1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

nghiên cứu đánh giá hiện trạng hợp chất ô nhiễm hữu cơ bền (persistant organic pollutants – pops) tại tp hồ chí minh và đề xuất các giải pháp quản lý, ngăn ngừa, xử lý và thải bỏ phù hợp

236 113 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 236
Dung lượng 2,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong khuôn khổ Chương trình NCKH về Bảo vệ môi trường TPHCM, Viện Môi trường và Tài nguyên ĐHQG TPHCM được thành phố giao cho nhiệm vụ phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện đề tà

Trang 1

BÁO CÁO NGHIỆM THU

(Đã chỉnh sửa theo góp ý của Hội đồng nghiệm thu)

ĐỀ TÀI

NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG HỢP CHẤT Ô NHIỄM HỮU CƠ BỀN (PERSISTANT ORGANIC POLLUTANTs – POPs) TẠI TP HỒ CHÍ MINH VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ, NGĂN NGỪA, XỬ LÝ

VÀ THẢI BỎ PHÙ HỢP

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH THÁNG 12 NĂM 2008

Trang 2

BÁO CÁO NGHIỆM THU

(Đã chỉnh sửa theo góp ý của Hội đồng nghiệm thu)

ĐỀ TÀI

NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG HỢP CHẤT Ô NHIỄM HỮU CƠ BỀN (PERSISTANT ORGANIC POLLUTANTs – POPs) TẠI TP HỒ CHÍ MINH VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ, NGĂN NGỪA, XỬ LÝ

Trang 3

SUMMARY OF RESEARCH CONTENT

1 Name of the research project: Study on current state of Persistant Organic

Pollutants (POPs) in HCM City and recommendation on the appropriate technical and managerial measures for management, prevention, treatment and safe disposal

2 Objective of the project is to describe the state-of-the-art of the current generation

sources, storage, usage and disposal of POPs at HCM City, and recommand the appropriate technical and managerial measures for management, prevention, treatment and safe disposal of these types of toxic wastes in the city

3 Project’s head: Assoc Prof Dr Le Thanh Hai, Institute for Environment and

Resources, Vietnam National University of HCM City

4 Project’s products: include 3 groups: (1a) – 3 applying products: reports on

inventory of POPs’ generation sources in HCMC, state of POPs accumulated in sediment and soil in HCMC and the Strategy for management of POPs in HCMC, (1b) – 3 manuals on technical measures for treatment and safe disposal of POPs, implementing route of the measures for remediation of soil polluted by POPs, and manual on POPs’ training, (2) - 53 special subject reports, and (3) - 7 Theses (2 MSc and 5 BSc) and 1 scientific paper

5 Main contents of the research

The project’s results include 5 contents:

a Fundamentals and research overview on POPs in Vietnam and worldwide

b Assessment on generation, usage, storage in the environment at HCM City

c Study on the current state of POPs’ accumulation in the environment at HCM City

d Recommendation of the appropriate measures for reduction and treatment of POPs

in HCM City

e Recommendation on the strategy for reduction of POPs’ generation into the environment in HCM City

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Chất thải công nghiệp nguy hại nói chung và các hợp chất ô nhiễm hữu cơ bền (Persistant Organic Pollutants - POPs) nói riêng đã và đang là vấn đề thu hút sự quan tâm của toàn thế giới, trong đó có Việt Nam, đặc biệt trong thời gian một số năm gần đây, tính từ khi nước

ta chính thức tham gia Công ước Stốckhôm về các hợp chất POPs này

Phạm vi phát thải, tồn trữ và/hoặc sử dụng các hợp chất đặc biệt nguy hiểm này trải rộng

từ các vùng đô thị cho đến nông thôn trên toàn quốc, tuy nhiên thông thường tập trung cao tại các đô thị lớn nơi có tập trung đông các khu vực dân cư và các khu/cụm/nhà máy sản xuất công nghiệp, trong đó thành phố Hồ Chí Minh là địa bàn khá tiêu biểu cho chủ đề này Mặc dù tính đến thời điểm hiện nay (cuối 2008) do nhiều lý do chủ quan và khách quan, chúng ta chưa có được nhiều các nghiên cứu hoặc triển khai liên quan xung quanh chủ đề POPs trên phạm vi toàn quốc, nhưng Nhà nước Trung ương và địa phương cũng đã bắt đầu có những chính sách, hoạt động ngày càng cụ thể nhằm quản lý hợp lý các hợp chất POPs nguy hiểm này và đáp ứng sự tham gia của chúng ta trong Công ước Stốckhôm

đã ký kết Minh chứng cụ thể nhất là Quyết định của Thủ Tướng Chính Phủ số

184/2006/QĐ-TTg ngày 10/08/2006 về việc phê duyệt kế hoạch Quốc Gia thực hiện công

ước Stockhôm về các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân huỷ POPs, trong đó qui định rõ các

mục tiêu và giải pháp để thực hiện kế hoạch này cho các Bộ ngành, địa phương

Nhằm một phần đáp ứng các yêu cầu trên, trong thời gian gần đây, thành phố Hồ Chí Minh cũng đã có một số hoạt động tập trung nghiên cứu vấn đề này, và nội dung về quản

lý POPs cũng đã sớm được đưa vào Chiến lược Bảo vệ môi trường của Thành phố (được ban hành ngay từ năm 2001/2002) Trong khuôn khổ Chương trình NCKH về Bảo vệ môi trường TPHCM, Viện Môi trường và Tài nguyên (ĐHQG TPHCM) được thành phố giao cho nhiệm vụ phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện đề tài NCKH cấp thành phố

“Nghiên cứu đánh giá hiện trạng các hợp chất ô nhiễm hữu cơ bền (Persistant Organic Pollutants – POPs) tại khu vực Thành phố Hồ Chí Minh và đề xuất các giải pháp quản lý, ngăn ngừa, xử lý và thải bỏ phù hợp” Sau một thời gian nghiên cứu, đề tài đã hoàn thành

một khối lượng nghiên cứu lớn dựa theo các nội dung nghiên cứu được giao của mình trong đề cương được duyệt Báo cáo tổng kết đề tài này trình bày các kết quả chính thu được trong suốt quá trình thực hiện đề tài, nhất là thực hiện theo các góp ý và kết luận của hội đồng nghiệm thu giai đoạn 1 của đề tài

Do chủ đề nghiên cứu về POPs là một chủ đề nhìn chung còn tương đối mới mẻ và khó ở Việt Nam, và lý do hạn chế về mặt kinh phí thực hiện của đề tài (các mẫu phân tích về POPs đều có kinh phí cao), trong quá trình thực hiện đề tài, ngoài các nội dung trực tiếp thực hiện được giao, đơn vị chủ trì của nhóm thực hiện (Phòng Quản lý MT, Viện MT&TN) đã phối hợp với nhiều đơn vị nghiên cứu khác tiến hành thực hiện một quá trình điều tra thực tế, tiếp xúc với các chuyên gia, thu thập các nguồn tài liệu phong phú trong

và ngoài nước có liên quan đến chủ đề về POPs

Theo như các sản phẩm đã đăng ký của đề tài với Sở Khoa học và Công nghệ, ngoài báo cáo này (Báo cáo tổng hợp), toàn bộ hồ sơ về kết quả nghiên cứu của đề tài được chia ra thành 03 nhóm:

Trang 5

- 03 báo cáo khoa học: BC1: “Danh mục các nguồn có khả năng phát thải hợp chất

POPs tại khu vực TPHCM”, BC2: “Hiện trạng tích luỹ các hợp chất POPs vào môi trường đất và bùn lắng tại khu vực TPHCM”, và BC3: “Các chiến lược và giải pháp quản lý hợp chất POPs tại khu vực TPHCM”

- 03 sổ tay hướng dẫn liên quan đến công nghệ và quản lý POPs, bao gồm: ST1: Sổ tay

hướng dẫn “Các giải pháp và qui trình công nghệ cho việc xử lý và thải bỏ an toàn hợp chất POPs”, ST2: Sổ tay hướng dẫn “Lộ trình thực hiện và giải pháp phục hồi các vị trí

bị ô nhiễm bởi hợp chất POPs” và ST3: Sổ tay phục vụ chương trình “đào tạo, nâng cao nhận thức, phổ biến kiến thức về hợp chất POPs cho cán bộ quản lý, doanh nghiệp

và cộng đồng dân cư”

™ Nhóm thứ 2 là các sản phẩm khoa học, bao gồm các báo cáo chuyên đề tương ứng với các nội dung đã đăng ký của đề tài, tổng cộng có tất cả 53 Báo Cáo Chuyên Đề,

được mã số theo từng mục nội dung tương ứng của Đề cương

™ Nhóm thứ 3 bao gồm các sản phẩm đào tạo và công bố khác: tổng cộng có 07 luận

văn đã bảo vệ thành công, trong đó có 02 Luận văn Cao Học (N.N Uyên, B.P Linh)

và 05 Luận văn Đại Học (V.T Mùi, N.T Nhung, M.T.H Anh, L.T.C Duyên, H.H

Giang), cùng 01 bài báo được công bố (oral presentation) tại hội nghi khoa học quốc

gia “Thành phố xanh trên lưu vực sông”, năm 2007

Trong các nội dung được trình bày của báo cáo này, trên cơ sở tuân thủ đề cương nghiên cứu đã được duyệt cùng kết luận của Hội đồng nghiệm thu giai đoạn 1 (tháng 12/2007), và

do các khó khăn như đã trình bày ở trên, và nhất là do chủ đề nghiên cứu về POPs tương đối rộng và sâu, báo cáo đề tài đã giới hạn được các phạm vi nghiên cứu cụ thể với mục đích làm rõ được tính hiệu quả của đề tài trong phạm vi thời gian, kinh phí và đối tượng nghiên cứu cho phép Phần giới hạn phạm vi nghiên cứu được trình bày ngay trong Phần

mở đầu của báo cáo (phần tiếp theo đây) Các phương án, giải pháp công nghệ và quản lý

cụ thể cùng lộ trình đề xuất được chú trọng nghiên cứu và đề xuất phù hợp với điều kiện thực tế của Việt Nam và Thành phố trong hoàn cảnh hiện nay, với mục đích đóng góp một phần nhỏ của mình trên phương diện tư vấn cho các cơ quan quản lý Nhà nước của thành phố trong lĩnh vực liên quan về quản lý chất thải công nghiệp nguy hại và POPs, cũng như

đóng góp cho việc thực thi quyết định số 184/2006/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ

trên phạm vi địa bàn TP Hồ Chí Minh

Mặc dù đã có sự nỗ lực, trách nhiệm và nhiệt huyết cao trong công việc, nhưng do kinh nghiệm nghiên cứu chưa nhiều, và trong một số trường hợp nhóm thực hiện đề tài cũng chưa có được những thông tin đầy đủ (nhất là các thông tin mới cập nhật), nên đề tài không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định Tập thể những người thực hiện mong ước nhận được những ý kiến đóng góp quí báu từ các Chuyên gia, các Nhà khoa học đi trước, các nhà quản lý trong cùng lãnh vực để chúng tôi có thể hoàn thiện công trình của mình tốt hơn, và góp phần học hỏi, nâng cao kiến thức trong lĩnh vực nghiên cứu chủ đạo mà nhóm thực hiện đã chọn cho mình trong những năm sắp tới – đó là chủ đề quản lý các loại hình chất thải nguy hại, trong đó POPs là một chủ đề điển hình đặc biệt

Tập thể nhóm thực hiện đề tài xin chân thành cảm ơn Thành phố thông qua Sở Khoa học

và Công nghệ, Chương trình NCKH về Bảo vệ Môi trường của TPHCM, và Sở Tài nguyên và Môi trường TPHCM, đã ủng hộ mọi mặt về tinh thần và tài chính cho đề tài và nhóm thực hiện để có thể thực hiện thành công một khối lượng nghiên cứu lớn của đề tài

Trang 6

hỗ trợ từ nhiều đơn vị và cá nhân, thay mặt cho nhóm thực hiện, Chủ nhiệm đề tài xin gửi lời cám ơn trân trọng đến:

- Lãnh đạo Viện Môi trường và Tài nguyên về sự ủng hộ toàn diện trong suốt quá trình thực hiện đề tài

- Phòng Quản lý Chất thải rắn (Sở TN&MT TPHCM) về sự phối hợp, chia sẻ kinh nghiệm và thông tin trong lĩnh vực quản lý chất thải công nghiệp nguy hại và POPs

- Phòng quản lý xây dựng và môi trường của HEPZA đã giúp đỡ chúng tôi rất nhiều trong việc điều tra thực tế và thu thập số liệu liên quan tại các doanh nghiệp

- Trung tâm dịch vụ phân tích thí nghiệm CASE về việc phối hợp phân tích đối với các mẫu POPs được lấy

- Các nhóm tham gia nghiên cứu chính (ĐH Văn Lang, ĐH Khoa học Tự nhiên, ĐH kỹ thuật công nghệ, Viện KTNĐ và BVMT, ) đã nhiệt tình thể hiện trách nhiệm của mình trong những nhiệm vụ và nội dung nghiên cứu liên quan

- Các sinh viên ĐH và học viên Cao học (07 người) đã tham gia đóng góp tốt cho sự hòan thành các khối lượng công việc cụ thể được giao trong các Luận văn tốt nghiệp

- Và những đồng nghiệp trong nhóm chủ trì thực hiện đề tài của Phòng Quản lý Môi trường (Viện MT&TN) đã thể hiện một cách cao nhất những đóng góp của mình trong suốt quá trình thực hiện đề tài

Nhóm thực hiện hy vọng đề tài NCKH này sẽ là cơ sở khoa học để có thể thực hiện các bước nghiên cứu cụ thể tiếp theo, góp phần vào việc đưa ra các giải pháp công nghệ và quản lý phù hợp cho đối tượng các chất thải nguy hại POPs này của Thành phố, đóng góp vào việc thực thi các Chiến lược, Chương trình và Kế họach về bảo vệ môi trường cho TP

Hồ Chí Minh trong những năm sắp tới, cũng như góp phần đáp ứng việc thực hiện quyết định 184 của Thủ tướng

TP Hồ Chí Minh, tháng 12 năm 2008

Chủ Nhiệm Đề Tài

Lê Thanh Hải

Trang 7

MỤC LỤC

PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1

PHẦN 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1

PHẦN 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI 4

CHƯƠNG 1 - KHÁI NIỆM TỔNG QUÁT VÀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ HỢP CHẤT Ô NHIỄM HỮU CƠ BỀN (POPs) Ở VIỆT NAM VÀ TRÊN THẾ GIỚI 5

1.1 KHÁI NIỆM TỔNG QUÁT VỀ HỢP CHẤT Ô NHIỄM HỮU CƠ BỀN (POPs) 5

1.1.1 Khái niệm hợp chất POPs 5

1.1.2 Phân loại hợp chất POPs 8

1.1.3 Tính chất hợp chất POPs 14

1.1.4 Tác động nguy hại của hợp chất POPs 18

1.2 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU POPs Ở VIỆT NAM VÀ TRÊN THẾ GIỚI.20 1.2.1 Tình hình nghiên cứu POPs ở Việt Nam 20

1.2.2 Tình hình nghiên cứu POPs trên thế giới 25

CHƯƠNG 2 - ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG PHÁT THẢI, SỬ DỤNG VÀ TỒN LƯU HỢP CHẤT Ô NHIỄM HỮU CƠ BỀN (POPs) TRONG MÔI TRƯỜNG TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 31

2.1 NHẬN ĐỊNH CÁC NHÓM NGÀNH SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP CHÍNH CÓ KHẢ NĂNG PHÁT THẢI POPs 31

2.2 TỔNG QUAN ĐẶC ĐIỂM CÁC NHÓM NGÀNH SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP CÓ KHẢ NĂNG PHÁT THẢI POPs VÀO MÔI TRƯỜNG 33

2.2.1 Nhóm ngành sản xuất và chế tạo 34

2.2.2 Nhóm ngành ứng dụng và sử dụng sản phẩm 35

2.2.3 Nhóm quá trình nhiệt 38

2.2.4 Nhóm ngành tái chế 41

2.2.5 Nhóm ngành lưu giữ và thải bỏ chất thải 43

2.3 ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG PHÁT THẢI, SỬ DỤNG VÀ TỒN LƯU POPs TRONG MÔI TRƯỜNG 44

2.3.1 Một số khái niệm 44

2.3.2 Ước tính tải lượng phát thải PCDD/PCDF vào môi trường 45

2.3.3 Hiện trạng sử dụng và tồn lưu thiết bị điện chứa PCBs và dầu PCBs trong môi trường 54

2.3.4 Đánh giá phát thải POPs từ sử dụng và tồn lưu TBVTV trong môi trường 65

Trang 8

2.4 NHẬN XÉT CHUNG 71

CHƯƠNG 3 - NGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG TÍCH LŨY HỢP CHẤT Ô NHIỄM HỮU CƠ BỀN (POPs) TRONG MÔI TRƯỜNG TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 72

3.1 HIỆN TRẠNG TÍCH LŨY POPs TỪ SỬ DỤNG VÀ TỒN LƯU TBVTV TRONG MÔI TRƯỜNG 72

3.2 HIỆN TRẠNG TÍCH LŨY PCBs TRONG MÔI TRƯỜNG 83

3.3 HIỆN TRẠNG TÍCH LŨY PCDD/PCDF TRONG MÔI TRƯỜNG 85

3.4 HIỆN TRẠNG TÍCH LŨY PAHs TRONG MÔI TRƯỜNG 89

3.5 NHẬN XÉT CHUNG 93

CHƯƠNG 4 - NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU VÀ XỬ LÝ HỢP CHẤT Ô NHIỄM HỮU CƠ BỀN (POPs) TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH .95

4.1 NHẬN ĐỊNH CHUNG VỀ NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN TRONG NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT VÀ ỨNG DỤNG CÁC GIẢI PHÁP NGĂN NGỪA VÀ XỬ LÝ POPs 95

4.1.1 Thuận lợi 95

4.1.2 Khó khăn 97

4.2 CƠ SỞ KHOA HỌC LÀM ĐỊNH HƯỚNG CHO VIỆC ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NGĂN NGỪA VÀ XỬ LÝ TRIỆT ĐỂ POPs 97

4.2.1 Cơ chế hình thành hợp chất POPs 98

4.2.2 Nguyên tắc giảm thiểu phát thải PCDD/F từ các nguồn không chủ định101 4.2.3 Một số nguyên tắc chung cho việc xử lý POPs 103

4.2.4 Nguyên tắc chuyển hợp chất độc thành hợp chất ít độc hơn 104

4.2.5 Nguyên tắc xử lý bằng phương pháp đốt ứng dụng cho việc tiêu hủy POPs 105

4.2.6 Nguyên tắc của việc xử lý bằng phương pháp chôn lấp an toàn POPs107 4.3 ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NGĂN NGỪA PHÁT THẢI CHẤT POPs 107

4.3.1 Đề xuất giải pháp giảm thiểu phát thải PCDD/F cho các nguồn không chủ định 107

4.3.2 Đề xuất các giải pháp giảm thiểu phát thải PAHs từ các nguồn không chủ định 117

4.3.3 Đề xuất các giải pháp nhằm ngăn ngừa phát thải PCBs trong máy biến thế 118

4.3.4 Đề xuất các giải pháp giảm thiểu phát thải PCDD/F, TBVTV nhóm POPs từ quá trình sản xuất và sử dụng TBVTV 122

Trang 9

POPs 124

4.4.1 Lộ trình xử lý phục hồi bùn lắng kênh rạch bị ô nhiễm POPs 124

4.4.2 Lộ trình xử lý phục hồi các khu vực đất ô nhiễm POPs 125

4.5 ĐỀ XUẤT QUI TRÌNH CÔNG NGHỆ XỬ LÝ POPs 126

4.5.1 Qui trình công nghệ đề xuất định hướng chung cho xử lý POPs 126

4.5.2 Các công nghệ không đốt cụ thể đề nghị áp dụng xử lý POPs 131

4.5.3 Các công nghệ đốt trong nước đề nghị nghiên cứu cải tiến để xử lý POPs 132

CHƯƠNG 5 - NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT CHIẾN LƯỢC GIẢM THIỂU PHÁT THẢI HỢP CHẤT Ô NHIỄM HỮU CƠ BỀN (POPs) VÀO MÔI TRƯỜNG TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 135

5.1 GIẢI PHÁP ĐỊNH HƯỚNG QUẢN LÝ POPs TRÊN THẾ GIỚI 135

5.1.1 Mô hình quản lý POPs 135

5.1.2 Giải pháp định hướng quản lý POPs tại một số quốc gia 138

5.2 GIẢI PHÁP ĐỊNH HƯỚNG QUẢN LÝ POPs Ở VIỆT NAM 144

5.2.1 Những thuận lợi và khó khăn trong quản lý POPs 144

5.2.2 Cơ sớ pháp lý đề xuất giải pháp quản lý POPs 146

5.2.3 Nghiên cứu đề xuất giải pháp quản lý POPs 148

5.2.4 Nghiên cứu đề xuất kế hoạch hành động quản lý POPs 155

5.3 ĐỀ XUẤT CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỤ THỂ PHỤC VỤ QUẢN LÝ POPs TẠI KHU VỰC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 160

5.3.1 Chương trình phân tích, quan trắc nguồn và lượng phát thải POPs 160

5.3.2 Chương trình đào tạo, nâng cao nhận thức cộng đồng về POPs 171

PHẦN 4 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 177

PHẦN 5 TÀI LIỆU THAM KHẢO - PHỤ LỤC 180

Trang 10

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

POPs: : Persistant Organic Pollutants

(hợp chất ô nhiễm hữu cơ bền) PCDD : Polyclorinated Dibenzo - p - Dioxin PCDF : Polyclorinated Dibenzo Furan PCBs : Polyclobiphenyls

PAHs : Polycyclic aromatic hydrocarbons DDT : Diclodiphenyltricloetan

HCB : Hexachlorobenzen CTNH : Chất thải nguy hại TBVTV : Thuốc bảo vệ thực vật KCN : Khu công nghiệp KCX : Khu chế xuất TP.HCM : Thành phố Hồ Chí Minh UBND : Ủy Ban nhân dân

Bộ NN&PTNT : Bộ Nông nghiệp và phát triển nông

thôn

Bộ KH&CN : Bộ Khoa học và Công nghệ

Sở KH&CN : Sở Khoa học và công nghệ

Sở TN&MT : Sở Tài nguyên và môi trường HEPZA : Ban quản lý các khu công nghiệp EVN : Tập đoàn điện lực Việt Nam IER : Viện Môi trường và Tài nguyên ppb : Part per billion – Phần tỷ ppm : Part per million – Phần triệu

Trang 11

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1 Danh sách 12 hợp chất POPs quan trọng 5

Bảng 2 Nguồn phát thải POPs từ nhóm ngành sản xuất và chế tạo 10

Bảng 3 Nguồn phát thải POPs từ nhóm sử dụng và ứng dụng sản phẩm 11

Bảng 4 Nguồn phát thải POPs từ nhóm quá trình tái chế 12

Bảng 5 Nguồn phát thải POPs từ nhóm quá trình nhiệt 12

Bảng 6 Nguồn phát thải POPs từ nhóm lưu giữ và thải bỏ chất thải 14

Bảng 7 Đặc tính của một số hóa chất TBVTV 15

Bảng 8 Tính chất vật lý của PCDD/PCDF 16

Bảng 9 Thống kê kết quả khảo sát thiết bị điện và dầu PCBs 22

Bảng 10 Mức độ phát thải PCDD/PCDF vào môi trường ở Châu Âu 26

Bảng 11 Kết quả phân tích thuốc trừ sâu nhóm POPs trong động vật khu vực Bắc Mỹ .28

Bảng 12 Số lượng doanh nghiệp sản xuất có khả năng phát thải POPs phân theo 05 nhóm ngành chính (trong các KCN-KCX và tổng cộng trên tòan TPHCM) 32

Bảng 13 Khả năng phát thải POPs vào môi trường từ quá trình đốt 39

Bảng 14 Tỷ lệ % khả năng tái chế chất thải các ngành sản xuất công nghiệp 41

Bảng 15 Hệ số TEF của đồng phân PCDD/PCDF 44

Bảng 16 Tải lượng PCDD/PCDF phát thải từ ngành sản xuất hóa chất 46

Bảng 17 Tải lượng PCDD/PCDF phát thải từ ngành dệt nhuộm và thuộc da 46

Bảng 18 Hệ số phát thải PCBs và HCB từ quá trình đốt 47

Bảng 19 Hệ số phát thải PCDD/PCDF từ quá trình đốt 47

Bảng 20 Hệ số phát thải PCDD/PCDF từ quá trình sản xuất gạch 48

Bảng 21 Hệ số phát thải PCDD/PCDF từ giao thông 49

Bảng 22 Tải lượng PCDD/PCDF phát thải của 01 xe trên các tuyến đường (µgTEQ/xe) 49 Bảng 23 Tải lượng PCDD/PCDF phát thải của 01 xe trên các giao lộ (µgTEQ/xe) 50

Bảng 24 Tải lượng PCDD/PCDF phát thải trung bình của đoạn đường nghiên cứu (µgTEQ/15phút) 50

Bảng 25 Tải lượng PCDD/PCDF phát thải trung bình của đoạn đường theo chiều dài 51

Bảng 26 Tải lượng PCDD/PCDF phát thải trên các giao lộ (µgTEQ/giờ) 51

Bảng 27 Hệ số phát thải PCDD/PCDF từ quá trình nấu chảy kim loại 52

Bảng 28 Hệ số phát thải PCDD/PCDF từ nhóm thải bỏ chất thải 52

Bảng 29 Tải lượng PCDD/PCDF phát thải vào môi trường của các nhóm ngành 53

Bảng 30 Các giả định để phân loại thiết bị, vật liệu liên quan đến hợp chất PCBs 55

Bảng 31 Công suất một số trạm biến thế do Xí nghiệp quản lý 55

Bảng 32 Danh sách máy biến thế do Xí nghiệp quản lý 56

Trang 12

Bảng 34 Phân loại khả năng chứa PCBs của máy biến thế cũ lưu giữ tại XNVTVT 58

Bảng 35 Kết quả điều tra khảo sát máy biến thế đang vận hành do EVN TPHCM quản lý .60

Bảng 36 Hiện trạng máy biến thế ở EVN phân loại theo mức độ nghi ngờ chứa PCBs 62

Bảng 37 Lượng dầu máy biến thế sử dụng tại TPHCM 63

Bảng 38 Một số loại dầu và hàm lượng PCBs tích lũy 63

Bảng 39 Kết quả phân tích các mẫu dầu nghi ngờ 63

Bảng 40 Khối lượng thuốc trừ sâu được sản xuất tại TPHCM (tấn) 65

Bảng 41 Nguyên liệu, hoạt chất sản xuất TBVTV 66

Bảng 42 Thời gian tồn lưu một số TBVTV trong đất 68

Bảng 43 Thời gian bán phân huỷ của một số TBVTV trong đất 68

Bảng 44 Hệ số phát thải vào không khí của các loại TBVTV 69

Bảng 45 Nồng độ PAHs trong không khí tại một số KCN (ng/m3) 69

Bảng 46 Nồng độ PAHs trong không khí tại một số nút giao thông (ng/m3) 70

Bảng 47 Kết quả quan trắc hàm lượng PAHs tại ngã tư ĐTH – ĐBP (ng/m3) 71

Bảng 48 Diện tích đất sản xuất rau an toàn tại TPHCM năm 2008 72

Bảng 49 Hàm lượng hợp chất gốc Chlo trong nước thải và bùn thải xử lý TBVTV 73

Bảng 50 Hiện trạng tích lũy hóa chất TBVTV vào bùn lắng (ng/g chất khô) 74

Bảng 51 Hàm lượng DDT trong bùn lắng tại một số vị trí ở TPHCM (ng/g chất khô) 75

Bảng 52 Tồn dư TBVTV trong đất trồng rau 76

Bảng 53 Thông tin chung về các mẫu đất phân tích đánh giá tích lũy một số TBVTV nhóm POPs 77

Bảng 54 Kết quả phân tích mẫu đất/bùn khu vực sản xuất/xử lý rác điển hình 80

Bảng 55 Kết quả phân tích hàm lượng TBVTV thuộc nhóm POPs trong đất trồng rau điển hình ở TPHCM (ppb) 81

Bảng 56 Kết quả phân tích hàm lượng hợp chất 2,4 D và 2,4,5 T trong đất tại TPHCM (mg/kg) 82

Bảng 57 Hàm lượng PCBs trong một số mẫu đất 83

Bảng 58 Hàm lượng PCBs tích lũy vào môi trường bùn lắng tại một số khu vực ở TPHCM (ng/g chất khô) 84

Bảng 59 Hàm lượng 2,3,7,8-TCDD trong mẫu đất tại TPHCM 85

Bảng 60 Phân tích PCDD/PCDF trong mẫu đất và bùn tại TPHCM 85

Bảng 61 Phân tích PCDD/PCDF trong mẫu tro từ lò đốt chất thải tại TPHCM 86

Bảng 62 Phân tích PCDD/PCDF trong mẫu đất tại 03 khu vực khảo sát 86

Bảng 63 Phân tích PCDD/PCDF trong mẫu đất tại khu vực sân bay Biên Hòa 88

Trang 13

Bảng 66 Nồng độ PAHs trong bùn lắng kênh rạch khu vực ngoại thành (ng/g) 90

Bảng 67 Danh sách các vị trí khảo sát hàm lượng PAHs trong bùn lắng 91

Bảng 68 Nồng độ PAHs trong bùn lắng tại các khu vực (ng/g) 91

Bảng 69 Kết quả phân tích hàm lượng PAHs trong đất tại TPHCM (mg/kg) 92

Bảng 70 Tỷ lệ các PAHs trong bùn lắng (%) 93

Bảng 71 Nguyên nhân và giải pháp ngăn ngừa giảm thiểu phát thải PCDD/F 108

Bảng 72 Tiêu chuẩn phát thải PCDD/F áp dụng cho lò quang điện ở Đài Loan 115

Bảng 73 Tiêu chuẩn phát thải PCDD/F áp dụng cho lò đốt ở Canada 115

Bảng 74 Nguyên nhân và giải pháp ngăn ngừa giảm thiểu phát thải PAHs 117

Bảng 75 Nguyên nhân và giải pháp liên quan đến máy biến thế 120

Bảng 76 Đối tượng quan trắc phát thải POPs không chủ định cho các nguồn phát phát chủ yếu ở TPHCM 164

Bảng 77 Kinh phí dự tính cho quan trắc POPs ở đơn vị dệt nhuộm 166

Bảng 78 Dự trù kinh phí cho quan trắc các chất POPs phát thải không chủ định ở cơ sở đốt chất thải 167

Bảng 79 Kinh phí ước tính cho quan trắc các chất POPs phát thải không chủ định ở bãi chôn lấp 167

Bảng 80 Kinh phí ước tính cho quan trắc các chất POPs phát thải không chủ định ở đơn vị sản xuất giấy 168

Bảng 81.Kinh phí ước tính cho quan trắc các chất POPs phát thải không chủ định ở đơn vị sản xuất và tái chế kim loại 169

Bảng 82 Kinh phí ước tính cho quan trắc các chất POPs phát thải không chủ định ở đơn vị có sử dụng lò hơi 169

Bảng 83 Kinh phí ước tính cho quan trắc các chất POPs phát thải không chủ định ở trạm xử lý nước thải tập trung 170

Trang 14

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 1 Qui trình thống kê phát thải PCDD/PCDF 45

Hình 2 Kết quả phân tích nồng độ PCBs trong dầu máy biến thế tại NMNTĐ 65

Hình 3 Kết quả phân tích phần trăm theo khối lượng PCBs trong dầu máy biến thế tại NMNTĐ 65

Hình 4 Lấy mẫu tại khu vực đất tiếp giáp XN thuốc sát trùng Bình Triệu 78

Hình 5 Vị Trí lấy mẫu bùn tại rạch phía sau XN thuốc sát trùng Tân Thuận 79

Hình 6 Lấy mẫu đất trồng rau 80

Hình 7 Vị trí lấy mẫu phân tích hàm lượng PCBs trong bùn lắng tại TPHCM 84

Hình 8 Hàm lượng PCDD theo nhiệt độ khí thải 98

Hình 9 Sự hình thành PCDD phụ thuộc chất xúc tác kim loại 100

Hình 10 Hình thành PCDD/PCDF từ hydrocacbon với xúc tác hợp chất kim loại 101

Hình 11 Dán nhãn thiết bị không chứa PCB và nghi ngờ chứa PCB 120

Hình 12 Sơ đồ qui trình công nghệ định hướng xử lý bùn và đất ô nhiễm TBVTV nhóm POPs và PCBs 128

Hình 13 Sơ đồ qui trình công nghệ định hướng xử lý POPs tồn đọng (TBVTV và PCBs) .130

Hình 14 Qui trình công nghệ GPCR 131

Hình 15 Mô hình quản lý POPs 137

Trang 15

- Tên cơ quan: Viện Môi Trường và Tài Nguyên (IER)

- Địa chỉ: 142 Tô Hiến Thành, Phường 14, Quận 10, TPHCM

- Điện thoại: 083.8651132

CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI:

- Họ và tên: LÊ THANH HẢI

- Học vị, chức danh KH: PGS.TS

- Chức vụ: Trưởng Phòng QLMT, Viện MT&TN – ĐHQG TPHCM

- Địa chỉ Cơ quan: 142 Tô Hiến Thành, Phường 14, Quận 10, TPHCM

- Email: thanhhai@hcmier.edu.vn

2 MỤC TIÊU ĐỀ TÀI

Mục tiêu chính của Đề tài là: Đưa ra bức tranh tổng thể về hiện trạng các nguồn phát thải,

lưu giữ, sử dụng và thải bỏ POPs vào môi trường trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh, và

đề xuất các giải pháp nhằm quản lý, ngăn ngừa, xử lý và thải bỏ an toàn các chất thải đặc biệt nguy hại cho khu vực Thành phố nói riêng và Việt Nam nói chung

3 ĐẶT VẤN ĐỀ VỀ SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Chất thải công nghiệp bao gồm nhiều loại khác nhau từ những chất thải nguy hại cho đến chất thải không nguy hại Một trong những dạng chất thải nguy hại là các hợp chất hữu cơ bền (Persistant Organic Pollutants - POPs) Tính ô nhiễm của các hợp chất hóa học hữu cơ

đã được phổ biến do tính độc và khả năng tồn lưu trong môi trường Tất cả những hợp chất hữu cơ này vô cùng bền vững, tồn tại lâu dài trong môi trường, có khả năng tích lũy sinh học trong nông sản, thực phẩm và trong các nguồn nước gây ra hàng loạt bệnh nguy hiểm đối với con người, và cần chú ý đến nhiều nhất là bệnh ung thư Đã có rất nhiều minh chứng cho rằng POPs có thể phát tán đi rất xa, tồn lưu và tích tụ trong chuỗi thực phẩm cũng như trong mô của tế bào động vật và cũng chính vì thế chúng được xem là loại hoá chất độc hại Các loại hợp chất điển hình của POPs như là PCBs, Dioxins, PAHs, Aldrin, Dieldrin, DDT, Endrin, Chlordane, Hexachlorobenzene, Mirex, Toxaphene và Heptachlor Cùng với nhịp độ phát triển về nhiều mặt của nền kinh tế xã hội ở tại các quốc gia, vấn đề quản lý chất thải nguy hại đang là vấn đề rất được quan tâm tại các địa bàn có tốc độ phát triển công nghiệp và đô thị hóa cao, đặc biệt là sự phát thải POPs Trong thời gian gần đây, ở các nước thuộc khu vực Đông Nam Á và Nam Thái Bình Dương, cụ thể như Úc, Campochia, Indonexia, Lào, Malayxia, New Zealand, Philipine, Singapore, Thái Lan và Việt Nam đã tiến hành nghiên cứu sự tồn lưu cũng như sự phát thải POPs vào môi trường

Trang 16

trường, điển hình là các loại thuốc trừ sâu (trong đó có DDT), PCBs (Polychlorinatedbiphenyl), PAHs, Furan, Dioxin…

Các quốc gia tham gia ký kết Công ước Stockholm đề nghị cấm sử dụng 12 loại hoá chất công nghiệp thuộc nhóm POPs được cho là gây tử vong và dị tật bẩm sinh cho con người, đáp ứng thông điệp của chương trình môi trường Liên hiệp quốc (UNEP): ”Bằng cách cấm sản xuất và sử dụng một số hoá chất độc hại, Công ước sẽ cứu con người và bảo vệ môi trường tự nhiên và tất cả mọi người trên trái đất” Hiện tại, Công ước quốc tế chi 500 triệu USD nhằm trợ giúp quá trình thiêu hủy các kho hoá chất độc hại và nghiên cứu các chất mới thay thế POPs Chương trình môi trường Liên hiệp quốc (UNEP) đã có hàng loạt các biện pháp từng bước trao đổi thông tin về POPs, giúp đỡ các quốc gia thống kê xác định các nguồn POPs như Dioxin, PCBs, DDT… tuy nhiên, cho đến nay việc thống kê chính xác nguồn thải bỏ POPs vẫn chỉ đang thực hiện ở bước sơ khai

Ở Việt Nam, theo thống kê của Bộ Tài Nguyên và Môi trường đến nay các tỉnh thành trong cả nước đều tồn lưu một khối lượng lớn các loại POPs, trong đó có DDT, Dioxin, dầu biến thế chứa PCBs và các chất tương tự như PCBs Trên cơ sở đó có thể nói rằng tình hình đang rất đáng báo động về việc thải bỏ, tồn lưu và nguy cơ gây ô nhiễm môi trường tiềm tàng do các hợp chất của PCBs

Việt Nam đã tham gia phê chuẩn Công ước Stockholm ngày 22/07/2002 và hiện nay trong chiến lược bảo vệ môi trường của một số các địa phương (ví dụ như TPHCM), chương trình quản lý chất thải nguy hại đến năm 2020 đã đặt mục tiêu ưu tiên là đánh giá hiện trạng các chất ô nhiễm hữu cơ bền và đề xuất chiến lược giảm thiểu sự phát tán vào môi trường

Cho đến nay các hợp chất POPs và các phế thải chứa POPs được xử lý chủ yếu bằng phương pháp thiêu đốt ở nhiệt độ cao, tuy nhiên do các thiết bị đốt rất đắt, vượt quá khả năng về tài chính cho nên hiện tại chúng ta chỉ dừng lại ở giai đoạn đốt thủ công mà như thế Dioxin sinh ra trong quá trình đốt là hiển nhiên Và đối với con người, hậu quả của việc nhiễm Dioxin là rất nhiều, có thể nói kể đến là những ảnh hưởng đến sức khoẻ sinh sản, tác động lên hệ miễn dịch, gây bệnh tiêm mạch, gây rối loạn thần kinh, quái thai, dị tật, rối loạn hành vi, và nhiều căn bệnh ung thư khó xác định phương pháp điều trị triệt để Với những nguồn phát thải POPs đã xác định được ở một số tỉnh, thành phố nói riêng và nước ta nói chung rất cần kiểm soát các nguồn POPs có tiềm năng phóng thích vào môi trường (không khí, đất và nước) và đề xuất biện pháp giảm thiểu sự phát thải chúng Hoạt động này nhằm hạn chế những tác động xấu đến con người và môi trường qua việc kiểm soát, giảm thiểu sự phóng thích POPs vào cộng đồng dân cư

Ngày 10/08/2006, Thủ Tướng Chính Phủ đã ban hành nghị định số 184/2006/QĐ-TTg về

việc phê duyệt kế hoạch Quốc Gia thực hiện công ước Stockhôm về các chất ô nhiễm hữu

cơ khó phân huỷ POPs, trong đó qui định rõ các mục tiêu và giải pháp để thực hiện kế

hoạch này Về nhiệm vụ và giải pháp thực hiện kế hoạch Quốc Gia, Nội dung 4c điều 1

đã chỉ rõ:

4c) Đẩy mạnh công tác điều tra, nghiên cứu và áp dụng các giải pháp khoa học công nghệ tiên tiến, hiện đại trong quản lý an toàn, giảm thiểu, tiêu huỷ và loại bỏ các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy:

- Điều tra, thống kê, quan trắc, đánh giá và cập nhật cơ sở dữ liệu về các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy;

Trang 17

tồn lưu, phát thải, sử dụng, vận chuyển, xử lý các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy;

- Đánh giá, phân loại và xây dựng lộ trình xử lý các khu vực bị ô nhiễm do các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy gây ra; nghiên cứu và áp dụng các giải pháp phục hồi môi trường tại các khu vực bị ô nhiễm do các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy, ưu tiên

xử lý các cơ sở trong danh mục của "Kế hoạch xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng" ban hành kèm theo Quyết định số 64/2003/QĐ-TTg ngày

22 tháng 4 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ;

- Xây dựng và thực hiện chương trình quốc gia, ngành về quản lý an toàn hoá chất và thay thế dầu chứa PCBs, các thiết bị và sản phẩm công nghiệp chứa PCBs, trong đó tập trung vào ngành điện;

- Xây dựng chương trình phân tích, quan trắc và cập nhật dữ liệu về nguồn và lượng phát thải các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy hình thành không chủ định, ưu tiên đối với các nguồn có nguy cơ cao ảnh hưởng tới sức khoẻ con người, đa dạng sinh học

và môi trường;

- Nghiên cứu, chuyển giao và áp dụng các công nghệ tiên tiến, hiện đại, công nghệ sạch

và thân thiện với môi trường để giảm thiểu lượng phát thải các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy không chủ định, tập trung vào các ngành sản xuất kim loại, vật liệu xây dựng, hóa chất và xử lý chất thải

và một phần nội dung 4d cũng nêu rõ:

4d) Nâng cao nhận thức, vai trò và trách nhiệm của các cấp, các ngành, cộng đồng dân cư

và mọi người dân trong việc quản lý an toàn hóa chất, giảm thiểu và loại bỏ các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy:

- Điều tra, nghiên cửu ảnh hưởng của các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy đối với sức khoẻ con người, đa dạng sinh học và môi trường sống;

- Xây dựng và thực hiện các chương trình đào tạo, nâng cao nhận thức, phổ biến kiến thức về các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy cho các cán bộ quản lý, doanh nghiệp

nó có thể đóng góp một phần nhỏ để góp phần thực thi các nội dung của Quyết định 184/2006/QĐ-TTg của TTCP, cũng như vào chiến lược quản lý và bảo vệ môi trường cho khu vực TP Hồ Chí Minh đến 2010, nhằm góp phần cùng Thành Phố và cả nước tiến hành vào việc thực thi các nội dung của Công ước Stockhôm mà nước ta đã ký

4 TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Danh sách các tổ chức và đơn vị cùng phối hợp thực hiện Đề tài bao gồm:

- Viện Môi trường và Tài nguyên (IER) - ĐH Quốc Gia TPHCM, trong đó bao gồm 2 đơn vị chủ chốt là Phòng Quản lý MT và Phòng thử nghiệm Chất lượng MT

- Phòng Quản lý Chất thải rắn (Sở Tài nguyên và Môi trường TPHCM)

- Trung tâm dịch vụ phân tích thí nghiệm CASE thuộc Sở Khoa học và Công nghệ TPHCM (chủ yếu phối hợp thực hiện phân tích mẫu)

Trang 18

- Khoa Môi trường – ĐH Kỹ thuật Công nghệ TPHCM

- Một số doanh nghiệp và KCN…

Trang 19

PHẦN 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

Theo đề cương đăng ký, đề tài bao gồm 05 nội dung chính:

Nội dung 1: Sưu tầm, tìm hiểu và xác định những thông tin quan trọng nhất về các hợp

chất POPs chính, tổng quan các nghiên cứu liên quan trong và ngoài nước đã và đang thực hiện về các hợp chất POPs

Nội dung 2: Nghiên cứu và đánh giá hiện trạng phát sinh, tồn trữ và sử dụng các hợp chất

POPs ở khu vực Thành phố Hồ Chí Minh và thống kê các nguồn phát thải các hợp chất POPs chính cần ưu tiên giảm thiểu

Nội dung 3: Nghiên cứu đánh giá hiện trạng và khả năng tích lũy vào môi trường tại một

số điểm nghi ngờ chứa các hợp chất POPs ở khu vực Thành phố Hồ Chí Minh

Nội dung 4: Nghiên cứu đề xuất các giải pháp và qui trình công nghệ phù hợp trong việc

ngăn ngừa phát thải, sử dụng, tái sinh, tái chế – thu hồi, tiêu hủy và thải bỏ an toàn các hợp chất POPs và lộ trình – giải pháp công nghệ phục hồi các vị trí bị ô nhiễm bởi các hợp chất POPs hiện nay ở khu vực Thành phố Hồ Chí Minh

Nội dung 5: Đề xuất chiến lược giảm thiểu khả năng phát thải các hợp chất POPs do các

nguồn thải chính vào môi trường cũng như chiến lược toàn diện cùng các kế hoạch hành động cụ thể cho việc quản lý các hợp chất POPs ở khu vực Thành phố Hồ Chí Minh

2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Tác giả cùng Nhóm nghiên cứu đã áp dụng các phương pháp nghiên cứu với phương châm làm nổi bật được tính khoa học và tính thực tế của Đề tài này, các phương pháp như sau:

- Phương pháp đánh giá tổng quan từ các nguồn tài liệu trong và ngoài nước;

- Phương pháp điều tra khảo sát tại hiện trường tại các nguồn có khả năng liên quan đến POPs (nhà máy, xí nghiệp, đất, kênh rạch, khu canh tác nông nghiệp );

3 GIỚI HẠN PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Như đã trình bày trong phần lời mở đầu của báo cáo này, do nhiều khó khăn chủ quan và khách quan trong quá trình thực hiện đề tài (như chủ đề nghiên cứu về POPs khá rộng và sâu, kinh phí nghiên cứu giới hạn, đối tượng POPs nghiên cứu phải phù hợp với sự hiện diện thực tế của chúng tại khu vực TP Hồ Chí Minh, ), và căn cứ vào kết luận của hội đồng nghiệm thu giai đoạn 1 của đề tài, để tránh dàn trải trong việc trình bày các kết quả nghiên cứu, báo cáo đề tài sẽ chỉ tập trung nghiên cứu các trọng tâm như sau:

Trang 20

chỉ định định tính các nguồn phát thải chính (phát thải ra từ sản xuất công nghiệp và giao thông) và thông qua các hướng dẫn ước tính tổng tải lượng phát thải của UNEP sẽ ước lượng tổng tải lượng này cho các đối tượng liên quan chính của khu vực TPHCM Phần này trình bày tại chương 3 Phần nghiên cứu tích lũy trong môi trường đòi hỏi kinh phí lớn, nên trong chương 4 hầu như chỉ đưa ra các số liệu có tính tham khảo

- Đối với đối tượng nghiên cứu là PCBs: chương 3 sẽ tập trung nghiên cứu xung quanh

chủ đề PCBs có mặt trong dầu thải máy biến thế và tụ điện (hầu hết thuộc ngành điện lực quản lý, vì hầu hết PCBs nếu có đều hiện diện tại đây) Ngoài ra trong chương 4 sẽ trình bày các kết quả mà đề tài đã thực hiện liên quan đến đánh giá hiện trạng tích lũy PCBs tại một số điểm nghi ngờ có PCBs

- Đối với đối tương nghiên cứu là Thuốc bảo vệ thực vật họ POPs: do khu vực TPHCM

các nhà máy sản xuất không sản xuất các nguyên liệu mà chủ yếu chỉ thực hiện công việc phối trộn và pha chế, đóng gói trên các nguyên vật liệu có sẵn được nhập khẩu vào, nên đề tài ngoài việc điều tra đánh giá hiện trạng về khả năng hiện diện các hợp chất POPs trong TBVTV tại khu vực (chương 3), sẽ tiến hành đánh giá sự tích lũy (hiện diện) của chúng trong một số khu vực đất nghi ngờ nhiễm xung quanh các nhà máy sản xuất và các khu vực canh tác nông nghiệp chính của Thành phố ở khu vực ngoại thành – các khu vực được qui hoạch là khu trồng rau sạch của Thành phố (chương 4)

- Đối với các giải pháp qui trình quản lý và công nghệ xử lý triệt để POPs đề xuất (toàn

bộ chương 5 của báo cáo) từ việc ngăn ngừa và giảm thiểu sự sử dụng, phát thải trong quá trình sản xuất (hoặc giao thông), các bước thực hiện trong các giải pháp của qui trình quản lý thải bỏ, các công nghệ đề nghị áp dụng liên quan đến quá trình đốt và công nghệ không đốt (khử chất POPs độc hại thành hợp chất ít độc hại hơn) sẽ được trình bày cụ thể và chi tiết cho cả 03 đối tượng POPs nghiên cứu (dioxin/furan, PCBs

và TBVTV họ POPs)

- Đối với chiến lược quản lý POPs và lộ trình áp dụng cụ thể cho khu vực TPHCM

trong những năm sắp tới sẽ được trình bày cụ thể tại chương 6 nhằm mục đích chính là góp phần đáp ứng nhu cầu thực hiện Nghị định 184 của Thủ tướng Chính phủ Ngoài

ra trong chương này cũng sẽ có các sản phẩm khác phục vụ quản lý như các sổ tay hướng dẫn và chương trình quan trắc POPs được đề nghị chuyển giao áp dụng cho các chủ thể liên quan

Trên đây là 05 trọng tâm nghiên cứu mà đề tài nhắm vào và được trình bày cụ thể trong 05 chương chính của báo cáo này Ngoài ra để đáp ứng các khối lượng công việc đã được đăng ký tại đề cương nghiên cứu của đề tài đã được duyệt, các nội dung nghiên cứu không

trọng tâm khác (ví dụ như đối với các hợp chất hydrocacbon thơm đa vòng – PAHs) cũng

được đề cập một phần trong nội dung của cả 5 chương, cũng như được trình bày chi tiết trong nội dung cụ thể của 53 báo cáo chuyên đề kèm theo của đề tài

4 SẢN PHẨM CỦA ĐỀ TÀI

Danh sách các sản phẩm của Đề tài đã hòan thành theo đúng như đề cương đã đăng ký:

- Báo cáo tổng kết Đề tài (đầy đủ các nội dung trong Đề cương đã được Hội đồng xét

duyệt đề cương đề tài thông qua)

- Các báo cáo chuyên đề theo từng nội dung của Đề tài đã đăng ký trong đề cương chi

tiết của đề tài

Trang 21

- ST3: Sổ tay phục vụ chương trình “đào tạo, nâng cao nhận thức, phổ biến kiến thức về

hợp chất POPs cho cán bộ quản lý, doanh nghiệp và cộng đồng dân cư”

- CT1: Chương trình “Phân tích, quan trắc và cập nhật dữ liệu về nguồn và lượng phát

thải hợp chất POPs hình thành không chủ định tại khu vực TPHCM”

Trang 22

PHẦN 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI

Bao gồm các nội dung:

1 CHƯƠNG 1_KHÁI NIỆM TỔNG QUÁT VÀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ HỢP CHẤT Ô NHIỄM HỮU CƠ BỀN (POPs) Ở VIỆT NAM VÀ TRÊN THẾ GIỚI

2 CHƯƠNG 2_ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG PHÁT THẢI, SỬ DỤNG VÀ TỒN LƯU HỢP CHẤT Ô NHIỄM HỮU CƠ BỀN (POPs) TRONG MÔI TRƯỜNG TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

3 CHƯƠNG 3_NGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG TÍCH LŨY HỢP CHẤT Ô NHIỄM HỮU CƠ BỀN (POPs) TRONG MÔI TRƯỜNG TẠI THÀNH PHỐ

HỒ CHÍ MINH

4 CHƯƠNG 4_NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU VÀ XỬ

LÝ HỢP CHẤT Ô NHIỄM HỮU CƠ BỀN (POPs) TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

5 CHƯƠNG 5_NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT CHIẾN LƯỢC GIẢM THIỂU PHÁT THẢI HỢP CHẤT Ô NHIỄM HỮU CƠ BỀN (POPs) VÀO MÔI TRƯỜNG TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Trang 23

CHƯƠNG 1 - KHÁI NIỆM TỔNG QUÁT VÀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ HỢP CHẤT Ô NHIỄM HỮU CƠ BỀN (POPs) Ở VIỆT NAM

VÀ TRÊN THẾ GIỚI

1.1 KHÁI NIỆM TỔNG QUÁT VỀ HỢP CHẤT Ô NHIỄM HỮU CƠ BỀN (POPs)

1.1.1 Khái niệm hợp chất POPs

Hợp chất ô nhiễm hữu cơ bền (Persistant Organic Pollutants - POPs) là những hợp chất hóa học có nguồn gốc từ Cacbon, sản sinh ra do các hoạt động công nghiệp của con người POPs bền vững trong môi trường, có khả năng tích tụ sinh học qua chuỗi thức ăn, lưu trữ trong thời gian dài, có khả năng phát tán xa từ các nguồn phát thải và tác động xấu đến sức khoẻ con người và hệ sinh thái [1]

Theo Công ước Stockholm, POPs gồm 12 hoá chất có tính độc hại, tồn tại bền vững trong môi trường, phát tán rộng và tích lũy trong hệ sinh thái, gây hại cho sức khoẻ con người Trong 12 loại hoá chất kể trên, có 04 loại hoá chất gồm PCDD/PCDF, PCBs va DDT là những loại hoá chất được đặc biệt chú ý và nghiên cứu sâu vì mức độ độc tính cao, tác hại đối với con người và môi trường nghiêm trọng

Bảng 1 Danh sách 12 hợp chất POPs quan trọng

Trang 24

ClCl

Trang 25

Endrin

Polyclobiphenyl (C12H10-xClx – PCBs – 209 đồng

Một số hợp chất POPs mới vừa được phát hiện trên thế giới [84]:

- Pentabromodiphenyl: tích lũy trong vải, gỗ

- Chlordecone: tích lũy thuốc trừ sâu

- Hexabromobiphenyl: tích lũy trong sợi tổng hợp

- Lindane: tích lũy trong chất diệt kí sinh trùng

- Perfluorooctane sulfonate: hóa chất không thấm nước, được sử dụng rộng rãi như một chất hoạt động bề mặt trong công nghệp dệt, sản xuất các sản phẩm thuộc da, kim loại,

O

Cl Cl

Cl Cl

Cl

Cl

ClCl

Cl

Cl

O Cl

Cl

Cl Cl

Trang 26

1.1.2 Phân loại hợp chất POPs

1.1.2.1 Phân loại POPs theo chủng loại

Hợp chất POPs phân theo chủng loại bao gồm 03 nhóm [1]:

- Nhóm thuốc bảo vệ thực vật (Diclodiphenyltricloetan (C14H9Cl5 - DDT), Dieldrin, Heptachlor, Aldrin (C12H8Cl6), Hexachlorbenzen (C6H6Cl6 – HCB), Toxaphene, Chlordane, Mirex, Endrin);

- Nhóm các sản phẩm công nghiệp (Polyclobiphenyl (C12H9Cl – PCBs – 209 đồng phân));

- Nhóm các sản phẩm cháy (Polyclorinated Dibenzo - p - Dioxin (PCDD), Polychlorinated Dibenzo Furans (PCDF))

Nhóm thuốc bảo vệ thực vật

Thuốc bảo vệ thực vật là những hoá chất dùng để diệt trừ những loài có hại và cũng vì thế chúng đi vào môi trường, có ảnh hưởng đến môi trường, đến những đối tượng tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp TBVTV là loại hoá chất bảo vệ cây trồng hoặc những sản phẩm bảo vệ mùa màng, là những chất được tạo ra để chống lại và tiêu diệt loài gây hại hoặc các vật mang mầm bệnh virut hoặc vi khuẩn Chúng cũng gồm các chất để đấu tranh với các loại sống cạnh tranh với cây trồng cũng như nấm bệnh cây Thuật ngữ TBVTV thường có nghĩa là các chất tổng hợp gồm nhiều loại và được áp dụng cho những mục đích cụ thể trong nông nghiệp

Hiện nay, danh mục TBVTV cấm sử dụng trong sản xuất nông nghiệp ở nước ta (ban hành kèm theo Quyết định số 15/2004/QĐ-BNN ngày 14/04/2004 của Bộ trưởng Bộ NN&PTNT) bao gồm:

Thuốc trừ sâu và thuốc bảo quản lâm sản:

- Aldrin (aldrex, aldrite…)

- BHC, Lindane (Gamma–BHC, Gamma–HCN, Gamatox 15EC 20EC Lindafor, Carbadan 4/4G, Sevidol 4/4G…)

- Cadmium Compound (Cd)

- Chlordane (Chlorotox, Octachlor, Pentichlor…)

- DDT (Neocid, penchlorin, Chloophenothane…)

- Dieldrin (Dieldrex, Dielrite, Octalox…)

Trang 27

- Methyl Parathion (Danacap M25, M40, Folidol–M50EC, Isomethyl 50ND, Metaphos 40EC, 50EC, (Methyl Parathion) 20EC, 40EC, 50EC, Milion 50EC, Romethyl 50ND, Wofatox 50EC)

- Monocrotophos, Apadrin 50SL, Magic 50SL, Nuvacron 40SCW/DD, Thunder 515DD

- Parathion Ethyl (Alkexon, Orthophos, Thiopphos…)

- Sodium Pentachlorophenate monohydrate (Copas NAP 90 G, PMD4 90 bột, P–NaF 90 bột, PBB 100 bột)

- Pentachlorophenol (CMM7 dầu lỏng, Dầu trừ mối M- 4 1.2 lỏng)

- Phosphamidon, Dimecron 50SCW/DD

- Polychlorocamphene (Toxaphene, Camphechlor…)

- Strobane (Polychlorinateof camphene)

Thuốc trừ dịch hại cây trồng:

- Arsenic compound (As) except Neo Asozin – Dinasin

- Captan (Captane 75Wp, Merpan 75WP…)

- Captafol (Difolatal 80WP, Foleid 80WP…)

- Hexachlorobezene (Anticaric, HCB…)

- Mercury compound (Hg)

- Selenium compound (Se)

Thuốc diệt chuột: Talium compound (Tl)

Thuốc diệt cỏ: 2,4,5T (Brochtox, Decamine, Veon…)

Nhóm các sản phẩm công nghiệp

POPs phát tán vào môi trường phổ biến và được chú ý nhiều nhất là các hoá chất trong dầu nhớt vàcác loại hoá chất sử dụng cho các quá trình sản xuất công nghiệp hoặc những sản phẩm của các hoạt động sản xuất công nghiệp, điển hình là PCBs PCBs được sử dụng trong các ngành sản xuất công nghiệp trên 50 năm do có tính cách nhiệt cao, không cháy

và ứng dụng chủ yếu trong các ngành công nghiệp điện (máy biến thế, acquy, bóng đèn huỳnh quang, dầu chịu nhiệt, dầu biến thế…), chất làm mát trong truyền nhiệt, trong các dung môi chế tạo mực in, ngành công nghiệp sản xuất sơn… Đặc biệt hơn, PCBs được hình thành trong quá trình sản xuất của nhiều ngành công nghiệp, đôi lúc là sản phẩm phụ không mong muốn của nhiều ngành công nghiệp và các quá trình thiêu đốt, nguồn này cũng là một trong những nguồn sản sinh ra PCDD/PCDF

Khi phân loại PCBs theo phạm vi ứng dụng, nó được phân thành 03 loại sau:

- PCBs trong các dụng cụ kín: Các ứng dụng của PCBs trong dụng cụ điện kín như các

loại máy biến thế, các loại acquy, tụ diện của bóng đèn huỳnh quang Trong các thiết

bị điện này, dầu chứa PCBs được hàn kín, không cho chảy hoặc rò rỉ trong quá trình sản xuất, vận chuyển, bảo quản và sử dụng, thậm chí trong các sự cố như hoả hoạn, va chạm cơ học Dầu PCBs không rò rỉ vì thế khá an toàn trong thời gian sử dụng

- PCBs trong các dụng cụ nửa kín (kín từng phần): Các loại dầu chứa PCBs được sử

dụng như các chất lỏng truyền tải nhiệt, dầu khoáng sử dụng trong các thiết bị thủy lực

và trong các loại bơm Trong tất các thiết bị kể trên do sử dụng như chất lỏng chuyển

Trang 28

động trong các thiết bị với các loại nhớt nên rất dễ rò rỉ trong quá trình sản xuất, sử dụng và bảo quản

- PCBs trong các dụng cụ hở: Các loại dầu khoáng chứa PCBs được sử dụng như các

chất bôi trơn, các loại sơn phủ, các loại mực in Trong các loại vật liệu này, PCBs được phân tán với số lượng nhỏ và cực kỳ mịn và vì thế hết sức khó khăn trong việc

xử lý Cho đến nay, không có công nghệ và thiết bị xử lý nào xử lý các loại vật liệu chứa PCBs này Biện pháp duy nhất là người sản xuất phải đầu tư nghiên cứu và phát triển các loại vật liệu mới không chứa PCBs

Nhóm các sản phẩm cháy

Hợp chất POPs thuộc nhóm này là những sản phẩm phụ của nhiều quá trình sản xuất khác nhau hoặc quá trình đốt cháy Nguồn phát sinh PCDD/PCDF chủ yếu từ các nhà máy sản xuất hoá chất, quá trình đốt các sản phẩm cháy có chứa clo, quá trình tẩy trắng bột giấy, các chất ô nhiễm tích tụ trong chuỗi thức ăn, trong các phòng thí nghiệm nghiên cứu về chất thải nguy hại và trong các lò đốt chất thải Trong một phạm vi giới hạn, những hỗn hợp này có thể được hình thành do quá trình tự nhiên nhưng theo thời gian chúng sẽ mất dần đi tính bền vững trong môi trường Sự nguy hiểm của nhóm POPs này là sau khi đã giải phóng vào môi trường chúng tích tụ lại và sau đó khuyếch đại trong chuỗi thực phẩm, trong mô mỡ Mặc dù PCDD/PCDF không làm phá vỡ ADN nhưng chúng hoạt hoá ADN

đã bị suy thoái bởi những chất khác nên gây nhiều bệnh hiểm nghèo cho con người, có thể thấy nhiều nhất là bệnh ung thư, hỏng chức năng hệ thần kinh phôi thai và quái thai

1.1.2.2 Phân loại POPs theo nguồn phát sinh

Hợp chất POPs phát thải từ nhiều nguồn khác nhau, nguồn phát thải có thể được chia

thành hai nhóm nguồn phát thải chính bao gồm nguồn phát thải chủ định và nguồn phát thải không chủ định Hiện nay, cách thức phân loại các nguồn phát sinh POPs chủ yếu là

dựa trên đặc trưng của từng nhóm ngành sản xuất hoặc các sản phẩm sử dụng liên quan đến phát thải và tích lũy POPs vào môi trường Sau một quá trình tìm hiểu cách phân lọai theo nguồn phát sinh POPs từ nhiều nguồn tài liệu khác nhau (chủ yếu là các tài liệu nước ngòai), cộng với việc tổng kết việc phân lọai các nhóm ngành công nghiệp chính ở Việt

Nam và khu vực TPHCM (sẽ được trình bày ở các phần sau), đề tài phân chia ra thành 05 nhóm ngành có khả năng phát sinh/sử dụng/lưu giữ các hợp chất POPs như sau (việc

phân chia này cũng đã được đưa vào giáo trình “Qủan lý chất thải nguy hại” dùng cho

giảng dạy sau đại học mà chủ nhiệm đề tài cũng là tác giả của giáo trình này [1]):

Nhóm này bao gồm các ngành công nghiệp sản xuất và chế tạo hóa chất, các sản phẩm có

sử dụng nguồn nguyên liệu đầu vào chứa POPs, điển hình như công nghiệp dệt nhuộm Nguồn POPs phát thải từ các loại hình công nghiệp này chủ yếu là dưới dạng chất thải rắn hoặc qua việc thải bỏ bùn lắng, nước thải

Bảng 2 Nguồn phát thải POPs từ nhóm ngành sản xuất và chế tạo

Trang 29

Qúa trình sản xuất/

sản phẩm sử dụng Chỉ thị Loại POPs phát thải

Sản xuất các hóa chất

chứa clo hữu cơ

Các chất thơm chứa clo (phenols, benzene), dung môi chứa chlorine, oxychlorinators

PCDD/ PCDF PCBs

HCB Sản xuất Cl2 sử dụng điện

cực graphite

Các chất thơm chứa clo, dung môi chứa chlorine

PCDD/ PCDF HCB

Công nghiệp lọc dầu và

sản xuất chất xúc tác

Các chất thơm chứa clo PCDD/PCDF

PCBs HCB Sản xuất giấy, bột giấy Tẩy trắng bằng clo PCDD/PCDF

Nhóm sử dụng và ứng dụng sản phẩm

Nhóm này bao gồm việc sử dụng và ứng dụng các chủng loại hàng hóa, sản phẩm trong các ngành sản xuất công nghiệp và tiêu thụ trên thị trường Đối tượng đặc biệt chú trọng trong nhóm ngành này TBVTV, thuốc trừ sâu, hóa chất tẩy trắng trong công nghiệp dệt nhuộm, sản xuất giấy…

Bảng 3 Nguồn phát thải POPs từ nhóm sử dụng và ứng dụng sản phẩm

Qúa trình sản xuất/

sản phẩm sử dụng Chỉ thị Loại POPs phát thải

Sử dụng thuốc trừ sâu, thuốc

diệt cỏ

2,4,5-T, Pentachlorophenol (PCP)

PCDD/PCDF HCB

Công nghiệp dệt nhuộm vải –

sợi – len (có khâu hoàn tất)

Sử dụng chloranil, trích ly alkaline

HCB

Sử dụng các loại sơn có chứa

PCBs hay PCP Chủ yếu từ việc lưu giữ PCBs

Trang 30

Nhóm quá trình tái chế

Công nghiệp tái chế được đánh giá là một ngành đang phát triển mạnh ở nước ta, đặc biệt

đối với khu vực TP.HCM, số lượng các cơ sở tái chế chiếm một tỉ lệ đáng kể trong tổng số

lượng doanh nghiệp đang hoạt động Chủng loại phế phẩm được tái chế rất đa dạng, bao

gồm kim loại, giấy, nhựa, dung môi… Tuy nhiên, đây cũng là một đối tượng được nhận

định và dự báo nguy cơ phát thải các hợp chất POPs với tải lượng khá lớn

Bảng 4 Nguồn phát thải POPs từ nhóm quá trình tái chế Qúa trình sản xuất/

sản phẩm sử dụng Chỉ thị Loại POPs phát thải

Tái chế kim loại Các sản phẩm phụ, sản phẩm

thừa (mảnh kim loại vụn, dầu thải, phế liệu từ dụng cụ điện)

PCDD/PCDF PCBs

HCB Tái chế giấy Bùn lắng có chứa hóa chất khử

Tái chế xỉ kim loại Dòng thải ra PCDD/PCDF

Nhóm quá trình nhiệt

Quá trình đốt được xem như một nguồn phát thải quan trọng POPs, đặc thù của quá trình

đốt như loại nhien liệu sử dụng, hiệu suất quá trình đốt, cơ chế kiểm soát ô nhiễm là những

chỉ tiêu quan trọng quyết định lượng POPs phát thải ra Quá trình này được chia ra thành

02 nhóm: quá trình đốt có kiểm soát và đốt không kiểm soát

Bảng 5 Nguồn phát thải POPs từ nhóm quá trình nhiệt Qúa trình sản xuất/

sản phẩm sử dụng Chỉ thị Loại POPs phát thải

Nung quặng sắt trong lò nung

cao

Tro bụi phát tán quay vòng PCDD/PCDF

Luyện nấu chảy sơ cấp đồng

kim loại

PCDD/PCDF

Trang 31

Sản xuất kim loại phế liệu

(thép, nhôm, thiếc, kẽm…)

Đốt dây, thu hồi kim loại từ bụi tro…

PCDD/PCDF PCBs

Sản xuất than cốc Sử dụng than non/than nâu PCBs

HCB PCDD/PCDF

halôgien như là nguồn nhiên liệu đốt

PCDD/PCDF PCBs

HCB Sản xuất khóang chất (vôi, gốm

sứ, thuỷ tinh, gạch) Qui mô nhỏ, không kiểm soát PCDD/PCDF

Đốt chất thải đô thị (công nghệ) Cũ, kiểm soát ô nhiễm

không khí – không trang bị

PCDD/PCDF

Đốt chất thải công nghiệp Cũ, kiểm soát ô nhiễm

không khí – không trang bị

PCDD/PCDF

Đốt chất thải nguy hại Lò đốt cũ, không kiểm soát

ô nhiễm không khí PCDD/PCDF Đốt bùn (công nghệ) Cũ, kiểm soát ô nhiễm

không khí – không trang bị,

lò đốt thủ công

PCDD/PCDF

Đốt chất thải bệnh viện Cũ, kiểm soát ô nhiễm

không khí – không trang bị,

Đốt gỗ và đốt sinh khối Khối lượng lớn, chứa muối PCDD/PCDF

Khí thải bãi rác/đốt khí sinh học

(biogas)

kiểm soát ô nhiễm không khí– không trang bị

PCDD/PCDF

Đốt than (công nghệ) Than nâu, non, cũ, nhỏ PCBs

Động cơ đốt trong Khí đốt có chứa chì PCDD/PCDF

PCBs Đốt sinh khối (cố ý, không Phần còn lại của rừng, bụi PCBs

Trang 32

kiểm soát được) cây, nông nghiệp (rơm…) PCDD/PCDF

Cháy từ các tai nạn ngẫu nhiên

(không cố ý, không kiểm soát)

Các KCN, các kho hàng, cửa hàng, nhà dân…

PCDD/PCDF PCBs

Lửa cháy từ bãi rác Quá trình cháy hoàn toàn

không kiểm soát

PCDD/PCDF PCBs

Đốt nhựa plastic (thùng, túi…) Nhựa chứa halogen PCDD/PCDF

Các chất thải khác (cao su,

trang sức phụ nữ, bảng điện…)

PCBs

Nhóm lưu giữ và thải bỏ chất thải

Chất thải phát sinh sau khi sử dụng đem chôn lấp, các máy biến thế cũ đã qua sử dụng

không được lưu trữ đúng quy cách… là những nguồn phát sinh hợp chất POPs tiềm tàng,

nguy hiểm và khó kiểm soát

Bảng 6 Nguồn phát thải POPs từ nhóm lưu giữ và thải bỏ chất thải

Quá trình sản xuất/

sử dụng sản phẩm Chỉ thị Loại POPs phát thải

Các bãi chôn lấp và các chất

(nước, khí) rò rỉ từ chúng Bùn, tro bụi bay, tro kim loại PCBs HCB

Chôn lấp chất thải ở biển Chất thải các loại (rắn, lỏng,

Sự sử dụng và tồn lưu của

máy biến thế

Dầu có chứa PCBs PCBs

PCP trong gỗ đã chế biến Thanh tà vẹt trên đường xe

lửa, trụ điện thoại bằng gỗ…

PCBs

1.1.3 Tính chất hợp chất POPs

1.1.3.1 Tính chất vật lý

Tính chất vật lý chung của POPs [1]:

- Trong thành phần có chứa nhóm halogen;

- Tan nhiều trong mỡ, ít tan trong nước;

- Bền với nhiệt, ánh sáng và các quá trình phân huỷ hoá học, sinh học;

- Dễ bay hơi, khả năng phát tán xa

Nhóm thuốc bảo vệ thực vật

Nhóm TBVTV của POPs ở trạng thái tinh khiết là dạng bột trắng, không mùi, màu trắng

ngà hoặc màu xám nhạt, không tan trong nước, tan nhiều trong các dung môi hữu cơ Dưới

Trang 33

dạng bột khí hoặc dung môi các hợp chất này có thể hấp thụ qua đường miệng và đường

hô hấp Ở dạng dung dịch các loại hoá chất trong nhóm một có thể hấp thụ qua da

Trong nhóm, một hoá chất xét đến nhiều nhất là DDT DDT kỹ nghệ là một hỗn hợp nhiều đồng phân, trong đó đồng phân para có độ độc cao nhất đối với côn trùng Sản phẩm công nghiệp của nó ở thể rắn, màu trắng ngà và có mùi hôi Một số đặc tính của các loại hóa chất TBVTV như Aldrin, Endrin, Dieldrin, Heptaclo và DDT như sau:

Bảng 7 Đặc tính của một số hóa chất TBVTV Tên thuốc Tốc độ di chuyển Thời gian bán

hủy (ngày)

Độ tan trong nước (mg/l)

Hệ số hấp phụ (Koc đất)

Aldrin Rất chậm 365 0,027 5.000 DDT Cực kỳ chậm 2.000 0,0055 2.000.000 Endrin Cực kỳ chậm 4.300 0,23 10.000

ôn đới lên đến 02 năm

™ Aldrin:

Có công thức phân tử là C12H8Cl16 trọng lượng phân tử 365g/mol Aldrin là chất có màu trắng không mùi, Aldrin kỹ thuật có màu vàng nhạt đến nâu tối Điểm nóng chảy 104oC, nhiệt độ sôi 145oC ở 2mmHg Độ hoà tan trong nước là 17-180 microgram/l ở 25oC; áp

Trang 34

suất bay hơi 2,31x10-5mmHg ở 20oC Aldrin là thuốc trừ sâu trong dể biến đổi thành Dieldrin bởi động vật và thực vật, do đó sự tồn dư Aldrin ít khi tìm thấy trong thực phẩm

và động vật hoặc tìm thấy nhưng với lượng rất ít Aldrin liên kết chặt với hạt đất nên khó dẫn đến tầng nước ngầm Bốc hơi là cơ chế quan trọng làm giảm và mất Aldrin trong môi trường đất

™ Endrin:

Có công thức phân tử là C12H8Cl16O, trọng lượng phân tử 381 g/mol Nhiệt độ nóng chảy

là 200oC, điểm sôi 245oC Độ tan trong nước là 220-260 microgram/l ở 25oC, áp suất bay hơi 7x10-7 mmHg ở 25oC Endrin là thuốc trừ sâu trên lá được biến đổi nhanh chóng bởi thực vật và không tích lũy trong mỡ, có thể đưa vào khí quyển do bay hơi Thời gian bán hũy của Endrin trong đất lên đến 12 năm Sự tồn tại lâu trong đất do hệ số phân tán cao

™ Dieldrin:

Có công thức phân tử là C12H8Cl16O, trọng lượng phân tử 381 g/mol Dieldrin liên kết rất chặt với hạt đất vì thế chúng rất khó dẫn tới tầng nước ngầm Sự bay hơi là cơ chế quan trọng dẫn đến làm mất Dieldrin trong đất Thời gian bán phân hủy trong đất ôn đới của Dieldrin khoảng 05 năm Dieldrin hòa tan dễ dàng trong mỡ vì thế chúng dễ dàng tích lũy trong cơ thể sống

PCDD/ PCDF ít tan trong nước nhưng tan vô hạn trong chất béo, độ tan của 2,3,7,8– TCDD ở 20oC là 19,3ppt Độ tan của 2,3,7,8–TCDF là 419 ppt Độ tan của 1,2,3,4,6,7,8– PCDF là 1,35ppt Độ tan của PCDF sẽ giảm khi số nguyên tử clo trong phân tử tăng lên Tất cả các chất PCDD/PCDF rất khó bay hơi ở điều kiện nhiệt độ bình thường

Trang 35

Thời gian bán phân huỷ trong không khí 2 ngày – 3 tuân 1 – 3 tuần

Thời gian bán phân huỷ trong nước 2 ngày – 8 tháng 3 tuần – 8 tháng Thời gian bán phân huỷ trong đất 2 tháng – 6 năm 8 tháng – 6 năm Thời gian bán phân huỷ trong bùn lắng 8 tháng – 6 năm 2 – 6 năm

1.1.3.2 Tính chất hóa học

Tính chất hóa học chung của POPs [1]:

Trong công thức cấu tạo của các hợp chất POPs, một số nguyên tử hydro liên kết với vòng thơm bị thay thế bởi các nguyên tử clo nên khả năng phản ứng giảm Khả năng phản ứng của chúng có thể so sánh với hydrocacbon thơm điển hình là benzen Khả năng phản ứng của hợp chất này như sau:

- Phản ứng với hydro: muốn phản ứng xảy ra phải có xúc tác là Ni hoặc Pt với áp suất

250atm và nhiệt độ từ 100 – 120oC

- Phản ứng với các tác nhân oxy hóa: nhân benzen rất bền với tác tác nhân oxy hóa Các

tác nhân oxy hóa như KMnO4, CrO3, HNO3 ở nhiệt độ bình thường không phản ứng được với benzen

- Phản ứng thế với halogen: muốn xảy ra phải có xúc tác phù hợp, xúc tác cho phản ứng

thế halogen vào vòng benzen là các axit Lewis mạnh như AlCl3, FeCl3… Khi vòng benzen đã có nhóm thế thì tùy thuộc vào tính chất của nhóm thế mà có thể làm cho vòng benzen hoạt động hoặc kém hoạt động, ngoài ra nhóm thế này còn định hướng phản ứng hóa học và sản phẩm tạo thành Nhóm thế vào vòng benzen có 02 loại:

ƒ Nhóm thế loại 1: bao gồm các nhóm như -OH, -NH2, -OR,… nhóm thế loại này có hiệu ứng điện tử dương Khi có hiệu ứng cảm ứng dương (+I), hiệu ứng liên hợp dương (+C) và hiệu ứng siêu liên hợp thì mật độ điện tử ở nhân benzen được tăng cường, nhân benzen trở nên hoạt hóa hơn so với trường hợp không có nhóm thế

ƒ Nhóm thế loại 2: bao gồm các nhóm như -NO2, -CN, -CONH2,… nhóm thế loại này có hiệu ứng điện tử âm làm cho mật độ điện tử ở nhân benzen giảm, làm giảm hoạt tính của nhân benzen so với khi không có nhóm thế nên khả năng phản ứng giảm

Trong khi đó, các hợp chất POPs trong công thức cấu tạo đều có các nguyên tử clo ở vòng thơm Mặc dù clo có hiệu ứng dương nhưng đồng thời clo là nguyên tố có độ âm điện lớn nên làm giảm mật độ điện tử của nhân benzen, vì vậy khi vòng thơm có nguyên tử hydro

bị thay thế bởi clo thì khả năng phản ứng kém Hơn nữa, nếu vòng thơm bị thay thế bởi nhiều nguyên tử clo thì mật độ điện tử càng giảm do vậy càng trơ với các phản ứng hóa học Hơn nữa, công thức cấu tạo của hợp chất POPs rất phức tạp cũng làm giảm khả năng phản ứng của hợp chất vào những vị trí có khả năng phản ứng do bị hiệu ứng che chắn (hiệu ứng không gian), do đó, hầu hết các hợp chất POPs đều bền với các tác nhân hóa lý nên nó tồn lưu lâu dài trong môi trường

Tuy khả năng phản ứng kém trong điều kiện bình thường nhưng trong điều kiện thích hợp, các hợp chất POPs có thể tham gia các phản ứng hóa học như:

- Phản ứng thế vào nhân thơm: clo, HNO3…;

Trang 36

- Phản ứng thế với hợp chất cơ kim: Mg, Na…;

- Phản ứng thế nguyên tử clo: –OH, -CN…;

- Phản ứng cộng với H2 có xúc tác Ni hoặc Pt ở nhiệt độ và áp suất cao;

- Phản ứng thế hydro ở nhân thơm bằng gốc halogenua, -NO2 ở điều kiện thích hợp (có xúc tác, nhiệt độ và áp suất);

- Phản ứng oxy hóa với các tác nhân oxy hóa mạnh ở điều kiện thích hợp (có xúc tác, nhiệt độ và áp suất)

Nhóm thuốc bảo vệ thực vật

Hợp chất POPs thuộc nhóm TBVTV trong phân tử có một số nguyên tử hidro đã bị thay thế bằng nguyên tử clo Hiệu ứng gây độc của POPs rất nghiêm trọng vì được sử dụng rộng rãi và tồn lưu trong môi trường Chúng rất bền vững ở nhiệt độ bình thường nhưng dễ

bị kiềm thuỷ phân thành DDE Chúng không bị phân huỷ sinh học, tích tụ nhiều trong các

mô mỡ và khuyếch đại sinh học trong chuỗi thức ăn sinh học từ phiêu sinh vật đến các loài chim nồng độ tăng lên 10 triệu lần Chúng được sử dụng bằng cách phun dưới dạng sương

mù hay bụi nên trực tiếp đi vào đất, đi vào khí quyển và nước rồi tồn lưu

Nhóm các sản phẩm công nghiệp

Công thức phân tử của PCBs có thể thay thế 1 đến 10 nguyên tử hydro bằng nguyên tử clo trong cấu trúc vòng thơm của Biphenyl ở bên trái và chính sự thay thế làm cho PCBs có đến 209 đồng phân và hầu như tất cả các đồng phân này đều không tan trong nước Các hợp chất của PCBs là nguồn gây ô nhiễm nghiêm trọng trong hệ sinh thái vì chúng ổn định, tích tụ trong chuỗi dinh dưỡng, trong môi trường, đặc biệt là các loài động vật có xương sống trên cạn

Nhóm các sản phẩm cháy

POPs thuộc nhóm sản phẩm cháy sinh ra từ quá trình đốt các sản phẩm có chứa clo, chất thải có chứa clo, quá trình tẩy trắng bột giấy, trong các quy trình sản xuất thuốc diệt cỏ, nhựa PVC hoặc từ nhiều hydrocacbua có chứa clo PCDD/PCDF là những hợp chất của hidrocacbon mà trong đó một số nguyên tử hydro bị thế bởi clo PCDD có 210 đồng phân khác nhau, thường gặp nhất là TCDD và TCDF, chúng rất nguy hiểm ngay cả ở nồng độ rất thấp (ppb)

1.1.4 Tác động nguy hại của hợp chất POPs

1.1.4.1 Con đường vận chuyển và biến đổi hợp chất POPs trong môi trường

Dòng chất thải chứa POPs đi vào môi trường bằng nhiều con đường khác nhau, nếu nồng

độ và hàm lượng quá cao, vượt ngưỡng cho phép và khả năng chịu đựng của môi trường thì nó sẽ trở nên độc hại và trở thành tác nhân gây ô nhiễm môi trường Khi được đưa vào môi trường, chất ô nhiễm chịu tác động của các yếu tố tự nhiên có thể trở thành các tác nhân ô nhiễm thứ cấp có độc thấp hoặc cao hơn so với ban đầu Khi các chất ô nhiễm chứa POPs tiếp xúc với động thực vật và vi sinh trong môi trường như cây cỏ, động vật, con người, vi sinh vật… sẽ gây tác động sinh học qua con đường hấp thụ, phân bố, chuyển hoá

và tương tác với các thành phần sinh hoá nhạy cảm dẫn đến nguy cơ bệnh tật cho các cơ thể trong môi trường Đó chính là một trong những lý do chúng ta cần xem xét con đường vận chuyển và biến đổi POPs vào môi trường [22]

1.1.4.2 Ảnh hưởng của hợp chất POPs đến con người và môi trường

Trang 37

POPs đi vào cơ thể người qua nhiều con đường khác nhau, qua da, hệ tiêu hoá, đường hô hấp và xuyên qua lớp màng tế bào bảo vệ cơ thể Tốc độ khuếch tán phụ thuộc vào tính chất hoá, lý của hoá chất ô nhiễm điển hình như độ tan trong nước, tính thân mỡ, pH, thành phần của chuỗi thực phẩm, khả năng liên kết protein, thời điểm chất độc tiếp xúc và khả năng tiếp nhận của cơ thể Độ tan phụ thuộc vào tính phân cực của hợp chất Các chất

có độ phân cực cao thì dễ tan trong nước và các chất có độ phân cực thấp hoặc không phân cực thì dễ tan trong mỡ [22]

Khi con người nhiễm phải lượng thuốc trừ sâu, vì do mỗi loại thuốc trừ sâu có độc tính khác nhau, thuốc có độc tính càng cao thì chỉ cần một lượng nhỏ cũng có thể gây độc đối với cơ thể người Khi chất độc xâm nhập vào cơ thể, nó phá hủy nghiêm trọng các chức năng của cơ thể, thậm chí có thể làm cho cơ thể chết đi [19]

Khi cơ thể người tiếp xúc với PCBs nhiễm độc ở cấp độ cấp tính sẽ gây ra những rối loạn trong cơ thể, cơ thể chán ăn, buồn nôn, đau vùng bụng, phù tay và mặt Ở cấp độ mãn tính, PCBs gây ra chứng ban đỏ trên mặt, tai, cổ, vai cánh tay, ngực, bụng, da trở nên khô, rát

và ngứa Bệnh toàn thân có các biểu hiện viêm gan, rối loạn tiêu hoá, bỏng mắt, bất lực và gây biến đổi gen Nếu tiếp xúc không liên tục với PCBs sẽ gây tổn thương gan có thể phục hồi nhưng chứng ban dai dẳng đến 15 năm, nghiêm trọng hơn PCBs gây ung thư ở người [24]

Các hợp chất thuộc nhóm PCDD/PCDF xuất hiện chủ yếu ở những sản phẩm phụ của nhiều quá trình sản xuất hoặc sản phẩm phụ sinh ra trong quá trình cháy, là những chất độc hại, có nguồn gốc phát sinh liên quan đến các quá trình sản xuất hóa chất, quá trình nhiệt và đốt cháy và quá trình sinh học Trong các cơ sở công nghiệp, PCDD/PCDF tồn tại dưới dạng nguyên liệu thô hoặc sản phẩm PCDD/PCDF có thể phát thải vào không khí, nước, đất, có lẫn trong sản phẩm và trong các loại chất thải Do tính chất khó phân hủy, PCDD/PCDF tiếp tục lan truyền và phát tán rất lâu trong môi trường, gây nên nhiều tác hại cho sức khoẻ con người và môi trường [22]

Năm 1994, Viện Quốc gia Y học Hoa Kỳ công bố cuốn sách “Cựu chiến binh và chất độc

da cam (Dioxin), ảnh hưởng đối với sức khoẻ của việc sử dụng chất diệt cỏ”, đồng thời lần đầu tiên thừa nhận một số bệnh do Dioxin gây ra Tới nay danh sách đã qua 03 lần bổ sung với 13 loại bệnh được công nhận trong đó đa số là ung thư và nhiều loại bệnh mà những người dân Việt Nam ở vùng bị rãi chất độc da cam (Dioxin) và các cựu chiến binh Việt Nam bị phơi nhiễm cũng đã mắc bệnh Các bệnh liên quan đến loại hóa chất này là:

- Ung thư phần mềm (Sarcoma mô mềm)

- Ung thư hạch không Hodgkin

- Ung thư hạch Hodgkin

- Bệnh trứng cá do clo (Chloracne)

- Ung thư đường hô hấp (ung thư thanh quản, ung thư phổi, ung thư khí – phế quản)

- Ung thư Tiền liệt tuyến

- Bệnh đa u tuỷ ác tính (Multiple Myeloma)

- Bệnh nứt đốt sống (gai sống chẻ đôi) – spina bifida

- Bệnh Porphyria cutanea tarda (Bệnh rối loạn chuyển hoá porphyrin – tăng hàm lượng porphyrin trong gan – nước tiểu)

- Bệnh rối loạn thần kinh ngoại biên

Trang 38

- Bệnh đái đường Type 2

- Các bệnh lý đường hô hấp (như viêm phế quản, viêm thanh quản, khí quản thường xảy

ra do suy giảm chức năng hệ thống miễn dịch

- Ung thư gan nguyên phát

Từ các kết quả trên cho thấy: có rất nhiều chứng bệnh liên quan đến Dioxin cũng như các hợp chất POPs khác (bao gồm các bệnh đã và chưa được chứng minh liên quan các hợp chất POPs) Điều này cho thấy các bệnh liên quan đến các hợp chất POPs đều rất nguy hiểm và khó có khả năng chữa trị

1.2 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU POPs Ở VIỆT NAM VÀ TRÊN THẾ GIỚI

1.2.1 Tình hình nghiên cứu POPs ở Việt Nam

Từ ngày 17/05/2004, Công ước Stockholm về hợp chất ô nhiễm hữu cơ bền (POPs) chính thức có hiệu lực ở Việt Nam Với tư cách là thành viên, Việt Nam đã khởi động nhiều Dự

án xây dựng kế hoạch hành động quốc gia nhằm giảm thiểu và loại trừ những hợp chất này, điển hình như PCDD/PCDF, PCBs, Thuốc bảo vệ thực vật… Bên cạnh đó, nhiều cuộc nghiên cứu đa dạng về quy mô và hình thức đã được triển khai thực hiện trên nhiều địa bàn và đối tượng, xung quanh các vấn đề về hợp chất POPs, dưới những góc độ và khía cạnh phân tích nhằm tìm kiếm và phát hiện sự hiện diện của hợp chất này trong các dạng môi trường khác nhau

Thực tế, chúng ta chưa có một nghiên cứu toàn diện vì Công ước Stockholm cũng chưa xác định một cách đầy đủ những nguồn phát thải, mức độ và tải lượng phát thải POPs cùng sự ảnh hưởng lên con người, động thực vật, hệ sinh thái và môi trường Nguyên nhân khách quan được nhận định là do các hợp chất POPs rất đa dạng về chủng loại, về nguồn phát sinh, hình thức phát thải và tích lũy trong môi trường rất khó kiểm soát và đánh giá một cách chính xác; xét về mặt chủ quan, ở mỗi quốc gia sẽ có những yếu tố thuận lợi và khó khăn riêng biệt, điều này còn tùy thuộc khá nhiều vào tình hình phát triển kinh tế xã hội, quan trọng nhất chính là công tác quản lý và kiểm soát môi trường ở mỗi nước

Việt Nam cũng không phải là một ngoại lệ, những chương trình nghiên cứu và phân tích POPs vẫn còn mang tính mới và cục bộ, hầu hết các hoạt động giám sát và quản lý POPs vẫn còn tồn tại nhiều khó khăn và bất cập, chưa cung cấp được một bức tranh tổng thể về hiện trạng phát sinh, tồn trữ POPs trong môi trường cũng như những tác động rủi ro của chúng Do đó, những giải pháp trong quản lý và xử lý hợp chất POPs vẫn còn mang tính lý thuyết, chưa được triển khai thực tế trên diện rộng nên chưa thể đánh giá một cách tổng hợp những ảnh hưởng và tồn tại của POPs đến con người và môi trường Vì vậy, đối với nước ta, cần thiết phải đề xuất và triển khai những cuộc nghiên cứu đầy đủ và có hệ thống

về nguồn phát sinh POPs cùng những vấn đề có liên quan, góp phần vào việc xây dựng một Kế hoạch hành động Quốc gia ở giai đoạn hiện nay và kéo dài đến tương lai trong suốt quá trình tham gia, thực hiện và hiệu lực hóa Công ước Stockholm

Trang 39

1.2.1.1 Văn bản pháp lý liên quan đến POPs

Nhà nước Việt Nam đã ban hành một số văn bản liên quan đến hợp chất POPs như sau:

- Chỉ thị số 29/1998/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ ban hành ngày 25/08/1998 về Tăng cường công tác quản lý việc sử dụng Thuốc bảo vệ thực vật và các hợp chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy (POPs)

- Thông tư 08/2001/TT-BCN, Liệt kê chất PCBs là một trong những hoá chất độc hại cần phải được quản lý về xuất khẩu và nhập khẩu

- Quyết định 46/2003/QĐ-TTg, Kế hoạch xử lý triệt để các điểm nóng về ô nhiễm môi trường nhằm mục tiêu đóng cửa hoặc loại bỏ các cơ sở vi phạm tiêu chuẩn môi trường

- Quyết định 184/2006/QĐ-Tg của Thủ tướng Chính phủ ban hành ngày 10/8/2006 về phê duyệt Kế hoạch quốc gia thực hiện Công ước Stockholm về hợp chất ô nhiễm hữu

cơ khó phân hủy (POPs)

- Quyết định 76/2008/QĐ-BNN của Bộ Nông Nghiệp ngày 25/06/2008 về Việc bổ sung một số loại TBVTV vào danh mục TBVTV được phép sử dụng ở Việt Nam

- Danh mục TBVTV được phép sử dụng và không được phép sử dụng ở Việt Nam, ban hành kèm theo Quyết định số 49/2008/QĐ-BNN ngày 27/03/2008 của Bộ NN&PTNT

1.2.1.2 Những Dự án nghiên cứu giải pháp và công nghệ xử lý POPs trong thời gian qua

Trong thời gian gần đây (2001-2003), Việt Nam đã triển khai áp dụng một số Dự án ở qui

mô pilot về xử lý hóa chất và TBVTV Các Dự án này cũng đạt được một số kết quả nhất định và đúc kết được các kinh nghiệm trong quá trình xử lý, có thể kể đến như:

- Phương pháp xử lý TBVTV bằng phương pháp đốt, tiến hành bởi Trung tâm Kỹ thuật

và Công nghệ môi trường của Quân đội, được ứng dụng ở Lạng Sơn, Hà Tây, Hà nội, Thái Bình, Hà Nam, Quảng Ninh và Hòa Bình Hạn chế của phương pháp là không đánh giá được phát thải PCDD/PCDF vào môi trường không khí

- Xử lý TBVTV bằng lò nung ximăng, trình diễn tại Nhà máy xi măng Holcim ở Hòn Chông (Kiên Giang) vào năm 2003, xử lý 40.000 lít TBVTV mà không phát thải PCDD/PCDF

- Xử lý đất ô nhiễm TBVTV bằng cách kết hợp phương pháp cô lập, hóa rắn, hóa học và sinh học, được ứng dụng tại Nghệ An xử lý 2,5 tấn TBVTV

- Dự án xử lý hóa chất TBVTV bằng phương pháp hóa học kết hợp sinh học được Trung tâm Hóa học và Công nghệ Môi trường sử dụng xử lý TBVTV tồn động ở Long An

Kết quả của các Dự án về xử lý các hóa chất TBVTV là bài học kinh nghiệm cho việc xử

lý trong tương lai bao gồm các TBVTV thuộc nhóm POPs Tuy nhiên, việc xử lý các hợp chất POPs sẽ gặp nhiều khó khăn và thử thách Các TBVTV thuộc nhóm POPs có số lượng không lớn nhưng phân bố rãi rác ở các khu vực khác nhau vì thế việc chọn lựa địa điểm xử lý và vận chuyển TBVTV đến nơi xử lý là một vấn đề khó khăn, sự phản đối của cộng đồng và chi phí cho việc thu gom và xử lý rất cao Trong khi đó, đối với các nguồn phát thải POPs không chủ định (sử dụng lò hơi trong công nghiệp sản xuất giấy, ngành dệt nhuộm, bãi chôn lấp chất thải, lò đốt…) thì nước ta chưa có kinh nghiệm về giảm thiểu các hợp chất POPs phát thải từ những nguồn này

Bên cạnh đó, một số Dự án điển hình đã được tiến hành nhằm nghiên cứu và tìm ra những giải pháp quản lý và xử lý thích hợp đối với các hợp chất thuộc nhóm POPs như sau:

Trang 40

“Dự án trình diễn quản lý và tiêu huỷ PCBs” được chủ trì thực hiện bởi Cục bảo vệ môi

trường (Bộ Tài nguyên và Môi trường) với sự phối hợp thực hiện của Tập đoàn Điện lực Việt Nam (Bộ Công nghiệp) và Văn phòng Môi trường Công nghiệp (Bộ Công nghiệp) từ 04/2007 đến 04/2008 tại Hà Nội, Hải Phòng, Thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Vũng Tàu, Cần Thơ [14]…

Mục tiêu:

- Góp phần xây dựng hệ thống quản lý PCBs: hoàn thiện khung pháp lý, thể chế quản lý PCBs; trình diễn biện pháp quản lý và tiêu hủy an toàn PCBs trong một số ngành chính có sử dụng PCBs và trong phạm vi khu vực trình diễn được lựa chọn; xây dựng

Kế hoạch nhân rộng quản lý và tiêu hủy an toàn PCBs trên toàn quốc;

- Xử lý an toàn PCBs tồn lưu và đang sử dụng trong các thiết bị;

- Giảm thiểu nguy cơ, tác hại đối với sức khỏe cộng đồng, môi trường Việt Nam và toàn cầu do ô nhiễm PCBs

Quy mô:

- Điều tra khảo sát cụ thể về PCBs và quản lý PCBs tại Việt Nam; đánh giá tác động môi trường và xã hội của dự án trong khu vực trình diễn; xây dựng cơ chế hợp tác giữa các bên liên quan

- Xây dựng Văn kiện dự án “Trình diễn quản lý và tiêu hủy PCBs” để đề nghị Quỹ môi trường Toàn cầu và các tổ chức quan tâm hỗ trợ thực hiện Các hợp phần dự kiến xây dựng trong Văn kiện dự án “Trình diễn quản lý và tiêu hủy PCBs” bao gồm:

(i) Phát triển chính sách và hoàn thiện khung pháp lý, thể chế về quản lý PCBs;

(ii) Trình diễn quản lý và xử lý an toàn PCBs tại các khu vực lựa chọn, bao gồm đầy

đủ các công đoạn từ thử nghiệm, phân tích, xác định, lưu giữ, vận chuyển và tiêu hủy PCBs và các thiết bị, vật liệu chứa PCBs;

(iii) Xây dựng được Kế hoạch nhân rộng để quản lý an toàn PCBs trên toàn quốc Kết quả:

Nhiệm vụ thống kê và điều tra các thiết bị và dầu PCBs tại 10 Tỉnh thí điểmđã thu thập được một số kết quả sau:

Bảng 9 Thống kê kết quả khảo sát thiết bị điện và dầu PCBs

Đối tượng Số lượng Nhiễm PCBs Nghi ngờ nhiễm PCBs Không nhiễm PCBs

Máy biến áp 79.221 cái 49 cái 63.356 cái 15.816 cái Thiết bị điện

(máy cắt, TI, TU) 1.600 cái - 1.300 cái 329 cái

- Một số nơi vẫn còn đang lưu giữ các máy biến áp cũ có dầu PCBs gồm dầu Sovtol của

Ngày đăng: 04/02/2019, 23:04

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Lâm Minh Triết, Lê Thanh Hải, “Quản Lý Chất Thải Nguy Hại”, NXBXD, 2006 [2] Hoàng Văn Bính, “Độc Chất Học Công Nghiệp”, NXB KHKT, 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản Lý Chất Thải Nguy Hại"”, NXBXD, 2006 [2] Hoàng Văn Bính, “"Độc Chất Học Công Nghiệp”
Nhà XB: NXBXD
[8] Vũ Đức Toàn, Vũ Đức Thảo và Các Tác Giả, “Contamination By Selected Organochlorine Pesticides (Ocps) In Surface Soils In Ha Noi, Viet Nam”, Bull Environ Contam Toxicol, Vol 78, 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Contamination By Selected Organochlorine Pesticides (Ocps) In Surface Soils In Ha Noi, Viet Nam”
[9] Phạm Hùng Việt và Nhóm Tác Giả, “Contamination By Persistent Organic Pollutants In Dumping Sites Of Asian Developing Countries: Implication Of Emerging Pollution Sources”, Arch. Environ. Contam. Toxicol, Vol 50, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Contamination By Persistent Organic Pollutants In Dumping Sites Of Asian Developing Countries: Implication Of Emerging Pollution Sources
[10] P. K. Phuong, C. P. N. Son, J.-J. Sauvain, J. Tarradellas, “Contamination By PCB’s, DDT’s, And Heavy Metals In Sediments Of Ho Chi Minh City’s Canals, Viet Nam”, Bull Environ Contam Toxicol, Vol 60, 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Contamination By PCB’s, DDT’s, And Heavy Metals In Sediments Of Ho Chi Minh City’s Canals, Viet Nam
[11] Trần Mạnh Trí, “Xây Dựng Mô Hình Trình Diễn Xử Lý Thuốc BVTV Tồn Đọng Và Bao Bì Sử Dụng Góp Phần Hạn Chế Sự Phát Thải Các Chất O Nhiễm Hữu Cơ Khó Phân Hủy Ra Môi Trường”, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây Dựng Mô Hình Trình Diễn Xử Lý Thuốc BVTV Tồn Đọng Và Bao Bì Sử Dụng Góp Phần Hạn Chế Sự Phát Thải Các Chất O Nhiễm Hữu Cơ Khó Phân Hủy Ra Môi Trường
[12] Viện Môi trường và Tài nguyên, Đại học quốc gia TPHCM, “Hội thảo khoa học nghiên cứu Dioxin và các vấn đề có liên quan ở các tỉnh phía Nam”, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hội thảo khoa học nghiên cứu Dioxin và các vấn đề có liên quan ở các tỉnh phía Nam”
[14] Báo Cáo Hội Thảo Lần 2 Dự Án WB/GEF “Trình Diễn Quản Lý Và Tiêu Hủy PCBs”, Hà Nội, 08/2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trình Diễn Quản Lý Và Tiêu Hủy PCBs
[17] Mai Tuấn Anh, “Determination of PAH’s Contamination Level in air and sediment of Ho Chi Minh city”, IER, 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Determination of PAH’s Contamination Level in air and sediment of Ho Chi Minh city
[18] Phạm Thị Thạch Trúc, “Nghiên cứu phương pháp xác định PAHs bằng kỹ thuật sắc ký lỏng cao áp – Ứng dụng phân tích mẫu không khí tại Thành phố Hồ Chí Minh”, IER, 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu phương pháp xác định PAHs bằng kỹ thuật sắc ký lỏng cao áp – Ứng dụng phân tích mẫu không khí tại Thành phố Hồ Chí Minh
[19] Nguyễn Minh Hiệp, “Nghiên Cứu Ô Nhiễm Đất, Nước Và ảnh Hưởng Tới Sức Khỏe Người Nông Dân Do Sử Dụng Thuốc Trừ Sâu, Phân Bón Hóa Học Trong Sản Xuất Nông Nghiệp Trên Một Số Loại Cây Trồng Chính ở Tỉnh Tây Ninh”, IER, 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên Cứu Ô Nhiễm Đất, Nước Và ảnh Hưởng Tới Sức Khỏe Người Nông Dân Do Sử Dụng Thuốc Trừ Sâu, Phân Bón Hóa Học Trong Sản Xuất Nông Nghiệp Trên Một Số Loại Cây Trồng Chính ở Tỉnh Tây Ninh
[20] TS. Nguyễn Quốc Bình, “Nghiên cứu ứng dụng công nghệ đốt nhiệt phân để xử lý chất thải rắn nguy hại tại TPHCM, Viện kỹ thuật nhiệt đới và bảo vệ môi trường, 2003 [21] Đoàn Thanh Vũ, “Xác định hàm lượng PCDD/PCDF trong một số mẫu môi trường điển hình có khả năng ảnh hưởng đến sức khỏe con người tại miền Nam Việt Nam”, IER, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu ứng dụng công nghệ đốt nhiệt phân để xử lý chất thải rắn nguy hại tại TPHCM", Viện kỹ thuật nhiệt đới và bảo vệ môi trường, 2003 [21] Đoàn Thanh Vũ, “"Xác định hàm lượng PCDD/PCDF trong một số mẫu môi trường điển hình có khả năng ảnh hưởng đến sức khỏe con người tại miền Nam Việt Nam
[22] Nguyễn Ngọc Uyên, “Nghiên cứu ảnh hưởng của các chất ô nhiễm hữu cơ bền (POPs) lên con người và môi trường và đề xuất chiến lược giảm thiểu khả năng phát thải vào môi trường ở khu vực Thành phố Hồ Chí Minh”, IER, 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu ảnh hưởng của các chất ô nhiễm hữu cơ bền (POPs) lên con người và môi trường và đề xuất chiến lược giảm thiểu khả năng phát thải vào môi trường ở khu vực Thành phố Hồ Chí Minh
[23] Nguyễn Thị Kim Liên, “Đánh giá hiện trạng công nghệ xử lý và đề xuất định hướng xử lý chất thải nguy hại cho khu vực TPHCM, IER, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá hiện trạng công nghệ xử lý và đề xuất định hướng xử lý chất thải nguy hại cho khu vực TPHCM
[24] Bùi Phương Linh, “Nghiên cứu đề xuất công nghệ xử lý dầu thải chứa PCBs trong máy biến thế và tụ điện”, IER, 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đề xuất công nghệ xử lý dầu thải chứa PCBs trong máy biến thế và tụ điện
[25] Tuan Anh Mai, Thanh Vu Doan, Joseph Tarradellas, Luiz Felippe de Alencastro, Dominique Grandjean, “Dioxin Contamination in Soil of Southern Vietnam”.Chemosphere vol 67, issue 9, pp1802-1807, 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Dioxin Contamination in Soil of Southern Vietnam
[26] Thái Tiến Dũng, “Nghiên cứu, đề xuất mô hình quản lý môi trường phù hợp cho đối tượng các lò đốt chất thải ở Việt Nam”, IER, 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu, đề xuất mô hình quản lý môi trường phù hợp cho đối tượng các lò đốt chất thải ở Việt Nam
[28] Chang Ho Oh , “Hazardous And Radioactive Waste Treatment Technologies Handbook”, CRC Press, 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hazardous And Radioactive Waste Treatment Technologies Handbook
[29] EPA,“Reference Guide To Non-Combustion Technologies For Remediation Of Persitent Organic Polutants In Stockpiles And Soil”, 12/2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Reference Guide To Non-Combustion Technologies For Remediation Of Persitent Organic Polutants In Stockpiles And Soil”
[30] United States. Conggress. Office Of Technology Assessment, “Dioxin Treament Technologies”, 1991 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dioxin Treament Technologies
[34] Ivan Madar, “A New Method Of The Organic Waste Treatment, Concering Waste Oil, Mixed Plastics Waste, Oil Slugde And PCBs Waste Processing With Simultaneous Recovery Of Hydrocarbons”, Petroleum Conference, 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A New Method Of The Organic Waste Treatment, Concering Waste Oil, Mixed Plastics Waste, Oil Slugde And PCBs Waste Processing With Simultaneous Recovery Of Hydrocarbons

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w