+ Cần lấy chính xác đến hàng phần trăm nên ta phải lấy 2 chữ số thập phân.. Vì đứng sau số 2 ở hàng phần trăm là số nên theo nguyên lý làm tròn ta được kết quả là Câu 4453.. + Ta có: + C
Trang 1Câu 4433 [0D1-4.1-1] Số gần đúng của có ba chữ số đáng tin viết
dưới dạng chuẩn là:
Lời giải Chọn A.
Vì có 3 chữ số đáng tin nên dạng chuẩn là
Câu 4447 [0D1-4.1-1] Cho số , trong đó chỉ có chữ số hàng trăm trở
lên là đáng tin Hãy viết chuẩn số gần đúng của
Lời giải Chọn A.
Câu 4452 [0D1-4.1-1] Khi sử dụng máy tính bỏ túi với 10 chữ số thập phân ta
được: Giá trị gần đúng của chính xác đến hàng phần trăm là:
Lời giải Chọn D.
+ Cần lấy chính xác đến hàng phần trăm nên ta phải lấy 2 chữ số thập phân Vì đứng sau số 2 ở hàng phần trăm là số nên theo nguyên lý làm tròn ta được kết quả là
Câu 4453 [0D1-4.1-1] Viết giá trị gần đúng của đến hàng phần trăm dùng
MTBT:
Lời giải Chọn A.
+ Ta có:
+ Cần lấy chính xác đến hàng phần trăm nên ta phải lấy 2 chữ số thập phân Vì đứng sau số 6 ở hàng phần trăm là số nên theo nguyên lý làm tròn ta được kết quả là
Câu 4470 [0D1-4.1-1] Viết các số gần đúng sau dưới dạng chuẩn
Lời giải Chọn D.
Ta có nên chữ số hàng trăm trở đi là chữ số chữ số chắc do đó số gần đúng viết dưới dạng chuẩn là
Câu 4471 [0D1-4.1-1] Viết các số gần đúng sau dưới dạng chuẩn
Lời giải Chọn C.
Trang 2Ta có nên chữ số hàng phần chục trở đi là chữ
số chữ số chắc do đó số gần đúng viết dưới dạng chuẩn là
[0D1-4.1-1] Cho số gần đúng với độ chính xác Hãy viết số quy tròn của số
Lời giải Độ chính xác (hàng trăm), nên ta làm tròn số đến hàng nghìn, được kết quả là Chọn B.
[0D1-4.1-1] Cho giá trị gần đúng của là với độ chính xác Hãy viết số quy tròn của số
Lời giải Độ chính xác làm tròn số chính xác đến hàng của
(9 chữ số thập phân), kết quả là Chọn A.
0D1-4.2-1] Sử dụng máy tính bỏ túi, hãy viết giá trị gần đúng của chính xác đến hàng phần nghìn
A 1,7320 B 1,732 C 1,733 D 1,731
Lời giải làm tròn đến hàng phần nghìn ta được kết quả: Chọn B.
0D1-4.2-1] Sử dụng máy tính bỏ túi, hãy viết giá trị gần đúng của chính xác đến hàng phần nghìn.
A 9,873 B 9,870 C 9,872 D 9,871.
Lời giải làm tròn đến hàng phần nghìn ta được kết quả:
Chọn B.
[0D1-4.1-1] Hãy viết số quy tròn của số gần đúng biết
A 17700 B 17800 C 17500 D 17600.
Lời giải (hàng chục) làm tròn số đến hàng trăm, kết quả là:
Chọn A.
[0D1-4.1-1] Hãy viết số quy tròn của số gần đúng biết
A 15,3 B 15,31 C 15,32 D 15,4.
Lời giải làm tròn số chính xác đến hàng của
(hàng phần trăm), kết quả là: Chọn C.
[0D1-4.1-1] Đo độ cao một ngọn cây là Hãy viết số quy tròn của số gần đúng 347,13
A 345 B 347 C 348 D 346.
Lời giải làm tròn số đến hàng (hàng đơn vị), kết quả là Chọn B.