Tác giả cảm ơn sự quan tâm, tạo điều kiện của Lãnh đạo Nhà trường, cácđơn vị, phòng, khoa, các cán bộ quản lý, giáo viên, chuyên viên, các em họcsinh Trường Trung cấp Luật Thái Nguyên đã
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
ĐOÀN THỊ HẢO
QUẢN LÝ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO Ở TRƯỜNG TRUNG CẤP
LUẬT THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2014
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu h t t p : / / www l r c - tn u e d u v n /
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
ĐOÀN THỊ HẢO
QUẢN LÝ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO Ở TRƯỜNG TRUNG CẤP
LUẬT THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS TRẦN THỊ MINH HẰNG
THÁI NGUYÊN - 2014
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu h t t p : / / www l r c - tn u e d u v n /
Trang 3i tn u e d u v n /
Số hóa bởi Trung tâm Học
liệu
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu
và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực, được các đồng tác giả chophép sử dụng và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Thái Nguyên, tháng 8 năm 2014
Tác giả luận văn
Đoàn Thị Hảo
Trang 4Tác giả cảm ơn sự quan tâm, tạo điều kiện của Lãnh đạo Nhà trường, cácđơn vị, phòng, khoa, các cán bộ quản lý, giáo viên, chuyên viên, các em họcsinh Trường Trung cấp Luật Thái Nguyên đã nhiệt tình cung cấp số liệu vàtham gia đóng góp ý kiến thông qua phiếu điều tra, qua trao đổi trực tiếp nhữngnội dung mà đề tài nghiên cứu.
Mặc dù đã được nghiên cứu kỹ và bản thân đã có nhiều cố gắng, songluận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót, mong được những ý kiến chỉdẫn, đóng góp của các thầy cô giáo và bạn bè đồng nghiệp để bổ sung, gópphần cung cấp cơ sở khoa học cho việc quản lý thực hiện chương trình đào tạo
ở Trường Trung cấp Luật Thái Nguyên
Xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 8 năm 2014
Tác giả
Trang 53 tn u e d u v n /
Số hóa bởi Trung tâm Học
liệu
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC .iii
DANH MỤC CỤM TỪ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC CÁC BẢNG v
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ v
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 3
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3
4 Giả thuyết khoa học 3
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 4
6 Giới hạn nghiên cứu 4
7 Phương pháp nghiên cứu 4
8 Cấu trúc của luận văn 5
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRONG TRƯỜNG TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP .6
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 6
1.2 Một số khái niệm cơ bản 9
1.2.1 Quản lý 9
1.2.2 Quản lý giáo dục (QLGD) 10
1.2.3 Quản lý nhà trường 11
1.2.4 Chương trình, đào tạo, chương trình đào tạo 12
1.2.5 Quản lý chương trình đào tạo 15
1.2.6 Quản lý thực hiện chương trình đào tạo 15
1.3 Cấu trúc chương trình đào tạo của trường trung cấp 16
1.3.1 Khối lượng kiến thức, kỹ năng và thời gian đào tạo trung cấp chuyên nghiệp 16
1.3.2 Nội dung chương trình đào tạo 16
Trang 6u e d u v n /
Số hóa bởi Trung tâm Học
1.4 Nội dung quản lý hoạt động đào tạo ở trường trung cấp 18
1.4.1 Quản lý mục tiêu đào tạo 19
1.4.2 Quản lý chương trình đào tạo 19
1.4.3 Quản lý việc điều chỉnh chương trình đào tạo 20
1.4.4 Quản lý hoạt động dạy của giáo viên 20
1.4.5 Quản lý hoạt động học tập của học sinh 23
1.4.6 Quản lý cơ sở vật chất - thiết bị dạy học phục vụ đào tạo 24
1.4.7 Quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá 26
1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý thực hiện chương trình đào tạo 27
1.5.1 Yếu tố chủ quan 27
1.5.2 Yếu tố khách quan 28
Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO Ở TRƯỜNG TRUNG CẤP LUẬT THÁI NGUYÊN
31 2.1 Khái quát về Trung cấp Luật Thái Nguyên 31
2.2 Thực trạng chương trình đào tạo và thực hiện chương trình đào tạo ở Trường Trung cấp Luật Thái Nguyên 35
2.3 Quản lý thực hiện chương trình đào tạo ở Trường Trung cấp Luật Thái Nguyên 37
2.3.1 Khái quát quá trình khảo sát 37
2.3.2 Thực trạng quản lý thực hiện chương trình đào tạo ở Trường Trung cấp Luật Thái Nguyên 39
2.4 Đánh giá thực trạng về quản lý thực hiện chương trình đào tạo ở Trường Trung cấp Luật Thái Nguyên 55
2.4.1 Ưu điểm 55
2.4.2 Nhược điểm và nguyên nhân 56
Trang 7v tn u e d u v n /
Số hóa bởi Trung tâm Học
liệu
Chương 3 ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP QUẢN LÝ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO Ở TRƯỜNG TRUNG CẤP LUẬT
THÁI NGUYÊN 58
3.1 Các nguyên tắc đề xuất biện pháp 58
3.2 Đề xuất một số biện pháp quản lý thực hiện chương trình đào tạo ở Trường Trung cấp Luật Thái Nguyên 60
3.2.1 Biện pháp 1: Điều chỉnh nội dung chương trình cho phù hợp với mục tiêu đào tạo, quy định của pháp luật và yêu cầu thực tiễn
60 3.2.2 Biện pháp thứ 2: Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học hiện đại cho dạy học 64
3.2.3 Biện pháp 3: Tăng cường quản lý hoạt động giảng dạy của đội ngũ giáo viên 67
3.2.4 Biện pháp 4: Xây dựng đội ngũ giáo viên đủ số lượng, mạnh về chất lượng 69
3.2.5 Biện pháp 5: Tăng cường quản lý hoạt động học của học sinh 71
3.2.6 Biện pháp thứ 6: Đổi mới kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh và chất lượng dạy học 73
3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 76
3.4 Khảo nghiệm về tính cần thiết và khả thi của các biện pháp 77
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 82
TÀI LIỆU THAM KHẢO 84 PHỤ LỤC
Trang 95 tn u e d u v n /
Số hóa bởi Trung tâm Học
liệu
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Cấu trúc kiến thức của chương trình đào tạo niên khóa
2011 - 2013 35
Bảng 2.2 Cấu trúc kiến thức của chương trình đào tạo niên khóa 2014 - 2016 36
Bảng 2.3 Kết quả quản lý mục tiêu đào tạo 39
Bảng 2.4 Kết quả thực hiện chương trình đào tạo 41
Bảng 2.5 Kết quả quản lý hoạt động giảng dạy của giáo viên 44
Bảng 2.6 Kết quả quản lý hoạt động học tập của HS 48
Bảng 2.7 Kết quả quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ đào tạo 50
Bảng 2.8 Kết quả kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS 52
Bảng 3.1 Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết của các biện pháp 78
Bảng 3.2 Kết quả khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp 79
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ Sơ đồ 3.1 Mối liên hệ giữa các biện pháp 77
Trang 10Trong những năm qua, nền giáo dục nước ta đã có bước phát triển mới
về quy mô và các điều kiện bảo đảm chất lượng, góp phần quan trọng vào côngcuộc phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Bên cạnh đó, trong giáo dục cũngbộc lộ những bất cập, yếu kém Một trong những nguyên nhân đó là công tácquản lý giáo dục còn hạn chế, chưa theo kịp yêu cầu đổi mới mạnh mẽ sựnghiệp giáo dục
Như vậy, đào tạo hệ trung cấp chuyên nghiệp đóng vai trò quan trọngtrong việc thực hiện thắng lợi mục tiêu của chiến lược phát triển giáo dục đếnnăm 2020 của đất nước Thực hiện chủ trương phát triển đào tạo nguồn nhânlực, bồi dưỡng nhân tài đáp ứng yêu cầu của xã hội Nhưng cùng với sự tăngtrưởng các loại hình đào tạo đã dẫn đến những bất cập về chất lượng, trong đóchất lượng đào hệ trung cấp chuyên nghiệp (TCCN) giảm sút nghiêm trọng donhiều lý do: Chất lượng đầu vào, nội dung, chương trình, phương pháp giảngdạy, công tác quản lý, cơ sở vật chất đặc biệt, công tác quản lý giáo dục đượcxem là vấn đề cấp thiết
Trước yêu cầu cải cách hành chính, cải cách tư pháp và nâng cao trình độPháp luật, Đảng và Nhà nước ta đã có nhiều văn bản yêu cầu phải xây dựng độingũ cán bộ, công chức cơ sở đủ về số lượng và đáp ứng yêu cầu về chất lượng,
Trang 11độ trung cấp luật đủ về số lượng và đáp ứng yêu cầu về chất lượng cho các tỉnhthuộc khu vực miền núi phía Bắc, khắc phục tình trạng “thừa thầy, thiếu thợ”đang diễn ra rất bức xúc hiện nay, phù hợp với chiến lược phát triển giáo dục
và chiến lược phát triển nhân lực của ngành Tư pháp.
Hiện nay, nhu cầu đào tạo trình độ trung cấp luật cho đội ngũ cán bộ Tưpháp - Hộ tịch cấp xã, đội ngũ cán bộ Tư pháp cấp huyện, đội ngũ công chức thihành án địa phương, đội ngũ giúp việc các chức danh tư pháp khác và nhu cầuđào tạo các nhóm đối tượng khác trong xã hội là rất lớn và khẩn trương Trongkhi đó, với các cơ sở đào tạo trung cấp luật hiện nay nhưng công tác đào tạo độingũ cán bộ pháp lý có trình độ trung cấp còn nhiều bất cập, hạn chế về tuyểnsinh, về chương trình, giáo trình, về đội ngũ giảng viên, về hình thức và phươngthức đào tạo, về cơ sở vật chất, chưa đáp ứng được yêu cầu về số lượng và chấtlượng cán bộ cho các cơ quan, doanh nghiệp
Ngày 31 tháng 5 năm 2011, Trường Trung cấp Luật Thái Nguyên đượcthành lập theo Quyết định số 869/QĐ-BTP của Bộ trưởng Bộ Tư pháp Sau hơn
3 năm đi vào hoạt động, công tác đào tạo của Nhà trường đã đạt được một sốkết quả đáng ghi nhận Tuy nhiên, do là một trường mới, cán bộ đa phần trẻ, ítkinh nghiệm nên mặc dù Trường Trung cấp Luật Thái Nguyên đã chú trọng,chủ động quan tâm đến việc duy nâng cao chất lượng công tác quản lý đào tạonhưng công tác đào tạo TCCN của Nhà trường còn tồn tại một số vấn đề bấtcập, hạn chế Trong đó có những hạn chế về chương trình đào tạo
Trang 12Nhận thấy tầm quan trọng của chương trình đào tạo, tôi đã lựa chọn đề
tài nghiên cứu: “Quản lý thực hiện chương trình đào tạo ở Trường Trung
cấp Luật Thái Nguyên’’.
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu cơ sở lý luận về chương trình đào tạo và thựctrạng việc thực hiện chương trình đào tạo của Trường Trung cấp Luật TháiNguyên để đề xuất một số biện pháp nâng cao chất lượng chương trình đào tạocủa Nhà trường
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Chương trình đào tạo của Trường Trung cấp Luật Thái Nguyên
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Việc thực hiện chương trình đào tạo ở Trường Trung cấp Luật Thái
Nguyên
4 Giả thuyết khoa học
Sau hơn 3 năm Trường Trung cấp Luật Thái Nguyên đi vào hoạt động,qua các thông tin phản hồi từ giáo viên, người học và người sử dụng lao động
Trang 135 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Hệ thống các cơ sở lý luận về chương trình đào tạo ở trường trungcấp chuyên nghiệp
5.2 Phân tích thực trạng thực hiện chương trình đào tạo ở Trường Trungcấp Luật Thái Nguyên
5.3 Đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao việc thực hiện chươngtrình đào tạo của Trường Trung cấp Luật Thái Nguyên
6 Giới hạn nghiên cứu
Nghiên cứu, xây dựng chương trình đào tạo trung cấp chuyên nghiệp theoquy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nghiên cứu tại Trường Trung cấp Luật Thái Nguyên
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Sử dụng các phương phápphân tích, tổng hợp, phân loại tài liệu nhằm xây dựng cơ sở lý luận của đề tàinghiên cứu
7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Điều tra, phỏng vấn, quansát, lấy ý kiến chuyên gia, tổng kết kinh nghiệm nhằm khảo sát, đánh giá côngtác quản lý đào tạo và thu thập thêm các thông tin có liên quan đến vấn đềnghiên cứu
7.3 Các phương pháp thống kê: Sử dụng công cụ vi tính với các phầnmềm nhằm xử lý kết quả nghiên cứu
Trang 145 tn u e d u v n /
Số hóa bởi Trung tâm Học
liệu
8 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, ngoài phần mở đầu,phần kết luận và khuyến nghị, Luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý thực hiện chương trình đào tạo trong trường trung cấp chuyên nghiệp
Chương 2: Thực trạng quản lý thực hiện chương trình đào tạo ở TrườngTrung cấp Luật Thái Nguyên
Chương 3: Đề xuất biện pháp quản lý thực hiện chương trình đào tạo ởTrường Trung cấp Luật Thái Nguyên
Trang 151.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề
Đào tạo theo hệ Trung cấp chuyên nghiệp (TCCN) có ý nghĩa thực hiện
triết lý của giáo dục thế kỷ XXI được xây dựng trên nền tảng “học tập thường xuyên, học tập suốt đời”, đang thực sự trở thành kim chỉ nam cho mọi hoạt
động giáo dục và đào tạo (GD&ĐT) ở nước ta nói riêng và nhiều nước trên thếgiới nói chung với thông điệp của UNESCO khi đi vào thiên niên kỷ mới có
nói đến con người phải có bốn trụ cột của giáo dục là: “học để biết, học để làm (hành động), học để tồn tại, học để cùng chung sống” gắn với lý tưởng “tiến tới xã hội học tập” (UNESCO - 1996).
Đỗ Huy Thịnh, Giám đốc Trung tâm Đào tạo khu vực của Tổ chức Bộtrưởng Giáo dục các nước Đông Nam Á (SEAMEO) Việt Nam khẳng định:
“Hai quan điểm giáo dục chủ đạo của thế giới trong thế kỷ 21 là giáo dục chomọi người và học tập suốt đời Do đó, ở các nước, đặc biệt là các nước pháttriển, ngày càng có nhiều hình thức học để thỏa mãn điều kiện học tập của tất
Trang 17Ngoài các văn bản hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo về đào tạo hệtrung cấp chuyên nghiệp, đã xuất hiện một số công trình, luận văn thạc sỹnghiên cứu về quản lý hoạt động đào tạo ở các trường trung cấp, chẳng hạn như:
Tác giả Ngô Thị Huệ (2007) nghiên cứu các biện pháp quản lý quá trìnhđào tạo hệ TCCN ở trường Trung cấp Chính trị tỉnh Bắc Giang
[13]
Nguyễn Thị Thu Hiền (2007) nghiên cứu các biện pháp quản lý quátrình đào tạo hệ TCCN tại Trung tâm Đào tạo Bồi dưỡng cán bộ thuộc trườngĐại học Hải Phòng [11]
Nguyễn Ngọc Hiếu (2010) nghiên cứu biện pháp quản lý đào tạo nghề ởtrường trung cấp Uông bí Quảng Ninh [12]
Trần Hữu San (2011) nghiên cứu biện pháp quản lý hoạt động đào tạo ởtrường Trung cấp Văn hoá Nghệ thuật và Du lịch Lào Cai [22]
Bên cạnh các bài viết, công trình nghiên cứu về hoạt động đào tạo, ở Việtnam có nhiều nghiên cứu, bài viết về chương trình đào tạo, như:
Năm 2013, tác giả Đặng Văn Tám phó trưởng phòng XDLL Trường Đạihọc cảnh sát nhân dân đã đưa ra một tham luận về “Một số vấn đề về chươngtrình giáo dục và phát triển chương trình giáo dục bậc đại học” Trong thamluận này, tác giả đề cập đến các cách tiếp cận chương trình đào tạo, quy trìnhphát triển chương trình đào tạo
Năm 2012, tác giả Phạm Văn Nam, Đại học Kinh tế Thành phố Hồ ChíMinh có bài viết “Phát triển chương trình đào tạo nhằm nâng cao chất lượng
Trang 18Tác giả Trần Khánh Đức, Đại học quốc gia Hà Nội có bài “ Phát triểnchương trình đào tạo” Bài viết đã đề cập đến khái niệm và cách tiếp cận xâydựng chương trình đào tạo; mục tiêu và hệ mục tiêu giáo dục; phân loại chươngtrình giáo dục; quy trình phát triển chương trình đào tạo; một số vấn đề pháttriển chương trình nghề nghiệp và một số vấn đề phát triển chương trình, giáotrình, sách giáo khoa.
Theo nguồn h tt p : / / 12 3 d o c v n /d o c u m e nt / 88 6 9 0 - ta c - do n g - c ua -v i e c - d o i - moi-chuong-trinh-giang-day-mon-tieng-anh-den-hoat-dong-giang-day-va-hoat- dong-hoc-tap-o-truong-cao-dang-su-pham.htm, Luận văn “Tác động của việc
đổi mới chương trình giảng dạy môn tiếng anh đến hoạt động giảng dạy và hoạtđộng học tập ở trường Cao đẳng sư phạm qua nghiên cứu trường hợp tại Caođẳng sư phạm Bắc Giang” Luận văn đã nghiên cứu những tác động của việcđổi mới chương trình giảng dạy môn tiếng anh đến hoạt động dạy và hoạt độnghọc ở Trường Cao đẳng sư phạm Bắc Giang
Tuy nhiên hầu hết các nghiên cứu này chỉ dừng lại nghiên cứu những cơ
sở lý luận chung về hoạt động đào tạo ở trường TCCN, xây dựng và phát triểnchương trình đào tạo bậc đại học; tác động của việc đổi mới chương trình giảngdạy đến hoạt động dạy và hoạt động học ở bậc cao đẳng mà chưa có nghiên cứu
Trang 199 tn u e d u v n /
Số hóa bởi Trung tâm Học
liệu
nào về việc thực hiện chương trình đào tạo ở bậc TCCN
1.2 Một số khái niệm cơ bản
1.2.1 Quản lý
C.Mác đã chỉ rõ: “Bất cứ lao động xã hội của một cộng đồng nào, đượctiến hành trên quy mô lớn, cũng cần có sự quản lý, nó làm hài hòa mối quan hệgiữa các công việc riêng rẽ và thực hiện những chức năng chung nhất, xuất phát
từ sự vận động của toàn bộ cơ cấu lao động, khác với sự vận động của từng bộphận riêng lẻ Một nghệ sỹ chơi đàn chỉ phải điều khiển chính mình, nhưng mộtdàn nhạc thì cần phải có nhạc trưởng”[ 4,tr.342]
Có thể nói rằng: Quản lý là một hiện tượng xã hội, là yếu tố cấu thànhcủa sự tồn tại và phát triển của loài người Quản lý là thuộc tính bất biến nội tạicủa mọi quá trình lao động xã hội
Theo tác giả Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc: “Quản lý là tácđộng có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý trongmột tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổchức.”[ 5, tr 9]
Như vậy, khái niệm quản lý được các nhà nghiên cứu định nghĩa đềuthống nhất ở bản chất của hoạt động quản lý: Đó là coi quản lý là hoạt động
có tổ chức, có mục đích nhằm đạt tới mục tiêu xác định Lao động quản lý làđiều kiện quan trọng để làm cho xã hội loài người tồn tại, vận hành và pháttriển Trong quản lý bao giờ cũng có chủ thể quản lý và khách thể quản lý,chúng quan hệ với nhau bằng những tác động quản lý, trong đó chủ thể quản
lý là tác nhân tạo ra tác động (cá nhân hoặc tổ chức có nhiệm vụ quản lý, điềukhiển hoạt động), đối tượng quản lý là bộ phận chịu sự tác động của quản lý
Trang 201.2.2 Quản lý giáo dục (QLGD)
Theo tác giả Trần Kiểm: “ QLGD là hoạt động tự giác của chủ thể quản
lý nhằm huy động tổ chức điều phối, điều chỉnh, giám sát… một cách có hiệuquả nguồn lực giáo dục (nhân lực, tài lực, vật lực) phục vụ cho mục tiêu pháttriển giáo dục, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội” [16, tr.37]
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý giáo dục là hệ thống nhữngtác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý, làm cho
hệ thống vận hành theo đường lối, nguyên lý của Đảng, thực hiện được các tínhchất của nhà trường XHCN Việt Nam mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học,giáo dục thế hệ trẻ, đưa thế hệ giáo dục đến mục tiêu dự kiến lên trạng thái mới
về chất” [20,tr.12]
Từ những khái niệm trên có thể hiểu quản lý giáo dục như sau:
QLGD là quá trình tác động có định hướng của nhà quản lý giáo dụctrong việc vận dụng nguyên lý, phương pháp chung nhất của khoa học nhằmđạt được những mục tiêu đề ra Những tác động đó thực chất là những tác độngkhoa học đến nhà trường, làm cho nhà trường tổ chức một cách khoa học có kếhoạch, quá trình dạy và học theo mục tiêu đào tạo
Như vậy ta hiểu rằng: QLGD là hệ thống những tác động có mục đích,
có kế hoạch của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý trong lĩnh vực giáo dục nhằm đạt mục tiêu giáo dục đề ra, hợp với quy luật phát triển xã hội.
Trang 21Theo tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc “Quản lý nhà trường là hệ thốngnhững tác động có hướng đích của chủ thể quản lý đến con người (giáo viên,cán bộ nhân viên và học sinh) đến các nguồn lực (cơ sở vật chất, tài chính,thông tin) hợp quy luật nhằm đạt mục tiêu giáo dục”[17, tr.11].
Bản chất quản lý nhà trường là quản lý hoạt động dạy và học, làm sao đưahoạt động đó từ trạng thái này sang trạng thái khác để dần tới mục tiêu giáo dục
Quản lý nhà trường là một hoạt động thực hiện trên cơ sở những quy luậtchung của quản lý, đồng thời có những nét riêng mang tính đặc thù của giáo dục
Quản lý nhà trường khác với quản lý xã hội khác, nó được quy định vớibản chất lao động sư phạm của người giáo viên, bản chất của quá trình dạy học
và quá trình giáo dục, trong đó mọi thành viên của nhà trường vừa là chủ thểsáng tạo chủ động vừa là đối tượng quản lý Sản phẩm của các hoạt động trongnhà trường là nhân cách người học sinh được hình thành trong quá trình họctập, tu dưỡng và rèn luyện, phát triển theo yêu cầu phát triển của xã hội
Quản lý nhà trường là toàn diện với mục đích là để hình thành nhân cáchhọc sinh
Như vậy có thể hiểu: Quản lý nhà trường là một hệ thống những tác động sư phạm hợp lý và có tính hướng đích của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, học sinh và các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm làm cho nhà trường vận hành theo đúng đương lối giáo dục - đào tạo của Đảng, biến đường lối đó trở thành hiện thực.
Trang 22Đối tượng của quản lý giáo dục:
Dưới góc độ giáo dục học, hoạt động dạy học được xem là hoạt độngtrung tâm trong bất kỳ một nhà trường nào Quá trình dạy học của nhà trường làquá trình trong đó diễn ra hai hoạt động cơ bản là dạy và học; người ta gọi đó làhai mặt của quá trình dạy học Đó là quá trình hoạt động của cả thầy lẫn trònhằm thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ dạy học đề ra Đồng thời hai hoạtđộng này gắn bó và thống nhất với nhau, phản ánh tính chất hai mặt của quátrình dạy học và tạo ra chất lượng dạy học Trong khi đó quá trình dạy học làquá trình bao hàm nhiều yếu tố như mục tiêu, nội dung, phương pháp, phươngtiện, hình thức tổ chức dạy học, kết quả dạy học Do vậy quản lý nhà trườngchính là quản lý tất cả các mặt, các yếu tố liên quan đến hoạt động dạy và học,quá trình dạy học mà chủ yếu là quản lý hoạt động dạy của giáo viên và hoạtđộng học của học sinh nhằm tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo, hoànthiện và phát triển nhân cách thế hệ trẻ một cách khoa học, toàn diện và hiệuquả
1.2.4 Chương trình, đào tạo, chương trình đào tạo
1.2.4.1 Chương trình
Ta có thể định nghĩa chương trình theo những cách sau:
Chương trình là: Các mục, các vấn đề, các nhiệm vụ đề ra và được sắpxếp theo trình tự thực hiện trong một thời gian
Chương trình là: Nội dung kiến thức về một môn học ấn định cho từnglớp, từng cấp, từng năm
Chương trình như là một phần của khối kiến thức được chuyển hoá quakhâu thiết kế
Chương trình như là kết quả chắc chắn đạt được của người học vào cuốikhoá học - sản phẩm đào tạo
Trang 24những t r i th ứ c , kĩ năng, n g h ề nghi ệ p m ột cách có hệ thống để chuẩn bị chongười đó thích nghi với cuộc sống và khả năng đảm nhận được một công việcnhất định.
K
h ái n i ệm đ ào tạo thường có nghĩa hẹp hơn khái niệm gi áo d ụ c, thườngđào tạo đề cập đến giai đoạn sau, khi một người đã đạt đến một độ tuổi nhấtđịnh, có một trình độ nhất định
1.2.4.3 Chương trình đào tạo
Theo từ điển Giáo dục học - NXB Từ điển bách khoa 2001, khái niệmchương trình đào tạo được hiểu là “Văn bản chính thức quy định mục đích, mụctiêu, yêu cầu, nội dung kiến thức và kỹ năng, cấu trúc tổng thể các bộ môn, kếhoạch lên lớp và thực tập theo từng năm học, tỷ lệ giữa các bộ môn, giữa lýthuyết và thực hành, quy định phương thức, phương pháp, phương tiện, cơ sở vậtchất, chứng chỉ và văn bằng tốt nghiệp của cơ sở giáo dục và đào tạo” [24]
Theo Wentling (1993): "Chương trình đào tạo (Program of Training) làmột bản thiết kế tổng thể cho một hoạt động đào tạo (khoá đào tạo) cho biếttoàn bộ nội dung cần đào tạo, chỉ rõ những gì có thể trông đợi ở ngưòi học saukhoá đào tạo, phác thảo ra quy trình cần thiết để thực hiện nội dung đào tạo,các phương pháp đào tạo và cách thức kiểm tra, đánh giá kết quả học tập và tất
cả những cái đó được sắp xếp theo một thời gian biểu chặt chẽ."
Theo Luật giáo dục sửa đổi năm 2009, chương trình giáo dục được quyđịnh theo điều 6 Chương I là: "Chương trình giáo dục thể hiện mục tiêu giáodục, quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng, phạm vi và cấu trúc nội dung giáo dục,
Trang 26Quan điểm về chương trình giáo dục trung cấp chuyên nghiệp theo LuậtGiáo dục năm 2009 còn được thể hiện rất rõ trong các quy chế của các loại hìnhđào tạo khác nhau, cụ thể như: Quy chế đào tạo trung cấp chuyên nghiệp hệchính quy (ban hành kèm theo Quyết định số 40/2007/QĐ-BGDĐT ngày01/8/2007); Quy chế đào trung cấp chuyên nghiệp hình thức vừa làm vừa học(ban hành kèm theo Thông tư số 46/2011/TT-BGDĐT ngày 17 tháng 10 năm2011) của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo).
Theo Tyler ( 1949 ) cho rằng: Chương trình đào tạo về cấu trúc phải có 4phần cơ bản [19]:
* Cấu trúc của chương trình đào tạo:
Theo Ralph Tyler, chương trình đào tạo gồm 4 thành phần chính, cácthành phần này không tồn tại độc lập mà có mối quan hệ chặt chẽ, tác động lênnhau:
- Mục tiêu đào tạo: Mục tiêu của một chương trình đào tạo không chỉ làkhối kiến thức thuần túy cung cấp cho người học để tạo ra kỹ năng nghềnghiệp, mà phải bao gồm cả phát triển kỹ năng mềm, tư duy phản biện và đặcbiệt là thái độ và trách nhiệm của người học đối với xã hội và tự nhiên Xuhướng đa văn hóa của nền kinh tế hội nhập đòi hỏi trước hết các cá nhân phải
có khả năng làm việc hài hòa và có hiệu quả với người khác Xuất phát từ mụctiêu của chương trình để thiết lập những chuẩn đầu ra thích ứng
- Nội dung đào tạo: Là những kiến thức, kỹ năng, phương pháp màchương trình đào tạo muốn cung cấp cho người học; nội dung chương trình đào
Trang 28- Phương pháp giảng dạy: Phương pháp giảng dạy phụ thuộc vào mụctiêu và nội dung chương trình, ngày nay, phương pháp giảng dạy tích cựcvới người học là trung tâm, phát huy tính sáng t ạo và dân chủ trong việcdạy và học, cá nhân hóa việc học là phương pháp được đánh giá cao Bêncạnh đó, tùy theo đặc trưng của ngành học và môn học, các phương phápgiảng dạy khác cũng được sử dụng trên cơ sở lấy mục tiêu đào tạo và chuẩnđầu ra để làm thước đo cho việc truyền đạt những nội dung mà chươngtrình đòi hỏi.
- Đánh giá kết quả: Là thành phần quan trọng, đảm bảo thực hiện đúngnội dung đào tạo và thỏa mãn những mục tiêu đặt ra Hệ thống đánh giá phảiphù hợp với nội dung chương trình đào tạo, phù hợp với đối tượng được đánhgiá và bảo đảm lượng hóa được theo chuẩn đầu ra
Như vậy chương trình đào tạo hay chương trình giảng dạy không chỉphản ánh nội dung đào tạo mà là một văn bản hay bản thiết kế thể hiện tổngthể các thành phần của quá trình đào tạo, điều kiện, cách thức, quy trình tổchức, đánh giá các hoạt động đào tạo để đạt được mục tiêu đào tạo
1.2.5 Quản lý chương trình đào tạo
Quản lý chương trình định hướng, có tổchức của chủ thể quản lý vào khách thể bằng các chức năng quản lý, thông quacác phương pháp quản lý và phương tiện quản lý nhằm làm cho khách thể vậnhành theo đúng các mục tiêu đã định
1.2.6 Quản lý thực hiện chương trình đào tạo
Trang 291.3 Cấu trúc chương trình đào tạo của trường trung cấp
1.3.1 Khối lượng kiến thức, kỹ năng và thời gian đào tạo trung cấp chuyên nghiệp
- Thực hiện từ ba đến bốn năm học đối với người có bằng tốt nghiệptrung học cơ sở, với khối lượng kiến thức, kỹ năng đào tạo tối thiểu từ 160đến 190 đơn vị học trình, trong đó tỷ lệ thời lượng dành cho thực hành, thựctập chiếm từ 50 % đến 75 %;
- Thực hiện trong hai năm học đối với người có bằng tốt nghiệp trunghọc phổ thông hoặc tương đương, với khối lượng kiến thức, kỹ năng đào tạotối thiểu từ 95 đến 105 đơn vị học trình, trong đó tỷ lệ thời lượng dành chothực hành, thực tập chiếm từ 50 % đến 75 %;
- Thực hiện từ một đến 1,5 năm học đối với người có bằng tốt nghiệptrung học phổ thông (hoặc tương đương) đồng thời có chứng chỉ tốt nghiệp
sơ cấp trở lên của giáo dục nghề nghiệp (có thời gian đào tạo từ một năm trởlên và cùng nhóm ngành học) hoặc đối với người có bằng tốt nghiệp từ trình
độ trung cấp chuyên nghiệp trở lên (ngành khác), với khối lượng kiến thức,
kỹ năng đào tạo tối thiểu từ 50 đến 75 đơn vị học trình, trong đó tỷ lệ thờilượng dành cho thực hành, thực tập chiếm từ 50 % đến 75 %
1.3.2 Nội dung chương trình đào tạo
1.3.2.1 Các học phần văn hóa phổ thông
Các học phần văn hoá phổ thông
bao gồm: Toán,
Trang 30- Nhóm I gồm các học phần: Toán, Vật lý, Hoá học, Ngữ văn;
- Nhóm II gồm các học phần: Toán, Vật lý, Hoá học, Sinh vật, Ngữ văn;
- Nhóm III gồm các học phần: Toán, Vật lý, Hoá học, Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý Việc lựa chọn các học phần văn hoá phổ thông trong CTK-TCCN phải
phù hợp với mục tiêu chương trình giáo dục đào tạo Nhóm I áp dụng cho cácngành thuộc các lĩnh vực: Công nghệ kỹ thuật, Kinh tế Nhóm II áp dụng chocác ngành thuộc các lĩnh vực: Nông - Lâm - Ngư nghiệp, Y tế, Thể dục Thểthao Nhóm III áp dụng cho các ngành thuộc các lĩnh vực: Văn hoá Nghệ thuật,
Du lịch, Hành chính, Văn thư, Pháp luật
Đối với các ngành đào tạo có tính chất đặc thù riêng, không phù hợp vớicác nhóm trên, thủ trưởng cơ sở đào tạo trung cấp chuyên nghiệp xem xét kếthợp hai hay ba nhóm để lựa chọn các học phần văn hóa cho phù hợp, đồng thời
dự kiến ba môn thi tốt nghiệp phần văn hoá phổ thông và triển khai thực hiệnsau khi được Bộ Giáo dục và Đào tạo chấp thuận bằng văn bản
1.3.2.2 Các học phần chung
Các học phần chung trong CTK-TCCN bao gồm có 9 học phần: Giáodục quốc phòng-An ninh, Chính trị, Giáo dục thể chất, Tin học, Ngoại ngữ,Pháp luật, Kỹ năng giao tiếp, Khởi tạo doanh nghiệp, ử dụng nănglượng tiết kiệm và hiệu quả
Trong đó các học phần: Giáo dục quốc phòng-An ninh, Chính trị,Giáo dục thể , Tin học, Ngoại ngữ và Pháp luật là những học phần
Trang 3218 tn u e d u v n /
Số hóa bởi Trung tâm Học
liệu
Đối với các học phần: Kỹ năng giao tiếp, Khởi tạo doanh nghiệp,
ử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả thì tùy theo đặc điểm của ngànhđào tạo và yêu cầu sử dụng nhân lực, các trường có thể lựa chọn một trong bahọc phần này để đưa vào chương trình đào tạo và do trưởng cơ sở đào tạotrung cấp chuyên nghiệp quyết định
1.3.2.3 Các học phần cơ sở và học phần chuyên môn, thực tập nghề nghiệp và thực tập tốt nghiệp
Danh mục các học phần cơ sở, học phần chuyên môn, thực tậ
, thực tập tốt nghiệp của từng ngành đào tạo và định mức khối lượngkiến thức, kỹ năng cụ thể đối với từng học phần cơ sở, học phần chuyên môn,thực tậ , thực tập tốt nghiệp của từng ngành đào tạo được quyđịnh tại chương trình khung ngành đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp và
do Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành tổ chức biênsoạn, ban hành thống nhất trong toàn quốc
Đối với các ngành có đào tạo chuyên ngành thì khối lượng kiến thức, kỹnăng đào tạ 35% tổng khối lượng kiến thức, kỹnăng được bố trí cho các học phần chuyên môn, thực tập nghề nghiệp và thựctập tốt nghiệp
1.3.2.4 Các hoạt động giáo dục ngoại khoá
Các hoạt động giáo dục ngoại khóa bao gồm: tham quan, báo cáo chuyên
đề, hoạt động xã hội, tham gia thực nghiệm, nghiên cứu khoa học và các hoạtđộng khác Các hoạt động này phải phục vụ cho mục tiêu giáo dục và do thủtrưởng cơ sở đào tạo trung cấp chuyên nghiệp quyết định
1.4 Nội dung quản lý hoạt động đào tạo ở trường trung cấp
Trang 331.4.1 Quản lý mục tiêu đào tạo
Quản lý mục tiêu đào tạo là quản lý việc xây dựng và thực hiện mục tiêucủa tổ chức trong quá trình đào tạo Nhiệm vụ của mỗi cơ sở đào tạo trường làphải quản lý tất cả các hoạt động của cơ sở đào tạo đi theo mục tiêu chung; việcthực hiện giảng dạy và học tập theo đúng mục tiêu đề ra trong từng chương trình
và trong môn học Để quản lý mục tiêu đào tạo có hiệu quả, cần phải chú trọngđến các hoạt động: xây dựng quy trình xác định mục tiêu đào tạo; hoàn thiệnmục tiêu; tổ chức bồi dưỡng cho đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý kiến thức lýluận về mục tiêu đào tạo; xây dựng hệ thống văn bản hướng dẫn thực hiện quản
lý mục tiêu đào tạo; kiểm tra định kỳ, rà soát, bổ sung và điều chỉnh mục tiêuđào tạo
1.4.2 Quản lý chương trình đào tạo
Quản lý chương trình đào tạo là quản lý việc xây dựng nội dung chươngtrình đào tạo, kế hoạch đào tạo và quản lý hoạt đông của giáo viên và học sinhsao cho kế hoạch, nội dung chương trình giảng dạy được thực hiên đầy đủ vàđảm bảo đúng tiến độ, bám sát mục tiêu đào tạo Trong đó: Chương trình giáodục trung cấp thể hiện mục tiêu giáo dục trung cấp, quy định chuẩn kiến thức,
kỹ năng, phạm vi và cấu trúc nội dung giáo dục trung cấp, phương pháp và hệthống đào tạo, cách thức đánh giá kết quả đào tạo đối với mỗi học phần, ngànhhọc, trình độ đào tạo của giáo dục trung cấp
Quản lý việc lập kế hoạch và xây dựng thời khóa biểu lịch học chi tiết,điều hành giảng dạy tất cả các lớp trong kỳ học Kết xuất lịch giảng dạy chokhoa, bộ môn, giáo viên, lớp để thực hiện kế hoạch
Trang 35và kế hoạch học tập toàn khóa Các học phần đều phải có đề chi tiết dướidạng lịch trình giảng dạy trong đó phân rõ tuần dạy, lý thuyết, tuần thảoluận, chữa bài tập, thực hành … các điểm và tỷ trọng đánh giá thành phần,đánh giá thi kết thúc học phần.
1.4.3 Quản lý việc điều chỉnh chương trình đào tạo
Quản lý việc điều chỉnh chương trình đào tạo là quản lý việc tiếp nhận,
xử lý các thông tin phản hồi về chương trình đào tạo hiện hành và từ đó tiếnhành xây dựng nội dung chương trình đào tạo mới phù hợp hơn, kế hoạch đàotạo mới và quản lý hoạt động của giáo viên và học sinh sao cho kế hoạch, nộidung chương trình đào tạo mới được thực hiên đầy đủ và đảm bảo đúng tiến độ,bám sát mục tiêu đào tạo
1.4.4 Quản lý hoạt động dạy của giáo viên
Việc quản lý hoạt động dạy của giáo viên do Phòng Đào tạo, các khoa(bộ môn) chuyên môn thực hiện bao gồm:
- Quản lý việc xây dựng kế hoạch của tổ chuyên môn và giáo viên:
Xây dựng kế hoạch và xác định mục tiêu giảng dạy của mỗi giáo viên,của tổ chuyên môn trên cơ sở yêu cầu chung của công tác giáo dục và yêu cầuriêng của từng chương trình bồi dưỡng, căn cứ vào nhiệm vụ năm học, tình hình
cụ thể của nhà trường, của từng đơn vị, cá nhân để đề ra kế hoạch phù hợp
- Quản lý việc phân công giảng dạy cho giáo viên:
Trang 3622 tn u e d u v n /
Số hóa bởi Trung tâm Học
liệu
Phân công việc giảng dạy cho giáo viên thực chất là công tác tổ chức cán
bộ và công tác chuyên môn Nếu Hiệu trưởng nắm vững chất lượng đội ngũ, hiểuđược mặt mạnh, mặt yếu, sở trường, nguyện vọng, hoàn cảnh gia đình… thì giáoviên khi được phân công thực hiện nhiệm vụ họ sẽ tự tin, có trách nhiệm hơn, có
sự cố gắng để khẳng định mình trong tập thể sư phạm nhà trường
Phân công giáo viên đúng với chuyên môn sẽ đem lại kết quả tốt, chính
vì vậy, hiệu trưởng nhà trường phải biết lắng nghe nguyện vọng của giáo viên
và lựa chọn cân nhắc kỹ lưỡng trước khi phân công nhiệm vụ để phát huy hếtkhả năng của đội ngũ giáo viên Ngoài ra, còn xuất phát từ quyền lợi học tậpcủa học sinh, việc phân công giáo viên dạy không được chồng chéo, ôm đồm.Một giáo viên không dạy quá nhiều học phần, nhiều lớp cùng một thời điểm vìnhư vậy sẽ dẫn đến chất lượng dạy học không cao
- Quản lý giáo viên thực hiện chương trình dạy học:
Chương trình dạy học là quy định của Nhà nước do Bộ giáo dục và Đàotạo ban hành, người giáo viên phải thực hiện nghiêm chỉnh, không cắt xén,thêm bớt làm sai lệch chương trình dạy học
Ngay từ đầu năm học, Phòng đào tạo đã xây dựng các công cụ để quản lýtheo dõi việc thực hiện chương trình dạy của giáo viên thông qua các loại hồ
sơ, sổ đầu bài của các lớp, danh sách điểm danh, lịch thi cuối học kỳ
Theo dõi giáo viên thực hiện thời khóa biểu và thực hiện ngày giờ công,dạy thay, của giáo viên trong việc thực hiện tiến độ chương trình theo phânphối chương trình qui định
Phòng đào tạo chỉ đạo khoa, tổ môn thảo luận, bàn bạc về những vấn đềnảy sinh trong thực tiễn giảng dạy những năm học trước và những vấn đề đổimới, cập nhật theo nội dung, chương trình để thống nhất thực hiện trong năm
Trang 37- Quản lý công tác chuẩn bị giờ lên lớp của giáo viên:
Khoa chuyên môn hướng dẫn, yêu cầu giáo viên lập kế hoạch soạn bài,phổ biến những yêu cầu của việc chuẩn bị bài giảng, qui định chất lượng mộtbài soạn đối với từng thể loại bài Tổ chức bồi dưỡng giáo viên về đổi mớiphương pháp dạy học và ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học Thườngxuyên kiểm tra công tác chuẩn bị bài của giáo viên thông qua việc soạn giáo ántrước khi giáo viên lên lớp giảng dạy
Thường xuyên chỉ đạo tổ chuyên môn kiểm tra bài soạn của giáo viên,nhất là những giáo viên trẻ để nắm được thông tin về việc thực hiện chươngtrình, nội dung bài soạn và thông qua việc dự giờ trên lớp để đánh giá kết quảcủa việc chuẩn bị Sau khi kiểm tra phải tổ chức rút kinh nghiệm trong tổchuyên môn để cải tiến việc soạn bài, lên lớp có kết quả
- Quản lý giờ dạy trên lớp của giáo viên:
Giờ lên lớp của giáo viên giữ vai trò quyết định đến chất lượng dạy học.Việc soạn bài và chuẩn bị những thiết bị cần thiết cho giờ lên lớp của giáo viênchỉ đem lại hiệu quả cao khi giáo viên thực hiện thành công trên lớp Ngoài việcthực hiện những nội dung, ý tưởng đã chuẩn bị, giáo viên còn phải linh hoạt giảiquyết những tình huống xảy ra sao cho hoàn tất những công việc đã chuẩn bị
Thông qua kế hoạch dự giờ thăm lớp, khoa chuyên môn nắm bắt đượcthông tin giảng dạy của giáo viên và thông tin phản hồi của học sinh trong họctập Vì vậy để quản lý giờ dạy của giáo viên trên lớp đạt hiệu quả, khoa chuyênmôn tổ chức công tác dự giờ và phân tích giờ dạy của giáo viên cùng với các
Trang 38lý được chất lượng dạy học trên lớp của giáo viên.
Khoa chuyên môn quản lý các loại hồ sơ chuyên môn, tổ chức cácchuyên đề, bồi dưỡng nâng cao trình độ cho giáo viên
Quản lý việc giáo viên kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh,qui định giáo viên thực hiện đúng việc ra đề thi, kiểm tra định kỳ (nếu có), kếtthức môn học và thi tốt nghiệp theo quy định, chế độ bảo quản Đây là côngviệc đòi hỏi chính xác và nghiêm túc, cần qui định trách nhiệm rõ ràng
Như vậy, quản lý các hoạt động của giáo viên để thực hiện tốt nhiệm vụdạy học, xây dựng tập thể sư phạm thành một tập thể vững mạnh, đoàn kết,gương mẫu và hợp tác, tương trợ, tạo thành một phong trào thi đua phấn đấuliên tục trong nhà trường để hướng tới mục tiêu nâng cao chất lượng dạy học
1.4.5 Quản lý hoạt động học tập của học sinh
Quản lý hoạt động của học sinh là quản lý việc học tập, tu dưỡng theocác quy chế của nhà trường Tổ chức các hoạt động giáo dục để học sinh yêntâm học tập, phấn đấu Quản lý hoạt động của học sinh bao hàm quản lý thờigian, quản lý nề nếp, kỷ cương trong học tập của học sinh, quản lý việc học tậptại trường của học sinh, phối hợp các lực lượng giáo dục quản lý hoạt động họctập của học sinh, quản lý đổi mới phương pháp học tập, quản lý tinh thần, thái
độ, ý thức tham gia các hoạt động giáo dục trong nhà trường
Ngoài quản lý hoạt động học tập của học sinh còn là quản lý học sinhthực hiện các nhiệm vụ khác của họ trong quá trình GD - ĐT: theo dõi, tìm hiểu
Trang 39Khuyến khích học sinh phát huy các yếu tố tích cực, khắc phục các yếu
tố tiêu cực, phấn đấu vươn lên đạt kết quả học tập ngày càng cao
Hướng dẫn nội quy, quy định của trường và các cấp có liên quan cho các
em Tổ chức các hoạt động ngoại khóa, thể dục thể thao, văn nghệ, hoạt động
đoàn thể để lôi kéo các em vào các hoạt động lành mạnh
Quản lý hoạt động học tập của học sinh hệ TCCN thực chất là quản lýviệc thực hiện các nhiệm vụ học tập, rèn luyện của học sinh trong quá trình đàotạo, bao gồm các nội dung sau:
- Tổ chức xây dựng và thực hiện nội quy học tập của học sinh
- Chỉ đạo phòng đào tạo, khoa chuyên môn, giáo viên xây dựng kế hoạchhọc tập, các hình thức học tập
- Học sinh được đảm bảo các chế độ chính sách xã hội và các quyền lợikhác, được tạo điều kiện hoạt động học tập
- Công tác rèn luyện chính trị, tư tưởng, đạo đức và lối sống chohọc sinh
- Quản lý hoạt động học của học sinh thông qua danh sách điểm danh,đánh giá của giáo viên và kết quả học tập của học sinh Tổ chức kiểm tra, đánhgiá hoạt động học tập của học sinh Đảm bảo tính khách quan, đảm bảo tínhtoàn diện, đảm bảo tính thường xuyên có hệ thống và đảm bảo tính phát triểnđáp ứng được nhu cầu của mục tiêu giáo dục
1.4.6 Quản lý cơ sở vật chất - thiết bị dạy học phục vụ đào tạo