Do vậy, việc quản lý rủi ro tín dụng đối với những khoản vay này là cần thiết và có vai trò quan trọng trong việc đảm bảo an toàn cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại.. Ngoà
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
PGS.TS NGUYỄN THỊ KIM ANH
Phòng Đào tạo Sau Đại học:
KHÁNH HÒA - 2018
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Luận văn tốt nghiệp với đề tài: “Quản trị rủi ro tín cá nhân tại Ngân hàng
TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Ninh Thuận” là công trình do tôi
thực hiện nghiên cứu
Tôi xin cam đoan các số liệu nêu trong luận văn là trung thực Những kết luận trong luận văn chưa từng được công bố ở bất kỳ tài liệu nào
Khánh Hòa, tháng 07 năm 2018
Học Viên
Phạm Chí Vinh
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian thực hiện đề tài tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình và hết sức quý báu từ phía Quý Thầy Cô Khoa Kinh Tế - Đại Học Nha Trang, cũng như Ban Lãnh Đạo và Cán bộ nhân viên Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam
- Chi nhánh Ninh Thuận
Xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Thầy TS Hà Việt Hùng người đã tận tình giúp đỡ và hướng dẫn về mặt chuyên môn trong quá trình thực hiện đề tài
Xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến các Thầy Cô giáo đã giảng dạy trong quá trình học tập và nghiên cứu
Xin cám ơn Ban Lãnh đạo, các phòng ban, các anh chị nhân viên Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Ninh Thuận đã giúp đỡ và tạo điều kiện để tôi thực hiện và hoàn thành đề tài
Cuối cùng, tôi xin gởi lời cảm ơn đến gia đình, người thân đã giúp đỡ, động viên tôi rất nhiều trong suốt quá trình học tập và đã giúp tôi hoàn thành xong đề tài này
Mặc dù đã thực hiện đề tài với tất cả sự nhiệt tình và kiến thức của bản thân nhưng vẫn không thể tránh khỏi những thiếu sót Tôi rất mong nhận được sự góp ý của Quý thầy cô để bài viết được hoàn thiện hơn
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn
Khánh Hòa, tháng 07 năm 2018
Học Viên
Phạm Chí Vinh
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN iii
LỜI CẢM ƠN iv
MỤC LỤC v
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT viii
DANH MỤC BẢNG ix
DANH MỤC HÌNH x
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN xi
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 10
1.1 Tín dụng khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại 10
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm tín dụng khách hàng cá nhân 10
1.1.2 Phân loại tín dụng cá nhân 12
1.1.3 Vai trò của tín dụng khách hàng cá nhân 13
1.2 Rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại 14
1.2.1 Khái niệm về rủi ro và rủi ro tín dụng 14
1.2.2 Phân loại rủi ro tín dụng 16
1.2.3 Đặc điểm của rủi ro tín dụng 18
1.2.4 Tác động của rủi ro tín dụng 19
1.2.5 Chỉ tiêu đánh giá rủi ro tín dụng 20
1.3 Quản trị rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại 22
1.3.1 Khái niệm và sự cần thiết của quản trị rủi ro tín dụng 22
1.3.2 Mục tiêu và nội dung của quản trị rủi ro tín dụng trong các ngân hàng thương mại 24
1.4 Các yếu tố ảnh hưởng tới công tác quản trị rủi ro tín dụng tại các NHTM 31
1.4.1 Yếu tố chủ quan 31
1.4.2 Yếu tố khách quan 34
Trang 61.5 Kinh nghiệm quản trị RRTD tại một số NHTM 35
1.5.1 Kinh nghiệm quản trị rủi ro tín dụng bằng biện pháp đặt ra hạn mức phát vay 35
1.5.2 Kinh nghiệm quản trị rủi ro tín dụng bằng các biện pháp kiểm tra, giám sát 36
1.5.3 Quản trị RRTD thông qua hệ thống thông tin tín dụng 36
1.5.4 Bài học kinh nghiệm cho BIDV chi nhánh Ninh Thuận 37
Tóm tắt chương 1 38
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI BIDV CHI NHÁNH NINH THUẬN 39
2.1 Giới thiệu tổng quan về BIDV chi nhánh Ninh Thuận 39
2.1.1 Tổng quan về Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam 39
2.1.2 Lịch sử phát triển Ngân hàng TMCP Đầu tư & Phát triển CN Ninh Thuận40 2.1.3 Kết quả hoạt động của BIDV Ninh Thuận trong trong thời gian qua 42
2.2 Thực trạng tín dụng khách hàng cá nhân tại BIDV Chi nhánh Ninh Thuận 48
2.2.1 Thực trạng dư nợ tín dụng khách hàng cá nhân tại BIDV Ninh Thuận 48
2.2.2 Thực trạng nợ xấu tín dụng khách hàng cá nhân tại BIDV Ninh Thuận 53
2.3 Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân tại BIDV chi nhánh Ninh Thuận 58 2.3.1 Quy trình quản trị rủi ro tín dụng tại BIDV chi nhánh Ninh Thuận 58
2.3.2 Công tác quản trị RRTD khách hàng tại BIDV Ninh Thuận 60
2.4 Kết quả khảo sát nguyên nhân RRTD cá nhân tại BIDV chi nhánh Ninh Thuận 70
2.4.1 Bảng câu hỏi điều tra 71
2.4.2 Mô tả mẫu và phương pháp tiến hành 72
2.4.3 Kết quả điều tra khảo sát về nhận diện các nguyên nhân gây nên RRTD 73
Tóm tắt chương 2 80
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QTRR KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI BIDV NINH THUẬN 81
3.1 Định hướng về quản trị rủi ro tín dụng của BIDV 81
3.2 Quan điểm và mục tiêu quản trị rủi ro của BIDV Ninh Thuận 82
3.3 Giải pháp hoàn thiện QTRR khách hàng cá nhân tại BIDV Ninh Thuận 83
Trang 73.3.1 Hoàn thiện công tác nhận diện rủi ro khách hàng 84
3.3.2 Hoàn thiện công tác kiểm soát rủi ro tín dụng 85
3.3.3 Hoàn thiện bộ máy cấp tín dụng 88
3.3.4 Xây dựng quy trình cấp tín dụng riêng cho đối tượng khách hàng bán lẻ 88
3.3.5 Tăng cường công tác xử lý nợ quá hạn, nợ có vấn đề 90
3.3.6 Giải pháp hoàn thiện một số mặt quản trị nhân sự của chi nhánh 91
3.4 Một số kiến nghị đối với cấp trên 95
3.4.1 Kiến nghị với Chính phủ 95
3.4.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà Nước 96
3.4.3 Kiến nghị với BIDV Hội Sở 96
Tóm tắt chương 3 98
KẾT LUẬN 99
TÀI LIỆU THAM KHẢO 100 PHỤ LỤC
Trang 8DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BIDV Bank for Investment and Development of Viet Nam (Ngân
hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam) CIC Trung tâm thông tin tín dụng Ngân hàng Nhà nước
DATC Debt and Asset Trading Corporation (Công ty mua bán nợ
và tài sản tồn đọng) KHCN Khách hàng cá nhân
NHNN Ngân hàng Nhà nước
NHTM Ngân hàng thương mại
NHTM Ngân hàng thương mại
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn theo đối tượng tại BIDV Ninh Thuận giai đoạn
2013 - 2017 42
Bảng 2.2: Kết quả hoạt động tín dụng từ năm 2014 đến 2017 tại BIDV Ninh Thuận 45
Bảng 2.3: Kết quả hoạt động kinh doanh tại BIDV Ninh Thuận giai đoạn 2015-2017 47
Bảng 2.4: Dư nợ tín dụng cá nhân theo kỳ hạn giai đoạn 2014 – 2017 50
Bảng 2.5: Thực trạng tín dụng KHCN theo mục đích vay giai đoạn 2014 – 2017 51
Bảng 2.6: Thực trạng nợ xấu tại chi nhánh giai đoạn 2011 – 2017 53
Bảng 2.7: Nợ xấu theo đối tượng khách hàng tại Chi Nhánh giai đoạn 2013 - 2017 55
Bảng 2.8: Nợ xấu khách hàng cá nhân theo mục đích giai đoạn 2014 – 2017 57
Bảng 2.9: Thống kê mẫu điều tra, khảo sát 72
Bảng 2.10: Kết quả khảo sát về nhận diện các nguyên nhân gây nên RRTD khách hàng cá nhân 74
Trang 10DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1: Tình hình huy động theo đối tượng tại BIDV Ninh Thuận giai đoạn 2013 - 2017 44
Hình 2.2: Tỷ trọng dư nợ cho vay khách hàng cá nhân tại BIDV Ninh Thuận giai đoạn 2014 - 2017 48
Hình 2.3: Dư nợ khách hàng cá nhân tại BIDV Ninh Thuận giai đoạn 2013 - 2017 49
Hình 2.4: Tỷ trọng dư nợ KH cá nhân theo kỳ hạn tại BIDV Ninh Thuận giai đoạn 2014 - 2017 50
Hình 2.5: Tỷ trọng dư nợ KH cá nhân theo mục đích vay tại BIDV Ninh Thuận
giai đoạn 2014 - 2017 52
Hình 2.6: Tỷ lệ nợ xấu KHCN tại BIDV Ninh Thuận giai đoạn 2013 - 2017 56
Hình 2.7: Quy trình quản trị rủi ro tín dụng tại BIDV Ninh Thuận 58
Sơ đồ 1.1: Quy trình tín dụng căn bản 25
Trang 11TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Khách hàng cá nhân là một thị trường rất tiềm năng để các NHTM khai thác và cũng là thị trường cạnh tranh chính của các NHTM Chiếm được thị trường bán lẻ là thành công đối với mọi ngân hàng vì thông qua đó họ phát triển nhiều sản phẩm bán lẻ
đi kèm Nó mang lại cho ngân hàng mức lợi nhuận cao, song đây cũng là khoản mục kinh doanh chứa đựng nhiều rủi ro Đối với tín dụng khách hàng cá nhân, quy mô khoản vay là nhỏ nhưng số lượng các khoản vay là lớn; khách hàng cá nhân thì đa dạng, phức tạp; thông tin tình hình tài chính, nhân thân, quan hệ xã hội về khách hàng
cá nhân không rõ ràng, minh bạch Hơn nữa, tình hình tài chính cá nhân và hộ gia đình
có thể thay đổi liên tục Do vậy, việc quản lý rủi ro tín dụng đối với những khoản vay này là cần thiết và có vai trò quan trọng trong việc đảm bảo an toàn cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại
Những năm gần đây, BIDV Ninh Thuận có mức tăng trưởng tín dụng khá ấn tượng Nếu như dư nợ năm 2014 là 2.878 tỷ đồng thì con số này năm 2017 là 4.737 tỷ đồng với mức tăng trung bình 21%/năm Trong đó, khách hàng cá nhân đóng góp đáng
kể vào sự tăng trưởng chung của ngân hàng với mức tăng bình quân của khu vực này đạt 23%/năm và tỷ trọng đóng góp của khu vực khách hàng tư nhân từ 36% trong tổng
dư nợ tín dụng năm 2014, đến năm 2017 con số này đã là 38% Tuy nhiên nợ xấu của BIDV Ninh Thuận những năm gần đây cũng tăng đáng kể, cụ thể đối với TDCN cho thấy: Dư nợ xấu năm 2013 là 3,57 tỷ đồng, tỷ lệ nợ xấu khu vực này là 0,42% ; 2014
là 3,95 tỷ đồng, tỷ lệ nợ xấu 0,38%; 2015 là 4,13 tỷ đồng, tỷ lệ nợ xấu 0,32%: năm
2016 là 4,36 tỷ đồng, tỷ lệ nợ xấu 0,27% và đến năm 2017 dư nợ xấu khách hàng cá nhân tăng vọt lên con số 18,6 tỷ đồng đưa nợ xấu lên con số 1.03% Tỷ lệ nợ xấu hàng năm đối với nhóm khách hàng cá nhân nhìn chung có giảm từ năm 2013 đến năm
2016 Tuy nhiên quy mô nợ xấu lại gia tăng qua các năm, hơn nữa nợ xấu có nguy cơ mất vốn không ngừng tăng lên trong thời gian qua và đó cũng là thách thức đối với công tác quản trị rủi ro tại Chi nhánh
Với mục tiêu nhằm đánh giá rủi ro tín dụng khách hàng và khách hàng cá nhân tại BIDV Ninh Thuận giai đoạn từ năm 2013 đến 2017, xác định các nguyên nhân chủ yếu dẫn đến rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân tại BIDV Ninh Thuận và trên cơ sở đó đề xuất một số biện pháp nhằm hoàn thiện quản trị rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân nói
riêng và công tác quản trị rủi ro nói chung tại BIDV Ninh Thuận Luận văn “Quản trị rủi
Trang 12ro tín dụng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đầu tư Và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Ninh Thuận” đã làm rõ được thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng đối
với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đầu tư Và Phát triển Việt Nam -Chi
nhánh Ninh Thuận Ngoài ra, thông qua khảo sát, tác giả tổng hợp được 9 nguyên
nhân gián tiếp và trực tiếp gây rủi ro tín dụng đối với nhóm khách hàng cá nhân đó là: (1) Nguyên nhân bất khả kháng từ thời tiết, thiên tai, dịch bệnh; (2) Các chính sách tài trợ tín dụng gây nên những biến động và ảnh hưởng đến nhiều lĩnh vực kinh tế; (3) Các vấn đề về ô nhiễm môi trường làm giảm sút sản lượng sản xuất, khai thác; (4) Quản
lý tài chính của khách hàng yếu kém, khách hàng vay ở nhiều TCTD nhưng không kiểm soát được tài chính; (5) Khách hàng không trung thực trong khai báo khó khăn tài chính của bản thân; (6) Khách hàng sử dụng vốn sai mục đích so với mục đích vay vốn; (7) Thiếu kiểm tra giám sát và quan tâm khách hàng sau khi cho vay; (8) Do năng lực thẩm định yếu kém đối với các khoản vay của khách hàng cá nhân và (9) Do áp lực hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch, chưa quan tâm đến chất lượng tín dụng
Trên cơ sở phân tích thực trạng công tác quản trị rủi ro khách hàng cá nhân tại BIDV Ninh Thuận, vận dụng cơ sở lý luận về tín dụng, rủi ro tín dụng kết hợp nghiên cứu thực tiễn tại chi nhánh, những ý kiến đóng góp tổng hợp thông qua trao đổi với các cán bộ làm việc trong công tác tín dụng, công tác khác Ngân hàng TMCP Đầu tư Và Phát triển Việt Nam, Chi nhánh Ninh Thuận, luận văn đã đưa ra những nhóm giải pháp như: (1) Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác nhận diện rủi ro khách hàng; (2) Nhóm giải pháp leein quan đến công tác kiểm soát rủi ro tín dụng; (3) Nhóm giải pháp về hoàn thiện bộ máy cấp tín dụng; (4) Xây dựng quy trình cấp tín dụng riêng cho đối tượng khách hàng bán lẻ; (5) Tăng cường công tác xử lý nợ quá hạn, nợ có vấn đề và (6) Giải pháp
hoàn thiện một số mặt quản trị nhân sự của chi nhánh Ngoài ra, luận văn cũng đưa ra một
số kiến nghị đối với cấp trên có thẩm quyền nhằm không ngừng nâng cao hiệu quả công tác quản trị rủi ro tín dụng nói chung và đối với khách hàng cá nhân nói riêng
của BIDV nói chung
Từ khóa: Quản trị rủi ro, Tín dụng, Khách hàng cá nhân, BIDV Ninh Thuận
Trang 13PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong giai đoạn hiện nay và tương lai sắp tới, các Ngân hàng thương mại, công ty tài chính đã tập trung đẩy mạnh phát triển ngân hàng bán lẻ mà trong đó mảng cho vay tín dụng cá nhân là chủ yếu Tín dụng cá nhân có vai trò đặc biệt quan trọng trong chiến lược kinh doanh của ngân hàng thương mại Khách hàng cá nhân là một thị trường rất tiềm năng để các NHTM khai thác và cũng là thị trường cạnh tranh chính của các NHTM Chiếm được thị trường bán lẻ là thành công đối với mọi ngân hàng vì thông qua đó họ phát triển nhiều sản phẩm bán lẻ đi kèm Nó mang lại cho ngân hàng mức lợi nhuận cao, song đây cũng là khoản mục kinh doanh chứa đựng nhiều rủi ro Rủi ro tín dụng biểu hiện qua việc gia tăng nợ quá hạn, nợ xấu tại các ngân hàng trong thời gian gần đây chịu tác động khách quan của khủng hoảng toàn cầu và khó khăn của nội bộ nền kinh tế Tuy nhiên, nguyên nhân cốt lõi dẫn đến rủi ro tín dụng cao vẫn là sự chủ quan từ chính các ngân hàng với cơ chế kiểm soát tín dụng lỏng lẻo, quy trình cấp tín dụng chưa phù hợp với thực tiễn và lựa chọn danh mục đầu tư không phù hợp với tình hình biến động của nền kinh tế thị trường Quản trị rủi ro tín dụng hiệu quả, nhất là quản trị nợ xấu với một tỷ lệ chấp nhận được trong mức quy định của ngân hàng nhà nước hiện đang là nhiệm vụ quan trọng Theo đó, các ngân hàng thương mại cần phải xây dựng cho mình một mô hình quản trị rủi ro hiệu quả, phù hợp với quy mô ngân hàng và với thực tiễn nền kinh tế trong từng thời kỳ nhất định
Đối với tín dụng khách hàng cá nhân, quy mô khoản vay là nhỏ nhưng số lượng các khoản vay là lớn; khách hàng cá nhân thì đa dạng, phức tạp; thông tin tình hình tài chính, nhân thân, quan hệ xã hội về khách hàng cá nhân không rõ ràng, minh bạch Hơn nữa, tình hình tài chính cá nhân và hộ gia đình có thể thay đổi liên tục Do vậy, việc quản lý rủi ro tín dụng đối với những khoản vay này là cần thiết và có vai trò quan trọng trong việc đảm bảo an toàn cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại Do đó mỗi ngân hàng thương mại phải xây dựng cho mình một công cụ, chiến lược để quản trị rủi ro tín dụng cá nhân cho riêng mình
Những năm gần đây, BIDV Ninh Thuận có mức tăng trưởng tín dụng khá ấn tượng Nếu như dư nợ năm 2014 là 2.878 tỷ đồng thì con số này năm 2017 là 4.737 tỷ đồng với mức tăng trung bình 21%/năm Trong đó, khách hàng cá nhân đóng góp đáng
kể vào sự tăng trưởng chung của ngân hàng với mức tăng bình quân của khu vực này
Trang 14đạt 23%/năm và tỷ trọng đóng góp của khu vực khách hàng tư nhân từ 36% trong tổng
dư nợ tín dụng năm 2014, đến năm 2017 con số này đã là 38% Tuy nhiên nợ xấu của BIDV Ninh Thuận những năm gần đây cũng tăng đáng kể, cụ thể đối với TDCN cho thấy: Dư nợ xấu năm 2013 là 3,57 tỷ đồng, tỷ lệ nợ xấu khu vực này là 0,42% ; 2014
là 3,95 tỷ đồng, tỷ lệ nợ xấu 0,38%; 2015 là 4,13 tỷ đồng, tỷ lệ nợ xấu 0,32%: năm
2016 là 4,36 tỷ đồng, tỷ lệ nợ xấu 0,27% và đến năm 2017 dư nợ xấu khách hàng cá nhân tăng vọt lên con số 18,6 tỷ đồng đưa nợ xấu lên con số 1.03% Tỷ lệ nợ xấu hàng năm đối với nhóm khách hàng cá nhân nhìn chung có giảm từ năm 2013 đến năm
2016 Tuy nhiên quy mô nợ xấu lại gia tăng qua các năm, hơn nữa nợ xấu có nguy cơ mất vốn không ngừng tăng lên trong thời gian qua và đó cũng là thách thức đối với công tác quản trị rủi ro tại Chi nhánh
Nếu hoạt động kinh doanh của ngành ngân hàng hiệu quả sẽ có tác động tích cực đến nền kinh tế, ngược lại nếu hoạt động kém hiệu quả hoặc thua lỗ mất vốn thì sẽ ảnh hưởng tiêu cực đến nền kinh tế Trong hoạt động kinh doanh của BIDV Ninh Thuận, lợi nhuận từ hoạt động tín dụng cá nhân là đáng kể đóng góp phần lớn thu nhập cho ngân hàng, nhưng cũng là lĩnh vực tiềm ẩn nhiều rủi ro Hiệu quả kinh doanh của ngân hàng phụ thuộc rất lớn vào năng lực quản trị rủi ro, đặc biệt là quản trị RRTD Do đó việc tìm ra các giải pháp nhằm kiểm soát, phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng đối với khách hàng là mối quan tâm hàng đầu và hết sức cấp bách đối với BIDV Ninh Thuận Qua nghiên cứu thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng tại
BIDV Ninh Thuận, tôi chọn đề tài “Quản trị rủi ro tín dụng cá nhân tại Ngân hàng
TMCP Đầu tư Và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Ninh Thuận” làm đề tài luận
văn nghiên cứu
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Việc chọn đề tài nghiên cứu, tác giả mong muốn đạt được ba mục tiêu sau:
(1) Đánh giá rủi ro tín dụng khách hàng và khách hàng cá nhân tại BIDV Ninh Thuận giai đoạn từ năm 2013 đến 2017
(2) Xác định các nguyên nhân chủ yếu dẫn đến rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân tại BIDV Ninh Thuận
(3) Đề xuất một số biện pháp nhằm hoàn thiện quản trị rủi ro tín dụng khách hàng
cá nhân nói riêng và công tác quản trị rủi ro nói chung tại BIDV Ninh Thuận
Trang 151.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
(1) Đối tượng nghiên cứu: Rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư Và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Ninh Thuận
2) Phạm vi nghiên cứu:
- Về không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại ngân hàng BIDV Ninh Thuận
- Về thời gian: Số liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 2013-2017, số liệu sơ cấp thông qua khảo sát lấy ý kiến chuyên gia được thực hiện trong tháng 05 năm 2018
- Về nội dung: Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu quản trị rủi ro khách hàng cá nhân tại BIDV Ninh Thuận
1.4 Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình thực hiện đề tài này, tác giả đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu chủ yếu sau đây:
Phương pháp nghiên cứu tài liệu
Phương pháp này được sử dụng để nghiên cứu và hệ thống hóa cơ sở lý luận về rủi ro tín dụng, các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng, những nội dung chủ yếu của quản trị rủi ro tín dụng trong ngân hàng thương mại để xây dựng khung lý thuyết cho đề tài nghiên cứu
Ngoài ra, tác giả còn sử dụng phương pháp này để nghiên cứu những công trình, báo cáo khoa học liên quan để tham khảo và học tập kinh nghiệm Phương pháp này cũng được sử dụng để nghiên cứu các văn bản pháp quy về các hoạt động của ngân hàng, các tài liệu hoạt động kinh doanh trong giai đoạn 2013 -2017 của BIDV Ninh Thuận và một số ngân hàng thương mại trên địa bàn
Các dữ liệu cần thu thập
Công tác tín dụng, công tác quản trị rủi ro tín dụng (quy trình cấp tín dụng, quy trình đảm bảo tiền vay, quy trình quản trị tín dụng …), số liệu hoạt động kinh doanh trong giai đoạn 2013 -2017 của BIDV Ninh Thuận và một số ngân hàng thương mại trên địa bàn
Bảng tổng hợp kế hoạch và thực hiện kế hoạch kinh doanh hàng năm của Ngân hàng TMCP Đầu tư Và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Ninh Thuận
Trang 16 Phương pháp thu nhập dữ liệu
Các dữ liệu thứ cấp được thu thập qua phân tích nhóm dữ liệu và thu thập dữ liệu từ thực tế hoạt động tại BIDV Ninh Thuận Thu thập thông tin dữ liệu thông qua các báo cáo tín dụng, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh… của BIDV Ninh Thuận
và của các ngân hàng thương mại khác trong nước theo các tạp chí chuyên ngành, theo
kênh ngân hàng nhà nước Chi nhánh Ninh Thuận và thông qua tài liệu giáo trình
Dữ liệu sơ cấp: Điều tra khảo sát bằng bảng câu hỏi đối với các đối tượng là các
cá nhân công tác trong chi nhánh liên quan trực tiếp đến công tác tín dụng khách hàng
và Tín dụng khách hàng cá nhân Tác giả gửi bảng câu hỏi trực tiếp đến các đối tượng thuộc phạm vi khảo sát là cán bộ kinh doanh từng làm công tác tín dụng, cấp quản lý tại ngân hàng và nhân viên của BIDV Ninh Thuận
Phương pháp phân tích dữ liệu
Phương pháp phân tích tổng hợp, điều tra thống kê, thống kê mô tả, thống kê so sánh, thống kê phân tích, trên cơ sở lý thuyết kết hợp với thực tiễn nhằm giải quyết và làm sáng tỏ mục tiêu của đề tài
1.5 Tổng quan tình hình nghiên cứu
Đề tài về quản trị rủi ro tín dụng không phải là đề tài mới, nhưng mỗi ngân hàng, mỗi thời điểm khác nhau, mỗi địa bàn kinh doanh khác nhau của từng ngân hàng cần phải đưa ra những giải pháp, cách quản trị rủi ro cho phù hợp, nhất là rủi ro tín dụng luôn chịu tác động bởi yếu tố vùng miền, yếu tố vĩ mô và các yếu tố khác ảnh hưởng đến hoạt động tài chính ở mỗi thời điểm khác nhau
Đã có rất nhiều các công trình đã nghiên cứu về đề tài liên quan đến quản trị rủi
ro tín dụng, điển hình với các công trình nghiên cứu sau:
- Nghiên cứu của Nguyễn Văn Chương (2013), Trường đại học Nha Trang
“Quản lý rủi ro tín dụng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Nam Á chi nhánh Khánh Hòa” Nghiện cứu đã hệ thống hoá những vấn đề lý luận cơ bản về tín dụng cá nhân và quản lý rủi ro tín dụng cá nhân của NHTM Việt Nam, Khái quát thực trạng rủi
ro tín dụng, quản lý rủi ro tín dụng cá nhân của Ngân hàng Nam Á – CN Nha trang và
đề xuất các giải pháp phù hợp với Ngân hàng Nam Á – CN Nha trang nhằm hạn chế rủi
ro tín dụng cá nhân
Trang 17- Nghiên cứu của Phạm Thị Thu Hiền (2012), nghiên cứu về Quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng Đông Á chi nhánh Nha Trang Nghiên cứu đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về rủi ro tín dụng như khái niệm rủi ro tín dụng, các tiêu chí phản ánh rủi ro tín dụng, hậu quả của rủi ro tín dụng, các nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng Tác giả cũng hệ thống hóa cơ sở lý luận về hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại được trình bày một cách rất khoa học và đầy đủ: đi từ khái niệm hạn chế rủi ro tín dụng, tiêu chí đánh giá kết quả hạn chế rủi ro tín dụng, các biện pháp cơ bản hạn chế rủi ro tín dụng
Khi đánh giá về thực trạng tín dụng, tác giả luận văn đã chỉ ra khá chi tiết những đặc điểm ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng và nêu nổi bật được thực trạng tín dụng tại Ngân hàng Đông Á trong giai đoạn 2009 đến 2012 Về phần giải pháp, tác giả đưa
ra nhiều giải pháp chuyên sâu để hạn chế rủi ro tín dụng một cách hiệu quả nhất, tuy nhiên các giải pháp chỉ mang tính tổng quát, chưa nói đến yếu tố vùng miền, ngành nghề tác động đến rủi ro tại Đông Á, do vậy, khi kiến nghị đối với Hội sở ngân hàng, tác giả cũng chưa đề cập đến
- Nghiên cứu của Lê Thị Hồng Điều (2008) về: “Quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam” Tác giả đã nêu ra một số nguyên nhân gây
ra rủi ro tín dụng đối với Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam là: Lỏng lẻo trong công tác kiểm tra nội bộ, đạo đức nghề nghiệp của cán bộ, thiếu sự kiểm tra giám sát sau khi cho vay, tốc độ tăng trưởng tín dụng, trên cơ sở phân tích, đánh giá đề tài cũng đề ra một số giải pháp nhằm hạn chế RRTD do các nguyên nhân trên gây ra
- Nghiên cứu của Ngô Thị Thanh Trà (2010), nghiên cứu về các giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Vietcombank Chi nhánh Nam Sài Gòn Một trong những mục tiêu nghiên cứu đó là hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại Tuy vậy, nghiên cứu mới chỉ làm rõ được cơ sở lý luận liên quan đến rủi ro tín dụng như khái niệm về rủi ro tín dụng, phân loại rủi ro tín dụng và chỉ ra một số nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại Tuy nhiên, cơ
sở lý luận rất quan trọng liên quan đến quản trị rủi ro tín dụng, tác giả hoàn toàn không
đề cập đến, đây là thiếu sót trọng yếu của nghiên cứu
Phần đánh giá thực trạng hoạt động tín dụng tại ngân hàng Vietcombank – Chi nhánh Nam Sài Gòn, nghiên cứu tổng hợp và đánh giá rất sâu về hoạt động kinh doanh của chi nhánh ngân hàng, tuy vậy, khi đánh giá thực trạng rủi ro tín dụng tại ngân hàng
Trang 18này, nghiên cứu phân tích không chi tiết được thực trạng rủi ro mà chủ yếu nêu lên số liệu, cụ thể trường hợp liên quan đến thực trạng nợ quá hạn tại chi nhánh Nam Sài Gòn, nghiên cứu chỉ nêu ra con số nợ quá hạn trong giai đoạn 2005 – 2009 mà không phân tích sâu hơn về nguyên nhân Mặc dù nghiên cứu có chỉ ra các công cụ ngăn ngừa rủi ro tín dụng nhưng nội dung khá chung chung, viện dẫn cụ thể, khi tác giả nêu
ra công cụ ngăn ngừa rủi ro tín dụng là thành lập Hội đồng tín dụng cơ sở, tác giả chỉ nêu ra hội đồng này thực hiện theo quy định về thẩm quyền phê duyệt tín dụng trong từng thời kỳ của ngân hàng, nội dung này chưa làm nổi bật được việc lập hội đồng này gồm những thành phần nào, cơ chế hoạt động ra sao, chức năng cụ thể như thế nào… và
có tác động tích cực như thế nào đối với công tác hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng Vietcombank – Chi nhánh Nam Sài Gòn
Chính vì việc nêu thực trạng tín dụng của nghiên cứu chưa thật sự rõ nét và chưa đáng giá được các tác dụng của các công cụ mà ngân hàng đang sử dụng nên khi đưa ra các giải pháp hạn chế rủi ro, nghiên cứu vẫn chưa nêu ra được những giải pháp mang tính cốt lõi nhất, mang tính thực tiễn để thực hiện bằng hành động, phương pháp
cụ thể nhằm hạn chế rủi ro tín dụng, các giải pháp tác giả đưa ra mang tính lý thuyết nhiều hơn
- Nghiên cứu của Lê Thị Như Ý (2011), nghiên cứu về hoàn thiện quản trị rủi ro tín dụng tại AGRIBANK Đồng Tháp Mục tiêu của nghiên cứu đó là hệ thống hóa cơ
sở lý luận về rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng của các ngân hàng thương mại một cách đầy đủ và khoa học Trong đó phân tích khá chi tiết những nội dung của quản trị rủi ro tín dụng, tuy vậy, phần hệ thống hóa cơ sở lý luận tác giả chưa nêu ra được những nhân tố tác động trực tiếp đến quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại
Với các số liệu cụ thể của các chi nhánh Agribank Đồng Tháp, nhất là việc tác giả công tác và tham gia trực tiếp vào công việc liên quan đến tín dụng, tác giả đã chỉ
ra khá chi tiết những đặc điểm ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng và nêu nổi bật được thực trạng tín dụng tại Agribank Đồng Tháp trong giai đoạn 2006 đến 2010, nêu lên được những điểm mạnh và điểm yếu về công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank Đồng Tháp
Về phần giải pháp, tác giả đưa ra nhiều giải pháp chuyên sâu để quản trị rủi ro tín dụng một cách hiệu quả nhất, tuy nhiên các giải pháp chỉ mang tính tổng quát, chưa được cụ thể hóa một cách rõ nét Cụ thể, trong giải pháp về hỗ trợ như cơ cấu tổ chức
Trang 19cấp tín dụng: tác giả của đề tài nghiên cứu đưa ra việc phân tách giữa khâu cho vay và khâu quản lý nợ thông qua việc phân tách phòng quan hệ khách hàng và phòng quản lý
nợ, thực hiện phân chia việc phê duyệt hồ sơ tín dụng theo các cấp, ban khác nhau nhưng tác giả lại chưa nêu được các tiêu chuẩn cần thiết về con người, trình độ chuyên môn của các nhân sự tham gia vào cơ cấu này nhằm nêu rõ việc phân tách này tác động tiêu cực hay tích cực đến công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank Đồng Tháp
- Nghiên cứu của Nguyễn Văn Nguyên (2013), nghiên cứu về nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng tại Chi nhánh Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Kiên Giang Nghiên cứu đã sử dụng các phương pháp thống kê, đối chiếu, so sánh để phân tích và đánh giá Tác giả đã nghiên cứu về quản trị rủi ro, phân tích những nguyên nhân chính dẫn đến RRTD tại Chi nhánh Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Kiên Giang Từ đó tác giả đã đề xuất những giải pháp phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả quản trị RRTD tại Chi nhánh Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Kiên Giang Tuy nhiên đề tài chỉ phân tích một cách tổng quan mà không tập trung vào từng phân khúc khách hàng, thời điểm phân tích là thời điểm rất khó khăn đối với ngành Ngân hàng (giai đoạn thắt chặt chính sách tiền tệ để kiềm chế lạm phát)
- Nghiên cứu của Nguyễn Văn Cảnh (2017) nghiên cứu công tác quản trị rủi ro khách hàng Doanh nghiệp tại BIDV Chi nhánh Ninh Thuận Nghiên cứu đã làm rõ được thực trạng quản trị rủi ro tín dụng khách hàng doanh nghiệp tại BIDV Chi nhánh Ninh Thuận Trên cơ sở phân tích, đánh giá và những nhận định, luận văn đã chỉ ra được những phân khúc có nợ xấu cao, chỉ ra được những nguyên nhân chủ quan và khách quan dẫn đến nợ xấu khách hàng doanh nghiệp tại chi nhánh Ninh Thuận Bên cạnh đó, những mặt tích cực và hạn chế của công tác quản trị tại chi nhánh Ninh thuận cũng được phân tích và chỉ rõ
Ngoài ra, thông qua khảo sát, tác giả tổng hợp được ba nhóm nguyên nhân: (1) Nhóm Rủi ro tín dụng do nguyên nhân từ môi trường kinh doanh bắt nguồn từ các yếu
tố như thiên tai, sự bất ổn định của thời tiết, môi trường kinh tế còn nhiều khó khăn, biến động; (2) Nhóm nguyên nhân chủ quan từ phía khách hàng, xuất phát từ việc khách hàng sử dụng vốn sai mục đích so với phương án kinh doanh khi giải ngân, tình hình tài chính của khách hàng không minh bạch, yếu kém, che dấu các khoản lỗ, kinh doanh thua lỗ do năng lực quản trị điều hành yếu kém; (3) nguyên nhân thuộc về năng lực quản trị của ngân hàng như quy định cấp tín dụng Hệ thống kiểm soát khi cho vay chưa
Trang 20chặt chẽ và kém hiệu quả, thiếu co chế kiểm tra giám sát sau khi cho vay, do áp lực hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch, chưa quan tâm đến chất lượng tín dụng
Qua những nghiên cứu cho thấy rất nhiều giải pháp đề ra nhằm quản trị rủi ro tín dụng hiệu quả hơn như: nhóm giải pháp liên quan đến yếu tố con người, nhóm giải pháp liên quan đến quản lý quy trình cấp tín dụng, bảy giải pháp trong nhóm giải pháp quản trị rủi ro Hướng tác giả đưa ra giải pháp mang tính tích cực và khá bao quát các vấn đề cần thiết để quản trị rủi ro tín dụng, tuy nhiên, các giải pháp này chủ yếu mang tính định hướng nhiều hơn là việc đưa ra các giải pháp mang tính cụ thể hóa bằng các công cụ, cách thực hiện các giải pháp như thế nào một cách chi tiết nhất có thể nhằm quản trị rủi ro tín dụng một cách hiệu quả
1.6 Ý Nghĩa của đề tài
Ý nghĩa về mặt khoa học
Nghiên cứu dựa trên các lý thuyết cơ bản của quản trị rủi ro và rủi ro tín dụng vào quản trị rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại mà cụ thể là Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Ninh Thuận nhằm củng cố và hoàn thiện hơn lý thuyết về rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại
Ý nghĩa về mặt thực tiễn
Trong thời buổi kinh tế thị trường cạnh tranh ngày càng gay gắt thì việc phát triển một cách bền vững hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại, đặc biệt trong bối cảnh hội nhập ngày càng sâu rộng thì quản trị rủi ro mà cụ thể hơn đó là quản trị rủi ro tín dụng tín có ý nghĩa quan trọng Do đó việc nghiên cứu quản trị rủi ro tại chi nhánh sẽ trực tiếp giúp các nhà quản lý của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Ninh Thuận có cái nhìn chi tiết và toàn diện hơn đối với hoạt động tín dụng Trên cơ sở có những giải pháp thích hợp để nâng chất lượng tín dụng cũng như nâng cao lợi thế cạnh tranh và hiệu quả kinh doanh của chi nhánh
1.7 Kết cấu luận văn
Ngoài các phần như mở đầu, kết luận, đề tài bao gồm 3 chương:
Chương 1: Lý luận chung về quản trị rủi ro tín dụng của NHTM
Nội dung chương này trình bày các khái niệm, đặc điểm, vai trò của tín dụng khách hàng cá nhân cùng với các vấn đề cơ bản về RRTD và quản trị RRTD của Ngân hàng thương mại
Trang 21Chương 2: Thực trạng công tác quản trị rủi ro khách hàng cá nhân tại Ngân hàng BIDV Chi nhánh Ninh Thuận
Nội dung chương này sẽ phân tích hoạt động tín dụng, thực trạng RRTD và công tác quản trị RRTD khách hàng cá nhân tại Ngân hàng BIDV Chi nhánh Ninh Thuận trong giai đoạn 2014 - 2017
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng BIDV Chi nhánh Ninh Thuận
Vận dụng hệ thống lý thuyết đã trình bày ở chương 1 và những vấn đề tồn tại trong công tác quản trị RRTD khách hàng cá nhân tại Ngân hàng BIDV Chi nhánh Ninh Thuận được trình bày ở chương 2 Nghiên cứu sẽ đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị RRTD cá nhân tại Ngân hàng BIDV Chi nhánh Ninh Thuận
Trang 22CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT
ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Tín dụng khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm tín dụng khách hàng cá nhân
a Tín dụng ngân hàng
Theo tiến sĩ Nguyễn Minh Kiều (2014), tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng vốn từ ngân hàng cho khách hàng trong một thời gian nhất định với một khoản chi phí nhất định
Theo luật các tổ chức tín dụng năm (2010), cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác đinh trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi
Như vậy, có nhiều cách định nghĩa nhưng tựu lại thì tín dụng ngân hàng chứa ba nội dung:
- Có sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ người sở hữu sang người sử dụng
- Sự chuyển nhượng này có thời hạn
- Sự chuyển nhượng này có kèm theo chi phí và rủi ro
Vậy tín dụng cá nhân là gì? Trên cở sở định nghĩa nêu trên thì Tín dụng cá nhân
là hình thức tín dụng mà trong đó NHTM đóng vai trò là người chuyển nhượng quyền
sử dụng vốn của mình cho khách hàng cá nhân hoặc hộ gia đình sử dụng trong một thời gian nhất định phải hoàn trả cả gốc và lãi với nục đích phục vụ đời sống hoặc phục vụ sản xuất kinh doanh dưới hính thức hộ kinh tế cá thể (Nguyễn Lê Ngọc Ca, 2011) Các cá nhân đi vay là những ai? Họ có thẻ là những người buôn bán nhỏ, nông
Trang 23dân, hộ thủ công nghệ, thợ may, cơ khí, thanh niên, phụ nữ, sinh viên, tài xế taxi, cơ sơ sản xuất nhỏ,… Hoặc là đại diện của hộ gia đình là những người được các thành viên
có đủ năng lực pháp luật và hành vi dân sự trong hộ gia đình ủy quyền những người thay mặt hộ gia đình ký hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo đảm tiền vay và cam kết cùng trả nợ cho Ngân hàng
c Các đặc điểm cho vay khách hàng cá nhân
- Thường là các khoản vay vốn ngắn và trung hạn, đặc biệt là các khoản vay mua bất động sản thời gian có thể lên tới 15 – 20 năm
- Quy mô khoản vay: Ngoại trừ các khoản vay mua bất động sản, hầu hết các khoản vay tiêu dùng đều có giá trị nhỏ nhưng số lượng các khoản vay thì lớn, mỗi cán
bộ tín dụng quản lý một lượng khách hàng khoảng 100 – 200 khách hàng
- Lãi suất cho vay phụ thuộc vào chu kỳ kinh tế: Tăng lên khi nền kinh tế mở rộng và giảm xuống khi nền kinh tế suy thoái Đối tượng vay vốn khách hàng cá nhân
có thể là những người buôn bán nhỏ, công nhân viên chức, công nhân, nông dân, người sản xuất nhỏ,… hoặc là đại diện của hộ gia đình ký hợp đồng tín dụng Hiện nay, những người có thu nhập cao có nhu cầu vay nhiều hơn so với người có thu nhập thấp và họ thường vay với nhu cầu cao hơn so với thu nhập hàng năm của mình để đạt được mức sống như mong muốn hơn là một sự lựa chọn chỉ được dùng trong tình trạng khẩn cấp
- Nguồn trả nợ: Thường được lấy từ lương, các khoản thu nhập định kỳ hàng tháng hoặc thu nhập từ hoạt động kinh doanh cá nhân khác
- Chi phí quản lý khoản vay cá nhân lớn do ngân hàng thường phải tốn nhiều thời gian và nhân lực để điều tra, thu thập các thông tin người vay trước khi đua ra quyết định cho vay Hơn nữa việc quản lý những khoản tín dụng có giá trị thường nhỏ, số lượng các khoản tín dụng thì lớn không hề đơn giản đối với ngân hàng Do đó, chi phí tính trên một đơn vị tiền tệ cho vay cá nhân thương cao hơn so vơi việc cho vay theo loại hình khác
- Rủi ro: Các khoản vay tín dụng cá nhân thường tiềm ẩn nhiều rủi ro nhất đối với ngân hàng, nguyên nhân là do thông tin cá nhân thường không được cung cấp đầy đủgây khó khăn cho việc thẩm định và quyết định cho vay đối với khoản tín dụng cá nhân Mặt khác, tình hình tài chính của cá nhân và hộ gia đình có thể thay đổi nhanh chóng tùy theo tình trạng công việc hay sức khỏe của họ Các thông tin tài chính của
cá nhân thường không rõ ràng và minh bạch như báo cáo tài chính được kiểm toán của doanh nghiệp
Trang 24- Lợi nhuận: Đối với ngân hàng thì khoản mục cho vay cá nhân là khoản mục cho vay mang lại lợi nhuận cao do rủi ro và chi phí cho vay cá nhân lớn nên ngân hàng thường đặt ra mức lãi suất cao đối với khoản mục cho vay này Mức lãi suất này phải đáp ứng được phần lợi nhuận mong đợi dự kiến và phần bù đắp khi rủi ro xảy ra
1.1.2 Phân loại tín dụng cá nhân
Đối với hầu hết các ngân hàng, khoản mục cho vay chiếm quá nữa giá trị tổng tài sản và tạo ra hầu hết các nguồn thu của Ngân hàng Ngân hàng cung cấp rất nhiều hình thức tín dụng khác nhau Có nhiều tiêu thức phân loại tín dụng khác nhau, tùy theo yêu cầu của khách hàng và mục tiêu quản lý của ngân hàng Để tránh nhầm lẫn và có cái nhìn tổng quát về các loại hình tín dụng, khi xem xét tín dụng ngân hàng, chúng ta phải phân loại theo các tiêu thức khác nhau để thuận lợi cho quá trình quản lý
Trong bài viết này, với mục đích tiếp cận những vấn đên quan đến rủi ro tín dụng
cá nhân, từ đó đưa ra những biện pháp nhằm tăng cường quản lý rủi ro này Do đó, chỉ xin phép tiếp cận với những tiêu thức phân loại tín dụng mà có ảnh hưởng đến mục đích bài viết
Theo đối tượng khách hàng vay vốn, tín dụng được chia làm hai loại:
+ Tín dụng cá nhân: Là các cá nhân đại diện hộ gia đình vay vốn nhằm mục đích tiêu dùng hay tài trợ cho sản xuất kinh doanh cá nhân
+ Tín dụng đối với doanh nghiệp: Đối tượng đi vay là các doanh nghiệp, tổ chức
có tư cách pháp nhân Doanh nghiệp có nhu cầu tín dụng để mua sắm trang thiết bị, xây dựng, cải tiến kỉ thuật, mua công nghệ,…
Theo mục đích vay, tín dụng được chia làm ba loại:
+ Cho vay tiêu dùng: Cho vay tiêu dùng được hiểu là hình thức tài trợ cho mục
đích chi tiêu cá nhân, hộ gia đình Các khoản vay là nguồn tài chính quan trọng giúp người tiêu dùng có thể trang trải các nhu cầu trong cuộc sống như mua nhà, mua sắm các phương tiện đi lại, tiện nghi sinh hoạt học tập… trước khi họ có đủ năng lực tài chính để hưởng thụ
+ Cho vay kinh doanh: Đối với hầu hết các ngân hàng, cho vay kinh doanh
thường được gọi là các khoản vay thương mại và công nghiệp Đây được xem là một trong những khoản mục cho vay quan trọng nhất của hầu hết các NHTM Vay kinh doanh nhằm mục đích tài trợ cho tài sản lưu động, tài sản cố định và hầu hết đó là những khoản vay trung dài hạn
Trang 25Theo thời gian sử dụng, tín dụng được chia làm ba loại:
+ Tín dụng ngắn hạn: Là loại tín dụng có thời hạn không quá một năm dùng để
“bổ sung” phần vốn lưu động còn thiếu phát sinh trong quá trình kinh doanh của các doanh nghiệp, đôi khi cũng được doanh nghiệp bổ trợ tạm thời cho vốn đầu tư dài hạn khi có nguồn đảm bảo chi trả trong ngắn hạn Đối với mỗi hộ gia đình, tín dụng ngắn hạn được sử dụng để mua sắm đồ dùng phục vụ nhu cầu cá nhân
+ Tín dụng trung hạn: Là loại tín dụng có thời hạn từ 1 đến 5 năm, được thức hiện để phục vụ cho những đầu tư dài hạn hay đầu tư vào tài sản cố định
+ Tín dụng dài hạn: Là loại tín dụng có thời hạn từ 5 năm trở lên
Theo phương thức bảo đảm đối với khoản vay, tín dụng được chia làm hai loại:
+ Tín dụng có bảo đảm bằng tài sản
+ Tín dụng không có tài sản đảm bảo
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, tín dụng ngân hàng ngày càng xuất hiện nhiều loại khác nhau, với những ưu điểm mới nhằm đáp ứng nhu cầu đó
1.1.3 Vai trò của tín dụng khách hàng cá nhân
a vài trò đối với ngân hàng ngân hàng thương mại
+ Ngân hàng là một tổ chức tài chính trung gian trong nền kinh tế, với hoạt động chính là huy động tiền gửi từ dân cư và các tổ chức kinh tế xã hội để thực hiện cho vay đối với nền kinh tế Hoạt động cho vay của ngân hàng phải đảm bảo bù đắp được tất cả chi phí có liên quan và tạo ra được một khoản sinh lời cần thiết để hoạt động kinh doanh của ngân hàng có lãi và tăng trưởng Đối với tín dụng cá nhân là một danh mục cho vay với lãi suất hấp dẫn, đặc biệt cho vay tiêu dùng thường có lãi suất cho vay cao hơn lãi suất cho vay kinh doanh Hơn nữa, số lượng các món vay cá nhân lớn nên rủi
ro sẽ được phân tán do đó thu nhập từ cho vay khách hàng cá nhân là một nguồn thu
không nhỏ và có thể bù đắp được chi phí hoạt động
+ Ngoài ra, khi ngân hàng thương mại kết hợp với các doanh nghiệp kinh doanh hàng hóa như hàng điện tử gia dụng để giúp người tiêu dùng có thể mua hàng trả góp Việc làm này giúp ngân hàng tăng thêm khách hàng, tránh được rủi ro khách hàng sử
dụng vốn sai mục đích
+ Mặt khác, khi thực hiện tài trợ cho khách hàng là cá nhân thì ngân hàng có thể
đa dạng hóa danh mục đầu tưu do nhu cầu sản xuất và đặc biệt là nhu cầu tiêu dùng của khách hàng luôn đa dạng Do đó, ngân hàng có thể đa dạng hóa danh mục đầu tư của mình
và có thể nâng cao thu nhập đồng thời phân tán rủi ro có thể gặp trong hoạt động tín dụng
Trang 26b Vai trò đối với khách hàng
+ Đối với khách hàng cá nhân vay vốn với mục đích sản xuất kinh doanh thì
ngân hàng cung cấp vốn tài trợ cho sản xuất, mở rộng hoạt động kinh doanh
+ Đối với người tiêu dùng: Là người hưởng lợi trực tiếp, khi mức sống được cải thiện, thu nhập tăng lên, người dân ngày càng có nhu cầu sửa sang nhà cửa, mua sắm hay đi du lịch Song không phải lúc nào họ cũng có khả năng thỏa mãn được những nhu cầu này Do khả năng tài chính có hạn, họ không thể có ngay một khoản tiền lớn
để thỏa mãn những nhu cầu đó mà phải qua tích lũy Trong nhiều trường hợp người ta
có thể hưởng thụ khi về già Các khoản vay tiêu dùng đã giúp khách hàng giải quyết vấn đề đó, giúp kết hợp nhu cầu hiện tại với khả năng thanh toán trong tương lai để
nâng cao chất lượng cuộc sống của chính bản thân họ
c Vài trò đối với nền kinh tế
+ Thông qua việc cấp tín dụng cho khách hàng, ngân hàng đã trực tiếp hoặc gián tiếp thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển Bằng việc cho vay sản xuất kinh doanh đối với khách hàng ác nhân, hộ gia đình, thúc đẩy sự phát triển của thành phần kinh tế này Mặt khác, như chúng ta đã biết, sản xuất, lưu thông và tiêu dùng là một quá trình trong đó có sự gắn kết chặt chẽ Sản xuất ra sản phẩm để phục vụ nhu cầu tiêu dùng,
do vậy tiêu dùng kích thích sản xuất, là đích mà ẩn xuất hướng tới muốn đẩy mạnh sản xuất thì phải đẩy mạnh tiêu dùng Thông qua cho vay tiêu dùng, ngân hàng đã góp phần đáng kể vào việc kích cầu nền kinh tế, tạo điều kiện thúc đẩy quá trình sản xuất kinh doanh của nền kinh tế
+ Thông qua cấp tín dụng cho người tiêu dùng, ngân hàng góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống, tạo điều kiện tái sản xuất sức lao động, nâng cao khả năng làm việc, hiệu quả công việc mà họ đảm nhận
+ Ngoài ra, việc kết hợp với các doanh nghiệp xây dựng, kinh doanh hàng điện tử,… cho khách hàng có thể mua trả góp thì ngân hàng đã giúp được những doanh
nghiệp này bán được hàng và có vốn để tiếp tục tái sản xuất, mở rộng sản xuất
1.2 Rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại 1.2.1 Khái niệm về rủi ro và rủi ro tín dụng
Theo từ điển thông thường, rủi ro là nguy cơ, khả năng xảy ra kết quả xấu, tổn thất, sự đối đầu với nguy cơ tổn thất Theo khái niệm tài chính, rủi ro là nguy cơ, khả năng xảy ra kết quả xấu mang lại những tổn thất về tài sản cho ngân hàng nhưng rủi ro cũng là cơ hội, khả năng xảy ra kết quả tốt có khả năng mang lại lợi nhuận cho ngân hàng
Trang 27Hoạt động tín dụng là hoạt động quan trọng nhất của hầu hết các ngân hàng thương mại tại Việt Nam, đây là hoạt động chứa đựng nhiều rủi ro nhất so với các rủi
ro phát sinh tại mỗi ngân hàng nhưng nó cũng chính là hoạt động sinh lợi nhiều nhất trong cơ cấu lợi nhuận của các ngân hàng Khi ngân hàng rơi vào tình trạng khó khăn
về tài chính, nhất là khó khăn về thanh khoản, nguyên nhân chính thường là do rủi ro tín dụng đã thực tế xảy ra
A.Saunder và H.Langer (1995), rủi ro tín dụng là khoản lỗ tiềm tàng khi ngân hàng cấp tín dụng cho một khách hàng, nghĩa là khả năng các luồng thu nhập dự tính mang lại từ khoản cho vay của ngân hàng không thể được thực hiện đầy đủ cả về số lượng và thời hạn
- Theo Timothy W.Koch (1995) cho rằng một khi ngân hàng nắm giữ tài sản sinh lợi, rủi ro xảy ra khi khách hàng sai hẹn, có nghĩa là khách hàng không thanh toán vốn gốc và lãi theo thỏa thuận Rủi ro tín dụng là sự thay đổi tiềm ẩn của thu nhập thuần và thị giá của vốn xuất phát từ việc khách hàng không thanh toán hay thanh toán trễ hạn
- Theo Hennie van Greuning & Sonja Brajovic Bratanovic (2003) cho rằng rủi ro tín dụng được định nghĩa là nguy cơ mà người đi vay không thể chi trả tiền lãi, hoặc hoàn trả vốn gốc so với thời hạn đã ấn định trong hợp đồng tín dụng Đây là thuộc tính vốn có của hoạt động Ngân hàng Rủi ro tín dụng tức là việc chi trả bị trì hoãn, hoặc tồi tệ hơn là không hoàn trả được toàn bộ Điều này gây ra sự cố đối với dòng chu chuyển tiền tệ và ảnh hưởng tới khả năng thanh khoản của Ngân hàng (The World Bank)
Theo Khoản 1 Điều 3 quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài ban hành kèm theo Thông tư 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết
Rút kết từ định nghĩa trên, rủi ro tín dụng bao hàm các nội dung cơ bản:
- Thứ nhất, rủi ro tín dụng là rủi ro khách hàng không thực hiện cam kết tài chính
của mình phát sinh trong quá trình cấp tín dụng của ngân hàng cho khách hàng Rủi ro
Trang 28tín dụng xảy ra khi khách hàng không thực hiện đúng cam kết của mình, nghĩa là khách hàng không thực hiện thanh toán hoặc thực hiện thanh toán không đủ, không đúng hạn nghĩa vụ nợ theo cam kết cho ngân hàng
- Thứ hai, rủi ro tín dụng có khả năng gây ra tổn thất về tài chính cho ngân hàng,
nghĩa là giảm thu nhập ròng cho ngân hàng và giảm giá trị thị trường của vốn, ở mức
độ nghiêm trọng hơn, rủi ro tín dụng có khả năng dẫn đến nguy cơ phá sản
- Thứ ba, rủi ro tín dụng theo xu hướng ngược chiều với chất lượng tín dụng, rủi
ro tín dụng và kỳ vọng lợi nhuận trong ngân hàng thường đồng biến nhau trong phạm
vi nhất định và sẽ tác động trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh của ngân hàng
- Thư tư, rủi ro tín dụng chỉ là khả năng, có nghĩa rủi ro tín dụng có thể xảy ra
hoặc không xảy ra, do đó rủi ro tín dụng không thể loại trừ hoàn toàn khỏi hoạt động tín dụng của ngân hàng mà các ngân hàng phải chấp nhận rủi ro và thực hiện việc quản
lý rủi ro Rủi ro tín dụng xảy ra hoặc rủi ro xấu đi khi không được quản lý, không được hiểu thấu đáo, không được định giá đúng và không được để ý đến
1.2.2 Phân loại rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng được phân loại dựa vào các tiêu chí khác nhau, tùy theo mục đích
và yêu cầu nghiên cứu
a Phân loại theo tính chất rủi ro
Những nguyên nhân bất khả kháng tác động tới người vay, làm họ mất khả năng thanh toán cho ngân hàng Ví dụ: thiên tai, chiến tranh, hoặc những thay đổi tầm vĩ mô (thay đổi chính phủ, chính sách kinh tế, hàng rào thuế quan…) vượt quá tầm kiểm soát của người vay lẫn người cho vay
Những thay đổi này thường xuyên xảy ra, tác động liên tục tới người vay, tạo thuận lợi hoặc khó khăn cho người vay Nhiều người vay, với bản lĩnh của mình có khả năng dự báo, thích ứng hoặc khắc phục những khó khăn Trong những trường hợp khác, người vay có thể bị tổn thất song vẫn có khả năng trả nợ cho ngân hàng đúng hạn, đủ gốc và lãi Tuy nhiên, khi tác động của các nguyên nhân bất khả kháng đối với người vay là nặng nề, khả năng trả nợ của họ bị suy giảm
Trình độ yếu kém của người vay trong dự đoán các vấn đề kinh doanh, yếu kém trong quản lý, chủ định lừa đảo cán bộ ngân hàng, chây ì… là nguyên nhân gây rủi ro
Trang 29tín dụng Rất nhiều người vay sẳn sàng mạo hiểm với kỳ vọng thu được lợi nhuận cao
Để đạt được mục đích của mình, họ sẳn sàng tìm mọi thủ đoạn ứng phó với ngân hàng như cung cấp thông tin sai, mua chuộc cán bộ ngân hàng… Nhiều người vay đã không tính toán kỹ lưỡng những bất trắc có thể xảy ra, không có khả năng thích ứng và khắc phục khó khăn trong kinh doanh Trong trường hợp còn lại, người vay kinh doanh có lãi song vẫn không trả nợ cho ngân hàng đúng hạn Họ chây ì với hi vọng có thể quỵt
nợ, hoặc sử dụng vốn vay càng lâu càng tốt
Chất lượng cán bộ kém, không đủ trình độ đánh giá khách hàng hoặc đánh giá không tốt, cố tình làm sai… là một trong những nguyên nhân của rủi ro tín dụng Nhân viên ngân hàng phải tiếp cận với nhiều ngành nghề, nhiều vùng, thậm chí nhiều quốc gia Để cho vay tốt họ phải am hiểu khách hàng, lĩnh vực mà khách hàng kinh doanh, môi trường mà khách hàng sống Họ phải có khả năng dự báo các vấn đề liên quan đến người vay… Như vậy họ cần phải được đào tạo và tự đào tạo kỹ lưỡng, liên tục và toàn diện Khi nhân viên tín dụng cho vay đối với khách hàng mà họ chưa đủ trình độ
để hiểu kỹ lưỡng, rủi ro tín dụng luôn rình rập họ Sống trong môi trường tiền bạc, nhiều nhân viên ngân hàng đã không tránh khỏi cám dỗ của đồng tiền Họ tiếp tay cho khách hàng rút ruột ngân hàng Như vậy chất lượng nhân viên ngân hàng bao gồm trình độ và đạo đức nghề nghiệp không đảm bảo là nguyên nhân của rủi ro tín dụng
b Phân loại theo nguyên nhân phát sinh rủi ro
Rủi ro tín dụng được phân thành hai loại chính:
- Rủi ro giao dịch là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phát sinh là
do những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay, đánh giá khách hàng Rủi
ro giao dịch bao gồm ba bộ phận là rủi ro lựa chọn, rủi ro bảo đảm và rủi ro nghiệp vụ + Rủi ro lựa chọn là những rủi ro liên quan đến đánh giá và phân tích tín dụng khi ngân hàng lựa chọn những phương án vay vốn có hiệu quả để đưa ra quyết định cho vay + Rủi ro bảo đảm là rủi ro phát sinh từ những tiêu chuẩn bảo đảm như mức cho vay, loại tài sản bảo đảm, chủ thể bảo đảm, hình thức bảo đảm, điều khoản hợp đồng cho vay
+ Rủi ro nghiệp vụ: là những rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay và hoạt động cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹ thuật xử lý các khoản vay có vấn đề
Trang 30- Rủi ro danh mục là những rủi ro mà nguyên nhân phát sinh do những hạn chế trong quản lý danh mục cho vay của ngân hàng, được phân thành rủi ro nội tại và rủi
c Căn cứ theo tính khách quan, chủ quan của rủi ro
Rủi ro tín dụng được phân thành rủi ro khách quan và rủi ro chủ quan, trong đó:
- Rủi ro khách quan là rủi ro do các nguyên nhân khách quan như thiên tai, địch họa, người vay bị chết, mất tích và các biến động ngoài dự kiến khác làm thất thoát vốn vay trong khi người vay đã thực hiện nghiêm túc các chế độ chính sách
- Rủi ro chủ quan do nguyên nhân thuộc về chủ quan của người vay và người cho vay vì vô tình hay cố ý làm thất thoát vốn vay vì những lý do chủ quan khác
d Căn cứ vào khả năng trả nợ của khách hàng
Rủi ro tín dụng được phân thành các loại:
- Rủi ro không hoàn trả nợ đúng hạn (rủi ro đọng vốn): là loại rủi ro xảy ra khi thời gian hoàn trả nợ vay đã đến hạn nhưng khách hàng chưa thực hiện, ngân hàng vẫn chưa thu hồi được vốn vay
- Rủi ro do không có khả năng trả nợ (rủi ro mất vốn): là rủi ro xảy ra khi khách hàng khách hàng không thực hiện được nghĩa vụ nợ với ngân hàng Rủi ro này làm giảm hiệu quả kinh doanh của ngân hàng do phải thực hiện trích lập dự phòng; tăng chi phí (chi giám sát, chi phí pháp lý, nợ quá hạn, nợ khó đòi)
1.2.3 Đặc điểm của rủi ro tín dụng
Nhận biết các đặc điểm của rủi ro tín dụng là rất cần thiết và hữu ích nhằm chủ động đưa ra các biện pháp phòng ngừa rủi ro có hiệu quả Rủi ro tín dụng có những đặc điểm cơ bản như sau:
Trang 31- Rủi ro tín dụng có tính chất đa dạng và phức tạp Đặc điểm này biểu hiện ở sự
đa dạng, phức tạp của nguyên nhân, hình thức, hậu quả của rủi ro tín dụng do đặc thù của ngành tài chính kinh doanh tiền tệ Do đó khi phòng ngừa và xử lý rủi ro tín dụng phải chú ý đến mọi dấu hiệu rủi ro, xuất phát từ nguyên nhân, bản chất và hậu quả do rủi ro tín dụng đem lại để có biện pháp phòng ngừa phù hợp
- Rủi ro có tính tất yếu tức luôn tồn tại và gắn liền với hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại: tình trạng thông tin bất cân xứng đã làm cho ngân hàng không nắm bắt được các dấu hiệu rủi ro một cách toàn diện và đầy đủ, điều này làm cho bất cứ khoản vay nào cũng tiềm ẩn rủi ro đối với ngân hàng Kinh doanh ngân hàng thực chất là kinh doanh rủi ro ở mức phù hợp và đạt được lợi nhuận tương ứng
- Rủi ro mang tính gián tiếp: Lá các rủi ro xảy ra trong quá trình sản xuất kinh doanh của khách hàng
1.2.4 Tác động của rủi ro tín dụng
a Đối với hoạt động của ngân hàng
+ Rủi ro tín dụng nói chung và rủi ro tín dụng cá nhân nói riêng xảy ra có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh làm giảm lợi nhuận kinh doanh của ngân
hàng Dù xảy ra ở mức độ nào thì RRTD cũng để lại những thiệt hại cho ngân hàng
+ Rủi ro tín dụng cá nhân làm cho lợi nhuận suy giảm: khi xảy ra ở mức độ nhẹ thì ngân hàng bị giảm lợi nhuận khi không thu hồi được lãi cho vay, nặng hơn là ngân hàng không thu được cả vốn lẫn lãi, nợ thất thu vơi styr lệ cao dẫn đến ngân hàng bị lỗ
và mất vốn Mặt khác ngày nay, hoạt động cá nhân chiếm một tỉ trọng đáng kể trong tổng tài sản có của một NHTM, đó là hoạt động tạo ra lợi nhuận chủ yếu của ngân hàng Do đó, nếu có rủi ro trong hoạt động tín dụng cá nhân thì lợi nhuận của ngân
hàng sẽ giảm sút
+ Rủi ro tín dụng cá nhân làm giảm uy tín của ngân hàng: một ngân hàng có rủi
ro tín dụng cá nhân lớn thể hiện là một ngân hàng kinh doanh kém, điều này thể hiện ở nguy cơ mất vốn cao Trong khi đó, ngân hàng kinh doanh bằng nguồn vốn huy động được từ nguồn tiền gửi, tiền tiết kiệm của cư dân, do vậy dân chúng sẽ thiếu lòng tin vào khả năng kinh doanh và khả năng hoàn trả của ngân hàng Kết quả là khả năng
huy động vốn của ngân hàng gặp khó khăn
+ Rủi ro tín dụng làm giảm khả năng thanh khoản của ngân hàng: các khoản rín dụng cá nhân có rủi ro khến cho việc hoàn trả gặp khó khăn, trong khi đó thì ngân
Trang 32hàng phải thanh toán những khoản tiết kiệm, tiền gửi của cư dân khi đến hạn Khi rủi
ro tín dụng ở múc nhẹ thì ngân hàng có đủ khả năng để chi trả, nhưng khi rủi ro tín dụng xảy ra ở mức độ nghiêm trọng, khi đó uy tín của ngân hàng bị giảm sút dẫn đến việc rút tiền của cư dân tăng lên thì khả năng thanh khaonr của ngân hàng bị giảm sút
nghiêm trọng
+ Rủi ro tín dụng cá nhân là nguy cơ dẫn đến phá sản ngân hàng: khi rủi ro tín dụng
cá nhân xảy ra với tình trạng kéo dài không khắc phục được, với sự tác động trên ba
phương diện trên dẫn đến một mức độ nào đó thì sẽ đẩy ngân hàng đến bờ vực phá sản
b Đối với nền kinh tế
Ngân hàng hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh tiền tệ tín dụng với tư cách là trung gian tài chính của đời sống kinh tế, nó có quan hệ trực tiếp và thường xuyên với các tổ chức kinh tế Vì vậy, kinh doanh ngân hàng gặp phải rủi ro tất yếu sẽ gây ra những ảnh hưởng đối với nền kinh tế và đời sống kinh tế xã hội Rủi ro làm cho lợi nhuận ngân hàng giảm, từ đó ngân hàng không có khả năng đáp ứng nhu cầu về vốn cho khách hàng và chi trả chậm đối với người cho vay Vì vậy, xét trong nền kinh tế rủi ro làm cho sản xuất bị đình trệ, các doanh nghiệp phải đóng cửa, hàng hóa không
đủ đáp ứng nhu cầu của thị trường, tới một chừng mực nào đó làm giá cả hàng hóa tăng vọt, đó chính là một trong những nguyên nhân của lạm phát
Mặt khác, các ngân hàng thường lập thành một hệ thống chặt chẽ có mối liên hệ với nhau, khi một ngân hàng gặp phải rủi ro có nguy cơ dẫn đến phá sản dễ dàng kéo theo tình trạng khủng hoảng của cả hệ thống ngân hàng, gây mất ổn định trên thị trường tiền tệ Đặc biệt trong điều kiện nền kinh tế phát triển, mọi hoạt động thanh toán giao dịch của khách hàng đều được thực hiện qua ngân hàng, các doanh nghiệp sống chủ yếu nhờ vốn ngân hàng, nên khi ngân hàng gặp rủi ro lớn có thể gây chậm trễ trong công tác thanh toán của khách hàng, làm cản trở trực tiếp quá trình chu chuyển vốn tất yếu làm giảm lợi nhuận kinh doanh của doanh nghiệp
1.2.5 Chỉ tiêu đánh giá rủi ro tín dụng
Để đánh giá mức độ rủi ro tín dụng các nhà quản lý ngân hàng thường đưa ra các chỉ tiêu và các nhân tố phản ánh rủi ro tín dụng Cụ thể như sau:
a Tỷ lệ nợ quá hạn
Nợ quá hạn là các khoản nợ mà khách hàng không trả được khi đã đến hạn thỏa thuận ghi trên hợp đồng tín dụng Khi một món nợ không trả được vào kỳ hạn nợ, toàn
Trang 33bộ nợ gốc còn lại của hợp đồng sẽ được chuyển thành nợ quá hạn Chỉ tiêu này càng cao thì mức độ rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại càng lớn
Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ phản ánh tỷ trọng dư nợ quá hạn trên tổng số vốn mà ngân hàng đã cho vay trong kỳ Tỷ lệ này được xác định bằng công thức sau:
Quy định hiện nay của Ngân hàng nhà nước Việt Nam cho phép dư nợ quá hạn của các ngân hàng thương mại Việt Nam không được vượt quá 5% Tổng dư nợ Nợ quá hạn là khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và hoặc lãi đã quá hạn
b Tỷ lệ nợ xấu
Nợ xấu là khoản nợ quá hạn và kèm theo một số tiêu chí khác như quá một kỳ gia hạn nợ hoặc không có tài sản đảm bảo hoặc tài sản đảm bảo không bán được, có nợ thua lỗ triền miên, phá sản
Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ phản ánh tỷ trọng nợ xấu so với số vốn mà ngân hàng đã cho vay và nguy cơ không đòi được nợ trong kỳ
Trang 34Tỷ lệ nợ xấu là một lời cảnh báo cho ngân hàng về khả năng không đòi được nợ
và ngân hàng cần có biện pháp hữu hiệu để giải quyết
- Nhóm dư nợ của các khoản tín dụng có chất lượng xấu: là những khoản cho vay
có mức độ rủi ro rất lớn nhưng có thể mang lại thu nhập cao cho ngân hàng Đây là khoản tín dụng thông thường chiếm tỷ trọng thấp trong tổng dư nợ cho vay của ngân hàng
- Nhóm dư nợ của các khoản tín dụng có chất lượng tốt: là những khoản cho vay có mức độ rủi ro thấp nhưng có thể mang lại thu nhập không cao cho ngân hàng Đây là khoản tín dụng thông thường chiếm tỷ trọng thấp trong tổng dư nợ cho vay của ngân hàng
- Nhóm dư nợ của các khoản tín dụng có chất lượng trung bình: là những khoản cho vay có mức độ rủi ro chấp nhận được và mang lại thu nhập vừa phải cho ngân hàng Đây là khoản tín dụng thông thường chiếm tỷ trọng cao trong tổng dư nợ cho vay của ngân hàng
d Chỉ tiêu hệ số thu nợ
Hệ số thu nợ cao phản ánh công tác thu nợ tại ngân hàng đang tiến triển tốt, rủi ro tín dụng thấp Chỉ tiêu này còn biểu hiện khả năng thu hồi nợ của ngân hàng từ việc cho khách hàng vay
Doanh số thu nợ
Hệ số thu nợ =
Doanh số cho vay x 100 % Chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả tín dụng trong việc thu nợ của NH Nó phản ánh trong 1 thời kỳ nào đó, với doanh số cho vay nhất định thì ngân hàng sẽ thu về được bao nhiêu đồng vốn Tỷ lệ này càng cao càng tốt
1.3 Quản trị rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại
1.3.1 Khái niệm và sự cần thiết của quản trị rủi ro tín dụng
Quản trị rủi ro tín dụng là quá trình từ việc hoạch định chiến lược đến việc tổ chức thực hiện, điều kiển và kiểm soát việc thực hiện chiến lược, phòng ngừa, hạn chế và xử
Trang 35lý rủi ro trong hoạt động tín dụng mà ngân hàng đề ra (Nguyễn Văn Tiến, 2005)
Như vậy, ngân hàng luôn phải tổ chức ra các thiết chế, bộ máy để vận hành với những phương pháp và các chính sách, công cụ thích hợp Cấp quản trị cao nhất là Hội đồng quản trị có trách nhiệm hoạch định chiến lược và chính sách, trong đó phải xác định được tương quan giữa lợi nhuận kỳ vọng và mức rủi ro tương ứng Ban điều hành cấp cao và bộ máy giúp việc phải triển khai thành các chính sách cụ thể và các thủ tục cần thiết để nhận diện, đo lường, giám sát và kiểm tra được rủi ro tín dụng Cả bộ máy quản trị được gắn kết với nhau thông qua hệ thống thông tin quản lý được tổ chức thông suốt, hiệu quả
Những vấn đề lớn của ngân hàng thường bắt nguồn từ nguyên nhân quản trị rủi ro tín dụng kém hiệu quả Quản trị rủi ro tín dụng tốt cũng không ngăn được hết những điều tồi tệ xảy ra, quản trị rủi ro tín dụng tốt đã dự báo được và giảm thiểu các ảnh hưởng các ảnh hưởng tiêu cực của chúng Rủi ro lớn nhất là không biết tất cả các loại rủi ro và vấn đề lớn nhất là có nhiều rủi ro nằm ngoài tầm kiểm soát
Để hạn chế những rủi ro phải làm tốt từ khâu phòng ngừa cho đến khâu giải quyết hậu quả do rủi ro gây ra Cần thiết phải quản trị rủi ro do:
- Rủi ro tín dụng là nguyên nhân chủ yếu tạo ra sự tổn thất về vốn cho các ngân hàng thương mại Thông thường thu nhập của các ngân hàng thương mại chủ yếu từ hoạt động tín dụng Vì vậy rủi ro tín dụng được xem là nhân tố hết sức quan trọng, đòi hỏi ngân hàng phải có khả năng phân tích, đánh giá và quản trị rủi ro tín dụng hiệu quả Dự báo, phát hiện rủi ro tiềm ẩn, phát hiện những biến cố không có lợi, ngăn chặn các tình huống không có lợi đã và đang xảy ra và có thể lan ra phạm vi rộng Giải quyết hậu quả rủi ro để hạn chế các thiệt hại đối với tài sản và thu nhập của ngân hàng Đây là quá trình logic chặt chẽ Do đó, cần có quản trị để đảm bảo tính thống nhất
- Rủi ro là thước đo năng lực kinh doanh của các ngân hàng thương mại Nền kinh tế ngày càng có nhiều biến động phức tạp, thị trường tài chính tiền tệ cũng diễn biến hết sức phức tạp, tiềm ẩn rất nhiều rủi ro Phòng chống rủi ro được thực hiện bởi những nhân viên, cán bộ lãnh đạo ngân hàng Trong ngân hàng, nhân viên có suy nghĩ
và hành động khác, có thể trái ngược hoặc cản trở nhau Mặc dù trước khi cho vay, nhân viên ngân hàng cũng đã tìm hiểu thị trường và dự đoán những rủi ro có thể xảy ra nhưng sự tiên liệu, phát hiện rủi ro tiềm ẩn và ứng phó của nhân viên ngân hàng là có
Trang 36giới hạn Vì vậy, cần phải có quản trị để mọi người hành động một cách thống nhất
- Quản trị rủi ro tốt là lợi thế kinh doanh của ngân hàng thương mại Quản trị đề
ra những mục tiêu cụ thể giúp ngân hàng đi đúng hướng, giúp cho các ngân hàng sàng lọc được những khách hàng có năng lực pháp lý, năng lực tài chính tốt, có tiềm năng phát triển nhằm giúp chon việc tài trợ vốn của ngân hàng thực sự được khách hàng sử dụng đúng mục đích, đem lại hiệu quả cao và tạo điều kiện thuận lợi cho ngân hàng trong quá trình cạnh tranh
1.3.2 Mục tiêu và nội dung của quản trị rủi ro tín dụng trong các ngân hàng thương mại
a Mục tiêu của quản trị rủi ro tín dụng
Mục tiêu của quản trị rủi ro tín dụng là đảm bảo an toàn cho hoạt động của ngân hàng, giữ mức độ rủi ro tín dụng hoặc tổn thất tín dụng ở mức ngân hàng có thể chấp nhận được, được kiểm soát và trong vòng phạm vi nguồn lực tài chính của ngân hàng Góp phần gia tăng lợi nhuận từ hoạt động tín dụng của ngân hàng nếu quản lý và đánh giá tốt rủi ro
b Nội dung của quản trị rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại
Thứ nhất: Xây dựng chính sách tín dụng và quy trình phân tích tín dụng
Chính sách tín dụng
Chính sách tín dụng là hệ thống các chủ trương, định hướng quy định chi phối hoạt động tín dụng do Hội đồng quản trị của mỗi Ngân hàng đưa ra nhằm sử dụng hiệu quả nguồn vốn để tài trợ cho các doanh nghiệp, các hộ gia đình và cá nhân trong phạm
vi cho phép của những quy định của Ngân hàng nhà nước
+ Các đối tượng có thể vay vốn của Ngân hàng
+ Phương thức quản lý các hoạt động tín dụng
Trang 37+ Những ràng buộc về tài chính
+ Các loại sản phẩm tín dụng khác nhau do Ngân hàng cung cấp
+ Nguồn vốn dùng để tài trợ cho các hoạt động tín dụng
+ Phương thức quản lý danh mục cho vay
+ Thời hạn và điều kiện áp dụng cho các loại sản phẩm tín dụng khác nhau
Quy trình tín dụng
Quy trình tín dụng là bảng tổng hợp mô tả công việc của ngân hàng từ khi tiếp nhận hồ sơ vay vốn của một khách hàng cho đến khi quyết định cho vay, giải ngân, thu
nợ và thanh lý hợp đồng tín dụng
Ý nghĩa của quy trình tín dụng
- Việc xác lập một quy trình tín dụng và không ngừng hoàn thiện nó đặc biệt quan trọng đối với một ngân hàng thương mại
- Về mặt hiệu quả, một quy trình tín dụng hợp lý sẽ giúp cho ngân hàng nâng cao chất lượng tín dụng và giảm thiểu rủi ro tín dụng
- Về mặt quản lý, quy trình tín dụng có tác dụng:
- Làm cơ sở cho việc phân định quyền, trách nhiệm cho các bộ phận trong hoạt động tín dụng
- Làm cơ sở để thiết lập các hồ sơ, thủ tục vay vốn
Một quy trình tín dụng căn bản gồm các bước sau:
Sơ đồ 1.1: Quy trình tín dụng căn bản
(Đinh Xuân Hạng & Nguyễn Văn lộc, 2012)
- Xét đề nghị vay của khách hàng và thực hiện cho vay: Nội dung này, tiến trình thực hiện thông thường bao gồm: Tiếp thị và hướng dẫn khách hàng, tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ; Thẩm định tín dụng và định giá tài sản bảo đảm; Kiểm soát nội dung thẩm định, tái thẩm định; Phê duyệt tín dụng, thông báo tín dụng, kiểm soát hồ sơ, ký kết hợp đồng; phê duyệt và giải ngân cho khách hàng Trong giai đoạn này chất lượng
Xét đề nghị vay
của khách hàng
Thẩm định, phê duyệt
và giải ngân (cho vay)
Kiểm tra, giám sát
và theo dõi rủi ro
Theo dõi thu nợ Thanh lý khoản vay
Trang 38tín dụng phụ thuộc nhiều vào công tác thẩm định khách hàng và việc chấp hành các quy định về điều kiện, thủ tục cho vay của ngân hàng
- Kiểm tra, giám sát quá trình sử dụng vốn vay và theo dõi rủi ro: Tiến trình thực hiện thông thường: Theo dõi, kiểm tra và quản lý khoản vay của khách hàng; xử lý các yêu cầu sau khi cho vay Việc thiết lập hệ thống kiểm tra hữu hiệu, áp dụng có hiệu quả các hình thức, biện pháp kiểm tra sẽ góp phần nâng cao chất lượng tín dụng
- Thu nợ và thanh lý: thực hiện thu gốc, tính lãi, phí… của khoản tín dụng cần tất toán, thực hiện xuất kho giải chấp tài sản đảm bảo, trả lại tài sản đảm bảo cho khách hàng
Sự linh hoạt của ngân hàng trong khâu thu nợ sẽ giúp ngân hàng giảm thiểu được những rủi ro, hạn chế những khoản nợ quá hạn, bảo toàn vốn, nâng cao chất lượng tín dụng
Thứ hai: Sàng lọc lựa chọn khách hàng
Ngân hàng sàng lọc lựa chọn khách hàng bằng cách phân loại và đánh giá khách hàng, việc ngân hàng phân chia khách hàng thành các nhóm với các tiêu thức khác nhau để dựa vào đó đánh giá tình hình tài chính cũng như khả năng phát triển trong tương lai của khách hàng Muốn vậy đòi hỏi các ngân hàng phải lựa chọn công cụ phân loại và đánh giá khách hàng phù hợp
Theo Hiệp ước Basel II cho phép ngân hàng lựa chọn giữa “đánh giá tiêu chuẩn”
và “phương pháp dựa trên đánh giá nội bộ” hay còn gọi là “xếp loại nội bộ” Về cơ bản có 2 công cụ là xếp loại tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp và chấm điểm tín dụng đối với khách hàng cá nhân
Về bản chất 2 công cụ đều làm nhiệm vụ định dạng (xếp loại) tín dụng Khác nhau cơ bản là chấm điểm tín dụng chỉ áp dụng trong hệ thống ngân hàng để đánh giá mức độ rủi ro tín dụng đối với khoản vay của doanh nghiệp nhỏ và cá nhân Chấm điểm tín dụng chủ yếu dựa vào thông tin phi tài chính, các thông tin cần thiết trong đơn xin vay cùng với các thông tin khác về khách hàng do ngân hàng thu thập sẽ được nhập vào máy tính, thông qua hệ thống thông tin tín dụng để phân tích, xử lý bằng phần mềm cho điểm Kết quả sẽ đưa ra một con số - điểm tín dụng - chỉ mức độ rủi ro tín dụng của người vay Hiệu quả kỹ thuật này cao, giúp ích đắc lực cho quản trị rủi ro đối với khách hàng là doanh nghiệp nhỏ và cá nhân Vì đối tượng này thường không
có báo cáo tài chính, hoặc không đầy đủ, thiếu tài sản thế chấp, thiếu thông tin nên thường khó khăn trong tiếp cận ngân hàng
Trang 39Xếp loại tín dụng áp dụng đối với doanh nghiệp lớn, có đầy đủ báo cáo tài chính,
số liệu thống kê tích lũy nhiều thời kỳ phục vụ cho việc xếp loại Áp dụng rộng rãi hơn, không chỉ trong hoạt động ngân hàng, kinh doanh chứng khoán mà cả trong kinh doanh thương mại và đầu tư…
Tại các ngân hàng có thể khác nhau về cách thức thực hiện, tên gọi chỉ tiêu đánh giá, nhưng luôn cùng chung mục đích là xác định khả năng, thành ý của khách hàng trong việc thực hiện nghĩa vụ vay vốn đã ký kết trong hợp đồng tín dụng Từ đó xác định phần bù rủi ro và giới hạn tín dụng an toàn tối đa đối với một khách hàng cũng như để trích lập dự phòng rủi ro
Thứ ba: Theo dõi giám sát việc sử dụng vốn vay
Tuỳ theo đặc điểm tổ chức và quản trị, mỗi ngân hàng đều tự thiết kế và xây dựng cho mình một quy trình theo dõi, giám sát việc sử dụng vốn vay riêng nhưng thông thường gồm có ba phần: theo dõi, kiểm tra, giám sát trước, trong và sau khi cho vay Công tác giám sát kiểm tra việc thực hiện và tuân thủ quy trình, chính sách tín dụng về quản lý rủi ro tín dụng do bộ phận quản lý rủi ro tín dụng thực hiện
Công tác tổ chức giám sát kiểm tra chính gồm:
- Tổ chức các đoàn kiểm tra, kiểm soát của Hội sở chính xuống làm việc trực tiếp tại các chi nhánh để giám sát kiểm tra việc thực hiện và tuân thủ quy trình, chính sách
về quản lý rủi ro của đơn vị
- Hệ thống thông tin báo cáo quản trị hoạt động tín dụng: báo cáo thực trạng tín dụng, báo cáo giới hạn đảm bảo an toàn, báo cáo định kỳ về các kết quả rà soát hồ sơ tín dụng độc lập, báo cáo tổng kết hoạt động tín dụng, báo cáo đột xuất theo yêu cầu khi phát sinh các vấn đề về cơ chế, chính sách…
Các báo cáo này sẽ được gửi tới Hội đồng Quản trị, Ban điều hành, Bộ phận Quản lý rủi ro của Ngân hàng để đề xuất và đưa ra các biện pháp chỉ đạo nhằm đảm bảo hoạt động cấp tín dụng của Ngân hàng tuân thủ theo đúng các quy trình, quy định, chính sách về hoạt động tín dụng cho Ngân hàng
Thứ tư: Xác định dấu hiệu của các khoản vay có vấn đề
Có hai khả năng để ngân hàng thu nợ từ phía khách hàng, thứ nhất là khách hàng sản xuất kinh doanh có hiệu quả trả nợ ngân hàng và khả năng thứ hai là ngân hàng sẽ
Trang 40dùng tài sản đảm bảo để thu nợ, tuy nhiên về phía ngân hàng luôn muốn các khoản cho vay của mình sẽ được khách hàng hoàn trả trực tiếp theo cách một, vì vậy ngân hàng luôn quan tâm đến tình hình của khách hàng để xác định sớm các dấu hiệu ban đầu có thể dẫn đến các khoản nợ có vấn đề, những dấu hiệu này là:
- Trả nợ vay không đúng kỳ hạn hoặc thất thường, thể hiện trong sự chậm trễ bất thường và không có lý do trong việc cung cấp các báo cáo tài chính, báo cáo kết quả kinh doanh và trả nợ theo lịch đã thoả thuận hoặc chậm trễ trong việc liên lạc với cán bộ kinh doanh
- Có các biểu hiện trốn tránh, thoái thác khi ngân hàng tới kiểm tra thực tế
- Số dư tiền gửi bị giảm, xuất hiện séc rút tiền quá số dư hoặc séc thanh toán bị trả lại
- Gia tăng các khoản nợ chưa thanh toán, hàng tồn kho một cách bất thường
- Trở thành chủ nợ của nhiều món nợ điều này nói lên có sự giảm sút về chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp, hoặc có tình trạng vì muốn tăng nhanh doanh số bán hàng mà bán hàng cho các đơn vị có tình hình tài chính không lành mạnh
- Có sự thay đổi về ban lãnh đạo của doanh nghiệp như cách chức, từ chức, bỏ trốn, gây thụt ngân quỹ, các tình trạng đình công, bãi công xây ra… tất cả các dấu hiệu trên chứng tỏ rằng trong doanh nghiệp đang có vấn đề không thuận lợi và sẽ có nguy
cơ xẩy ra rủi ro với khoản tín dụng của ngân hàng
- Ngoài ra còn các dấu hiệu rủi ro khác gây ra bởi điều kiện tự nhiên như bão lụt, hạn hán, hoả hoạn…
- Hoàn trả nợ vay của ngân hàng chậm trễ hoặc quá hạn lâu
Thứ năm: Xử lý nợ quá hạn, nợ có vấn đề
Rủi ro là tất yếu của quá trình kinh doanh Do vậy, ngân hàng luôn xây dựng chính sách chung sống cùng rủi ro: Hạn chế rủi ro, chấp nhận rủi ro, khai thác hoặc thanh lý nợ quá hạn, nợ khó đòi hoặc nợ có vấn đề
Ngân hàng phân loại nợ quá hạn, nợ khó đòi hoặc nợ có vấn đề để phân tích nguyên nhân, thực trạng và khả năng giải quyết
Trong trường hợp người vay có khó khăn tài chính tạm thời song vẫn còn khả năng
và ý chí trả nợ, ngân hàng áp dụng chính sách hỗ trợ như cho vay thêm, gia hạn nợ, giảm lãi…