CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH 1.1 Những vấn đề chung về tài sản cố định và tổ chức công tác kế toán tài sản cố định 1.1.1 Khái n
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
QUY TRÌNH KIỂM TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN A&C – CHI NHÁNH NHA TRANG
Giảng viên hướng dẫn: ThS Phạm Đình Tuấn
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Quốc Lam
Mã số sinh viên : 56131183
Khánh Hòa - 2018
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH
BỘ MÔN KẾ TOÁN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
QUY TRÌNH KIỂM TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN A&C – CHI NHÁNH NHA TRANG
GVHD: ThS Phạm Đình Tuấn SVTH : Nguyễn Quốc Lam
MSSV : 56131183
Khánh Hòa, tháng 7/2018
Trang 3QUYẾT ĐỊNH GIAO KHÓA LUẬN CHO SINH VIÊN
Trang 4PHIẾU THEO DÕI TIẾN ĐỘ VÀ ĐÁNH GIÁ KLTN CỦA CBHD
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là bài nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả trình bày trong khóa luận là trung thực và xuất phát từ tình hình thực tế tại đơn vị thực tập Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường về lời cam đoan này
Khánh Hòa, ngày 05 tháng 7 năm 2018
Sinh viên
Nguyễn Quốc Lam
Trang 6NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
Trang 7LỜI CẢM ƠN
Để có thể hoàn thành tốt bài khóa luận tốt nghiệp của mình, tôi xin gửi làm cảm
ơn chân thành đến Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C – Chi nhánh Nha Trang, đặc biệt là Anh Nguyễn Văn Kiên – Giám đốc Chi nhánh, Chị Phan Thị Ngọc Trâm – Phó Giám đốc Chi Nhánh đã tạo điều kiện để tôi được thực tập tại công ty Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến các anh chị phòng Kiểm toán Báo cáo tài chính, phòng Tư vấn và toàn thể các anh chị ở các phòng ban khác trong công ty đã chia sẻ những kinh nghiệm làm việc quý báu, hướng dẫn và giúp đỡ tôi rất tận tình trong thời gian thực tập tại công ty Nhờ đó, tôi đã tích lũy được cho bản thân một khối kiến thức tương đối
về nghề nghiệp cũng như trong đời sống
Tôi xin chân thành cảm ơn thầy Phạm Đình Tuấn là người trực tiếp hướng dẫn, giúp tôi giải quyết những vướng mắt, khó khăn trong quá trình làm khóa luận tốt nghiệp để tôi có thể hoàn thành một cách tốt nhất
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến thầy Nguyễn Tuấn, người đã giới thiệu và tạo động lực để tôi đến thực tập tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C - Chi nhánh Nha Trang
Cuối cùng, tôi xin cảm ơn Trường Đại học Nha Trang đã tạo những điều kiện, cơ hội tốt nhất để tôi và các bạn sinh viên có thể học tập, rèn luyện bản thân thật tốt trong môi trường đại học
Sinh viên Nguyễn Quốc Lam
Trang 8MỤC LỤC
ĐỀ MỤC TRANG
TRANG BÌA PHỤ - i
QUYẾT ĐỊNH GIAO KLTN CHO SINH VIÊN - ii
PHIẾU THEO DÕI TIẾN ĐỘ VÀ ĐÁNH GIÁ KLTN CỦA CBHD - iii
LỜI CAM ĐOAN - iv
XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP - v
LỜI CẢM ƠN - vi
MỤC LỤC - vii
DANH MỤC HÌNH ẢNH - x
DANH MỤC BẢNG BIỂU - xi
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT - xii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ - xiii
LỜI MỞ ĐẦU - 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH - 4
1.1 Những vấn đề chung về tài sản cố định và tổ chức công tác kế toán tài sản cố định - 4
1.1.1 Khái niệm, phân loại về tài sản cố định - 4
1.1.2 Yêu cầu quản lý của tài sản cố định - 6
1.1.3 Tổ chức công tác kế toán tài sản cố định - 7
1.2 Những vấn đề chung về kiểm toán tài sản cố định - 11
1.2.1 Đặc điểm kiểm toán đối với tài sản cố định - 11
1.2.2 Mục tiêu kiểm toán đối với tài sản cố định - 12
1.2.3 Căn cứ kiểm toán tài sản cố định - 12
1.2.4 Rủi ro thường gặp khi kiểm toán tài sản cố định - - 13
Trang 91.2.5 Khảo sát kiểm soát nội bộ tài sản cố định trong kiểm toán báo cáo tài chính 14
1.2.6 Quy trình kiểm toán tài sản cố định - 14
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN A&C – CHI NHÁNH NHA TRANG - 28
2.1 Khái quát chung về Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C - 28
2.1.1 Giới thiệu chung - 28
2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển - 30
2.1.3 Tầm nhìn và chiến lược - 30
2.1.4 Các dịch vụ của Công ty - 31
2.1.5 Cơ cấu tổ chức và hệ thống kiểm soát chất lượng nội bộ tại Công ty - 31
2.1.6 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty (giai đoạn 2015 – 2017) - 33
2.2 Khái quát chung về Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C - Chi nhánh Nha Trang - 36
2.2.1 Lịch sử hình thành, phát triển và cơ cấu tổ chức của Chi nhánh - 36
2.2.2 Quy trình kiểm toán chung tại Chi nhánh - 37
2.3 Thực trạng kiểm toán TSCĐ tại Công ty Cổ phần ABC - 40
2.3.1 Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán - 40
2.3.2 Giai đoạn thực hiện kiểm toán - 66
2.3.3 Giai đoạn tổng hợp kết quả kiểm toán - 100
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN A&C - CHI NHÁNH NHA TRANG - 101
3.1 Nhận xét quy trình kiểm toán tài sản cố định trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C – Chi nhánh Nha Trang - 101
3.1.1 Ưu điểm - 101
Trang 103.1.2 Hạn chế - 103
3.2 Sự cần thiết phải hoàn thiện quy trình kiểm toán tài sản cố định trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tƣ vấn A&C – Chi nhánh Nha Trang - 104
3.3 Giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán tài sản cố định trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tƣ vấn A&C – Chi nhánh Nha Trang - 105
3.4 Kiến nghị nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán tài sản cố định trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tƣ vấn A&C – Chi nhánh Nha Trang - 109
3.4.1 Về phía Công ty khách hàng - 109
3.4.2 Về phía A&C Nha Trang và Kiểm toán viên - 109
KẾT LUẬN - 111
Trang 11DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 2.1 Logo Công ty A&C - 28
Hình 2.2 Trích Giấy tờ làm việc 5.09 – Tìm hiểu về hệ thống kiểm soát nội bộ - 43
Hình 2.3 Trích Giấy tờ làm việc 5.05 – Mức trọng yếu - 54
Hình 2.4 Trích Giấy tờ làm việc BHc - Chương trình kiểm toán TSCĐ đối với khách hàng ABC - 60
Hình 2.5 Trích Giấy tờ làm việc BH1.3 - Kiểm kê TSCĐ - 67
Hình 2.6 Trích Giấy tờ làm việc – Báo cáo kiểm kê TSCĐ - 69
Hình 2.7 Trích Giấy tờ làm việc BH0 - Tờ tổng hợp tài sản cố định và chi phí xây dựng cơ bản dở dang - 73
Hình 2.8 Trích Giấy tờ làm việc BH0.1 - Tăng, giảm tài sản cố định hữu hình - 74
Hình 2.9 Trích Giấy tờ làm việc BH0.4 - Tăng, giảm chi phí XDCB dở dang - 76
Hình 2.10 Trích Giấy tờ làm việc BH1 - Thủ tục phân tích - 77
Hình 2.11 Trích Giấy tờ làm việc BH2 - Đối chiếu số liệu - 79
Hình 2.12 Trích Giấy tờ làm việc BH3 - Kiểm tra phát sinh tăng, giảm tài sản cố định - 82
Hình 2.13 Trích Giấy tờ làm việc BH3.1 - Kiểm tra khấu hao TSCĐ hữu hình - 85
Hình 2.14 Trích Giấy tờ làm việc BH4 – Chi phí XDCB dở dang - 95
Hình 2.15 Trích Giấy tờ làm việc BH4.1 – Kiểm tra phát sinh tăng, giảm chi phí XDCB dở dang - 97
Hình 3.1 Mẫu bảng tường thuật nghiệp vụ mua sắm TSCĐ - 106
Hình 3.2 Lưu đồ luân chuyển chứng từ nghiệp vụ mua sắm TSCĐ - 107
Trang 12DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Mô hình đánh giá rủi ro phát hiện (DR) - 19 Bảng 2.1 Kết quả HĐKD của Công ty A&C giai đoạn 2015 - 2017 - 34 Bảng 2.2 Thời gian khấu hao của các loại TSCĐ - 42
Trang 13DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BCKQHĐKD Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Trang 14DANH MỤC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ hạch toán các nghiệp vụ phát sinh liên quan TSCĐ hữu hình, vô hình
- 10
Sơ đồ 1.2 Quy trình đánh giá mức trọng yếu - 18
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của Công ty A&C - 31
Sơ đồ 2.2 Cơ cấu tổ chức của A&C Nha Trang - 36
Sơ đồ 2.3 Quy trình kiểm toán TSCĐ do A&C Nha Trang thực hiện - 39
Trang 15LỜI MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết của đề tài
BCTC của mỗi một doanh nghiệp là căn cứ để đưa ra quyết định tài chính đối với các bên liên quan (nhà đầu tư, chủ nợ, chủ doanh nghiệp và các bên liên quan khác) Để có thể đưa ra một quyết định tài chính đúng đắn phải dựa trên một BCTC minh bạch, chính xác.Vì vậy kiểm toán BCTC là công cụ hiệu quả nhất để đảm bảo rằng BCTC phản ánh trung thực nhất tình hình kinh doanh của một doanh nghiệp Trên những vai trò quan trọng của kiểm toán BCTC thì do những nguyên nhân khách quan và chủ quan mà kiểm toán BCTC còn tồn tại hạn chế, sai sót cần bổ sung và hoàn thiện Đặc biệt là trong tình hình kinh tế Việt Nam hiện nay đang trên đà phát triển hội nhập kinh tế toàn cầu, các doanh nghiệp kiểm toán ở Việt Nam mới chỉ xuất hiện từ cuối thập niên 90 vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu kiểm toán của các doanh nghiệp cả về số lượng và chất lượng
TSCĐ là một trong những khoản mục chiếm tỷ trọng lớn trên bảng cân đối kế toán, vì vậy mà khoản mục này có khả năng chứa đựng nhiều rủi ro do những gian lận làm thay đổi theo hướng có chủ định của chủ doanh nghiệp Điều này gây ảnh hưởng trọng yếu tới toàn bộ BCTC của doanh nghiệp, từ đó ảnh hưởng trực tiếp đến quyết định tài chính của người sử dụng BCTC Do đó kiểm toán khoản mục TSCĐ đóng một vai trò quan trọng trong kiểm toán BCTC
Nhận thức được tầm quan trọng này, tác giả đã lựa chọn đề tài “Quy trình kiểm toán Tài sản cố định trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C - Chi nhánh Nha Trang” nhằm đi sâu tìm hiểu và nghiên
cứu thực tế công việc kiểm toán khoản mục TSCĐ tại công ty kiểm toán
2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là dựa trên những lý luận chung về kiểm toán TSCĐ trong kiểm toán BCTC và thực tế vận dụng tại Công ty TNHH Kiểm toán và
Tư vấn A&C – Chi nhánh Nha Trang để tiến hành đối chiếu giữa lý thuyết và thực tế,
từ đó đưa ra một số giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ trong kiểm toán BCTC tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C – Chi nhánh Nha Trang
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận nhằm giải quyết các câu hỏi:
Trang 16- Những rủi ro về kiểm toán liên quan đến TSCĐ khi kiểm toán BCTC
- Quy trình kiểm toán TSCĐ của Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C còn những hạn chế nào không? So sánh với quy trình kiểm toán một số công ty kiểm toán khác
- Hoàn thiện quy trình kiểm toán TSCĐ của Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C giúp tăng hiệu quả trong kiểm toán TSCĐ
3 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu chung: sử dụng một số phương pháp như: khảo sát, phỏng vấn, quan sát,
- Phương pháp nghiên cứu cụ thể: kết hợp phân tích và sử dụng bảng biểu, sơ đồ diễn giải minh họa và một số phương pháp khác
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài: Tìm hiểu quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C – Chi nhánh Nha Trang thực hiện
- Phạm vi nghiên cứu của đề tài:
+ Quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C – Chi nhánh Nha Trang thực hiện tại một số công
ty khách hàng điển hình
+ Thời gian nghiên cứu: từ ngày 01/01/2018 đến ngày 30/04/2018
5 Kết cấu của bài khóa luận
Nội dung của khóa luận gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về kiểm toán tài sản cố định trong kiểm toán báo cáo
tài chính
Chương 2: Thực trạng quy trình kiểm toán tài sản cố định trong kiểm toán báo
cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C – Chi nhánh Nha Trang
Chương 3: Một số nhận xét và kiến nghị nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán
tài sản cố định trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C – Chi nhánh Nha Trang
Trang 176 Đóng góp của đề tài
- Về mặt lý thuyết: Kết quả nghiên cứu đã trình bày những lý thuyết về rủi ro và các phương pháp kiểm toán về TSCĐ trên BCTC, liên hệ với thực tiễn kiểm toán tại Công ty A&C
- Về phía công ty kiểm toán: Kết quả nghiên cứu của khóa luận có giá trị tham khảo đối với KTV trong hoạt động kiểm toán TSCĐ trên BCTC
Trang 18CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG
KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH 1.1 Những vấn đề chung về tài sản cố định và tổ chức công tác kế toán tài sản cố định
1.1.1 Khái niệm, phân loại về tài sản cố định
1.1.1.1 Khái niệm tài sản cố định
TSCĐ trong các doanh nghiệp là những tài sản có thể có hình thái vật chất cụ thể
và cũng có thể chỉ tồn tại dưới hình thái giá trị được sử dụng để thực hiện một hoặc một số chức năng nhất định trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp, có giá trị lớn
và sử dụng được trong thời gian dài
1.1.1.2 Phân loại tài sản cố định
TSCĐ trong một doanh nghiệp rất đa dạng, có sự khác biệt về tính chất kỹ thuật, công dụng, thời gian sử dụng… Do vậy phân loại TSCĐ theo những tiêu thức khác nhau là công việc hết sức cần thiết nhằm quản lý thống nhất TSCĐ trong doanh nghiệp, phục vụ phân tích đánh giá tình hình trang bị, sử dụng TSCĐ cũng như để xác định các chỉ tiêu tổng hợp liên quan đến TSCĐ Phân loại TSCĐ là một trong những căn cứ để tổ chức kế toán TSCĐ
a) Căn cứ vào hình thái vật chất hiện hữu và kết cấu thì TSCĐ được phân thành
- Tài sản cố định hữu hình: Mỗi tư liệu lao động là từng TSCĐ hữu hình có
kết cấu độc lập hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau để cùng thực hiện một hay một số chức năng nhất định mà nếu thiếu bất kỳ một
bộ phận nào trong đó thì cả hệ thống không thể hoạt động được, nếu thỏa mãn đồng thời cả 3 tiêu chuẩn dưới đây thì được coi là TSCĐ: (Trích nội dung Thông tư 45/2013/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 25/4/2013 Hướng dẫn chế độ, quản
lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định và Thông tư 200/2014/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 22/12/2014 Hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp)
Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó;
Có thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên;
Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy và có giá trị từ 30.000.000 đồng (ba mươi triệu đồng) trở lên
Trang 19 Có giá trị theo quy định hiện hành (điểm mới của Thông tư 200 so với Thông tư 45)
Trường hợp một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau, trong đó mỗi bộ phận cấu thành có thời gian sử dụng khác nhau và nếu thiếu một bộ phận nào đó là cả hệ thống vẫn thực hiện được chức năng hoạt động chính của nó mà
do yêu cầu quản lý, sử dụng TSCĐ đòi hỏi phải quản lý riêng từng bộ phận tài sản thì mỗi bộ phận tài sản đó được coi là 1 TSCĐ hữu hình độc lập
Đối với súc vật làm việc, súc vật cho sản phẩm thì từng con súc vật được coi là 1 TSCĐ hữu hình, đối với vườn cây lâu năm thì từng mảng vườn được coi là một TSCĐ hữu hình nếu chúng thỏa mãn đồng thời 3 tiêu chuẩn nêu trên
Những tư liệu lao động không hội đủ tiêu chuẩn về giá trị hoặc/ và thời gian sử dụng nêu trên được gọi là công cụ, dụng cụ
TSCĐ hữu hình bao gồm các loại:
+ Loại 1: Nhà cửa, vật kiến trúc: Là TSCĐ của doanh nghiệp được hình thành sau quá trình thi công xây dựng như trụ sở làm việc, nhà kho, hàng rào, thác nước, sân bãi, các công trình trang trí cho nhà cửa, đường sá, cầu cống, đường sắt, cầu tàu, cầu cảng,…
+ Loại 2: Máy móc thiết bị: Là toàn bộ các loại máy móc, thiết bị dùng trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như máy móc chuyên dùng, thiết bị công tác, dây chuyền công nghệ, những máy móc đơn lẻ,…
+ Loại 3: Phương tiện, vận tải, thiết bị truyền dẫn: Là các loại phương tiện vận tải gồm phương tiện vận tải đường sắt, đường thủy, đường bộ, đường hàng không, đường ống và các thiết bị truyền dẫn như hệ thống thông tin, hệ thống điện, đường ống nước, băng tải,…
+ Loại 4: Thiết bị, dụng cụ quản lý: Là những thiết bị, dụng cụ dùng trong công tác quản lý hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như máy vi tính phục vụ quản lý, thiết bị điện tử, thiết bị, dụng vụ đo lường, kiểm tra chất lượng, máy hút ẩm, hút bụi, chống mối mọt,…
+ Loại 5: Vườn cây lâu năm, súc vật làm việc và/ hoặc cho sản phẩm: Là các vườn cây lâu năm như vườn cà phê, vườn chè, vườn cao su, vườn cây ăn quả, thảm cỏ, thảm cây xanh,…: súc vật làm việc và/ hoặc cho sản phẩm như đàn voi, đàn ngựa, đàn trâu, đàn bò,…
Trang 20+ Loại 6: Các loại TSCĐ khác: là toàn bộ các TSCĐ khác chưa liệt kê vào 5 loại trên như tranh ảnh, tác phẩm nghệt thuật,…
- Tài sản cố định vô hình: Mọi khoản chi phí thực tế mà doanh nghiệp đã chi ra
thỏa mãn đồng thời 3 tiêu chuẩn nêu trên mà không hình thành TSCĐ hữu hình thì được coi là TSCĐ vô hình
Nếu những khoản chi phí này không thỏa mãn tiêu chuẩn về giá trị hoặc/ và thời gian sử dụng nêu trên thì được hạch toán trực tiếp hoặc phân bổ dần vào chi phí kinh doanh của doanh nghiệp
TSCĐ vô hình bao gồm các loại:
b) Căn cứ vào mục đích và tình hình sử dụng thì TSCĐ được phân thành
- TSCĐ dùng cho mục đích kinh doanh;
- TSCĐ dùng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh quốc phòng;
- TSCĐ chờ xử lý;
- TSCĐ bảo quản hộ, giữ hộ, cất giữ hộ cho nhà nước
c) Căn cứ vào tính chất sở hữu thì TSCĐ được phân thành
- TSCĐ tự có;
- TSCĐ đi thuê (gồm TSCĐ thuê tài chính và TSCĐ thuê hoạt động)
d) Ngoài ra TSCĐ còn được phân loại theo nguồn vốn hình thành
- TSCĐ được hình thành từ nguồn vốn chủ sở hữu;
- TSCĐ được hình thành từ các khoản nợ phải trả
1.1.2 Yêu cầu quản lý của tài sản cố định
1.1.2.1 Quản lý về mặt hiện vật: Bao gồm cả quản lý về mặt số lượng và chất lượng của TSCĐ
- Về mặt số lượng: Bộ phận quản lý TSCĐ phải bảo đảm cung cấp đầy đủ về
Trang 21công suất, đáp ứng yêu cầu SXKD của doanh nghiệp Mọi TSCĐ trong doanh nghiệp phải có bộ hồ sơ riêng (Gồm biên bản giao nhận TSCĐ, hợp đồng, hoá đơn mua TSCĐ và các chứng từ, giấy tờ khác có liên quan) Mỗi TSCĐ phải được phân loại, đánh số và có thẻ riêng, được theo dõi chi tiết theo từng đối tượng ghi TSCĐ và được phản ánh trong sổ theo dõi TSCĐ
- Về mặt chất lượng: Công tác bảo quản phải đảm bảo tránh hỏng hóc, mất mát các bộ phận chi tiết làm giảm giá trị TSCĐ
Doanh nghiệp phải thực hiện việc quản lý đối với những TSCĐ đã khấu hao hết nhưng vẫn tham gia vào hoạt động kinh doanh như những TSCĐ thông thường Đối với những TSCĐ không cần dùng, chờ thanh lý nhưng chưa hết khấu hao, doanh nghiệp phải thực hiện quản lý, theo dõi, bảo quản theo quy định hiện hành và trích khấu hao theo quy định tại Thông tư 200/2014/TT-BTC Để thực hiện tốt vấn đề này, mỗi doanh nghiệp cần phải xây dựng nội quy bảo quản và sử dụng TSCĐ một cách hợp lý, phù hợp với đặc điểm hoạt động kinh doanh của mình
1.1.2.2 Quản lý về mặt giá trị: Mỗi TSCĐ phải được quản lý theo nguyên giá, số hao mòn luỹ kế và giá trị còn lại trên sổ sách kế toán:
Giá trị còn lại trên sổ kế
toán của TSCĐ =
Nguyên giá của TSCĐ -
Số hao mòn luỹ kế của TSCĐ Quản lý TSCĐ về mặt giá trị là công việc chủ yếu trong công tác hạch toán kế toán Công việc này đảm bảo cho ban quản lý có thể biết chính xác, kịp thời và đầy đủ những thông tin về mặt giá trị (Nguyên giá, giá trị hao mòn và giá trị còn lại) của từng loại TSCĐ (TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình, TSCĐ thuê tài chính) trong doanh nghiệp tại từng thời điểm xác định
1.1.3 Tổ chức công tác kế toán tài sản cố định
Trang 22- Biên bản thanh lý TSCĐ
- Biên bản nghiệm thu khối lượng sửa chữa lớn hoàn thành
- Biên bản đánh giá lại TSCĐ
- Biên bản kiểm kê TSCĐ
- Biên bản quyết toán, thanh lý hợp đồng mua TSCĐ
- Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ
- Thẻ TSCĐ
Về sổ sách kế toán:
Để theo dõi kịp thời và đầy đủ các thông tin về TSCĐ, các doanh nghiệp thường
sử dụng hệ thống sổ sách kế toán, bao gồm:
- Sổ chi tiết TSCĐ theo từng bộ phận sử dụng và theo từng loại TSCĐ theo dõi
- Sổ cái các tài khoản 211, 212, 213, 214…
1.1.3.2 Hệ thống tài khoản kế toán
Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 22/12/2014 Hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành, trong hạch toán TSCĐ, TSCĐ được phân thành những nhóm khác nhau và sử dụng những tài khoản và tiểu khoản khác nhau
TK 212: “Tài sản cố định thuê tài chính”
2121: TSCĐ hữu hình thuê tài chính
2122: TSCĐ vô hình thuê tài chính
Trang 231.1.3.3 Hạch toán TSCĐ và khấu hao TSCĐ
Để đáp ứng yêu cầu quản lý TSCĐ cần thiết tổ chức ghi chép, phản ánh, tổng hợp số liệu chính xác, đầy đủ kịp thời về số lƣợng, hiện trạng và giá trị TSCĐ hiện có, tình hình tăng giảm và di chuyển TSCĐ trong nội bộ đơn vị nhằm giám sát chặt chẽ việc mua sắm, đầu tƣ, bảo quản và sử dụng TSCĐ Đồng thời phản ánh kịp thời giá trị hao mòn TSCĐ trong quá trình sử dụng, tính toán chính xác số khấu hao vào chi phí kinh doanh trong kỳ của đơn vị có liên quan
Trang 24Sơ đồ 1.1 Sơ đồ hạch toán các nghiệp vụ phát sinh liên quan TSCĐ hữu hình, vô hình
