1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tác động của giá xuất khẩu đến giá thị trường nội địa nghiên cứu sản phẩm cá ngừ sọc dưa tại nha trang

94 121 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 5,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các phương pháp được sử dụng cho nghiên cứu này bao gồm xem xét các tác nhân, quy trình định giá trong chuỗi trong chuỗi giá trị các ngừ sọc, xây dựng mô hình nghiên cứu, phương pháp thố

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

Quyết định giao đề tài: 525/QĐ-ĐHNT ngày 12/6/2017

Quyết định thành lập hội đồng: 886/QĐ-ĐHNT ngày 10/8/2018

Người hướng dẫn khoa học:

TS Phạm Thị Thanh Thủy Chủ tịch Hội Đồng:

TS Phạm Hồng Mạnh Phòng Đào tạo Sau Đại học:

KHÁNH HÒA - 2018

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn với tên đề tài “Tác động của giá xuất khẩu đến giá thị trường nội địa – Nghiên cứu sản phẩm cá ngừ sọc dưa tại Nha Trang” là công

trình nghiên cứu độc lập của riêng tôi Các số liệu thống kê, dữ liệu trong luận văn là trung thực Kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn chưa từng được công bố trong bất

kỳ một công trình nào khác

Khánh Hòa, tháng 7 năm 2018

Tác giả luận văn

Đỗ Ngọc Hoàng

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Qua thời gian 2 năm học tập tại trường, được sự quan tâm hướng dẫn nhiệt tình của quý Thầy Cô - giảng viên khoa kinh tế Trường Đại học Nha Trang đã truyền đạt kiến thức quí báu cho tôi, giúp tôi đạt kết quả như ngày hôm nay

Lời đầu tiên tôi xin chân thành cảm ơn TS Phạm Thị Thanh Thủy đã tận tâm, nhiệt tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn

Tôi xin trân trọng cảm ơn quý thầy cô - Trường Đại học Nha Trang, các bạn lớp cao học kinh tế 2015 đã quan tâm giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập tại Trường Tôi chân thành cảm ơn các chị công tác tại công ty TNHH Tín Thịnh và các cô chú chủ nậu/ vựa, các cô chú ngư dân đã nhiệt tình giúp đỡ tôi thu thập số liệu để làm luận văn

Con gửi tấm lòng biết ơn sâu sắc đến gia đình đã động viên, tạo mọi điều kiện thuận lợi để con hoàn thành luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn

Khánh Hòa, tháng 7 năm 2018

Tác giả luận văn

Đỗ Ngọc Hoàng

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN iii

LỜI CẢM ƠN iv

MỤC LỤC v

DANH MỤC CHỮ KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT viii

DANH MỤC BẢNG ix

DANH MỤC HÌNH VÀ ĐỒ THỊ x

TRÍCH YẾU LUẬN VĂN xi

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1

1.1 Lý do lựa chọn đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu tổng quát 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Câu hỏi nghiên cứu 2

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

1.5 Ý nghĩa của đề tài 3

1.6 Kết cấu của luận văn 4

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT 5

2.1 Chuỗi giá trị và chuỗi cung ứng 5

2.2 Chuỗi giá trị trong thủy sản và đặc trưng của chuỗi giá trị thủy sản 5

2.3 Sự biến động giá giữa các thị trường 7

2.4 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước về chuỗi cá ngừ sọc dưa và tác động của giá xuất khẩu đến giá bán của ngư dân 8

2.4.1 Các nghiên cứu ngoài nước 8

2.4.2 Các nghiên cứu trong nước 8

2.5 Khung phân tích của đề tài 13

2.5.1 Mô hình nghiên cứu đề xuất 15

2.5.2 Diễn giải các biến và các giả thuyết nghiên cứu 18

Tóm tắt chương 2 19

Trang 6

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20

3.1 Mô hình nghiên cứu 20

3.1.1 Mô hình véc tơ tự hồi quy (VAR - Vector Autoregression Vector) 20

3.1.2 Mô hình hiệu chỉnh sai số Vector (VECM) 21

3.1.3 Kiểm định tính dừng 23

3.1.4 Kiểm định quan hệ đồng liên kết 23

3.1.5 Mô hình tự hồi quy và kiểm định nhân quả Granger 24

3.1.6 Mô hình ước lượng 25

3.2 Dữ liệu nghiên cứu 29

3.3 Các phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu thống kê 29

3.3.1 Cách tính giá bán của mỗi thị trường theo quý 29

3.3.2 Xử lý dữ liệu thống kê 29

Tóm tắt chương 3 31

CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH VÀ THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 32

4.1 Chuỗi cá ngừ sọc dưa 32

4.1.1 Cá ngừ sọc dưa và một số đặc điểm sinh học của cá ngừ sọc dưa 32

4.1.2 Tình hình khai thác và đánh bắt cá ngừ sọc dưa một số nước trên thế giới 33

4.1.3 Tình hình khai thác và tiêu thụ cá ngừ sọc dưa tại Việt Nam 34

4.1.4 Một số sản phẩm xuất khẩu từ cá ngừ sọc dưa 36

4.2 Chuỗi giá trị cá ngừ sọc dưa tại Nha Trang 38

4.2.1 Đặc điểm ảnh hưởng đến khai thác cá ngừ sọc dưa tại Nha Trang 38

4.2.2 Các tác nhân có thể có trong chuỗi giá trị thủy sản đối với mặt hàng cá ngừ sọc dưa xuất khẩu 41

4.2.3 Quy trình định giá trong chuỗi giá trị cá ngừ sọc dưa 45

4.3 Kết quả ước lượng tác động của giá xuất khẩu đến giá bán của các nậu vựa và giá bán của ngư dân 48

4.3.1 Phân tích thống kê, mô tả các biến trong mô hình 48

4.3.2 Kiểm định tính dừng 49

Trang 7

4.3.3 Kiểm định tính đồng liên kết 50

4.3.4 Kết quả ước lượng mô hình VCEM 51

4.3.5 Thảo luận kết quả nghiên cứu 57

Tóm tắt chương 4 59

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 60

5.1 Kết luận 60

5.2 Kiến nghị 61

5.2.1 Nhà nước, các cấp chính quyền địa phương 61

5.2.2 Doanh nghiệp 63

5.2.3 Ngư dân 64

5.3 Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo 65

KẾT LUẬN 66

TÀI LIỆU THAM KHẢO 68 PHỤ LỤC

Trang 8

DANH MỤC CHỮ KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

ADF Augmented Dickey – Fuller Kiểm định nghiệm đơn vị

ASEAN Association of Southeast Asian Nations Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á ECM Error Correction Model Mô hình hiệu chỉnh vector

FDI Foreign direct investerment Đầu tư trực tiếp nước ngoài

FOB Free On Board Miễn trách nhiệm trên Boong tàu nơi đi FPE Final prediction error

GDP Gross domestic product Tổng sản phẩm trong nước

OLS Ordinary Least Squares Phương pháp bình phương bé nhất SUR Sequese Unrelated Regression Hồi quy gần như không liên quan

VAR Vector Autoregression Tự hồi quy véc tơ

VECM Vector Error Correction Model Mô hình hiệu chỉnh sai số

WTO World Trade Organization Tổ chức thương mại thế giới

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Tóm tắt nội dung các nghiên cứu trước có liên quan 11

Bảng 2.2: Mô hình ước lượng của một số nhà nghiên cứu 15

Bảng 3.1: Thể hiện kỳ vọng của các biến trong mô hình nghiên cứu 26

Bảng 3.2: Thể hiện kỳ vọng của các biến trong mô hình nghiên cứu 27

Bảng 3.3: Thể hiện kỳ vọng của các biến trong mô hình nghiên cứu 28

Bảng 4.1: Quy trình sản xuất sản phẩm cá ngừ sọc dưa loin hấp đông lạnh 37

Bảng 4.2: Thống kê mô tả các biến trong mô hình nghiên cứu 48

Bảng 4.3: Kiểm định nghiệm đơn vị (unit root test) 49

Bảng 4.4: Kiểm định tính đồng liên kết của sản phẩm cá ngừ sọc dưa nguyên con đông lạnh 50

Bảng 4.5: Kiểm định tính đồng liên kết của sản phẩm cá ngừ sọc dưa loin hấp đông lạnh 51

Bảng 4.6: Kết quả ước lượng VECM đối với sản phẩm cá ngừ sọc dưa nguyên con đông lạnh 53

Bảng 4.7: Kết quả ước lượng VECM đối với sản phẩm cá ngừ sọc dưa loin hấp đông lạnh 56

Trang 10

DANH MỤC HÌNH VÀ ĐỒ THỊ

Hình 2.1: Chuỗi giá trị sản phẩm khai thác biển 7

Hình 2.2: Sự thay đổi giá ở thị trường này là tín hiệu cho thay đổi ở thị trường khác 8

Hình 2.3: Sơ đồ chuỗi giá trị cá ngừ sọc dưa 13

Hình 2.4: Mối liên kết giá giữa các thị trường đối với sản phẩm cá ngừ sọc dưa 14

Hình 2.5: Mô hình phân tích nghiên cứu 16

Hình 2.6: Mô hình phân tích nghiên cứu 17

Hình 2.7 Mô hình phân tích nghiên cứu 29

Hình 3.1: Giá bán từ ngư dân, chủ nậu/ vựa và giá xuất khẩu sản phẩm nguyên con đông lạnh và loin hấp của cá ngừ sọc dưa từ quý 1/2009 đến quý 2/2017 30

Hình 4.1: Cá ngừ sọc dưa (Sarda orientalis ) 32

Hình 4.2: Sản lượng khai thác cá ngừ sọc dưa trên thế giới năm 2014 33

Hình 4.3: Sản lượng khai thác cá ngừ trên thế giới năm 2015 34

Hình 4.4: Sản phẩm cá ngừ sọc dưa nguyên con 38

Hình 4.5: Sản phẩm cá ngừ sọc dưa loin hấp 38

Hình 4.6: Kênh phân phối trong chuỗi giá trị cá ngừ sọc dưa tỉnh Khánh Hòa 41

Hình 4.7: Hình ảnh hoạt động khai thác cá ngừ sọc dưa của ngư dân Nha Trang 43

Hình 4.8: Giá bán của ngư dân trong giai đoạn từ quý 1/2009 đến quý 2/2017 46

Hình 4.9: Giá bán của nậu/ vựa trong giai đoạn từ quý 1/2009 đến quý 2/2017 46

Trang 11

TRÍCH YẾU LUẬN VĂN

Luận văn này tiến hành phân tích tác động của giá xuất khẩu đến giá cả tại thị trường nội địa (giá nậu/ vựa và giá bán từ ngư dân) đối với mặt hàng cá ngừ sọc dưa tại Nha Trang Với các mục đích cụ thể là xác định được các tác nhân trong chuỗi giá trị thủy sản đối với mặt hàng cá ngừ sọc dưa xuất khẩu, nhận dạng các nhân tố chính

có thể tác động đến giá cả thị trường nội địa đối với sản phẩm cá ngừ sọc dưa, và xác định liệu có tồn tại mối quan hệ trong dài hạn và ngắn hạn giữa giá xuất khẩu và giá thị trường nội địa mặt hàng cá ngừ sọc dưa Trên cơ sở đó, đề xuất một số chính sách, giải pháp nhằm góp phần ổn định giá thị trường nội địa và cải thiện mức thu nhập của người ngư dân

