Hiện nay, tôm Thẻ chân trắng Litopenaeus vannamei Boone, 1931 vừa di nhập và thuần hóa vào nước ta, đã được người nuôi trồng thủy sản lựa chọn đối tượng nàybởi những đặc điểm ưu việt của
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUẢNG BÌNH KHOA: NÔNG - LÂM - NGƯ
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ MÔ HÌNH NUÔI TÔM THẺ CHÂN
TRẮNG (Litopenaeus vannamei Boone, 1931) TRONG NHÀ SO
VỚI MÔ HÌNH NUÔI NGOÀI TRỜI TẠI CÔNG TY TNHH THỦY SẢN TOÀN CẦU HUYỆN BÌNH ĐẠI, TỈNH BẾN TRE
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
QUẢNG BÌNH, 2018
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUẢNG BÌNH KHOA: NÔNG - LÂM - NGƯ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ MÔ HÌNH NUÔI TÔM THẺ CHÂN
TRẮNG (Litopenaeus vannamei Boone, 1931) TRONG NHÀ SO
VỚI MÔ HÌNH NUÔI NGOÀI TRỜI TẠI CÔNG TY TNHH THỦY SẢN TOÀN CẦU HUYỆN BÌNH ĐẠI, TỈNH BẾN TRE
Họ tên sinh viên:
Mã số sinh viên:
Chuyên ngành: Phát triển nông thôn K56 Giảng viên hướng dẫn: ThS Diệp Thị Lệ Chi
Quảng Bình, 2018
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của riêng tôi.Các số liệu sử dụng phân tích trong khóa luận có nguồn gốc rõ ràng, đã công bố theođúng quy định Các kết quả nghiên cứu trong khóa luận do tôi tự tìm hiểu, phân tíchmột cách trung thực, khách quan và phù hợp với thực tiễn nuôi tôm Thẻ chân trắng
(Litopenaeus vannamei Boone, 1931) của Bến Tre Các kết quả này chưa từng được
công bố trong bất kỳ nghiên cứu nào khác
Sinh viên
Xác nhận của giảng viên hướng dẫn
Th.S Diệp Thị Lệ Chi
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian thực tập tại công ty TNHH thủy sản Toàn Cầu, chi nhánh ấp ThớiBình- xã Thới Thuận- Bình Đại- Bến Tre, ngoài sự cố gắng của bản thân, tôi đã nhậnđược sự giúp đỡ tận tình của cô thầy hướng dẫn, các anh chị trong công ty đã tạo điềukiện thuận lợi để tôi hoàn thành tốt quá trình thực tập của tôi
Tôi xin chân thành cảm ơn đến các thầy, cô giáo trong khoa Nông lâm ngư,Trường đại học Quảng Bình đã quan tâm giúp đỡ tôi hoàn thành quá trình thực tập.Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Th.S Diệp Thị Lệ Chi đã tận tìnhgiúp đỡ, hướng dẫn, động viên và đóng góp nhiều ý kiến quý báu để tôi hoàn thànhkhóa luận tốt nghiệp
Xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo công ty TNHH thủy sản Toàn Cầu, chi nhánh
ấp Thới Bình- xã Thới Thuận- Bình Đại- Bến Tre, các anh, chị kỹ sư trong công ty đãtận tình giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực tập tại công ty
Cảm ơn gia đình, bạn bè và những người thân đã động viên giúp đỡ tôi hoàn thànhchương trình học tập và thực hiện khóa luận tốt nghiệp
Trong thời gian thực hiện đề tài tốt nghiệp, mặc dù tôi đã có rất nhiều cố gắng, tuynhiên do thời gian, điều kiện có hạn và năng lực còn hạn chế nên không thể tránh khỏinhững sai sót Rất mong được sự quan tâm, góp ý của quý thầy, cô giáo và bạn bè đểkhóa luận được hoàn thiện hơn
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
Đồng Hới, tháng 5 năm 2018
Sinh viên
Trang 5MỤC LỤC
Phần I MỞ ĐẦU 1
1.1 Lí do chọn đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
Phần II NỘI DUNG 3
Chương I TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3
1.1 Tổng quan về Công ty TNHH Toàn Cầu chi nhánh ấp Thời Bình- xã Thới Thuận-huyện Bình Đại- tỉnh Bến Tre 3
1.2 Tổng quan đặc điểm sinh học của tôm Thẻ chân trắng 4
1.2.1 Khóa phân loại tôm Thẻ chân trắng (Litopenaeus vannamei Boone, 1931) 4
1.2.2 Đặc điểm về hình thái 4
1.2.3 Đặc điểm phân bố 5
1.2.4 Đặc điểm về sinh thái 6
1.2.5 Đặc điểm sinh trưởng 7
1.2.6 Đặc điểm dinh dưỡng 9
1.2.7 Đặc điểm sinh sản và hoạt động giao vĩ 10
1.3 Tổng quan nghiên cứu về ảnh hưởng của các yếu tố sinh thái đến khả năng sinh trưởng và phát triển tôm Thẻ chân trắng 11
1.3.1 Nhiệt độ 11
1.3.2 Độ mặn 11
1.3.3 pH 12
1.3.4 Độ kiềm 12
1.3.5 Oxy hòa tan ( DO) 12
1.3.6 Độ trong 13
1.3.7 Các khí hòa tan 13
1.4 Tổng quan nghiên cứu về dinh dưỡng tôm Thẻ chân trắng 14
1.4.1 Protein 14
1.4.2 Lipid 14
1.4.3 Hydratcacbon 14
1.4.4 Vitamin 15
1.4.5 Khoáng 15
Trang 61.5 Tổng quan tình hình nuôi tôm Thẻ chân trắng trên thế giới và Việt Nam 15
1.5.1 Tình hình nuôi tôm Thẻ chân trắng trên thế giới 15
1.5.2 Tình hình nuôi tôm Thẻ chân trắng ở Việt Nam 17
Chương II NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21
2.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 21
2.2 Đối tượng nghiên cứu 21
2.3 Nội dung nghiên cứu 21
2.4 Phương pháp nghiên cứu 21
2.4.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết 21
2.4.2 Phương pháp thực nghiệm 21
+ Phương pháp xác định các yếu tố môi trường 23
2.5 Phương pháp thu thập và xử lý số liệu 24
Chương III KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 25
3.1 Sự biến động của một số yếu tố môi trường ao nuôi trong quá trình thí nghiệm 25
3.1.1 pH 25
3.1.2 Sự biến động của hàm lượng Oxy hoà tan (DO) 26
3.1.3 Độ mặn 28
3.1.4 Nhiệt độ 30
3.1.5 Hàm lượng ammoniac trong nước ở các ao nuôi 31
3.1.6 Kiềm 32
3.2 Ảnh hưởng của mô hình nuôi đến tốc độ tăng trưởng tôm Thẻ chân trắng 33
3.2.1 Tốc độ tăng trưởng về khối lượng tôm Thẻ chân trắng nuôi tại các mô hình 34
3.2.1.1 Khối lượng trung bình của tôm Thẻ chân trắng (g/con) 34
3.2.1.2 Khối lượng tích lũy tuyệt đối theo từng giai đoạn thí nghiệm (g/con/ngày) 35
3.2.2 Ảnh hưởng của mô hình nuôi đến tăng trưởng chiều dài thân của tôm 36
3.2.2.1 Chiều dài trung bình của tôm Thẻ chân trắng (cm/con) 36
3.2.2.2 Tăng trưởng chiều dài tuyệt đối theo giai đoạn theo dõi (cm/con/ngày) 37
3.3 Hệ số tiêu tốn thức ăn (FCR) 38
3.4 Hoạch toán kinh tế kết quả vụ nuôi tôm 46
Phần III KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 48
1 Kết luận 48
2 Kiến nghị 48
TÀI LIỆU THAM KHẢO 49
PHẦN IV PHỤ LỤC 51
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Các yếu tố môi trường ở điều kiện tự nhiên của tôm 6
Bảng 1.2 Một số thông số thích hợp trong ao nuôi tôm Thẻ chân trắng 6
Bảng 1.3 Các giai đoạn phát triển của ấu trùng tôm biển 8
Bảng 1.4 Tỷ lệ protein tối ưu trong thức ăn của một số loài tôm 9
Bảng 2.2 Bảng giá trị dinh dưỡng của thức ăn Grobest 22
Bảng 3.1 Sự biến động pH trong ao nuôi tôm 25
Bảng 3.2 Sự biến động DO (mg/l) trong ao nuôi tôm 27
Bảng 3.3 Sự biến động độ mặn (S‰) trong ao nuôi tôm 29
Bảng 3.4 Sự biến động của nhiệt độ ( o C) trong ao nuôi tôm 30
Bảng 3.5 Biến động của NH 3 trong nước(mg/l) trong ao nuôi tôm 31
Bảng 3.6 Biến động kiềm trong quá trình nuôi(mg/l) trong ao nuôi tôm 33
Bảng 3.7 Khối lượng trung bình của tôm Thẻ chân trắng tại các thời điểm(g/con) 34
Bảng 3.8 Tốc độ tăng trưởng về khối lượng (g/con/ngày) 35
Bảng 3.9 Chiều dài trung bình của tôm Thẻ chân trắng (cm/con) 37
Bảng 3.10 Bảng tốc độ tăng trưởng chiều dài(cm/con/ngày) theo giai đoạn 38
Bảng 3.11 Hệ số chuyển đổi thức ăn (FCR) ở các nghiệm thức 39
Bảng 3.12 So sánh hiệu quả kinh tế của 2 mô hình nuôi tôm 46
Trang 8DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ
Đồ thị 3.1 Biến động pH trong quá trình nuôi 26
Đồ thị 3.2 Diễn biến hàm lượng oxy 28
Đồ thị 3.3 Sự biến động độ mặn (S‰) 29
Đồ thị 3.4 Trung bình nhiệt độ trong các ngày ( o C) 31
Đồ thị 3.5 Biến động của NH 3 trong nước của các ao nuôi tôm 32
Đồ thị 3.6 Biến động kiềm trong quá trình nuôi 33
Đồ thị 3.7 Đồ thị biểu diễn khối lượng trung bình của tôm Thẻ chân trắng 34
Đồ thị 3.8 Tốc độ tăng trưởng về khối lượng của tôm nuôi 36
Đồ thị 3.9 Biểu đồ mô tả chiều dài trung bình (cm) 37
Đồ thị 3.10 Tốc độ tăng trưởng chiều dài (cm/con/ngày) 38
Trang 9DANH SÁCH CỦA CÁC HÌNH
Hình 1.1 Bản đồ chi nhánh công ty TNHH Thủy sản Toàn cầu tại tỉnh Bến Tre 3
Hình 1.2 Tôm thẻ chân trắng (Litopenaeus vannamei Boone, 1931) 4 Hình 1.3 Hình thái ngoài của tôm Thẻ chân trắng (Litopenaeus vannamei, Boone,
1931) 5 Hình 1.4 Vòng đời tôm He 7
Hình 1.5 Các giai đoạn phát triển ấu trùng tôm Thẻ chân trắng 9
Trang 10Phần I MỞ ĐẦU
1.1 Lí do chọn đề tài
Những năm gần đây, Việt Nam đã có những bước tiến mới trong ngành thủy sảnnước ta nói chung và ngành tôm nói riêng Tuy mới ra đời và phát triển, song ngànhnuôi tôm đã khẳng định được chỗ đứng của mình về lợi thế tự nhiên và thị trường.Tháng 2/2018 Bộ Nông nghiệp và Tài Nguyên Australia đã có chuyến làm việc một sốtỉnh miền Tây đã khẳng định tôm nguyên con của Việt Nam đủ điều kiện xuất khẩuvào thị trường Australia Nhận định này là cơ sở quan trọng để Việt Nam có thể xuấtkhẩu tôm nguyên con vào thị trường Australia, tiền đề để nhằm thúc đẩy hoạt độngxuất - nhập khẩu mặt hàng tôm trong của nước ta
Hiện nay, tôm Thẻ chân trắng (Litopenaeus vannamei Boone, 1931) vừa di nhập
và thuần hóa vào nước ta, đã được người nuôi trồng thủy sản lựa chọn đối tượng nàybởi những đặc điểm ưu việt của nó như sự thích nghi và tốc độ tăng trưởng của tômtốt, cho năng suất cao, thời gian nuôi ngắn nên giảm được rủi ro Bên cạnh đó, đây làloài có giá trị dinh dưỡng lớn và được ưa chuộng trên thế giới Trong Hội nghị “Pháttriển ngành tôm Việt Nam” hồi tháng 2/2017 Nhà nước đã đề ra mục tiêu mà Việt Namhướng đến là xuất khẩu tôm thương phẩm đạt 10 tỷ USD vào năm 2025 Vì vậy, xuhướng của người dân nuôi trồng thủy sản chuyển diện tích mặt nước sang nuôi tôm
Thẻ chân trắng (Litopenaeus vannamei Boone, 1931) là rất lớn
Ở vùng Tây Nam Bộ tuy có điều kiện thuận lợi cho việc phát triển nuôi tôm nhưngcũng có nhiều khó khăn và thách thức ít như chất lượng con giống không đảm bảo,nguồn nước bị ô nhiễm, dịch bệnh trên tôm, thời tiết – khí hậu đang ngày càng diễnbiến phức tạp cho nên ảnh hưởng rất lớn đến môi trường trong ao nuôi tôm Trên thực
tế, đối tượng nuôi tôm Thẻ chân trắng (Litopenaeus vannamei Boone, 1931) vẫn còn
đang mới mẻ trên địa bàn các tỉnh Tây Nam Bộ vì thế còn nhiều điều cần phải nghiêncứu với các điều kiện khác nhau của từng vùng nuôi
Tỉnh Bến Tre nằm trong khu vực miền Tây Nam Bộ đã khuyến khích các thànhphần kinh tế tập trung nguồn lực đầu tư cho phát triển nuôi trồng thủy sản, nhất là tôm
Thẻ chân trắng (Litopenaeus vannamei Boone, 1931) công nghiệp và bán công nghiệp
tại một số vùng trọng điểm Ở đây mô hình nuôi tôm Thẻ chân trắng đang phát triểndưới hai mô hình nuôi trong nhà và nuôi ngoài trời Vì vậy, việc tìm hiểu các đặc điểmcủa từng vùng nuôi, tìm hiểu và đánh giá các mô hình nuôi tôm trong nhà so với ngoàitrời là rất cần thiết; đưa ra mô hình nuôi phù hợp trong thực tiễn sản xuất nhằm nângcao hiệu quả kinh tế và bảo vệ được môi trường, ngăn chặn dịch bệnh Xuất phát từ
nhu cầu thực tiễn, tôi tiến hành đề tài: “Đánh giá hiệu quả mô hình nuôi tôm Thẻ
chân trắng (Litopenaeus vannamei Boone, 1931) trong nhà so với mô hình nuôi
ngoài trời tại công ty TNHH Thủy Sản Toàn Cầu huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre”.
Trang 111.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Tìm hiểu các đặc điểm của từng vùng nuôi, đánh giá tính hiệu quả của đối tượng
nuôi các mô hình nuôi tôm Thẻ chân trắng (Litopenaeus vannamei Boone, 1931) trong
nhà so với ngoài trời, từ đó đưa ra mô hình nuôi hợp lý khuyến cáo vào trong thực tiễnsản xuất nhằm giúp người dân nâng cao hiệu quả kinh tế
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Theo dõi các yếu tố môi trường của mô hình nuôi tôm Thẻ chân trắng trong nhà
và ngoài trời
- Theo dõi tốc độ tăng trưởng về chiều dài, trọng lượng tôm Thẻ chân trắng
(Litopenaeus vannamei Boone, 1931) và đánh giá hiệu quả mô hình nuôi tôm Thẻ
chân trắng trong nhà so với ngoài trời
Trang 12Phần II NỘI DUNG Chương I TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Tổng quan về Công ty TNHH Toàn Cầu chi nhánh ấp Thời Bình- xã Thới Thuận- huyện Bình Đại- tỉnh Bến Tre.
Công ty TNHH Thủy sản Toàn Cầu: được thành lập năm 2005 Là công ty chuyênhoạt động trong lĩnh vực thủy sản, chuyên nhập khẩu và phân phối các sản phẩm thuốcthú y thủy sản chất lượng từ những quốc gia đầu ngành, Công ty TNHH Thủy sảnToàn Cầu (Toàn Cầu) giành được nhiều niềm tin từ khách hàng sử dụng sản phẩm.Qua 12 năm đi vào hoạt động, đến nay Toàn Cầu đã có hệ thống đại lý phânphối sản phẩm trên toàn quốc, đặc biệt là các tỉnh trọng điểm về nuôi trồng thủysản Tên tuổi của Toàn Cầu gắn với những sản phẩm độc quyền như White Back,Quick Shell…với công dụng đặc trị bệnh đục cơ trắng lưng và cong thân trên tômthẻ chân trắng, trở thành sản phẩm tin cậy của người nuôi cả nước
Không chỉ cung cấp sản phẩm chất lượng, Công ty còn có hệ thống phòng xétnghiệm cho tôm nuôi, hệ thống phòng xét nghiệm phân bố tại 4 tỉnh (Bến Tre, BìnhĐịnh, Ninh Thuận, Tiền Giang) giúp người nuôi có thể kiểm tra định kỳ tôm ở tất cảcác giai đoạn nuôi, đặc biệt tất cả các hệ thống phòng xét nghiệm đều được trang bịmáy PCR kiểm tra bệnh đốm trắng và bệnh EMS trên tôm Thông qua xét nghiệm,người nuôi có thể phân loại những con giống đủ chất lượng, loại bỏ những sản phẩmkhông đạt, giúp tiết kiệm chi phí thả nuôi, đưa tỷ lệ thành công cao hơn
Hình 1.1 Bản đồ chi nhánh công ty TNHH Thủy sản Toàn cầu tại tỉnh Bến Tre
- Bắt đầu từ năm 2015 công ty mở thêm lĩnh vực ương nuôi tôm giống (nguồn gốcđược nhập khẩu từ Thái Lan) và nuôi tôm thương phẩm đến giữa năm 2016 thì bắt đầu
Trang 13đi vào hoạt động.
- Ương nuôi tôm giống: Công ty chuyên ương nuôi theo hai giai đoạn
+ Từ P 5 – P 12
+ Từ P 12- P 35
Với hệ thống 24 bể nuôi tôm P 5- P 12 vói diện tích 7m3, 24 bể bạt với thể tích50m3 dành để ương nuôi post lớn từ P 12- P 35
- Cùng với 10 ao nuôi tôm thương phẩm với diện tích 600m2
- Có 4 ao chứa xử lý nước cấp và 1 ao chứa nước thải để xử lý trước khi thải ramôi trường
- Có một dãy nhà hành chính và một dãy nhà ở tập thể cho công nhân
1.2 Tổng quan đặc điểm sinh học của tôm Thẻ chân trắng
1.2.1 Khóa phân loại tôm Thẻ chân trắng (Litopenaeus vannamei Boone, 1931)
Loài: Penaeus vannamei
Litopenaeus vannamei Boone, 1931[3]
Hình 1.2 Tôm Thẻ chân trắng (Litopenaeus vannamei Boone, 1931)
1.2.2 Đặc điểm về hình thái
a Cấu tạo cơ thể
Hình thái ngoài tôm Thẻ chân trắng gần giống với tôm Bạc (Penaeus merguiensis) Vỏ tôm trắng đục, các chân bò có màu trắng ngà, chân bơi có màu hơi
vàng, các vành đuôi có màu đỏ nhạt Râu tôm có màu đỏ, chiều dài của râu gấp 1.5 lầnchiều dài thân Chủy đầu của tôm có 2 - 4 răng cưa Đôi khi có 5 - 6 răng cưa ở bụng
và đôi khi kéo dài đến đốt thứ 2
Trang 14Hình 1.3 Hình thái ngoài của tôm Thẻ chân trắng (Litopenaeus vannamei,
Boone, 1931)
Cơ thể tôm được chia làm 2 phần: phần đầu ngực và phần bụng
- Phần đầu ngực được bảo vệ bởi giáp đầu ngực có 14 đôi phần phụ
+ 1 đôi mắt kép có cuống mắt
+ 2 đôi râu anten 1 (A1) và anten 2 (A2)
+ 3 đôi hàm: đôi hàm lớn, đôi hàm nhỏ 1, đôi hàm nhỏ 2
+ 3 đôi chân hàm
+ 5 đôi chân bò hay chân ngực
- Phần bụng có 7 đốt, 5 đốt đầu mỗi đốt mang 1 đôi chân bõi, đốt bụng thứ 7 biếnthành telson hợp với đôi chân đuôi phân nhánh tạo thành đuôi
b Màu sắc
Vỏ tôm Thẻ chân trắng mỏng, có màu trắng bạc, nhìn vào cơ thể tôm thấy rõđường ruột và các đốm nhỏ dày đặc từ lưng xuống bụng, chân bò màu trắng ngà, chânbơi có màu vàng nhạt, các vành chân đuôi có màu đỏ nhạt và xanh, râu tôm có màu đỏ
và chiều dài gấp 1,5 lần chiều dài thân
1.2.3 Đặc điểm phân bố
Tôm Thẻ chân trắng (Litopenaeus vannamei) có nguồn gốc từ vùng biển xích đạo
Ðông Thái Bình Dương (biển phía Tây Mỹ La tinh), phân bố chủ yếu ở ven biển TâyThái Bình Dương, châu Mỹ, từ ven biển Mexico đến miền trung Pêru, nhiều nhất ởbiển gần Ecuador Hiện nay tôm Thẻ chân trắng đã có mặt hầu hết ở các khu vực ôn vànhiệt đới bao gồm Đài Loan, Trung Quốc và các nước ven biển thuộc khu vực ĐôngNam Á.[4]
Trang 151.2.4 Đặc điểm về sinh thái
- Môi trường sống:
Tôm Thẻ chân trắng sống ở các vùng biển tự nhiên có các đặc điểm sau:
Bảng 1.1 Các yếu tố môi trường ở điều kiện tự nhiên của tôm
Nền đáy Nhiệt độ nước ( o C) Độ mặn ( o / oo ) Độ sâu (m) pH
Tôm Thẻ chân trắng sống ở vùng biển tự nhiên có các đặc điểm: đáy cát, độ sâu
0 - 72m; nhiệt độ nước ổn định từ 25 – 32oC, độ mặn từ 28 – 43o/oo, pH từ 7,7 - 8,3.Tôm lột xác về đêm, thời gian lột xác lúc nhỏ nhanh hơn lúc lớn, thường 15 ngàytôm lột xác 1 lần
- Khả năng thích ứng môi trường
Tôm Thẻ chân trắng được xem là loài có sức chịu đựng cao, có sự thích nghi rấtmạnh với sự thay đổi của môi trường sống Chúng sống được ở những vùng nước mặn
và nước ngọt hoàn toàn
Bảng 1.2 Một số thông số thích hợp trong ao nuôi tôm Thẻ chân trắng Yếu tố môi trường Giới hạn thích hợp Ghi chú
Trang 16Hình 1.4 Vòng đời tôm He [4]
1.2.5 Đặc điểm sinh trưởng
Cũng như các loài tôm he khác, tôm Thẻ chân trắng phát triển qua 4 giai đoạn ấutrùng chính là Nauplius, Zoea, Mysis, Postlarvae:
Giai đoạn Nauplius: Nauplius không cử động được trong khoảng 30 phút, sau đó
bắt đầu bơi và lúc này chúng có tính hướng quang mạnh Nauplius lột xác 6 lần (N1
đến N6 ) mỗi lần kéo dài 7 giờ Trong thời kỳ này ấu trùng cứ bơi một đoạn rất ngắn rồilại nghỉ và lại tiếp tục bơi Giai đoạn này không cần cho Nauplius ăn, chúng dinhdưỡng bằng noãn hoàn có sẵn
Giai đoạn Zoea: Sau N6 ấu trùng chuyển sang giai đoạn Zoea, giai đoạn này ấu trùngbơi liên tục, bắt đầu sử dụng thức ăn bên ngoài, chủ yếu là thực vật phù du Zoea lột xáchai lần từ Z1 tới Z3 trong 5 ngày, mỗi lần kéo dài 36 giờ
Giai đoạn Mysis: Thời kỳ này ấu trùng trải qua 3 giai đoạn (M1, M2, M3) Mỗi giaiđoạn kéo dài 24 giờ Mysis ăn cả thực vật phù du lẫn động vật phù du Trong khiNauplius có khuynh hướng bơi gần mặt nước thì Mysis bơi hướng xuống sâu và bơingược, đuôi đi trước, đầu đi sau (treo ngược)
Giai đoạn Postlarvae: Sau thời kỳ này thì tôm con đã có đầy đủ các bộ phận, chúng
sống ở các cửa sông và trở thành Juvenile phát triển tôm trưởng thành [4]
Tôm nhỏ lột xác chỉ cần vài giờ, tôm càng lớn thì thời gian lột xác càng dài hơn.Tốc độ lớn thời gian đầu 3g/tuần (mật độ nuôi 100 con/m2), tới cỡ 30g tôm lớn chậmdần (1g/tuần) Tôm cái thường lớn nhanh hơn tôm đực [5]
- Chu kỳ sống của tôm Thẻ chân trắng (Litopenaeus vannamei), thường được chia
ra làm các giai đoạn: phôi (Embryo), ấu trùng (Larvae), tôm giống (Juvernile) và tôm trưởng thành (Adult).
+ Giai đoạn phôi (Embryo):
Trang 17Giai đoạn này bắt đầu từ khi trứng thụ tinh, phân cắt thành hai tế bào, 2 tế bào, 8
tế bào, 16 tế bào, 32 tế bào, 64 tế bào, phôi dâu (morula), phôi nang (blastula) và phôi
vị (gastula) đến khi nở Thời gian hoàn tất khoảng 12 giờ, tuỳ thuộc vào điều kiện
nhiệt độ nước Trứng đẻ ra thường chìm xuống đáy sau khi trương nước sẽ nổi lơ lửng
+ Giai đoạn ấu trùng (Larvae)
Ấu trùng tôm Thẻ chân trắng trải qua các giai đoạn khác nhau, mỗi giai đoạngồm nhiều giai đoạn phụ
Bảng 1.3 Các giai đoạn phát triển của ấu trùng tôm biển Giai đoạn Số giai đoạn Thời gian (ngày)
Giai đoạn ấu trùng, tôm sống trôi nổi, giai đoạn post còn gọi là giai đoạn tôm bột
Cơ thể post trong suốt và có một dãi sắc tố chạy dài ở phần bụng từ nhánh râu A1 đếncuối telson
+ Giai đoạn tôm giống (Juvernile)
Cơ thể trong suốt có một dãi chạy dài, ở phần bụng giống như ở giai đoạn post, ởgiữa giai đoạn giống cơ thể có màu nâu nhạt, chuỷ có 6 răng ở mặt bên và hai bên ởmặt dưới Cuối giai đoạn giống, cơ thể trở nên sậm đen có 7 răng ở mặt trên và 3 răng
ở mặt dưới chuỷ Tôm lúc này sử dụng chân ngực và chân ngực để bơi theo dòng triều,chúng bắt đầu di chuyển vào các thuỷ vực nước lợ để sinh sống và phát triển
+ Giai đoạn tiền trưởng thành
Tôm lúc này hoàn toàn trưởng thành về sinh dục Tôm đực có tinh trùng trong tinhnang tôm cái nhận túi tinh từ tôm đực sau khi giao vĩ Giai đoạn này tôm cái lớn nhanhhơn tôm đực Đây là thời kỳ tôm từ các ao, đầm nuôi di cư ra các bãi đẻ ngoài khơi, ở
đó quá trình giao vĩ bắt đầu xảy ra
+ Giai đoạn trưởng thành
Tôm hoàn toàn thành thục và tham gia sinh sản giai đoạn này sự giao vĩ lần hai vàcác lần kế tiếp có thể xảy ra
Trang 18Hình 1.5 Các giai đoạn phát triển ấu trùng tôm thẻ chân trắng
1.2.6 Đặc điểm dinh dưỡng
Tôm Thẻ chân trắng là loài tôm ăn tạp Giống như các loài tôm he khác, thức ăncủa nó cũng cần thành phần: protid, lipid, vitamin và muối khoáng thiếu hay khôngcân đối đều ảnh hưởng đến sức khỏe và tốc độ lớn của tôm Khả năng tiêu tốn thức ăncủa tôm Thẻ chân trắng rất cao, trong điều kiện nuôi lớn bình thường, lượng cho ăn chỉcần bằng 5% thể trọng tôm (thức ăn uớt) Trong thời kỳ tôm sinh sản đặc biệt là giữa
và cuối giai đoạn phát dục của buồng trứng thì nhu cầu về lượng thức ăn hằng ngàytăng lên gấp 3 - 5 lần
Thức ăn cần hàm lượng protein 35% là thích hợp, (tôm sú cần 40%, tôm he NhậtBản cần 60% protein) [4]
Protein là thành phần quan trọng nhất trong thức ăn của tôm Nhu cầu proteintrong khẩu phần thức ăn cho tôm Thẻ chân trắng khoảng 20 – 35%, thấp hơn so vớicác loài tôm nuôi cùng họ khác (36 – 42%)
Bảng 1.4 Tỷ lệ protein tối ưu trong thức ăn của một số loài tôm
Loài Tỷ lệ protein thích hợp (%)
(Nguồn: www.vietlinh.com.vn )
Ngoài ra thức ăn cho tôm nuôi cũng cần các thành phần như: glucid, lipid, vitamin
và các khoáng chất…Nếu các thành phần dinh dưỡng thiếu hoặc không cân đối đềuảnh hưởng sức khỏe và tốc độ tăng trưởng của tôm
Với tính ăn tạp và khả năng chuyển hóa thức ăn cao nên hệ số chuyển đổi thức ăn(FCR) thường thấp, giao động từ 1,1 - 1,3 Đây là một trong những ưu điểm mang lại
Trang 19hiệu quả kinh tế cao cho người nuôi.
Tôm Thẻ chân trắng lột xác vào ban đêm, thời gian giữa 2 lần lột xác khoảng 1 - 3tuần, tôm nhỏ (< 3g) trung bình 1 tuần lột xác 1 lần, thời gian giữa 2 lần lột xác tăng dầntheo tuổi tôm, đến giai đoạn tôm lớn (15 - 20g); trung bình 2,5 tuần tôm lột xác 1 lần.Tôm có tốc độ tăng trưởng nhanh Trong điều kiện nuôi, với môi trường sinh tháiphù hợp, tôm có khả năng đạt 8 - 10g Tôm tăng trưởng nhanh hơn trong 60 ngày nuôiđầu, sau đó, mức tăng trọng giảm dần theo thời gian nuôi
Tôm Thẻ chân trắng bắt mồi khỏe, linh hoạt, nên trong quần đàn chúng có khảnăng bắt mồi như nhau, vì thế tôm tăng trưởng khá đồng đều, ít bị phân đàn
1.2.7 Đặc điểm sinh sản và hoạt động giao vĩ
a Đặc điểm sinh sản
Trong thiên nhiên, tôm trưởng thành, giao hợp, sinh đẻ trong những vùng biển có
độ sâu 70 mét với nhiệt độ 26 – 28oC, độ mặn khá cao 35o/oo Trứng nở ra ấu trùng vàvẫn loanh quanh ở khu vực sâu này Tới giai đoạn Postlarvae, chúng bơi vào gần bờ vàsinh sống ở đáy những vùng cửa sông cạn Nơi đây điều kiện môi trường rất khác biệt:thức ăn nhiều hơn, độ mặn thấp hơn, nhiệt độ cao hơn Sau một vài tháng, tôm contrưởng thành, chúng bơi ngược ra biển và tiếp diễn cuộc sống giao hợp, sinh sản làmtrọn chu kỳ
Tôm Thẻ chân trắng có thời gian sinh sản tương đối dài Sống ở vùng nhiệt đới,mùa vụ sinh sản của tôm Thẻ chân trắng có thể kéo dài quanh năm Còn ở vùng ôn đớitôm có thể mang trứng từ tháng 3 đến tháng 11
Tôm Thẻ chân trắng thuộc loại sinh sản túi tinh mở (open thelycum)
Trình tự của loại hình sinh sản này là: Tôm mẹ → Lột vỏ → Thành thục → Giao
vĩ → Đẻ trứng
Túi tinh chỉ được đính vào thelycum hở, không được bảo vệ chắc chắn dễ bị rớt vàtôm có thể giao vĩ trở lại Vì vậy, một tôm cái có thể giao vĩ nhiều lần trong một chu
kỳ lột xác
b Cơ quan sinh dục
Tôm Thẻ chân trắng (Litopenaeus vannmei) trưởng thành phân biệt rõ đực cái
thông qua cơ quan sinh dục phụ bên ngoài
Con đực: Giữa đôi mái chèo thứ nhất có một cơ quan gọi là petasmata Trong khigiao hợp petasmata sẽ chuyển tinh trùng sang thelycum của con cái
Con cái: Con cái có một cơ quan gọi là thelycum để tiếp nhận tinh trùng của con đực.Thelycum nằm ở phía bụng của phần ức, giữa cặp chân đi thứ 4 và thứ 5
Tôm Thẻ chân trắng có thelycum mở khác với loại hình túi chứa tinh kín như ởtôm sú và tôm he Nhật Bản Trình tự của sinh sản mở là: (tôm mẹ) lột vỏ→ thànhthục→ giao phối→ đẻ trứng→ ấp nở Tôm cái sau khi thành thục sẽ đẻ trứng trực tiếpvào trong môi trường nước, trong điều kiện nhiệt độ và độ mặn thích hợp trứng sẽ nở
Trang 201.3. Tổng quan nghiên cứu về ảnh hưởng của các yếu tố sinh thái đến khả năng sinh trưởng và phát triển tôm Thẻ chân trắng
1.3.1 Nhiệt độ
Tôm cũng như hầu hết các loài động vật sống dưới nước thuộc loại máu lạnh,nhiệt độ cơ thể thay đổi theo nhiệt độ môi trường, vì vậy nhiệt độ là yếu tố quan trọngảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển của tôm Nhiệt độ ảnh hưởng tới nhiềuphương diện trong đời sống của tôm: hô hấp, tiêu thụ thức ăn, đồng hoá thức ăn, miễnnhiễm đối với bệnh tật, sự tăng trưởng [16]
Nhiệt độ thường thay đổi theo mùa, ngày đêm và mỗi vùng miền khác nhau.Thông thường nhiệt độ nước trong ngày thấp nhất vào lúc 2 đến 5 giờ sáng, cao nhấtvào buổi chiều lúc 14 giờ đến 16 giờ chiều Tôm có thể chịu đựng sự thay đổi nhiệt độ0,2oC/phút, nhưng khi nhiệt độ thay đổi đột ngột 3 – 4oC hoặc vượt quá sẽ gây sốc
thậm chí còn gây chết Nhiệt độ thích hợp cho tôm loại Penaeus spp tại các ao hồ nhiệt
đới khoảng 28 – 30oC Các thí nghiệm ở Hawaii cho thấy tôm Thẻ chân trắng sẽ chếtnếu nhiệt độ môi trường nước thấp hơn 15oC, cao hơn 33oC trong 24 giờ hoặc lâu hơnnữa, tôm sẽ ngạt nếu nhiệt độ khoảng 15 – 22oC và 30 – 33oC Với tôm chân trắngnhiệt độ chấp nhận được là 23 – 30oC, trong khoảng nhiệt độ này độ lớn của tôm cũngtuỳ giai đoạn tăng trưởng của tôm Thí nghiệm cho biết, lúc còn nhỏ (1gr) tôm lớnnhanh hơn ở 30oC, khi tôm lớn hơn (12 – 18 gr) tôm lại lớn nhanh nhất ở nhiệt độ 27oCthay vì 30oC như lúc còn nhỏ Khi tôm lớn hơn nữa mà nhiệt độ lại cao hơn 27oC thìmôi trường nước này hoàn toàn bất lợi cho sự tăng trưởng [8], [16]
1.3.2 Độ mặn
Đây là yếu tố mà chúng ta có thể điều chỉnh được nếu có nguồn nước ngọt vànước mặn dự trữ Độ mặn có thể nuôi tôm Thẻ chân trắng từ 10 – 30 ppt, tuy nhiênnếu độ mặn cao quá hoặc thấp quá cũng không tốt, nếu độ mặn cao (>30ppt) thì tômrất chậm lớn, vì độ mặn cao hàm lượng các khoáng cũng rất cao, do đó sẽ làm cho quátrình lột xác của tôm gặp nhiều khó khăn, nếu tôm đã tới chu kỳ lột xác mà không lộtđược thì sẽ không phát triển và chậm lớn Hơn nữa nước mặn là môi trường thuận lợi
Trang 21cho sự phát triển của các bệnh do vi khuẩn vibrio gây ra, đặc biệt là bệnh phát sáng.
