1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phuong phap truyen giao cua tin lanh tai viet nam

338 190 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 338
Dung lượng 37,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cho tới nay Tin Lành giáo Việt nam vẫn còn mang khuôn mặt khắc khổ và ít thấy hiện diện trong các sinh hoạt văn hóa và chính trị của quốc gia. Ngay từ dầu, Tin Lành giáo đã chỉ nhằm những hoạt động tôn giáo thuần tuý. Mãi về sau Tin Lành giáo mới bắt đầu dấn thân vào các hoạt động y tế, xã hội và giáo dục. Người ta chưa thể dự đoán chác chắn hướng đi tương lai của Tin Lành giáo tại Việt Nam; nhưng dựa theo những biến thiên trong lịch sử Tin Lành giáo người ta có thể đoán rằng các tín đồ Tin Lành giáo Việt Nam, với tư cách công dân một ngày không xa sẽ mở rộng hoạt động sang các lãnh vực khác, nhất là lãnh vực chính trị.

Trang 1

VIỆN ĐẠI HỌC SÀI GÒN TRƯỜNG ĐẠI HỌC V ẢN KHOA

PHƯƠNG PHÁP TRUYỀN GIÁO CỦA TIN LÀNH GIÁO TẠI VIỆT NAM

LUẬN ÁN CAO HỌC s ử HỌC

DO Đ Ỗ HỮU N G H IÊ M

Đ Ệ TRÌNH

THÁNG 8 - 1968

Trang 2

I Tin Lảnh giáo trong khung cảnh vân hóa dân tộc.

II Chú dãn về phương phấp nghiên cứu.

III Việt Nam, đốl tượng và bốỉ cảnh truyền giáo.

IV Tin Lành giáo trong giòng lịch sử Cơ Đốc giáo.

V Lược sử Tỉn Lành giáo tẹỉ Việt Nam.

Trang 3

CHƯƠNGI

TIN LÀNH GIÁO TRONG KHUNG CẢNH VĂN HÓA DÂN TỘC

ỉ Tin Lành giáo Vỉệt Nam, một sức mọnh ván hóa.

A Những cốgđng tìm hiểu văn hóa Việt Nơm.

Nhiều học giẳ đẵ nghiên cứu những vân đề vãn hóa khác nhau tại V iệt Nam như tập tục, ngôn ngữ, văn chương, tôn giáo (Trong lãnh vực nằy có lẽ các học glẫ Pháp một thời gian đẵ đóng góp nhiều cố gắng nhất; tuy vậy người ta không thể phỏ nhận nhữhg cố gắng cửa chính các học giầ V iệt Nam hay của nhiều học giầ thuộc các quốc tịch khác)

1 Riêng trong việc khảo cứu các mối quan h ệ ván hóa Đông -Tây, nhất lằ các trào lưu văn hóa Tây phương du nhập V iệt nam và ânh hưởng của chứng đôì với các dân tộc tại Việt Nam, đặc biệt đốt với dân tộc V iệt Nam, nhiều công trình có giá trị đẵ lần lượt được thực hiện

Người ta đẵ tìm hiểu rất nhiều về Khổng giáo, Lấo giáo, Phật; giáo tại V iệt Nam; người ta cững đã học hỏi nhiều về lẵnh vực văn hóa khác Nhiều kết quẳ tốt đẹp đẵ được công b ố trong các sách báo; nhiều hội nghiên cứu đã được thẫnh lập đ ể chuyên khẫo cứu về các luồng văn minh Tây phương hội ngộ với nếp sống cổ truyền V iệt Nam Nhiều học giẵ

đã dành công phu kê lập những thư mục nói về mốỉ tương giao giữa các nền văn minh th ế giđí và văn minh V iệt Nam Người ta cững phân tích nhiều về các trào lưu triết học Au châucững như âm nhạc, thời trang ngoại quốc được chào đón tại V iệt Nam,

Trang 4

3 Mặc dầu nhiểu khía cạnh, nhiều yếu tố và lãnh vực của nển vãn minh V iệt Nam đã được sáng tỏ nhờ các công trình nghiên cứu nhưng chính các vấn đề này vãn chứa

được tìm hiểu một cách thấu đáo đúng mức so sánh vđi kho tàng thực sự đã cấu tạo nền văn

minh này

Hơn nữa hầu‘như người ta đã bỏ qua - hay có thể không muốn chií ý đến - nhiều

phương diện khác cũng đóng góp tích cực vào việc kiến tạo nền vân minh Việt Nam, nhắt

là một sức mạnh tôn giáo đẫ thực sợ nẩy nỏ từ th ế kỷ 20 trên lẵnh thổ Việt Nam : đó là Tin

Lành giáo Tôn giáo mang nhiều sác thái Tây phương này ngày càng giữ một địa vị quan

trọng hơn - về số lượng tín đồ cững như vể nhiều phương diện sinh hoạt khác - ưong những

chuyển biến lịch sử tại V iệt Nam

B Tin Lằnh giáo Việt Nam, một yểu tố văn hóa chưa được tìm hiểu.

Cho tđi nay Tin Lành giáo V iệt nam vẫn còn mang khuôn mặt khắc khổ và ít thấy

hiện diện trong các sinh hoạt văn hốa và chính trị của quốc gia Ngay từ dầu, Tin Lành giáo

đã chỉ nhằm những hbạt động tôn giáo thuần tuý Mẵi về sau Tin Lành giáo mdi bắt đầu dấn

thân vào các hoạt động y tế, xã hội và giáo dục Người ta chưa thể dự đoán chác chắn

hướng đi tương lai của Tin Lành giáo V iệt Nam; nhưng dựa theo những biến thiên trong lịch

sử Tin Lành giáo người ta có thể đoán rằng các tín đồ Tin Lành giáo Việt Nam, vđi tư cách

công dân một ngầy không xa sẽ mỏ rộng hoạt động sang các lãnh vực khác, nhất là lãnh vực

chính trị

1 Danh từ Tin Lành giáo - hay Thệ Phân giáo cững có khi gọi là Cơ Đốc g iá o -

còn quá xa lạ chẳng những đ ổ vđi đa số quần chtíng bình dân mà còn dối vđỉ giới tri thức

V iệt Nam M ột số thức giả, nhất là nhũng người có dịp xuất ngoại du học, đă hiểu biết ít

nhiều về Tin Lành giẩo nói'chung Nhưng nói đến Tin Lành giáo V iệt Nam, hầu như người

ta chỉ có một quan niệm lờ mờ, một ít kiến thức đại cương về nguyên lai của nó mà thôi

M ột số tài liệu nhỏ bé của tôn giáo này - thường có tính cách truyền giáo - đă được phổ biến

qua iàn sống điện hay trên một số báo c h í nhưng chắc chẩn phần đống góp của tôn giáo

này vào nền văn minh V iệt Nam chưa được đặc biệt chtí ý đến

Sỏ dĩ tình trạng này đẫ xây ra có lẽ vì Tin Lành giáo còn quá ư ẻ trung trong lịch sử

V iệt nam và do đó chưa có m ột vị tri trọng yếu trong sự biến thiên của xẫ hội cổ truyền V iệt

Nam, hoặc vì Tin Lành giáo đã không hiện dỉộri rộng rãi trong các sinh hoạt của xẫ hội V iệt

Nam Cững có th ể giđỉ trí thức Tin Lành giáo V ỉệt Nam chưa phẳi là một thành phần đáng

k ể khả dĩ đóng góp đặc biệt vào công trình xâỵ dựhg một nền văn hóa quốc gia cừng vđi

các sức mạnh văn hóầ, xã hội và tôn giáo khác

2 Tuy nhiên hiện nay cùng vđi chuyển biến của thời cuộc chinh trị - vđi sự

hiện diện đông đảo của người Hoa Kỳ, dân sự cững như quân sự, tại việt Nam - lịch sửlrin

Trang 5

Lành giáo V iệt Nam đã bước sang một giai đoạn mđi Chính những người Hoa Kỳ - một số

khá đông là tín đồ Tin Lằnh giáo - sẽ trỏ thành chết xức tác hay hơn nữa sẽ đóng vai trò chứ

động tích cực trong việc đẩy mạnh đà phát triển của Tin Lành giáo tại V iệt Nam T ừ khi

Hoa Kỳ có một vị tri đặc biệt hơn thay th ế Pháp tại V iệt Nam, song song vđì các trào lưu

văn hóa kỹ thuật mới được đem vằo V iệt Nam dưới nhãn hiệu Hoa Kỹ, nhiều phái đoàn

truyền giáo, nhiều cơ quan xã hội y t ế và văn hóa giáo dục Tin Lành giáo cững đẵ tữ Hoa

Kỳ - hay đã chịu ânh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp cứa Tin Lành giáo Hoa Kỳ - tđi V iệt

Nam đ ể thiết lập những cơ sở hoạt động mđỉ

3 Tin Lành giáo là một sức mạnh tôn giáo, một lực lượng văn hóa, vđỉ một siêu hình quan và một nhân sinh quan mđi m ẻ và phức tạp, sẽ làm biến đổi nhịp đi của nền văn

minh Vlột Nam Cùng vđi những sức mạnh vãn hóa khác như Phật gỉáọ, Thiên Chtía giáo,

Khổng giáo, Cao Đàl giáo Tin Lằnh giáo V iệt Nam thật đáng trở nên đối tượng cho

những cồng trình học hiểu lâu dài và đứng đắn theo các tiêu chuẩn chinh xác nhất của

Chính th ế đứng ây của Tin Lành giáo V iệt Nam, chính nỗ lực muốn khai phá một

lãnh vực vân hóa mđi và chính ý chl tha thiết đóng góp một phần nào vào công trình sưu

khẳo văn hóa cứa các vị học giẳ tiên sinh, của truyền thống trf thức đ Ị thức đẩy chtíng tôi

thực hiện thiên kháo cứu nhỏ bé này

II Nghiên cứu phường phấp truyền giáo ?

Trong cẵ th ế gi đi nhỏ bé nhưng phức tạp của Tin Lành giáo V iệt Nam, chtíng tôi ch!

múốn tự gi đi hạn vào việc mô tẳ và phân tích lịch sử một khla cạnh của Tin Lành giáo tại

V iệt Nam, nhưng là khla cạnh chỏ yếu quan trọng nhất cho sự bành trướng cứa Tin Lằnh

g iá o : đó chính là “Phương Pháp Truyền Giáo của Tin Lành giáo tại V iệt N am ”

A Truyền giđo, vân đề quan yếu cửa một tôn giđo.

Đốì vđi một tôn giáo, nhất là đóì vđi lịch sử phát triển ctía Tin Lành giáo, nói đến

phương pháp truyền giáo lằ đề cập tất cẳ sinh hoạt linh động và liên tục của nổ Nói cách

khác, phương pháp truyền giao chính là lãnh vực phong phd và sinh động nhất cửa lịch sử

phát triển một tôn giáo, cứa mọi nỗ lực hành đạo cốt yếu trong đời sống một tín đồ trung tín

Truyền giáo có phương pháp là bẵo vệ sự sinh tồn vữhg mạnh của một tôn giáo Có th ể nói

rằng một tín đồ chỉ trung thành, ch! giữ vừhg niềm tin, ch! thực hiện lý tưởng cứa đạo minh,

nếu người ếy ý thức và thực hành niềm tin của minh, đồng thời câm thấy một sự băn khoăn

nhiệt thành thức đẩy minh gieo niềm hân hoan tín tưởng cho người khác để cùng chia sẻ

cuộc sống với họ Tin tưởng, thực hành theo lòng tin tưdng và làm cho người khác cững tín

tưỏng như mình tíể cùng chung niềm an vui mà chinh minh cẵm thấy đang được h ư ô n g : đấy

Trang 6

chính ỉà bí quyết cuộc sống tín ngưỡng của người tín đồ trung thành, đấy cững chính là động lực và là cảm thức cho côrig cuộc truyền giáo trong một tôn giáo vậy.

Bằng ý chi và cảm thức, tín đồ trung thành phải truyền giao vđi nhữhg phương pháp thích hợp và có hiệu lực Đó là tất cả những cách th ế mà người ta dừng để đạt mục dlch theo đuổi Như thế, phựơng pháp bao gồm hệ thống các phương tiện nhân vật lực, các cơ cấu và hình thức tổ chức, các kỹ thuật cần thiết nhằm hoàn thành một công việc Càng áp dụng phương pháp thích hợp, người ta càng mau đạt tđi mục đlch một cách chắc chắn và như vậy càng thâu lượm được nhiều kết quả tốt đẹp

1 Thẻo quan niệm thông thường, truyền giáo là chinh phục người khác tin và thực hành cùng m ốt tín ngưỡng như mình, đồng thời gia nhập vào cùng giáo hội như minh Quá trình truyền giáo có th ể gồm nhiều giai đoạn Trước hết có một người sáng lập đạo và thực hành đạo; người sáng lập sẽ chỉnh phục người khác trở thành tín đồ; chính các tín đồ này, đến lượt họ, lại cố gắng thuyết phục kẻ khác tin đạo như mình

Nhưng thực ra, truyền giáo không phải chỉ là gia tâng số lượng tín đồ mà còn là đào tạo tinh thần cho tín đồ sống theo tôn chỉ của đạo M ột cách rộng rãi hơn, người ta côn nên hiểu truyền giáo làịlàm cho tín đồ ngày càng hiểu biết hơn về đạo của minh, đồng thời thúc đẩy tín đồ thực hành nhũng luật lệ và giáo lý của đạo tùy theo trình độ hiểu biết và hoàn cảnh cứa minh ị

2 Truyền giáo hay truyền đạo có tương quan mật thiết với sống đạo, vl khỉ tín

đồ thành thực sống đạo thl họ đã truyền đạo bằng chính đời sống của minh, mặc dù tín dồ có

th ể không ý thức đến tác dụng truyền đạo của đời sống họ Ngược lại tín đồ nhiệt thành

truyền gỉáo thì chính họ đã thực hành tôn chỉ mà đạo đòi hỏi Đôi vđi tín đồ Tin Lành giáo, truyền giáo càng cố nghĩa lả sống đạo, vl họ chủ trương làm theo những sự chỉ dậy trong kỉnh thánh

Cuộc sống của tín đồ trung thành vừa bao hàm vừa thể hiện ý hướng truyền giáo Các tổ chức cũng như hành vi sống đạo của tín đồ có thể có tác dụng truyền giáo Chắng hạn trong một chi hội, một họ đạo, ngôi nhà thờ vừa là địa điểm hành đạo vừa là địa điểm truyền giáo; một bặnh viện của giáo hội vừa thể hiện tính thần xã hội của đạo vừa minh chứng giá trị của đạo vừa là cửa ngõ dẫn ngưội khác đến đạo và tín nhận đạo

Trong viễn tượng đó, mỗi hành động của tín đồ trung thành đều bao hàm tự nó một tác dụng truyền giáo VI th ế truyền giáo không phải ch! là tổ chức thuyết giảng chuyên về giáo lý, cũng không phải chỉ là thiết lập những cơ quan truyền bá giáo lý trực tiếp Lãnh vực

và phương tiện truyền giáo xâm nhập và thể hiện ưong mọi hoạt động của còn người : từthuần tuý tôn giáo cho tới luân lỷ, văn hóa, giáo dục, xã hội, pháp luật và chính t r ị

ĩ

Trang 7

B N ồ lực truyền gido toàn diện.

Công cuộc truyền giáo sâu xa tế nhị và toàn diện nhất phẳi ẳnh hưởng tới mọi địa- hạt, mỊọi giai tẩng và phẳi lâm thay đ ổ các định ch ế của xẵ hội loài người theo tiêu chuẩn đồi hỗỉ cứa tôn giáo Truyền giáo chinh là nhập thể một cách sinh động, là đồng hóa tính thần đạo giáo vào toàn thể sinh hoạt con người Tham vọng cửa nhà truyền giáo Tin Lành là Tin Lành hóa tất cả, của người Phật tử là Phật tử hóa tất cẳ, của tín đồ Thiên Chtía giáo là Thiên Chứa giáo tất cẳ Thái độ nhiệt thành ấy của kẻ tin đạo có vẻ chuyên ch ế độc đoán

và làm cho người ta dễ liên tưởng đến một ý chí thống trị, hay một tham vọng đ ế quốc tôn giáo, một khuynh hướng muốn phát huy ẵnh hưởng cứa mình hay của tập th ể mình trên người khác

Nếu từ ngữ truyền giáo được quan niệm như vây thì người ta có thể thấy ngay rằng nới đến truyền giáo chính là đề cập lẵnh vực quan yếu nhất của tôn giáo, là đi vào trung tâm của sự bành trướng tôn giáo, là đụng chạm toàn th ể ĩịch sử hình thành của nó

Mặc dầu nộỉ dung cứa việc truyền giáo bao hàm nhiều khía cạnh khác nhau, chứng tôi chĩ muôn khai triển vằ phân tích những phương pháp truyền giáo nhằm chinh phục người khác trỏ thành tín đồ Tin Lành giáo

M ặt khác đề cập phương pháp truyền giáo cứa Tin Lành giáo tạị Việt Nam, chúng tôi không muốn phân tích vấn đề theo khla cạnh tĩnh như một thiết đồ lịch sử (coupe historique) tổng hợp các dữ kiện hiện đại Nhung chting tôi muốn mô tẳ và phân tích cẳ một

hệ thống nhữhg phương pháp truyền giáo đẵ được suy tính, biến c h ế và áp dụng do các nhà truyền giáo trong suốt dòng lịch sử phát triển của tôn giáo này tại V iệt Nam Như th ế trong

hộ tilin g phương pháp truyền giáo này, người ta có thể thấy những biến thiên như thay th ế hay cẵi thiện những phương pháp theo thời gian và biến cố Trong hệ thống này không nhất

thiết lâ các nhà truyền giáo thuộc các giáo hội khác nhau phẳi ý thức về phương pháp cứa

mình cững như phâi bàn luận về các phương pháp sẽ được áp dụng Trong lãnh vực các phương pháp truyền giáo, chtíng tôi sẽ gợi lên nhữhg quan niệm cứa các nhà truyền giáo và cững sẽ trình bày những khó khăn về chính trị, luật pháp, truyền thống mà các nhà truyền giáo đẩ gặp phẳi khi áp dụng k ế hoạch của họ

III Nhữhg giđi hạn khắc cửa tỉểu luận

Ngoài công việc xác định vị trí cỏa Tin Lành giáo trong khung cẳnh vãn hóa dân

tộc, sau khi đẵ trình bày chủ hướng khẳo cứu và.quan niệm cứa chting tôi về ý nghĩa hai từ

ngữ phương pháp và truyền giáo, chtíng tôi cững muốn giới hạn đối tượrìg nghiên cứu theo

ý nghĩa cứa Tin Lành giáo Đ ể gỉđi thiệu tổng quát về Tin Lành giáo, chúng tôi trình bày ba

khla cạnh giáo lý; lịch sử Ci3a Tin Lành giáo, nguyên tự “Tin lành" Ý nghĩa lịch sử vâ giáo

Trang 8

lý của Tin Lành giáỏ sẽ được trình bày trong nhũng chương sau Ở đây, chứng tôi chi muốn phân tích vể nguyên tợ “Tin Lành ”.

Tin Lành giáo hay đạo Tin Lành, theo ngữ nguyên, là tôn giáo chủ trương đem tin lành cho người Chữ “Tin Lành" dịch nghĩa từ ngữ “euangelion” trong nguyên bản kinh thánh Tân Ưđc viết bằng Hy ngữ “Euagelion” được dịch sang La ngữ là “Euangelion", Pháp ngữ là “Evangile” và Anh ngữ là “Gospel" Theo quan điểm cửa Tin Lành giáo, Tin Lành thể hiện trong chính Đức Yêsu Chính ngài cững tuyên cáo “Tin Lành" cho con người, về sau chính các đồ đệ của ngài cững đã rao truyền “Tin L ành” này Từ ngữ “Tin Lành" thường được các giáo hội và tín đồ ctỉa tôn giáo này muốn tự đặt tên cho mình Nhưng thực ra theò dịch nghĩa Tin Lành giáo đã được người Pháp gọi bằng danh từ

“protestantism e” (Anh ngữ là protestantism)

Như th ế “prdtestantism e” có nghĩa là Thệ phân giáo hay Đạo Thệ phản dược dùng

đ ể chỉ tôn giáo của các tín đồ tuyên thệ chống lại những điều mà họ cho là sai lạc nguồn gốc “Tin L ành” nguyên thủy của Đức Yêsu, theo phong trào câi cách tôn giáo do Buther khởi xương ở ngay trong lòng giáo hội Thiên Chda giáo Những tín dồ T hệ Phản giáo được gọi là protestant theo Pháp ngữ Từ ngữ này phát nguyên từ động từ “protestari" của La ngữ Protestari được kết hợp với hai ngữ tố pro và testari có nghĩa là thề hứa tuyên ngôn tuân theo đ ể chống lậi (bao gồm khía cạnh tích cực lẫn tiêu cực)

Mặc dầu từ ngữ “protestant” tức “thệ p h ản ” đă trở nên thông dụng, nhưng các tín

đồ “Tin Lành giáo" không muốn dùng và cững không muốn được gọi bằng danh hiệu này,

vì họ cho rằng từ ngữ này đã do chính những tín đồ Thiên Chúa giáo đặt cho họ và biếu thị một thái độ và một ý nghĩa tiêu cực, chông đốì, đả phá trong tôn giáo của họ, trong khi cuộc cẳi cách tôn giáo thời Trung c ổ tại Âu châu đă tích cực phát động phong trào trỏ về nguồn gốc của niềm tin và giới luật Cơ Đốc giáo chính thức dựa trên Kinh Thánh theo gương mẫu các đồ độ trực tiếp của Đức Yêsu

Trong phạm vi thiên khâo luận này, chúng tôi muốn dùng danh từ “Tin Lành giáo” hay “Thệ Phản giáo" và đôi khi “Cơ Đốc giáo” theo nghĩa hẹp để chỉ tât cả các giáo hộỉ Cơ Đốc giáo phát xuất trực tiếp hay gián tiếp từ cuộc cải cách tôn giáo do Luther khởi xương và sau này do Calvin và Henri V III nối tiếp mỏ rộng tại Đức, Thụy Sĩ, Pháp và Anh

Trong lịch sửi phát triển, Tin Lành giáo ngày càng trở nên phức tạp và phân tán vì chủ trương “mỗi tín đồ sống theo sự chỉ dẫn m ạc kbài của Thượng đ ế cho họ qua Kinh Thánh mà họ đọc hàiig ng ày ” Nhiều khi những chỉ dẫn mạc khải của Thượng đ ế đã m ang sắc thái chủ quan M ọt ỵị mục sư đã nối với chtíng tôi “mỗi câu Kinh thành đều cố thể phát sinh một giáo hội mơi trong Tin Lành giáo”

Trang 9

Tại V iệt Nam, từ khôi thủy cho tđi nãm 1954 thì hầu như chi có “Hội Thánh Tin Lầnh V iệt Nam" (do phái đoàn truyền giáo cửa Hội Liên Hiệp Truyền giáo Cơ Đốc thành lập) Giáo Hội Tin Lằnh Pháp ở hải ngoại, Hội Cơ Đốc Phục Lâm An Tức Nhật và Thánh Kinh Hội Về sau cừng vđi những chuyển biến thời cuộc, Tin Lành giáo tại V iệt Nam ngày càng trỏ nên phức tạp hơn v\ sự hiện diện của nhiều tổ chức truyền giáo thuộc nhiều giáo hội Tin Lành khác nhau và sự tham gia của nhiều tổ chức xã hội từ thiện Tin Lành Vì th ế chứng tôi sẽ không phân tích một cách biệt lập lịch sử diễn tiến của hệ thống phương pháp truyền giáo của mỗi giáo hội; nhưng chứng tôi sẽ tổng hợp những đặc điểm phương pháp có thể chung cho các giáo hội và khai triển riêng biệt những phương pháp mđi lạ và tiêu biểu thường được áp dụng trong những giáo hội tương đốỉ rộng lđn hơn

B Những giới hạn khđc.

Đối tượng kháo luận sẽ được giới hạn trong thời gian từ khi có những nỗ lực truyền

bá Tin Lằnh giáo ữ ên lẵnh thổ Việt Nam cho tới thời gian ký kết Hiệp định G enève 1954

về V iệt Nam và trên lãnh thổ miền Nam Việt Nam từ dưới vĩ tuyến 17 sau thời gian ký kết Hiệp định G enève cho tđi nay Chtíng tôi cững chĩ nhấn mạnh các phương pháp truyền giáo được áp dụng đốì vđi dân tộc V iệt Nam và một phần nào đ ổ vđi các bộ tộc Thượng dân thiểu số về việc truyền giáo đôì với các ngoại kiều hay V iệt kiều gốc ngoại quốc tại V iệt nam như Trung Hoa, Pháp, Hoa Kỳ, Đại Hàn, Phi Luật Tân, Cam B ố t chứng tôi sẽ chỉ nói đến trong chương trình bày về lịch sử Tin Lành giáo tại V iệt Nam

Tuy phạm vi đề tài đẩ được gi đi hạn, vấn đề được nghiên cứu vẫọ còn phức tạp Vì

th ế chứng tôi cố gắng trình bằy vẩn đề theo một dàn bài đơn sơ nhưng vẫn đầy đủ

•Ị

Trang 10

Vì th ế khi học hỏi, chứng tôi cố gắng áp dụng tói mữc tôì đa các phương pháp nghiên cứu sử học vđi bốn giai đoạn chính : (1) tập trung tài liệu, (2) kiểm chứng tài liệu,(3) phân loại tài liệu, và (4) tổng hợp các dữ kiện của tải liệu thành tác phẩm viết Đồng thdỉ cluing tôi cũng cố gắng áp dụng những phương pháp khảo học của các bộ môn hộ thuộc khác, nhất là phương pháp điều ưa của ngành xã hội học.

I Điều tra tổng quất.

Đ ể có thể tập trung các tài liệu liên hệ tđi để tài, chdng tôi thực hiện trước hết một cuộc điều ưa tổng quát đ ể biết các giáo hội Tin Lành khác nhau tại V iệt Nam đã và đang hoạt động truyền giáo Chdng tôi tìm đến trụ sỏ của một vài giáo hội đ ể được chỉ dẫn về các giaó hội Tin Lành khác Chdng tôi tiếp xdc vđỉ một số nhân vật Tin Lành mà chdng tôi quen biết Chdng tôi đến Sở Hiệp hội thuộc Bộ Nội Vụ, Sở Ngoại Kiều thuộc Bộ Ngoại Giao để biết thêm chi tiết về số lượng và địa chỉ của một số nhân viên và trụ sở hoạt động thuộc nhiều phái đoàn truyền giáo và cơ quan xã hội Tin lành khác nhau Có thể một cuộc điều ưa nhờ danh saeh của Nha Bưu Điện, Nha Điện Lực, Viện Hôi Đoái, Nha T h u ế Vụ và một số ngân hàng sẽ bổ tdc cho công việc sơ khảo ưên; nhưng việc điều ưa về số lượng các giáo hội Tin Lành tại V iệt Nam cững tương đối đơn giản, nên chdng tôi đã không áp dụng tđi kỹ thuật điều tea này Chdng tôi cũng ưao đ ồ tiếp xdc với một số nhân vật có uy tín ngoài giới Tin Lành đ ể được biết thêm một số chi tiết khác

II Tập trung và phân loẹi tàỉ liệu.

Sau khi đã biết số lương các phái đoàn truyền giáo, chdng tôi đã liên lạc với các cơ

sỏ trung ương của mỗi phái đoàn để xin tài liệu và những chỉ dẫn cần thiết

Trang 11

A Tập trung tài liệu.

Chứng tôi đã tiếp xức vđi nhữhg cơ sỏ truyền giáo liên hệ tại Hoa Kỳ và Pháp với một số thư viện và một số nhân vật tại ngoại quốc có tương quan đặc biệt tơi công cuộc phát triển Tin Lằnh giáo tại V iệt nam Trong nước chứng tôi đã tìm được một ít tài liệu tại một số

thư viện như thư viện Viện Khẵo cổ, thư viện Quốc gia, thư viện của Hội Viễn Đông Bác CỔ

Tuy nhiên hầu hết các tài liệu mà chứng tôi xử dụng đã do các tư nhân cung cấp hay được tìm thấy tại một số phòng sách cứa các hội truyền giáo

Chắc chắn đ ngay trong nưđc cững như ồ ngoài nước, việc tập trung đầu đd các loại tài liệu liê n q u a n tới vấn đề là điều khổ khan hoặc vì thời cuộc hoặc vì điều kiện của chính chứng tôi và nhất là vì nhiều giáo hộỉ chưa muốn cho tìm kiếm tài liệu trong các biên bân hay hồ sơ hiện thời Nhưhg với đòi hôi cứa một Tiểu Luận Cao học, chdng tôi cố gắng tập trung những tài liệu căn bẳn nhất, hầu hết đẵ được viết bằng Việt ngữ, Anh ngữ hay Pháp ngữ (chứng tôi cũng nhận được một vài tài liệu bằng Hc>a ngữ)

B Phân loại tài liệu.

Những tài liệu về Tin Lành giáo tại Việt nam gồm nhiều loại như tranh ỗnh, các bài thơ, bắn nhặc, văn thư trao đổỉ, vãn kiện cãn bân (hồ sd, biên bẳn, tường trình cồng tác ), thư luân lưu, đặc san, kỷ yếu sách báo và các ấh phẩm khác như truyền đạo đơn, sách nhỏ ỏ trong nội bộ giđi Tin Lằnh giáo Chdng tôi cdng chd ý đến các tài liệu sách báo mà nhiều học giâ đã viết về Tin Lành giáo tại V iệt Nam, đặc biệt là một số thủ bẳn chưa hề được xuất bân mà chdng tôi nhận được từ một tư nhân đ Pháp Loại tài liệu cuối cừng mà chdng tôi xử dụng lằ nhữhg văn kiện pháp luật vâ ngoại giao liên quan tđi qui c h ế hiệp hội

và điều kiện hoạt động cda mõi giáo hội Tin Lành

c Liệt kê tài liệu.

