Tuy vậy ở một số nhà trờng hiện nay việc kiểm tra đánh giá vẫn còn nhiều tồn tại nh: không bám sát đợc mục tiêu dạy học, các câu trắc nghiệm khách quan thờng không đảm bảo yêu cầu… Với n
Trang 1Hệ thống câu hỏi TNKQNLC chơng V: Chất khí- Vật lí 10
Mở đầu
1 Lý do chọn đề tài:
Trong tiến trình lịch sử mỗi xã hội có cách riêng để chuẩn bị cho thanh thiếu niên vào
đời, tuỳ những quan niệm về quá khứ, hiện tại, tơng lai của xã hội đó
Nền kinh tế nớc ta đợc chuyển đổi từ cơ chế kế hoạch tập trung sang cơ chế thị trờng
có sự quản lý của Nhà nớc đợc nhiều năm Công cuộc đổi mới này đề ra những yêu cầu mới
đối vơí hệ thống giáo dục, Nghị quyết lần thứ 4 của BCH TW Đảng khẳng định: " Tiếp tục
đổi mới sự nghiệp giáo dục và đào tạo"
Đảng, nhà nớc và ngành giáo dục không ngừng đổi mới nội dung, chơng trình, phơng pháp dạy học Trong đó đổi mới về kiểm tra , đánh giá đóng một vai trò quan trọng, vì thông qua kiểm tra cho phép ngời làm giáo dục hình thành những nhận định, phán đoán về kết quả dạy học đối chiếu với mục tiêu dạy học đã đề ra, nhằm đề xuất những quyết định thích hợp để điều chỉnh, cải thiện, nâng cao chất lợng và hiệu quả của quá trình dạy học
Kiểm tra không chỉ đơn thuần là nguồn cung cấp thông tin phản hồi về quá trình dạy
học mà còn là một cơ chế điều khiển hữu hiệu quá trình này “ Thi thế nào, học thế ấy” là sự
biểu hiện cụ thể của chức năng này của đánh giá kết quả học tập nói chung và kiểm tra nói riêng
Trong những năm gần đây, bộ giáo dục đã đổi mới hình thức kiểm tra ở một số môn trong đó có Vật lí Việc chuyển từ thi theo kiểu truyền thống sang thi theo hình thức trắc nghiệm sử dụng các câu trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn đã mang lại những chuyển biến tích cực từ việc ra đề tới việc chấm bài và xử lí kết quả kiểm tra
Tuy vậy ở một số nhà trờng hiện nay việc kiểm tra đánh giá vẫn còn nhiều tồn tại nh: không bám sát đợc mục tiêu dạy học, các câu trắc nghiệm khách quan thờng không đảm bảo yêu cầu…
Với những lí do nêu trên nên tôi chọn đề tài: “ Xây dựng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn, nhằm kiểm tra đánh giá mức độ nắm vững kiến thức của học sinh về phần chất khí – Vật lí lớp 10”
2 Mục tiêu của đề tài:
Nghiên cứu xây dựng câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn( TNKQNLC) dùng đề kiểm tra, đánh giá mức độ nắm vững kiến thức phần chất khí – Vật lí 10 cơ bản
3 Giả thuyết khoa học:
Nếu soạn đợc hệ thống câu hỏi TNKQNLC đáp ứng đợc mục tiêu dạy học và đúng kĩ thuật soạn thảo câu TNKQNLC thì đánh giá đợc chính xác mức độ nắm vững kiến thức của học sinh, đồng thời góp phần làm phong phú thêm hoạt động kiểm tra đánh giá kết quả dạy, học ở trờng phổ thông
4 Đối tợng nghiên cứu
Kiểm tra đánh giá thành quả học tập bộ môn Vật lí của học sinh bằng cách sử dụng
hệ thống câu hỏi TNKQNLC
5 Phạm vi nghiên cứu
Trang 2Hệ thống câu hỏi TNKQNLC chơng V: Chất khí- Vật lí 10
Là hoạt động kiểm tra, đánh giá thành quả học tập của học sinh trong dạy học Chơng V: Chất khí – Vật lí 10, ở một số trờng thuộc huyện Quốc Oai – TP Hà Nội
6 Nhiệm vụ nghiên cứu
Nghiên cứu cơ sở lí luận về kiểm tra, đánh giá thành quả học tập của học sinh, đặc biệt chú ý tới phơng pháp và kĩ thuật soạn thảo câu TNKQNLC
Nghiên cứu chơng trình vật lí chơng V: Chất khí, để xác định mục tiêu dạy học, từ đó xác định mục tiêu kiểm tra, đánh giá
Soạn thảo hệ thống câu hỏi TNKQNLC chơng V: Chất khí- Vật lí 10
7 Phơng pháp nghiên cứu
Phơng pháp nghiên cứu lí thuyết
Phơng pháp tổng kết kinh nghiệm thực tiễn
8 Những đóng góp của đề tài
Nghiên cứu, hệ thống hoá đợc cơ sở lí luận về phơng pháp và kĩ thuật soạn thảo câu hỏi TNKQNLC
Soạn thảo đợc 45 câu TNKQNLC dùng để kiểm tra, đánh giá kiến thức chơng V: Chất khí – Vật lí 10
Chơng I: Cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài 1.1 Cơ sở lí luận của việc soạn thảo câu hỏi TNKQNLC dùng để kiểm tra, đánh giá mức độ nắm vững kiến thức của học sinh trong dạy học
1.1.1: Trắc nghiệm là gì?
Trắc nghiệm theo nghĩa rộng là phép lợng giá cụ thể mức độ, khả năng thể hiện hành
vi của một cá nhân trong một lĩnh vực nào đó
Trắc nghiệm dùng trong hoạt động dạy học là phép lợng giá cụ thể để đo lờng mức độ nắm vững kiến thức của học sinh
1.1.2: Các hình thức kiểm tra, đánh giá trong dạy học
Ngô Văn Yến – Lớp Vật lí K2 Tỉnh Hà Tây 2
Các hình thức kiểm tra, đánh giá trong dạy học
Trắc nghiệm tự luận
Trắc nghiệm khách quan
Quan sát
s phạm
Viết Vấn đáp
Bài viết
ngắn
Tiểu luận hoặc báo cáo khoa
Đúng Sai khuyếtĐiền Ghép đôi Nhiều lựa chọn
Trang 3Hệ thống câu hỏi TNKQNLC chơng V: Chất khí- Vật lí 10
1.1.3 Ưu điểm và nhợc điểm của trắc nghiệm tự luận và trắc nghiệm khách quan
Trắc nghiệm tự luận Trắc nghiệm khách quan
Ưu điểm - Biên soạn không khó khăn và tốn ít
thời gian
- Có thể đánh giá đợc khả năng diễn
đạt, sử dụng ngôn ngữ và quá trình t duy của học sinh để đi đến câu trả lời
- Góp phần rèn luyện cho học sinh khả
năng trình bày, diễn đạt
- Học sinh có điều kiện bộc lộ khả
năng bản thân một cách không hạn chế do đó có đủ điều kiện đánh giá
khả năng sáng tạo của học sinh
- Có thể kiểm tra đánh giá toàn diện rộng trong khoảng thời gian ngắn
- Bài kiểm tra có rất nhiều câu nên có thể kiểm tra đợc một cách hệ thống và toàn diện kiến thức, kỹ năng của học sinh, tránh đợc tình trạng dạy tủ, học tủ
- Chấm bài nhanh, chính xác và khách quan
- Có thể sử dụng các phơng tiện hiện
đại trong chấm bài và phân tích kết quả kiểm tra
- Sự phân phối điểm trải trên một phổ rộng nên có thể phân biệt rõ ràng các trình độ của học sinh
- Tạo điều kiện để học sinh tự đánh giá kết quả học tập của mình một cách chính xác
Nhợc điểm - Mất nhiều thời gian để kiểm tra trên
diện rộng
- Bài kiểm tra chỉ có một số ít câu hỏi nên chỉ có thể kiểm tra đợc một phần kiến thức và kỹ năng dễ gây ra tình trạng dạy tủ, học tủ
- Biên soạn khó, tốn nhiều thời gian
- Không hoặc rất khó đánh giá khả năng diễn đạt, sử dụng ngôn ngữ và quá trình t duy của học sinh để đi đến câu trả lời
- Không góp phần rèn luyện cho học
Trang 4Hệ thống câu hỏi TNKQNLC chơng V: Chất khí- Vật lí 10
- Chấm bài mất nhiều thời gian, khó chính xác và khách quan
- Không thể sử dụng các phơng tiện hiện đại trong chấm bài, đánh giá
- Sự phân phối điểm trên khổ hẹp nên khó có thể phân biệt rõ ràng trình độ của học sinh
- Học sinh khó có thể đánh giá kết quả
học tập của mình
- Chỉ giới hạn sự sáng tạo của học sinh trong một phạm vi xác định do đó hạn chế việc đánh giá khả năng sáng tạo của học sinh
sinh khả năng trình bày, diễn đạt
- Chỉ giới hạn sự suy nghĩ của học sinh trong một phạm vi xác định nên hạn chế việc đánh giá khả năng sáng tạo của học sinh
1.1.4 Các quy tắc cần tuân thủ khi biên soạn các câu TNKQNLC.
a Các quy tắc biên soạn liên quan đến việc cân đối câu hỏi với mục đích hỏi.
TNKQNLC chỉ đợc đem ra sử dụng là dạng thích hợp nhất với phơng pháp đánh giá
mà ta đa ra Tránh việc sử dụng các câu hỏi TNKQNLC khi ta cần đặt các loại nh bốn trờng hợp sau:
Câu hỏi mở
Câu hỏi dành cho việc đánh giá khả năng giải quyết vấn đề
Câu hỏi dành cho việc đánh giá khả năng giải quyết tập trung
Câu hỏi dành cho việc đánh giá khả năng giải quyết sáng tạo
TNKQNLC cần phải gắn lion với mục đích kiểm tra và đánh giá
TNKQNLC không đợc gây trở ngại cho ngời học
b Các quy tắc biên soạn liên quan đến giá trị chẩn đoán câu trả lời.
TNKGNLC cần phải hớng giáo viên đến diễn biến t duy sẽ sử dụng của học sinh
Các yếu tố gây ra sự xao nhãng trong các câu hỏi cần phải chỉ rõ các lỗi của câu hỏi, hoặc các lỗi t duy của học sinh
Cần phải chỉ rõ phần dẫn mà câu hỏi đề cập đến trong câu trắc nghiệm, phần dẫn phải
có nội dung rõ ràng, chỉ nên đa ra một nội dung, tránh đa ra nhiều nội dung, nhất là những nội dung trái ngợc nhau trong câu trắc nghiệm
c 6 quy tắc biên soạn câu hỏi ( câu dẫn)
Câu hỏi cần tuân thủ đúng quy tắc cho trớc
Cần đa ra các mệnh đề chính xác về mặt ngữ pháp
Không đợc đa ra các thuật ngữ không rõ ràng
Tránh các hình thức câu phủ định và việc đặt nhiều mệnh đề phủ định trong các câu hỏi
Cần tách biệt rõ ràng phần dữ kiện và phần hỏi trong câu dẫn
Trớc khi đa ra các giải pháp trả lời phải nhóm các yếu tố chung của câu trả lời
d 8 quy tắc trong việc biên soạn các giải pháp trả lời.
Độc lập về mặt ngữ pháp
Trang 5Hệ thống câu hỏi TNKQNLC chơng V: Chất khí- Vật lí 10
Các quy tắc đa ra phải độc lập với nhau về mặt ngữ nghĩa
Tránh dùng các từ chung cho phần câu hỏi và giải pháp trả lời
Không đợc đa ra những từ không có khái niệm để đánh lạc ngời trả lời
Không đợc biên soạn các câu trả lời đúng với phần giải thích đợc mô tả chi tiết hơn so với các giải pháp trả lời khác
Các giải pháp trả lời phải có mức độ phức tạp nh nhau
Các dữ kiện trong phần câu hỏi phải có cùng mức độ tổng quát
Nếu phải đa ra các từ kĩ thuật, hoặc các từ chuyên môn ở các giải pháp lựa chọn thì mức độ chuyên môn phải đồng đều trong các giải pháp đó
1.1.5 Quy trình soạn thảo hệ thống câu hỏi TNKQNLC, sử dụng đánh giá mức độ nắm vững kiến thức của học sinh.
Xây dựng mục tiêu dạy học
Xây dựng mục tiêu kiểm tra, đánh giá
Lập bảng ma trận hai chiều giữa nội dung kiến thức và mức độ nhận thức của phần kiến thức cần kiểm tra, đánh giá
Mức độ
Nội dung kiến thức
Nội dung 1
Nội dung 2
Lập bảng phân bố câu hỏi dựa trên mức độ quan trọng của từng nội dung kiến thức
Soạn thảo hệ thống câu hỏi
1.2 Thực tiễn hoạt động kiểm tra đánh giá trong dạy học vật lí ở một số trờng THPT thuộc huyện Quốc Oai – TP Hà Nội.
Trong những năm gần đây, tuy có sự đổi mới về kiểm tra đánh giá nhng cũng giống
nh nhiều trờng THPT khác trên cả nớc, các trờng THPT của huyện Quốc Oai – TP Hà Nội cũng còn nhiều tồn tại trong việc biên soạn hệ thống câu TNKQNLC nh:
Hệ thống câu hỏi không bám sát mục tiêu dạy học
Phần dẫn của câu hỏi không rõ ràng
Các phơng án trả lời đa ra nhiều khi quá đơn giản để nhận biết
Phân bố số lợng câu hỏi cho từng mức độ nắm vững kiến thức cha tốt
Chơng 2: Hệ thống câu TNKQNLC chơng V: Chất khí – Lớp 10
2.1 Mục tiêu dạy học chơng V: Chất khí – Lớp 10
2.1.1 Mục tiêu về kiến thức
Hiểu đợc các nội dung về cấu tạo chất đã học ở lớp 8 Nêu đợc các nội dung cơ bản
về thuyết động học chất khí Nêu đợc định nghĩa của khí lí tởng
Nhận biết đợc các khái niệm trạng thái và quá trình Nêu đợc định nghĩa quá trình
đẳng nhiệt, phát biểu đợc định luật Bôilơ- mariốt, nhận biết đợc dạng đờng đẳng nhiệt trong hệ tọa độ P – V
Trang 6Hệ thống câu hỏi TNKQNLC chơng V: Chất khí- Vật lí 10
Nêu đợc ý nghĩa quá trình đẳng tích Phát biểu và nêu đợc hệ thức về mối quan hệ giữa P và T trong quá trình đẳng tích Nhận đợc dạng đờng đẳng tích trong hệ tọa độ (P,T) Phát biểu đợc định luật Sác-lơ
Từ các hệ thức của ĐL Bôilơ - Mariôt và định luật Sác lơ xây dựng ph ơng trình Clapêrôn và từ phơng trình này viết đợc biểu thức cho các đẳng quá trình Hiểu ý nghĩa của “không độ tuyệt đối”
2.1.2 Mục tiêu về kỹ năng
Vận dụng đợc các đặc điểm về khoảng cách giữa các phân tử, về chuyển động phân
tử, tơng tác phân tử, để giải thich các đặc điểm về thể tích và hình dạng của vật chất ở thể khí, thể lỏng, thể rắn
Vận dụng đợc phơng pháp xử lí các số liệu thu đợc bằng thí nghiệm vào việc xác định mối liên hệ giữa P và V trong quá trình đẳng nhiệt
Vận dụng đợc định luật Bôi lơ-Ma ri ốt để giải các bài tập trong bài và các bài tập
t-ơng tự
Xử lí đợc các số liệu ghi trong bảng kết quả thí nghiệm để rút ra kết luận về mối quan
hệ giữa p và T trong quá trình đẳng tích Vận dụng đợc định luật Sác-lơ để giải các bài tập trong bài và các bài tập tơng tự
Vận dụng đợc phơng trình Clapêrôn để giả đợc các bài tập ra trong bài và bài tập tơng tự
2.2 Mục tiêu kiểm tra, đánh giá mức độ nắm vững kiến thức của học sinh chơng V: Chất khí – Vật lí 10 ( cơ bản)
Nắm vững kiến thức toàn chơng
Vận dụng thành thạo các định luật cơ bản của chất khí và phơng trình Clapêrôn để giả đợc các bài tập, lựa chọn phơng án trắc nghiệm thành thạo
2.3 Bảng ma trận hai chiều về mối liên hệ giữa nội dung kiến thức chơng V: Chất khí Vật lí 10 và mức độ nhận thức.
–
Mức độ
Nội dung kiến thức
Cấu tạo chất Thuyết
động học chất khí
1 Phát biểu đợc thuyết động học chất khí
2 Phát biểu đợc khái niệm lợng chất, mol
1 Vận dụng đợc thuyết động học phân
tử chất khí
Vận dụng đợc thuyết động học phân tử chất khí
Quá trình đẳng nhiệt
Định luật Bôi-lơ -
Ma-ri-ốt
1 Phát biểu đợc khái niệm trạng thái và quá trình
2 Nêu đợc định nghĩa quá trình đẳng nhiệt
Vận dụng định luật Bôi-lơ - Ma-ri-ốt
Vận dụng đợc
định luật Bôilơ -Ma-ri-ốt
Trang 7Hệ thống câu hỏi TNKQNLC chơng V: Chất khí- Vật lí 10
3 Phát biểu đợc định luật Bôi-lơ - Ma-ri-ốt
4 Nhận biết đợc đ-ờng đẳng nhiệt
Quá trình đẳng tích
Định luật Sác-lơ
1.Phát biểu và nêu
đ-ợc biểu thức của quá
trình đẳng tích
2 Nhận biết đợc đ-ờng đẳng tích
3 Phát biểu đợc định luật Sác – lơ`
Vận dụng định luật Sác – lơ
Vận dụng đợc
định luật Sác – lơ
Phơng trình trạng thái
của khí lí tởng
Phát biểu và nêu đợc phơng trình trạng thái của khí lí tởng
Hiểu đợc ý nghĩa
“không độ tuyệt đối”
Vận dụng đợc phơng trình trạng thái khí lí tởng
2.4 Bảng phân bố câu hỏi chơng V: Chất khí – Vật lí 10
Mức độ
Nội dung kiến
thức
Kiến thức
Số l-ợng câu hỏi
Kiến thức
Số l-ợng câu hỏi Kiến thức
Số l-ợng câu hỏi
Cấu tạo chất
Thuyết động
học chất khí
1 Phát biểu
đ-ợc thuyết động học chất khí
2 Phát biểu
đ-ợc khái niệm lợng chất, mol
4 câu ( 1, 2,
3, 5 )
1 Vận dụng
đ-ợc thuyết động học phân tử chất khí
4câu ( 4,6,
7, 9)
Vận dụng đợc thuyết động học phân tử chất khí
1 câu ( 8 )
Quá trình
đẳng nhiệt
Định luật
Bôi-lơ -
Ma-ri-ốt
1 Phát biểu
đ-ợc khái niệm trạng thái và quá trình
2 Nêu đợc
định nghĩa quá
trình đẳng nhiệt
3 Phát biểu
đ-ợc định luật Bôi-lơ -
Ma-ri-3 câu (11,12, 15)
Vận dụng định luật Bôilơ -Ma-ri-ốt
2 câu (10,14)
Vận dụng đợc
định luật Bôi-lơ - Ma-ri-ốt
5câu (13,16,
17, 18,
19 )
Trang 8Hệ thống câu hỏi TNKQNLC chơng V: Chất khí- Vật lí 10 ốt
4 Nhận biết
đợc đờng đẳng nhiệt
Quá trình
đẳng tích
Định luật
Sác-lơ
1.Phát biểu và nêu đợc biểu thức của quá
trình đẳng tích
2 Nhận biết
đợc đờng đẳng tích
3 Phát biểu
đ-ợc định luật Sác – lơ`
5 câu (20, 21,24,
27, 29)
Vận dụng định luật Sác – lơ
4 câu (22,25 ,26,35)
Vận dụng đợc
định luật Sác – lơ
2 câu (23, 28)
Phơng trình
trạng thái của
khí lí tởng
Phát biểu và nêu đợc phơng trình trạng thái của khí lí tởng
3 câu (31, 34,36 )
Hiểu đợc ý nghĩa “không
độ tuyệt đối”
3 câu (32,
33, 38)
Vận dụng đợc phơng trình trạng thái khí
lí tởng
3 câu (30,
37, 39)
2.5 Hệ thống câu hỏi TNKQNLC chơng V: Chất khí – Vật lí 10
1, Chọn cụm từ thớch hợp để điền vào chỗ trống
Trong 3 thể, lực tương tỏc giữa cỏc nguyờn tử, phõn tử ở thể (Trạng thỏi) là yếu nhất
Chọn cõu trả lời đỳng:
2, Khi núi về vị trớ của cỏc nguyờn tử, phõn tử trong chất rắn phỏt biểu nào sau đõy là đỳng ? Chọn cõu trả lời đỳng:
A Cỏc nguyờn tử, phõn tử nằm ở những vị trớ xỏc định và chỉ cú thể dao động xung quanh cỏc vị trớ cõn bằng xỏc định này
B Cỏc nguyờn tử, phõn tử khụng cú vị trớ cố định mà luụn thay đổi
C Cỏc nguyờn tử, phõn tử nằm ở những vị trớ cố định, sau một thời gian nào đú chỳng lại chuyển sang một vị trớ khỏc
D Cỏc nguyờn tử, phõn tử nằm ở những vị trớ xỏc định và khụng dao động
3, Trong cỏc trạng thỏi : khớ, lỏng, rắn trạng thỏi nào thường cú hỡnh dạng của bỡnh chứa ? Chọn cõu trả lời đỳng:
Trang 9HÖ thèng c©u hái TNKQNLC ch¬ng V: ChÊt khÝ- VËt lÝ 10
4, Đối với một chất nào đó, gọi μ là khối lượng mol, NA là số Avôgadrô, m là khối lượng Biểu thức nào sau đây cho phép xác định số phân tử (hay nguyên tử) chứa trong khối lượng
m của chất đó ?Chọn câu trả lời đúng:
A N = mNA/μ μ B N = μNA/μ m C N = μNAm D N = NA/μ (μm)
5, Chọn câu trả lời đúng điền vào chỗ trống
Các vật ở thể (Trạng thái) có có thể tích và hình dạng riêng xác định
Chọn câu trả lời đúng:
A Rắn B Lỏng C Khí D Vô định hình
6, Câu nào sau đây là đúng nhất ?
Hai chất khí trộn lẫn vào nhau tạo nên một hỗn hợp khí đồng đều là vì :
Chọn câu trả lời đúng:
A Giữa các phân tử khí có khoảng trống
B Các phân tử khí chuyển động nhiệt
C Hai chất khí đã cho không có phản ứng hóa học với nhau
D Cả 3 lí do
7, Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về chất khí ?
Chọn câu trả lời đúng:
A Các phân tử và nguyên tử khí ở rất gần nhau
B Lực tương tác giữa các nguyên tử, phân tử khí là rất yếu
C Chất khí luôn chứa toàn bộ thể tích bình chứa và nén được rễ ràng
D Chất khí không có hình dạng và thể tích riêng
8, Ở nhiệt độ 00C và áp suất 760mmHg, có 1mol phân tử O2 được xếp theo thứ tự vòng theo đường xích đạo của Trái Đất thì được bao nhiêu vòng ? Cho biết bán kính Trái Đất là 6400km và phân tử O2 như một quả cầu có bán kính 10-10m Cho số Avô-ga-đrô = 6,023.1023pt/μ mol
A 0,03.108 Vòng B 0,01.108 Vòng C 0,04.108 Vòng D 0,02.108 Vòng
9 Khi nói về chất lỏng điều nào sau đây là sai ?
Chọn câu trả lời đúng:
A Các nguyên tử, phân tử dao động quanh những vị trí cân bằng, nhưng những vị trí này không cố định mà di chuyển
B Lực tương tác giữa các phân tử chất lỏng lớn hơn lực tương tác giữa các nguyên tử, phân
tử chất khí và nhỏ hơn ực tương tác giữa các nguyên tử, phân tử chất rắn
Trang 10HÖ thèng c©u hái TNKQNLC ch¬ng V: ChÊt khÝ- VËt lÝ 10
C Chất lỏng không có hình dạng riêng, mà có hình dạng của phần bình chứa nó
D Chất lỏng không có thể tích riêng xác định
10, Nén khí đẳng nhiệt từ thể tích 10l đến thể tích 4l thì áp suất của khí tăng bao nhiêu lần ? Cho g = 9,8m/μ s2
Chọn câu trả lời đúng:
A 2 lần B 2,5 lần C 4 lần D 1,5 lần
11 Quá trình đẳng nhiệt là quá trình, trong đó :
Chọn câu trả lời không đúng:
12, Để xác định trạng thái của một lượng khí ta cần các thông số nào sau đây ?
Chọn câu trả lời đúng:
A Thể tích, áp suất, khối lượng
B Khối lượng, nhiệt độ, thể tích
C Nhiệt độ, thể tích, áp suất
D Áp suất, khối lượng, nhiệt độ
13, Một lượng khí được giãn nở đẳng nhiệt từ thể tích 4 lít đến thể tích 6 lít Áp suất khí thay đổi một lượng là 0,75.105Pa Hỏi áp suất ban đầu của khí là bao nhiêu ?
Chọn câu trả lời đúng:
A 1,5.105Pa B 2,25.105Pa C 3.105Pa D 4,5.105Pa
14, Khí nén đẳng nhiệt thì số phân tử trong đơn vị thể tích
Chọn câu trả lời đúng:
A Giảm tỉ lệ thuận với áp suất
B Không đổi
C Tăng tỉ lệ thuận với áp suất
D Tăng tỉ lệ với bình phương áp suất
15, Trong hệ tọa độ (p,V) đường đẳng nhiệt là đường :
Hãy chọn câu đúng
Chọn câu trả lời đúng:
A Parabol B Hyperbol C Thẳng D Tròn
16, Một xilanh chứa 150 cm3 khí ở áp suất 2.105 Pa Pit-tông nén khí trong xi lanh xuống còn 100 cm3 Tính áp suất của khí trong xi lanh lúc này, coi nhiệt độ như không đổi