Độ mặn tốt nhất cho sự phát triển của tôm Thẻ chân trắng từ 10 – 25 ppt.[11]
Nếu độ mặn thấp (< 10 ppt) cũng không tốt, dễ phát sinh bệnh, vì trong nước ngọtthiếu các khoáng (Na, Ca, Cl, Fe, Cu, P, Mn…) Đây là những khoáng chất cần thiếtcho sự tạo vỏ của tôm, nếu thiếu chúng tôm sẽ không tạo được vỏ.[11]
1.3.3 pH
pH của nước ao rất quan trọng, nó ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp đến tôm nuôi
và phiêu sinh vật pH là một trong những chỉ tiêu quan trọng để đánh giá chất lượngnuớc ao nuôi Khi pH biến động thì sẽ ảnh hưởng tới các quá trình sinh lý, sinh hoátrong cơ thể tôm, làm ảnh hưởng các yếu tố khác trong ao như tảo, khí độc…pH phùhợp cho ao nuôi là 7.5 – 8.5, khoảng giao động trong một ngày không được quá 0.5.[11]
Một vài chức năng của cơ thể tôm có thể bị ảnh hưởng trực tiếp do pH quá caohay quá thấp hay do sự biến động của nó và như vậy dĩ nhiên sẽ có hại đến tôm pHthấp thường làm tổn thương phụ bộ và mang cũng như gây trở ngại cho việc lột xác vàlàm tôm bị mềm vỏ
NH3 và H2S là hai loại khí độc hoà tan trong nước Các loại khí độc này hiệndiện trong ao dưới hai dạng: dạng khí có tính độc cao và dang ion thì ít độc hơn Tỷ
lệ giữa dạng khí và dạng ion bị ảnh hưởng bởi độ pH Khi pH cao, NH3 dạng khí sẽnhiều và ít H2S hơn Khi pH thấp thì H2S dạng khí nhiều và ít NH3 dạng khí.[15]
1.3.4 Độ kiềm
Độ kiềm là số đo tổng của carbonate và bicarbonate Chúng có tác dụng quantrọng trong nước thông qua khả năng làm giảm sự biến động của pH, hạn chế các chấtđộc có sẵn trong ao nhằm không gây sốc cho tôm Độ kiềm ảnh hưởng rất lớn đến quátrình lột xác của tôm, độ kiềm cao làm cho tôm khó lột xác nhưng nếu độ kiềm nước
ao thấp làm tôm khó cứng vỏ mỗi khi lột xác Trong nuôi tôm chân trắng, độ kiềm rấtquan trọng vì chu kỳ lột xác của chúng rất ngắn và thường xuyên, sau mỗi lần lột xácchúng sẽ hấp thụ một lượng lớn độ kiềm trong nước để sử dụng trong việc kiến tạo vỏmới, do đó việc kiểm tra độ kiềm thường xuyên trong ao là rất cần thiết nhất là khi tômlớn Độ kiềm thích hợp trong ao nuôi tôm từ 80 – 120 mg/l [11], [8]
1.3.5 Oxy hòa tan ( DO)
Hàm lượng oxy thích hợp là rất cần thiết cho một ao nuôi tốt ở cả hai hệ thốngnuôi năng suất thấp và cao Tác hại do hàm lượng oxy thấp tuỳ thuộc vào hàm lượngoxy có trong ao, thời gian và số lần tôm phải chịu đựng tình trạng đó Ở nồng độ oxynhỏ hơn 4mg/l tôm vẫn bắt mồi bình thường nhưng chúng tiêu hóa thức ăn không hiệuquả Hàm lượng oxy thấp như thế có thể ảnh hưởng đến tôm và dẫn đến tăng tính cảmnhiễm bệnh Tỷ lệ chuyển hoá thức ăn giảm và khả năng cảm nhiễm bệnh tăng sẽ làmgiảm lợi nhuận Nếu hàm lượng oxy giảm thấp hơn nữa (2 – 3mg/l) thì tôm sẽ ngừngbắt mồi và yếu đi nhiều Hàm lượng oxy thích hợp cho tôm sinh trưởng và phát triển là
Trang 22lớn hơn 5mg/l [5], [8]
1.3.6 Độ trong
Độ trong của nước ở các ao nuôi chủ yếu phụ thuộc vào số lượng và đặc tính khốichất cái bao gồm các sinh vật sống trong tầng nước và thể vẩn lơ lửng Giới hạn chophép về độ trong từ 25 – 50 cm, nó thay đổi theo tuổi tôm, khi mới thả tôm vào thì yêucầu độ trong cao 40 – 50 cm, nhưng khi tôm lớn độ trong sẽ thấp 25 – 30 cm Độ trongquá lớn sẽ lập tức ảnh hưởng tới tôm, khi đó tôm rất dễ bị sốc, tôm chậm lớn, phânđàn, ít ăn và dễ nhiễm bệnh, đồng thời đáy ao dễ sinh lab-lab (bao gồm các loại tảolam, tảo lục, tảo khuê và giáp xác, ấu trùng côn trùng, giun đất; mùn bã hữu cơ) Nếu
độ trong quá thấp (nước có màu đậm) thì rất dễ ảnh hưởng đến hoạt động hô hấp củatôm nhất là vào ban đêm, nguyên nhân chính là do tảo về ban ngày sẽ quang hợpnhưng về ban đêm chúng sẽ hô hấp và làm giảm oxy trong nước Độ trong thấp thìmang tôm rất dễ bị tổn thương (đen mang, vàng mang) hay nhớt thân Màu tảo đậm lànguyên nhân làm giao động pH giữa ngày và đêm rất lớn [11]
1.3.7 Các khí hòa tan
a CO 2
Khí CO2 đóng vai trò quan trọng trong đời sống của vùng nước CO2 là bộ phận cơbản tham gia vào sự tạo thành chất hữu cơ trong quá trình quang hợp Nếu CO2 tồn tạidưới dạng khí tự do ở nồng độ cao sẽ không có lợi cho tôm Do chênh lệch giữa ápsuất trong nước và trong máu tôm [8]
b Hợp chất của Nitơ
Gồm 3 chất chính: amonia (NH4 ), nitrite (NO2) và nitrate (NO3-)
Amonia: Trong ao hồ, amonia xuất hiện như một sản phẩm do sự biến dưỡng củađộng vật trong nước cũng như từ sự phân huỷ các chất hữu cơ với tác dụng của vikhuẩn Trong nước amonia được phân chia làm 2 nhóm: nhóm NH3 (khí hoà tan) vànhóm NH4+ (ion hoá)
Chỉ có dạng NH3 của amonia là gây độc cho tôm, NH3 có tính độc cao hơn NH4+
từ 300 đến 400 lần Sự phân chia này chịu ảnh hưởng của pH, nhiệt độ và độ mặnnhưng pH ảnh hưởng quan trọng hơn cả Nếu tăng 1 đơn vị pH thì sẽ tăng 10 lần tỷ lệcủa NH3 Độ độc của amonia gây ra không đáng ngại lắm trong ao tôm vì thực vậtphiêu sinh (phytoplankton) sẽ giữ cho độ độc này ở mức thấp, tuy nhiên nếu ao hồ cómật độ cao quá thì mức NH3 vẫn có thể xuất hiện Mức độ NH3 thay đổi về ban đêmđáp ứng sự thay đổi của pH và nhiệt độ Dưới tác dụng của vi khuẩn, amonia sẽ bị biếnđổi thành nitrite (NO2) (bởi Nitrosomonas bacteria) rồi nitrate (NO3-) (bởi Nitrobacter bacteria)
Hình thức nitrate thường vô hại, nhưng trong môi trường nước mà lượngchlorinity thấp thì nitrite sẽ gây độc cho tôm Nitrite gây độc chính yếu là tạo thànhchất methemoglobin và giảm sự chuyển oxygen tới tế bào.[8]
c Hydro sulfide (H 2 S)
Trang 23Hydro sulfide là một chất khí, được tạo thành dưới điều kiện kỵ khí (anaerobic condition) Cũng tương tự như amoni, hydro sulfide chia làm 2 nhóm: nhóm H2S (khí)
và HS- (ion) Chỉ có dạng H2S là chất độc pH rất có ảnh hưởng tới độ độc của H2S, vídụ: Với ao hồ có pH = 5 và ở 24oC người ta thấy 99,1% Hydro sulfide dưới dạng H2S,trong khi đó ở độ pH=8 với cùng nhiệt độ 24oC lại chỉ có 8% lượng Hydro sulfide dướidạng chất độc.[8]
1.4 Tổng quan nghiên cứu về dinh dưỡng tôm Thẻ chân trắng
1.4.1 Protein
Protein là vật chất hữu cơ quan trọng, là nguyên liệu tạo các mô và các sản phẩmkhác trong cơ thể Protein là chất xúc tác, thực hiện chức năng vận chuyển, bảo vệ.Trong tình trạng suy dinh dưỡng protein đóng vai trò quyết định, nếu cơ thể tômthiếu sẽ kéo theo thiếu các chất dinh dưỡng khác, thiếu protein kéo dài sẽ ảnh hưởngđến tốc độ tăng trưởng của tôm Để thoả mãn nhu cầu protein ở tôm, ta có thể sử dụngcác acid amin tổng hợp để cân đối nhu cầu acid amin hoặc phối hợp các nguyên liệu.Tôm Thẻ chân trắng không cần khẩu phần ăn có lượng protein cao như tôm sú.Theo nghiên cứu của Colvin and Brand (1977) là 30%, Kureshy and Davis (2002) là32% Trong đó, thức ăn có lượng protein 35% được coi như là thích hợp hơn cả, trong
đó khẩu phần ăn có thêm mực tươi rất được tôm ưa chuộng [2]
Men tiêu hoá protein của tôm chủ yếu ở dạng trypsine, không có pepsine (Vonk,1970) Ngoài ra trong dạ dày tôm có 85% số vi khuẩn tạo thành chitinase Ngoài việccung cấp dinh dưỡng, quan trọng nhất là giúp tôm có khả năng tiêu hoá chitinase mộtphức hợp của protein [2]
1.4.2 Lipid
Trong thành phần thức ăn của tôm thì lipid chứa năng lượng cao nhất, nó không chỉ
là chất dự trữ mà còn là thành phần thiết yếu của các tổ chức trong cơ thể Nếu nănglượng của thức ăn quá thấp thì tôm sẽ sử dụng nguồn năng lượng từ các dưỡng chấtkhác, như protein để thoả mãn nhu cầu về năng lượng, làm nâng cao chi phí thức ăn.Nếu năng lượng trong thức ăn quá cao thì sẽ làm giảm sự hấp thu thức ăn và chất đạmtiêu hoá không đủ để tôm phát triển
Tỷ lệ lipid trong thành phần thức ăn của tôm không thể vượt quá 10%, tốt nhất là5-7% [2]
1.4.3 Hydratcacbon
Hydratcacbon là nguồn cung cấp năng lượng chủ yếu cho cơ thể (khoảng 60%năng lượng cho hoạt động sống của động vật) Tuy khả năng sản sinh ra nhiệt lượngcủa hydratcacbon kém hơn so với lipid, song hydratcacbon lại có ưu thế hoà tan được,
vì vậy quá trình tiêu hoá hấp thu dễ dàng
Ở giáp xác có nhiều men tiêu hoá hydratcacbon như: amylaza, maltaza, kitinaza,cellulaza (Kooiman, 1964), nhờ đó giáp xác có thể tiêu hoá một thành phần cellulose
Trang 24nên chúng có thể ăn thực vật và rong tảo [2]
Thức ăn nhiều xơ sẽ đưa kết quả xấu vì cơ quan ruột, dạ dày của tôm ngắn, thức
ăn nhanh chóng đi qua và thời gian tiêu hoá bị hạn chế Nhưng chất xơ đóng vai trò làchất nền cho quá trình lên men của vi sinh vật sống trong ống tiêu hoá, vì vậy trongthức ăn tôm người ta thường bổ sung khoảng 5% bột cỏ hoặc rong biển Ngoài vai trò
là chất nền trong chất xơ tồn tại một lượng nước nhất định, chính lượng nước này cótác dụng duy trì dịch ruột làm tăng quá trình hấp thu chất dinh dưỡng [2]
1.4.4 Vitamin
Vitamin là những chất hữu cơ có bản chất hoá học khác nhau, cơ thể động vật có nhucầu một lượng nhỏ trong thức ăn để đảm bảo sự sinh trưởng và phát triển bình thường.Vitamin nhóm B, C và E được cho là cần thiết phải cho vào thức ăn Vitamin D, C khidùng với số lượng nhiều đã cho thấy phản ứng đối kháng, dẫn đến bệnh thừa vitamin.Trong thành phần các premix vitamin dùng cho tôm luôn có vitamin A và K [2]
1.4.5 Khoáng
Khoáng là những nguyên tố hoá học cần thiết để xây dựng nên cơ thể và tham giavào quá trình trao đổi chất của động vật Tôm có khả năng hấp thụ muối khoáng từmôi trường nước nên nhu cầu muối khoáng của tôm thấp và khác với động vật trêncạn Shewbartetal (1973) cho rằng nhu cầu Ca, K, Na và Cl của tôm có thể thoả mãn
do áp suất thẩm thấu Photpho trong nuớc biển thấp nhưng trong thịt tôm lại có nhiều,nên cần thêm photpho vào trong khẩu phần thức ăn tôm hỗn hợp khoáng từ 2-5% [2]
1.5 Tổng quan tình hình nuôi tôm Thẻ chân trắng trên thế giới và Việt Nam 1.5.1 Tình hình nuôi tôm Thẻ chân trắng trên thế giới
Tôm Thẻ chân trắng được xem là giải pháp lựa chọn đa dạng hoá đối tượng trongnuôi trồng thuỷ sản ở các quốc gia Châu Á Nhưng trước các thông tin về các đợt dịchbệnh, gây giảm sút sản lượng nghiêm trọng ở một số quốc gia Châu Mỹ đã gây tâm lý
e ngại cho các nhà quản lý ở các quốc gia có ý định nhập nội, thử nghiệm và phát triểnđối tượng tôm thẻ chân trắng Tuy nhiên những thành công của các công trình nghiêncứu tôm sạch bệnh và cải thiện chất lượng di truyền của các nước Châu Mỹ đã mở ra
hy vọng cho việc duy trì và phát triển cho nghề nuôi tôm Thẻ chân trắng ở các vùngsinh thái trên thế giới Ở các quốc gia châu Á, nhiều nước di nhập và nuôi tôm Thẻchân trắng như Đài Loan, Trung Quốc, Philippin, Thái Lan, Malayxia, Ấn Độ
Tôm Thẻ chân trắng được nuôi vào khoảng thập niên 80 (FAO Fishery Statistic,2011) Đến năm 1992, chúng đã được nuôi phổ biến trên thế giới, nhưng chủ yếu tậptrung ở các nước Nam Mỹ (Wedner & Rosenberry,1992) Khi đó nhiều nước Châu Á
đã tìm cách hạn chế phát triển tôm chân trắng do sợ lây bệnh cho tôm sú Cho đến năm
2003 thì các nước châu Á bắt đầu nuôi đối tượng này và sản lượng tôm Thẻ chân trắngtrên thế giới đạt khoảng 1 triệu tấn, từ đó sản lượng tôm liên tục tăng nhanh qua cácnăm, đến năm 2010 sản lượng tôm đạt khoảng 2,7 triệu tấn (FAO, 2011) Đến năm
2012 sản lượng tôm đạt khoảng 4 triệu tấn (GOAL 2013) Các nước nuôi tôm chủ yếu
Trang 25trên thế giới gồm Trung Quốc, Thái Lan, Indonesia, Brazil, Ecuador, Mexico,Venezuela, Honduras, Guatemala, Nicaragua, Belize, Việt Nam, Malaysia, Thái BìnhDương, Peru, Colombia, Costa Rica, Panama, El Salvador, Hoa Kỳ, Ấn Độ,Philippines, Campuchia, Suriname, Saint Kitts, Jamaica, Cuba, Cộng hòa Dominica,Bahamas (FAO, 2012) Trong đó Trung Quốc có sản lượng cao nhất thế giới đạtkhoảng 1,3 triệu tấn vào năm 2012 (GOAL, 2012) Hình thức nuôi chủ yếu là thâmcanh và siêu thâm canh.
Đến năm 2015, thời tiết nắng nóng ở Ấn Độ làm cho vụ tôm bị trì hoãn 3 tháng vàgây ra dịch bệnh ở một số vùng, ảnh hưởng đến sản lượng tôm.Tại Andhra Pradesh,bang có diện tích nuôi tôm Thẻ chân trắng lớn nhất Ấn Độ, sản lượng tôm giảm 30%trong suốt 6 tháng đầu năm 2015 Bang Orissa cũng có sản lượng tôm thấp hơn nămngoái, trong khi sản lượng tôm ở các bang Gujarat, Kerala và West Bengal tăng nhẹ.Theo các nguồn tin trong ngành, tổng sản lượng tôm nuôi tại Ấn Độ năm 2015 giảm từ10-20% so với năm 2014
Sản lượng tôm tại Việt Nam, Trung Quốc và Malaysia năm 2015 cũng thấp hơn sovới năm 2014 do dịch bệnh Tuy nhiên, lần đầu tiên kể từ năm 2012, sản lượng tômnuôi ở Thái Lan hồi phục, đạt gần 160 nghìn tấn trong chín tháng đầu năm 2015 Tổngsản lượng của Thái Lan năm 2015 dự kiến đạt 250 nghìn tấn, tăng 35 nghìn tấn so vớinăm 2014
Tại Trung Quốc, bệnh tôm thường xuyên xảy ra, đặc biệt là hai tỉnh phía Nam làHải Nam và Phúc Kiến Kết quả cho thấy tỷ lệ tăng trưởng tôm đã chậm lại đáng kể,làm cho sản lượng tôm thấp hơn nhiều so với sản lượng trung bình Hơn nữa, giá tômtrên thị trường giảm sâu khiến nhiều nông dân phải chuyển sang nuôi các loài thủy sảnkhác
Tại Ecuador, sản lượng tôm nuôi tăng trong 6 tháng đầu năm 2015 do người nuôitôm phải thu hoạch sớm vì lo ngại dịch bệnh EMS Từ tháng 7 trở đi, những ngườinuôi tôm tại nước này đã giảm lượng giống thả nuôi để giảm tỷ lệ tử vong Do vậy, sảnlượng tôm nuôi của Ecuador trong tháng 6/2015 đạt 30 nghìn tấn so với sản lượngtrung bình cùng kỳ là 23 nghìn tấn
Năm 2016 sản lượng tôm thế giới theo chiều hướng giảm, trái ngược với những dựbáo trước đó do tình hình dịch bệnh diễn biến phức tạp tại một số quốc gia nuôi tômchính, kết hợp với giá tôm thế giới giảm trong năm vừa qua Theo báo cáo mới nhấtGlobefish của FAO, sự phục hồi của ngành tôm Thái Lan và đẩy mạnh thu hoạch tômtại Êcuađo không đủ bù đắp cho sản lượng thiếu hụt ở các quốc gia khác Sản lượngtôm tại các vùng nuôi chính của Trung Quốc năm 2016 giảm 30 – 40% do ảnh hưởngcủa thiên tai, dịch bệnh trong khi nhiều nông dân bỏ ao nuôi
Trong 9 tháng đầu năm 2016 Ấn Độ đã trở thành nước xuất khẩu tôm hàng đầu,tiếp theo là Êcuađo, Thái Lan, Inđônêxia và Trung Quốc So với cùng kỳ năm 2015,xuất khẩu từ Ấn Độ tăng 11,6% với tổng khối lượng đạt 315.400 tấn Khối lượng xuất
Trang 26khẩu của Êcuađo cũng tăng 7,5% (lên 276.000 tấn) trong giai đoạn này với doanh sốtăng ở Đông Á, Liên bang Nga và Mỹ Latinh Tại Thái Lan, nhờ sản lượng tôm nuôiđược cải thiện đã giúp xuất khẩu tôm của nước này tăng 28% trong 9 tháng đầu năm
2016, giúp quốc gia này đứng ở vị trí thứ 3, với hơn 40% là các sản phẩm chế biến vàgiá trị gia tăng Xuất khẩu tôm của Trung Quốc tăng 9% lên mức 136.000 tấn, chủ yếunhờ tăng trưởng tại các thị trường Hàn Quốc, Hồng Kông, Đài Loan [20]
Nhập khẩu tôm vào thị trường EU tăng gần 2% trong quý I/2016 Gần 74% nhậpkhẩu từ các nước không phải thành viên EU Thị trường nhập khẩu lớn nhất gồm TâyBan Nha (29,800 tấn), Pháp (25,200 tấn), Đan Mạch (21,899 tấn), Anh (18,500 tấn) và
Hà Lan (16,400 tấn) So với cùng kỳ năm trước, nhập khẩu giảm 6.3% tại Tây BanNha, 3% ở Pháp nhưng tăng 12% ở Đan Mạch và Anh, tăng 3% ở Hà Lan Một phầnnhập khẩu vào Đan Mạch và Hà Lan được tái xuất sang các nước châu Âu khác [20]Trung Quốc hiện vẫn là nước sản xuất tôm nuôi lớn nhất thế giới năm 2017 nhưngsản lượng tôm của Trung Quốc thấp hơn năm 2016 do vấn đề dịch bệnh dai dẳng Phầnlớn sản lượng tôm sản xuất tại Trung Quốc được tiêu thụ nội địa Ấn Độ là nước sảnxuất tôm lớn thứ 2 thế giới nhưng trái ngược với Trung Quốc, ngành tôm Ấn Độ chủyếu phục vụ xuất khẩu và tình hình sản xuất tôm Ấn Độ năm 2017 diễn biến thuận lợi
do diện tích thả nuôi tăng Tuy nhiên, sự xuất hiện của nhiều dịch bệnh (tôm chết sớm,chậm tăng trưởng,…) được báo cáo tại nhiều khu vực nuôi, buộc nông dân phải thuhoạch sớm hoặc thu hoạch một phần
Tại Indonesia, năm 2017 thời tiết bất lợi tác động tiêu cực tới sản xuất tôm Giátôm nguyên liệu tại Indonesia đang tăng và nguồn cung cho chế biến xuất khẩu ở mứcthấp Tại Thái Lan, quá trình phục hồi sản xuất tôm vẫn tiếp tục Ngành tôm Thái Lan
kỳ vọng tăng sản lượng tôm 10 – 20% so với năm 2016
Theo FAO, nguồn cung tôm nuôi chỉ ở mức thấp trong nửa đầu năm 2017, cân bằng với nhu cầu chỉ ở mức tương đối thấp và đi ngang tại các thị trường truyền thống
và mới nổi Trong nửa đầu năm 2017, top 5 nước nhập khẩu tôm lớn nhất thế giới là
Mỹ (+8%), EU28 (+0.12%), Việt Nam (+30%), Trung Quốc 11%) và Hàn Quốc 10%) [19]
(-Trong nửa đầu năm 2017, nhập khẩu tôm của EU28 đạt 323.900 tấn Top 5 thị trường tôm lớn nhất nội khối EU là Tây Ban Nha, Pháp, Đan Mạch, Anh và Hà Lan nhưng nhập khẩu của tất cả các nước này đều giảm trong nửa đầu năm 2017 so với cùng kỳ năm 2016 [19]
1.5.2 Tình hình nuôi tôm Thẻ chân trắng ở Việt Nam
Việt Nam là một trong những nước đầu tiên ở khu vực Đông Nam Á nhậpgiống tôm thẻ chân trắng, nhưng lại là nước phát triển nuôi loài này vào loại chậmtrong khu vực Mặc dù, qua rất nhiều năm nuôi, tôm Thẻ chân trắng đưa lại hiệuquả kinh tế, đặc biệt ở những vùng đất hoang hóa, đã khẳng định được tính ưu việt
về mật độ nuôi, tốc độ tăng trưởng và năng suất nhưng đến năm 2008, Bộ
Trang 27NN&PTNT mới ra chỉ thị số 228/CT-BNN-NTTS ngày 25/1/2008 cho phép nuôiđối tượng này ở các tỉnh phía Nam Tuy nhiên phải tuân thủ theo một số điều kiệnnhất định Phát triển nuôi tôm Thẻ chân trắng được ghi nhận có những đột phá saukhi chỉ thị 228 ra đời, diện tích và sản lượng tăng nhanh qua các năm.
Đến năm 2013 diện tích nuôi tôm Thẻ chân trắng đạt 63.719 ha và sản lượng đạt243.000 tấn, chiếm 51,1% tổng sản lượng tôm nuôi cả nước (Tổng cục Thủy sản,2013), trong đó ĐBSCL chiếm trên 80% (52.181 ha/ 63.719 ha) trên tổng diện tích.Điều đó cho thấy, tôm Thẻ chân trắng đã trở thành đối tượng nuôi chủ lực xuất khẩu ởViệt Nam Đi cùng với việc mở rộng diện tích nuôi thì nhu cầu con giống cần để phục
vụ nuôi thương phẩm khoảng dự báo cần 70-90 tỷ con/năm Tuy nhiên, con giống sạchbệnh, chất lượng tốt sản xuất trong nước chỉ đạt khoảng 30-40% không đáp ứng đủnhu cầu nuôi thương phẩm Do nhu cầu con giống quá lớn nên nhiều trại sản xuấtgiống đã ương nuôi con giống không rõ nguồn gốc, nhập lậu từ Trung Quốc với giáthành rất rẻ Chất lượng con giống thấp đã gây thiệt hại lớn cho người dân nuôi tômthương phẩm do dịch bệnh, chậm lớn, v.v Điển hình năm 2012, dịch bệnh đã gâythiệt hại cho nghề nuôi tôm ở Việt Nam Diện tích thiệt hại là 78.796 ha (bằng 88,3%
so với cùng kỳ 2011), trong đó diện tích nuôi tôm sú bị thiệt hại là 72.703 ha (diện tíchnuôi quảng canh cải tiến bị thiệt hại nhưng không bị mất 100% mà vẫn được thu hoạchmột phần) diện tích tôm Thẻ chân trắng bị thiệt hại là 6.093 ha Hiện tượng tôm bị chếtsau khi thả 15 đến 40 ngày tuổi với biểu hiện gan tụy bị teo ngày càng lan chuyền trêndiện rộng Vùng phân bố bệnh tập trung ở ĐBSCL và các tỉnh duyên hải miền Trung.Một trong những nguyên nhân phát sinh dịch bệnh thường được cho là từ con giốngkém chất lượng và nhiễm bệnh, nguồn gốc giống không rõ ràng (Tổng cục Thủy sản,2012)
Sự phát triển tôm Thẻ chân trắng nhanh chóng gây áp lực lên môi trường và nguồncung ứng con giống Theo báo cáo của Tổng cục Thủy sản, năm 2013 cả nước có 583trại sản xuất giống tôm Thẻ chân trắng với tổng số giống sản xuất được ước tính là47,2 tỷ con, trong đó số lượng giống đảm bảo chất lượng chiếm khoảng 30% Nhu cầugiống để thả nuôi trên diện tích của năm 2014 khoảng 70-90 tỷ con Tính đến nay,nước ta vẫn hoàn toàn phụ thuộc vào nguồn tôm bố mẹ nhập khẩu Tôm bố mẹ nhậpkhẩu vào Việt Nam đều được chứng nhận đảm bảo tiêu chuẩn theo quy định (sạchbệnh, có xuất xứ nguồn gốc, v.v…) Tuy nhiên, giá nhập khẩu cao, có sự chênh lệchlớn giữa các cơ sở cung cấp, giao động từ 26-65 USD/con Do nguồn bố mẹ chưa chủđộng được dẫn đến giá thành tôm giống cao Ngoài ra, việc nhập khẩu tôm bố mẹkhông kiểm soát được chất lượng cùng với sự phát triển trại sản xuất giống không theoquy hoạch và không đạt chuẩn nên con giống kém chất lượng Con giống chưa quakiểm dịch vẫn lưu thông khá phổ biến trên thị trường Hậu quả cuối cùng là ngườinông dân nuôi tôm gánh chịu do tôm chậm lớn, dịch bệnh
Theo Tổng cục Thủy sản, tính đến năm 2014, diện tích nuôi tôm của cả nước đạt652.612 ha, bằng 99,2% cùng kỳ năm 2012; trong đó, diện tích nuôi tôm Thẻ chân
Trang 28trắng 63.719 ha Sản lượng thu hoạch là 475.854 tấn (sản lượng tôm Thẻ chân trắng là243.001 tấn) Các tỉnh từ Phú Yên đến Quảng Ninh có diện tích nuôi tôm nước lợ là36.879 ha (bằng 5,7% diện tích tôm cả nước), sản lượng đạt 76.071 tấn (bằng 14,1%sản lượng tôm cả nước Các diện tích nuôi tôm có sản lượng lớn như: Quảng Ninh,Nghệ An, Quảng Nam, Phú Yên Giá trị xuất khẩu tôm đạt khoảng 2,5 tỷ USD, tănggần 33% so cùng kỳ 2012 và chiếm 44% tổng giá trị xuất khẩu thủy sản của cả nước.Trong 6 tháng đầu năm 2015, nông dân đã giảm 30% lượng thả nuôi để đối phóvới dịch bệnh EMS và giá xuất khẩu giảm Theo thống kế của VASEP, sản lượng tômchân trắng trong 6 tháng đầu năm 2015 đã giảm 1.6% so với cùng kỳ năm 2014.
Tính đến hết tháng 10/2016, giá trị xuất khẩu tôm đạt 2,58 tỷ USD, tăng 5,2% socùng kỳ năm 2015 Đây là con số ấn tượng nếu biết rằng nhiều quốc gia xuất khẩu tômđang chìm vào khủng hoảng, như Ấn Độ, Indonesia… Mặc dù, dự báo về một ngànhtôm khó khăn của thế giới trong năm 2016 đã được các chuyên gia đưa ra từ cuối năm
2015, song dường như chỉ ngành tôm Việt Nam là kịp ứng phó và nắm bắt được cơ hộicủa mình
Mặc dù tình hình ngập mặn và thời tiết bất lợi nhưng diện tích nuôi tôm vẫn tăng.Ước tính diện tích nuôi tôm nước lợ 10 tháng đầu năm 2016 đạt 678.000 ha, tăng 2,3%
so cùng kỳ năm trước (trong đó: tôm sú là 596.000 ha, tôm Thẻ chân trắng 82.000 ha),sản lượng 433.000 tấn, tăng 1,7%) Các tỉnh ĐBSCL, diện tích tôm sú ước 565.611 ha(tăng 1,7%), tôm Thẻ chân trắng ước đạt 65.297 ha (tăng 11,8%) Tính tới tháng 10năm nay, giá trị xuất khẩu các sản phẩm tôm Thẻ chân trắng tăng 11% so cùng kỳ nămngoái Dự báo xuất khẩu tôm nước lợ cả nước năm 2016 vẫn tăng, tuy nhiên sự biếnđộng của thời tiết và môi trường đang trên đà suy giảm là dấu hiệu đáng lo ngại chongành nuôi tôm trong những năm tới.[18]
Năm 2016 ghi nhận nhiều mô hình nuôi tôm mới đi vào hoạt động và phát huy hiệu quả, chính nhờ vậy đã giữ vững được sản lượng và giảm thiểu thiệt hại do khí hậu
và dịch bệnh tác động Tính đến hết năm 2016, xuất khẩu tôm của Việt Nam cũng ghi nhận mức tăng trưởng dương tại các thị trường trọng điểm như Mỹ (7,9%), Nhật Bản (2,7%), EU (9,4%), Trung Quốc (24,3%) Hàn Quốc (13,6%)
Những tháng đầu năm 2017 thời tiết tương đối thuận lợi hơn so với năm 2016, tuynhiên người dân vẫn đang thả nuôi giống tôm với diện tích cầm chừng, tôm thẻ chântrắng đạt 16.148ha Tuy nhiên được sự quan tâm của Lãnh đạo Chính phủ, các Bộ,Ngành và địa phương, tận dụng cơ hội về thị trường, ngành tôm đã nỗ lực phấn đấu đạtkết quả sản xuất rất tốt đóng góp vào sự tăng trưởng vượt bậc của Ngành Thủy sản.Sản lượng nuôi trồng thủy sản trong tháng 3/2017 đạt 202,6 nghìn tấn (tăng 2% sovới cùng kỳ), đưa tổng sản lượng nuôi trồng thủy sản 3 tháng đấu năm đạt 567 nghìntấn Kim ngạch xuất khẩu thủy sản 3 tháng đầu năm ước đạt 1,453 tỷ USD, bằng xấp
xỉ cùng kỳ năm 2016
Trang 29Theo Tổng cục Thủy sản, năm 2017, diện tích tôm Thẻ chân trắng là 98.700 ha;tăng 4,7% so với năm 2016 Sản lượng tôm Thẻ chân trắng đạt 427.000 tấn, tăng 8,5%
so với năm 2016 Kim ngạch xuất khẩu tôm chân trắng đạt 2,5 tỷ USD; chiếm 65,6%tổng xuất khẩu tôm và tăng 29,2% so với năm 2016 [18]
Tính đến hết ngày 22/3/2018, theo Tổng cục Thủy sản diện tích thả nuôi tôm nước
lợ lũy kế đạt 437,2 nghìn ha, trong đó, diện tích nuôi tôm Sú đạt 420 nghìn ha tăng7,5% so với cùng kỳ năm 2017, diện tích tôm Thẻ chân trắng đạt 17,2 nghìn ha, tăng21,9 % so với cùng kỳ năm 2017
Trong 4 tháng đầu năm 2018 về nuôi trồng thủy sản, diện tích thả nuôi tôm cảnước ước đạt 581.360 ha, bằng 102,2% so với cùng kỳ 2017, trong đó diện tích nuôitôm sú là 550.891 ha, chủ yếu là diện tích nuôi tôm quảng canh và quảng canh cải tiến.Diện tích nuôi tôm chân trắng là 30.469 ha Sản lượng thu hoạch tôm nước lợ ước đạt114.744 tấn, tăng 19,3% so với cùng kỳ năm 2017 Trong đó sản lượng tôm Sú bằng89,6% so với cùng kỳ, đạt khoảng 51.385 tấn, tôm thẻ ước đạt 63.359 tấn [17]
Trang 30Chương II NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
Thời gian: từ tháng 3/2018 đến tháng 5/2018
Địa điểm: công ty TNHH Thủy Sản Toàn Cầu chi nhánh ấp Thời Bình- xã ThớiThuận- huyện Bình Đại- tỉnh Bến Tre
2.2 Đối tượng nghiên cứu
Mô hình nuôi tôm Thẻ chân trắng trong nhà và ngoài trời
Tôm thẻ chân trắng (Litopenaeus vannamei Boone, 1931) được lấy từ công
ty Chutikan Thái Lan ở giai đoạn tôm Post 4-5 Sau đó ương tại trại giống công ty đếngiai đoạn Post 12 thì đưa trực tiếp ra ao nuôi
2.3 Nội dung nghiên cứu
- Đánh giá sự biến động một số yếu tố môi trường ở hai mô hình trong quá trìnhthí nghiệm
- Theo dõi tốc độ tăng trưởng của tôm Thẻ chân trắng khi nuôi trong nhà và môhình nuôi ngoài trời
- Xác định hệ số chuyển đổi thức ăn của tôm Thẻ chân trắng khi nuôi trong nhà và
mô hình nuôi ngoài trời
- Hiệu quả kinh tế của hai mô hình nuôi tôm Thẻ chân trắng
2.4 Phương pháp nghiên cứu
2.4.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
Tham khảo các kết quả nghiên cứu (bao gồm cả số liệu và tài liệu) đã được thực
hiện có liên quan đến đề tài Thu thập tài liệu từ các nguồn khác nhau: sách, báo, tạp
chí trong và ngoài nước, internet… có liên quan đến đối tượng và nội dung nghiêncứu
2.4.2 Phương pháp thực nghiệm
a Vật liệu nghiên cứu
+ Ao thí nghiệm: 6 ao với các thông số mỗi ao như sau:
Bảng 2.1 Đặc điểm của ao thí nghiệm Đặc điểm Các chỉ số
Trang 31+ Thức ăn sử dụng
- Loại thức ăn được sử dụng trong quá trình nuôi là thức ăn Grobest với các kích
cỡ khác nhau để cho tôm ăn tùy thuộc vào từng giai đoạn
- Thức ăn được chứa trong kho khô ráo và đạt yêu cầu
Bảng 2.2 Bảng giá trị dinh dưỡng của thức ăn Grobest Thành phần
Mã số thức ăn
Độ đạm tối thiểu(%)
Béo tối thiểu(%) tối đa(%) Xơ tối đa(%) Độ ẩm
+ Các thiết bị chuyên dùng trong sản xuất
- Cân đĩa: Cân thức ăn, hoá chất
- Cân tiểu ly: Cân khối lượng tôm, mẫu thức ăn và các hóa chất có trọng lượng bé
- Chài: Dùng để chài tôm để kiểm tra sức khoẻ, tốc độ tăng trưởng, tỷ lệ sống vàchài mẫu khi thu hoạch
- Sàng ăn: Kích thước 0.8 x 0.8 x 0.1m dùng để kiểm tra lượng thức ăn tôm sửdụng và sức khoẻ tôm
+ Thuốc và các loại hoá chất
- Các chất xử lý môi trường nước, xử lý đáy ao
- Men tiêu hoá, men vi sinh, thuốc phòng và trị bệnh
b Phương pháp bố trí thí nghiệm
Thí nghiệm được bố trí trên 6 ao nằm ở vị trí gần nhau, có cùng nguồn giống chấtlượng như nhau, sử dụng cùng một nguồn thức ăn, chế độ chăm sóc giống nhau, Thínghiệm được thực hiện với hai nghiệm thức (NT) nuôi khác nhau, mỗi nghiệm thứclặp lại 3 lần.Trong đó:
NT1: là nghiệm thức ao trong nhà gồm 3 ao A1, A2, A3
NT2: là nghiệm thức ao ngoài trời gồm 3 ao B1, B2, B3
Mỗi ao có diện tích 600m2: mật độ thả 330 con/m2
- Sơ đồ khối nghiên cứu: