Giá dầu thô có sự biến động mạnh mẽ những năm gần đây như Hình 1.2: Hình 1.2: Sự biến động của giá dầu thô WTI từ năm 2008 đến năm 2018 Nguồn: Investing.com Vì mối quan hệ mật thiết gi
Trang 2- -
NGUYỄN THỊ DIỆP TÚ
KIỂM ĐỊNH SỰ DỊCH CHUYỂN CÙNG CHIỀU GIỮA
GIÁ DẦU VÀ TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI TẠI MỘT SỐ QUỐC GIA
ĐÔNG NAM Á
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 8340201 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS NGUYỄN THỊ LIÊN HOA
TP.Hồ Chí Minh – Năm 2018
Trang 3người hướng dẫn khoa học là PGS.TS Nguyễn Thị Liên Hoa Những số liệu phục
vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá trong bài nghiên cứu do tác giả thu thập được ghi nguồn gốc chính thống và đáng tin cậy
Các nội dung nghiên cứu và kết quả trong đề tài này là trung thực, được đúc kết
từ quá trình học tập và kết quả nghiên cứu trong thực tiễn của tác giả
TP.Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 10 năm 2018
Tác giả
Nguyễn Thị Diệp Tú
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ
TÓM TẮT 1
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU 2
1.1 Lý do chọn đề tài nghiên cứu 2
1.2 Mục tiêu đề tài nghiên cứu 4
1.3 Câu hỏi nghiên cứu 4
1.4 Phương pháp nghiên cứu 4
1.5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 5
1.6 Kết cấu của luận văn 6
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY 7
2.1 Gía dầu và tỷ giá không có mối tương quan 9
2.2 Gía dầu và tỷ giá có mối tương quan âm 9
2.3 Chiều hướng tác động quan hệ giữa giá dầu và tỷ giá 11
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15
3.1 Mô hình nghiên cứu thực nghiệm 15
3.1.1 Phương pháp tiếp cận nhân quả Granger 16
3.1.2 Phương pháp tiếp cận hệ số tương quan DCCA 17
3.2 Giả thuyết nghiên cứu 20
Trang 5CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGUYÊN CỨU 22
4.1 Thống kê mô tả 22
4.1.1 Diễn biến của tỷ giá và giá dầu 22
4.1.2 Thống kê mô tả dữ liệu 27
4.2 Kết quả mô hình GRANGER 27
4.3 Kết quả mô hình DCCA 33
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN 37
5.1 Kết luận về kết quả nghiên cứu 37
5.2 Khuyến nghị đề tài 37
5.3 Những điểm hạn chế của luận văn 38
5.4 Những gợi ý cho hướng nghiên cứu tiếp theo 39
PHỤ LỤC
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 6ARCH
ASEAN
DCC
AutoRegressive Conditional Heteroskedasticity
Association of South East Asian Nations
Dynamic conditional correlation
Phương sai tự hồi quy có điều kiện
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam
Á Tương quan động có điều kiện DCCA Detrended cross-correlation Xu hướng tương quan
GDP Gross Domestic Product Tổng sản phẩm quốc nội
Cục năng lượng quốc tế Hàm phản ứng đẩy
Tổ chức các nước xuất khẩu dầu
mỏ Ngang giá sức mua VAR Vector Autoregressive Model Mô hình vector tự hồi quy
VECM Vector Error Correction Model Mô hình vector hiệu chỉnh sai số USD
WTI
United States Dollar West Texas Intermediate
Đồng đô la Mỹ Tên gọi dầu thô Trung Tây Hoa
Kỳ
Trang 7Hình 1.1: Mức tiêu thụ năng lượng thế giới từ năm 1992 đến 2017 2
Hình 1.2: Sự biến động của giá dầu thô WTI từ năm 2008 đến năm 2018 3
Bảng 2.1: Tóm tắt các mối tương quan giữa tỷ giá và giá dầu từ các nghiên cứu trước 14
Bảng 2.2: Tóm tắt chiều hướng tác động giữa giá dầu và tỷ giá từ các nghiên cứu trước 15
Biểu đồ 4.1: Sự biến động của tỷ giá hối đoái Indonesia từ năm 2009 đến năm 2018 23
Biểu đồ 4.2: Sự biến động của tỷ giá hối đoái Malaysia từ năm 2009 đến năm 2018 23
Biểu đồ 4.3: Sự biến động của tỷ giá hối đoái Philippines từ năm 2009 đến năm 2018 24
Biểu đồ 4.4: Sự biến động của tỷ giá hối đoái Thái Lan từ năm 2009 đến năm 2018 24
Biểu đồ 4.5: Sự biến động của tỷ giá hối đoái Singapore từ năm 2009 đến năm 2018 25
Biểu đồ 4.6: Sự biến động của tỷ giá hối đoái Việt Nam từ năm 2009 đến năm 2018 25
Biểu đồ 4.7: Biến động của giá dầu từ năm 2009 đến 2018 26
Bảng 4.8: Thống kê mô tả của giá dầu và tỷ giá tại Việt Nam 27
Bảng 4.9: Kiểm định Granger độ trễ 2 cho Indonesia 28
Bảng 4.10: Kiểm định Granger độ trễ 2 cho Malaysia 29
Bảng 4.11: Kiểm định Granger độ trễ 2 cho Philippines 29
Bảng 4.12: Kiểm định Granger độ trễ 2 cho Thái Lan 30
Bảng 4.13: Kiểm định Granger độ trễ 2 cho Singapore 30
Bảng 4.14: Kiểm định Granger 2 độ trễ cho Việt Nam 31
Bảng 4.15: Kiểm định Granger 4 độ trễ cho Việt Nam 32
Biều đồ 4.16: Đồ thị hệ số tương quan giá dầu và tỷ giá các nước 34
Trang 8TÓM TẮT
Hầu hết các nghiên cứu thực nghiệm trước đây đo lường mối quan hệ giữa giá dầu và tỷ giá theo hai thang đo thời gian: ngắn hạn và dài hạn Các cách đo này có hai nhược điểm Thứ nhất là không đo được xu hướng chuyển động của giá dầu và tỷ giá trong từng khoảng thời gian quan sát khác nhau Thứ hai là bị vấn đề kiểm định tính dừng khi kiểm định hai chuỗi dữ liệu không dừng Luận văn này sử dụng cách tiếp cận xu hướng tương quan (detrended cross-correlation - DCCA) để đo lường sự chuyển động cùng chiều của tỷ giá và giá dầu tại một số quốc giá Đông Nam Á từ năm 2009 đến năm 2018 giải quyết được hai nhược điểm trên Kết quả nghiên cứu cho thấy sự tương quan âm yếu khi bắt đầu giai đoạn mẫu và tương quan âm trung bình trong quy mô thời gian dài với Indonesia, Malaysia, Singapore Với Philippines
và Thái Lan, kết quả cho thấy sự tương quan âm yếu trong suốt giai đoạn mẫu Riêng tại Việt Nam, tỷ giá và giá dầu chuyển động ngược chiều trong khoảng thời gian 20 ngày đầu và cùng chiều nhau trong dài hạn Kết quả có ý nghĩa với chính sách tài khóa, tiền tệ, thương mại đối với các quốc gia
Từ khoá: sự chuyển động cùng chiều, DFA, DCCA, ρDCCA, granger causality,
tỷ giá, giá dầu
Trang 9CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU 1.1 Lý do chọn đề tài nghiên cứu
Dầu thô là nguồn năng lượng cơ bản để sản xuất diezen, xăng nhiên liệu, dầu hoả, phân bón, thuốc trừ sâu, dung môi, phục vụ vận chuyển và ngành hoá dầu Theo thống kê của hãng BP, dầu đang giữ vị trí cao nhất trong mức tiêu thụ năng lượng của thế giới như Hình 1.1:
Dầu là nguồn năng lượng không thể tái tạo, chiếm vai trò quan trọng, nên sự thay đổi giá dầu gây ảnh hưởng đến lớn đến nền kinh tế Sự biến động giá dầu là nguyên nhân gây ra những tác động đến các biến vĩ mô như GDP (Hamilton, 2003; Kilian và Vigfussson, 2012), lạm phát (Kilian, 2008), thâm hụt tài khoản vãng lai (Van Wijnbergen, 1985), lãi suất, tỷ suất sinh lợi của nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán (Kilian và Park, 2009), tỷ giá thương mại và cán cân thương mại (Backus và Crucini, 2000)
Hình 1.1: Mức tiêu thụ năng lượng thế giới từ năm 1992 đến 2017
(Nguồn: Thống kê của hãng BP năm 2017)
Trang 10Mối liên hệ giữa giá dầu và tỷ giá là chìa khoá cho lợi nhuận của nhà đầu tư, người kinh doanh chênh lệch giá, giao dịch tiền tệ, nhà đầu cơ, và quản trị rủi ro (Beine, 2004; Sadeghi and Shavvalpour, 2006; Salmon and Schleicher, 2006; Marimoutou et al, 2009)
Giá dầu thô có sự biến động mạnh mẽ những năm gần đây như Hình 1.2:
Hình 1.2: Sự biến động của giá dầu thô WTI từ năm 2008 đến năm 2018
( Nguồn: Investing.com)
Vì mối quan hệ mật thiết giữa giá dầu và tỷ giá, nên trước tình hình giá dầu biến động mạnh, từ năm 2014 đến 2018, giá dầu ở mức cao đã rơi nhanh xuống chạm đáy tính sau khủng hoảng và có dấu hiệu hồi phục, tác giả nhận thấy cần nghiên cứu dự báo xu hướng biến động của tỷ giá tại Đông Nam Á như thế nào? Ngoài ra, nhận thấy cách tiếp cận xu hướng tương quan (DCCA) để ước tính ρDCCA nhằm đo lường xu hướng mối tương quan giữa giá dầu và tỷ giá
theo Hussain et al (2017) Oil price and exchange rate co-movements in Asian
countries: Detrended cross-correlation approach Physica A: Statistical Mechanics and its Applications, 465, 338-346 có hai ưu điểm sau: Thứ nhất,
cách tiếp cận DCCA đo được xu hướng chuyển động của giá dầu và tỷ giá trong
Trang 11từng khoảng thời gian quan sát khác nhau Thứ hai, cách tiếp cận khắc phục được vấn đề unit root khi kiểm định hai chuỗi dữ liệu không dừng Vì vậy, tác
giả đã chọn đề tài nghiên cứu: “Kiểm định sự dịch chuyển cùng chiều của giá
dầu và tỷ giá tại một quốc gia Đông Nam Á” từ năm 2009 đến 2018 thông
qua cách tiếp cận DCCA làm Luận văn Thạc sĩ Kinh tế
1.2 Mục tiêu đề tài nghiên cứu
Bài nghiên cứu kiểm định sự dịch chuyển cùng chiều của giá dầu và tỷ giá tại một số quốc gia Đông Nam Á từ năm 2009 đến năm 2018, dựa trên cách tiếp cận
DCCA để đo lường sự tương quan của giá dầu và tỷ giá Từ đó xác định chiều hướng
mối quan hệ giữa giá dầu và tỷ giá, độ mạnh, yếu trong mối tương quan giữa giá dầu và tỷ giá
1.3 Câu hỏi nghiên cứu
Nghiên cứu kiểm định sự dịch chuyển cùng chiều của giá dầu và tỷ giá tại một
số quốc gia Đông Nam Á nhằm trả lời hai câu hỏi nghiên cứu sau:
1 Chiều hướng mối quan hệ giá dầu và tỷ giá như thế nào, một chiều, hai chiều hay không có tác động?
2 Mối tương quan giữa giá dầu và tỷ giá là dương hay âm ?
1.4 Phương pháp nghiên cứu
Bài nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích dữ liệu chuỗi thời gian, thực hiện tại một số quốc gia của Đông Nam Á (Indonesia, Philippines, Malaysia, Thái Lan, Singapore, Việt Nam) từ nguồn dữ liệu công bố bởi Cục năng lượng quốc tế (IEA) và dữ liệu thị trường ngoái hối giao ngay từ năm 2009 đến 2018 bằng phương pháp DCCA, kỹ thuật kiểm định quan hệ nhân quả Granger
Trang 12Công cụ định lượng thực hiện cho bài nghiên cứu là phần mềm thống kê Eviews (để kiểm định chứng minh cách kiểm định truyền thống không kiểm định được xu hướng giá dầu và tỷ giá ở từng khoảng thời gian quan sát khác nhau) và các thư viện ngôn ngữ lập trình Python và R (để viết code tính hệ số tương quan giữa giá dầu và
tỷ giá, xác định xu hướng và mối tương quan giữa giá dầu và tỷ giá) Lý do lựa chọn các công cụ Python và R vì công cụ cho phép cung cấp đủ các thư viện phục vụ viết code cho bài nghiên cứu
1.5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Mặc dù chủ đề giá dầu, tỷ giá đã được nghiên cứu rất nhiều bởi các tác giả trong và ngoài nước Tuy nhiên, kiểm định mối tương quan của giá dầu và tỷ giá tại Việt Nam theo cách tiếp cận DCCA thì trước đó ít có tác giả nghiên cứu, đây là tính mới của đề tài
Ngoài ra, với cách tiếp cận bằng phương pháp DCCA nghiên cứu có thể kiểm định mối tương quan giữa các chuỗi dữ liệu không dừng tốt hơn Các phương pháp truyền thống xác định tương quan chuỗi thời gian gần đây như Granger, VAR hay VECM cần xác định đúng bậc dừng của dữ liệu, hoặc/và xác định đúng bậc đồng liên kết tồn tại, Griffiths và cộng sự (2011, trang 494) Các kiểm định tính dừng và đồng liên kết có kết quả thường không đồng nhất hoàn toàn, kết quả kiểm định thường nhạy cảm với việc kiểm định nào được lựa chọn thực hiện Ngoài ra, còn nhạy cảm ở mức độ chọn mức ý nghĩa thống kê trong kết luận kiểm định Trong trường hợp dữ liệu dữ liệu khó khăn dẫn tới lựa chọn không phù hợp bậc tính dừng hoặc bậc đồng liên kết, dẫn tới mô hình phân tích VAR, VECM, Granger…không phù hợp dẫn tới sai lệch kết quả phân tích
Theo thảo luận Zebende (2011), phương pháp DCCA tránh được các khiếm khuyết của các phương pháp tuyến tính khi phân tích quan hệ chuỗi thời gian Các phương pháp thống kê thường đưa ra kết quả cho phân tích cả chuỗi thời gian, tuy nhiên chuỗi thời gian tồn tại những hành vi phức tạp, như tính lặp đồng dạng (self-
Trang 13affinity), tức sự tự tương quan với những tín hiệu của chính chuỗi dữ liệu đó Kết
quả nghiên cứu Zebende (2011, trang 618) chứng minh rằng DCCA thành công
trong việc xác định các thành phần mùa vụ, tương quan, trong trường hợp chuỗi thời
gian cùng chiều và ngược chiều
Bên cạnh đó, bài nghiên cứu sử dụng phương pháp tiếp cận DCCA cho phép
nghiên cứu quan hệ giữa các chuỗi giá dầu và tỷ giá trong từng khoảng thời gian
quan sát khác nhau trong khi các nghiên cứu mối tương quan giữa giá dầu và tỷ giá
dùng phương pháp khác chỉ nghiên cứu trong ngắn hạn hoặc dài dạn
Bài nghiên cứu đóng góp bằng chứng thực nghiệm về mối quan hệ tương quan
giữa giá dầu và tỷ giá tại Việt Nam trong giai đoạn nghiên cứu và có thêm kết quả
đối chiếu với các nghiên cứu trước vể mối tương quan giữa giá dầu và tỷ giá tại một
số quốc gia Đông Nam Á Từ đó khẳng định lại các trường phái lý thuyết và thực
nghiệm phù hợp với khu vực này, ngoài ra khẳng định khả năng sự phù hợp của mô
hình DCCA trong việc trả lời câu hỏi tương quan giữa giá dầu và tỷ giá tại Việt
Nam
Với sự biến động mạnh của giá dầu, bài nghiên cứu hi vọng sẽ đóng góp thêm
cách ước lượng sự biến động tỷ giá cho các nhà hoạch định chính sách, nhà đầu tư,
nhà kinh doanh, hiểu biết hơn về mối quan hệ giữa giá dầu và tỷ giá, để họ đánh giá
chính xác hơn mức biến động tỷ giá, làm cơ sở để hoạch định chính sách, giảm thiểu
rủi ro cho nhà đầu tư, người kinh doanh
1.6 Kết cấu của luận văn
Thứ tự của bài luận văn như sau: danh mục từ viết tắt, danh mục bảng biểu,
danh mục hình, tóm tắt, nội dung luận văn, phục lục và cuối cùng là tài liệu tham
khảo Nội dung bài luận văn nghiên cứu gồm 5 chương như sau:
Trang 14 Chương 1: Giới thiệu nghiên cứu
Chương 2: Nền tảng nghiên cứu
Chương 3: Dữ liệu và phương pháp nghiên cứu
Chương 4: Kết quả nghiên cứu
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY
Các nghiên cứu trước đây, khi thảo luận về lý thuyết các yếu tố tác động tới tỷ giá chỉ ra rằng lý thuyết mối quan hệ giữa cung và cầu giải thích được mối quan hệ giữa giá dầu và tỷ giá Khi giá dầu tăng, trước tiên nhu cầu về đô la sẽ tăng ở các nước nhập khẩu dầu dẫn đến đô la tăng giá, nhưng sau đó để mua đô la, nhu cầu nội
tệ của các nước nhập khẩu dầu tăng dẫn đến đồng nội tệ tăng giá, đó là nguyên nhân làm tỷ giá giảm giá
Vì vậy, sau khi nhận thanh toán tiền mua dầu từ các nước nhập khẩu dầu, mức cung đô la tại các nước xuất khẩu dầu sẽ tăng, dẫn đến đô la giảm giá, là nguyên nhân gây giảm tỷ giá hối đoái Nhưng có hai tình huống: nếu nước xuất khẩu dầu tăng nhập khẩu hàng hóa vì sự mất giá của đồng đô la, nhu cầu về đồng đô la sẽ tăng lên trong nước dẫn đến đồng đô la tăng giá, làm tỷ giá hối đoái tăng Tuy nhiên, nếu nước xuất khẩu dầu không thể hoặc không tăng nhập khẩu hàng hóa thì tỷ giá hối đoái sẽ trong
xu hướng giảm do sự mất giá của đồng đô la
Theo Shahbaz và cộng sự (2015), giá dầu tác động đến tỷ giá thực hiệu lực đa phương thông qua tác động phí cung và phía cầu Đối với tác động phía cung, dầu thô là nguổn năng lượng cho sản xuất Khi dầu tăng giá, dẫn đến sự gia tăng chi phí của hàng hóa khu vực phi thương mại, khiến giá hàng hóa khu vực này tăng, làm tỷ giá thực hiệu lực đa phương tăng Đối với tác động phía cầu, tỷ giá thực hiệu lực đa phương sẽ bị tác động gián tiếp bởi mối quan hệ giữa thu nhập sau thuế và nó Thu nhập sau thuế gia tăng dẫn đến nhu cầu hàng hóa ở khu vực hàng hóa phi thương mại gia tăng, dẫn đến giá của hàng hóa phi thương mại tăng, tỷ giá thực hiệu lực tăng
Trang 15Ngoài ra, mức chi tiêu của người tiêu dùng bị ảnh hưởng bởi sự tăng giá dầu Dầu tăng giá, làm giảm nhu cầu về hàng hóa phi thương mại, giá hàng hóa khu vực này giảm, dẫn đến tỷ giá thực hiệu lực đa phương giảm Do đó, tùy theo tác động phía cung, cầu mà tỷ giá thực hiệu lực đa phương giảm hay tăng
Bên cạnh việc giá dầu tác động đến tỷ giá, thì tỷ giá các cũng được kỳ vọng tác động đến giá dầu thông qua sự biến động của đồng đô la Mỹ Theo Coudert và cộng
sự (2007), tỷ giá đồng đô la Mỹ tác động đến giá dầu thông qua tác động cung và cầu dầu Tác động về phía cầu dầu, đồng đô la Mỹ được sử dụng để thanh toán các giao dịch mua bán dầu Nhưng nhu cầu về dầu phụ thuộc vào giá cả trong nước tại quốc gia tiêu thụ, mức giá trong nước thì thường xuyên thay đổ theo sự biến động của đô
la Mỹ Vì vậy, việc giảm giá đồng đô la Mỹ (tức là một đồng đô la Mỹ sẽ đổi được ít nội tệ hơn) khiến giá dầu bằng đồng nội tệ giảm tại quốc gia tiêu thụ Điều này dẫn đến thu nhập thực và nhu cầu về dầu gia tăng, dẫn đến sự gia tăng giá dầu Vì thế, sự giảm giá đồng đô la Mỹ tác động tích cực đến nhu cầu về dầu và làm tăng giá dầu Tác động về phía cung, các công ty dầu khí dùng đồng nội tệ trả lương cho nhân viên
và nộp thuế, chi trả các chi phí khác Vì thế, đồng đô la Mỹ giảm giá làm giảm thu nhập tại quốc gia xuất khẩu dầu, làm giảm thu nhập sau thuế của công ty sản xuất dầu, dẫn đến nguồn vốn cho hoạt động khai khoáng dầu tại các công ty giảm Vì vậy, đồng đô la Mỹ giảm, làm giảm nguồn cung dầu, dẫn đến dầu tăng giá hay sự biến động đồng đô la Mỹ ảnh hưởng đến giá dầu thế giới
Mặt khác, đồng đô la Mỹ là đồng tiền mạnh, có sự chi phối các nền kinh tế khác, nên sự biến động giá trị của đồng đô la Mỹ có tác động lớn đến giá trị các đồng tiền khác, làm tỷ giá của các đồng tiền khác thay đổi Vì vậy, sự biến động giá trị đồng tiền của một quốc gia được kỳ vọng có mối tương quan với biến động giá dầu thông qua biến động của đồng đô la Mỹ
Trang 16Các nghiên cứu thực nghiệm trước đây chỉ ra rằng giá dầu và tỷ giá có hai mối quan hệ Thứ nhất, giá dầu và tỷ giá không có mối tương quan Thứ hai, giá dầu và
tỷ giá có mối tương quan âm Hiện chưa có nghiên cứu tìm thấy mối tương quan dương giữa giá dầu và tỷ giá
Bên cạnh đó, một số nghiên cứu đã tìm thấy sự đa dạng trong chiều hướng tác động giữa giá dầu và tỷ giá: chiều tác động từ giá dầu đến tỷ giá, chiều tác động từ tỷ giá đến giá dầu, quan hệ tác động hai chiều và không tồn tại quan hệ tác động giữa giá dầu và tỷ giá
2.1 Gía dầu và tỷ giá không có mối tương quan
Krichene (2006) kiểm định mối quan hệ giữa giá dầu, chính sách tiền tệ, tỷ giá hối đoái và lãi suất, và áp dụng mô hình cung và cầu Krichene cho rằng, tỷ giá hối đoái và lãi suất ảnh hưởng đến sự cân bằng giá dầu thi trường, và xác nhận mối quan
hệ giữa tỷ giá hối đoái và lãi suất Krichene lập luận rằng: mối quan hệ này là khác nhau theo những cú sốc giá dầu khác nhau Dưới tác động cú sốc cung, lãi suất tăng khi giá dầu tăng, ngược lại trong cú sốc cầu, lãi suất giảm làm giá dầu tăng Tác giả kết luận rằng tăng trưởng kinh tế thế giới phụ thuộc vào một thị trường dầu ổn định
Các nghiên cứu như (Huang và Feng 2007) kiểm tra mối quan hệ giữa tỷ giá hối đoái và giá dầu ở Trung Quốc Các tác giả sử dụng mô hình vectơ tự hồi quy (VAR)
để xác định mối quan hệ giả thuyết Nhóm tác giả chỉ ra rằng giá dầu có tác động nhẹ lên tỷ giá trong dài hạn Cú sốc thực sự ảnh hưởng đáng kể đến tỷ giá hối đoái ở Trung Quốc
2.2 Gía dầu và tỷ giá có mối tương quan âm
Mối quan hệ tương quan âm giữa giá dầu và tỷ giá, được rất nhiều nhà nghiên cứu tìm hiểu như sau:
Trang 17Akram (2004) đã khởi đầu với thử nghiệm sự biến động của mối quan hệ giữa giá dầu và tỷ giá hối đoái ở Na Uy, và sử dụng các mô hình khác nhau như phân tích hiệp phương sai và mô hình đa biến Tác giả tìm thấy bằng chứng mạnh mẽ về mối quan hệ phi tuyến giữa tỷ giá hối đoái Na Uy và giá dầu Tác giả kết luận tồn tại mối quan hệ ngược chiều giữa giá dầu và tỷ giá hối đoái ở Na Uy
Narayan cùng cộng sự (2008) tìm hiểu mối quan hệ giữa tỷ giá hối đoái và giá dầu bằng mô hình ARCH cho Fiji Họ sử dụng dữ liệu hàng ngày từ năm 2000 đến năm 2006 và cho thấy đồng tiền Fiji được đánh giá cao vì giá dầu tăng Lizardo và Mollick (2010) nghiên cứu mối quan hệ giữa tỷ giá hối đoái và giá dầu ở Mỹ Nhóm tác giả tìm thấy mối quan hệ sự ngược chiều giữa đồng đô la Mỹ (so với các nước xuất khẩu dầu) và giá dầu Các nước xuất khẩu dầu trong mẫu của họ là Canada, Mexico và Nga
Ghosh (2011) kiểm định mối quan hệ động theo thời gian giữa tỷ giá hối đoái danh nghĩa và giá dầu ở Ấn Độ Tác giả sử dụng mô hình hàm số mũ GARCH để nghiên cứu mối quan hệ được giả định Tác giả tìm thấy mối quan hệ ngược chiều giữa giá dầu và tỷ giá hối đoái danh nghĩa ở Ấn Độ Tác giả lập luận rằng tác động của cú sốc giá dầu dương và âm (về mặt độ lớn) là tương tự, cú sốc giá dầu có ảnh hưởng đến biến động tỷ giá hối đoái trong toàn bộ thời kỳ quan sát
Turhan và cộng sự (2014) khám phá mối quan hệ giữa giá dầu và tỷ giá hối đoái cho các nước G-20 bằng cách sử dụng mô hình tương quan động có điều kiện theo thời gian và kết luận rằng một mối tương quan nghịch biến tồn tại giữa giá dầu và tỷ giá hối đoái Nhóm tác giả nghiên cứu ảnh hưởng của hai sự kiện về tỷ giá hối đoái
và biến động giá dầu Những sự kiện này bao gồm các cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu 2008 và Hoa Kỳ xâm lược Iraq Kết quả cho thấy rằng sự kiện đầu tiên có ảnh hưởng chi phối đến các quốc gia phát triển được bao gồm trong mẫu, trong khi
sự kiện thứ hai ảnh hưởng đến tất cả các quốc gia
Trang 18Tương tự như vậy, Reboredo và cộng sự (2014) nghiên cứu mối quan hệ giữa giá dầu và tỷ giá hối đoái của Hoa Kỳ bằng cách sử dụng mối tương quan ngược chiều (detrended cross-correlation) Nhóm tác giả cũng khẳng định ảnh hưởng của khủng hoảng tài chính toàn cầu và cuộc xâm lược của Mỹ vào Iraq, và kết luận rằng giá dầu
và tỷ giá đô la Mỹ có tương quan nghịch
2.3 Chiều hướng tác động quan hệ giữa giá dầu và tỷ giá
Các tài liệu liên quan đến chiều hướng tác động của tỷ giá hối đoái và giá dầu thể hiện kết quả hỗn hợp Các tài liệu liên quan đến mối quan hệ này được nhóm lại thành bốn nhóm chính Một số nghiên cứu cho thấy tỷ giá hối đoái ảnh hưởng đến giá dầu, trong khi nhóm thứ hai kết luận rằng giá dầu ảnh hưởng đáng kể đến tỷ giá hối đoái Nhóm nghiên cứu thứ ba kết luận tồn tại mối quan hệ hai chiều giữa tỷ giá hối đoái và giá dầu Nhóm nghiên cứu thứ tư, kết luận không có tác động giữa tỷ giá
và giá dầu
Các nghiên cứu này sử dụng mô hình kinh tế khác nhau như mô hình hồi quy,
mô hình vector tự hồi quy (VAR), mô hình vectơ hiệu chỉnh sai số (VECM), hàm phản ứng đẩy (IRF), mô hình phương sai tự hồi quy có điều kiện (ARCH), mô hình phương sai tự hồi quy có điều kiện tổng quát (GARCH), Những mô hình này điều phỏng đoán mối quan hệ giữa tỷ giá và giá dầu dựa trên thang đo ngắn hạn và dài hạn Tuy nhiên, các mô hình này thường không xác minh được mối quan hệ ở từng khoảng thời gian quan sát khác nhau
Nghiên cứu Hamilton (1983) nghiên cứu mối quan hệ giữa giá dầu và tỷ giá hối đoái và nghiên cứu mối quan hệ giữa các biến kinh tế vĩ mô và tỷ giá hối đoái Hamilton chia mẫu của mình thành hai mẫu phụ, cụ thể là 1984-1972 và 1973–1980 Tác giả sử dụng phân tích tương quan và hồi quy để kiểm tra mối quan hệ phỏng đoán Hamilton kết luận rằng suy thoái kinh tế Mỹ có thể do nhiều yếu tố, nhưng một trong những yếu tố có thể đó là giá dầu trước năm 1972 tăng Cùng kết quả nghiên cứu giá dầu có ảnh hưởng đáng kể đến tỷ giá hối đoái, giá dầu ngược chiều với tỷ giá
Trang 19khi giá dầu tăng cho các nước nhập khẩu dầu và ngược lại (Golub 1983, Krugman 1983)
R.A Amano và S.van Norden (1998) nghiên cứu về giá dầu và sự tăng lên của
tỷ giá hối đoái của Hoa Kỳ Kết quả cho thấy, có mối liên hệ bền vững giữa những
cú sốc của giá dầu và tỷ giá hối đối thực của Hoa Kỳ Biến động giá dầu có thể là nguyên nhân gây ra những cú sốc tỷ giá hối đoái Hoa Kỳ
Bên cạnh đó, Camarero và Tamarit (2002) nghiên cứu chính sách tiền tệ thành công kiểm soát lạm phát ở Tây Ban Nha Sự gia tăng giá dầu khiến cho đồng tiền Tây Ban Nha tăng giá thật, trong khi đó, cú sốc dầu tiêu cực sẽ làm giảm giá của đồng tiền Tây Ban Nha Nhóm tác giả xác định rằng giá dầu ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái
ở Tây Ban Nha Chen và Chen (2007) nghiên cứu mối quan hệ giữa tỷ giá hối đoái
và giá dầu cho các nước G-7 trong giai đoạn 1972-2005 Nhóm tác giả chỉ ra rằng giá dầu có khả năng tiên đoán để giải thích tỷ giá hối đoái Bằng chứng mạnh mẽ về sự hợp nhất giữa giá dầu và tỷ giá hối đoái được tìm thấy cho các quốc gia có trong mẫu quan sát Giá dầu có mối quan hệ đáng kể với tỷ giá hối đoái cả về dài hạn và ngắn hạn
Blomberg và Harris (1995) cung cấp mối quan hệ giữa giá dầu và tỷ giá hối đoái, xem xét giả định cơ bản của luật một giá Nhóm tác giả kết luận rằng sự giảm giá (tăng giá) của đồng đô la Mỹ làm tăng (giảm) giá dầu Yue-Jun Zhang và cộng sự (2008) nghiên cứu sự tác động của tỷ giá hối đoái của Hoa Kỳ tới giá dầu Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng, tỷ giá hối đoái có tác động mạnh mẽ lên giá dầu thô thế giới trong dài hạn, tuy nhiên trong ngắn hạn tác động này không đáng kể
Huang và Tseng (2010) phát hiện một mối quan hệ nhân quả hai chiều đáng kể giữa sự biến động giá dầu và tỷ giá hối đoái của đồng đô la Mỹ bằng cách sử dụng phương pháp hồi quy hai bước trong khoảng thời gian hai mươi năm Turhan và cộng
sự (2013) nghiên cứu mối quan hệ giữa giá dầu và tỷ giá hối đoái cho các nền kinh tế mới nổi Các tác giả sử dụng dữ liệu hàng ngày từ năm 2003 đến năm 2010, và sử
Trang 20dụng phương pháp tiếp VAR và hàm phản ứng đẩy IRF Toàn bộ thời gian nghiên cứu được chia thành ba mẫu phụ Nhóm tác giả tìm thấy mối quan hệ giữa giá dầu và
tỷ giá hối đoái thay đổi trong các giai đoạn này Tuy nhiên, sự thay đổi này chiếm ưu thế hơn sau cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2008
Tantatape Brahmasrene và cộng sự (2014) đã tìm thấy mối quan hệ qua lại giữa
tỷ giá hối đoái Hoa Kỳ Kết quả thực nghiệm cho thấy, tỷ giá hối đoái tác động đến giá dầu trong ngắn hạn, giá dầu tác động đến tỷ giá hối đoái trong dài hạn
Debi Prasad Bal và Badri Narayan Rath (2014) nghiên cứu mối quan hệ nhân quả phi tuyến giữa giá dầu thô và tỷ giá hối đoái tại Trung Quốc và Ấn Độ Nhóm tác giả sử dụng phương pháp kiểm định phi tuyến Hiemstra và Jones để kiểm tra mối quan hệ nhân quả Granger giữa giá dầu và tỷ giá hối đoái Sử dụng mô hình GARCH
để tính sự chênh lệch giữa giá dầu và tỷ giá hối đoái Kết quả tồn tại mối quan hệ nhân quả phi tuyến tính quan trong giữa giá dầu và tỷ giá hối đoái ở Trung Quốc và
Ấn Độ
Trang 21Các quốc gia mới nổi
Nga Canada, Mexico
Krichene(2006) nok nok nok nok nok nok nok nok
Trong đó:
EX: tỷ giá
OP: giá dầu
- : Tỷ giá và giá dầu tương quan ngược chiều tại quốc gia nghiên cứu
nok : Tỷ giá và giá dầu không có tác động nhau tại quốc gia nghiên cứu
Bảng 2.1: Tóm tắt các mối tương quan giữa tỷ giá và giá dầu từ các nghiên cứu trước
Trang 22Bảng 2.2: Tóm tắt chiều hướng tác động giữa giá dầu và tỷ giá từ các nghiên cứu trước
Canada, Mexico, Nga
OPEX: Gía dầu tác động lên tỷ giá
EXOP: Tỷ giá tác động giá dầu
OPEX : Gía dầu và tỷ giá tác động lẫn nhau l
Trang 23cận nhân quả Granger để kiểm tra hướng quan hệ nhân quả của tỷ giá hoái đối và giá dầu Thứ hai, phương pháp tiếp cận DCCA để kiểm định sự tương quan và tương quan giữa tỷ giá hối đoái và giá dầu
3 1.1 Phương pháp tiếp cận nhân quả Granger
Phương pháp tiếp cận nhân quả để kiểm tra hướng quan hệ nhân quả được đề xuất bởi Granger (1969) Phép kiểm định nhân quả Granger cho phép kiểm định hai chuỗi giá dầu (OPt) và tỷ giá (ERt) thông qua cặp phương trình sau:
1 Có tính nhân quả một chiều từ OP đến ER nếu tập hợp các hệ số ER trễ trong phương trình dầu tiên khác không về mặt thống kê trên bình diện cả nhóm:
t ≠ 0 và tập hợp các hệ số ước lượng của biến OP trễ trong phương trình (2) không khác không về mặt thống kê
2 Trái lại, ta có tính nhân quả một chiều từ ER đến OP nếu tập hợp các hệ số
OP trễ trong phương trình đầu tiên không khác không về mặt thống kê (nghĩa
là t = 0) và tập hợp các hệ số ER trễ trong phương trình (2) khác không
về mặt thống kê
Trang 243 Có tính nhân quả song phương khi các tập hợp của các hệ số OP và ER đều khác không một cách có ý nghĩa thống kê trong cả hai phép hồi quy
4 Cuối cùng, xuất hiện tính độc lập khi các tập hợp của các hệ số OP và ER không có ý nghĩa thống kê trong cả hai phép hồi quy
Các giả thuyết để kiểm tra quan hệ nhân quả Granger như sau:
Đối với phương trình (1), giả thiết nghiên cứu là:
Giả thuyết H0: Không tồn tại tác động tỷ giá đến giá dầu
Đối với phương trình (2), giả thiết nghiên cứu như sau:
Giả thuyết H0: Không tồn tại tác động giá dầu đến tỷ giá
Kết quả có thể đó là tồn tại một trong hai tác động giữ giá dầu đến tỷ giá hoặc ngược lại, có thể tồn tại quan hệ qua lại giữa giá dầu và tỷ giá, ngoài ra cũng có thể không tìm thấy bằng chứng tồn tại quan hệ nào giữa giá dầu và tỷ giá
Hạn chế của phương pháp tiếp cận này là dữ liệu được tiếp cận trong toàn bộ thời kỳ quan sát, không phản ánh tương quan trong những giai đoạn khác nhau như phương pháp DCCA
3.1.2 Phương pháp tiếp cận hệ số tương quan DCCA
Các nghiên cứu trước không thể nắm bắt được sự biến động của giá dầu và tỷ giá hối đoái và theo tác giả tìm hiểu, có ít bằng chứng cho thấy việc sử dụng mô hình tương quan được đề xuất bởi Zebende (2011) để phân tích sự biến động của giá dầu
và tỷ giá hối đoái Mô hình của luận văn mạnh mẽ, bằng chứng này có thể được tìm thấy trong một loạt các bài báo (Zebende 2011, Zebende, da Silva và cộng sự 2013, Kristoufek 2014, Kristoufek 2014)
Trang 25Tác giả sử dụng phương pháp hệ số tương quan DCCA để nghiên cứu mối tương quan và tương quan giữa giá dầu và tỷ giá tại Việt Nam dựa trên nghiên cứu của Hussian (2017) Phương pháp hệ số tương quan DCCA được phát triển từ phương pháp DFA (Detrended fluctuation analysis) (Peng, 1994) bởi Zebende (2011) Hệ số tương quan DCCA (ρDCCA) là tỷ số giữa hàm hiệp phương sai xu hướng F2DCCA(n), bởi phương pháp DCCA (Podobnik et al, 2008), và hàm phương sai xu hướng
FDFA(n), bởi phương pháp DFA (Peng, 1994), ở đây s thể hiện thang đo thời gian Hệ
số tương quan ρDCCA xem như là sự phát triển của phương pháp tiếp cận DCCA Để kiểm định sự tương quan giữa giá dầu và tỷ giá, tác giả tính hệ số tương quan DCCA của 2 biến: giá dầu (OPt) và tỷ giá hối đoái (ERt), với t (tính theo ngày) từ năm 2009 đến 2017 theo công thức:
(s)
2 ,
( ,(
))
DFA
T s
DFA j
1 2
) (
DCCA
T s
DCCA j
Trang 26Việc tính F 2
trên ngôn ngữ R như phụ lục D Ngôn ngữ R được chọn vì ngôn ngữ này cung cấp đầy đủ thư viện cần thiết cho thực thi tính toán phương pháp DCCA
Trong bài nghiên cứu này, ρDCCA định nghĩa có sự tồn tại hoặc không tồn tại tương quan giữa giá dầu (OPt) và tỷ giá hối đoái (ERt), mặc dù những biến này không
có tính dừng Hệ số này được xem như hiệu quả hơn và giải quyết được vấn đề dữ liệu không có tính dừng (Podobnik and Jiang, 2011), ρDCCA có giá trị khoảng -1 <=
ρDCCA <=1 Nếu ρDCCA =0, không có mối tương quan tồn tại giữa giá dầu và tỷ giá hối đoái Nếu ρDCCA = -1, tồn tại mối tương quan ngược chiều mạnh mẽ Nếu ρDCCA =1, tồn tại tương quan cùng chiều mạnh mẽ ρDCCA gần 0 thì tồn tại tương cả tương quan cùng chiều và ngược chiều và mối tương quan yếu
Theo nghiên cứu của Hussain (2017), ρDCCA thể hiện mối tương quan giữa giá dầu và tỷ giá như sau:
Từ +/- 0.334 đến +/-0.666 Tương quan trung bình
Từ +/-0.667 đến 1.0 Tương quan mạnh
(Nguồn: nghiên cứu của Hussain 2017)
Trang 273.2 Giả thuyết nghiên cứu
Tác giả đặt ra bốn giả thuyết để kiểm tra mối quan hệ chuyển động cùng chiều giữa giá dầu và tỷ giá (Ho) như sau:
(I) Tỷ giá hối đoái có ảnh hưởng đến giá dầu không?
Giả thuyết số 1: Tỷ giá hối đoái không ảnh hưởng đến giá dầu
(II) Giá dầu có ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái không?
Giả thuyết số 2: Giá dầu không ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái
(III) Có quan hệ nhân quả hai chiều giữa giá dầu và tỷ giá hối đoái?
Giả thuyết số 3: Quan hệ nhân quả hai chiều giữa tỷ giá hối đoái và giá dầu không tồn tại
(IV) Tỷ giá hối đoái và giá dầu có chuyển động cùng chiều?
Giả thuyết số 4: Sự chuyển động cùng chiều giữa tỷ giá hối đoái và giá dầu không tồn tại
3.3 Cỡ mẫu và nguồn dữ liệu
Mẫu dữ liệu nghiên cứu được thu thập dưới dạng chuỗi thời gian (time series) theo ngày, bao gồm tỷ giá và giá dầu
Với dữ liệu tỷ giá, nhằm tăng số lượng quan sát cho mô hình phân tích, dựa trên tiếp cận của các nghiên cứu trước khi xử lý trên phương pháp DCCA, tác giả chọn
dữ liệu theo ngày, đây là dữ liệu tỷ giá danh nghĩa Tác giả thu thập số liệu biểu diễn theo ngày, nguồn dữ liệu được lấy từ Công ty về dữ liệu Investing.com1 với số quan sát từ tháng 01 năm 2009 đến tháng 08 năm 2018 theo ngày, thu thập được 2413 quan sát cho dữ liệu tỷ giá của từng quốc gia nghiên cứu Đơn vị của từng tỷ giá như sau:
1 Investing.com là công ty cung cấp dữ liệu tài chính theo thời gian thực, với 21 nguôn ngữ, được thành lập
2007
Trang 28Quốc gia Đơn vị tỷ giá Kí hiệu
Indonesia Rupiah Indonesia IDR Malaysia Ringgit Malaysia MYR Philippines Peso Philippines PHP
Singapore Đô la Singapore SGD
Với dữ liệu giá dầu, tác giả sử dụng giá dầu WTI (vì những đặc tính của dầu WTI) Dữ liệu sử dụng cho luận văn được thu thập theo ngày từ nguồn dữ liệu Cơ quan Thông tin Năng lượng Mỹ (EIA) với cỡ mẫu từ tháng 01 năm 2009 đến tháng
08 năm 2018 theo ngày, cỡ mẫu của dữ liệu gồm 2413 quan sát, đơn vị Đô la cho mỗi thùng dầu (USD/thùng)
Thời gian thu thập cỡ mẫu của tác giả được chắt lọc từ tháng 01 năm 2009 đến tháng 08 năm 2018 theo ngày, lý do tác giả chọn khoảng thời gian này để nghiên cứu
vì nguyên nhân chính sau:
Với giai đoạn nghiên cứu theo tuần đầu tháng tháng 01 năm 2009 đến tháng 08 năm 2018 theo ngày, tác giả thu thập được cỡ mẫu đủ lớn trong thống kê
Dữ liệu bài nghiên cứu nghiên cứu sau giai đoạn khủng hoảng nhằm mục tiêu tránh sự ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế đến quan hệ giữa tỷ giá
và giá dầu
3.4 Quy trình thực hiện nghiên cứu
Quy trình nghiên cứu của bài luận văn gồm 3 bước:
Bước 1: Thống kê mô tả dữ liệu Bước này thực hiện thống kê mô tả dữ
liệu giá dầu và tỷ giá tại từng quốc gia trong mẫu nghiên cứu
Trang 29 Bước 2: Thực hiện kiểm định nhân quả Granger Phép kiểm định nhân
quả Granger để kiểm tra hướng quan hệ nhân quả của tỷ giá hoái đối và giá dầu
Bước 3: Thực hiện kiểm định sự tương quan và tương quan giữa tỷ giá
hối đoái và giá dầu bằng phương pháp DCCA Tại bước 2 cho kết quả hướng quan hệ giữa tỷ giá và giá dầu, nhưng kết quả không biết được mức độ tương quan và xu hướng tương quan giữa tỷ giá và giá dầu Vì thế, tác giả tiếp tục thực hiện bước 3
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGUYÊN CỨU
Trong nội dung chương 4 của luận văn tác giả sẽ phân tích các kết quả ước lượng mô hình định lượng để tìm ra mối quan hệ giữa tỷ giá và giá dầu, từ đó trả lời các giả thuyết nghiên cứu
4.1 Thống kê mô tả
4.1.1 Diễn biến của tỷ giá và giá dầu
Trước khi thực hiện định lượng trả lời thực hiện nghiên cứu, tác giả sẽ đưa ra các biểu đồ về xu hướng biến động của tỷ giá và giá dầu trong thời gian nghiên cứu
để có cái nhìn trực quan ban đầu về mối quan hệ giữa tỷ giá và giá dầu
Diễn biến tỷ giá tại một số quốc gia Đông Nam Á trong bài nghiên cứu như sau: