1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

hướng dẫn dạy học môn giáo dục công dân lớp 9

112 214 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 112
Dung lượng 3,79 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ năm học 20122013 đến cuối năm 2016, được sự tài trợ của Quỹ hỗ trợ iáo dục toàn cầu (GPE), uỷ thác qua Ngân hàng Thế giới (WB), Bộ Giáo dục và ào tạo đã nghiên cứu, thí điểm và triển khai Dự án Mô hình Trường học mới iệt Nam, viết tắt là GPEVNEN. Sau triển khai thành công ở giáo dục tiểu học, hiều nơi đã nhân rộng mô hình

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Trang 3

LỜI NÓI ĐẦU

Từ năm học 2012-2013 đến cuối năm 2016, được sự tài trợ của Quỹ hỗ trợ giáo dục toàn cầu (GPE), uỷ thác qua Ngân hàng Thế giới (WB), Bộ Giáo dục và Đào tạo đã nghiên cứu, thí điểm và triển khai Dự án "Mô hình Trường học mới Việt Nam", viết tắt là GPE-VNEN Sau triển khai thành công ở giáo dục tiểu học, nhiều nơi đã nhân rộng mô hình lên cấp Trung học cơ sở Từ 1447 trường tiểu học (chủ yếu ở các vùng khó khăn) được Dự án hỗ trợ áp dụng, sau đó được nhiều trường tiểu học và trung học cơ sở (chủ yếu ở các vùng có điều kiện kinh tế -

xã hội thuận lợi) tự nguyện áp dụng, số trường áp dụng tăng lên hằng năm Đến năm học 2016-2017 đã có 4437 trường tiểu học (tăng hơn năm học trước 822 trường) và 1180 trường trung học cơ sở (tăng hơn năm học trước 145 trường)

áp dụng Mô hình Trường học mới Hiện nay nhiều địa phương đang xây dựng kế hoạch triển khai mở rộng trong năm học 2017-2018

Để thực hiện đổi mới chương trình giáo dục phổ thông, bắt buộc phải đổi mới toàn diện nhà trường về tổ chức, hoạt động và cơ sở vật chất Riêng về hoạt động dạy học, trong điều kiện đang xây dựng chương trình giáo dục phổ thông mới, Bộ Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo tiếp tục thực nghiệm các giải pháp đổi mới

đã và đang triển khai có hiệu quả trong những năm qua, trong đó có việc đổi mới phương pháp dạy học theo yêu cầu tối thiểu đảm bảo các mục tiêu về kiến thức,

kĩ năng, thái độ theo chương trình giáo dục hiện hành, đồng thời chú trọng định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh (HS), tiệm cận dần chương trình giáo dục phổ thông mới

Mô hình Trường học mới của Dự án GPE-VNEN đã thử nghiệm thành công trên một số thành tố cần thiết cho đổi mới nhà trường phổ thông trong những năm tiếp theo Báo cáo tổng kết Dự án (chỉ xét trong 1447 trường tiểu học) của

Bộ Giáo dục và Đào tạo, có tham khảo kết quả đánh giá độc lập của Viện Nghiên cứu phát triển Mekong (MDRI), đã khẳng định Mô hình Trường học mới của Dự

án đã đáp ứng đúng theo yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo theo yêu cầu Nghị quyết số 29-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng, thể hiện ở chất lượng học các môn văn hoá của HS tốt hơn do giảm tỉ lệ điểm số

Trang 4

thấp, tăng tỉ lệ điểm trung bình, HS phát triển hơn các kĩ năng cần thiết của công dân thế kỉ XXI : làm việc nhóm, lãnh đạo, giao tiếp, tự học, tự chủ… Một số tỉnh

ở Đồng bằng Bắc Bộ và Đông Nam Bộ cũng đã khảo sát cả ở Tiểu học và Trung học cơ sở cho thấy chất lượng các môn văn hoá của HS học theo mô hình dự án đạt cao hơn HS các lớp học truyền thống

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã gửi tới Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố công văn số 4068/BGDĐT-GDTrH ngày 18/8/2016 Hướng dẫn việc

áp dụng tự nguyện từng phần hoặc toàn bộ Mô hình Trường học mới Việt Nam Theo đó, xét riêng về phương pháp dạy học, có thể áp dụng với sách giáo khoa hiện hành nhưng có gia công của giáo viên (GV) hoặc từ sách giáo khoa hiện hành có thể viết thành phiên bản mới

Tài liệu này Hướng dẫn cách thức gia công sách giáo khoa hiện hành để dạy theo phương pháp Mô hình Trường học mới đối với loại bài học kiến thức mới : chuyển các bài học hiện nay (mỗi bài dạy học trong 1 tiết - 45 phút - thành bài học theo chủ đề và quy trình hoạt động học thống nhất) GV cũng có thể sử dụng trực tiếp các bài minh hoạ trong tài liệu này

Trang 5

Phần thứ nhất MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ DẠY HỌC

MÔN GIÁO DỤC CÔNG DÂN LỚP 9

THEO MÔ HÌNH TRƯỜNG HỌC MỚI

I - MỘT SỐ ĐỊNH HƯỚNG DẠY HỌC MÔN GIÁO DỤC CÔNG DÂN THEO

MÔ HÌNH TRƯỜNG HỌC MỚI

1 Bối cảnh thực hiện

Thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW, hiện nay không chỉ các trường thụ hưởng

Dự án mà tất cả các nhà trường phổ thông nước ta đang đổi mới về tổ chức và hoạt động Có thể tiếp cận sự đổi mới từ các thành tố dựa theo chủ thể hoạt động giáo dục (xã hội, nhà trường, GV, HS) và hoạt động đánh giá chất lượng giáo dục :

- Xã hội hoá giáo dục, phối hợp tốt giáo dục gia đình, giáo dục nhà trường và giáo dục cộng đồng ;

- Nhà trường tự chủ, nhất là tự chủ về tổ chức thực hiện chương trình giáo dục

và thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở ;

- Tập thể GV phát triển nghề nghiệp liên tục, là đội ngũ biết học hỏi và học tập suốt đời ;

- Phương pháp giáo dục lấy hoạt động học là trung tâm, tập thể HS tự quản,

tự học dưới sự theo dõi, hỗ trợ, hướng dẫn của GV ;

- Đánh giá vì sự tiến bộ của HS, đánh giá để tạo động lực học, phối hợp đánh giá quá trình và đánh giá kết quả, tự đánh giá của HS với đánh giá của nhà trường, của gia đình và xã hội

Những đổi mới này bảo đảm môi trường giáo dục dân chủ, phát huy khả năng sáng tạo của tất cả các chủ thể giáo dục, bảo đảm tính hiệu quả của các nguồn đầu tư và các hoạt động giáo dục Mỗi thành tố trong 5 thành tố trên có những giá trị riêng nhưng liên quan mật thiết với các thành tố khác Không thể đổi mới thành công nếu không đổi mới đồng bộ các thành tố, nhưng tuỳ theo điều kiện cụ thể của mỗi nhà trường mà trong từng giai đoạn sẽ có những ưu tiên khác nhau đối

Trang 6

với từng thành tố đó ; lựa chọn ưu tiên và cách làm cụ thể sẽ thể hiện tính sáng tạo của tập thể lãnh đạo và các thành viên trong nhà trường.

Phương pháp giáo dục nói chung, phương pháp dạy học nói riêng của Mô hình Trường học mới đã theo đúng xu hướng chung của các lí thuyết giáo dục tiên tiến trên thế giới, cần được tiếp tục nghiên cứu, áp dụng trong các nhà trường phổ thông Việt Nam Theo chủ trương “một chương trình nhiều bộ sách giáo khoa” trong Nghị quyết số 88/2014/QH13 ngày 28/11/2014 của Quốc hội về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông, GV có thể sử dụng một sách giáo khoa nhưng cần tham khảo nhiều sách, tài liệu khác trong quá trình dạy học Thực tế những năm vừa qua, căn cứ chương trình và sách giáo khoa hiện hành,

Bộ đã tổ chức biên soạn Tài liệu hướng dẫn dạy học theo Mô hình Trường học mới ở Tiểu học và các lớp 6, 7, 8 ở Trung học cơ sở đã thành công trong điều kiện bước đầu đổi mới của các nhà trường như đã nêu trên

2 Mục tiêu môn Giáo dục công dân

Giáo dục công dân giữ vai trò chủ đạo trong việc giáo dục nhân cách công dân Thông qua các bài học về lối sống, đạo đức, pháp luật, kinh tế, giáo dục công dân bồi dưỡng cho HS những phẩm chất chủ yếu và năng lực chung, đặc biệt là tình cảm, nhận thức, niềm tin và cách ứng xử phù hợp với chuẩn mực đạo đức và quy định của pháp luật, có kĩ năng sống và bản lĩnh vững vàng để tiếp tục phát triển và sẵn sàng thực hiện trách nhiệm công dân trong sự nghiệp xây dựng, bảo vệ Tổ quốc Việt Nam và hội nhập quốc tế

Môn Giáo dục công dân lớp 9 cũng góp phần thực hiện mục tiêu trên thông qua các nội dung bài học trong chương trình

3 Nội dung dạy học

Từ mục tiêu đã được trình bày, trên cơ sở rà soát, phân tích nội dung 18 bài học trong chương trình Giáo dục công dân lớp 9 hiện hành để xác định những nội dung bài học có kiến thức trùng lặp, hoặc gần nhau, nhóm tác giả biên soạn

đã thống nhất cấu trúc chương trình Giáo dục công dân 9 theo Mô hình Trường học mới thành 11 bài, trong đó, một số bài được thiết kế trên cơ sở cấu trúc từ một số bài học có nội dung gần nhau như các bài Hoà bình, hợp tác và phát triển, bài Sống có đạo đức, kỉ luật và tuân theo pháp luật, bài Trách nhiệm và nghĩa

vụ của công dân trong xây dựng, bảo vệ Tổ quốc Với 11 bài học này, HS được trang bị các nội dung cơ bản cần thiết để tiếp tục rèn luyện trở thành người công dân sống có ý thức với bản thân và xã hội : biết tôn trọng bản thân, biết giá trị của bản thân mình và tin vào bản thân ; biết sống tự chủ ; tuân thủ kỉ luật, đạo đức và pháp luật Bên cạnh đó, HS còn được hướng dẫn cách phòng ngừa các tệ nạn

Trang 7

xã hội, cách thực hiện quyền và nghĩa vụ trong các lĩnh vực hôn nhân, gia đình, lao động… Ngoài ra thông qua các bài học, HS lớp 9 tiếp tục được trang bị kiến thức, kĩ năng để tham gia quản lí nhà nước, quản lí xã hội, thể hiện trách nhiệm của một công dân trong việc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Các nội dung được thiết kế theo hướng mở nhằm gợi ý các cách thức tổ chức học tập Các bài học được thiết kế để trả lời các câu hỏi cơ bản sau :

- Khái niệm, từ khoá mà chủ đề hướng tới là gì ?

- Những dấu hiệu, biểu hiện của khái niệm ấy như thế nào ?

- Làm thế nào để HS hình thành được suy nghĩ tích cực và hành động đúng theo chuẩn mực đạo đức và quy định của pháp luật trong đời sống ?

Có nhiều hình thức hoạt động khác nhau, tuỳ theo tính chất và số lượng người tham gia, mà có những tên gọi : hoạt động tập thể, hoạt động nhóm, hoạt động

cá nhân ; hoạt động thực hành, hoạt động vận dụng, hoạt động trải nghiệm, hoạt động nghiên cứu… Các hoạt động này cần sử dụng linh hoạt, hài hoà, cân đối để tăng hiệu quả của hoạt động đối với người học

b) Tổ chức hoạt động rèn luyện năng lực thực tiễn

Mục đích cuối cùng của quá trình dạy học là tạo ra năng lực thực tiễn cho người học Phương pháp dạy học theo định hướng này có nghĩa là tổ chức cho

HS được hành động trong thực tế ; các em học qua tình huống thực tiễn cuộc sống ; HS giải thích được thực tiễn bằng lí thuyết đã học ; HS được thực hành rèn luyện các kĩ năng…

c) Phát huy cao độ tính tích cực chủ động sáng tạo của học sinh trong quá trình học tập

Trong quá trình lĩnh hội kiến thức, kĩ năng và thái độ ở HS, tính tích cực được thể hiện từ cấp độ thấp nhất đến cấp độ cao nhất như sau :

Trang 8

Bắt chước : Tính tích cực thể hiện ở sự cố gắng làm theo mẫu hành động, thao

tác, cử chỉ hành vi hay nhắc lại những gì trải qua

Tìm hiểu và khám phá : tính tích cực thể hiện ở sự chủ động hoặc ý muốn hiểu

thấu đáo vấn đề nào đó để sau đó có thể tự giải quyết vấn đề

Sáng tạo : tính tích cực thể hiện ở khả năng linh hoạt và có thể đưa ra nhiều

phương án khác nhau, hiệu quả trong giải quyết vấn đề

Dựa theo những dấu hiệu này, GV tổ chức hoạt động để HS có thể phát huy tính chủ động và sáng tạo ở người học

d) Kết hợp một cách nhuần nhuyễn và sáng tạo các phương pháp dạy học khác nhau

Tính hiệu quả của phương pháp dạy học phụ thuộc vào người sử dụng Nếu các phương pháp dạy học được kết hợp và bổ sung cho nhau thì việc dạy học ấy

sẽ phù hợp được với sự đa dạng của người học, chống sự nhàm chán và tạo ra

sự năng động trong cách nghĩ cách làm của HS

e) Phát triển khả năng tự học của học sinh

Khả năng tự học không chỉ thể hiện ở việc tự giác học tập ; để có thể tự học tốt, cần hình thành cho HS phương pháp tự học, phương pháp lập kế hoạch học tập cá nhân và triển khai kế hoạch, phương pháp quản lí thời gian, phương pháp đọc – hiểu tài liệu, phương pháp tư duy độc lập… và phương pháp tự tìm kiếm tri thức hay ứng dụng tri thức vào cuộc sống Nếu phương pháp dạy không hướng tới các phương pháp học thì người học khó hình thành được năng lực tự học có hiệu quả

Nguồn gốc của tính tích cực là nhu cầu Khi có nhu cầu thì HS sẽ tự giác tìm kiếm tri thức Khi phát hiện các tình huống mâu thuẫn của lí thuyết thay thực tế

mà bằng kiến thức cũ không thể giải quyết được, HS buộc phải tìm con đường khám phá mới

Đối với học sinh, tính tích cực bên trong thường nảy sinh do những tác động

từ bên ngoài GV phải tạo ra hàng loạt các mâu thuẫn, khéo léo lôi cuốn, hấp dẫn

HS để các em tự ý thức tiếp nhận và tìm tòi cách giải đáp

Khả năng tự học là năng lực rất quan trọng cho sự thành đạt của mỗi cá nhân Muốn vậy, người GV cần hướng dẫn HS phương pháp tự học sao cho hiệu quả,

ví dụ như hướng dẫn HS tự lực suy nghĩ giải quyết vấn đề, cách ghi nhớ, tâm thế thi đua, vượt thử thách Như vậy, khả năng tự học được rèn luyện ngay cả khi học trên lớp và khi học ở nhà

Trang 9

g) Kiểm tra và đánh giá thường xuyên kết quả học tập của học sinh

Đánh giá là khâu cuối cùng của quá trình dạy học và có thể góp phần điều chỉnh nội dung và phương pháp dạy học Ngược lại, đổi mới phương pháp dạy học sẽ phải đổi mới cách thức kiểm tra và đánh giá Không đổi mới phương pháp kiểm tra và đánh giá thì đổi mới phương pháp dạy học chỉ là hình thức Trong đánh giá, GV lưu ý một điều rằng, cần phải chuyển sự đánh giá của GV thành quá trình tự đánh giá của HS về kết quả học tập và rèn luyện của bản thân Cả thầy và trò cần đánh giá kết quả đạt được trong hoạt động của mình theo hệ mục tiêu đã đề ra

4.2 Một số phương pháp dạy học môn Giáo dục công dân

Phương pháp chủ yếu thực hiện chương trình này là tổ chức hoạt động cho

HS, những phương pháp giúp HS tiếp nhận kiến thức một cách tự giác và chủ động, từ đó tự xây dựng kiến thức cho bản thân Các phương pháp dạy học thường sử dụng trong dạy học môn Giáo dục công dân lớp 9 :

– Phương pháp dạy học theo nhóm

– Phương pháp dạy học theo dự án

– Phương pháp dạy học dựa trên tình huống

– Phương pháp thuyết trình kết hợp với hỏi đáp

– Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề

– Phương pháp nghiên cứu trường hợp điển hình

Trang 10

Trong các giờ học, HS chủ động điều hành các hoạt động của lớp học, GV chỉ là người hỗ trợ, điều chỉnh khi cần thiết Để các giờ học diễn ra thuận lợi, GV

và HS cần chuẩn bị môi trường học tập, bàn ghế kê sao cho thuận tiện cho HS tương tác trong lớp học cũng như di chuyển và thay đổi các loại hoạt động

6 Thiết bị và đồ dùng dạy học

Dựa trên các hoạt động mô tả trong sách, GV chuẩn bị các vật liệu cần thiết như : bài hát, băng nhạc, tranh ảnh, biển báo, phiếu học tập… ; xây dựng góc học tập với đầy đủ các đồ dùng, tài liệu cần cho học tập và để sao cho HS dễ quan sát, dễ lấy, dễ sử dụng

Đặc biệt lưu ý, GV không nên để HS đọc trước những tài liệu liên quan đến đáp án cho các câu hỏi trong bài, vì điều này sẽ làm cho HS lười suy nghĩ, không

có tinh thần vượt khó khăn… từ đó có thể mất đi sự hứng thú với môn học

II - GIỚI THIỆU VỀ CẤU TRÚC CỦA SÁCH HƯỚNG DẪN HỌC

1 Cấu trúc về nội dung

Nội dung sách Hướng dẫn học Giáo dục công dân lớp 9 gồm 11 bài Mở đầu

là bài Chí công vô tư Chủ đề này được thiết kế với hai nội dung cơ bản là

các biểu hiện của chí công vô tư và cách rèn luyện phẩm chất này Các hoạt động được thiết kế từ việc tìm hiểu biểu hiện, dấu hiệu đa dạng của chí công vô tư, ý nghĩa của phẩm chất cho đến các biện pháp để có thể hình thành phẩm chất này

Bài thứ hai là bài Tự chủ Với bài học này, HS hiểu được cốt lõi của sự tự chủ

là làm chủ bản thân, độc lập trong suy nghĩ, tình cảm và hành động ; trong giải quyết vấn đề Cùng với tự chủ luôn là tự chịu trách nhiệm Các em hiểu được rằng tự chủ là yếu tố quan trọng trong việc hình thành và phát triển nhân cách.Với mục đích giáo dục HS khi tham gia các quan hệ xã hội, các bài : Hoà bình, hợp tác và phát triển ; Kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc ; Trách nhiệm và nghĩa vụ của công dân trong xây dựng, bảo vệ Tổ quốc ; Phòng ngừa các tệ nạn xã hội ; Sống có đạo đức, kỉ luật và tuân theo pháp luật… giúp

HS xác định được cách để phát triển quan hệ hợp tác nhằm giữ gìn truyền thống văn hoá của dân tộc, bảo vệ nền hoà bình chung, rèn luyện những phẩm chất và

kĩ năng sống cần thiết HS tiếp tục được trang bị những hiểu biết về pháp luật, xác định quyền và nghĩa vụ của mình trong các lĩnh vực hôn nhân, gia đình, lao động, kinh doanh, đóng thuế ;… thấy được trách nhiệm của bản thân trong việc tham gia quản lí nhà nước, quản lí xã hội

Trang 11

2 Cấu trúc về hình thức

Mỗi bài học được viết theo cấu trúc :

Hoạt động khởi động (xác định nhiệm vụ học tập)

- Mục đích : Làm bộc lộ những hiểu biết, quan niệm sẵn có của HS, tạo mối liên tưởng giữa kiến thức đã có với kiến thức mới cần/sẽ lĩnh hội trong bài học mới ; giúp HS huy động những kiến thức, kĩ năng, kinh nghiệm của bản thân, kích thích sự tò mò, mong muốn tìm hiểu bài học mới ; rèn luyện cho HS năng lực cảm nhận, hình thành những biểu tượng ban đầu về các khái niệm, sự hiểu biết, khả năng biểu đạt, đề xuất chiến lược, năng lực tư duy ; xác định nhiệm vụ học bài học mới ; đồng thời giúp GV tìm hiểu xem HS có hiểu biết như thế nào về những vấn

đề trong cuộc sống có liên quan đến nội dung bài học

- Phương thức tổ chức hoạt động : Thông qua các câu hỏi/tình huống có vấn

đề để HS huy động kiến thức, kĩ năng có liên quan, suy nghĩ, trả lời các câu hỏi gợi mở hoặc đưa ra ý kiến nhận xét về những vấn đề có liên quan đến nội dung kiến thức sẽ học trong chủ đề bài học (băn khoăn, dự đoán tình huống sẽ xảy ra,

dự đoán câu trả lời )

Sách hướng dẫn học (HDH), tài liệu dành cho GV hướng dẫn tiến trình hoạt động của HS Các hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm được tổ chức linh hoạt sao cho vừa giúp HS huy động được kiến thức, kĩ năng, kinh nghiệm của bản thân, vừa xây dựng được ý thức hợp tác, tinh thần học tập lẫn nhau Việc trao đổi với

GV có thể thực hiện trong quá trình hoặc sau khi đã kết thúc hoạt động nhóm

- Kết quả mong đợi : Các câu hỏi nhận thức, dự đoán, giả sử/giả thuyết liên quan đến chủ đề bài học mới, dự kiến kế hoạch học tập tiếp theo… của HS (Các sản phẩm này chỉ được hình thành thông qua hoạt động học tập trên lớp của HS theo hướng dẫn của sách HDH, tài liệu hướng dẫn GV)

Hoạt động hình thành kiến thức

- Mục đích : HS khám phá (hình thành) kiến thức, phát triển kĩ năng mới Thông qua tìm hiểu nội dung kiến thức của chủ đề/ bài học ; thông qua các hoạt động học tập, HS thay đổi những quan niệm sai, bổ sung những quan niệm chưa đầy đủ, phát hiện được kiến thức, kĩ năng mới theo yêu cầu được đề cập đến trong bài học

- Phương thức tổ chức hoạt động : HS đọc sách HDH, làm việc với tư liệu giáo dục, sử dụng học liệu (vật thật, mô hình, tài liệu ) ; tự nghiên cứu, trải nghiệm, khám phá, hình thành kiến thức của riêng mình ; chia sẻ, trao đổi với bạn ngồi

Trang 12

cạnh, bạn trong nhóm, GV những lập luận khoa học ; tìm tòi, phát hiện các đặc điểm, dấu hiệu của đối tượng cần chiếm lĩnh (đặc điểm của các sự vật, hiện tượng ) ; hình thành kiến thức, kĩ năng cần lĩnh hội trong chủ đề HS có thể phải trả lời trực tiếp về nội dung kiến thức trong chủ đề hoặc phải lập luận, giải thích

về những khái niệm khoa học trong chủ đề

GV quan sát hoạt động của HS (nhất là những HS có hạn chế trong học tập,

HS giỏi) để hỗ trợ, hướng dẫn hoạt động cá nhân, khuyến khích các hoạt động tương tác giữa các HS hoặc theo nhóm HS, giúp các em ý thức được từng nhiệm

vụ, từng bước giải quyết nhiệm vụ học tập ; chốt lại những kiến thức, kĩ năng cơ bản, cốt lõi ; khuyến khích HS tìm tòi, sáng tạo ; phát triển khả năng giao tiếp, hợp tác, trình bày Kết thúc hoạt động nhóm, HS được trình bày kết quả với bạn, với GV

- Kết quả mong đợi : HS ghi được công thức, khái niệm, nhận xét, bài giải cần lĩnh hội trên vở ghi Những sản phẩm này do HS tự học để ghi, sau đó thông qua các hoạt động tương tác với bạn, với GV để hoàn thiện (sửa, bổ sung ) ;

HS có thêm kĩ năng mới

Hoạt động luyện tập

- Mục đích : Chính xác hoá kiến thức Thông qua thực hành vận dụng trực tiếp những kiến thức vừa học được ở phần trên vào giải quyết những nhiệm vụ cụ thể (câu hỏi, bài tập, thực hành, thí nghiệm), HS hoàn thiện hiểu biết, củng cố, kiểm nghiệm các kiến thức đã lĩnh hội, đặt kiến thức, kĩ năng mới lĩnh hội vào hệ thống kiến thức, kĩ năng trước đó của bản thân ; GV biết được mức độ hiểu biết/ lĩnh hội kiến thức của HS

- Phương thức tổ chức hoạt động : HS phải vận dụng những hiểu biết đã học vào giải quyết các bài tập/tình huống cụ thể và tương tự các bài tập/tình huống

đã học nhưng có thay đổi các dữ liệu ban đầu

HS có thể được hướng dẫn hoạt động cá nhân hoặc hoạt động nhóm để hoàn thành các câu hỏi, bài tập, bài thực hành… Đầu tiên, nên cho HS hoạt động cá nhân để các em hiểu và biết được mình hiểu kiến thức như thế nào, có đóng góp

gì vào hoạt động nhóm và xây dựng các hoạt động của tập thể lớp Sau đó cho

HS hoạt động nhóm để trao đổi, chia sẻ kết quả mình làm được, thông qua đó HS

có thể học tập lẫn nhau, tự sửa hoặc sửa lỗi cho nhau Kết thúc hoạt động này HS

sẽ trao đổi với GV để được GV hướng dẫn bổ sung, chỉnh sửa, hoàn thiện sản phẩm học tập

- Kết quả mong đợi : Lời giải và kết quả giải các bài tập/tình huống cụ thể được ghi lại trong vở của từng HS, được sữa chữa, bổ sung (nếu cần)

Trang 13

Hoạt động ứng dụng (vận dụng)

- Mục đích : Củng cố kiến thức, kĩ năng, tăng cường ý thức và năng lực thường xuyên vận dụng những điều đã học được để giải quyết các vấn đề trong học tập và trong cuộc sống ; "hợp thức hoá" kiến thức vừa hình thành vào hệ thống tri thức,

kĩ năng của bản thân thông qua giải quyết các tình huống phong phú ; góp phần hình thành năng lực học tập và hoạt động thực tiễn ; giúp GV đánh giá được mức

- Phương thức tổ chức hoạt động : HS vận dụng tri thức của bản thân, bao gồm : những kiến thức, kĩ năng (vừa được lĩnh hội), kinh nghiệm của bản thân trong nhiều tình huống khác nhau và tương tự Tri thức này liên quan với các tình huống vừa học, cần thiết để làm các bài tập lí thuyết, bài tập thực hành, giải các bài tập/tình huống mô phỏng thực tế cuộc sống trong và ngoài nhà trường hoặc nêu phương án giải quyết vấn đề thực tiễn của cuộc sống

Sách HDH nêu yêu cầu, GV hướng dẫn để HS ý thức được nhiệm vụ đặt ra, sau đó HS suy nghĩ, tự giải quyết vấn đề, từng bước hoàn thành việc giải bài tập ; trong quá trình đó có thể trao đổi với bạn bên cạnh, bạn trong nhóm ; cuối cùng,

HS trong từng nhóm trao đổi để thống nhất một cách hoặc nhiều cách giải khác nhau nhưng cùng đạt kết quả GV theo dõi cá nhân và từng nhóm HS, gợi ý, điều chỉnh, hướng dẫn HS hoạt động (nếu cần)

- Kết quả mong đợi : Sản phẩm thực hành, câu trả lời, lời giải và kết quả giải các bài tập/tình huống được ghi trong vở, được sửa chữa, bổ sung (nếu cần) của HS

Hoạt động tìm tòi mở rộng

- Mục đích : Tăng cường ý thức tự tìm hiểu, mở rộng kiến thức, năng lực nghiên cứu, sáng tạo trong ứng dụng kiến thức ; thấy rõ giá trị của kiến thức đối với cuộc sống của bản thân và cộng đồng ; hứng thú với các hoạt động tìm hiểu tự nhiên và

xã hội, hình thành ý thức không bao giờ được hài lòng vì ngoài những kiến thức học được trong nhà trường, còn rất nhiều điều cần phải tiếp tục học

- Phương thức tổ chức hoạt động : HS tìm hiểu thông qua các nguồn tài liệu ngoài lớp học (sách/tài liệu tham khảo bằng bản in hoặc Internet, trao đổi với bạn

bè, người thân, các bản báo cáo, thuyết trình…) để mở rộng hiểu biết ; hoạt động

Trang 14

trải nghiệm hoặc làm bài tập nghiên cứu, trao đổi, thảo luận, hợp tác với các bạn trong nhóm, trong lớp, GV, gia đình và những người khác trong cộng đồng để giải quyết vấn đề, ứng dụng các kiến thức đã học HS có thể tự đưa ra những tình huống, bài tập và giải quyết theo cách riêng của mình hoặc trao đổi trong cặp đôi, trong nhóm, thống nhất cách làm chung, tìm giải pháp, kết quả chung ; báo cáo kết quả trước lớp hoặc GV

Sách HDH, tài liệu hướng dẫn GV nêu các vấn đề và gợi ý, hướng dẫn về những nhiệm vụ cần phải giải quyết và yêu cầu HS phải tìm ra các cách giải quyết vấn đề khác nhau ở thư viện, ở nhà hay cộng đồng

- Kết quả mong đợi : Các tư liệu, sản phẩm được HS sưu tầm, trích dẫn ; bản báo cáo, sản phẩm nghiên cứu của HS… được trưng bày, báo cáo, thuyết trình

III - TỔ CHỨC DẠY HỌC THEO MÔ HÌNH TRƯỜNG HỌC MỚI

1 Chuẩn bị bài học

Trước khi dạy, GV cần đọc kĩ sách HDH xem mục tiêu cần đạt là gì ? Có những hoạt động nào giúp đạt được từng mục tiêu ? Các hoạt động được triển khai ra sao và kết quả hoạt động được kiểm tra, đánh giá như thế nào ?

Lưu ý các hoạt động đề xuất trong sách HDH không phải là bất biến đối với quá trình dạy học trên lớp GV có thể chọn lọc, điều chỉnh sao cho phù hợp với

HS, với không gian của lớp học và cơ sở vật chất… GV không nhất thiết tổ chức tất cả nội dung trình bày trong sách mà nên soạn lại cho phù hợp với đối tượng, nội dung có thể nhiều hơn hoặc ít hơn so với sách HDH Tuy nhiên, sự điều chỉnh không làm thay đổi bản chất là HS được hoạt động đa dạng ; chủ động tích cực và đạt được các mục tiêu đặt ra

Các hoạt động được viết trong sách HDH khá đa dạng, có hoạt động thực

hiện trên lớp, có hoạt động ngoài lớp, ở nhà tự học… nhưng GV vẫn phải đánh giá và kiểm tra kết quả mọi hoạt động, kể cả tự học GV cần chuẩn bị mọi yếu tố cho hoạt động trước khi giờ học diễn ra từ việc soạn giáo án của mình, chuẩn bị phương tiện dạy học, không gian dạy học, cho đến mọi tài liệu, vật liệu cần thiết được sắp xếp trước ở góc học tập

2 Những điểm cần quan tâm khi dạy học theo Mô hình Trường học mới

a) Thay đổi vai trò của giáo viên, học sinh :

- Sách HDH của Mô hình Trường học mới hướng dẫn hoạt động tự học (học

cá nhân và học tương tác) để tìm tòi kiến thức Vai trò của GV chuyển từ truyền

Trang 15

thụ (giảng bài) sang hướng dẫn, bổ sung, hỗ trợ HS hoạt động học dựa theo sách HDH Nếu dùng sách giáo khoa truyền thống (hầu như không có hướng dẫn hoạt động học) thì GV phải đảm nhận toàn bộ việc hướng dẫn hoạt động học dựa theo nội dung của sách giáo khoa đã được tái cấu trúc, bao gồm : học cá nhân, học tương tác (trao đổi với bạn, học theo nhóm, trao đổi với GV…).

- Vai trò của HS chuyển từ tiếp thu kiến thức sang chủ động hoạt động học cá nhân, học tương tác theo hướng dẫn trong sách HDH và tài liệu hướng dẫn GV

để tìm tòi, khám phá, lĩnh hội kiến thức

b) Thay đổi hình thức hoạt động dạy học :

- HS học cá nhân (đọc, quan sát, thí nghiệm… ghi vở), trao đổi với bạn, với GV

để hoàn thiện nội dung ghi chép theo cách riêng của bản thân (chính thức hoá kiến thức) Với mỗi hoạt động học (trong 5 nhóm hoạt động học đã nêu) sẽ hình thành được một sản phẩm học và nói chung HS phải trải qua 4 hành động sau : (1) HS nhận biết vấn đề cần giải quyết (yêu cầu, câu hỏi do sách HDH hoặc GV đặt ra), tiếp nhận nhiệm vụ học tập ; (2) HS học cá nhân (suy nghĩ, quan sát, thí nghiệm…) để giải quyết vấn đề, ghi kết quả vào vở theo cách riêng của cá nhân ; (3) HS trao đổi kết quả với nhau hoặc với GV ; (4) HS hoàn thiện sản phẩm học

- GV đánh giá HS chủ yếu thông qua việc quan sát hành vi và vở ghi để đưa ra những lời nhận xét, khuyến khích hoặc hướng dẫn bổ sung (nếu cần) Nếu hầu hết

HS không thể "đi đến" được kiến thức cần lĩnh hội thì GV phải hướng dẫn hoạt động theo nhóm hoặc theo lớp để "chốt"/chính xác hoá kiến thức

c) Thay đổi cách ghi vở :

Chuyển từ cách thức truyền thống là chỉ ghi lại các nội dung được GV chính thức hoá/"chốt" lại sang ghi diễn biến từng bước kết quả hoạt động tư duy qua học cá nhân và học tương tác, sửa chữa, bổ sung để từ chưa đúng thành đúng,

từ chưa hoàn thiện đến hoàn thiện Do đó không thể có "vở sạch, chữ đẹp" như trước đây

Với quá trình dạy học được diễn ra như vậy, HS sẽ chủ động, tích cực hoạt động trong mối tương tác với bạn, với GV, quen với quy trình bài học ổn định dựa theo phương pháp nghiên cứu khoa học, qua đó hình thành phương pháp

tự học Nhưng để giúp HS hình thành năng lực tự học thì GV cũng cần quan tâm hướng dẫn các em biết tự rút kinh nghiệm, rèn luyện một số kĩ năng chủ yếu khác như : xác định mục tiêu học tập cá nhân, lập kế hoạch thực hiện và tự đánh giá, điều chỉnh việc học của cá nhân sao cho đạt hiệu quả cao nhất

Trang 16

IV - ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP THEO MÔ HÌNH TRƯỜNG HỌC MỚI

1 Yêu cầu về đánh giá theo Mô hình Trường học mới

- Đánh giá vì sự tiến bộ của HS ; coi trọng việc động viên, khuyến khích tính tích cực và vượt khó trong học tập, rèn luyện của các em ; đánh giá phải đảm bảo kịp thời, công bằng, khách quan và toàn diện

- Đánh giá những biểu hiện phẩm chất và năng lực của HS theo mục tiêu giáo dục, cụ thể : kết quả thu nhận kiến thức, kĩ năng và thái độ đã hình thành ; kết quả hoàn thành nhiệm vụ của HS ; các kĩ thuật đánh giá được áp dụng cần phù hợp với đặc điểm tổ chức lớp học, quá trình hoạt động dạy học, giáo dục trong

Mô hình Trường học mới

- Kết hợp đánh giá của GV, các đoàn thể, tổ chức trong và ngoài nhà trường, cha mẹ HS, đánh giá đồng đẳng và tự đánh giá của HS Sau đó, GV tổng hợp các ý kiến, xem xét lại các ý kiến và đưa ra quyết định về HS

- Đánh giá sự tiến bộ của mỗi HS, không so sánh với HS khác, không tạo áp lực cho HS, GV và cha mẹ HS

2 Nội dung đánh giá

- Đánh giá hoạt động học tập, sự tiến bộ và kết quả học tập của HS theo chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trình Giáo dục công dân ; đánh giá các năng lực cần hình thành từ đặc trưng của môn học

- Đánh giá sự hình thành và phát triển năng lực chung của HS : tự học và tự

chủ ; giao tiếp và hợp tác ; giải quyết vấn đề và sáng tạo…

- Đánh giá sự hình thành, phát triển các phẩm chất của HS : yêu đất nước ; yêu con người ; chăm học, chăm làm ; trung thực ; trách nhiệm

3 Một số hình thức đánh giá trên lớp học trong quá trình tổ chức dạy học theo Mô hình Trường học mới

3.1 Đánh giá thường xuyên

a) Đánh giá thường xuyên quá trình học tập, rèn luyện được thực hiện trên

lớp học theo tiến trình các bài học, các hoạt động giáo dục ở nhà trường và trong cuộc sống hằng ngày của HS ở gia đình và ở cộng đồng

Trang 17

b) Tham gia đánh giá thường xuyên đối với HS gồm : GV, HS (tự đánh giá và

đánh giá bạn qua hoạt động của tổ, nhóm, hội đồng tự quản…), cha mẹ và những người có trách nhiệm trong cộng đồng (gọi chung là phụ huynh)

c) Cách đánh giá thường xuyên theo tiến trình bài học và hoạt động giáo dục : – GV đánh giá :

Dựa trên đặc điểm và mục tiêu của bài học, của mỗi hoạt động mà HS phải thực hiện trong bài học (Hoạt động khởi động, Hoạt động hình thành kiến thức, Hoạt động luyện tập, Hoạt động vận dụng, Hoạt động tìm tòi mở rộng), GV thường xuyên quan sát, theo dõi cá nhân HS, nhóm HS trong quá trình học tập để có nhận định, động viên hoặc gợi ý, hỗ trợ kịp thời đối với từng việc làm, từng nhiệm

vụ của mỗi cá nhân hoặc của cả nhóm HS ; nếu hoàn thành nhiệm vụ thứ nhất thì chuyển sang nhiệm vụ thứ hai cho đến khi hoàn thành bài học ; chấp nhận sự khác nhau (nếu có) về thời gian, tiến độ hoàn thành từng nhiệm vụ học tập của các HS trong lớp

Các phẩm chất và năng lực của HS được hình thành và phát triển trong quá trình trải nghiệm, tham gia thường xuyên vào các hoạt động học tập, sinh hoạt tập thể hằng ngày GV quan sát từng HS để kịp thời đưa ra những nhận định về một số biểu hiện của phẩm chất và năng lực của HS ; từ đó động viên, khích lệ, giúp HS khắc phục khó khăn, phát huy ưu điểm và các tố chất riêng, sửa chữa khuyết điểm để ngày càng tiến bộ

Trong quá trình đánh giá thường xuyên, GV ghi vào nhật kí đánh giá của mình những điều cần đặc biệt lưu ý, giúp ích cho quá trình theo dõi, giáo dục đối với

cá nhân hoặc tập thể HS

– HS đánh giá :

+ HS tự đánh giá : đối với mỗi nhiệm vụ, hoạt động cá nhân thì HS cố gắng

tự thực hiện ; trong quá trình thực hiện hoặc sau khi thực hiện nhiệm vụ, HS tự đánh giá việc làm và kết quả thực hiện nhiệm vụ của mình Chia sẻ kết quả hoặc khó khăn không thể vượt qua của mình với bạn, nhóm bạn hoặc GV để được bạn hoặc GV giúp đỡ kịp thời ; báo cáo kết quả cuối cùng với GV để được xác nhận hoàn thành hoặc được hướng dẫn thêm

+ HS đánh giá bạn (đánh giá đồng đẳng) : ngay trong quá trình tổ chức các hoạt động học tập, sinh hoạt tập thể, GV hướng dẫn HS tham gia đánh giá bạn hoặc nhóm bạn Ví dụ : GV yêu cầu HS quan sát hoạt động để nhận xét bài làm, câu trả lời của bạn, nhóm bạn hoặc giúp bạn hoạt động hiệu quả hơn GV có thể

Trang 18

đưa ra lời nhận xét, góp ý đối với các đánh giá của HS cũng trên tinh thần tôn trọng ý kiến của các em.

Mỗi HS có nhật kí tự đánh giá, ghi lại những gì đã làm được, chưa làm được ; những mong muốn của bản thân trong quá trình học tập, sinh hoạt và rèn luyện ; những điều muốn nói với các bạn, thầy cô giáo, cha mẹ và người thân Nhật kí này là của riêng HS, có thể chia sẻ hoặc không chia sẻ với người khác

– Phụ huynh đánh giá :

Phụ huynh được mời tham gia hoặc quan sát các hoạt động dạy học, giáo dục của nhà trường, sử dụng sách HDH, đáp ứng các yêu cầu của HS trong quá trình học tập, nhất là những hoạt động học tập, sinh hoạt ở gia đình, ở cộng đồng và nên ghi nhận định vào phiếu đánh giá Thông qua đó động viên, giúp đỡ các em học tập, rèn luyện, phát triển kĩ năng sống, vận dụng kiến thức vào cuộc sống và tham gia các hoạt động xã hội, đời sống của công dân

3.2 Đánh giá định kì kết quả học tập

Đánh giá định kì có thể thông qua nhiều hình thức khác nhau : đánh giá qua bài kiểm tra ; đánh giá qua kết quả hoạt động nhóm, hoạt động dự án, đánh giá qua bài thực hành, trình diễn…

Dù dưới hình thức nào, đề kiểm tra – đánh giá định kì gồm các câu hỏi, bài tập, nhiệm vụ đánh giá được các mức độ :

– Mức 1 : HS nhận biết hoặc nhớ, nhắc lại đúng kiến thức đã học khi được yêu

cầu ; diễn đạt đúng kiến thức hoặc mô tả đúng kĩ năng đã học bằng ngôn ngữ theo cách của riêng mình

– Mức 2 : HS kết nối và sắp xếp lại các kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết

thành công tình huống, vấn đề mới, tương tự tình huống, vấn đề đã học

– Mức 3 : HS vận dụng các kiến thức, kĩ năng để giải quyết các tình huống,

vấn đề mới, không giống với những tình huống, vấn đề đã được hướng dẫn hay đưa ra những phản hồi hợp lí trước một tình huống, vấn đề mới trong học tập hoặc trong cuộc sống

Kết quả kiểm tra định kì phản ánh mức độ đạt được kiến thức, kĩ năng và năng lực môn học của HS, được đánh giá thông qua hình thức cho điểm (thang điểm 10) kết hợp với sửa lỗi, nhận xét những ưu điểm, hạn chế và góp ý cho HS

Trang 19

3.3 Đánh giá tổng hợp cuối học kì I, cuối năm học

GV sử dụng tổng hợp các đánh giá thường xuyên, đánh giá định kì kết quả học tập các môn học để ghi Phiếu đánh giá tổng hợp cuối học kì I, cuối năm học

về quá trình học tập, rèn luyện của từng HS, cụ thể :

– Mức độ hoàn thành các bài học trong chương trình theo chuẩn kiến thức, kĩ năng ; đã hoàn thành đến nội dung cụ thể của bài học nào ; năng khiếu, hứng thú

về từng môn học, hoạt động giáo dục

– Những biểu hiện, sự tiến bộ và mức độ đạt được của từng nhóm phẩm chất, năng lực ; ưu điểm, hạn chế, đặc điểm, năng khiếu và thành tích nổi bật của HS Góp ý với HS, khuyến nghị với nhà trường, phụ huynh

– Các thành tích được tuyên dương, khen thưởng

Phiếu đánh giá tổng hợp cuối học kì I, cuối năm học là bản chứng nhận mức

độ hoàn thành chương trình và xác định nhiệm vụ bắt đầu khi vào học kì II, vào năm học mới của từng HS Đối với HS chưa hoàn thành, cần ghi rõ đã hoàn thành đến nội dung cụ thể của bài học nào để GV có kế hoạch hướng dẫn tiếp theo

Đánh giá tổng hợp có thể dựa vào Hồ sơ đánh giá

Mỗi HS có bộ hồ sơ đánh giá trong năm học, bao gồm :

– Nhật kí đánh giá của GV ghi những lưu ý đặc biệt trong quá trình đánh giá thường xuyên về HS ;

– Các bài kiểm tra định kì đã được GV đánh giá ;

– Phiếu đánh giá tổng hợp cuối học kì I, cuối năm học ;

– Phiếu đánh giá của phụ huynh ;

– Nhật kí tự đánh giá của HS (nếu có) ;

– Các sản phẩm hoặc các vật thay thế sản phẩm của hoạt động giáo dục, văn hoá, nghệ thuật… (nếu có) ;

– Các loại giấy chứng nhận, giấy khen, thư cảm ơn, xác nhận thành tích… của

HS trong năm học (nếu có)

Bộ hồ sơ là minh chứng của sự tiến bộ trong quá trình và kết quả học tập, rèn luyện của HS, đồng thời là phương tiện liên lạc giữa HS với GV, giữa nhà trường với gia đình HS

Trang 20

GỢI Ý BẢNG PHÂN PHỐI SỐ TIẾT CÁC BÀI HỌC

Học kì I

3 Hoà bình, hợp tác và phát triển 3

4 Sống có đạo đức, kỉ luật và tuân theo pháp luật 3

5 Kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc 2

6 Hoạt động trải nghiệm sáng tạo 3

Học kì II

8 Phòng ngừa các tệ nạn xã hội 3

9 Quyền và nghĩa vụ của công dân trong hôn nhân và gia đình 2

10 Quyền tự do kinh doanh và nghĩa vụ đóng thuế 2

11 Quyền tham gia quản lí nhà nước, quản lí xã hội của công dân 2

12 Quyền và nghĩa vụ trong lao động 2

13 Trách nhiệm và nghĩa vụ của công dân trong xây dựng, bảo

Trang 21

Phần thứ hai HƯỚNG DẪN TỔ CHỨC DẠY HỌC CÁC CHỦ ĐỀ

Bài 1 CHÍ CÔNG VÔ TƯ

Sau bài học này, học sinh :

– Trình bày được quan điểm của mình về phẩm chất chí công vô tư và các biểu hiện của phẩm chất chí công vô tư

– Phân tích được vai trò, ý nghĩa của phẩm chất chí công vô tư trong cuộc sống – Có ý thức rèn luyện để trở thành người có phẩm chất chí công vô tư

– Có thái độ đồng tình, ủng hộ những hành vi, việc làm thể hiện sự chí công

vô tư, phê phán những hành vi, việc làm chưa thể hiện sự chí công vô tư

MỤC TIÊU

TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HỌC SINH

Các hoạt động học trong bài “Chí công vô tư” được thực hiện thông qua các hình thức học cá nhân, cặp đôi, học nhóm nhằm giúp HS hiểu được thế nào là người chí công vô tư, những giá trị của phẩm chất chí công vô tư và cách rèn luyện để trở thành người có phẩm chất chí công vô tư, trên cơ sở đó hình thành

ở HS ý thức tự giác rèn luyện phẩm chất chí công vô tư để góp phần xây dựng xã hội dân chủ, công bằng, văn minh

Trang 22

- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân : mỗi em hãy ghi ra giấy/vở suy nghĩ của bản thân về hành động của nhân vật Hoàng Lan và nhân vật Hằng

- GV tổ chức cho HS trao đổi : Em hãy trao đổi với bạn bên cạnh về kết quả

và thống nhất với bạn câu trả lời : Em suy nghĩ gì về quyết định của Hằng ? Nếu

em là Hằng, em sẽ hành động như thế nào ?

b) Ðóng vai theo tình huống :

GV tổ chức cho HS đóng vai theo tình huống đồng thời cũng nhấn mạnh HS không nhất thiết phải chọn cách hành động như nhân vật trong tình huống

- GV gọi một vài cặp đóng vai Hằng và Hoàng Lan, trình bày suy nghĩ trước lớp (GV nên quan sát khi HS làm việc cặp đôi để lựa chọn các cặp có câu trả lời không giống nhau trình bày) Câu trả lời không giống nhau của HS là cơ sở để

GV khai thác hiểu biết của HS về phẩm chất chí công vô tư

c) Thảo luận :

GV tổ chức cho HS trao đổi và thống nhất câu trả lời cho câu hỏi : Việc làm của bạn Hằng là biểu hiện của phẩm chất đạo đức nào ?

Lưu ý : Tuỳ vào đối tượng HS, môi trường lớp học, các điều kiện học tập ,

GV có thể thiết kế hoạt động khởi động khác như : thi ô chữ, thi hát, kể chuyện,

đố vui, trò chơi… có liên quan đến phẩm chất chí công vô tư

Sản phẩm mong đợi từ hoạt động :

- Suy nghĩ, cảm xúc của HS về hành động của bạn Hằng và Hoàng Lan (được viết ra giấy/vở ghi) ;

- Xuất hiện vấn đề cần tìm hiểu : Hành động của bạn Hằng có phải là biểu hiện của phẩm chất chí công vô tư hay không ? Căn cứ vào đâu để xác định những đức tính đó là biểu hiện của phẩm chất chí công vô tư ?

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

1 Tìm hiểu về chí công vô tư

Mục đích : HS xác định được khái niệm chí công vô tư và các đức tính cơ bản

của người có phẩm chất chí công vô tư

Trang 23

- GV tổ chức cho lớp thảo luận tìm hiểu khái niệm chí công vô tư Yêu cầu mỗi

HS kể tên một số hành động/việc làm thể hiện sự chí công vô tư

Kết quả mong đợi :

- HS giải thích được thế nào là phẩm chất chí công vô tư

- HS trình bày được người có phẩm chất chí công vô tư là người luôn công bằng, không thiên vị, giải quyết công việc theo lẽ phải, xuất phát từ lợi ích chung

và đặt lợi ích chung lên trên lợi ích cá nhân

2 Tìm hiểu các biểu hiện của phẩm chất chí công vô tư

Mục đích : HS xác định được những biểu hiện của người có phẩm chất chí

công vô tư và người chưa có phẩm chất chí công vô tư

Phương thức tổ chức hoạt động :

- Hướng dẫn HS đọc, phân tích thông tin trong các câu chuyện, tình huống

đã gặp trong cuộc sống và yêu cầu HS chia sẻ với bạn ngồi cạnh để xác định : biểu hiện của người có phẩm chất chí công vô tư và biểu hiện của người chưa

có phẩm chất chí công vô tư

Trên cơ sở phân tích các thông tin, GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm để hoàn thành phiếu học tập :

Biểu hiện của chí công vô tư Biểu hiện của chưa chí công vô tư

Kết quả mong đợi :

- Những biểu hiện của người có phẩm chất chí công vô tư là : công bằng, không thiên vị, giải quyết công việc theo lẽ phải,

- Những biểu hiện của người chưa có phẩm chất chí công vô tư là : thiên vị, đặt lợi ích cá nhân lên trên lợi ích chung,

- Bước đầu xác định được vai trò, ý nghĩa của phẩm chất chí công vô tư trong cuộc sống và xã hội

3 Tìm hiểu vai trò, ý nghĩa của chí công vô tư

Mục đích : HS phân tích được vai trò, ý nghĩa của phẩm chất chí công vô

tư và có ý thức rèn luyện phẩm chất chí công vô tư Biết trân trọng những hành động thể hiện phẩm chất chí công vô tư

Trang 24

Phương thức tổ chức hoạt động :

a) Đóng vai :

- GV hướng dẫn HS làm việc theo nhóm

+ Phân công các nhóm sắm vai tình huống trong sách HDH

+ Nhóm trưởng yêu cầu các thành viên đọc và phân tích tình huống, sau đó trao đổi để xây dựng thành kịch bản (có nhân vật, lời thoại, cách giao tiếp, ứng xử) để giải quyết tình huống

- GV có thể hỗ trợ từng nhóm bằng cách gợi ý :

+ Hành động của cô Lan và chồng đã thể hiện được phẩm chất chí công vô tư chưa ? Tại sao ? Hiện nay có nhiều gia đình có hành động như gia đình cô Lan không ? Tại sao ? Nếu là vợ/chồng cô Lan, em sẽ làm gì ?

+ Theo em, tại sao bé Na lại có suy nghĩ như vậy ? Nếu là người chứng kiến,

c) Cùng suy ngẫm và trao đổi :

- GV tổ chức cho HS trao đổi, nhận xét, rút kinh nghiệm Đồng thời yêu cầu HS tiếp tục suy ngẫm và trao đổi về hai vấn đề :

1/ Sự chí công vô tư sẽ mang lại cho chúng ta và cộng đồng những lợi ích nào ?2/ Chúng ta cần làm gì để rèn luyện phẩm chất chí công vô tư ?

- HS làm việc theo cá nhân hoặc theo cặp

- HS chia sẻ ý kiến trước lớp

- GV tổng kết các ý kiến và kết luận giá trị của việc thực hiện phẩm chất chí công vô tư và hệ quả của những việc làm chưa thể hiện phẩm chất chí công

vô tư

Trang 25

Kết quả mong đợi :

HS nêu được :

- Hành động của cô Lan và chồng chưa thể hiện được phẩm chất chí công vô tư

và đã vô tình làm tổn thương bé Na Do vậy, trong gia đình, bố mẹ cần phải chú ý đến hành động, việc làm của mình để tránh gây ra những tổn thương cho trẻ nhỏ

- Bé Na cảm thấy bị thất vọng vì từ khi có thêm em bé thì không còn được bố

mẹ quan tâm, yêu mến Bé cảm thấy ghét em Mít vì em chính là nguyên nhân để

bố mẹ thờ ơ với Na

HS đưa ra được những giải thích để bé Na hiểu rằng bố mẹ vẫn yêu thương

em Lí do bố mẹ có hành động như vậy vì nghĩ bé Na đã lớn, có thể tự chăm lo cho mình và biết yêu thương em bé, chơi cùng em giúp đỡ bố mẹ

Những việc làm, lời khuyên trong tình huống trên nên tập trung vào : Cần gần gũi, thể hiện tình yêu thương và quan tâm tới các con một cách công bằng để tránh làm tổn thương các con

Cuối cùng, HS hiểu được vai trò, ý nghĩa của phẩm chất chí công vô tư (đối

với cộng đồng xã hội : góp phần làm cho đất nước thêm giàu mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh ; đối với cá nhân : được mọi người tin cậy và kính trọng)

và cách thức rèn luyện phẩm chất chí công vô tư

Lưu ý : GV cần gợi ý để HS có thể lấy ví dụ thực tế thể hiện những phẩm chất

chí công vô tư và chưa thể hiện chí công vô tư, đồng thời chia sẻ quan điểm của

HS đối với những ví dụ đó

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

Phần này gồm 5 hoạt động, với mục tiêu giúp từng cá nhân HS biết thực hành những kiến thức đã học vào giải quyết các bài tập và tình huống thực tế nhằm khắc sâu những kiến thức mà HS đã được tìm hiểu thông qua hoạt động hình thành kiến thức

1 Tìm hiểu tấm gương về chí công vô tư

Mục đích : HS hiểu rõ hơn về nội hàm phẩm chất chí công vô tư.

Phương thức tổ chức hoạt động :

- HS làm việc cá nhân để đọc câu chuyện và trả lời câu hỏi trong sách HDH

Trang 26

- HS trao đổi, chia sẻ suy nghĩ của mình với bạn về những hành động, việc làm thể hiện phẩm chất chí công vô tư của Tô Hiến Thành.

- HS tìm hiểu về những tình huống trong cuộc sống thể hiện phẩm chất chí công vô tư và chưa thể hiện phẩm chất chí công vô tư

- GV chọn hai cặp tiêu biểu chia sẻ suy nghĩ trước lớp

Kết quả mong đợi : HS ghi chép được ra vở/giấy những hiểu biết về chí

công vô tư

Lưu ý : GV hướng dẫn HS cần dựa vào kết quả hoạt động trong phần B - Hoạt động hình thành kiến thức để hoàn thành nhiệm vụ.

2 Xác định chí công vô tư biểu hiện thông qua những hành vi/việc làm nào dưới đây ?

Mục đích : HS biết tự liên hệ, nhìn nhận, đánh giá về giá trị của những hoạt

động mà các em đã tham gia hoặc biết để đóng góp cho hoà bình, hợp tác và phát triển cộng đồng

Phương thức tổ chức hoạt động : GV tổ chức cho HS trao đổi, thảo luận để

lựa chọn đáp án đúng

Kết quả mong đợi : HS lựa chọn được các đáp án đúng như sau :

A Luôn công bằng, không thiên vị trong khi giải quyết công việc (Đúng)

B Luôn ưu tiên cho những người thân quen với mình trong khi xử lí công việc (Sai)

C Luôn hành động theo lẽ phải (Đúng)

D Luôn xuất phát từ lợi ích cá nhân để giải quyết các công việc chung (Sai)

E Luôn lấy lợi ích chung làm thước đo để giải quyết công việc của tập thể (Đúng)

G Luôn đặt lợi ích của bản thân và gia đình lên trên lợi ích của cơ quan (Sai)

H Luôn ưu tiên hoàn thành việc riêng, việc nhà trước việc tập thể (Sai)

I Luôn đặt lợi ích chung lên trên lợi ích cá nhân (Đúng)

3 Chia sẻ suy nghĩ

Mục đích : HS biết nhận xét, đánh giá hành động, việc làm thể hiện phẩm chất

chí công vô tư và rút ra được bài học cho bản thân trong việc rèn luyện phẩm chất chí công vô tư

Trang 27

Phương thức tổ chức hoạt động :

- GV hướng dẫn HS nghiên cứu quan điểm của An và Bình về vai trò, ý nghĩa của việc thực hiện chí công vô tư để đưa ra suy nghĩ cá nhân về quan niệm của

An và Bình, sau đó chia sẻ suy nghĩ với bạn bên cạnh

- GV hướng dẫn HS trao đổi, thảo luận về cách thức rèn luyện để trở thành người có phẩm chất chí công vô tư

Kết quả mong đợi :

- Những suy nghĩ, chia sẻ của HS về vai trò, ý nghĩa của phẩm chất chí công

vô tư

- Những biện pháp rèn luyện để trở thành người có phẩm chất chí công vô tư

4 Hoàn thành phiếu học tập

Mục đích : Kiểm tra khả năng nắm vững các nội dung về phẩm chất chí công

vô tư ; kiểm tra khả năng lập luận, phân tích, giải thích của HS khi trình bày quan điểm của cá nhân

Phương thức tổ chức hoạt động : GV tổ chức cho HS trao đổi, thảo luận phiếu

học tập để lựa chọn đáp án đúng

Kết quả mong đợi : HS hoàn thành phiếu học tập, lựa chọn và đánh dấu được

các đáp án đúng theo yêu cầu của từng cột và có giải thích hợp lí cho từng tình huống

5 Đọc tình huống và trả lời câu hỏi

Mục đích : HS vận dụng được những kiến thức lí thuyết đã học vào giải quyết

các bài tập và tình huống thực tế nhằm khắc sâu các kiến thức đó

Phương thức tổ chức hoạt động :

GV hướng dẫn HS suy ngẫm theo quan điểm cá nhân và trao đổi với bạn để cùng giải quyết tình huống

Kết quả mong đợi :

Ông M không phải là người chí công vô tư Bởi vì, ông đã xử sự không công bằng khi đưa những người thân của mình, không có đủ năng lực vào làm việc tại doanh nghiệp do ông quản lí

Lưu ý : Sau khi HS trình bày quan điểm của mình đối với tình huống, GV cần

động viên HS rút ra bài học cho bản thân và đưa ra những giải pháp để HS rèn luyện trở thành người có hành vi ứng xử phù hợp

Trang 28

D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

Mục đích : HS vận dụng được kiến thức về chí công vô tư và các kĩ năng lập

luận, trình bày, làm việc nhóm để giải quyết các tình huống/nhiệm vụ trong đời sống thực tiễn

Phương thức tổ chức hoạt động :

Đây là hoạt động chủ yếu được thực hiện ở nhà, GV cần khéo léo động viên

và khuyến khích HS tham gia thực hiện theo khả năng, sở thích Hoạt động vận dụng của bài này nên thực hiện dưới hình thức dự án GV cần giao nhiệm vụ thích ứng với khả năng và phong cách học của HS ; hướng dẫn các nhóm HS xây dựng kế hoạch hoạt động và thực hiện theo kế hoạch đã xây dựng

Kết quả mong đợi :

- Các bài viết và những chia sẻ của HS ;

- Kế hoạch hoạt động và kết quả thực hiện kế hoạch đó

E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG

Mục đích : HS tiếp tục tìm tòi, mở rộng kiến thức về phẩm chất chí công vô tư

ngoài lớp học bằng cách tự đặt ra các tình huống có vấn đề nảy sinh từ nội dung bài học, từ tư liệu tham khảo, từ thực tiễn cuộc sống và vận dụng các kiến thức,

kĩ năng đã học để giải quyết bằng những cách khác nhau

Phương thức tổ chức hoạt động :

- Cũng như hoạt động vận dụng, hoạt động tìm tòi mở rộng chủ yếu được thực hiện ở nhà, HS cần được động viên, khuyến khích và tham gia theo khả năng, sở thích Do vậy, GV yêu cầu HS đọc và nghiên cứu thật kĩ các nhiệm vụ trong sách HDH và các tình huống để xác định thuận lợi, khó khăn khi thực hiện

- GV cần gợi ý cho HS một số địa chỉ, trang mạng để các em có thể sưu tầm

tư liệu về những tấm gương người tốt, việc tốt ở trong nước và trên thế giới

- GV cũng cần tổ chức để HS chia sẻ những thông tin đã sưu tầm được với các bạn trong nhóm, trong lớp

- Yêu cầu HS tự giác hoàn thành nhiệm vụ trong hoạt động này

Kết quả mong đợi :

- Các bài viết chia sẻ của HS ;

- Các câu chuyện, những tấm gương người tốt việc tốt trong cuộc sống ; những biểu hiện chưa tốt, chưa đúng và bài học kinh nghiệm của HS sau mỗi tình huống, câu chuyện

Trang 29

Bài 2 TỰ CHỦ

Sau bài học này, học sinh :

– Trình bày được quan điểm của mình về phẩm chất tự chủ và các biểu hiện

của phẩm chất tự chủ

– Phân tích được vai trò, ý nghĩa của sự tự chủ trong cuộc sống

– Có ý thức rèn luyện để trở thành người có tự chủ.

MỤC TIÊU

TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

Các hoạt động học trong bài “Tự chủ” được thực hiện thông qua các hình thức học cá nhân, cặp đôi, học nhóm nhằm giúp HS hiểu được phẩm chất tự chủ, những giá trị của phẩm chất tự chủ và cách rèn luyện để trở thành người tự chủ, trên cơ sở đó hình thành ở HS ý thức tự giác rèn luyện phẩm chất tự chủ trong cuộc sống, học tập và lao động

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

Trò chơi : Ai nhớ nhiều ?

Mục đích : HS nhận diện được thế nào là tự chủ, thông qua việc đưa ra được

những câu ca dao, tục ngữ về các phẩm chất tốt đẹp

Lưu ý : Khi phân biệt về các phẩm chất được nhắc đến trong các câu ca dao,

tục ngữ, những ý của câu ca dao, tục ngữ có ngụ ý về sự làm chủ bản thân (những suy nghĩ, tình cảm và hành vi của mình trong mọi hoàn cảnh, tình huống, luôn có thái độ bình tĩnh, tự tin và biết tự điều chỉnh hành vi của mình)… là những

ý nói về tự chủ

Phương thức tổ chức hoạt động :

- Chia lớp thành 2 đội, mỗi đội có 3 phút thảo luận và viết ra giấy/ghi lên bảng những câu ca dao, tục ngữ ca ngợi những phẩm chất tốt đẹp của con người Trong thời gian 3 phút, đội nào nhớ được nhiều câu ca dao, tục ngữ ca ngợi những phẩm chất tốt đẹp của con người là đội chiến thắng

Trang 30

- GV tổ chức cho HS thảo luận về những phẩm chất mà các đội chơi tìm được (trong trường hợp HS chưa tìm được những phẩm chất liên quan đến bài học,

GV có thể hỗ trợ HS)

HS trao đổi, thảo luận với bạn để thống nhất câu trả lời :

1) Trong những câu ca dao, tục ngữ vừa tìm được, những câu nào thể hiện tính tự tin, tự giác, tự lập, tự chịu trách nhiệm ?

2) Theo em, đó là biểu hiện của những phẩm chất tốt đẹp nào của con người ?

Kết quả mong đợi :

- Các câu ca dao, tục ngữ về những phẩm chất tốt đẹp của con người ;

- Chỉ ra được một số biểu hiện của tự chủ

Trang 31

Kết quả mong đợi :

- HS chỉ ra được những biểu hiện của Dũng như : ngạc nhiên, ngơ ngác, ngồi yên, chăm chú lắng nghe, không đáp lại lời nào

- HS hiểu được thế nào là tự chủ (tự chủ là làm chủ bản thân) và những biểu hiện của tự chủ trong lời nói, suy nghĩ, việc làm (làm chủ được những suy nghĩ, tình cảm, hành vi của mình trong mọi hoàn cảnh, luôn có thái độ bình tĩnh, tự tin

và biết tự điều chỉnh hành vi của mình)

- HS đưa ra được ví dụ về tính tự chủ

2 Tìm hiểu các biểu hiện của phẩm chất tự chủ

Mục đích : HS nhận diện rõ ràng và cụ thể về các biểu hiện của sự tự chủ Phương thức tổ chức hoạt động :

GV hướng dẫn HS đọc và phân tích các hành vi, phân loại hành vi tự chủ và không tự chủ, trao đổi, thảo luận với bạn để hoàn thành phiếu học tập

Kết quả mong đợi :

- Hoàn thành phiếu học tập và giải thích được lí do lựa chọn/phân loại hành vi

Hành vi tự chủ Hành vi không tự chủ

Không nóng nảy, vội vàng trong

hành động

Điều chỉnh thái độ, hành vi của bản

thân trong các tình huống khác nhau

Không quá lo lắng đến hoàn cảnh và

đối tượng giao tiếp

Tự kiểm tra, đánh giá bản thân mình

Luôn hành động theo suy nghĩ của

Trang 32

3 Tìm hiểu ý nghĩa của sự tự chủ

Mục đích : HS hiểu được ý nghĩa của sự tự chủ đối với cuộc sống cá nhân,

luôn làm chủ cảm xúc, suy nghĩ, hành vi thì mình sẽ có được sự bình yên trong tâm hồn

Phương thức tổ chức hoạt động :

- GV hướng dẫn HS đọc câu chuyện và chia sẻ cảm nhận của HS về câu chuyện

- Hướng dẫn HS trao đổi, thảo luận với bạn để tìm ra những cụm từ hàm ý về

sự tự chủ theo yêu cầu trong sách HDH

- Hướng dẫn HS trao đổi về vai trò của phẩm chất tự chủ trong cuộc sống của con người

Lưu ý : Nên phân tích thêm ý của bức tranh thứ nhất, bức tranh thật yên ả,

nhưng ở đó không có những thử thách, để qua đó biết được mình có năng lực tự chủ như thế nào Cuộc sống sẽ tôi luyện đức tính này

Kết quả mong đợi :

HS hiểu được rằng : Tự chủ là một đức tính quý giá, có tự chủ sẽ giúp con người sống đúng đắn, có văn hoá, nhất là giúp con người vượt qua khó khăn, thử thách và cám dỗ.

4 Rèn luyện để trở thành người có phẩm chất tự chủ

Mục đích :

- HS nhận biết được những hành động, việc làm tự chủ và thiếu tự chủ Trên

cơ sở đó, HS sẽ ý thức được vấn đề và chủ động, tích cực trong việc rèn luyện tính tự chủ

- HS biết cách rèn luyện phẩm chất tự chủ và hiểu được, để có tính tự chủ, cần phải rèn luyện nhiều phẩm chất và năng lực khác nhau

Phương thức tổ chức hoạt động :

- GV hướng dẫn HS đọc, phân tích tình huống và trả lời câu hỏi

- GV hướng dẫn HS trao đổi, thảo luận về cách thức rèn luyện để trở thành một con người tự chủ

GV hướng dẫn HS ghi lại suy nghĩ của mình theo yêu cầu trong sách HDH :

“Chúng ta cần làm gì để trở thành một người tự chủ ? Hãy viết ra những

điều em cần rèn luyện để có thể tự chủ tốt hơn.”.

Trang 33

Lưu ý : GV có thể giải thích thêm cho HS vì sao những phẩm chất và kĩ năng

này lại liên quan đến tính tự chủ :

- Hiểu biết sâu sắc hậu quả của những hành vi không tự chủ mang lại, ví dụ như quá nóng giận dẫn đến không kiểm soát hành vi và có thể làm tổn thương người khác hoặc quá buồn bã dẫn đến việc bê trễ công việc, học tập

- Tuân thủ kỉ luật : rèn luyện sự tuân thủ những quy định, kế hoạch đặt ra vừa

là biểu hiện của tính tự chủ, vừa là cách để hình thành tính tự chủ

- Ý chí, nghị lực vượt qua cám dỗ : ý chí, nghị lực giúp cho mỗi cá nhân không

bị lôi kéo bởi những ham muốn nào đó, họ luôn tự chủ tốt trong tình huống khó khăn

- Kĩ năng từ chối : nếu bạn biết từ chối, nói "Không" với một số thứ không có lợi cho mình, bạn sẽ là người tự chủ tốt

- Kĩ năng giải quyết vấn đề : nếu bạn luôn biết tính đến mọi yếu tố có thể ảnh hưởng đến những quyết định của bạn, sắp xếp các yếu tố đó và giải quyết một cách hiệu quả… bạn sẽ nâng cao được tính tự chủ

Kết quả mong đợi :

- HS trả lời được các câu hỏi theo yêu cầu của GV

- Chỉ ra được bản thân cần rèn luyện nhất kĩ năng nào

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

Phần này gồm 2 hoạt động, với mục tiêu giúp từng cá nhân HS biết thực hành những kiến thức đã học vào giải quyết các bài tập và tình huống thực tế nhằm khắc sâu được những kiến thức mà HS đã được tìm hiểu thông qua hoạt động hình thành kiến thức

Trang 34

Lưu ý : GV hướng dẫn HS cần dựa vào kết quả hoạt động trong phần Hoạt

động hình thành kiến thức để hoàn thành yêu cầu về sản phẩm

2 Rèn luyện tính tự chủ

Mục đích :

HS rèn luyện tính tự chủ thông qua các tình huống gắn với đời sống thực, đặc biệt giúp HS biết cách tìm sự hỗ trợ của những người xung quanh trong quá trình rèn luyện sự tự chủ

Phương thức tổ chức hoạt động :

- GV tổ chức cho HS đọc, phân tích tình huống theo yêu cầu trong sách HDH

- GV tổ chức cho HS trao đổi, thảo luận với bạn về các tình huống và giải pháp

Kết quả mong đợi :

- Chia sẻ, suy nghĩ và giải pháp của HS trong từng tình huống

- HS ý thức được cách tìm sự hỗ trợ từ người khác khi rèn luyện sự tự chủ

D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

Mục đích :

HS vận dụng được kiến thức về chí công vô tư và các kĩ năng lập luận, trình bày, làm việc nhóm để giải quyết các tình huống/nhiệm vụ trong đời sống thực tiễn

Phương thức tổ chức hoạt động :

Đây là hoạt động chủ yếu được thực hiện ở nhà, GV cần khéo léo động viên

và khuyến khích HS tham gia thực hiện theo khả năng, sở thích Hoạt động vận dụng của bài này nên thực hiện dưới hình thức dự án GV cần giao nhiệm vụ

Trang 35

thích ứng với khả năng và phong cách học của HS ; hướng dẫn các nhóm HS xây dựng kế hoạch hoạt động và thực hiện theo kế hoạch đã xây dựng.

Lưu ý : Với bài học này, GV nên đưa HS vào các tình huống có tính thử thách

buộc HS phải đấu tranh trong sự lựa chọn, qua đó rèn luyện tính tự chủ Trên cơ

sở đó, GV giúp HS “nhìn lại” cả tiến trình suy nghĩ, quá trình đấu tranh tư tưởng

và yếu tố kích thích tác động đến sự lựa chọn Qua đó giúp HS vượt qua được trạng thái giằng co để có quyết định đúng đắn

Kết quả mong đợi :

- Những chia sẻ, hành động của HS về những tình huống HS cho biết, với mỗi tình huống đó em sẽ làm gì

- Bài viết của HS về ý nghĩa câu ca dao thể hiện sự tự chủ

E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG

Mục đích :

HS tiếp tục tìm tòi, mở rộng kiến thức về phẩm chất tự chủ ở ngoài lớp học

bằng cách tự đặt ra các tình huống có vấn đề nảy sinh từ nội dung bài học, từ tư liệu tham khảo, từ thực tiễn cuộc sống và vận dụng các kiến thức, kĩ năng đã học

để giải quyết bằng những cách khác nhau

Phương thức tổ chức hoạt động :

- Cũng như hoạt động vận dụng, hoạt động tìm tòi mở rộng chủ yếu được thực hiện ở nhà, HS cần được động viên, khuyến khích và tham gia theo khả năng, sở thích Do vậy, GV yêu cầu HS đọc và nghiên cứu thật kĩ các nhiệm vụ trong sách HDH và các tình huống để xách định thuận lợi, khó khăn khi thực hiện

- GV cần gợi ý cho HS một số địa chỉ, trang mạng để các em có thể sưu tầm

tư liệu về những tấm gương người tốt, việc tốt ở trong nước và trên thế giới

- GV cũng cần tổ chức để HS chia sẻ những thông tin đã sưu tầm được với các bạn trong nhóm, trong lớp

- Yêu cầu HS tự giác hoàn thành nhiệm vụ trong hoạt động này

Kết quả mong đợi :

- Thực hiện hết các nhiệm vụ của bài “Tự chủ” trong SGK hiện hành

- Bài thuyết trình về sự tự chủ dựa theo sự ẩn dụ của bức tranh

Trang 36

Bài 3 HOÀ BÌNH, HỢP TÁC VÀ PHÁT TRIỂN

Sau bài học này, học sinh :

– Nêu được chủ trương phát triển bền vững đất nước của Đảng và Nhà nước ta.– Trình bày được thế nào là hoà bình, hợp tác, phát triển và các biểu hiện của hoà bình, hợp tác, phát triển ; Phân tích được mối quan hệ giữa hoà bình, hợp tác và phát triển

– Yêu hoà bình ; ghét bạo lực ; phản đối chiến tranh phi nghĩa ; phản đối, phê phán các hành vi bạo lực học đường ; Ủng hộ chính sách hoà bình, hợp tác

và phát triển bền vững đất nước của Đảng và Nhà nước ta

– Giao tiếp, ứng xử thân thiện, không sử dụng bạo lực với bạn bè và mọi người ; Hợp tác với bạn bè và mọi người xung quanh trong các công việc chung của gia đình, trường lớp và cộng đồng ; Tích cực tham gia các hoạt động ủng hộ hoà bình, các hoạt động phòng chống bạo lực học đường, các hoạt động phát triển cộng đồng do lớp, trường, địa phương tổ chức

MỤC TIÊU

TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HỌC SINH

Các hoạt động học trong bài “Hoà bình, hợp tác và phát triển” được thực hiện thông qua :

Trang 37

- HS viết ra phiếu.

- GV mời một số HS chia sẻ trước lớp và giới thiệu bài

Kết quả mong đợi : HS cởi mở chia sẻ những điều các em đã biết và muốn

- HS làm việc theo nhóm và ghi kết quả thảo luận ra giấy A0

- Các nhóm HS chia sẻ kết quả thảo luận

- GV tổng kết các ý kiến và kết luận

Kết quả mong đợi : HS tổng hợp, khái quát được những kiến thức về hoà

bình và hợp tác mà các em đã học được ở các lớp dưới và cho được vài ví dụ thực tế để minh hoạ

Lưu ý :

- Kết quả thảo luận nhóm có thể được HS trình bày theo bảng hoặc sơ đồ tư duy hay các hình thức khác

Trang 38

- Cần chuẩn bị sẵn giấy A0, bút dạ để HS thể hiện kết quả thảo luận.

- GV cần chuẩn bị thêm một số ví dụ thực tế về các hoạt động bảo vệ hoà bình

và hợp tác của địa phương, của nước ta để gợi ý, giới thiệu thêm cho HS

2 Tìm hiểu về phát triển

Mục đích : Giúp HS hiểu được khái niệm phát triển, chủ trương của Đảng và

Nhà nước trong việc phát triển bền vững đất nước và trách nhiệm của HS

2/ Điều gì sẽ xảy ra nếu chỉ chú ý đến tăng trưởng kinh tế mà không quan tâm đến phát triển xã hội, phát triển con người ? Cho ví dụ thực tế (ở địa phương em/ở nước ta/trên thế giới) để chứng minh.

3/ Lấy một ví dụ thực tế ở địa phương em hoặc trên đất nước về việc thực hiện chủ trương phát triển bền vững của Đảng ta.

- HS làm việc theo nhóm

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả

- Chia sẻ, tranh luận giữa các nhóm

- GV tổng kết các ý kiến và kết luận

Kết quả mong đợi : HS hiểu được chủ trương của Đảng và Nhà nước về phát

triển bền vững đất nước, nêu được ví dụ thực tế ; nêu được trách nhiệm của bản thân trong việc góp phần phát triển bền vững đất nước

Lưu ý : GV cần lấy một vài ví dụ thực tế để minh hoạ cho sự cần thiết phải phát

triển bền vững đất nước, chẳng hạn : Vụ một nhà máy thép ở Hà Tĩnh xả nước thải làm ô nhiễm môi trường biển, dẫn đến cá chết hàng loạt ; Việc phát triển du lịch không có quy hoạch đúng đắn ở một số địa phương dẫn đến tình trạng mất

vệ sinh môi trường, phá hoại cảnh quan thiên nhiên…

3 Tìm hiểu mối quan hệ giữa hoà bình, hợp tác và phát triển

Mục đích : HS phân tích được mối quan hệ biện chứng giữa hoà bình, hợp

tác và phát triển

Trang 39

Phương thức tổ chức hoạt động :

- GV yêu cầu HS đọc, suy ngẫm và lí giải về các ý kiến dưới đây :

+ Xây dựng mối quan hệ đoàn kết, hữu nghị, hợp tác giữa các cộng đồng, quốc gia, giữa các nhóm, giữa các cá nhân là cách bảo vệ hoà bình vững chắc nhất + Hoà bình và hợp tác là những yếu tố quan trọng, thuận lợi để phát triển cá nhân, cộng đồng, đất nước.

+ Phát triển cá nhân, cộng đồng, đất nước giúp cho việc bảo vệ hoà bình và hợp tác thêm hiệu quả.

- HS làm việc theo cá nhân hoặc theo cặp

- HS chia sẻ ý kiến trước lớp

- GV tổng kết các ý kiến và kết luận về mối quan hệ biện chứng giữa hoà bình, hợp tác và phát triển

Kết quả mong đợi : HS hiểu được giữa hoà bình, hợp tác và phát triển có mối

quan hệ biện chứng với nhau ; yếu tố này này là động lực, là điều kiện để thúc đẩy việc thực hiện hiệu quả yếu tố kia

Lưu ý : GV cần gợi ý để HS có thể lấy ví dụ thực tế giải thích mối quan hệ giữa

hoà bình, hợp tác và phát triển

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

Phần này gồm 4 hoạt động :

1 Vẽ sơ đồ thể hiện mối quan hệ giữa hoà bình, hữu nghị và hợp tác

Mục đích : HS hiểu rõ hơn về mối quan hệ biện chứng giữa hoà bình, hợp tác

và phát triển

Phương thức tổ chức hoạt động :

- HS làm việc cá nhân để vẽ sơ đồ mối quan hệ biện chứng giữa hoà bình, hữu nghị và hợp tác

- HS giới thiệu, chia sẻ sơ đồ của mình

- GV chọn những sơ đồ tốt nhất để trưng bày trước lớp

Kết quả mong đợi : HS vẽ được sơ đồ thể hiện được mối quan hệ biện

chứng giữa hoà bình, hữu nghị và hợp tác

Trang 40

Lưu ý : GV hướng dẫn HS cần dựa vào kết quả hoạt động 3 trong phần B - Hoạt động hình thành kiến thức để vẽ sơ đồ.

2 Liên hệ thực tế

Mục đích : HS biết tự liên hệ, nhìn nhận, đánh giá về giá trị của những hoạt

động mà các em đã tham gia để đóng góp cho hoà bình, hợp tác và phát triển cộng đồng

Phương thức tổ chức hoạt động :

- GV nêu yêu cầu liên hệ thực tế : Em/nhóm em/lớp em/trường em đã tham gia những hoạt động bảo vệ hoà bình, hoạt động hợp tác, hoạt động phát triển cộng đồng nào ? Cảm xúc của em khi tham gia các hoạt động đó ? Em có mong muốn, đề xuất gì cho các hoạt động tiếp theo ?

- HS tự liên hệ và chia sẻ cảm xúc, mong muốn của bản thân

- GV tổng kết các ý kiến và kết luận, khẳng định vai trò, ý nghĩa của các hoạt động mà HS đã thực hiện

Kết quả mong đợi : HS chia sẻ một cách cởi mở, tự tin về những trải nghiệm

của các em trong thực tiễn và những mong muốn về các hoạt động tiếp theo

Lưu ý : GV có thể gợi ý, giúp HS nhớ lại một số hoạt động bảo vệ hoà bình,

hoạt động hợp tác, hoạt động phát triển cộng đồng do nhà trường/lớp tổ chức, nếu cần thiết

3 Liên hệ với bạo lực học đường ở học sinh trung học cơ sở hiện nay

Mục đích : HS biết nhìn nhận, phê phán hiện tượng bạo lực học đường ở

trung học cơ sở hiện nay

Phương thức tổ chức hoạt động :

- GV giao nhiệm vụ thảo luận nhóm :

1) Em nghĩ gì về hành vi bạo lực ở HS trung học cơ sở hiện nay ? (Về những hành vi cổ vũ bạo lực, hoặc thờ ơ, vô cảm đứng xem, hay quay video các vụ bạo lực và đưa lên mạng của một số HS hiện nay)

2) Ở trường, lớp chúng ta có hiện tượng này không ? Theo em, những hành vi bạo lực học đường đã gây nên những hậu quả như thế nào ?

3) Em và các bạn cần làm gì để phòng chống bạo lực học đường (khi là nạn

Ngày đăng: 11/02/2019, 21:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w