1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tìm hiểu quy trình kiểm toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty TNHH kiểm toán và tư vấn ac

88 152 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 1,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH ----o0o---- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TÌM HIỂU QUY TRÌNH KIỂM TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG KI

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH

o0o

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

TÌM HIỂU QUY TRÌNH KIỂM TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN

VÀ TƯ VẤN A&C

Khánh Hòa, 2018

Giáo viên hướng dẫn : ThS Nguyễn Tuấn

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH

BỘ MÔN KẾ TOÁN

o0o

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

TÌM HIỂU QUY TRÌNH KIỂM TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN

Trang 3

NHẬN XÉT VÀ XÁC NHẬN CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP

Sinh viên thực tập: Huỳnh Thị Kim Thoa

Trường Đại học Nha Trang

Nha Trang, ngày … tháng …… năm 2018

Xác nhận của đơn vị thực tập

Trang 4

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Họ và tên SV: Huỳnh Thị Kim Thoa Lớp: 56KT2

Ngành học: Kế toán MSSV: 56130624

Tên đề tài: “Tìm hiểu quy trình kiểm toán tiền lương và các khoản trích theo lương

trong kiểm toán Báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C”

Nha Trang, ngày … tháng …… năm 2018

Xác nhận của giáo viên hướng dẫn

Trang 5

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

Nha Trang, ngày….tháng… năm 2018

Trang 6

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan số liệu và kết quả đạt được trong khóa luận này với đề tài “Tìm

hiểu quy trình kiểm toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán Báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A &C” là kết quả nghiên cứu

thực tế từ công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A & C – Chi nhánh Nha Trang

Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc và được phép công bố

Sinh viên thực hiện

Huỳnh Thị Kim Thoa

Trang 7

đề tài đến khi hoàn thành khóa luận

Đồng thời em cũng xin gửi lời cảm ơn đến Ban giám đốc Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C – Chi nhánh Nha Trang đã tạo điều kiện thuận lợi để em được thực tập tại đây

Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các anh chị Kiểm toán viên tại Công ty đã giúp đỡ nhiệt tình trong quá trình em thực tập cũng như thực hiện đề tài

Do giới hạn về thời gian, những hạn chế về kinh nghiệm thực tế và chuyên môn nên bài viết của em không tránh khỏi nhiều sai sót Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô, các anh chị Kiểm toán viên để em có thể hoàn thiện hơn đề tài này

Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn thầy giáo Ths.Nguyễn Tuấn cùng với các anh chị kiểm toán trong Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C - Chi nhánh Nha Trang đã quan tâm giúp đỡ, chỉ bảo tận tình để em có thể hoàn thành tốt đề tài này

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 8

TÓM TẮT

Trên cơ sở mục đích nghiên cứu, nội dung của đề tài ngoài phần mở đầu và phần kết luận gồm có các phần sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quy trình kiểm toán tiền lương và các khoản trích

theo lương trong kiểm toán BCTC

1 Cơ sở về kế toán

2 Cơ sở về kiểm toán

Chương 2: Thực trạng kiểm toán khoản mục tiền lương và các khoản trích theo

lương trong kiểm toán BCTC tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C – Chi nhánh Nha Trang

1 Tổng quan về công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A & C

2 Quy trình kiểm toán tại công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A & C – Chi nhánh Nha Trang

Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán tiền lương và

các khoản trích theo lương do Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C – Chi nhánh Nha Trang thực hiện

1 Ưu điểm

2 Hạn chế

Trang 9

MỤC LỤC

NHẬN XÉT VÀ XÁC NHẬN CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP i

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN ii

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN iii

LỜI CAM ĐOAN iv

LỜI CẢM ƠN v

TÓM TẮT vi

MỤC LỤC vii

DANH MỤC VIẾT TẮT ĐƯỢC SỬ DỤNG x

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ xi

DANH MỤC BẢNG xii

LỜI MỞ ĐẦU xii

1 Sự cần thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu đề tài 2

3 Đối tượng nghiên cứu 2

4 Phạm vi nghiên cứu đề tài 2

5 Phương pháp nghiên cứu 2

6 Nội dung đề tài 3

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH 4

1 Cơ sở về kế toán 4

1.1 Tiền lương 4

1.2 Hình thức trả lương 5

1.3 Mức lương tối thiểu vùng 6

1.4 Kỳ hạn trả lương 7

1.5 Các khoản chi tiền lương, tiền công, tiền thưởng cho người lao động không được khấu trừ khi tính thuế TNDN 7

1.6 Các khoản trích theo lương 8

1.6.1 Điều kiện của người lao động tham gia đóng bảo hiểm trong các doanh nghiệp 8

1.6.2 Đối tượng đóng kinh phí công đoàn 9

Trang 10

1.7 Chứng từ, sổ sách sử dụng 9

1.8 Chuẩn mực kế toán làm cơ sở thực hiện kiểm toán 10

2 Cơ sở về kiểm toán 10

2.1 Mục tiêu kiểm toán đối với khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương 10

2.2 Chuẩn mực kiểm toán làm cơ sở thực hiện kiểm toán 11

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN A&C - CHI NHÁNH NHA TRANG 14

1 Tổng quan về công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C 14

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Tổng công ty 14

1.2 Chính sách phục vụ 16

1.3 Tầm nhìn và chiến lược 17

1.4 Các dịch vụ của công ty 17

1.4.1 Dịch vụ kiểm toán Báo cáo Tài chính 17

1.4.2 Dịch vụ thẩm định kiểm toán đầu tư và xây dựng cơ bản 18

1.4.3 Dịch vụ Quản lý dự án 19

1.4.4 Dịch vụ tư vấn 20

1.4.5 Dịch vụ kế toán 21

1.4.6 Dịch vụ đào tạo huấn luyện 21

1.5 Tổ chức bộ máy quản lý, văn phòng chi nhánh 22

2 Quy trình kiểm toán tại công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C – Chi nhánh Nha Trang 24

2.1 Quy trình chung về kiểm toán kiểm toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C - Chi nhánh Nha Trang 24

2.1.1 Giai đoạn xây dựng kế hoạch kiểm toán 24

2.1.2 Giai đoạn thực hiện 25

2.1.3 Kết thúc kiểm toán 29

2.2 Thực tế quy trình kiểm toán lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần A 30

2.2.1 Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán 30

Trang 11

2.2.2 Thực hiện kiểm toán 37

2.2.3 Kết thúc kiểm toán 54

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN A&C- CHI NHÁNH NHA TRANG THỰC HIỆN 56

1 Nhận xét về quy trình kiểm toán tiền lương và các khoản trích theo lương do Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C- Chi nhánh Nha Trang thực hiện 56

1.1 Ưu điểm 56

1.2 Hạn chế 57

1.2.1 Trong tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ 57

1.2.2 Về công việc chọn mẫu kiểm toán 58

1.2.3 Về nhân sự 58

2 Những ý kiến đề xuất vể biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kiểm toán tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C 58

2.1 Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ tại công ty khách hàng 58

2.2 Công việc chọn mẫu kiểm toán 60

2.3 Chính sách nhân viên 60

KẾT LUẬN 61

TÀI LIỆU THAM KHẢO 62

PHỤ LỤC 63

Trang 12

DANH MỤC VIẾT TẮT ĐƯỢC SỬ DỤNG

BCKQHĐKD Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

BHTN Bảo hiểm thất nghiệp

HTKSNB Hệ thống kiểm soát nội bộ

Trang 13

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1: Bộ máy tổ chức Chi nhánh Nha Trang 22

Sơ đồ 2.2: Hệ thống văn phòng chi nhánh A&C 23 Biểu đồ 2.1: Sự biến động của lương và các khoản trích theo lương năm 2017 43

Trang 14

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1: Tỷ lệ % các khoản trích theo lương (thay đổi từ 1/6/2017) 8

Bảng 2 1: Tìm hiểu HTKSNB 31

Bảng 2 2: Biểu tổng hợp - Phải trả người lao động và các chi phí có liên quan đến người lao động 38

Bảng 2 3: Phân tích biến động khoản phải trả người lao động và các chi phí liên quan đến người lao động tại Công ty A 40

Bảng 2 4: Chi phí lương của từng bộ phận kỳ này và kỳ trước 40

Bảng 2 5: Số lượng nhân viên tham gia đóng bảo bảo hiểm 12 tháng năm 2017 41

Bảng 2 6: Phân tích biến động lương và các khoản phải trích theo lương giữa các tháng trong kỳ 42

Bảng 2 7: Ước tính các khoản bảo hiểm trích theo lương trong kỳ (từ tháng 1 – 5 ước tính 32.5%; tháng 6 – 12 ước tính 32%) 43

Bảng 2 8: Ước tính các khoản trích bảo hiểm theo lương vào chi phí 44

Bảng 2 9: Kiểm tra thanh toán sau xác nhận số dư lương đầu kì 45

Bảng 2 10: Kiểm tra thanh toán lương sau ngày kết thúc kì kế toán 46

Bảng 2.11: Chi phí lương theo sổ sách và bảng lương 48

Bảng 2 12: : So sánh số liệu giữa cơ quan Bảo hiểm xã hội và sổ sách 49

Bảng 2.13: Thu nhập của các thành viên quản lý chủ chốt 51

Bảng 2.14: Nghiệp vụ chi lương trong kì 52

Bảng 2.15: Kiểm tra nghiệp vụ bất thường 53

Bảng 2.16: Nội dung tuân thủ 54

Bảng 3 1: Bảng câu hỏi đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ 59

Trang 15

LỜI MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết của đề tài

Hòa nhập với nền kinh tế thế giới mở ra rất nhiều cơ hội cho đất nước ta tiến tới những thành công mới trong lĩnh vực kinh tế Góp phần vào sự phát triển đó không thể không kể đến hoạt động kiểm toán Kiểm toán không còn là một khái niệm mới mẻ ở Việt Nam, nhu cầu trong việc tạo ra uy tín, nâng cao chất lượng quản lý của các doanh nghiệp trên thương trường ngày một tăng cao, đặc biệt là từ cuối những năm 1980 khi Việt Nam từng bước chuyển sang nền kinh tế thị trường Muốn vậy doanh nghiệp phải tập hợp được nhiều yếu tố để tạo nên sự thành công của mình, trong đó có một báo cáo tài chính lành mạnh là điều kiện vô cùng cần thiết Để có một báo cáo tài chính trung thực, hợp lý, phù hợp với quy định nhà nước, chuẩn mực và chế độ hiện hành thì kiểm toán tài chính là một nhu cầu không thể thiếu của tất cả các doanh nghiệp

Hiện nay, đối tượng của dịch vụ kiểm toán không chỉ bó hẹp với các đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước như trước đây mà còn được áp dụng với mọi thành phần kinh tế như: công ty có vốn đầu tư nước ngoài, công ty cổ phần và các doanh nghiệp vừa và nhỏ có nhu cầu minh bạch tài chính, kiểm soát nội bộ và tư vấn thuế Từ khi có luật Đầu tư nước ngoài, sự xuất hiện của những nhà đầu tư nước ngoài đã lai tạo nên nhu cầu cần có kiểm toán độc lập để kiểm toán báo cáo tài chính Bắt kịp xu hướng đó

ở Việt Nam, các công ty kiểm toán độc lập ra đời ngày một nhiều, phát triển cả về quy

mô lẫn chất lượng thúc đẩy hoạt động kiểm toán ở Việt Nam Góp phần cho sự phát triển đó không thể không thể nhắc đến Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C, bắt đầu hoạt động từ năm 1992, A&C tự hào là một trong các Công ty kiểm toán độc lập đầu tiên và hàng đầu của ngành kiểm toán Việt Nam

Trong hoạt động quản lý của một doanh nghiệp vấn đề quản trị nhân sự luôn chiếm được nhiều sự quan tâm từ phía các nhà lãnh đạo Con người là yếu tố then chốt, quyết định sự thành bại của doanh nghiệp, gắn liền với đó là chế độ đãi ngộ, chính sách tiền lương và nhân viên Khi tiến hành kiểm toán tài chính, kiểm toán khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương là một phần công việc hết sức quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến lợi ích người lao động, kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Làm thế nào để có một chính sách tiền lương hiệu quả, tiết

Trang 16

kiệm, không vi phạm các quy định mà vẫn đảm bảo hài hòa giữa lợi ích người lao động và doanh nghiệp là một vấn đề lớn luôn tồn tại ở mỗi doanh nghiệp

Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này, trong quá trình được thực tập tại

Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C em đã chọn đề tài: “Tìm hiểu quy trình

kiểm toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán Báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A &C” làm khóa luận tốt nghiệp

2 Mục tiêu nghiên cứu đề tài

Làm rõ quy trình thực hiện kiểm toán khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương được thực hiện bởi Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C

Trên cơ sở đó rút ra được những nhận xét và biện pháp nhằm góp phần hoàn thiện quy trình kiểm toán tiền lương và các khoản trích theo lương do A&C thực hiện

3 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương trong quy trình kiểm toán do Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C thực hiện

4 Phạm vi nghiên cứu đề tài

 Về thời gian: Thời gian để thực hiện đề tài từ ngày 26/03/2018 đến 04/07/2018 Thực hiện kiểm toán cho năm tài chính bắt đầu 01/01/2017 kết thúc ngày 31/12/2017,

số liệu thu thập từ năm 2016 đến ngày thực hiện kiểm toán

 Về không gian: Tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C – Chi nhánh Nha Trang

5 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp thu thập thông tin: Nghiên cứu tài liệu chuyên ngành, tài liệu nội

bộ của A&C, tài liệu trên các phương tiện thông tin đại chúng

Phương pháp xử lý thông tin: Xử lý toán học đối với các thông tin định lượng thu thập được

Phương pháp toán học: Dùng các phép tính toán cộng, trừ, nhân, chia để tính toán các số liệu đã thu thập được

Trang 17

Phương pháp đồ thị: Dùng đồ thị để biểu diễn các số liệu thu thập được

Phương pháp thống kê kế toán: Các số liệu thu thập được sẽ được tổng hợp thành bảng biểu cho phù hợp phục vụ mục đích phân tích

6 Nội dung đề tài

Trên cơ sở mục đích nghiên cứu, nội dung của đề tài ngoài phần mở đầu và phần kết luận gồm có các phần sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quy trình kiểm toán tiền lương và các khoản trích

theo lương trong kiểm toán BCTC

Chương 2: Thực trạng kiểm toán khoản mục tiền lương và các khoản trích theo

lương trong kiểm toán BCTC tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C – Chi nhánh Nha Trang

Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán tiền lương và

các khoản trích theo lương do Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C – Chi nhánh Nha Trang thực hiện

Trang 18

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN TIỀN LƯƠNG

VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO

Bù đắp yếu tố điều kiện lao động, bao gồm công việc có yếu tố nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm

Bù đắp yếu tố tính chất phức tạp công việc, như công việc đòi hỏi thời gian đào tạo, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, trách nhiệm cao, có ảnh hưởng đến các công việc khác, yêu cầu về thâm niên và kinh nghiệm, kỹ năng làm việc, giao tiếp, sự phối hợp trong quá trình làm việc của người lao động

Bù đắp các yếu tố điều kiện sinh hoạt, như công việc thực hiện ở vùng xa xôi, hẻo lánh, có nhiều khó khăn và khí hậu khắc nghiệt, vùng có giá cả sinh hoạt đắt đỏ, khó khăn về nhà ở, công việc người lao động phải thường xuyên thay đổi địa điểm làm việc, nơi ở và các yếu tố khác làm cho điều kiện sinh hoạt của người lao động không thuận lợi khi thực hiện công việc

Bù đắp các yếu tố để thu hút lao động, như khuyến khích người lao động đến làm việc ở vùng kinh tế mới, thị trường mới mở; nghề, công việc kém hấp dẫn, cung ứng của thị trường lao động còn hạn chế; khuyến khích người lao động làm việc có

Trang 19

năng suất lao động, chất lượng công việc cao hơn hoặc đáp ứng tiến độ công việc được giao

 Các khoản bổ sung khác là khoản tiền ngoài mức lương, phụ cấp lương và có liên quan đến thực hiện công việc hoặc chức danh trong hợp đồng lao động Các khoản

bổ sung khác không bao gồm: Tiền thưởng theo quy định tại Điều 103 của Bộ luật Lao động; tiền ăn giữa ca; các khoản hỗ trợ khi người lao động có thân nhân bị chết, người lao động có người thân kết hôn, sinh nhật của người lao động, trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và các khoản

hỗ trợ, trợ cấp khác không liên quan đến thực hiện công việc hoặc chức danh trong hợp đồng lao động

 Tiền lương trả cho người lao động được căn cứ theo tiền lương ghi trong hợp đồng lao động, năng suất lao động, khối lượng và chất lượng công việc mà người lao động đã thực hiện, bảo đảm mức lương trả cho người lao động làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động và thời giờ làm việc bình thường, hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận (không bao gồm khoản tiền trả thêm khi người lao động làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm) không được thấp hơn mức lương tối

 Tiền lương tháng được trả cho một tháng làm việc xác định trên cơ sở hợp đồng lao động

 Tiền lương tuần được trả cho một tuần làm việc xác định trên cơ sở tiền lương tháng nhân với 12 tháng và chia cho 52 tuần

 Tiền lương ngày được trả cho một ngày làm việc xác định trên cơ sở tiền lương tháng chia cho số ngày làm việc bình thường trong tháng theo quy định của pháp luật mà doanh nghiệp lựa chọn, nhưng tối đa không quá 26 ngày

Trang 20

 Tiền lương giờ được trả cho một giờ làm việc xác định trên cơ sở tiền lương ngày chia cho số giờ làm việc bình thường trong ngày

 Tiền lương theo sản phẩm được trả cho người lao động hưởng lương theo sản phẩm, căn cứ vào mức độ hoàn thành số lượng, chất lượng sản phẩm theo định mức lao động và đơn giá sản phẩm được giao

 Tiền lương khoán được trả cho người lao động hưởng lương khoán, căn cứ vào khối lượng, chất lượng công việc và thời gian phải hoàn thành

1.3 Mức lương tối thiểu vùng

 Về mức lương tối thiểu vùng:

 Mức 3.980.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng I

 Mức 3.530.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng II

 Mức 3.090.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng III

 Mức 2.760.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng IV

 Mức lương tối thiểu vùng là mức thấp nhất làm cơ sở để doanh nghiệp và người lao động thỏa thuận và trả lương, trong đó mức lương trả cho người lao động làm việc trong điều kiện lao động bình thường, bảo đảm đủ thời giờ làm việc bình thường trong tháng và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận phải bảo đảm:

 Không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động chưa qua đào tạo làm công việc giản đơn nhất

Cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm công việc đòi hỏi người lao động đã qua học nghề, đào tạo nghề

Như vậy người lao động làm việc đòi hỏi người lao động đã qua học nghề mức lương tối thiểu vùng phải là:

Trang 21

Vùng Mức lương cho NLĐ đã qua học nghề

 Chi tiền lương, tiền công và các khoản phải trả khác cho người lao động doanh nghiệp đã hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ nhưng thực tế không chi trả hoặc không có chứng từ thanh toán theo quy định của pháp luật

 Các khoản tiền lương, tiền thưởng, chi mua bảo hiểm nhân thọ cho người lao động không được ghi cụ thể điều kiện được hưởng và mức được hưởng tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; Thoả ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty

 Chi tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp phải trả cho người lao động nhưng hết thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm thực tế chưa chi trừ trường hợp doanh nghiệp có trích lập quỹ dự phòng để bổ sung vào quỹ tiền lương của năm sau liền kề Mức dự phòng hàng năm do doanh nghiệp quyết định nhưng không quá 17% quỹ tiền lương thực hiện

Trang 22

 Tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (do một cá nhân làm chủ); thù lao trả cho các sáng lập viên, thành viên của hội đồng thành viên, hội đồng quản trị mà những người này không trực tiếp tham gia điều hành sản xuất, kinh doanh

1.6 Các khoản trích theo lương

Căn cứ Quyết định 959/QĐ-BHXH quy định về quản lý thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp; quản lý sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế và Nghị định 191/2013/NĐ - CP quy định chi tiết về tài chính công đoàn ta có bảng tỷ lệ các khoản phải trích theo lương như sau:

Bảng 1.1: Tỷ lệ % các khoản trích theo lương (thay đổi từ 1/6/2017)

1.6.1 Điều kiện của người lao động tham gia đóng bảo hiểm trong các doanh nghiệp

 Bảo hiểm xã hội

 Công dân Việt Nam:

Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động

Các khoản

trích theo

lương

Tỷ lệ % trích vào chi phí doanh

nghiệp

Tỷ lệ % trích vào lương người lao động

Trang 23

 Bảo hiểm thất nghiệp

Người lao động phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp khi làm việc theo hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc như sau:

 Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc không xác định thời hạn

 Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc xác định thời hạn

 Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn

từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng

 Bảo hiểm y tế

Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 3 tháng trở lên, người lao động là người quản lý doanh nghiệp

1.6.2 Đối tượng đóng kinh phí công đoàn

Là cơ quan tổ chức, doanh nghiệp mà không phân biệt cơ quan, tổ chức, doanh

nghiệp đó đã có hay chưa có tổ chức công đoàn cơ sở

 Các chứng từ khác: Hợp đồng giao khoán, biên bản thanh lý (nghiệm thu) hợp đồng giao khoán, bảng kê trích nộp các khoản theo lương, bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội, Thông báo kết quả đóng Bảo hiểm của cơ quan Bảo hiểm, Khế ước lao động, Quy chế tài chính công ty,

Trang 24

 Hệ thống sổ sách kế toán:

 Sổ chi tiết, sổ cái các tài khoản: 334, 3382, 3383, 3384, 3386, 622, 641, 642

1.8 Chuẩn mực kế toán làm cơ sở thực hiện kiểm toán

 Chuẩn mực 01: Chuẩn mực chung

 Chuẩn mực 29: Thay đổi chính sách kế toán, ước tính kế toán và các sai sót

2 Cơ sở về kiểm toán

2.1 Mục tiêu kiểm toán đối với khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương

 Theo chuẩn mực kiểm toán số 200 mục tiêu tổng thể của kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán khi thực hiện một cuộc kiểm toán báo cáo tài chính là:

Đạt được sự đảm bảo hợp lý rằng liệu báo cáo tài chính xét trên phương diện tổng thể, có còn sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhầm lẫn hay không, từ đó giúp kiểm toán viên đưa ra ý kiến về việc liệu báo cáo tài chính có được lập phù hợp với khuôn khổ về lập và trình bày báo cáo tài chính được áp dụng, trên các khía cạnh trọng yếu hay không

Lập báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính và trao đổi thông tin theo quy định của chuẩn mực kiểm toán Việt Nam, phù hợp với các phát hiện của kiểm toán viên Theo đó, đối với khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương phải đảm bảo các mục tiêu sau:

Sự hiện hữu: Đảm bảo các nghiệp vụ ghi chép về tiền lương và các khoản trích theo lương thật sự xảy ra, số dư phải thanh toán về lương và các khoản trích theo lương có thực trên BCTC tại thời điểm lập báo cáo

Mục tiêu quyền lợi và nghĩa vụ: Đơn vị Khách hàng có trách nhiệm hoàn trả số

dư lương cho Người lao động, cũng như có nghĩa vụ nộp, hoặc được hoàn trả, thu lại các khoản trích bảo hiểm theo lương

Sự phát sinh: Các nghiệp vụ ghi nhận tiền lương, các khoản trích theo lương cũng như chi lương, thanh toán BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ, thu lại bảo hiểm của người lao động,…được ghi chép trên sổ sách phải thực sự phát sinh tại thời điểm lập báo cáo

Trang 25

Mục tiêu đầy đủ: Đảm bảo tất cả các nghiệp vụ liên quan tới tiền lương và các khoản trích theo lương được phản ánh đầy đủ vào sổ sách, đồng thời số dư từng tài khoản lương và các khoản trích theo lương không bị bỏ sót khi lập BCTC

Tính đánh giá: Việc hạch toán và thanh toán cho người lao động được thực hiện theo đúng đơn giá, cấp bậc, hợp đồng phù hợp với quy định

Tính chính xác: Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến tiền lương và các khoản trích theo lương được ghi chép một cách chính xác, đúng kỳ, thống nhất giữa các sổ sách, đúng khoản mục và đúng về toán học

Trình bày và khai báo: Các chỉ tiêu lương, trích theo lương được trình bày, phân loại và công bố trên BCTC đúng theo chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành

2.2 Chuẩn mực kiểm toán làm cơ sở thực hiện kiểm toán

Mỗi đơn vị kiểm toán thường sẽ có một cách tổ chức công tác kiểm toán tiền lương

và các khoản trích theo lương khác nhau, tuy nhiên về cơ bản đều phải tuân thủ hệ thống các chuẩn mực kiểm toán sau đây:

 Chuẩn mực kiểm soát chất lượng số 1: Kiểm soát chất lượng doanh nghiệp thực hiện kiểm toán, soát xét báo cáo tài chính, dịch vụ đảm bảo và các dịch vụ liên quan khác (VSQC1)

 Chuẩn mực số 210: Hợp đồng kiểm toán

 Chuẩn mực số 220: Kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán báo cáo tài chính

 Chuẩn mực số 230: Tài liệu, hồ sơ kiểm toán

 Chuẩn mực số 240: Trách nhiệm của kiểm toán viên liên quan đến gian lận trong quá trình kiểm toán báo cáo tài chính

 Chuẩn mực số 250: Xem xét tính tuân thủ pháp luật và các quy định trong kiểm toán báo cáo tài chính

 Chuẩn mực số 260: Trao đổi các vấn đề với Ban quản trị đơn vị được kiểm toán

 Chuẩn mực số 265: Trao đổi về những khiếm khuyết trong kiểm soát nội bộ với Ban quản trị và Ban Giám đốc đơn vị được kiểm toán

Trang 26

 Chuẩn mực số 300: Lập kế hoạch kiểm toán báo cáo tài chính

 Chuẩn mực số 315: Xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu thông qua hiểu biết về đơn vị được kiểm toán và môi trường của đơn vị

 Chuẩn mực số 320: Mức trọng yếu trong lập kế hoạch và thực hiện kiểm toán

 Chuẩn mực số 330: Biện pháp xử lý của kiểm toán viên đối với rủi ro đã đánh giá

 Chuẩn mực số 450: Đánh giá các sai sót phát hiện trong quá trình kiểm toán

 Chuẩn mực số 500: Bằng chứng kiểm toán

 Chuẩn mực số 501: Bằng chứng kiểm toán đối với các khoản mục và sự kiện đặc biệt

 Chuẩn mực số 510: Kiểm toán năm đầu tiên – Số dư đầu kỳ

 Chuẩn mực số 520: Thủ tục phân tích

 Chuẩn mực số 530: Lấy mẫu kiểm toán

 Chuẩn mực số 540: Kiểm toán các ước tính kế toán (bao gồm ước tính kế toán về giá trị hợp lý và các thuyết minh liên quan)

 Chuẩn mực số 560: Các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán

 Chuẩn mực số 570: Hoạt động liên tục

 Chuẩn mực số 580: Giải trình bằng văn bản

 Chuẩn mực số 600: Lưu ý khi kiểm toán báo cáo tài chính tập đoàn (kể cả công việc của kiểm toán viên đơn vị thành viên)

 Chuẩn mực số 610: Sử dụng công việc của kiểm toán viên nội bộ

 Chuẩn mực số 620: Sử dụng công việc của chuyên gia

 Chuẩn mực số 700: Hình thành ý kiến kiểm toán và báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính

 Chuẩn mực số 705: Ý kiến kiểm toán không phải là ý kiến chấp nhận toàn phần

Trang 27

 Chuẩn mực số 706: Đoạn “Vấn đề cần nhấn mạnh” và “Vấn đề khác” trong báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính

 Chuẩn mực số 710: Thông tin so sánh - Dữ liệu tương ứng và báo cáo tài chính so sánh

 Chuẩn mực số 720: Các thông tin khác trong tài liệu có báo cáo tài chính đã được kiểm toán

 Chuẩn mực số 800: Lưu ý khi kiểm toán báo cáo tài chính được lập theo khuôn khổ về lập và trình bày báo cáo tài chính cho mục đích đặc biệt

 Chuẩn mực số 805: Lưu ý khi kiểm toán báo cáo tài chính riêng lẻ và khi kiểm toán các yếu tố, tài khoản hoặc khoản mục cụ thể của báo cáo tài chính

 Chuẩn mực số 910: Công tác soát xét báo cáo tài chính

Trang 28

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN A&C - CHI NHÁNH NHA TRANG

1 Tổng quan về công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Tổng công ty

Giai đoạn 1: Từ năm 1992 đến năm 2003

Năm 1992, Công ty Kiểm toán và Tư vấn được thành lập theo quyết định số 140TC/QĐ/TCCB ngày 26 tháng 3 năm 1992 của Bộ trưởng Bộ tài chính với tư cách

là chi nhánh Công ty kiểm toán Việt Nam (VACO) Cùng với sự phát triển không ngừng của thị trường, Bộ Tài chính quyết định tách A&C từ Công ty Kiểm toán Việt Nam thành công ty riêng theo Quyết định số 107/TC/QĐ/TCCB ngày 13 tháng 2 năm

1995 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và hoạt động theo giấy phép kinh doanh số 102218

do Uỷ ban Kế hoạch Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 13 tháng 3 năm 1995

Từ đó Công ty có tên giao dịch chính thức là Công ty Kiểm toán và Tư vấn

Tên giao dịch Tiếng Anh là: Auditing & Consulting Company

Trụ sở đặt tại 229 Đồng Khởi, Phường Bến Nghé, Quận I, Thành phố Hồ Chí Minh

Giai đoạn 2: Từ năm 2003 đến 2007

Để hoà kịp với xu thế phát triển của thị trường và ngành nghề kiểm toán đồng thời làm tăng tính tự chủ của đơn vị Bộ Tài chính đã quyết định chuyển hình thức sở hữu của Công ty Kiểm toán và Tư vấn từ doanh nghiệp Nhà nước sang Công ty Cổ phần theo Quyết định số 1962/QĐ-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Công ty hoạt động theo Giấy phép kinh doanh số 4103001964 do sở Kế hoạch và đầu tư Thành Phố Hồ Chí Minh cấp ngày 09/12/2003

Tên Công ty: Công ty Cổ phần Kiểm toán và Tư vấn

Tên giao dịch: Auditing and Consulting Joint Stock Company

Tên viết tắt: A&C Co

Vốn điều lệ: 5.045.000.000đ, trong đó vốn Nhà nước chiếm 51% và vốn của các

cổ đông chiếm 49%

Trang 29

Tổng số cổ phiếu phát hành là 50.450 cổ phiếu, trong đó Nhà nước nắm giữ 25.730 cổ phiếu và số cổ phiếu bán ra là 24.720 cổ phiếu

Mệnh giá: 100.000đ/CP

Từ tháng 01 năm 2004, A&C là thành viên chính thức của tổ chức HLB International - Tổ chức kế toán, kiểm toán và tư vấn quốc tế có trụ sở tại Vương quốc Anh Ngày 30 tháng 11 năm 2006, A&C vinh dự là 1 trong 11 công ty được quyền kiểm toán các tổ chức niêm yết trên thị trường chứng khoán theo Quyết định số 722/QĐ-UBCK của chủ tịch Uỷ ban Chứng khoán nhà nước

Giai đoạn 3: Từ năm 2007 đến nay

Theo quy định tại Nghị định số 105/2004/NĐ-CP ngày 30 tháng 03 năm 2004 và Nghị định số 133/2005/NĐ-CP ngày 31 tháng 10 năm 2005 của Chính phủ về kiểm toán độc lập, Công ty Cổ phần Kiểm toán và Tư vấn đã chính thức chuyển thành Công

ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn từ ngày 06/02/2007 theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4102047448 do sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C ( Tên giao dịch tiếng anh: Auditing and Consulting Limited Company) chính thức đi vào hoạt động cho đến nay

Từ tháng 5 năm 2010, A&C là thành viên chính thức của Tập đoàn Kiểm toán quốc tế Baker Tilly International

Trong tham gia các Hiệp hội: A&C là Hội viên của Câu lạc bộ Doanh nghiệp Việt Nam (VBC) và là Hội viên tập thể của Hội Tư vấn thuế Việt Nam (VTCA)

Trong công tác xã hội: A&C tham gia thường xuyên nhiều chương trình như Quỹ

vì người nghèo, xây dựng nhà tình nghĩa, xây dựng nhà tình thương, Quỹ giúp đỡ nạn nhân chất độc màu da cam, v.v A&C xem đây là một hoạt động tích cực, đóng góp 1 phần sức lực vào công cuộc xây dựng đất nước

Với mong muốn ngày càng nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ, đưa một hình ảnh A&C năng động, mới mẻ hơn đến với khách hàng Từ tháng 03 năm 2018, Công

ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C sẽ thay đổi bộ nhận diện thương hiệu với hình ảnh logo mới

Trang 30

1.2 Chính sách phục vụ

Đảm bảo chất lượng dịch vụ và thời gian thực hiện luôn là những yếu tố quyết định đem đến sự tin tưởng và hài lòng cho tất cả khách hàng của A&C Trong nhiều tình huống, A&C sẵn sàng hỗ trợ giải quyết những khó khăn, vướng mắc trong hoạt động sản xuất kinh doanh; đưa ra các ý kiến tư vấn để củng cố, hoàn thiện công tác quản lý Doanh nghiệp và luôn thể hiện ý chí bảo vệ quyền lợi chính đáng cho Doanh nghiệp

Từ những ngày đầu thành lập cho đến nay, A&C đã xây dựng được thương hiệu A&C uy tín và vững mạnh với những điểm nổi bật cơ bản sau đây:

 Phục vụ khách hàng là một niềm vinh hạnh rất lớn

Đội ngũ nhân viên A&C có đủ năng lực, được tuyển chọn và đào tạo kỹ lưỡng với sự kết hợp tối ưu các kỹ năng nghiệp vụ và quản lý để cung cấp những dịch vụ tốt nhất cho khách hàng

Được sự chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc kiểm toán các ngân hàng và các tổ chức tín dụng đang hoạt động tại Việt Nam

Được sự chấp thuận của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước về việc kiểm toán các Công ty cổ phần niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam và các Công ty chứng khoán

 Kỹ năng hành nghề và kinh nghiệm sâu rộng về kiểm toán các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế hoạt động trong các lĩnh vực khác nhau như: sản xuất, xây dựng, thương mại, dịch vụ, khách sạn, ngân hàng, giao thông vận tải, dầu khí,

 Có khả năng phối hợp với các cơ quan quản lý của Việt Nam để giải quyết một cách có hiệu quả nhu cầu về dịch vụ của khách hàng

Trang 31

Được sự hỗ trợ của Tổ chức kế toán, kiểm toán và tư vấn kinh doanh Quốc tế Baker Tilly International về thông tin, kỹ thuật, kinh nghiệm cũng như trong việc điều phối thực hiện dịch vụ trên phạm vi toàn cầu

 Mạng lưới hoạt động trên toàn lãnh thổ Việt Nam, hiện tại ngoài văn phòng chính tại TP Hồ Chí Minh A&C còn có chi nhánh tại TP Hà Nội, TP Nha Trang, TP Cần Thơ và 02 Công ty TNHH 1 thành viên: "Công ty TNHH Dịch vụ kế toán và tư vấn Đồng Khởi" và "Công ty TNHH 1 thành viên Thẩm định và Tư vấn Việt"

 Chất lượng dịch vụ tốt với chi phí hợp lý

1.3 Tầm nhìn và chiến lược

Tầm nhìn và chiến lược của A&C cho thập niên 2010 được phát triển trong sự phối hợp giữa các thành viên Ban lãnh đạo Công ty và các Công ty thành viên trong Tập đoàn Baker Tilly International từ khắp nơi trên thế giới, tập trung vào việc củng cố vị thế của A&C một trong năm công ty kiểm toán hàng đầu tại Việt Nam, đảm bảo uy tín

và chất lượng trong tất cả các hoạt động kinh doanh và các dịch vụ cung cấp

Tầm nhìn của A&C được thực hiện bằng sự tôn trọng cao của đông đảo cộng đồng các bên có liên quan, và bằng:

 Sự lựa chọn hàng đầu của các tài năng từ khắp đất nước, xuất phát từ uy tín, văn hóa công ty và sự đa dạng hoạt động của A&C Sự lựa chọn hàng đầu của hầu hết các khách hàng, thu hút bằng chiều rộng và chiều sâu của các dịch vụ tầm cỡ quốc gia và quốc tế của A&C trong từng phân khúc thị trường

 Với sự đầu tư và phát triển mạnh mẽ hệ thống các Chi nhánh tại Hà Nội, Khánh Hòa và Cần Thơ, A&C sẽ phục vụ chu đáo cho các khách hàng đang hiện diện trên khắp mọi miền của đất nước

Cần có tầm nhìn để tạo ra các biện pháp thành công có ý nghĩa Ban Lãnh đạo của A&C cam kết công khai quá trình đạt được những mục tiêu chiến lược này

1.4 Các dịch vụ của công ty

1.4.1 Dịch vụ kiểm toán Báo cáo Tài chính

Kiểm toán Báo cáo Tài chính là hoạt động chủ yếu của Công ty hiện nay Với hơn 1.000 khách hàng thuộc mọi loại hình doanh nghiệp ở các ngành nghề khác nhau,

Trang 32

A&C đã tích lũy được nhiều kinh nghiệm thực tế, luôn sẵn sàng phục vụ tất cả các Doanh nghiệp với chất lượng dịch vụ tốt nhất

Việc Kiểm toán hàng năm sẽ được tiến hành bằng các đợt Kiểm toán sơ bộ và Kiểm toán kết thúc theo lịch trình đã thỏa thuận với khách hàng

Quy trình Kiểm toán Báo cáo Tài chính được xây dựng trên cơ sở:

 Tuân thủ các chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam hiện hành

 Tuân thủ các chuẩn mực và thông lệ chung của Quốc tế trong lĩnh vực nghề nghiệp

 Các nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp Kiểm toán: Độc lập, Chính trực, Khách quan, Thận trọng và Bảo mật các thông tin có được trong quá trình Kiểm toán

 Phù hợp với thực tiễn hoạt động kinh doanh và môi trường Luật pháp Việt Nam Quá trình Kiểm toán của A&C luôn gắn liền với việc hỗ trợ thông tin và tư vấn

đã góp phần hoàn thiện Hệ thống Kiểm soát nội bộ, hoàn thiện công tác tổ chức kế toán, quản lý tài chính của Doanh nghiệp và trong nhiều trường hợp, A&C đã giúp Doanh nghiệp bảo vệ quyền lợi hợp pháp, chính đáng của mình

1.4.2 Dịch vụ thẩm định kiểm toán đầu tư và xây dựng cơ bản

Hoạt động Thẩm định, Kiểm toán Quyết toán Vốn đầu tư & Xây dựng cơ bản

là một trong những hoạt động nổi trội của công ty Các dịch vụ mà A&C đã, đang

và sẵn sàng cung cấp cho các khách hàng thuộc mọi lĩnh vực trên toàn quốc bao gồm:

 Kiểm toán xác định giá trị Dự toán, giá trị Quyết toán công trình đầu tư xây dựng cơ bản:

 Công trình Dân dụng (các Khu căn hộ, Chung cư, Khách sạn, Văn phòng)

 Công trình Giao thông Vận tải (Cầu đường, Sân bay, Bến cảng )

 Công trình Công nghiệp, đặc biệt là công trình ngành Điện (Thủy điện, Nhiệt điện )

 Công trình Nông nghiệp, Thủy lợi,

 Các loại hình công trình khác

Trang 33

 Thẩm định giá trị tài sản là nhà cửa, đất đai, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải,

Xác định giá trị doanh nghiệp phục vụ cho mục đích cổ phần hóa

Tư vấn đầu tư và xây dựng cơ bản

Các dịch vụ thực hiện dựa trên cơ sở tuân thủ những quy định hiện hành của Nhà nước về Quản lý đầu tư Xây dựng cơ bản đối với các loại Dự án có Vốn đầu tư nước ngoài, Vốn đầu tư trong nước, tôn trọng tính hiện hữu, hợp lý

Các Báo cáo được kiểm toán sẽ giúp khách hàng hoàn tất thủ tục và các bước phê duyệt Quyết toán Vốn đầu tư, giá trị Quyết toán công trình đầu tư xây dựng cơ bản trước khi công trình được đưa vào sử dụng, đồng thời kết quả các dịch vụ nêu trên sẽ cung cấp cho Quý vị những thông tin và tài liệu, số liệu đáng tin cậy trong việc lựa chọn đối tác đầu tư, cùng các mục đích thế chấp, chuyển nhượng, cổ phần hóa, giải thể, phá sản Doanh nghiệp theo Luật

 Tổ chức công tác đấu thầu

 Tổ chức công tác giám sát (theo dõi, kiểm tra, đôn đốc, nghiệm thu đơn vị được thuê giám sát)

 Tổ chức công tác kiểm định chất lượng công trình

 Tổ chức công tác nghiệm thu

 Tổ chức công tác thanh toán, thủ tục xây dựng trong quá trình đầu tư

Trang 34

 Tổ chức công tác hoàn công, quyết toán và quy đổi vốn đầu tư công trình

 Thực hiện các công việc khác hoàn tất đầu tư dự án

1.4.4 Dịch vụ tư vấn

Các chuyên gia tư vấn của A&C với kiến thức sâu rộng, am hiểu về pháp luật cùng với kinh nghiệm làm việc thực tiễn Chính những điều đó cung cấp cho các khách hàng những giải pháp tốt nhất giúp cải tiến hệ thống kiểm soát nội bộ, nâng cao hiệu quả kinh doanh, tuân thủ các quy định của pháp luật

Các dịch vụ mà A&C cung cấp rất đa dạng, bao gồm:

Tư vấn về Thuế:

Tư vấn cho các Doanh nghiệp về các Luật Thuế có liên quan như: Thuế Giá trị gia tăng, Thuế thu nhập Doanh nghiệp, Thuế thu nhập cá nhân, Thuế xuất nhập khẩu, Thuế tiêu thụ đặc biệt,

 Thực hiện các dịch vụ về đăng ký thuế, đăng ký hoá đơn tự in, kê khai Thuế, khiếu nại Thuế, hoàn Thuế, đảm bảo quyền lợi của các Doanh nghiệp trong lĩnh vực Thuế và tôn trọng pháp luật Nhà nước đã ban hành

Tư vấn các vấn đề liên quan đến kế toán: Tư vấn tổ chức công tác kế toán, bộ máy kế toán và hoàn thiện các phần hành kế toán, tư vấn phương pháp tính giá thành sản phẩm

Tư vấn các vấn đề về tài chính và quản trị doanh nghiệp: Tư vấn thiết lập và hoàn thiện hệ thống quản trị tài chính, hệ thống kiểm soát nội bộ phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp, tư vấn cổ phần hóa doanh nghiệp và niêm yết chứng khoán trên thị trường chứng khoán

 Về Dịch vụ pháp lý: Soạn thảo hồ sơ và thực hiện các thủ tục: Đăng ký thành lập Doanh nghiệp Việt Nam và Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, điều chỉnh Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, thực hiện các thủ tục chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, giải thể doanh nghiệp

Trang 35

1.4.5 Dịch vụ kế toán

Các dịch vụ kế toán mà A&C cung cấp bao gồm:

 Ghi sổ kế toán, lập báo cáo tài chính, báo cáo thuế và các báo cáo khác theo yêu cầu của khách hàng

 Trợ giúp chuyển đổi Báo cáo tài chính được lập theo Chế độ kế toán Việt Nam sang hình thức phù hợp với các thông lệ kế toán được chấp nhận rộng rãi

Cài đặt phần mềm kế toán

 Tổ chức đào tạo và tuyển chọn nhân viên kế toán theo yêu cầu của khách hàng

1.4.6 Dịch vụ đào tạo huấn luyện

Hoạt động đào tạo của A&C bao gồm:

Đào tạo các chuyên đề: Các khoá đào tạo của A&C thuộc các chuyên đề về kế toán tài chính, kế toán quản trị, kiểm toán và kiểm toán nội bộ, phân tích tài chính, lập Báo cáo tài chính hợp nhất, Hoạt động này được tổ chức theo yêu cầu của khách hàng nhằm trang bị và nâng cao kiến thức chuyên môn cho đội ngũ nhân viên, góp phần vào sự phát triển bền vững và hiệu quả của các doanh nghiệp

 Tổ chức sinh hoạt chuyên môn và cung cấp những thông tin văn bản của Nhà nước mới ban hành Để kịp thời hỗ trợ những thông tin cần thiết đối với hoạt động kinh doanh của các khách hàng, định kỳ hàng tháng, A&C có tổ chức một buổi sinh hoạt chuyên môn và cung cấp những thông tin văn bản của Nhà nước mới ban hành Đây là chương trình cập nhật nghiệp vụ chuyên môn rất bổ ích cho những người làm công tác quản lý về tài chính, kế toán, thuế, trong các doanh nghiệp và các tổ chức

Đào tạo nội bộ: Hoạt động này được duy trì thường xuyên, liên tục nhằm chuyên nghiệp hóa đội ngũ, đảm bảo phát triển vững chắc trong cơ chế thị trường và thích ứng với quá trình hội nhập kinh tế với khu vực và thế giới

Trang 36

1.5 Tổ chức bộ máy quản lý, văn phòng chi nhánh

 Tổ chức bộ máy quản lý tại Chi nhánh A&C ở Nha Trang

Sơ đồ 2.1: Bộ máy tổ chức Chi nhánh Nha Trang

Trang 37

Giám đốc: Nguyễn Văn Kiên

Năm: 2005

Công ty TNHH dịch vụ Kế toán và Tư vấn Đồng Khởi

02 Trường Sơn, Phường 2,

Công ty TNHH Quản lý và Đầu tư bất động sản Việt (VPIM)

02 Trường Sơn, Phường 2, Quận Tân

Bình, TP HCM Giám đốc: Bùi Văn Khá Năm: 2015

Trang 38

2 Quy trình kiểm toán tại công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C – Chi nhánh Nha Trang

2.1 Quy trình chung về kiểm toán kiểm toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C - Chi nhánh Nha Trang 2.1.1 Giai đoạn xây dựng kế hoạch kiểm toán

 Xem xét chấp nhận khách hàng và đánh giá rủi ro hợp đồng

Khi nhận được thư mời kiểm toán, lãnh đạo công ty hoặc lãnh đạo khối kiểm toán BCTC nghiên cứu thư mời kiểm toán, trực tiếp liên hệ trao đổi các yêu cầu cụ thể của khách hàng, tìm hiểu nghiệp vụ kinh doanh của doanh nghiệp Lập hợp đồng kiểm toán và lựa chọn nhóm kiểm toán

Trên cơ sở thoả thuận giữa hai bên, hợp đồng kiểm toán được kí kết

Trên cơ sở những thông tin ban đầu về khách hàng, hợp đồng kí kết lựa chọn những kiểm toán viên có kiến thức, kinh nghiệm về ngành nghề kinh doanh của khách hàng, số lượng kiểm toán viên phù hợp với quy mô của hợp đồng kiểm toán Thông thường, nhóm kiểm toán có một trưởng đoàn, một phó đoàn là những kiểm toán viên

có kinh nghiệm và hai trợ lý kiểm toán viên

 Công ty Kiểm toán A&C sẽ có thư gửi khách hàng về kế hoạch kiểm toán và thông báo nhóm kiểm toán, nội dung cuộc kiểm toán, thời gian dự kiến, yêu cầu tài liệu phục vụ cho quá trình kiểm toán

 Trao đổi với BGĐ đơn vị về kế hoạch kiểm toán

 Tìm hiểu khách hàng và môi trường hoạt động

Trong bước này, kiểm toán viên thu thập thông tin về khách hàng và môi trường hoạt động để xác định và hiểu các sự kiện, giao dịch và thông lệ kinh doanh của khách hàng có ảnh hưởng trọng yếu tới BCTC, qua đó giúp xác định rủi ro có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhầm lẫn

 Tìm hiểu chính sách kế toán và chu trình kinh doanh quan trọng

Thông qua việc tìm hiểu các giao dịch và sự kiện liên quan tới các chu trình kinh doanh, các chính sách kế toán áp dụng, đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ đối với từng chu trình Từ đó kiểm toán viên sẽ thiết kế các thủ tục kiểm tra phù hợp và hiệu quả

Trang 39

 Phân tích sơ bộ báo cáo tài chính

Phân tích biến động số liệu 31/12 năm trước kiểm toán với số liệu năm nay của báo cáo tài chính: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Kiểm toán viên lập bảng tổng hợp phân tích hệ số ( hệ số thanh toán, hệ số đo lường hiệu quả hoạt động, hệ số khả năng sinh lời, hệ số nợ), kiểm toán viên có cái nhìn tổng quát

về biến động của các khoản mục, nghiệp vụ trong các bảng BCTC từ đó khoanh vùng

có nguy cơ sai sót trọng yếu

 Đánh giá chung về hệ thống KSNB và rủi ro gian lận

Kiểm toán viên tiến hành đánh giá chung để xem hệ thống KSNB của đơn vị được kiểm toán có kiểm soát hiệu quả và xử lý thông tin tài chính tin cậy không và xác định các rủi ro gian lận

 Xác định mức trọng yếu

Kiểm toán viên đánh giá mức trọng yếu để ước tính mức độ sai sót của BCTC có thể chấp nhận được, qua đó cũng xác định được phạm vi của cuộc kiểm toán, xác định bản chất, phạm vi các thử nghiệm kiểm toán

 Tổng hợp kế hoạch kiểm toán

Sau khi thực hiện tất cả các bước công việc trên kiểm toán viên tiến hành tổng hợp tất cả các vấn đề cần lưu ý trước khi thực hiện kiểm toán, và đây cũng là công cụ

để giao tiếp hiệu quả giữa thành viên BGĐ và thành viên nhóm kiểm toán

2.1.2 Giai đoạn thực hiện

Thực hiện kiểm toán là quá trình sử dụng các phương pháp, kỹ thuật kiểm toán thích ứng với từng đối tượng kiểm toán cụ thể để thu thập bằng chứng kiểm toán, đưa

ra ý kiến xác thực về mức độ trung thực, hợp lý của BCTC

Trong giai đoạn này, kiểm toán viên sẽ tiến hành triển khai kế hoạch đã lập và khi thực hiện kiểm toán có thể điều chỉnh bổ sung kế hoạch cho phù hợp Dựa trên những bằng chứng có hiệu lực và đầy đủ, quá trình triển khai một cách chủ động và tích cực các kế hoạch và chương trình kiểm toán cũng như kinh nghiệm phân tích, đánh giá kiểm toán viên đưa ra ý kiến về mức độ trung thực, hợp lý, hợp pháp của BCTC

Trong quá trình thực hiện, kiểm toán viên phải luôn bám sát kế hoạch kiểm toán

đã lập Dựa vào việc đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ trong giai đoạn lập kế hoạch, kiểm toán viên quyết định có thực hiện hay không thử nghiệm kiểm soát Nếu có dựa

Trang 40

vào hệ thống KSNB của khách hàng thì kiểm toán viên phải tiến hành đánh giá tính hữu hiệu của hệ thống KSNB, căn cứ vào đó để điều chỉnh các thử nghiệm cơ bản cần thực hiện

Khi tiến hành thử nghiệm kiểm soát, kiểm toán viên dựa vào các kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán để thu thập các bằng chứng về việc thiết kế các thủ tục kiểm soát của khách hàng là thích hợp để ngăn ngừa, phát hiện các sai phạm trọng yếu trên BCTC; hoạt động kiểm soát được triển khai trong thực tế đúng yêu cầu của thiết

kế thủ tục kiểm soát Nếu không dựa vào hệ thống KSNB thì kiểm toán viên tiến hành ngay các thử nghiệm cơ bản bao gồm kiểm tra cơ bản bảng cân đối kế toán và kiểm tra

cơ bản báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Sau khi thực hiện xong thử nghiệm cơ bản, kiểm toán viên kiểm tra các nội dung khác có thể ảnh hưởng đến ý kiến của kiểm toán viên như: các khoản nợ tiềm tàng; đánh giá lại khả năng hoạt động liên tục; các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc niên độ…

Bước cuối cùng trong giai đoạn thực hiện kiểm toán là đánh giá lại mức trọng yếu và phạm vi kiểm toán

 Chương trình kiểm toán thực hiện trong giai đoạn này như sau:

 Mục tiêu

Đảm bảo khoản Phải trả người lao động và các chi phí có liên quan đến người lao động là có thực, thuộc nghĩa vụ thanh toán của đơn vị; đã được hạch toán chính xác, đầy đủ; được đánh giá và trình bày phù hợp với khuôn khổ về lập và trình bày BCTC được áp dụng

 Các thủ tục cần thực hiện

Lập Biểu tổng hợp

Lập Biểu tổng hợp theo từng chỉ tiêu: Phải trả người lao động, KPCĐ, BHXH, BHYT, BHTN

Đối chiếu số dư đầu kỳ trên Biểu tổng hợp, Bảng cân đối số phát sinh, sổ cái với

số dư cuối kỳ trước, Báo cáo tài chính và hồ sơ kiểm toán kỳ trước

Đối chiếu số liệu cuối kỳ trên Biểu tổng hợp với sổ cái, sổ chi tiết và Báo cáo tài chính

Ngày đăng: 11/02/2019, 10:07

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Trường Đại Học Kinh Tế TP. HCM.Khoa Kế Toán-Kiểm toán, Kiểm toán, Nhà xuất bản lao động xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiểm toán
Nhà XB: Nhà xuất bản lao động xã hội
2. Đại Học Quốc Gia TP.Hồ Chí Minh – Trường Đại Học Kinh Tế, (1997) , Kiểm toán, Nhà xuất bản lao động Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiểm toán
Nhà XB: Nhà xuất bản lao động
4. Website tham khảo http://www.a-c.com.vn Link
3. Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C, Hồ sơ kiểm toán Khác
5. Bộ Tài chính, Thông tư TT200/2014/TT-BTC Khác
6. Bộ Tài chính, Hệ thống chuẩn mực Kế toán Việt Nam 7. Bộ Tài chính, Hệ thống chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w