1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Quy trình kiểm toán tiền và các khoản tương đương tiền trong kiểm toán BCTC tại công ty TNHH kiểm toán FAC chi nhánh nha trang đối với khách hàng công ty cổ phần ACB

108 196 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 1,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP QUY TRÌNH KIỂM TOÁN TIỀN VÀ CÁC KHOẢN TƯƠNG ĐƯƠNG TIỀN TRONG KIỂM TOÁN BCTC TẠI CÔNG TY TN

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

QUY TRÌNH KIỂM TOÁN TIỀN VÀ CÁC KHOẢN TƯƠNG ĐƯƠNG TIỀN TRONG KIỂM TOÁN BCTC TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN FAC - CHI NHÁNH NHA TRANG ĐỐI

VỚI KHÁCH HÀNG CÔNG TY CỔ PHẦN ACB

Giảng viên hướng dẫn: ThS Đặng Thị Tâm Ngọc Sinh viên thực hiện: Trần Thị Hiếu

Mã số sinh viên: 56131808

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt thời gian học tập tại trường Đại học Nha Trang và được thực tập tại Công ty TNHH Kiểm toán FAC – chi nhánh Nha Trang, em đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo và sự hướng dẫn nhiệt tình của Ban lãnh đạo và các anh chị nhân viên trong Công ty – những người đã truyền thụ cho

em những kiến thức chuyên môn sâu sắc, và những kiến thức thực tế giúp em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này và là hành trang quan trọng cho sự nghiệp của em trong tương lai

Trước hết, em xin chân thành cảm ơn các thầy cô Trường Đại học Nha Trang, các thầy cô Khoa Kế toán – Tài chính đã hết lòng giảng dạy, truyền đạt kiến thức cho

em, và đặc biệt là cô hướng dẫn Đặng Thị Tâm Ngọc đã trực tiếp hướng dẫn cho em hoàn thành bài báo cáo này

Em xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo và các anh chị nhân viên Công ty TNHH Kiểm toán FAC – chi nhánh Nha Trang , đặc biệt là giám đốc chi nhánh Nguyễn Thịnh đã nhiệt tình giúp đỡ, chỉ dẫn, truyền đạt kinh nghiệm nghề nghiệp, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em trong thời gian thực tập tại công ty

Xin kính chúc Quý thầy cô, Ban lãnh đạo và các anh chị nhân viên Công ty TNHH Kiểm Toán FAC – chi nhánh Nha Trang sức khỏe dồi dào, hạnh phúc và thành đạt

Nha trang, ngày 06 tháng 07 năm 2018

Sinh viên thực hiện

(Ký và ghi rõ họ tên)

TRẦN THỊ HIẾU

Trang 3

MỤC LỤC

ĐỀ MỤC Trang

TRANG BÌA i

QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐA/KLTN ii

PHIẾU XÁC NHẬN SINH VIÊN THỰC TẬP iii

PHIẾU THEO DÕI TIẾN ĐỘ VÀ ĐÁNH GIÁ ĐA/KLTN CỦA CBHD iv

LỜI CẢM ƠN v

MỤC LỤC vi

DANH MỤC BẢNG xi

DANH MỤC SƠ ĐỒ xii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT xiii

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ GIẢI THÍCH xiv

LỜI MỞ ĐẦU 1

1 Sự cần thiết của đề tài: 1

2 Mục tiêu nghiên cứu đề tài: 2

3 Nội dung đề tài: 2

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

5 Phương pháp nghiên cứu: 2

6 Những đóng góp khoa học của đề tài: 3

PHẦN 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TIỀN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH 4

1.1 Những vấn đề chung của tiền và các khoản tương đương tiền 4

1.1.1 Khái niệm: 4

1.1.2 Phân loại tiền và các khoản tương đương tiền: 4

1.1.3 Chứng từ, sổ sách sử dụng 5

1.1.4 Đặc điểm của tiền ảnh hưởng đến kiểm toán 6

Trang 4

1.1.5 Sai phạm tiềm tàng phổ biến đối với khoản mục tiền 7

1.1.6 Mục tiêu kiểm toán khoản mục tiền 9

1.2 Tìm hiểu và đánh giá kiểm soát nội bộ đối với khoản mục tiền 10

1.2.1 Các nguyên tắc chung kiểm soát nội bộ đối với tiền: 10

1.2.2 Kiểm soát nội bộ đối với khoản mục tiền 11

1.2.2.1 Đối với hoạt động thu tiền: 11

1.2.2.2 Đối với hoạt động chi tiền: 11

1.2.3 Tìm hiểu về hệ thống kiểm soát nội bộ 12

1.3 Đánh giá rủi ro kiểm toán 14

1.3.1 Rủi ro tiềm tàng (IR- Inherent Risk) 14

1.3.2 Rủi ro kiểm soát (CR- Control Risk) 14

1.3.3 Rủi ro phát hiện ( DR- Detection Risk) 14

1.3.4 Rủi ro kiểm toán (AR- Audit Risk) 15

1.3.5 Thiết kế và thực hiện các thử nghiệm kiểm soát: 15

1.3.5.1 Đối với tiền mặt: 15

1.3.5.2 Đối với tiền gửi ngân hàng: 17

1.3.5.3 Đối với tiền đang chuyển: 17

1.3.5.4 Đối với các khoản tương đương tiền: 17

1.4 Thử nghiệm cơ bản đối với khoản mục tiền 18

1.4.1 Thực hiện thủ tục phân tích khoản mục tiền 18

1.4.2 Thử nghiệm chi tiết 18

1.4.2.1 Kiểm tra chi tiết về tiền mặt: 18

1.4.2.2 Kiểm tra chi tiết tiền gửi ngân hàng: 20

1.4.2.3 Kiểm tra chi tiết tiền đang chuyển: 20

1.4.2.4 Kiếm tra chi tiết các khoản tương đương tiền: 21

Trang 5

PHẦN 2: THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TIỀN TRONG KIỂM TOÁN BCTC TẠI CÔNG TY TNHH KIẾM TOÁN FAC – CHI

NHÁNH NHA TRANG 22

2.1 Khái quát chung về công ty TNHH Kiểm Toán FAC – Chi nhánh Nha Trang. 22

2.1.1 Giới thiệu về công ty 22

2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 23

2.1.3 Các loại hình dịch vụ chủ yếu của công ty 24

2.1.4 Tình hình hoạt động của công ty Kiểm Toán FAC 24

2.1.5 Cơ cấu tổ chức quản lý tại công ty Kiếm Toán FAC 25

2.1.5.1 Tổ chức bộ máy quản lý 25

2.1.5.2 Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty Kiểm Toán FAC – Chi nhánh Nha Trang 27

2.1.6 Mục tiêu hoạt động và phương hướng phát triển của công ty trong thời gian tới 27

2.1.6.1 Mục tiêu hoạt động 27

2.1.6.2 Phương hướng phát triển 28

2.1.7 Thuận lợi 29

2.1.8 Khó khăn 29

2.2 Quy trình kiểm toán chung tại Công ty TNHH Kiếm Toán FAC 29

2.2.1 Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán 30

2.2.1.1 Xem xét chấp nhận khách hàng và đánh giá rủi ro hợp đồng (A110) (xem phụ lục 1) 30

2.2.1.2 Lập hợp đồng kiểm toán và lựa chọn nhóm kiểm toán ( A200) 30

(xem phụ phụ 1) 30

2.2.2 Thực hiện kiểm toán 35

2.2.3 Hoàn thành kiểm toán 41

Trang 6

2.2.3.1 Xem xét những vấn đề liên quan đến khái niệm hoạt động liên tục, sự kiện phát

sinh sau ngày kết toán, kiện tụng: 41

2.2.3.2 Tổng kết công việc kiểm toán tại đơn vị 41

2.2.3.3 Họp trao đổi tại đơn vị 42

2.2.3.4 Lập BCKT và trình lên các cấp có thẩm quyền phê duyệt 43

2.2.3.5 Gửi BCTC và BCKT đã phê duyệt cùng với giấ xác nhận bản thảo cho khách hàng 43

2.2.3.6 Các vấn đề nảy sinh sau khi công bố Báo cáo kiểm toán 44

2.3 Quy trình kiểm toán tiền và các khoản tương đương tiền tại Công ty TNHH Kiểm toán FAC – Chi nhánh Nha Trang 45

2.3.1 Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán 45

2.3.1.1 Giai đoạn tiền kế hoạch 45

2.3.1.2 Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán 45

2.3.2 Minh họa quy trình kiểm toán Tiền và các khoản tương đương tiền 60

2.3.2.1 Thủ tục chung 60

2.3.2.2 Thủ tục phân tích 63

2.3.2.3 Kiểm tra chi tiết 65

2.4 Nhận xét và đánh giá quy trình kiểm toán tiền và các khoản tương đương tiền 88

2.4.1 Những mặt đã đạt được của quy trình kiểm toán tiền và các khoản tương đương tiền 88

2.4.2 Những mặt còn hạn chế của quy trình kiểm toán tiền và các khoản tương đương tiền 89

PHẦN 3: ĐỀ XUẤT HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN TIỀN VÀ CÁC KHOẢN TƯƠNG ĐƯƠNG TIỀN TRONG KIỂM TOÁN BCTC TẠI CÔNG TY KIỂM TOÁN FAC – CHI NHÁNH NHA TRANG 92

3.1 Đề xuất 1 92

Trang 7

3.2 Đề xuất 2 923.3 Đề xuất 3 923.4 Đề xuất 4 92

3.5 Đề xuất 5 Error! Bookmark not defined.

3.6 Đề xuất 6 933.7 Đề xuất 7 93

3.8 Đề xuất 8 Error! Bookmark not defined KẾT LUẬN 94 DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO 95 PHỤ LỤC 96

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1: Bảng câu hỏi tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ đối với tiền 13

Bảng 2.1 Chương trình kiểm toán (D130) 37

Bảng 2.2: Bảng câu hỏi về kiểm soát nội bộ 48

Bảng 2.3: Bảng tìm hiểu về đơn vị và hệ thống kiểm soát nội bộ 51

Bảng 2.4: Bảng đánh giá mức trọng yếu 56

Bảng 2.5: Bảng đánh giá các rủi ro sai sót trọng yếu của khoản mục 59

Bảng 2.6: Thủ tục chung 61

Bảng 2.7: Bảng tổng hợp số liệu 62

Bảng 2.8: Thủ tục phân tích 64

Bảng 2.9: Bảng kiểm tra chi tiết 69

Bảng 2.10: Bảng kiểm tra chi tiết tiền mặt 71

Bảng 2.11: Bảng kiểm tra chi tiết TGNN 73

Bảng 2.12: Bảng kiểm tra chi tiết TGNN 2 75

Bảng 2.13: Bảng kiểm tra chi tiết tiền đang chuyển 79

Bảng 2.14: Bảng kiểm tra tính đúng kỳ 81

Bảng 2.15: Bảng đánh giá chênh lệch tỷ giá 83

Bảng 2.16: Bảng số liệu phục vụ cho thuyết minh BCTC 86

Bảng 2.17: Bảng bút toán điều chỉnh và phân loại lại 87

Trang 9

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH Kiểm toán FAC 26

Sơ đồ 2.2 Sơ đồ tổ chức chi nhánh 27

Sơ đồ 2.3: Quy trình kiểm toán chung tại Công ty TNHH Kiếm Toán FAC 29

Sơ đồ 2.4: Giai đoạn hoàn thành kiểm toán của Công ty FAC 41

Sơ đồ 2.5: Giai đoạn lập BCKiT và trình xét duyệt 43

Trang 10

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BCTC Báo cáo tài chính

BCKT Báo cáo kiểm toán

KTV Kiểm toán viên

HTKSNB Hệ thống kiểm soát nội bộ

TNHH Trách nhiệm hữu hạn

TGNH Tiền gửi ngân hàng

CMKT Chuẩn mực kiểm toán

Trang 11

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ GIẢI THÍCH

TB,GL Khớp với số liệu trên bảng CĐPS và Sổ Cái

PY Khớp với BCKT năm trước

c/c Kiểm tra việc cộng tổng và đồng ý

vvv Tham chiếu đến bảng tổng hợp điều chỉnh

xxx Tham chiếu đến số liệu trên BCTC đã được kiểm toán

SL Khớp với số liệu trên Sổ chi tiết

BB Đã đối chiếu khớp với sổ phụ ngân hàng

Trang 12

LỜI MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết của đề tài:

Trong xu thế phát triển chung của nền kinh tế thế giới, ngành kiểm toán Việt Nam cũng đã có những bước chuyển mình nhanh chóng để hòa nhịp với tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế Trải qua 25 năm phát triển, ngành kiểm toán Việt Nam đã khẳng định được vai trò không thể thiếu trong nền kinh tế thị trường Kiểm toán là công cụ để nhà nước điều tiết nền kinh tế vĩ mô, giúp cho các nhà đầu tư biết được những thông tin trung thực, chính xác và khách quan để đưa ra những quyết định đầu

tư đúng đắn đảm bảo tính kinh tế và hợp lý Hoạt động kiểm toán giúp tạo ra môi trường kinh doanh lành mạnh, hoàn thiện và giúp cho công ty hạn chế những sai phạm có thể xảy ra trong quá trình hoạt động Bên cạnh đó, hoạt động kiểm toán thông qua kiểm toán BCTC đã tham gia tích cực vào việc kiểm tra, đánh giá, xác nhận độ tin cậy của các thông tin kinh tế tài chính, góp phần vào việc đổi mới, cổ phần hóa doanh nghiệp và thu hút vốn đầu tư nước ngoài, tạo điều kiện thuận lợi giúp phát triển nền kinh tế của đất nước Vì vậy, nhu cầu kiểm toán về BCTC hiện nay đòi hỏi chất lượng và uy tín rất cao

Báo cáo tài chính phản ánh kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trên mọi lĩnh vực kinh doanh Tất cả khoản mục trên BCTC đều quan trọng vì nó ảnh hưởng đến việc ra quyết định của người sử dụng thông tin Trong các khoản mục đó thì KTV thường đặc biệt chú trọng kiểm tra khoản mục vốn bằng tiền, vì đây là khoản mục nhạy cảm thường xuất hiện nhiều gian lận và sai sót Mặt khác, do đặc điểm của tiền gọn nhẹ, dễ vận chuyển, biển thủ, gian lận nên khoản mục này có rủi ro tiềm tàng rất cao Thông qua các quan hệ thu chi, tiền liên quan đến tất cả các chu trình kế toán như mua hàng, các khoản phải thu, phải trả, Vì thế, trong mọi cuộc kiểm toán BCTC, tiền được xem là khoản mục trọng yếu

Nhận thấy được tầm quan trọng của khoản mục tiền trong BCTC của doanh nghiệp và với thực tế được thực tập tại Công ty TNHH Kiểm Toán FAC – Chi nhánh

Nha Trang, em đã chọn đề tài: “Quy trình kiểm toán khoản mục tiền trong kiểm toán BCTC tại Công ty TNHH Kiểm Toán FAC – Chi nhánh Nha Trang đối với khách hàng Công ty Cổ phần ACB”

Trang 13

2 Mục tiêu nghiên cứu đề tài:

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là vận dụng lý thuyết về kiểm toán, đặc biệt là kiểm toán khoản mục tiền trong kiểm toán BCTC nói chung và việc xem xét công tác kiểm toán của công ty nói riêng, từ đó rút ra bài học kinh nghiệm và đưa ra một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kiểm toán khoản mục tiền trong kiểm toán BCTC

3 Nội dung đề tài:

Nội dung của báo cáo thực tập tốt nghiệp được chia làm 3 phần:

Chương 1: Cơ sở lý luận về kiểm toán khoản mục tiền trong kiểm toán Báo cáo tài chính

Chương 2: Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục tiền trong kiểm toán BCTC tại Công ty TNHH Kiểm Toán FAC – Chi Nhánh Nha Trang

Chương 3: Một số đề xuất nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục tiền trong kiểm toán Báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm Toán FAC – Chi nhánh Nha Trang

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Hoàn thiện quy trình kiểm toán tiền và các khoản tương đương tiền trong kiểm toán BCTC tại Chi nhánh Công ty TNHH Kiểm Toán FAC với số liệu minh họa cụ thể là Công ty Cổ phần ACB

5 Phương pháp nghiên cứu:

Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Tham khảo các tài liệu về kiểm toán, chuẩn mực kế toán và kiểm toán, chế độ kế toán, hồ sơ kiểm toán để thu thập những thông tin cần thiết giúp hoàn thành khóa luận này

Phương pháp thống kê, phân tích: Thống kê những thông tin dữ liệu thu thập được để tiến hành phân tích đánh giá, từ đó đưa ra những nhận định, những ưu nhược điểm

Tham khảo và trao đổi với giáo viên hướng dẫn, cùng với các nhân viên trong công ty để có được những thông tin, tư liệu cần thiết để đề xuất ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kiểm toán khoản mục tiền tại Công ty Cổ phần ACB

Trang 14

6 Những đóng góp khoa học của đề tài:

Về mặt lý luận: Hệ thống lại cơ sở lý luận về quy trình kiểm toán nói chung và quy trình kiểm toán khoản mục tiền nói riêng tại Chi nhánh Công ty TNHH Kiểm Toán FAC theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam

Về mặt thực tiễn: Đồ án đã tìm hiểu được thực trạng quy trình kiểm toán nói chung, quy trình kiểm toán khoản mục tiền nói riêng tại Chi nhánh Công ty TNHH Kiểm Toán FAC

Do khả năng và kiến thức có hạn, kinh nghiệm thực tế không nhiều nên sẽ có những thiếu sót trong quá trình thực hiện đề tài Vì vậy, em rất mong các thầy cô, ban giám đốc công ty và các anh chị Kiểm Toán có những ý kiến đóng góp để giúp đề tài được hoàn thiện hơn

Trang 15

PHẦN 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TIỀN

TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH

1.1 Những vấn đề chung của tiền và các khoản tương đương tiền

1.1.1 Khái niệm:

Tiền là một loại tài sản lưu động của đơn vị tồn tại trực tiếp dưới hình thái giá trị Trên bảng cân đối kế toán tiền được trình bày ở phần tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp

1.1.2 Phân loại tiền và các khoản tương đương tiền:

 Tiền: Dựa vào tính chất cất trữ của tiền thì người ta chia thành 3 loại:

a Tiền mặt (111): Đây là số tiền được lưu trữ tại két của doanh nghiệp

b Tiền gửi ngân hàng (112): Đây là số tiền của doanh nghiệp được lưu trữ tại

ngân hàng Tiền gửi ngân hàng bao gồm:

– Tài khoản 1121 – Tiền Việt Nam: Phản ánh sổ tiền gửi vào, rút ra và hiện đang gửi tại Ngân hàng bằng Đồng Việt Nam

– Tài khoản 1122 – Ngoại tệ: Phản ánh số tiền gửi vào, rút ra và hiện đang gửi tại Ngân hàng bằng ngoại tệ các loại đã quy đổi ra Đồng Việt Nam

– Tài khoản 1123 – Vàng tiền tệ: Phản ánh giá trị vàng gửi vào, rút ra và hiện đang gửi tại Ngân hàng

c Tiền đang chuyển (113): Đây là số tiền của doanh nghiệp đang trong quá

trình chuyển đi hoặc chuyển về như chuyển gửi vào ngân hàng, kho bạc, chuyển trả cho khách hàng, khách hàng thanh toán cho ngân hàng hoặc bưu điện nhưng doanh

Trang 16

nghiệp chưa nhận được giấy báo có hoặc giấy báo nợ của ngân hàng hay thông báo của bưu điện về việc hoàn thành nhiệm vụ Tiền đang chuyển có thể là Việt Nam Đồng hoặc Ngoại tệ các loại

– Tài khoản 1131 – Tiền Việt Nam: Phản ánh số tiền Việt Nam đang chuyển

– Tài khoản 1132 – Ngoại tệ: Phản ánh số ngoại tệ đang chuyển

 Các khoản tương đương tiền:

a Tài khoản 121 – Đầu tư chứng khoán ngắn hạn, có 2 tài khoản cấp 2

– Tài khoản 1211 – Cổ phiếu: Phản ánh tình hình mua, bán cổ phiếu với mục đích nắm giữ để bán kiếm lời

– Tài khoản 1212 - Trái phiếu, tín phiếu, kỳ phiếu: Phản ánh tình hình mua, bán và thanh toán các loại trái phiếu, tín phiếu, kỳ phiếu ngắn hạn

b Tài khoản 128 - Đầu tư ngắn hạn khác, có 2 tài khoản cấp 2:

– Tài khoản 1281 - Tiền gửi có kỳ hạn: Phản ánh tình hình tăng, giảm và

số hiện có của tiền gửi có kỳ hạn dưới 3 tháng

– Tài khoản 1288 - Đầu tư ngắn hạn khác: Phản ánh tình hình tăng, giảm

và số hiện có của các khoản đầu tư ngắn hạn khác

1.1.3 Chứng từ, sổ sách sử dụng

a Chứng từ sử dụng:

– Phiếu thu, phiếu chi

– Biên bản kiểm kê quỹ

– Giấy báo nợ, Giấy báo có

– Ủy nhiệm thu, Ủy nhiệm chi

– Bản sao kê ngân hàng

– Séc

b Sổ sách sử dụng:

Sổ quỹ tiền mặt

Trang 17

Sổ chi tiết tiền mặt, tiền gửi

Sổ tổng hợp tiền mặt, tiền gửi

Sổ cái tiền mặt, tiền gửi

Đối với tiền đang chuyển thì kế toán căn cứ các chứng từ gốc như phiếu chi tiền mặt,biên lai, giấy nộp tiền, giấy báo nợ, giấy báo có, Trong kỳ kế toán không cần thiết phải ghi sổ các khoản tiền đang chuyển, chỉ ghi vào thời điểm cuối kỳ hạch toán kế toán để phản ánh đầy đủ các loại tài sản của doanh nghiệp

 Đối với các khoản tương đương tiền

Kế toán phải mở sổ chi tiết để theo dõi từng loại chứng khoán đầu từ ngắn hạn

mà đơn vị đang nắm giữ (Theo từng loại cổ phiếu, trái phiếu, chứng khoán có giá trị khác; Theo từng loại đối tác đầu tư; Theo từng loại mệnh giá và giá mua thực tế)

1.1.4 Đặc điểm của tiền ảnh hưởng đến kiểm toán

Tiền là một loại tài sản lưu động có tính luân chuyển linh hoạt nhất của doanh nghiệp được trình bày trước tiên trên bảng cân đối kế toán Khoản mục tiền thường đóng vai trò quan trọng trong quá trình phân tích về khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp Nếu lượng tiền quá thấp chứng tỏ khả năng thanh toán tức thời của doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn, và ngược lại quá cao thì cũng sẽ không tốt vì chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng tiền trong vòng vay vốn không hiệu quả

Các nghiệp vụ về tiền thưởng phát sinh thường xuyên với số lượng lớn và có quy mô khác nhau Mặc dù tiền có nhiều ưu điểm trong hoạt động thanh toán kể cả trong quá trình bảo quản sử dụng nhưng cũng chính vì điều này dẫn tới khả năng sai phạm từ các khoản mục có liên quan trong chu trình tới khoản mục tiền và ngược lại

Một đặc điểm khác của tiền là bên cạnh khả năng sô dư bị sai lệch do ảnh hưởng của các sai sót và gian lận, còn những trường hợp tuy số dư tiền trên BCTC vẫn đúng nhưng sai lệch đã diễn ra trong các nghiệp vụ phát sinh làm ảnh hưởng đến các khoản mục khác Ví dụ một khoản chi trùng lập cho nhà cung cấp tuy không làm sai lệch số dư (Vì tiền thực sự chi ra) nhưng sẽ làm sai lệch trong khoản mục chi phí hoặc nợ phải trả

Các khoản tương đương tiền là những khoản tiền gửi có kỳ hạn không quá 3

Trang 18

không có nhiều rủi ro trong việc chuyển đổi nói trên, nên tính linh hoạt và chuyển đổi rất cao Vì vậy, nó cũng tiềm ẩn rủi ro lớn

Với các đặc điểm nêu trên có thể thấy tiền là một khoản mục quan trọng nhưng lại dễ trình bày sai lệch, khả năng mất mát và gian lận lớn Vì thế, trong bất kỳ một cuộc kiểm toán BCTC nào thì kiểm toán tiền luôn là một nội dung quan trọng cho dù số dư của khoản mục có thể là không trọng yếu

1.1.5 Sai phạm tiềm tàng phổ biến đối với khoản mục tiền

 Đối với tiền mặt: Khả năng sai phạm thường có những trường hợp sau:

– Tiền được ghi chép không có thật trong két tiền mặt của doanh nghiệp – Khả năng chi khống, chi tiền quá giá trị thật bằng cách làm chứng từ khống, sữa chữa chứng từ, khai tăng chi, giảm thu để biển thủ tiền

– Khả năng hợp tác giữa thủ quỹ và cá nhân làm công tác thanh toán trực tiếp với khách hàng để biển thủ tiền

– Khả năng mất mát tiền do điều kiện bảo quản, quản lý không tốt

– Khả năng sai sót do những nguyên nhân khác nhau dẫn đến khai tăng hoặc khi giảm khoản mục tiền trên bảng Cân đối kế toán

– Đối với ngoại tệ khả năng có thể ghi sai tỷ giá khi qui đổi với mục đích trục lợi tỷ giá thay đổi hoặc thanh toán sai do áp dụng sai nguyên tắc hạch toán ngoại

tệ

 Đối với tiền gửi ngân hàng: Khả năng sai phạm có lẽ thấp hơn do cơ chế kiểm soát, đối chiếu với tiền gửi ngân hàng thường được đánh giá là khá chặt chẽ Tuy nhiên vẫn có thể xảy ra khả năng các sai phạm dưới đây:

– Quên không tính tiền khách hàng

– Tính tiền khách hàng với giá thấp hơn giá do công ty ấn định

– Sự biển thủ thông qua việc ăn chặn các khoản tiền thu từ khách hàng trước khi chúng được ghi sổ

– Thanh toán một hóa đơn nhiều lần

– Thanh toán tiền lãi cho một phần tiền cao hơn hiện hành

Trang 19

– Khả năng hợp tác giữa nhân viên ngân hàng và nhân viên thực hiện giao dịch thường xuyên với ngân hàng

– Chênh lệch giữa số liệu ngân hàng và theo tính toán của kế toán ngân hàng đơn vị

 Đối với tiền đang chuyển: Do đặc điểm của tiền đang chuyển nên sai phạm đối với mục này có mức độ thấp Nhưng vẫn có một vài sai phạm như:

– Tiền bị chuyển sai địa chỉ

– Ghi sai số tiền chuyển vào ngân hàng

– Nộp vào tài khoản muộn và dùng tiền vào mục đích khác

 Đối với các khoản tương đương tiền:

Sai phạm thường rơi vào tính đúng đắn, chính xác trong xác định, phân loại và hạch toán việc xác định khoản đầu tư nào thuộc các khoản tương đương tiền

Trang 20

1.1.6 Mục tiêu kiểm toán khoản mục tiền

Xuất phát từ những đặc điểm, những ảnh hưởng, sai phạm nêu trên thì trong quy trình kiểm toán Báo cáo tài chính đối với tiền thường có các mục tiêu kiểm toán như sau:

Mục tiêu

kiểm toán

chung

Mục tiêu kiểm toán cụ thể

Sự hiện hữu Số dư tài khoản tiền vào ngày lập BCTC là có thật

Quyền lợi và

nghĩa vụ

Xác nhận doanh nghiệp có quyền sở hữu về mặt pháp lý đối với các khoản tiền tại ngày lập BCTC nhằm phản ánh đúng giá trị tài sản của doanh nghiệp

Phát sinh Các nghiệp vụ kinh tế liên quan tới tiền được ghi chép vào sổ sách

phải thực sự phát sinh và có liên quan tới đơn vị trong thời điểm lập báo cáo

Đầy đủ Tất cả các nghiệp vụ liên quan tới tiền và các khoản tương đương

tiền đều phải được ghi chép lại

Đánh giá và

phân bổ

Tiền các loại phải được đánh giá đúng đắn theo các nguyên tắc được quy định trong hạch toán tiền

Chính xác Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan tới tiền phải được ghi

chép chính xác, đúng kỳ, đúng số tiền, đảm bảo sự thống nhất với

sổ kế toán và BCTC

Trình bày Hạch toán đúng các khoản tiền gửi thanh toán và tiền gửi có kỳ hạn,

các khoản có kỳ hạn trên 3 tháng và dưới 3 tháng, sự phù hợp với việc trình bày thông tin trên BCTC với chuẩn mực, chế độ kế toán

và các quy định có liên quan

Trang 21

1.2 Tìm hiểu và đánh giá kiểm soát nội bộ đối với khoản mục tiền

Để kiểm toán khoản mục tiền thì KTV dựa vào các chuẩn mực kiểm toán, chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán, các thông tư, nghị định hiện hành liên quan tới tiền

1.2.1 Các nguyên tắc chung kiểm soát nội bộ đối với tiền:

Với khả năng sai phạm tiềm tàng đối với khoản mục tiền là rất cao Do đó để quản lý tốt thì kiểm soát nội bộ đối với khoản mục này phải được thực hiện trên các nguyên tắc sau:

– Nguyên tắc phân công phân nhiệm: Sự phân công phân nhiệm trong bộ máy kế toán là rất cần thiết, nó có tác dụng nâng cao năng lực làm việc và khả năng chuyên môn của nhân viên, làm cho nhân viên ngày càng thành thạo trong lĩnh vực công việc của mình Và đặc biệt là việc phân công công việc trong kế toán giúp ngăn chặn các sai sót, các mầm móng tiêu cực, gian lận Ví dụ trong chu trình nghiệp vụ bán hàng thu tiền, sự phân tách về công việc thu tiền và bán hàng sẽ tạo khả năng kiểm soát đối với nghiệp vụ thu tiền tương đối tốt, làm giảm khả năng sai phạm trong chu trình này

– Nguyên tắc bất kiêm nhiệm: Nguyên tắc này phải có sự cách ly một số chức năng đặc thù liên quan đến tiền trong doanh nghiệp Sự cách ly một số chức năng ghi chép, phê chuẩn và chức năng quản lý trực tiếp đối với tiền là vô cùng quan trọng Sự cách ly không hợp lý làm tăng khả năng sai phạm tiềm tàng mà thủ tục kiểm soát được thiết kế khó phát hiện ra Ví dụ như trong Công ty thủ quỹ không đồng thời làm kế toán ghi chép các nghiệp vụ thu chi, và nếu như có sự kiêm nhiệm này thì khả năng phát hiện ra bản thân các sai phạm tiềm ẩn trong nghiệp vụ thu chi

là rất hạn chế Bên cạnh đó cũng khó khăn trong hoạt động kiểm soát nếu có những dấu hiệu cho thấy thủ quỹ này gian lận tiền thu của khách hàng hoặc chi khống

– Nguyên tắc ủy quyền và phê chuẩn: Nguyên tắc này yêu cầu trước khi các nghiệp vụ thu chi tiền thực hiện thì phải có sự phê chuẩn đúng mức Một doanh nghiệp khi sự chi tiêu thường xuyên với số lượng lớn thì thủ trưởng đơn vị có thể ủy quyền cho cấp phó thực hiện nhưng sự ủy quyền này phải nằm trong giới hạn không

Trang 22

gian và thời gian nhất định, được quy định một cách rõ ràng cụ thể Sự ủy quyền và phê chuẩn tốt sẽ tạo điều kiện tốt phục vụ cho việc kiểm soát đối với các nghiệp vụ nói chung và tiền nói riêng

1.2.2 Kiểm soát nội bộ đối với khoản mục tiền

Trong mỗi công ty thì luôn luôn có hoạt động thu tiền và chi tiền, do đó kiểm soát nội

bộ đối với tiền được thiết kế riêng đối với từng loại nghiệp vụ như sau:

1.2.2.1 Đối với hoạt động thu tiền:

Các hoạt động thu tiền thường phát sinh như là: Thu tiền bán hàng hóa dịch vụ, thu

nợ, thu từ vay nợ… Và các chứng từ liên quan đến nghiệp vụ này là phiếu thu, hóa đơn bán hàng, biên lai thu tiền, khế ước vay nợ đối với các khoản vay, giấy báo có…

a Đối với thu tiền mặt:

Áp dụng chính sách thu tiền tập trung phân công cho một nhân viên để ngăn ngừa khả năng sai phạm là vô cùng thiết thực, và việc đánh số trước đối với các chứng từ thu tiền như phiếu thu, biên lai nhận tiền là một thủ tục kiểm soát nội bộ cũng rất hiệu quả Trong trường hợp thu tiền bán hàng, đơn vị cần thực hiện ghi chép từng nghiệp vụ hàng ngày và lập báo cáo trong ngày để có thể kiểm soát số tiền thu được từ bán sản phẩm Trong trường hợp thu nợ của khách hàng thủ tục kiểm soát như cung cấp phiếu thu hoặc biên lai thu tiền là vô cùng cần thiết, đơn vị phải quản lý chặt chẽ đối với các giấy tờ liên quan

b Đối với thu tiền gửi ngân hàng:

Trong điều kiện hệ thống thanh toán điện tử đang phát triển với sự phát triển của

hệ thống ngân hàng thì việc thanh toán qua hệ thống này là một giải pháp kiểm soát tương đối toàn diện và đem lại hiệu quả kiểm soát sao Kiểm soát nội bộ với giấy báo

có và định kỳ đối chiếu công nợ là thủ tục để ngăn chặn khả năng sai phạm trong những nghiệp vụ này

1.2.2.2 Đối với hoạt động chi tiền:

Các nghiệp vụ chi tiền thường phát sinh như là: Chi tiền mua hàng hóa chi tiền lương, chi nộp thuế, chi tạm ứng, chi trả nợ… và hoạt động chi tiền thường đi kèm với phiếu chi, giấy báo có, hóa đơn, hợp đồng mua bán, lệnh chi tiền, ủy nhiệm chi, giấy đề nghị thanh toán …

Trang 23

Những thủ tục kiểm soát đối với chi tiền đem lại hiệu quả trong việc ngăn chặn khả năng sai phạm bao gồm:

– Vận dụng triệt để nguyên tắc ủy quyền và phê chuẩn trong chi tiền, người quản lý nên thực hiện sự ủy quyền cụ thể cho cấp dưới, những người có đủ khả năng và liêm chính để xem xét phê duyệt Và khi phê chuẩn thực hiện chi tiền cần dựa trên cơ sở các văn bản cụ thể về xét duyệt chi tiền và phải để lại dấu tích là chữ

ký, con dấu

– Sử dụng phiếu chi phải đánh số trước và trong quá trình phát hành nếu

có sai thì phải lưu giữ lại chứng từ sai làm căn cứ đối chiếu

– Hạn chế tối đa việc sử dụng tiền mặt trong thanh toán, thanh toán qua ngân hàng sẽ giúp ích lớn trong việc ngăn chặn và phát hiện các sai phạm Những chứng từ thanh toán qua ngân hàng như ủy nhiệm chi, séc nên đánh số liên tục trước khi sử dụng, nếu không được sử dụng thì phải lưu lại đầy đủ để tránh bị mất cắp hay

bị lạm dụng Các séc, ủy nhiệm chi bị hư mất hiệu lực phải đóng dấu hủy bỏ để tránh tình trạng sử dụng lại, và phải lưu trữ đầy đủ

– Thực hiện đối chiếu định kỳ với ngân hàng, nhà cung cấp đây là thủ tục kiểm soát tốt để phát hiện ra các chênh lệch giữa những ghi chép của bản thân doanh nghiệp với ghi chép độc lập với bên liên quan Mọi khoản chênh lệch phải được điều chỉnh thích hợp

1.2.3 Tìm hiểu về hệ thống kiểm soát nội bộ

Tìm hiểu về HTKSNB là một bước hết sức quan trọng của giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán, góp phần làm cho cuộc kiểm toán hữu hiệu và hiệu quả Khi tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ của một công ty thì sẽ đánh giá sơ bộ rủi ro kiểm soát Đây là cơ sở để Kiểm toán viên thiết lập các thủ tục phân tích và thiết kế, thực hiện các thử nghiệm cơ bản nhằm thu thập đầy đủ các bằng chứng cần thiết

Để tìm hiểu về hệ thống kiểm soát nội bộ đối với tiền, Kiểm toán viên có thể soạn thảo bảng tường thuật hoặc lập lưu đồ hoặc bảng câu hỏi về kiểm soát nội bộ đối với tiền, trong đó lập bảng câu hỏi tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ tỏ ra hữu hiệu nhất và thường được sử dụng hơn

Trang 24

Bảng 1.1: Bảng câu hỏi tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ đối với tiền

3 Có thiết lập trình tự luân chuyển cho tiền không?

4 Thủ quỹ có đảm bảo rằng luôn đóng dấu hoặc ký xác

nhận lên chứng từ không?

5 Thủ quỹ có kiểm tra tính hợp lệ của phiếu thu, phiếu

chi trước khi thu tiền, chi tiền hay không?

6 Khi phát sinh nghiệp vụ thu chi tiền có phản ánh đầy

đủ vào sổ sách liên quan không?

7 Công ty có biện pháp quản lý, bảo vệ tiền mặt đảm

10 Cuối kỳ có kiểm kê quỹ không?

11 Định kỳ có đối chiếu giữa nhật ký quỹ và sổ quỹ

không?

12 Định kỳ có đối chiếu số tiền gửi ngân hàng với sổ vụ

ngân hàng

Trang 25

1.3 Đánh giá rủi ro kiểm toán

Trong khi lập kế hoạch kiểm toán, KTV đánh giá rủi ro kiểm toán đối với từng khoản mục trong BCTC, KTV thường quan tâm đến các loại rủi ro sau:

1.3.1 Rủi ro tiềm tàng (IR- Inherent Risk)

Theo VSA 400: “Rủi ro tiềm tàng là rủi ro tiềm ẩn, vốn có do khả năng từng nghiệp vụ, từng khoản mục trong Báo cáo tài chính chứa đựng sai sót trọng yếu khi tính riêng rẽ hay tính gộp mặc dù có hay không có hệ thống kiểm soát nội bộ”

Do bản chất của vốn bằng tiền nên rủi ro tiềm tàng thường có nguy cơ xảy ra rất cao đối với khoản mục này Rủi ro tiềm tàng của khoản mục vốn bằng tiền phụ thuộc chủ yếu vào các yếu tố như: Đặc điểm hoạt động SXKD của khách hàng, loại

hình kinh doanh, tính trung thực của ban giám đốc và năng lực của nhân viên

1.3.2 Rủi ro kiểm soát (CR- Control Risk)

Rủi ro kiểm soát (CR- Control Risk): Là khả năng xảy ra các sai phạm trọng yếu do hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng không hoạt động hoặc hoạt động yếu kém, do đó đã không phát hiện và ngăn chặn các sai phạm

Sau khi có được những mô tả về HTKSNB như bảng câu hỏi thì Kiểm toán viên đánh giá được sơ bộ rủi ro kiểm soát thấp hay cao

Nếu HTKSNB tốt → CR thấp

Nếu HTKSNB yếu kém → CR cao

Nếu HTKSNB không tồn tại → CR = 100%

1.3.3 Rủi ro phát hiện ( DR- Detection Risk)

Theo VSA 400: “Rủi ro phát hiện là rủi ro xảy ra sai sót trọng yếu trong từng nghiệp vụ, từng khoản mục trong Báo cáo tài chính khi tính riêng rẽ hay tính gộp mà trong quá trình kiểm toán Kiểm toán viên và Công ty kiểm toán đã không phát hiện được”

Trên cơ sở đánh giá rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát cho khoản mục vốn bằng tiền, KTV điều chỉnh rủi ro phát hiện và xác định nội dung, thời gian và phạm vi các thử nghiệm cơ bản để đạt được mục đích cuối cùng là rủi ro kiểm toán sẽ giảm xuống đến mức chấp nhận được với chi phí hợp lý

Trang 26

1.3.4 Rủi ro kiểm toán (AR- Audit Risk)

Theo định nghĩa của VSA 400: “ Rủi ro kiểm toán là rủi ro mà KTV và Công

ty kiểm toán đưa ra ý kiến nhận xét không thích hợp khi BCTC đã được kiểm toán còn có những sai sót trọng yếu Rủi ro kiểm toán bao gồm 3 bộ phận: rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát, rủi ro phát hiện.”

Dựa trên cơ sở mức trọng yếu phân bổ cho khoản mục vốn bằng tiền, KTV sẽ thiết kế thủ tục kiểm toán và xây dựng chương trình kiểm toán thích hợp cho khoản mục này KTV cần đánh giá rủi ro kiểm toán qua ba loại rủi ro sau: rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát và rủi ro phát hiện

Mức độ rủi ro kiểm toán mong muốn được xác định trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán theo mô hình sau:

AR = IR*CR*DR hay DR = AR/IR*CR

Trong đó:

 AR: Rủi ro kiếm toán

 IR: Rủi ro tiềm tàng

 CR: Rủi ro kiểm soát

 DR: Rủi ro phát hiện

Tuy được biểu hiện bằng công thức nhưng ta nhậ thức rằng đây không phải công thúc toán học thuần túy mà nó dùng để trợ giúp cho KTV khi phán đoán

1.3.5 Thiết kế và thực hiện các thử nghiệm kiểm soát:

Kiểm toán viên áp dụng các thể thức quan sát, phỏng vấn, xem xét để khảo sát nội bộ và rủi ro kiểm soát

1.3.5.1 Đối với tiền mặt:

Nội dung và thể thức khảo sát kiểm soát nội bộ thường tập trung vào các vấn

đề sau:

 Khảo sát, xem xét các quy định về phân công nhiệm vụ và về trách nhiệm, các bộ phận liên quan dựa trên việc xem xét các văn bản quy định về phân công nhiệm vụ trách nhiệm, thực hiện phỏng vấn nhân viên liên quan Nếu có sự

Trang 27

kiêm nhiệm thì tiềm năng về gian lận hoặc sử dụng tiền mặt lạm dụng dễ xảy ra:

– Phân công người giữ quỹ và chế độ trách nhiệm người giữ quỹ

– Phân công và phân biệt giữa cán bộ có trách nhiệm duyệt chi với kế toán

và thủ quỹ có đảm bảo nguyên tắc bất kiêm nhiệm

– Sự phân công công việc giữa các nhân viên trong các khâu hạch toán có đảm bảo cho việc thực hiện hạch toán tiền mặt được kịp thời và chặt chẽ

– Khảo sát, xem xét các quy trình duyệt chi tiền mặt và khâu tổ chức bảo quản chứng từ dựa trên việc xem xét các văn bản quy định trách nhiệm trong khâu kiểm tra soát xét với từng khâu công việc, phỏng vấn các nhân viên liên quan

– Việc thực hiện quy trình duyệt chi tiền mặt có được giới hạn ở một số người đảm bảo sự chặt chẽ và nguyên tắc “ủy quyền, phê chuẩn” ?

– Công việc tổ chức bảo quản các chứng từ tài liệu liên quan tới tiền mặt

có được đơn vị chú ý và được thực hiện như thế nào?

– Khảo sát, xem xét việc chấp hành quy định về kiểm tra đối chiếu quỹ tiền mặt và việc nộp quỹ, tồn quỹ tiền mặt

– Xem xét việc kiểm quỹ và đối chiếu sổ quỹ hằng ngày có được thực hiện nề nếp KTV hỏi nhân viên kế toán chịu trách nhiệm kiểm kê quỹ và yêu cầu cho xem các biên bản kiểm kê

– Kiểm tra việc chấp hành quy định về nộp ngay số tiền thu được vào ngân hàng và chấp hành quy định về tồn quỹ tiền mặt Sự lỏng lẽo về các quy định nói trên

sẽ chứa đựng tiềm ẩn sự sai sót, gian lận, lợi dụng, biển thủ tiền

– Khảo sát xem xét việc tổ chức bảo quản tiền mặt, bảo hiểm tiền mặt, và vấn đề ký quỹ của thủ quỹ (nếu có)

– Xem xét hệ thống bảo hiểm về tiền mặt của đơn vị như két đựng tiền, hệ thống cháy, hệ thống khóa, hệ thống báo động có đảm bảo an toàn cho tiền mặt hay không

– Xem xét đối với trường hợp đơn vị có mua bảo hiểm tài sản nói chung

để thấy được sự coi trọng của đơn vị về sự an toàn của tài sản

Trang 28

1.3.5.2 Đối với tiền gửi ngân hàng:

Thể thức khảo sát kiểm soát nội bộ tiền gửi ngân hàng tương tự với tiền mặt

Và có một số khảo sát phổ biến thường thực hiện là:

 Khảo sát xem xét về sự tách biệt giữa chức năng ký phát hành séc chi

tiền và chức năng thực hiện nghiệp vụ thanh toán có đảm bảo hay không

 Xem xét việc quản lý chi tiêu séc ngân hàng, việc ký séc, việc sử dụng

séc của đơn vị có đảm bảo các quy định về quản lý séc không?

 Khảo sát về kiểm tra đối chiếu số liệu với ngân hàng, người thực hiện đối chiếu và sự độc lập của người thực hiện với các ngân hàng có giao dịnh như thế

nào?

 Khảo sát về sự kiểm tra nội bộ của đơn vị đối với tiền gửi ngân hàng có được áp dụng đầy đủ và thường xuyên hay không, đặc biệt xem xét với việc quy định

và thực hiện chức năng kiểm soát nghiệp vụ, chi ký séc đơn vị

1.3.5.3 Đối với tiền đang chuyển:

 Thủ tục kiểm soát đối với khoản mục này chủ yếu tập trung vào phân công phân nhiệm cho cán bộ được giao nhiệm vụ thực hiện chuyển tiền và sự phê

chuẩn đối với việc chuyển tiền của đơn vị

 Kiểm tra các quy định về chuyển tiền như hồ sơ thanh toán, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu… Kiểm tra việc phê chuẩn các hồ sơ thủ tục liên quan đến chuyển

tiền của người có thẩm quyền

 Khảo sát việc phân công người chịu trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ và

sự thực hiện quy trình công việc của người đó có đảm bảo các quy định về quản lý

tiền hay không

1.3.5.4 Đối với các khoản tương đương tiền:

Khảo sát đối với các chính sách kế toán của đơn vị và các khoản tương đương tiền xem có đảm bảo đúng đắn, chính xác trong xác định, phân loại và hạch toán các khoản tương đương tiền

Kết hợp khi khảo sát khoản tiền gửi tại ngân hàng Nhà nước và tại các tổ chức tín dụng khác, khảo sát đối với việc thực hiện kiểm soát trong quá trình thực hiện đầu

Trang 29

tư (trình tự, thủ tục về hồ sơ, sự phê chuẩn, xét duyệt, )

1.4 Thử nghiệm cơ bản đối với khoản mục tiền

1.4.1 Thực hiện thủ tục phân tích khoản mục tiền

Số dư khoản mục tiền thường không ổn định nên thủ tục phân tích thường ít được sử dụng Tuy nhiên trong một số trường hợp thì thủ tục này vẫn hữu ích, và các thủ tục phân tích thường thấy ở kiểm toán khoản mục tiền là:

– So sánh số dư tiền và các khoản tương đương tiền năm nay so với năm trước, giải thích những biến động bất thường

– Phân tích tỷ trọng số dư tiền gửi trên tổng tài sản ngắn hạn, các tỷ suất tài chính về tiền và khả năng thanh toán và so sánh với số dư cuối năm trước, giải thích những biến động bất thường

1.4.2 Thử nghiệm chi tiết

1.4.2.1 Kiểm tra chi tiết về tiền mặt:

 Tính chính xác về kỹ thuật ghi số, tính toán và tổng hợp các khoản tiền thu, chi giữa các sổ kế toán với nhau và giữa sổ kế toán với BCTC Thể thức khảo sát bao gồm:

– Đối chiếu số liệu phát sinh thu, chi tài khoản tiền mặt (sổ cái) với số liệu

ở các tài khoản đối ứng có liên quan

– Đối chiếu số liệu về số dư, số phát sinh trên sổ quỹ (của thủ quỹ) với sổ

kế toán; đối chiếu số liệu trên nhật ký thu, chi tiền mặt với sổ cái tài khoản tiền mặt

– Tính toán lại số phát sinh, số dư tổng hợp trên sổ cái tài khoản tiền mặt

 Các khoản tiền mặt thu, chi trình bày trên BCTC và trên bảng kê, đều có căn

cứ hợp lý Thể thức khảo sát, bao gồm:

– Đối chiếu giữa các chứng từ thu, chi tiền mặt với các chứng từ gốc chứng minh cho nghiệp vụ thu, chi và với sổ nhật ký thu, chi sổ cái tài khoản tiền mặt

– Đối chiếu kiểm tra số liệu giữa sổ cái tiền mặt với sổ nhật ký hoặc với các bảng tổng hợp chứng từ ghi sổ

Trang 30

– Đối chiếu kiểm tra số liệu của khoản mục tiền mặt trên bảng CĐKT và

số liệu tiền mặt trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ với số liệu trên sổ kế toán liên quan (sổ cái và sổ chi tiết về tiền mặt)

 Sự đánh giá đúng đắn các khoản tiền thu, chi (quy đổi, tính toán đúng đắn các khoản ngoại tệ, vàng bạc, đá quý…) Thể thức khảo sát, bao gồm:

– Kiểm tra việc ghi giá trị từng chứng từ vào sổ kế toán tiền mặt và sổ kế toán có liên quan Đối chiếu việc ghi sổ phù hợp với các đối tượng thanh toán (thu, chi) tiền

– Rà soát lại việc tính toán quy đổi các khoản thu, chi tiền mặt là ngoại tệ

và việc hạch toán vào các sổ có liên quan (nhật ký, sổ chi tiết ngoại tệ, sổ thanh toán,…)

– Tính toán lại và kiểm tra việc đánh giá tính toán giá trị vàng, bạc, đá quý, xuất và tồn quỹ tiền mặt

 Các nghiệp vụ thu, chi tiền mặt đều được phản ảnh vào sổ kế toán đầy đủ, kịp thời và đúng lúc Thể thức khảo sát bao gồm:

– Chọn mẫu theo thời gian và liệt kê các chứng từ phát sinh, từ đó đối chiếu bảng kê các chứng từ này với việc ghi sổ cùng kỳ để xác định sự đầy đủ của hoạch toán Có thể kết hợp với việc ghi chép ở sổ kế toán liên quan (mua hàng, thanh toán,…) đề phòng sự bỏ sót hoặc ghi trùng

– Đối chiếu về ngày tháng của các nghiệp vụ thu, chi tiền với các ngày lập chứng từ thu, chi và với ngày ghi sổ kế toán

– Chứng kiến kiểm kê quỹ tiền mặt từ đó đối chiếu với số dư trên sổ quỹ

và trên sổ kế toán tiền mặt

– Đối chiếu ngày ghi sổ nộp tiền vào ngân hàng và xác định tương ứng của ngân hàng

 Sự khai báo và trình bày các khoản thu, chi tiền mặt là đầy đủ và đúng đắn thể thức khảo sát bao gồm:

– Kiểm tra, đối chiếu với các biên bản hợp đồng mua bán, đại lý, về các khoản giảm giá, chiết khấu, hoa hồng, cho vay, đi vay,

Trang 31

– Kiểm tra sự phân biệt chi tiết,cụ thể trong hạch toán trên các sổ kế toán tiền mặt và sự trình bày công khai, cụ thể, đúng đắn các khoản tiền mặt trên các bảng

kê và trên các BCTC

1.4.2.2 Kiểm tra chi tiết tiền gửi ngân hàng:

Các thủ tục kiểm tra chi tiết đối với số tiền gửi ngân hàng cũng tương tự như kiểm toán tiền mặt Nhưng cũng có đặc điểm mang tính đặc thù riêng của tiền gửi ngân hàng

– Lập bảng kê chi tiết với tiền gửi ngân hàng và đối chiếu với số dư trong

sổ cái, đối chiếu với số liệu của ngân hàng xác nhận

– Kiểm tra việc quy đổi ngoại tệ và việc tính giá đối với vàng bạc, đá quý, kim loại quý gửi trong ngân hàng

– Kiểm tra việc tính toán và khóa sổ kế toán tài khoản tiền gửi ngân hàng thông qua việc yêu cầu đơn vị cung cấp sổ phụ của ngân hàng gửi cho đơn vị ở khoảng trước và sau ngày khóa sổ để đối chiếu với số liệu trên sổ của đơn vị nhằm phát hiện chênh lệch và tìm hiểu nguyên nhân

– Gửi thư xác nhận số tài khoản tiền gửi ngân hàng vào thời điểm khóa sổ

kế toán

– Khảo sát nghiệp vụ chuyển khoản bằng cách lập bảng liệt kê tất cả các loại khoản tiền gửi ngân hàng trong các nghiệp vụ chuyển khoản được thực hiện những ngày trước và sau ngày lập các Báo cáo tài chính Sau đó đối chiếu với việc ghi sổ kế toán của từng nghệp vụ đó có được ghi sổ kịp thời và đúng đắn hay không

1.4.2.3 Kiểm tra chi tiết tiền đang chuyển:

Kiểm tra chi tiết về tiền đang chuyển và số dư đang chuyển chủ yếu thường thực hiện các nội dung sau:

– Lập bảng kê danh sách các khoản tiền đang chuyển liên ngân hàng cho tất cả các tài khoản liên quan để kiểm tra séc, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu Nhằm xem xét các khoản tiền đó có được phản ánh chính xác hay không, có đúng với chế độ với quy định tài chính hay không

– Tính toán và đối chiếu kiểm tra với các khoản ngoại tệ được quy đổi và

Trang 32

ghi sổ kế toán trong kỳ cũng như còn lại cuối kỳ

– Kết hợp với việc khảo sát đối với tiền mặt và tiền gửi ngân hàng về nghiệp vụ và số dư tài khoản để xem xét tính hợp lý, tính trung thực của các nghiệp

vụ

– Kiểm tra việc tính toán khóa sổ kế toán tài khoản tiền đang chuyển đảm bảo sự tổng hợp đúng kỳ cũng như chính xác, hợp lý của việc quy đổi ngoại tệ

1.4.2.4 Kiếm tra chi tiết các khoản tương đương tiền:

Kết hợp với Kiểm toán viên thực hiện kiểm tra chỉ tiêu “Tiền gửi ngân hàng”, “Các khoản đầu tư tài chính” để xem xét tính hợp lý của các khoản tương

đương tiền trình bày trong phần này

– Kiểm tra chi tiết các khoản tương đương tiền, đối chiếu xác nhận số dư

và phân loại khoản tiền gửi kỳ hạn dưới 3 tháng, đảm bảo đúng đắn chính xác trong

xác định phân loại, và hạch toán các khoản này

– Tiến hành đối chiếu với các xác nhận ngân hàng, đồng thời ước tính thu nhập tài chính liên quan đến các khoản tiền gửi tại ngày khóa sổ

Trang 33

PHẦN 2: THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TIỀN TRONG KIỂM TOÁN BCTC TẠI CÔNG TY TNHH KIẾM TOÁN

FAC – CHI NHÁNH NHA TRANG

2.1 Khái quát chung về công ty TNHH Kiểm Toán FAC – Chi nhánh Nha Trang

2.1.1 Giới thiệu về công ty

a Trụ sở chính:

 Tên công ty: CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN FAC

 Tên tiếng anh: FIRST AUDITING AND CONSULTING COMPANY

 Tiền thân: CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN ĐỆ NHẤT

 Tên viết tắt: FAC Co.,Ltd

 Địa chỉ: 156/12 Ngô Gia Tự, Phường 9, Quận 10, TP HCM

 Văn phòng giao dịch: 2/23 Quách Văn Tuấn, Phường 12, Quận Tân Bình, TP HCM

 Tổng giám đốc: Hoàng Lam

b Thông tin chi nhánh:

Công ty TNHH Kiếm Toán FAC – Chi nhánh Nha Trang

 27 Đường B1, khu Đô thị Vĩnh Điềm Trung, P Vĩnh Hiệp, TP Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa

 Liên hệ: Ông Nguyễn Thịnh – Giám Đốc

 Điện thoại: (84-58) 3.895.777

Trang 34

2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty

Công ty TNHH Kiểm toán FAC (“FAC”) tiền thân là Công ty Hợp danh Kiểm toán và Tư vấn Đệ Nhất (Công ty Hợp danh), được thành lập và hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4105000008 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố

Hồ Chính Minh cấp lần đầu vào ngày 07/4/2006 Đến năm 2008 Hội đồng thành viên của Công ty Hợp danh thống nhất chuyển đổi loại hình của công ty từ công ty Hợp danh sang công ty TNHH Tuy nhiên, Luật Doanh nghiệp không cho phép chuyển đổi

từ công ty Hợp danh sang công ty TNHH, nên Hội đồng thành viên Công ty Hợp danh quyết định ngừng hoạt động và tiến tới giải thể công ty Hợp danh đồng thời thành lập Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Đệ Nhất theo Giấy chứng nhận đăng

ký kinh doanh số 4102064826 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hồ Chính Minh

cấp lần đầu vào ngày 06/09/2008 và các Giấy chứng nhận đăng kinh kinh doanh (Giấy đăng ký doanh nghiệp) đăng ký thay đổi sau đó

Kể từ khi thành lập, Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Đệ Nhất kế thừa từ Công ty Hợp danh Kiểm toán và Tư vấn Đệ Nhất toàn bộ các quy trình quản lý,

mạng lưới khách hàng và toàn bộ nhân sự, trong đó đội ngũ những kiểm toán viên hành nghề của Công ty phần lớn là những kiểm toán viên hành nghề giàu kinh nghiệm, đã từng có nhiều năm làm việc tại các Công ty kiểm toán là thành viên của các Công ty kiểm toán quốc tế hoạt động tại Việt Nam

Ngày 23/09/2010, Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Đệ Nhất nhận sáp nhập Công ty TNHH Tư vấn Tài chính và Kiểm toán Đông Phương và đổi tên thành Công ty TNHH Kiểm toán FAC theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số

0305992447 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP Hồ Chí Minh cấp, đăng ký thay đổi lần thứ 3

Công ty TNHH Kiểm toán FAC hiện đang hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty TNHH hai thành viên trở lên số 0305992447 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp, đăng ký thay đổi lần thứ 7 vào ngày

10 tháng 10 năm 2013

Địa chỉ trụ sở chính của Công ty TNHH Kiếm Toán FAC đặt tại 156/12 Ngô Gia Tự, Phường 9, Quận 10, TP HCM

Trang 35

Văn phòng giao dịch: 2/23 Quách Văn Tuấn, Phường 12, Quận Tân Bình, TP HCM

Vốn điều lệ của công ty hiện nay theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

là 6 tỷ đồng

2.1.3 Các loại hình dịch vụ chủ yếu của công ty

FAC chuyên cung cấp dịch vụ về : kế toán, kiểm toán, thuế, tư vấn tài chính, định giá, đào tạo, tư vấn quản lý kinh doanh theo luật định và theo yêu cầu khách hàng

2.1.4 Tình hình hoạt động của công ty Kiểm Toán FAC

Công ty TNHH Kiểm toán FAC được thành lập và quản lý bởi đội ngũ những kiểm toán viên, chuyên viên tư vấn, thẩm định viên và những kỹ sư giàu kinh nghiệm đã từng có nhiều năm làm việc tại các Công ty kiểm toán là thành viên của các Công ty kiểm toán quốc tế hoạt động tại Việt Nam, đồng thời từ khi thành lập Với phương châm uy tín và chất lượng luôn đi đầu cùng với mục tiêu phấn đấu trở thành một công ty kiểm toán và tư vấn hoạt động chuyên nghiệp ở Việt Nam FAC chuyên cung cấp các dịch vụ về kế toán, kiểm toán và tư vấn trong các lĩnh vực kế toán - tài chính

- quản trị - xây dựng cơ bản, bao gồm:

Kiếm toán Báo cáo tài chính:

Khách hàng kiếm toán BCTC của Công ty bao gồm:

– Các doanh nghiệp Việt Nam thuộc mọi thành phần kinh tế hoạt động trong các lĩnh vực sản xuất, xây dựng, thương mại, dịch vụ, khách sạn, ngân hàng, giao thông vận tải, dầu khí,… Trong đó có một số khách hàng là các công ty đại chúng chưa niêm yết

– Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các hợp đồng hợp tác, kinh doanh,

– Doanh thu từ dịch vụ kiểm toán Báo cáo tài chính chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng doanh thu cung cấp dịch vụ của Công ty

Kiếm toán quyết toán vốn đầu tư:

Khách hàng kiểm toán quyết toán vốn đầu tư của Công ty bao gồm:

Trang 36

– Các ban quản lý dự án các công trình dân dụng, giao thông, thủy lợi… của các địa phương, các ban ngành

– Các chủ đầu tư là các doanh nghiệp, các tổ chức đơn vị hành chính sự nghiệp

– Cũng như hoạt động kiểm toán báo cáo tài chính, doanh thu từ dịch vụ kiểm toán quyết toán vốn đầu tư chiếm tỷ trọng lớn trong tổng doanh thu cung cấp dịch vụ của Công ty

Dịch vụ khác:

Bao gồm các dịch vụ: Dịch vụ kế toán, tư vấn thuế, tư vấn tài chính

– Doanh thu của các dịch vụ này chiếm khoảng 10% tổng doanh thu toàn công ty

2.1.5 Cơ cấu tổ chức quản lý tại công ty Kiếm Toán FAC

2.1.5.1 Tổ chức bộ máy quản lý

CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN FAC

CHI NHÁNH

ĐỆ NHẤT (VŨNG TÀU)

CHI NHÁNH MIỀN TRUNG

CHI NHÁNH NHA TRANG

Trang 37

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH Kiểm toán FAC

Phó Tổng Giám đốc

HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN

TỔNG GIÁM ĐỐC

Phó Tổng Giám đốc

TỔ CHUYÊN

GIA SOÁT XÉT ĐỘC LẬP

PHÒNG

KINH

DOANH

PHÒNG KIỂM TOÁN QUYẾT TOÁN VỐN ĐẦU TƯ

KẾ TOÁN TÀI VỤ

HÀNH CHÍNH

QUẢN TRỊ

PHÒNG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI

BỘ PHẬN ĐÀO TẠO

CHI NHÁNH NHA TRANG, MIỀN TRUNG

CHI NHÁNH

ĐỆ NHẤT, CÁC VPDD

Phó Tổng Giám đốc

Phó Tổng Giám đốc

Phó

Tổng

Giám

đốc

Trang 38

2.1.5.2 Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty Kiểm Toán FAC – Chi nhánh Nha Trang

Sơ đồ 2.2 Sơ đồ tổ chức chi nhánh

2.1.6 Mục tiêu hoạt động và phương hướng phát triển của công ty trong thời gian tới

2.1.6.1 Mục tiêu hoạt động

– Giúp cho các doanh nghiệp, các đơn vị kinh tế thực hiện tốt công tác tài chính- kế toán theo các qui định và luật pháp của Nhà Nước, các nguyên tắc chuẩn

GIÁM ĐỐC CHI NHÁNH

PHÒNG KT

BCTC

PHÒNG KT XDCB

KIỂM TOÁN VIÊN CHÍNH

PHÒNG KẾ TOÁN

KIỂM TOÁN VIÊN

TRỢ LÝ KTV

Trang 39

mực kế toán kiểm toán Việt Nam và các chuẩn mực kiểm toán quốc tế Đảm bảo số liệu kế toán phản ánh đúng đắn thực trạng của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, giúp cho các doanh nghiệp và các đơn vị kinh tế kịp thời phát hiện và chấn chỉnh các sai sót, phòng ngừa các rủi ro và thiệt hại có thể xảy ra trong kinh doanh

– Giúp các cơ quan Nhà Nước có được số liệu trung thực, chính xác, hợp

lý để thực hiện tốt chức năng kiểm soát các hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ trong nền kinh tế hiện nay Trên cơ sở xác định và đánh giá đúng đắn nghĩa vụ và trách nhiệm của các doanh nghiệp về các khoản đóng góp vào ngân sách Nhà Nước

và quyền lợi doanh nghiệp được hưởng Phát huy vai trò chủ đạo góp phần tích cực vào việc giữ vững kỷ cương, trật tự trong công tác kế toán và quản lý tài chính

– Giúp các doanh nghiệp nắm bắt kịp thời những quyết định của Nhà Nước và pháp luật, tận dụng được mọi điều kiện thuận lợi mà pháp luật cho phép để nâng cao hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ đạt hiệu quả tối đa nhằm bảo vệ quyền lợi chính đáng của mình và phục vụ cho xã hội trong khuôn khổ luật Việt Nam qui định

2.1.6.2 Phương hướng phát triển

– Mở rộng thêm các chi nhánh hay văn phòng tại đại diện tại các địa phương, tăng cường mở rộng các mối quan hệ để ký được nhiều hợp đồng kiểm toán hơn

– Nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng thông qua chất lượng dịch vụ

tư vấn hỗ trợ khách hàng

– Tăng cường mở rộng các hoạt động đào tạo, tư vấn để nâng cao uy tín

và mở rộng hiệu quả sản xuất kinh doanh

– Tuyển chọn nhân viên mới có đủ điều kiện và trình độ.Phát triển đội ngũ nhân viên cả về mặt số lượng và chất lượng Cử nhân viên đi đào tạo tại nước ngoài, phối hợp làm việc giữa các công ty trong cùng tập đoàn

– Nâng cao chất lượng hoạt động kiểm toán, nâng tầm hoạt động của công

ty lên tương ứng với tiềm năng và yêu cầu của hội nhập kinh tế Quốc tế

Trang 40

2.1.7 Thuận lợi

– Với kinh nghiệm hoạt động trong nhiều năm qua, công ty đã gặt hái được nhiều thành công, xây dựng được niềm tin và sự tín nhiệm của khách hàng với đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp và giàu kinh nghiệm

– Thêm vào đó, Việt Nam đang trong thời kỳ hội nhập, phát triển, yêu cầu

về sự minh bạch, trung thực của thông tin tài chính là một đòi hỏi tất yếu Do đó nhu cầu cần được kiểm toán ngày càng cao Ở Việt Nam hiện nay, đối tượng kiểm toán bắt buộc khá rộng rãi, bao gồm các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức

có hoạt động tín dụng, ngân hàng và các quỹ hỗ trợ phát triển, tổ chức tài chính và doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm, các công ty cổ phần có niêm yết giá trên thị trường chứng khoán,….(thông tư 64/2004/TT-BTC)

2.1.8 Khó khăn

– Hiện nay, nhiều công ty kiểm toán nước ngoài đã xâm nhập vào thị trường Việt Nam thu hút nguồn nhân tài trong nước với những chính sách về tiền lương,cơ hội được đào tạo và cơ hội thăng tiến hấp dẫn

– Ngoài ra, còn có các công ty kiểm toán nhỏ ra đời cạnh tranh không lành mạnh như: giảm giá phí quá thấp, chi hoa hồng cho khách hàng…gây nhiều khó khăn cho FAC cũng như các công ty Kiểm toán Việt Nam khác

2.2 Quy trình kiểm toán chung tại Công ty TNHH Kiếm Toán FAC

Sơ đồ 2.3: Quy trình kiểm toán chung tại Công ty TNHH Kiếm Toán FAC

Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán

Giai đoạn thực hiện kiểm toán

Giai đoạn hoàn thành kiểm toán

Ngày đăng: 11/02/2019, 10:07

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ môn kiểm toán, Khoa Kế toán – Kiểm toán, trường Đại học Kinh tế TP.HCM (2006), Kiểm toán, NXB Lao Động Xã Hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiểm toán
Tác giả: Bộ môn kiểm toán, Khoa Kế toán – Kiểm toán, trường Đại học Kinh tế TP.HCM
Nhà XB: NXB Lao Động Xã Hội
Năm: 2006
2. Bộ tài chính, “Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam
3. Bộ tài chính, “ Hệ thống chuẩn mực kiểm toán Việt Nam” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống chuẩn mực kiểm toán Việt Nam
4. Bộ tài chính, Quyết định 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 về việc ban hành Chế độ Kế toán doanh nghiệp Khác
5. Công ty TNHH Kiểm toán FAC, các hồ sơ kiểm toán lưu tại Công ty Khác
6. Công ty TNHH Kiểm toán FAC, tài liệu đào tạo nội bộ dành cho Trợ lý KTV Khác
7. Các website tham khảo: Webketoan.vn/forum/ Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w