Trong khuôn khổ Chương trình NCKH về Bảo vệ môi trường TPHCM, Viện Môi trường và Tài nguyên ĐHQG TPHCM được thành phố giao cho nhiệm vụ phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện đề tà
Trang 1BÁO CÁO NGHIỆM THU
(Đã chỉnh sửa theo góp ý của Hội đồng nghiệm thu)
ĐỀ TÀI
NGHIÊN CỨU CÁC GIẢI PHÁP CÔNG NGHỆ VÀ QUẢN LÝ PHÙ HỢP ĐỂ THU HỒI – TÁI CHẾ, XỬ LÝ VÀ THẢI BỎ AN TOÀN MỘT SỐ LOẠI HÌNH CHẤT THẢI CÔNG NGHIỆP NGUY HẠI ĐIỂN HÌNH TẠI KHU VỰC TP HỒ CHÍ MINH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH THÁNG 10 NĂM 2008
Trang 2SUMMARY OF RESEARCH CONTENT
1 Name of the research project: Study on appropriate technical and managerial
measures for recovery, recycling, treatment and safe disposal of the typical industrial hazardous wastes at the Hochiminh city
2 Objective of the project is to recommand the appropriate technical and
managerial measures applying to recovery, recycling, treatment and safe disposal
of the typical industrial hazardous wastes at the HCM City with purposes to serve for hazardous waste management and environmental protection at the industrial sectors in HCM City
3 Project’s head: Assoc Prof Dr Le Thanh Hai, Institute for Environment and
Resources, Vietnam National University of HCM City
4 Project’s products: include 5 experimental studies (lab-scale), 10 technologies
for hazardous waste treatment recommended, 15 guiding manuals for hazardous waste management at different industrial sectors, 54 special subject reports, 16 Theses (7 MSc and 9 BSc) and 3 scientific papers
5 Main contents of the research
The project’s results include 4 contents:
a General overview on the current state of generation and management of the industrial hazardous waste types in the area of HCM City
b The scientific and practical fundaments served for recommendation of the measures and technology processess of industrial hazardous waste treatment
c Recommendation of the technical measures applying for treatment of typical industrial hazardous wastes in HCM City
d Recommendation of the appropriate managerial measures for the typical industrial hazardous wastes in HCM City
Trang 3MỞ ĐẦU
Chất thải công nghiệp nói chung và chất thải công nghiệp nguy hại nói riêng luôn là vấn
đề thu hút sự quan tâm đặc biệt tại các đô thị ở các nước đang phát triển, nhất là các đô thị lớn đông dân cư mà thành phố Hồ Chí Minh không phải là một ngoại lệ Trong thời gian gần đây, thành phố đã có nhiều chương trình, kế hoạch, đề tài và dự án tập trung nghiên cứu vấn đề này Trong khuôn khổ Chương trình NCKH về Bảo vệ môi trường TPHCM, Viện Môi trường và Tài nguyên (ĐHQG TPHCM) được thành phố giao cho nhiệm vụ phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện đề tài NCKH cấp thành phố năm
2006 “Nghiên cứu các giải pháp công nghệ và quản lý phù hợp để thu hồi, tái chế, xử lý
và thải bỏ an toàn một số loại hình Chất Thải Công Nghiệp Nguy Hại điển hình tại khu vực TP.Hồ Chí Minh” Sau một thời gian nghiên cứu kéo dài hơn 1,5 năm (từ đầu 2006
đến nay) đề tài đã hòan thành một khối lượng nghiên cứu lớn dựa theo các nội dung nghiên cứu được giao của mình Báo cáo tổng kết đề tài này trình bày các kết quả chính thu được trong suốt quá trình thực hiện đề tài
Báo cáo tổng hợp được xây dựng trên cơ sở các nội dung chi tiết trong đề cương của đề tài đã trình duyệt với Sở Khoa học và Công nghệ Trong quá trình thực hiện đề tài để xây dựng báo cáo tổng hợp này, ngòai các nội dung trực tiếp thực hiện được giao, đơn vị chủ trì của nhóm thực hiện (Phòng Qủan lý MT, Viện MTTN) đã phối hợp với gần 10 đơn vị nghiên cứu khác tiến hành thực hiện một quá trình thu thập các nguồn tài liệu phong phú trong và ngoài nước có liên quan đến chủ đề nghiên cứu của đề tài Theo như các sản phẩm đã đăng ký của đề tài, ngòai báo cáo này (Báo cáo tổng hợp), toàn bộ hồ sơ về kết quả nghiên cứu của đề tài được chia ra thành 5 nhóm:
- Nhóm thứ 1 là các sản phẩm công nghệ, cụ thể là 5 mô hình nghiên cứu thực
nghiệm trong phòng thí nghiệm về các công nghệ điển hình xử lý chất thải công
nghiệp nguy hại trong điều kiện Việt Nam, và 10 quy trình công nghệ đề xuất áp
dụng cho 10 nhóm chất thải điển hình nhất của thành phố vào thời điểm hiện tại;
- Nhóm thứ 2 bao gồm các sản phẩm mang tính quản lý cụ thể bao gồm 15 sổ tay
hướng dẫn, trong đó: 05 sổ tay về hướng dẫn quy trình quản lý môi trường và quản
lý CTNH cho các đối tượng là KCN- KCX; các cơ sở sản xuất công nghiệp quy mô vừa và nhỏ; các cơ sở sản xuất quy mô trung bình và lớn; các cụm công nghiệp; cụm
tiểu thủ công nghiệp, làng nghề truyền thống; và 10 sổ tay hướng dẫn nhằm đề xuất
các quy trình và giải pháp quản lý môi trường cũng như quản lý CTNH cho 10 ngành công nghiệp điển hình của Thành phố xét trên khía cạnh phát sinh CTNH
- Nhóm thứ 3 là các sản phẩm khoa học, bao gồm các báo cáo chuyên đề tương ứng với các nội dung đã đăng ký của đề tài, tổng cộng có tất cả 54 Báo Cáo Chuyên Đề,
được mã số theo từng mục nội dung tương ứng của đề cương
- Nhóm thứ 4 bao gồm các sản phẩm đào tạo: tổng cộng có 16 luận văn đã bảo vệ
thành công, trong đó có 07 Luận văn Cao Học và 09 Luận văn Đại Học
- Và nhóm thứ 5 là các bài báo khoa học đã công bố chính thức trên tạp chí khoa học được tính điểm công trình, tổng cộng có 03 bài báo đã công bố
Trong các nội dung được trình bày của báo cáo này, các phương án, giải pháp công nghệ
và quản lý cụ thể được chú trọng nghiên cứu và đề xuất phù hợp với điều kiện thực tế của Việt Nam và Thành phố trong hòan cảnh hiện nay, với mục đích đóng góp một phần
Trang 4nhỏ của mình trên phương diện tư vấn cho các cơ quan quản lý Nhà nước của thành phố trong lĩnh vực liên quan (về quản lý môi trường và quản lý chất thải công nghiệp nguy hại) Tuy nhiên, mặc dù đã có sự nỗ lực, trách nhiệm và nhiệt huyết rất cao trong công việc, nhưng do kinh nghiệm nghiên cứu chưa nhiều, và trong một số trường hợp nhóm thực hiện đề tài cũng chưa có được những thông tin đầy đủ (nhất là các thông tin mới cập nhật), nên đề tài không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định Tập thể những người thực hiện mong ước nhận được những ý kiến đóng góp quí báu từ các Chuyên gia, các Nhà khoa học đi trước, các nhà quản lý trong cùng lãnh vực để chúng tôi có thể hòan thiện công trình của mình tốt hơn, và góp phần học hỏi, nâng cao kiến thức trong lĩnh vực nghiên cứu chủ đạo mà nhóm thực hiện đã chọn cho mình trong những năm sắp tới – quản lý chất thải công nghiệp nguy hại
Tập thể nhóm thực hiện đề tài xin chân thành cảm ơn Thành phố thông qua Sở Khoa học
và Công nghệ, Chương trình NCKH về Bảo vệ Môi trường của TPHCM, và Sở Tài nguyên và Môi trường TPHCM, đã ủng hộ mọi mặt về tinh thần và tài chính cho đề tài
và nhóm thực hiện để có thể thực hiện thành công một khối lượng nghiên cứu lớn của đề tài Ngoài ra, trong quá trình phối hợp thực hiện đề tài chúng tôi cũng nhận được rất nhiều sự hỗ trợ từ nhiều đơn vị và cá nhân, thay mặt cho nhóm thực hiện, Chủ nhiệm đề tài xin gửi lời cám ơn trân trọng đến:
- Lãnh đạo Viện Môi trường và Tài nguyên về sự ủng hộ tòan diện trong suốt quá
trình thực hiện đề tài
- Phòng Quản lý Chất thải rắn (Sở TNMT TP) về sự phối hợp, chia xẻ kinh nghiệm
và thông tin trong lĩnh vực quản lý chất thải công nghiệp nguy hại
- Phòng quản lý xây dựng và môi trường của HEPZA đã giúp đỡ chúng tôi rất
nhiều trong việc điều tra thực tế và thu thập số liệu liên quan
- Các nhóm tham gia nghiên cứu chính (ĐH Văn Lang, Cty Việt Úc, ĐH Khoa học
Tự nhiên, ĐH Bách khoa, Viện KTNĐ và BVMT, ) đã nhiệt tình thể hiện trách nhiệm của mình trong những nghiên cứu liên quan
- Các sinh viên ĐH và học viên Cao học (gần 20 người) đã tham gia đóng góp tốt
cho sự hòan thành các khối lượng công việc cụ thể được giao
- Và những đồng nghiệp trong nhóm chủ trì thực hiện đề tài của Phòng Qủan lý
Môi trường (Viện MTTN) đã thể hiện một cách cao nhất những đóng góp của mình trong suốt quá trình thực hiện đề tài
Nhóm thực hiện hy vọng đề tài NCKH này sẽ là cơ sở khoa học để có thể thực hiện các bước nghiên cứu cụ thể tiếp theo, góp phần vào việc đưa ra các giải pháp công nghệ và quản lý phù hợp cho đối tượng các chất thải công nghiệp nguy hại của Thành phố, đóng góp vào việc thực thi các Chiến lược, Chương trình và Kế họach về bảo vệ môi trường cho TP Hồ Chí Minh trong những năm sắp tới
Chủ Nhiệm Đề Tài
Lê Thanh Hải
Trang 5Mục lục
MỞ ĐẦU i
THÔNG TIN CHUNG VỀ ĐỀ TÀI i
SẢN PHẨM CHÍNH CỦA ĐỀ TÀI i
MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI iv
CÁC NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CHÍNH v
CHƯƠNG 1 7
TỔNG QUAN VỀ HIỆN TRẠNG PHÁT SINH VÀ TÌNH HÌNH QUẢN LÝ CÁC LOẠI HÌNH CHẤT THẢI CÔNG NGHIỆP NGUY HẠI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 7
1.3.1 Hoạt động thu gom và xử lý tiêu hủy CTNH 16
1.3.2 Hoạt động trao đổi và tái chế CTNH 20
CHƯƠNG 2 7
CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN PHỤC VỤ CHO ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP VÀ QUI TRÌNH CÔNG NGHỆ XỬ LÝ CHẤT THẢI CÔNG NGHIỆP NGUY HẠI28 2.1 LỰA CHỌN CÁC LOẠI HÌNH CHẤT THẢI CÔNG NGHIỆP NGUY HẠI ĐIỂN HÌNH Ở KHU VỰC TP.HỒ CHÍ MINH 28
2.2 TỔNG QUAN VỀ CÁC GIẢI PHÁP LIÊN QUAN ĐẾN CÔNG NGHỆ XỬ LÝ CÁC LOẠI HÌNH CHẤT THẢI CÔNG NGHIỆP NGUY HẠI ĐIỀN HÌNH ĐÃ THỰC HIỆN TRÊN THẾ GIỚI 29
2.3 TỔNG QUAN VỀ CÁC GIẢI PHÁP LIÊN QUAN ĐẾN CÁC CÔNG NGHỆ XỬ LÝ CÁC LOẠI HÌNH CHẤT THẢI CÔNG NGHIỆP NGUY HẠI ĐIỂN HÌNH ĐÃ THỰC HIỆN Ở VIỆT NAM 48
