1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm chè tân cương, tỉnh thái nguyên

121 185 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 121
Dung lượng 2,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Song , hiện nay trong điều kiện phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa theo xu hướng mở cửa nền kinh tế và chủ động hội nhậpkinh tế quốc tế, sản phẩm Chè Thái Nguyên n

Trang 1

NGUYỄN THỊ THANH DUYÊN

NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH SẢN PHẨM

CHÈ TÂN CƯƠNG, TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾChuyên ngành: Quản trị kinh doanh

THÁI NGUYÊN – 2014

Trang 2

NGUYỄN THỊ THANH DUYÊN

NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH SẢN PHẨM

CHÈ TÂN CƯƠNG, TỈNH THÁI NGUYÊN

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

Mã số: 60.34.01.02

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Thị Hồng Nhung

THÁI NGUYÊN – 2014

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi.Các số liệu và trích dẫn trong luận văn là trung thực Các kết quả nghiên cứucủa luận văn không trùng với bất kỳ công trình nào khác

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Thanh Duyên

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trước và trong quá trình thực hiện đề tài, tác giả đã nhận được sự quantâm và hướng dẫn nhiệt tình của PGS.TS Nguyễn Thị Hồng Nhung Tác giảxin gửi tới Cô lời biết ơn chân thành và sâu sắc nhất

Nhân đây, tác giả xin chân thành cảm ơn các Thầy Cô trường Đại họcKinh Tế và Quản Trị Kinh Doanh, đặc biệt là các thầy cô đã tận tình truyềnđạt kiến thức trong suốt thời gian tác giả học tập tại Trường

Đồng thời, tác giả cũng xin cảm ơn Khoa sau Đại học, Ban giám hiệuTrường Đại học Kinh Tế và Quản Trị Kinh Doanh đã tạo điều kiện cho tácgiả học tập và hoàn thành tốt khóa học

Cuối cùng, tác giả xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, bạn bè, đặc biệt làcác đồng nghiệp nơi tác giả công tác – Trường Cao đẳng Công Nghệ và Kinh

Tế Công Nghiệp đã tạo mọi điều kiện, giúp đỡ khuyến khích tác giả trongsuốt quá trình thực hiện đề tài

Mặc dù tác giả đã cố gắng hoàn thành luận văn bằng tất cả tâm huyết

và năng lực của mình, tuy nhiên không thể tránh khỏi những thiếu sót, rấtmong nhận được sự đóng góp quý báu của Thầy cô và các bạn

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Thanh Duyên

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC BẢNG viii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu của luận văn 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Những đóng góp khoa học của luận văn 3

5 Bố cục của luận văn 4

Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH VÀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH SẢN PHẨM 5

1.1 Cơ sở lí luận về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh 5

1.1.1 Khái quát về năng lực cạnh tranh 5

1.1.1.1 Cạnh tranh 5

1.1.1.2 Năng lực cạnh tranh 7

1.1.2 Năng lực cạnh tranh sản phẩm chè 10

1.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh sản phẩm chè 15

1.1.3.1 Điều kiện về các yếu tố sản xuất

15 1.1.3.2 Điều kiện về cầu đối với sản phẩm chè 16

1.1.3.3 Các ngành hỗ trợ và có liên quan đến sản phẩm chè 16

1.1.3.4 Năng lực và cơ cấu ngành 17

1.1.3.5 Vai trò của Nhà nước 17

1.2 Cơ sở thực tiễn về năng lực cạnh tranh 17

Trang 6

1.2.1 Ấn Độ 17

1.2.2 Trung Quốc 21

1.2.3 Malaysia 22

1.2.4 Bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam nói chung, Tân Cương - Thái Nguyên nói riêng 23

Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI 26

2.1 Câu hỏi nghiên cứu 26

2.2 Phương pháp nghiên cứu 26

2.2.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu 26

2.2.2 Phương pháp thu thập thông tin 27

2.2.3 Phương pháp xử lý thông tin 27

2.2.4 Phương pháp phân tích thông tin 27

2.2.4.1 Phương pháp so sánh 27

2.3 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 31

2.3.2 Chất lượng sản phẩm hàng hóa 32

2.3.3 Giá cả sản phẩm 32

Chương 3: THỰC TRẠNG VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA SẢN PHẨM CHÈ TÂN CƯƠNG, TỈNH THÁI NGUYÊN 34

3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 34

3.2 Thực trạng năng lực cạnh tranh của sản phẩm chè Việt Nam và tỉnh Thái Nguyên 37

3.2.1 Thị phần 38

3.2.2 Giá cả 40

3.3 Thực trạng năng lực cạnh tranh của sản phẩm Chè Tân Cương, tỉnh Thái Nguyên 42

3.3.1 Thị phần 42

Trang 7

3.3.2 Giá cả 44

3.3.3 Chất lượng 46

3.3.4 Cơ cấu chủng loại 47

3.3.5 Khả năng cung ứng 48

3.3.6 Quy trình sản xuất và chất lượng sản phẩm 49

3.3.7 Thương hiệu 55

3.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của sản phẩm Chè Tân Cương, tỉnh Thái Nguyên 56

3.4.1 Điều kiện về yếu tố sản xuất 56

3.4.2 Điều kiện về cầu đối với sản phẩm Chè Tân Cương 59

3.4.3 Các ngành hỗ trợ và có liên quan đến sản phẩm chè 60

3.4.4 Năng lực và cơ cấu ngành 63

3.4.5 Vai trò của nhà nước 63

3.5 Đánh giá về năng lực cạnh tranh của sản phẩm Chè Tân Cương, tỉnh Thái Nguyên 65

3.5.1 Ưu điểm 65

3.5.2 Hạn chế và nguyên nhân 66

Chương 4: GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA SẢN PHẨM CHÈ TÂN CƯƠNG, TỈNH THÁI NGUYÊN 71

4.1 Phương hướng, mục tiêu nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm chè trong thời gian tới của xã Tân Cương, tỉnh Thái Nguyên 72

4.1.1 Các quan điểm nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm chè ở xã Tân Cương, tỉnh Thái Nguyên 72

4.1.1.1 Nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm chè nhằm phát huy thế mạnh và khai thác tốt tiềm năng về tự nhiên, kinh tế, xã hội của xã 72

Trang 8

4.1.1.2 Nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm chè theo hướng tập trung,

thâm canh cao, đưa sản xuất chè trở thành sản xuất hàng hoá 72

4.1.1.3 Nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm chè góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp hợp lý 73

4.1.1.4 Nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm chè nhằm góp phần xoá đói giảm nghèo và giải quyết việc làm cho lao động nông nghiệp 74

4.1.2 Phương hướng và mục tiêu nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm Chè Tân Cương, Thái Nguyên giai đoạn 2010 – 2015, định hướng đến năm 2020

74 4.1.2.1 Phương hướng 74

4.1.2.2 Mục tiêu 75

4.2 Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm chè của xã Tân Cương, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2015 – 2020 76

4.2.1 Tạo nguồn vốn đầu tư 76

4.2.2 Nâng cao chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm 77

4.2.3 Đa dạng hóa sản phẩm xuất khẩu 83

4.2.4 Nâng cao khả năng cung cấp với số lượng lớn, kịp thời đáp ứng nhu cầu thị trường 84

4.2.5 Tăng cường hoạt động nghiên cứu thị trường, xúc tiến thương mại, từng bước thâm nhập hệ thống phân phối với các nước 86

4.2.6 Xây dựng và bảo vệ thương hiệu của sản phẩm Chè Tân Cương, tỉnh Thái Nguyên 89

4.2.7 Phát triển nguồn nhân lực 91

KẾT LUẬN 95

TÀI LIỆU THAM KHẢO 97

Trang 9

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BVTV : Bảo vệ thực vật

DN : Doanh nghiệpGDP : Tổng sản phẩm quốc nộiHTX : Hợp tác xã

KNXK : Kim ngạch xuất khẩuKTQT : Kinh tế quốc tế NHNN : Ngân hàng nhà nước NLCT : Năng lực cạnh tranh PTNT : Phát triển nông thôn RCA : Hệ số lợi thế so sánh TMCP : Thương mại cổ phần USD : Đô la Mỹ

UBND : Ủy ban nhân dân

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1: Chỉ số RCA sản phẩm chè của một số nước trên thế giới năm 2012

37 Bảng 3.2: Thị phần của một số nước xuất khẩu chè trên thế giới nửa đầu năm 2013 38

Bảng 3.3: Thị phần của chè Việt Nam và SriLanka 38

Bảng 3.4: Bảng báo giá chi tiết chè Thái Nguyên 40

Bảng 3.5: Bảng báo giá chi tiết Chè Tân Cương Thái Nguyên 44

Bảng 3.6: Bảng báo giá chi tiết Chè Tân Cương Thái Nguyên năm 2013 44

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Hiện nay trên thế giới xu hướng uống trà ngày càng tăng lên mạnh mẽ

do những phát hiện mới ngày càng nhiều hơn về lợi ích của trà đối với sứckhỏe con người Tại Việt Nam, cây chè không chỉ rất thân quen gần gũi mà từlâu thưởng trà, uống trà đã đi vào đời sống người Việt tạo nên nét đẹp văn hóabình dị mà dài lâu Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâurộng hiện nay của đất nước, cây chè đã vượt ra ngoài biên giới quốc gia, sảnxuất và xuất khẩu chè đang ngày càng đóng vai trò quan trọng và trở thànhmột trong những ngành xuất khẩu mũi nhọn của cả nước Đây cũng là khuvực đang trực tiếp giải quyết việc làm cho hàng triệu lao động với thu nhậpkhông nhỏ và kéo theo hàng loạt các ngành nghề khác cùng phát triển, đặcbiệt là ngành công nghiệp chế biến tạo động lực quan trọng thúc đẩy các quan

hệ kinh tế đối ngoại khác phát triển, thực hiện mục tiêu công nghiệp hóa –hiện đại hóa nông thôn Việt Nam

Chè Thái Nguyên là một sản phẩm nổi tiếng không chỉ ở trong vùng mà

ở trong và ngoài nước Chè là cây trồng công nghiệp mang lại hiệu quả kinh

tế cao cho người nông dân Thái Nguyên là một tỉnh có tiềm năng phát triểnsản xuất cây chè và đây cũng là một loại cây trồng có thế mạnh của tỉnh.Trong đó Chè Tân Cương nổi tiếng trong và ngoài nước bởi chất lượng vàhương vị đặc biệt của nó

Song , hiện nay trong điều kiện phát triển kinh tế thị trường định hướng

xã hội chủ nghĩa theo xu hướng mở cửa nền kinh tế và chủ động hội nhậpkinh tế quốc tế, sản phẩm Chè Thái Nguyên nói chung, Chè Tân Cương nóiriêng đang phải đương đầu với rất nhiều thử thách cũng như sự cạnh tranh gaygắt của các sản phẩm chè trong và ngoài nước cũng như các sản phẩm thaythế cho sản phẩm chè, do chủng loại sản phẩm chè còn đơn điệu, chủ yếu là

Trang 12

chè xanh, chất lượng chè còn thấp, chưa có thương hiệu và uy tín trên một sốthị trường lớn Chính vì vậy, giá chè Việt Nam nói chung và Chè Tân Cươngnói riêng còn thấp hơn nhiều so với các sản phẩm cùng chủng loại của hầu hếtcác đối thủ cạnh tranh khi xuất khẩu ra thị trường thế giới Bên cạnh đó, việcsản xuất chè còn nhiều hạn chế và còn tiềm ẩn nhiều yếu tố thiếu bền vững.Vấn đề phát triển bền vững và an toàn thực phẩm trong ngành chè là nhữngvấn đề bức thiết và cần nhận được sự quan tâm, hỗ trợ và đóng góp từ tất cảcác Cơ quan quản lý Nhà nước để nâng cao khả năng cạnh tranh.

Xuất phát từ thực tế đó, tác giả lựa chọn nghiên cứu đề tài: “Nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm Chè Tân Cương, tỉnh Thái Nguyên” làm

đề tài luận văn thạc sĩ của mình.

2 Mục tiêu nghiên cứu của luận văn

2.1 Mục tiêu chung

Đánh giá khách quan về năng lực cạnh tranh sản phẩm Chè Tân Cương,tỉnh Thái Nguyên, từ đó đề xuất giải pháp khả thi nhằm cải thiện chỉ tiêu nàytrong thời gian tới

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Trang 13

Đối tượng nghiên cứu của luận văn là năng lực cạnh tranh của sảnphẩm Chè Tân Cương, tỉnh Thái Nguyên.

3.2 Phạm vi nghiên cứu

3.2.1 Phạm vi không gian

Nghiên cứu tại địa bàn xã Tân Cương, tỉnh Thái Nguyên

3.2.2 Phạm vi thời gian

Thời gian nghiên cứu: Thu thập thông tin trong một số năm gần đây các

số liệu khảo sát tại xã Tân Cương, tỉnh Thái Nguyên từ năm 2007 trở lại đây;định hướng, dự báo và giải pháp cho giai đoạn 2015 - 2020

4 Những đóng góp khoa học của luận văn

Luận văn có những đóng góp chủ yếu sau đây:

Một là: Hệ thống hóa, làm rõ các vấn đề lí luận về cạnh tranh Đặc

biệt, đề tài đã xây dựng phương pháp đánh giá năng lực cạnh tranh của sảnphẩm chè Tân Cương, tỉnh Thái Nguyên

Hai là: Mô tả bức tranh tổng quát về sự hình thành và phát triển của sản

phẩm Chè Tân Cương, những đóng góp của sản phẩm Chè Tân Cương – TháiNguyên với sự phát triển kinh tế của xã, của tỉnh

Ba là: Đánh giá đúng năng lực cạnh tranh của sản phẩm Chè Tân

Cương, tỉnh Thái Nguyên, chỉ ra những thành tựu, hạn chế và nguyên nhânhạn chế năng lực cạnh tranh của sản phẩm Chè Tân Cương, tỉnh Thái Nguyên

Bốn là: Đề xuất về định hướng và giải pháp ở cả tầm vi mô và vĩ mô

nhằm tăng cường năng lực cạnh tranh cho sản phẩm Chè Tân Cương, tỉnhThái Nguyên trong những năm tới

Trang 14

5 Bố cục của luận văn

Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nộidung của luận văn bao gồm 4 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về năng lực cạnh tranh và năng lực cạnh tranh sản phẩm

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Thực trạng về năng lực cạnh tranh của sản phẩm Chè Tân Cương, tỉnh Thái Nguyên

Chương 4: Giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm Chè Tân Cương, tỉnh Thái Nguyên

Trang 15

Chương 1

CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH VÀ

NĂNG LỰC CẠNH TRANH SẢN PHẨM 1.1 Cơ sở lí luận về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh

1.1.1 Khái quát về năng lực cạnh tranh

1.1.1.1 Cạnh tranh

* Khái niệm cạnh tranh

Khái niệm cạnh tranh được nhiều tác giả nghiên cứu và trình bày dướinhiều góc độ khác nhau trong các giai đoạn phát triển của nền kinh tế xã hội.Tuy nhiên, cho đến nay vẫn chưa có một định nghĩa thống nhất, cụ thể và rõràng về cạnh tranh, do vậy có rất nhiều cách hiểu khác nhau về thuật ngữ cạnhtranh

Các-Mác cho rằng "Cạnh tranh là sự ganh đua, đấu tranh gay gắt giữacác nhà tư bản nhằm dành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất vàtiêu dùng hàng hóa để thu được lợi nhuận siêu ngạch" (Nguyễn Văn Hảo vàcộng sự 2002)

Theo cuốn Black’Law Dictionary, cạnh tranh được diễn ra là sự nỗ lựchoặc hành vi của hai hay nhiều thương nhân nhằm tranh giành những lợi íchgiống nhau từ chủ thể thứ ba (Garner 2009) Theo cuốn Từ điển Kinh doanhcủa Anh xuất bản năm 1992, cạnh tranh được định nghĩa là sự ganh đua, sựkình địch giữa các nhà kinh doanh nhằm tranh giành cùng một loại tài nguyênhoặc cùng một loại khách hàng về phía mình (Đặng Vũ Huân 2004) Theo Từđiển Bách Khoa Việt Nam: "Cạnh tranh (trong kinh doanh) là hoạt động tranhđua giữa những người sản xuất hàng hóa, giữa các thương nhân, các nhà kinhdoanh trong nền kinh tế thị trường, chi phối quan hệ cung cầu, nhằm giànhcác điều kiện sản xuất, tiêu thụ thị trường có lợi nhất" (Hà Học Trạc và cộng

sự 2005)

Trang 16

Như vậy, khái niệm cạnh tranh có thể hiểu là sự ganh đua, là cuộc đấutranh gay gắt, quyết liệt giữa những chủ thể kinh doanh với nhau trên một thịtrường hàng hóa cụ thể nào đó nhằm giành giật khách hàng, thông qua đó màtiêu thụ được nhiều hàng hóa và thu được lợi nhuận cao, đồng thời tạo điềukiện thúc đẩy sản xuất phát triển Cạnh tranh có thể đem lại lợi ích cho các cánhân, doanh nghiệp này nhưng cũng gây thiệt hại cá nhân, doanh nghiệp khác.Xét dưới góc độ lợi ích toàn xã hội, cạnh tranh luôn có tác động tích cực, làphương thức phân bổ các nguồn lực một cách tối ưu và do đó nó trở thànhđộng lực bên trong thúc đẩy nền kinh tế phát triển.

* Đặc điểm của cạnh tranh

Cạnh tranh kinh tế là một quy luật kinh tế của sản xuất hàng hoá vì nóxuất phát từ quy luật giá trị của sản xuất hàng hoá Trong sản xuất hàng hoá,

sự tách biệt tương đối giữa những người sản xuất, sự phân công lao động xãhội tất yếu dẫn đến sự cạnh tranh để giành được những điều kiện thuận lợihơn như gần nguồn nguyên liệu, nhân công rẻ, gần thị trường tiêu thụ, giaothông vận tải tốt, khoa học kỹ thuật phát triển nhằm giảm mức hao phí laođộng cá biệt thấp hơn mức hao phí lao động xã hội cần thiết để thu được nhiềulãi Khi còn sản xuất hàng hoá, còn phân công lao động thì còn có cạnh tranh

Cạnh tranh cũng là một nhu cầu tất yếu của hoạt động kinh tế trong cơchế thị trường, nhằm mục đích chiếm lĩnh thị phần, tiêu thụ được nhiều sảnphẩm hàng hoá để đạt được lợi nhuận cao nhất Câu nói cửa miệng của nhiềungười hiện nay "thương trường như chiến trường", phản ánh phần nào tínhchất gay gắt khốc liệt đó của thị trường cạnh tranh tự do

* Vai trò của cạnh tranh

Cạnh tranh có vai trò quan trọng trong nền sản xuất hàng hóa nói riêng,

và trong lĩnh vực kinh tế nói chung, là động lực thúc đẩy sản xuất phát triển,góp phần vào sự phát triển kinh tế

Trang 17

Sự cạnh tranh buộc người sản xuất phải năng động, nhạy bén, nắm bắttốt hơn nhu cầu của người tiêu dùng, tích cực nâng cao tay nghề, thườngxuyên cải tiến kỹ thuật, áp dụng những tiến bộ, các nghiên cứu thành côngmới nhất vào trong sản xuất, hoàn thiện cách thức tổ chức trong sản xuất,trong quản lý sản xuất để nâng cao năng xuất, chất lượng và hiệu quả kinh tế.

Ở đâu thiếu cạnh tranh hoặc có biểu hiện độc quyền thì thường trì trệ và kémphát triển

Cạnh tranh mang lại nhiều lợi ích, đặc biệt cho người tiêu dùng Ngườisản xuất phải tìm mọi cách để làm ra sản phẩm có chất lượng hơn, đẹp hơn,

có chi phí sản xuất rẻ hơn, có tỷ lệ tri thức khoa học, công nghệ trong đó caohơn để đáp ứng với thị hiếu của người tiêu dùng

Ngoài mặt tích cực, cạnh tranh cũng đem lại những hệ quả không mongmuốn về mặt xã hội Nó làm thay đổi cấu trúc xã hội trên phương diện sở hữucủa cải, phân hóa mạnh mẽ giàu nghèo, có những tác động tiêu cực khi cạnhtranh không lành mạnh, dùng các thủ đoạn vi phạm pháp luật hay bất chấppháp luật Vì lý do trên cạnh tranh kinh tế bao giờ cũng phải được điều chỉnhbởi các định chế xã hội, sự can thiệp của nhà nước

Như vậy cạnh tranh là yếu tố cơ bản của nền kinh tế thị trường, là cơchế điều chỉnh linh hoạt sản xuất xã hội, kích thích tiến bộ kỹ thuật, góp phầnvào sự phát triển kinh tế, xã hội

1.1.1.2 Năng lực cạnh tranh

* Khái niệm năng lực cạnh tranh

Trong quá trình cạnh tranh với nhau, để giành được lợi thế về phíamình, các chủ thể phải áp dụng tổng hợp nhiều biện pháp nhằm duy trì vàphát triển vị thế của mình trên thị trường Các biện pháp này thể hiện mộtnăng lực nào đó của chủ thể, được gọi là khả năng hay NLCT của chủ thể đó

* Các cấp độ năng lực cạnh tranh

- Năng lực cạnh tranh quốc gia

Trang 18

Cạnh tranh quốc gia thường được phân tích theo quan điểm tổng thể,chú trọng vào môi trường kinh tế vĩ mô và thể hiện vai trò của chính phủ.Theo Ủy ban Cạnh tranh Công nghiệp của Hoa Kỳ: Cạnh tranh đối với mộtquốc gia là một mức độ mà ở đó dưới điều kiện thị trường tự do và côngbằng, có thể sản xuất các hàng hóa và dịch vụ không những đáp ứng được cácnhu cầu của thị trường trong nước mà còn đáp ứng nhu cầu của thị trườngquốc tế, đồng thời duy trì và nâng cao được thu nhập thực tế của người dânnước đó (Bergsten 1995).

Theo quan điểm của Diễn đàn kinh tế thế giới (WEF) đưa ra năm 1997:Năng lực cạnh tranh của quốc gia là năng lực của nền kinh tế quốc dân nhằmđạt được và duy trì được mức tăng trưởng cao trên cơ sở các chính sách, thểchế vững bền tương đối và các đặc trưng kinh tế khác (Viện nghiên cứu khoahọc thị trường giá cả 2000)

Như vậy, NLCT quốc gia là khả năng đáp ứng được các yêu cầu thayđổi của thị trường, đảm bảo phân bố có hiệu quả các nguồn lực, đạt và duy trìđược mức tăng trưởng kinh tế cao và bền vững

và quốc tế (Ash and Brink 1992)

Theo quan điểm của Porter (1998), một quốc gia có NLCT cao về mộtsản phẩm, một mặt hàng nào đó khi các doanh nghiệp sản xuất và kinh doanhmặt hàng nào đó có năng lực cạnh tranh mạnh và năng lực mạnh đó là năngsuất lao động cao hơn Với cách tiếp cận như vậy, Porter đã đưa ra khuôn cácyếu tố tạo nên môi trường cạnh tranh của một ngành mà ông gọi là ” khối kimcương ” các lợi thế cạnh tranh Các nhóm yếu tố bao gồm (i) Nhóm các điều

Trang 19

kiện về các yếu tố sản xuất; (ii) Nhóm các điều kiện về cầu; (iii) Nhóm cácđiều kiện về các ngành phụ trợ và các ngành liên quan có NLCT quốc tế; (iv)Nhóm chiến lược, cơ cấu ngành và đối thủ cạnh tranh Cũng theo quan điểmcủa Porter (1998), trong nền kinh tế thị trường, bất kỳ ngành nào, công ty nàotrong quá trình hoạt động cũng đều chịu năm lực ép cạnh tranh, đó là (i) nănglực đàm phán của người cung cấp, (ii) Sự đe dọa của đối thủ cạnh tranh tiềmtàng, (iii) sự đe dọa của các sản phẩm dịch vụ và thay thế, (iv) năng lực đàmphán của người mua và (v) năng lực của đối thủ cạnh tranh trong nội bộngành (Porter 1998).

Như vậy, năng lực cạnh tranh của ngành được hiểu là năng lực duy trìhay tăng được lợi nhuận và thị phần của doanh nghiệp trên các thị trườngtrong và ngoài nước

- Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

Khái niệm về NLCT của doanh nghiệp cho đến nay vẫn chưa được hiểumột cách thống nhất và không ít ý kiến đồng nhất năng lực cạnh tranh củadoanh nghiệp với năng lực kinh doanh Để có thể đưa ra quan niệm năng lựccạnh tranh của doanh nghiệp phù hợp, cần lưu ý một số vấn đề sau:

Một là, quan niệm năng lực cạnh tranh cần phù hợp với điều kiện, bốicảnh và trình độ phát triển trong từng thời kỳ

Hai là, năng lực cạnh tranh cần thể hiện khả năng ganh đua, tranh giành

về các doanh nghiệp không chỉ về năng lực thu hút và sử dụng các yếu tố sảnxuất, khả năng tiêu thụ hàng hóa mà cả khả năng mở rộng không gian sinh tồncủa sản phẩm, khả năng sáng tạo sản phẩm mới

Ba là, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp cần thể hiện được phươngthức cạnh tranh phù hợp, bao gồm cả phương thức truyền thống và cả nhữngphương thức hiện đại – không chỉ dựa trên lợi thế so sánh mà dựa vào lợi thếcạnh tranh, dựa vào quy chế (Nguyễn Minh Tuấn 2010)

Trang 20

Như vậy có thể hiểu rằng NLCT của doanh nghiệp là khả năng duy trì

và nâng cao lợi thế cạnh tranh trong việc tiêu thụ sản phẩm, mở rộng mạnglưới tiêu thụ, thu hút và sử dụng có hiệu quả các yếu tố sản xuất nhằm đạtđược lợi ích kinh tế cao và đảm bảo sự phát triển kinh tế bền vững

- Năng lực cạnh tranh của sản phẩm

Có rất nhiều quan điểm khác nhau khi bàn về NLCT của sản phẩm.Keinoske và Tatsuyuki (2001) cho rằng, "sản phẩm cạnh tranh tốt nhất là sảnphẩm hội tụ đủ các yếu tố chất lượng, giá cả, thời gian giao hàng, dịch vụ,trong đó yếu tố cơ bản nhất là chất lượng sản phẩm"

Theo Tôn Thất Nguyễn Khiêm (2003), "sản phẩm cạnh tranh là sảnphẩm đem lại một giá trị gia tăng cao hơn hoặc mới lạ hơn để khách hàng lựachọn cho mình chứ không phải lựa chọn sản phẩm của đối thủ cạnh tranh"

Như vậy, NLCT của sản phẩm được hiểu là tất cả các đặc điểm và yếu

tố như chất lượng, giá cả, tính năng, kiểu dáng, tính độc đáo hay sự khác biệt,thương hiệu, bao bì mà sản phẩm đó có thể duy trì và phát triển vị trí củamình trên thị trường trong một thời gian dài Tuy nhiên, sẽ không có NLCTcủa sản phẩm cao khi NLCT của doanh nghiệp, của ngành sản xuất và củaquốc gia kinh doanh hàng hóa đó thấp

1.1.2 Năng lực cạnh tranh sản phẩm chè

* Thị phần

Thị phần là phần thị trường tiêu thụ sản phẩm mà doanh nghiệp chiếmlĩnh Trên thị trường quốc tế, thị phần là phần thị trường tiêu thụ một loại sảnphẩm mà quốc gia chiếm lĩnh

Ngày nay, cuộc tranh giành thị trường giữa các doanh nghiệp và giữacác quốc gia trở nên gay gắt hơn bao giờ hết Chính điều này tạo điều kiệncho nền kinh tế phát triển đa dạng và người tiêu dùng có quyền lựa chọn cácsản phẩm đáp ứng tốt nhất cho nhu cầu của họ với giá cả hợp lí

* Giá cả:

Trang 21

Trên một thị trường, đối với một mặt hàng có chất lượng tương đốigiống nhau, người tiêu dùng nhìn chung có xu hướng lựa chọn các sản phẩm

có giá cả thấp hơn Rõ ràng, giá cả của sản phẩm là một trong những nhân tốquan trọng quyết định sự thành bại của một doanh nghiệp trên thị trường, haynói cách khác nó ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của hàng hóa Vì thếngười ta sử dụng giá cả như một vũ khí cạnh tranh, trong đó các doanh nghiệpđều cố gắng tìm cách hạ giá thành sản phẩm so với đối thủ cạnh tranh đếnmức hợp lí nhất sao cho đáp ứng được khả năng chi trả của khách hàng màvẫn đảm bảo được chất lượng sản phẩm và lợi nhuận của doanh nghiệp

* Chất lượng:

Trong các tiêu chí để đánh giá NLCT của một sản phẩm thì chất lượngsản phẩm là tiêu chí quan trọng nhất, có ý nghĩa quyết định tới NLCT của sảnphẩm chè Sản phẩm phải luôn được đổi mới, cải tiến để tạo ra sự khác biệt sovới sản phẩm cùng loại của đối thủ cạnh tranh trên thị trường, phù hợp với sởthích và đảm bảo độ tin cậy cho người tiêu dùng Các quốc gia nhập khẩu sẵnsàng trả giá cao hơn cho những sản phẩm, dịch vụ cùng loại nhưng có chấtlượng cao hơn Chất lượng của sản phẩm chè trong nước và xuất khẩu phảiđảm bảo các tiêu chuẩn chất lượng, các chuẩn mực được sử dụng phổ biến vàrộng rãi trên thế giới Theo tiêu chuẩn ngành, yêu cầu về kỹ thuật đối với chèxanh trong nước và đặc biệt là xuất khẩu như sau:

- Chè đặc biệt:

+ Ngoại hình: cánh xoăn đều, màu xanh vàng, có tuyết

+ Màu nước : vàng xanh, trong, sánh

+ Mùi : Thơm mạnh tự nhiên, thoáng cốm

Trang 22

+ Màu nước : vàng xanh, sáng

+ Mùi : Thơm mạnh tự nhiên

+ Ngoại hình: mặt chè nhỏ, tương đối đều, màu xanh đen

+ Màu nước : vàng, hơi đậm

+ Mùi : Thơm, thoáng cao lửa

+ Ngoại hình: mặt chè nhỏ đều, màu vàng xanh

+ Màu nước: vàng đậm, hơi tối

+ Mùi: kém thơm, thoáng cao lửa

+ Vị: chát

Trang 23

+ Bã: Vàng đậm

* Cơ cấu chủng loại:

Cơ cấu chủng loại của sản phẩm càng đa dạng thì mức độ bao phủ thịtrường càng hiệu quả, đặc biệt trong các thị trường rộng lớn, nhiều phân khúcthì việc đa dạng hóa chủng loại sản phẩm sẽ giúp doanh nghiệp khai thác tối

đa thị trường và đáp ứng nhu cầu của mọi phân khúc Là một quốc gia cótruyền thống uống chè lâu đời, Việt Nam sản xuất và tiêu thụ rất nhiều chủngloại chè, từ các loại chè truyền thống cho đến các loại chè du nhập từ nướcngoài Các loại chè được uống trong dân gian Việt Nam: Chè tươi Chè nụ,chè Bạng, chè mạn Hà Giang (chè bánh, chè chi), chè Olong… Từ khi ngườiPháp chiếm đóng Đông Dương làm thuộc địa, ở Việt Nam đã xuất hiện thêmhai loại chè đen, chè xanh mới, với khối lượng lớn chuyên sản xuất và xuấtkhẩu sang Tây Âu và Bắc Phi (lúc này tại Việt Nam có 13.505 ha chè, sảnxuất được 6.000 tấn khô vào năm 1941) Nhưng người Vệt Nam không uốngchè đen, mà chỉ uống chè xanh là chủ yếu, như chè Chính thái, hoặc đấu trộnthêm chè Đồng Lương sản xuất ở Phú Thọ cũ.Chè hương, chè hoa tươi cũngđược sử dụng phổ biến Sau 1975, diện tích và sản lượng chè đen, chè xanhtrong mười năm đầu, tiếp tục tăng không ngừng (50.800 ha, 28200 tấn khô-1985) Các loại chè mang truyền thống dân tộc (như chè tươi, chè nụ, chè lágià…) chè búp, chè hương gói giấy lại tăng nhanh Thời kỳ đổi mới và mởcửa (1986-1996), thị trường tiêu thụ chè trong nước trở nên sôi động, biến đổinhanh chóng về chủng loại, mẫu mã, bao bì, phân phối… Đã xuất hiện cácmặt hàng chè mới, như chè túi (tea bag), chè đen CTC, chè đặc sản, chè hoa(nhài, sói, ngâu, sen…) Đối với Tổng công ty chè Việt Nam sản xuất ba loạisản phẩm chè chủ yếu: chè xanh, chè Oolong, chè đen, đạt chất lượng sảnphẩm và đã xuất khẩu sang rất nhiều thị trường trên thế giới

* Khả năng cung ứng:

Trang 24

Khả năng cung ứng là một yếu tố rất quan trọng trong hoạt động củasản phẩm Đối với mặt hàng nông sản nói chung và chè nói riêng, khả năngcung cấp bao gồm các yếu tố như đảm bảo cung cấp nhanh, đáp ứng được nhucầu lớn và có thể cung cấp ngay cả khi trái vụ cho khách hàng.

* Kênh phân phối:

Đối với các doanh nghiệp việc thiết lập kênh phân phối hiệu quả là vôcùng quan trọng Kênh phân phối sản phẩm chè được thể hiện thông qua sảnphẩm chè đó được bán cho các nhà trung gian, môi giới hay đưa trực tiếp đếntay người tiêu dùng và xuất khẩu trực tiếp tới nước nhập khẩu Hiệu quả củamạng lưới kênh phân phối sản phẩm chè cũng là một tiêu chí quan trọng, thểhiện thông qua tính hợp lý trong kênh phân phối ở các khâu, các vùng miền,vấn đề quản lý, giám sát hoạt động của các kênh phân phối Hoạt động phânphối cần đảm bảo cung cấp đủ số lượng, đúng chất lượng, kịp thời và thuậntiện nhất

* Vệ sinh an toàn thực phẩm:

Do đời sống ngày càng được nâng cao, người tiêu dùng ngày càng quantâm đến tồn dư hóa chất, các loại độc tố, nấm mốc có trong chè, các điều kiệntiêu chuẩn đối với các cơ sở chế biến, các quy trình áp dụng trong sản xuấtchế biến, các quy định về bảo vệ môi trường… để họ có thể tin tưởng rằng bất

kỳ sản phẩm chè nào họ tiêu dùng đều không có nguy cơ gây hại cho sứckhỏe, kể cả các nguy cơ tiềm ẩn Vì vậy để có thể cạnh tranh được ở trongnước và trên các thị trường lớn, sản phẩm chè không những phải đáp ứngđược các yêu cầu về chất lượng, mà còn phải thỏa mãn các yêu cầu liên quanđến an toàn về sức khỏe cho người tiêu dùng

* Thương hiệu:

Thương hiệu và uy tín của sản phẩm chính là sự tổng hợp các thuộctính của sản phẩm như chất lượng, lợi ích, mẫu mã và dịch vụ của sản phẩm

Trang 25

Thương hiệu không những là dấu hiệu để nhận biết và phân biệt sản phẩm củadoanh nghiệp này với sản phẩm của doanh nghiệp khác mà nó còn là tài sảnrất có giá trị của doanh nghiệp, uy tín thể hiện niềm tin của người tiêu dùngđối với sản phẩm Hiện nay, để giữ uy tín ở trong nước và thắng thế trongcạnh tranh quốc tế, đòi hỏi hàng hóa đều phải gắn với thương hiệu Thươnghiệu của một sản phẩm càng nổi tiếng, càng mạnh thì NLCT của sản phẩm đótrên thị trường càng cao.

1.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh sản phẩm chè

1.1.3.1 Điều kiện về các yếu tố sản xuất

* Điều kiện tự nhiên

Điều kiện tự nhiên ảnh hưởng đến năng suất chất lượng cũng như tạonên những đặc trưng, hương vị riêng biệt đối với sản phẩm chè được sản xuấttại khu vực địa lý nhất định Diện tích, địa hình, khí hậu và đất đai vùng trồng

có ảnh hưởng mạnh tới chế độ nhiệt ẩm Những thay đổi về thời tiết (nắng,mưa, nóng, lạnh,…), kéo theo thay đổi về tính chất đất đai, làm thay đổi thànhphần khoáng có trong đất Tại các vùng cao có nhiệt độ thấp và biên độ nhiệtngày đêm lớn hơn thì chè thường săn chắc hơn, các đặt trưng cảm quan củanước pha thường nổi trội hơn sao các vùng thấp Điều kiện đất đai nói chungđóng vai trò nhất định trong sinh tổng hợp các chất tạo mùi vị Các loại đất đỏphát triển trên đá bazan và đất phong hóa từ tro núi lửa rất thích hợp để sảnxuất chè chất lượng cao

* Nguồn nhân lực và trình độ phát triển nguồn nhân lực

Nguồn nhân lực dồi dào và trình độ phất triển cao cũng như mức độđầu tư vào nghiên cứu cho sản phẩm chè càng cao sẽ tạo điều kiện thuận lợitrong việc nâng cao NLCT của sản phẩm này

* Nguồn vốn

Thể hiện qua tính đa dạng và thuận tiện của các kênh huy động vốn,mức độ huy động vốn, quy mô nguồn vốn đầu tư cho sản xuất chè, khả năng

Trang 26

thu hút các ngồn vốn đầu tư vào càng cao sẽ giúp cho ngành chè có cơ hội cảitiến và tiếp cận công nghệ mới, mở rộng quy mô, nhờ đó tăng cường sản xuất,gia tăng chế biến các sản phẩm mới đạt chất lượng tốt.

* Trình độ công nghệ

Thể hiện mức độ hoàn thiện của hệ thống tưới tiêu, cơ sở chế biến, hệthống đường sá và trình độ phát triển của khoa học công nghệ như công nghệthông tin và viễn thông, cộng nghệ sinh học, công nghệ sản xuất, khai thác,…Hiện nay, khoa học và công nghệ liên tục được nhắc đến như là chìa khóa cho

sự thành công của mỗi quốc gia

1.1.3.2 Điều kiện về cầu đối với sản phẩm chè

Nhu cầu trong nước về mặt hàng chè sẽ xác định mức độ và tốc độ đổimới cũng như đầu tư của các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh xuất khẩumặt hàng chè Quy mô thị trường lớn sẽ khuyến khích các doanh nghiệp trongnước tăng cường đầu tư, đổi mới công nghệ, thiết bị, nhà xưởng và nâng caonăng suất để đáp ứng nhu cầu thị trường Thông qua mức độ phức tạp, đòi hỏiđối với sản phẩm chè mà nhà sản xuất kinh doanh sẽ điều chỉnh cho phù hợpvới nhu cầu của thị trường Việc nảy sinh nhu cầu mới của người mua về sảnphẩm chè nào để có thể dự báo được ở những thị trường khác, từ có thể pháttriển những sản phẩm mới, giúp đi trước đối thủ cạnh tranh ở cả thị trườngtrong nước và trên thế giới

1.1.3.3 Các ngành hỗ trợ và có liên quan đến sản phẩm chè

Trình độ phát triển của các ngành hỗ trợ và liên quan có tác động trựctiếp đến việc sản xuất, tiêu thụ và xuất khẩu sản phẩm như công nghệ sinhhọc, công nghệ chế biến, đóng gói, giao thông vận tải, các công ty bảo hiểm,ngân hàng, quỹ tín dụng… Công nghệ sinh học phát triển sẽ tạo lợi thế chosản xuất chè do áp dụng những giống mới, năng suất cao, chất lượng tốt,kháng sâu bệnh, cung cấp phân bón, thuốc trừ sâu Công nghệ sao, rang, chếbiến phát triển sẽ góp phần giảm tỷ lệ hao hụt trong chế biến, đảm bảo và

Trang 27

nâng cao chất lượng chè, đáp ứng các tiêu chuẩn khắt khe o trong nước vànhất là trong hoạt động xuất khẩu; giao thông vận tải, đặc biệt là vận tải tàubiển phát triển sẽ giúp cho quá trình giao hàng đúng thời gian quy định, nhờ

đó nâng cao được NLCT của hàng hóa Muốn đảm bảo năng lực cạnh tranhmạnh, đòi hỏi các yếu tố trên phải kết hợp, liên kết và hỗ trợ nhau phát triểntương đối đồng đều

1.1.3.4 Năng lực và cơ cấu ngành

Cạnh tranh của một ngành trên thị trường nội địa có ảnh hưởng đếnthành công của ngành đó trên thị trường thế giới Cạnh tranh trên thị trườngnội địa tạo cho các doanh nghiệp môi trường lành mạnh cần thiết cho các hoạtđộng đổi mới Các doanh nghiệp trong nước khi không thể mở rộng tại thịtrường trong nước để đạt lợi thế theo quy mô thì sẽ phải cố gắng hướng ra thịtrường quốc tế

1.1.3.5 Vai trò của Nhà nước

Nhà nước có thể tác động tích cực hoặc tiêu cực đến NLCT của sảnphẩm chè thông qua việc tác động đến các yếu tố đầu vào như thông qua trợcấp, chính sách thị trường vốn, chính sách giáo dục, y tế Bên cạnh đó, Nhànước có thể ban hành hay lập ra các tiêu chuẩn, quy định sản xuất, tiêu chuẩnxuất khẩu phù hợp với thông lệ quốc tế Ngoài ra, Nhà nước có thể xây dựng

hệ thống các ngành hỗ trợ và phụ trợ, các chính sách thuế, các chương trìnhxúc tiến thương mại mang tầm quốc gia nhằm đẩy mạnh tạo điều kiện choviệc phát triển trong nước và xuất khẩu hàng hóa ra thị trường nước ngoàiđược thuận lợi

1.2 Cơ sở thực tiễn về năng lực cạnh tranh

1.2.1 Ấn Độ

Ấn Độ cũng luôn được coi là một trung tâm lớn trên thế giới về hoạtđộng sản xuất chè Chiếm đến 23% sản lượng chè toàn cầu, hàng năm Ấn Độsản xuất được 966.733 tấn chè và xuất khẩu khoảng 203.207 tấn với giá trị

Trang 28

867.143.000 USD đạt mức 12% về lượng chè xuất khẩu trên toàn cầu Một sốcánh đồng ở Darjeeling và Assam đã trở nên nổi tiếng nhờ loại trà Tata, mộttrong những thương hiệu trà thương mại lớn ở Ấn Độ Chè của Ấn Độ đượcmột số chuyên gia đánh giá là tốt nhất trên thế giới nhờ xử lý tốt và liên tục

mở rộng các thị trường chiến lược.

Ấn Độ là nước có truyền thống lâu đời về phát triển ngành chè, sảnlượng của Ấn Độ năm 2007 đạt 1.02 triệu tấn Trong tháng một năm 2014,xuất khẩu chè ước đạt 10 nghìn tấn, với giá trị đạt 17 triệu USD, giảm 15,9%

về lượng và 11,3% về giá trị so với cùng kỳ năm 2013 Giá bình quân năm

2013 đạt 1.626 USD/tấn, tăng 6% so với mức giá xuất khẩu của năm 2012 là1.526 USD/tấn

Ở Ấn Độ hiện có hai vùng chuyên sản xuất chè nguyên liệu lớn

đó là vùng Assam và vùng chè Kêrala Hầu hết các vườn chè của Ấn Độ gắnliền với nhà máy chế biến chè và sở hữu bởi các doanh nghiệp thuộc thànhphần kinh tế tập thể (Công ty cổ phần) Các doanh nghiệp được tổ chức vàhoạt động dưới hình thức Công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên,hoặc Công ty cổ phần (nhưng không có vốn của Nhà nước) Các vườn chè của

hộ gia đình sản xuất nhỏ chiếm tỷ lệ rất thấp, chỉ khoảng vài phần trăm vàcũng liền vùng với vùng chè của các doanh nghiệp Như vậy, các doanhnghiệp chè của Ấn Độ có hình thức tổ chức sản xuất tương tự các Xí nghiệpNông – công nghiệp chè của Việt Nam trong những năm 90 của thế kỷ XX

Mỗi doanh nghiệp chè thường có 300 – 500 ha chè cùng với nhà máychế biến Diện tích chè của từng doanh nghiệp rất tập trung, liền thửa, liềnvùng và có hàng rào bằng dây thép gai để bảo vệ Vườn chè của từng doanhnghiệp được chia ra thành từng khu vực thường khoảng 50 – 100 ha, tuỳ điềukiện địa hình theo lãnh thổ và được quản lý bởi 1 tổ chức như là các đội sảnxuất của Việt Nam Đội trưởng làm việc với tư cách như là đốc công, theo sự

Trang 29

quản lý và điều hành trực tiệp của quản đốc nông nghiệp của Công ty –Tương ứng như là Trưởng phòng nông nghiệp của các doanh nghiệp chè củaViệt Nam Do vườn chè tập trung trong một khu vực nhất định, có ranh giớiđịa lý rõ ràng; hơn thế nó chỉ có một người làm đại diện của các chủ sở hữu,không bị chia manh mún cho các hộ gia đình nông dân với quy mô nhỏ,hoặc sở hữu quá chung chung như ở Việt Nam nên rất thuận lợi trong việcquản lý, điều hành quá trình sản xuất Đặc biệt áp dụng khoa học – công nghệtiên tiến, nhất là khâu thay đổi giống chè, thực hiện quy trình canh tác, thuhái, vận chuyển chè búp tươi về nhà máy.

Người ta không thực hiện giao đất hoặc khoán đến sản phẩm cuối cùngcho người lao động như ở nước ta mà chỉ áp dụng việc khoán hoặc làm côngnhật từng công đoạn của quá trình sản xuất dưới sự đôn đốc giám sát, kiểmtra, nghiệm thu của đốc công Do áp dụng kiểu quản lý này nên quy trình kỹthuật được thực hiện nghiêm túc Nó có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trongkhâu phòng trừ sâu bệnh, bón phân và thu hái - Đây là những khâu ảnhhưởng có ý nghĩa quyết định đến chất lượng nguyên liệu để đưa vào chế biến

và có ý nghĩa tiên quyết đối với chất lượng của sản phẩm cuối cùng

Các nhà máy chế biến được xây dựng ngay giữa trung tâm vùng chècủa doanh nghiệp Khoảng cách từ địa điểm xa nhất của vườn chè đến nhàmáy thường không quá 0,5 km, giao thông thuận lợi, cho nên rất thuận tiệntrong việc vận chuyển chè nguyên liệu về nhà máy chế biến

Công suất nhà máy thường chỉ tính cho 2 ca chế biến và cân bằng vớisản lượng vườn chè có thể cung ứng cao nhất trong thời điểm cây chè chonăng suất cao nhất của vụ sản xuất trong năm Trường hợp vườn chè cho năngsuất cao hơn dự kiến thì nhà máy sẽ kéo dài thời gian hoạt động trong ngàysang ca 3 Ngoại trừ một số nhà máy xây dựng trước đây được lắp đặt thiết bịlưỡng hệ (OTD và CTC) và sử dụng nhiên liệu than cám có trộn thêm dầu

Trang 30

FO, còn phần lớn các nhà máy xây mới được lắp thiết bị CTC hoặc thiết

bị song đôi CTC và OTD riêng biệt, được sử dụng nhiên liệu bằng ga

Công suất của các nhà máy chế biến của các doanh nghiệp trong mộtvùng nhất định không được vượt quá khả năng cung ứng của toàn vùng (cảcủa doanh nghiệp và của các hộ gia đình nông dân sản xuất nhỏ) Khi năngsuất, sản lượng chè búp tươi toàn vùng tăng dưới sự chỉ đạo của Hiệp hộichè địa phương, các doanh nghiệp phối hợp để phân chia việc mở rộng nhàmáy hoặc đầu tư xây dựng thêm nhà máy mới để tăng công suất chế biếntương ứng Việc mở rộng quy mô chế biến được coi như “ hạn ngạch”, “ Chỉtiêu” bắt buộc đối với các doanh nghiệp chè Do đó, các doanh nghiệp khôngbao giờ thiếu nguyên liệu chế biến, ngược lại các hộ gia đình nông dân có đầu

ra ổn định, yên tâm sản xuất và bán được giá hợp lý Có thể nói đây là điềuđáng học tập nhất của Việt Nam trong giai đoạn này

Các hộ gia đình trồng chè quy mô nhỏ thường có vườn chè gần nhà ở

và liền với vùng chè của các doanh nghiệp chè, họ sản xuất và bán chè búptươi cho các doanh nghiệp Giống chè, kỹ thuật canh tác, thu hái… cơ bản lànhư vườn chè của các doanh nghiệp Các vùng chè tập trung chuyên canh chèvới quy mô lớn thường có nhiều doanh nghiệp chè Các vườn chè của cácdoanh nghiệp cũng như của hộ gia đình cũng có nơi liền khoảnh và được phânchia bởi các hàng rào Chè búp tươi của các hộ gia đình thường được cácdoanh nghiệp ký hợp đồng bao tiêu Tuy nhiên, cũng có nơi không ký hợpđồng mà được tổ chức thành các chợ mua, bán chè búp tươi Các hộ gia đìnhchở chè đến bán, các doanh nghiệp đến mua theo cơ chế thị trường Chè búptươi được phân ra 2 – 3 loại theo chất lượng Doanh nghiệp nào mua giá caohơn thì mua được nguyên liệu chất lượng tốt hơn hơn và ngược lại Nhưngnguyên liệu chè búp tươi bao giờ cũng được tiêu thụ hết ngay trong vài giờcủa phiên chợ vì tổng công suất chế biến của các nhà máy chế biến chè (2 casản xuất) trong toàn vùng không bao giờ được vượt quá tổng khả năng cungứng nguyên liệu của cả vùng

Trang 31

Chính phủ Ấn Độ rất quan tâm đến việc phát triển khoa học tập trungtại các trạm nghiên cứu chè Tocklai, Upasi Ấn Độ còn thành lập các trungtâm đấu giá chè lớn trên toàn quốc như Calcuta, Siliguru, Giwahati… do đóchất lượng chè của Ấn Độ đã khẳng định được vị thế của chè trên thế giới.Ngành chè được coi là nền tảng của khu vực nông thôn và thu hút nhiều laođộng Vì thế nước này đã không ngừng cải tiến về mặt sản xuất, chế biếnnhằm nâng cao chất lượng sản phẩm Chính phủ Ấn Độ có chính sách khuyếnkhích các doanh nghiệp chè sử dụng ga để tạo nhiệt phù hợp nhất trong quátrình chế biến chè thay cho than đá Ấn Độ cho rằng ga là sản phẩm cuốicùng, còn than đá là nguyên liệu có thể chế biến thành các sản phẩm khác cógiá trị gia tăng cao hơn là để đốt lò Hơn thế, than còn là dự trữ được lâu dàicho quốc gia, còn ga không dự trữ được lâu dài Do đó giá ga thấp, giá thancao Các doanh nghiệp sử dụng ga giá rẻ, đảm bảo chất lượng sản phẩm, đảmbảo vệ sinh thực phẩm, cũng như đảm bảo môi trường sinh thái hơn sử dụngthan Đây là ưu thế cạnh tranh vượt trội của các doanh nghiệp chè Ấn Độ màcác doanh nghiệp chè Việt Nam khó có hy vọng giành được.

1.2.2 Trung Quốc

Trà là một thức uống không thể thiếu ở Trung Quốc, và quốc gia nàyđược coi là nhà sản xuất chè lớn nhất toàn cầu Trung Quốc đã thống trị thịtrường xuất khẩu chè của thế giới cho đến những năm 1880 và hiện nay đangxếp hạng thứ 3 thế giới Tuy nhiên phần lớn các loại chè được trồng và tiêuthụ ngay trong nội địa Trung Quốc và chỉ có 1 phần nhỏ được xuất khẩu ra thịtrường quốc tế Với sản lượng hàng năm đạt mức 1.640.310 tấn, chỉ có299.789 tấn được xuất khẩu ra bên ngoài đạt mức giá trị 965.080.000 USD.Trung Quốc hiện đóng góp 35% tổng lượng chè tiêu thụ trên toàn thế giới

Ở Trung Quốc, có 1.200 loại danh trà, chủng loại đa dạng Sản lượngchè ngon chiếm khoảng 40% tổng sản lượng chè, nhưng giá trị sản lượng loại

Trang 32

chè này chiếm tới 70% tổng giá trị sản lượng Để đạt được kết quả đó, từ khitiến hành cải cách mở đến nay, chính phủ Trung Quốc rất chú trọng phát triểncây chè, điều này đã làm cho chè của Trung Quốc không ngừng tăng mạnh,chủ yếu thể hiện ở một số điểm sau: sản xuất chè được quán triệt thực hiệnphương châm phát triển “một ổn định, ba nâng cao” - tức là ổn định diện tích,nâng cao chất lượng, hiệu quả và sản lượng trên một đơn vị canh tác; nỗ lực

mở rộng và xây dựng vườn chè tiêu chuẩn dẫn đến mở rộng nhân giống hệ vôtính cây chè tốt và cải tạo vườn chè già cỗi và kỹ thuật phòng trừ sâu bệnhtổng hợp bằng chất không có độc như vật lý, sinh vật, tăng cường hơn nữa sự

an toàn tin cậy của cơ sở sản xuất chè và nỗ lực nâng cao trình độ sản xuất,chất lượng chè của Trung Quốc, dần hoà nhập với quốc tế; ứng dụng khoahọc kỹ thuật để thúc đẩy nâng cấp ngành sản xuất chè, mở rộng phát triểnquảng bá kỹ thuật chăm sóc, kỹ thuật sản xuất chè, cơ giới hoá máy móc chếbiến gia công chè và kỹ thuật sản xuất tự động hoá và gia công chè; tăngcường giám sát chất lượng, định kỳ kiểm tra đối với thị trường chè; nâng caonhận thức nhãn hiệu của doanh nghiệp, tăng cường nhãn hiệu hàng hoá, nângcao sức cạnh tranh; thông qua việc tăng cường tuyên truyền văn hoá chè vàtác dụng của chè đối với sức khoẻ, bao gồm phát triển mạnh mẽ triển lãm chètrên toàn quốc để nâng cao nhận thức cho người dân một cách hiệu quả về tácdụng uống chè sẽ có lợi cho sức khoẻ từ đó làm cho mọi người thích uốngchè, và như vậy khả năng tiêu thụ chè sẽ không ngừng nâng lên

1.2.3 Malaysia

Malaysia cũng là một quốc gia thành công trong sản xuất chè Để đẩymạnh phát triển ngành chè, năm 1955, Hiệp hội Thương mại trà Malaysiađược thành lập Hiệp hội được thành lập với mục đích phấn đấu bảo vệ lợi íchchung hợp pháp của các thành viên, bảo vệ và thúc đẩy sự phát triển lànhmạnh của thương mại chè và giải quyết các vấn đề mà ngành công nghiệp

Trang 33

đang phải đối mặt Hiện nay, Hiệp hội có khoảng 100 thành viên phân phốitrên toàn Malaysia.

Để nâng cao hiệu quả sản xuất chè, Malaysia đẩy mạnh khuyến khíchngười dân của các dân tộc uống trà bằng cách tư vấn cho mọi người cố gắng

sử dụng những loại trà có lợi cho sức khoẻ; tổ chức các hoạt động liên quanđến trà trên cơ sở có sự phối hợp với các thương gia trà để giúp người dânhiểu rõ hơn về hiệu quả của trà và lợi ích của việc uống trà Malaysia cũnghướng tới hỗ trợ các thương gia trà về mặt tài chính để giúp họ vượt quanhững khó khăn, hạn chế và hỗ trợ họ quảng bá thương hiệu của riêng họ.Điều này đã giúp họ dễ dàng xâm nhập vào được thị trường quốc tế và tăngthu nhập ngoại tệ cho Malaysia Malaysia cũng đẩy mạnh các hoạt động triểnlãm chè quốc tế hoặc tổ chức các chuyến đi thăm quan triển lãm chè quốc tếnhằm mục đích tương tác với các thương gia chè quốc tế để thúc đẩy sự pháttriển của ngành công nghiệp chè Điểm đáng chú ý, để nâng cao cấp bậcthương hiệu quốc tế quan điểm của ngành chè Malaysia là không tự mãn haybảo thủ đối với sản phẩm chè và hình dáng, đóng gói là một phần khôngthể thiếu để nâng cao thương hiệu sản phẩm Ra sức tìm hiểu về thươnghiệu quốc tế cũng như những công nghệ tiên tiến trên thế giới để rút kinhnghiệm hay ứng dụng để khắc phục những điểm yếu còn hiện hữu củangành chè Malaysia…

1.2.4 Bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam nói chung, Tân Cương - Thái Nguyên nói riêng

Qua việc phân tích những kinh nghiệm, thành công của Ấn Độ, TrungQuốc, Malaysia trong việc nâng cao NLCT của sản phẩm chè Tân Cương,chúng ta có thể rút ra một số kinh nghiệm như sau:

* Quản lý nguồn cung hiệu quả

Việc quản lý và giữ vững ổn định nguồn cung đóng một vai trò vô cùngquan trọng, đảm bảo cho chúng ta luôn cung cấp đủ khối lượng hàng và đúng

Trang 34

thời gian mà khách hàng yêu cầu Ngoài ra, chúng ta có thể tận dụng những

cơ hội trong buôn bán, đặc biệt khi mặt hàng trở nên khan hiếm để đạt đượcgiá cao

* Áp dụng các quy trình sản xuất và chế biến đảm bảo chất lượng, đạt chứng nhận quốc tế

Thực hiện và áp dụng các quy trình sản xuất chế biến chè phù hợp vớiyêu cầu và thị hiếu của khách hàng ở thị trường trong nước và quốc tế, đạtđược chứng nhận quốc tế đặc biệt là của các tổ chức tại Trung Cận Đông,Pháp, Nhật Bản, Singapor…trong việc tạo ra những sản phẩm mà trong quátrình tạo ra chúng ta không sử dụng chất hóa học, trong quá trình kinh doanhmang lại lợi ích cho người trồng trọt, thân thiện với môi trường chính là điềukiện đảm bảo cho chúng ta có thể thâm nhập sâu và cạnh tranh thành công vớicác quốc gia khác trên thế giới

* Chú trọng đầu tư cải tiến dây chuyền chế biến nhằm đa dạng hóa mặt hàng

Để có thể đầu tư cải tiến được dây chuyền chế biến, doanh nghiệp cần

có hỗ trợ từ phía Nhà nước như hỗ trợ về vốn, thuế xuất nhập khẩu… đặc biệtdoanh nghiệp phải ý thức được tầm quan trọng trong việc đầu tư nâng cấpthiết bị chế biến nhằm tạo ra nhiều chủng loại sản phẩm, sản phẩm có chấtlượng cao, có hàm lượng giá trị gia tăng cao, đáp ứng được các tiêu chuẩnchất lượng của các tổ chức trong nước, tổ chức quốc tế

* Tận dụng cơ hội hợp tác và hỗ trợ từ nước ngoài

Vấn đề này thể hiện vai trò của các Hiệp hội và cơ quan Nhà nướctrong việc tận dụng các mối quan hệ hỗ trợ, thúc đẩy quan hệ hợp tác, tăngtính cạnh tranh để có thể thu hút sự quan tâm của các tổ chức trong nước vàquốc tế như Hiệp hội chè Thái Nguyên, Hiệp hội chè Việt Nam – VITAS, Bộnông nghiệp và phát triển nông thôn, Tổng Công ty chè, các cơ quan phát

Trang 35

triển quốc tế…Thông qua việc hợp tác với các tổ chức này, Thái Nguyên nóichung và Tân Cương nói riêng có cơ hội tiếp cận kỹ thuật tiên tiến, nguồn vốn

hỗ trợ các nước để thâm nhập vào thị trường cũng như nắm bắt những yêucầu, những thay đổi của thị trường một cách nhanh nhất

* Công tác xúc tiến thương mại đồng bộ và hiệu quả

Một mặt phải giới thiệu trực tiếp sản phẩm đến tay người tiêu dùngtrong nước và trên thế giới hay những doanh nghiệp sao rang chế biến chè.Bên cạnh đó, chúng ta có thể học hỏi các quy trình, khoa học kỹ thuật mới,giới thiệu các sản phẩm mới cũng nâng cao năng lực quản lý của các nhàlãnh đạo tham gia vào hoạt động sản xuất và xuất khẩu chè của Việt Nam

* Chú trọng đầu tư nghiên cứu các sản phẩm mới

Để đáp ứng những thay đổi cũng như những nhu cầu mới tại thị trườngtrong nước và trên thế giới, chúng ta cần chú trọng vào việc đầu tư nghiên cứu

để có thể tạo ra các sản phẩm mới đạt chất lượng cao hay những phương thứccải thiến trong khâu sản xuất và chế biến nhằm đem lại các giá trị gia tăng chongười sử dụng các sản phẩm đó

Trong chương này, đề tài tập trung làm sáng tỏ các vấn đề lý luậnchung về cạnh tranh, NLCT và NLCT sản phẩm Đồng thời đề tài cũng đã tậptrung và nghiên cứu các chỉ tiêu đánh giá NLCT của sản phẩm Để làm cơ sởcho việc nghiên cứu thực trạng và đánh giá NLCT cũng như đề ra giải phápnâng cao NLCT sản phẩm Chè Tân Cương, tỉnh Thái Nguyên ở các chươngsau, đề tài cũng đã nghiên cứu những kinh nghiệm nâng cao NLCT sản phẩmchè trên thị trường Ấn Độ, Trung Quốc và Malaysia để từ đó đưa ra kinhnghiệm đối với Việt Nam nói chung và Tân Cương – Thái Nguyên nói riêng

Trang 36

Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI 2.1 Câu hỏi nghiên cứu

- Tại sao phải nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm nói chung và sản

phẩm Chè Tân Cương, tỉnh Thái Nguyên nói riêng ?

- Thực trạng về năng lực cạnh tranh sản phẩm Chè Tân Cương, tỉnhThái Nguyên như thế nào?

- Yếu tố nào ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh sản phẩm Chè Tân Cương, tỉnh Thái Nguyên ?

- Để nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm Chè Tân Cương, tỉnhThái Nguyên cần phải có những biện pháp gì ?

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu

Tác giả chọn địa bàn nghiên cứu là xã Tân Cương, tỉnh Thái Nguyênvì: Thái nguyên là tỉnh có diện tích chè, sản lượng chè đứng thứ 2 toàn quốc(sau tỉnh Lâm Đồng); chất lượng chè của Thái Nguyên đặc biệt là chè TânCương nổi tiếng thị trường trong nước và xuất khẩu ra nước ngoài Theo cácnhà khoa học, Tân cương là vùng đất trung du mang đặc trưng tiểu khí hậu ôn

Trang 37

chắn

Trang 38

cái nắng gắt mùa hè, đồng thời nước của dòng sông Công thấm qua các mạchngầm đá đã tưới mát cho đồi chè nơi đây Đặc biệt nhờ kỹ thuật chế biến rấtriêng của những người làm đã làm cho chè Tân Cương có một hương thơm và

vị ngon rất đặc trưng mà không đâu trên dải đất hình chữ S này có được

2.2.2 Phương pháp thu thập thông tin

Đề tài sử dụng chủ yếu nguồn thông tin thứ cấp, được thu thập từ các tưliệu của Hiệp Hội chè Thái Nguyên, Bộ Nông nghiệp và phát triển NôngThôn, các báo cáo của xã Tân Cương trong 7 năm từ 2007 – 2013, thông tinđược công bố trên các giáo trình, báo, tạp chí, công trình và đề tài khoa họctrong nước

2.2.3 Phương pháp xử lý thông tin

Chọn lọc sử dụng các thông tin cần thiết, chắt lọc các thông tin chínhthống phục vụ cho mục tiêu nghiên cứu của đề tài Tất cả các thông tin từ cácnguồn cung cấp khác nhau do vậy bắt buộc tác giả phải biết chọn lọc và phântích Như việc công bố các mặt hàng mới, chất lượng, sản lượng, giá trị tiêuthụ của các nhà sản xuất trên thị trường của các tập san,tạp chí, diễn đàn… đểphục vụ cho mục tiêu nghiên cứu

Từ các thông tin đã thu thập được, tổng hợp để xây dựng thành cácbảng biểu, sử dụng một số công cụ của Microsoft 2007 và một số chươngtrình ứng dụng khác để tính toán phục vụ cho quá trình phân tích

Ngoài ra luận văn còn sử dụng phương pháp biểu đồ để phân tích đánhgiá một cách khách quan, khoa học về các nội dung nghiên cứu

2.2.4 Phương pháp phân tích thông tin

Trang 39

tuyệt đối hoặc tương đối hoặc số bình quân Trong luận văn tác giả sử dụngphương pháp :

So sánh số tuyệt đối:

Là kết quả của phép trừ giữa số liệu của kỳ phân tích và số liệu của kỳgốc Phương pháp này dùng để so sánh sự biến đổi giữa số liệu của kỳ tínhtoán với số liệu của kỳ gốc để tìm ra nguyên nhân của sự biến đổi đó, từ đóđưa ra cách đánh giá và giải pháp tiếp theo

Trang 40

Rk (%) = x 100

YTrong đó:

Yk : Số liệu thành phần

Y : Số liệu tổng hợp

Rk : Tỷ trọng của Yk so với Y

- Tốc độ thay đổi: Được đo bằng tỷ lệ phần trăm (%), là tỷ lệ giữa mức

thay đổi tuyệt đối giữa kỳ phân tích và kỳ gốc Phương pháp chỉ ra tốc độ thayđổi của chỉ tiêu kinh tế so với kỳ gốc Cùng với các chỉ tiêu khác, chỉ tiêu này

Ngày đăng: 11/02/2019, 19:11

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
13. Blassa, B.(1965), Trade Liberralisation and “ Revealed ” Comparative Advantage, The Manchester School, Manchester 1965, 2 nd , pp.99-123 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trade Liberralisation and “ Revealed ” ComparativeAdvantage, The Manchester School
Tác giả: Blassa, B
Năm: 1965
14. Bergstern, F.C. (1995), The first report to the president and Congress, Competitiveness Policy Council, Washington Sách, tạp chí
Tiêu đề: The first report to the president and Congress,Competitiveness Policy Council
Tác giả: Bergstern, F.C
Năm: 1995
15. FAO, World agriculture: towards 2015/2030 – AN FAO PERSPECTIVE, Earthscan Publications Ltd, London2012, 10th, pp.114-116 Sách, tạp chí
Tiêu đề: World agriculture: towards
16. Garner, B.A., Black’ Law Dictionary, West Group Publisher, St. Paul 2009, 9th Sách, tạp chí
Tiêu đề: Black’ Law Dictionary
17. Porter, M.E (1998), Competitive Advantage of Nations, Free Press publisher, NewYork Sách, tạp chí
Tiêu đề: Competitive Advantage of Nations, Free Presspublisher
Tác giả: Porter, M.E
Năm: 1998
18. Porter, M.E (1998), Competitive Advantage: Creating and Sustaining Superior Performance, Free Press Publisher, New Yord Sách, tạp chí
Tiêu đề: Competitive Advantage: Creating and SustainingSuperior Performance
Tác giả: Porter, M.E
Năm: 1998
19. Van Duren, Ema et al., Assessing the Competitiveness of Canada’s Agrifood Industry, Canadian Journal of Agricultural Economics, Doi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Assessing the Competitiveness of Canada’sAgrifood Industry
20. GSO, Diện tích gieo trồng một số cây lâu năm, tháng 12/2010, h t t p: // www . g so . g o v . v n / d ef a u lt . a s p x?tabid=390&idmid=3&ItemID=1158821.GSO, Dân số và Lao động, tháng12/2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Diện tích gieo trồng một số cây lâu năm", tháng 12/2010, h t t p: // www . g so . g o v . v n / d ef a u lt . a s p x?tabid=390&idmid=3&ItemID=1158821.GSO, "Dân số và Lao động
23.Agroviet, Chè Việt Nam, càng xuất khẩu nhiều càng mất giá, 14/10/200 h t t p: / / x t t m . m ar d .g ov . v n / S it e / v i - v n /6 7 /5 5 /1 6 0/ 3 02 5 7 / D ef a u l t . a s p x Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chè Việt Nam, càng xuất khẩu nhiều càng mất giá
24. Lê Nam, Thiếu vốn, doanh nghiệp xuất khẩu mất cơ hội, tháng 5/2011, h t t p: // www .b a o m oi .co m / T h i ế u - v o n - d o a n h- n gh i e p - x u a t - k h a u - m a t - c o - hoi/45/4545684.epi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiếu vốn, doanh nghiệp xuất khẩu mất cơ hội
25. Trần Quý, Cho vay hỗ trợ lãi suất nhằm giảm tổn thất sau quy hoạch, tháng6/2012, h t tp : / / th a n ht ra . c o m .v n / t a b i d / 7 7/ n e ws i d/ 5 55 1 1 / t e m id c l i c kk e d / 5/seo/cho-vay-ho-tro-lai-suat-nham-giam-ton-that-sau-thu-hoach/Default.aspx Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cho vay hỗ trợ lãi suất nhằm giảm tổn thất sau quy hoạch
26. Công Trí, Cú hích cho nông nghiệp, nông thôn, Tháng 6/2012, h t t p: // www .b a o m oi .co m / H o m e / K i n h T e / b a o d i e n t u . c h in h ph u . v n / C u - hi c h - c h o - no ng - n g h i e p - n on g - th o n/ 3 76 0 44 8 .e p i Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cú hích cho nông nghiệp, nông thôn
27. P.V, Ngành nông – thủy sản được cho vay hỗ trợ lãi suất, tháng 6/2012, h t t p: / /d o a nh n h a n s a i g on . v n/ o nl in e / t i n - tu c /k i n h - t e /2 0 12 / 06 / 10 6 54 2 8/ ng a n h - n on g - th u y - s a n - d u oc - c h o - v a y - ho - t r o - l a i - su a t/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngành nông – thủy sản được cho vay hỗ trợ lãi suất
12. Ash, K.and Brink,L.(1992), The role of competitiveness in shaping policy choices, Free Press Publisher, New York Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w