1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

khoa luan CÔNG tác QUẢN lý NHÀ nước về hộ TỊCH ở xã HOÀN TRẠCH, HUYỆN bô TRẠCH, TỈNH QUẢNG BÌNH THỰC TRẠNG và GIẢI PHÁP

72 316 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 395,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc thực hiện pháp luật về hộ tịch khôngnhững liên quan đến nhân thân của con người mà còn liên quan đến rất nhiều mặttrong đời sống xã hội: chế độ chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội,

Trang 1

KHOA LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ

Họ và tên tác giả: ANH LUNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

TÊN ĐỀ TÀI CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HỘ TỊCH

Ở XÃ HOÀN TRẠCH, HUYỆN BÔ TRẠCH, TỈNH QUẢNG BÌNH - THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP.

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUẢNG BÌNH

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của tôi và được sựhướng dẫn của Thạc sĩ: Phan Phương Nguyên Các nội dung nghiên cứu, kết quảtrong đề tài khóa luận là trung thực và chưa được công bố dưới bất kỳ hình thứcnào Các số liệu sử dụng trong khóa luận có nguồn gốc rõ ràng phục vụ cho quátrình phân tích, đánh giá, nhận xét của đề tài khóa luận

Sinh viên thực hiện

Anh Lung

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình tìm hiểu và làm khóa luận, tôi xin chân thành cảm ơn

sự lãnh đạo của Đảng ủy - Ủy ban nhân dân, cán bộ Tư pháp - Hộ tịch xã HoànTrạch, huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình Xin chân thành cảm ơn các Thầy Côgiáo khoa Lý luận chính trị đã trực tiếp giảng dạy truyền đạt những kiến thứckhoa học chuyên ngành cho bản thân tác giả trong những năm tháng qua cũngxin cảm ơn toàn thể các bạn trong lớp, đã giúp đỡ trong quá trình trao đổi, thảoluận, tìm hiểu, thu thập thông tin, tài liệu và đặc biệt là có sự hướng dẫn tận tình,trực tiếp của Thạc sĩ Phan Phương Nguyên giúp tôi hoàn thành tốt nội dung đềtài khóa luận của mình

Với điều kiện thời gian cũng như kinh nghiệm còn hạn chế của bản thân, đềtài khóa luận không thể tránh được những thiếu sót Vì vậy rất mong nhận được

sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của các thầy cô để em có điều kiện bổ sung, nângcao ý thức của mình, phục vụ tốt hơn công tác thực tế sau này

Tôi xin chân thành cảm ơn !

Trang 5

STT Tác giả tài liệu trích dẫn Trang

Khóa luận

Tần suất trích dẫn

1 Tác giả Nguyễn Văn Khôn

5 Tác giả Nguyễn Như Ý

Trang 6

STT Ký hiệu/ Viết tắt Mô tả/ Diễn giải

5 TTPBGDPL Tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật

Trang 7

Bảng 2.1: Tổng số đăng ký khai sinh từ năm 2015 – 2017

Bảng 2.2: Tổng số đăng ký lại việc sinh từ năm 2015 - 2017

Bảng 2.3: Tổng số đăng ký kết hôn từ năm 2015 - 2017

Bảng 2.4: Tổng số giấy chứng nhận tình trạng hôn nhân từ 2015 – 2017

Bảng 2.5: Tổng số đăng ký khai tử từ năm 2015 - 2017

Bảng 2.6: Đăng ký nuôi con nuôi, việc nhận cha, mẹ, con, thay đổi cải chính,

bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc từ năm 2015 – 2017

Trang 8

1 Tính cấp thiết của đề tài

Hộ tịch là những sự kiện được xác định tình trạng nhân thân của cá nhân từkhi sinh ra đến khi chết như một số quyền: quyền khai sinh, quyền khai tử, quyềnkết hôn, quyền ly hôn, quyền nhận cha, mẹ, con… được quy định trong Hiến pháp

2013 và Bộ Luật Dân sự năm 2015 Việc thực hiện pháp luật về hộ tịch khôngnhững liên quan đến nhân thân của con người mà còn liên quan đến rất nhiều mặttrong đời sống xã hội: chế độ chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh - quốcphòng, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân, cơ cấu, nguyên tắc tổ chức và hoạtđộng của cơ quan Nhà nước, thể chế hóa mối quan hệ giữa Đảng lãnh đạo, nhândân làm chủ, Nhà nước quản lý Trong bối cảnh tình hình phát triển, hội nhập kinh

tế xã hội thì vấn đề này càng khẳng định tầm quan trọng của mình trên tất cả mọikhía cạnh đặc biệt là việc thi hành Hiến pháp 2013 về các quyền và lợi ích của conngười

Do vậy, xét từ phương diện khoa học quản lý nhà nước quản lý hộ tịch có một

vị trí vai trò trung tâm trong hoạt động quản lý dân cư Đây là một lĩnh vực quantrọng của nền hành chính của mọi quốc gia đương đại, không phân biệt chế độchính trị, trình độ phát triển, đều phải quan tâm Sự vững mạnh của một quốc gialiên quan mật thiết với hiệu quả của hoạt động quản lý dân cư nói chung và quản lý

hộ tịch nói riêng Có thể khẳng định rằng, các vấn đề pháp lý về quản lý hộ tịch cótầm quan trọng tương tự như các vấn đề pháp lý về quốc tịch, về biên giới quốcgia, về tổ chức bộ máy nhà nước… Vì vậy, quản lý hộ tịch phải được điều chỉnhbằng các văn bản, nghị định, thông tư… do Quốc hội, Chính phủ ban hành

Ở nước ta hiện nay, quản lý hộ tịch được thực hiện theo Luật hộ tịch năm

2014 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch và Nghị định 123/2015 NĐ - CPngày 15/11/2015 của Chính phủ về việc quy định chi tiết một số điều và biện phápthi hành Luật hộ tịch Trong thời gian qua, các cấp chính quyền đã có nhiều cốgắng, tổ chức nhằm thực hiện tốt công tác quản lý hộ tịch Vì vậy, công tác quản lý

Trang 9

gian và khoa học, sự phối hợp ăn ý, nhịp nhàng giữa các cán bộ trong việc giảiquyết những thủ tục…

Là xã thuộc huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình trong những năm qua xã HoànTrạch đã có nhiều cố gắng, nỗ lực trong công tác quản lý nhà nước về hộ tịch trênđịa bàn xã Với sự quan tâm, chỉ đạo của các cấp uỷ, các cấp chính quyền (huyện,xã) quản lý về hộ tịch ở Hoàn Trạch từng bước được thực hiện nghiêm túc đầy đủ,chính xác

Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đã đạt được về công tác quản lý hộ tịchcòn có nhiều hạn chế như: Thủ tục quản lý hộ tịch chưa khoa học, chưa phù hợpthực tế, việc tuyên truyền, giáo dục pháp luật về hộ tịch chưa được quan tâmthường xuyên, năng lực cán bộ còn một số hạn chế… Những hạn chế này đã làmgiảm đi hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về hộ tịch

Do đó, để giải quyết những khó khăn trong công tác quản lý hộ tịch thì vấn đềquan trọng hàng đầu là phải xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp luật tạo cơ sởpháp lý vững chắc cho công tác quản lý hộ tịch trong giai đoạn trước mắt và lâudài

Việc nghiên cứu về quản lý hộ tịch nói chung cũng như ở thực tế của xã HoànTrạch nói riêng nhằm làm rõ hơn nữa những cơ sở lý luận, thực tiễn của quản lý hộtịch, chỉ ra những nguyên nhân của các hạn chế, trên cơ sở đó đưa ra những kiếnnghị nhằm góp phần nâng cao hơn nữa hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về hộtịch trên địa bàn xã Hoàn Trạch là một điều cấp thiết hiện nay Đây là lý do mà tác

giả lựa chọn đề tài khóa luận “Công tác quản lý nhà nước về hộ tịch ở xã Hoàn

Trạch, huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình - Thực trạng và giải pháp” để

nghiên cứu

2 Tình hình nghiên cứu đề tài

Đã có rất nhiều công trình nghiên cứu, các luận án, luận văn bài báo tạp chí

đề cập đến hộ tịch và các chính sách thực hiện hộ tịch trong thời gian qua

Trang 10

hiện nay của tác giả Trần Văn Quảng, Tạp chí Dân chủ và Pháp luật tháng 9năm 2006

- Số chuyên đề về “ Công chứng, hộ tịch và quốc tịch”, phần 2 hộ tịch vàquốc tịch, Bộ Tư pháp, Hà Nội năm 2007

- Giáo trình “ Quản lý hành chính - tư pháp” của Học viện hành chính nhàxuất bản khoa học kỹ thuật năm 2008

Các công trình khoa học nói trên đã đề cập đến từng khía cạnh về vấn đềcông tác quản lý hộ tịch Tuy nhiên thì chưa có công trình khoa học nào nghiêncứu trực tiếp về quản lý hộ tịch ở cấp xã Chính vì vậy mà tác giả lựa chọn đềtài: Công tác quản lý nhà nước về hộ tịch để nghiên cứu tại UBND xã HoànTrạch

3 Mục đích nghiên cứu đề tài

Đề tài hướng tới việc nghiên cứu và đề xuất các kiến nghị giải pháp đểnâng cao chất lượng công tác quản lý nhà nước về hộ tịch ở địa phương nhằmtheo dõi thực trạng và những biến động của hộ tịch, để bảo vệ các quyền vàlợi ích của cá nhân, tổ chức, tạo cơ sở xây dựng tiền đề để phát triển kinh tế

xã hội, an ninh, quốc phòng và chính sách dân số kế hoạch hóa gia đình đưacông tác quản lý đi vào thực tế một cách có chiều sâu và quy củ Để đạt đượcmục đích đó đề tài hướng tới thực hiện 3 nhiệm vụ nghiên cứu cơ bản :

Thứ nhất: Hệ thống hoá các kiến thức lý luận về hộ tịch và quản lý nhà

nước về hộ tịch

Thứ hai: Đánh giá thực trạng công tác quản lý nhà nước về hộ tịch của

chính quyền xã Hoàn Trạch, huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình

Thứ ba: Xây dựng các kiến nghị, giải pháp nâng cao chất lượng quản lý

hộ tịch ở địa phương

4 Đối tượng nghiên cứu

Thực tế cho thấy công tác quản lý hộ tịch là một lĩnh vực vô cùng quan

Trang 11

- Về mặt nội dung: Nghiên cứu công tác quản lý nhà nước về hộ tịch ở

xã Hoàn Trạch, huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình

6 Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý luận của việc nghiên cứu: là những luận điểm trong học thuyếtMác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về quản lý hành chính nhà nước; cácquan điểm của Đảng cộng sản Việt Nam về quản lý hộ tịch

Các phương pháp được tác giả sử dụng trong luận văn gồm : phươngpháp phân tích, tổng hợp, thống kê, diễn dịch, quy nạp, phương pháp lịch sử,phương pháp hệ thống, phương pháp so sánh

7 Bố cục của khóa luận

Phần mở đầu

Phần nội dung

Chương 1 Những vấn đề lý luận của quản lý nhà nước về hộ tịch

Chương 2 Thực trạng công tác của quản lý nhà nước về ở xã HoànTrạch, huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình

Chương 3 Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về hộ tịch ở

xã Hoàn Trạch, huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình trong giai đoạn hiện nay

Phần kết luận

Trang 12

Chương 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HỘ TỊCH 1.1 Khái niệm về hộ tịch và phân biệt giữa quản lý hộ tịch với quản lý hộ khẩu.

1.1.1 Khái niệm về hộ tịch

- Quản lý dân cư là một trong những lĩnh vực trọng yếu của mọi quốc gia,

dù ở bất kỳ chế độ chính trị với trình độ phát triển nào cũng đều phải quan tâm.Một nhà nước muốn hoạt động có hiệu quả không thể không nắm chắc và cậpnhật thường xuyên các thông tin, dữ liệu về dân cư Một trong những phươngthức để thực hiện nhiệm vụ đó là thông qua công tác đăng ký và quản lý hộtịch

- Xét từ góc độ ngôn ngữ học, “hộ tịch” là một từ ghép gốc Hán chínhphụ, được ghép bởi hai thành tố có nghĩa độc lập, trong đó “tịch” là thành tốchính ở mức độ chung nhất, “hộ” được hiểu là: đơn vị để quản lý dân số, gồmnhững người cùng ăn, cùng ở với nhau; còn “tịch” là “sổ sách” và “Hộ tịch”thường được hiểu là “việc ghi chép các sổ sách của nhà nước về dân cư theocác đơn vị hộ gia đình”

Đã có rất nhiều tác giả đưa ra những khái niệm, những hiểu biết của mình

về hộ tịch điển hình như sau:

+ “Hộ tịch: sổ biên dân số có ghi rõ tên họ, quê quán và chức nghiệp củatừng người”

+ “Hộ tịch: Sổ biên nhận số một địa phương hoặc cả toàn quốc, trong cóghi rõ tên họ, quê quán và chức nghiệp của từng người”

+ “Hộ tịch: Quyển sổ ghi chép tên tuổi, quê quán, nghề nghiệp của mọingười trong một địa phương”

+ “Hộ tịch” được hiểu là “Sổ sách ghi chép tên, họ, nghề nghiệp dân cưngụ trong xã phường”

Trang 13

+ “Hộ tịch: sổ của cơ quan dân chính đăng kí cư dân trong địa phươngmình theo từng hộ”.

+ “Hộ tịch: các sự kiện trong đời sống của một người thuộc sự quản lýcủa pháp luật”

+ “Hộ tịch: quyền cư trú, được chính quyền công nhận của một người tạinơi mình ở thường xuyên, của những người thường trú thuộc cùng một hộ, dochính quyền cấp cho từng hộ để xuất trình khi cần”

Như vậy, nghĩa của từ “hộ tịch” xét về khía cạnh xã hội còn tồn tại nhiều cáchhiểu khác nhau

Dưới góc độ pháp lý, theo Điều 2 Luật hộ tịch năm 2014 quy định: Hộtịch là những sự kiện: Khai sinh; Kết hôn; Giám hộ; Nhận cha, mẹ, con; Thayđổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, bổ sung thông tin hộ tịch; Khai tử

nhằm xác định tình trạng nhân thân của cá nhân từ khi sinh ra đến khi chết.

Đây có thể xem là một khái niệm mở về hộ tịch bởi vì trong cuộc đời một conngười từ khi sinh ra cho đến khi chết có rất nhiều sự kiện liên quan đến tìnhtrạng thân nhân và trong tất cả các sự kiện đó không phải sự kiện nào cũngthuộc lĩnh vực hộ tịch

Việc ghi vào Sổ hộ tịch thay đổi hộ tịch của cá nhân theo bản án, quyếtđịnh của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc: Thay đổi quốc tịch; Xácđịnh cha, mẹ, con; Xác định lại giới tính; Nuôi con nuôi, chấm dứt việc nuôicon nuôi; Ly hôn, hủy việc kết hôn trái pháp luật, công nhận việc kết hôn;Công nhận giám hộ; Tuyên bố hoặc huỷ tuyên bố một người mất tích, đã chết,

bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự

Ghi vào Sổ hộ tịch sự kiện khai sinh; kết hôn; ly hôn; hủy việc kết hôn;giám hộ; nhận cha, mẹ, con; xác định cha, mẹ, con; nuôi con nuôi; thay đổi hộtịch; khai tử của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm

Trang 14

quyền của nước ngoài Và xác nhận hoặc ghi vào Sổ hộ tịch các việc hộ tịchkhác theo quy định của pháp luật

Như vậy, có thể thấy theo quy định của pháp luật hiện hành thì hộ tịchkhông phải là toàn bộ những sự kiện liên quan đến thân nhân của một conngười từ khi sinh ra cho đến khi chết mà là những sự kiện “cơ bản nhất” vànhững sự kiện đó là những sự kiện mà theo quy định của pháp luật phải tiếnhành đăng ký và ghi vào sổ hộ tịch của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

Mặt khác cho thấy việc đăng ký và quản lý hộ tịch đó là một lĩnh vựcquản lý quan trọng của Nhà nước Trong đó chủ thể quản lý là các cơ quan nhànước có thẩm quyền, đối tượng quản lý là mọi người dân, khách thể quản lý lànhững sự kiện cơ bản xác định tình trạng nhân thân của mỗi con người thuộcphạm vị đối tượng quản lý nhà nước Do vậy, quản lý nhà nước về hộ tịch làlĩnh vực thể hiện sâu sắc chức năng xã hội của Nhà nước xét trên 3 phươngdiện:

Thứ nhất: Quản lý hộ tịch là cơ sở để nhà nước hoạch định các chính sách

phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh, quốc phòng và tổ chức thực hiệnhiệu quả các chính sách đó

Thứ hai: Hoạt động quản lý và đăng ký hộ tịch thể hiện tập trung, sinh

động nhất sự tôn trọng của nhà nước đối với việc thực hiện các quyền nhânthân cơ bản của công dân đã được ghi nhận trong Hiến pháp và Pháp luật

Thứ ba: Quản lý hộ tịch có vai trò to lớn đối với việc bảo đảm trật tự xã

hội Hệ thống sổ sách hộ tịch là cơ sở quan trọng để quản lý từng con ngườitrong xã hội

Với vị trí, và vai trò đó nên trong sự phát triển của mỗi quốc gia, vấn đềxây dựng hệ thống quản lý hộ tịch và khai thác hiệu quả của nó phục vụ chocông tác quản lý nhà nước luôn là vấn đề được quan tâm

Trang 15

1.1.2 Phân biệt giữa “quản lý hộ tịch” và “quản lý hộ khẩu”

Việc làm rõ các dấu hiệu phân biệt giữa quản lý hộ tịch và quản lý hộkhẩu là một yêu cầu cần thiết và có ý nghĩa thiết thực Thực tế cho thấy, hiệnnay sự nhầm lẫn giữa khái niệm “hộ tịch” và “hộ khẩu”, cũng như sự nhầm lẫn

về hoạt động quản lý hộ tịch và hoạt động quản lý hộ khẩu trong nhận thức xãhội còn khá phổ biến

Ví dụ: Trong đời sống hàng ngày, khi phải giải quyết các việc về hộ tịch, người dân ở các thành phố, thị xã thường gọi cán bộ tư pháp có nhiệm vụ giải quyết là “Công an hộ tịch”.

Điều này cho thấy căn nguyên từ chính mô hình quản lý hộ tịch, hộ khẩucủa nước ta trong suốt một thời gian dài trước năm 1987, khi cả hoạt độngquản lý hộ tịch và hộ khẩu đều do ngành Nội vụ (nay là ngành Công an) thựchiện

Theo quy định tại Điều 1, Nghị định số 51/NĐ-CP ngày 10/5/1997 của

Chính phủ về quản lý hộ khẩu thì “ Đăng ký và quản lý hộ khẩu là biện pháp

hành chính của Nhà nước nhằm xác định việc cư trú của công dân” Như vậy

hoạt động quản lý hộ tịch và quản lý hộ khẩu đều nằm trong phạm trù quản lýdân cư Tuy nhiên hai khái niệm này được phân biệt ở những điểm cơ bản sau:

- Xét về chủ thể quản lý, theo pháp luật hiện hành của Việt Nam, thì quản

lý hộ tịch là hoạt động chuyên môn của ngành Tư pháp, còn quản lý hộ khẩu làhoạt động chuyên môn của ngành Công an Điểm phân biệt này chỉ đúng vớipháp luật thực định của Việt Nam hiện nay, còn trước năm 1987, ngành Nội vụ(Công an hiện nay) thống nhất quản lý cả hai nhiệm vụ

- Về đối tượng quản lý, đối tượng của quản lý hộ khẩu chỉ là đặc điểm về

nơi cư trú của cá nhân, trong khi đó đối tượng quản lý của quản lý hộ tịch baogồm tổng thể rất nhiều đặc điểm nhân thân của cá nhân: ngày, tháng, năm sinh,dân tộc, quốc tịch, nới sinh, quê quán, quan hệ hôn nhân, quan hệ gia đình

Trang 16

- Xét về tính chất, có thể thấy quản lý hộ tịch quan tâm đến các đặc điểm

nhân thân có tính bền vững của cá nhân, những đặc điểm này chỉ có thể đượcthay đổi trong những trường hợp đặc biệt, theo một thủ tục pháp lý chặt chẽ.Trong khi đó, đặc điểm về nơi cư trú của cá nhân - đối tượng quản lý của hộkhẩu - là đặc điểm nhân thân có tính “động”, dễ thay đổi

- Xét về phương diện bảo vệ quyền nhân thân, thì quản lý hộ khẩu chỉ là biện

pháp bảo vệ quyền tự do cư trú hợp pháp của cá nhân, còn quản lý hộ tịch làphương tiện để bảo vệ rất nhiều quyền nhân thân cơ bản của công dân

Đơn vị “hộ” được dùng làm đơn vị quản lý dân cư của cả quản lý hộ tịch

và quản lý hộ khẩu, nhưng trong quản lý hộ tịch mối quan hệ giữa các thànhviên trong hộ chỉ có thể là mối quan hệ gia đình hình thành trên cơ sở hônnhân, huyết thống hoặc nuôi dưỡng; còn trong quản lý hộ khẩu, các thành viêntrong một đơn vị “hộ” không nhất thiết phải có quan hệ đó mà chỉ cần ở chungmột nhà cũng có thể đăng ký theo một đơn vị hộ khẩu

Ví dụ: Điều 5 Nghị định số 51/NĐ-CP ngày 10/5/1997 của Chính phủ về quản lý hộ khẩu quy định: “Những người đang làm việc trong các cơ quan nhà nước, các tổ chức kinh tế xã hội sống độc thân tại nhà ở tập thể của cơ quan thì đăng ký nhân khẩu tập thể”

Hoặc một đơn vị hộ khẩu tập thể quân nhân hoặc hộ khẩu tập thể công annhân dân bao gồm những người cùng công tác trong một đơn vị

Mặc dù có sự phân biệt khá rõ ràng như trên, nhưng trong thực tế cuộcsống của mỗi cá nhân, các vấn đề về hộ tịch và hộ khẩu có mối quan hệ hết sứcmật thiết Trong đó hoạt động đăng ký hộ tịch luôn là cơ sở, căn cứ làm phátsinh hoạt động đăng ký hộ khẩu Có thể xem xét một số vấn đề cụ thể sau đây:

Ví dụ 1: Trẻ em khi sinh ra chỉ có thể được đăng ký tên vào sổ hộ khẩu gia đình sau khi đã được cha mẹ thực hiện việc đăng ký khai sinh;

Trang 17

Ví dụ 2: Sau khi đã kết hôn, người vợ muốn chuyển hộ khẩu về nơi cư trú của chồng thì một trong những giấy tờ cần có làm căn cứ thực hiện việc chuyển hộ khẩu là giấy chứng nhận kết hôn;

Ví dụ 3: Để xóa tên một người đã chết trong sổ hộ khẩu gia đình, chủ thể quản lý hộ khẩu phải căn cứ vào Giấy chứng tử của chính quyền cấp xã;

Ngược lại, trong thủ tục đăng ký hộ tịch (khai sinh, khai tử, kết hôn, nuôicon nuôi…) các giấy tờ về hộ khẩu (Sổ hộ khẩu hoặc Giấy chứng nhận tạm trú

có thời hạn) luôn là loại giấy tờ cần có trong hồ sơ đăng ký hộ tịch

1.2 Chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền quản lý hộ tịch của chính quyền cấp xã

1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ quản lý hộ tịch của chính quyền cấp xã

Quản lý và đăng ký hộ tịch có vai trò quan trọng trong công tác quản lý,thống kê dân số và quản lý xã hội của chính quyền cấp xã Thông qua quản lý

và đăng ký hộ tịch, UBND cấp xã có thể theo dõi thực trạng biến động về hộtịch nhằm kịp thời bảo đảm các quyền và lợi ích hợp pháp của công dân; thống

kê, phân tích dân số, thu thập các thông tin quan trọng về gia đình và xã hộilàm cơ sở cho việc hoạch định và xây dựng các chính sách phát triển kinh tế -

xã hội, an ninh quốc phòng, chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình

UBND cấp xã thực hiện quản lý nhà nước về hộ tịch tại địa phương và cónhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

- Thực hiện đăng ký hộ tịch theo quy định của Luật hộ tịch;

- Căn cứ quy định của UBND cấp trên, bố trí công chức tư pháp - hộ tịchthực hiện việc đăng ký hộ tịch;

- Tuyên truyền, phổ biến pháp luật về hộ tịch;

- Quản lý, sử dụng Sổ hộ tịch, biểu mẫu hộ tịch theo quy định;

- Quản lý, cập nhật, khai thác cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử và cấp bản saotrích lục hộ tịch theo quy định;

Trang 18

- Tổng hợp tình hình và thống kê hộ tịch báo cáo UBND cấp huyện theoquy định của Chính phủ;

- Lưu trữ Sổ hộ tịch, hồ sơ đăng ký hộ tịch;

- Giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm về hộ tịch theo thẩmquyền

Chủ tịch UBND cấp xã thường xuyên chỉ đạo, đôn đốc việc khai sinh,khai tử; chịu trách nhiệm về công tác đăng ký, quản lý hộ tịch và những viphạm trong công tác đăng ký, quản lý hộ tịch do buông lỏng quản lý

Công chức tư pháp - hộ tịch giúp UBND cấp xã thực hiện nhiệm vụ,quyền hạn

1.2.2 Thẩm quyền UBND cấp xã trong quản lý nhà nước về hộ tịch

Chủ tịch UBND cấp xã chịu trách nhiệm về tình hình đăng ký và quản lý

hộ tịch của địa phương Trong trường hợp do buông lỏng quản lý mà dẫn đếnnhững sai phạm, tiêu cực của cán bộ, công chức trong công tác đăng ký vàquản lý hộ tịch ở địa phương mình, thì Chủ tịch UBND cấp xã phải chịu tráchnhiệm

1.3 Cán bộ tư pháp - hộ tịch

Cán bộ tư pháp - hộ tịch là công chức cấp xã, giúp UBND cấp xã thựchiện các nhiệm vụ, quyền hạn trong đăng lý và quản lý hộ tịch Công chức tưpháp - hộ tịch cấp xã phải có các tiêu chuẩn sau đây:

- Có trình độ từ trung cấp luật trở lên và đã được bồi dưỡng nghiệp vụ hộtịch;

- Có chữ viết rõ ràng và trình độ tin học phù hợp theo yêu cầu công việc.Căn cứ điều kiện thực tế về diện tích, dân số, khối lượng công việc tưpháp, hộ tịch của địa phương, Chính phủ quy định việc bố trí công chức tưpháp - hộ tịch đảm nhiệm công tác hộ tịch chuyên trách

1.3.1 Nhiệm vụ, quyền hạn của công chức làm công tác hộ tịch

Trang 19

- Tuân thủ quy định của Luật hộ tịch và các quy định khác của pháp luật

- Chủ động kiểm tra, rà soát để đăng ký kịp thời việc sinh, tử phát sinhtrên địa bàn

- Đối với địa bàn dân cư không tập trung, điều kiện đi lại khó khăn, cách

xa trụ sở UBND cấp xã, công chức tư pháp - hộ tịch báo cáo UBND cấp xã cho

tổ chức đăng ký lưu động đối với việc khai sinh, kết hôn, khai tử;

- Thường xuyên trau dồi kiến thức pháp luật để nâng cao năng lực vànghiệp vụ đăng ký hộ tịch; tham gia các lớp bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ

do UBND hoặc cơ quan tư pháp cấp trên tổ chức;

- Chủ động báo cáo, đề xuất UBND cùng cấp phối hợp với cơ quan, tổchức kiểm tra, xác minh về thông tin hộ tịch; yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhâncung cấp thông tin để xác minh khi đăng ký hộ tịch; phối hợp với cơ quanCông an cùng cấp cung cấp thông tin hộ tịch cơ bản của cá nhân cho cơ sở dữliệu quốc gia về dân cư

1.3.2 Những việc công chức làm công tác hộ tịch không được làm

- Cửa quyền, hách dịch, sách nhiễu, trì hoãn, gây khó khăn, phiền hà,nhận hối lộ khi đăng ký, quản lý hộ tịch

- Thu lệ phí hộ tịch cao hơn mức quy định hoặc đặt ra các khoản thu khiđăng ký hộ tịch

Trang 20

- Đặt ra thủ tục, giấy tờ, cố ý kéo dài thời hạn giải quyết đăng ký hộ tịchtrái quy định của Luật hộ tịch.

- Tẩy xóa, sửa chữa, làm sai lệch nội dung thông tin trong cơ sở dữ liệu hộtịch

- Đăng ký, cấp giấy tờ về hộ tịch trái quy định của Luật hộ tịch

- Tiết lộ thông tin liên quan đến bí mật cá nhân mà biết được qua đăng ký

hộ tịch

- Công chức làm công tác hộ tịch vi phạm các quy định này thì tùy theotính chất, mức độ vi phạm có thể bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệmhình sự theo quy định của pháp luật

1.4 Nguyên tắc đăng ký và quản lý hộ tịch

- Tôn trọng và bảo đảm quyền nhân thân của cá nhân

- Mọi sự kiện hộ tịch của cá nhân phải được đăng ký đầy đủ, kịp thời,trung thực, khách quan và chính xác; trường hợp không đủ điều kiện đăng ký

hộ tịch theo quy định của pháp luật thì người đứng đầu cơ quan đăng ký hộ tịch

từ chối bằng văn bản và nêu rõ lý do

- Đối với những việc hộ tịch mà Luật hộ tịch không quy định thời hạn giảiquyết thì được giải quyết ngay trong ngày; trường hợp nhận hồ sơ sau 15 giờ

mà không giải quyết được ngay thì trả kết quả trong ngày làm việc tiếp theo

- Mỗi sự kiện hộ tịch chỉ được đăng ký tại một cơ quan đăng ký hộ tịch cóthẩm quyền theo quy định của Luật hộ tịch

Cá nhân có thể được đăng ký hộ tịch tại cơ quan đăng ký hộ tịch nơithường trú, tạm trú hoặc nơi đang sinh sống Trường hợp cá nhân không đăng

ký tại nơi thường trú thì UBND cấp huyện UBND cấp xã, cơ quan đại diện nơi

đã đăng ký hộ tịch cho cá nhân có trách nhiệm thông báo việc đăng ký hộ tịchđến UBND cấp xã nơi cá nhân đó thường trú

Trang 21

- Mọi sự kiện hộ tịch sau khi đăng ký vào Sổ hộ tịch phải được cập nhậtkịp thời, đầy đủ vào cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử.

- Nội dung khai sinh, kết hôn, ly hôn, khai tử, thay đổi, cải chính, bổ sung

hộ tịch, xác định lại giới tính, xác định lại dân tộc của cá nhân trong cơ sở dữliệu hộ tịch là thông tin đầu vào của cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư

- Bảo đảm công khai, minh bạch thủ tục đăng ký hộ tịch

Những nguyên tắc trên đảm bảo cho việc đăng ký, quản lý hộ tịch được

chính xác, kịp thời, đầy đủ, góp phần bảo đảm, bảo vệ quyền con người, quyềncông dân Bởi vì, thực tế cho thấy, các giấy tờ về hộ tịch nếu trong quá trìnhthực hiện có sai sót mà không được phát hiện kịp thời sẽ gây khó khăn chocông tác quản lý cũng như khắc phục, sửa chữa sai sót, và đặc biệt sẽ gây rakhông ít những phiền hà cho công dân trong việc thống nhất giấy tờ quan trọngkhác sau này: Hồ sơ đi học, xin việc làm, xuất cảnh, thậm chí, còn liên quanđến việc xác định độ tuổi để đánh giá năng lực hành vi, năng lực chịu tráchnhiệm pháp lý của từng cá nhân con người

1.5 Nội dung quản lý nhà nước về hộ tịch

1.5.1 Đăng ký khai sinh

Theo Điều 30 Bộ Luật Dân sự năm 2015 quy định: Cá nhân khi sinh ra

có quyền được khai sinh

Theo Điều 13 Luật trẻ em năm 2016 quy định: Trẻ em có quyền đượckhai sinh, khai tử, có họ, tên, có quốc tịch; được xác định cha, mẹ, dân tộc, giớitính theo quy định của pháp luật

Theo Điều 7 Công ước Liên hợp quốc về quyền trẻ em quy định: Trẻ emphải được đăng ký ngay lập tức sau khi được sinh ra và có quyền có họ tên, cóquốc tịch ngay từ khi chào đời, và trong chừng mực có thể, quyền được biếtcha mẹ mình và được cha mẹ mình chăm sóc

Trang 22

Từ những vấn đề trên cho thấy vấn đề khai sinh trong công tác quản lý hộ tịch là một vấn đề quan trọng và không thể không thực hiện Đăng ký khai sinh là biện pháp đầu tiên của quản lý hành chính nhà nướctrong lĩnh vực đăng ký hộ tịch Thông qua quản lý hành chính trong lĩnh vựcđăng ký khai sinh đã giúp cho Nhà nước theo dõi được sự biến động tự nhiêncủa dân số, từ đó đề ra các chính sách phát triển kinh tế - xã hội trên phạm vi

cả nước cũng như trong từng địa phương; mặt khác đăng ký khai sinh một cáchđầy đủ, chính xác là bảo vệ quyền của trẻ em được đăng ký khai sinh ngay từkhi sinh ra theo quy định của pháp luật và phù hợp với thông lệ quốc tế

* Thẩm quyền đăng ký khai sinh:

Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người cha hoặc người mẹ thực hiệnđăng ký khai sinh

* Thời hạn đăng ký khai sinh:

Trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày sinh con, cha, mẹ có trách nhiệm đikhai sinh cho con; nếu cha, mẹ không thể đi khai sinh, thì ông, bà hoặc nhữngngười thân thích khác đi khai sinh cho trẻ em

* Thủ tục đăng ký khai sinh:

- Người đi đăng ký khai sinh nộp tờ khai theo mẫu quy định và giấychứng sinh cho cơ quan đăng ký hộ tịch Trường hợp không có giấy chứng sinhthì nộp văn bản của người làm chứng xác nhận về việc sinh; nếu không cóngười làm chứng thì phải có giấy cam đoan về việc sinh; trường hợp khai sinhcho trẻ em bị bỏ rơi phải có biên bản xác nhận việc trẻ bị bỏ rơi do cơ quan cóthẩm quyền lập; trường hợp khai sinh cho trẻ em sinh ra do mang thai hộ phải

có văn bản chứng minh việc mang thai hộ theo quy định pháp luật

- Ngay sau khi nhận đủ giấy tờ theo quy định, nếu thấy thông tin khai sinhđầy đủ và phù hợp, công chức tư pháp - hộ tịch ghi nội dung khai sinh theo quy

Trang 23

định Luật hộ tịch và vào Sổ hộ tịch; cập nhật vào cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử,

cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để lấy số định danh cá nhân

Công chức tư pháp - hộ tịch và người đi đăng ký khai sinh cùng ký tênvào Sổ hộ tịch Chủ tịch UBND cấp xã cấp Giấy khai sinh cho người đượcđăng ký khai sinh

- Chính phủ quy định chi tiết việc đăng ký khai sinh cho trẻ em bị bỏ rơi,trẻ em chưa xác định được cha, mẹ, trẻ em sinh ra do mang thai hộ; việc xácđịnh quê quán của trẻ em bị bỏ rơi, trẻ em chưa xác định được cha, mẹ

Người phát hiện trẻ sơ sinh bị bỏ rơi có trách nhiệm bảo vệ trẻ và báongay cho UBND cấp xã hoặc Công an xã, phường, thị trấn, nơi trẻ bị bỏ rơi đểlập biên bản và tìm người hoặc tổ chức tạm thời nuôi dưỡng trẻ em đó

1.5.2 Đăng ký kết hôn

Theo khoản 5 Điều 3 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định: Kếthôn là việc nam, nữ xác lập quan hệ vợ chồng theo quy định của pháp luật vềđiều kiện kết hôn và đăng ký kết hôn

* Điều kiện kết hôn:

Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:

+ Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;

+ Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;

+ Không bị mất năng lực hành vi dân sự;

Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn đượcquy định cụ thể như sau:

+ Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo;

+ Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn;

Trang 24

+ Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợchồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chungsống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ;

+ Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòngmáu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹnuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồngvới con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với conriêng của chồng;

* Thẩm quyền đăng ký kết hôn:

UBND cấp xã nơi cư trú của một trong hai bên nam, nữ thực hiện đăng

ký kết hôn

* Thời hạn:

Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ, nếu xét thấyhai bên nam, nữ có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân vàgia đình, thì UBND cấp xã đăng ký kết hôn cho hai bên nam, nữ

* Thủ tục đăng ký kết hôn:

- Hai bên nam, nữ nộp tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu quy định cho cơquan đăng ký hộ tịch và cùng có mặt khi đăng ký kết hôn

- Ngay sau khi nhận đủ giấy tờ theo quy định, nếu thấy đủ điều kiện kếthôn theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình, công chức tư pháp - hộ tịchghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch, cùng hai bên nam, nữ ký tên vào Sổ hộ tịch.Hai bên nam, nữ cùng ký vào Giấy chứng nhận kết hôn; công chức tư pháp - hộtịch báo cáo Chủ tịch UBND cấp xã tổ chức trao Giấy chứng nhận kết hôn chohai bên nam, nữ

1.5.3 Đăng ký khai tử

Theo Điều 30 Bộ Luật Dân sự năm 2015 quy định quyền được khai tử:

Trang 25

- Cá nhân chết phải được khai tử.

- Trẻ em sinh ra mà sống được từ hai mươi bốn giờ trở lên mới chết thì phải được khai sinh và khai tử; nếu sinh ra mà sống dưới hai mươi bốn giờ thì không phải khai sinh và khai tử, trừ trường hợp cha đẻ, mẹ đẻ có yêu cầu

- Việc khai tử do pháp luật về hộ tịch quy định

Đăng ký khai tử là một trong những lĩnh vực quản lý của nhà nước ta vềđăng ký hộ tịch nhằm theo dõi sự biến động tự nhiên dân số Đăng ký khai tử làviệc cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận sự kiện chết của một người và ghivào sổ đăng ký khai tử Trên cơ sở đó, chấm dứt quan hệ của người đó đối với giađình, xã hội đồng thời phát sinh quyền và nghĩa vụ của thân nhân người chết

* Thẩm quyền đăng ký khai tử:

UBND cấp xã nơi cư trú cuối cùng của người chết thực hiện việc đăng kýkhai tử Trường hợp không xác định được nơi cư trú cuối cùng của người chếtthì UBND cấp xã nơi người đó chết hoặc nơi phát hiện thi thể người chết thựchiện việc đăng ký khai tử

* Thời hạn đi khai tử và trách nhiệm khai tử:

- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày có người chết thì vợ, chồng hoặccon, cha, mẹ hoặc người thân thích khác của người chết có trách nhiệm đi đăng

ký khai tử; trường hợp người chết không có người thân thích thì đại diện của

cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm đi khai tử

- Công chức tư pháp - hộ tịch thường xuyên kiểm tra, đôn đốc việc khai tửcho người chết; trường hợp không xác định được người có trách nhiệm đi khai

tử thì công chức tư pháp - hộ tịch thực hiện đăng ký khai tử

* Thủ tục đăng ký khai tử

- Người có trách nhiệm đi đăng ký khai tử nộp tờ khai theo mẫu quy định

và Giấy báo tử hoặc giấy tờ khác thay giấy báo tử cho cơ quan đăng ký hộ tịch

Trang 26

- Ngay sau khi nhận giấy tờ theo quy định, nếu thấy việc khai tử đúng thìcông chức tư pháp - hộ tịch ghi nội dung khai tử vào Sổ hộ tịch, cùng người đikhai tử ký tên vào Sổ hộ tịch và báo cáo Chủ tịch UBND cấp xã cấp trích lụccho người đi khai tử.

Công chức tư pháp - hộ tịch khóa thông tin hộ tịch của người chết trong

cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử

1.5.4 Đăng ký giám hộ

Theo Điều 46 Bộ Luật Dân sự năm 2015 quy định: Giám hộ là việc cánhân, tổ chức (sau đây gọi chung là người giám hộ) được pháp luật quy địnhhoặc được cử để thực hiện việc chăm sóc và bảo vệ quyền, lợi ích hợp phápcủa người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khókhăn trong nhận thức, làm chủ hành vi (sau đây gọi chung là người được giámhộ)

Theo luật dân sự Việt Nam thì sự giám hộ được quy định cụ thể như đốivới người chưa thành niên không còn cha, mẹ hoặc mất hành vi dân sự, bị hạnchế hành vi dân sự, bị tòa án hạn chế quyền làm cha, mẹ hoặc người đó do cha,

mẹ không có điều kiện chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng

* Thẩm quyền đăng ký việc giám hộ:

UBND cấp xã nơi cư trú của người được giám hộ hoặc người giám hộthực hiện đăng ký giám hộ

UBND cấp xã nơi đã đăng ký giám hộ thực hiện đăng ký chấm dứt giámhộ

* Thủ tục đăng ký việc giám hộ:

Người yêu cầu đăng ký giám hộ nộp tờ khai đăng ký giám hộ theo mẫuquy định và văn bản cử người giám hộ theo quy định của Bộ luật Dân sự cho

cơ quan đăng ký hộ tịch

* Thời hạn:

Trang 27

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ theo quyđịnh, nếu thấy đủ điều kiện theo quy định pháp luật thì công chức tư pháp - hộtịch ghi vào Sổ hộ tịch và cùng người đi đăng ký giám hộ ký vào Sổ hộ tịch,báo cáo Chủ tịch UBND cấp xã cấp trích lục cho người yêu cầu.

1.5.5 Đăng ký việc nhận cha, mẹ, con

Việc nhận cha, mẹ, con theo quy định được thực hiện, nếu bên nhận, bênđược nhận là cha, mẹ, con còn sống vào thời điểm đăng ký nhận cha, mẹ, con

và việc nhận cha, mẹ, con là tự nguyện và không có tranh chấp

Người con đã thành niên hoặc người giám hộ của người con chưa thànhniên hoặc đã thành niên nhưng mất năng lực hành vi dân sự cũng được làm thủtục nhận cha, mẹ Trong trường hợp cha, mẹ đã chết; nếu việc nhận cha, mẹ là

tự nguyện và không có tranh chấp

* Thẩm quyền đăng ký việc nhận cha, mẹ, con:

UBND cấp xã, nơi cư trú của người nhận hoặc người được nhận là cha,

mẹ, con thực hiện đăng ký việc nhận cha, mẹ, con

* Thủ tục đăng ký việc nhận cha, mẹ, con:

Người yêu cầu đăng ký nhận cha, mẹ, con nộp tờ khai theo mẫu quy định

và chứng cứ chứng minh quan hệ cha con hoặc mẹ con cho cơ quan đăng ký hộtịch Khi đăng ký nhận cha, mẹ, con các bên phải có mặt

* Thời hạn:

Trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ, nếu xét thấyviệc nhận cha, mẹ, con là đúng sự thật và không có tranh chấp, thì UBND cấp

xã đăng ký việc nhận cha, mẹ, con

- Trường hợp cần phải xác minh, thì thời hạn nói trên được kéo dài thêmkhông quá 05 ngày

- Khi đăng ký việc nhận cha, mẹ, con, các bên cha, mẹ, con phải có mặt,trừ trường hợp người được nhận là cha hoặc mẹ đã chết Cán bộ Tư pháp hộ

Trang 28

tịch ghi vào Sổ đăng ký việc nhận cha, mẹ, con và quyết định công nhận việcnhận cha, mẹ, con Chủ tịch UBND cấp xã ký và cấp cho mỗi bên một bảnchính quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con Bản sao quyết định đượccấp theo yêu cầu của các bên.

1.5.6 Đăng ký thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch

Đăng ký thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch là việc thay đổi họ, chữ đệm

và tên của cá nhân trong nội dung khai sinh đã đăng ký khi có căn cứ theo quyđịnh của pháp luật dân sự Thay đổi thông tin về cha, mẹ trong nội dung khaisinh đã đăng ký sau khi được nhận làm con nuôi theo quy định của Luật nuôicon nuôi

* Thẩm quyền đăng ký thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch.

UBND cấp xã nơi đã đăng ký hộ tịch trước đây hoặc nơi cư trú của cánhân có thẩm quyền giải quyết việc thay đổi, cải chính hộ tịch cho người chưa

đủ 14 tuổi; bổ sung hộ tịch cho công dân Việt Nam cư trú ở trong nước

* Thủ tục đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch

- Người yêu cầu đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch nộp tờ khai theo mẫuquy định và giấy tờ liên quan cho cơ quan đăng ký hộ tịch

- Trường hợp đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch không phải tại nơi đăng

ký hộ tịch trước đây thì UBND cấp xã phải thông báo bằng văn bản kèm theobản sao trích lục hộ tịch đến UBND nơi đăng ký hộ tịch trước đây để ghi vào

Sổ hộ tịch

Trường hợp nơi đăng ký hộ tịch trước đây là cơ quan đại diện thì UBNDcấp xã phải thông báo bằng văn bản kèm theo bản sao trích lục hộ tịch đến BộNgoại giao để chuyển đến cơ quan đại diện ghi vào Sổ hộ tịch

* Thời hạn.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ theo quyđịnh, nếu thấy việc thay đổi, cải chính hộ tịch là có cơ sở, phù hợp với quy

Trang 29

định của pháp luật dân sự và pháp luật có liên quan, công chức tư pháp - hộtịch ghi vào Sổ hộ tịch, cùng người yêu cầu đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch

ký vào Sổ hộ tịch và báo cáo Chủ tịch UBND cấp xã cấp trích lục cho ngườiyêu cầu

Trường hợp thay đổi, cải chính hộ tịch liên quan đến Giấy khai sinh, Giấychứng nhận kết hôn thì công chức tư pháp - hộ tịch ghi nội dung thay đổi, cảichính hộ tịch vào Giấy khai sinh, Giấy chứng nhận kết hôn

Trường hợp cần phải xác minh thì thời hạn được kéo dài thêm không quá 03ngày làm việc

* Thủ tục bổ sung hộ tịch.

- Người yêu cầu bổ sung hộ tịch nộp tờ khai theo mẫu quy định và giấy tờliên quan cho cơ quan đăng ký hộ tịch

- Ngay sau khi nhận đủ giấy tờ theo quy định nếu thấy yêu cầu bổ sung hộtịch là đúng, công chức tư pháp - hộ tịch ghi nội dung bổ sung vào mục tươngứng trong Sổ hộ tịch, cùng người yêu cầu ký tên vào Sổ hộ tịch và báo cáo Chủtịch UBND xã cấp trích lục cho người yêu cầu

Trường hợp bổ sung hộ tịch vào Giấy khai sinh, Giấy chứng nhận kết hônthì công chức tư pháp - hộ tịch ghi nội dung bổ sung vào mục tương ứng vàđóng dấu vào nội dung bổ sung

1.5.7 Ghi vào sổ hộ tịch việc thay đổi hộ khẩu theo bản án, quyết định của

cơ quan Nhà nước có thẩm quyền

* Những thay đổi hộ tịch:

- Thay đổi quốc tịch;

- Xác định cha, mẹ, con;

- Xác định lại giới tính;

- Nuôi con nuôi, chấm dứt việc nuôi con nuôi;

- Ly hôn, hủy việc kết hôn trái pháp luật, công nhận việc kết hôn;

Trang 30

- Công nhận giám hộ;

- Tuyên bố hoặc huỷ tuyên bố một người mất tích, đã chết, bị mất hoặchạn chế năng lực hành vi dân sự

* Trách nhiệm thông báo khi có sự thay đổi hộ tịch:

- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày bản án, quyết định có hiệulực pháp luật liên quan đến thay đổi hộ tịch của cá nhân theo quy định, Tòa ánnhân dân, cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm thông báo bằng vănbản kèm theo trích lục bản án, bản sao quyết định đến UBND nơi đã đăng ký

hộ tịch của cá nhân để ghi vào Sổ hộ tịch; trường hợp nơi đăng ký hộ tịch là cơquan đại diện thì thông báo cho Bộ Ngoại giao để chuyển đến cơ quan đại diệnghi vào Sổ hộ tịch

- Trường hợp thay đổi quốc tịch thì việc thông báo được thực hiện theoquy định của pháp luật về quốc tịch

Trang 31

Chương 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HỘ TỊCH Ở

XÃ HOÀN TRẠCH, HUYỆN BỐ TRẠCH, TỈNH QUẢNG BÌNH

2.1 Khái quát chung về đặc điểm tự nhiên, dân cư và nguồn lao động ở xã Hoàn Trạch

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên

* Vị trí địa lý :

Xã Hoàn Trạch là một xã đồng bằng nằm tại trung tâm của tọa độ:

106060/33// kinh độ Đông và 17047/50// vĩ độ Bắc; cách trung tâm huyện BốTrạch 3 km về hướng Bắc - Tây Bắc; tiếp giáp với 5 đơn vị hành chính:

Phía Đông giáp xã Đồng Trạch;

Phía Đông - Đông Nam giáp thị trấn Hoàn Lão;

Phía Tây giáp xã Vạn Trạch;

Phía Nam giáp xã Tây Trạch;

Phía Bắc giáp xã Phú Trạch;

Xã Hoàn Trạch có tổng diện tích tự nhiên là 771,26 ha trong đó diện tíchđất sản xuất nông nghiệp là 559,37 ha, diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản

là 158,72 ha, diện tích đất phi nông nghiệp là 159,87 ha

* Đất đai, thổ nhưỡng:

- Nhóm đất thịt nặng và cát phù sa: gồm các loại đất ít được bồi đắp hàngnăm, đất cát phù sa không được bồi đắp, đất thịt nặng chiếm khoảng 70%diện tích, được phân bố các thung bãi bằng ven làng và vùng đầm phá Thíchhợp cho trồng cây lương thực, cây công nghiệp ngắn ngày, các loại rau đậu vànuôi trồng thủy sản ngọt lợ;

- Nhóm đất xám Feralit (Xf): chiếm khoảng 30%, phù hợp với trồng câylâm nghiệp như keo lá tràm, bạch đàn và sử dụng vào mục đích đất ở dân cư;

Trang 32

Vùng đất chua mặn, chua phèn, có nơi bị xói mòn mạnh, độ pH thấp(<4,5) cần được tác động bằng các biện pháp cải tạo.

* Đặc điểm địa hình, khí hậu:

- Xã Hoàn Trạch là địa phương nửa gò đồi, nửa chiêm trũng; có địa hìnhtheo kiểu bát úp, độ dốc từ hướng Tây sang Đông khá cao, nên hàng năm bị xóimòn trong mùa mưa lũ;

- Khí hậu, thời tiết: Chịu ảnh hưởng của vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa,mưa nhiều, độ ẩm cao và bức xạ nhiệt lớn; tính khắc nghiệt của thời tiết thểhiện khá rỏ như: hạn hán gay gắt, gió Lào, bão lụt, mưa với cường độ lớn;+ Nhiệt độ trung bình hàng năm: 26,60C, trung bình thấp là 16,10C, trungbình cao là 31,40C, nhưng biên độ nhiệt giữa ngày và đêm tương đối lớn;

+ Ẩm độ trung bình hàng năm khoảng 84%, trung bình thấp là khoảng50% (tháng 7,8), trung bình cao là 92% (tháng 10,11);

+ Lượng mưa trung bình khoảng >2.000mm, song phân bố không đều vàocác tháng trong năm, thường tập trung vào các tháng 9, 10, 11 còn các tháng7,8 hầu như rất ít khi có mưa

2.1.2 Đặc điểm dân cư và nguồn lao động

- Tổng số hộ: 940, với 3.673 nhân khẩu; bình quân 3,9 khẩu/hộ Trong đó:

nữ 1.844 người, chiếm 50,2%

- Mật độ dân cư: 476 người/km2, tương đối cao so với 1 xã nông thôn

- Số lao động trong độ tuổi: 2.204 người, chiếm khoảng 60% tổng số dân.Trong đó: Nữ 1.108 người, chiếm 50,3% tổng số lao động

- Trình độ văn hóa: trên 50% số dân hết bậc THCS, dân trí không đồngđều, lực lượng lao động trẻ có trình độ THPT trở lên thường đi làm ăn xa quê;

Trang 33

số lao động qua đào tạo chủ yếu được học nghề ngắn hạn, nên vẫn hạn chế đếnviệc đưa khoa học, kỷ thuật vào sản xuất; nghề nghiệp chủ yếu của đa số ngườilao động là sản xuất nông nghiệp.

- Cơ cấu lao động: lĩnh vực nông nghiệp 1.341 người, chiếm 60,8%; phinông nghiệp 632 người, chiếm 28,7% trong đó: 188 lao động đang làm việcngoài địa phương; số còn lại (231 người) đang theo học tại các trường PTTH,đại học, cao đẳng và học nghề

2.2 Chức năng nhiệm vụ quyền hạn chính quyền xã

2.2.1 Nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương ở xã

- Tổ chức và bảo đảm việc thi hành Hiến pháp và pháp luật trên địa bànxã

- Quyết định những vấn đề của xã trong phạm vi được phân quyền,phân cấp theo quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015

và quy định khác của pháp luật có liên quan

- Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do cơ quan hành chính nhà nước cấptrên ủy quyền

- Chịu trách nhiệm trước chính quyền địa phương cấp huyện về kết quảthực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương ở xã

- Quyết định và tổ chức thực hiện các biện pháp nhằm phát huy quyềnlàm chủ của Nhân dân, huy động các nguồn lực xã hội để xây dựng và pháttriển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh trên địa bàn xã

2.2.2 Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân xã

- Ban hành nghị quyết về những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn củaHĐND xã

- Quyết định biện pháp bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh,phòng, chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật khác, phòng, chống

Trang 34

sản của cơ quan, tổ chức, bảo hộ tính mạng, tự do, danh dự, nhân phẩm, tàisản, các quyền và lợi ích hợp pháp khác của công dân trên địa bàn xã.

- Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủtịch Hội đồng nhân dân, Trưởng ban, Phó Trưởng ban của Hội đồng nhândân xã; bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch UBND, Phó Chủ tịch UBND

và các Ủy viên UBND

- Giám sát việc tuân theo Hiến pháp và pháp luật ở địa phương, việcthực hiện nghị quyết của HĐND xã; giám sát hoạt động của Thường trựcHĐND, UBND cùng cấp, Ban của HĐND cấp mình; giám sát văn bản quyphạm pháp luật của UBND cùng cấp

- Bãi nhiệm đại biểu HĐND xã và chấp nhận việc đại biểu HĐND xãxin thôi làm nhiệm vụ đại biểu

- Bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản trái pháp luật của UBND, Chủtịch UBND xã

2.2.3 Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã

Chủ tịch UBND xã là người đứng đầu UBND xã và có các nhiệm vụ,quyền hạn sau đây:

- Lãnh đạo và điều hành công việc của UBND, các thành viên UBNDxã;

- Lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ về tổ chức và bảo đảm việcthi hành Hiến pháp, pháp luật, các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên,của HĐND và UBND xã; thực hiện các nhiệm vụ về quốc phòng, an ninh,bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh, phòng, chống tội phạm và cáchành vi vi phạm pháp luật khác, phòng, chống quan liêu, tham nhũng; tổchức thực hiện các biện pháp bảo vệ tài sản của cơ quan, tổ chức, bảo hộtính mạng, tự do, danh dự, nhân phẩm, tài sản, các quyền và lợi ích hợp pháp

Trang 35

khác của công dân; thực hiện các biện pháp quản lý dân cư trên địa bàn xãtheo quy định của pháp luật;

- Giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm pháp luật, tiếp công dântheo quy định của pháp luật;

- Ủy quyền cho Phó Chủ tịch UBND xã thực hiện nhiệm vụ, quyền hạntrong phạm vi thẩm quyền của Chủ tịch UBND;

- Chỉ đạo thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường, phòng, chốngcháy, nổ; áp dụng các biện pháp để giải quyết các công việc đột xuất, khẩncấp trong phòng, chống thiên tai, dịch bệnh…

- Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do cơ quan nhà nước cấp trên phâncấp, ủy quyền

2.2.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy chính quyền xã

Địa chính - Xây dựng

Tài chính -

Kế toán

Tư pháp -

Hộ tịch

Nông nghiệp - Môi trường

Văn hóa

-

Xã hội

Trang 36

- Công chức trưởng công an xã: Tham mưu, giúp UBND xã tổ chức

thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của UBND xã trong lĩnh vực an ninh, trật tự,

an toàn xã hội trên địa bàn theo quy định của pháp luật Trực tiếp thực hiệncác nhiệm vụ theo quy định của pháp luật về công an xã và các văn bản liênquan của cơ quan có thẩm quyền Thực hiện các công việc do Chủ tịchUBND giao phó

- Công chức chỉ huy trưởng quân sự: Tham mưu, giúp UBND cấp xã tổ

chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của UBND cấp xã trong lĩnh vực quốcphòng, quân sự trên địa bàn theo quy định của pháp luật Trực tiếp thực hiệnnhiệm vụ theo quy định của pháp luật về dân quân tự vệ, quốc phòng toàndân, nghĩa vụ quân sự và các văn bản có thẩm quyền liên quan

- Công chức Văn phòng - Thống kê: Tham mưu, giúp ủy ban thực hiện

các lĩnh vực: văn phòng, thống kê, tổ chức nhân sự, thi đua khen thưởng, kỷluật, tín ngưỡng tôn giáo…trên địa bàn Xây dựng và theo dõi việc thực hiệnchương trình, kế hoạch công tác, lịch làm việc định kỳ và đột xuất của Hộiđồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịchUBND cấp xã Tổ chức lịch tiếp công dân, tiếp khách của UBND cấp xã,thực hiện công văn lưu trữ, cơ chế “ một cửa” tại UBND cấp xã Chủ trì,phối hợp với công chức khác theo dõi việc thực hiện kế hoạch phát triểnkinh tế - xã hội; tổng hợp, thống kê báo cáo tình hình phát triển công nghiệp,thương mại, dịch vụ…

- Công chức địa chính - xây dựng - nông nghiệp - môi trường: Giúp

UBND cấp xã tổ chức thực hiện các lĩnh vực: đất đai, tài nguyên, môitrường, xây dựng, đô thị, giao thông, nông nghiệp và xây dựng nông thônmới theo quy định của pháp luật Tiếp nhận hồ sơ và thẩm tra để xác nhậnnguồn gốc, hiện trạng đăng ký sử dụng đất đai, tình trạng tranh chấp và biếnđộng đất đai trên địa bàn xã…

Ngày đăng: 09/02/2019, 13:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w