2.4 NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM MỘT SỐ MÔ HÌNH CÔNG NGHỆ Ở QUY MÔ PILOT XỬ LÝ MỘT SỐ LOẠI HÌNH CHẤT THẢI CÔNG NGHIỆP NGUY HẠI ĐIỂN HÌNH Ở TP.HỒ CHÍ MINH 63
2.5 NHẬN XÉT CHUNG 69
CHƯƠNG 3 71
ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP CÔNG NGHỆ XỬ LÝ MỘT SỐ CHẤT THẢI CÔNG NGHIỆP NGUY HẠI ĐIỂN HÌNH CHO KHU VỰC TP HỒ CHÍ MINH 71
3.1 ĐỀ XUẤT NỘI DUNG CỤ THỂ CHO KHU LIÊN HỢP XỬ LÝ CTCNNH CHO KHU VỰC TP.HỒ CHÍ MINH 71
3.2 ĐỀ XUẤT CÁC QUI TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG CHO XỬ LÝ 10 LOẠI CTNH ĐIỂN HÌNH 99
3.3 ĐỀ XUẤT CÁC NỘI DUNG CẦN THỰC HIỆN TRƯỚC MẮT NHẰM QUẢN LÝ CTNH TẠI TP HCM 119
3.3.1 Dự án 1: nâng cao nhận thức cộng đồng về CTNH cho các doanh nghiệp trong các khu công nghiệp 119
Trang 63.3.2 Dự án 2: Dự án trình diễn phân loại, thu gom và xử lý chất thải nguy hại tại nguồn cho một ngành phát thải chất thải nguy hại điển hình – ngành sản xuất ăcquy tại TpHCM 119 3.3.3 Dự án 3: Dự án trình diễn phân loại, thu gom và xử lý chất thải nguy hại tại cho ngành phát thải chất thải nguy hại điển hình là bùn chứa kim loại nặng – ngành xi mạ, thuộc da tại TpHCM 120 3.3.4 Dự án 4: trình diễn thu gom, phân loại và xử lý chất thải từ ngành sản xuất thuốc BVTV tại TpHCM 120 3.4 NHẬN XÉT CHUNG 121
CHƯƠNG 4 122
ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CÁC LOẠI HÌNH CHẤT THẢI CÔNG NGHIỆP NGUY HẠI ĐIỂN HÌNH PHÙ HỢP VỚI ĐIỀU KIỆN TP HỒ CHÍ MINH 122
4.1 CÁC CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CHO VIỆC ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ PHÙ HỢP VỚI ĐIỀU KIỆN TP.HỒ CHÍ MINH 122 4.2 ĐỀ XUẤT NỘI DUNG SỔ TAY QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG VÀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI CHO KCN – KCX VÀ DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT TBVTV 136 4.3 ĐỊNH HƯỚNG CÔNG TÁC QUY HOẠCH TỔNG THỂ HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI TRÊN ĐỊA BÀN TP.HỒ CHÍ MINH 136 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 153
Trang 7Danh mục bảng biểu
Bảng 1 Tổng tải lượng CTCNNH TP.HCM giai đoạn 2005 – 2025 (theo NORAD, 2003) 8
Bảng 2 - Hiện trạng phát sinh và quản lý một số loại hình CTCNNH điển hình ở khu vực TP.HCM 8
Bảng 3 – Thông tin chung về một số các đơn vị thu gom, vận chuyển, lưu giữ, xử lý và tiêu hủy CTCNNH trên địa bàn TP.HCM (mà đề tài đã thực hiện khảo sát, đánh giá, 2007) 17
Bảng 4-Tải lượng bùn kim loại và hình thức xử lý của một số đơn vị khảo sát (mà đề tài đã thực hiện khảo sát đánh giá, 2007) 19
Bảng 5 – Thông tin chung về một số cơ sở tái chế hoặc/và có chứa năng xử lý CTNH ở TP.HCM (mà đề tài đã khảo sát đánh giá, 2007) 20
Bảng 6 -Tải lượng CTNH của Thành phố hiện nay và ước tính đến các thời điểm năm 2010, 2015 và 2020 theo quyết định 23/2006/QĐ-BTNMT (Đơn vị tính kg/ngày) 24
Bảng 7 Danh mục một số chất thải nguy hại phát sinh từ quá trình sản xuất được xử lý tại nhà máy 25
Bảng 8 Khối lượng CTNH phát sinh thực tế do sản xuất công nghiệp (tấn/ngày) 26
Bảng 9 Khối lượng CTNH phát sinh thực tế do sản xuất công nghiệp (tấn/ngày) 26
Bảng 10 Khối lượng CTCNNH phát sinh từ sản xuất công nghiệp ở TPHCM (tấn/ngày) và các giải pháp công nghệ xử lý thích hợp tương ứng 74
Bảng 11 Khả năng ứng dụng của các phương pháp xử lý chất thải nguy hại 76
Bảng 12 Qui mô kho chứa chất thải nguy hại (tấn, đã làm tròn) 78
Bảng 13 Tính tương thích của các loại chất thải 80
Bảng 14 Khoảng cách cách ly của chất thải 84
Bảng 15 Tính chất một số loại vật liệu chịu lửa thông dụng 88
Bảng 16 Khối lượng chất thải cần chôn lấp theo các mốc thời gian (tấn/ngày) 92
Bảng 17 Số module ô chôn lấp cần thiết 93
Bảng 18- Một số thiết bị chính cho quy trình xử lý cặn dầu quy mô 2 tấn/ca 102
Bảng 19- Quy định trách nhiệm đối với các chủ nguồn phát sinh CTNH ở Mỹ 123
Bảng 20-Kế hoạch hành động chi tiết 144
Trang 8Danh mục hình
Hình 1 Sơ đồ hệ thống quản lý chất thải rắn TP.HCM 14
Hình 2 Quy trình quản lý chất thải nguy hại tại TPHCM 15
Hình 3-Sơ đồ qui trình xử lý cặn dầu thô bằng phương pháp ly tâm 32
Hình 4-Sơ đồ công nghệ xử lý cặn dầu bằng phương pháp siêu âm 33
Hình 5-Quá trình xử lý dầu thô bằng vi sinh trong thiết bị phản ứng 33
Hình 6- Sơ đồ công nghệ tách cặn dầu bằng dung môi Hexa-100 34
Hình 7-Ổn định bùn bằng phân hủy yếm khí 37
Hình 8- Sơ đồ qui trình nxử lý bùn bằng phương pháp nhiệt 37
Hình 9- Quy trình ổn định bùn thải bằng xi măng 39
Hình 10- Quy trình sản xuất phân compost từ bùn thải và tro bay (fly ash) 40
Hình 11-Tái chế chì sử dụng lò Cupola 42
Hình 12-Qui trình giai đoạn khử sunfat và phân loại 43
Hình 13-Lò nung quay dạng ngắn 43
Hình 14-Dương xỉ trồng để cải tạo đất nhiễm kim loại nặng 45
Hình 18-Thiết bị lọc ép khung bản 48
Hình 19- Qui trình tái sinh nhớt thải của một số đơn vị ở TP.HCM 49
Hình 20-Nhà xưởng cơ sở gia công chế biến dầu nhớt tái sinh Toàn Thắng 50
Hình 21-Qui trình công nghệ tận dụng dầu nhớt thải làm nhiên liệu 51
Hình 22-Sơ đồ hệ thống xử lý cặn dầu thô tàu dầu theo phương pháp đốt 52
Hình 23-Sơ đồ qui trình tái sinh dung môi phế thải 54
Hình 24-Sơ đồ công nghệ đốt tiêu hủy chất thải bằng lò đốt hai cấp của công ty Việt Úc 54
Hình 25-Lò đốt nhiệt phân 1.500 – 2.000 kg/ngày của công ty Việt Úc 55
Hình 26-Qui trình thu hồi chì bằng phương pháp điện phân 58
Hình 27-Cây thơm ổi (Lantana Camara L) có khả năng hấp thu chì trong đất 58
Hình 29-Sơ đồ qui trình thu hồi dung môi 59
Hình 30- Qui trình tái chế vụn sắt nhiễm hoá chất tại DNTN Thuật Khóa 61
Hình 31 Sơ đồ qui trình công nghệ thí nghiệm xử lý chất thải bằng phương pháp oxy hóa kết hợp UV 65
Hình 32 Sự thay đổi hiệu suất xử lý diclorvos và 2,4 – D theo thời gian phản ứng 67
Hình 33 Sơ đồ dòng khối lượng cho các giải pháp công nghệ tại liên hợp xử lý chất thải công nghiệp nguy hại (các con số cụ thể về khối lượng tấn/ngày tương ứng với các mốc thời gian xin xem bảng 12) 75
Hình 34 Sơ đồ kho lưu chứa chất thải nguy hại 79
Hình 35 Lưu trữ CTNH trong kho lưu giữ 81
Hình 36 Sơ đồ mẫu kho chứa hóa chất - chất thải nguy hại 82
Hình 37 Vật liệu chịu lửa dạng bột và ximăng 89
Hình 38 Gạch chịu lửa 89
Hình 39 Mô hình ô chôn lấp CTNH 94
Hình 40 Một số kết cấu cọc plastic và thi công cọc plastic 96
Hình 41 Sơ đồ bố trí cọc cát 96
Hình 42 Mặt cắt nền bãi chôn lấp được gia cố bằng cọc cát 97
Hình 43 Sơ đồ lớp lót và hệ thống thu gom nước rò rỉ 98
Hình 44 Sơ đồ lớp phủ của bãi chôn lấp chất thải nguy hại 99
Hình 45-Quy trình công nghệ chưng cất chân không dầu nhớt thải đề xuất 101
Hình 46- Quy trình xử lý cặn dầu làm nhiên liệu đốt đề xuất 103
Hình 47-Qui trình đề xuất nhằm xử lý thuốc bảo vệ thực vật bằng phương pháp oxy hóa 104
Hình 48-Qui trình sản xuất gạch có tận dụng bùn kim loại 105
Trang 9Hình 49-Qui trình công nghệ đề xuất cho bùn từ các hệ thống và các công trình xử lý nước thải (xử lý bùn thải nhiễm DDT và toxaphen bằng phương pháp sinh học và tận dụng làm phân bón
108
Hình 50-Qui trình công nghệ xử lý ắc qui chì axít thải đề xuất 111
Hình 51 Sơ đồ quy trình thu gom và xử lý đất ô nhiễm hữu cơ 112
Hình 52- Phương pháp bố trí gia nhiệt 113
Hình 53-Qui trình xử lý vụn kim loại nhiễm dầu nhớt đề xuất 116
Hình 54- Sơ đồ công nghệ tái sử dụng chất thải rắn của ngành sản xuất tôn mạ kẽm 117
Hình 55-Sự vận chuyển chất thải nguy hại trong môi trường 132
Hình 56 Quy trình kỹ thuật kiểm soát chất thải nguy hại 134
Hình 57- Nguyên tắc chung ngăn ngừa và kiểm soát chất thải nguy hại 135
Trang 10Danh mục từ ngữ viết tắt
BVMT : Bảo vệ môi trường BVTV : Bảo vệ thực vật CEFINEA : Trung tâm công nghệ môi trường – IER
(Center for Environmental Technology) CTCNNH : Chất thải công nghiệp nguy hại
CTR : Chất thải rắn CTRCN : Chất thải rắn công nghiệp IER : Viện Môi trường và Tài nguyên
(Institute for Environment and Resources) KCN : Khu công nghiệp
KCN-KCX : Khu công nghiệp – Khu chế xuất TBVTV : Thuốc bảo vệ thực vật
VITTEP : Viện Kỹ thuật nhiệt đới và Bảo vệ môi trường
Trang 11
MỞ ĐẦU
THÔNG TIN CHUNG VỀ ĐỀ TÀI
Tên đề tài: Nghiên cứu các giải pháp công nghệ và quản lý phù hợp để thu hồi – tái chế, xử lý
và thải bỏ an toàn một số loại hình chất thải công nghiệp nguy hại điển hình tại khu vực Tp Hồ Chí Minh
Thuộc chương trình (nếu có): Bảo vệ Môi trường Thành phố
Thời gian thực hiện: 18 tháng
Chủ nhiệm đề tài: PGS.TS.LÊ THANH HẢI
Cơ quan chủ trì đề tài: Viện Môi Trường và Tài Nguyên – ĐH Quốc Gia TP.HCM
Địa chỉ: 142 Tô Hiến Thành, Q.10, TP.Hồ Chí Minh
Điện thoại: 08.8651132 Fax: 08.8655670
Cơ quan phối hợp chính:
− Phòng Quản lý MT - Viện Môi trường và Tài nguyên – ĐHQG TP.HCM;
− Phòng Công Nghệ MT - Viện Môi trường và Tài nguyên – ĐHQG TP.HCM;
− Viện Kỹ thuật Nhiệt đới và Bảo vệ Môi trường TPHCM (VITTEP);
− Phòng Quản Lý Xây Dựng và Môi Trường - Ban Quản Lý các KCN và KCX TP.Hồ Chí Minh (HEPZA);
− Công ty Môi trường Việt Úc (VinaAusen) – TPHCM;
− Khoa Công Nghệ Vật Liệu – ĐH Bách Khoa TPHCM;
− Khoa Môi trường – ĐH Văn Lang TPHCM;
− Bộ môn Hóa học Hữu cơ, Khoa Hoá học – ĐH Khoa học tự nhiên TP.HCM;
− Một số doanh nghiệp và khu công nghiệp
SẢN PHẨM CHÍNH CỦA ĐỀ TÀI
Các sản phẩm chính của đề tài được ra chia thành 5 nhóm chính sau đây:
1 Nhóm thứ nhất: sản phẩm công nghệ cụ thể là 5 mô hình nghiên cứu thực nghiệm, 10
quy trình công nghệ đề xuất áp dụng; bao gồm:
* 5 mô hình nghiên cứu thực nghiệm:
MH1 Mô hình oxy hóa hóa học kết hợp bức xạ điện từ UV dùng để xử lý các chất thải
hữu cơ nguy hại, rửa các bao bì, bồn chứa nhiễm chất thải, nhất là chất thải ngành hóa chất bảo vệ thực vật, chất thải ngành giày da …
MH2 Mô hình nghiên cứu xử lý và tái sử dụng một số loại bùn thải chứa kim loại nặng
bằng ứng dụng quá trình ổn định hóa rắn;
MH3 Mô hình xử lý bùn kết hợp siêu âm và phân hủy sinh học và mô hình xử lý bùn kết
hợp tuyển nổi và phân hủy sinh học;
MH4 Mô hình xử lý và phục hồi ô nhiễm đất bởi CTNH bằng các phương pháp khác
nhau: trích lý bay hơi, tường chắn ngăn, đào xới,…;
Trang 12MH5 Mô hình nghiên cứu phân tích nhiệt từ một số quá trình đốt CTNH
* 10 Qui trình công nghệ đề xuất áp dụng cho các loại hình CTNH điển hình:
QT1 Dầu nhớt phế thải;
QT2 Chất thải nhiễm dầu;
QT3 Chất hữu cơ tạp;
QT4 Bùn kim loại (bùn chứa kim loại);
QT5 Bùn từ các hệ thống và công trình xử lý nước thải;
QT6 Hoá chất vô cơ tạp;
QT7 Đất bị ô nhiễm bởi CTNH;
QT8 Vật dụng chứa sơn, vecni và keo dán có chứa hoá chất;
QT9 Vụn kim loại và xỉ than nhiễm hóa chất;
QT10.Xỉ kẽm từ quá trình xi mạ
2 Nhóm thứ 2: Sản phẩm quản lý cụ thể bao gồm 15 sổ tay hướng dẫn, trong đó:
* 05 sổ tay về hướng dẫn quy trình quản lý môi trường và quản lý CTNH cho các đối tượng
là KCN- KCX; các cơ sở sản xuất công nghiệp quy mô vừa và nhỏ; các cơ sở sản xuất quy
mô trung bình và lớn; các cụm công nghiệp; cụm tiểu thủ công nghiệp, làng nghề truyền thống:
ST4: Cụm công nghiệp trên địa bàn TP.HCM;
ST5: Cụm tiểu thủ công nghiệp, làng nghề truyền thống trên địa bàn TP.HCM
* 10 sổ tay hướng dẫn nhằm đề xuất các quy trình và giải pháp quản lý môi trường cũng như
quản lý CTNH cho 10 ngành công nghiệp điển hình của Thành phố xét trên khía cạnh phát sinh CTNH:
ST6 Ngành công nghiệp sản xuất thuốc (hóa chất) bảo vệ thực vật trên địa bàn TP.HCM; ST7: Ngành công nghiệp sản xuất phân bón vô cơ và hóa chất vô cơ cơ bản trên địa bàn
TP.HCM;
ST8: Ngành công nghiệp dày da trên địa bàn TP.HCM;
ST9: Ngành công nghiệp sản xuất, tái chế (hoặc có sử dụng khối lượng lớn) dầu nhớt công
nghiệp trên địa bàn TP.HCM (bao gồm cả ngành công nghiệp sản xuất và chế biến các sản phẩm dầu khí);
ST10: Ngành công nghiệp truyền tải điện trên địa bàn TP.HCM;
ST11: ngành công nghiệp sản xuất sơn, vecni và keo dán hóa chất trên địa bàn TP.HCM; ST12: ngành công nghiệp sản xuất cao su – nhựa – plastic trên địa bàn TP.HCM;
Trang 13ST13: ngành công nghiệp sản xuất thuốc lá và dược phẩm dược liệu trên địa bàn
TP.HCM;
ST14: ngành công nghiệp sản xuất và chế tạo các sản phẩm kim loại (bao gồm cả công
nghiệp xi mạ bề mặt kim loại) trên địa bàn TP.HCM;
ST15: các loại bùn thải từ sản xuất công nghiệp (bao gồm bùn thải từ các qui trình sản
xuất được xem như các loại chất thải rắn công nghiệp nguy hại và bùn thải từ các công trình xử lý nước thải trên địa bàn TP.HCM
3 Nhóm thứ 3: Các sản phẩm khoa học là các báo cáo chuyên đề tương ứng với các nội dung đã đăng ký của đề tài (từ ND1 – ND3), tổng cộng có tất cả 54 Báo Cáo Chuyên
Đề, được mã số theo từng mục nội dung tương ứng của đề cương (ví dụ: BCCĐ 3.2.2)
4 Nhóm thứ 4: Các sản phẩm đào tạo: tổng cộng có 16 luận văn đã bảo vệ thành công,
trong đó có 07 Luận văn Cao Học và 09 Luận văn Đại Học:
* 07 Luận văn Cao Học (Thạc sỹ đã bảo vệ xong):
− Đỗ Thị Thu Huyền, Nghiên cứu đánh giá các khía cạnh kinh tế của hoạt động xử lý CTNH tại TP.HCM, Luận văn Cao học, Đại học Bách Khoa TP.Hồ Chí Minh, 12/2006;
− Lê Văn Xin, Nghiên cứu cơ sở lý luận phục vụ quy hoạch hệ thống quản lý kỹ thuật chất thải rắn công nghiệp nguy hại tại TP.HCM, Luận văn Cao học, Viện Môi trường và Tài
ĐHQG TP.HCM, 02/2005;
− Lương Thành Nhơn, Nghiên cứu xây dựng mô hình oxy hóx hóa học kết hợp bức xạ điện
từ dùng để xử lý một số thành phần chất thải hữu cơ nguy hại tại khu vực TP Hồ Chí Minh, Luận văn Cao học, Viện Môi trường và Tài nguyên – ĐHQG TP.HCM, 03/2007;
− Trần Thị Minh Nguyệt, Nghiên cứu thực nghiệm một số giải pháp hóa lý để xử lý ô nhiễm đất bới các chất thải nguy hại, Luận văn Cao học, Viện Môi trường và Tài nguyên
– ĐHQG TP.HCM, đang trình để bảo vệ trong tháng 6/2008;
* 09 luận văn Đại Học (Kỹ sư đã bảo vệ xong):
o Lý Phạm Hòang Văn, Nghiên cứu đề xuất qui trình quản lý bùn thải từ hệ thống thóat
nước công cộng và công nghiệp trên địa bàn TP Hồ Chí Minh, LVTNĐH – ĐH Bách
Khoa TPHCM, 01/2006
o Nguyễn Kim Chung, Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất các giải pháp quản lý dầu nhớt
thải tại khu vực TP Hồ Chí Minh, LVTNĐH – ĐH Bách Khoa TPHCM, 01/2006
o Lương Thị Lộc, Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất các giải pháp quản lý chất thải nguy
hại cho ngành sản xuất các hóa chất tẩy rửa tại khu vực TP Hồ Chí Minh, LVTNĐH –
ĐH Khoa Học Tự Nhiên TPHCM, 2006
Trang 14o Nguyễn Thị Mỹ Phụng, Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất các giải pháp quản lý chất
thải nguy hại cho ngành sản xuất các sản phẩm cao su tại khu vực TP Hồ Chí Minh,
LVTNĐH – ĐH Khoa Học Tự Nhiên TPHCM, 2006
o Nguyễn Thị Ngân Tâm, Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất các giải pháp quản lý chất
thải nguy hại cho ngành sản xuất sơn tại khu vực TP Hồ Chí Minh, LVTNĐH – ĐH
Khoa Học Tự Nhiên TPHCM, 2006
o Nguyễn Điền Châu, Lê Tấn Khoa, Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất các giải pháp xử lý
nước thải nguy hại cho ngành sản xuất thuốc bảo vệ thực vật tại khu vực TP Hồ Chí Minh, LVTNĐH – ĐH Văn Lang TPHCM, 2006
o Nguyễn Tấn Hải, Nguyễn Thị Thu Thảo, Nghiên cứu điều tra khảo sát và đánh giá
thành phần đất bị ô nhiễm điển hình bởi các chất thải nguy hại tại khu vực TP Hồ Chí Minh, LVTNĐH – ĐH Văn Lang TPHCM, 2006
o Nguyễn Thị Xuân Nương, Trần Hữu Tiến, Nghiên cứu đánh giá hiện trạng và các giải
pháp công nghệ xử lý bùn chứa kim lọai nặng tại khu vực TP Hồ Chí Minh, LVTNĐH
– ĐH Văn Lang TPHCM, 2006
o Tạ Công Tường Huy, Nghiên cứu đánh giá quá trình phân hủy nhiệt trong quá trình đốt
một số lọai hình chất thải công nghiệp ngfuy hại điển hình tại khu vực TP Hồ Chí Minh, LVTNĐH – ĐH DL Kỹ thuật công nghệ TPHCM, 2006
5 Nhóm thứ 5: Các bài báo khoa học đã công bố chính thức trên tạp chí khoa học được tính điểm công trình, tổng cộng có 03 bài báo đã công bố:
− Lê Thanh Hải, Đỗ Thị Thu Huyền, Đánh giá một số khía cạnh kinh tế trong họat động
xử lý chất thải công nghiệp nguy hại trên địa bàn TP Hồ Chí Minh, Tạp chí phát triển
Tạp chí phát triển Khoa học Công nghệ số 08/2007, 2007
MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
Mục tiêu cụ thể là đề xuất được các giải pháp công nghệ phù hợp nhất để thu hồi, tái chế – tái sử
dụng, xử lý và thải bỏ an toàn một số loại hình chất thải công nghiệp nguy hại điển hình tại khu vực TP Hồ Chí Minh phục vụ cho công tác quản lý chất thải nguy hại bảo vệ môi trường tại các ngành công nghiệp và của Thành Phố
Cũng cần phải nhấn mạnh là theo như đề cương đã đăng kí, đề tài chỉ giới hạn phạm vi nghiên cứu của mình xung quanh chủ đề quản lý các loại hình chất thải công nghiệp nguy hại điển hình (bao gồm cả dầu nhớt và chất thải nhiễm dầu, các chất thải dạng lỏng khác nhưng có thành phần – nồng độ gần giống nguyên vật liệu là các hóa chất đầu vào), trong khi đó sẽ không đề cập đến các loại nước thải và khí thải thuần túy có chứa các thành phần nguy hại, vì nhóm tác giả cho rằng các đối tượng này đã là chủ đề của nhiều nghiên cứu khác đã thực hiện trước đó (về các công nghệ xử lý nước thải, xử lý khí thải)
Trang 15CÁC NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CHÍNH
Theo đề cương đã đăng kí, đề tài gồm co 3 nội dung chính như sau:
Nội dung 1-Tổng quan hiện trạng phát sinh và quản lý các loại hình chất thải công nghiệp nguy hại trên địa bàn TP.HCM
− Nghiên cứu tổng quan về các số liệu – dữ liệu đã và đang có liên quan đến chủ đề của đề tài về hiện trạng phát sinh, tồn trữ, sử dụng, tái sinh tái chế, tiêu hủy và thải bỏ các loại hình chất thải công nghiệp nguy hại trên địa bàn TP.HCM;
− Điều tra bổ sung về hiện trạng phát sinh, tồn trữ và sử dụng các loại hình chất thải công nghiệp nguy hại tại khu vực nghiên cứu (toàn địa bàn TP Hồ Chí Minh), nhất là phục vụ cho các loại hình chất thải công nghiệp nguy hại tiêu biểu tại các ngành sản xuất công nghiệp có tỷ trọng lớn và khối lượng chất thải lớn Các điều tra bổ sung này sẽ tập trung vào đối tượng chính là các loại hình CTCNNH phát sinh từ 15 KCN – KCX đang hoạt động trên địa bàn TP.HCM;
− Điều tra bổ sung về hiện trạng các hoạt động trao đổi và tái chế CTCNNH đang diễn ra trên địa bàn TP.HCM;
− Điều tra khảo sát và lấy mẫu phân tích thành phần của một số khu vực/vị trí đất bị ô nhiễm điển hình bởi các CTNH;
− Nghiên cứu ước tính sơ bộ diễn biến phát sinh (tải lượng) của các loại hình CTCNNH kể trên cho những năm sắp tới trên địa bàn Thành Phố tương ứng với các qui hoạch phát triển kinh tế xã hội và phát triển công nghiệp;
Nội dung 2: Nghiên cứu đề xuất công nghệ phù hợp để tái sinh tái chế, xử lý và thải bỏ an toàn các loại hình chất thải công nghiệp nguy hại điển hình tại khu vực nghiên cứu
− Nghiên cứu các giải pháp đã, đang và sẽ thực hiện ở nước ngoài liên quan đến các công nghệ tái sinh tái chế, xử lý, tiêu hủy và thải bỏ an toàn 10 loại hình chất thải công nghiệp nguy hại điển hình của TP.HCM, nhằm làm nổi bật được các thành tựu đã thực hiện, cũng như triển vọng áp dụng vào điều kiện Việt Nam;
− Nghiên cứu các giải pháp khoa học công nghệ làm cơ sở nền tảng cho việc đề xuất các qui trình công nghệ phục vụ cho việc thu hồi – tái chế (kể cả thu hồi năng lượng dưới dạng nhiệt năng), xử lý, tiêu hủy và thải bỏ an toàn các loại hình chất thải công nghiệp nguy hại điển hình trên địa bàn TP Hồ Chí Minh;
− Nghiên cứu thực nghiệm một số mô hình công nghệ trên qui mô pilot để xử lý một số loại hình chất thải công nghiệp nguy hại điển hình nhất, đánh giá hiệu quả và khả năng
áp dụng thực tế của các mô hình này; nghiên cứu tiền khả thi và tính toán kinh tế sơ bộ giá thành đầu tư ước đoán
Các mô hình được xây dựng và đề xuất đã trình bày ở phần sản phẩm của đề tài (MH1 – MH5)
− Đề xuất các qui trình và giải pháp công nghệ cụ thể để phục vụ cho việc thu hồi – tái chế,
xử lý, tiêu hủy và thải bỏ an toàn một số các loại hình chất thải công nghiệp nguy hại điển hình trên địa bàn TP Hồ Chí Minh
Các qui trình giải pháp công nghệ (QT1 – QT10) đã đề xuất cụ thể cho các ngành/đối tượng đã trình bày ở phần sản phẩm của đề tài
Trang 16Nội dung 3: Nghiên cứu đề xuất các qui trình và giải pháp quản lý phù hợp nhất cho công tác quản lý nguồn phát sinh, thu gom và thải bỏ an toàn các loại hình chất thải công nghiệp nguy hại trên địa bàn TP HCM
− Nghiên cứu các cơ sở khoa học phù hợp để làm nền tảng phục vụ cho việc đề xuất các qui trình và giải pháp quản lý công tác quản lý nguồn phát sinh, thu gom và thải bỏ an toàn các loại hình CTCNNH trên địa bàn TP.HCM;
− Nghiên cứu đề xuất các qui trình và giải pháp quản lý phù hợp nhất cho công tác quản lý nguồn phát sinh, thu gom và thải bỏ an toàn các loại hì̀nh CTCNNH từ các đối tượng sản xuất công nghiệp khác nhau trên địa bàn TP.HCM Sản phẩm của nội dung nghiên cứu này là 05 sổ tay hướng dẫn cho qui trình quản lý môi trường và quản lý chất thải nguy hại (ST1 – ST5, đã trình bày ở phần sản phẩm của đề tài)
− Nghiên cứu đề xuất các qui trình và giải pháp quản lý phù hợp nhất cho công tác quản lý nguồn phát sinh, thu gom và thải bỏ an toàn các lọai hình CTCNNH từ 10 ngành công nghiệp tiêu biểu có sản sinh ra các chất thải công nghiệp trên địa bàn TP.HCM dưới dạng các sổ tay (ST6 – ST15, đã trình bày ở phần sản phẩm của đề tài);
− Nghiên cứu đề xuất các cơ sở khoa học và định hướng cho công tác qui hoạch tổng thể quản lý chất thải công nghiệp nguy hại trên địa bàn Thành Phố Hồ Chí Minh và các tỉnh Vùng Kinh Tế Trọng điểm Phía Nam (bao gồm từ khâu phân loại tại nguồn, thu gom, vận chuyển, trung chuyển, thu hồi, tái sinh – tái chế, xử lý, tiêu huỷ và thải bỏ an toàn các loại hình chất thải công nghiệp nguy hại)
Trang 17CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ HIỆN TRẠNG PHÁT SINH VÀ TÌNH
HÌNH QUẢN LÝ CÁC LOẠI HÌNH CHẤT THẢI CÔNG
NGHIỆP NGUY HẠI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ
CHÍ MINH
1.1 HIỆN TRẠNG PHÁT SINH CÁC LOẠI HÌNH CHẤT THẢI CÔNG
NGHIỆP NGUY HẠI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Tổng quan một số nghiên cứu trước đây về tình hình phát sinh CTNH ở khu
vực TP.HCM
Thời gian gần đây (giai đoạn 2000 – 2007) có nhiều nghiên cứu liên quan đến
hiện trạng phát sinh và quản lý chất thải công nghiệp nói chung và chất thải nguy
hại nói riêng tại thành phố HCM Một số nghiên cứu có thể kể đến như sau:
- Báo cáo Hiện Trạng Môi Trường Thành Phố Hồ Chí Minh năm 2000
- Báo cáo Chiến lược bảo vệ môi trường Tp.HCM đến năm 2010
- Báo cáo kết quả nghiên cứu giai đoạn 1 của đề tài Đánh giá tính kỹ thuật,
kinh tế và tác động môi trường của các vị trí được lựa chọn khu xử lý chất
thải rắn của Tp.HCM1
- Báo cáo Hiện trạng phát sinh chất thải rắn công nghiệp tại Tp HCM và các
KCN phụ cận của Viện Kỹ thuật nhiệt đới và Bảo vệ môi trường (VITTEP)
(năm 2002)
- Theo nghiên cứu của Phân viện Kỹ thuật nhiệt đới đăng trên mạng điện tử
Môi trường ngành xây dựng (Vụ Khoa học và Công nghệ)2 trích dẫn từ mạng
điện tử của Bộ Xây dựng (www.moc.gov.vn) về tình hình quản lý chất thải
rắn công nghiệp nói chung và chất thải nguy hại nói riêng phát sinh trong khu
vực vùng kinh tế trọng điểm phía Nam
- Báo cáo diễn biến môi trường Việt Nam năm 2004 – Chất thải rắn do Bộ
Tài nguyên và Môi trường, Ngân hành Thế giới (WB) và Dự án kinh tế chất
thải do cơ quan phát triển Canada (CIDA) tài trợ
- Nghiên cứu của Trung tâm công nghệ môi trường (CEFINEA) thuộc Viện
Môi trường và Tài nguyên (IER) kết hợp với Sở Công Nghiệp TP.HCM và
các cộng tác viên tại các Phòng Quản Lý Đô Thị của 24 quận huyện và Ban
quản lý các khu công nghiệp – khu chế xuất TP.HCM (HEPZA) thực hiện quá
trình điều tra thực tế về hiện trạng phát sinh của chất thải rắn công nghiệp ở
Tp.HCM vào thời điểm tháng 04-10/2003
- Dự báo của NORAD năm 2003 về phát thải CTNH đến năm 2025
1 Tại hội thảo ngày 25/07/2003 tại Sở KHCNMT Tp.HCM trong khuôn khổ của Đề tài
2 Nguồn: http://moitruong.xaydung.gov.vn/moitruong/module/news/viewcontent.asp?ID=355&langid=1
Trang 18Theo kết quả nghiên cứu của NORAD thì khối lượng chất thải công nghiệp nguy
hại phát sinh tại thành phố HCM vào năm 2005 đến năm 2025 như sau:
Bảng 1 Tổng tải lượng CTCNNH TP.HCM giai đoạn 2005 – 2025 (theo NORAD, 2003)
Lượng chất thải (tấn/năm)
Ngoài nguồn số liệu chính kể trên (được thực hiện từ những năm 2003 - 2004),
theo kết quả tổng hợp từ nhiều đề tài khác nhau gần đây (giai đoạn 2004 – 2007),
thì lượng chất thải phát sinh và tóm tắt hiện trạng quản lý một số loại hình
CTNH điển hình ở TP.HCM như bảng 2
Bảng 2 - Hiện trạng phát sinh và quản lý một số loại hình CTCNNH điển hình ở khu vực TP.HCM
trạng quản lý
1 Dầu thải - Sửa chữa, sản
xuất, bảo trì các phương tiện vận chuyển;
- Sản xuất, chế biến dầu khí;
- Sản xuất sản phẩm kim loại;
- Công nghiệp chuyển tải điện
Khoảng 30.000 tấn/năm - Tái sinh tại chỗ; - Thu gom để tái
sinh, một phần được thu gom là nhiên liệu đốt, một phần khác được đổ trực tiếp xuống cống rãnh thoát nước…
2 Các loại chất
thải nhiễm
dầu
- Giẻ lau, rác nhiễm dầu từ tàu thuyền và các dịch vụ sửa chữa tàu thuyền;
- Xưởng cơ khí, trạm sửa chữa ô
tô, xe máy với khối lượng khá lớn;
- Quá trình vệ sinh súc rửa bồn chứa dầu
Khoảng 55.000 tấn/năm
- Thu gom và tái sử dụng;
- Đốt;
- Thải thẳng ra môi trường
hữu cơ
- Sản xuất giày;
- Sản xuất linh kiện điện tử, máy móc thiết bị…
Trên 300 tấn/năm dung môi các loại:
tricloetylen, axetôn, etylaxetat,
butylaxetat, toluen ở dạng đơn chất hoặc hỗn hợp
Tái sinh (tỷ lệ tái sinh tương đối cao, lên đến khoảng 70% lượng dung môi phát sinh)
Trang 19Khoảng 15.000 tấn/năm
Lưu trữ và thải giống như chất thải nhiễm dầu
- Các công nghệ sản xuất và từ các công trình xử lý nước thải
Khoảng 6.000 tấn/năm
Không được thải bỏ một cách an toàn
mà thường chuyên chở ra khỏi nhà máy và đổ thẳng xuống các bãi chôn lấp của thành phố
- Chất thải sinh ra
từ quá trình sản xuất
2.052 tấn/năm, chủ yếu là bụi thuốc, chất thải rắn
-
Nguồn: Tóm tắt tổng quan các nguồn số liệu của Đề tài và từ các nguồn tài liệu
khác, 2007
Bên cạnh đó tại cuộc hội thảo ’Đánh giá và định hướng cho công tác Quản lý
chất thải nguy hại tại TpHCM đến năm 2010’ do sở TNMT thành phố HCM tổ
chức vào tháng 8 năm 2008 theo báo cáo của Phòng Quản lý chất thải rắn – Sở
TNMT cho thấy:
- Công tác quản lý chất thải nguy hại: tỉ lệ đăng ký chủ nguồn thải chất thải
nguy hại của các cơ sở trong các KCN tương đối thấp (khoảng 28%)
- Đánh giá sơ bộ số lượng chất thải nguy hại phát sinh khoảng 540 – 7701
tấn/ngày vào năm 2007
- Các chất thải có khối lượng nhiều nhất là: bùn thải, dầu nhớt thải, giẻ lau và
bóng đèn huỳnh quang thải
Đánh giá chung của nhóm thực hiện đề tài là so với tình hình thực tế hiện nay
(2007, 2008) thì khối lượng chất thải được dự báo ở trên là khá lớn Do đó cần
phải hiệu chỉnh và tính toán lại số lượng chất thải nguy hại phát sinh để làm cơ
sở tin cậy cho đề xuất các giải pháp quản lý
1 Hội thảo ’Đánh giá và định hướng cho công tác Quản lý chất thải nguy hại tại
TpHCM đến năm 2010’
Trang 20Điều tra khảo sát bổ sung về tình hình phát sinh và tồn trữ các loại hình
CTCNNH tại TP.Hồ Chí Minh, thời điểm năm 2007
Nhằm bổ sung số liệu mới nhất và đầy đủ hơn về tình hình phát sinh CTRCN ở
khu vực TP.HCM đối với các ngành công nghiệp tiêu biểu, trong khuôn khổ đề
tài này, nhóm thực hiện đề tài đã tiến hành khảo sát bổ sung khoảng trên 50 cơ
sở sản xuất công nghiệp thuộc các ngành tiêu biểu về phát sinh CTNH, bao gồm:
ngành xi mạ, ngành thuộc da, ngành sản xuất linh kiện điện tử, ngành dệt
nhuộm, ngành sản xuất thuốc bảo vệ thực vật (TBVTV)… Ngoài yếu tố tiêu biểu
về phát sinh CTNH, các ngành sản xuất này được lựa chọn khảo sát dựa trên cơ
sở tham khảo phân loại CTNH theo 19 nhóm nguồn và dòng thải chính (Quyết
định 23/2006/QĐ-BTNMT ngày 26/12/2006 về việc ban hành danh mục chất
thải nguy hại) Theo đó thì khối lượng chất thải rắn của các công ty là lớn trong
đó chiếm tỉ lệ cao là các bao bì và thùng phuy chứa nguyên liệu và hóa chất
Khối lượng chất thải mỗi nhà máy phụ thuộc vào (i)qui mô/ công suất của nhà
máy và (ii) ngành sản xuất Theo số liệu thực tế khảo sát thì ngành có khối lượng
chất thải rắn lớn nhất là ngành cao su- nhựa, phụ kiện ngành điện –điện tử, hóa
mỹ phẩm, bao bì và sản xuất TBVTV Khối lượng CTRCN và tỉ lệ CTNH trong
CTRCN tại một số doanh nghiệp khảo sát được thể hiện ở bảng tổng hợp kết quả
khảo sát thực tế về tình hình phát sinh và lưu giữ CTNH (xem phụ lục) Tình
hình quản lý CTNH tại các doanh nghiệp được khảo sát có thể thống kê như
Khu vực lưu trữ riêng (kho, ngoài trời)
An toàn
vệ sinh Phòng cháy
chữa cháy
Đăng ký Đơn vị thu gom tập trung
Phân loại CTRNH với CTRCN khác
Đú
ng quy các
h
Khô
ng đúng quy cách
Đú
ng quy các
h
Khô
ng đúng quy cách
Kết quả khảo sát cho thấy khối lượng CTNH tại các công ty có sử dụng hóa chất
là rất lớn Khối lượng này chủ yếu là do các bao bì nhiễm thành phần nguy hại,
vì các loại thùng dụng hóa chất có trọng lượng lớn nên tính về mặt khối lượng
thì loại này sẽ chiếm tỉ trọng đáng kể Tuy nhiên nếu không tính phần bao bì
dính hóa chất thì ngành sản xuất TBVTV, hóa chất, ắc qui, dệt nhuộm là ngành
có tỉ lệ chất thải nguy hại cao chiếm trên 60% so với tổng tải lượng thải.Về tình
Trang 21hình lưu trữ CTNH tại các doanh nghiệp, có thể rút ra một số điểm chung như
sau:
− Bãi lưu giữ tạm chất thải của các công ty còn nhiều vấn đề bất cập Phần
bãi chất thải đều không bảo đảm yêu cầu (không có mái che, không tách
riêng các loại chất thải có thể tái chế và không thể tái chế…);
− Đối với các doanh nghiệp có quy mô nhỏ, đa phần diện tích nhà xưởng
chỉ đủ cho sản xuất nên việc không bố trí nơi lưu giữ chất thải Nơi lưu
giữ chỉ là các thùng chứa chất thải đặt tại các khu vực sản xuất hoặc để ở
cạnh tường hay một góc nào đó trong khuôn viên sản xuất;
− Bao bì chứa CTNH không đúng quy cách Một số nhà máy tái sử dụng
các bao bì để chứa các loại chất thải, các loại bao bì này có loại đạt chất
lượng có loại không Các chất thải rắn thì các công ty hay sử dụng bao
giấy (kiểu bao xi măng), bao chứa hóa chất,… các loại bao này mặt dù
bên trong có 1 lớp nhựa mỏng nhưng khi chứa các san phẩm dạng bùn
nhão thì nước sẽ thấm và rỉ ra bên ngoài Ví dụ công ty Hàn Châu sử
dụng bao để chứa bùn thải từ khâu tráng cao nước thải chứa chì thấm qua
bao và thấm xuồng nền nhà xưởng;
− Chất thải được chất tiếp xúc với nền, không có vật liệu lót hay được chất
trên pallet;
− Về phân loại – dán nhãn: đối với các chất thải phát sinh tại các nhà máy
nhìn chung có sự phân loại nhưng vẫn còn nhiều vấn đề khó khăn và
không chính xác; hầu hết không sử dụng biển báo CTNH
− Lưu giữ chất thải trong kho không tuân theo đúng yêu cầu về tính tương
thích giữa các loại chất thải và khoảng cách an toàn giữa các nhóm chất
thải
Hiện trạng ô nhiễm đất một số khu vực do chảy tràn CTCNNH thuộc địa bàn
TP.Hồ Chí Minh
Trong khuôn khổ Đề tài, để đánh giá tình hình ô nhiễm đất, một số cơ sở sản
xuất đã được lựa chọn dựa trên yếu tố trong quy trình sản xuất có sử dụng đáng
kể hoá chất làm nguyên liệu và có sử dụng nguyên liệu có chứa thành phần độc
hại đối với môi trường đất nói riêng và ảnh hưởng đến các môi trường khác
(nước, khí nói chung) như ngành xi mạ, ngành thuộc da, hóa mỹ phẩm, nhuộm
vải… Ngoài ra còn thực hiện khảo sát ở một số địa điểm khác như cây xăng, kho
chứa hóa chất, gara xe ôtô và bãi rác tự phát Kết quả khảo sát như sau:
− Xưởng phân bón Sông Lam: Diện tích hoạt động để ủ phân chủ yếu ở
ngoài trời, không có mái che, các hoạt đông từ ủ phân cho đến đóng gói
đều thực hiện trên nền đất nên khu đất xung quanh có màu đen;
− Cơ sở thuộc da Ba Hùng: Hóa chất trong xưởng không đảm bảo an toàn
khi chứa ở những khu vực ẩm ướt, các thùng quay được tra nhớt thải thu
mua từ các gara sửa chữa xe, chảy tràn ra đất, xung quanh khu vực rửa;
− Cơ sở doanh nghiệp mạ Lợi Văn: Môi trường đất tại khu vực bị ô nhiễm
trầm trọng (đất đã bị nhiễm các kim loại, hóa chất … có màu vàng đỏ);
Trang 22− Bãi chôn lấp Gò Cát: một bãi chôn lấp hợp vệ sinh có bố trí đầy đủ các hệ
thống xử lý nước rò rỉ, khí thải phát sinh từ các ô chôn lấp Ô nhiễm đất
phát sinh từ các ô chôn lấp mới chưa bố trí đầy đủ các hệ thống thu khí và
nước, một lượng nước rò rỉ chảy ra mặt đất làm cho đất ô nhiễm, đồng
thời khi trời mưa sẽ làm cho nước rò rỉ chảy tràn trên mặt đất, lan rộng
vùng ô nhiễm
− Các bãi rác tự phát: xuất hiện ở những vùng đất trống, kênh rạch của
Thành phố, các khu vực ngoại thành, hiện tượng vứt rác bừa bãi…
Nguyên nhân của việc phát sinh các bãi rác tự phát là do thiếu sự quan
tâm quản lý của chính quyền địa phương, thiếu các phương tiện chuyên
chở chất thải đến bãi chôn lấp, khoảng cách đến bãi chôn lấp quá xa và ý
thức của người dân xung quanh còn thấp đối với việc bảo vệ môi trường
(BVMT) chung;
− Một số trạm xăng dầu và ga ra sửa ôtô: dầu nhớt rơi vãi trên nền nhưng
không có biện pháp quản lý và hạn chế ô nhiễm, khả năng đất tại những
khu vực này có nguy cơ nhiễm dầu rất cao;
− Cơ sở tái chế nhớt Toàn Thắng: dầu nhớt lưu trữ bị rò rỉ, chảy tràn trên
nền đất do thiết bị chứa không đảm bảo và trong quá trình sang chiết gây
ô nhiễm Khí thải từ lò đốt có chứa CO, COx, NOx… Nước thải phát sinh
trong quá trình lọc dầu, lấy dầu đốt từ hỗn hợp dầu và nước sau khi chưng
cất và thải ra cống mà không qua xử lý;
− Công ty TNHH Tân Hùng Thái: Trong khâu đóng gói, chất hút ẩm còn
rơi vãi ra mặt đất và một số thùng chứa hóa chất lại lật ngược xuống đất,
đây là những nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường khu vực kho chứa
Nhìn chung tình hình ô nhiễm đất do nhiễm CTNH là rất đáng quan tâm, không
những đối với các đối tượng sản xuất công nghiệp mà còn đối với các đối tượng
khác như bãi rác, trạm xăng dầu và sửa chữa ôtô
1.2 HIỆN TRẠNG QUY TRÌNH VÀ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CTNH TẠI
KHU VỰC TP.Hồ CHÍ MINH
Đơn vị chịu trách nhiệm chính về quản lý CTNH (dạng rắn và bán rắn) trên địa
bàn Thành phố là Phòng Quản lý Chất thải rắn thuộc Sở Tài nguyên và Môi
trường TPHCM Phòng Quản lý Chất thải rắn có chức năng quản lý quy hoạch
và quản lý kỹ thuật hệ thống công trình, giám sát chất lượng thuộc lĩnh vực chất
thải rắn (bao gồm: thu gom, vận chuyển và xử lý rác sinh hoạt, rác xây dựng, rác
y tế, chất thải công nghiệp - chất thải nguy hại) và lĩnh vực mai táng, quản lý
nghĩa trang, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát công tác vận hành hệ thống quản lý
chất thải rắn nhằm đảm bảo điều kiện vệ sinh cho Thành phố CTNH chủ yếu ở
dạng rắn và bán rắn, lượng tồn tại ở dạng khí và lỏng chiếm tỉ lệ không đáng kể
Và đối với các loại hình CTNH ở dạng lỏng và dạng khí này, Phòng Quản lý
Môi trường thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thanh tra Sở… là các đơn vị
phối kết hợp quản lý
Trang 23Riêng đối với các khu công nghiệp, khu chế xuất trên địa bàn Thành phố, Sở Tài
nguyên và Môi trường phối hợp cùng với Phòng xây dựng và môi trường thuộc
Ban quản lý các Khu công nghiệp – Khu chế xuất (HEPZA) để quản lý
Tại các Quận - Huyện trên địa bàn Thành phố, Sở Tài nguyên và Môi trường còn
phối hợp, chỉ đạo với các Tổ Tài nguyên Môi trường tại Quận - Huyện tiến hành
kiểm tra, giám sát các hoạt động phát sinh chất thải công nghiệp, chất thải nguy
hại tại các đơn vị sản xuất, các đơn vị tái sinh, tái chế, thu gom - vận chuyển -
lưu giữ - xử lý - tiêu hủy chất thải các loại Còn đối với các doanh nghiệp, cơ sở
sản xuất công nghiệp nằm trong KCN-KCX, trách nhiệm quản lý về phương
diện CTNH do Ban quản lý KCN/KCX đó dưới sự điều hành trực tiếp của
HEPZA
Ngoài ra, Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với các đơn vị có chức năng,
các viện nghiên cứu, các trường đại học thực hiện các chương trình, dự án liên
quan đến quản lý chất thải công nghiệp, chất thải nguy hại Qui trình quản lý
chất thải rắn của thành phố HCM như hình 1
Trang 24- QLCTR đô thị
- QLCTR công nghiệp- chất thải nguy hại
Các chương trình, dự án Nhà nước về QLCTR
Phòng TNMT quận huyện (Tổ TNMT)
Ban quản lý các KCX Hepza
KCN-Phòng xây dựng
và môi trường
Các công ty hạ tầng KCN-KCX
Các đơn vị thu gom, vận
chuyển, tái sinh, tái chế CTCN không nguy hại
Các đơn vị dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý, tiêu hủy chất thải nguy hại
Các đơn vị sản xuất công nghiệp trên địa bàn TPHCM
Các đơn vị sản xuất công nghiệp thuộc KCN-KCX
Phối hợp
Chỉ đạo Chỉ đạo
Phối hợp
Trang 25Cụ thể về lĩnh vực quản lý chất thải công nghiệp nguy hại, quy trình quản lý như
sau:
Hình 2 Quy trình quản lý chất thải nguy hại tại TPHCM
Về nguồn lực cho công tác quản lý chất thải nguy hại
Nguồn lực cho công tác quản lý cho đến năm 2007 chưa đáp ứng được nhu cầu
thực tế Phòng Quản lý Chất thải rắn – Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố
hiện có khoảng 20 chuyên viên thực hiện công tác quản lý trên địa bàn tương đối
rộng (24 quận huyện) và lĩnh vực quản lý khá đa dạng (chất thải rắn sinh hoạt,
chất thải rắn công nghiệp nguy hại lẫn không nguy hại, chất thải y tế, quản lý
nghĩa trang, quản lý rác trên sông ) Do đó khả năng kiểm soát tình hình phát
sinh, phát thải chất thải rắn nói chung và chất thải nguy hại nói riêng còn tương
đối hạn chế
Nhân lực quản lý môi trường thuộc phòng Xây dựng và Môi trường tại Ban
Quản lý các Khu công nghiệp, Khu chế xuất (HEPZA) hiện chỉ có 4 chuyên
viên, trong đó chỉ có từ 1 đến 2 chuyên viên phụ trách về mặt môi trường mà
chưa có sự phân cấp quản lý cụ thể Các công ty dịch vụ hạ tầng Khu công
nghiệp, Khu chế xuất chưa quản lý được các nhà máy hoạt động tại Khu công
nghiệp, một số nơi không nắm rõ về các loại chất thải công nghiệp nguy hại,
hoặc không quan tâm đến lượng chất thải phát sinh của nhà máy
Tại các Tổ Tài nguyên Môi trường Quận - Huyện, thông thường chỉ có từ 1 đến
2 chuyên gia đảm nhận công tác quản lý môi trường, gồm cả công tác quản lý
chất thải rắn
Lực lượng quản lý mỏng, kiêm nhiệm nhiều chức năng khác nhau nên hiệu quả
công tác quản lý chất thải nguy hại không cao Phòng Quản lý Chất thải rắn hiện
Trang 26chỉ mới kiểm soát được một lượng nhỏ các doanh nghiệp có phát sinh chất thải
công nghiệp nguy hại Tính đến tháng 5/2006 mới chỉ có 150 doanh nghiệp thực
hiện đăng ký chủ nguồn thải chất thải công nghiệp nguy hại trong tổng số 9.000
doanh nghiệp các loại đang hoạt động trên địa bàn thành phố (gồm 950 doanh
nghiệp hoạt động trong các khu công nghiệp, khu chế xuất (trên 1.100 doanh
nghiệp đã đăng ký hoạt động), 1.000 doanh nghiệp lớn và khoảng 7.000 cơ sở
quy mô nhỏ nằm ngoài khu công nghiệp) Như vậy, số lượng cơ sở có đăng ký
chủ nguồn thải chiếm khoảng 1,5% tổng số doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn
thành phố
Việc kê khai chủ nguồn thải mang tính tự nguyện là chính trong khi ý thức về
quản lý chất thải công nghiệp nguy hại của doanh nghiệp chưa cao
Về khả năng kiểm soát các đơn vị thực hiện dịch vụ quản lý và xử lý chất thải
nguy hại
Theo thống kê của Phòng Quản lý Chất thải rắn, hiện toàn thành phố có 20
doanh nghiệp đăng ký các dịch vụ thu gom, lưu trữ, vận chuyển, xử lý và tiêu
hủy chất thải công nghiệp và chất thải nguy hại, trong đó có 8 doanh nghiệp có
dịch vụ xử lý chất thải nguy hại Trên thực tế không thể thống kê hết số lượng
các cơ sở có tham gia thu gom và xử lý chất thải công nghiệp nguy hại Rất
nhiều đơn vị thu gom chất thải công nghiệp có lẫn chất thải công nghiệp nguy
hại từ các cơ sở sản xuất dưới dạng phế liệu để thu hồi vật liệu có thể tái chế
được Hoạt động của các đơn vị này hoàn toàn tự phát và các cơ quan chức năng
không thể kiểm soát được Theo ước tính của Phòng Quản lý Chất thải rắn, tỷ lệ
chất thải công nghiệp nguy hại được thu gom, vận chuyển, xử lý và tiêu hủy theo
đúng quy trình được quy định trong Nghị định chiếm khoảng 30% tổng số tổng
lượng chất thải nguy hại phát sinh trên địa bàn
Việc quản lý các cơ sở hoạt động có phép cũng đang gặp nhiều bất cập: chưa
kiểm soát được thực tế hoạt động xử lý chất thải nguy hại tại các doanh nghiệp
này (doanh nghiệp có xử lý chất thải nguy hại không, quy trình xử lý đạt yêu cầu
chưa, có đảm bảo yêu cầu về thu gom, lưu giữ và vận chuyển chất thải nguy hại
không )
1.3 HIỆN TRẠNG THU GOM VÀ XỬ LÝ CHẤT THẢI CÔNG NGHIỆP
NGUY HẠI TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
1.3.1 Hoạt động thu gom và xử lý tiêu hủy CTNH
Đối với dầu nhớt thải, qua thực tế khảo sát tại các đơn vị cho thấy các doanh
nghiệp ngành cao su sử dụng và thải ra một lượng tương đối lớn dầu nhớt và dầu
thủy lực Tại các doanh nghiệp này máy ép, máy lưu hóa đều sử dụng nhớt và
dầu thủy lực (Công ty cao su nhựa Thanh Bình mỗi tháng thải ra khoảng 300 lít
nhớt và dầu thủy lực)
Trang 27Đối với bùn thải, theo kết quả khảo sát cho thấy bùn thải chứa kim loại nặng từ
hệ thống xử lý nước thải vẫn chưa được nhà máy xi mạ trong và ngoài khu công
nghiệp (KCN) quan tâm trong việc thu gom, xử lý mà thường thải bỏ chung với
rác thải sinh hoạt Khối lượng bùn thải chứa kim loại nặng vẫn chưa được nhà
máy thống kê cụ thể, đặc biệt là các cơ sở có qui mô sản xuất nhỏ nằm rải rác
trong các khu dân cư thì vấn đề về bùn thải càng không được chú trọng Tuy
nhiên với các nhà máy lớn nằm trong KCN và một số nhà máy như CROWN Sài
Gòn, POSVINA, Hiệp Phước Thành… thì bùn thải từ hệ thống xử lý nước thải
được thu gom và ký hợp đồng với các công ty môi trường để xử lý như Công ty
Môi trường Việt Úc, công ty Môi Trường Xanh…
Phần lớn các nhà máy, xí nghiệp công nghiệp có phát sinh CTNH đều không có
khả năng tự trang bị các trang thiết bị xử lý mà hợp đồng với một công ty có
chức năng thu gom và xử lý CTNH chuyên biệt Danh mục các công ty có chức
năng này sẽ được Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc HEPZA đề xuất dựa trên
giấy phép thu gom và xử lý CTNH Thông tin chung về một số công ty có chức
năng thu gom và xử lý CTNH trên địa bàn Thành phố mà đề tài đã thực hiện
khảo sát đánh giá và thu thập thông tin như bảng sau đây:
Bảng 3 – Thông tin chung về một số các đơn vị thu gom, vận chuyển, lưu giữ, xử lý và tiêu hủy
CTCNNH trên địa bàn TP.HCM (mà đề tài đã thực hiện khảo sát, đánh giá, 2007)
STT Tên đơn vị Địa chỉ Chức năng,
Thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải sinh hoạt, chất thải y tế, chất thải công nghiệp, chất thải nguy hại
Lò đốt CTCN công suất:
4tấn/ngày.Lò đốt CTYT công suất:
Xử lý, tiêu huỷ tất cả các loại CTNH.Công suất: 4 tấn/ngày
Thu gom, vận chuyển, xử lý, tiêu huỷ chất thải công nghiệp, chất thải nguy hại
Xử lý, tiêu huỷ tất cả các loại CTNH Hai lò đốt công suất: 200kg/h
Tân Phú
Thu gom, vận chuyển, lưu trữ chất thải công nghiệp, chất thải nguy hại
Chuyển giao CTNH cho Cty cổ phần Môi Trường Việt Úc để xử
lý
Trang 28Thu gom, vận chuyển, xử lý, tiêu huỷ chất thải công nghiệp, chất thải nguy hại
Xử lý, tiêu hủy tất cả các loại CTNH (khoảng 2 tấn/ngày)
Thu gom, vận chuyển, xử lý, tiêu huỷ chất thải công nghiệp, chất thải nguy hại
Xử lý, tiêu hủy tất cả các loại CTNH (khoảng 2 tấn/ngày)
Thảo Thuận 63 Võ Văn Bích, Huyện Củ Chi Thu gom, vận chuyển, xử lý, tiêu
huỷ chất thải công nghiệp, chất thải nguy hại
Xử lý, tiêu hủy tất cả các loại CTNH (khoảng 2 tấn/ngày)
8 Cty Thảo
Nguyên
Sáng
76A Đường số 3 Tân Kiểng, Q7
Thu gom, vận chuyển, lưu giữ chất thải công nghiệp, chất thải nguy hại
CTNH chuyển cho Cty Tân Đức Thảo để xử
Thu gom, vận chuyển CTNH
Thu gom, vận chuyển CTNH và CTCN về Tỉnh Đồng Nai để xử
lý tiêu hủy Công suất:
Thu gom, vận chuyển, lưu giữ,
Thu gom, vận chuyển, lưu giữ CTCN – CTNH
CTNH chuyển giao cho Cty tư nhân Tân Phát Tài để xử lý, tiêu hủy
12 Cty TNHH
Ngọc Thu 61/4 Hoàng Diệu 2,P.Linh Trung,
Q.TD
Thu gom, vận chuyển, lưu giữ CTCN – CTNH
CTNH chuyển giao cho Cty Môi Trường Xanh để xử lý, tiêu hủy
Thu gom, vận chuyển, lưu giữ,
CTNH chuyển giao cho Cty Môi Trường Xanh để xử lý, tiêu hủy
Thu gom, vận chuyển, lưu giữ CTCN – CTNH
CTNH chuyển giao cho Cty Môi Trường Xanh để xử lý, tiêu hủy
Trang 2916 Cty TNHH
Môi Trường
Biển Xanh
718/2B Hùng Vương, P.13, Q6
Thu gom, vận chuyển, lưu giữ CTCN – CTNH
Chuyển giao CTNH cho Cty cổ phần Môi Trường Việt Úc để xử
CTCN – CTNH
CTNH chuyển giao cho Cty Môi Trường Xanh để xử lý, tiêu hủy
18 Cty TNHH
Sao Mai
Xanh
322/7Cô Giang P2, Q.PN
Thu gom, vận chuyển, lưu giữ tiêu hủy tại Tiền Giang
Vận chuyển CTCN –CTNH về Nhà Máy
xử lý tiêu hủy tại tỉnh tiền Giang
Từ kết quả khảo sát các nhà máy cho thấy, hiện vẫn rất khó thống kê được lượng
bùn thải ra môi trường Theo đó lượng bùn thải ra vẫn không được xử lý và cơ
quan quản lý môi trường vẫn chưa có một biện pháp quản lý chặt chẽ Theo kết
quả điều tra của đề tài thì khối lượng bùn thải và hình thức xử lý của một số nhà
máy (mà đề tài đã thực hiện khảo sát đánh giá, 2007) được trình bày trong bảng
dưới đây:
Bảng 4-Tải lượng bùn kim loại và hình thức xử lý của một số đơn vị khảo sát (mà đề tài đã thực
hiện khảo sát đánh giá, 2007)
Posvina 1000 Thuê lý đơn vị ngoài xử 3 tháng/lần
3 Công ty liên doanh
6000 Đổ chung với rác thải
sinh hoạt 1 ngày/lần
5 Cơ sở Tuyền Ký Đổ ra bãi đất sau
Trang 30Nhìn chung tình hình quản lý CTNH trên địa bàn Thành phố từ các khâu thu
gom, tập trung, tái sinh tái chế, thải bỏ CTNH tuy đã đạt được một số thành quả
bước đầu nhưng vẫn còn không ít tồn tại cần được quan tâm khắc phục kịp thời,
như:
− Chưa có chính sách khuyến khích phân loại chất thải tại nguồn, chưa có
phương tiện và thiết bị phân loại nên chưa phát triển các phương tiện xử
lý quy mô lớn và hiện đại;
− Tình hình lưu trữ, dán nhãn CTNH theo quy định chưa được thực hiện
hiệu quả;
− Hiện trạng các cơ sở tái chế ở qui mô vừa và nhỏ với công nghệ và dây
chuyền sản xuất tái chế lạc hậu, trang thiết bị thô sơ, thủ công;
− Vấn đề an toàn lao động cho công nhân, nhà xưởng chưa đảm bảo;
− Vệ sinh môi trường nhà xưởng và môi trường xung quanh đang là vấn đề
nóng bỏng
− Vấn đề về việc quản lý các đơn vị có chức năng thu gom và xử lý
CTCNNH cũng còn nhiều vấn đề cần phải bàn vì bản thân các cơ sở này
cũng chưa phải tuyệt đối tuân thủ các qui trình và giải pháp công nghệ
theo như yêu cầu (có thể kể ra trường hợp của Công ty TNHH Tân Đức
Thảo đã bị kiến nghị rút giấy phép hành nghề CTNH vào thời điểm gần
đây, tháng 04/2008)
Hơn nữa, không chỉ có áp dụng luật môi trường đối với những cơ sở sản xuất
gây ô nhiễm, nhà nước cần có một chính sách đãi ngộ và khuyến khích họ chú
trọng đến công tác BVMT, đồng thời cần có chương trình khuyến khích sử dụng
các sản phẩm tái sinh tái chế CTNH với các ngành công nghiệp và với xã hội nói
chung
1.3.2 Hoạt động trao đổi và tái chế CTNH
Trong bối cảnh chung, các nghề tái chế phế thải rắn như sắt, gang, nhôm,
đồng, giấy, nhựa, thủy tinh v.v… cũng đã phát triển mạnh, các nghề này đã giải
quyết một tỷ trọng đáng kể, trở thành lực lượng chủ yếu trong việc tái chế phế
thải rắn ở Việt Nam nói chung và Thành Phố Hồ Chí Minh nói riêng, góp phần
làm giảm sức ép về tài chính cho các công ty môi trường, làm giảm sức ép lên
các tài nguyên khai thác làm nguyên liệu gốc và góp phần tạo công ăn việc làm
cho lực lượng lao động đang dư thừa ở nông thôn
Để đánh giá hoạt động trao đổi và tái chế CTNH nhóm thực hiện đề tài đã
tiến hành khảo sát và thu thập thông tin bổ sung từ các doanh nghiệp liên quan
như bảng 5
Bảng 5 – Thông tin chung về một số cơ sở tái chế hoặc/và có chứa năng xử lý CTNH ở TP.HCM
(mà đề tài đã khảo sát đánh giá, 2007)
8 Công ty TNHH
Vĩnh Phú Hưng Đổ ra bãi đất sau xưởng
Trang 31STT Chất tái chế
Tên
Dung môi
Bao
bì
Dầu nhớt
Nhôm Sắt Giấy Thủy
tinh
Nhựa
2 Cty Môi Trường
Từ thông tin thu thập được của nhóm thực hiện đề tài cho thấy việc thu hồi và tái
chế chất thải là hoạt động rất phát triển ở Thành phố Hồ Chí Minh Đối với
doanh nghiệp nhà nước: trước đây tại xí nghiệp phân tổng hợp Hóc Môn chất
thải có hàm lượng hữu cơ cao được chế biến thành phân compost từ năm 1987
không hoạt động nữa do không có thiết bị thay thế Các tư nhân tự tổ chức thu
gom tái chế chất thải theo hình thức thủ công nghiệp và sản xuất thứ phẩm Hệ
thống này sử dụng rất nhiều lao động và tập hợp những tay nghề rất đặc biệt
Hiện nay trong hệ thống quản lý chất thải của thành phố đang đề cập đến lĩnh
vực tái chế này, xem đó là một hoạt động kinh tế hoàn toàn độc lập vì nó nằm
trong một lĩnh vực tư nhân năng động Những phương pháp tái chế và điều kiện
làm việc thường là rất vất vả về phương diện vệ sinh cũng như phương diện ảnh
hưởng đến môi trường xung quanh
Trước tình hình chất thải ngày một tăng do các hoạt động sản xuất công nghiệp
cũng như sinh hoạt thì việc quản lý cần phải chặt chẽ và hợp lý đưa ra các khả
năng có thể để tận dụng lại hoặc ngăn chặn sự ô nhiễm của chất thải đối với môi
trường, đồng thời tiết kiệm chi phí khi thu hồi lại các chất thải có khả năng sử
dụng tiếp hoặc lấy nó làm nguyên liệu để trao đổi hoặc bán cho các doanh
nghiệp khác có nhu cầu sử dụng
Qua đó, ngành tái chế phế thải biến “những cái bỏ đi thành cái có thể sử dụng
lại” cũng đã phát triển mạnh, như việc tái chế sắt, gang, nhôm, đồng, giấy, nhựa,
thủy tinh, dầu ăn, nhớt phế thải v.v…
Phần lớn mạng lưới thu gom, phân loại và buôn bán phế liệu là những người
nhặt rác (chủ yếu là phụ nữ và trẻ em), mua chất thải lưu động như giấy báo,
nhựa, thủy tinh, kim loại, quần áo và các chất khác rồi bán lại cho các vựa ve
chai nhỏ, từ đây họ sẽ phân loại rồi bán lại cho các vựa lớn hơn hoặc các nhà
Trang 32máy, các cơ sở tái chế trong khu vực Đây là một khối lượng lớn nhân công cho
việc phân loại “tự nguyện” các chất tổng hợp ngay tại nguồn (do dân chúng, chủ
cửa hàng,…) hoặc gần ở nguồn (do người nhặt rác) Trong thực tế không phải dễ
dàng có thể thu lượm chất thải hỗn tạp một cách an toàn Người ta thường sử
dụng chĩa, roi da, găng tay và ủng để tránh đứt chân tay và tiếp xúc trực tiếp với
bệnh tật
Chất thải phần lớn được các vựa ve chai, các cá nhân thu mua gần đó đem đến
tận cơ sở tái chế chất thải để bán, khi nào thị trường biến động cần sản phẩm
nhiều thì các chủ cơ sở mới đi kiếm thị trường để mua, do quy mô sản xuất nhỏ
nên việc sản xuất phụ thuộc vào thị trường tiêu thụ
Hiện tại Thành Phố có rất nhiều cơ sở tái chế phế liệu nằm rãi rác trong khu vực
nội thành lẫn ngoại thành với các ngành nghề khác nhau Thực tế thì các cơ sở
này đã tồn tại rất lâu đời từ trước năm 1975 bằng sự hoạt động của các cơ sở gia
công liên quan đến việc thu mua phế liệu, phế phẩm công nghiệp chủ yếu tên địa
bàn Thành Phố Phần lớn các cơ sở tái chế chất thải này tập trung nhiều ở Huyện
Bình Chánh, Huyện Hóc Môn, Quận 9, Quận Tân Bình, Quận 11, Quận 6
Do công tác bảo vệ môi trường ngày càng nghiêm ngặt nên phần lớn các cơ sở
tái chế trong nội thành thường có qui mô sản xuất nhỏ và chủ yếu làm bằng thủ
công để tránh ảnh hưởng đến môi trường và dân cư xung quanh Và những cơ sở
này có thể kết hợp với các cơ sở khác tạo ra một sản phẩm hoàn chỉnh (ví dụ như
ngành tái chế nhôm, cơ sở này thu mua nhôm phế liệu rồi sản xuất ra phôi nhôm
rồi bán lại cho cơ sở khác sản xuất ra sản phẩm nhôm cuối cùng Đối với sắt
cũng vậy, cơ sở này sản xuất ra phôi sắt rồi bán cho cơ sở khác gia công tạo ra
sản phẩm cuối cùng…)
Tuy nhiên những cơ sở tái chế chất thải nằm ở ngoại thành thì có phần hoàn
thiện hơn sản xuất ra đến sản phẩm cuối cùng nhưng lại có xu hướng ít quan tâm
đến môi trường do chưa vào khu quản lý tập trung cụ thể chưa có sự quản lý chặt
chẽ, các cơ sở còn sản xuất đại trà xen kẻ giữa các ngành nghề với nhau nên việc
quản lý chất thải của các cơ quan chức năng đối với các cơ sở còn gặp nhiều khó
khăn, chưa kiểm soát hết được thậm chí có một vài cơ sở chưa có giấy phép kinh
doanh Chất thải phát sinh của các cơ sở này có những tính chất độc hại khác
nhau mà các thiết bị xử lý của các cơ sở chưa hoàn chỉnh đôi lúc không hoạt
động và cho thải thẳng vào môi trường xung quanh ảnh hưởng tiềm tàng đến môi
trường và sức khoẻ của công nhân
Một số cơ sở tái chế chất thải đã gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng và ảnh
hưởng đến sức khỏe của người dân xung quanh nên theo quy hoạch của Thành
phố thì phần lớn các cơ sở này bị đưa vào danh sách các cơ sở gây ô nhiễm buộc
phải di dời
Theo thống kê của các phòng quản lý môi trường Quận, Huyện thì con số những
cơ sở tái chế đang giảm dần do người dân phản ảnh, một số cơ sở thì hoạt động
giảm ca để tránh tình trạng thưa kiện của người dân, đồng thời tìm cho cơ sở của
mình một nơi cư trú khác tốt hơn nhằm tránh khỏi tình trạng ảnh hưởng đến
người dân xung quanh và chất lượng môi trường nơi sản xuất
Trang 33Hoạt động thu hồi và tái chế phế liệu từ rác xảy ra trong các công đoạn của quản
lý rác như sau:
• CTR tại nguồn được thu hồi bởi người dân hoặc một số người nhặt rác
• Song song với quá trình thu gom luôn là hoạt động thu hồi rác, hiện nay
hầu hết các xe thu gom (xe đẩy tay) đều trang bị các bao chứa phế liệu
bên hông xe
• Thu hồi tại bãi chôn lấp rác
Thành phần rác được tách ra để tái sinh chủ yếu là các kim loại, nhựa cứng, cao
su, giấy, carton, vải, thủy tinh, một phần bao nhựa… các thành phần như rác
thực phẩm, mút xốp, xà bần hầu như không được thu hồi và được thải bỏ tại các
bãi rác
Sơ lược một số hoạt động tái chế phế liệu (nhiễm CTNH) tại TpHCM như sau:
• Chai miễn, thủy tinh nguyên sẽ được súc rửa sạch và bán lại cho các hãng
sản xuất nước tương để tái sử dụng chai; phần mảnh chai vụn thì bán cho
các cơ sở tái chế thủy tinh
• Phế liệu nhôm sẽ được bán lại cho các cơ sở nấu nhôm để sản xuất
nguyên liệu nhôm bán thành phẩm
• Cao su phế thải được bán cho các lò gạch dùng làm nguyên liệu đốt lò,
hoặc bán cho các cơ sở sản xuất giày dép cao su
• Giấy vụn sạch có thể bán lại cho các cửa hàng dùng để gói đồ, phần lớn
giấy vụn được bán cho các cơ sở tái chế giấy để sản xuất giấy cuộn vàng,
1.4 TÍNH TOÁN DỰ BÁO TẢI LƯỢNG CÁC LOẠI HÌNH CHẤT THẢI
CÔNG NGHIỆP NGUY HẠI PHÁT SINH TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ
MINH ĐẾN NĂM 2020
Biết được khối lượng chất thải nguy hại phát sinh sẽ góp phần đề xuất các biện
pháp quản lý và xử lý phù hợp Trong đề tài này, cơ sở khoa học để áp dụng tính
toán lượng phát thải chất thải công nghiệp vào môi trường đó là dựa vào các số
liệu nghiên cứu của đề tài, các số liệu nghiên cứu do các tác giải khác thực hiện
gần đây, và các số liệu do WHO đã xác lập và công bố Trong đó thông số quan
trọng dùng để tính toán tải lượng đó là dựa vào hệ số phát thải tương ứng với
mỗi ngành nghề sản xuất công nghiệp Việc tính toán tải lựơng dựa vào công
thức sau:
Lượng chất thải = hệ số phát thải (EF) * Q
Trong đó:
Trang 34- Q: phụ thuộc vào đơn vị hệ số phát thải, nếu đơn vị là kg/Klượng sản phẩm
thì Q chính là lượng sản phẩm được sản suất ra còn nếu hệ số phát thải (EF) có
đơn vị là kg/công nhân thì Q là số lao động trực tiếp của nhà máy
- Hệ số phát thải: là khối lượng chất thải phát sinh từ một ngành trên một đơn
vị sản phẩm hoặc một đơn vị lao động
Cơ sở pháp lý cho xác định chất thải nguy hại và tính toán khối lượng chất thải
nguy hại phát sinh trong hoạt động sản xuất công nghiệp là:
- Luật bảo vệ môi trường (đã sửa đổi) được Quốc hội ban hành 19/11/2005
- Quyết định 23/2006/QĐ-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2006 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường về việc ban hành danh mục chất thải nguy hại
Dựa trên các cơ sở đó nhóm thực hiện đề tài tính toán dự báo cho khối lượng
chất thải nguy hại phát sinh đến năm 2020 như ở bảng 6 Do hoạt động đầu tư
mới sản xuất công nghiệp tại TpHCM không nhiều như các tỉnh khác thuộc khu
vực kinh tế trọng điểm phía nam nên nhóm nghiên cứu ước tính khối lượng
CTNH hàng năm tăng khoảng 3 – 4%
Bảng 6 -Tải lượng CTNH của Thành phố hiện nay và ước tính đến các thời điểm năm 2010, 2015
và 2020 theo quyết định 23/2006/QĐ-BTNMT (Đơn vị tính kg/ngày)
525.177 607.559 728.588 873.727
Vậy theo số liệu ước tính thì năm 2007 khối lượng CTNH phát sinh trong sản
xuất công nghiệp của thành phố khoảng 525 tấn/ngày và đến năm 2020 đạt
khoảng 874 tấn/ngày Tuy nhiên, từ kết quả khảo sát thực tế tại các doanh nghiệp
cho thấy trong thực tế khối lượng CTNH phát sinh có thể còn ít hơn do một số
các nguyên nhân sau:
- Kiến thức về quản lý CTNH còn hạn chế, nhất là việc phân lọai CTCNNH
theo danh mục của quyết định 23 cũng chưa thật sự rõ ràng, do vậy tại một số
ngành sản xuất công nghiệp, chủ doanh nghiệp (chủ nguồn thải) khi thực hiện
việc kê khai chất thải CNNH cũng chưa biết chất thải của mình có thuộc lọai
hình CTCNNH hay không ?! Hậu quả là trong một số trường hợp, chất thải
nguy hại vẫn còn bị trộn lẫn với rác sinh họat hoặc CTRCN thông thường khác
và được thu gom cùng với các lọai hình CTR đô thị
- Việc phân loại chất thải nguy hại chưa rõ ràng và chính xác của các chủ
nguồn thải
- Chưa có hướng dẫn cụ thể về phân loại chất thải nguy hại
- Kiến thức về chất thải nguy hại của chủ nguồn thải còn hạn chế
- Phân loại và thu gom CTNH tại nguồn không đạt hiệu quả cao, một phần do
lý do đã kể ở trên, một phần do ý thức còn yếu kém của một số các chủ doanh
nghiệp, hầu như các lọai hình CTCNNH đều bỏ chung vào một thùng lưu trữ
chung!
Trang 35- Thùng chứa nguyên liệu và hóa chất, vụn kim loại nhiễm hóa chất,…doanh
nghiệp tự ý xử lý (bán phế liệu) và không giao cho các đơn vị có chức năng xử
lý
- Các chất thải nguy hại dạng lỏng được xử lý tại hệ thống xử lý nước thải tập
trung của nhà máy (nước thải từ quá trình xi mạ, axit và bazơ thải,…)
- Hệ thống quan trắc không đạt hiệu quả cao, nhất là chưa có thống kê được tải
lượng của các CTCNNH dạng khí, đó là chưa kể đến công tác vận hành và quản
lý các hệ thống xử lý hơi khí độc hại này tại các doanh nghiệp
- Sự ra đời của tiêu chuẩn TCVN 7629:2007 về ngưỡng CTNH Tiêu chuẩn
này qui định cụ thể về nồng độ của thành phần nguy hại trong chất thải, nhiệt độ
bắt cháy và pH để phân loại chất thải nguy hại và không nguy hại Phương pháp
xác định nồng độ hoặc tính chất của chất thải để phân loại chất thải nguy hại và
không nguy hại theo các phương pháp được qui định trong hệ tiêu chuẩn của
ASTM và EPA
Vì các nguyên nhân trên (và còn nhiều các nguyên nhân khác nữa!) nên khối
lượng chất thải nguy hại tại các nhà máy được giao cho các đơn vị có chức năng
xử lý thấp hơn nhiều so với khối lượng phát sinh theo quyết định
23/2006/QĐ-BTNMT Các nhà máy thường giao cho các đơn vị có chức năng xử lý chất thải
nguy hại xử lý các chất thải như: giẻ lau nhiễm dầu, bùn thải từ hệ thống xử lý
nước thải, các hóa chất tồn đọng, bao bì (không có khả năng bán phế liệu),… Để
làm rõ hơn lý do khối lượng chất thải nguy hại phát sinh tại các đơn vị sản xuất
công nghiệp có khối lượng thấp hơn so với tính toán theo quyết định 23, nhóm
đề tài trích một vài ví dụ về danh mục chất thải nguy hại trong một số ngành sản
xuất có thể được xử lý tại hệ thống xử lý nước của các nhà máy như bảng 7
Bảng 7 Danh mục một số chất thải nguy hại phát sinh từ quá trình sản xuất được xử lý tại nhà
03 Chất thải từ ngành sản xuất, điều chế, cung ứng và sử
dụng hóa chất hữu cơ
030101 Dịch cái thải từ quá trình chiết tách, dung dịch tẩy tửa thải
có gốc nước
Lỏng
030103 Dịch cái thải từ quá trình chiết tách, dung dịch tẩy rửa và
07 Chất thải từ quá trình xử lý hóa học, che phủ bề mặt
kim loại và vật liệu khác (mạ điện, tráng kẽm, tẩy
axit, )
070103 Bazơ tẩy thải Lỏng
070106 Dung dịch nước tẩy rửa thải có chứa thành phần nguy hại Lỏng
0702 Chất thải từ quá trình mạ điện
070202 Chất thải từ quá trình tráng rữa làm sạch bề mặt Lỏng/bùn
070203 Nước thải từ quá trình mạ điện Lỏng
Trang 36Theo quyết định 23 thì các chất thải được nêu ở bảng 7 là chất thải nguy hại
dạng lỏng Hiện tại lượng chất thải này được xem là nước thải sản xuất và được
thu gom về hệ thống xử lý nước Hầu hết các chất thải này được xử lý tại chổ
bằng các phương pháp hóa lý
Vì các lý do trên nhóm đề tài ước tính lượng chất thải nguy hại mà các cơ sở sản
xuất công nghiệp phát sinh và giao cho các đơn vị xử lý CTNH giai đoạn năm
2007 chỉ chiếm khoảng 70% tổng lượng chất thải nguy hại phát sinh theo qui
định Tỉ lệ này sẽ tăng lên dần theo từng giai đoạn, nhóm nghiên cứu ước tính
như sau:
- Năm 2010: tỉ lệ là 75%
- Năm 2015: tỉ lệ là 85%
- Năm 2020 là 95%
Do đó khối lượng CTNH thực tế có thể được giao cho các đơn vị xử lý ước tính
vào năm 2007 là 368 tấn/ngày, năm 2010 là 425 tấn/ngày và năm 2020 đạt 612
tấn/ngày
Bảng 8 Khối lượng CTNH phát sinh thực tế do sản xuất công nghiệp (tấn/ngày)
368 456 629 830
Đề tài chỉ khảo sát 50 cơ sở (theo đề cương đã được phê duyệt), do đó để ước
tính tỉ lệ của 10 loại chất thải đã được lựa chọn nhóm nghiên cứu dựa vào kết
quả của các đề tài khác liên quan để ước tính tỉ lệ của các loại chất thải Nhóm
nghiên cứu tham khảo kết quả của NORAD cho thấy tỉ lệ một số loại CTNH chủ
yếu như sau:
Dựa vào tỉ lệ trên ta ước tính được khối lượng của từng loại CTNH theo từng
giai đoạn như sau:
Bảng 9 Khối lượng CTNH phát sinh thực tế do sản xuất công nghiệp (tấn/ngày)
368 456 629 830 Bao bì 88 – 99 109 – 123 151 – 170 199 – 224
Dầu thải 55 – 74 68 – 91 94 – 126 125 – 166
Chất thải
nhiễm dầu 66 – 70 82 – 87 113 – 120 149 – 158
Hữu cơ tạp 29 – 37 36 – 46 50 – 63 66 – 83
Trang 37Qua quá trình khảo sát thực tế và tổng quan thu thập số liệu trong phạm vi đề tài
cho thấy khối lượng chất thải nguy hại phát sinh trong quá trình sản xuất công
nghiệp là khá lớn Chất thải nguy hại có nhiều loại khác nhau, trong đó có loại
có thể xử lý bằng các phương pháp tái sinh, tái chế, thu hồi và có loại chất thải
có thể xử lý bằng phương pháp đốt,… Do đó để xử lý các loại chất thải này một
cách hiệu quả về môi trường và kinh tế cần có các biện pháp xử lý phù hợp
Bên cạnh đó trong quá trình thực hiện đề tài, nhóm nghiên cứu nhận thấy vấn đề
quản lý môi trường bên trong các cơ sở sản xuất công nghiệp còn nhiều bất cập
Các doanh nghiệp không am hiểu rõ về công tác quản lý môi trường nói chung
và chất thải nguy hại nói riêng Để hổ trợ cho các doanh nghiệp cần có các qui
trình hướng dẫn quản lý môi trường và quản lý chất thải nguy hại cho các đối
tượng cụ thể nhằm góp phần quản lý môi trường hiệu quả
Trang 38CHƯƠNG 2
CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN PHỤC VỤ CHO ĐỀ
XUẤT CÁC GIẢI PHÁP VÀ QUI TRÌNH CÔNG NGHỆ XỬ
LÝ CHẤT THẢI CÔNG NGHIỆP NGUY HẠI
2.1 LỰA CHỌN CÁC LOẠI HÌNH CHẤT THẢI CÔNG NGHIỆP NGUY HẠI
ĐIỂN HÌNH Ở KHU VỰC TP.HỒ CHÍ MINH
Việc chọn lựa các loại hình CTNH điển hình ở khu vực TP.HCM làm đối tượng
nghiên cứu của đề tài dựa vào các đặc điểm chính như:
− Tải lượng phát sinh trên thực tế chiếm tỉ trọng đáng kể trong tổng tải
lượng CTRCN – CTNH ở khu vực; Các số liệu này đã được trình bày ở
chương 1
− Phát sinh từ các ngành sản xuất công nghiệp tiêu biểu của Thành phố
(dựa vào các ngành công nghiệp chiếm tỷ trọng lớn như thống kê tại các
bảng ở chương 1 và dựa vào danh mục các ngành công nghiệp chủ lực
của thành phố do UBND TPHCM ban hành;
− Đặc tính nguy hại đã và đang đặt ra nhu cầu cấp bách về các giải pháp
quản lý cũng như công nghệ xử lý hiệu quả, khả thi hơn
Theo Quyết định số 23/2006/QĐ/BTNMT ngày 26/12/2006 về việc ban hành
danh mục CTNH, CTNH được phân loại theo 19 nhóm nguồn và dòng thải chính
như sau:
1 Chất thải từ ngành thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản, dầu khí và
than;
2 Chất thải từ ngành sản xuất hoá chất vô cơ;
3 Chất thải từ ngành sản xuất hoá chất hữu cơ;
4 Chất thải từ ngành nhiệt điện và các quá trình nhiệt khác;
5 Chất thải từ ngành luyện kim;
6 Chất thải từ ngành sản xuất vật liệu xây dựng và thủy tinh;
7 Chất thải từ quá trình xử lý, che phủ bề mặt, tạo hình kim loại và các vật
liệu khác;
8 Chất thải từ ngành sản xuất, điều chế, cung ứng, sử dụng các sản phẩm
che phủ (sơn, vecni, men thủy tinh), chất kết dính, chất bịt kín và mực in;
9 Chất thải từ ngành chế biến gỗ, sản xuất các sản phẩm gỗ, giấy và bột
giấy;
10 Chất thải từ ngành chế biến da, lông và dệt nhuộm;
11 Chất thải xây dựng và phá dỡ (kể cả đất đào từ các khu vực bị ô nhiễm);
Trang 3912 Chất thải từ các cơ sở tái chế, xử lý, tiêu hủy chất thải, xử lý nước cấp
sinh hoạt và công nghiệp;
13 Chất thải từ ngành y tế và thú y (trừ chất thải sinh hoạt từ ngành này);
14 Chất thải từ ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản;
15 Thiết bị, phương tiện giao thông vận tải đã hết hạn sử dụng và chất thải từ
hoạt động phá dỡ, bảo dưỡng thiết bị, phương tiện giao thông vận tải;
16 Chất thải hộ gia đình và chất thải sinh hoạt từ các nguồn khác;
17 Dầu thải, chất thải từ nhiên liệu lỏng, chất thải dung môi hữu cơ, môi chất
lạnh và chất đẩy (propellant);
18 Các loại chất thải bao bì, chất hấp thụ, giẻ lau, vật liệu lọc và vải bảo vệ;
19 Các loại chất thải khác
Dựa trên cơ sở đó đồng thời tham khảo các kết quả đã công bố của các nghiên
cứu trước đây về hiện trạng phát sinh CTNH từ các ngành sản xuất công nghiệp
trên địa bàn Thành phố và kết quả khảo sát bổ sung hơn 50 doanh nghiệp thuộc
các ngành phát thải CTNH điển hình trong khuôn khổ Đề tài nghiên cứu này,
nhóm thực hiện đề tài đã đề xuất 10 loại hình CTNH đặc trưng phát sinh từ các
ngành nghề sản xuất công nghiệp tiêu biểu trên địa bàn TP.HCM dựa theo 03
tiêu chí đề cập ở phần trên, đó là:
1 Dầu nhớt phế thải;
2 Chất thải nhiễm dầu;
3 Chất thải hữu cơ tạp;
4 Bùn kim loại;
5 Bùn từ các hệ thống và công trình xử lý nước thải;
6 Hoá chất vô cơ tạp;
7 Vật dụng chứa sơn vecni và keo dán chứa hoá chất;
8 Vụn kim loại và xỉ than nhiễm hóa chất; và
9 Xỉ kẽm
10 Đất ô nhiễm do CTNH (tuy không phải là chất thải nhưng đã được chọn
là một trong các đối tượng nghiên cứu của đề tài này);
Đây là 10 loại hình CTNH điển hình cần có các quy trình quản lý, các giải pháp
liên quan đến các công nghệ tái sinh, tái chế, xử lý và thải bỏ an toàn, nhằm bảo
vệ môi trường và phát triển bền vững sản xuất công nghiệp, góp phần vào sự
phát triển lớn mạnh và bền vững trong sản xuất công nghiệp của Thành phố
trong thời gian tới
2.2 TỔNG QUAN VỀ CÁC GIẢI PHÁP LIÊN QUAN ĐẾN CÔNG NGHỆ XỬ
LÝ CÁC LOẠI HÌNH CHẤT THẢI CÔNG NGHIỆP NGUY HẠI ĐIỀN HÌNH
ĐÃ THỰC HIỆN TRÊN THẾ GIỚI
Hiện nay trên thế giới một số giải pháp liên quan đến công nghệ tái sinh, tái chế,
xử lý cũng như thải bỏ an toàn các loại hình CTNH điển hình quan tâm trong
khuôn khổ nghiên cứu này đã và đang được phát triển Các giải pháp này nhằm
mục đích giảm thiểu tính nguy hại và tận dụng lại nguồn chất thải này cho các
mục đích khác có lợi cho con người Đây hầu hết là các giải pháp tiên tiến, đòi
Trang 40hỏi hàm lượng kỹ thuật công nghệ cao và chi phí khá đáng kể Phần tiếp theo là
tổng quan một số công nghệ tái sinh, tái chế, xử lý và thải bỏ an toàn một số loại
hình CTNH
Dầu nhớt phế thải
Tổng quan tài liệu từ nhiều nguồn khác nhau cho thấy trên thế giới hiện nay
người ta tái sinh dầu nhớt bằng nhiều phương pháp khác nhau Các phương pháp
này có chung nguyên tắc là khử nước, khử kim loại và phụ gia, loại các
hydrocacbon nhẹ để thu dầu gốc Một số phương pháp dược áp dụng tại một số
nước như Úc, Đức, Ba Lan, Pháp, Ý, Mỹ, Hà Lan như sau:
- Tái sinh bằng phương pháp đông tụ bằng dung môi tổng hợp có chứa peroxit
và chất điện ly Ưu điểm của phương pháp này là không tách nước ra khỏi dầu
nhờn trước khi xử lý vì nước là thành phần cần thiết trong quá trình đông tụ
- Xử lý dầu nhờn bằng dung dịch hỗn hợp Na2CO3 và K2CO3 với Na2SO4 hoặc
K2SO4 Sau đó, xử lý tiếp bằng H2SO4, bằng dung môi hay bằng hydro Phương
pháp này thu được dầu tái sinh khá sạch, hoá chất xử lý dễ kiếm nhưng quy trình
công nghệ phức tạp
- Khử nước dầu thải trước bằng nhiệt rồi mới xử lý bằng axit, bằng kiềm và
cuối cùng tẩy màu bằng đất sét rồi lọc ép Sau đó chưng cất chân không để làm
sạch triệt để
- Dùng propan lỏng chiết dầu để khử cặn Sau đó xử lý bằng axit, tẩy màu bằng
đất sét và cuối cùng chưng cất chân không
- Chiết hai lần bằng propan lỏng, sau đó khử tạp chất bằng hydro rồi chưng cất
chân không Phương pháp này cho hiệu quả cao nhưng chi phí rất lớn
- Tái sinh dầu nhờn bằng phương pháp Berc Đầu tiên, người ta tách nước, rồi
kết tủa cặn bẩn bằng hỗn hợp rượu chuyên dụng Sau đó dầu được chưng cất
chân không cho ra các sản phẩm khác nhau Phương pháp này đắt tiền, vận hành
phức tạp
- Tái sinh dầu nhớt bằng phương pháp Recyclo Theo phương pháp này, người
ta pha các hoá chất chuyên dùng vào dầu thải đã khử nước, sau đó chưng cất
phân tử ở chân không sâu Cặn thải được đốt thành tro Phương pháp này thu
được dầu gốc tốt nhưng rất đắt Đây là phương pháp được xem là hiện đại nhất
Ngoài các phương pháp ở trên, ở Tây Ban Nha người ta tái sinh dầu nhờn bằng
ethane Các tác giả đã dùng dung môi ethane để chiết thành phần dầu gốc ra khỏi
hỗn hợp dầu đã sử dụng Qui trình thực hiện được mô tả trong hình dưới Dầu
nhớt thải trước khi chiết được xử lý để tách nước và lọai trừ các hydrocarbon
nhẹ trong thiết bị bay hơi ở áp suất 100mmHg
Chất thải nhiễm dầu
Một số công nghệ xử lý cặn dầu được áp dụng trên thế giới như sau: