ĐẶT VẤN ĐỀ Thoát vị đĩa đệm cột sống cổ (TVĐĐ CSC) là bệnh lý thường gặp ở Việt Nam cũng như trên Thế giới. Bệnh thường xảy ra ở những người trong độ tuổi lao động, hậu quả là làm giảm, mất khả năng lao động, ảnh hưởng nhiều tới chất lượng cuộc sống và đời sống kinh tế - xã hội. Xã hội ngày càng phát triển, các hoạt động của con người ngày càng phong phú và phức tạp, mọi hoạt động hầu hết đều liên quan đến vận động của CSC, nên tỷ lệ TVĐĐ CSC ngày càng gia tăng, vì vậy điều trị TVĐĐ CSC là cấp thiết. Hiện nay có nhiều phương pháp điều trị TVĐĐ CSC như: điều trị bảo tồn, can thiệp tối thiểu và phẫu thuật, trong đó phương pháp điều trị bảo tồn vẫn là cơ bản, là then chốt. Nhưng một số trường hợp, nếu chỉ điều trị bảo tồn đơn thuần, kết quả điều trị không cao, đôi khi không thành công. Vấn đề đặt ra là làm thế nào để nâng cao chất lượng và hiệu quả của phương pháp điều trị bảo tồn. Phương pháp tiêm khoang ngoài màng cứng (NMC) CSC là một giải pháp tích cực với ưu điểm là: thuốc kháng viêm được đưa vào khoang NMC, tiếp cận trực tiếp rễ thần kinh bị kích thích, bị phù viêm do đĩa đệm thoát vị chèn ép, do đó làm bệnh thuyên giảm nhanh. Năm 2014 Cục quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) đã nhóm họp nhiều chuyên gia của 14 chuyên ngành và đưa ra khuyến cáo điều trị steroid ngoài màng cứng an toàn gồm 17 nội dung Chính vì những lý do trên mà đề tài: “Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, hình ảnh cộng hưởng từ và hiệu quả của phương pháp tiêm methylprednisolon acetat ngoài màng cứng ở bệnh nhân thoát vị đĩa đệm cột sống cổ”. Nhằm mục tiêu: 1. Nhận xét đặc điểm lâm sàng và hình ảnh cộng hưởng từ, ở bệnh nhân thoát vị đĩa đệm cột sống cổ. 2. Đánh giá hiệu quả điều trị và tính an toàn của phương pháp tiêm methylprednisolon acetat ngoài màng cứng ở bệnh nhân thoát vị đĩa đệm cột sống cổ. * Những đóng góp mới của luận án: Nghiên cứu đã phân tích chi tiết đặc điểm lâm sàng, hình ảnh TVĐĐ trên phim CHT ở bệnh nhân TVĐĐ CSC, điều đó giúp ích rất nhiều cho các thầy thuốc lâm sàng trong việc phát hiện và chẩn đoán TVĐĐ CSC một cách nhanh chóng. Đồng thời, nghiên cứu đã cung cấp thông tin về tác dụng của phương pháp đưa thuốc vào khoang NMC, trong điều trị bảo tồn TVĐĐ CSC ở Việt Nam, đó là dùng kim chuyên dụng Touhy, dưới hướng dẫn của màn hình tăng sáng, hỗn dịch thuốc 1ml lidocain 2% + 1ml Depo-medrol 40mg + 2ml nước muối sinh lý, được đưa vào khoang NMC CSC, thuốc tác dụng trực tiếp lên nhiều rễ thần kinh bị đĩa đệm thoát vị đè ép, nồng độ thuốc tập trung cao, thời gian thuốc tiếp cận rễ thần kinh kéo dài, làm giảm phù viêm nhanh, liều dùng ít nhưng lại cho hiệu quả cao, rút ngắn thời gian điều trị, đồng thời hạn chế bớt được tác dụng phụ của corticoid đối với cơ thể. Kết quả thu được là tài lệu tham khảo có giá trị trong thực hành chẩn đoán và điều trị bệnh TVĐĐ CSC. * Bố cục của luận án: luận án gồm 124 trang bao gồm các phần: phần đặt vấn đề (2 trang); chương 1 tổng quan tài liệu (33 trang); chương 2 đối tượng và phương pháp nghiên cứu (24 trang); chương 3: kết quả nghiên cứu (24 trang); chương 4 bàn luận (38 trang); kết luận (2 trang); kiến nghị (1 trang). Luận án có 34 bảng, 28 hình và 04 biểu đồ. Sử dụng 117 tài liệu tham khảo, 85 tiếng anh, 32 tiếng việt.
Trang 1HỌC VIỆN QUÂN Y
ĐINH HUY CƯƠNG
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, HÌNH ẢNH CỘNG HƯỞNG TỪ VÀ HIỆU QUẢ CỦA PHƯƠNG PHÁP TIÊM METHYLPREDNISOLON ACETAT NGOÀI MÀNG CỨNG Ở BỆNH NHÂN THOÁT VỊ ĐĨA ĐỆM CỘT SỐNG
CỔ
Chuyên ngành: Khoa học Thần kinh
Mã số: 9720159
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC
Trang 3ĐẶT VẤN ĐỀ
Thoát vị đĩa đệm cột sống cổ (TVĐĐ CSC) là bệnh lý thườnggặp ở Việt Nam cũng như trên Thế giới Bệnh thường xảy ra ở nhữngngười trong độ tuổi lao động, hậu quả là làm giảm, mất khả năng laođộng, ảnh hưởng nhiều tới chất lượng cuộc sống và đời sống kinh
tế - xã hội Xã hội ngày càng phát triển, các hoạt động của con người
ngày càng phong phú và phức tạp, mọi hoạt động hầu hết đều liênquan đến vận động của CSC, nên tỷ lệ TVĐĐ CSC ngày càng giatăng, vì vậy điều trị TVĐĐ CSC là cấp thiết
Hiện nay có nhiều phương pháp điều trị TVĐĐ CSC như: điềutrị bảo tồn, can thiệp tối thiểu và phẫu thuật, trong đó phương phápđiều trị bảo tồn vẫn là cơ bản, là then chốt Nhưng một số trườnghợp, nếu chỉ điều trị bảo tồn đơn thuần, kết quả điều trị không cao,đôi khi không thành công Vấn đề đặt ra là làm thế nào để nâng caochất lượng và hiệu quả của phương pháp điều trị bảo tồn Phươngpháp tiêm khoang ngoài màng cứng (NMC) CSC là một giải pháptích cực với ưu điểm là: thuốc kháng viêm được đưa vào khoangNMC, tiếp cận trực tiếp rễ thần kinh bị kích thích, bị phù viêm dođĩa đệm thoát vị chèn ép, do đó làm bệnh thuyên giảm nhanh Năm
2014 Cục quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) đãnhóm họp nhiều chuyên gia của 14 chuyên ngành và đưa ra khuyếncáo điều trị steroid ngoài màng cứng an toàn gồm 17 nội dung
Chính vì những lý do trên mà đề tài: “Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, hình ảnh cộng hưởng từ và hiệu quả của phương pháp tiêm methylprednisolon acetat ngoài màng cứng ở bệnh nhân thoát vị đĩa đệm cột sống cổ” Nhằm mục tiêu:
1 Nhận xét đặc điểm lâm sàng và hình ảnh cộng hưởng từ, ở bệnh nhân thoát vị đĩa đệm cột sống cổ.
Trang 42 Đánh giá hiệu quả điều trị và tính an toàn của phương pháp tiêm methylprednisolon acetat ngoài màng cứng ở bệnh nhân thoát vị đĩa đệm cột sống cổ.
* Những đóng góp mới của luận án:
Nghiên cứu đã phân tích chi tiết đặc điểm lâm sàng, hình ảnhTVĐĐ trên phim CHT ở bệnh nhân TVĐĐ CSC, điều đó giúp ích rấtnhiều cho các thầy thuốc lâm sàng trong việc phát hiện và chẩn đoánTVĐĐ CSC một cách nhanh chóng Đồng thời, nghiên cứu đã cungcấp thông tin về tác dụng của phương pháp đưa thuốc vào khoangNMC, trong điều trị bảo tồn TVĐĐ CSC ở Việt Nam, đó là dùng kimchuyên dụng Touhy, dưới hướng dẫn của màn hình tăng sáng, hỗndịch thuốc 1ml lidocain 2% + 1ml Depo-medrol 40mg + 2ml nướcmuối sinh lý, được đưa vào khoang NMC CSC, thuốc tác dụng trựctiếp lên nhiều rễ thần kinh bị đĩa đệm thoát vị đè ép, nồng độ thuốctập trung cao, thời gian thuốc tiếp cận rễ thần kinh kéo dài, làm giảmphù viêm nhanh, liều dùng ít nhưng lại cho hiệu quả cao, rút ngắnthời gian điều trị, đồng thời hạn chế bớt được tác dụng phụ củacorticoid đối với cơ thể Kết quả thu được là tài lệu tham khảo có giátrị trong thực hành chẩn đoán và điều trị bệnh TVĐĐ CSC
* Bố cục của luận án: luận án gồm 124 trang bao gồm các
phần: phần đặt vấn đề (2 trang); chương 1 tổng quan tài liệu (33trang); chương 2 đối tượng và phương pháp nghiên cứu (24 trang);chương 3: kết quả nghiên cứu (24 trang); chương 4 bàn luận (38trang); kết luận (2 trang); kiến nghị (1 trang) Luận án có 34 bảng, 28hình và 04 biểu đồ Sử dụng 117 tài liệu tham khảo, 85 tiếng anh, 32tiếng việt
Trang 5Chương 1 TỔNG QUAN 1.1 Giải phẫu chức năng cột sống cổ
Cấu trúc giải phẫu CSC rất phức tạp: CSC gồm 7 đốt sống, cóchứa tủy sống, rễ thần kinh và mạch máu, nên lâm sàng TVĐĐ cộtsống cổ rất đa dạng, phong phú, gồm nhiều hội chứng: hội chứngCSC, hội chứng chèn ép rễ đơn thuần, hội chứng chèn ép tủy, hộichứng rễ-tủy kết hợp, hội chứng tuần hoàn sống nền và hội chứngthần kinh tự chủ
Khoang NMC CSC rất hẹp, hẹp hơn khoang NMC cột sống thắtlưng, chỗ rộng nhất tại phình cổ C6-C7 khoảng 1,5 đến 2mm
1.2 Cơ chế gây đau trong thoát vị đĩa đệm cột sống cổ
TVĐĐ CSC có đau CSC và đau rễ thần kinh, về bản chất là đauhỗn hợp (đau cảm thụ và đau thần kinh), nguyên nhân đau là do:
- Chèn ép, kích thích cơ học vì biến dạng cột sống do thoái hóalàm biến dạng khớp liên sống gây đau khớp và đau hệ thống dâychằng, có thể chèn ép cả rễ thần kinh
- Chèn ép do TVĐĐ, gây kích thích yếu tố cảm giác của rễ thầnkinh bên cạnh đó chèn ép làm thiếu máu rễ thần kinh cũng gây đau
- Do các chất trung gian hóa học, các yếu tố gây viêm như:prostaglandin, các Interleukin-6, kích thích đầu mút thần kinh, trong
đó có nhiều các đầu mút các chồi thần kinh mới mọc tại sừng sau tủysống và vòng sợi đĩa đệm
Trang 61.3 Bệnh sinh thoát vị đĩa đệm cột sống cổ
1.4 Chẩn đoán thoát vị đĩa đệm cột sống cổ
Chẩn đoán xác định = chẩn đoán lâm sàng + chẩn đoán CHT
Chẩn đoán lâm sàng: BN phải có hội chứng cột sống cổ và
có ít nhất từ một hội chứng trở lên trong các hội chứng sau: hộichứng chèn ép rễ cổ đơn thuần, hội chứng chèn ép tủy, hội chứng rễtủy kết hợp, hội chứng tuần hoàn sống nền và hội chứng thần kinh tựchủ
Chẩn đoán cận lâm sàng: Chụp CHT cột sống cổ có hìnhảnh TVĐĐ (triệu chứng lâm sàng phải phù hợp với tổn thương trênphim CHT)
Thoái hóa đĩa đệm sinh học
Thoái hóa đĩa đệm bệnh lý Đĩa đệm thoái hóa
Thoát vị đĩa đệm
Đĩa đệm bình thường Thoái hóa
(Theo thời gian)
Bệnh lý (Miễn dịch, chuyển hóa,
di truyền)
Chấn thương
từ từ
Chấn thương đột ngột
Thoái hóa đĩa đệm
sinh học
Thoái hóa đĩa đệm bệnh lý Đĩa đệm thoái hóa
di truyền)
Chấn thương
từ từ
Chấn thương đột ngột
Trang 7Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
Gồm 82 bệnh nhân điều trị nội trú tại khoa Nội thần kinh Bệnh viện đa khoa tỉnh Ninh Bình
2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn
- Lâm sàng:
+ Có hội chứng CSC và hội chứng rễ thần kinh cổ
+ Có thể kèm theo các hội chứng sau: hội chứng rễ - tủy kết hợp,hội chứng chèn ép tủy đơn thuần, hội chứng rối loạn thần kinh tựchủ, hội chứng động mạch đốt sống thân nền
+ Bệnh nhân có độ tuổi từ 20 đến 75 tuổi,
- Cận lâm sàng: 100% BN được chụp MRI CSC có hình ảnh
TVĐĐ, lâm sàng phải phù hợp với định khu tổn thương trên phim CHT
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ
+ TVĐĐ CSC có mảnh rời, TVĐĐ CSC đã được điều trị phẫu thuật.+ TVĐĐ CSC kèm theo các bệnh thần kinh khác: Viêm đa dâythần kinh, xơ cột bên teo cơ; u tủy; viêm tủy; chấn thương cột sốngcột sống cổ gây vỡ lún đốt sống - dập tủy, chèn ép tủy
+ TVĐĐ CSC kèm theo các bệnh nội khoa khác như: Rối loạnđông chảy máu, suy gan, suy thận, lao, bệnh nhân đang có sốt + TVĐĐ CSC kèm theo gai xương, quá phát sụn gian đốt sống.+ TVĐĐ CSC có kèm hoại tử đĩa đệm do lao, ung thư cột sống
Trang 8+ Bệnh nhân không đồng ý tham gia nghiên cứu và không tuânthủ đầy đủ theo chỉ định điều trị.
2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
Khoa Nội thần kinh bệnh viện đa khoa tỉnh Ninh Bình
Thời gian từ tháng 5 năm 2015 đến tháng 10 năm 2016
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu tiến cứu mô tả cắt ngang và có theo dõi dọc
2.3.2 Cỡ mẫu nghiên cứu, cách chọn mẫu
- Gồm 82 BN có chẩn đoán xác định là thoát vị đĩa đệm CSCđược chia làm 2 nhóm: nhóm nghiên cứu 42 BN, nhóm chứng 40 BN
2.4 Các bước tiến hành nghiên cứu
Tất cả các BN đều được khai thác bệnh sử chi tiết, thăm khám lâmsàng toàn diện, kiểm tra thần kinh một cách hệ thống, ghi chép vào bệnh ánnghiên cứu đã được thiết kế riêng cho đề tài nhằm thu thập, xác định cácthông tin sau:
Đặc điểm chung của nhóm bệnh nhân nghiên cứu, đặc điểm lâmsàng, các kết quả chụp CHT
2.5 Các chỉ tiêu nghiên cứu
2.5.1 Đặc điểm chung của nhóm bệnh nhân nghiên cứu
Trang 92.5.5 Đánh giá, so sánh hiệu quả điều trị của mỗi phương pháp 2.5.6 Nhận xét tác dụng không mong muốn
2.6 Phương pháp thu thập số liệu
+ Thu thập số liệu từ bệnh nhân:
+ Các tổn thương trên phim chụp CHT, được thu thập bằng cáchđọc trực tiếp trên phim dưới sự hướng dẫn của chuyên khoa chẩn đoánhình ảnh Các thông tin của BN được thu thập hàng ngày vào bệnh ánnghiên cứu và phiếu tổng hợp lâm sàng được thiết kế riêng cho đề tài
2.7 Các tiêu chuẩn đánh giá kết quả điều trị
2.7.1 Đánh giá cường độ đau bằng thang nhìn tương ứng
Bệnh nhân tự đánh giá mức độ đau trước điều trị theo thang điểmVAS (Visual analogue scale), thang điểm VAS gồm 10 điểm chia làm
5 mức độ: không đau (0 điểm), đau nhẹ (1-2 điểm), đau vừa (3-5điểm), đau dữ dội (6-8 điểm), đau rất dữ dội (9-10 điểm)
2.7.2 Đánh giá sức cơ
Sức cơ được đánh giá theo thang điểm của Hội đồng nghiên cứu
Y học Anh (Bristish Medical Research Council) gồm 6 mức độ, mức
độ 5 là khỏe nhất đến mức độ 0 là liệt hoàn toàn
2.7.3 Mức độ cải thiện chức năng cột sống cổ
Đánh giá mức độ cải thiện chức năng cột sống cổ dựa vào chỉ số
suy giảm chức năng cột sống cổ (NDI Neck Disablity Index)
2.7.4 Mức độ cải thiện triệu chứng nói chung
+ Rất tốt: Cải thiện ≥75% triệu chứng
+ Tốt: Cải thiện 50 - 74% triệu chứng
+ Trung bình: Cải thiện 25 - 49% triệu chứng
+ Kém: Cải thiện <25% triệu chứng
Trang 10+ Không thành công: Các triệu chứng nặng thêm Tại thờiđiểm kết thúc điều trị >06 tháng, cải thiện >50% T/C là đạt mụcđích điều trị.
2.7.5 Đánh giá hiệu quả điều trị
Dựa vào điểm thuyên giảm và hệ số thuyên giảm ở các mức độ
Điểm thuyên giảm (ĐTG) = (a-b)
a = Điểm lâm sàng trước điều trị
b = Điểm lâm sàng sau điều trị
2.9 Đạo đức trong nghiên cứu
- Trước khi tiến hành nghiên cứu trên mỗi BN phải hỏi ý kiến
và được sự đồng ý tham gia một cách tự nguyện của BN nghiên cứu
- Cung cấp cho BN các thông tin chi tiết về mục tiêu, phươngpháp, yêu cầu, nguy cơ, có thể xảy ra trong nghiên cứu Đảm bảo các
số liệu trong nghiên cứu là trung thực Không phân biệt đối xử trongviệc lựa chọn BN nghiên cứu theo các khía cạnh về giới, tôn giáo,dân tộc mà chỉ lựa chọn BN theo tiêu chuẩn của nghiên cứu
Trang 11- Có trách nhiệm giữ gìn hồ sơ bệnh án trong quá trình nghiêncứu.
Trang 12Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Nhóm chứng (n = 40)
Nhóm nghiên cứu (n = 42)
Nhóm chứng (n = 40)
Trang 13Triệu chứng của hội chứng CSC hay gặp là: Điểm đau CSC
có tỷ lệ là 97,6% thường xuyên mỏi CSC có tỷ lệ là 86,6%,
Trang 14Bảng 3.8 Các triệu chứng của hội chứng chèn ép rễ
Nhóm nghiên cứu (n = 42)
Nhóm chứng (n = 40)
Đau rối loạn cảm
giác kiểu rễ cổ 70 85,4 33 78,6 37 92,5Đau tăng
Đau giảm khi
Tê bì ngọn chi trên 62 75,6 32 76,2 30 75Teo nhóm cơ chi
Trang 15Bảng 3.16 Thể thoát vị trên ảnh cắt ngang (theo tổng số ĐĐTV)
Nhóm chứng (n = 40)
3.2 Hiệu quả điều trị và tính an toàn của các phương pháp
3.2.1 Đánh giá hiệu quả điều trị trên lâm sàng với triệu chứng đau
Bảng 3.21 Điểm VAS ở các thời điểm đánh giá
Điểm VAS
trung bình
Thời điểm
Nhóm nghiên cứu (n=42)
Nhóm chứng
Trước điều trị (1) 5,62 ± 1,04 5,62 ± 1,37 >0,05Kết thúc đợt điều trị (2) 0,98 ± 0,95 2,72 ± 1,04 <0,001
Sau điều trị VAS của 2 nhóm đều giảm có ý nghĩa p<0,001
Bảng 3.23 Mức độ cải thiện sức cơ tại các thời điểm đánh giá
Trang 16n (%)
(1)
Nhóm chứng
n (%) (2)
Nhóm N/cứu
n (%) (3)
Nhóm chứng
n (%) (4)
Nhóm N/cứu
n (%) (5)
Nhóm chứng
n (%) (6)
57,5%(23)
Trang 17
Thời điểm
Nhóm nghiên cứu (n = 42) Nhóm chứng (n = 40) P N/cứu-
chứng
Trước điều trị (1) 16,19 ± 5,27 16,38 ± 4,67 >0,05Sau đợt điều trị (2) 3,10 ± 2,91 7,72 ± 4,25 <0,001
Sau 06 tháng, chỉ số suy giảm chức năng CSC tiếp tục cải thiện,
có ý nghĩa với p(Thời-điểm)1,3<0,001 Tuy nhiên nhóm nghiên cứu cảithiện tốt hơn nhóm chứng, với P(N/cứu- chứng)<0,001
Bảng 3.25 Mức độ cải thiện triệu chứng nói chung
Nhóm chứng (n = 40)
P chứng
N/cứu-n Tỷ lệ (%)
3.2.3 Tổng hợp hiệu quả, kết quả điều trị của 2 phương pháp
Bảng 3.33 Kết quả điều trị sau 2 tuần và sau 6 tháng về lâm sàng và
cộng hưởng từ
Trang 18Nhóm chứng P
Nhóm N/cứu
Nhóm
Nhóm N/cứu
Nhóm chứng
Trước điều trị giá trị trung bình các chỉ số lâm sàng: VAS, NDI,
sức cơ và các chỉ số Torg, APCR, SSI và “mức độ chèn ép thần kinh”
trên phim CHT của 2 nhóm nghiên cứu gần như tương đồng
(p>0,05) Sau 06 tháng cả 2 nhóm các chỉ số trên đều được cải thiện
tốt lên có ý nghĩa với (p<0,05 đến 0.001)
Chương 4 BÀN LUẬN 4.1 Đặc điểm lâm sàng
4.1.1 Các hội chứng lâm sàng
Trang 19Lâm sàng TVĐĐ CSC (bảng 3.6) rất đa dạng, phong phú, baogồm nhiều hội chứng, các hội chứng có thể xuất hiện riêng rẽ hoặcđồng thời, hoặc đan xen, nhưng bao giờ cũng có hội chứng chiếm ưuthế Trong nghiên cứu hiếm gặp hội chứng tuần hoàn sống nền và hộichứng rối loạn thần kinh tự chủ, những triệu chứng lâm sàng của cáchội chứng này rất rầm rộ như: cơn hạ huyết áp, cơn vã mồ hôi, tăngnhu động ruột, cơn sụp đổ (do khối thoát vị đột ngột đè vào màngtủy, mạch máu, các thần kinh có nhánh giao cảm đi lên kích thíchngược trở lại hạch giao cảm và các nhánh tới nội tạng), vì vậy bệnhnhân thường hay đến khám và điều trị ở những chuyên khoa, timmạch, tiêu hóa, lão khoa.
Độ tuổi đau cổ, vai, gáy đang có xu hướng trẻ hóa với nhữngngười hay làm việc ở một tư thế bất lợi cho CSC, trong thời gian dài Việc định khu vị trí đau, tính chất đau có giá trị hướng đến chẩnđoán phân biệt ban đầu và hướng đến các nguyên nhân trong cácbệnh lý vùng cổ, từ đó có hướng điều trị đúng và kịp thời
4.1.2.2 Hạn chế vận động cột sống cổ và thường xuyên mỏi cổ
Trang 20BN thường hay than phiền mỏi CSC, nhiều BN đến khám bệnhcho biết: buổi sáng ngủ dậy đã thấy cứng cổ, đau vai, nhưng khi vậnđộng xoay cổ, vặn tay, xoay lưng… mong cho đỡ đau và khỏi bệnh,song càng làm càng đau và cứng cổ nhiều hơn Nguyên nhân là do cảđêm, BN đã gối đầu quá cao, nằm ngủ không đúng tư thế trong mộtthời gian dài, nên các mạch máu, dây thần kinh, cơ bắp bị đè ép.Hạn chế vận động CSC về các phía, nguyên nhân chủ yếu gây ra
là do BN đau, đặc biệt là hạn chế các tư thế xoay cổ
4.1.3 Hội chứng chèn ép rễ thần kinh cổ
4.1.3.1 Đau và rối loạn cảm giác kiểu rễ cổ
Nguyên nhân của đau là do sự chèn ép của đĩa đệm và dâychằng dọc sau, thêm vào đó chính màng cứng cũng có khả năng nhậncảm đau khi bị kích thích, nhất là bao rễ thần kinh được chi phối bởidây thần kinh cảm giác khi bao rễ kích thích, sẽ gây phản xạ co thắtmạch, thiếu máu cũng có thể gây ra đau, đau tăng lên khi rễ bị chèn
ép trong lỗ tiếp hợp Triệu chứng chủ quan, rối loạn cảm giác kiểu rễ
cổ, có giá trị trong việc xác định mức rễ bị tổn thương TVĐĐ CSC,chủ yếu trong TVĐĐ một tầng, còn TVĐĐ nhiều tầng thì việc xácđịnh rễ thần kinh bị tổn thương khó khăn hơn vì phân bố cảm giáccủa các rễ thần kinh là theo dải da, kiểu lợp ngói
4.1.3.2 Triệu chứng đau tăng khi ho, hắt hơi và đau giảm khi kéo giãn cột sống cổ
Triệu chứng đau tăng khi ho, hắt hơi, gặp ở TVĐĐ CSTL nhiềuhơn là TVĐĐ CSC, nguyên nhân là do khi ho, hay hắt hơi, làm tăng
áp lực chủ yếu trong lồng ngực và trong ổ bụng, sẽ tác động đến các
rễ thần kinh ở vùng thắt lưng nhiều hơn ở vùng CSC
Test kéo giãn CSC có ý nghĩa trong chẩn đoán TVĐĐ CSC, cơchế tác dụng của kéo giãn, chủ yếu là làm tăng khoảng cách giữa các
Trang 21đốt sống, giúp giảm trọng tải lên CSC và giảm áp lực bên trong đĩađệm, dẫn đến giảm phần đĩa đệm bị thoát vị.
4.1.3.3 Dấu hiệu chuông bấm
Dấu hiệu này dương tính khi người khám ấn vào điểm cạnh CSCtương ứng với đĩa đệm bị thoát vị, thì BN thấy đau tăng lên và landọc theo rễ thần kinh bị chèn ép
4.1.3.4 Dấu hiệu Spurling
Dấu hiệu này được này được tiến hành bằng cách, người khám
ấn tay lên đỉnh đầu BN, trong khi BN nghiêng đầu về bên đau (lực ép
là thích hợp lên đỉnh đầu), nếu BN đau tăng thì dấu hiệu là dươngtính, thao tác này làm hẹp lỗ gian đốt sống và làm tăng mức lồi của đĩađệm CSC, làm tăng sự đè ép của đĩa đệm vào rễ thần kinh, do đó làmđau tăng lên Có thể coi dấu hiệu Spurling và dấu hiệu chuông bấm lànhững dấu hiệu đặc hiệu, cho việc phát hiện chèn ép rễ thần kinh cổ,nhưng không thật nhạy
4.1.3.5 Giảm sức cơ kiểu rễ cổ
Nghiên cứu của chúng tôi gặp với tỷ lệ là 65,9% số BN ở cả 2nhóm, những BN này, khám thấy giảm sức cơ của một nhóm cơ, domột rễ thần kinh cổ bị tổn thương chi phối Cụ thể là: yếu cơ deltatrong tổn thương rễ C5, yếu cơ nhị đầu do tổn thương rễ C6, yếu cơtam đầu do tổn thương rễ C7, yếu gấp các ngón tay trong tổn thương
C8 Khi đối chiếu trên phim CHT thì thấy, các nhóm cơ bị yếu đềuphù hợp với vị trị chèn ép rễ tương ứng chi phối
Như vậy: Khi phối hợp với các triệu chứng đau và rối loạn cảmgiác, thì triệu chứng giảm sức cơ kiểu rễ cổ cũng có giá trị trong chẩnđoán rễ thần kinh bị tổ thương
4.1.3.6 Giảm phản xạ gân xương chi trên