LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình do chính tôi t hực hiện với đề tài: “Giải pháp tăng cường huy động và sử dụng vốn tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn Thành phố T
Trang 1h t t p : / / www l r c - tn u e d u v n /
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
DƯƠNG ĐÌNH HIẾU
GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HUY ĐỘNG VÀ
SỬ DỤNG VỐN TẠI CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN
TỈNH THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2014
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
DƯƠNG ĐÌNH HIẾU
GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HUY ĐỘNG VÀ
SỬ DỤNG VỐN TẠI CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN
TỈNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS THỊNH VĂN VINH
THÁI NGUYÊN - 2014
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình do chính tôi t hực hiện với đề tài:
“Giải pháp tăng cường huy động và sử dụng vốn tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn Thành phố Thái Nguyên tỉnh Thái Nguyên” dưới sự hướng
dẫn khoa học của PGS.TS Thịnh Văn Vinh Các số liệu do bản thân tôi điều
tra thu thập, Kết quả nghiên cứu này chưa được công bố trong những công trìnhđược nghiên cứu từ trước
Tôi xin chịu trách nhiệm về công trình nghiên cứu của mình
Thái Nguyên, ngày 05 tháng 12 năm 2014
Tác giả luận văn
Dương Đình Hiếu
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong khuôn khổ đề tài với nội dung còn hạn chế, thời gian nghiên cứu cóhạn, hơn nữa đây lại là một vấn đề phức tạp nên trong quá trình thực hiện luận vănnày tôi khó tránh khỏi những điều thiếu sót Vậy kính mong nhận được sự quan tâmgóp ý, bổ sung của các thầy cô giáo và các bạn đồng nghiệp để luận văn này đượcđầy đủ hơn và có giá trị thực tiễn
Xin chân thành gửi lời cảm ơn tới các thầy cô giáo Trường Đại Học Kinh tế
và QTKD Thái Nguyên, đã giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và đã tạo điều kiệnthuận lợi nhất để tôi hoàn thành khóa học Xin chân thành cảm ơn đến ban lãnh đạocùng các anh, chị đang công tác tại: Sở Công thương Thái Nguyên, Lao độngThương binh và Xã hội tỉnh Thái Nguyên, Chi cục thuế tỉnh Thái Nguyên, BHXH
TP Thái Nguyên, Chi cục thống kê tỉnh Thái Nguyên, Hội doanh nghiệp vừa và nhỏtỉnh Thái Nguyên đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này
Tôi xin gửi lời cảm ơn sự hướng dẫn trực tiếp và tận tình của thầy giáo
PGS.TS Thịnh Văn Vinh cùng với sự tới giúp đỡ của các thầy cô giáo Trường Đại
Học Kinh tế và QTKD Thái Nguyên, đã tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thànhluận văn này
Thái Nguyên, ngày 05 tháng 12 năm 2014
Tác giả luận văn
Dương Đình Hiếu
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ VÀ CÁC TỪ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC BẢNG viii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ ix
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Ý nghĩa khoa học và đóng góp mới của đề tài
2 5 Bố cục của luận văn 3
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HUY ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG VỐN TRONG DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ 4
1.1 Cơ sở lý luận về doanh nghiệp, doanh nghiệp vừa và nhỏ
4 1.1.1 Khái niệm về doanh nghiệp và các loại hình doanh nghiệp 4
1.1.2 Khái niệm và tiêu chí xác định DNVVN 5
1.1.3 Đặc điểm và vai trò của doanh nghiệp vừa và nhỏ trong phát triển kinh tế - xã hội 8
1.2 Các hình thức huy động sử dụng nguồn vốn trong nền kinh tế thị trường 11
1.2.1 Khái quát về vốn kinh doanh 11
1.2.2 Cơ sở hình thành nguồn vốn kinh doanh 12
1.2.3 Vai trò của vốn kinh doanh trong nền kinh tế thị trường 13
1.2.4 Các hình thức huy động vốn cho DNVVN trong nền kinh tế thị trường
14 1.2.5 Vai trò của nguồn vốn trong nước với phát triển kinh tế và ý nghĩa của vấn đề huy động vốn 16
Trang 641.2.6 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn trong các DN 18
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến huy động và sử dụng vốn trong DNVVN 201.3.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến huy động vốn kinh doanh của DNVVN 20
1.3.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của DN 23
Trang 71.3.3 Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp
25
1.4 Kinh nghiệm về nâng cao hiệu quả huy động và sử dụng vốn cho DNVVN của một số nước trên thế giới và bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam 26
1.4.1 Kinh nghiệm trong huy động và sử dụng vốn trong phát triển các DNVVN của các nước trên thế giới 26
1.4.2 Bài học kinh nghiệm trong huy động và sử dụng vốn trong phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam 33
Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 36
2.1 Các câu hỏi nghiên cứu 36
2.2 Phương pháp nghiên cứu 36
2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin 36
2.2.2 Lựa chọn địa điểm và thời gian nghiên cứu 37
2.2.3 Phương pháp xử lý số liệu 37
2.2.4 Phương pháp phân tích thông tin 38
2.2.5 Phương pháp so sánh và phân tích hệ thống 39
2.3 Các chỉ tiêu lựa chọn cho phân tích và đánh giá 39
2.3.1 Số lượng doanh nghiệp 39
2.3.2 Nguồn vốn của DN 39
2.3.3 Tổng giá trị sản xuất trên địa bàn 40
2.3.4 Các chỉ tiêu về kết quả kinh tế xã hội 40
2.3.5 Phân tích các chỉ tiêu về hiệu suất và hiệu quả sử dụng nguồn vốn DNVVN 40
Chương 3 THỰC TRẠNG VỀ HUY ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG VỐN TRONG DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN
42 3.1 Đặc điểm chung về điều kiện tự nhiên và tình hình kinh tế xã hội thành phố Thái Nguyên 42
3.1.1 Đặc điểm chung về điều kiện tự nhiên của thành phố Thái Nguyên 42
3.1.2 Đặc điểm và tình hình kinh tế xã hội thành phố Thái Nguyên 48
3.1.3 Đánh giá chung về đặc điểm địa bàn nghiên cứu 58
Trang 863.2 Thực trạng phát triển của doanh nghiệp vừa và nhỏ tại thành phố Thái Nguyên
giai đoạn 2011 - 2013 60
Trang 93.3.4 Những yếu tố ảnh hưởng đến huy động và sử dụng vốn trong các
DNVVN tại thành phố Thái Nguyên 863.3.5 Những nguyên nhân tồn tại trong quá trình huy động và sử dụng vốn tại
các DNVVN trên địa bàn thành phố Thái Nguyên 88
Chương 4 GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HUY ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG VỐN
TẠI CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN
90
4.1 Quan điểm định hướng mục tiêu về huy động và sử dụng vốn trong các
DNVVN tại thành phố Thái Nguyên 904.1.1 Quan điểm chung về huy động và sử dụng vốn tại các DNVVN trên địa
bàn thành phố Thái Nguyên 904.1.2 Định hướng và mục tiêu trong huy động và sử dụng vốn tại các DNVVN
tại thành phố Thái Nguyên 914.2 Một số giải pháp tăng cường huy động và sử dụng vốn trong các DNVVN
tại thành phố Thái Nguyên 924.2.1 Các căn cứ để đề xuất giải pháp 924.2.2 Các giải pháp của cơ quan quản lý nhằm nâng cao khả năng huy động và sử
dựng vốn cho DNVVN tại thành phố Thái Nguyên 94