Chdng tôi xin trình bây vấn đề này trong phần thư mục

III Kiểm chứhg tài liệu

v ề công việc kiểm chứng tài liệu, chdng tôi chd trọng nhiều đến phần nội dung cửa mỗi tài liệu Chdng tôi đa so sánh đối chiếu các sự kiện ỗ trong nhiều tài liệu khác nhau và

điều ưa bổ tdc nhơ nhiều nhân vật Tin Lành hiện còn sống đã từng chứng kiến hay tham gia các sinh hoạt Tin Lành giáo tại Việt Nam

Trang 12

Chúng tôi cũng kiểm chứng khuynh hướng chủ quan mà một nhà truyền giáo hay một tín đồ thường dễ mắc phải trong khi trình bày hay giẳi thích các sự kiện tôn giáo, các kết quả truyền giáo của mình Chúng tôi còn phân tích kỷ lưỡng những tài liệu đẵ do một số tác giả chưa đủ uy tín hộc vấn viết ra

ị Trong việc kiểm chứng hình thức các tài liệu, chúng tôi đã không gặp những trở ngại Iíào đặc biệt

IV Tống hỢp và xây đựng tác phẩm viết.

Sau hết để xây dựng các dữ kịện lịch sử thành tác phẩm, chtíng tôi trình bày vổh đề theo một số tiêu chuẩn nhất định Chủng tôi tôn trọng trật tự niên biểu lịch sử, khai triển sự kiện tụỳ theo tầm quan trọng và mức cung cấp của tài liệu, về cách hành văn, chứng tôi cố gắng trình bày gọn gàng minh bạch vđi từ ngữ giản dị Nhưng vì đây là một tác phẩm v ề lịch sử tôn giáo, nên trong cách hành văn, chtíng tôi thấy khó tránh một vài lôì diễn tả có vẻ trừu tượng

ị Trong suốt thời gian khảo cứu, chúng tôi đã luôn luôn bàn luận, tiếp xdc và hội ý vổí

vị giáo sư bảo trợ đ ể cố thể áp dụng đtíng phường pháp nghiên cứu lịch sử Chtíng tôi đã được tự do trình bày những sáng kiến vđi vị giáo sư bảo trợ về cách xử dụng và xây dựng tác phẩm Ngược lại giáo sư bảo ượ đã tôn ưọng và khuyến khích những sáng kiến thích hợp của chứng tôi và nhắt là gắt gao phê bình đ ể điều chỉnh những lỗi lầm cửa chtíng tôỉ

Đ ể sửa chữa cách hành vãn và kỹ thuật kê cứu cũng như trích dẫn các tài liệu, bổ túc

m ột số chi tiết, chứng tôi đã quan sát phương pháp trong một số tác phẩm sử học, đã phỏng vân và xin chỉ dẫn tại nhiều cơ quan và nhân vật có uy tín Chứng tôi cững tfàn luận ván đề với các bạn đồng học, các học giả trong và ngoài nưđc cũng như các nhân vật từng ưải trong các giẳo hội Tin Lành

V Kết luận.

Tuy nhiên vì đ ố tượng nghiên cứu lịch sử có một nguồn gốc quá mđỉ, vì nhiều nhân vật liên hệ tđi các biến cố đã qua hiện còn sống, chúng tôi thấy nên bỏ qua một số chi tiết, nhất là những sự việc liên quan đến các khủng hoảng nội bộ, các tranh chấp tôn g iá o

Nhưng chdng tôi nghĩ rằng Ban giám khảo cũng như các học giả đòi hỏi chứng tôi - người sinh viên ban Cao học, người tập sự vào công cuộc nghiên cứu - phải có một phương pháp lậm việc sáng suốt và có lương tâm ngay chính mà một người trí thức vẫn thường có

Trang 13

Nhũng điều kiện phương pháp tói thiểu sẽ bẳo đẳm giá trị cho nhữhg cố gắng và thành quẵ nghiên cứu cứa chứng tôi.

ì

Trang 14

CHƯƠNG III

VIỆT NAM, ĐỐI TƯỢNG VÀ B ố i CẢNH TRUYỀN g i á o

I Tầm quan trọng của Vỉệt Nam.

Đối với công cuộc truyền giáo của Tin Lành giáo Á châu nhất là bán đảo Đông Dương trong đó có V iệt Nam có một tầm quan trọng riêng biệt vì dân số cũng như vì tiềm năng vãn hóa Mục sư Théophile Boisset năm 1886 ( từ năm 1884 đã làm Tuyên ú y trong quân đội viễn chính Pháp tại Bắc kỳ) đã gióng lên tiếng chuông kêu gọi giới Tin Lành Pháp chứ ý đến Đông D ư ơ n g :

“ Mặc dầu thâm tín rằng chtíng ta không lâm được tất cd những điều mả ddng lẽ chứng ta phdỉ làm trong việc truyền bà Tin Lành cho dân ngoại, tôi vãn mong ưđc cdc gido hội chứng ta nên cung cấp cho Hội Truyền Gido những phương tiện đ ể mờ rộng hoạt ậộng và thiết lập những cơ sở truyền gido Tin Lành trong cdc thuộc địa cửa chứng ta Miền cực Đông, phạm vi truyền gido lớn hơn cd nước Phdp đang chờ đợi chứng ta Nếu không ai muốn nghe chUng tôi thì tôi xin thành kính quay về ủ y Ban Thường Vụ, thẩm quyền tôi cao cứa cdc Gido Hội cdi cách chiíng ta,

về Hội Truyền Gido và về Phân Bộ Thuộc Địa trong Hội Truyền bd Tin Lành trung ương đ ể b d o cho họ thấy tình cânh này

Còn chứng ta, hđi cdc bạn tín đồ tại cdc tỉnh, chUng ta hãy bắt tay vào việc ngay đi l Chiíng ta hãy dâng tiền bạc đ ể bắt đầu và hây hổ trợ những hoạt động trong những vùng đất xa xôi cứa chứng ta Chiíng ta hãy khuyên khích ơn kêu gọi làm mục sư truyền gido giữa cdc tân tỏng cứa chilng ta Chính chứng ta hãy nhập cuộc đi ỉ Bây giờ thời gian chỉ còn ngắn ngủi Chứng ta đừng chờ đợi kẻo qud muộn Bởi vì mdu của cdc linh hồn bất tử sẽ đ ổ trên đẩu chứng ta và cỏn chdu chúng ta ỉ"

(1)

Những lời lẽ đó có thể nói lên một cách khá đầy đủ tầm quan trọng của Đông Dương nói chung và V iệt nam nói riêng đối với các nhà truyền giáo Tin Lành Chính các phái đoàn truyền giáo của Thiên Chúa giáo đã từ lâu nhận thức được tám quan trọng của V iệt nam trên phương diện truyền giáo Một số tín dồ Tin Lành tuy dã có mặt khá lâu tại Đông Dương, nhưng đã không tổ chức việc truyền giáo Mãi tới năm 1902 mới có những nhà truyền giáo người Thụy Sĩ đến hoạt động tại Lào ưong những điều kiện rất khó khăn Tại

(1) G.Bois, Histoire des missions protestantes en Indochine thủ bản, tr 1.

Trang 15

V iệt nam phầi đợi đến Hội Liên Hiệp Truyền giáo Cơ Đốc, công cuộc truyền giáo của Tin

Lành mới thực sự được tổ chức củng trong những hoàn cẳnh thật gay go

II Những sắc thổi riềng biệt của Việt nam.

Công cuộc truyền bá Tin Lành giáo tại Việt nam liên hệ m ật thiết vđi các dữ kiện

thuộc khung cảnh địa lý, lịch sử và nhân vãn cda nó Vì th ế muốn hiểu biết đầy đủ các

phương pháp truyền giáo Tin Lành, người ta cần có một cái nhìn tổng hợp về các dữ kiện

đặc biệt thuộc các lãnh vực k ể trên ( ,)

A E>ặc tính thiên nhiên.

Việt Nam uốn cong hình chữ s dọc theo bờ Nam Hẵi vđl diện tích 328.000s cây 8ố

vuông nằm trong kinh độ 102-109 Đông và vĩ độ 8.30-23.24 Bắc; bắc giáp Hoa Nam (Vân

Nam và Lưỡng Quẵng), Tây giáp Aỉ Lao và Cam Bốt, còn Đông vã Đông Nam mô ra Nam

Hâi và Vịnh Thái Lan

1 Hầu hết h ệ thống sông ndi đều theo hưđng Tây Bẩc - Đông Nam Tại Bắc Phần ngoài 5 dãy ntíi vòng cung ô khu tẳ ngạn sông Hồng xòe ra như một bàn tay mà điểm

tựa là Ba Vì, còn có dãy Hoàng Liên Sơn và những dãy ntíi đá vôi nối tiếp vđi sơn hệ

thượng Lào ở khu Hữu Ngạn sông Hồng Tiếp theo xuống phla Nam tại Trung Phần là dãy

Trường Sơn chạy dài như một đưòng xương sống tạo thành biên giới thiên nhiên giữa Trung

phần Việt Nam, Hạ Lào và Đông Bắc Cam Bốt

Rầi rác giữa các vủng ntíi Bắc Phần có nhiều cao nguyên, như Cao Lạng, Lào Cai

(cực Bắc) và Sơn La, Lai Châu (Nam) Tại Trung phần, phía Nam khu ndi Trường Sơn là

một hệ thống cao nguyên gồm nhiều cao nguyên như Gia Lai, Đắc Lắc, Lâm Viên, Di

Linh

2 Đồng Bằng V iệt Nam chạy dài từ Bấc xuống Nam sát bờ Nam Hải Đồng bằng Bắc phần do hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình tạo thành có hình tam giác mà

đĩnh ỏ Việt Trì và đường đáy chạy dài theo duyên hâi vịnh Bắc phần Nổi tiếp đồng bằng

Bắc phần là các đồng bằng nhỏ hẹp do các sông Cẵ, sông Mã và những sông nhỏ khác tạo

thành Khu vực Nam phần gồm toằn đồng bằng rộng lớn phì nhiêu nổì liền với đồng bằng

Cam Bốt Đồng bằng Nam phần được cếu tạo do phừ sa cứa hệ thống sông cử u Long và

sông Đồng Naỉ

0) G Bois, Tham khảo Histoừe des missions, tr 3tf, Louis L.King, Missionary Atlas, a manual of the

foreign work of the Christian and Missionary Alliance, Christian Publications, Inc , Harrisburg, Pa ,

USA, 1964, tr 53tt; E.F Irwin, With Christ in Indochina, Christian Pub Inc ,1 9 3 7 , tr 5tt.

Trang 16

Sông ngòi Việt Nam gồm ba hệ thống chinh Tại Bắc phần hệ thống sông Hồng và sông Thái Binh phát nguyên từ cao nguyên miền Hoa Nam và thượng du Bắc phần Tại Trung phần, sông ngòi không mấy quan ưọng vì ngắn và nhỏ, hầu hết dều phát nguồn từ dãy Trường Sơn Hệ thống sông Cả và sông Mẵ phát xuất từ núi và cao nguyên Thượng Lâo Sông ngòi Nam phần gồm h ệ thống Cửu Long được tiếp nưóc từ cao nguyên Tây Tạng

và hệ thống Đồng Nai phát xuất từ cao nguyên Lâm Viên và Di Linh đem lại nhiều tiện nghi lưu thông cho sinh hoạt địa phương

3 Từ Móng Cái tới Hà Tiên, chạy dài ưên hai ngàn cây số, bờ biển V iệt Nam rất thuận lợi cho sự phát triển rộng lớn của V iệt Nam trong nhiều địa'hạt Nhò các nguồn lợi Hâi Sản, các tiện nghi giao thông và các ưu điểm chiến lược, bờ biểh V iệt Nam làm cho vị trí của Việt Nam trở nên quan trọng Hâi Phòng, Đà Nấng, Nha Trang, Cam Ranh, Sài Gòn

là hhững thành phố hải cảng rất hữu dụng của V iệt nam

4 Khí hậu V iệt Nam chịu ảnh hưởng bởi 3 yếu tố thiên nhiên là vị trí, núi, biển, và thuộc ch ế độ nhiệt đới gió mùa Anh hưởng gió mùa rố rệt nhất tại Nam phần vđi mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 và mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 11 Càng lên phía Bắc, mửa càng phân phối ít rõ rệt theo tùng mùa nhất định Nhưng tại Bắc phần, mưa cũng theo một nhịp độ nào đó, chẳng hạn mưa phùn vào mùa đông-xuân và mưa rào vào mùa hạ

Thảo mộc và động vật tại Việt nam lệ thuộc ch ế độ và điều kiện sinh hoạt nhiệt đới gió mùa cững đem lại nhiều tài nguyên cho V iệt Nam Tuy nhiên việc khai thác các tài nguyên này vẫn không được tổ chức đúng mức

Ngành chăn nuôi và chài lưới còn thếp kém, chưa được tổ chức chu đáo và thường

có tính cách gia đình hay địa phương

2 về phương diện kỹ nghệ, các nguyên liệu và khoáng sản cứa Việt Nam tập trung hầu h ết vào miền Bắc Người ta đậ khai thác các mỏ than tròng vùng ndi Đông Triều

Trang 17

và nhiều khoáng chất khác như vàng, bạc, kẽm thiếc tại khu núi hình cung Nhiều công nghệ khác như đan dệt, thuốc lá, rượu bia, đường, thủy tìnhí, diêm, xà bông tướng đối được phát triển

Các ngành tiểu công nghệ cổ truyền như điêu khắc, làm đồ gốm tuy được khuyên khích nhiều nhưng vẫn chưa được mở mang đúng mức V iệt Nam có thể thừa số lượng nhân công cung ứng cho mọi ngành sinh hoạt, nhưng khẵ năng chuyên môn và lương târn chức nghiệp còn thấp kiém

3 Thương mại Việt nam cdng chưa được mỏ mang nhiều Nhỉều công ty, xí nghiệp thương mại quan trọng đẵ nằm trong tay giới kinh doanh ngoại quốc như Trung Hoa, Hoa Kỳ, Nhật Bần, Pháp, Đại Hàn s ố lượng nhập cầng trỗi vượt mức độ xuất cẳng thường làm cho sinh hoạt kinh tế Việt Nam dễ mất thăng bằng và phẳi lệ thuộc vào ngoại viện, nhất là trong những năm chinh chiến kéo dài,

I-4 Cho tđi nay hệ thống giao thông đường bộ, đường thứy và đường hàng không đã được cẳi thiện phần nằo, nhưng việc điều hành và tổ chức vẫn chưa được chu đáo Trong những năm chiến tranh như hiện nay, khi hệ thống đường bộ vằ đường thứy trở nên khó khăn thì đường hàng không ngày càng chiếm một địa vị quan trọng hơn nhất là trong phạm vi quốc nội

Tuy nhiên nói chung, đa số dân chiíng Việt Nam là những nông dân cần củ yâ thích sống an phận thủ thường Trong một thời gian tương đốì ngấn ngtíi họ đấ hoàn thành cuộc Nam tiến vằ đẩy lui ẳnh hưởng cứa nền văn minh Chiêm Thành và Chân Lạp

2 Bên cạnh dân tộc Việt nam, còn có nhiều chủng tộc thiểu số khác thường xuyên cư ngụ trên lẩnh thổ này Đó là các bộ lạc Thượng dân cư ngụ tại Bắc phần (NOng, Mán, Mèo, Thái, Mường .), Trung phẩn (Rađê, Bana, Kơhô, Jaral, Chru .), Nam phần (Chàm và Cam Bôt)j.,Ngoài ra còn có nhiều ngoại kiều khác cư ngụ tại Việt Nam vđí tư

Trang 18

cách nhân viên ngoại giáo, quân nhân hay các chức viên dân chính khác (Trung Hoa, Hoa

Kỳ, Đại Hàn, Uc, Phi Luật tân, Tân Tây Lan, Thái Lan, Anh, Pháp .)

3 Sự phân bồ dân số V iệt Nam không được dồng đều Người Việt hầu hết tập trung trong các đồng bằng và dồn các bộ tộc thiểu số lên miền sơn cước Các ngoại kiều khác thường tập trung trong các thành phố, nhưng họ thuộc thành phần dân số lưu động, vì thường di chuyển luôn Hoàn cánh chính trị và các điều kiện kinh tế an ninh, nhất là trong những năm 1954-1955 và những nãm gần đây đã tiníc đẩy những ưào lưu di dân rộng lđn

Vì th ế người ta khó tìm được những thống kê clứnh xác về sự phân phối dân cư trên lãnh thổ

V iệt líam hiện nay

4 v ề phương diện lịch sử, ngay từ trước kỷ nguyên Tây lịch, V iệt Nam đã lệ thuộc sự cai trị cỏa Trung Hoa Nhưng đến nãm 939, Việt Nam đã dành được độc lập và thiết lập ch ế độ quân chủ chuyên chế Đến th ế ký 15, sau một thời gian chịu người Trung Hoa đô hộ, họ lại dành được độc lập Nhưng rồi cuộc chiến tranh Nam Bắc giữa hai họ Trịnh Và Nguyễn đã làm cho V iệt Nam bị phân ly trong một thời gian khá dài Cuôì th ế kỷ

18, nhà Tây Sơn nắm quyền cai trị sau khi đoạt quyền họ Nguyễn và tiêu diệt họ Trịnh Nhunjị Nguyên Phtíc Anh, một người trong họ Nguyễn đã cầu viện nưóc Pháp qua trung gian Giám mục Bá Đa Lộc để giành lại quyền hành khỏi tay nhà Tây Sơn Năm 1802, Nguyễn Phức Anh lên làm vua lấy niên hiệu là Gia Long và đã có nhiều công trạng trong việc hoàn thành nền thống nhất quốc gia Công việc bình định thống nhất này lại không được lâu dài vì nhũng khủng hoảng chính trị và tôn giáo dưới các triều vua k ế tiếp Tình trạng đó cũng tạo cơ hội thuận tiện cho người Pháp chiếm Nam kỳ làm thuộc địa (1862) Đến năm 1884, Bắc kỳ trở thành lãnh thổ bảo hộ của Pháp, còn Trung kỳ vẫn được tự trị Nhưng trong thực t ế người Pháp đã dần dần chiêm đoạt chỏ quyền đối nội cũng như đối ngoại của V iệt Nam Sau thời gian kháng chiến lâu dài, V iệt Nam đã được độc lập sau khi người Nhật đánh bại quân Pháp tại Đông Dương Hòa ưđc 1884 m ất hiệu lực vì người Pháp không giữ được lời cam kết bảo vệ Việt nam Từ 1945 đến 1954 Việt Nam ở trong tình trạng bất ổn về mọi phương diện, nhất là chính trị và quân sự Sau thời gian bị chia cắt ở vĩ tuyến 17 theo hiệp định đình chiến G enève năm 1954, miền Bắc (ch ế độ cộng sản) và

m iền Nam V iệt Nam (chế độ dân chủ) tương đối được hòa bình Nhưng từ khoảng cuối năm

1959, cuộc chiến tranh giữa hai phe quốc gia và cộng sản, với sự can thiệp của k h á Tây phương và khối cộng sản trên th ế giới, đã khởi phát tại V iệt nam và vẫn còn gieo đau thương tang tóc cho dân Việt

5 Tôn giáo cổ truyền tại Việt Nam rất phức tạp và có vẻ vị hình thức Cãn bản tính ngưỡng bình dân là linh hồn thuyết và thờ cúng tổ tiên Tục thờ cdng tổ tiên đã ản sâu vào nếp sống của người V iệt Nam bình dân và tạo ra một liên đđi chặt chẽ hơn giữa các thành phần nong gia đình cũng như ưong xã hội Sứp mạnh tín ngưỡng này đặt nền-tảng trên tâm tinh hiếu thảo/ỉòng trung nghĩa và sự tôn phục thiên mệnh Tỉn ngưỡng này có lẽ

Trang 19

Hồn linh thuyết nhân gian và tinh thần Tam giáo (Nho, Lão, Phật) vẫn cồn tiếp tục tác dụng mạnh mẽ vào nền văn minh Việt Nam Chl trong nhữhg th ế kỷ cận đại và hiện đại, nhữhg tôn giáo khác nhau như Thiên Chứa giáo, Tin Lành giáo, Cao Đài giáo mđi thấy phát triển trên lãnh thổ Việt Nam Vđi các khuynh hướng tôn giáo k ể trên, nhất là Cao Đài giáo, người ta có thể nghĩ rằng hình như người Việt Nảm có khuynh hướng dung hợp tín ngưỡng Người ta cững nhận thấy trong lẽ phục, cững nhử trong nhiều tổ chức tôn giáo, các tôn giáo tại V iệt Nam đã chịu nhiều ẳnh hưởng cứa nhau.

III Hoàn cỗnh Việt Nam, khi các nhà truyền giáo Tỉn Lành đến.

Người ta sẽ không giđi thiệu Việt Nam đầy đủ như một đới tượng cho các hoạt động truyền giáo cỏa Tin Lành giáo, nếu không nói đến tình trạng xẵ hội và văn hóa tổng quát ctia Việt Nam chính khi Tin Lành giáo được đem vào V iệt Nam

A Tiếp xức với Ầu châu.

Từ lâu qua đường lôì thương mại, người ta đã thấy một số tín đồ Tin Lành đến Việt Nam, nhưng từ khi người Pháp công khai đánh chiếm Việt Nam, những nỗ lực truyền giao Tin Lành mới được tổ chức

Cuộc bang g a o Việt Nam và Tây phương tuy gặp nhiều trỏ ngại và khủng hoẫng, nhưhg vẫn không bị b ế tắc Cho tđi khoẳng giữa th ế kỷ 19, cơn khủng hoẳng trở nên trầm trọng đặc biệt Nặm 1847, người Pháp bắn phá Đà Nấng (Tourane) đ ể làm áp lực vpi V iệt Narụ; đến năm 1?62, tiếp theo những khó khăn chính trị và tôn giáo tại V iệt Nam, người Pháp đã chiếm Nam kỷ làm thuộc địa Sau đó Hà Nội, Hẳi Phòng và Đà Nấng cơng rơi vào tay người Pháp Người Pháp dần dần thực hiện tham vọng cai trị Việt Nam bằng những hòa ưđc đặt Bắc kỹ dưđị_chếđộ bảo hộ và Trung kỳ dưđi quyền kiểm soát (1884)

Trang 20

Như một truyền thống lịch sử dân tộc, người Việt Nam đã tổ chức kháng chiến chống iại sự đô hộ của người Pháp ngay từ những giờ phứt đầu tiên Phan Thanh Giản, Nguyễn Tri Phương và nhiều danh tướng V iệt Nam đã lần lượt m ất đi sau những cố gẩng về ngdại giao hay quân sự đối phó với Pháp Nhưng người Pháp ngày càng can thiệp nhiều hơn vào nội bộ Việt Nam Thái độ của họ đã lôi cuốn các sĩ phu Việt Nam tham gia đông đảo và mạnh mẽ hơn vào các phong trào kháng chiến sau này (phong trào c ầ n Vương, Đông Du, Duy Tân và các đảng phái chính u-ị).

Ị B Xã hội gừio động.

Trong hoàn cảnh chính trị ây, từ cuối th ế kỷ 19 cho tới này, xã hội V iệt Nam đã không có đủ sự ổn định cần thiết cho sự phát triển quốc gia Xáo trộn, đe dọa, áp bức đã thường xảy ra nhiểu nơi

1 Từ trưđc người Việt Nam vẫn sống thư thái trong khung cảnh vãn hóa và xã hội Khổng Mạnh cổ truyền Nhưng qua người Pháp, nhiều sắc thái văn hóa Tây phương được m ang vào V iệt Nam đã làm đảo lộn nếp sống cũ và gây ra khủng hoảng Một số người nhất là các thị dân đã đi ừieo trào lưu sinh hoạt mđi trong khi một sô sĩ phu nho giáo khác lại muốn bảo thủ nếp sống cổ truyền, Tình trạng phân hóa giằng co, tranh chấp và căng thắng giữa các thành phần trong xã hội có khuynh hướng khác nhau càng làm cho hoàn cảnh V iệt Nam trở nên rối ren hơn cùng với tình hình chính trị và quân sự đương thời

Người Pháp đã áp dụng chính sách chia để trị khi đặt Nam, Bắc và Trung kỳ dưđi những ch ế độ chính trị, pháp lý và hành chánh khác nhau Trong khi Nam kỳ theo ch ế độ thuộc địa và áp dụng luật lệ cãn bản giống như tại Pháp, thì Bắc kỳ đặt dưới ch ế độ bẳo hộ, còn Trung kỹ tuy mang tiếng là tự trị đã bị người Pháp lần lần kiểm soát và chi phối 2

2 T ắt cả khuôn khổ cũng như biến thái chính trị văn hóa và xã hội đó của Việt Nam là một thửa đất phì nhiêu nhưng đầy gai góc mà Tin Lành giáo muốn gieo giông Tin Lành giáo sẽ có một khuôn mặt lịch sử riêng biệt ưong khung cảnh này Lịch sử riêng biệt này lại có nhiều liên hệ chặt chẽ vđi toàn khối Tin Lành giáo trên th ế giới và nó sế cùng chia sẻ nguồn gốc khởi thủy của k h ổ Tin Lành

Trang 21

CHƯƠNG IV

I Yêsu và kỷ nguyên Crf Đốc Giáo.

Kỷ nguyên Cơ Đốc giáo khởi đầu từ khi bầ Mari sinh hạ Yêsu tại làng Bethlehem thuộc sứ Yuđa, đất Palestine, miền Tây Ấ Trong thời gian này Palestine bị người La Mẵ đô

hộ dưđi thời Hoàng đ ế César Auguste

Năm sinh của Yêsu được chọn làm nãm đầu tiên trong kỷ nguyên Tây lịch Tiêu chuẩn lịch biểu này là một dấu hiệu ánh hưởng của nền Văn minh Cơ Đốc giáo trong lịch sử loài người

Yêsu đã trưởng thành trong một gia đình thanh bần, sống theo luật đạo và vâng lời cha mẹ Yêsu sống cuộc đời ẩn dật cho tđi 30 tuổi Sau đó ngàỉ mđi bắt đầu xuất hiện công khai để giẳng thuyết truyền giáo và kết nạp các đồ đệ Yêsu mang một đạo mới, một tinh thần mđir một Tân Ưđc hoành thành tinh thần của Cựu ư đ c (I) Đó là lòng bác ái huynh đệ,

là sự tôn thờ Thượng Đ ế và phụng sự đồng loại trong tinh thần và trong chân lý

Cuộc truyền giáo cửa Yêsu đã gặp rất nhiều trở ngại và chống đốì Cuối cùng Yêsu

bị án tử hình trên thập tự giá theo yêu sách cứa chính nhữug người đồng hương cứa Yêsu Cái chết của Yêsu vào năm Ngài được 33 tuổi đã chấm dứt giai đoạn nền tẳng đầu tiên cứa lịch sử phát triển Cơ Đốc giáo

Từ đây lịch sử Cơ Đốc giáo có thể được chia thành các thời kỳ sau đây : (1) thời kỳ các Sứ đồ, (2) thời kỳ các Giáo Phụ, (3) thời kỳ Trung cổ, (4) thời kỳ Cẳi Cách, (5) thời kỳ Cận và Hiện đại

(1) Kinh thánh Cơ E>Ị5c giáo gồm hai phần : Cựu Ưđc và Tân ưđc Theo Thiên Cháa giáo, Cựu ựđc gồm 42 cuốn mà trong đó có 7 cuốn không đưỢc Tin Lành giáo châp nhận, vì tôn giáo này coi 7 cuốn kỉa là ngụy kinh (Judith, Tobie, 2„sách Macchabés, Sagesse, Ecclésiastique, sách của Baruc Còn Tân ưđc gồm 27 cuốn đưỢc cả Thiên Chiía giáo và Tin Lành giáo chấp nhận.

Trang 22

II Thctf kỳ các Sứ đồ (33-100).

Khi cuộc sống trần gian của Yêsu chấm dứt, các sứ đồ của Ngài đâ liên kết với nhau

và sông theo tinh thần mới của Ngài Họ tổ chức truyển giáo, thiết lập những cơ sở cùng đào tạo những cán bộ đầu tiên của Cơ Đốc giáo Họ ghi lại sự nghiệp cùng tiểu sử của Yêsu cững như những việc làm và linh cảm đặc biệt của chính họ trong khi truyền giáo

Thời kỳ các Sứ Đồ này kéo dài mãi cho tđi khi đồ đệ trực tiếp cuối cùng của Yêsu là Yoần qua đời tại đảo Patmos (Hy Lạp)

III Thời kỳ các Giáo Pkụ (101-750).

Nhờ công trình truyền giáo của các Sứ Đồ, Cơ Đốc giáo đã bành trướng khắp miền Tiểu Á Những cán bộ truyền giáo đầu tiên do các Sứ Đồ đào tạo đầu tiên đã mở mang đạo sang các địa phương khác Các sử gia Cơ Đốc giáo đã gọi họ là nhũng Giáo Phụ

Vào khoảng nãm 200, Cơ Đốc giáo đã có mặt trong hẩu hết lãnh thổ đ ế quốc La

Mẵ, nhất là trong miền Tây Á Theo Giáo Phụ Irénée, vèo cuối th ế kỷ thứ hai Cơ Đốc giáo

đã được truyền bá đến vùng tả ngạn sông Rhin (1)

A Khủng hodng đẩu tiên.

Nhung cũng chí lứa trong giai đoạn này, lịch sử bành trướng Cơ Đốc giáo dã trải qua một cơn khủng hoảng khá lâu

Liên tiếp dưới đời các hoàng đ ế Septime Sévère (193-211), D èce (249-251),

V alérien (253-260) và Dioclétien (284-305), Cơ Đốc giáo đã bị bách hại mạnh mẽ Sau khi hoàng đ ế Constantin (274-337) đánh bại M axence (306-312) trong trận chiên tại cầu Milvius (312), thì cuộc bách hại Cơ Đốc giáo tạm châm dứt C ông ưdc Milan đă cho truyển giáo tự do trên toàn lãnh thổ đ ế quốc La Mã Sau đó năm 323, Constantin đã tin nhận Cơ Đốc giáo

Chính khi Cơ Đốc giáo được truyền bá mạnh m ẽ và phát triển rất nhiều dưới triều đại Constantin, thì các Giáo Phụ đã phải cố gắng duy trì kho tàng chính thống ^ủ a Cơ Đốc giáo Ngoài những lý thuyết mới có phần khác biệt với ùpti thần của Yêsụ,(niấư trường hợp Tertullien, Clémqnt d’Alexandrie, ơ n g è n e , Lucien d’Antioche .), nhiều vân đề giáo lý,

(1) Trong suốt cả chương này tài liệu căn bản chúng tôi xử dụng là cuốn : J.D.Olsen, Sử ký Hội thánh tập

1, II, III, Nhà in Tin Lành, in lần 2, 1957, sài Gòn, và cuôu J Lortz, Histoire de TEglise, nguyên tác Đức ngữ của Col.Petite Bibliothèque Payot, 1962, Paris, do Maurice Leíèbre dịch sang Pháp ngữ.

Trang 23

luân lý, phụng vụ được đặt ra nhằm giái quyết sự dung hợp thích ứng và nhậjp thể Cơ

Đốc giáo vào nhdtig truyền thống vãn hóa của các dân tộc.

Tại Đông Phương, một số Giáo Phụ cứa Cơ Đốc giáo như Athanase, Basile le Grand, Grégoire de Nysse, Grégoire de Nazianze, Jean Chrysostome đẫ phẳi giẵi quyết những vân đề thần học và luân lý đối phó với nhữhg khuynh hướng mới trong các giáo thuyết như Arianisme, Nestorianisme và Monophysisme

Đương đầu vđi các khuynh hướng Donatisme và Pélagianisme tại Tây phương, các Giáo Phụ như Augustin và Jérôme đã phẵi hết sức cố gắng

Nhưng nới chung sinh hoạt Cơ Đốc giáo đã chú ý nhiều đến các việc làm bác ái, đời sống luân lý và sự phụng kính các tín đồ đã chết vì trung thành giữ vữhg niềm tin Trong thời kỳ này, phong trào khổ tu cững xuất hiện vơi Antoine và Pacôme tại Ai Cập Trào lưu đạo đức này đã được Benoit de Nursie tổ chức hoàn bị tại-Tây phương

B Cuộc xâm phập cửa những dân tộc man di.

Từ năm 375 đến năm 5Ố8 các nhóm ngoại di từ miền Đông Àu châu xâm nhập lãnh

thổ Nhật nhĩ man, Gaulois, Tây Ban Nha, Bắc Phi và Ý Đại Lợi đẵ làm thay đổi bộ mặt Tây

phương và đe dọa nền an ninh trong đ ế quốc La Mã Chính thái độ của Cơ Đốc giáo trong

sự đón nhận chỏng tộc và văn minh mới này sẽ định đoạt sự phát triển tương lai cứa ặôn giáo này tại Tây phương

Cuộc liên minh chung sống cửa Cơ Đốc giáo thời Tiền Trung cố vđi các bộ tộc Nhật Nhĩ man, Latinh và Nga la tư đã bị giới hạn trong phạm vi lãnh thổ Tây phương vì sự xuất hiện của Hồi Giáo và sự ly khai cỏa Cơ Đốc giáo Đông phương

Hồi giáo do M ahomet sáng lập đã vào đến Tây Ban Nha (711), rồi miền Nạm nước Pháp Mãi đến năm 732, Charles Martel mđi đẩy lui ẳnh hưởng của tôn giáo này khỏi xứ Gaule trong trận thánh chiến ỏ Poitiers Trong khi đó Đông Phương vẫn tách rời vỢi niềm tin cda Cơ Đốc giáo bên Tây phương và tiếp tục đường lôì riêng cứa mình, đồng thời duy trì những nếp sống mà họ nghĩ là thuộc vào kho tàng chính thống cổ truyền cđa giáo hội Cơ Đốc giáo nguyên thủy do Yêsu diiết lập và được chính các Sứ Đồ của Ngài truyền giâng lại

Tại Tây phương, các bộ tộc Nhật nhĩ man chẳng nhữhg không tiêu diệt các truyền thống địa phương mà trái lại còn thừa k ế tinh thẩn của chính nền vãn minh cựu trào này Họ

là những chủng tộc khác nhau chiếm cứ những lãnh thổ khác nhau Dần dần vãn hóa vằ tôn giáo cứa họ sẽ được tinh luyện để thích ứng với khủng cânh mới Các bộ tộc này không phầi không có một căn bẳn văn hóa của riêng họ Trái lại họ có đủ một nền táng tinh thần đ ể đóng một vai trò đặc biệt là dung hợp tinh thần Cơ Đốc giáo và tỉnh thần Nhật nhĩ man

Trang 24

trong mọi lãnh vực sinh hoạt, nhất là trong lãnh vực tôn giáo (trung thành với niềm tin, hợp nhắt đời sống tôn giáo và (rí thức, địa vị trí thức ưu biệt của giáophẩm ) Người Nhật nhĩ man cũng mang đến những rung cảm mới trong nghệ thuật, trong tinh thần huyền bí, và trong tình cảm đạo đức của quần chứng bình dân.

Nhưng tinh thần duy nhiên, tính tình hung hảng tàn bạo của họ và khuynh hướng pha ưộn hai lĩnh vực dạo và dời sẽ gây ra nhiểu nguy hiểm và những hậu quả tai hại cho sự trưởng thành của Cơ Đốc giáo và của xã hội Tây phương

Từ khi những người ngoại di xâm nhập Tây phương, Cơ Đốc giáo đã phải thâu tập những dân tộc mới mẻ và phức tạp Vì th ế Cơ Đốc giáo phải lo truyển giáo và xây dựng những căn bản vững chấc cho các dân tộc mới này Vỗi những cố gắng đặc biệt ctía vua Clovis (481- 511), của Giáo Hoàng Grégoire le Grand (590-604), các bộ tộc Nhật nhĩ man

đã đi vào th ế giới Cơ Đốc giáo Đổi vơi việc truyền giáo cho các bộ tộc này, Willibrod và Boniface là những người có nhiều công trạng đặc biệt

IV Thời kỳ trung cổ (750-1517).

Cuộc liên minh của Cơ Đốc giáo do Giáo Hoàng Etienne (752-757) ký kết với triều đại Pépin le B ref (741-768) nếu đã gitíp cho Cơ Đốc giáo mau trưởng thành hơn thì đồng thời càng làm cho sự đoạn giao vđi Byzance (thủ đô của Cơ Đốc giáo ly khai Đông phương) càng trở nên rõ rệt và mãnh liệt hơn Sự liên lạc giữa lề luật tôn giáo với nhữhg tập tục cổ truyền của xã hội Nhật nhĩ man cũng đã dem đến nhiều hậu quả hất ngờ lợi cũng như bất lợi

A Địa vị ưu tiên cửa th ế quyền vá phong tráo canh tân tôn giđo.

Ảnh hưởng đầu tiên giữa sự liên minh giữa Cơ Đốc giáo tại Tây phương và quyền bính Nhật nhĩ man là từ năm 755 đến đầu th ế kỷ 11, quyền hành chính trị có ảnh hưởng mạnh m ẽ đỂố với quần chứng hơn quyền bính của Giáo Hoàng Sở dĩ quyền hành chính trị

có một tíu th ế đặc biệt là vì Hoàng đ ế đã được Giáo Hoàng tân phong để thi hành sứ mệnh cai trị theo m ệnh lệnh của Thượng đế

Sự lấn át thái quá của th ế quyền đớỉ với giáo quyền đã phát sinh phong ưào cải cách mới do tu viện Cluny và Giáo Hoàng Grégoire VII (1073-1085) chủ xướng Cuộc câi cách chủ yếu nhằm việc tu luyện con người bằng tinh thần hy sinh, nhất là nhằm giải thoát giáo quyền ra khỏi sợ chi phôi của th ế quyền Nỗ lực cải cách đem lại hậu quâ tức khắc là nâng cao tinh thần tín đồ Biểu hiện rõ rệt nhất của tinh thần đạo đức tập thể là cuộc viễn chinh của Thập tự quân thời Giáo Hoàng Urbain II (1088-1099) tại thánh địa Jérusalem Cùng vđi cuộc cải cách tổng quát, còn có những tiến bộ đạó đức sâu xa hơn dưđi hình thức khổ tu

Trang 25

theo tình thần cứa tu sĩ Bernard và Robert Đây củng là khung cẳnh đặc biệt làm phát sinh

những quan niệm thần học mới cững như những giáo thuyết mđi có thể đe dọa chính sự bành trướng và hợp nhất của Cơ Đốc giáo Hậu quẳ quan trọng cuối cùng của phong trào canh tân là từ đầu th ế kỷ XI đến hết th ế kỷ XIII, quyền hành của Giáo Hoàng ngày càng được cứng cố trong khi th ế quyền càng mất dẩn thế đúhg ltic trước của nó

Sang đầu th ế kỷ XIV, quyền bính Giáo Hoàng bắt đầu xuống dốc theo nhịp bành trướng ciỉa khuynh hướng quốc gia, khuynh hướng th ế tục hóa và dân chủ hóa trong các cơ chế sinh hoạt xã hội Tiếp đến là những trào lưu phiếm thần do ảnh hưởng Hồi gỉáo đẵ bắt đầu gây ra những cuộc tranh luận gay go nhiều nguy hiểm

Cuộc Vanh chấp giữa th ế quyền và giáo quyền đã đem theo những rốỉ loạn Từ cuộc tương tranh của Boniface (1294-1303) vđi Philippe le Bel (1285-1314) cho tđi đời các vị Giáo Hoàng Clément V (1305-1314), Grégoire XI (1370-1378), nhiều câu chuyện vừa thương tâm vừa nực cười đẵ xáy ra Các vị Giáo Hoàng Jean XXII (1316-1334), Benoit (1334-1342), Urbain (1362-1370) và Grégoire XI đã phâi đến cư ngụ tại Avignon (Pháp), một nơi không phẳi là giáo đô cổ truyền (La Mã, đting hơn là Vatican) của Cơ Đốc giáo Các sử gia Tây phương đã gọi cuộc di trứ này là sự đày ầi các vị Giáo Hoàng

Martin V (1417-1431) là vị Giáo Hoàng cuối cùng thời trung cổ đẩ chứhg kiến những dấu vết rạn nứt ồ ngay trong lòng giáo hội Cơ Đốc giáo Khởi đầu là thái độ của trào lưu tư tưởng do Wicliff (1324-1384) và Russ (1369-1415) đề xưđng đã kéo theo những hậu quẳ đẫm máu đáng tiếc T h ế rồi đời sống trí thức và tôn giáo đã bị giao động với luồng tư tưởng duy danh của Guillaume d’Occam (1270-1347) trong khi môn phái kinh viện vẫn luôn luôn trung thành vđi hệ thống tư tưởng của Thomas d’Aquin (1225-1274) Cũng trong thời kỳ này trào lựu đạo đức thần bl Cơ Đốc giáo được nẩy nỡ và phát triển mạnh m ẽ tại Đức vđi Eckart (1260-1327), Taulert, Suso, Thomas H em erken a Kempis (1380-1471), khi

mà linh thần nhân bản và phục hưng thuộc các lãnh vực văn hóa, chính trị và tôn giáo bắt đầu nảy sinh tại Ỹ với Dante Alighieri (1265-1321), tại Đức với Nicolas Krebs và tại Anh vđi B ède le V énérable (th ế kỷ 7)

Đây là giai đoạn quan Vọng trong lịch sử Tin Lành giáo, chứng tôi muốn trìph bẫy nhiều sự kiện chi tiết hơn theo hai yếu tố chỉnh : ngụyên nhân và diễn biến của cuộc cẳi cách

A Những nguyên nhân.

Trang 26

1 Chính tình thần nhân bản và phục hưng sẽ đưa tới cuộc cải cách Tin Lành giáo trong khi khuynh hướng quốc gia đang được hình thành và phát triển Giáo hội Cơ Đốc giáo còn phải đôì phó với các khuynh hướng vãn hóa tự trị Cuộc phục hưhg đã đặt nền tảng trên khuynh hướng tự do của cá nhân chủ nghĩa trong phạm vi nghệ thuật cung như chính trị Thời kỳ Phục Hưng dược đánh dấu với hai giai đoạn chính là niềm tin vào mạc khải và niềm tín vào lý trí (tức là thái độ chống đối mạc khãi) Giai đoạn thứ nhất lièn hệ chặt chẽ với Tin Lành giáo Vì thê chứng tôi chi trình bày những sự kiện trong giai đoạn này và triển khái sự bành trướng nôì tiếp của Tin Lành giáo.

' Niềm tin vào mạc khải trong thời kỳ phục hưng đã mở đầu cho một biến cố vĩ đại trong lịch sử Cơ Đốc giáo : sự phát sinh và lan tràn của Tin Lành giáo

2 Từ khởi thủy cho tới giai đoạn này, lịch sử Cơ-Đốc gỉáo đã chứng kiến một

số những chủ trương giáo thuyết mới, rồi cuộc ly khai của Cơ Đốc giáo Hy Lạp Đông phương là những biến cố đã làm tan vỡ sự hợp nhất trong giáo hội

Nhưng kể từ năm 1517 hay đúng hơn trở về trước nữa từ năm 1450, sự bành trướng của những cộng đồng dân chủ quốc gia đã làm giảm uy tín của quyền bính giáo hoàng Rồi

từ đó những lạm dụng của giới quí tộc trong việc chiếm đoạt hay mua chuộc những tước vị giáo phẩm, trong cuộc sống suy đồi vô luân, ưong khi quần chúng tín đá lại ưa thích lối sống vị lợi, tranh chấp và m ê tín Hoàn cảnh ấy dã khiến những người có chtìt thiện chí muốn chấn hưng giáo hội để tìm thấy một cuộc sống tốt đẹp và có ý nghĩa hơn

Phong ưào quốc gia phát khởi tại Ý cổ võ một cuộc ưở về vđi kho tàng tình thần cổ điển Kho tàng này là chính tinh thần nhân bản - hoàn toàn nhân bẳn - không dựa trên nền tảng tư tưởng Cơ Đốíc giáo Người ta muôn đi vào thê giới của đa thần, của tương đối, của suy tư trí thức để duyệt lại mọi quan điểm theo ánh sáng duy nhân bẳn của lý trí khoa học, của bản ngã và của cá tính

Cuộc phục huhg này là một phong ưào th ế tục do chính những nhà quí tộc thành thị chủ xướng trên cãn bản tư tưởng “ ngoại giáo duy nhân bán” Thê rồi tính thần phục hưng

đã lan tràn vào mọi lãnh vực, từ chính trị, nghệ thuật, vãn chương cho tđi khoa học, tôn giáo Những tác phẩm điêu khắc có đề tài Cơ Đốc giáo của Raphael, Michel Ange lại tràn đầy tính thần phục hưng với những đường nét điêu khắc thể hiện quan niệm nghệ thuật của nền văn minh Hy Lạp cổ điển I

Khuynh hưđng phán đoán chủ quan và tự do đã đi sang lãnh vực thần học và đời sống đạo đức của tín đồ làm cho người ta muốn giải thlch giáo điều theo một nội dung duy nhân bẳn thuần lý Đấy là trường hợp của R ein (1433-1499), Erasme (1466-1436) và của Jean Collet trong việc giải thích Kinh thánh

Trang 27

Trước phong trào phục hưng nhân bân này, có lẽ Tây ban Nha là quốc gia duy nhất bảo thủ những lcS sống cổ truyền cứa mình, trong khi tại các địa phương khác, sự phân ly tôn giáo ngày càng có triệu chứng rô rệt hơn, nhất là khi con người đã phải chịu đựhg biết bao tai lọa và đau khổ do bệnh tật và thủy thổ gây ra

3 T ất cẳ những yếu tố trên đây liên hệ tới khuỳnh hướng quốc gia, tđỉ những suy đồi trong xã hội Cơ Đốc giáo, tđi phong trào phục hưng nhân bẳn ngoại giáo, đã là nhũng nguyên nhân sâu xa dẫn đến cuộc cải cách tôn giáo làm phát sinh Tin Lành giáo Nhưng nguyên nhân phức tạp não đã bao quát hết mọi lãnh vực sinh hoạt và đã phân tán th ế giđi Cơ Đốc giáo

Từ nay Cơ Đốc giáo, ngoài những hình thức tín ngưỡng đã có từ lâu, sẽ mang thêm một bộ m ặt mới :Tin Lành giáo Nay trong lòng th ế giới Cơ Đốc giáo, cững với sự trưởng thành cứa hình thức Cơ Đốc giáo “Thiên Chtía giáo”, Tin Lành giáo tồn tại trường kỳ như một thực tại sống động vằ phong phtí Trẵi qua các th ế kỷ, Thiên Chứa giáo và Tin Lành giáo, với các tín ngưỡng Cơ Đác giáo khác, sẽ là những thực tại biện chứng luôn luôn ẳnh hưỗng lẫn nhau

Trong ý hướng dẫn nhập cứa đề tằi, chứng tôi sẽ chỉ nhấn mạnh vào việc phân tích nguyên lai vầ sự bành trướng của Tin Lành giáo, cho dầu Thiên Chứa giáo và các giáo hộỉ

Cơ Đốc giáo khác vẫn tiếp tục củng cố niềm tin cứa mình

4 Muốn hiểu được đứng tẩm mức cuộc câi cách Tin Lành, thiết tưởng nên phân tích vấn đề toàn diện, nên tìm hiểu những dị biệt trong nội dung niềm tin bằng tâm hồn vô

vị lợi và tôn trọng sự thật, bằng tình yêu và sự thận trong khôn ngoan Ở đây chúng tôi không muốn và cững không có thẩm quyền phê bình Tin Lành giáo là sai hay đứng theo những tiêu chuẩn chinh xác và khách quan bao hàm trong sự hình thành lịch sử Cơ Đốc giáo Nhưng chứng tôi muốn nói cừng ông Cl.M Hofbauer rằng “phong trào cẳi cách đẩ có

vì người Đức đẵ và vẫn còn cần trỏ nên đạo đức hơn", và vđi Hồng Y Newman rằng “Tin Lành giáo đa phát triển và tồn tại thì phẵi chứa đựng một hay nhiều chân lý và Tin Lành giáo phầi làm chứng cho những chân lý đ ó "(1)

Vậy thì nếu Tin Lành giáo xuất hiện làm m ấ t tính chất hợp nhất Cơ Đốc giáo, thì Tin Lành giáo vẫn biểu dương thiện ch! của nhữhg tín đồ chân thành muốn sống xứhg đáng tinh thần chính thống của Cơ Đốc giáo

B Martin Luther vâ những Nhà Cdỉ Cdch Tin Lành đầu tiên.

(l> J Lortz, Sđd,tr 220.

Trang 28

Lịch sử Tin Lành giáo liên kết chặt chế vđi cuộc đời của những lãnh tụ cải cách đầu

tiên như Luther, Calvin, Zwingli

1 M Luther (1483-1546) sinh trưỗng tại Eisleben tại Đức (Phổ) Năm 1495, Martin theo học tại M agdebourg rồỉ sau đó tại Erfurt (1501-1505) Chính tại đây Martin

chịu ẳnh hưởng tỉnh thần thuần lý nhân bân Khi đậu xong bằng tiến sĩ triết học nãm 1505,

Martin xin tình nguyện gia nhập tu hội Augustin đ ể sống cuộc đời khổ hạnh Hai nãm sau

Martin chịu chức linh mục và theo học thần khoa tạỉ Erfurt và W ittemberg Trong thờ! gian

nầy, thỉnh thoảng Martin đã cố dịp sang La Mẫ và chính ông đã được chứng kiến những

cẳnh sa đọa tạl giáo đô Cơ Đốc giáo nây

Trưđc những gương xâu đố và cùng vơi những kinh nghiệm tu đức bẳn thân, Martin

Luther tỉn rằng con người không th ể nào thống trị được bân năng nhục dục cứa mình Từ

năm 1512, sau khỉ đậu thêm bằng tiên sĩ thần học, nỗi bãn khoăn xao xuyến của Martin

càng gia tăng, nhất là khi ông nghiên cứu các Thánh thư trong Tân Ưđc, đặc biệt là các thư

gừi người La Mẵ, người Galates, người Do Thái và gứí cho Titô

Năm 1515, trong thời gian giảng vể ân xá tại W ittemberg, Luther đã chỉ trích quan

niệm về ân xá cđa Tetel Đến đầu tháng 9 năm 1517, M Luther công bố 97 luận đề chống

lại môn phái kinh viện Cuối tháng mười, M Luther lại cho công b ố 95 luận đề chống lại

quan điểm sai lầm về luyện ngục và ân xá trong Cơ Đốc giáo đương thời Nâm 1518, ông

đa giâng thuyết tại W ittemberg bênh vực cho thuyết tắt định của ý chí con người

Sau đó M Luther liền được triệu thỉnh về La Mã Nhưng rồi trong hội nghi

Ausbourg, M Luther đẵ không chịu tuân phục Hồng Y đặc sứ cứa Giáo Hoằng là Cajetan và

không chịu rút lại thái độ chỉ trích đổỉ vơi quyền bính giáo hoầng, ông bỏ Ausbourg sang

W ittemberg

Nãm 1519 ông đến Leipzig và tuyên bố phủ nhận tích cách vồ khả ngộ cứa Công

Đồng vấ của quyền bính giáo hoằng trong một số điều kiện

Nãm 1520 trong ba tác phẩm căn bẵn (À la noblesse chrétienne de la nation

allemande, de la captivité de Babylone, de la liberté du Chrétien), M Luther đẫ phác họa

những nét chính yếu của tín ngưỡng Tin Lành giáo nói về mới tương quan giữa tín đồ và

linh mục, về quyền bính giáo hoàng, quyền giẳi thích Kinh thánh, việc triệu tập công đồng

quốc gia, việc giâm thiểu các lễ lạy, việc phê bình tư bẵn, tình trạng độc thân, các nhiệm

tích Cơ Đốc giáo và quyền tự do của tín đồ

Năm 1521, Giáo Hoàng Léon X ra sắc chỉ “Exsurge, Dom ine" trục xuất M Luther

khỏi giáo hội M Luther tiếp tục phỉên dịch Tân Ước và ít lâu sau kết hôn vđi cựu nữ tu

Trang 29

Năm 1530, trong Hội nghị Ausbourg, bẵn tín điều Confessio Augustana được công

bố và Tin Lành giáo xuất hiện công khai trong các sinh hoạt Thần học gia Tin Lành Mélanchton đẵ giữ địa vị quan trọng trong việc soạn thẵo bẫn tín điều này Các biến cố chính trị dồn dập xảy ra tại Đức rất thuận lợi cho việc bành trướng Tin Lành giáo Đồng thời Hội nghị Ausbourg nãm 1555 cững đã cố gắng hòa giải cuộc tương tranh giữa tín đồ Tin Lành và tín đồ Thiên Chda giáo, nhưng không đem lại kết quầ khẴ quan nào Cho tđi nãm

1570 chừng 2/3 dân số Đức khi đó đi theo Tin Lành giáo

3 Tin Lành giáo đã nẩy sinh và hình thành mau chóng lã nhờ cá tính đặc biệt cứa M.Luther Ông là người dễ có phản ứng thái quá và chứ quan Chính sự biến đ ố nội tâm của ông đẵ bắt buộc ông phẵi tìm tòi suy nghĩ Làm th ế nào dung hòa được sự hữu hạn cda lý trí trong sự tìm hiểu tín điều với những thđc bách luân lý hổu như vô hạn của ý chí buộc con người phẳi tuân hành luật lệ cứa Thượng đế Muốn thế, phắỉ lằm cho ý chí tự nhiên của con người hợp với ý chl của Thượng đế Nếu vậy, con người không có một công ữạng gì về phía mình cẳ vằ chỉ một mình Thượng đ ế từy ý ban phát ơn cứu độ cho con người mà thôi Nếu con người cố gắng sống lương thiện thì điều đó chí chứng tỏ ơn cứu độ

đã có hiệu quẳ, chứ không phẳi con người lập được công trạng nào để đáng được cứu độ Rồi ý chí con người cững không thể tới chỗ được công chính hóa, vì con người đẵ phạm họng tội và bây giờ chỉ có đức tin thuần tứy mđi làm cho con người được cứu thoát Bẳn tính con người đẵ nhiễm đầy tội ác vằ hoằn toàn trở nên hư đốn Đối với con người chỉ còn một giáo hội linh thiêng Mọi quan niệm cổ truyền đều sai lạc vì chỉ C.Ó Kinh thánh là nguồn suối độc nhất của đức tin

4 Tinh thần và khuynh hướng lập luận đó của M Luther đẩ sang tđi các lân quốc Tại Thụy Sĩ, Zwingli (1484-1531) đẩ phíố hợp giáo thuyết cứa M Luther với tinh thần nhân bẵn để thiết lập chứ nghĩa duy lỷ phủ nhận sự tôn kính các ảnh tượng tôn giáo Tư tưởng cứa Zwingli chĩ có nhiều ảnh hưởng trong phạm vi quốc gỉa Phẳi đợi tđỉ Calvin (1509-15Ố4), ắnh hưỏng của Tin Lành giáo mđi truyền sang Pháp, Hà Lan, Tô Cách Lan và Anh quốc Calvin là con người khắc khổ, tiết chế Ông là người có óc tổ chức và hệ thống

Trang 30

hóa, vì “luật lộ có giá trị tuyệt đối và mọi người phẳi nghĩ như Calvin” ^ Mọi phưchig tiện

nhân loại đều không cần thiết đ ể cứu độ, chĩ nguyên niềm tin tuyệt đốì là đủ

Tại Pháp cuộc cải cách mang nhiều màu sắc chính trị Những tín đồ Tin Lành Pháp

đầu tiên (Huguenots) đã liên k ết vđi nhau thằnh một lực lượng mạnh m ẽ vâ đẩ phát động

những cuộc chiến tranh đẫm máu (1562-1598), mặc đầu từ năm 1560 các tín đồ Tin Lành

thời Catherine de Médicỉs đã được tự do hành đạo

5 Cững vào thờỉ kỳ này tại Anh quốc, vua Henri VIII (1509-1547) đẫ bắt chấp luật lệ hôn nhân của giáo hội đ ể ly dị người vợ chính thức và cưới Anne Boleyn Tiếp theo

hành động này nhà vua muốn thiết lập một Thiên Chtía giáo tự trị cho Anh quốc do chính

nhà vua điều khiển T h ế là Anh giáo được thiết lập như một quốc giáo ly biệt vđi quyền

quần nhiệm tổng quát cứa Giáo Hoàng Bên ngoài, Anh giáo có vẻ đứng riêng biệt với

phong trào cẳi cách Tin Lành, nhưng thực ra chính vì tinh thần cứa cuộc cẫi cách mà Henri

VIII đẵ hành động như trên, về sau Anh giáo đã chịu ầnh hưông khá sâu đậm cứa Tin Lành

giáo khuynh hưdng Calvin, để rồỉ đi hẳn vào đà tiến triển chung của Tin Lành giáo khởi

phát từ lẵnh thổ Đức trên đại lục châu Âu

Trước khi lan tràn sang các lục địa khác, Tin Lằnh giáo đã có nhiều dâu hiệu phân

hóa vì chính khuynh hướng tự do cứa cá nhân chứ nghĩa Trong thực tế nhiều lãnh tụ cẳi

cách đã không đồng ý vđi nhau hoàn toàn về một số vấn đề thuộc nội dung niềm tin và cách

hiểu nội dung nằy

Vì th ế chứng tôi đồng ý vđi sử gia Latourette dừng từ ngữ protestantisme để chĩ tất

cẵ nhữhg phong trào tôn giáo mà xét về phương diện lịch sử đẵ phát xuất gián tiếp hay trực

tiếp từ cuộc- cẵi cách th ế kỷ XVI ô trong Cơ Đốc giáo, nhung không bao gồm trong hệ thống

giáo hội Thiên Chứa giáo •

c Vài nét đặc sắc cửa giđo điều Tin Lành.

1 Tin Lành giáo là một tập thể cộng đồng trong lịch sử, trong giáo lý và trong

chinh cơ câu của giáo hội (hay giáo phái) Như th ế tuy thuộc nhiều tổ chức giáo hội khác

nhau, Tin Lành giáo vẫn có những đồng điểm cãn bỗn Tin Lành giáo đẩ phát triển trong sự khác biệt cững như trong sự duy nhất Trên một phương diện nào đó, Tin Lành giáo đốì lập

vđi Thiên Chứa giáo, nhất là đớỉ với nhữhg điều mà giáo hội Thiên Chtía ©iáo đã xác quyết trong Công Đồng Trente (1545-1563) và Vatican I (1870-1871) Nhung ngoài p h in chống

đối tiêu cực, Tỉn Lành giáo còn có những chủ thuyết tích cực Tin Lành giáo đẫ khởi phát từ cuộc câi cách tôn giáo thời Trung cổ tại châu Au và chinh cuộc cải cách này là biến cố cần

(,) J.Lortz Sđd, tr 230,.

® Tham khầo Kenneth Scott Latonrette, A history of the Expansion of Christianity, cuốn III, Harper and

Row, Publishers, Inc 1939, New York, USA, tr 13.

Trang 31

thiết hướng dẫn đường đi, ý nghĩa và bần chất của Tin Lành giáo Tuy nhiên cuộc cẳi cách

Trung cổ nẫy không phẳi lằ nguền gốc độc nhắt để hiểu được Tin Lành giáo, vì Tin Lành

giáo đầ hình thành và phát triển trong suốt trào lưu lịch sử cứa loài người vđi nhiều ưn điểm

cững như khuyết đ iể m (1)

2 Như vậy ch! nguyên phân tích nội dung tín điều mà cuộc cẵi cách khđỉ thâo

là người ta có thể hiểu được những điểm then chốt cứa giáo điều Tin Lành Nhung cách giẳi

thích nội dung tín điều này côn được biến chế mẵi trong hướng đi tương lai của lịch sử Tin

Lành giáo Chdng tôi sẽ trình bày nội dung cân bản cứa giáo điều Tin Lành trong tương

quan đốì chiếu vdỉ giáo điều Thiên Chtía giáo, để thấy được chiều hưđng lịch sử ciĩa Tin

Lành giáo trong những quan niệm tích cực cững như tiêu cực cứa nó song song với Thiên

Chda gỉáo

Các thần học gia cững như các sử gia Tin Lành hay Thiên Chứa giáo khi trinh bày

về giáo điều cứa Tin Lành giáo thường phân tích theo ba yếu tố cãn bẵn : Kinh Thánh, Đức

Tin và Ân Điển p )

a Đốì vđi tín đồ Tin Lành, nguồn suối cứa Đức tin Cơ Đốc giáo được biểu lộ

qua Kinh thánh Duy ch! Kỉnh thánh là có thẩm quyền tổỉ thượng chứ không phẵi là truyền

thống, Giáo hội hay quyền bính Giáo hoàng Truyền thống và Giáo hội phầi được duyệt xét

và phê phán theo ánh sáng mạc khẳi cứa Thượng đ ế trong Kinh thánh Chân lý cỗa Kinh

thánh là chân lý sống động cá biệt cho mỗi tín đồ đẵ được Thượng đ ế bằy tỏ trong khi họ

đọc Kinh thánh

U n đồ Tin Lành tin vào quyền năng tối cao cứa Thượng đế, Ngài đẵ tự mạc khẫi

linh động trong bẵn thân Yêsu Đổ là cuộc mạc khẵi đlch thực và chĩ có lời Chtía mới bâo

đẵm cho niềm tin cứa tín đồ Vì tình trạng tội lỗi, vì cần được tha thứ và vì phẵi trung thành

vđi niềm tin đích thực, tín đồ phẵi có thái độ phê bình xây dựng (xét lại truyền thông, quyền

bính Giáo Hoàng chắng hạn)

b Tin Lành giáo phử nhận mọi quyết đoán tốì hậu và tuyệt đổi cứa con người,

k ể cầ cứa Công Đồng, của Giáo Hoàng, vì tất cầ vẫn thuộc về con người Mọi định ch ế và

cách th ế thờ tự tin tưởng đều mang dấu vết khuyết điểm hữu hạn củng vđi chính bẵn tính hư

đốn của con người Không cần có nhữhg nhiệm tích như con đường mà Thượng đ ế dừng làm

phương tiện và dấu hiệu cụ thể để ban ơn cho con người

Tham kháo J.Dillenberger, Protestant Chritianity Scribners 1954, New York, ƯSA tr 302 t t

Tham khảo Nguyễn Sinh “Giáo phái và tà giáo - Vài điểm dị biệt giữa Công giáo và Tin Lành”, trong

Thánh Kinh báo sô’ 332, tháng 6 năm 1966; Nguyễn Huy Lịch, “Đức Mẹ vốỉ anh em Tin Lành", trong

Trao Đổi sô’ 19-20 tháng 5-6 năm 1966.

Trang 32

Lức đầu chính Luther vẫn nhận một số nhiệm tích theo quan niệm Thiên Chtía giáo,

nhưng dần dẩn quan niệm v ề nhiệm tích Tin Lành ngày càng trỏ nên khác biệt với Thiên

Chứa giáo, về nhiệm tích Thánh Thể, trong khi Thiên Chứa giáo coi đó là cuộc hy sinh tái

dỉẽn với sự hiện diện bỗn th ể của Yêsu thì Tin Lằnh giáo cho đẩy chỉ là một kỷ niệm không

hơn không kém về một hành động yêu thương mà Yêsu đẵ làm Vđi Calvin, quan niệm về

nhiệm tích ciìa Tin Lằnh trỏ nên quá xa với Thiên Chtía giáo

Các giám mục và linh mục không có quyền thi hành nhiệm tích vì mọi tín đồ đều

mang sấn linh mục tính và trực tiếp giao thương vđi Thượng đ ế mà không cần qua một

trung gỉan nằo câ (giáo phẩm hay tổ chức giáo hội) Chính linh mục tính linh thiêng này đẫ

đủ để tạo lập một giáo hội của những tín đồ Cơ Đốc giáo Đối với Luther, giáo hội chinh lằ

những người được lựa chọn đ ể lãnh nhận ân điển cứu độ Mỗi quốc gia thành lập một giáo

hội riêng cho tín đồ Trinh nữ Mari không được tôn kính như một vị thánh, nhung được coi

như một tín đồ điển hình trong giáo h ộ i(1)

c Thượng đ ế càng toàn năng toàn thiện oàng chứhg tỏ sự hư đốn của con người M ột khi con người đẵ khiếm khuyết hư đốn thì con người không thể lập được công

ữạng gì hay lấm được việc thiện nào đ ể đáng được hưởng ơn cứu độ như quan niệm Thiên

Chứa giáo Việc thiện mà tín đồ làm chĩ là hậu quẳ, là dấu hiệu cứa người được cứu độ và

giẳi thoát khỏi tội lõi Vì th ế con người chỉ tiếp xđc vđi Thượng đ ế bằng niềm tin tuyệt đốì

vào Ngài Chi những kẻ tin vào Thượng đ ế mới được hưdng ơn cứu thoát khỏi tội lỗi và hư

đốh.

Niềm tin tuyệt đốỉ vào Thượng đ ế bao hàm sự chấp nhận uy quyền tốl cao cứa Ngằi

và đồng thời cững bao hàm thái độ chống đổì mọi hình thức Thượng đ ế hóa những cái hữu

hạn trong lịch sử con người Niềm tin đó củng thứ nhận thân phận nghèo hèn của con người

Chính thái độ này là điều kiện tất yếu đ ể Thượng đ ế ban ơn cứu độ cho con người Một số

giáo phái Tin Lành còn đi xa hơn cho rằng Thượng đ ế muốn tiền định ban ơn cho ai tiìy ý

ngài và chỉ những ai nhận ân điển cửa ngài mới được cứu thoát Chính giá trị cứu độ của ân

điển càng nới lên tính cách siêu việt cứa quyền năng Thượng đ ế trên tất cẳ tôn giáo, giáo

hội, Kinh thánh vằ giáo điều

Tin Lầnh giáo phủ nhận cẳ một hệ thống tổ chức và định ch ế lâu đời trong Thiên

Chda giáo Nếu Thiên Chtía giáo nhìn nhận cố gắng và tự do cứa con người trong sự đáp lại

và cộng tác vơi ân điển thì Tin Lành giáo phủ nnhận hoàn toàn vai trò cộng tác của ý chí tự

do con người vào ân điển Thượng đế

Khơi đầu cuộc cẳi cách chĩ nhằm sửa đổi những lạm dụng, cánh tân nhữhg cách th ế

sống đạo và hành đạo sai lạc Nhưng Tin Lành giáo đẵ đẩy cuộc cầỉ cách đi xa hơn nữa là

Tham khảo J.A Mackãy“The great religions of the modern world" (Protestantism), Princeton

University Press, Ed Jnrji, 1964, USA, tr ? 337rt J.Dillenberger, Sdd, tr 302 t t

Trang 33

A T h ế kỷ XVII.

T h ế kỷ XVII vẫn lâ th ế kỷ của Tin Lành giáo chính thống tại Au châu, mặc dầu có

nhiều giáo phái mới tiếp tục xuất hiện, Phong trào Quiếtisme do Philippe Spener (1635-

1705) phát động tại Đức quốc sẽ làn tràn xuống các nhóm dân M oraves nhờ Amos Come (1592-1670), Daniel Jatlonski (1660-1741) và Nicolas Von Zinzendorf (1700-1760) Tại Anh quốc các khuynh hướng Pủritanisme, Presbytérianisme vã những tín đồ độc lập đã bắt đầu xuất hiện Sau ch ế độ Cromwell vằo nãm 1662, nhiều người Puritains đẵ bô giáo hội Anh giáo và thành lập hai giáo phái khác là giáo hộỉ Presbytérienne và Congrégationaliste Ctíng tại Anh quốc phong ừào Quakerisme bành trướng vđi nỗ lực của Georges Fox (1624- 1691) đề cao kinh nghiệm thần bi cứa tín đồ

Tạỉ Bắc Mỹ, cừng với cuộc dl dân của các chứng tộc Anglo-Saxons sang đây vì lý

do kinh tế, an ninh, chính trị và cầ tôn giáo, Tin Lành giáo vào thời kỳ-nằy mang nhiều màu sắc Anh giáo hơn câ Sau này cững chính tại đây, Tin Lành giáo sẽ phân hóa thành nhiều giáo phái khác và ngày càng trỏ nên phức tạp

Tham khảo G.Távard,"Le protestantlsme", Col Je sàis - Je crols, Llb.A.Fayard, 1961, Paris, France,

tr 55 tt

Trang 34

Cuộc Đại Phục Hưng ỗ Bắc Mỹ cổ ý nghĩa đặc biệt vì nổ ânh hưởng sâu đậm không

những trong các giáo hội không phụng vụ như Congrểgationalìsme, Presbytérianisme,

M éthodisme và Baptisme mằ còn lan tràn ồ ạt vào các giáo phái k ể trên bẩt k ể tính chất dị biệt trong mỗi giáo hội

Tuy nhiên phong trào này ctíng đa có những hậu quẵ lố bịch tại hại và đáng tiếc nhiều khi thái quá như chinh Jonathan Edwards cững cồng nhận và sau này Ronald Knox và Gaustad cũng lưu ý tđi

c Thử phân loại cđc giđo phdi Tin tành.

Trong khi sự bành trướng của Tin Lành giáo đẩ hỗ trợ cho tinh thần tự do cá nhân chứ nghĩa thì từ cuổì th ế kỷ XVIII phong trào truyền giáo cứa Tin Lằnh được khơi động hoặc chung trong nhiều giáo hội hay trong từng giáo hội Nhưng trưđc khi phân tích về nỗ lực truyền giáo Tin Lành, chting tôi muốn trinh bày qua về sự phân loại các khuynh hưđng

vầ giáo phái Tin Lânh khác nhau

Vấh đề này quá phức tạp và vì th ế nguời ta khó thể đề nghị một cái nhìn khách quan bao quát M à sử gia hay thần học gia tùy theo khuynh hướng vằ tiêu chuẩn khác nhau sẽ phân loại các giáo phái Tin Lành khác nhau Tuy nhiên vẫn có một quan niệm chung cứa các giáo phái Tin lành là tất cẳ đều tin rằng giáo phái cứa minh luôn luôn trung thânh vđi tôn ch! chinh thống của phong trào câi cách Tin Lành lầ tlm về nguồn gốc đích thực cứa đạo chứa đựng trong Kinh thánh

Theo sử gia J.R.Mackay, Tin Lành giáo có thể được chia lâm hai nhánh quan trọng : Tin Lằnh giáo cổ đỉển và Tin Lành giáo cấp tiếh Theo ông (1), Tin Lằnh giáo cổ điển gồm các giáo hội theo khuynh hướng Luther tại Đức, bán đẳo Scandinavỉe và Hoa Kỳ Nhánh này cững bao gồm các giáo hội cổ khuynh hướng Calvin tại Pháp, Thụy Sĩ, Anh, Hoa Kỳ và các gỉáo hội Presbytérienne, Congrégationaliste, Baptiste và Épiscopalienne Sau h ế t Tin

Tham kháo J.A Mackay, Sđd tr 338tt

Trang 35

và M odernism

Trong thực tế* th ế gỉ đi Tin Lành giáo vđi khoẳng 300 giáo phái khác nhau, nhất lằ tại Hoa Kỳ hiện nay, sế trd nên quá phứt tạp cho bất cứ một cố gắng phân loại nào Nhung Tin Lành giáo vẫn luồn luôn là một thực tại sống động giữa các khối tôn giáo khác

D Phong írào truyền giđo Tin Lành.

Phông trào truyền giáo Tin Lânh tuy được thức đẩy từ các th ế kỷ XVII, XVIII qua các trào lưu đạo đức như Piétisme, Moraviardsme, Đại Phục Hưng và phong trào của

W esley, nhưng cho tới khoáng năm 1789-1815 mđỉ được tổ chức chu đáo tại Anh quốc, Hoa

Kỳ, Đức quốc, Hâ Lan và Đan Mạch Anh quốc đẵ đi tiên phong trong các nỗ lực truyền giáo Tin L à n h (1)

1 TỔ chức truyền giáo đầu tiên cứa Tin Lành giáo lằ Baptist Missionary

Society do William Carey (1761-1834) thiết lập tại Anh quốc w Carey sinh tại Paulers

Pury, Northampton tại Trung nguyên Anh quốc Ông làm nghề đóng giầy, nhưng là một tín

đồ đạo đức, say m ê đọc Kỉnh thánh và thường đến nhóm hội tại nhà thờ Ông cững say m ê giâng thuyết, đọc sách du lịch, địa lý và có óc mạo hiểm Chính nhũng đức tính đó đẫ khiến ông trỏ nên nhà truyền g á o lừng danh cứa Tin Lành giáo Ông đẵ viết cuốn “ An inquiry into the obligations of the Christians for the conversion of the heathens” để cỗ vổ cho phong ừào truyền giáò

Tháng 5-1792 ông đẵ tổ chức Northampton Baptist Association tại Nottingham Đến tháng 10-1792, tại Kettering, ông lại thiết lập Particular Baptist Society for propagating

Gospel Ông dự định sang Tahiti truyền giáo, nhưng theo sự chỉ dẫn lầm lẫn trong một tác phẩm thám hiểm của John Thomas, ông đã sang Ah Độ thay vì đến Tahiti như đẵ dự liệu

(1793) ô n g cững là nhà truyền giáo đầu tiên người Anglo-Saxon tại Anh quổc và Hoa Kỳ

Ông kêu gợi các giáo phái khác thiết lập thêm nhiều hội trụyền giáo như London

Missionary Society (1795), British and Foreign Bible Society (1804).

2 Trong suốt th ế kỷ XIX vâ tiền bán th ế kỷ XX, Tin Lành giáo đã bành trướng rất mạnh về diện tích đất đai cững như về số lượng tín đồ tại khắp nơi nhắt là tại Bắc Mỹ

K.S.Latouretite, Sđd cuốn VII, tr 5-39.

Trang 36

Trong hầu hết các vâng này, Tin Lằnh giáo được phát triển lầ nhờ cố gắng truyền giáo

trong các th ế kỷ trước Nhưng từ th ế kỷ XIX, Tin Lành giáo được chuyển sang lãnh thổ các

dân tộc chậm tiến Sự bành trướng này liên hệ chặt chẽ vđi phong trào phát kiến địa lý, vđi

hoạt động thương mại và việc chinh hpục thuộc địa của các quốc gia Âu châu và Bắc Mỹ

Nhiều trào lưu mới đẵ hỗ trợ cho cồng việc truyền giáo

Các kiến thức mđi m ẻ của con n g ư d về th ế gi đi vật lý, về khoa học nổi chụng;

những phát minh mđi, những cắi thiện về điều kiện sinh hoạt cho con người, phương pháp

khoa học và tất cẵ những biến chuyển trong cơ cấu đời sống Tất cẵ những yếu tố đó làm

thằnh cuộc cách mạng toàn diện Thêm vào đó, ý thức hệ dân chủ và cá nhân chủ nghĩa

trong th ế giới không cộng sân; nhtthg luống tư tưởng tri thức gặp gỡ nhau đẵ làm thay đổi

đdỉ sống quốc tế; sự bành trướng của phong ữào quốc gỉa, tình trạng hòa bình tương đ á , sự

thoầi mái lạc quan trong nếp sống tiến bộ; sự lan trân ẵnh hưởng Tây phương dưới hình thức

ngoại giao buồn bán, sự biến thái cứa các nền văn minh địa phương khi tiếp xtíc với nền

văn minh Tây phương Chính các yếu tố đó đẵ tạo nên một nền vẫn minh cổ màu sắc Tây

phương được phổ biến, nhất là số người nớỉ được Anh ngỢ tăng gla

3 Trong hoằn cânh và điểu kiện thuận l d đó, Tin Lành giáo đẫ được truyền

bá Riêng tại Pháp và tại Hoa Kỳ, cùng vđi trào lưu truyền giáo chung trong th ế gi đi Tin

Lằnh giáo, những biến cố lịch sử của phong trào thuộc địa đẫ thric đẩy các cố gắng truyền

giáo cửa giới Tin Lành Pháp và Hoa Kỳ tại V iệt Nam Tin Lành giáo sẽ vào Việt nam như

một vết dầu loang bất chấp mọi khó khan trong cuộc tiếp xúc v d các dữ kiện chinh trị xã

hội, v d truyền thống vãn hóa và tôn g iá o cứa địa phương

Trang 37

CHƯƠNGV

LƯỢC SỬ TIN LÀNH GIÁO TẠI VIỆT NAM

Sau khi vượt qua nhiều trỏ ngại, Hội Liên Hiệp Truyền giáo Cơ Đốc đẩ thực sự bắt đầu truyền giáo cho Việt Nam tữ năm 1915(1) Trưđc đó gần một phần tư th ế kỷ, nhiều tín

đồ tin lành băn khoăn lo lắng vì Tin Lành giáo vẫn chưa được đem vào phần đắt này Thực

ra ngay từ th ế kỷ XVII, người ta đẵ thấy có tín đồ tin lành ngoại quốc tại V iệt Nam Như họ

đẵ đến sau các phái đoàn truyền giáo Thiên Chtía giáo

Từ đầu th ế kỷ XVI, vùng duyên hâi v iệ t Nam đã được các nhà du thám quốc tịch Tây Ban Nha hay các quốc tịch khác tại Au châu khám phá hay đến thăm viếng Và trước nữa từ th ế kỷ XIII, Nicolas Matteo, Marco Polo trên đường từ Trung Hoa về nước đẩ có dịp ghé qua duyên hẳi Việt Nam Có thể từ th ế kỷ thứ VII, những tín đồ theo khuynh hướng Nestorianisme và ỏ th ế kỷ XII, một nhân vật thần thoại danh tiếng là linh mục Jean đă tđi phần đất n à y (ỉ)

I Thiên Chứa giáo vào Vỉệt Nam.

Nói đến Tin Lãnh giáo Việt Nam, thiết tưỏng không nên bỗ qua lịch sử tiên khởi cứa các phái đoàn truyền giáo Thiên Chtía giáo tại địa phương này

Thiên Chứa giáo đấ bành trướng mạnh m ẽ ầnh hưởng của họ tại Việt Nam nhở những hoạt động lâu dài của các nhà truyền giáo, nhất là của linh mục Alexandre de Rhodes, thuộc nhiều tu hội và quốc tịch tại Au châu từ th ế kỹ XVI và XVII, và cững nhờ lồng tin trung kiên của tín đồ Hàng trăm ngằn người đẵ chết vì tín ngưỡng của họ ữong nhiều thời kỳ bách hại suốt gần hai th ế kỷ Hằng ngàn người đã lẩn trốn vào miền rừng thiêng nước độc, ntii non hiểm trô gần biên giới Ai Lao

Vào th ế kỷ XVII tại Việt Nam đẵ có tđl 50.000 tín đồ Sang th ế kỷ XVIII, số lượng tín đồ vẫn không gia tăng bao nhiêu, v ề sau sự có mặt ctia ngườỉ Pháp đã gitíp cho các hoạt động truyền giáo được phát triển nhiều hơn kể cẵ trong thời gian gần đây, một phần vì nội

<,) Tức là Hội “The Christian and Missionary Alliance" (viết tắt là Hội C.M.A) Giđi Tin Lành trong “Hội Thánh Tin Lành Việt Nam " thường phiên dịch là Hội Truyền giáo Cơ Đốc Phước Am Liên Hiệp, hay gọi tắt là Hội Liên Hi$p;

® Tham khắo J Bois Sđd, tr 12-18.

Trang 38

dung các hòa ước ám chỉ bâo vệ sự tợ do truyền đạo và hành đạo của Thiên Chứa giáo tại Vỉệt Nam.

Dưới ch ế độ Pháp thuộc, vì hoàn toàn được tự do, Thiên Chúa giáo đã bành trướng nhanh chóng về nhiều phương diện nhắt là xã hội vã giáo dục Nhưhg ch! rất lâu về sau các nhà truyền giáo ngoại quốc mđl bổ nhiệm các nhân vật tín đồ địa phương vào những chức

vụ cao câp trong giáo phẩm, mặc dầu một số nhằ truyền giáo đầu tiên đã yêu cầu bổ nhiệm những viên chức địa phương thật sđm

Hiện nay số tín đồ Thiên Chda giáo V iệt Nam trong cẵ hai miền Nam và Bắc gồm chứng hai triệu Họ tập trung đông đẳo tại phía Bắc sông Hồng, một miền đẫ do các nhà truyền giáo thuộc tu hội Đa Minh chi tỉnh Tây Ban Nha đẳm trách tữ th ế kỷ XVII (tu hội nằy hiện trở thành một tỉnh hội Việt Nam) Cuộc di dân từ miến Bắc vằo miền Nam năm 1954-1955 (đa số dân tị nạn là tín đồ Thiên Chtía giáo) đẩ làm thay đổi sự phân phốỉ dân số tín đồ trong cẵ hai m iền Nam Bắc Ngay giữa th ế kỷ XVI, các nhà truyền giáo tu hội Đa Minh chi tĩnh M anille đẵ đến miền Nam Nam phần hiện nay, nhưng các cuộc chiến liên tiếp đã làm tê liệt cố gắng cứa họ Năm 1614, các nhà trúyền giáo thuộc tu hội Yêsu (dòng Tên) khi bị trục xuất tại Nhật Bẳn đã sang truyền giáo tại miền duyên hải Trung Hoa và Việt Nam Họ liên tục hoạt động tại đây cho tới năm 1660

Trong số các tu sĩ tu hội Yêsu, linh mục Alexandre de Rhodes, người gốc Avignon,

sinh trưởng từ một dòng tộc qtíi phái Tây Ban Nha, là đáng chtí ý hơn câ Ông đến truyền

giáo tại V iệt Nam nãm 1624, ồng đã góp công thay th ế hình thức chữ Nôm cứa tiếng Việt bằng các mẫu tự La ngữ Ông đã góp phần sáng chế và cung cắp một số khí cụ hoạt động có giá trị trường cửu cho các nhà truyền giáo mà người ta khó tìm thấy một nỗ lực tương tự nào

đã thành công tại miền Đông Nam Á này Nhờ sáng kiến của ông mà các nhà truyền giáo Pháp sau này sẽ giữ một địa vị quan trọng tại Việt Nam Vđi kiến thức thâm thúy về vẽn chương, khoa học, và nhờ thông thạo V iệt ngữ, ồng đã chinh phục được nhiều người thuộc

đủ thầnh phần trong xã hội k ể cẵ gi đi tri thức và các nhân vật trong triều đình cũng như các tăng sĩ Phật giáo Ông đẵ thực hiện nhiều cuộc hành trình truyền giáo tại khắp Nam Bắc Trung và săn sóc thật chu đáo các giáo đoẫn mà chính ông đã thiết lập Trong hai nẽm ông

đẵ qui tụ được 1600 tân tông và xây cắt một giáo đường trong vùng k ế cận triều đình Trưđc biết bao chống đối, ông vẫn dừng những phương pháp thlch ứng mềm dẻo nhưhg hiệu nghiệm để truyền bá niêm tin của ông Ông đã liên liếp vận động cho công cuộc truyền giáo cho V iệt Nam bằng cách xỉn thêm cán bộ truyền giáo và thiết lập một hàng giáo phẩm địa phương Đến khoẵng cuối th ế kỷ XVIII tại khắp Đông Dương có chừng trên 100.000 tín

đồ Thiên Chtía g iá o (1)

So sánh vđi con SỐ50.000 tín đồ tại Việt Nam d trên (t 35) G Bois đẩ cho rằng hầu hết con số nằy tập trung tại lẵnh thổ Nam phần hiện nay Tham khảo G Bois, Sđd, tr 12tt

Trang 39

v ề sau Alexandre de Rhodes phâi rời bỏ Việt Nam cOng vơi tu hội của ông Từ lức

đó lịch sử Thiên Chứa giáo bưđủ vào một giai đoạn mờ tốỉ trong suốt hậu bán th ế kỷ XVII

và một phần th ế kỷ XVIII Tu hội Phan-xi-cô là một tổ chức độc nhất đã chính thức được

Giáo Hoàng cho phép truyền giáo tại V iệt Nam Họ đẵ làm việc thầm lén vì nhữhg cuộc bách hại và nhđhg rfâ loạn chính trị thường xuyên xẵy ra Tuy nhiên các tu hội khác từ Bồ Đào Nha, Tây Ban Nha và Ý Đại Lợi cững đến truyền giáo Những tu hội này đã không

luồn luôn đồng ý vđi nhau trong k ế hoạch truyền giáo chung.

Thiên Chứa giáo lấy lại đà phát triển khi vua Gia Long lên ngôi tại H uế và hoàn thành cuộc thống nhất xứ sỏ Trong thời gian này Giám mục Bá Đa Lộc là nhân vật sáng chói hơn cả Ông kêu gọi các sĩ quan, viên chức dân sự và các kỹ thuật gia Pháp giúp đỡ Gia Long Sau đó một hòa ước liên minh đẵ được ký kết giữa Việt Nam và Pháp vào nãm 1787

Nhưng các cuộc bách hại Thiên Chúa giáo lại phát khởi mạnh m ẽ dưới các triều vua

k ế vị Gia Long, vì các vị vua nằy chống lại tư tưởng và ẳnh hưởng Tây phương Hành động như thế, các vua V iệt Nam đẵ tạo cơ hội thụận lợi cho cuộc xâm lãng của người Pháp tại

V iệt Nam

Trong nỗ lực truyền bá Thiên Chda giáo, các nhằ truyền giáo chứng tỏ sự hy sinh, nhẫn nại và can đâm Nhiều công trình xẵ hội giáo dục và văn hóa đã được thực hiện Tuy nhiên vẫn có nhiều khuyết điểm trong thái độ có vẻ độc đoán, bẳo thừ, và hay xen lấn quá nhiều một cách tệ hại vào lãnh vực chính trị trần thế

Củng vđi việc thiết lập hàng giáo phẩm địa phương và thái độ thích ứng đốì vđi tục

lệ thờ cứng tổ tiên, Thiên Chứa giáo sẽ có thể dễ phát triển hơn

Giữa hai th ế chiến, Thiên Chứa giáo đã thực hiện nhiều chương trình thiên về giáo dục học đường Nhiều linh mục v iệ t Nam có khá nãng đẩ điều khiển những cơ sỏ vẫn hóa giáo dục như các trường học, các chủng viện và các tổ chức sinh hoạt sinh viên

Chính các hoạt động và kinh nghiệm quá khứ của các phái bộ truyền giáo Thiên Chứa giáo sẽ gidp ích rất nhiều cho chương trình truyền giáo sau này của Tin Lành giáo, mặc dầu xét về một phương diện nào đó, sự hiện diện cứa Thiên Chứa giáo tại Việt Nam là một trong nhơhg trở ngại cho sự bành trướng của Tin Lành giáo II

II Cấc giaỉ đoạn lịch sử Tỉn Lềnh giáo tại Việt Nam.

Lịch sử Tin Lành giáo v iệ t Nam bắt đầu khi có những tin đồ Tin Lành đầu tiên tđi Việt Nam Tin Lành giáo Việt Nam liên kết chặt chẽ với phong trao truyền giáo Tin lành

Trang 40

trên khắp th ế giới nhất là tại Hoa Kỹ và Pháp Tin Lành giáo Việt Nam cũng gắn liền vđi những biến c ố x ẩ hội Việt Nam trong suôt quá trình phát triển cứa nó.

Mặc dầu Tin Lành giáo mđỉ được thiết lập tại V iệt Nam, người ta vẫn có thể chia lịch sừ cứa tôn giáo này thành nhiều giai đoạn theo các tiêu chuẫn về niên biểu, về các biến

cố cMnh trị, xã hội hay tôn giáo quan trọng Cỉin cứ vào đó, người ta có thể chia lịch sử Tỉn Lành giáo thằnh nhữhg giai đoạn như sau : (1)

Thời kỳ sơ k h ở i: bắt đầu vđi sự có m ặt cửa tín đồ Tin Lành đầu liên tại Việt Nam

cho tđí nfim mà Hội Liện Hiệp thực sự hoạt động quỉ mô tại đây Thời kỳ này có tính cách thâm đồ chuẩn bị và chưa có tổ chức

Thời kỳ thứ h a i : k ể từ nãm 1915 Lịch sử Tin Lành giáo Việt Nam được đánh dâu

vđi hai biến cố chính yếu : Hội Liên Hiệp thiết lập cơ sỏ truyền giáo đầu tiên tại Tourane (Đà Nấng) và sự biện diện của phái bộ nghiên cứu Tin Lành Pháp tại Hã Nội Thời kỳ này châm dứt khi phái bộ Tin Lành Pháp tan rẫ (1925)

Thời kỳ thít ba : k ể từ nãm 1925 Nhiều biến cố quan trọng : Hội Tin Lành Đông

Pháp được thành lập, sự xuất hiện cứa Hội Cơ Đốc Phục Lâm An Tức Nhựt, qui ch ế hiệp hội tôn giáo được ban hành ngày 16-1-1939 vâ công cuộc truyền giáo cho Thượng dân

Thời kỳ thứ t ư : mô đầu từ năm 1939 và kết thtíc vào nam 1954 Chiến cuộc đẫ làm

cho việc truyền giáo trở nên khó khăn

Thời kỳ cuối cùng : kéo dài từ cuộc thất trận cứa Pháp ỏ Điện Biên Phử tới nay

Nhiều phái đoân truyền giáo củng như xã hội Tin Lành đến V iệt Nam và tổ chức hoạt động qui mô hơn

III Thời kỳ sơ khởi (từ đầu tđl nấm 1915).

A Những dâu hiệu hiện diện đẩu tiên.

Mục sư Jacques Pannier, quân trị chi hội Tin Lành Pháp tại Hà Nội từ nãm 1902 đến năm 1905, đẽ công phu nghiên cứu cđc tài liệu trong Thư viện cứa thành phố này và đa tìm thấy dâu vết chứhg tỗ sự hiện diện cửa một số tín đồ Tin Lành quốc tịch Pháp tđr V iệt Nam

từ th ế kỷ XVII Nhưng họ là nhữhg thương gia chứ không phâi nhà truyền giáo Nhiều tín

đồ sinh quán tại Picardie (Pháp) đẵ sang Hòa Lan và phục vụ cho công ty thương mại Đông

Ân với tư cách thương gia hay quân nhân M ột thương gia tên là Charles Hartsỉngh đa thiết

(t) Tham khảo cách cỂđầ các thời kỳ lịch sứ Tin Lành giáo Việt Nam cda ông G Bois trong Sđd trang mở đầu.

Ngày đăng: 11/02/2019, 09:11

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w