211211,213
Giá trị hao mòn
Giá trị hao mòn
Giá trị đƣợc đánh giá
TSCĐ gửi đi góp vốn, liên doanh
Giá trị còn lại
Giá trị hao mòn
Nguyên giá TSCĐ
Thiếu kiểm kê chƣa rõ nguyên nhân
TK 811
CLĐG giảm
CLĐG tăng
TK 711
Trang 251.2 Những vấn đề chung về kiểm toán tài sản cố định
1.2.1 Đặc điểm kiểm toán đối với tài sản cố định
TSCĐ là một khoản mục giá trị lớn, thường chiếm tỷ trọng đáng kể trong tổng tài sản trên BCĐKT, các chi phí hình thành TSCĐ rất lớn và khả năng quay vòng vốn chậm nên việc kiểm toán TSCĐ sẽ giúp cho nhà quản lý đánh giá được hiệu quả việc đầu tư vào TSCĐ Vì thế kiểm toán khoản mục TSCĐ được đánh giá quan trọng Đồng thời kiểm toán khoản mục TSCĐ sẽ góp phần phát hiện ra các sai sót trong việc xác định chi phí cấu thành nguyên giá TSCĐ, chi phí sửa chữa, chi phí khấu hao, những sai sót trong việc tính chi phí này thường dẫn đến những sai sót trọng yếu trên BCTC
Kiểm toán TSCĐ là việc thực hiện kiểm tra, kiểm soát những vấn đề liên quan đến thực trạng tài sản cũng như tình hình tăng giảm trong kỳ của đơn vị Với sự tiến
bộ của khoa học kỹ thuật, kiểm toán TSCĐ không chỉ phát hiện các sai sót trong nghiệp vụ liên quan đến TSCĐ mà còn góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý TSCĐ
Tuy nhiên, kiểm toán TSCĐ thường không chiếm nhiều thời gian vì:
- Số lượng TSCĐ thường không nhiều và từng đối tượng thường có giá trị lớn
- Số lượng nghiệp vụ tăng, giảm TSCĐ trong năm thường ít phát sinh
- Vấn đề khóa sổ cuối năm không phức tạp như tài sản ngắn hạn
Đối với chi phí khấu hao, khác với các chi phí thông thường khác, việc kiểm toán có hai đặc điểm riêng như sau:
- Chi phí khấu hao là một khoản mục ước tính kế toán chứ không phải là chi phí thực tế phát sinh Vì vậy việc kiểm toán chi phí khấu hao mang tính chất kiểm tra một khoản mục ước tính kế toán hơn là một chi phí phát sinh thực tế
- Do chi phí khấu hao là một sự phân bổ có hệ thống của nguyên giá sau khi trừ giá trị thanh lý ước tính nên sự hợp lý của nó còn phụ thuộc vào phương pháp khấu hao được sử dụng Vì vậy kiểm toán chi phí khấu hao còn mang tính chất của sự kiểm tra về việc áp dụng phương pháp kế toán
Trang 261.2.2 Mục tiêu kiểm toán đối với tài sản cố định
Mục tiêu chung của kiểm toán BCTC là xác nhận về mức độ tin cậy của BCTC đƣợc kiểm toán Mục tiêu cụ thể của kiểm toán TSCĐ là thu thập đầy đủ các bằng chứng thích hợp từ đó đƣa ra lời xác nhận về mức độ tin cậy của các thông tin tài chính có liên quan Đồng thời cung cấp những thông tin, tài liệu có liên quan làm cơ
sở tham chiếu khi kiểm toán các phần hành liên quan khác
Trên cơ sở mục tiêu kiểm toán TSCĐ nhƣ trên ta có thể xác định mục tiêu kiểm toán cụ thể nhƣ sau:
- Đối với các nghiệp vụ về TSCĐ: sự phát sinh, tính toán đánh giá, đầy đủ, đúng đắn, đúng kì
- Đối với số dƣ TSCĐ: sự hiện hữu, quyền và nghĩa vụ, đánh giá, tính toán, đầy
đủ, đúng đắn, cộng dồn, báo cáo
1.2.3 Căn cứ kiểm toán tài sản cố định
- Báo cáo tài chính: Chỉ tiêu 211 - Nguyên giá TSCĐ; Chỉ tiêu 214 - Giá trị hao mòn lũy kế trên BCĐKT các báo cáo kế toán tổng hợp và chi tiết của các tài khoản có liên quan nhƣ: Báo cáo tăng giảm TSCĐ, báo cáo sửa chữa, báo cáo chi phí, báo cáo thành phẩm, biên bản bàn giao TSCĐ, bảng phân bổ khấu hao
- Sổ kế toán: Các sổ kế toán tổng hợp và chi tiết của các tài khoản có liên quan nhƣ: Sổ chi tiết TSCĐ, sổ cái và sổ tổng hợp các tài khoản có liên quan
- Chứng từ kế toán: Hóa đơn mua TSCĐ, các chứng từ liên quan đến quá trình vận chuyển, lắp đặt, sửa chữa TSCĐ, các chứng từ thanh toán có liên quan nhƣ: Phiếu chi, giấy báo nợ, các biên bản thanh lý nhƣợng bán TSCĐ…
- Các tài liệu khác là căn cứ pháp lý cho các nghiệp vụ tăng, giảm, mua, bán, sửa chữa TSCĐ nhƣ: Hợp đồng mua bán, Bản thanh lý hợp đồng, các quyết định đầu tƣ…
- Các nội quy, quy chế kiểm soát nội bộ của đơn vị liên quan đến việc mua sắm, quản lý, sử dụng thanh lý nhƣợng bán tài sản cố định
- Các tài liệu khác liên quan đến quy định, quy trình KSNB trong đơn vị
Các nguồn tài liệu về hệ thống KSNB của đơn vị sẽ là căn cứ để KTV đánh giá mức độ hiệu lực, hiệu quả của hệ thống KSNB Các nguồn tài liệu về quá trình xử lý
kế toán chủ yếu cung cấp bằng chứng liên quan trực tiếp đến các cơ sở dẫn liệu của các thông tin tài chính đã trình bày trên BCTC đƣợc kiểm toán
Trang 271.2.4 Rủi ro thường gặp khi kiểm toán tài sản cố định
1.2.4.1 Các gian lận có thể tồn tại trong các nghiệp vụ về tài sản cố định
Trong thực tế nguyên nhân dẫn đến các nghiệp vụ liên quan đến TSCĐ bị phản ánh sai lệch do người hạch toán cố tình nhằm nhiều mục đích khác nhau Xét về khía cạnh bản chất nghiệp vụ các sai phạm do cố ý luôn có tính chất trọng yếu, các gian lận thường có sự dàn xếp kỹ lưỡng do đó KTV trong quá trình kiểm toán khoản mục TSCĐ cần đặc biệt chú ý Một số gian lận thường xảy ra trong thực tế như:
- Các hành vi gian lận nhằm tham ô chiếm đoạt giá trị chênh lệch giữa hoá đơn chứng từ và thực tế phát sinh như: Lập hóa đơn giả ghi tăng nguyên giá TSCĐ bằng cách làm giả hoá đơn khi mua sắm, ghi giảm giá trị khi thanh lý bằng cách thông đồng với bên thứ ba, sửa chữa chứng từ, làm chứng từ giả liên quan tới chi phí mua sắm TSCĐ Kế toán ghi chi phí sửa chữa TSCĐ cao hơn thực tế để chiếm đoạt phần chênh lệch so với thực tế
- Ghi chép các nghiệp vụ không có thật liên quan tới TSCĐ như: ghi vào nguyên giá TSCĐ các chi phí phát sinh không có thật như chi phí lãi vay; chi phí sửa chữa lớn TSCĐ không mang tính nâng cấp, không làm tăng công suất hoặc thời gian sử dụng
- Cố tình giấu giếm hồ sơ tài liệu, bỏ sót các nghiệp vụ nhằm đạt lợi ích riêng như cố tình không ghi số tiền thu được do thanh lý TSCĐ đã khấu hao hết để chiếm đoạt phần thu này
- Cố tình áp dụng sai chế độ kế toán và các văn bản pháp quy có liên quan như
áp dụng tỷ lệ khấu hao nhanh hơn quy định, tiếp tục trích khấu hao đối với TSCĐ đã khấu hao hết nhằm mục đích tăng chi phí để giảm thuế thu nhập doanh nghiệp
1.2.4.2 Các sai sót có thể tồn tại trong các nghiệp vụ về tài sản cố định
Bên cạnh những gian lận do đơn vị cố tình thực hiện nhằm nhiều mục đích khác nhau thì trong các nghiệp vụ về TSCĐ vẫn có thể tồn tại các sai sót khách quan như sau:
- Lỗi về tính toán số học hoặc ghi chép sai: sai sót trong quá trình ghi và chuyển
Trang 28hình đối với những tài sản gắn liền giữa TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình như quyền
sử dụng đất gắn liền với nhà cửa…
1.2.5 Khảo sát kiểm soát nội bộ tài sản cố định trong kiểm toán báo cáo tài chính
- Mục tiêu khảo sát: Sau khi tìm hiểu về hệ thống KSNB của doanh nghiệp, công
ty kiểm toán lập ra bảng câu hỏi về kiểm soát để thăm dò về chức năng, công việc của
hệ thống kiểm soát là để thiết kế ra các thử nghiệm kiểm soát
- Nội dung khảo sát:
+ Doanh nghiệp có thiết lập kế hoạch và dự toán ngân sách cho việc mua sắm hay không?
+ Bộ máy KSNB có thường xuyên kiểm soát việc ghi sổ chi tiết TSCĐ với sổ cái hay không?
+ Bộ máy KSNB có thực hiện kiểm kê định kỳ TSCĐ và đối chiếu với sổ kế toán hay không?
+ Các chênh lệch giữa giá dự toán và giá thực tế được xét duyệt, phê chuẩn hay không?
+ Khi nhượng bán TSCĐ có lập hội đồng thanh lý bao gồm các thành viên quy định hay không?
- Phương pháp khảo sát: Điều tra thông qua phỏng vấn kết hợp bảng câu hỏi
1.2.6 Quy trình kiểm toán tài sản cố định
TSCĐ có liên quan trực tiếp và chủ yếu đến một số khoản mục trên BCTC của doanh nghiệp là khoản mục TSCĐ trên BCĐKT, khoản mục giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp trên BCKQHĐKD Nằm trong hệ thống các thông tin phản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệp, TSCĐ và chi phí khấu hao là những chỉ tiêu quan trọng, phản ánh tình hình tài sản của doanh nghiệp Với ý nghĩa
đó kiểm toán TSCĐ nhận được nhiều sự quan tâm của những người thực hiện kiểm toán khi đặt trong mối liên hệ với chu kỳ khác
Quy trình kiểm toán TSCĐ được tiến hành theo ba giai đoạn chính:
- Lập kế hoạch kiểm toán;
- Thực hiện kiểm toán;
- Tổng hợp kết quả kiểm toán
1.2.6.1 Lập kế hoạch kiểm toán
Trang 29Lập kế hoạch kiểm toán là giai đoạn đầu tiên, cần thiết cho một cuộc kiểm toán
và có ảnh hưởng quan trọng đến các bước công việc tiếp theo Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán chu đáo, hợp lý sẽ giúp cho việc thực hiện các giai đoạn sau đạt hiệu quả tốt Kế hoạch kiểm toán phù hợp sẽ cho phép KTV triển khai công việc đúng hướng, đúng trọng tâm, tránh được những sai sót và hoàn tất công việc trong thời gian đã định
Thông thường kế hoạch kiểm toán bao gồm hai bộ phận là kế hoạch kiểm toán tổng thể và chương trình kiểm toán Đối với những cuộc kiểm toán quy mô lớn, tính chất phức tạp, địa bàn rộng hoặc hợp đồng kiểm toán nhiều năm thì cần thiết phải lập
kế hoạch chiến lược: Kế hoạch chiến lược đưa ra mục tiêu, định hướng cơ bản, nội dung trọng tâm, phương pháp tiếp cận và tiến trình của cuộc kiểm toán Kế hoạch chiến lược có thể được lập thành một bản riêng hoặc cấu tạo thành một phần của kế hoạch tổng thể
Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán bao gồm các bước công việc: Tiếp nhận khách hàng, Thu thập thông tin về khách hàng; Thực hiện các thủ tục phân tích sơ bộ; Tìm hiểu hệ thống KSNB và đánh giá rủi ro kiểm soát; Xác định mục tiêu kiểm toán đối với kiểm toán khoản mục TSCĐ; Đánh giá trọng yếu rủi ro; Xây dựng chương trình kiểm toán
a) Tiếp nhận khách hàng
Trước khi lập kế hoạch kiểm toán cần quyết định chấp nhận khách hàng mới, tiếp tục với khách hàng cũ, nhận diện các lý do kiểm toán của khách hàng, đạt được
hợp đồng kiểm toán và bố trí nhân sự cũng như phương tiện cho cuộc kiểm toán
Công việc lập kế hoạch kiểm toán được bắt đầu khi nhận được yêu cầu kiểm toán hoặc thư mời kiểm toán và sự chấp nhận thực hiện kiểm toán của Công ty kiểm toán bằng một thư hẹn kiểm toán hoặc hai bên đã ký kết hợp đồng kiểm toán
b) Thu thập thông tin về khách hàng
KTV thực hiện thu thập thông tin về khách hàng nhằm có được những hiểu biết đầy đủ về hoạt động của đơn vị, hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ cũng như các vấn đề tiềm ẩn, từ đó xác định được trọng tâm của cuộc kiểm toán và từng phần hành kiểm toán
Trang 30- Thứ nhất: Thu thập thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng Đối với quá
trình kiểm toán TSCĐ thì cần phải thu thập được chứng từ pháp lý và sổ sách như: Biên bản góp vốn, bàn giao vốn, các chứng từ liên quan đến việc góp vốn bằng TSCĐ
- Thứ hai: Để thực hiện Kiểm toán BCTC, KTV phải có hiểu biết cần thiết, đầy
đủ về tình hình kinh doanh nhằm đánh giá và phân tích được các sự kiện, nghiệp vụ và thực tiễn hoạt động của các đơn vị được kiểm toán mà theo KTV thì có ảnh hưởng trọng yếu đến BCTC, đến việc kiểm toán của KTV hoặc đến Báo cáo Kiểm toán” Những hiểu biết về ngành nghề kinh doanh bao gồm những hiểu biết chung về nền kinh tế, lĩnh vực hoạt động của đơn vị và những hiểu biết về khía cạnh đặc thù của một tổ chức cơ cấu như cơ cấu tổ chức, dây chuyền sản xuất, cơ cấu vốn Với phần hành kiểm toán TSCĐ Công ty kiểm toán cần quan tâm đến các thông tin:
- Hoạt động kinh doanh và kết quả kinh doanh của khách hàng: việc tìm hiểu những thông tin này sẽ giúp KTV xác định được liệu khách hàng có nhiều TSCĐ hay không và TSCĐ có ảnh hưởng trọng yếu tới BCTC của khách hàng hay không
- Môi trường kinh doanh và các yếu tố ngoài SXKD có tác động đến khách hàng như kinh tế - xã hội, pháp luật
- Những mục tiêu của khách hàng và chiến lược mà ban lãnh đạo doanh nghiệp đặt ra để đạt tới mục tiêu này Các mục tiêu chiến lược đó sẽ cho biết trong tương lai doanh nghiệp có đầu tư mua sắm hay thanh lý, nhượng bán TSCĐ hay không
c) Thực hiện các phân tích sơ bộ
Thủ tục phân tích được KTV áp dụng cho tất cả các cuộc kiểm toán và nó được thực hiện trong tất cả các giai đoạn kiểm toán
Thủ tục phân tích là việc phân tích các số liệu, thông tin, các tỷ suất quan trọng, qua đó tìm ra những xu hướng biến động và tìm ra những mối quan hệ có mâu thuẫn với các thông tin liên quan khác hoặc có sự chênh lệch lớn so với giá trị đã dự kiến
Ở trong giai đoạn này, sau khi đã thu thập được thông tin cơ sở và các thông tin
về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng, KTV tiến hành thực hiện các thủ tục phân tích Các thủ tục phân tích được KTV sử dụng gồm hai loại cơ bản sau:
- Phân tích ngang: Đối với khoản mục TSCĐ, KTV có thể so sánh số liệu năm trước với năm nay, qua đó thấy được những biến động bất thường và phải xác định
Trang 31nguyên nhân Đồng thời KTV có thể so sánh số liệu của khách hàng với số liệu của ngành
- Phân tích dọc: là việc phân tích dựa trên cơ sở so sánh các tỷ lệ tương quan của các chỉ tiêu và khoản mục trên BCTC Đối với TSCĐ, KTV có thể tính toán một số tỷ suất như tỷ suất tự tài trợ, tỷ suất đầu tư
d) Tìm hiểu về hệ thống kiểm soát nội bộ, bước đầu đánh giá rủi ro kiểm soát
Việc nghiên cứu hệ thống KSNB của khách hàng và đánh giá được rủi ro kiểm soát giúp cho KTV thiết kế được những thủ tục kiểm toán thích hợp cho khoản mục TSCĐ, đánh giá được khối lượng và độ phức tạp của cuộc kiểm toán, từ đó ước tính được khối lượng và độ phức tạp của cuộc kiểm toán, từ đó ước tính được thời gian và xác định được trọng tâm cuộc kiểm toán KTV phải có đủ hiểu biết về hệ thống kế toán và hệ thống KSNB của khách hàng để lập kế hoạch và xây dựng cách tiếp cận có hiệu quả KTV phải sử dụng đến xét đoán chuyên môn để đánh giá về rủi ro kiểm toán
và xác định các thủ tục kiểm toán nhằm giảm các rủi ro này xuống một mức chấp
nhận được Vì vậy, để đạt được mục đích trên KTV cần thực hiện các bước công việc:
- Thu thập thông tin về môi trường kiểm soát, về hệ thống kế toán của khách hàng đối với việc hạch toán các nghiệp vụ TSCĐ
- Tìm hiểu thủ tục kiểm soát đối với khoản mục TSCĐ xem có dựa trên các nguyên tắc về phân công phân nhiệm, nguyên tắc bất kiêm nhiệm, nguyên tắc phê chuẩn và ủy quyền hay không
- Tìm hiểu mức độ độc lập và tính thường xuyên hoạt động của hệ thống KSNB khách hàng
- Đưa ra những đánh giá ban đầu về rủi ro kiểm soát đối với khoản mục TSCĐ dựa trên việc nhận diện các mục tiêu kiểm soát, quy trình kiểm soát đặc thù, đánh giá điểm yếu trong hệ thống KSNB
e) Đánh giá mức trọng yếu, rủi ro
Đánh giá mức trọng yếu
Trọng yếu là khái niệm chỉ tầm cỡ (quy mô) và bản chất của các sai phạm (kể cả
bỏ sót) của các thông tin tài chính hoặc là đơn lẻ, hoặc là từng nhóm mà trong bối cảnh cụ thể nếu dựa vào các thông tin này để xét đoán thì không thể chính xác hoặc là
sẽ rút ra những kết luận sai lầm
Trang 32Qua đó trách nhiệm của KTV là xác định xem BCTC có chứa đựng các sai sót trọng yếu hay không, sau đó đưa ra các kiến nghị thích hợp
Xác định mức trọng yếu ban đầu KTV làm thủ tục ước tính ban đầu về tính trọng yếu (căn cứ theo tỷ lệ % các chỉ tiêu lợi nhuận, doanh thu, tổng tài sản ) cho toàn bộ BCTC Sau đó phân bổ ước lượng ban đầu vè tính trọng yếu cho các khoản mục trên BCTC Thường các Công ty Kiểm toán xây dựng sẵn mức độ trọng yếu cho từng khoản mục trên BCTC Thông qua các biện pháp kiểm toán (cân đối, đối chiếu, quan sát ) KTV đánh giá mức độ sai sót thực tế của TSCĐ và đem so sánh với mức độ sai sót có thể chấp nhận được của TSCĐ đã xác định trước đó và đưa ra ý kiến chấp nhận, ngoại trừ, bác bỏ, hay từ chối đưa ra ý kiến
Quy trình đánh giá mức trọng yếu:
Sơ đồ 1.2 Quy trình đánh giá mức trọng yếu
Đánh giá rủi ro kiểm toán
Rủi ro kiểm toán là rủi ro do Công ty kiểm toán và KTV đưa ra ý kiến nhận xét
không thích hợp khi BCTC đã kiểm toán còn những sai sót trọng yếu
Trong giai đoạn lập kế hoạch, KTV căn cứ vào mức độ mà theo đó người sử dụng bên ngoài tin tưởng vào BCTC và khả năng khách hàng có thể gặp khó khăn về
Ước tính ban đầu về mức trọng yếu trên
Trang 33tài chính sau khi báo cáo kiểm toán được công bố để xác định mức rủi ro kiểm toán mong muốn
Bảng 1.1 Mô hình đánh giá rủi ro phát hiện (DR)
Đánh giá của KTV về rủi ro kiểm soát (CR)
Đối với TSCĐ, rủi ro kiểm toán có thể nhận diện và phát hiện thông qua việc xem xét:
nó đảm bảo kết quả kiểm toán tối ưu nhất Khi đánh giá về rủi ro kiểm toán cần phải hiểu được những sai sót thường xảy ra trong từng phần hành kiểm toán Trong phần hành TSCĐ, các sai sót có thể xảy ra thường liên quan tới các sai sót tiềm tàng
f) Thiết kế chương trình kiểm toán
Sau khi thực hiện các công việc trên KTV phải xây dựng một chương trình kiểm toán cụ thể cho cuộc kiểm toán
Chương trình kiểm toán là những dự kiến chi tiết về các công việc kiểm toán cần thực hiện, thời gian hoàn thành và sự phân công lao động giữa các KTV cũng như dự kiến về các tư liệu, thông tin liên quan cần sử dụng và thu thập Trọng tâm của
Trang 34chương trình kiểm toán là các thủ tục kiểm toán cần thiết thực hiện đối với từng khoản mục hay bộ phận được kiểm toán
1.2.6.2 Thực hiện kiểm toán
a) Khảo sát kiểm soát nội bộ đối với tài sản cố định
Mục tiêu của việc thực hiện các khảo sát KSNB
Mục tiêu cụ thể và chủ yếu của khảo sát này là hiểu rõ cơ cấu KSNB đối với TSCĐ, đánh giá mức độ rủi ro kiểm soát Trên cơ sở kết quả khảo sát về KSNB, KTV
sẽ xác định được phạm vi kiểm toán và thiết kế các khảo sát cơ bản thích hợp (khảo sát nghiệp vụ và khảo sát số dư)
Các khảo sát về KSNB chủ yếu được thực hiện
- Khảo sát về sự vận hành các quy chế KSNB:
Công việc của KTV là khảo sát để đánh giá sự vận hành của các quy chế KSNB Mục tiêu chủ yếu của sự khảo sát ở đây là sự hiện hữu (hoạt động) và tính thường xuyên, liên tục trong vận hành của các quy chế kiểm soát và các bước kiếm soát KTV
có thể phỏng vấn các nhân viên có liên quan trong đơn vị về sự hiện hữu của các bước kiểm soát, kể cả tính thường xuyên hiện hữu vận hành của nó KTV cũng có thể trực tiếp quan sát công việc của nhân viên thực hiện kiểm soát hồ sơ, tài liệu Một thủ tục phổ biến và quan trọng là kiểm tra các dấu hiệu của hoạt động KSNB còn lưu lại trên các hồ sơ, tài liệu, dấu hiệu của hoàn thiện chứng từ kế toán, chữ ký của người kiểm tra việc ghi sổ kế toán…
- Khảo sát về tình hình thực hiện các nguyên tắc tổ chức hoạt động KSNB:
KTV xem xét hệ thống KSNB có thực hiện theo đúng các nguyên tắc sau đây không: Nguyên tắc phân công, phân nhiệm; nguyên tắc phê chuẩn, uỷ quyền và
Trang 35nguyên tắc bất kiêm nhiệm KTV có thể thực hiện các thủ tục như: kiểm tra giấy tờ tài liệu, quan sát, phỏng vấn các nhân viên có liên quan… để đánh giá tình hình thực hiện các nguyên tắc của đơn vị
Thủ tục khảo sát về KSNB đối với TSCĐ
Thủ tục này bao gồm: Kỹ thuật điều tra theo hệ thống và khảo sát chi tiết đối với kiểm soát nội bộ
- Kỹ thuật điều tra theo hệ thống: Kỹ thuật điều tra theo hệ thống là việc kiểm tra chi tiết một loạt các nghiệp vụ về TSCĐ được theo dõi, ghi chép từ đầu đến cuối của một hệ thống, từ việc xác định nhu cầu đầu tư cho đến khi đưa TSCĐ vào sử dụng Qua đó, KTV có thể xem xét, đánh giá các bước kiểm soát áp dụng trong hệ thống đó của đơn vị được kiểm toán
- Khảo sát chi tiết đối với KSNB: Kiểm tra các tài liệu, các quy định của đơn vị
về việc xây dựng, duy trì hoạt động của hệ thống; Quan sát quá trình vận hành của hệ thống, phỏng vấn những người có trách nhiệm; Kiểm tra các tài liệu và dấu hiệu chứng minh cho các thủ tục KSNB đã được thực hiện
b) Thực hiện các thử nghiệm cơ bản
b.1) Thủ tục phân tích
Quá trình kiểm toán TSCĐ được bắt đầu bằng các thủ tục phân tích nhằm đánh giá sơ bộ đối với các chỉ tiêu có liên quan đến nội dung kiểm toán, phát hiện những dấu hiệu bất thường từ đó có thể xét đoán sơ bộ khả năng có thể có của các sai phạm đối với nghiệp vụ có liên quan Có hai kỹ thuật phân tích là kỹ thuật phân tích ngang
và kỹ thuật phân tích dọc
Kỹ thuật phân tích ngang: So sánh nguyên giá của các loại TSCĐ hiện có của
đơn vị với các kỳ trước; So sánh giá trị hao mòn luỹ kế của các loại TSCĐ với các kỳ trước; So sánh giá trị còn lại của TSCĐ với kỳ trước…
Kỹ thuật phân tích dọc: So sánh tỷ lệ khấu hao bình quân của kỳ này với kỳ
trước; So sánh hệ số hao mòn bình quân của toàn bộ TSCĐ và từng loại TSCĐ với các
kỳ trước; So sánh tỷ suất giữa tổng chi phí sửa chữa lớn TSCĐ với nguyên giá TSCĐ…
Khi tiến hành so sánh cần phải xem xét ảnh hưởng của các chính sách khấu hao, việc tăng, giảm TSCĐ trong kỳ… đến các số liệu so sánh kết luận phù hợp KTV cũng
Trang 36cần xem xét, phân tích thông tin phi tài chính có liên quan, ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp đến sự biến động của các thông tin tài chính nói trên và loại trừ ảnh hưởng của các yếu tố đương nhiên
b.2) Kiểm tra chi tiết nghiệp vụ tăng giảm TSCĐ
Kiểm tra sự phê chuẩn đúng đắn: So sánh tổng nguyên giá TSCĐ tăng năm nay
so với các năm trước; Đánh giá tính hợp lý của các nghiệp vụ tăng, giảm TSCĐ với tình hình hoạt động thực tế của đơn vị (khả năng, công suất, máy móc thiết bị hiện có, nhu cầu máy móc thiết bị, mức độ cũ mới của máy móc thiết bị ); Đánh giá tính hợp
lý của việc phê chuẩn giá mua, bán của các TSCĐ trong kỳ
Kiểm tra quyền và nghĩa vụ của đơn vị đối với TSCĐ: Xem xét có TSCĐ nào
đang bị cầm cố, thế chấp hay không? Nếu có tiến hành kiểm tra chứng từ liên quan
Kiểm tra tính có căn cứ hợp lý (Sự phát sinh): Kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ,
hợp pháp của các chứng từ liên quan đến nghiệp vụ tăng, giảm TSCĐ như hóa đơn mua hàng, biên bản giao nhậnTSCĐ ; Có thể kết hợp kiểm tra các chứng từ, tài liệu với kiểm tra vật chất thực tế TSCĐ; Kiểm tra quá trình mua sắm, các chứng từ có liên
quan đến việc mua sắm TSCĐ, các chi phí lắp đặt, chạy thử
Kiểm tra sự đánh giá đúng đắn, hợp lý: Kiểm tra tính đúng đắn, phù hợp và
nhất quán của các chính sách xác định nguyên giá TSCĐ mà doanh nghiệp áp dụng; Đối chiếu số liệu trên các chứng từ pháp lý liên quan đến tăng, giảm TSCĐ như hóa đơn, hợp đồng thuê tài sản, các chứng từ vận chuyển, lắp đặt, biên bản giao nhận…;
Tính toán lại các nguyên giá TSCĐ trên cơ sở các chứng từ đã kiểm tra
Kiểm tra sự phân loại và hạch toán đúng đắn: Kiểm tra chính sách phân loại và
sơ đồ hạch toán TSCĐ của doanh nghiệp, đảm bảo sự hợp lý và phù hợp với các quy định hiện hành; Chọn mẫu các nghiệp vụ TSCĐ để kiểm tra việc phân loại, xem xét bút toán ghi sổ và các sổ kế toán
Kiểm tra việc hạch toán đầy đủ, đúng kỳ: Đối chiếu các chứng từ tăng, giảm
TSCĐ như hóa đơn, biên bản giao nhận với các sổ kế toán chi tiết TSCĐ nhằm đảm bảo việc hạch toán không bị bỏ sót; Kiểm tra các khoản chi phí sửa chữa TSCĐ để phát hiện các trường hợp quên ghi sổ TSCĐ hoặc ghi nhận TSCĐ thành các khoản khác như chi phí trả trước, chi phí xây dựng cơ bản Kiểm tra đối chiếu ngày, tháng các chứng từ tăng, giảm TSCĐ với ngày tháng ghi sổ các nghiệp vụ này đặc biệt với
các nghiệp vụ phát sinh vào cuối các niên độ kế toán và đầu niên độ sau
Trang 37Kiểm tra sự cộng dồn (tính toán hợp lý): Cộng dồn các bảng kê tăng, giảm
TSCĐ trong kỳ; Đối chiếu số liệu giữa các sổ chi tiết, sổ tổng hợp, các bảng kê với nhau và với sổ cái tổng hợp; Đối chiếu số liệu trên các sổ kế toán TSCĐ với kết quả
kiểm kê thực tế TSCĐ
b.3) Kiểm tra chi tiết số dư TSCĐ
Việc kiểm toán số dư cuối kỳ của tài khoản TSCĐ được thực hiện trên cơ sở kết quả kiểm toán số dư đầu kỳ và kết quả kiểm toán các nghiệp vụ tăng, giảm TSCĐ trong kỳ
Với số dư đầu kỳ: Việc xem xét số dư đầu kỳ về TSCĐ được tiến hành tuỳ
thuộc vào doanh nghiệp được kiểm toán lần đầu hay kiểm toán từ lần thứ hai trở
đi
Nếu việc kiểm toán năm trước được thực hiện bởi chính công ty đang thực hiện kiểm toán BCTC năm nay và số dư đầu kỳ được xác định là đúng thì không cần thiết phải thực hiện các thủ tục kiểm toán bổ sung Nếu việc kiểm toán năm trước được thực hiện bởi công ty kiểm toán khác, KTV phải xem xét hồ sơ kiểm toán năm trước đặc biệt là các vấn đề liên quan đến TSCĐ, đồng thời tiến hành thực hiện một số thủ tục kiểm toán như: Chọn mẫu kiểm tra chứng từ các TSCĐ có giá trị lớn; Kiểm tra phương pháp tính khấu hao, cách xác định thời gian sử dụng hữu ích và tính toán lại giá trị khấu hao lũy kế để xác định số dư đầu kỳ
Nếu BCTC chưa được kiểm toán năm trước (kiểm toán lần đầu), hoặc việc kiểm toán năm trước được thực hiện bởi công ty kiểm toán khác và báo cáo kiểm toán năm trước không chấp nhận toàn phần đối với số dư TSCĐ thì KTV phải xem xét đến nguyên nhân không chấp nhận toàn phần của KTV năm trước Trong trường hợp này, KTV phải áp dụng các thủ tục kiểm toán bổ sung như: Kiểm tra các chứng từ chứng minh cho số dư đầu năm, chọn mẫu các TSCĐ để kiểm tra sự tồn tại thực tế của tài sản, xem xét kết quả kiểm kê của doanh nghiệp, kiểm tra tình trạng thế chấp TSCĐ (đặc biệt là tình trạng thế chấp các giấy tờ sở hữu TSCĐ)…
Với số dư cuối kỳ: Nếu công ty đang thực hiện kiểm toán BCTC không được
trực tiếp tham gia kiểm kê TSCĐ cuối năm, KTV chọn mẫu kiểm kê tài sản tại thời điểm kiểm toán Trường hợp có tài sản nào hiện hữu tại 31/12/xxxx nhưng khi kiểm toán đã thanh lý/chuyển nhượng thì xem thêm hồ sơ thanh lý/chuyển nhượng Đồng
Trang 38thời KTV cũng cần kiểm tra, đánh giá, so sánh với kết quả kiểm kê TSCĐ của khách hàng Trong quá trình kiểm toán có thể tiến hành chọn một số TSCĐ ở sổ chi tiết để đối chiếu với TSCĐ thực tế
Nếu công ty đang kiểm toán BCTC được chứng kiến kiểm kê TSCĐ vào thời điểm cuối năm, KTV chứng kiến kiểm kê sẽ thu thập tài liệu liên quan đến kiểm kê, quan sát quá trình kiểm kê, phỏng vấn khách hàng để đảm bảo kết quả kiểm kê là chính xác Sau đó KTV sẽ đối chiếu sổ chi tiết với biên bản kiểm kê TSCĐ
b.4) Kiểm toán các khoản chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu của TSCĐ
Các khoản chi phí phát sinh sau khi ghi nhận ban đầu của TSCĐ bao gồm: Các khoản chi phí sửa chữa, nâng cấp, cải tạo…đối với TSCĐ Mục tiêu kiểm toán quan trọng nhất đối với các khoản chi phí này là đảm bảo cho các khoản chi phí phát sinh thực tế, phù hợp với điều kiện thực tế của doanh nghiệp; Các khoản chi phí này được hạch toán đầy đủ và đúng trình tự phương pháp kế toán theo quy định của các Chuẩn mực, chế độ kế toán liên quan… Các thủ tục kiểm toán có thể được KTV áp dụng trong trường hợp này là:
- Lập các bảng kê chi phí phát sinh sau khi ghi nhận ban đầu liên quan đến TSCĐ phát sinh trong kỳ
- So sánh các khoản chi phí phát sinh với các kỳ trước để đánh giá biến động của các khoản phí tổn phát sinh
- Đánh giá sự hợp lý của các khoản phí tổn phát sinh trong kỳ với tình hình hoạt động thực tế của doanh nghiệp
- Kiểm tra sự phát sinh thực tế của các khoản chi phí để loại bỏ khả năng hạch toán khống các khoản chi phí sửa chữa nhằm hợp lý hoá cho các khoản chi phí khác, bằng cách: kiểm tra tính đầy đủ, hợp pháp của các chứng từ liên quan đến các khoản phí tổn; trong trường hợp cần thiết có thể có thể đề nghị quan sát trực tiếp các bộ phận của TSCĐ đã được thay thế, sửa chữa trong kỳ hoặc đề nghị xác nhận của bên thứ ba cung cấp các dịch vụ sửa chữa cho doanh nghiệp…
Trong trường hợp các khoản phí tổn này phát sinh lớn và doanh nghiệp có kế hoạch trước, cần:
- So sánh các phí tổn thực tế phát sinh với các kế hoạch và dự toán chi phí đã được lập để xem xét sự biến động và các chênh lệch với dự toán và tìm hiểu nguyên nhân của các chênh lệch này
Trang 39- Trường hợp doanh nghiệp có trích trước chi phí cần kiểm tra cơ sở pháp lý của việc trích trước; Quá trình trích trước và hạch toán chi phí trích trước vào chi phí các
kỳ kinh doanh, việc xử lý số chênh lệch giữa chi phí thực tế và chi phí trích trước của doanh nghiệp
- Kiểm tra các tài liệu liên quan và tài liệu quyết toán các khoản chi phí có liên quan
- Kiểm tra tác động của các khoản phí tổn đối với khả năng hoạt động của TSCĐ Trong trường hợp các khoản phí tổn này chỉ nhằm mục đích khôi phục và duy trì tình trạng ban đầu của TSCĐ thì sẽ được hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ
và ghi giảm lợi nhuận trong kỳ của doanh nghiệp Nhưng nếu các phí tổn chắc chắn làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng TSCĐ, thì phí tổn này được hạch toán tăng nguyên giá TSCĐ (vốn hoá)
b.5) Kiểm toán chi phí khấu hao và giá trị hao mòn lũy kế của TSCĐ
Mục tiêu cơ bản của kiểm toán chi phí khấu hao TSCĐ là xem xét quá trình tính toán, đánh giá xác định và phân bổ mức khấu hao TSCĐ cho các đối tượng sử dụng có
hợp lý và đảm bảo tính nhất quán hay không
Tiến hành phân tích sơ bộ chi phí khấu hao: Kỹ thuật phân tích thường được
sử dụng là:
- So sánh tỷ lệ khấu hao bình quân (Tỷ lệ giữa tổng chi phí khấu hao trong kỳ với tổng nguyên giá TSCĐ) kỳ này với các kỳ trước Việc so sánh có thể tiến hành cho toàn bộ TSCĐ hoặc cho từng loại TSCĐ có tỷ lệ khấu hao khác nhau của doanh nghiệp
- So sánh tổng chi phí khấu hao kỳ này với các kỳ trước Khi so sánh cần tính đến sự ảnh hưởng của sự tăng giảm TSCĐ trong kỳ, sự thay đổi phương pháp tính khấu hao và đặc điểm từng phương pháp khấu hao mà doanh nghiệp áp dụng
- So sánh tỷ trọng chi phí khấu hao trong toàn bộ chi phí sản xuất hoặc trong giá thành sản phẩm với các kỳ trước
- So sánh số liệu trên các sổ kế toán chi tiết và sổ cái tài khoản hao mòn TSCĐ…
Khi so sánh nếu phát sinh các biến động bất thường, KTV cần phải tìm hiểu nguyên nhân và giải thích được các biến động đó Trong trường hợp các biến động bất
Trang 40thường không giải thích được bằng các bằng chứng thu thập được thì sự nghi ngờ về khả năng sai phạm trong quá trình tính toán xác định mức khấu hao phải được đặt ra
Kiểm tra việc tính toán khấu hao của doanh nghiệp:
- KTV có thể kiểm tra các căn cứ mà doanh nghiệp sử dụng tính khấu hao: Nguyên giá TSCĐ, giá trị thanh lý ước tính, thời gian sử dụng ước tính
- Chọn mẫu một số TSCĐ tiến hành tính toán lại mức khấu hao
- So sánh số liệu trên Bảng tính khấu hao, bản đăng ký khấu hao TSCĐ, sổ chi tiết hao mòn TSCĐ, sổ chi tiết chi phí, sổ cái tài khoản,…
- Kiểm tra các trường hợp TSCĐ đã hết tính khấu hao mà doanh nghiệp vẫn đang sử dụng
- Kiểm tra việc trích hoặc thôi trích khấu hao với các TSCĐ mới tăng, giảm trong kỳ, các khoản chi phí nâng cấp cải tạo được hạch toán tăng, giảm nguyên giá TSCĐ trong kỳ, giá trị các phần được tháo dỡ khỏi TSCĐ làm giảm nguyên giá TSCĐ trong kỳ
- Kiểm tra việc hạch toán chi phí khấu hao trên các sổ và tài khoản có liên quan…
Kiểm tra việc phân bổ chi phí khấu hao cho các đối tượng:
- Xem xét chính sách phân bổ chi phí khấu hao cho các đối tượng, đánh giá tính hợp lý của chính sách này
- Kiểm tra lại độ tin cậy của các tiêu chuẩn phân bổ chi phí khấu hao mà doanh nghiệp đã xác định
- Tính toán lại các khoản phân bổ
- Kiểm tra lại việc hạch toán các khoản chi phí khấu hao phân bổ cho các đối tượng trên các sổ chi tiết chi phí và sổ chi tiết tính giá thành có liên quan…
1.2.6.3 Tổng hợp kết quả kiểm toán
Sau khi đã thực hiện các khảo sát đối với kiểm soát và khảo sát liên quan đến số liệu kế toán TSCĐ, KTV phải tổng hợp kết quả kiểm toán của khoản mục này Công việc này được dựa trên kết quả các khảo sát đã được thực hiện với những bằng chứng
đã thu thập được Tổng hợp kết quả kiểm toán khoản mục TSCĐ thường được thể hiện dưới hình thức một "bảng tổng hợp kết quả kiểm toán", "biên bản kiểm toán" Các nội dung chủ yếu được thể hiện trong bảng tổng hợp kết quả kiểm toán thường gồm: