Nghiên cứu của F.Bilgili và các công sự 2012 về các yếu tố t c động đến FDI ở Thổ Nhĩ Kỳ với phương ph p tiếp cận Markov Regime-Switching trong giai đoạn 1988 đến 2010 đã tìm thấy mối q
Trang 5LỜI A A
Tôi xin cam đoan bài luận văn thạc sĩ với chủ đề “NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ
VĨ MÔ TÁC ĐỘNG TỚIVIỆC THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TRONG GIAI ĐOẠN 01/2006 – 03/2018” là công trình nghiên cứu khoa học
độc lập của riêng tôi theo sự hướng dẫn của PGS.TS Nguyễn Thị Ngọc Trang Các
số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực, có ngu n gốc rõ ràng và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung và tính trung thực của luận văn này
TP H Chí Minh, ngày tháng năm 2018
inh Xuân inh
Trang 7M C L C TRANG PH BÌA
LỜI A A
M C L C
DANH M C TỪ VI T TẮT
DANH M C BẢNG BIỂU
DANH M C HÌNH
TÓM TẮT
hương 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 ặt vấn đề 1
1.2 c ti u nghi n cứu 3
1.3 ối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
1.4 hương pháp nghi n cứu 4
1.5 óng góp thực tiễn của đề tài 4
1.6 Bố c c của đề tài 6
hương 2: ỔNG QUAN LÝ THUY T VÀ CÁC K T QUẢ NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆ ƯỚ ÂY 7
2.1 Tổng quan lý thuyết 7
2.1.1 Lý thuyết tân cổ điển 7
2.1.2 Lý thuyết vòng đời sản phẩm 7
2.1.3 Lý thuyết nội bộ hóa 8
2.1.4 Trường phái triết chung 8
2.2 Các yếu tố tác độ ng đến nguồn vốn FDI vào Việt Nam 9
2.2.1 Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) 9
Trang 82.2.2 Lãi suất 10
2.2.3 Tỷ giá hối đoái 10
2.2.4 Tỷ lệ lạm phát 11
2.2.5 Tổng giá trị Xuất khẩu 11
2.2.6 Tổng giá trị Nhập khẩu 12
2.3 Khảo lược ết quả c c nghi n cứu thực nghiệm trước đây 13
hương 3: HƯƠ G H Ữ LIỆU NGHIÊN CỨU 36
3.1 Mô hình thực nghiệm và dữ liệu 36
3.2 Phương ph p định lượng và c c bước nghiên cứu 41
3.2.1 Kiểm định tính dừng 41
3.2.2 Phân t ch đ ng liên kết 41
3.2.3 Phân tích quan hệ ngắn hạn và dài hạn 43
3.2.4 Kiểm định nhân quả Granger 44
hương 4: K T QUẢ NGHIÊN CỨU 45
4.1 Kiểm định tính dừng và đ ng liên kết 45
4.2 Phân tích quan hệ ngắn hạn và dài hạn 50
4.3 Kiểm định chẩn đo n 56
4.4 Kiểm định nhân quả Granger 59
hương 5: K T LUẬN 61
5.1 Tóm tắt các kết quả 61
5.2 C c ch nh s ch được đề xuất dựa trên kết quả nghiên cứu 62
5.3 Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo 63
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PH L C
Trang 9DANH M C TỪ VI T TẮT
Thuật ngữ Viết đầy đủ tiếng Anh Viết đầy đủ tiếng Việt
ADF Augmented Dickey–Fuller
ARDL Autoregressive Distributed Lag Tự h i quy phân phối trễ
ASEAN Association of Southeast Asian
Nations
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam
Á CPI Consumer Price Index Chỉ số giá tiêu dùng
ECM Error Correction Model Mô hình hiệu chỉnh sai số
FDI Foreign Direct Investment Đầu tư trực tiếp nước ngoài
FMOLS Fully Modified Ordinary Least
Squares GDP Gross Domestic Product Tổng sản phẩm quốc nội
GMM Generalized Method of Moments
IMF International Monetary Fund Quỹ tiền tệ quốc tế
IPI Industrial Production Index Chỉ số sản xuất công nghiệp
NEER Nominal Broad Effective Exchange
rate index
Tỷ số giá hối đo i danh nghĩa đa phương
UNCTAD United Nations Conference on
Trade and Development
Hội nghị Liên Hiệp Quốc về Thương mại và Phát triển VAR Vector Auto-regression Tự h i quy vector
VECM Vector Error Correction Model Mô hình Vec-tơ hiệu chỉnh sai số
DANH M C BẢNG BIỂU
Trang 10Số thứ tự Tên Bảng Biểu
Bảng 2.1 Tóm tắt các kết quả nghiên cứu
Bảng 3.1 Kỳ vọng dấu và ngu n của dữ liệu nghiên cứu Bảng 3.2 Thống kê mô tả
Bảng 4.1 Kiểm định tính dừng
Bảng 4.2 Kết quả lựa chọn độ trễ phù hợp theo tiêu chuẩn AIC Bảng 4.3 Kiểm định đường bao
Bảng 4.4 Kết quả ước lượng dài hạn của mô hình
ARDL(6,6,6,0,3,6,1),với biến phụ thuộc là LnFDI
Bảng 4.5 Kết quả ước lượng ngắn hạn với biến phụ thuộc là
∆LnFDI Bảng 4.6 Kiểm định chẩn đo n
Bảng 4.7 Kiểm định nhân quả Granger
Trang 13t c động cản trở việc thu hút FDI vào Việt Nam Đặc biệt, qui mô thị trường theo tháng đại diện bằng biến chỉ số sản xuất công nghiệp (IPI) lại có t c động cùng chiều với FDI
ở độ trễ thứ 3 Điều này cho thấy, trước 3 tháng, qui mô thị trường mới có t c động tích cực đến việc thu hút dòng vốn FDI vào Việt Nam trong ngắn hạn Từ kiểm định Granger, nghiên cứu chỉ tìm thấy mối quan hệ nhân quả một chiều xuất phát từ FDI đến các biến thương mại (xuất khẩu và nhập khẩu) và từ CPI đến FDI
Từ khóa: FDI, các nhân tố vĩ mô, ARDL
Trang 14hương 1: GIỚI THIỆU
1.1 ặt vấn đề
Với việc hội nhập kinh tế và mở cửa trong suốt thời gian qua từ đã tạo ra những bước phát triển vượt bậc cho nền kinh tế Việt Nam Cụ thể là từ sau khi luật đầu tư nước ngoài được ban hành vào cuối năm 1987 cho đến nay, nền kinh tế nước
ta đã có những bước chuyển mình mạnh mẽ: tốc độ tăng trưởng GDP tăng, chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế và đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa
Tốc độ tăng trưởng GDP trong giai đoạn 1986 đến 1990, GDP có mức tăng trưởng bình quân 4,4% năm, trong những giai đoạn tiếp theo từ năm 1991-1995 và 1996-2000 tốc độ tăng trưởng GDP bình quân lần lượt là 8,2% và 7% Tuy nhiên trong c c giai đoạn tiếp theo, tăng trưởng GDP bình quân đã bị chững lại do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế vào 2008 Tăng trưởng GDP bình quân trong giai đoạn 2001-2010 và 2011-2015 lần lượt là 7,26% và 6% Trong 2 năm trở lại đây, tốc độ tăng trưởng kinh tế trong năm 2016 và 2017 lần lượt là: 6,21% và 6,81%
Đóng góp hông nhỏ trong sự phát triển của nền kinh tế sau giai đoạn đổi mới là dòng vốn Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) Cụ thể là từ sau khi Luật đầu tư nước ngoài được ban hành vào năm 1987, sau hơn 30 năm phát triển, dòng vốn FDI
mà Việt Nam đã thu hút được không ngừng tăng qua c c năm Cụ thể là trong 3 năm đầu tiên sau khi Luật được ban hành từ năm 1988-1990, nước ta đã thu hút được 211 dự án với tổng số vốn đăng ý là 1 603,5 triệu USD Tuy nhi n, t c động của dòng vốn FDI trong thời gian này là chưa rõ rệt GDP chỉ tăng trưởng 4,4% Trong c c năm tiếp theo từ 1991 đến 1995, với sự tăng trưởng vượt bậc trong việc thu hút dòng vốn FDI với 18.379,1 triệu USD Đây có thể được coi là giai đoạn bắt đầu cho sự bùng nổ về FDI tại Việt Nam do những lợi thế trong thị trường như chi
Trang 15phí nhân công thấp, lực lượng lao động d i dào, nhiều ngành nghề chưa được phát triển, chưa được khai thác hết mức Còn nhiều tiềm năng về khoáng sản cũng như thị trường rộng lớn Với sự đầu tư mạnh mẽ từ các doanh nghiệp và c c nhà đ ầu tư nước ngoài trong giai đoạn này, chúng ta có thể thấy rõ được mức độ tăng trưởng kinh tế bình quân tăng gần như gấp 2 lần so với giai đoạn trước đó từ 4,4% đến 8,2% Trong gian đoạn tiếp theo 1996-2000, thu hút FDI có phần giảm sút do ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế toàn cầu năm 1997 và ảnh hưởng về sự canh tranh mạnh mẽ từ c c nước h c như Trung Quốc, Ấn Độ,… Giai đoạn năm 2001 đến
2010, dòng vốn FDI đã dần khôi phục trở lại nhưng vẫn còn chậm so với những năm đầu tiên
C c giai đoạn tiếp theo từ 2009 đến 2015, do bị t c động bởi khủng hoảng kinh tế toàn cầu (2008) dòng vốn FDI chảy vào Việt Nam hông còn được như c c năm trước đó Tuy nhi n, vào năm 2016, hi Việt Nam ký kết Hiệp định thương mại tự do (FTA), ngu n vố n FDI đã có những tín hiệu tăng trở lại Tính tổng giá trị FDI được đăng ý, đầu tư bổ sung, mua cổ phần… đã đạt hơn 24,3 tỷ USD tăng 7,1% so với năm 2015 Năm 2017, tổng số vốn FDI chảy vào Việt Nam gần 36 tỷ USD, mức cao nhất từ năm 2009 đến nay
Như vậy, ta có thế thấy được, sự tăng trưởng trong dòng vốn FDI đã đóng góp một phần vào sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam trong những năm qua Thu hút FDI không chỉ giúp nước ta bổ sung thêm ngu n vốn hạn hẹp mà thông qua
đó, chúng ta có thể tiếp thu được những công nghệ tiên tiến, học hỏi được những cách thức quản lý, và đặc biệt hơn cả, thông quan các dự án FDI tạo ra th m được nhiều cơ hội việc làm cho thị trường Việt Nam, giúp thúc đẩy thị trưởng mạnh mẽ
và giảm tỷ lệ thất nghiệp
Tuy nhiên, vấn đề đ ặt ra là thị trường ở các quốc gia h c cũng ngày càng phát triển và sôi động Điều này dẫn tới sự cạnh tranh gay gắt hơn về vốn FDI đối
Trang 16với Việt Nam trong thời gian tới Vậy vấn đề đặt ra là chúng ta c ần phải có những chính sách hợp lý để thu hút hơn dòng vốn FDI mà không làm ảnh hưởng đến sự phát triển của nền kinh tế Để làm được điều này, trước hết chúng ta cần phải biết được các yếu tố nào t c động đến việc c c nhà đầu tư nước ngoài sẽ thực hiện việc đầu tư vào Việt Nam và t c động qua lại giữa các yếu tố này với dòng vốn FDI là như thế nào, các mối quan hệ nào được hình thành trong ngắn hạn cũng như trong
dài hạn Hiểu được vấn đề này, tác giả quyết định lựa chọn đề tài ―Nghiên cứu các yếu tố vĩ mô tác động đến việc thu hút đầu tư tr c tiếp nước ngoài tại Việt
am trong giai đoạn tháng 1 năm 2006 đến tháng 3 năm 2018”
Nghiên cứu các mối quan hệ nhân quả giữa FDI vào Việt Nam và các biến nhân tố
vĩ mô trong giai đoạn từ th ng 1 năm 2006 đến th ng 3 năm 2018
Câu hỏi nghiên cứu:
T c động của các yếu tố kinh tế vĩ mô lên dòng vốn FDI vào Việt Nam trong dài hạn và ngắn hạn trong giai đoạn từ th ng 1 năm 2006 tới th ng 3 năm 2018 là như thế nào?
Mối quan hệ nhân quả giữa dòng vốn FDI vào Việt Nam và các yếu tố kinh tế vĩ
mô trong giai đoạn từ th ng 1 năm 2006 tới th ng 3 năm 2018 là như thế nào?
Trang 171.3 ối tượng và phạm vi nghiên cứu
ối tượng nghiên cứu: Các yếu tố kinh tế vĩ mô (Lạm phát, Tổng sản phẩm quốc
nội, Tỷ giá, Lãi suất, Xuất khẩu, Nhập khẩu) và FDI ở Việt Nam
Phạm vi nghiên cứu: nghiên cứu được thực hiện trong giai đoạn từ th ng 1 năm
2006 tới th ng 3 năm 2018 tại Việt Nam
1.4 hương pháp nghi n cứu
Để thực hiện các mục tiêu nghiên cứu của đề tài, tác giả thực hiện nghiên cứu dữ liệu theo th ng trong gia đoạn từ năm 2006 đến tháng 3 năm 2018 và sử dụng phương pháp phân phối trễ tự h i quy (ARDL) thực hiện bằng phần mềm Eviews 9
1.5 óng góp thực tiễn của đề tài
Vai trò và ảnh hưởng của dòng vốn FDI vào sự phát triển của Việt Nam trong suốt thời gian qua là r ất đ ng ể Việt Nam là một quốc gia đang ph t triển nên nhu cầu về ngu n vốn là rất cao Nhờ vào FDI mà nền kinh tế đã được bổ sung thêm một lượng vốn đ ng ể và đặc biệt là dòng vốn này thì không phải trả bất kỳ một mức lãi suất nào
Từ đó tạo ra một thị trường năng động và đa dạng hơn, đóng góp hông nhỏ vào sự tăng trưởng GDP trong suốt thời gian từ năm 1987 sau hi luật đầu tư được ban hành, tốc độ tăng trưởng kinh tế đã tăng từ 4,4% l n 6,81% năm 2017
Vì vậy, làm sao để có thể thu hút th m được ngu n vốn FDI vào Việt Nam là một vấn đề hết sức quan trọng để các nhà chính sách có thể đưa ra được các chính sách phù hợp để tận dụng được dòng vố n này Bài nghiên cứu đã sử dụng mô hình h i quy đa biến với biến phụ thuộc là dòng vốn FDI và các biến kinh tế vĩ mô quan trọng trong nền kinh tế Việt Nam Tại Việt Nam, đã có nhiều bài nghiên cứu trước đây nhằm xác định t c động của các nhân tố vĩ mô đến việc thu hút FDI Các bài nghiên cứu thường
sử dụng dữ liệu theo Quý hoặc Năm Trong bài nghi n cứu này, tác giả sẽ sử dụng dữ
Trang 18liệu theo th ng để tìm hiểu về mối quan hệ này Ngoài ra, còn khá ít các bài nghiên cứu tìm hiểu về t c động dài hạn và ngắn hạn của các biến số đến dòng vố n FDI Hơn nữa, dòng vốn FDI c ủa Việt Nam đang bị canh tranh bởi các nền kinh tế khác trong khu vực
và trên thế giới Do đó, việc cập nhật t c động của các yếu tố kinh tế vĩ mô là rất quan trọng để có thể điều chỉnh các chính sách kinh tế cho phù hợp với thị trường hiện tại Bài nghiên cứu của tác giả đã sử dụng dữ liệu trong kho ảng thời gian từ tháng 1 năm
2006 đến th ng 3 năm 2018 để có thể xem xét được c c t c động của các biến số trong thời điểm hiện tại là như thế nào Từ đó, có những đề xuất ch nh s ch tương ứng với các kết quả thực tiễn tìm được
Trang 191.6 Bố c c của đề tài
Bài nghiên cứu sẽ được trình bày qua 5 phần:
Chương 1: Giới thiệu
- Lý do chọn đề tài
- Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
- Câu hỏi và đối tượng nghiên cứu
- Phạm vi nghiên cứu
- Ý nghĩa và cấu trúc của đề tài
Chương 2: Tổng quan lý thuyết và kết quả nghiên cứu thực nghiệm trước đây
- Tổng quan lý thuyết
- Các kết quả nghiên cứu thực nghiệm trước đây
Chương 3: Dữ liệu và phương pháp nghiên cứu
- Dữ liệu nghiên cứu
- Phương ph p nghi n cứu
Chương 4: Kết quả nghiên cứu thực nghiệm
Chương 5: Kết luận và đề xuất giải pháp
Trang 20hương 2: TỔNG QUAN LÝ THUY T VÀ CÁC K T QUẢ NGHIÊN CỨU
THỰC NGHIỆ ƯỚ ÂY
2.1 Tổng quan lý thuyết
Trong các lý thuyết truyền thống của kinh tế vĩ mô, áp lực tạo lợi nhuận của thị trường nội địa khuyến khích các công ty từ các nước công nghiệp đầu tư vốn vào các thị trường này (Pitelis & Sugden, 2000) Lý thuyết tân cổ điển của FDI khẳng định rằng, để trở nên giàu trong một quốc gia hạn chế về số lượng lao động ho ặc với chi phí lao động cao tại các quốc gia giàu có, các công ty có xu hướng chuyển tư liệu sản xuất đến các quốc gia kém phát triển và có lao động d i dào để kiếm lợi nhuận cao hơn (Cantwell, 2000) Các lý thuyết chỉ ra dòng chảy vốn từ các quốc gia d i dào về ngu n vốn sang các nước thiếu hụt vốn
Lý thuyết này về FDI được viết bởi Raymon Verron 1966 Đó là việc phân tích mối quan hệ liênquan đến chu kỳ của sản phẩm và dòng vốn FDI dương Không có tiêu chuẩn cho sản phẩm ở giai đoạn ban đầu, ví dụ như chi phí cho mỗi đơn vị và đặc điểm kỹ thuật của hàng hóa Tất cả các thông số kỹ thuật hội tụ với nhu cầu ngày càng tăng từ thị trường nội địa cùng lúc ; từ đó các dòng sản phẩm được tiêu chuẩn hóa cũng được giới thiệu Đối với thị trường nội địa bị bão hòa và cạnh tranh mạnh mẽ với các đối thủ trong nước, công ty sẽ xuất khẩu các sản phẩm ra nước ngoài, thường thấy chi phí sản xuất như một yếu tố quyết định lựa chọn vị trí, vì sẽ không có những thay đổi mang tính cách mạng trên sản phẩm được tiêu chuẩn hóa khi sản phẩm đi vào giai đoạn phát triển Việt Nam trở nên phổ biến hơn với nhà đầu tư nước ngoài khi chi phí đầu tư
ở các nước cạnh trạnh tăng, vì vậy thời gian gần đây chúng ta có thể tìm thấy một số báo c áo tin tức về việc c c công ty đa quốc gia cắt giảm một phần sản xuất của họ tại
Trang 21Trung Quốc và chuyển giao cho các công ty con của họ ở Việt Nam, chẳng hạn như các tấm quảng cáo cho thức ăn McDonald đã được cung cấp bởi Việt Nam thay vì Trung Quốc Nói chung, điểm nổi trội của Verron trong Lý thuyết về chu kỳ sản phẩm vượt trội so với các lý thuyết khác là khả năng đối phó với những thay đổi theo thời gian
Lý thuyết nội bộ hóa được phát triển bởi Buckley và Casson năm 1976 để giải thích
sự t n tại và chức năng của c c công ty đa quốc gia Các chi phí của một số giao dịch
có thể được giảm bởi hoạt động nội bộ hóa , hay nói cách khác, quá trình sản xuất chỉ trong một công ty thay vì giữa các công ty Do đó, lợi nhuận trên tài sản (ROA) sẽ cao hơn cho chi phí ít hơn Một lý do khác của nội bộ hóa là để thay thế các thị trường bên ngo ài không hoàn hảo Ví dụ, một công ty đa quốc gia từ các nước phát triển có kế hoạch đầu tư vào một thị trường đang phát triển, nơi thiếu các trình độ quản lý, thường
là từ lớp trên cùng của hệ thống phân cấp quản lý hoặc kỹ thuật viên từ bộ phận công nghệ, và không thể đào tạo các cán bộ địa phương trong một thời gian ngắn, và doanh nghiệp sẽ chuyển và sử dụng các nhân viên cũ ở một vị trí khác nhau Bên cạnh đó, một số công nghệ cốt lõi là bí quyết tuyệt đối cho công ty đó sẽ không chuyển đến các công ty khác Cuối cùng, một số học giả nói rằng hoạt động nội bộ hóa có thể tạo ra xung đột khi người mua và nhà sản xuất có những ý tưởng khác nhau trên thiết lập giá thành sản phẩm, đặc biệt là trong tình hình mà mỗi bên có một vị trí độc quyền (Krugman, 2003)
Các mô hình chiết trung phát triển bởi John Dunning (1981, 1988) đã trở thành lý thuyết chủ đạo của FDI Dunning đã cố gắng để tích hợp một lo ạt các lý thuyết về kinh
tế quốc tế trong một cách tiếp cận (Hagen, 1998) Ông đã kết hợp một phần lý thuyết
Trang 22kinh tế vĩ mô và thương mại, về những đặc điểm của nước sở tại trông việc thu hút dòng vốn FDI, cũng như lý thuyết kinh tế vi mô và hành vi của công ty, đó là lý do tại sao một công ty đa quốc gia đ ầu tư vào một địa điểm cụ thể ở nước ngo ài Ba yếu tố quyết định của FDI được xác định trong mô hình này, bao g m Sở hữu, Vị trí và lợi thế của nội bố hóa, mà xác định phạm vi, hình thức và mô hình sản xuất quốc tế của một công ty, nó còn được gọi là các OLI-Mẫu Lợi thế của sở hữu là điều kiện tiên quyết cho công ty để bắt đầu thực hiện đầu tư nước ngoài Nó có thể không chỉ những điều kiện chính như vốn, ngu n lực, mà còn là công nghệ và kỹ năng quản lý Lợi thế về vị trí ở đây đề cập đến một vị trí nhất định có thể cung c ấp một số lợi thế tại nước sở tại,
ví dụ như tiếp cận được ngu n nguyên liệu giá rẻ, các nguyên vật liệu sẵn có, các loại thuế đặc biệt hoặc thuế quan (Twomey, 2000) Ưu điểm nội bộ hóa là trực tiếp kiểm soát sản xuất và phân phối thô ng qua các chi nhánh nước ngoài hoặc các công ty con với mục đ ch giảm chi phí Tương ứng với ba ưu điểm của nước sở tại, trong lý thuyết của Dunning, có ba động cơ chính để nhà đầu tư quốc tế thực hiện đầu tư (Dunning,
1977, 1993) là: thị trường, độ hiệu quả (giảm chi phí), chi phí Các các nhà đầu tư tìm kiếm thị trường thì muốn thâm nhập vào các thị trường lớn và phát triển nhanh Các các nhà đầu tư tìm kiếm sự hiệu quả thì quan tâm vào việc làm thế nào để giảm thiểu tổng chi phí, chẳng hạn như lựa chọn một vị trí gần quê hương về kho ảng cách địa lý,
để giảm bớt chi phí vận chuyển, hoặc đầu tư vào một đất nước với chi phí lao động thấp hơn C c đầu tư về ngu n lực đặt nặng hơn về ngu n cung d i dào và ổn định của nguyên liệu và ngu n năng lượng từ nước sở tại
2.2 Các yếu tố tác động đến nguồn vốn FDI vào Việt Nam
Trang 23lĩnh vực xây dựng và thương mại GDP được dùng để phản ánh tình hình hoạt động của một nền kinh tế
Theo Fedderke và Romm (2006) đã chỉ ra rằng quy mô thị trường của một quốc gia được đo lường bằng GDP thực thì có ảnh hưởng cùng chiều với dòng vốn FDI
GDP của một quốc gia càng cao thì sẽ thu hút được dòng vố n FDI càng nhiều đổ vào quốc gia đó (Uddin và Boateng 2011) Điều này là bởi vì GDP càng c ao thể hiện quy mô thị trường ngày càng được mở rộng, do đó nhu cầu về vốn trong nền kinh tế càng tăng điều này sẽ thu hút được nhiều thêm dòng vốn FDI đổ vào để có thể đ p ứng được nền kinh tế đó
Theo Billington (1999) đã đưa ra ết quả rằng lãi suất là một trong những nhân tố quyết định việc đ ầu tư FDI tại 7 quốc gia công nghiệp Tương tự, Hong và Kim (2002) cũng đã b o c o rằng lãi suất thấp ở c c nước trong khối liên minh EU là một trong những yếu tố để các công ty đa quốc gia tại Hàn Quốc quyết định đ ầu tư sản suất tại các quốc gia này Một bằng chứng khác cho thấy việc lãi suất thấp ở quốc gia nội địa cũng sẽ thu hút được dòng vốn FDI do lãi suất thấp sẽ tạo lợi thế về giá cho các nhà đầu tư theo Culem (1988)
Tỷ giá hối đo i thể hiện giá trị của đ ng nội tệ so với một đ ng tiền khác Vì vậy, tỷ giá hối đo i sẽ có hai thành phần, đ ng nội tệ và ngoại tệ được niêm yết theo cách trực tiếp hoặc gián tiếp Theo cách trực tiếp, đ ng ngo ại tệ sẽ là đ ng tiền cơ sở còn đ ng nội tệ sẽ là đ ng tiền đối ứng và ngược lại, theo phương ph p ni m yết gián tiếp, đ ng ngoại tệ sẽ là đ ng tiền đối ứng và đ ng nội tệ sẽ là đ ng tiền cơ sở
Trang 24Theo Tolentino (2010) đã viết rằng có hai c ch cơ bản để tỷ giá hối đo i ảnh hưởng đến FDI: hiệu ứng tài sản và giá thành sản xuất Một sự giảm của đ ng nội tệ tạo ra sự giảm giá thành s ản xuất nội địa, và điều này sẽ có t c động ảnh hưởng làm tăng lợi nhuận của việc đ ầu tư vốn ra nước ngoài Với việc lợi nhuận tăng cao hơn sẽ cơ bản sẽ làm cho việc thu hút dòng vốn FDI tăng l n Còn đối với ảnh hưởng của hiệu ứng tài sản, li n quan đến việc sức khỏe của c c nhà đầu tư nước ngoài đối với c c nhà đ ầu tư trong nước cũng góp phần tạo sự giảm giá của đ ng nội tệ Quan điểm này theo cách nhìn nhận từ ph a c c nhà đầu tư nước ngoài khi họ tính toán dòng vốn của mình theo
đ ng ngoại tệ, thì tất cả các nguyên liệu đầu vào như gi nhân công, đất đai, m y móc
và tài sản tại quốc gia nội địa sẽ trên nên rẻ hơn hi mà đ ng tiền nội tệ bị mất giá Từ
đó, sẽ khuyến khích các doanh nghiệp, tập đoàn nước ngoài sẽ đầu tư vào quốc gia đó nhiều hơn Điều này dẫn đến việc thu hút dòng vốn FDI sẽ trở nên dễ dàng hơn
Lạm phát là tỷ lệ thể hiện mức độ tăng l n trong gi thành của hàng hóa và dịch vụ, kết quả là sức mua c ủa đ ng nội tệ sẽ bị giảm sút Tỷ lệ lạm phát ảnh hưởng đến sự ổn định của nền kinh tế, mức độ căng thẳng trong nội bộ nền kinh tế, khả năng của chính phủ và ngân hàng trung ương đối với việc cân bằng ngân sách của quốc gia Tỷ lệ lạm phát cao sẽ làm giảm lợi nhuận thực từ đ ng nội tệ của các doanh nghiệp FDI (Buckley
và các công sự, 2007) Mặt khác, tỷ lệ lạm phát thấp cho thấy dấu hiệu ổn định của nền kinh tế trong nước và khuyến khích dòng vốn FDI Như theo nghi n cứu của Coskun (2001) tìm hiểu về dòng vố n FDI tại Thổ Nhĩ Kỳ đã cho chỉ ra rằng tỷ lệ làm phát thấp
sẽ thu hút được c c nhà đầu tư nước ngoài và tăng dòng vốn FDI chạy vào
Tổng giá trị xuất khẩu là tổng giá trị hàng hóa và dịch vụ trong nước được xuất bán cho các quốc gia h c hàng năm Xuất khẩu là một hình thức giao dịch lâu đời của nền
Trang 25kinh tế và thường sẽ có quy mô lớn đối với những quốc gia không có những hạn chế thương mại như là thuế quan hoặc trợ cấp Hầu hết các công ty lớn trên thế giới hoạt động trong nền kinh tế phát triển thì đều có một phần doanh thu đ ng ể từ việc xuất khẩu hàng hóa Khả năng xuất khẩu có thể giúp thúc đ ẩy phát triển nền kinh tế Một trong những chức năng ch nh của việc ngoại giao và ch nh s ch đối ngoại giữa các chính phủ là thúc đẩy thương mại kinh tế vì lợi ích của tất cả các bên giao dịch
Tổng giá trị nhập khẩu là tổng giá trị hàng hóa và dịch vụ được đưa vào từ các quốc gia khác Nhập khẩu và Xuất khẩu tạo thành xương sống của thương mại quốc tế của một quốc gia Nếu như gi trị nhập khẩu lớn hơn gi trị xuất khẩu trong một quốc gia thì quốc gia này đang bị thâm hụt thương mại
Cả xuất khẩu và nhập khẩu đều ảnh hưởng đến quan hệ thương mại (Buckley et al, 2007) Khi một quốc gia đầu tư ra nước ngoài, không có chính phủ nào chịu sự mất cân đối lớn về thương mại quốc tế và sẽ có những phương ph p để giảm bớt nó Giống như chính phủ Mỹ không có nỗ lực để đẩy nhân dân tệ l n để giải quyết các vấn đề kinh tế
xã hội trong nước, như thất nghiệp, do li n quan đến thâm hụt thương mại với Trung Quốc sau năm năm Ở cấp độ công ty, khi dòng vố n FDI trong giai đo ạn đầu hoạt động tốt, thì các dự báo sẽ có thêm những khoản đầu tư đ ng ể hơn (Buc ley & Casson, 1976), bao g m cơ sở sản xuất, công nghệ tiên tiến và c c chuy n gia trong trường hợp đầu tư vào một nước đang ph t triển như Việt Nam
Trang 262.3 hảo ược kết quả các nghi n cứu thực nghiệm trước đây
* Tác động tích cực
Pradhan và các công sự (2011) đã tìm ra được mối quan hệ cùng chiều giữa FDI
và GDP trong ngắn hạn khi thực hiện nghiên c ứu trên bảy quốc gia bao g m: Bangladesh, Ấn độ, Ne-pan, Pa-kis-tang, Sri lan a và Maldives trong giai đoạn từ (1980-2010) Các tác giả đã sử dụng dữ liệu bảng cùng phương ph p VAR và ECM để thực hiện nghiên cứu
Một kết quả h c cũng ủng hộ quan điểm trên là bài nghiên cứu của A Boateng và các cộng sự (2015) về các yếu tố ảnh hướng tới việc thu hút vốn đầu tư nước ngoài ở
Na Uy Bài viết đã sử dụng dữ liệu trong giai đoạn từ 1986 đến 2009 và mô hình h i quy VAR đã chỉ ra tổng sản lượng quốc nội (GDP) có t c động cùng chiều với tổng vốn đầu tư nước ngoài (FDI) vào Na Uy
Kiran (2011) đã sử dụng dữ liệu chuỗi thời gian theo quý trong giai đoạn
(1992-2008) tại Thổ Nhĩ Kỳ để nghiên cứu mối quan hệ giữa FDI Bằng cách sử dụng mô hình vec-tơ tự h i quy (VAR) và kiểm định nhân quả Granger đã cho thấy t n tại mối quan hệ nhân quả hai chiều giữa FDI, Chỉ số sản xuất công nghiệp
Nghiên cứu của F.Bilgili và các công sự (2012) về các yếu tố t c động đến FDI ở
Thổ Nhĩ Kỳ với phương ph p tiếp cận Markov Regime-Switching trong giai đoạn 1988 đến 2010 đã tìm thấy mối quan hệ cùng chiều giữa tốc độ tăng trưởng GDP đến dòng vốn FDI tại Thổ Nhĩ Kỳ trong khoảng thời gian nghiên cứu
Pradhan và các cộng sự (2013) xem xét sự tương t c giữa cơ sở hạ tầng giao
thông, FDI và tăng trưởng kinh tế ở Ấn Độ hàng năm trong giai đoạn 1970-2012 Các mối quan hệ trong dài hạn giữa các biến này là một sự quan tâm c ấp thiết đối với các
Trang 27nhà hoạch định chính sách Các tác gi ả đã sử dụng phương ph p thử nghiệm ARDL, được đề xuất bởi Pesaran et al (2001), cùng với phương ph p VECM Kết quả ARDL cho thấy rằng FDI và tăng trưởng kinh tế có mối quan hệ đ ng liên kết, cho thấy sự hiện diện của một mối quan hệ cân bằng dài hạn giữa chúng Kết quả VECM cho thấy mối quan hệ nhân quả hai chiều giữa FDI và tăng trưởng kinh tế
Othman và các công sự (2012) đã phát hiện ra mối quan hệ giữa dòng vố n FDI và
GDP tại các quốc gia ở Châu Á, Bắc Mỹ, và Châu Âu bằng phương ph p ARDL Bài nghiên cứu đã cho thấy mối quan hệ giữa FDI và GDP được tìm thấy tại Úc và Mexico Theo các tác gi ả đã chỉ ra nguyên nhân khi mà mối liên hệ giữa FDI và GDP chỉ được tìm thấy ở hai quốc gia là do giá trị của FDI tại các quốc gia được nghiên cứu thì không
đủ lớn để có thể t c động lên sự phát triển của nên kinh tế Và giai đoạn nghiên cứu, sự phát triển kinh tế của các quốc gia này chưa đủ sức để có thể thu hút được ngu n vốn FDI
Hunady và Orviska (2014) đã nghi n c ứu về các yếu tố ảnh hưởng tới dòng vốn
FDI tại các quốc gia khối EU trong giai đoạn từ năm 2004 đến 2011 bằng cách sử dụng phương ph p Panel Fixed Effect Kết quả từ bài nghiên cứu cho thấy GDP bình quân đầu người có t c động cùng chiều đến FDI Ngoài ra, bài nghiên cứu còn cho ra một vài bằng chứng cho việc ảnh hưởng của khủng ho ảng tài chính và khủng hoảng kinh tế thì có t c động tiêu cực đến việc thu hút dòng vốn FDI
* Tác động tiêu cực
Och, Baerbig và Jadamba (2017) đã nghi n cứu các yếu tố quyết định FDI vào
Mông Cổ bằng cách phân tích các mối quan hệ ngắn hạn và dài hạn giữa FDI, quy mô thị trường trong nước, ngu n nhân lực, sự bất ổn kinh tế vĩ mô, ph t triển tài chính, rào cản thương mại và cơ sở hạ tầng trong gia đoạn từ 1992 dến 2014 C c phương ph p như kiểm định nghiệm đơn vị ADF và PP, phương ph p ARDL và kiểm tra quan hệ
Trang 28nhân quả Granger và VECM đã được sử dụng Kết quả cho thấy mối quan hệ ngắn hạn
và dài hạn giữa FDI và các yếu tố vĩ mô Quy mô thị trường nội địa (GDP) đã thể hiện mối quan hệ hình chữ U với dòng vốn FDI, với t c động tích cực ban đầu lên FDI trong ngắn hạn, sau đó biến động tiêu cực trong dài hạn Sự bất ổn kinh tế vĩ mô đã được tìm thấy có mối quan hệ ngược chiều với dòng vố n FDI trong dài hạn Về nhân quả Granger, quan hệ nhân quả hai chiều đã được tìm thấy giữa FDI thực và GDP thực
Onuorah và Nnenna (2013) đã thực hiện kiểm nghiệm mối quan hệ giữa FDI được
và các yếu tố kinh tế vĩ mô ở Nigeria bao g m: GDP, Tỷ giá hối đo i, lạm phát, cung tiên M2 vã lãi suất trong giai đoạn 1980-2010 bằng phương ph p Vector tự h i quy (VAR) Kết quả đã chỉ ra rằng mỗi quan hệ giữa FDI và GDP có mối quan hệ ngược chiều
Adam và Tweneboah (2009) đã sử dụng dữ liệu hàng quý từ 1991 đến 2006 để
kiểm tra t c động của FDI đối với phát triển thị trường chứng khoán ở Ghana Phân tích đ ng liên kết cho thấy sự t n tại của mối quan hệ lâu dài giữa FDI, tỷ giá hối đo i danh nghĩa và ph t triển thị trường chứng khoán bằng hai phương ph p VAR và VECM Tr i ngược với các nhà nghiên cứu trước đây, những người tìm thấy FDI ảnh hưởng tiêu cực đến phát triển thị trường chứng khoán ở Ghana, bài nghiên cứu đã cho thấy t c động tích cực đ ng ể đến phát triển thị trường chứng khoán ở Ghana FDI trong lĩnh vực khai khoáng không tạo ra t c động tăng trưởng trực tiếp lên nền kinh tế rộng lớn hơn đã được coi là nguyên nhân ảnh hưởng tiêu cực của FDI đến tăng trưởng kinh tế
Hsiao và Hsiao (2006) đã tiến hành nghiên cứu mối quan hệ nhân quả giữa GDP,
xuất khẩu và FDI kết hợp dữ liệu chuỗi thời gian và dữ liệu bảng từ năm 1986 đến
2004 tại Trung Quốc, Hàn Quốc, Đài Loan, H ng Kong, Sing-ga-po, Malaysia, Philippines và Thái Lan – 8 quốc giá có nên kinh tế phát triển nhanh tại Đông và Đông Nam Á Kết quả nghiên cứu được đối với từng quốc gia như sau:
Trang 29Đối với Trung Quốc, kết quả bài nghiên cứu cho thấy mối quan hệ nhân quả một chiều từ GDP đến FDI và Xuất khẩu sang FDI Ngoài ra, kết quả nghiên cứu còn cho thấy mối quan hệ ngược chiều giữa GDP và FDI tại c c độ trễ thứ nhất và thứ ba Những kết quả này chỉ ra rằng, trong hai thập kỷ qua, Trung Quốc đã thu hút một lượng lớn FDI vì mức lương thấp, kỳ vọng tăng trưởng thu nhập cao và thị trường tiềm năng rộng lớn FDI vào Trung Quốc cũng bị thu hút bởi việc Xuất khẩu hàng hóa sang
c c nước phát triển như Hoa Kỳ, Nhật Bản và Liên minh châu Âu khi Trung Quốc trở thành nhà máy của thế giới Tuy nhiên, trái với nhận thức chung, kết quả thử nghiệm ở đây cho thấy FDI và xuất khẩu của Trung Quốc không có mối quan hệ nhân quả với GDP, và các giả thuyết tăng trưởng xuất khẩu và FDI dường như hông được áp dụng cho Trung Quốc
Một kết quả thật thú vị đối với Thái lan, tác giả đã tìm ra được mối quan hệ nhân quả hai chiều giữa GDP và FDI Thái Lan là một nền kinh tế tăng trưởng dẫn đầu xuất khẩu, và cũng giống như Singapore, nó cũng là một nền kinh tế tăng trưởng dẫn đầu FDI, và mở rộng GDP của nó gây ra dòng vốn FDI vào Thái Lan
Xuất khẩu, Nhập khẩu tác động đến FDI
Fedderke và Romm (2006) đã nghi n cứu ảnh hưởng c ủa tăng trưởng cũng như
các yếu tố quyết định đến dòng vốn FDI vào Nam Phi trong giai đoạn từ năm 1956 đến
2003 sử dụng hai phương ph p nghi n cứu là mô hình vec-tơ tự h i quy VAR và VECM Sau khi tiến hình chạy mô hình từ dữ liệu thu thập được cho các quốc gia Nam Phi, bài nghiên cứu đã cho thấy Nhập khẩu và Xuất khẩu tăng đều có t c động làm tăng dòng vốn FDI
Ahmed và cộng sự (2011) đã thực hiện nghiên cứu vai trò của Xuất khẩu, Nhập
khẩu, FDI trong sự phát triển kinh tế tại các quốc gia Châu Phi t ại khu vực phía bắc Sahara (SSA) trong những năm 1980 đến 1990 bằng mô hình ARDL cùng dữ liệu
Trang 30bảng Kết quả nghiên cứu cho thấy, FDI thì có t c động tích cực đến Xuất khẩu FDI và Xuất khẩu thì có những sự t c động tích cực qua lại lẫn nhau ở tại c c nước trong khu vực SSA Ngoài ra, bài nghiên cứu còn phát hiện ra Nhập khẩu cũng có t c động tích cực đến dòng vốn FDI Tuy nhiên, FDI l ại có t c động tiêu c ực đến việc Nhập khẩu tại các quốc gia này Điều này được lý giải là bởi vì khi dòng vốn FDI được chảy vào các quốc gia này, thì các sản phẩm nội địa được làm ra từ dòng vốn này tăng l n và gi cả cũng cạnh tranh hơn so với ban đầu Điều này sẽ làm ảnh hưởng đến việc tiêu thụ hàng nhập khẩu tại các quốc gia nhận đầu tư, từ đó làm giảm nhập khẩu hàng hóa Về mối quan hệ nhân quả Granger, các tác giả đã tìm thấy mối quan hệ giữa Nhập khẩu và Xuất khẩu với dòng vốn FDI
Hsiao và Hsiao (2006) đã tìm ra được mối quan hệ nhân quả một chiều từ FDI tới
Xuấ khẩu tại Đài Loan hi tiến hành nghiên cứu dữ liệu chuỗi thời gian và dữ liệu bảng
từ năm 1986 đến 2004 tại Trung Quốc, Hàn Quốc, Đài Loan, H ng Kong, Sing-ga-po, Malaysia, Philippines và Thái LanTại Đài Loan bằng mô hình VAR
Ngoài ra, đối với Singapore, bài nghiên cứu đã tìm thấy hai mối quan hệ nhân quả một chiều: FDI gây ra Xuất khẩu và FDI cũng gây ra GDP Những kết quả này cho thấy rằng dòng vốn FDI rất quan trọng đối với GDP và Xuất khẩu của Singapore Đối với Malaysia, các tác giả đã tìm thấy mối quan hệ nhân quả hai chiều giữa GDP và Xuất khẩu Điều này đ ng ý với thực tế rằng Malaysia đã thúc đẩy ch nh s ch tăng trưởng dẫn đầu xuất khẩu trong hai thập kỷ qua
Một kết quả thật thú vị đối với Thái lan, tác giả đã tìm ra được mối quan hệ nhân quả hai chiều giữa Xuất khẩu và GDP
Marial and Ngie (2009) đã nghi n cứu về các yếu tố x c định đến dòng vốn FDI
tại Malaysia bằng kiểm định đ ng liên kết và mô hình ECM để tìm hiểu mối quan hệ trong ngắn hạn và dài hạn của của các biến số theo năm trong hoảng thời gian từ 1975
Trang 31đến 2006 Bài nghiên cứu đã tìm ra t c động tích cực của Xuất khẩu lại có t c động ngược chiều đến FDI trong dài hạn Trong ngắn hạn, thì t c động đến dòng vốn FDI thông qua các biến trễ của các biến nghiên cứu Đặc biệt là độ trễ của ch nh FDI cũng
có t c động l n ch nh nó nhưng lại là t c động ngược chiều Cùng kết quả đó là c c t c động của độ trễ của xuất khẩu t c động đến dòng vốn FDI
Nguyễn Thanh Xuân and Yuqing Xing (2008) đã iểm tra tình tr ạng thực hiện
của tổng số 5.919 dự n đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) được Bộ Kế hoạch và Đầu tư Việt Nam phê duyệt từ năm 1988, và đã tổng hợp một cơ sở dữ liệu FDI thực sự giải ngân tại Việt Nam Cơ sở dữ liệu bao g m các lu ng FDI vào Việt Nam từ 23 quốc gia
từ 1990 đến 2004 Các kết quả thực nghiệm cho thấy FDI là một trong những yếu tố
ch nh thúc đẩy tăng trưởng xuất khẩu nhanh chóng của Việt Nam Nó đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc mở rộng xuất khẩu của Việt Nam sang c c nước có ngu n vốn FDI Đặc biệt, phân tích thực nghiệm cho thấy rằng sự gia tăng 1% trong dòng vốn FDI sẽ được dự kiến sẽ dẫn đến tăng 0,13 phần trăm trong xuất khẩu của Việt Nam sang các nước này
Och, Baerbig và Jadamba (2017) đã nghi n cứu các yếu tố quyết định FDI vào
Mông Cổ bằng cách phân tích các mối quan hệ ngắn hạn và dài hạn giữa FDI, quy mô thị trường trong nước, ngu n nhân lực, sự bất ổn kinh tế vĩ mô, ph t triển tài chính, rào cản thương mại và cơ sở hạ tầng trong gia đoạn từ 1992 dến 2014 C c phương pháp như kiểm định nghiệm đơn vị ADF và PP, phương ph p ARDL và kiểm tra quan hệ nhân quả Granger và VECM đã được sử dụng Các tác giả đã tìm thấy nhập khẩu có mối quan hệ cùng chiều với FDI; trong khi xuất khẩu và FDI được tìm thấy là sản phẩm thay thế trong ngắn hạn
Lạm phát tác động đến FDI
Trang 32Theo Moosa và Cardak (2006) khi nghiên cứu các yếu tố x c định đến dòng vốn
FDI tại 140 quốc gia trong gia đoạn từ 1998 đến 2000 sử dụng dữ liệu báo cáo c ủa UNCTAD với các yếu tố được đưa vào để nghiên cứu là: GDP thực bình quân, tốc độ tăng trưởng GDP, Xuất khẩu, Năng lượng, chi phí nghiên cứu phát triển, chất lượng giáo dục, rủi ro quốc gia, tỷ giá hối đo i, và lạm phát Kết quả nghiên cứu cho thấy lạm phát thì lại cho thấy một t c động ngược chiều với FDI Ngoài ra, các biến số còn lại thì chưa có ý nghĩa thống trong giai đoạn nghiên cứu của các tác giả
A Boateng và các cộng sự (2015) nghiên cứu về các yếu tố ảnh hướng tới việc thu
hút vốn đầu tư nước ngoài ở Na Uy Bài viết đã sử dụng dữ liệu trong giai đoạn từ
1986 đến 2009 và phương ph p VAR Bài viết đã tìm ra được mối quan hệ ngược chiều giữa lạm phát và dòng vốn FDI trong ngắn hạn
Theo Demirhan và Masca (2008) nghiên cứu về các yếu tố t c động đến dòng vốn
FDI vào các quốc gia đang ph t triển trong giai đoạn từ năm 2000 đến 2004 Bài nghiên cứu đã tiến hành lấy dữ liệu từ 38 quốc gia đang ph t triển với các nhân tố vĩ
mô được chọn như: tốc độ tăng trưởng GDP bình quần đầu người, lạm phát, chi phí nhân công, độ mở thương mại, thuế thu nhập doanh nghiệp, cơ sở hạ tầng Cũng đ ng quan điểm với Moosa và Cardak (2006), bài nghiên cứu đã tìm ra lạm phát thì có tác động ngược chiều đến việc thu hút dòng vốn FDI trong gia đoạn nghiên cứu
Singhania và Gupta (2011): nghiên cứu về các yếu tố x c định dòng vốn FDI tại
Ấn Độ trong giai đoạn từ năm 1991 đến 2008 bằng phương ph p ARIMA đã cho thấy lạm phát thì có t c động tích cực đ ng ể đến việc thu hút dòng vốn FDI vào Ấn Độ
Imoudu (2012) đã thực hiện 2 nghiên cứu cùng lúc đó là : nghiên c ứu mối quan hệ
giữa dòng vốn FDI và tăng trưởng kinh tế trong giai đoạn 1980 đến 2009 bằng việc áp dụng phương ph p đ ng liên kết và mô hình VECM bằng cách chia nhỏ dòng vốn FDI
đổ vào các khu vực khác nhau Cũng bằng c c phương ph p này, ông đ ng thời cũng
Trang 33nghiên cứu về các nhân tố vĩ môt t c động đến việc thu hút dòng vốn FDI vào Nigeria Dựa vào kết quả kiểm định đ ng liên kết cho thấy, dòng vốn đổ vào các khu vực sau thì có ảnh hưởng đến việc tăng trưởng kinh tế như : nông nghiệp, khai khoáng, s ản xuất, và năng lượng Hơn nữa, khi tiến hành mục tiêu nghiên cứu c c t c động vào việc thu hút dòng vốn FDI, bài nghiên cứu còn cho thấy rằng độ mở thương mại và tính hình chính trị thì không tạo ra một môi trường đâu tư tốt cho c c nhà đầu tư nước ngoài Do đó, 2 yếu tố có t c động làm giảm vốn FDI vào Negeria Ngoài ra, ông còn thấy rằng độ trễ của FDI và lạm phát là nhân tố t c động tích cực đến dòng vố n FDI tại đây Điều này thị tr i ngược với các kết quả nghiên cứu của Moosa và Cardak (2006)
và Dermihan và Masca (2008) Thêm nữa, tác giả thấy được rằng, Negeria vẫn chưa tận dụng hết được tiềm năng c ủa dòng v n FDI để có thể phát triển được nền kinh tế, bằng chứng là kết quả t c động của FDI và tăng trưởng kinh tế là rất nhỏ Ông cũng đề xuất rằng mức độ an ninh ở tất cả các cấp cần được chú trọng quan tâm và cải thiện nhằm tăng cường niềm tin của c c nhà đầu tư cá nhân và nhà đầu tư nước ngoài Hơn nữa, khu vực nước ngoài ở Nigeria n n được tự do hóa, tất cả các rào c ản như thuế quan tùy ý; thuế nhập khẩu và thuế xuất khẩu và các khoản thu khác phải được giảm xuố ng mức tối thiểu hoặc nếu có thể loại bỏ Cần có hướng dẫn rõ ràng trong chính sách của chính phủ li n quan đến c c lĩnh vực ưu ti n y u c ầu đầu tư nước ngoài vào Nigeria trong đó c c lĩnh vực như nông nghiệp, khai thác mỏ và sản xuất n n được ưu tiên cho phát triển T c động của sự phát triển tại các ngành này sẽ làm tăng tỷ lệ việc làm, GDP và đầu ra, cung cấp thực phẩm và nguyên liệu cho các ngành công nghiệp (đặc biệt là các doanh nghiệp địa phương) và thu nhập ngoại hối, v.v
Theo Malik và Malik (2013) đã nghi n cứu về mối quan hệ giữa các nhân tố vĩ mô
ch nh như là tỷ giá hối đo i, GDP và lạm ph t đến việc thu hút dòng vốn FDI vào Pakistan trong gia đoạn từ 1971 đến 2009 bằng kiểm định đ ng liên kết và h i quy OLS để tiến hành nghiên cứu Kết quả được tìm thấy thì ủng hộ quan điểm của Imoudu
Trang 34(2012) lạm phát có t c động cùng chiều đến việc thu hút dòng vốn FDI vào Pakistan trong giai đoạn nghiên cứu này Tác giả cũng đề xuất rằng các nhà chính sách và chính phủ P akistan nên tập trung vào việc ổn định các yếu tố vĩ mô này nhằm thu hút được dòng vốn FDI trong tương lai nhiều hơn vào quốc gia của mình Phải có những chính sách nhất qu n để có thể khuyến kh ch c c nhà đâu tư nước ngoài và cũng như t ạo cho
họ niềm tin để có thể thực hiện các khoản đầu tư vào Pa istan trong thời gian tới
Lãi suất tác động đến FDI
Theo Boateng và các công sự (2015) trong bài nghiên cứu về các yếu tố x c định
đến dòng vốn FDI vào Na-uy, bài nghiên cứu đã chỉ ra một mối quan hệ ngược chiều giữa lãi suất và dòng vốn FDI
Kok và Ersoy (2009) đã nghi n cứu và so sánh các yếu tố kinh tế vĩ mô của FDI
cho 5 nền kinh tế Nam Á hàng đầu, cụ thể là Bangladesh, Ấn Độ, Pakistan, Sri Lanka
và Nepal, trong giai đoạn từ năm 1990 đến năm 2013 Bài nghiên cứu đã chỉ ra tại Sri lan ka, lãi suất thì có t c động ngược chiều đến dòng vốn FDI tại nước này
Theo Angelo và các cộng sự (2010) các tác giả đã chọn giai đoạn 2000-2007 để
tính toán dòng vốn FDI vào Brazil Bằng phương ph p 2SLS, bài nghiên cứu đã cho thấy một mối quan hệ ngược chiều giữa lãi suất và việc thu hút dòng vốn FDI vào Brazil trong giai đoạn nghiên cứu
Oladipo (2013) đã thực hiện nghiên cứu các yếu tố vĩ mô t c động đến thu hút
dòng vốn FDI vào Nigeria trong giai đoạn từ năm 1985 đến 2010 bằng phương ph p GMM Trong bài nghiên cứu, ông đã lựa chọn các biến dữ liệu như: Cung tiền (MS), GDP, Lạm ph t (INF), Độ mở thương mại (OP), Chi thường xuyên c ủa chính phủ (GRE), chi tiêu vốn của chính phủ (GCE), Mức sống tối thiểu (POV), tỷ giá hối đo i (EXR), Lãi suất (INR) và dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) để thực hiện mục tiêu nghiên cứu của mình Bằng phương ph p tiếp cận GMM, bài nghiên cứu đã chỉ ra
Trang 35INR có t c động cùng chiều đến việc thu hút dòng vốn FDI tại Nigeria tại mức ý nghĩa 5%
Trang 36Theo Bevan và Estrin (2004) khi thực hiện nghiên cứu các nhân tố t c động đến
dòng vốn FDI vào các quốc gia có nên kinh tế chuyển đổi ở Châu Âu trong giai đoạn
1994 đến 2000 bằng cách sử dụng dữ liệu bảng để phân tích các biến số Trong bài nghiên c ứu, tác giả đã đưa vào biến số lãi suất tiền gửi để tìm hiểu sự t c động của nhân tố này đến dòng vốn FDI Tuy nhiên, bài nghiên cứu chưa cho thấy ý nghĩa thống
kê của biến lãi suất tiền gửi đến dòng vốn FDI
Tỷ giá hối đoái tác động đến FDI
Một sự mất giá của đ ng nội tệ sẽ làm tăng đ ng ể ngu n vốn FDI từ Nhật Bản
T c động của sự biến động tỷ giá lên dòng vốn FDI là t c động tích cực, điều này thì nhất quán với nghiên cứu trước đây c ủa Itagaki (1981) và Cushman (1985) những tác giả đã tranh luận rằng một sự không chắc chắn trong tỷ giá sẽ thúc đẩy đầu tư FDI hơn
là xuất khẩu T c động của cuộc khủng ho ảng tài ch nh châu Á đối với khối lượng FDI hông có ý nghĩa thống , đặc biệt là khi Trung Quốc và Ấn Độ bị loại trừ khỏi dữ liệu Ngoài ra, bài nghiên cứu này cũng đưa ra một mối quan hệ tích cực giữa GDP và FDI Kết quả này được rút ra từ dữ liệu bảng về dòng vốn FDI của Nhật Bản đ ầu tư vào chín nền kinh tế năng động của Châu Á trong giai đoạn từ năm 1987 đến 2008 theo
Takagi và Shi (2011)
Marial and Ngie (2009) đã nghi n cứu về các yếu tố x c định đến dòng vốn FDI
tại Malaysia bằng kiểm định đ ng liên kết và mô hình ECM để tìm hiểu mối quan hệ trong ngắn hạn và dài hạn của của các biến số theo năm trong hoảng thời gian từ 1975 đến 2006 Hai tác giả đã tìm thấy tỷ giá hối đo i thực là có t c động cùng chiều với
FDI vào Malaysia
Trang 37Cũng trong bài nghi n cứu của Pradhan và các cộng sự (2011) đã cho thấy một
kết quả t c động ngược chiều giữa tỷ giá hối đo i l n dòng vốn FDI khi thực hiện nghiên cứu trên bảy quốc gia bao g m: Bangladesh, Ấn độ, Ne-pan, Pa-kis-tang, Sri lan a và Maldives trong giai đoạn từ (1980-2010) về các yếu tố x c định đến FDI
Almsafir và các cộng sự (2011) đã thực hiện nghiên c ứu các nhân tố ảnh hưởng tới
FDI tại Malaysia Trong bài nghiên cứu, các tác giả đã sử dụng mô hình ARDL để kiểm định các mối quan hệ trong ngắn hạn và dài hạn giữa FDI và các nhân tố vĩ mô (GDP, tỷ giá hối đo i, Cung tiền M2, lạm ph t) trong giai đoạn từ 1970 đến 2009 Kết quả nghiên cứu thực nghiệm đã chỉ ra có mối liên kết trong dài hạn giữa FDI và các nhân tố vĩ mô tại Malaysia trong giai đoạn nghiên cứu Các tác giả đã tìm ra tỷ giả hoái đối t c động ngược chiều với FDI trong cả ngắn hạn và dài hạn Kết quả nghiên cứu cũng chỉ ra rằng FDI đóng một vai trò quan trọng trong việc hình thành vốn và phát triển nền kinh tế
Kok và Ersoy (2009) đã nghi n cứu và so sánh các yếu tố kinh tế vĩ mô của FDI
cho 5 nền kinh tế Nam Á hàng đầu, cụ thể là Bangladesh, Ấn Độ, Pakistan, Sri Lanka
và Nepal, trong giai đoạn từ năm 1990 đến năm 2013 Bài nghiên cứu đã sử dụng phương ph p FMOLS và cho ra ết quả khác nhau giữa các quốc gia về các nhân tố ảnh hưởng đến việc thu hút ngu n vốn FDI
Ví dụ, các yếu tố như quy mô thị trường, mức độ ổn định tài chính, tỷ giá hối đo i
và cơ sở hạ tầng dường như là yếu tố có sự ảnh hưởng cùng chiều tới việc thu hút FDI
ở Bangladesh, trong khi lạm phát có mối quan hệ trái chiều Hơn nữa, đối với FDI ở Bangladesh, nghiên cứu tìm thấy tiềm năng thị trường, độ trễ của FDI, đầu tư trong nước, chi phí vốn, mở cửa thương mại và chỉ số thanh khoản chứng khoán không quan trọng
Trang 38Ngược lại, đối với Ấn Độ, các yếu tố như quy mô thị trường, tiềm năng thị trường, vốn nhân lực, đ ầu tư trong nước, lạm phát và chỉ số thanh kho ản chứng khoán là tích cực và dẫn đến sự gia tăng đ ng ể về FDI Đ ng thời, các hệ số của chi phí vốn (lãi suất cho vay), tính mở cửa thương mại và ổn định tài ch nh hông có li n quan đến FDI của Ấn Độ
Mặt khác, ở Pakistan kết quả đã cho thấy rằng quy mô thị trường, vốn nhân lực, và chỉ số thanh khoản chứng khoán thúc đẩy FDI, trong khi mở cửa thương mại và tỷ giá hối đo i thì có t c động ngược chiều Các yếu tố khác, chẳng hạn như tiềm năng thị trường, cơ sở hạ tầng, lạm phát, ổn định tài chính, độ trễ của FDI, và phát triển tài chính cho thấy không có tầm quan trọng đối với FDI ở Pakistan
Tương tự với Sri Lanka, các yếu tố như quy mô thị trường, tiềm năng thị trường, ngu n nhân lực và chỉ số thanh kho ản chứng khoán giúp mở rộng FDI, trong khi l ạm phát và lãi suất cho vay thì t c động ngược chiều FDI Ngoài ra, các yếu tố như mở cửa thương mại, đầu tư trong nước, ổn định tài chính, độ trễ của FDI và ổn định tài chính không có tầm quan trọng đối với FDI ở Sri Lanka
Tuy nhiên, ngu n nhân lực, đầu tư trong nước, phát triển tài chính và ổn định tài
ch nh có xu hướng thu hút FDI cho Nepal Trong khi quy mô thị trường, mở cửa thương mại, độ trễ của FDI, lạm phát, tỷ giá hối đo i và chỉ số thanh khoản chứng khoán lại có tác động ngược chiều Tiềm năng thị trường thì không có sự ảnh hưởng đối với FDI ở Nepal
Mishal và Abulaila (2007) đã sử dụng dữ liệu theo năm để nghiên cứu t c động
của các nhân tố vĩ mô – Lạm phát, GDP và tỷ giá hối đo i đến dòng vốn FDI trong giai đoạn từ 1971 tới 2009 tại Pakistan Kết quả của bài nghiên cứu chỉ ra có mối quan hệ cùng chiều giữa lạm phát và dòng vốn FDI vào Pa istan Do đó, để cải thiện được dòng vốn FDI nhằm tăng cường phát triển kinh tế, chính phủ Pakistan cần phải chú trọng
Trang 39hơn sự ổn định của các biến giải thích nêu trên Kết quả thực nghiệm từ bài nghiên cứu cho thấy, GDP có t c động đến FDI do đó c ần có những nỗ lực để dùy trì và tăng tốc
độ tằng trưởng GDP l n để có thể thu hút th m được nhiều FDI hơn Hơn nữa, chính phủ nên kiểm soát mức độ lạm ph t, vì nó cũng ảnh hưởng đến việc thu hút ngu n vốn FDI Tương tự, cần có một sự ổn định trong tỷ giá hối đo i ở Pakistan Ngoài ra, cần có một sự nhất qu n trong ch nh s ch tài ch nh để có thể khuyến khích và tạo điều kiện cho c c nhà đầu tư nước ngoài rót vốn vào trong nước
Jeon and Rhee (2008) đã nghi n cứu mối liên hệ giữa FDI c ủa Hàn Quốc từ Hoa
Kỳ với các biến vị trí, tài chính và kinh tế vĩ mô sử dụng dữ liệu giao dịch FDI của các công ty trong khoảng thời gian từ th ng 1 năm 1980 đến th ng 2 năm 2001 Ngu n vốn FDI của Hàn Quốc từ Hoa Kỳ được tìm thấy có mối liên hệ với tỷ giá hối đo i thực, tỷ giá hối đo i dự kiến Các yếu tố theo ngành c ụ thể cũng đóng một vai trò trong việc
x c định dòng vốn FDI của Hàn Quốc
Tang, Yip và Ozturk (2014) đã nghi n cứu các yếu tố ảnh hưởng tới dòng vốn
FDI vào Maylaysia trong ngành công nghệ và điện tử theo c c năm trong giai đoạn từ
1980 đến 2008 bằng phương ph p tiếp cận ARDL và kiểm định mối quan hệ nhân quả Granger Bài nghiên cứu đã tìm thấy sáu yếu tố ảnh hưởng tới dòng vốn FDI tại Malaysia trong lĩnh vực nghiên cứu Các yếu tố được phát hiện bao g m: GDP, tỷ giá hối đo i thực, phát triển tài chính, thuế thu nhập doanh nghiệp, độ bất ổn kinh tế vĩ mô
và độ bất ổn xã hội Trong đó, tỷ giá hối đo i thực thì có mối quan hệ tích cực đến dòng vốn FDI trong lĩnh vực nghiên cứu Ngược lại, các nhân tố như thuế thu nhập cá nhân, độ bất ổn xã hội thì lại có t c động tiêu cực tới dòng vốn FDI trong ngành được nghiên cứu Kết quả kiểm định mối quan hệ nhân quả Granger cho thấy: trong dài hạn,
tỷ giá hối đo i có mối quan hệ với dòng vốn FDI
Trang 40Yang và các cộng sự (1997) đã tìm hiểu các yếu tố t c động đến dòng vố n FDI tại
Úc theo quý trong giai đoạn từ năm 1985 đến 1994 Các nhân tố được sử dụng trong bài nghiên cứu là lãi suất ngắn hạn, GDP thực, chỉ số tỷ giá hối đo i đa phương, chi phí nhân công và lạm phát Kết quả thực nghiệm cho thấy chỉ có GDP và tỷ giá hối đo i đa phương thì hông có ý nghĩa thống kê khi xem xét mối quan hệ với dòng với FDI kể cả khi lấy độ trễ Các biến số còn lại đều có ý nghĩa thống kê Kết quả này thì tương tự với một nghiên c ứu được thực hi n trước đây bởi Moore (1993) cho trường hợp tại Đức
Theo Marco (2012) nghiên cứu về mối quan hệ giữa sự biến động tỷ giá hối đo i,
lạm phát và dòng vốn FDI tại các quốc gia Nam Á trong giai đoạn từ năm 2000 đến năm 2010 Trong bài nghi n cứu, tác giả đã sử dụng phân tích biến động tỷ giá theo hai biến số là tỷ giá hối đo i danh nghĩa đa phương (NEER) và tỷ giá hối đo i thực đa phương (REER) theo mô hình 2SLS Kết quả nghiên cứu cho thấy, mối quan hệ 2 chiều được tìm thấy giữa biến động tỷ giá hối đo i danh nghĩa và thực đa phương với FDI Đ ng thời, biến động tỷ giả hối đo i (NEER và REER) cũng t c động cùng chiều đến dòng vốn FDI chảy vào khu vực c c nước Nam Á trong giai đoạn nghiên cứu Cùng với đó, dòng vốn FDI cũng được tìm thấy là sự ảnh hưởng mạnh đến biến động của tỷ giá (NEER và REER) Tuy nhiên, sự thay đổi tỷ lệ lạm phát lại hông có ý nghĩa đối với dòng vốn FDI và Biến động tỷ giá hối đo i đa phương (NEER và REER)
Tatoglu và Erdal (2002) đã nghiên cứu các yếu tố x c định của dòng vố n FDI tại
Thổ Nhĩ Kỳ trong giai đoạn từ 1980 đến 1998 Các yếu tố được tác giả sử dụng để nghiên cứu là: GDP, Độ mở thương mại, cơ sở hạ tầng, Tỷ giá hối đo i đa phương danh nghĩa, và lãi suất Bài nghiên cứu đã chỉ ra rằng Tỷ giá hối đo i đa phương danh nghĩa thì có mối quan hệ âm với việc thu hút dòng vốn FDI vào Thổ Nhĩ Kỳ trong giai đoạn nghiên cứu