Một số nghiên cứu có liên quan trên thế giới Qua việc tổng quan những nghiên cứu trước, tác giả nhận thấy rằng trên thế giới đã có những nhà khoa học từng nghiên cứu về các nhân tố ảnh
Trang 1-
HỒ ĐẮC THỊ QUỲNH CHI
CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN SỬ DỤNG HỆ THỐNG HOẠCH ĐỊNH NGUỒN LỰC DOANH NGHIỆP (ERP) CỦA NGƯỜI KẾ TOÁN: TRƯỜNG HỢP TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ
MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP HỒ CHÍ MINH - NĂM 2018
Trang 2-
HỒ ĐẮC THỊ QUỲNH CHI
CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN SỬ DỤNG HỆ THỐNG HOẠCH ĐỊNH NGUỒN LỰC DOANH NGHIỆP (ERP) CỦA NGƯỜI KẾ TOÁN: TRƯỜNG HỢP TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tôi và được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS Nguyễn Bích Liên
Các số liệu, kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa từng được công
bố trong công trình nào khác
TP Hồ Chí Minh, ngày 19 tháng 09 năm 2018
Người thực hiện luận văn
Hồ Đắc Thị Quỳnh Chi
Trang 4MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC HÌNH ẢNH
DANH MỤC BẢNG BIỂU
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Lý do thực hiện đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu/Câu hỏi nghiên cứu 4
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
4 Phương pháp nghiên cứu 4
5 Đóng góp của nghiên cứu 5
6 Kết cấu của luận văn 5
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 6
1.1 Một số nghiên cứu có liên quan trên thế giới 6
1.1.1 Nhân tố “Hiệu quả mong đợi” 6
1.1.2 Nhân tố “ Nỗ lực mong đợi” 8
1.1.3 Nhân tố “Ảnh hưởng xã hội” 10
1.1.4 Nhân tố “Thái độ đối với việc sử dụng” 11
1.1.5 Nhân tố “Những điều kiện thuận lợi” 12
1.1.6 Nhân tố “Nội lực của bản thân” 13
1.1.7 Nghiên cứu mối quan hệ giữa ý định sử dụng và sử dụng công nghệ 13
1.1.8 Các nhân tố khác 14
1.2 Một số nghiên cứu có liên quan tại Việt Nam 14
1.3 Xác định khe hổng nghiên cứu 16
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ XÂY DỰNG MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 17
2.1 Tổng quan về hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP) 17
2.1.1 ERP và sự phát triển của ERP 17
2.1.2 Lợi ích của kế toán khi sử dụng ERP 18
Trang 52.1.3 Tác động của ERP đến quy trình xử lý hệ thống thông tin kế toán 18
2.2.1 Khái niệm “Ý định sử dụng ERP” 19
2.2.2 Khái niệm “Sử dụng ERP” 19
2.2.3 Khái niệm “Hiệu quả mong đợi” 19
2.2.4 Khái niệm “Nỗ lực mong đợi” 19
2.2.5 Khái niệm “Ảnh hưởng xã hội” 20
2.2.6 Khái niệm “Thái độ đối với việc sử dụng ERP” 20
2.2.7 Khái niệm “Những điều kiện thuận lợi” 20
2.3 Lý thuyết nền và các mô hình chấp nhận công nghệ sử dụng trong nghiên cứu 20
2.3.1 Mô hình chấp nhận công nghệ TAM 20
2.3.1.1 Nội dung 20
2.3.1.2 Vận dụng trong nghiên cứu của tác giả 21
2.3.2 Lý thuyết hành vi dự định TPB 21
2.3.2.1 Nội dung 21
2.3.2.2 Vận dụng trong nghiên cứu của tác giả 22
2.3.3 Lý thuyết thống nhất về chấp nhận và sử dụng công nghệ mở rộng UTAUT2 22
2.3.3.1 Nội dung 22
2.3.3.2 Vận dụng trong nghiên cứu của tác giả 23
2.4 Phát triển giả thuyết nghiên cứu 24
2.4.1 Giảthuyết: “Hiệu quả mong đợi” có mối tương quan dương đến “Ý định sử dụng ERP” của người kế toán 24
2.4.2 Giả thuyết: “Nỗ lực mong đợi” có mối tương quan dương đến “Ý định sử dụng ERP”của người kế toán 25
2.4.3 Giả thuyết: “Ảnh hưởng xã hội” có mối tương quan dương đến “Ý định sử dụng ERP” của người kế toán 26
2.4.4 Giả thuyết : “Thái đội đối với việc sử dụng ERP” có mối tương quan dương đến “Ý định sử dụng ERP” của người kế toán 27
2.4.5 Giả thuyết:“Những điều kiện thuận lợi” có mối tương quan dương đến “Ý định sử dụng ERP” của người kế toán 27
2.4.6 Giả thuyết:“Ý định sử dụng ERP” có mối tương quan dương đến “Sử dụng ERP” của người kế toán 28
Trang 62.5 Đề xuất các biến nghiên cứu 29
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 31
3.1 Quy trình nghiên cứu 31
3.2 Thang đo nháp 32
3.2.1 Thang đo cho các biến nghiên cứu 32
3.2.2 Thang đo nháp “Hiệu quả mong đợi” 32
3.2.3 Thang đo nháp “Nỗ lực mong đợi” 33
3.2.4 Thang đo nháp “Ảnh hưởng xã hội” 34
3.2.5 Thang đo nháp “Thái độ đối với việc sử dụng ERP” 34
3.2.6 Thang đo nháp “Những điều kiện thuận lợi” 35
3.2.7.Thang đo nháp “Ý định sử dụng ERP” 36
3.2.8 Thang đo nháp “Sử dụng ERP” 36
3.3 Nghiên cứu sơ bộ định tính 37
3.3.1 Mục tiêu: 37
3.3.2 Thiết kế nghiên cứu sơ bộ định tính 37
3.3.3 Kết quả nghiên cứu sơ bộ định tính 38
3.3.4 Thang đo chính thức sau nghiên cứu định tính 38
3.3.4.1 Thang đo của biến độc lập 38
3.3.4.2 Thang đo của biến trung gian 40
3.3.4.3 Thang đo của biến phụ thuộc 41
3.4 Nghiên cứu chính thức định lượng 41
3.4.1 Mục tiêu 41
3.4.2 Đối tượng và thời gian thu thập dữ liệu 41
3.4.3 Công cụ thu thập dữ liệu 41
3.4.4 Thu thập và chuẩn bị dữ liệu 43
3.4.5 Chọn mẫu và xác định kích thước mẫu 43
3.4.6 Phân tích dữ liệu: 44
3.4.7 Phương pháp phân tích dữ liệu 44
3.4.7.1 Đánh giá độ tin cậy thang đo Cronbach alpha 44
3.4.7.2 Phân tích nhân tố khám phá EFA 45
3.4.7.3 Phân tích nhân tố khẳng định CFA 46
Trang 73.4.7.4 Kiểm định mô hình lý thuyết SEM 46
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN 48
4.1.Phân tích thống kê mô tả 48
4.1.1 Thống kê mô tả mẫu 48
4.1.2 Thống kê mô tả thang đo 49
4.2 Đánh giá độ tin cậy thang đo Cronbach Alpha 51
4.3 Phân tích nhân tố khám phá EFA 54
4.4 Phân tích nhân tố khẳng định CFA 58
4.4.1 Đánh giá độ phù hợp của mô hình 58
4.4.2.Đánh giá giá trị của thang đo thông qua (1) giá trị hội tụ và (2) giá trị phân biệt 60
4.4.3.Đánh giá độ tin cậy của thang đo thông qua (1) hệ số tin cậy tổng hợp và (2) tổng phương sai trích 63
4.5 Kiểm định mô hình lý thuyết SEM 64
4.6 Kiểm định sự khác biệt đối với sử dụng ERP theo giới tính, nhóm tuổi, trình độ học vấn 67
4.6.1 Kiểm định sự khác biệt đối với sử dụng ERP theo giới tính 67
4.6.2 Kiểm định sự khác biệt đối với sử dụng ERP theo nhóm tuổi 67
4.6.3 Kiểm định sự khác biệt đối với sử dụng ERP theo trình độ học vấn 68
4.7 Bàn luận về kết quả nghiên cứu 70
CHƯƠNG 5: HÀM Ý NGHIÊN CỨU VÀ KẾT LUẬN 73
5.1 Hàm ý nghiên cứu 73
5.1.1 Hàm ý lý thuyết 73
5.1.2 Hàm ý thực tiễn 73
5.2 Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo 74
5.3 Kết luận 75
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 8DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ERP Hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (Enterprise
Resourse Planning) TAM Mô hình chấp nhận công nghệ TAM (Technology Acceptance
Model) TPB Thuyết hành vi dự định TPB (Theory of Planned Behavior) UTAUT
Lý thuyết thống nhất về chấp nhận và sử dụng công nghệ UTAUT (Unified Theory of Acceptance and Use of Technology)
UTAUT2
Lý thuyết thống nhất về chấp nhận và sử dụng công nghệ mở rộng UTAUT 2 (Unified Theory of Acceptance and Use of Technology)
Trang 9DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 2 1: Mô hình chấp nhận công nghệ TAM 21
Hình 2 2: Mô hình thuyết hành vi dự định TPB 22
Hình 2 3: Mô hình UTAUT2 23
Hình 2 4: Mô hình nghiên cứu đề xuất 30
Hình 3 1: Quy trình nghiên cứu của đề tài 31
Hình 4 1: Kết quả CFA (Chuẩn hóa) 59
Hình 4 2: Giá trị hội tụ thang đo 60
Hình 4 3: Hệ số tương quan các biến 62
Hình 4 4: Kết quả SEM (chuẩn hóa) 65
Trang 10DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1 1: Tổng hợp kết quả các nghiên cứu có liên quan 15
Bảng 3 1: Thang đo nháp “Hiệu quả mong đợi” 33
Bảng 3 2: Thang đo nháp “Nỗ lực mong đợi” 33
Bảng 3 3: Thang đo nháp “Ảnh hưởng xã hội” 34
Bảng 3 4: Thang đo nháp “Thái độ đối với việc sử dụng ERP” 35
Bảng 3 5: Thang đo nháp “Những điều kiện thuận lợi” 35
Bảng 3 6: Thang đo nháp “Ý định sử dụng ERP” 36
Bảng 3 7: Thang đo nháp “Sử dụng ERP” 36
Bảng 3 8: Sự điều chỉnh thang đo 38
Bảng 3 9: Thang đo chính thức cho biến độc lập 39
Bảng 3 10: Thang đo chính thức cho biến trung gian 40
Bảng 3 11: Thang đo chính thức cho biến phụ thuộc 41
Bảng 4 1: Thống kế mô tả cho mẫu 48
Bảng 4 2: Thống kê mô tả thang đo 50
Bảng 4 3: Độ tin cậy của các thang đo 53
Bảng 4 4: Phân tích KMO & Bartlett's Test 54
Bảng 4 5: Phân tích phương sai trích 55
Bảng 4 6: Pattern Matrix 57
Bảng 4 7: Hệ số tương quan giữa các khái niệm trong mô hình 61
Bảng 4 8: Kết quả tính độ tin cậy tổng hợp và phương sai trích 63
Bảng 4 9: Kết quả phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính SEM 66
Bảng 4 10: Kết quả thống kê về giới tính của người kế toán 67
Bảng 4 11: Kết quả thống kê về nhóm tuổi của người kế toán 68
Bảng 4 12: Kết quả ANOVA về nhóm tuổi 68
Bảng 4 13: Kết quả thống kê về trình độ học vấn của người kế toán 69
Bảng 4 14: Tổng hợp kết quả nghiên cứu 69
Trang 11kỳ quan trọng góp phần vào việc giúp doanh nghiệp đạt được vị thế của mình (Keong et al., 2012)
Thời gian qua, các công ty trên khắp thế giới đã triển khai các hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP) để có một hệ thống thông tin chuẩn hóa trong
tổ chức của mình Trong khi hàng triệu Đô la đã được chi cho việc triển khai các hệ thống ERP, các nghiên cứu trước đó đã nhận thấy rằng người dùng tiềm năng vẫn
có thể không sử dụng chúng (Gumussoy et al., 2007) Đầu tư vào ERP tiêu tốn lượng tài chính lớn vì vậy đòi hỏi việc sử dụng hiệu quả hệ thống này phải đạt được
để đáp ứng những mong đợi của doanh nghiệp về lợi ích khi sử dụng công nghệ
(Amoako-Gyampah, 2007)
Hệ thống ERP có tác động mạnh mẽ đến hoạt động kinh doanh của các tập đoàn đa quốc gia lớn cũng như các doanh nghiệp vừa và nhỏ Khi thực hiện một hệ thống ERP đòi hỏi nguồn lực tài chính, thời gian và cam kết của một tổ chức và điều quan trọng cần quan tâm là người dùng trong tổ chức sẽ chấp nhận ERP như thế nào và thái độ của họ đối với ERP ra sao (Garača, 2011)
Để khai thác triệt để tiềm năng của các công nghệ phức tạp, các doanh nghiệp phải cố gắng thúc đẩy sự chấp nhận công nghệ của người dùng Hoạt động có chủ ý này phải nhận ra sự phức tạp của các yếu tố ảnh hưởng đến nhận thức , ý định và sử dụng công nghệ thông tin của cá nhân (Youngberg et al., 2009)
Việc thực hiện ERP thường thất bại nguyên nhân một phần là do người dùng tiềm năng chống lại sự thay đổi Sự sẵn sàng đóng một vai trò tích cực trong việc
Trang 12giảm lại sự chống đối đó (Kwahk and Lee, 2008) Mặc dù lợi ích mong đợi từ việc
sử dụng ERP là rất cao nhưng việc triển khai các hệ thống doanh nghiệp Enterprise systems) thường có một tỷ lệ thất bại lớn Một lý do thường được tìm thấy đó là trong việc triển khai ES với bối cảnh sử dụng bắt buộc là sự không sẵn lòng của người dùng cuối để sử dụng các hệ thống mới hoặc phá hoại chúng (Kwahk et al.,2018)
(ES-Hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP) là một trong những chọn lựa được chấp nhận rộng rãi nhất để có được lợi thế cạnh tranh cho các công ty sản xuất (Zhang et al., 2005) Tuy nhiên các tổ chức hiếm khi sử dụng các hệ thống này
ở mức tối đa và đạt được lợi tức đầu tư dự kiến (Po-An Hsieh and Wang, 2007) Mặc dù việc sử dụng ERP là bắt buộc trong một tổ chức, nhưng việc triển khai ERP liên quan đến quá trình tổ chức lại, cho dù nhân viên thực sự chấp nhận hệ thống vẫn có ảnh hưởng từ sức đề kháng của họ vào sự thành công trong việc thực hiện ERP (Hou et al, 2016)
Hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp nếu được thực hiện thành công
có thể mang lại những lợi ích mang tính chiến lược, mang lại những lợi ích trong việc cung cấp thông tin và hoạt động cho những doanh nghiệp đang sử dụng ERP Việc thực hiện không thành công hoặc không tận dụng hết tiềm năng của hệ thống
sẽ gây tổn thất tài chính nặng nề (Muscatello et al.,2003)
Các nhà quản trị luôn hướng sự chú ý đến việc sử dụng hiệu quả nhất hệ thống, đặc biệt là kể từ khi nguồn lực đáng kể đã được đầu tư vào việc thực hiện ERP (Moon, 2007) Các nhà nghiên cứu đặc biệt quan tâm để hiểu tại sao việc sử dụng ERP giữa các thành viên của tổ chức thường ở mức độ chiếu lệ (Lim et al., 2005) Nghiên cứu Jean-Baptiste (2009) xem xét những đóng góp của người kế toán trong cả giai đoạn triển khai và cả giai đoạn sử dụng ERP, kết quả nghiên cứu nhận thấy có mối tương quan dương đáng kể giữa sự đóng góp của người kế toán vào việc thực hiện ERP thành công Nghiên cứu cũng xác nhận rằng người kế toán có nhiều khả năng tham gia vào các nhóm hỗ trợ thực hiện ERP khi họ có kỹ năng kỹ thuật
Trang 13Tác giả nhận thấy nghiên cứu về các nhân tố tác động đến sử dụng ERP của người kế toán là đề tài cần thiết để thực hiện Tuy nhiên tại Việt Nam hiện chưa có nghiên cứu nào về vấn đề này (trong khả năng tìm kiếm tài liệu của tác giả) Qua việc tổng quan các nghiên cứu trên thế giới, tác giả nhận thấy kết quả nghiên về chủ
đề này còn thiếu nhất quán Cụ thể, Alleyne and Lavine (2013); Chauhan and Jaiswal (2016) phát hiện rằng nhân tố “Ảnh hưởng xã hội’ không có mối tương quan đáng kể đến ý định sử dụng ERP, nhưng nghiên cứu của Im et al (2011); Venkatesh et al.(2012) lại kết luận “Ảnh hưởng xã hội” có mối tương quan dương đáng kể đến ý định sử dụng ERP Hoặc như mối tương quan dương giữa “Thái độ đối với việc sử dụng ERP” và “Ý định sử dụng ERP” thì được ủng hộ trong nghiên cứu của Alleyne and Lavine (2013) nhưng lại không được ủng hộ trong nghiên cứu của Venkatesh et al (2003) Trong các nghiên cứu trước, còn có nhiều nhân tố khác ảnh hưởng đến việc chấp nhận công nghệ của người dùng có sự xung đột về kết quả
Kế toán đóng vai trò không thể thiếu trong tất cả các doanh nghiệp, kế toán với vai trò cung cấp thông tin kịp thời sẽ mang lại lợi ích kinh tế cho doanh nghiệp và việc sử dụng ERP sẽ đảm bảo vai trò này Do đó xem xét nhân tố tác động đến sử dụng hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP) trên phương diện của người kế toán tại Việt Nam và TP Hồ Chí Minh nói riêng là điều cần thiết
Thực trạng sử dụng ERP tại Việt Nam, cụ thể là TP HCM cho thấy còn gặp nhiều khó khăn trong việc người dùng, đặc biệt là người làm kế toán chưa sẵn sàng
và chưa tích cực trong việc sử dụng hệ thống
Vì những lý do trên, đề tài “Các nhân tố tác động đến sử dụng hệ thống
hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP) của người kế toán: Trường hợp tại thành phố Hồ Chí Minh” được tác giả thực hiện nghiên cứu cho luận văn của
mình Tác giả lựa chọn bối cảnh nghiên cứu tại TP Hồ Chí Minh vì đây là thành phố phát triển, đa dạng ngành nghề và thị trường cạnh tranh khốc liệt buộc các doanh nghiệp phải đầu tư vào công nghệ (ERP) để nâng cao vị thế cạnh tranh của mình
Trang 142 Mục tiêu nghiên cứu/Câu hỏi nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát
Mục tiêu chung của luận văn là xác định các nhân tố tác động (trực tiếp và gián tiếp) đến sử dụng ERP của người kế toán tại TP Hồ Chí Minh
Mục tiêu cụ thể (Câu hỏi nghiên cứu)
Tác giả phát biểu mục tiêu cụ thể ở dạng câu hỏi và đó là câu hỏi nghiên cứu (Nguyễn Đình Thọ, 2013)
Các nhân tố nào tác động đến ý định sử dụng ERP và từ đó tác động đến sử dụng ERP của người kế toán tại TP Hồ Chí Minh?
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố tác động đến sử dụng ERP của người kế
toán
Đối tượng khảo sát: Người làm kế toán (Kế toán trưởng, kế toán tổng hợp,
kế toán viên) của các doanh nghiệp đang sử dụng ERP tại TP.HCM
Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu được thực hiện tại TP Hồ Chí Minh trong
khoảng thời gian từ tháng 03->09/2018
4 Phương pháp nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu đã đề ra và trả lời được ccâu hỏi nghiên cứu, tác giả sử dụng phương pháp định lượng là chủ yếu và có sử dụng phương pháp định tính để
bổ trợ Luận văn được thực hiện theo hai giai đoạn:
Giai đoạn 1: Nghiên cứu định tính sử dụng công cụ thảo luận tay đôi với ba
đối tượng sau: Chuyên gia kinh tế, người triển khai ERP, kế toán đang sử dụng ERP
để điều chỉnh thang đo, thang đo sau khi điều chỉnh sẽ phục vụ cho nghiên cứu định lượng
Giai đoạn 2: Nghiên cứu chính thức sử dụng phương pháp nghiên cứu định
lượng Tác giả thu thập dữ liệu dựa vào bảng câu hỏi khảo sát chi tiết dưới dạng câu hỏi đóng 5 cấp độ (Likert) – Đây là loại câu hỏi phù hợp với nghiên cứu định lượng,
Trang 15với công cụ sử dụng là khảo sát trực tiếp bằng giấy và khảo sát bằng Google Docs đến người làm kế toán tại TP Hồ Chí Minh Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu thuận tiện và phi xác suất Bảng câu hỏi sau khi thu thập sẽ được chọn lọc để loai bỏ những bảng trả lời bất ổn, sau đó sẽ được mã hóa bằng Excel và đưa vào phần mềm SPSS 20 để xử lý thống kê mô tả, đánh giá độ tin cậy thang đo Cronbach Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA, kiểm định ANOVA về sự khác biệt trong sử dụng ERP giữa giới tính, nhóm tuổi, trình độ học vấn Tiếp theo, tác giả sử dụng phần mềm AMOS 20 để phân tích nhân tố khẳng định CFA và phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính SEM
5 Đóng góp của nghiên cứu
Trong phạm vi tìm hiểu của tác giả thì đây là nghiên cứu đầu tiên tìm hiểu về các nhân tố tác động đến sử dụng hệ thống ERP của người kế toán tại Việt Nam Nghiên cứu đã cung cấp bằng chứng thực nghiệm về mối quan hệ này Từ đó bổ sung một hướng nghiên cứu mới để các nhà nghiên cứu trong tương lai có thể tiến
hành
Nghiên cứu này có giá trị thực tiễn đối với nhà quản trị công ty, nhà cung cấp ERP và các nhà tư vấn độc lập cho dự án ERP, giúp phát hiện nhân tố nào tác động đến việc sử dụng ERP của người kế toán để từ đó có chiến lược cho phù hợp
6 Kết cấu của luận văn
Phần mở đầu
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lý thuyết và xây dựng mô hình nghiên cứu
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và bàn luận
Chương 5: Hàm ý nghiên cứu và kết luận
Trang 16CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
1.1 Một số nghiên cứu có liên quan trên thế giới
Qua việc tổng quan những nghiên cứu trước, tác giả nhận thấy rằng trên thế giới đã có những nhà khoa học từng nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng và từ đó tác động đến việc sử dụng: Venkatesh et al., Im et al, Alleyne and Lavine, …
Những nhà nghiên cứu này chủ yếu theo trường phái định lượng Trong đó các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng và từ đó tác động đến sử dụng gồm có: Hiệu quả mong đợi, nỗ lực mong đợi, ảnh hưởng xã hội, thái độ đối với việc sử
dụng, những điều kiện thuận lợi, nội lực của bản thân, động lực hưởng thụ,…Sau
đây, tác giả sẽ phân tích theo từng nhân tố đã được khám phá:
1.1.1 Nhân tố “Hiệu quả mong đợi”
Nhân tố “Hiệu quả mong đợi” được các nghiên cứu trước nhận định là có mối tương quan dương với ý định sử dụng hệ thống ERP (Venkatesh et al., 2003; Alleyne and Lavine, 2013; Chauhan and Jaiswal, 2016; Costa et al., 2016; Venkatesh et al.,2012; Keong et al., 2012; Im et al., 2011 ) cụ thể như sau:
Brown et al đã nghiên cứu về sự chấp nhận công nghệ của người dùng trong
môi trường sử dụng bắt buộc thì đã đưa ra kết luận là cảm nhận tính hữu ích là một chỉ báo không quan trọng đến ý định sử dụng, tuy nhiên nhận thức tính hữu ích lại
là một nhân tố quan trọng về thái độ, giải thích 55% sự khác biệt về thái độ của người dùng đối với công nghệ (Brown et al., 2002)
Venkatesh et al đã tổng hợp được có năm khái niệm từ các mô hình khác
nhau liên quan đến hiệu quả mong đợi, đó là cảm nhận tính hữu ích, động lực bên ngoài, công việc phù hợp, các lợi ích liên quan và kỳ vọng kết quả Kết quả nghiên cứu ông đã phát hiện ra rằng “hiệu quả mong đợi” tác động thuận chiều đến ý định
sử dụng, nam giới và nhóm người trẻ tuổi thì có tác động mạnh mẽ hơn nữ giới và nhóm người lớn tuổi (Venkatesh et al., 2003)
Trang 17Nghiên cứu của Amoako- Gyampah and Salam đưa ra kết luận đó là không
có mối quan hệ giữa cảm nhận tính hữu ích của công nghệ đến ý định sử dụng công nghệ (Amoako-Gyampah and Salam, 2004) Tuy nhiên trong nghiên cứu khác của
Amoako-Gyampah lại có kết quả ngược lại, nhà nghiên cứu đã nêu lên giả thuyết:
Trong môi trường triển khai ERP, cảm nhận tính hữu ích của công nghệ sẽ có tác động trực tiếp thuận chiều lên ý định sử dụng công nghệ Và phát hiện của Amoako-Gyampah qua bài nghiên cứu đã ủng hộ giả thuyết đưa ra (Amoako-Gyampah, 2007)
Nghiên cứu của Hwang có kết luận rằng: Cảm nhận tính hữu ích có ý nghĩa
quan trọng trong việc ảnh hưởng đến ý định sử dụng (Hwang, 2005) Nghiên cứu
của Shih đã thu được kết quả là: Sự hữu ích có mối tương quan dương đến thái độ
và sử dụng (Shih, 2006)
Nghiên cứu Gumussoy, Calisir and Bayram đã kết luận rằng: Cảm nhận
tính hữu ích là yếu tố quyết định đến ý định hành vi để sử dụng hệ thống, ngoài ra cảm nhận sự hữu ích ảnh hưởng đến thái độ đối với việc sử dụng hệ thống (Gumussoy, Calisir and Bayram, 2007)
Nghiên cứu của Kwahk and Lee đã tìm thấy mối tương quan như sau: Sự sẵn
sàng thay đổi ảnh hưởng gián tiếp đến ý định sử dụng ERP thông qua nhân tố cảm nhận tính hữu ích Điều này cũng có nghĩa là nhân tố cảm nhận tính hữu ích tác động trực tiếp đến ý định sử dụng ERP (Kwahk and Lee, 2008)
Garača đã chỉ ra rằng cảm nhận tính hữu ích của hệ thống ERP có đóng góp
đáng kể đến sự hài lòng đối với hệ thống ERP và gián tiếp ảnh hưởng đến ý định sử dụng ERP (Garača, 2011)
Hai tác giả Alleyne and Lavine trong nghiên cứu của mình đã đưa ra giả
thuyết rằng hiệu quả mong đợi càng cao thì sẽ càng tác động đến ý định sử dụng hệ thống ERP (Alleyne and Lavine, 2013) Nhà nghiên cứu đã lập luận như sau: Theo Venkatesh et al đã định nghĩa “hiệu quả mong đợi” là mức độ mà một cá nhân tin
Trang 18rằng việc sử dụng hệ thống sẽ giúp họ đạt được lợi ích về công việc (Venkatesh et al., 2003) và dựa vào các nghiên cứu trước hai tác giả đã đúc kết được việc nhận thức về tính hiệu quả càng cao thì làm tăng ý định sử dụng Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng hiệu quả mong đợi là nhân tố dự báo quan trọng về ý định hành vi sử dụng hệ thống ERP (Alleyne and Lavine, 2013)
Cảm nhận tính hữu ích tương quan dương đến việc triển khai ERP thành
công, điều này được đề cập trong nghiên cứu của Hou, Chen and Shang (Hou,
Chen and Shang, 2016)
Các nghiên cứu khác cũng cho thấy kết quả tương tự là hiệu qủa mong đợi tác động cùng chiều đến ý định sử dụng ERP (Chauhan and Jaiswal, 2016; Costa et al., 2016; Venkatesh, Thong and Xu, 2012; Keong et al., 2012; Im, Hong and Kang, 2011; Kwahk and Ahn, 2010)
1.1.2 Nhân tố “ Nỗ lực mong đợi”
Tác giả Venkatesh đã tổng hợp được ba khái niệm tương đồng với nỗ lực
mong đợi, đó là: Cảm nhận dễ sử dụng, mức độ phức tạp và dễ sử dụng Tác giả dự đoán ảnh hưởng của nỗ lực mong đợi đến ý định sử dụng sẽ mạnh mẽ hơn đối với phụ nữ trẻ tuổi và ít kinh nghiệm Kết quả có sự khác biệt so với dự đoán ban đầu,
đó là “nỗ lực mong đợi” tác động đến ý định sử dụng bị ảnh hưởng mạnh hơn đối với nữ giới, ít kinh nghiệm nhưng là người lớn tuổi (Venkatesh et al., 2003)
Nghiên cứu của Hwang có kết luận rằng: Cảm nhận dễ sử dụng không có ảnh
hưởng đáng kể đến cảm nhận sự hữu ích nhưng lại có mối tương quan dương đến ý
định sử dụng (Hwang, 2005) Trong khi đó, tác giả Shih đã nghiên cứu và đưa ra
kết quả: Dễ sử dụng tác động trực tiếp và thuận chiều đến sự hữu ích và đến thái độ (Shih, 2006)
Amoako-Gyampah đã nêu lên giả thuyết: Cảm nhận về tính dễ sử dụng của
công nghệ sẽ có tác động trực tiếp thuận chiều lên ý định sử dụng công nghệ Và giả thuyết đã được kiểm nghiệm là đúng (Amoako-Gyampah, 2007) Nghiên cứu của
Trang 19Gumussoy et al đã đưa ra kết quả là cảm nhận dễ sử dụng đã ảnh hưởng đến cảm
nhận tính hữu ích (Gumussoy et al., 2007) Nghiên cứu của Kwahk and Lee đã
cung cấp rằng sự sẵn sàng thay đổi ảnh hưởng gián tiếp đến ý định sử dụng ERP thông qua nhân tố cảm nhận dễ sử dụng, điều này cũng có nghĩa là nhân tố cảm nhận dễ sử dụng tác động trực tiếp đến ý định sử dụng ERP (Kwahk and Lee,
2008) Kết quả nghiên cứu của Garača đã chỉ ra rằng cảm nhận dễ sử dụng hệ
thống ERP có đóng góp đáng kể đến sự hài lòng đối với hệ thống ERP và gián tiếp ảnh hưởng đến ý định sử dụng ERP (Garača, 2011)
Kết quả nghiên cứu của các tác giả Venkatesh et al (2012); Keong et al (2012); Im, Hong and Kang (2011) cũng cung cấp bằng chứng cho thấy nỗ lực
mong đợi có mối tương quan dương với ý định sử dụng ERP
Hai nhà nghiên cứu Alleyne and Lavine nêu ra rằng Venkatesh et al đã xác
định “nỗ lực mong đợi” là mức độ mà một người tin rằng sử dụng một hệ thống cụ thể sẽ không còn quá nỗ lực (Venkatesh et al., 2003) và dựa theo các nghiên cứu trước đây đã thấy nhân tố nỗ lực mong đợi ảnh hưởng đáng kể đến hành vi sử dụng công nghệ của người dùng trong môi trường kế toán, từ đó Alleyne and Lavine dự đoán nỗ lực mong đợi càng cao thì sẽ càng tác động đến ý định sử dụng hệ thống ERP và kết quả nghiên cứu đã giống như dự đoán (Alleyne and Lavine, 2013)
Tác giả Chauhan and Jaiswal đã nghiên cứu mối quan hệ giữa nỗ lực mong
đợi và ý định sử dụng ERP thì thấy nỗ lực mong đợi có mối tương quan dương đến
ý định sử dụng ERP (Chauhan and Jaiswal, 2016) Costa et al đã đưa ra kết luận
trong bài nghiên cứu của họ, đó là cảm nhận dễ sử dụng sẽ tác động đến ý định sử
dụng (Costa et al., 2016).Kết quả nghiên cứu của Hou, Chen and Shang đã phát
hiện ra rằng: Cảm nhận dễ sử dụng có mối tương quan dương đến cả cảm nhận tính hữu ích và việc triển khai ERP thành công (Hou, Chen and Shang, 2016)
Trang 201.1.3 Nhân tố “Ảnh hưởng xã hội”
Nhân tố ảnh hưởng xã hội đã được các nghiên cứu trước tìm thấy là có mối tương quan dương với ý định sử dụng ERP (Venkatesh et al., 2003; Alleyne and Lavine, 2013; Chang et al., 2008; Venkatesh, Thong and Xu, 2012; Keong et al., 2012; Im, Hong and Kang, 2011) Ngược lại với các tác giả này thì nghiên cứu của Chauhan and Jaiswal (2016) đã xác nhận rằng không có ảnh hưởng đáng kể của ảnh hưởng xã hội đến ý định sử dụng ERP
Các nhà nghiên cứu Brown et al đã đưa ra kết luận chuẩn chủ quan ảnh hưởng đáng kể đến ý định sử dụng ERP (Brown et al., 2002) Venkatesh đã tổng
hợp được ba khái niệm tương đồng với ảnh hưởng xã hội: Chuẩn chủ quan, các yếu
tố xã hội và hình ảnh Ông dự đoán tác động của ảnh hưởng xã hội lên ý định sử dụng sẽ được điều tiết theo giới tính, tuổi tác, sự tự nguyện và kinh nghiệm, và ảnh hưởng sẽ mạnh hơn đối với phụ nữ lớn tuổi, đặc biệt là trong môi trường bắt buộc
và giai đoạn đầu của trải nghiệm Kết quả nghiên cứu cho thấy, sự tác động này mạnh mẽ hơn cho nữ giới lớn tuổi, trong môi trường sử dụng công nghệ bắt buộc và những người ít kinh nghiệm (Venkatesh et al., 2003)
Nghiên cứu Gumussoy et al đã kết luận rằng chuẩn chủ quan là yếu tố quyết định đến ý định sử dụng hệ thống (Gumussoy et al., 2007) Nhóm tác giả Chang et
al đưa ra giả thuyết rằng các yếu tố xã hội có mối tương quan dương đến sử dụng hệ
thống ERP, và nhà nghiên cứu đã lập luận cho giả thuyết như sau: Khái niệm về các yếu tố xã hội không chỉ bao gồm cam kết của nhà quản lý cấp cao mà còn cả sự mong đợi và áp lực từ các bên và đồng nghiệp mà người dùng ERP tương tác Việc triển khai và sử dụng thành công hệ thống ERP đòi hỏi phải có sự phối hợp chặt chẽ giữa các bên và các phòng ban khác nhau trong công ty Do đó, ảnh hưởng xã hội
dự kiến sẽ đóng vai trò quan trọng ảnh hưởng đến sử dụng ERP của người dùng và kết quả nghiên cứu thể hiện đúng như dự đoán (Chang et al., 2008)
Tác giả Alleyne and Lavine đã nghiên cứu liệu rằng ảnh hưởng xã hội có
mối tương quan dương đến ý định sử dụng ERP hay không? Và kết quả nghiên cứu
Trang 21cho thấy ảnh hưởng xã hội được tìm thấy là có ảnh hưởng không đáng kể đến ý định
sử dụng ERP (Alleyne and Lavine, 2013) “Ảnh hưởng xã hội” trong môi trường công nghệ thông tin được hiểu theo Venkatesh et al là mức độ mà một cá nhân nhận thức được rằng những người quan trọng khác tin rằng họ nên sử dụng hệ thống mới (Venkatesh et al., 2003)
1.1.4 Nhân tố “Thái độ đối với việc sử dụng”
Trong nghiên cứu của Brown et al đã đưa ra kết quả đúng như dự đoán ban
đầu đó chính là mối quan hệ giữa thái độ đối với việc sử dụng và ý định hành vi thì
không quan trọng (Brown et al., 2002) Venkatesh et al đã định nghĩa thái độ đối
với việc sử dụng công nghệ là phản ứng chung của một cá nhân khi sử dụng một hệ thống Bốn khái niệm từ các mô hình kháctương đồng với định nghĩa này: “Thái độ đối với hành vi”, “động lực nội tại”, “ảnh hưởng đến việc sử dụng” và “ảnh hưởng” Trong việc kiểm tra bốn khái niệm này thì đều tập trung vào sở thích, hưởng thụ, niềm vui, và sự hài lòng liên quan đến việc sử dụng công nghệ (Venkatesh et al., 2003) Ông cho rằng thái độ đối với việc sử dụng công nghệ sẽ không có ảnh hưởng đáng kể đến hành vi ý định, và kết quả nghiên cứu đã ủng hộ dự đoán đó của ông (Venkatesh et al., 2003)
Amoako-Gyampah and Salam dự đoán rằng thái độ đối với việc sử dụng
ERP sẽ có tác động trực tiếp thuận chiều lên ý định sử dụng ERP Và dự đoán đã đúng với phát hiện của nghiên cứu (Amoako-Gyampah and Salam, 2004)
Nghiên cứu của Shih đã đưa ra kết quả rằng thái độ đối với việc sử dụng có tác động trực tiếp và cùng chiều đến sử dụng (Shih, 2006) Nghiên cứu của Kwahk
and Ahn xác định thái độ đối với việc thay đổi có ảnh hưởng đáng kể đến cảm nhận
tính hữu ích (Kwahk and Ahn, 2010)
Nghiên cứu của Alleyne and Lavine đã đưa ra giả thuyết là Thái độ tích cực
đối với việc sử dụng hệ thống ERP sẽ tăng cao ý định sử dụng ERP Để đưa ra giả thuyết, nhà nghiên cứu đã dựa trên những phát hiện từ các nghiên cứu trước TAM
Trang 22đã xác định rằng ý định sử dụng công nghệ thông tin của một người bị ảnh hưởng bởi thái độ của họ đối với việc sử dụng Kết quả nghiên cứu cho thấy, giả thuyết nêu ra đã được ủng hộ (Alleyne and Lavine, 2013)
1.1.5 Nhân tố “Những điều kiện thuận lợi”
Venkatesh đã tổng hợp khái niệm những điều kiện thuận lợi được thể hiện
bằng ba cấu trúc: Kiểm soát hành vi nhận thức, tạo điều kiện và tính tương thích Venkatesh lập luận rằng, khi có sự xuất hiện của nhân tố “ Hiệu quả mong đợi” và
“nỗ lực mong đợi” thì điều kiện thuận lợi trở nên không quan trọng trong việc dự đoán ý định hành vi, vì vậy ông đã đưa ra giả thuyết rằng điều kiện thuận lợi sẽ không có ảnh hưởng đáng kể đến ý định hành vi, và dự đoán này đã được kiểm
chứng đúng với kết quả nghiên cứu (Venkatesh et al., 2003)
Nhóm tác giả Chang et al dự đoán những điều kiện thuận lợi có mối tương
quan dương đến sử dụng hệ thống ERP, tuy nhiên kết quả lại đưa ra rằng giữa chúng không có mối tương quan đáng kể (Chang et al., 2008)
Nhóm tác giả Im, Hong and Kang đã góp phần ủng hộ mối quan hệ tác động
thuận chiều giữa điều kiện thuận lợi đến đến việc sử dụng của người dùng (Im, Hong and Kang, 2011)
Venkatesh et al đưa ra hai giả thuyết đó là; Những điều kiện thuận lợi sẽ ảnh
hưởng trực tiếp thuận chiều đến ý định sử dụng và cả đến việc sử dụng Kết quả nghiên cứu đã ủng hộ hai giả thuyết này (Venkatesh, Thong and Xu, 2012) Các tác
giả Keong et al đã đưa ra giả thuyết nghiên cứu đó là điều kiện thuận lợi có mối
tương quan dương đến ý định sử dụng ERP và giả thuyết này đã được ủng hộ (Keong et al., 2012)
Đồng tác giả Alleyne and Lavine diễn giải rằng “điều kiện thuận lợi” là mức
độ mà một cá nhân tin rằng cơ sở hạ tầng kỹ thật và tổ chức sẽ hỗ trợ việc sử dụng
hệ thống (Venkatesh et al., 2003) và hai tác giả đã đưa ra giả thuyết điều kiện thuận lợi mà càng tăng thì làm cho việc sử dụng ERP tăng Như vậy, trong bài nghiên cứu của mình, điều kiện thuận lợi tác giả dự đoán sẽ có mối tương quan dương đến sử dụng ERP Kết quả bài nghiên cứu đã ủng hộ cho giả thuyết đặt ra (Alleyne and
Trang 23Lavine, 2013) Điều kiện thuận lợi tác động thuận chiều đến sử dụng ERP cũng đã
được hai tác giả Chauhan and Jaiswal xác nhận (Chauhan and Jaiswal, 2016)
1.1.6 Nhân tố “Nội lực của bản thân”
Venkatesh đã cho rằng nội lực của bản thân sẽ không có ảnh hưởng đáng kể
đến ý định hành vi, ông lập luận rằng nội lực của bản thân đã gián tiếp ảnh hưởng đến kỳ vọng nỗ lực nên không ảnh hưởng trực tiếp đến ý định sử dụng, và kết quả nghiên cứu đã ủng hộ giả thuyết ông đưa ra (Venkatesh et al., 2003)
Nghiên cứu của Shih đã thu được kết quả là: Nội lực của bản thân có mối
tương quan dương đến sự hữu ích và dễ sử dụng (Shih, 2006) Nghiên cứu của
Kwahk and Ahn có kết quả rằng nội lực của bản thân có ảnh hưởng đáng kể đến
cảm nhận tính hữu ích (Kwahk and Ahn, 2010)
Nội lực của bản thân chính là nhận thức của một người hoặc niềm tin vào khả năng của người đó khi thực hiện một nhiệm vụ cụ thể Niềm tin về mức độ khó khăn hoặc dễ dàng sẽ tác động đến cách cá nhân xử lý một tình huống cu thể Tác giả đưa ra giả thuyết sau: Nội lực của bản thân cao thì sẽ tăng cao ý định sử dụng hệ thống ERP và kết quả nghiên cứu đã cho thấy “ nội lực của bản thân” là nhân tố
quan trọng quyết định đến hành vi ý định sử dụng ERP (Alleyne and Lavine, 2013)
1.1.7 Nghiên cứu mối quan hệ giữa ý định sử dụng và sử dụng công nghệ Venkatesh đự đoán ý định sử dụng có mối tương quan dương đến sử dụng
Trong đó thang đo “ý định sử dụng hệ thống” mà Venkatesh đưa ra đó là: Tôi dự định, tôi dự đoán và tôi có kế hoạch sẽ sử dụng hệ thống trong bao nhiêu tháng sắp tới Kết quả là ý định sử dụng đã tác động trực tiếp đến sử dụng hệ thống (Venkatesh et al., 2003)
Nhóm tác giả Im, Hong and Kang đã đặt ra giả thuyết và kiểm chứng thành
công mối tương quan dương giữa ý định sử dụng công nghệ đến việc sử dụng công
nghệ của người dùng (Im, Hong and Kang, 2011) Venkatesh et al đự đoán ý định
sử dụng có mối tương quan dương đến sử dụng (Venkatesh, Thong and Xu, 2012)
Trang 24Hai nhà nghiên cứu Alleyne và Lavie đã sử dụng khái niệm “ý định sử dụng”
của Davis et al: Ý định sử dụng là mức độ của một cá nhân có ý định thực hiện một hành vi hoặc hành động cụ thể (Davis, F D., Bagozzi, R P., & Warshaw, 1989) Hai nhà nghiên cứu đã lập luận rằng ý định hành vi là một yếu tố dự báo mạnh mẽ
về hành vi thực tế, và kết luận chứng minh lập luận của 2 tác giả là đúng: Ý định sử dụng ERP ảnh hưởng thuận chiều đến sử dụng ERP (Alleyne and Lavine, 2013)
Đồng tác giả Chauhan and Jaiswal đã đưa ra giả thuyết là ý định sử dụng
ERP có mối tương quan dương đến sử dụng ERP, và kết quả nghiên cứu đả ủng hộ
cho giả thuyết này (Chauhan and Jaiswal, 2016) Costa et al đã dự đoán ý định sử
dụng ERP sẽ tương quan dương đến sử dụng ERP và kết quả đã xác thực dự đoán
đó là đúng (Costa et al., 2016)
1.1.8 Các nhân tố khác
Ngoài các nhân tố đã nhóm như trên, còn có các nhân tố khác đã được
Venkatesh nghiên cứu: Động lực hưởng thụ, giá cả, thói quen Theo ông, các nhân
tố này sẽ có mối tương quan dương đến ý định sử dụng công nghệ (Venkatesh et al., 2012)
Ngoài ra còn có nhân tố trình độ học vấn quyết định đến ý định sử dụng hệ
thống thông qua kết quả nghiên cứu của Gumussoy et al (Gumussoy et al., 2007)
1.2 Một số nghiên cứu có liên quan tại Việt Nam
Trong phạm vi tìm hiểu của mình, tác giả thấy hiện nay bị hạn chế các nghiên cứu về sử dụng ERP của người kế toán, đa số chỉ nghiên cứu đến ý định ứng dụng thương mại điện tử, ý định sử dụng phần mềm kế toán
Trang 25Bảng 1 1: Tổng hợp kết quả các nghiên cứu có liên quan
Biến độc lập X1 (Nhó
m các khái niệm tương đổng)
Biến độc lập X2 (Nhó
m các khái niệm tương đổng)
Biến độc lập X3 (Nhó
m các khái niệm tương đổng)
Biến độc lập X4
Biến độc lập X5
Biến độc lập X6
Các biến độc lập khác không đưa vào
mô hình X7
Biến trung gian (Z)
Biến phụ thuộc (Y)
Kết quả (=>: Tác động trực tiếp (+): Thuân chiều)
Nỗ lực mong đợi
Ảnh hưởng
xã hội
Những điều kiện thuận lợi
Ý định
sử dụng
Sử dụng
X1,X2 =>Z(+) X3 KO =>Z X5 =>Y(+)
Cảm nhận tính hữu ích
Cảm nhận
về tính
dễ sử dụng
Ý định
sử dụng
Sử dụng X1,X2 =>Z(+)
Z =>Y(+)
Cảm nhận tính hữu ích
Cảm nhận
dễ sử dụng
Triển khai ERP thành công X1,X2 =>Y(+)
Nỗ lực mong đợi
Ảnh hưởng
xã hội
Thái
độ đối với việc
sử dụng
Những điều kiện thuận lợi
Nội lực của bản thân
Ý định
sử dụng
Sử dụng
X1,X2,X4,X6=
>Z(+) X3 KO=>Z
Z =>Y(+)
Hiệu quả mong đợi
Nỗ lực mong đợi
Ảnh hưởng
xã hội
Những điều kiện thuận lợi
Động lực hưởng thụ,giá cả,thói quen
Ý định
sử dụng
Sử dụng
X1,X2,X3,X7
=>Z(+) X5 =>Z,Y(+)
Z =>Y(+)
Hiệu quả mong đợi
Nỗ lực mong đợi
Ảnh hưởng
xã hội
Những điều kiện thuận lợi
Ý định
sử dụng
X1,X2,X3,X5
=>Y(+)
Hiệu quả mong đợi
Nỗ lực mong đợi
Ảnh hưởng
xã hội
Những điều kiện thuận lợi
Ý định
sử dụng
Sử dụng
Cảm nhận
dễ sử dụng
lòng
Ý định
sử dụng
dễ sử dụng
Thái
độ đối với việc
sử dụng
Cảm nhận tính hữu ích
Ý định
sử dụng
X2=>Z(+) X4 =>Y(+)
Z =>Y(+)
Ảnh hưởng
xã hội
Những điều kiện thuận lợi
dụng X3 =>Y(+) X5 KO=>Y
Trang 2611 Kwahk
Cảm nhận tính hữu ích
Cảm nhận
dễ sử dụng
Ý định
sử dụng X1,X2 =>Y(+)
Cảm nhận tính hữu ích
Chuẩn chủ quan
Ý định
sử dụng
Cảm nhận
về tính
dễ sử dụng
Ý định
sử dụng X1,X2 =>Y(+)
Sự hữu ích
Thái
độ đối với việc
sử dụng
Nội lực của bản thân
dụng X1,X4,X6
=>Y(+)
Cảm nhận tính hữu ích
Cảm nhận
dễ sử dụng
Ý định
sử dụng X1,X2 =>Y(+)
Thái
độ đối với việc
sử dụng
Ý định
sử dụng
X1 KO=>Y X4 =>Y(+)
Hiệu quả mong đợi
Nỗ lực mong đợi
Ảnh hưởng
xã hội
Thái
độ đối với việc
sử dụng
Những điều kiện thuận lợi
Nội lực của bản thân
Ý định
sử dụng
Sử dụng
X1,X2,X3
=>Z(+) X4,X5,X5 KO=>Z
Z =>Y(+)
Cảm nhận tính hữu ích
Chuẩn chủ quan
Thái
độ đối với việc
sử dụng
Ý định
sử dụng
X1,X4 KO=>Y X3 =>Y(+)
Nguồn: Tác giả tổng hợp
1.3 Xác định khe hổng nghiên cứu
Qua tổng quan các nghiên cứu trên thế giới và tại Việt Nam thì tác giả nhận
thấy tại Việt Nam chưa có nghiên cứu nào liên quan sử dụng ERP của người kế
toán Trên thế giới đã có các nhà nghiên cứu về vấn đề này, tuy nhiên các nhà nghiên cứu đa phần chỉ nghiên cứu theo từng mô hình chấp nhận công nghệ riêng
lẻ, chưa có nhiều tác giả kết hợp các mô hình để giải thích được tốt hơn Đặc biệt, các kết quả nghiên cứu còn thiếu nhất quán, vì vậy tác giả nhận định
Trang 27khoảng trống nghiên cứu nằm ở đây, rất cần thiết phải thực hiện đề tài nghiên cứu tại Việt Nam để cung cấp một bằng chứng thực nghiệm
Kết luận chương 1: Sau khi tổng quan các nghiên cứu có thể thấy rằng trên
thế giới đã có các nhà nghiên cứu về sử dụng ERP và cũng đã có nghiên cứu về sử dụng ERP của người kế toán Các nhà nghiên cứu đã đưa ra các nhân tố tác động đến ý định sử dụng ERP, để từ đó tác động đến sử dụng ERP: Hiệu quả mong đợi,
nỗ lực mong đợi, ảnh hưởng xã hội, những điều kiện thuận lợi, nội lực của bản thân, động lực hưởng thụ, giá cả, thói quen, trình độ học vấn Trong phạm vi tìm kiếm tài liệu thì tác giả thấy tại Việt Nam chưa có nghiên cứu nào về sử dụng ERP của người
kế toán Sau khi tổng quan, tác giả đã xác định khe hổng nghiên cứu để từ đó cho thấy sự cần thiết phải thực hiện nghiên cứu tại Việt Nam nói chung và TP.HCM nói riêng
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ XÂY DỰNG MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
2.1 Tổng quan về hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP)
2.1.1 ERP và sự phát triển của ERP
Hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP) là một hệ thống thông tin doanh nghiệp được thiết kế để tích hợp và tối ưu hóa các quy trình kinh doanh
và các giao dịch phát sinh trong tổ chức (Moon, 2007)
Thập niên 90, hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp được triển khai rộng rãi trong các tập đoàn đa quốc gia để tích hợp các hoạt động đa dạng và phức tạp Đây là bước đầu tiên làm nền tảng để hình thành hệ thống ERP hiện đại (Deshmukh, 2006) Việc áp dụng hệ thống ERP được thúc đẩy bởi nhu cầu của ban quản lý để truy cập kịp thời vào thông tin nhất quán trên các lĩnh vực chức năng đa dạng của một công ty Các động lực tiêu biểu cho việc áp dụng ERP bao gồm tuân thủ quy định, kế thừa và nâng cấp hệ thống, tái cấu trúc quy trình nghiệp vụ, tích hợp các hoạt động và hỗ trợ quyết định quản lý (Robey et al., 2002) ERP tích hợp các hệ thống đa chức năng có chứa các mô đun (module) phần mềm có thể chọn lựa
Trang 28để giải quyết một loạt các hoạt động trong công ty, chẳng hạn như tài chính và kế toán, nhân sự, sản xuất, bán hàng và phân phối (Robey et al, 2002) ERP cũng được định nghĩa là giải pháp quản lý kinh doanh thiết kế theo mô đun (module) cho phép doanh nghiệp chọn lựa module để phù hợp với nguồn lực của mình và đáp ứng được nhu cầu cung cấp thông tin trong tổ chức (Nah et al., 2001)
2.1.2 Lợi ích của kế toán khi sử dụng ERP
•Lợi ích về thu nhận dữ liệu: Thu thập được cả dữ liệu tài chính và phi tài chính
•Hình thức thu thập dữ liệu: Dữ liệu được tích hợp, nên người kế toán có thể thu thập ngay tại trên hệ thống
• Xử lý dữ liệu: Dữ liệu được xử lý tự động với nhiều quy trình, thủ tục kiểm soát truy cập, sử dụng, lưu vết nên kết quả xử lý kế toán tin cậy hơn
• Cung cấp thông tin: Với ERP thì thông tin cung cấp thống nhất, kịp thời và đầy
đủ
•Tăng tính kiểm soát: ERP thiết kế kiểm soát truy cập và kiểm soát ứng dụng cao, phân quyền tách biệt giữa người khai báo, người nhập liệu, một số chức năng sẽ không thực hiện được nếu chức năng trước đó chưa thực hiện
(Kanellou and Spathis, 2013)
2.1.3 Tác động của ERP đến quy trình xử lý hệ thống thông tin kế toán
• Ghi nhận dữ liệu: ERP hỗ trợ người làm kế toán có thể nhập liệu qua bàn phím hoặc quyét dữ liệu vào hệ thống
• Xử lý và lưu trữ dữ liệu: Thực hiện tự động hóa nhanh chóng và chính xác hơn thông qua chương trình đã lập trình và dữ liệu sẽ được lưu vào hệ thống cơ sơ dữ liệu Mọi tác động đến hệ cơ sỡ dữ liệu đều lưu vết người dùng để kiểm tra, kiểm soát
Trang 29• Kết xuất báo cáo: Sử dụng ERP giúp kế toán tiết kiệm thời gian kết xuất báo cáo
để cung cấp thông tin cho các bộ phận có nhu cầu, vì hệ thống tích hợp nên các bộ phận được phân quyền có thể tự truy cập và nhận thông tin ngay trên hệ thống ERP
(Kanellou and Spathis, 2013; Deshmukh, 2006)
2.2.1 Khái niệm “Ý định sử dụng ERP”
Ý định sử dụng là mức độ của một cá nhân có ý định thực hiện một hành vi hoặc hành động cụ thể (Davis et al., 1989) “Ý định sử dụng” được định nghĩa theo
sự kết hợp các khái niệm trọng tâm trong khoa học xã hội và hành vi, cho phép dự đoán và hiểu biết về các hành vi trong ngữ cảnh cụ thể “Thái độ đối với hành vi”,
“chuẩn chủ quan” (khái niệm tương đương là “Ảnh hưởng xã hội”), “Kiểm soát hành vi nhận thức” thường dự đoán “Ý định sử dụng” với độ chính xác cao (Ajzen, 1991)
2.2.2 Khái niệm “Sử dụng ERP”
Sử dụng ERP là mức độ và chất lượng sử dụng hệ thống ERP của người
dùng (DeLone and McLean, 2016).Mức độ mà người dùng sử dụng thường xuyên
và sử dụng tất cả các tính năng của hệ thống, khám phá hệ thống nhằm tận dụng tối
đa tiềm năng của hệ thống
2.2.3 Khái niệm “Hiệu quả mong đợi”
Là mức độ mà một cá nhân tin rằng việc sử dụng hệ thống sẽ giúp họ đạt được lợi ích về hiệu quả công việc Năm khái niệm sau tương đồng với “Hiệu quả mong đợi”: “Cảm nhận tính hữu ích”, “Động lực bên ngoài”, “Sự phù hợp với công
việc”, “Lợi thế tương đối”, “Kết quả mong đợi”(Venkatesh et al., 2003)
2.2.4 Khái niệm “Nỗ lực mong đợi”
“Nỗ lực mong đợi” được định nghĩa là mức độ dễ dàng kết hợp với việc sử dụng hệ thống, tức là hệ thống mới không cần quá nỗ lực vẫn có thể sử dụng, thậm chí hệ thống được thiết kế để giúp người dùng dễ sử dụng Khái niệm này có các
Trang 30khái niệm tương đồng như: “Cảm nhận dễ sử dụng”, “Sự phức tạp”, “Tính dễ sử dụng”(Venkatesh et al., 2003)
2.2.5 Khái niệm “Ảnh hưởng xã hội”
“Ảnh hưởng xã hội” được định nghĩa là mức độ mà một cá nhân nhận thức được rằng những người quan trọng trong công việc tin rằng họ nên sử dụng hệ thống mới (cấp trên, đồng nghiệp ) Ba khái niệm sau đây đồng nghĩa với khái niệm “Ảnh hưởng xã hội”: “Chuẩn chủ quan”, “Các yếu tố xã hội”, “Hình
ảnh”(Venkatesh et al., 2003)
2.2.6 Khái niệm “Thái độ đối với việc sử dụng ERP”
Thái độ đối với việc sử dụng là quan điểm tích cực hoặc tiêu cực của một cá nhân về việc thực hiện một hành vi cụ thể (hành vi sử dụng hệ thống ERP) Cụ thể
đó là một đánh giá thuận lợi hoặc không thuận lợi về hành vi cá nhân (Fishbein et al., 1975; Davis et al., 1992)
2.2.7 Khái niệm “Những điều kiện thuận lợi”
“Những điều kiện thuận lợi” được định nghĩa là mức độ mà một cá nhân tin rằng tổ chức có đầy đủ cơ sở hạ tầng và kỹ thuật hỗ trợ cho việc sử dụng hệ thống
Ba khái niệm sau đồng nghĩa với “Những điều kiện thuận lợi: “Nhận thức kiểm soát
hành vi”, “Các điều kiện thuận tiện”, “Sự tương thích”(Venkatesh et al., 2003)
2.3 Lý thuyết nền và các mô hình chấp nhận công nghệ sử dụng trong nghiên cứu
2.3.1 Mô hình chấp nhận công nghệ TAM
2.3.1.1 Nội dung
TAM đã được áp dụng rộng rãi cho một loạt các công nghệ và người sử dụng đa dạng TAM loại trừ ý thức chuẩn chủ quan, tập trung vào thái độ hướng tới sử dụng TAM được thiết kế phù hợp với bối cảnh của công nghệ thông tin và được thiết kế
để dự đoán sự chấp nhận và sử dụng công nghệ thông tin trong công việc (Davis et
al., 1989)
Trang 31Hình 2 1: Mô hình chấp nhận công nghệ TAM
Nguồn:(Davis,1989; Davis et al., 1989)
2.3.1.2 Vận dụng trong nghiên cứu của tác giả
Tác giả vận dụng mô hình chấp nhận công nghệ TAM để giải thích cho mối quan hệ giữa thái độ đối với ý định hành vi, và giữa ý định hành vi đến sử dụng thực sự trong nghiên cứu của mình
2.3.2 Lý thuyết hành vi dự định TPB
2.3.2.1 Nội dung
TPB đã được áp dụng thành công để hiểu về sự chấp nhận cá nhân về việc sử dụng công nghệ mới, mô hình này được xem là tối ưu trong việc dự đoán và giải thích hành vi của người dùng trong hoàn cảnh cụ thể
Trang 32Hình 2 2: Mô hình thuyết hành vi dự định TPB
Nguồn:(Ajzen, 1991)
2.3.2.2 Vận dụng trong nghiên cứu của tác giả
Tác giả vận dụng mối quan hệ giữa “Thái độ”, “Chẩn chủ quan”( “Ảnh hưởng xã hội” là khái niệm tương đồng) đến dự định hành vi và từ đó tác động đến hành động
thực sự
2.3.3 Lý thuyết thống nhất về chấp nhận và sử dụng công nghệ mở rộng UTAUT2
2.3.3.1 Nội dung
Venkatesh et al (2003) đề xuất lý thuyết thống nhất về chấp nhận và sử dụng công nghệ UTAUT dựa vào việc tích hợp 8 mô hình về chấp nhận công nghệ Bốn thành phần chính trong UTAUT là “Hiệu quả mong đợi”, “Nỗ lực mong đợi”, “Ảnh hưởng xã hội” và “Điều kiện thuận lợi” “Hiệu quả mong đợi” đo lường mức độ mà một người tin rằng việc sử dụng hệ thống có thể giúp cải thiện hiệu suất công việc của mình (Khái niệm này tương đồng với khái niệm “Cảm nhận về tính hữu ích” trong mô hình TAM) “Nỗ lực mong đợi” đo lường mức độ mà một người tin rằng
hệ thống sẽ dễ sử dụng và điều này tương tự như khái niệm “Cảm nhận về tính dễ
sử dụng” trong mô hình TAM “Ảnh hưởng xã hội”là mức độ mà một người tin rằng những người khác mà họ quan tâm về cảm thấy rằng họ nên sử dụng hệ thống
Nhận thức kiểm soát hành vi
Ý định hành vi Hành động thực
sự
Trang 33“Những điều kiện thuận lợi” là mức độ mà một người tin rằng tổ chức sẽ hỗ trợ cho việc sử dụng hệ thống UTAUT cũng xem xét việc điều tiết của bốn yếu tố khác như giới tính, tuổi tác, kinh nghiệm và tình nguyện sử dụng UTAUT2 được mở rộng từ lý thuyết thống nhất về chấp nhận và sử dụng công nghệ UTAUT vào 2012,
bổ sung thêm biến động lực hưởng thụ, giá trị giá cả và thói quen
Hình 2 3: Mô hình UTAUT2
Nguồn: (Venkatesh et al., 2012)
2.3.3.2 Vận dụng trong nghiên cứu của tác giả
Tác giả vận dụng UTAUT2 để biện luận mối tương quan giữa “Hiệu quả mong đợi”, “Nỗ lực mong đợi”, “Ảnh hưởng xã hội”, “Những điều kiện thuận lợi” đến “Ý định sử dụng ERP”
Hiệu quả mong đợi
Thói quen
Ý định hành vi
Tuổi
Hành vi thực sự
Giới tính Kinh
nghiệm
Trang 342.4 Phát triển giả thuyết nghiên cứu
2.4.1 Giảthuyết: “Hiệu quả mong đợi” có mối tương quan dương đến “Ý định
sử dụng ERP” của người kế toán
Trong UTAUT và UTAUT 2, “Hiệu quả mong đợi” được định nghĩa là mức
độ mà một cá nhân tin rằng việc sử dụng hệ thống sẽ giúp họ đạt được lợi ích về hiệu quả công việc và “Hiệu quả mong đợi” là nhân tố dự đoán tác động mạnh nhất đến ý định sử dụng công nghệ và vẫn có ý nghĩa cả trong bối cảnh sử dụng công nghệ tự nguyện và bắt buộc (Venkatesh et al., 2003), điều này phù hợp với các thử nghiệm mô hình trước đó (Davis et al.,1992; Venkatesh and Davis, 2000; Thompson et al., 1991)
“Hiệu quả mong đợi” được bắt nguồn từ yếu tố “cảm nhận tính hữu ích”
trong mô hình TAM như đã đề cập bởi Davis (Davis, 1989), “Cảm nhận tính hữu
ích” được Venkatesh et al định nghĩa là mức độ mà một người tin rằng sử dụng một
hệ thống cụ thể sẽ nâng cao hiệu quả công việc của mình (Venkatesh et al., 2003) Như đã đề cập trong TAM “Cảm nhận tính hữu ích” tương quan đáng kể đến ý định
sử dụng Một hệ thống có hàm lượng “Cảm nhận tính hữu ích” cao là một hệ thống
mà người dùng tin rằng sẽ giảm sự mơ hồ về công việc của mình và cuối cùng tăng hiệu suất làm việc liên quan (Davis, 1989; Venkatesh and Davis, 2000; Amoako-Gyampah, 2007) Bằng chứng là một nghiên cứu so sánh 5 lý thuyết vào 2002,
“Tính hữu ích” vẫn được xem là yếu tố quyết định mạnh mẽ và có ý nghĩa quan trọng trong việc sử dụng công nghệ (Riemenschneider et al., 2002)
Nghiên cứu chuyên sâu của Ramaya và May-Chiun (2007) đã cho rằng
“Cảm nhận tính hữu ích” có tác động rất lớn đến ý định sử dụng hệ thống ERP (Ramayah and May-Chiun, 2007).“Cảm nhận tính hữu ích” càng lớn thì càng có nhiều khả năng hệ thống ERP sẽ được áp dụng (Venkatesh and Davis, 2000)
Hiệu quả mong đợi – với khái niệm tương đồng là “Cảm nhận tính hữu ích” qua các nghiên cứu đã tìm thấy là khá mạnh mẽ trong việc giải thích ý định sử
Trang 35dụng, ảnh hưởng đáng kể đến ý định sử dụng công nghệ (Amoako-Gyampah, 2007; Shih, 2006; Hwang, 2005)
Nghiên cứu trước trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán đã tìm thấy rằng “Hiệu quả mong đợi” (Tính hữu ích của công nghệ) có mối tương tương quan đáng kể đến việc chấp nhận công nghệ (Alleyne and Lavine, 2013; Bedard et al., 2003) Kết quả các nghiên cứu những năm gần đây cho thấy “Hiệu quả mong đợi” có mối tương quan trực tiếp và đáng kể đến “Ý định sử dụng” (Im et al., 2011; Keong et al., 2012; Venkatesh et al., 2012; Chauhan and Jaiswal, 2016)
Từ những biện luận trên, tác giả có cơ sở để dự đoán kết quả cho nghiên cứu này như sau:
H1: “Hiệu quả mong đợi” có mối tương quan dương đến “Ý định sử dụng ERP” của người kế toán
2.4.2 Giả thuyết: “Nỗ lực mong đợi” có mối tương quan dương đến “Ý định sử dụng ERP”của người kế toán
Trong UTAUT và UTAUT 2, “Nỗ lực mong đợi” được định nghĩa là mức
độ dễ dàng kết hợp với việc sử dụng hệ thống và có tương quan dương đáng kể đến
ý định sử dụng công nghệ, vẫn có ý nghĩa cả trong bối cảnh sử dụng công nghệ tự nguyện và bắt buộc Tuy nhiên, mức độ ảnh hưởng có thay đổi theo từng giai đoạn
sử dụng hệ thống (Venkatesh et al., 2003), điều này phù hợp với các nghiên cứu trước đây (Davis et al., 1989; Thompson et al., 1991)
“Nỗ lực mong đợi” có nguồn từ nhân tố “Cảm nhận dễ sử dụng” trong mô
hình TAM (Davis, 1989) Như đã đề cập trong TAM “Cảm nhận dễ sử dụng” tương
quan đáng kể đến ý định sử dụng Một hệ thống được cảm nhận dễ sử dụng cao sẽ
có nhiều khả năng được chấp nhận nhiều hơn (Davis, 1989)
Nỗ lực mong đợi - với khái niệm tương đồng “Cảm nhận tính dễ sử dụng” qua các nghiên cứu trước đã cho thấy có mối tương quan thuận chiều giữa “Cảm
Trang 36nhận tính dễ sử dụng” và “Ý định sử dụng” (Hwang, 2005; Amoako-Gyampah, 2007; Kwahk and Lee, 2008; Kwahk and Ahn, 2010)
Nghiên cứu trước trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán đã tìm thấy rằng “Nỗ lực mong đợi” có mối tương tương quan dương đáng kể đến ý định sử dụng công nghệ (Alleyne and Lavine, 2013; Bedard et al., 2003)
Kết quả các nghiên cứu trước cũng cho thấy “Nỗ lực mong đợi” có mối tương quan trực tiếp và đáng kể đến “Ý định sử dụng” (Im et al., 2011; Keong et al., 2012; Venkatesh et al., 2012; Chauhan and Jaiswal, 2016) Vì vậy, tác giả đưa ra
giả thuyết thứ 2:
H2: “Nỗ lực mong đợi” có mối tương quan dương đến “Ý định sử dụng ERP” của người kế toán
2.4.3 Giả thuyết: “Ảnh hưởng xã hội” có mối tương quan dương đến “Ý định
sử dụng ERP” của người kế toán
Trong UTAUT và UTAUT 2, “Ảnh hưởng xã hội” được định nghĩa là mức
độ mà một cá nhân nhận thức được rằng những người quan trọng tin rằng họ nên sử dụng hệ thống mới “Ảnh hưởng xã hội” là nhân tố quan trọng dự báo ý định hành
vi trong ngữ cảnh sử dụng công nghệ bắt buộc “Các yếu tố xã hội”, “Hình ảnh” và
“Chuẩn chủ quan” là các khái niệm tương đồng (Venkatesh et al., 2003) Khái niệm
“Chuẩn chủ quan” và mối quan hệ của nó với ý định hành vi được đề xuất trong lý
thuyết hành động hợp lý TRA hoặc thuyết hành vi được lên kế hoạch TPB (Fishbein, M and Ajzen, 1975; Ajzen et al., 1980; Ajzen, 1985; Ajzen, 1991)
Các tác giả sau đã nhận thấy rằng “Chuẩn chủ quan” có ảnh hưởng đáng kể đến ý định hành vi sử dụng công nghệ (Brown et al., 2002; Gumussoy et al., 2007)
Các nghiên cứu đã chỉ ra mối tương quan dương giữa “Ảnh hưởng xã hội” và” Ý định sử dụng công nghệ” (Keong et al., 2012; Im et al., 2011; Venkatesh et
Trang 37al.,2012; Alleyne and Lavine, 2013; Chauhan and Jaiswal, 2016) Do đó tác giả trình bày giả thuyết thứ ba:
H3: “Ảnh hưởng xã hội” có mối tương quan dương đến “Ý định sử dụng ERP” của người kế toán
2.4.4 Giả thuyết : “Thái đội đối với việc sử dụng ERP” có mối tương quan dương đến “Ý định sử dụng ERP” của người kế toán
Thái độ đối với hành vi là cảm xúc tích cực hoặc tiêu cực của một cá nhân về việc thực hiện hành vi mục tiêu (Fishbein, M and Ajzen, 1975) Mặc dù định nghĩa này xuất hiện từ thuyết hành động hợp lý TRA của Fishbein và Ajzen (1975) nhưng
“Thái độ đối với việc sử dụng” được thể hiện mạnh mẽ trong TAM TAM đưa ra
giả thuyết và kết quả nghiên cứu đã ủng hộ giả thuyết đó là ý định hành vi sử dụng công nghệ thông tin của một người bị ảnh hưởng bởi thái độ của họ đối với việc sử dụng (Davis, 1989; Davis et al, 1989)
Nghiên cứu trước đây đã tìm thấy sự hỗ trợ trong ảnh hưởng của thái độ trong việc giải thích chấp nhận công nghệ, các nghiên cứu đã nhận ra “Thái độ đối với sự thay đổi” có mối tương quan thuận chiều đến ý định sử dụng công nghệ mới (Amoako-Gyampah and Salam, 2004; Alleyne and Lavine, 2013) Dựa trên những
phát hiện từ nghiên cứu trước, tác giả đưa ra giả thuyết thứ 4 là:
H4: “Thái đội đối với việc sử dụng ERP” có mối tương quan dương đến “Ý định sử dụng ERP” của người kế toán
2.4.5 Giả thuyết:“Những điều kiện thuận lợi” có mối tương quan dương đến
“Ý định sử dụng ERP” của người kế toán
“Những điều kiện thuận lợi” được định nghĩa là mức độ mà một cá nhân tin rằng tổ chức có đầy đủ cơ sở hạ tầng và kỹ thuật hỗ trợ cho việc sử dụng hệ thống (Venkatesh et al., 2003) Và định nghĩa tương tự có thể tìm thấy trong mô hình sử
dụng máy tính cá nhân của (Thompson et al.,1991) UTAUT 2 đã nêu lên “Những
điều kiện thuận lợi” có ảnh hưởng đáng kể đến ý định sử dụng và sử dụng công
Trang 38nghệ (Venkatesh et al., 2012; Keong et al., 2012) Như vậy, tác giả đưa ra giả thuyết thứ 5 như sau:
H5:“Những điều kiện thuận lợi” có mối tương quan dương đến “Ý định sử dụng ERP” của người kế toán
2.4.6 Giả thuyết:“Ý định sử dụng ERP” có mối tương quan dương đến “Sử dụng ERP” của người kế toán
Ý định hành vi là mức độ của một cá nhân có ý định thực hiện hành vi hoặc hành động cụ thể (Davis, 1989) Các lý thuyết thống trị về việc nghiên cứu hành vi
của người tiêu dùng là lý thuyết hành động hợp lý TRA, lý thuyết về hành vi được lên kế hoạch TPB và TAM (Fishbein, M and Ajzen, 1975; Ajzen, 1991; Davis et
al., 1989) Lý thuyết về hành vi được lên kế hoạch TPB đã đề xuất một mối tương quan dương giữa ý định và hành vi thực tế (Ajzen, 1991) Mô hình TAM là một trong những mô hình được sử dụng rộng rãi nhất để giải thích mối liên hệ giữa ý định hành vi và thực tế sử dụng trong môi trường công nghệ thông tin (Davis et al., 1989) UTAUT và UTAUT2 cũng thừa nhận mối liên hệ này (Venkatesh et al., 2003; Venkatesh et al., 2012)
Nghiên cứu trước đây cho thấy ý định hành vi có tác động đáng kể đến việc
sử dụng hệ thống (Davis et al.,1992) Hơn nữa Legris et al., (2003) trong một phân tích tổng hợp các nghiên cứu thực nghiệm cho thấy hầu hết các nghiên cứu đều tìm thấy một mối tương quan dương giữa ý định sử dụng – sử dụng thực tế Nghiên cứu
hệ thống ERP cũng tìm thấy mối quan hệ chặt chẽ giữa ý định hành vi của người dùng và sử dụng ERP thực tế (Youngberg et al., 2009; Costa et al., 2016; Chauhan and Jaiswal, 2016; Alleyne and Lavine, 2013) Vì những lý do này, tác giả dự đoán rằng ý định sử dụng ERP có thể tác động thuận chiều và đáng kể đến sử dụng ERP
H6: “Ý định sử dụng ERP” có mối tương quan dương đến “Sử dụng ERP” của người kế toán
Trang 392.5 Đề xuất các biến nghiên cứu
Tác giả quyết định đưa các nhân tố sau đây vào mô hình (Kết hợp giữa TPB,
TAM và UTAUT2): “Hiệu quả mong đợi”; “Nỗ lực mong đợi”; “Ảnh hưởng xã
hội”; “Thái độ đối với việc sử dụng ERP” và “Những điều kiện thuận lợi” để
xem xét mối tương quan đến “Ý định sử dụng ERP” Để từ đó tác động đến “Sử
dụng ERP”
Luận văn không sử dụng nhân tố “Nội lực của bản thân’ vào mô hình vì mô hình đã sử dụng nhân tố “Nỗ lực mong đợi”, nhân tố này đã gián tiếp thể hiện nội lực bản thân, vì bản thân có nội lực thì mới cảm thấy ERP dễ dàng sử dụng
Luận văn không sử dụng nhân tố “Động lực hưởng thụ” và “Thói quen” vào
mô hình nghiên cứu của mình vì đây là sử dụng ERP trong bối cảnh bắt buộc, hai nhân tố này không có ý nghĩa nghiên cứu nhiều
Luận văn không sử dụng nhân tố “Giá cả” vì tác giả đang nghiên cứu hành vi
sử dụng của người kế toán, đơn vị phân tích là cá nhân không phải doanh nghiệp Nên giá cả của ERP không ảnh hưởng đến hành vi sử dụng của người kế toán Nhân
tố trình độ học vấn, tác giả xem xét là một biến kiểm soát thay vì là biến độc lập như nghiên cứu trước
Trang 402.6 Mô hình nghiên cứu đề xuất
Ngoài ra, tác giả còn xem xét tác động của các biến kiểm soát đến sử dụng ERP: Giới tính, nhóm tuổi, trình độ học vấn
Hình 2 4: Mô hình nghiên cứu đề xuất
Nguồn: Tác giả đề xuất
Kết luận chương 2: Tác giả đã trình bày tóm tắt khái niệm và sự phát triển
của ERP, lợi ích kế toán khi sử dụng ERP và tác động của ERP đến quy trình xử lý
hệ thống thông tin kế toán như thế nào Chương này đã trình bày các khái niệm nghiên cứu và sử dụng 3 lý thuyết nền để làm cơ sở cho phát triển giả thuyết, biện luận các mối quan hệ của các khái niệm nghiên cứu, và đề xuất các biến cho mô
(BIU-Behavioral Intention to use)
Sử dụng ERP(AU-
Actual usage
Hiệu quả mong đợi