Trang 1084.2.3 Giải pháp tăng khả năng tự huy động và sử dụng vốn kinh doanh đối với
DNVVN tại thành phố Thái nguyên 974.2.4 Một số giải pháp hỗ trợ khác nhằm tăng cường hiệu quả huy động sử
dụng nguồn vốn kinh doanh cho DNVVN tại thành phố Thái Nguyên 102
Trang 114.3 Những kiến nghị về công tác huy động và sử dụng vốn trong các doanh nghiệp
vừa và nhỏ tại thành phố Thái Nguyên
Trang 12DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ VÀ CÁC TỪ VIẾT TẮT
BHXH : Bảo hiểm xã hội
BQ : Bình quân
CP : Cổ phần
CNH-HĐH : Công nghiệp hóa hiện đại hóa
CN-TTCN : Công nghiệp tiểu thủ công nghiệp
CTCP : Công ty cổ phần
CTTC : Cho thuê tài chính
DN : Doanh nghiệp
DNNN : Doanh nghiệp nhà nước
DNVVN : Doanh nghiệp vừa và nhỏ
DNTN : Doanh nghiệp tư nhân
LN/DT : Lợi nhuận trên doanh thu
LN/VKD : Lợi nhuận trên vốn kinh doanh
NHNN : Ngân hàng Nhà nước
NHTM : Ngân hàng thương mại
NHTM CP : Ngân hàng thương mại cổ phần
NHTM NN : Ngân hàng thương mại nhà nước
Trang 13XHCN : Xã hội chủ nghĩa
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Phân loại DNVVN của một số quốc gia trên thế giới 7
Bảng 1.2 Phân loại DNVVN tại Việt Nam 8
Bảng 1.3 Tiêu chuẩn DNVVN của Nhật Bản 28
Bảng 1.4 Tiêu chuẩn về DNVVN theo giá trị tổng tài sản 30
Bảng 3.1 Thực trạng sử dụng đất TP thái nguyên 45
Bảng 3.2 Dân số và nhân khẩu của thành phố Thái Nguyên năm 2011 - 2013
50 Bảng 3.3 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu KT - XH 2011-2013 54
Bảng 3.4 Giá trị sản xuất công nghiệp thành phố Thái Nguyên 2011 - 2013 56
Bảng 3.5 Số lượng DNVVN thành phố Thái Nguyên năm 2013 62
Bảng 3.6 Sự phát triển các DNVVN thành phố Thái Nguyên năm 2011 - 2013
64 Bảng 3.7 Mục đích vay vốn các doanh nghiệp vừa và nhỏ năm 2003 68
Bảng 3.8 Tỷ trọng cho vay DNVVN của một số ngân hàng tại TPTN năm 2013 69
Bảng 3.9 Thống kê huy động vốn các DNVVN thành phố Thái Nguyên năm 2013 73
Bảng 3.10 Các chỉ tiêu tài chính doanh nghiệp vừa và nhỏ năm 2013 79
Bảng 3.11 Đặc điểm doanh nghiệp vừa và nhỏ 81
Bảng 3.12 Chỉ tiêu tài chính điều tra DNVVN năm 2013 84
Trang 14DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1 Cơ cấu và thực trạng sử dụng đất tại Thành phố Thái Nguyên
2013 45
Biểu đồ 3.2 Giá trị SXCN thành phố Thái Nguyên 2011 - 2013 57
Biểu đồ 3.3 Sự phát triển DNVVN TP Thái Nguyên năm 2011-2013 65
Biểu đồ 3.4 Tỷ trọng vốn vay phân theo khu vực kinh tế cấp I năm 2013 74
Biểu đồ 3.5 Tỷ trọng vốn vay phân theo loại hình DN năm 2013 74
Biểu đồ 3.6 Cơ cấu vay vốn theo loại hình doanh nghiệp năm 2013 83
Trang 15MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong cộng đồng doanh nghiệp Việt Nam thì DNVVN là loại hình doanhnghiệp chiếm đa số và chủ yếu trong nền kinh tế Theo đó, loại hình DN này đóngvai trò quan trọng nhất là tạo việc làm, tăng thu nhập cho người lao động, giúp huyđộng các nguồn lực xã hội cho đầu tư phát triển và xóa đói giảm nghèo Nhưngtrong những năm gần đây do ảnh hưởng của các cuộc khủng hoảng và suy thoái kinh
tế khu vực và trên thế giới đã ảnh hưởng trực tiếp đến nền kinh tế Việt Nam và ảnhhưởng mạnh đến những DNVVN
Các DNVVN nói chung và DNVVN tại TP Thái Nguyên nói riêng luôn gặpphải thách thức hơn các DN quy mô lớn về việc trả lời bài toán làm thế nào để cóthể đáp ứng nhu cầu nguồn vốn Trong quá trình phát triển các DNVVN cũng bộc
lộ nhiều khiếm khuyết và yếu kém như: Vốn cho SXKD còn thiếu, tiềm lực kinh tếcòn nhỏ bé, sức đầu tư hạn chế, quy mô đầu tư còn nhỏ lẻ hoạt động manh mún, khốilượng sản phẩm sản xuất và năng suất còn thấp dẫn đến khả năng cạnh tranh kém.Cùng với đó là những biến động về giá cả, lãi suất cho vay cùng những chính sáchchi tiêu, chính sách tiền tệ thắt chặt của chính phủ, khủng hoảng tài chính tiền tệtrong những năm gần đây đã làm cho việc huy động vốn cho đầu tư phát triển củacác DNVVN ngày càng có nhiều khó khăn Đứng trước những khó khăn đó để cóthể tồn tại và phát triển các DNVVN đã tập trung giải quyết vấn đề về vốn cho đầu
tư và phát triển SXKD
Nhận thấy tầm quan trọng đó tôi đã lựa chọn đề tài: “Giải pháp tăng cường
huy động và sử dụng vốn tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn thành phố Thái Nguyên tỉnh Thái Nguyên” để thực hiện khóa luận tốt nghiệp của mình.
Giải quyết tốt vấn đề huy động và sử dụng vốn cho DNVVN có thể tăngcường phát triển cho các DNVVN, tạo công ăn việc làm cho số lượng lớn lao độngtrong tỉnh cũng như lao động nhập cư, tăng thu nhập cho người lao động, đóng gópvào tăng trưởng và phát triển kinh tế từ đó tăng nguồn thu cho Ngân sách nhà nướccủa TP Thái Nguyên cũng như tỉnh Thái Nguyên Đồng thời tháo gỡ được vướng
Trang 16mắc về vốn sẽ tạo điều kiện ổn định và thúc đẩy hoạt động SXKD cho các DNVVN
từ đó tạo sự ổn định cho nền kinh tế
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở nghiên cứu, phân tích, đánh giá tình hình huy động và sử dụngvốn trong các DNVVN tại TP Thái Nguyên đề xuất một số giải pháp nhằm nângcao hiệu quả huy động và sử dụng vốn cho DNVVN tại TP Thái Nguyên
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Tất cả các DNVVN được định nghĩa theo luật phápcủa Việt Nam và những đối tượng khác có liên quan tới quá trình hoạt động SXKDcủa các DNVVN
- Phạm vi không gian: Thực hiện thu thập số liệu tại thành phố Thái Nguyêntỉnh Thái Nguyên
4 Ý nghĩa khoa học và đóng góp mới của đề tài
4.1 Ý nghĩa khoa học
Trang 174.2 Đóng góp mới
Đã có những nghiên cứu về DNVVN tại Thái Nguyên, tuy nhiên các đề tàinghiên cứu trong những năm trước đây chưa nghiên cứu về vấn đề huy động và sửdụng vốn trong DNVVN, do đó thông qua việc phân tích về huy động và sử dụngvốn cho DNVVN tại TP Thái Nguyên nhằm đề xuất được những giải pháp phù hợptrong công tác huy động và sử dụng vốn cho các DNVVN tại TP Thái Nguyên, Từ
đó có giá trị tham khảo trong quản lý và các nghiên cứu tương tự, làm cơ sở khoahọc trong công tác quản lý cũng như áp dụng vào thực tiễn tại các đơn vị
5 Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm có 4 chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận chung về huy động và sử dụng vốn trong doanhnghiệp vừa và nhỏ
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng về huy động và sử dụng vốn trong doanh nghiệp vừa
và nhỏ tại thành phố Thái Nguyên
Chương 4: Giải pháp tăng cường huy động và sử dụng vốn trong các doanhnghiệp vừa và nhỏ tại thành phố Thái Nguyên
Trang 18Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HUY ĐỘNG
VÀ SỬ DỤNG VỐN TRONG DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ
1.1 Cơ sở lý luận về doanh nghiệp, doanh nghiệp vừa và nhỏ
1.1.1 Khái niệm về doanh nghiệp và các loại hình doanh nghiệp
Theo Luật DN năm 2005: “DN là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, cótrụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luậtnhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh”
Theo quy định của pháp luật DN hiện hành, có những loại hình tổ chức kinhdoanh sau: DN tư nhân, công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổphần, và nhóm công ty Các loại hình DN: Theo Luật DN 2005 có 4 loại hình DN:
- DN tư nhân: Là DN do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng
toàn bộ số tài sản của mình về mọi hoạt động của DN
- Công ty hợp danh: Là DN trong đó phải có ít nhất 2 thành viên là đồng sở
hữu chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung (gọi là thành viênhợp danh), ngoài các thành viên hợp danh còn có thể là có thành viên góp vốn;Thành viên hợp danh phải là cá nhân có trình độ chuyên môn và uy tín nghề nghiệp,chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty; Thànhviên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi sốvốn đã góp vào công ty Loại hình công ty hợp danh có lợi thế hơn doanh nghiệp tưnhân về khả năng huy động vốn do có thể có nhiều thanh viên tham gia góp vốn kinhdoanh
- Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH): Là loại công ty do các thành viên
góp vốn để thành lập và họ chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn trên phần vốn đã đóng gópvào công ty Công ty TNHH gồm Công ty TNHH một thành viên và Công tyTNHH hai thành viên trở lên
- Công ty cổ phần: Là DN trong đó: Vốn điều lệ được chia thành nhiều
phần bằng nhau gọi là cổ phần; Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân, số lượng cổđông tối thiểu là ba và không hạn chế số lượng tối đa; Cổ đông chỉ chịu tráchnhiệm về nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của DN trong phạm vi số vốn đã gópvào DN; Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho ngườikhác theo quy định của pháp luật So với các loại hình DN khác, công ty cổ phần
có lợi thế về các hình thức huy động vốn Ngoài các hình thức huy động vốn nhưcác DN khác, công ty cổ phần là loại DN duy nhất được cấp phép huy động vốnthông qua phát hành chứng khoán để thu hút vốn đầu tư cho hoạt động kinh doanh
Trang 19DN có vốn đầu tư nước ngoài, theo Khoản 6 Điều 3 của Luật Đầu tư, là DN donhà đầu tư nước ngoài thành lập để thực hiện hoạt động đầu tư tại Việt Nam hoặc là
DN Việt Nam do nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần, sáp nhập, mua lại Tuy nhiên,
tổ chức kinh tế 100% vốn của nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế liên doanhgiữa các nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài thành lập DN có vốn đầu tưnước ngoài phải theo một trong ba loại hình như công ty trách nhiệm hữu hạn, công
ty cổ phần, công ty hợp danh theo quy định của Luật doanh nghiệp 2005
1.1.2 Khái niệm và tiêu chí xác định DNVVN
1.1.2.1 Khái niệm DNVVN
Quá trình phát triển của mỗi quốc gia phụ thuộc rất nhiều vào sự phát triểncủa các DN Các loại hình DN trong nền kinh tế thị trường lại rất đa dạng và phongphú Tùy theo từng cách tiếp cận khác nhau mà người ta có thể chia DN thành cácloại khác nhau, trong đó nếu dựa theo quy mô có thể chia DN thành DN lớn và DNvừa và nhỏ (DNVVN) Đối với các nước đang phát triển, như Việt Nam hiện nay,DNVVN chiếm tỷ trọng rất lớn và có vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh
tế của đất nước Tuy nhiên, để thực hiện quá trình quản lý nhà nước đối với các DNnày, mỗi quốc gia nhất thiết phải xác định được khái niệm DNVVN
Khái niệm về DNVVN phải dựa trước tiên vào quy mô của DN Thực tếtrên thế giới, các nước có quan niệm rất khác nhau về DNVVN, nguyên nhân cơbản dẫn đến sự khác nhau này là do tiêu chí dùng để phân loại quy mô DN khácnhau, có thể là tiêu chí về số nhân công, vốn đăng kí, doanh thu Tuy nhiên tronghàng loạt các tiêu chí phân loại đó có hai tiêu chí được sử dụng ở phần lớn các nước
là quy mô vốn và số lượng lao động Theo đó, cách hiểu chung nhất, DNVVN là
DN có quy mô vốn và số lượng lao động nhỏ hay vừa phải Nhưng nhỏ ở mức độnhư nào thì tùy thuộc vào sự quy định cụ thể của mỗi nước, trong từng thời kỳ đểphù hợp với sự phát triển kinh tế xã hội của quốc gia đó
Theo Bộ kế hoạch và Đầu tư Việt Nam: “DNVVN là cơ sở kinh doanh đượcthành lập theo quy định của pháp luật có quy mô về vốn hoặc số lao động phù hợpvới quy định của Chính phủ”
Theo khái niệm này thì một DNVVN ở Việt Nam là một cơ sở kinh doanh,
có thể là một DN (thành lập và đăng ký theo Luật DN), có thể là một hợp tác xã(thành lập và đăng ký theo Luật hợp tác xã) hay cá nhân, nhóm SXKD (thành lập vàđăng ký kinh doanh theo Nghị định Chính phủ), có thể thuộc mọi lĩnh vực, mọi
Trang 20thành phần kinh tế trong cả nước Tuy nhiên, quy mô về vốn hoặc số lao động củacác DNVVN phải theo quy định của Nghị định 56/2009/NĐ-CP
1.1.2.2 Tiêu chí xác định và phân loại DNVVN
Tiêu chí xác định và phân loại DNVVN có ý nghĩa rất lớn, nhằm xác địnhđúng đối tượng cho các chương trình phát triển kinh tế, xã hội, các chính sách hỗtrợ của nhà nước Nếu phạm vi hỗ trợ quá lớn sẽ không đủ sức bao quát và tác dụng
sẽ bị giảm Nếu phạm vi đối tượng hỗ trợ quá hẹp thì sẽ không có ý nghĩa và ít cótác dụng trong nền kinh tế
Trên thế giới, các tiêu chí để phân loại DN có hai nhóm: tiêu chí định tính vàtiêu chí định lượng
* Nhóm tiêu chí định tính: dựa trên những đặc trưng cơ bản của các DN nhưkhông có vị thế độc quyền, chuyên môn hóa thấp, số đầu mối quản lý ít, mức độphức tạp của quản lý thấp… Các tiêu chí này có ưu thế là phản ánh đúng bản chấtcủa vấn đề nhưng thường khó xác định trên thực tế Do đó, nhóm tiêu chí định tínhthường dùng làm cơ sở tham khảo, kiểm chứng mà ít được sử dụng để phân loại trongthực tế
* Nhóm tiêu chí định lượng: bao gồm các tiêu chí như số lượng lao động, giátrị tài sản hay vốn, doanh thu, lợi nhuận Trong đó:
- Số lao động có thể là lao động trung bình trong danh sách, lao động thườngxuyên, lao động thực tế
- Tài sản hoặc vốn có thể dung là tổng tài sản (hay vốn), cố định, giá trị tàisản còn lại
- Doanh thu, lợi nhuận có thể là tổng doanh thu, lợi nhuận trong một năm,tổng giá trị gia tăng trong một năm
Trong điều kiện thực tế của mỗi quốc gia có những quan niệm khác nhau
và lựa chọn tiêu thức không hoàn toàn giống nhau, tuy vậy để thuận tiện cho việc
so sánh DN giữa các quốc gia thì tiêu thức số lượng lao động được sử dụngthường xuyên, bởi yếu tố lao động không chịu nhiều ảnh hưởng của sự khác biệ tgiữa các quốc gia về mức thu nhập cũng như những thay đổi trong giá trị đồngtiền nội địa hiện hành qua từng thời kỳ Nhưng nếu theo tiêu thức này thì nhấtthiết phải phân chia theo từng nhóm ngành, lĩnh vực SXKD vì ngành nghề, lĩnhvực kinh doanh khác nhau có nhu cầu về lượng lao động hoàn toàn khác nhau
Ngoài tiêu thức lao động, tiêu thức khác là tổng vốn đầu tư cũng được nhiềunước sử dụng Thông thường đơn vị đo lường đồng tiền nội địa thường quy đổi raloại tiền thông dụng trong giao dịch như đô la Mỹ để khắc phục hạn chế trong việc
so sánh quốc tế
Trang 217Phân loại DN chỉ mang tính chất tương đối, phụ thuộc vào nhiều yếu tố,phân loại đảm bảo phù hợp với trình độ phát triển, điều kiện và mục đích phân loại
Trang 22- Đối với ngành sản xuất
- Đối với ngành thương mại
- Đối với ngành dịch vụ
1-300 1-100 1-100
6 New
Zealand
Vừa và nhỏ < 50 Không quy định Không quy định
7 Hàn quốc - Ngành chế tạo, khai thác,
xây dựng + DN vừa + DN nhỏ
- Ngành thương mại + DN vừa
+ DN nhỏ
20-300
<20 6-20
Không quy định Không quy định
< NT$ 40 triệu
B NHÓM CÁC NƯỚC ĐANG PHÁT TRIỂN
quy định < Baht 200 triệu Không quy định
2 Malaysia - Đối với ngành sản xuất 0-150 Không quy định RM 0-25 triệu
Không quy định
quy định < US$ 1 triệu < US$ 5 triệu
5 Brunei Vừa và nhỏ 1-100 Không quy định Không quy định
C NHÓM CÁC NƯỚC KINH TẾ ĐANG CHUYỂN ĐỔI
Trang 23Tiêu chí nguồn vốn là tiêu chí được ưu tiên, cụ thể như sau (Bảng 1.2):
Bảng 1.2 Phân loại DNVVN tại Việt Nam Quy mô
Khu vực
Doanh nghiệp siêu nhỏ
Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp vừa
Số lao động
Tổng nguồn vốn
Số lao động
Tổng nguồn vốn
Số lao động
I Nông, lâm nghiệp
và thủy sản
10 người trở xuống
20 tỷ đồngtrở xuống
từ trên 10 người đến
200 người
từ trên 20 tỷđồng đến
100 tỷ đồng
từ trên 200 người đến
300 người
II Công nghiệp và
xây dựng
10 người trở xuống
20 tỷ đồngtrở xuống
từ trên 10 người đến
200 người
từ trên 20 tỷđồng đến
100 tỷ đồng
từ trên 200 người đến
300 ngườiIII Thương mại và
dịch vụ
10 người trở xuống
10 tỷ đồngtrở xuống
từ trên 10 người đến
50 người
từ trên 10 tỷđồng đến 50
tỷ đồng
từ trên 50 người đến
xã hội của từng quốc gia, vùng lãnh thổ và nền kinh tế
1.1.3 Đặc điểm và vai trò của doanh nghiệp vừa và nhỏ trong phát triển kinh tế - xã hội
1.1.3.1 Đặc điểm của doanh nghiệp vừa và nhỏ
Nghiên cứu những đặc điểm chung của DNVVN để biết được thế mạnh vàhạn chế nhằm có những tác động phù hợp, để hỗ trợ, thúc đẩy sự phát triển của DN
Trang 2410cũng là điều thiết thực nhằm phát triển nền kinh tế đất nước nói chung CácDNVVN có một số đặc điểm chung cơ bản là thế mạnh như sau:
Trang 25- DNVVN dễ khởi sự: Hầu hết các DNVVN chỉ cần một lượng vốn ít, số lao
động không nhiều, diện tích mặt bằng nhỏ với các điều kiện làm việc đơn giản để cóthể bắt đầu kinh doanh ngay sau khi có ý tưởng kinh doanh Loại hình DN này gầnnhư không đòi hỏi một lượng đầu tư lớn ngay trong giai đoạn đầu
Do tốc độ vòng quy vốn nhanh nên DNVVN có thể huy động vốn từ nhiềunguồn không chính thức khác nhau như bạn bè, người thân để nhanh chóng biến ýtưởng kinh doanh thành hiện thực
- Về tính chất hoạt động kinh doanh: DNVVN thường tập trung nhiều ở khu
vực chế biến và dịch vụ, tức là gần với người tiêu dùng hơn và sử dụng không nhiềulao động
Chính nhờ tính chất hoạt động kinh doanh này mà các DN vừa và nhỏ có lợithế về tính linh hoạt (khả năng thay đổi mặt hàng, chuyển hướng kinh doanh thậmchí cả địa điểm kinh doanh được coi là mặt mạnh của các DN vừa và nhỏ) Trên góc
độ thương mại, nhờ tính năng động này làm các DNVVN dễ dàng tìm kiếm được thịtrường nhỏ và gia nhập những thị trường này khi thấy việc kinh doanh có thể thuđược nhiều lợi nhuận hoặc rút khỏi các thị trường này khi các công việc kinh doanhtrở nên khó khăn và kém hiệu quả Điều này đặc biệt quan trọng đối với nền kinh tếđang chuyển đổi hoặc các nền kinh tế đang phát triển như Việt Nam hiện nay
- Có lợi thế trong việc duy trì và phát triển các ngành nghề truyền thống: So
với các DN lớn thì DNVVN có lợi thế hơn trong việc khai thác, duy trì và phát triểncác ngành nghề truyền thống Với đặc điểm các DN sản xuất, kinh doanh ngànhnghề truyền thống thường phát triển xuất phát từ các hộ gia đình, do vậy xuất phátđiểm đều là những DN nhỏ Tuy nhiên, có nhiều DNVVN của Việt Nam và thế giới
đã từng bước trưởng thành và lớn mạnh khi khai thác và sử dụng có hiệu quả nhữngnguồn lực đầu vào như lao động, tài nguyên hay vốn tại chỗ của địa phương
- DNVVN có lợi thế về sử dụng lao động: Quan hệ lao động trong các
DNVVN thường có tính chất thân thiện, gần gũi hơn so với các DN lớn Do đóngười lao động thường dễ dàng được quan tâm, động viên, khuyến khích hơn trongcông việc Đặc biệt là mối quan hệ gần gũi, thân thiện đó rất phù hợp với văn hóacủa người Châu Á nói chung và người Việt Nam nói riêng
Bên cạnh những thế mạnh được nêu ra thì các DNVVN còn có các hạn chếnhất định như:
- Thiếu nguồn lực vật chất: Nhìn chung các DNVVN bị hạn chế bởi nguồn
vốn, tài nguyên, đất đai và công nghệ Sự hữu hạn về nguồn lực này là do tôn chỉ vànguồn gốc hình thành DN Mặt khác còn do sự hạn hẹp trong các quan hệ với thị
Trang 26trường tài chính - tiền tệ (ngân hàng, chính phủ, cũng như sự ủng hộ của đông đảocông chúng), quá trình tự tích luỹ thường đóng vai trò quyết định của từng DNVVN.Chính vì vậy, nhiều DNVVN bị phụ thuộc rất vào các DN lớn trong quá trình pháttriển như về thương hiệu hàng hóa, thị trường, công nghệ, tài chính…
- Thiếu sự quản lý điều hành chuyên nghiệp: Xuất phát từ nguồn gốc hình
thành, tính chất, quy mô các quản trị gia DNVVN thường nắm bắt, bao quát vàquán xuyến hầu hết các mặt của hoạt động kinh doanh Thông thường họ được coi
là nhà quản trị DN hơn là nhà quản lý chuyên sâu Có rất nhiều những nhà quản lý
DN không được đào tạo mà họ chỉ là người có vốn và từ đó mở DN và trực tiếpquản lý điều hành DN mà mình thành lập ra Chính vì vậy mà nhiều kỹ năng,nghiệp vụ quản lý trong các DNVVN còn rất thấp so với yêu cầu và sự phát triểnngày càng nhanh của thị trường, của khoa học và công nghệ cũng như mối quan hệkinh tế quốc tế…
- Tính phụ thuộc, hay bị động và chịu nhiều rủi ro trong kinh doanh: Chính
do những đặc trưng trên nên các DNVVN thường không đóng vai trò “dẫn dắt” hay
“đánh thức” thị trường mà vai trò này thường nằm ở các DN lớn Mặt khác, khi gặpphải khó khăn, DNVVN khó có thể khắc phục được một cách nhanh chóng, đa sốrơi vào tình trạng bị phá sản Có những DN bị phá sản chỉ sau một thời gian hoạtđộng rất ngắn, nói cách khác các DNVVN có “tuổi thọ” trung bình thấp Theo kếtquả nghiên cứu thực nghiệm của nhiều nhà nghiên cứu trên thế giới thì các DNVVN
có tỉ lệ phá sản và thất bại cao trong năm hoạt động thứ tư
1.1.3.2 Vai trò của doanh nghiệp vừa và nhỏ trong phát triển kinh tế - xã hội
DNVVN có vị trí rất quan trọng trong nền kinh tế mỗi nước, kể cả các nước
có trình độ phát triển cao Trong xu thế hội nhập và toàn cầu hoá như hiện nay thìcác nước đều chú ý hỗ trợ các DNVVN nhằm huy động tối đa các nguồn lực và hỗtrợ cho công nghiệp lớn, tăng sức cạnh tranh của sản phẩm Quá trình công nghiệphóa - hiện đại hóa ở Việt Nam được tiến hành với xuất phát điểm chủ yếu là sảnxuất nhỏ thì việc phát triển DNVVN được coi là chủ trương có tính chiến lược và có
vị trí hết sức quan trọng
Ở nước ta, các DNVVN có ở tất cả các loại hình kinh tế, và ngày càng đóngvai trò quan trọng đối với phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Vai trò được thểhiện qua một số yếu tố sau:
Thứ nhất, các DNVVN chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số DN, đóng góp khối
lượng lớn sản phẩm cho nền kinh tế, vào sự tăng trưởng và phát triển kinh tế của ViệtNam
Trang 27Thứ hai, góp phần giải phóng sức lao động, thu hút mọi nguồn lực vào giải
quyết việc làm, tăng thu nhập cho người lao động
Thứ ba, các DNVVN cùng với các DN có quy mô lớn có sự bổ sung hỗ trợ
lẫn nhau, tạo ra một nền kinh tế thị trường đích thực, có hiệu quả, đảm bảo cho nềnkinh tế tăng trưởng và phát triển mạnh mẽ, bền vững
Thứ tư, DNVVN cũng là nơi phát triển ngành nghề truyền thống của đất
nước, khai thác những tiềm năng rất phong phú trong dân cư đồng thời góp phầngìn giữ giá trị văn hóa truyền thống của dân tộc
Thứ năm, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, vai trò này của các DNVVN
có ý nghĩa đặc biệt quan trọng với khu vực nông thôn
Ngoài ra, DNVVN có vai trò trong việc gieo mầm cho các tài năng kinhdoanh Số lượng DNVVN ngày càng nhiều, số lượng các nhà quản lý ngày càng tănglên Sự phát triển của DNVVN có tác dụng đào tạo các nhà quản lý, các nhà kinhdoanh qua thực tế
1.2 Các hình thức huy động sử dụng nguồn vốn trong nền kinh tế thị trường
1.2.1 Khái quát về vốn kinh doanh
Vốn là tiền đề của hoạt động kinh doanh trong nền kinh tế hàng hóa - tiền
tệ Trước khi bước vào hoạt động kinh doanh nhất thiết DN phải có một lượng vốnkinh doanh nhất định Vốn kinh doanh của DN được quan niệm như là khối lượnggiá trị được tạo lập và đưa vào kinh doanh nhằm mục đích sinh lợi Vốn tài sản kinhdoanh là những phương tiện, tài sản, các yếu tố vật chất mà một DN phải có để tiếnhành các hoạt động kinh doanh của mình
Vốn tài sản vừa là nhân tố đầu vào, vừa ảnh hưởng đến kết quả phân phối thunhập đầu ra của DN Chính trong quá trình đó, vốn tài sản là một nhân tố không thểthiếu được trong quá trình hoạt động kinh doanh Vốn tài sản sau khi được đầu tư mộtthời gian thì phải được thu về để tiếp ứng cho chu kỳ kinh doanh tiếp theo Thực chấtvốn tài sản kinh doanh là một quỹ tiền tệ đặc biệt có hai đặc trưng cơ bản:
Thứ nhất, vốn tài sản kinh doanh là lượng tiền (giá trị) cần thiết để mua sắm
những yếu tố cần thiết cho hoạt động kinh doanh Điều này có nghĩa là trước khiđược Nhà nước cấp giấy phép hoạt động kinh doanh, các chủ đầu tư phải tích tụ
và tập trung một lượng vốn tài sản kinh doanh tối thiểu ít nhất bằng vốn pháp định
mà Nhà nước quy định cho mỗi lĩnh vực kinh doanh
Thứ hai, vốn tài sản không thể mất đi mà phải được bảo toàn, bổ sung và
phát triển; đây chính là điều kiện cần thiết để các DN thực hiện quá trình tái sản
Trang 28xuất giản đơn cũng như quá trình tái sản xuất mở rộng
Xét theo công dụng và đặc điểm luân chuyển giá trị, vốn tài sản kinh doanhcủa một DN bao gồm:
- Vốn tài sản cố định: là sự biểu hiện bằng tiền về toàn bộ tài sản cố định(TSCĐ) phục vụ cho hoạt động kinh doanh của DN
- Vốn tài sản lưu động: là biểu hiện bằng tiền về toàn bộ tài sản lưu động(TSLĐ) của DN để phục vụ cho quá trình kinh doanh của DN
- Vốn tài sản đầu tư tài chính: trong nền kinh tế thị trường, ngoài lý do tìmkiếm lợi nhuận, các DN phi tài chính cần phải phân tán rủi ro, đảm bảo an toànđồng vốn đầu tư của DN
1.2.2 Cơ sở hình thành nguồn vốn kinh doanh
Nguồn vốn tài trợ cho hoạt động của DN là những nguồn lực tài chính cótrong nền kinh tế, được DN huy động, khai thác bằng nhiều phương pháp, hìnhthức, cơ chế khác nhau nhằm đảm bảo nguồn lực tài chính cho hoạt động kinhdoanh trước mắt và lâu dài Như vậy, một cấu trúc vốn an toàn ổn định, hợp lý, linhhoạt sẽ mang lại sự phát triển năng động và hiệu quả cho DN Nếu xét trên nhữngtiêu chí khác nhau sẽ có những cơ sở hình thành vốn khác nhau:
- Căn cứ thời gian tài trợ:
+ Nguồn vốn tài trợ ngắn hạn: có được từ tín dụng thương mại, các khoảnchiếm dụng về tiền lương, tiền thuế, tín dụng ngân hàng, các khoản phải trả khác…
+ Nguồn vốn dài hạn: hình thành từ tín dụng ngân hàng dài hạn, phát hànhtrái phiếu, huy động vốn góp cổ phần, liên doanh, bổ sung vốn từ lợi nhuận…
- Căn cứ vào tính chất sở hữu nguồn tài chính:
+ Nguồn vốn chủ sở hữu DN: là vốn đóng góp ban đầu của các chủ sở hữu
DN, vốn bổ sung bằng cách kết nạp thêm các thành viên mới, vốn tài trợ từ lợinhuận sau thuế
+ Nguồn vốn đi vay và chiếm dụng: khai thác từ nguồn vốn tín dụng ngânhàng, tín dụng thương mại, phát hành trái phiếu DN, các nguồn chiếm dụng khác…
- Căn cứ vào hình thức huy động vốn:
+ Nguồn huy động dưới dạng tiền
Trang 291.2.3 Vai trò của vốn kinh doanh trong nền kinh tế thị trường
Trong một quá trình đầu tư, để tạo sự tăng trưởng thì yếu tố có tính tiền đềkhông thể thiếu được đó là vốn Chính sự phát triển thế giới ngày nay đã chứngminh một cách thuyết phục: vốn là nhân tố đặc biệt quan trọng, là chìa khóa của
sự thành công về tăng trưởng và phát triển kinh tế, cụ thể:
* Đối với các đơn vị kinh tế: vốn là nhân tố tiền đề cho sự ra đời, tồn tại vàphát triển của mỗi đơn vị kinh tế Vốn được biểu hiện bằng giá trị và đại diện chomột khối lượng tài sản nhất định Giữa vốn và tiền có mối quan hệ với nhau, Muốn
có vốn thì phải có tiền, song có tiền, thậm chí là những khoản tiền lớn cũng chưa làvốn Một khối lượng tiền được gọi là vốn kinh doanh của DN khi đáp ứng các điềukiện như tiền phải được đảm bảo bằng một lượng tài sản có thật; tiền phải được tích
tụ và tập trung đủ lớn; tiền phải được vận động nhằm mục đích sinh lời Vốn vừa lànhân tố đầu vào, đồng thời là kết quả của quá trình phân phối thu nhập đầu ra củaquá trình đầu tư Chính trong quá trình đó, vốn tồn tại với tư cách là một nhân tốđộc lập không thể thiếu Vốn khi được đầu tư và sau một thời gian hoạt động phảiđược thu về để tiếp ứng cho chu kỳ kinh doanh sau
* Đối với nền kinh tế quốc dân:
- Tác động của vốn đến cân bằng kinh tế vĩ mô: trong những điều kiện cơbản nền kinh tế tăng trưởng và phát triển là đòi hỏi phải đảm bảo sự cân bằng kinh
tế vĩ mô, trong đó giữa tiết kiệm và đầu tư phải có sự cân đối để nền kinh tế vừa có
đủ vốn cho đầu tư phát triển, vừa tiêu hóa số tiền tiết kiệm một cách có hiệu quả.Vốn chính là hiện thân của sự kết hợp giữa tiết kiệm và đầu tư
- Tác động đến tốc độ tăng trưởng và phát triển kinh tế: vốn là nhân tố quyếtđịnh đối với tăng trưởng và phát triển của nền kinh tế Quan điểm này có thể chưathuyết phục vì trong quá trình đầu tư phát triển nền kinh tế cần có sự kết hợp hài hòagiữa các nhân tố nguồn lực đầu vào chứ không phải duy nhất chỉ có vốn Hơn nữa,
có vốn chưa hẳn tạo được sự tăng trưởng và phát triển kinh tế nếu không biết đầu tư
và sử dụng vốn có hiệu quả Ngược lại, nếu cho rằng vốn là nhân tố cần thiết nhưmọi nhân tố khác thì lại có sự đánh đồng và hạ thấp vai trò của vốn Thực tế chothấy nguồn lực tài nguyên thiên nhiên không còn quan trọng đối với nhiều nền kinhtế
Trang 30cơ cấu vùng và lãnh thổ Vốn chính là nhân tố đặc biệt quan trọng để khai thác cácnguồn lực tiềm năng như nhân lực, vật lực… tạo ra tổng lực đẩy mạnh sự chuyểndịch cơ cấu.
1.2.4 Các hình thức huy động vốn cho DNVVN trong nền kinh tế thị trường
Để chủ động kinh doanh theo các phương án đầu tư đã chọn, các DN phải chủđộng về nguồn vốn Do đó, việc xác định quy mô lựa chọn nguồn cung cấp vốn kinhdoanh có ý nghĩa rất quan trọng Trong nền kinh tế thị trường, một DN hoạt động chủyếu dựa vào hai nguồn vốn: nguồn vốn chủ sở hữu và nợ phải trả Tương ứng vớimỗi nguồn có những cách huy động vốn khác nhau
* Đối với nguồn vốn chủ sở hữu: DN huy động theo các phương pháp sau:
- Huy động vốn góp ban đầu của các chủ sở hữu: đây là nguồn vốn ban đầu
do các chủ sở hữu DN trực tiếp đầu tư khi thành lập DN Tuỳ theo loại hình sở hữucủa DN mà nguồn vốn này được tạo lập theo các hình thức khác nhau Cụ thể: DNNhà nước thì do ngân sách Nhà nước cấp vốn; DN sở hữu một chủ thì vốn ban đầu
là do chính chủ sở hữu đầu tư; các DN thuộc sở hữu tập thể thì vốn đầu tư ban đầuđược hình thành từ sự tham gia đóng góp của các thành viên cổ đông Để huy độngđược nguồn vốn này một cách hiệu quả, DN có thể vận động các nguồn tiết kiệmnhàn rỗi từ người thân, bạn bè… Ngoài ra, DN cần có phương án kinh doanh khảthi và hấp dẫn nhằm thu hút các thành viên góp vốn
- Huy động vốn từ lợi nhuận sau thuế: trong quá trình kinh doanh, DN có thểlàm tăng nguồn vốn chủ sở hữu bằng thình thức tái đầu tư lợi nhuận thu được.Nghĩa là lợi nhuận sẽ được đưa trở lại quá trình kinh doanh nhằm tăng thêm nguồnvốn chủ sở hữu Tuy nhiên, nguồn vốn này phụ thuộc vào quy mô lợi nhuận kiếmđược trong quá trình kinh doanh của DN Để có được nguồn vốn từ lợi nhuận sauthuế, DN sẽ không chia lợi nhuận mà tái đầu tư thành vốn kinh doanh Mặt khác,
DN có thể chia lợi nhuận dưới hình thức cổ phiếu cho cổ đông Phương pháp này vừatăng nguồn vốn kinh doanh, vừa tạo cho các thành viên góp vốn cảm giác an toàn vì
đã nhận được kết quả từ đồng vốn mình bỏ ra
- Huy động nguồn vốn bổ sung bằng cách kết nạp thêm thành viên mới: khi
Trang 31cần tăng thêm quy mô kinh doanh, các DN thuộc loại hình công ty có thể huy độngthêm vốn bằng cách kêu gọi thêm các nhà đầu tư mới Tuy nhiên, hình thức huyđộng này sẽ dẫn đến tình trạng các nhà đầu tư cũ phải phân chia quyền kiểm soát
DN và lợi ích kinh tế cho các nhà đầu tư mới
Nguồn vốn chủ sở hữu có những ưu điểm sau như: DN được chủ động trongđầu tư lâu dài mà không bị áp lực về thời gian sử dụng; tạo ra năng lực tài chínhmang lại sự an toàn, uy tín trong kinh doanh; tạo ra khả năng huy động các nguồnvốn khác
* Nợ phải trả: là số tiền DN đi chiếm dụng hoặc vay mượn làm vốn kinh
doanh, và phải cam kết thanh toán cho các chủ sở hữu đó trong một thời giannhất định Để bổ sung vốn cho kinh doanh, DN phải huy động từ các hình thức:
- Huy động từ vốn tín dụng ngân hàng: vốn vay ngân hàng là một trongnhững nguồn quan trọng để tài trợ vốn cho DN Do đặc điểm luân chuyển vốn trongquá trình kinh doanh là luôn tạo ra sự không ăn khớp về thời gian và quy mô giữanhu cầu vốn và khả năng tài trợ nên dẫn đến tình trạng thiếu hụt vốn Phần thiếu hụtnày chỉ có thể giải quyết bằng nguồn vốn vay ngân hàng Nguồn vốn tín dụng cónhững ưu điểm như: đáp ứng kịp thời nhu vầu vốn kinh doanh; lãi suất vay được hạchtoán vào chi phí kinh doanh, nên có sự chia sẻ về lợi ích kinh tế giữa các nhà đầu tư
và Nhà nước; dù tăng vốn nhưng các ngân hàng không chi phối trực tiếp sự quản lý
và điều hành kinh doanh của DN Tuy nhiên, khi sử dụng phương thức huy độngnày, DN phải có tài sản đảm bảo cho số tiền vay, nghĩa là DN phải thanh toán chongân hàng đúng hạn Do đó, số tiền vay không phải là vô hạn và quy mô vốn vayphụ thuộc vào độ tín nhiệm của người đi vay
- Huy động vốn từ tín dụng thương mại: nguồn vốn này hình thành trongquan hệ mua bán chịu giữa các DN với nhau Đây là loại hình tín dụng ngắn hạn, nóthường được thực hiện giữa các DN khi có sự tín nhiệm và thiết lập được quan hệcung ứng thường xuyên Do chu kỳ SXKD và luân chuyển vốn giữa các DN có sựtách biệt nên sẽ dẫn đến hiện tượng, trong cùng một thời điểm, một DN đang có sẵnmột lượng hàng cần bán trong khi một DN khác đang cần mua lượng hàng ấy.Trong trường hợp này, trên cơ sở quen biết, tín nhiệm nhau, họ có thể thỏa thuậnquan hệ vay mượn Như vậy, người mua dù chưa đủ tiền nhưng vẫn có được lượnghàng cần và sẽ hoàn trả cho người bán theo thời hạn thoả thuận
- Nguồn vốn của CTTC: thuê mua tài chính là một phương thức tài trợ tíndụng trung hạn hay dài hạn không thể hủy ngang Theo đó, người cho thuê cam kếtmua tài sản, thiết bị theo yêu cầu của người đi thuê hoặc người cho thuê cung cấp tàisản của họ cho người đi thuê Như vậy người cho thuê nắm giữ quyền sở hữu pháp lý,
Trang 32còn người đi thuê ngoài các lợi ích như gia tăng năng lực sản xuất, tiết kiệm thời gian
và công sức để hoàn thành thủ tục mua tài sản nếu không đi thuê tài chính… còn giảiquyết vấn đề đổi mới công nghệ Ngoài ra, phương thức này có ưu điểm như bên đithuê nhận tài sản (100% vốn vay) mà không phải thế chấp giá trị tài sản, còn bên chothuê thì hạn chế được rủi ro, đảm bảo vốn vay được sử dụng đúng mục đích, an toàn.Theo hình thức này, DN cần vốn trang bị máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển
và các động sản khác… sẽ được các công ty CTTC đáp ứng
- Nguồn vốn ưu đãi của Nhà nước: là một trong các kênh huy động vốn củaDNVVN, các nguồn vốn ưu đãi của Nhà nước hiện nay được cung cấp cho các DNthông qua các Quỹ hỗ trợ phát triển, Quỹ hỗ trợ xuất khẩu Các quỹ này là các tổchức tài chính của Nhà nước Việt Nam, được thành lập với mục đích cung cấp tíndụng ưu đãi cho các dự án vay vốn đầu tư nếu đáp ứng một số điều kiện nhất định
- Các nguồn vốn chiếm dụng hợp pháp như tiền lương, bảo hiểm xã hội, tiềnthuế chưa nộp, các khoản thanh toán khác là những nguồn vốn mà DN có thể sửdụng trong một thời gian ngắn nhằm giải quyết phần nào nhu cầu vốn trong quátrình kinh doanh Tuy nhiên, với việc chiếm dụng này, phải lưu ý đến khả năngthanh toán kịp thời các khoản nợ khi đến hạn, các quy định về pháp luật mà DNphải tuân thủ như thời hạn nộp thuế, xử phạt…
Như vậy, hoạt động trong điều kiện môi trường đã có các nguồn vốn tiềmnăng cho kinh doanh, việc lựa chọn hình thức huy động vốn, số lượng vốn huy độngtuỳ thuộc vào điều kiện cụ thể của từng DN, khả năng và hiệu quả của từng nguồnvốn cấp Mỗi hình thức huy động có những điểm mạnh, điểm yếu khác nhau nên
DN sẽ phải cân nhắc cẩn thận trước khi quyết định hình thức huy động vốn sao cho
có hiệu quả nhất trong quá trình kinh doanh
1.2.5 Vai trò của nguồn vốn trong nước với phát triển kinh tế và ý nghĩa của vấn
đề huy động vốn
(1) Vai trò của nguồn vốn trong nước với phát triển kinh tế
Chủ trương phát triển nền kinh tế hàng hóa có tính kế hoạch nhiều thànhphần, định hướng XHCN nhằm giải phóng mọi năng lực sản xuất của xã hội, khaithác và sử dụng có tiềm năng vốn của đất nước đã đặt kinh tế nước ta đến một loạtcác mâu thuẫn lớn cần giải quyết cấp bách Nguồn vốn trong dân cư còn rất bé, vốnnhàn rỗi trong dân cư không huy động được, theo kết quả điều tra mức sống gần đâycủa ủy ban nhà nước và tổng cục thống kê cho thấy số tiền của người dân được tíchlũy rất lớn và dưới nhiều hình thức
Trang 33Trước yêu cầu mới, vấn đề huy động và sử dụng vốn vẫn đang gặp nhiều khókhăn phức tạp cần khắc phục Ngân sách nhà nước luôn ở trong tình trạng căngthẳng, không thể đáp ứng đủ cho nhu cầu đầu tư phát triển Đầu tư của nhà nước bịphân tán do đáp ứng nhiều nhiệm vụ, các nguồn vốn thu từ thuế, các khoản lệ phí,dịch vụ công cộng còn nhiều thất thoát và lãng phí Số vốn huy động được thôngqua tín dụng chủ yếu là vốn vay ngắn hạn không đáp ứng được nhu cầu đầu tư pháttriển và chuyển đổi cơ cấu sản xuất Vốn đầu tư trực tiếp từ khu vực tư nhân hãycòn chiếm tỷ lệ nhỏ tập trung chủ yếu vào các lĩnh vực thương mại dịch vụ, phục vụtiêu dùng
- Đối với việc huy động vốn trong nước thì đây chính là nguồn vốn đóng vaitrò quan trọng, quyết định Trong khi đất nước nghèo nàn, khả năng tích lũy còn thấpthì tiết kiệm những phần chỉ tiêu không mang lại hiệu quả thì nó không những làquốc sách mà chúng ta cần có các giải pháp để hoàn thiện dần; Nhà nước, các DN,
hộ gia đình, các tổ chức tài chính Phải gắn tiết kiệm với tích lũy trong sự tác độngcủa các nhân tố kích thích về lợi ích kinh tế đã huy động tối đa các nguồn vốn trongnước
- Vốn đầu tư trong nước được hình thành từ các nguồn vốn trong các khuvực: Như ngân sách nhà nước, tín dụng nhà nước, DN nhà nước và các tổ chức tíndụng tư nhân
- Vốn đầu tư từ khu vực nhà nước giữ vai trò quan trọng trong việc phát triểnkinh tế nông nghiệp - nông thôn, mở mang các ngành nghề ở nông thôn phát triển,tiểu thủ công nghiệp, vận tải, dịch vụ và thương nghiệp
- Củng cố các ngân hàng thương mại và tín dụng theo hướng đảm bảo mụctiêu an toàn vốn cho gửi tiết kiệm Mở thêm các điểm gửi thuận lợi cho người gửi
và rút tiền linh hoạt khi xử lý các mức thời hạn
- Quán triệt chủ trương của Đảng nguồn vốn trong nước là quyết định cuốicùng với việc tích cực tranh thủ các nguồn vốn bên ngoài, nhân dân ta góp tiền của
và sẽ tiếp tục cung ứng tiền của để xây dựng đất nước nhanh chóng thiết lập các cơchế chính sách thích hợp đồng bộ hóa các thủ tục hành chính và các giải pháp vi mô
để lập môi trường đầu tư lành mạnh, an toàn, hiệu quả
(2) Huy động vốn trong nước với các vấn đề xã hội
Nguồn vốn đầu tư toàn xã hội ngày càng đa dạng hóa, hình thức huy độngđược huy động qua nhiều kênh như vốn ngân sách nhà nước, phát hành trái phiếucông trình Hiện nay hình thức cổ phần hóa các DN nhà nước để tái đầu tư hoặc đầu
Trang 34- Trình độ phát triển kinh tế của nước ta vẫn còn thấp, mức độ tiền tệ hóa nềnkinh tế và các quan hệ tài chính tiền tệ mới ở giai đoạn đầu của sự phát triển, mức
độ phân tán ở trong nước vừa nhỏ vừa phân tán
- Cơ cấu sản xuất nói chung kém hiệu quả, sau hơn 20 năm đổi mới cầu vềnhững sản phẩm truyền thống gần như đã bão hòa cần phải thay bằng những sảnphẩm mới có chất lượng và hình thức cao hơn
- Chính sách quản lý vĩ mô chưa hoàn thiện và đồng bộ, chưa khuyến khíchmọi người bỏ vốn ra mở rộng sản xuất, môi trường đầu tư chưa ổn định còn nhiềurủi ro cho các nhà đầu tư
- Khả năng kinh doanh sinh lợi cao hơn lãi trả ngân hàng của nhiều DN cònhạn chế Điều đó cũng kéo theo các ngân hàng cũng gặp rủi ro khi cho vay, khó thuhồi vốn, phải sử dụng thế chấp như một công cụ chủ yếu Đây chính là yếu tố hạnchế phân bổ có hiệu quả nguồn vốn
1.2.6 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn trong các DN
1.2.6.1 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của DN
Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ
sử dụng các nguồn nhân tài vật lực của DN để đạt được kết quả cao nhất trong quátrình SXKD với chi phí bỏ ra thấp nhất
Theo cách hiểu đơn giản thì “sử dụng vốn kinh doanh có hiệu quả” nghĩa làvới một lượng vốn nhất định bỏ vào kinh doanh sẽ đem lại lợi nhuận cao nhất và làmcho đồng vốn không ngừng tăng lên Như vậy hiệu quả sử dụng vốn thể hiện trên haimặt: bảo toàn vốn và tạo ra được các kết quả theo mục tiêu kinh doanh, đặc biệt làkết quả về mức sinh lời của đồng vốn Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanhcủa DN phải đảm bảo khai thác nguồn lực vốn một cách triệt để, không để cho vốnnhàn rỗi hay không vận động sinh lời; phải sử dụng vốn một cách hợp lý, tiết kiệm,đúng mục đích và mang lại hiệu quả ngày càng cao trong hoạt động SXKD
1.2.6.2 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của
DN
Trong nền kinh tế thị trường, mục tiêu hàng đầu của các DN kinh doanh làthu được lợi nhuận cao Để tìm ra những biện pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng
Trang 35a) Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng toàn bộ vốn
* Vòng quay toàn bộ vốn trong kỳ: phản ánh vốn của DN trong một kỳ quay
được bao nhiêu vòng Qua chỉ tiêu này, ta có thể đánh giá được khả năng sử dụngtài sản của doanh thu, thể hiện qua doanh thu thuần được sinh ra từ tài sản mà doanhthu đã đầu tư
Vòng quay toàn bộ vốn =
Doanh thu thuần trong kỳVốn kinh doanh bình quân trong kỳ
* Tỷ suất lợi nhuận trước lãi vay và thuế trên vốn kinh doanh (Tỷ suất
sinh lời kinh tế của tài sản): phản ánh khả năng sinh lời của một đồng vốn kinh
doanh,
không tính đến ảnh hưởng của thuế thu nhập DN và nguồn gốc của vốn kinh doanh
Tỷ suất sinh lời kinh tế
của tài sản (ROAE)
Lợi nhuận trước lãi vay và thuế
= VKD bình quân sử dụng trong kỳ
* Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên vốn kinh doanh: phản ánh mỗi đồng
vốn kinh doanh bình quân sử dụng trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế
Tỷ suất lợi nhuận trước
thuế trên VKD =
Lợi nhuận trước thuếVKD bình quân sử dụng trong kỳ
* Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh: phản ánh mỗi đồng vốn
kinh doanh bình quân sử dụng trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế
Tỷ suất lợi nhuận sau
thuế trên VKD (ROA) =
Lợi nhuận sau thuếVKD bình quân sử dụng trong kỳ
* Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu: phản ánh một đồng vốn chủ sở hữu
bình quân sử dụng trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế cho chủ sở hữu.Trị số
chỉ tiêu này càng cao càng chứng tỏ khả năng sinh lời của vốn cao và ngược lại
Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ
sở hữu (ROE)
Lợi nhuận sau thuế
= Vốn CSH bình quân sử dụng trong kỳ
b) Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động
(1) Tốc độ luân chuyển vốn lưu động: Để xác định tốc độ luân chuyển của
vốn lưu động, người ta thường sử dụng hai chỉ tiêu sau:
Trang 36h t t p : / / www l r c- tn u e d u v n /
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
22
- Số lần luân chuyển vốn lưu động: phản ánh số vòng quay VLĐ thực hiện
trong một kỳ (thường là 1 năm )
Số lần luân chuyển VLĐ = Tổng m ứ c luân ch u y ển VLĐ
Trang 37Số VLĐ sử dụng bình quân trong kỳ
- Kỳ luân chuyển vốn lưu động: Phản ánh số ngày bình quân cần thiết để
thực hiện một vòng quay vốn lưu động
Kỳ luân chuyển vốn lưu động = Số ngày trong kỳ
Số vòng quay vốn lưu động
(2) Hàm lượng vốn lưu động: chỉ tiêu này phản ánh để tạo ra một đồng
doanh thu thuần cần phải có bao nhiêu đồng vốn lưu động
Số vốn lưu động bình quân trong kỳHàm lượng vốn lưu động =
Doanh thu thuần
(3) Tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động: phản ánh một đồng VLĐ có thể tạo ra
bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế hoặc sau thuế TNDN
Tỷ suất lợi nhuận
vốn lưu động =
Lợi nhuận trước thuế (sau thuế)VLĐ bình quân trong kỳ
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến huy động và sử dụng vốn trong DNVVN
1.3.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến huy động vốn kinh doanh của DNVVN
Các doanh nghiệp nói chung và DNVVN nói riêng cũng chịu tác động củanhiều nhân tố khác nhau trong quá trình phát triển:
Thứ nhất: là nhóm nhân tố vi mô như khả năng tìm kiếm thị trường, vón kinh
doanh, trình độ thiết bị công nghệ, nhà xưởng, mặt bằng sản xuất - kinh doanh vàkết cấu hạ tầng khác; kiến thức và năng lực quản lý kinh doanh của chủ DN, trình
độ của lực lượng lao động… Một nhóm nhân tố nữa có ảnh hưởng rất lớn, chi phối
sự hoạt động của các DNVVN
Thứ hai: là nhóm nhân tố vĩ mô như hệ thống chính sách và môi trường luật
pháp, hệ thống tổ chức quản lý kiểm soát của nhà nước và các thiết chế cộng đồng
xã hội nông thôn, hệ thống các biện pháp và các tổ chức hỗ trợ phát triển… Tạo lập
và kết hợp hài hòa các nhân tố trên sẽ tạo được điều kiện kinh tế- xã hội đảm bảo sựphát triển nhanh mạnh và có hiệu quả đối với các DNVVN
1.3.1.1 Nhóm môi trường vi mô
a Thị trường
Đối với hoạt động sản xuất - kinh doanh của mỗi DN điều kiện để tồn tại vàphát triển là nhân tố thị trường Thị trường là nhân tố quan trọng mang tính tổnghợp nhất, là nhân tố hàng đầu tạo ra môi trường kinh doanh thuận lợi cho các DN.Trong đó, điều kiện về thị trường tiêu thụ sản phẩm, thị trường đầu ra là quan trọng
Trang 38nhất quyết định sự tồn tại, sự thành bại, sự phát triển thịnh vượng hay thua lỗ, phásản của các DN trong nền kinh tế thị trường Khó khăn lớn nhất của các DNVVNnước ta hiện nay chính là thị trường tiêu thụ sản phẩm, có thể thị trường tiêu thụtrong nước và trường quốc tế Với đặc điểm và ưu thế của mình, định hướng chiếnlược ngắn hạn, trước mắt của các DNVVN là tập trung vào thị trường trong nước lànhững thị trường nhỏ, lẻ, địa phương và đặt trọng tâm vào những sản phẩm hànghóa có giá bán thấp Những định hướng chiến lược dài hạn cần phải chú ý đến thịtrường của địa phương khác và tới thị trường quốc tế, hướng vào những sản phẩmhàng hóa có chất lượng và có giá trị kinh tế cao.
b Vốn: Mọi hoạt động sản xuất - kinh doanh đều cần có vốn, qua sự vận
động luân chuyển của vốn có thể đánh giá được các trạng thái hoạt động của các
DN Qui mô vốn tự có của các DNVVN không đủ sức để tài trợ cho các hoạt độngsản xuất - kinh doanh có chất lượng và hiệu quả cao, đặc biệt là đối với các DNmuốn mở rộng, phát triển qui mô và đổi mới nâng cấp chất lượng thiết bị côngnghệ, sản phẩm Chính vì vậy, DNVVN cần có nguồn vốn vay và tiếp cận được cácnguồn vốn trên thị trường tín dụng Tuy nhiên ở một số nước trên thế giới nói chung
và ở Việt Nam nói riêng, vấn đề này còn nhiều hạn chế và khó khăn như: không đủtài sản thế chấp; mức lãi suất cho vay còn quá cao so với lợi nhuận thu được; hìnhthức và thể chế tính dụng, nhất là khu vực nông thôn còn nghèo nàn, đơn điệu vàhiệu lực pháp lý không cao Những khó khan đó cần được tháo gỡ để tạo điều kiệnthuận lợi cho các hoạt động sản xuất, kinh doanh và phát triển của các DNVVN
c Trình độ trang thiết bị - công nghệ của DN
Ba yếu tố Thị trường - Vốn - Công nghệ luôn là vấn đề cốt lõi của mọi DN,trong đó có các DNVVN Điều kiện thiết bị công nghệ sẽ quyết định tới năng suất,chất lượng sản phẩm, giúp cho các DN nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường CácDNVVN dù có thị trường các yếu tố nguyên vật liệu, lao động tốt, đã tìm được thịtrường đầu ra đảm bảo tiêu thụ sản phẩm của mình nhưng nếu trình độ trang thiết bịlạc hậu thì khó lòng có thể đảm bảo thực hiện tốt kế hoạch SXKD Hơn nữa điềukiện vốn tài chính và các điều kiện khác không cho phép các DNVVN tự tài trợ đểđổi mới, áp dụng một cách mạnh mẽ các loại thiết bị tiên tiến, hiện đại Vì vậy bêncạnh sự nỗ lực phấn đấu của bản thân các DNVVN còn cần sự hỗ trợ tích cực từphía chính quyền nhà nước các cấp để nhanh chóng và thường xuyên cải thiện thiết
bị công nghệ cho các DNVVN
d Nhân tố nhà xưởng, mặt bằng SXKD và kết cấu hạ tầng kỹ thuật khác của DNVVN
Trang 39Nhà xưởng, mặt bằng SXKD và các kết cấu hạ tầng kỹ thuật khác cũng làmột yếu tố quan trọng để có thể tiến hành SXKD Nếu điều kiện cho mặt bằngSXKD của các DNVVN chật hẹp sẽ khiến cho các DN gặp nhiều khó khăn trongviệc sản xuất và mở rộng SXKD Ngoài ra các điều kiện về kho bãi, đường xá trong
và ngoài DN, hệ thống giao thông công cộng phục vụ cho SXKD, giao lưu hàng hóacủa các DN cũng cần phải thuận lợi cho hoạt động kinh doanh của các DN nóichung, DNVVN nói riêng
e Kiến thức, trình độ quản lý kinh doanh của các chủ DN, tri thức và trình độ tay nghề của lực lượng lao động
Hoạt động SXKD trên thương trường với sự cạnh tranh khốc liệt, đòi hỏi cácchủ DN phải có trình độ kiến thức cao, năng lực quản lý giỏi, mới có thể thành đạttrong kinh doanh, đưa DN của mình ngày một phát triển Mỗi một chủ DN phải biếtthu thập, tổng hợp, phân tích đánh giá các loại thông tin kinh tế kỹ thuật, biết đề ranhững chiến lược đúng đắn và đưa ra nhưng quyết định sáng suốt kịp thời Đồngthời chủ DN phải biết quản lý, giám sát, điều khiển công việc của những người laođộng làm việc cho mình một cách hợp lý và có hiệu quả Ngoài ra chủ DN còn phảibiết đánh giá, động viên, khuyến khích, thưởng phạt và trả công tương xứng vớinhững đóng góp của người lao động và kết quả chung của DN
f Khả năng tiếp nhận thông tin và hệ thống thông tin
Hệ thống thông tin và khả năng tiếp nhận thông tin, nhất là những thông tin
về thị trường, giá cả, công nghệ, sản phẩm là hết sức quan trọng đối với hoạt độngSXKD của các DN Hệ thống thông tin ở nước ta hiện nay mặc dù so với trước đãđược phổ biến khá rộng rãi, các phương tiện thông tin tương đối phong phú, hiện đại,phương pháp thu thập và cung cấp thông tin có nhiều tiến bộ… song nhìn chung tínhchất nhanh nhạy, kịp thời, chính xác và đầy đủ, hoàn thiện của hệ thống thông tinchưa đáp ứng những yêu cầu của SXKD trong điều kiện của thị trường và cuộc cáchmạng khoa học công nghệ hiện đại
1.3.1.2 Các nhân tố vĩ mô
a Hệ thống chính sách và pháp luật của Nhà nước
Sự tồn tại và phát triển của DN chịu ảnh hưởng của nhiều môi trường khácnhau: Môi trường kinh tế, chính trị, chính sách và pháp luật… đây chính là môitrường có thể tạo điều kiện thuận lợi hoặc là gây khó khăn cản trở đối với sự ra đờihoạt động và phát triển của DNVVN Hệ thống chính sách và luật pháp đồng bộ,hợp lý sẽ tạo môi trường hoạt động hiệu quả cho các DNVVN, hỗ trợ khuyến khíchcác DN này phát triển đi lên Ở nước ta trong những năm đổi mới hệ thống chính
Trang 40sách và pháp luật liên quan đến khu vực kinh tế ngoài quốc doanh (trong đó cácDNVVN là chủ yếu) đã được