Nghiên cứu này dùng dữ liệu sơ cấp Dữ liệu sơ cấp được tác giả thu thập từ số liệu thống kê các báo cáo doanh thu và tờ khai xuất khẩu của công ty TNHH Tín Thịnh, bảng kê nguyên liệu mua vào và phỏng vấn trực tiếp ngư dân và nậu/vựa trên địa bàn thành phố Nha Trang

Các phương pháp được sử dụng cho nghiên cứu này bao gồm xem xét các tác nhân, quy trình định giá trong chuỗi trong chuỗi giá trị các ngừ sọc, xây dựng mô hình nghiên cứu, phương pháp thống kê mô tả, kiểm định định tính dừng, kiểm định đồng liên kết theo phương pháp Johansen với kiểm định Trace Statistics, ước lượng mô hình VECM trên bộ dữ liệu được thu thập

Kết quả nghiên cứu cho thấy trường hợp sản phẩm cá ngừ sọc dưa nguyên con đông lạnh gồm 3 biến: giá bán của ngư dân (GBND), giá bán của chủ nậu vựa (GBCNV), giá xuất khẩu cá ngừ sọc dưa nguyên con đông lạnh (GXKNC) thì giá bán của cá ngừ sọc dưa trên các thị trường khác nhau có tồn tại mối tương quan trong dài hạn Và cũng tương tự trường hợp sản phẩm cá ngừ sọc dưa loin hấp đông lạnh gồm 3 biến: giá bán của ngư dân (GBND), giá bán của chủ nậu vựa (GBCNV), giá xuất khẩu

cá ngừ sọc dưa loin hấp đông lạnh (GXKLH) thì giá bán của cá ngừ sọc dưa trên các thị trường khác nhau có tồn tại mối tương quan trong dài hạn

Vế mối quan hệ tác động trong ngắn hạn, thì trong sản phẩm cá ngừ sọc dưa nguyên con đông lạnh, trường hợp đánh giá tác động đến giá xuất khẩu, giá bán ngư

Trang 12

dân và giá nậu vựa đều không có tác động trong ngắn hạn đến giá xuất khẩu Trong trường hợp đánh giá tác động đến giá bán của chủ nậu/vựa, giá bán của ngư dân và giá xuất khẩu đều không có tác động trong ngắn hạn đến giá bán nậu vựa Trong trường hợp đánh giá tác động đến giá bán của ngư dân, thì giá xuất khẩu không có tác động trong ngắn hạn đến giá bán ngư dân, nhưng giá nậu vựa có tác động ngắn hạn đến giá ngư dân, và tác động cùng chiều với giá bán của ngư dân Còn trong sản phẩm cá ngừ sọc dưa loin hấp đông lạnh, kết quả thu được cho thấy, giá bán ngư dân, giá nậu vựa

và giá xuất khẩu đều không có tác động trong ngắn hạn lẫn nhau

Từ đó, tác giả đề xuất một số giải pháp, chính sách cụ thể phù hợp cho các bên liên quan như: nhà nước và các cấp chính quyền, các doanh nghiệp và ngư dân đánh bắt thủy sản

Từ khóa: Tác động, giá xuất khẩu, giá thị trường nội địa, Nghiên cứu sản phẩm

cá ngừ sọc dưa, Nha Trang

Trang 13

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1.1 Lý do lựa chọn đề tài

Giá cả luôn là vấn đề nhạy cảm và phức tạp của mọi nền kinh tế, là “đòn bẩy” kinh tế trong cơ chế thị trường, được coi là một hệ thống tín hiệu khách quan trên thị trường Giá cả là một trong những thông tin đáng tin cậy để định hướng sản xuất, đầu tư; đồng thời để giám sát sản xuất, phát hiện hiệu quả của sản xuất, cung cấp những thông tin có căn cứ về hiệu quả sản xuất kinh doanh của từng mặt hàng; tác động làm thay đổi cơ cấu sản xuất và cơ cấu đầu tư, tổ chức sắp xếp lại sản xuất dưới sự kiểm soát của thị trường Bên cạnh đó vì là lợi ích kinh tế, nên nó có tác động mạnh đến việc đổi mới công nghệ, tiến bộ kỹ thuật, tăng năng suất, hạ giá thành, khuyến khích sản xuất phát triển, góp phần tích cực vào việc phân bổ nguồn lực của đất nước; phân phối và phân phối lại sản phẩm trong nền kinh tế Bản thân giá cả thị trường có tính 2 mặt Với tính tự phát điều tiết vốn có, giá cả thị trường có thể khuyến khích sản xuất kinh doanh, thúc đẩy phát triển kinh tế nếu có hệ thống giá hợp lý Nhưng ngược lại, nếu hệ thống giá cả vận hành không hợp lý cũng có thể dẫn đến suy thoái, khủng hoảng và thậm chí phá hủy cả một hệ thống kinh tế Mặt tiêu cực của giá cả, nó có thể phân bổ nguồn lực của nền kinh tế không đúng Giá cả luôn là một yếu tố quan trọng trong chuỗi giả trị của một sản phẩm Nó có ảnh hưởng rất lớn đến các tác nhân tham gia vào chuỗi giá trị đó Do đó vấn đề giá cả trên các thị trường luôn luôn được quan tâm

Cá ngừ Việt Nam với trữ lượng và tiềm năng khai thác lớn, hiện là mặt hàng được tiêu thụ tại nhiều quốc gia trên thế giới, giá trị kim ngạch xuất khẩu chiếm hơn 7% tổng giá trị xuất khẩu thủy sản của cả nước - đứng thứ 3 (chỉ sau tôm và cá tra) Trong thời gian tới, cơ hội cho ngành hàng này sẽ tiếp tục gia tăng khi các Hiệp định Thương mại tự do mới được ký kết, hứa hẹn sẽ tạo nhiều thuận lợi hơn cho ngành hàng cá ngừ Việt Nam Hiện có 9 loài cá ngừ phân bố ở các vùng biển Việt Nam, bao gồm nhóm cá ngừ đại dương và cá ngừ nhỏ ven bờ; với trữ lượng ước tính khoảng 600 nghìn tấn, trong đó, cá ngừ sọc dưa chiếm hơn 50%; theo báo cáo của địa phương, sản lượng cá ngừ của 3 tỉnh trọng điểm miền trung cả năm 2016 ước khoảng 17.652 tấn, trong đó: Tại Bình Định sản lượng lũy kế đạt là 9368 tấn, tăng 5% so 2015; còn tại Khánh Hòa ước đạt 4072 tấn, giảm 12% so với cùng kỳ năm trước; tại Phú Yên ước đạt khoảng 4212 tấn, tương đương so với năm 2015

Trong năm 2017, ngành thủy sản Khánh Hòa triển khai các mô hình liên kết khai thác, thu mua, chế biến, tiêu thụ cá ngừ theo chuỗi, giữa các đội tàu khai thác cá ngừ

Trang 14

với doanh nghiệp Đây được xem giải pháp căn cơ để giải quyết tình trạng “được mùa mất giá” vốn đã xảy ra từ nhiều năm qua đối với nghề đánh bắt cá ngừ Đối với các ngư dân, bên cạnh việc luôn phải đối mặt với những rủi ro về môi trường, thời tiết thì

họ còn có mối quan tâm là giá bán ngay sau khi cập cảng Tuy nhiên, cho dù đã có những phân tích về vai trò của cá ngừ sọc dưa, chuỗi giá trị cá ngừ sọc dưa, nhưng những nghiên cứu về giá, về sự tương tác giữa các thị trường trong chuỗi giá trị, những

dự báo giá thì còn rất ít Nha Trang là trung tâm kinh tế của tỉnh Khánh Hòa, phát triển kinh tế biển đang ngày càng được chú trọng, đặc biệt là khai thác đánh bắt và chế biến thủy sản.Với số liệu về giá cá ngừ sọc dưa được thu thập từ thực tế thị trường tại Nha Trang, tác giả thấy có sự chênh lệch khá lớn giữa giá xuất khẩu và giá thị trường nội địa, do đó nghiên cứu này mong muốn xác định tác động của giá xuất khẩu đối với giá bán của ngư dân, góp phần giúp ngư dân có thể dự báo được khuynh hướng thay đổi của giá dựa trên giá xuất khẩu tại Nha Trang và cũng là một nghiên cứu mang tính đại

diện trong phạm vi của tỉnh Khánh Hòa Đề tài nghiên cứu: “Tác động của giá xuất khẩu đến giá thị trường nội địa – Nghiên cứu sản phẩm cá ngừ sọc dưa tại Nha Trang’’ nhằm góp phần làm sáng tỏ vấn đề trên

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu tổng quát

Xác định tác động của giá xuất khẩu đến giá cả tại thị trường nội địa (giá nậu/ vựa và giá bán từ ngư dân) đối với mặt hàng cá ngừ sọc dưa tại Nha Trang

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Xác định được các tác nhân trong chuỗi giá trị thủy sản đối với mặt hàng cá ngừ

sọc dưa xuất khẩu

- Nhận dạng các nhân tố chính có thể tác động đến giá cả thị trường nội địa đối

với sản phẩm cá ngừ sọc dưa

- Xác định liệu có tồn tại mối quan hệ trong dài hạn và ngắn hạn giữa giá xuất

khẩu và giá thị trường nội địa mặt hàng cá ngừ sọc dưa

- Đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần ổn định giá thị trường nội địa và cải

thiện mức thu nhập của người ngư dân

1.3 Câu hỏi nghiên cứu

- Các tác nhân trong chuỗi giá trị thủy sản đối với mặt hàng cá ngừ sọc dưa xuất

khẩu là những tác nhân nào ?

