Cân bằng công suất trong hệ thống điện 1.2.1 Cân bằng công suất tác dụng: Tổng công suất tác dụng của các phụ tải khi cực đại được xác định từ bảng 1.2.1... CHƯƠNG 2 : XÂY DỰNG CÁC PHƯƠ
Trang 1
-ĐỒ ÁN THIẾT KẾ LƯỚI ĐIỆN KHU VỰC
Giảng viên hướng dẫn : Đinh Quang Huy
Sinh viên thực hiện : Nông Thị Khánh Ly
Lớp : D9H3
Năm h c: 2018-2019 ***** ọ
Trang 2Lời nói đầu
Dù trong hoàn cảnh nào ngành Điện luôn luôn phải đi trước một bước Đó là một sứ mệnh vẻ
vang song cũng rất nặng nề Đặc biệt trong sự nghiệp xây dựng, đổi mới và công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước ta hiện nay, vai trò và sứ mệnh của ngành Điện được đặt lên hàng đầu Phát triển điện phải luôn đi đầu để đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm an ninh, quốc phòng của đất nước trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế, đáp ứng nhu cầu điện cho sinh hoạt của nhân dân; đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia.
Để xây dựng hệ thống lưới điện truyền tải và phân phối phải gắn với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của vùng và của từng địa phương, đảm bảo chất lượng điện và độ tin cậy cung cấp điện ngày càng được nâng cao thì trong đó khâu qui hoạch và thiết kế giữ vai trò quan trọng nhất Thiết kế hệ thống lưới điện là một công việc rất quan trọng và khó khăn, đòi hỏi thách thức những người kĩ sư phải có kinh nghiệm, tầm nhìn, để qui hoạch mạng lưới điện sao cho phù hợp nhất.
Sau thời gian học tập và tìm hiểu kiến thức chuyên ngành dưới sự hướng dẫn chỉ bảo nhiệt tình, tận tâm của thầy Đinh Quang Huy em đã hoàn thành đồ án thiết kế lưới điện khu vực Qua những bài giảng, em thấy đây là môn học rất hay, gắn liền với thực tế và nó đòi hỏi phải có tư duy chiến lược khi thiết kế để xây dựng mạng lưới điện Tuy nhiên, do kiến thức và kinh nghiệm thực tiễn của em còn hạn chế cho nên bài đồ án của em không tránh khỏi những thiếu sót nhất định Em rất mong nhận được sự chỉ bảo và giúp đỡ của thầy, để em hoàn thiện thêm kiến thức của mình.
Em xin chân thành cảm ơn Thầy!
Hà Nội, tháng 12 năm 2018
Sinh viên Nông Thị Khánh Ly
Trang 3Mục lục:
Trang 4CHƯƠNG 1: PHÂN TÍCH ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁC NGUỒN CUNG CẤP VÀ
CÁC PHỤ TẢI1.1 Các số liệu về nguồn cung cấp và phụ tải
Nguồn điện:
Nguồn hệ thống: Hệ thống điện 110kV (HT) có công suất vô cùng lớn, có hệ số công suất của HT là 0.85
Phụ tải:
Trong hệ thống điện có 7 phụ tải có đặc điểm trong bảng sau:
1.1.3 Sơ đồ mặt bằng của nguồn điện và phụ tải
Trang 51.1.4 Phân tích phụ tải
Trong hệ thống điện thiết kế gồm 7 phụ tải ( từ phụ tải 1 đến phụ tải 7)
+ Trong đó có 7 phụ tải thuộc hộ loại I
Tổng = 129 (MW)
Thời gian sử dụng công suất lớn nhất :4700 (h)
Điện áp thứ cấp :10 (KV)
Trang 6Dựa vào bảng số liệu phụ tải, sau khi tính toán ta được bảng số liệu sau:
Hộ tiêu
1.2 Cân bằng công suất trong hệ thống điện
1.2.1 Cân bằng công suất tác dụng:
Tổng công suất tác dụng của các phụ tải khi cực đại được xác định từ bảng 1.2.1
Trang 71.2.2 Cân bằng công suất phản kháng
= m + + - +
: tổng tổn thất công suất phản kháng trong MBA
=15%
:tổng tổn thất phản kháng trên đường dây
:tổng tổn thất phản kháng do đường dây sinh ra
Trang 8CHƯƠNG 2 : XÂY DỰNG CÁC PHƯƠNG ÁN NỐI DÂY VÀ SO SÁNH
CÁC PHƯƠNG ÁN VỀ MẶT KINH TẾ -THUẬT
1 ) Lí thuyết
Việc lựa chọn các phương án nối dây của mạng điện phải đảm bảo các yêu cầu chính sau:
+ Cung cấp điện liên tục
+ Đảm bảo chất lượng điện năng
+ Đảm bảo tính linh hoạt của mạng điện
+ Đảm bảo tính kinh tế và có khả năng phát triển trong tương lai
+ Đảm bảo an toàn cho người và cho thiết bị
Dựa theo mặt bằng thiết kế và yêu cầu của các phụ tải, ta đưa ra 3 phương án nối dây sau:
2 ) Đề xuất phương án nối dây
Phương án 1
Trang 9Phương án 2
Trang 10Phương án 3
Trang 11CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN KĨ THUẬT CÁC PHƯƠNG ÁN
3.1 Cơ sở lí thuyết
1) Ta phải xét tới các nội dung sau:
2. - Chọn lựa tiết diện dây dẫn
3. - Tính toán tổn thất điện áp
4. - Kiểm tra điều kiện phát nóng của dây dẫn khi có sự cố
1- Chọn lựa cấp điện áp của hệ thống:
Ta sử dụng công thức kinh nghiệm sau:
i i
U =4.34 +16
(kV) Trong đó:
Pi là công suất truyền tải trên đường dây thứ i, MW
Li là chiều dài đường đây thứ i, km
Nếu U = 70÷160 (kV) thì ta sẽ chọn cấp điện áp của hệ thống là Udm=110kV
2- Lựa chọn tiết diện dây dẫn của các đoạn đường dây:
Mạng điện mà ta đang xét là mạng điện khu vực, do đó người ta thường lựa chọn tiết diên dây dẫn theo mật độ kinh tế của dòng điện.Ta dự kiến sử dụng loại dây dẫn AC
Công thức tính tiết diện dây dẫn theo mật độ kinh tế của dòng điện là:
kt
i kti
J
I
F = max
, mm2.Với mạng điện ta đang xét sử dụng dây AC và thời gian sử dụng công suất cực đại là:
Tmax = 4700h nên ta có Jktế = 1.1 A/mm2
Trong công thức trên thì Imaxi là dòng điện lớn nhất trên đoạn đường dây thứ i và được tính như sau:
Trang 12Imax =
dm
i
U n
S
3
.U 3 n
Qi Pi
× +
Trong đó :
Jkt : mật độ kinh tế của dòng điện
Uđm : điện áp định mức của dòng điện (kV)
Smaxi : công suất trên đường dây thứ i khi phụ tải cực đại.(MVA)
n - số lộ đường dây
Smaxi =
2 2
i
P +
, (MVA)Khi xác định được tiết diện dây dẫn của các đoạn đường dây, ta tiến hành so sánh với tiết diện tiêu chuẩn để chọn ra tiêu chuẩn gần nhất
3- Tính tổn thất điện áp của hệ thống:
Tổn thất điện áp được tính theo biểu thức sau:
∆U% =
1002
dm
i i i i
U
X Q R
P +ΣΣ
%Trong đó:
Pi, Qi : là công suất tác dụng và công suất phản kháng trên đường dây thứ i
Ri, Xi : là điện trở tác dụng và điện kháng của đường dây thứ i
Các trị số của tổn thất điện áp phải thoả mãn các yêu cầu sau:
Đối với trường hợp dùng máy biến áp thường:
∆Umaxbt≤ 10%
∆Umaxsc≤ 20%
Trang 13Đối với trường hợp dùng MBA điều áp dưới tải thì:
4- Kiểm tra điều kiện tổn thất vầng quang và điều kiện phát nóng của dây dẫn:
Ta tiến hành kiểm tra điều kiện tổn thất vầng quang của dây dẫn
Icp là dòng điện cho phép lâu dài chạy qua dây dẫn
3.2 Tính toán kĩ thuật từng phương án
3.2.1 Phương án 1 :Phương án hình tia
1) Sơ đồ nối dây
Trang 142) Phân bố công suất
Trang 15⇒UN-1 = 4,34.
56.57 16 25+ ×
= 84.6 kVXét tương tự với các đoạn đường dây khác ta có bảng tổng kết sau:
4) Lựa chọn tiết diện dây dẫn
Đoạn đường dây N-1
Chọn tiết diện dây dẫn
Imax N-1 =
dm
U n
S
3
1 max
- Kiểm tra theo điều kiện vầng quang: dây dẫn đã chọn có:
Ftc = 240mm2 ≥
70 mm2 ( thỏa mãn điều kiện)
- Kiểm tra theo điều kiện phát nóng: vì đoạn NĐ-1 là đường dây kép nên khi hỏng một lộ thì lộ còn lại vẫn phải làm việc
Trang 16bình thường.
Do đó dòng điện trong chế độ sự cố phải nhỏ hơn hệ số k nhân với dòng điện cho phép của dây dẫn:
Isc = 2.Ibt max = 2.66,271= 145.79 (A)
Isc < Icp = 605A ( thỏa mãn điều kiện )
Tính tương tự đối với những đoạn đường dây khác.ta có bảng kết quả sau
Kết quả điều kiện phát nóng của dây dẫn sau sự cố
Trang 175) Tính tổn thất điện áp
+ Đoạn N-1
Kiểm tra tổn thất điện áp trên đường dây
Với loại đường dây ACO- 240 ta có: ro=0,131Ω
/km, xo=0,401Ω
/kmĐiện trở và điện kháng đường dây :
R=
.21
ro.L = 3.71(Ω
) ;X =
.21
Trang 18∆Uscmax% = 4.85 < 20% (thỏa mãn điều kiện)
Vậy phương án I đạt yêu cầu kĩ thuật
3.2.2 Phương án 2
1) Sơ đồ nối dây
Trang 192) Phân bố công suẩt
Tính dòng công suất chạy trên các đoạn dây mạch kín N-2-3-N
Để thuận tiện ta ký hiệu chiều dài các đoạn dây như hình vẽ Để xác định các dòng công suất ta cần giả thiết rằng mạng điện là đồng nhất
Dòng công suất chạy trên đoạn N-2 bằng:
Trang 20Dòng công suất chạy trên đoạn 2-3 bằng:
Điểm phân công suất trong mạng điện kín N-2-3-N là điểm 2
Ta có bảng phân số công suất sau
Trang 21Tính toán tương tự các phương án trước ta có bảng chọn điện áp định mức sau
4) Lựa chọn tiết diện dây dẫn:
a - Đoạn đường dây N-2
Chọn tiết diện dây dẫn
Imax =
dm U
S
.3
max
U
Q P
.3
2 max
2 max +
=
18,08 12, 2553.110
= 103,98 (mm2) Chọn dây dẫn loại ACO-240 ,có tiết diện chuẩn là 240 mm2 và dòng điện cho phép Icp=605 A
- Kiểm tra theo điều kiện vầng quang: dây dẫn đã chọn có:
Ftc= 240 mm2 ≥ 70 (mm2) ( thỏa mãn điều kiện)
b- Đoạn đường dây N-3
Trang 22Imax = đm
U
Q P
.3
2 max
2 max +
= 114,27 (mm2)
- Kiểm tra theo điều kiện vầng quang: dây dẫn đã chọn có:
Ftc = 240 mm2 ≥ 70 (mm2) ( thỏa mãn điều kiện)
c- Đoạn đường dây 2-3
= 28,82 (mm2)Tiết diện tối thiểu cho cấp điện áp 110 kV là 70 mm2 Chọn dây dẫn AC-240 để thỏa mãn điều kiện vầng quang với Icp=605 A
Kiểm tra điều kiện phát nóng
Trang 23IscN-2 ==
1max
3
N dm
S U
Isc N-3 = 228,63 < Icp = 605 A (thỏa mãn điều kiện)
Đối với mạch vòng đã cho, dòng điện chạy trên đoạn 2-3 sẽ có giá trị lớn nhất khi đường dây
N-2 Khi đó công suất trên đoạn 2-3 là:
Smax(MVA)
Trang 251,Khi đứt đoạn N-3, tổn thất trên đoạn N-2:
2,Khi đứt đoạn N-2, tổn thất trên đoạn N-3:
+ Kết quả tính tổn thất điện áp trên các đường dây
Trang 272) Phân bố công suất
= 19+11.7751j (MVA)
17+12.75j 19+11.7751j36+24.5251j
Ta có bảng phân số công suất sau
Trang 28Tương tự các phương án trước, ta có bảng tính toán chọn điện áp định mức sau
4) Chọn tiết diện dây dẫn
Tính toán tương tự các phương án trước ,ta có bảng kết quả chọn tiết diện dây dẫn sau
Đường
L(km)
Smax(MVA)
Trang 29Kết quả điều kiện phát nóng của dây dẫn sau sự cố
∆Uscmax% = 2,04+6,5 = 9,54 % < 20% (thỏa mãn điều kiện)
Vậy phương án III đạt yêu cầu kĩ thuật
Trang 30CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN KINH TẾ CHỌN PHƯƠNG ÁN TỐI ƯU4.1 Cơ sở lí thuyết
-Các phương án so sánh với nhau thông qua hàm chi phí tính toán trong 1 năm
Z = V +A.C
V : vôn đầu tư xây dựng lưới điện : V=
=:thời gian thu hồi vốn đầu tư ( = 8 năm):hệ số vận hành lưới điện: =0.04
A :Tổn thất điện năng trên lưới trong 1 năm A=
:Tổn thất công suất tác dụng lớn nhất trên đường dây thứ i
= :Thời gian tổn thất công suất lớn nhất = 8760
C : giá tổn thất 1500đ/1 KWh
Trang 314.2 Phương án 1 ( Chọn cột bê tông cốt thép)
4.2.1 Tính vốn đầu tư
Xét N-1: =1,6.558 56,57 = 50,504 (
Tương tự tính toán cho các đường dây khác ,ta có bảng số liệu sau
Trang 32Tương tự phương án hình tia ta có bảng kết quả sau:
Trang 344.4 Phương án 3
4.4.1 Tính toán vốn đầu tư
Tương tự phương án hình tia ta có bảng kết quả sau:
Trang 36CHƯƠNG 5: CHỌN MÁY BIẾN ÁP VÀ SƠ ĐỒ NỐI ĐIỆN CHÍNH
5.1 Chọn máy biến áp
5.1.1 Chọn số lượng
+Phụ tải loại 1 :2 máy
5.1.2 Chọn công suất máy biến áp
+Phụ tải loại I, TBA có n MBA làm việc song song: SđmB ≥ n
Smax
+ Kiểm tra điều kiện sự cố : SđmB ≥
Tính tương tự với các trạm khác nhau ta có bảng sau:
TDH-63000/110
63000/110
63000/110
63000/110
63000/110
63000/110
63000/110
TDH-Tập hợp kết quả tính toán ta có bảng sau:
Trang 38Phụ tải loại 1 Sơ đồ cầu
Trạm trung gian
Trang 39(5) (2)
Trang 40CHƯƠNG VI: TÍNH CHẾ ĐỘ VẬN HÀNH CỦA LƯỚI ĐIỆN - CÂN BẰNG
CHÍNH XÁC CÔNG SUẤT
Khi xác định các dòng công suất và các tổn thất công suất ta lấy điện áp ở tất cả các nút trong mạng điện bằng điện áp định mức Ui = Uđm = 110 kV
6.1 Chế độ phụ tải cực đại
Trang 41ro.lN-1 =
.210,131 56,57 = 3,71 (Ω
)
XN-1 =
.2
1
xo .lN-1 =
.2
10,401 56,57 = 11,34 (Ω
Trang 42Z1B =n
1
.( R1B +jX1B) =2
1.(0,87+j22) =0,435+11j (Ω
- Công suất sau tổng trở đường dây =
Trang 43- Công suất đầu nguồn:
Trang 44Cân bằng công suất
Qua bảng kết quả ta có bảng kết quả từ hệ thống
Vậy không cần bù công suất phản kháng
6.2 Chế độ phụ tải cực tiểu
Phụ tải = 68% chế độ phụ tải cực đại ,các thông số khác không thay đổi trong sơ đồ
Tính toán tương tự chế độ phụ tải cực đại ,ta có bảng tính toán sau
Trang 46Tính toán tương tự , ta có bảng thông số sau
Trang 47CHƯƠNG VII : TÍNH TOÁN ĐIỆN ÁP NÚT VÀ ĐIỀU CHỈNH ĐIỆN ÁP7.1 ) Tính điện áp các nút
1) Chế độ cực đại ( =121kV)
Xét NĐ-1
Tổn thất điện áp trên đường dây N-1
Trang 48N N U
X Q
U
X Q
R B
= = 2.549 (kV)Điện áp nút đã quy đổi về phía cao áp
Trang 491 ) Yêu cầu điều chỉnh điện áp
Phụ tải có yêu cầu điều chỉnh điện áp khác thường
Trang 50-Chế độ phụ tải cực đại
-Chế độ phụ tải cực tiểu
-Chế độ sự cố
2 )Các máy biến áp có điều chỉnh điện áp
a )Máy biến áp thường
3 ) Chọn đầu phân áp máy biến áp
Máy biến áp khác thường
Xét trạm biến áp 1 :Có yêu cầu điều chỉnh điện áp khác thường
Trang 51Bởi vì máy biến áp không điều chỉnh dưới tải, cho nên cần chọn một đầu điều chỉnh cho cả hai chế độ phụ tải lớn nhất và nhỏ nhất.
Theo bảng trên ta chọn đầu điều chỉnh -1 với = 112,95 (kV)
Điện áp thực trên thanh góp hạ áp trong chế độ phụ tải cực đại, cực tiểu là:
Độ lệch điên áp trên thanh góp hạ áp của trạm trong các chế độ là:
Vậy đầu phân áp đã chọn thỏa mãn được điều kiện
Tính toán tương tự cho các phụ tải khác , ta có bảng sau:
Từ bảng trên ta thấy các đầu điện áp đã chọn phù hợp với tất cả các trạm phụ tải
Trang 52Tổng vốn đầu tư xây dựng mạng điện được xác định theo công thức:
K = Kđ + Kt (7.1)
Trong đó:
+ Kđ : Tổng vốn đầu tư xây dựng đường dây
Trang 53+ Kt : Tổng vốn đầu tư xây dựng các trạm biến áp : Kt =
Với KBi là giá thành của 1 máy biến áp, n là hệ số trạm biến áp ; n = 1 với trạm có 1 máy biến, n
= 1,8 với trạm có 2 máy biến áp
Vốn đầu tư cho các trạm hạ áp được xác định theo bảng sau:
Bảng 8.1: Giá thành các máy biến áp
Công suất định mức
Hệ sốTBA
Công suất đinhmức MBA(MVA)
Trang 54K = Kđ + Kt = 361,732,804,293 + 793,800,000,000 = 920,459,685,301 (VNĐ)
8.2 Tổn thất công suất tác dụng trong lưới điện
Tổn thất công suất tác dụng trong mạng điện gồm tổn thất công suất trên đường dây và tổn thất
công suất tác dụng trong các trạm biến áp ở chế độ phụ tải cực đại.Ta có
Tổn thất công suất tác dụng trên các đường dây là:
Tổn thất công suất tác dụng trong cuộn dây của các máy biến áp là:
Tổn thất công suất tác dụng trong lõi thép của các máy biến áp là:
Như vậy, tổng tổn thất công suất tác dụng trong mạng điện là:
8.3 Tổn thất điện năng trong lưới điện
Tổn thất điện năng trong lưới điện được tính như sau:
(7.3)
Trong đó:
: Tổn thất công suất tác dụng trên các đường dây
: Tổn thất công suất tác dụng trong cuộn dây các máy biến áp
: Thời gian tổn thất công suất lớn nhất của các phụ tải
t: Thời gian làm việc trong năm của lưới điện, t = 8760 h
Từ công thức trên ta có bảng
Trang 55Tổn thất điện năng trong mạng điện: = 11033.18 (MWh)
Tổng điện năng các hộ tiêu thụ trong năm là:
A =(MWh) (7.4)
Bảng 8.3 : Điện năng tiêu thụ của các hộ trong 1 năm
Trang 56Trong đó:
avhd : hệ số vận hành đường dây (avhd = 0,04)
avht : hệ số vẫn hành các thiết bị trong các trạm biến áp (avht = 0,1)
c : giá thành 1kWh điện năng tổn thất Theo đề bài có: c = 1500đ/kW.h
Từ công thức 7.5 ta có:
= 94,758,762,172 (vnđ)
8.5 Chi phí tính toán hang năm
Chi phí tính toán hàng năm được xác định theo công thức:
Z = atc K + Y (7.6)
Trong đó, atc là hệ số định mức hiệu quả của vốn đầu tư (atc = 0,125)
Do đó chi phí tính toán bằng:
Z = 0,125.1,155,532,804,293 + 94,758,762,172 = 239,200,362,708 (vnđ)
8.6 Giá thành truyền tải điện năng
Giá thành truyền tải điện năng được xác định theo công thức:
Β = = 156,29 (đ/kWh)
8.7 Giá thành xây dựng 1MW công suất phụ tải trong chế độ cực đại
Giá thành xây dựng 1 MW công suất phụ tải được xác định theo biểu thức:
K0 = = = 8,957 (đ/MW)
Trong đồ án môn học này em trình bày về:
Thiết kế hệ thống điện có 1 nguồn và 6 phụ tải
Nội dung Đồ án thiết kế lưới điện khu vực bao gồm:
Chương 1: Phân tích các nguồn cung cấp điện và phụ tải , cân bằng công suất
Chương 2: Dự kiến phương án nối dây
Chương 3: Tính toán kĩ thuật các phương án
Trang 57Chương 4: Tính toán kinh tế,chọn phương án tối ưu
Chương 5:Chọn máy biến áp và sơ đồ nối điện chính
Chương 6: Tính toán chính xác chế độ xác lập của lưới điện
Chương 7:Tính toán điện áp nút và điều chỉnh điện áp
Chương 8:Tính toán chỉ tiêu kinh tế kĩ thuật của lưới điện