn đến hoạt động của doanh nghiệp sản xuất ở Pakistan Kết quả của họ cho thấy không có mối quan hệ

có ý nghĩa giữa thời gian thu tiền với khả năng sinh lợi của công ty Tương tự với kết quả này còn có nghiên cứu của Nguyễn Huy Cường (2016)

Giả thuyết 1a Kỳ thu tiền bình quân có ảnh hưởng ngược chiều đến hiệu quả

kinh doanh Tức là kỳ thu tiền càng được rút ngắn, vốn của các công ty TNHH du lịch Khánh Hòa bị khách hàng chiếm dụng ít hơn, do đó các Công ty có khả năng thu lại

hiệu quả kinh doanh cao hơn

b Mối quan hệ giữa kỳ luân chuyển hàng tồn kho với hiệu quả kinh doanh

Nhiều nghiên cứu về mối quan hệ giữa hiệu quả kinh doanh và kỳ luân chuyển hàng tồn đã chỉ ra rằng, giữa chúng có mối quan hệ nghịch chiều với nhau, ví dụ như nghiên cứu của Deloof (2003);García-Teruel and Martinez-Solano (2007);Raheman et al., (2010); Kaddumi and Ramadan (2012);Từ Thị Kim Thoa và Nguyễn Thị Uyên Uyên (2014) Tuy nhiên, một số nghiên cứu khác như nghiên cứu của Lazaridis and Trifonidis (2006)và nghiên cứu củaTrần Mạnh Dũng và Nguyễn Huy Cường (2016) nhận thấy rằng giữa chúng không có mối quan hệ có ý nghĩa

Giả thuyết 1b Kỳ luân chuyển hàng tồn kho bình quân có ảnh hưởng ngược

chiều đến hiệu quả kinh doanh Tức là kỳ lưu kho càng được rút ngắn, vốn đầu tư vào hàng tồn kho ít đi, chi phí cơ hội do đầu tư giảm xuống thì các công ty TNHH du lịch Khánh Hòa có khả năng thu lại hiệu quả kinh doanh cao hơn

Trang 40

c Mối quan hệ giữa kỳ luân chuyển nợ phải trả với hiệu quả kinh doanh

Kaddumi and Ramadan (2012) nghiên cứu mối quan hệ giữa khả năng sinh lợi và quản trị vốn ngắn hạn ở Jodanian đã cho thấy mối quan hệ giữa kỳ luân chuyển nợ phải và khả năng sinh lợi là mối quan hệ đồng biến, tức là khi số ngày chiếm dụng vốn của khách hàng càng tăng thì hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp cũng càng tăng Trong khi đó, nhiều nghiên cứu như Deloof (2003), García-Teruel and Martinez-Solano (2007), Kaddumi and Ramadan (2012), Từ Thị Kim Thoa và cộng sự (2014) tìm thấy rằng mối quan hệ nghịch biến giữa kỳ luân chuyển nợ phải trả với hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Mối tương quan dương của thời gian trả tiền và khả năng sinh lợi nhưng không có ý nghĩa thống kê có thể được lý giải những doanh nghiệp giảm vốn lưu động bằng việc kéo dài khoản phải trả thì phải trả thêm lãi suất tín dụng thương mại Do đó, đối với một số doanh nghiệp, việc trả thêm lãi này quá đắt so với lợi thu được từ kéo dài thời gian trả tiền Vì vậy, với những doanh nghiệp có thể có lợi nhuận với rủi ro thấp sẽ có xu hướng giảm thay vì tăng thời gian trả tiền để tránh chi phí lãi vay Ngoài ra, nghiên cứu của Raheman et al., (2010) về ảnh hưởng của quản trị vốn ngắn hạn đến hoạt động của doanh nghiệp sản xuất ở Pakistan lại nhận thấy rằng không có mối quan hệ giữa kỳ luân chuyển nợ phải với khả năng sinh lợi Tương tự với kết quả của Raheman et al., (2010) còn có nghiên cứu của Trần Mạnh Dũng và Nguyễn Huy Cường (2016)

Giả thuyết 1c Kỳ luân chuyển nợ phải trả có ảnh hưởng cùng chiều đến hiệu

quả kinh doanh Tức là khi số ngày chiếm dụng vốn của các công ty TNHH du lịch Khánh Hòa càng tăng thì hiệu quả kinh doanh của các Công ty cũng càng tăng

d Mối quan hệ giữa kỳ luân chuyển tiền với hiệu quả kinh doanh

Nhiều nghiên cứu như Deloof (2003);Lazaridis and Trifonidis (2006); Teruel and Martinez-Solano (2007);Raheman et al., (2010); Kaddumi and Ramadan (2012)đã khẳng định rằng mối quan hệ giữa hiệu quả kinh doanh và chu kỳ luân chuyển tiền là mối quan hệ nghịch chiều Dong and Su (2010) cũng đã tìm ra mối quan

García-hệ mạnh giữa khả năng sinh lợi và kỳ luân chuyển tiền và cho rằng ban quản trị có thể gia tăng giá trị tài sản cho cổ đông bằng cách xác định chu kỳ luân chuyển tiền phù hợp và duy trì từng thành phần của chu kỳ này ở mức tối ưu Mansoori and Muhammad (2012) cũng nhận thấy rằng các công ty có chu kỳ luân chuyển tiền mặt

Ngày đăng: 11/02/2019, 22:50

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w