Trang 15

- Các nhân tố chính nào có thể tác động đến giá thị trường nội địa (giá bán của

ngư dân, và giá bán của nậu) đối với sản phẩm cá ngừ sọc dưa?

- Tác động qua lại giữa giá xuất khẩu và giá nậu vựa và giá bán của ngư dân

trong ngắn hạn/ dài hạn đối với sản phẩm cá ngừ sọc dưa?

- Những giải pháp nào có thể đề xuất để ổn định giá trị trường nội địa và cải thiện

thu nhập của người ngư dân?

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: tác động của giá xuất khẩu và các vấn đề liên quan đến

giá xuất khẩu và giá nội địa trên cở sở nghiên cứu chuỗi giá trị cá ngừ sọc dưa, tác động của giá xuất khẩu đến giá cả thị trường nội địa Ở đây, tác giả tập trung nghiên cứu giá bán từ ngư dân cho sản phẩm cá ngừ sọc dưa xuất khẩu

- Phạm vi nghiên cứu: đề tài tập trung nghiên cứu những phạm vi chủ yếu sau:

Phạm vi không gian: Nghiên cứu giá xuất khẩu cho sản phẩm cá ngừ sọc dưa; giá

nậu vựa và giá ngư dân khai thác cá ngừ sọc dưa tại Nha Trang

Phạm vi thời gian: trên cơ sở thu thập số liệu từ phỏng vấn các ngư dân, giá

nậu/vựa từ các chủ nậu, các công ty xuất khẩu và giá xuất khẩu từ các công ty xuất khẩu luận văn sử dụng số liệu từ quý 1 năm 2009 đến quý 3 năm 2017 để phân tích

Phạm vi nội dung: luận văn nghiên cứu một số lý thuyết cơ bản về chuỗi giá trị

thủy sản, mối tương quan giá và biến động giá giữa thị trường xuất khẩu và thị trường nội địa Ở đây, tác giả tập trung nghiên cứu giá xuất khẩu cho mặt hàng cá ngừ sọc dưa nguyên con và cá ngừ loin hấp Thông qua số liệu được cung cấp bởi các công ty xuất khẩu thủy sản và phỏng vấn trực tiếp ngư dân, chủ nậu/ vựa, luận văn nghiên cứu định lượng tác động của giá xuất khẩu đến giá nội địa (giá bán của ngư dân, giá bán của các chủ nậu/ vựa) của sản phẩm cá ngừ sọc dưa

1.5 Ý nghĩa của đề tài

- Về mặt lý luận: Đề tài tổng hợp cơ sở lý thuyết về tác động của giá xuất khẩu

đến giá cả thị trường nội địa, đồng thời bổ sung thêm bằng chứng thực tiễn về tác động của giá xuất khẩu đến giá bán của ngư dân đối với cá sọc dưa,mô hình hiệu chỉnh sai

số và kiểm định đồng liên kết

- Về mặt thực tiễn: Trên cơ sở những lý thuyết về tác động của giá xuất khẩu

đến giá cả thị trường nội địa, nghiên cứu xác định được tác động của giá xuất khẩu đến giá cả thị trường nội địa (giá bán của ngư dân, giá bán của các chủ nậu/ vựa) tại Nha

Trang 16

Trang, từ đó cung cấp luận cứ khoa học cho các giải pháp nhằm nâng cao và cải thiện tình trạng về giá cả của ngư dân, đồng thời giúp cho các ngư dân có thể dự đoán được giá cả trên các thị trường trong chuỗi giá trị cá ngừ sọc dưa tại Nha Trang Ngoài ra, đề tài có thể làm tài liệu tham khảo hữu ích cho các nghiên cứu liên quan

1.6 Kết cấu của luận văn

Nội dung của luận văn được chia làm 5 chương:

Chương 1: Giới thiệu Chương này giới thiệu về lý do lựa chọn đề tài, mục tiêu

của đề tài, câu hỏi nghiên cứu, phạm vi và đối tượng nghiên cứu của đề tài, ý nghĩa của đề tài, kết cấu của đề tài

Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu đề xuất Chương này hệ

thống hóa được cơ sở lý luận chung về chuỗi giá trị và chuỗi giá trị thủy sản, đặc trưng của chuỗi giá trị thủy sản và các tác nhân tham gia vào chuỗi giá trị thủy sản Phân tích

sự biến động giá trên các thị trường, tác động của giá xuất khẩu đến giá cả trên thị trường nội địa Đồng thời trong chương này cũng tổng hợp các nghiên cứu nước ngoài

và trong nước có liên quan để tham khảo, bổ sung và phục vụ cho bài nghiên cứu

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu Chương này chỉ ra phương pháp nghiên

cứu của nghiên cứu: sau khi sử dụng phương pháp phân tích, tổng hợp và thống kê mô

tả để phân tích, đánh giá tình hình biến động của giá cả trên từng thị trường và tác động của giá xuất khẩu đến giá cả tại thị trường nội địa (giá nậu/ vựa và giá bán từ ngư dân) đối với mặt hàng cá ngừ sọc dưa thì sử dụng mô hình VECM, kiểm định nhân quả Granger, phân tích tác động của giá xuất khẩu đến giá cả trên thị trường nội địa, kiểm định và định nghĩa các biến và kỳ vọng về dấu các biến được sử dụng trong mô hình Đồng thời, chương cũng chỉ ra nguồn thu thập dữ liệu và bộ dữ liệu được sử dụng để

ước lượng mô hình

Chương 4: Phân tích và thảo luận kết quả nghiên cứu Chương này trình bày về

chuỗi giá trị cá ngừ sọc dưa tại Nha Trang: các tác nhân có thể có trong chuỗi giá trị thủy sản đối với mặt hàng cá ngừ sọc dưa xuất khẩu, quy trình định giá trong chuỗi giá trị cá ngừ sọc dưa, các nhân tố chính có thể tác động đến giá bán của ngư dân đối với sản phẩm cá ngừ sọc dưa Đồng thời phân tích tác động trong ngắn hạn và dài hạn của giá xuất khẩu đến giá bán tại thị trường nội địa

Chương 5: Kết luận và kiến nghị Chương này đưa ra kết luận chung về chuỗi

giá trị cá ngừ sọc dưa tại Nha Trang cũng như tác động của giá xuất khẩu đến giá cả trên thị trường nội địa của mặt hàng cá ngừ sọc dưa Đồng thời gợi ý một số chính sách để phát triển chuỗi giá trị cá ngừ sọc dưa, giải pháp hỗ trợ cho các ngư dân đánh bắt cá thủy sản nói chung và cá ngừ sọc dưa nói riêng Bên cạnh đó trong chương này cũng chỉ ra những hạn chế mà các nghiên cứu sau cần khắc phục

Trang 17

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT

2.1 Chuỗi giá trị và chuỗi cung ứng

Khái niệm chuỗi giá trị (value chain) được Micheal Porter đưa ra lần đầu vào năm 1985, ông cho rằng công cụ quan trọng của doanh nghiệp để tạo ra giá trị lớn hơn cho khách hàng chính là chuỗi giá trị Về thực chất, đây là một tập hợp các hoạt động nhằm thiết kế, sản xuất, bán hàng, giao hàng và hỗ trợ sản phẩm của doanh nghiệp Chuỗi giá trị bao gồm 9 hoạt động tương ứng về chiến lược tạo ra giá trị cho khách hàng, trong đó, chia ra 5 hoạt động chính (cung ứng đầu vào, quá trình sản xuất, phân phối sản phẩm, marketing -bán hàng và dịch vụ) và 4 hoạt động hỗ trợ (quản trị tổng quát, quản trị nhân sự, phát triển công nghệ và hoạt động thu mua) Tiếp đó, Kaplinsky

và Morris (2006) mở rộng khái niệm và cho rằng: chuỗi giá trị là nói đến một loạt những hoạt động cần thiết để biến một sản phẩm (hoặc một dịch vụ) từ lúc còn là ý tưởng, thông qua các giai đoạn sản xuất khác nhau, đến khi phân phối tới người tiêu

dùng cuối cùng và loại bỏ sau khi đã sử dụng

Một khái niệm liên quan tới chuỗi giá trị là chuỗi cung ứng (supply chain) xuất hiện từ những năm 60 của thế kỉ XX Chuỗi cung ứng là sự liên kết các công ty nhằm đưa sản phẩm hay dịch vụ vào thị trường (Lambert và Cooper, 2000) Như vậy, chuỗi cung ứng bao gồm mọi công đoạn có liên quan trực tiếp hay gián tiếp đến việc đáp ứng nhu cầu khách hàng Chuỗi cung ứng là một mạng lưới các lựa chọn sản xuất và phân phối nhằm thực hiện các chức năng thu mua nguyên liệu, chuyển đổi nguyên liệu thành bán thành phẩm và thành phẩm, phân phối chúng cho khách hàng (Ganeshan và Terry, 1995) Hay chuỗi cung ứng không chỉ gồm nhà sản xuất hay nhà cung cấp, mà còn nhà vận chuyển, kho, người bán lẻ và bản thân khách hàng (Chopra và Peter, 2001) Như vậy, chuỗi giá trị hay chuỗi cung ứng đều được dùng để miêu tả cho một chuỗi các hoạt động có quan hệ chặt chẽ, với nhiều tác nhân tham gia từ nhà cung ứng nguyên liệu, nhà sản xuất, nhà phân phối và người tiêu dùng Tuy nhiên, chuỗi cung ứng nhấn mạnh đến quá trình biến đổi các yếu tố vật chất thành sản phẩm cho người tiêu dùng cuối cùng Còn khi nói chuỗi giá trị người ta nhấn mạnh giá trị của một sản phẩm (dịch vụ) được tăng lên khi đi qua các tác nhân khác nhau để đến tay người tiêu dùng

2.2 Chuỗi giá trị trong thủy sản và đặc trưng của chuỗi giá trị thủy sản

Chuỗi giá trị trong thủy sản: Áp dụng lý thuyết chuỗi giá trị vào trong ngành thủy sản, có thể hiểu chuỗi giá trị thủy sản là tập hợp các hoạt động từ người sản xuất đến

Trang 18

người tiêu dùng cuối cùng gồm các tác nhân sau: (i) Người sản xuất (người nuôi trồng thủy sản; người đánh bắt thủy sản); (ii) Người chế biến; (iii) Người tiêu thụ Đây là những tác nhân trực tiếp tham gia vào chuỗi giá trị Quan hệ của các tác nhân này dựa trên dòng thông tin, dòng hàng hóa (dịch vụ) và dòng tiền trên chuỗi Sự vận động của chuỗi giá trị còn chịu tác động bởi các tác nhân và yếu tố bên ngoài chuỗi như hệ thống cung ứng, hoạt động marketing, hệ thống luật pháp, cung cầu hàng hóa

Đặc trưng của chuỗi thủy sản: Theo Lambert and Cooper (2000) một chuỗi giá trị

có bốn đặc trưng cơ bản: thứ nhất, chuỗi giá trị bao gồm nhiều công đoạn (bước) phối hợp bên trong các bộ phận, phối hợp giữa các bộ phận (tổ chức) và phối hợp dọc Thứ hai, một chuỗi bao gồm nhiều tác nhân độc lập nhau, do vậy cần thiết phải có mối quan hệ về mặt tổ chức Thứ ba, một chuỗi giá trị bao gồm dòng vật chất và dòng thông tin có định hướng, các hoạt động điều hành và quản lý Thứ tư, các thành viên của chuỗi nỗ lực để đáp ứng mục tiêu là mang lại giá trị cao cho khách hàng thông qua việc sử dụng tối ưu nguồn lực của mình Nếu xem chuỗi giá trị thủy sản là một chuỗi giá trị nông sản, thì một chuỗi giá trị nông sản gồm các tác nhân cung cấp đầu vào, sản xuất và phân phối nông sản thực phẩm (Bijman, 2002) Chuỗi này chứa đựng đồng thời dòng vật chất và dòng thông tin Chuỗi giá trị thủy sản nói chung khác với chuỗi giá trị của các ngành khác ở các điểm: (1) Đối tượng sản xuất là sinh vật, phải tuân theo quy luật sinh học và quy luật tự nhiên, do vậy làm tăng tính biến động và rủi ro; (2) Bản chất của sản phẩm, có những đặc trưng tiêu biểu như dễ hư hỏng và sự thay đổi chất lượng, phẩm cấp sản phẩm khi chuyển dịch trên chuỗi, nên mỗi sản phẩm khác nhau yêu cầu chuỗi khác nhau; (3) Thái độ của xã hội và người tiêu dùng ngày càng quan tâm về an toàn thực phẩm và vấn đề môi trường

Trong một chuỗi, sự phối hợp có thể dưới nhiều hình thức: hợp nhất dọc, hợp đồng dài hạn hoặc giao dịch trực tiếp trên thị trường Các nghiên cứu gần đây đã chỉ ra rằng chuỗi giá trị thủy sản nói riêng và nông sản-thực phẩm nói chung, các giao dịch đang có sự thay đổi (Bijman 2002) Hầu hết các lĩnh vực trong ngành nông sản- thực phẩm đang dịch chuyển theo hướng liên kết dọc Theo Zuurbier (2000), phối hợp dọc

là một quá trình phối hợp các giao dịch thị trường giữa nhà cung cấp và khách hàng Phối hợp dọc trong kinh doanh nông nghiệp và ngành thực phẩm bao gồm một số hoặc nhiều giao dịch trao đổi các yếu tố đầu vào từ nhà cung cấp giống hoặc vốn tới người nông dân, hoặc trao đổi nguyên liệu nông sản giữa nông dân và người chế biến hoặc sản phẩm tươi sống giữa nhà bán buôn với người bán lẻ hoặc giữa người bán lẻ và người tiêu dùng

Trang 19

Theo Phan Lê Diễm Hằng (2012) có thể định nghĩa chuỗi giá trị sản phẩm khai thác biển là tập hợp tất cả các tác nhân trong chuỗi bao gồm: ngư dân, nhà mua bán trung gian, nhà chế biến, nhà nhập khẩu, nhà bán buôn, nhà bán lẻ tạo nên sản phẩm thủy sản cuối cùng cho người tiêu dùng cuối cùng Và đưa ra chuỗi giả trị tổng quát sản phẩm thủy sản khai thác biển như sơ đồ dưới:

Hình 2.1 Chuỗi giá trị sản phẩm khai thác biển

Nguồn tham khảo: Phan Lê Diễm Hằng (2012)

2.3 Sự biến động giá giữa các thị trường

Theo Engle and Quagrainie (2009), mối liên hệ giữa lượng cầu và giá luôn có mối liên hệ mật thiết và sự biến động giá ở thị trường này sẽ tác động đến giá cân bằng

ở thị trường khác Hình 1 và Hình 2 mô tả sự ảnh hưởng lẫn nhau giữa hai thị trường Hình 1 mô tả sự thay đổi cùng chiều về giá giữa hai thị trường; Hình 2 mô tả sự thay đổi nghịch chiều về giá giữa hai thị trường

Hình 2.2 Mối quan hệ đầu vào và sản phẩm gây ra một sự biến đối giá cùng

chiều ở hai thị trường

Nguồn tham khảo: Engle and Quagrainie (2009)

S

Factor

Market 2 Market 1

Trang 20

Hình 2.2 Sự thay đổi giá ở thị trường này là tín hiệu cho thay đổi ở thị trường khác

Nguồn tham khảo: Engle and Quagrainie (2009)

2.4 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước về chuỗi cá ngừ sọc dưa và tác động của giá xuất khẩu đến giá bán của ngư dân

2.4.1 Các nghiên cứu ngoài nước

Asche và ctv (2002), với công cụ phân tích thống kê đồng liên kết tion) và ví dụ từ sản phẩm cá tuyết tại Na-uy, cho rằng giá ở các giai đoạn (thị trường) khác nhau trong chuỗi giá trị sẽ có khuynh hướng thay đổi cùng với nhau theo một tỷ

(co-integra-lệ nào đó Các tác giả cũng phát hiện rằng giá cá tuyết khai thác được bán ngay tại tàu

sẽ thay đổi cùng xu hướng với giá cá tuyết ở thị trường nội địa và giá cá tuyết xuất khẩu Von Cramon-Taubadel (1998) đã sử dụng mô hình hiệu chỉnh sai số để xác định

sự liên kết giá giữa các thị trường thịt heo tại nước Đức; Một số nghiên cứu về tác động lan truyền giá trong chuỗi giá trị cá da trơn từ nông trại đến các chợ bán sỉ cũng

đã được nhiều tác giả nghiên cứu như Kinnucan và Wineholt (1988); Nyankori (1991); Zidack và cộng sự, (1992) ; Hudson và Hanson (1999); Buguk, Hudson và Hanson (2003); Kinnucan và Miao (1999)

2.4.2 Các nghiên cứu trong nước

Nguyễn Minh Đức (2012) nghiên cứu tác động của giá xuất khẩu và giá bán tại thị trường nội địa đối với gián bán tại ao – Một phân tích kinh tế lượng cho tôm sú Với số liệu hàng tháng từ tháng 1 năm 2007 đến tháng 12 năm 2010, phương pháp phân tích kinh tế lượng với trắc nghiệm đồng liên kết và mô hình hiệu chỉnh sai số đã khẳng định mối quan hệ thuận chiều giữa giá ở các cấp trong chuỗi giá trị của tôm sú (Panaeus monodon) Trong điều kiện tác động của các yếu tố khác là không đáng kể, khi giá bán sỉ tăng 10%, giá tôm sú bán tại ao được dự đoán tăng khoảng 5,5% trong

S

Market 2 Market 1

Trang 21

ngắn hạn và tăng 4% trong dài hạn Giá xuất khẩu được dự đoán, trong ngắn hạn, không đủ ý nghĩa thống kê để tạo ra một ảnh hưởng đáng kể đến giá tôm sú bán tại ao Tuy nhiên, trong dài hạn, giá tôm sú bán tại ao được dự đoán sẽ tăng 1% khi giá xuất khẩu tăng 10% nếu các yếu tố khác tác động đến giá tôm bán tại ao không đổi Giá tôm sú bán tại ao cũng không bị tác động bởi giá tôm bán lẻ hay bởi mùa vụ Các kết quả từ nghiên cứu này được hy vọng sẽ giúp nông dân nuôi tôm thêm những kiến thức

về dự đoán giá dựa trên sự biến động giá từ thị trường xuất khẩu và giá được công bố

ở các chợ đầu mối; từ đó, giúp người nuôi tôm nâng cao khả năng lập kế hoạch sản xuất kinh doanh

Nguyễn Minh Đức (2013) trong nghiên cứu Tác động về giá trong chuỗi giá trị nghêu ở Việt Nam đã sử dụng dữ liệu thu thập được từ năm 2007-2010, nghiên cứu này xác định mối liên kết về giá cả và sau đó dự báo độ co dãn về giá theo chiều dọc giữa các thị trường (trang trại, bán buôn, bán lẻ và xuất khẩu) trong chuỗi giá trị nghêu (Meratrix lyrata) ở Việt Nam Sau khi thực hiện các kiểm định cần thiết để đảm bảo rằng tất cả các dữ liệu giá cả đều ở trạng thái tĩnh, thì có thể sử dụng mô hình hồi quy Sequence Unrelated Regression (SUR) và Error Correction Model (ECM) để kiểm tra tác động ngắn hạn và dài hạn của giá nghêu tại một thị trường này đối với một thị trường khác trong chuỗi giá trị của nó Kết quả hồi quy cho thấy giá nghêu dường như không phụ thuộc vào mùa Giá tại trang trại của nghêu tác động hoàn toàn đến giá bán buôn, trong khi giá bán lẻ gây ảnh hưởng tiêu cực đến giá nông sản trong ngắn hạn Giá bán nghêu tác động đến cả giá bán tại trang trại và giá bán lẻ ở chợ Giá xuất khẩu nghêu ước tính không bị ảnh hưởng trong ngắn hạn bởi giá ở các thị trường khác trừ giá bán lẻ tại thị trường nội địa Các mô hình hiệu chỉnh sai số cho thấy sự độc lập của giá nghêu vào các mùa hàng năm Tính co giãn của giá cả giữa các thị trường cũng được xác định dựa trên dự toán mô hình

Theo Phan Lê Diễm Hằng và Nguyễn Ngọc Duy (2013) trong nghiên cứu: “Tiếp cận chuỗi giá trị nhằm nâng cao lợi thế cạnh tranh cho sản phẩm thủy sản khai thác – Trường hợp mặt hàng cá ngừ sọc dưa tại tỉnh Khánh Hòa” thì có 5 tác nhân trong chuỗi giá trị cá ngừ sọc dưa gồm: ngư dân, nậu vựa lớn, công ty chế biến xuất khẩu thủy sản, người buôn bán sỉ và người bán lẻ Trong đó, tác nhân quan trọng chủ yếu trong chuỗi là ngư dân, nậu vựa lớn, công ty chế biến xuất khẩu thủy sản Tuy nhiên, năng lực cạnh tranh của các tác nhân này vẫn còn yếu và gặp nhiều khó khăn Từ đó, nghiên cứu đã đưa ra các kiến nghị để tăng cường liên kết và hợp tác giữa các tác nhân trong chuỗi nhằm tạo lợi thế cạnh tranh lâu dài cho mặt hàng thủy sản này

Trang 22

Nguyễn Văn Phúc và Tô Thị Kim Hồng (2014) trong nghiên cứu kiểm định đồng liên kết giữa giá cà phê Việt Nam xuất khẩu và giá cà phê thế giới giai đoạn 2008-

2014 đã sử dụng kiểm định đồng liên kết và kết quả cho các kết luận như sau Thứ nhất, giá cà phê Việt Nam xuất khẩu và giá cà phê thế giới biến động rất mạnh trong giai đoạn này, thể hiện rủi ro cao về giá đối với người trồng cà phê Thứ hai, nhìn chung, giá cà phê xuất khẩu Việt Nam biến động cùng xu thế với giá cà phê thế giới, tức là chúng đồng liên kết, nếu giá thế giới tăng thì cà phê Việt Nam xuất khẩu cũng tăng giá và ngược lại Thứ ba, biên độ dao động của giá cà phê Việt Nam cao hơn thế giới, hay nói cách khác giá cà phê Việt Nam xuất khẩu gặp nhiều cú sốc hơn Thứ tư, dựa vào kết quả thống kê từ kiểm định Pairwise Granger Causality, kết quả cho thấy là Việt Nam không có sức mạnh thị trường để tác động đến giá cà phê thế giới mặc dù Việt Nam đứng thứ hai thế giới về xuất khẩu cà phê

Nguyễn Minh Xuân Hương và Nguyễn Minh Đức (2016), Phân tích sự tương tác giá giữa các thị trường trong chuỗi giá trị cá tra Việt Nam Với số liệu nghiên cứu theo tháng từ năm 2008 đến năm 2013, nghiên cứu này sử dụng phân tích kinh tế lượng qua kiểm định đồng liên kết và mô hình hiệu chỉnh sai số để xác định mối liên hệ giá giữa các thị trường khác nhau trong chuỗi giá trị của cá tra ở Việt Nam Kết quả chỉ ra rằng, tác động của giá cá tra xuất khẩu và giá bán sỉ tại chợ đối với giá bán tại trại nuôi là không có ý nghĩa trong ngắn hạn nhưng lại có ý nghĩa trong dài hạn Trong điều kiện các yếu tố khác tác động đến giá bán tại trại là không đổi, giá bán tại trại của tháng trước đó đã tăng 1% thì giá bán cá tra tại trại hiện tại có xu hướng tăng 0,71% Khi giá bán tại chợ bán sỉ của tháng trước đó tăng 1%, giá bán cá tra tại trại được dự báo tăng 0,2% Giá bán cá tra tại trại có xu hướng tăng 0,19% khi tháng trước đó giá xuất khẩu đã tăng 1% Kết quả nghiên cứu góp phần giúp người nuôi cá tra có thể dự báo được khuynh hướng thay đổi của giá dựa trên giá xuất khẩu hay giá bán tại thị trường Việt Nam Ngoài ra nghiên cứu còn tham khảo thêm một nghiên cứu có sử dụng phương pháp nghiên cứu tương tự để có thể ứng dụng và bổ sung thêm cho bài nghiên cứu:

Lê Thanh Tùng (2014), trong Nghiên cứu về mối quan hệ giữa vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và độ mở thương mại tại Việt Nam Với bộ dữ liệu về thời gian, bài viết này cũng đã sử dụng phương pháp kiểm định đồng tích hợp, kiểm định nhân quả Granger mô hình ECM nhằm kiểm định mối quan hệ giữa FDI và độ mở thương mại tại Việt Nam trong khoảng thời gian 1989 - 2013

Tóm tắt nội dung các nghiên cứu trước có liên quan

Trang 23

Bảng 2.1: Tóm tắt nội dung các nghiên cứu trước có liên quan

Asche và ctv

(2002)

Sự liên kết về giá ở các thị trường trong chuỗi giá trị sản phẩm cá tuyết tại Na-uy

Sử dụng công cụ phân tích thống

kê đồng liên kết (co-integra-tion)

Giá ở các giai đoạn (thị trường) khác nhau trong chuỗi giá trị sẽ có khuynh hướng thay đổi cùng với nhau theo một tỷ lệ nào đó Giá cá tuyết khai thác được bán ngay tại tàu sẽ thay đổi cùng xu hướng với giá cá tuyết ở thị trường nội địa và giá cá tuyết xuất khẩu

Nguyễn Minh

Đức (2012)

Nghiên cứu tác động của giá xuất khẩu và giá bán tại thị trường nội địa đối với giá bán tại ao của tôm

Với số liệu hàng tháng từ tháng Giêng năm 2007 đến tháng 12 năm 2010, sử dụng phương pháp phân tích kinh tế lượng với trắc nghiệm đồng liên kết và mô hình hiệu chỉnh sai số

Giá bán sỉ có tác động đến giá bán tại ao trong cả ngắn hạn và dài hạn Giá xuất khẩu có tác động đến giá bán tại ao chỉ trong dài hạn Giá tôm sú bán tại ao cũng không bị tác động bởi giá tôm bán lẻ hay bởi mùa

vụ

Nguyễn Minh

Đức (2013)

Nghiên cứu này xác định mối liên kết về giá cả và sau

đó dự báo độ

co dãn về giá theo chiều dọc giữa các thị trường (trang trại, bán buôn, bán lẻ và xuất khẩu) trong chuỗi giá trị nghêu

(Meratrix lyrata) ở Việt Nam

Sử dụng dữ liệu thu thập được từ năm 2007-2010, Sau khi thực hiện các kiểm định cần thiết để các

dữ liệu giá cả đều

ở trạng thái tĩnh, thì sử dụng mô hình hồi quy SUR và ECM để kiểm tra tác động ngắn hạn và dài hạn của giá nghêu tại một thị trường này đối với một thị trường khác

Giá nghêu không phụ thuộc vào mùa Giá tại trang trại tác động hoàn toàn đến giá bán buôn, trong khi giá bán lẻ lại gây ảnh hưởng tiêu cực trong ngắn hạn Giá bán nghêu tác động đến cả giá bán tại trang trại và giá bán lẻ ở chợ Giá xuất khẩu nghêu ước tính không bị ảnh hưởng trong ngắn hạn bởi giá ở các thị trường khác trừ giá bán lẻ tại thị trường nội địa

Trang 24

Nghiên cứu Mục tiêu Phương pháp Kết quả

Phan Lê Diễm

Hằng và Nguyễn

(2013)

Tiếp cận chuỗi giá trị nhằm nâng cao lợi thế cạnh tranh cho sản phẩm

cá ngừ sọc dưa tại tỉnh Khánh Hòa

Nghiên cứu này

sử dụng mô hình SCP để phân tích

và tập trung phân tích nhân tố cấu trúc thị trường và vận hành thị trường

Kết quả cho thấy có 5 tác nhân trong chuỗi giá trị cá ngừ sọc dưa gồm: ngư dân, nậu vựa lớn, công ty chế biến xuất khẩu thủy sản, người buôn bán sỉ và người bán lẻ Trong đó, tác nhân quan trọng chủ yếu trong chuỗi là ngư dân, nậu vựa lớn, công ty chế biến xuất khẩu thủy sản Nguyễn Văn

Phúc và Tô Thị

(2014)

Nghiên cứu kiểm định đồng liên kết giữa giá cà phê Việt Nam xuất khẩu và giá cà phê thế giới

Khảo sát dữ liệu trong giai đoạn

từ 2008-2014 và

sử dụng kiểm định đồng liên kết

Giá cà phê xuất khẩu Việt Nam biến động cùng xu thế với giá cà phê thế giới, tức là chúng đồng liên kết Biên độ dao động của giá

cà phê Việt Nam cao hơn thế giới, hay nói cách khác giá cà phê Việt Nam xuất khẩu gặp nhiều cú sốc hơn Việt Nam không có sức mạnh thị trường để tác động đến giá cà phê thế giới mặc dù Việt Nam đứng thứ hai thế giới về xuất khẩu cà phê

Với số liệu nghiên cứu theo tháng từ năm

2008 đến năm

2013, nghiên cứu này sử dụng phân tích kinh tế lượng qua kiểm định đồng liên kết và

mô hình hiệu chỉnh sai số

Tác động của giá cá tra xuất khẩu và giá bán sỉ tại chợ đối với giá bán tại trại nuôi là không có ý nghĩa trong ngắn hạn nhưng lại

có ý nghĩa trong dài hạn giá bán tại trại của tháng trước đó đã tăng 1% thì giá bán cá tra tại trại hiện tại

có xu hướng tăng 0,71% Khi giá bán tại chợ bán sỉ của tháng trước đó tăng 1%, giá bán cá tra tại trại được dự báo tăng 0,2% Giá bán cá tra tại trại có xu hướng tăng 0,19% khi tháng trước đó giá xuất khẩu đã tăng 1%

Nguồn: Thống kê của tác giả dựa trên tổng quan các nghiên cứu trước

Trang 25

Qua các nghiên cứu trước đã được tóm tắt trên, có thể thấy các công trình khoa học trong và ngoài nước với bộ dữ liệu thời gian về các chuỗi giá trị khác nhau, để phân tích được tác động lẫn nhau của các loại giá cả khác nhau trên thị trường mà cụ thể ở đây là tác động của giá xuất khẩu đến giá cả trên thị trường nội địa, đều sử dụng phương pháp nghiên cứu đồng liên kết và mô hình hiệu chỉnh sai số, kiểm định Gannger tăng trưởng kinh tế Đồng thời các nghiên cứu cũng đưa ra kết quả là giá xuất khẩu có tác động đến giá cả trên thị trường nội địa cũng từ đó đưa ra các giải pháp góp phần giúp các tác nhân trong chuỗi giá trị đặc biệt là tác nhân sản xuất như người nông dân, ngư dân có thể dự báo được khuynh hướng thay đổi của giá dựa trên giá xuất khẩu hay giá bán trên thị trường

2.5 Khung phân tích của đề tài

Theo chuỗi giá trị thủy sản như hình 2.1 gồm ba kênh chính là: (1) Đối với trong tiêu dùng nội địa: Chủ tàu - Cơ sở thu mua - Bán buôn - Bán lẻ - Tiêu dùng nội địa; (2) Đối với trong chế biến xuất khẩu: Chủ tàu - Cơ sở thu mua - Doanh nghiệp chế biến, kinh doanh xuất khẩu - Thị trường nhập khẩu; (3) Thị trường xuất khẩu - Doanh nghiệp kinh doanh nhập khẩu - Chế biến - Doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu - Thị trường nhập khẩu Đồng thời sau khi sơ lược lý thuyết và tham khảo các nghiên cứu có liên quan, để xây dựng khung phân tích Cụ thể là trong nghiên cứu “Tiếp cận chuỗi giá trị nhầm nâng cao lợi thế cạnh tranh cho sản phẩm thủy sản khai thác – Trường hợp mặt hàng cá ngừ sọc dưa tại tỉnh Khánh Hòa” của Phan Lê Diễm Hằng và Nguyễn Ngọc Duy (2013) có 5 tác nhân chính tham gia vào chuỗi giá trị cá ngừ sọc dưa: Ngư dân/Chủ tàu; chủ nậu/ vựa; hộ bán buôn/bán lẻ cá ngừ tiêu thụ nội địa; Doanh nghiệp chế biến thủy sản xuất khẩu; Các nhà nhập khẩu trên thị trường Do đó, trong nghiên cứu này sẽ hướng theo kênh thứ 2 trong chuỗi giá trị thủy sản: Đối với cá ngừ chế biến xuất khẩu: Chủ tàu - Cơ sở thu mua - Doanh nghiệp chế biến, kinh doanh xuất khẩu - Thị trường nhập khẩu Vì thế, mô hình nghiên cứu lý thuyết được đưa ra như sau:

Hình 2.3 Sơ đồ chuỗi giá trị cá ngừ sọc dưa

Nguồn tham khảo: Mô hình điều chỉnh dựa trên chuỗi giá trị sản phẩm khai thác biển theo Phan Lê Diễm Hằng (2012)

Trang 26

Mỗi giai đoạn trong chuỗi giá trị sản phẩm nông sản hình thành những thị trường riêng biệt Do đó, ta sẽ có thị trường (cá ngừ) bán tại tàu/cảng, thị trường bán sỉ, thị trường bán lẻ và thị trường xuất khẩu Asche và ctv (2002), với công cụ phân tích thống kê đồng liên kết (cointegration) và ví dụ từ sản phẩm cá tuyết tại Na-uy, cho rằng giá ở các giai đoạn (thị trường) khác nhau trong chuỗi giá trị sẽ có khuynh hướng thay đổi cùng với nhau theo một tỷ lệ nào đó Các tác giả cũng phát hiện rằng giá cá tuyết khai thác được bán ngay tại tàu sẽ thay đổi cùng xu hướng với giá cá tuyết ở thị trường nội địa và giá cá tuyết xuất khẩu Do vậy, tác giả kỳ vọng giá bán tại tàu của cá ngừ sẽ có mối liên kết về giá với nậu vựa, giá bán lẻ, giá bán sỉ (là các giá hình thành tại thị trường nội địa) và giá xuất khẩu Ngoài ra, yếu tố tỷ giá ngoại tệ cũng có thể tác động đến giá bán của sản phẩm Do giá của sản phẩm thủy sản thường thay đổi theo quí hàng năm (Kinnucan and Miao, 1999), nên yếu tố thời gian sẽ là một trong những nhân tố có thể tác động đến giá bán tại tàu của ngư dân

Tuy vậy, với trường hợp cá ngừ mà tác giả nghiên cứu, sản phẩm chủ yếu được xuất khẩu (90%) và tác giả tập trung nghiên cứu sản phẩm xuất khẩu, nên tác động của giá bán lẻ và giá bán sỉ cá ngừ là khá nhỏ, và không được nghiên cứu trong pham vi đề tài này Hay nói cách khác, tác giả tập trung nghiên cứu mối quan hệ giữa giá cả của thị trường xuất khẩu và thị trường nội địa, cụ thể như sau:

1 Giá bán của chủ nậu/vựa

2 Giá xuất khẩu của công ty chế biến thủy sản xuất khẩu

3 Yếu tố thời gian

Hình 2.4 Mối liên kết giá giữa các thị trường đối với sản phẩm cá ngừ sọc dưa

Nguồn tham khảo: Mô hình điều chỉnh dựa trên Nguyễn Minh Đức (2011)

Trang 27

2.5.1 Mô hình nghiên cứu đề xuất

Nghiên cứu về sự tương tác giá giữa các thị trường trong chuỗi giá trị của một sản phẩm các nhà nghiên cứu sử dụng nhân tố giá bán trên từng thị trường Tùy vào từng loại sản phẩm cụ thể, đặc điểm của chuỗi giá trị hay mục tiêu nghiên cứu, góc độ nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, dữ liệu thu thập được mà mô hình các biến giải thích có thể được thêm, thay thế hoặc loại bỏ cho phù hợp

Một số mô hình được tác giả tóm tắt trong bảng 2.2:

Bảng 2.2: Mô hình ước lượng của một số nhà nghiên cứu Tác giả Sản phẩm

Asche và ctv

(2002)

Cá tuyết tại Na-uy

: giá bán cá tuyết khai thác được bán ngay tại tàu;

giá bán cá tuyết ở thị trường nội địa

: giá cá tuyết xuất khẩu; res: sai số của mô hình

Nguyễn Minh

Đức (2012)

Tôm sú Việt Nam

: giá bán tôm sú ngay tại ao; giá bán sỉ tôm sú tại chợ đầu mối

: giá bán lẻ tôm sú tại chợ truyền thống;

: giá xuất khẩu;

res: sai số của mô hình

Nguyễn Minh

Đức (2013) Nghêu

Với i, j = 1,…4 (i ≠ j), đại diện

cho 4 thị trường gồm: giá bán tại trang trại, giá bán sỉ, giá bán

lẻ và giá xuất khẩu

: giá cà phê Việt Nam xuất khẩu;

giá cà phê thế giới Nguyễn Minh

: giá bán cá tra ngay tại trại nuôi;

giá bán sỉ cá tra tại chợ đầu mối

: giá xuất khẩu cá tra;

res: sai số của mô hình

(Nguồn: Tổng hợp từ tác giả)

Trang 28

Với các cơ sở lý thuyết trên và từ các nghiên cứu trước, mô hình xác định sự tương tác giữa giá cá ngừ sọc dưa ở các thị trường khác nhau như sau:

Trường hợp 1: Tác động đến giá xuất khẩu

Với : giá xuất khẩu

giá bán cá ngừ sọc dưa của các ngư dân

: giá bán của nậu/vựa;

res: sai số của mô hình

Hình 2.5 Mô hình phân tích nghiên cứu

Ghi chú: Dấu cộng ghi trong ngoặc (+) là sự kỳ vọng về ảnh hưởng của ba biến độc lập (giá bán của chủ nậu/ vựa, giá bán của ngư dân, yếu tố thời gian) đến biến phụ thuộc (giá xuất khẩu của công ty chế biến thủy sản xuất khẩu)

Trường hợp 2: Tác động đến giá bán của nậu/vựa

Với : giá bán cá ngừ sọc dưa của nậu/vựa;

giá bán cá ngừ sọc dưa của các ngư dân

: giá xuất khẩu cá ngừ sọc dưa;

res: sai số của mô hình

Giá bán của ngư dân

Giá bán của nậu vựa

Yếu tố thời gian

Giá xuất khẩu

(+)

(+)

(+)

Trang 29

Hình 2.6 Mô hình phân tích nghiên cứu

Ghi chú: Dấu cộng ghi trong ngoặc (+) là sự kỳ vọng về ảnh hưởng của ba biến độc lập (giá bán của ngư dân, giá xuất khẩu của công ty chế biến thủy sản xuất khẩu, yếu

tố thời gian) đến biến phụ thuộc (giá bán của chủ nậu/vựa)

Trường hợp 3: Tác động đến giá bán của ngư dân

Với : giá bán cá ngừ sọc dưa của ngư dân;

giá bán cá ngừ sọc dưa của các chủ nậu/vựa

: giá xuất khẩu cá ngừ sọc dưa;

res: sai số của mô hình

Hình 2.7 Mô hình phân tích nghiên cứu

Giá bán của ngư dân

Giá xuất khẩu của công ty chế biến

thủy sản xuất khẩu

Yếu tố thời gian

Giá bán của nậu vựa

(+)

(+)

(+)

Giá bán của chủ nậu/ vựa

Giá xuất khẩu của công ty chế biến thủy

sản xuất khẩu

Yếu tố thời gian

Giá bán của ngư dân

(+)

(+)

(+)

Trang 30

Ghi chú: Dấu cộng ghi trong ngoặc (+) là sự kỳ vọng về ảnh hưởng của ba biến độc lập (giá bán của chủ nậu/ vựa, giá xuất khẩu của công ty chế biến thủy sản xuất khẩu, yếu tố thời gian) đến biến phụ thuộc ( giá bán của ngư dân)

2.5.2 Diễn giải các biến và các giả thuyết nghiên cứu

Trong bài nghiên cứu các biến được đưa ra để tiến hành phân tích gồm: Giá bán của ngư dân, giá bán của chủ nậu/vựa, giá xuất khẩu sản phẩm cá ngừ sọc dưa của công ty chế biến thủy sản xuất khẩu

Trường hợp 1: Tác động đến giá xuất khẩu

Đối với trường hợp 1, thì biến phụ thuộc được đưa ra là: giá xuất khẩu

Giá xuất khẩu: là giá bán sản phẩm trong giao dịch mua bán giữa nhà sản xuất hoặc nhà xuất khẩu của nước xuất khẩu với nhà nhập khẩu của nước nhập khẩu Giá xuất khẩu trong bài nghiên cứu là giá FOB

Biến độc lập gồm 2 biến là giá bán của ngư dân và giá nậu/ vựa

Giá ngư dân là giá mà sau khi tàu cập cảng thì các ngư dân bán cho các chủ nậu/ vựa hoặc các công ty chế biến xuất khẩu thủy sản Với biến giá ngư dân này, giả thuyết 1 là: giá bán của ngư dân tăng lên sẽ tác động làm cho giá xuất khẩu tăng lên Giá nậu/vựa: là giá do các chủ nậu/ vựa sau khi mua cá ngừ sọc dưa của ngư dân

sẽ bán lại cho các công ty chế biến xuất khẩu thủy sản Do đó, giả thuyết 2 của nghiên cứu được đưa ra đối với biến giá nậu /vựa là: Giá nậu/ vựa tăng sẽ tác động làm cho giá xuất khẩu sản phẩm cá ngừ sọc dưa tăng lên

Trường hợp 2: Tác động đến giá bán của nậu/vựa

Đối với trường hợp 2, thì biến phụ thuộc được đưa ra là: giá bán của chủ nậu/vựa

Biến độc lập gồm 2 biến là giá bán của ngư dân và giá xuất khẩu

Với biến giá ngư dân này, giả thuyết 1 là: giá bán của ngư dân tăng lên sẽ tác động làm cho giá bán của chủ nậu/vựa tăng lên

Với biến giá xuất khẩu, giả thuyết 2 của nghiên cứu được đưa ra là: Giá xuất khẩu tăng sẽ tác động làm cho giá bán của chủ nậu vựa tăng lên

Trường hợp 3: Tác động đến giá bán của ngư dân

Đối với trường hợp 3, thì biến phụ thuộc được đưa ra là : giá bán của ngư dân

Trang 31

Biến độc lập gồm 2 biến là: giá bán của chủ nậu/vựa và giá xuất khẩu

Với biến giá nậu/vựa, giả thuyết 1 của nghiên cứu được đưa ra là: giá của chủ nậu/vựa tăng sẽ tác động làm cho giá bán của ngư dân tăng lên

Giả thuyết 2 được đưa ra đối với biến giá xuất khẩu là: Giá xuất khẩu tăng sẽ tác động làm cho giá bán của ngư dân tăng lên

Tóm tắt chương 2

Chương 2 hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về chuỗi giá trị, chuỗi cung ứng, chuỗi giá trị trong thủy sản Đồng thời chương này cũng tổng hợp một số lý thuyết về sự biến động giá giữa các thị trường, tác động của giá xuất khẩu đến giá các thị trường trong nước, những nghiên cứu có liên quan, đề xuất xây dựng các biến trong mô hình nghiên cứu và đưa ra các giả thuyết nghiên cứu về tác động của giá xuất khẩu đến giá trị trường nội địa trong chuỗi giá trị cá ngừ sọc dưa tại Nha Trang

Trang 32

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Mô hình nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích, tổng hợp và thống kê mô tả để phân tích, đánh giá tình hình biến động của giá cả trên từng thị trường và tác động của giá xuất khẩu đến giá cả tại thị trường nội địa (giá nậu/vựa và giá bán từ ngư dân) đối với mặt hàng cá ngừ sọc dưa Đồng thời sử dụng phương pháp định lượng để kiểm định tác động của giá xuất khẩu đến giá cả tại thị trường nội địa (giá nậu/ vựa và giá bán từ ngư dân) đối với mặt hàng cá ngừ sọc dưa

Theo các nghiên cứu trước được nhắc đến ở chương 2, các nhà nghiên cứu thường sử dụng các mô hình kinh tế lượng đó là: mô hình Var, mô hình hiệu chỉnh sai

số VECM, mô hình nhiều phương trình,…

Đối với nghiên cứu này, có thể xảy ra một trong hai trường hợp: (1) sử dụng mô hình VECM; (2) sử dụng mô hình VAR tùy thuộc vào đặc điểm của chuỗi dữ liệu

3.1.1 Mô hình véc tơ tự hồi quy (VAR - Vector Autoregression Vector)

Mô hình véc tơ tự hồi quy (VAR - Vector Autoregression Vector) về cấu trúc gồm m biến (cũng là m phương trình), và có các trễ của biến số Var là mô hình động của một số biến thời gian

Ta xét hai chuỗi thời gian Y1 và Y2 mô hình Var tổng quát có dạng sau:

t p

i t i p

i t i

1 2 1

1

t p

i t i p

i t i

1 2 1

1

Trong mô hình trên mỗi phương trình đều chứa p trễ của mỗi biến Với 2 biến mô hình có 22p hệ số góc và 2 hệ số chặn Trường hợp tổng quát nếu mô hình có k biến thì

sẽ có k2p hệ số góc và k hệ số chặn, khi k càng lớn thì hệ số ước lượng càng tăng

Hạn chế trong xây dựng mô hình Var:

+ Tất cả các biến trong mô hình Var phải cùng có tính dừng, có nghĩa là các biến này chưa dừng thì ta phải lấy sai phân để đảm bảo chuỗi dừng

+ Bên cạnh đó, phương pháp xây dựng mô hình Var phải lựa chọn khoảng trễ phù hợp Vì mô hình Var là mô hình có nhiều phương trình, nhiều biến số và các nhiễu

có tương quan với nhau nên việc ước lượng sẽ phức tạp hơn Trong trường hợp này cần có dãy số liệu thời gian đủ dài

Trang 33

Mô hình vector hiệu chỉnh sai số (VECM – Vector error correction model) là một dạng mô hình VAR tổng quát, được sử dụng trong trường hợp chuỗi dữ liệu là không dừng và có chứa đựng mối quan hệ đồng liên kết

Xét một mô hình VAR(p) có dạng như sau:

(1)

Ta biến đổi, viết lại mô hình thành:

(2) Trong đó:

p là bậc tự tương quan ( hoặc số trễ) Mặt khác, П ≡ α x β’

Trong đó: Ma trận α là ma trận tham số điều chỉnh

β là ma trận hệ số dài hạn thể hiện tối đa (n-1) quan hệ đồng liên kết trong một mô hình n biến nội sinh β’đảm bảo rằng sẽ hội tụ về cân bằng bền vững trong dài hạn

3.1.2 Mô hình hiệu chỉnh sai số Vector (VECM)

Mô hình (2) được gọi là mô hình hiệu chỉnh sai số Vector (VECM) Theo đó, mô hình được phát triển từ mô hình VAR số (1) nhưng lại có dạng của một mô hình hiệu chỉnh sai số (ECM) bao gồm: (i) các quan hệ ngắn hạn giữa và trễ của nó là ∆Y t-j thể hiện qua các tham số ; (ii) quan hệ dài hạn thể hiện qua các thành phần hiệu chỉnh sai số Tuy nhiên điều khác biệt giữa VECM và ECM là thành phần hiệu chỉnh sai số của VECM có dạng một Vector đồng tích hợp thể hiện mối quan hệ đồng tích hợp giữa các biến Vector đồng tích hợp này ràng buộc các hành vi trong dài hạn của biến nội sinh trong khi cho phép sự biến động ở một mức độ nhất định trong ngắn hạn Nhờ có lý thuyết đồng tích hợp giữa các biến nên VECM có thể ước lượng được với các chuỗi không dừng (I(1)) nhưng có quan hệ đồng tích hợp mà không bị hồi quy giả mạo Đây là điểm khác biệt so với mô hình VAR, mô hình chỉ có thể ước lượng được khi tất cả các biến số là dừng (I(0)) Với cấu trúc như vậy, mô hình VECM chứa

Trang 34

thông tin về điều chỉnh cả ngắn hạn và dài hạn với những thay đổi trong , thông qua

dự báo, ước lượng của và Π tương ứng Nói tóm lại:

Mô hình ECM là sự kết hợp giữa các yếu tố trong ngắn hạn và dài hạn, có thể

giải thích cho cả tác động trong ngắn hạn và dài hạn Hệ số hiệu chỉnh sai số từ mô hình cung cấp những thông tin liên quan đến việc hiệu chỉnh về cân bằng của các tác động này để từ đó, những nhà làm chính sách biết được tác động của nó như thế nào

và đưa các biến kinh tế về trạng thái cân bằng của nó (Asteriou, 2007)

Mô hình VECM là hệ phương trình bao gồm các phương trình ECM, trong đó

các biến vừa là biến độc lập và cũng vừa là biến phụ thuộc (Asteriou, 2007)

Phương pháp ước lượng: Nghiên cứu sử dụng mô hình Var hoặc VECM với

kiểm định quan hệ nhân quả Granger để xem xét tác động của giá xuất khẩu đến giá cả tại thị trường nội địa (giá nậu/ vựa và giá bán từ ngư dân) đối với mặt hàng cá ngừ sọc dưa Mô hình Var ước lượng với giả định các sai số là không tương quan với nhau Một trong những giả định để kiểm định nhân quả Granger là các chuỗi dữ liệu phải dừng Các bước tiến hành nghiên cứu được thực hiện như sau:

Bước 1: Tiến hành phân tích thống kê mô tả để đánh giá sơ bộ quan hệ giữa các biến trong mô hình nghiên cứu

Bước 2: Kiểm định tính dừng của chuỗi thời gian đối với các biến trong mô hình bằng phương pháp kiểm định nghiệm đơn vị (Unit Root Test)

- Nếu chuỗi cùng dừng ở chuỗi gốc thì thực hiện hồi quy OLS

- Nếu chuỗi chưa dừng thì lấy sai phân để đưa về các chuỗi dừng và chuyển sang bước 3

Bước 3: Kiểm định quan hệ đồng liên kết giữa các chuỗi dữ liệu theo phương pháp Johansen với kiểm định Trace Statistics

Bước 4: Kiểm định mối quan hệ nhân quả Granger

Bước 5: Lựa chọn khoảng trễ phù hợp

Bước 6: Ước lượng mô hình Var hoặc VECM

Trường hợp 1: (không có đồng liên kết): sử dụng mô hình VAR để ước lượng mối quan hệ trong ngắn hạn của các chuỗi dữ liệu

Trường hợp 2: (tồn tại đồng liên kết): sử dụng mô hình VECM để ước lượng mối quan hệ trong ngắn hạn và dài hạn của các chuỗi dữ liệu

Thực hiện các kiểm định của mô hình: kiểm định tự tương quan bằng LM, kiểm định tính ổn định, kiểm định phương sai thay đổi bằng white test

Trang 35

3.1.3 Kiểm định tính dừng

Kiểm định nghiệm đơn vị được sử dụng để kiểm định chuỗi thời gian dừng hay không dừng Giả thuyết đặt ra là: H0: δ = 0 (Yt là chuỗi không dừng) có nghĩa tồn tại một nghiệm đơn vị và nó bị bác bỏ nếu giá trị kiểm định ADF lớn hơn giá trị tới hạn của nó Giá trị tới hạn này đã được tính sẵn khi kiểm định ADF Theo Dickey và Fuller (1981) có 3 hình thức kiểm định ADF (Augmented Dickey – Fuller Test):

t p

i

i t i

t p

i

i t i

t

t p

i

i t i

0 t

(Yt – Yt-1) = ΔYt , tức là sai phân bậc 1 của chuỗi Yt

3.1.4 Kiểm định quan hệ đồng liên kết

Việc kiểm định đồng liên kết để nhằm xác định trạng thái cân bằng (equilibrium) hoặc một quan hệ dài hạn giữa các biến khảo sát (long-run relationship) Nếu kết quả xác định có tồn tại ít nhất một mối quan hệ dài hạn giữa các biến này thì được gọi là đồng liên kết Phương pháp của Johansen và Juselius (1990) tiếp cận dựa trên sự ước lượng giá trị (maximum likelihood), giá trị (maxmum Engle) và giá trị thống kê (trace value) để tìm ra số lượng vector đồng liên kết

Phương pháp này đã cung cấp lý thuyết cho việc kiểm định đồng liên kết trong cách tiếp cận với nội dung vector hồi quy (vector autoregressive) Phương pháp Johansen được trình bày như sau:

Trang 36

Quá trình tự hồi quy của những vector được điều chỉnh lại và chuyển vào

mô hình vector hiệu chỉnh sai số (vector error correction model, VECM)

Trong đó:

I là một ma trận đồng nhất (nxn)

∆ sai phân là giá trị kiểm tra (trace value) và (maximum eigen value) được dung

để tìm ra số lượng đồng liên kết nếu có

Kiểm định đồng liên kết

Giả thiết : Không có đồng liên kết (non-cointegration)

Theo luật khi so sánh giá trị (trace value) hoặc giá trị (maximum eigen value) với giá trị (critical value) ở mức ý nghĩa α% (1%, 5% và 10%)

Nếu : (trace value) hoặc giá trị (maximum eigen value) < (critical value) suy ra chấp nhận giả thiết (không có đồng liên kết)

Nếu : (trace value) hoặc giá trị (maximum eigen value) > (critical value) suy ra bác bỏ giả thiết (tồn tại đồng liên kết)

3.1.5 Mô hình tự hồi quy và kiểm định nhân quả Granger

- Mô hình tự hồi quy Var

Ta xét hai chuỗi thời gian Yt và Xt Mô hình Var không xác định biến nội sinh hay ngoại sinh, ta phải kiểm định 2 trường hợp Biến Yt bị ảnh hưởng bởi các giá trị hiện tại và quá khứ của Xt, đồng thời biến Xt cũng bị ảnh hưởng bởi giá trị hiện tại và quá khứ của Yt Mô hình có dạng như sau:

yt t

t t

xt t

t t

X  20  22  21 1 22 1 

Giả định chuỗi thời gian Yt và Xt đều là chuỗi dừng và phần dư εyt và εxt cũng là chuỗi dừng và không có tự tương quan

Trang 37

- Kiểm định nhân quả Granger

Sử dụng kiểm định nhân quả Granger cho hai chuỗi dừng Yt và Xt được xem là bước đầu tiên trong mô hình Var:

yt p t p t

p t p t

Y  0  1 1     1 1      (3.4)

yt p t p t

p t p t

X  0  1 1     1 1      (3.5)

Giả định rằng εyt và εxt đều là chuỗi dừng và không có tự tương quan Nếu X nhân quả với Y thì giá trị hiện tại của Y có thể được giải thích bởi độ trễ của X, hay khi hệ số của biến X có ý nghĩa thống kê Để kiểm chứng chiều hướng tác động của các biến (X là nguyên nhân của Y, Y là nguyên nhân của X) ta đặt giả thuyết:

- Nhân quả một chiều từ Y sang X nếu các biến trễ của biến Y có tác động lên

X, nhưng biến trễ của X không có tác động lên Y

- Nhân quả hai chiều giữa X và Y nếu các biến trễ của biến X có tác động lên Y

và biến trễ của biến Y có tác động lên X

- Không quan hệ nhân quả X và Y nếu các biến trễ của biến X không tác động lên Y, và biến trễ của biến Y không có tác động lên X (Phùng Thanh Bình, 2011)

3.1.6 Mô hình ước lượng

Từ lý thuyết và các nghiên cứu thực nghiệm ở chương 2 để phân tích tác động của giá xuất khẩu đến giá cả trên thị trường nội địa bài nghiên cứu sử dụng mô hình Var với nguồn dữ liệu thứ cấp từ quý 1 năm 2009 đến quý 2 năm 2017, gồm 34 quan sát đối với sản phẩm cá ngừ sọc dưa đông lạnh và 33 quan sát đối với sản phẩm cá ngừ sọc dưa loin hấp đông lạnh Thông qua các biến số giá xuất khẩu (cá ngừ sọc dưa nguyên con đông lạnh và cá ngừ sọc dưa loin hấp đông lạnh), giá bán của nậu/vựa, giá bán tại tàu của ngư dân Các biến trong mô hình được xây dựng như sau:

Trường hợp 1: Tác động đến giá xuất khẩu

Trang 38

(Mô hình 1)

Trong đó:

: Giá bán cá ngừ sọc dưa của ngư dân

Giá bán cá ngừ sọc dưa của các chủ nậu/ vựa

: Giá xuất khẩu cá ngừ sọc dưa (Cho hai trường hợp: xuất khẩu loin hấp đông lanh, và xuất khẩu nguyên con đông lạnh)

: Giá bán tại tàu của các ngư dân, hay là giá mua vào của cá chủ nậu/

vựa, các công ty chế biến xuất khẩu thủy sản Đơn vị tính là đồng (VNĐ)

: Giá bán của các chủ nậu/vựa cho các công ty xuất khẩu thủy sản, hay còn là giá mua vào nguyên liệu sản xuất của các công ty xuất khẩu thủy sản Đơn vị

vựa tiếp nước ngoài

Logarithm giá bán cá ngừ sọc dưa của các chủ nậu/ vựa (đồng)

+

Ln Giá bán cá ngừ sọc

dưa của ngư dân

Logarithm giá bán cá ngừ sọc dưa

Do dạng hàm số double logarithm được sử dụng phổ biến trong nghiên cứu kinh

tế vì những tiện lợi khi diễn giải các tham số của mô hình, mô hình double logarithm cũng được sử dụng trong nghiên cứu này Mô hình 1, do đó, được cụ thể hóa thành Mô hình 2 là mô hình kiểm định đồng liên kết giá cá ngừ sọc dưa của ngư dân, giá bán của chủ nậu/vựa và giá xuất khẩu:

(Mô hình 2)

Trang 39

Trường hợp 2: Tác động đến giá bán của nậu/vựa

(Mô hình 1)

Trong đó:

: Giá bán cá ngừ sọc dưa của ngư dân

Giá bán cá ngừ sọc dưa của các chủ nậu/ vựa

: Giá xuất khẩu cá ngừ sọc dưa (Cho hai trường hợp: xuất khẩu loin hấp đông lanh, và xuất khẩu nguyên con đông lạnh)

Bảng 3.2 Thể hiện kỳ vọng của các biến trong mô hình nghiên cứu

Kỳ vọng dấu

Giá bán cá ngừ sọc dưa của các chủ nậu/

vựa tiếp nước ngoài

Logarithm giá bán cá ngừ sọc dưa của các chủ nậu/ vựa (đồng)

Ln Giá xuất khẩu sản

phẩm cá ngừ sọc dưa

Logarithm giá xuất khẩu sản phẩm cá ngừ sọc dưa (đồng) +

Ln Giá bán cá ngừ sọc

dưa của ngư dân

Logarithm giá bán cá ngừ sọc dưa

Mô hình 1 được cụ thể hóa thành Mô hình 2 là mô hình kiểm định đồng liên kết giá cá ngừ sọc dưa của ngư dân, giá bán của chủ nậu/vựa và giá xuất khẩu:

(Mô hình 2)

Trường hợp 3: Tác động đến giá bán của ngư dân

(Mô hình 1)

Trong đó:

: Giá bán cá ngừ sọc dưa của ngư dân

Giá bán cá ngừ sọc dưa của các chủ nậu/ vựa

: Giá xuất khẩu cá ngừ sọc dưa (Cho hai trường hợp: xuất khẩu loin hấp đông lanh, và xuất khẩu nguyên con đông lạnh)

Trang 40

Bảng 3.3 Thể hiện kỳ vọng của các biến trong mô hình nghiên cứu

Kỳ vọng dấu

Ln Giá bán cá ngừ sọc

dưa của ngư dân

Logarithm giá bán cá ngừ sọc dưa của ngư dân (đồng)

Ln

Giá bán cá ngừ sọc dưa của các chủ nậu/

vựa tiếp nước ngoài

Logarithm giá bán cá ngừ sọc dưa của các chủ nậu/ vựa (đồng)

Granger và Newbold (1974) đã chứng minh rằng phương pháp OLS thường dùng trong hồi qui tuyến tính với các biến số kinh tế theo chuỗi thời gian và không đảm bảo thuộc tính tĩnh (stationary) thường không cho kết quả chính xác do mô hình hồi qui được dự đoán sẽ bị hiện tượng tự tương quan trong sai số của mô hình Do các chuỗi

số liệu kinh tế theo thời gian, như số liệu về giá trong nghiên cứu này, thường không đảm bảo thuộc tính tĩnh, Von Cramon-Taubadel và Loy (1999) đã phát triển những phương pháp khắc phục sai sót trên dựa trên khái niệm đồng liên kết được phát triển bởi Engle and Granger (1987) và Johansen (1988)

Dựa vào lý thuyết về đồng liên kết, tác động của giá cá ngừ sọc dưa xuất khẩu và giá bán tại thị trường trong nước đối với giá cá ngừ sọc dưa bán tại tàu của ngư dân và giá được dự đoán thông qua việc xây dựng mô hình hiệu chỉnh sai số (Mô hình 3)

(Mô hình 3) Trong đó, hệ số β là hệ số đo lường sự thay đổi ngắn hạn lên Y khi X thay đổi, đo lường mối quan hệ cân bằng trong dài hạn giữa X và Y; hệ số λ là hệ số điều chỉnh, quyết định tốc độ phục hồi lại trạng thái cân bằng trong dài hạn; ε là phần dư, đặc trưng cho các biến nhiễu, ngẫu nhiên với đặc điểm là trung bình bằng 0, hiệp phương sai bằng 0 và phương sai không đổi

Ngày đăng: 11/02/2019, 21:58

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm