Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công Ty Vật Phẩm Văn Hóa Sài Gòn
Trang 1KINH TẾ
LỜI CẢM ƠN
Để đạt được kết quả như hôm nay, em xin chân thành cảm ơn Quý thầy cô Trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội đã tận tâm truyền đạt những kiến thức, kinh nghiệm quý báu cho em trong suốt năm qua.
Em xin chân thành cảm ơn Thầy Hoàng Xuân Chính đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em hoàn thành “Báo cáo tốt nghiệp” với tất cả tinh thần trách nhiệm và lòng nhiệt thành.
Cùng với Ban lãnh đạo Cty Vật Phẩm Văn Hóa Sài Gòn Vafaco, em xin chân thành cảm ơn:
Chú Trần Ngọc Trí - Giám đốc Cty.
Cô Kim Hồng - Phó giám đốc.
Anh Khoa - Kế toán trưởng.
kiện và giúp đỡ em trong suốt thời gian thực tập tại Công Ty.
Sau cùng em xin gửi đến Quý thầy cô Trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội cùng Ban lãnh đạo Cty Vật Phẩm Văn Hóa Sài Gòn lời kính chúc sức khỏe và thành công tốt đẹp.
Xin chân thành cảm ơn.
SVTT: BÙI THI THU-Lớp CĐKTLT 5.2-HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XDKQKD Trang 1
Trang 2KINH TẾ
NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC THỰC TẬP
SVTT: BÙI THI THU-Lớp CĐKTLT 5.2-HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XDKQKD Trang 2
Trang 3KINH TẾ
SVTT: BÙI THI THU-Lớp CĐKTLT 5.2-HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XDKQKD Trang 3
Trang 4KINH TẾ
MỤC LỤC
Lời cám ơn
Lời mở đầu
Chương 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY VẬT PHẨM VĂN HÓA SÀI GÒN VAFACO 2.1.Khái quát về xí nghiệp 7
2.1.1.Lịch sử hình thành và phát triển của xí nghiệp 8
2.1.2.Chức năng và nhiệm vụ của xí nghiệp 9
2.1.3.Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh 10
2.1.4 Tổ chức quản lí nhân sự của Xí nghiệp 11
2.1.5 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh một số năm gần đây 14
2.2.Tổ chức công tác kế toán 15
2.2.1 Tổ chức bộ máy kế toán 16
2.2.2 Hình thức kế toán 17
Chương 2: Cơ sở lí luận: KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 1.1.Kế toán doanh thu bán hàng 18
1.2.Kế toán giá vốn bán hàng ,chi phí bán hàng, chi phí quản lí doanh nghiệp 23
1.3 Kế toán doanh thu và chi phí hoạt động tài chính 30
1.4.Ké toán thu nhập và chi phí khác 32
1.5.Xác định kết quả kinh doanh 34
Chương 3: KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XẤC NHẬN KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY VẬT PHẨM VĂN HÓA SÀI GÒN VAFACO 3.1.Chứng từ và trình tự luân chuyển chứng từ 39
3.1.1 Chứng từ 41
3.1.2 Trình tự luân chuyển chứng từ 42
3.2 Tài khoản sử dụng 43
3.3 Sổ kế toán 44
3.3.1 Sổ chi tiết 50
3.3.2 Sổ tổng hợp 51
3.4.Báo cáo tài chính 56
3.4.1 Báo cáo tài chính 57
3.4.2 Bảng báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 58
Chương 4: Nhận Xét – Kiến Nghị 60
SVTT: BÙI THI THU-Lớp CĐKTLT 5.2-HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XDKQKD Trang 4
Trang 5KINH TẾ
MỞ ĐẦU
Đứng trước ngưỡng cửa trở thành thành viên chính thức của Tổ chức Thương mại Thế giới - WTO, thị trường nội địa sẽ cạnh tranh khốc liệt hơn do hàng hóa nước ngoài tràn vào Do điều kiện của các doanh nghiệp còn rất non trẻ để đối phó với các doanh nghiệp nước ngoài có rất nhiều kinh nghiệm vì vậy sẽ không tránh khỏi tình trạng phá sản đối với một số doanh nghiệp vừa
và nhỏ, thậm chí cả doanh nghiệp lớn Tuy nhiên, chúng ta cũng có nhiều thuận lợi khi cánh cửa thị trường Thế giới mở rộng:hội nhập sẽ mở ra nhiều cơ hội làm ăn, hàng hóa của ta được giao lưu, trao đổi với các nước trên Thế giới; người tiêu dùng trong nước cũng sẽ được hưởng nhiều hàng hóa, dịch vụ giá
rẻ, chất lượng tốt, … Do đó, nhiệm vụ của các doanh nghiệp trong nước lúc này là phải khuẩn trương tăng tốc, chuẩn bị năng lực cho cuộc cạnh tranh đầy cam go này
Hạch toán kết toán là một bộ phận cấu thành của công cụ quản lý kinh tế tài chính, có vai trò tích cực trong việc quản lý, điều hành và kiểm soát các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cũng như các hoạt động kinh tế của nhà nước.
Đối với một doanh nghiệp, tiêu thụ hàng hóa là khâu cuối cùng của một vòng chu chuyển vốn; là quá trình chuyển đổi tài sản từ hình thái hiện vật sang hình thái tiền tệ Tiêu thụ có ý nghĩa vô cùng quan trọng - quyết định thành bại, là quá trình thực hiện lợi nhuận: mục tiêu duy nhất của doanh nghiệp.
Nhận thức được tầm quan trọng của các vấn đề trên, em quyết định chọn
phần hành “Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh” tại Công Ty
Vật Phẩm Văn Hóa Sài Gòn làm đề tài báo cáo thực tập của mình.
SVTT: BÙI THI THU-Lớp CĐKTLT 5.2-HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XDKQKD Trang 5
Trang 6SVTT: BÙI THI THU-Lớp CĐKTLT 5.2-HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XDKQKD Trang 6
Trang 7KINH TẾ
SVTT: BÙI THI THU-Lớp CĐKTLT 5.2-HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XDKQKD Trang 7
Trang 8KINH TẾ
−Bảo tồn và phát triển vốn được giao để cải thiện hiệu quả kinh tế, tăng cường điềukiện cơ sở vật chất, xây dựng nền tảng cho doanh nghiệp ngày càng phát triển bền vững
−Thực hiện nhiệm vụ và nghĩa vụ do nhà nước giao
−Phân phôi lao động hợp lý, chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho anh chị emcán bộ công nhân viên, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, tay nghề của cán bộ công nhân viên
−Bảo vệ doanh nghiệp, bảo vệ sản xuất, bảo vệ môi trường, giữ gìn an ninh, chính trị,trật tự an toàn xã hội, làm tròn nghĩa vụ quốc phòng an ninh
−Tuân thủ pháp luật, hạch toán và báo cáo trung thực theo chế độ kế toán thống kê
do nhà nước quy định
−Ứng dụng khoa học kỹ thuật để nâng cao năng lực và chất lượng sản xuất
1.3 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh
1.2.1 Mặt hàng kinh doanh
−Sản xuất và kinh doanh băng Cassette, băng Video trắng
−Sản xuất và kinh doanh băng Cassette có chương trình
−Sản xuất và kinh doanh CD Audio, CD Video, CD Rom
−Làm các dịch vụ về băng Cassette, băng Video, gia công băng trắng, gia công insang băng có chương trình và thu thanh quay hình các băng gốc để phát hành trong nước
và xuất khẩu ra nước ngoài
−Gia công và sản xuất các sản phẩm về nhựa để tận dụng công suất ép nhựa hiện
có, sản xuất vỏ hộp băng Video, vỏ hộp Cassette và hộp đĩa CD
1.2.2 Vị trí sản phẩm của Xí nghiệp trên thị trường
Hiện nay thị trường có rất nhiều công ty, Xí nghiệp sản xuất băng Video, băngCassette có chương trình nhưng trong lĩnh vực sản xuất băng nhạc Xí nghiệp băng nhạcSài Gòn Audio vẫn là một trong những đơn vị đầu đàn phát triển định hướng chung chonhững đơn vị khác Ngoài ra, Xí nghiệp còn là nơi sản xuất các vỏ hộp băng Video đầu tiên
ở Việt Nam và đã sản xuất được gần 18 triệu hộp băng, đảm bảo không nhập vỏ hộp băngcủa nước ngoài Năm 1997, Xí nghiệp đã đi tiên phong trong việc lắp đặt nhà máy sản xuấtđĩa CD hiện đại với công suất 5 triệu đĩa/năm và bắt đầu đi vào sản xuất tháng 5/1997.Trước kia hầu hết các đĩa CD để được gia công ở nước ngoài còn hiện nay hầu hếtcác hãng sản xuất CD nhạc Việt Nam đều gia công các sản phẩm của họ tại Sài Gòn Audio
vì không phải đóng thuế nhập khẩu nên giá thành hạ mà chất lượng không thua kém hàngnước ngoài Bên cạnh thị trường trong nước, Xí nghiệp tiến hành mở rộng thị trường sangCampuchia
SVTT: BÙI THI THU-Lớp CĐKTLT 5.2-HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XDKQKD Trang 8
Trang 9KINH TẾ
Ngày nay cùng các hãng sản xuất kinh doanh các sản phẩm băng đĩa nhạc khác trongthành phố, sản phẩm của Xí nghiệp giữ một vị trí vững chắc, không còn xa lạ với nhữngchương trình Cassette, video chất lượng cao khác Những chương trình ca nhạc truyềnthống, những album của các ca sĩ nổi tiếng… đều được xí nghiệp đáp ứng Mẫu mã sảnphẩm đẹp, hấp dẫn, chất lượng cao đã đem lại uy tín và niềm tự hào cho đĩa CD sản xuất ởViệt Nam
Chất lượng của sản phẩm do Sài Gòn Audio sản xuất phụ thuộc nhiều vào các studio
Xí nghiệp đã đầu tư một số vốn lớn để xây dựng Studio hiện đại với kỹ thuật cách âm vàthu thanh tiên tiến, nhờ đó các sản phẩm băng, đĩa nhạc do Xí nghiệp sản xuất về mặt âmthanh không thua kém nước ngoài
1.2.3 Quy trình công nghệ và quy trình sản xuất
−Phân xưởng II tiến hành sản xuất và đóng gói sau đó chuyển vào kho thành phẩm
−Phân xưởng I chiết dây băng cho vào vỏ băng thành băng trắng, sau đó chuyểnxuống tổ in lụa, ép kính để có được sản phẩm Một phần băng trắng sẽ được chuyển sangphòng thu thanh và phòng dựng phim, số còn lại chuyển vào kho thành phẩm bán ra thịtrường
−Tại phòng thu thanh và dựng phim, các loại băng đĩa trắng được chuẩn bị để in sangchương trình Băng có chương trình được xem là sản phẩm hoàn chỉnh nhất của Xí nghiệp
−Xí nghiệp sản xuất 4 loại mặt hàng chính: vỏ, hộp băng các loại; băng trắng; băng cóchương trình, đĩa CD các loại
−Các phân xưởng và bộ phận sản xuất của Xí nghiệp đều được đặt tại trụ sở chính số
626 Hàm Tử, phường 6, quận 5, Tp.HCM, đồng thời đây cũng là nơi làm việc của ban giámđốc và các phòng ban
SVTT: BÙI THI THU-Lớp CĐKTLT 5.2-HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XDKQKD Trang 9
Trang 10KINH TẾ
Sơ đồ tổ chức
1.2.4Tổ chức quản lý nhân sự của Xí nghiệp.
Tính đến ngày 31/12/1998 tổng số nhân viên của Xí nghiệp là 144 người, trong đó có 30 nhân viên quản lý.
Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận:
Giám đốc
Chịu trách nhiệm chung toàn Xí nghiệp, có trách nhiệm quản lý và điều hành Xí nghiệp, chịu trách nhiệm về sự phát triển sản xuất, kỹ thuật với đời sống cán bộ công nhân viên trước Nhà nước
và toàn thể công nhân.
Phòng tài vụ - Kế toán – Đầu tư
Bao gồm cả phòng kế hoạch, trực tiếp xây dựng các kế hoạch về giá trị tổng sản lượng, giá trị hàng hóa, thực hiện kế hoạch tiêu thụ sản phẩm, kế hoạch cung ứng vật tư, kế hoạch giá thành và các biện pháp hạ giá thành, kế hoạch gia tăng công đoạn ép nhựa đến tiêu thụ, tổ chức quản lý về mặt giá trị toàn bộ tài sản Xí nghiệp, tổ chức hạch toán kế toán, lập dự toán chi phí sản xuất, kế hoạch thu chi tài chính, tính giá thành sản phẩm, tham gia phân tích tình hình tài vụ, phân tích tình hình kinh tế của Xí nghiệp và báo cáo với cơ quan chủ quản.
SVTT: BÙI THI THU-Lớp CĐKTLT 5.2-HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XDKQKD Trang 10
Phân xưởng III
Phòng thu thanh Phòng dựng phim
Trang 12KINH TẾ
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY
SVTT: BÙI THI THU-Lớp CĐKTLT 5.2-HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XDKQKD Trang 12
Ban Giám ĐốcBan
Tư VấnNgh
ệ Thuật
Ban Biên TậpCộn
g Tác Viên
Chinh
Phòn
Phòn
Phòn
Phòn
Phòn
Tổ
đ
Tổch
Tổin
Cửahàng
Cácđ
Tổb
PX
PXin,sa
Trang 13Tháng 01/2008
Chênh Lệch Mức Tỷ lệ % Tổng doanh thu 1 31.754.410 34.901.301 3.146.891 9.91 Trong do hang xuất
6, Lợi nhuận thuần từ
hoạt động kinh doanh
Trang 14SƠ ĐỒ BỘ MÁY KẾ TOÁN CỦA XÍ NGHIỆP
SVTT: BÙI THI THU-Lớp CĐKTLT 5.2-HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XDKQKD Trang 14
Kế toán
thành phẩm
Kế toán Vật
tư – Tiềnlương
Kế toánThanh toán
Thủ quỹcông nợ
KẾ TOÁN TRƯỞNG
Trang 15KINH TẾ
SVTT: BÙI THI THU-Lớp CĐKTLT 5.2-HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XDKQKD Trang 15
Trang 16KINH TẾ
SVTT: BÙI THI THU-Lớp CĐKTLT 5.2-HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XDKQKD Trang 16
Trang 17KINH TẾ
SVTT: BÙI THI THU-Lớp CĐKTLT 5.2-HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XDKQKD Trang 17
Trang 18KINH TẾ
SVTT: BÙI THI THU-Lớp CĐKTLT 5.2-HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XDKQKD Trang 18
Trang 19KINH TẾ
SVTT: BÙI THI THU-LỚP CĐKTLT-HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TIÊU THỤ VA XDKQKD Chứng từ gốc Trang 19
Sổ quỹ Bảng tổng hợp chứng từ gốc
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Sổ đăng ký chứng từ ghi Chứng từ ghi sổ
Sổ cái Bảng tổng hợp chi tiết
Bảng cân đối
số phát sinh Báo cáo tài chính
Trang 20KINH TẾ
Chương 2: Cơ sở lí luận
KẾ TOÁN TIÊU THỤ
VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ
KINH DOANH
SVTT: BÙI THI THU-LỚP CĐKTLT-HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TIÊU THỤ VA XDKQKD Trang 20
Trang 21KINH TẾ
1 KẾ TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG
1.1 Khái niệm, điều kiện ghi nhận, nguyên tắc hạch toán doanh thu
Theo chuẩn mực kế toán về doanh thu và thu nhập khác thì: Doanh thu là tổng giá trịcác lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sảnxuất , kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu Nóicách khác, doanh thu là tổng các giá trị lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp đã thu được từ hoạtđộng bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra hay bán hàng hóa mua vào nhằm bù đắpchi phí và tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp Hoạt động bán hàng có ảnh hưởng rất lớnđến sự tồn tại của doanh nghiệp
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả 5 điều kiện sau:
− Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sởhữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua
− Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữuhàng hóa hoặc quyền sở hữu hàng hóa
− Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
− Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bánhàng
− Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
Doanh thu thuần là chênh lệch giữa tổng doanh thu và các khoản giảm trừ, các khoảngiảm trừ gồm:
− Chiết khấu thương mại: khoản tiền doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc đã thanhtoán cho người mua hàng với khối lượng lớn theo thỏa thuận được chiết khấu thương mại
đã ghi trong hợp đồng kinh tế
− Hàng bán bị trả lại: giá trị của số sản phẩm đã tiêu thụ bị khách hàng trả lại docác nguyên nhân vi phạm cam kết hoặc hợp đồng kinh tế
− Giảm giá bán: khoản giảm trừ được người bán chấp thuận một cách đặc biệttrên giá đã thỏa thuận vì lý do nào đó
− Thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế xuất khẩu
1.2 Chứng từ và thủ tục:
Khi tiêu thụ sản phẩm doanh nghiệp phải lập “Hóa đơn bán hàng” nhằm mục đích xácnhận số lượng, chất lượng, đơn giá và giá bán sản phẩm cho khách hàng,thuế GTGT, tổnggiá thanh toán, là căn cứ để người bán ghi doanh thu và số kế toán liên quan, người mualàm chứng từ đi đường, lập phiếu nhập kho, thanh toán tiền mua hàng và ghi sổ kế toán
SVTT: BÙI THI THU-LỚP CĐKTLT-HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TIÊU THỤ VA XDKQKD Trang 21
Trang 22KINH TẾ
Hóa đơn bán hàng được lập thành 3 liên, kế toán trưởng hoặc thủ trưởng đơn vị ký vàđóng dấu Trường hợp thanh toán ngay thì hóa đơn được chuyển đến thủ quỹ làm thủ tụcthu tiền hoặc séc, thu xong thủ quỹ ký tên và đóng dấu “đã thanh toán”, liên 1 lưu, liên 2 và
3 người mua mang đến kho nhận hàng Sau khi giao hàng thủ kho và người mua cùng kýtên vào các liên, liên 2 giao cho người mua làm chứng từ đi đường và ghi vào sổ kế toánđơn vị mua, liên 3 thủ kho giữ để ghi vào thẻ kho và chuyển cho kế toán ghi sổ, làm thủ tụcthanh toán (nếu chưa được khách hàng trả tiền)
Đối với sản phẩm thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế,khi bán hàng sử dụng “Hóa đơn GTGT” do Bộ tài chính phát hành, ghi rõ:
+ Giá bán chưa có thuế GTGT
+ Các khoản phụ thu và phí tính ngoài giá bán (nếu có)
+ Thuế GTGT
+ Tổng giá thanh toán (đã có thuế GTGT)
Đối với sản phẩm thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, khibán hàng sử dụng “Hóa đơn bán hàng” do Bộ tài chính phát hành, ghi rõ:
+ Giá bán đã có thuế GTGT
+ Các khoản phụ thu và phí tính ngoài giá bán (nếu có)
+ Tổng giá thanh toán (đã có thuế GTGT)
1.3 Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 511 không có số dư
1.4 Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh:
SVTT: BÙI THI THU-LỚP CĐKTLT-HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TIÊU THỤ VA XDKQKD Trang 22
TK 511, 512
- Số thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế
xuất khẩu phải nộp.
- Thuế GTGT phải nộp theo phương
pháp trực tiếp.
- Giảm giá bán, doanh thu của hàng
bán bị trả lại và chiết khấu thương mại.
- Kết chuyển doanh thu thuần vào tài
khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”.
- Doanh thu bán và cung cấp dịch
vụ trong kỳ.
- Doanh thu cho thuê hoạt động bất động sản.
- Doanh thu bán bất động sản.
Trang 23KINH TẾ
Khi bán sản phẩm thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế, căn cứ vào hóa đơn GTGT hay hóa đơn bán hàng, kế tóa ghi:
Nợ TK 111, 112, 131 (Tổng giá thanh toán)
Có TK 511 (5112), 512 (5122) (Giá bán chưa có thuế GTGT)
Có TK 333 (33311) (Thuế GTGT phải nộp)Hoặc ghi:
Nợ TK 111, 112, 131 (Tổng giá thanh toán)
Có TK 511 (5112), 512 (5122) (Tổng giá thanh toán)
Trường hợp sản phẩm thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
sử dụng nội bộ cho hoạt động sản xuất kinh doanh (kể cả các trường hợp quảng cáo, biếu tặng, khuyến mại), ghi:
Trường hợp trả lương cho công nhân viên bằng sản phẩm, ghi:
Nợ TK 334 (giá trị thanh toán)
Có TK 512 (5122) (giá chưa có thuế)
Có TK 333 (33311) (thuế GTGT)Hoặc ghi:
Nợ TK 334
Có TK 512 (5122) (ghi theo giá thành)
Nếu bán hàng thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế để đổi vật tư lấy hàng hóa khác dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế, ghi:
Nợ TK 131
Có TK 511 (5112)
Có TK 333 (33311)Khi nhận được vật tư, hàng hóa do trao đổi, ghi:
Nợ TK 152, 153, 211
SVTT: BÙI THI THU-LỚP CĐKTLT-HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TIÊU THỤ VA XDKQKD Trang 23
Trang 24KINH TẾ
Nợ TK 133 (1331)
Có TK 131Nếu bán hàng thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế đểđổi vật tư lấy hàng hóa khác dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụchịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, ghi:
Nợ TK 131, 152, 153 (tổng giá thanh toán)
Có TK 511 (giá chưa thuế)
Có TK 333 (3331) (thuế GTGT phải nộp)Nếu hàng hóa dùng để trao đổi không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc chịu thuếGTGT theo phương pháp trực tiếp, ghi:
Nợ TK 152, 153, 131
Có TK 511 (theo giá thanh toán)
Khi bán hàng trả chậm, số tiền thu lần đầu và số tiền còn phải thu, ghi:
Nợ TK 338 (3387)
Có TK 515
Trường hợp ghi hàng cho đại lý bán, sau đó xác định số hàng đã bán được, ghi:
Nợ TK 111, 112, 131 (tổng giá thanh toán)
Có TK 511 (5112) (giá bán chưa thuế GTGT)
Có TK 333 (33311) (thuế GTGT phải nộp)Hoa hồng trả cho đại lý:
Nợ TK 641
Có TK 111, 112, 131
Trường hợp bán hàng bị trả lại, ghi:
SVTT: BÙI THI THU-LỚP CĐKTLT-HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TIÊU THỤ VA XDKQKD Trang 24
Trang 25KINH TẾ
Nợ TK 531 (giá chưa có thuế)
Nợ TK 333 (3331) (thuế GTGT của cửa hàng bị trả lại)
Có TK 111, 112, 131 (giá thanh toán)
Nợ TK 155, 157
Có TK 632Hoặc ghi
Cuối kỳ, kết chuyển các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán
bị trả lại để tính doanh thu thuần, ghi:
Trang 262.1.1 Nội dung và nguyên tắc hạch toán
Giá vốn hàng bán là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh tổng số tiền được trừ rakhỏi doanh thu thuần để tính kết quả kinh doanh của từng kỳ kế toán, trong trường hợpdoanh nghiệp hạch toán tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, giá vốn hàngbán là chi phí thường được ghi nhận đồng thời với doanh thu theo nguyên tắc phù hợpgiữa doanh thu với chi phí được trừ
Nội dung cơ bản của chỉ tiêu giá vốn hàng bán ở doanh nghiệp sản xuất là giá thànhthực tế của những sản phẩm, dịch vụ đã bán được trong từng thời kỳ kế toán Ngoài ra còn
có các khoản khác cũng được tính vào chỉ tiêu giá vốn hàng bán trong kỳ, đó là:
− Chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ
− Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp trên mức bìnhthường
− Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
SVTT: BÙI THI THU-LỚP CĐKTLT-HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TIÊU THỤ VA XDKQKD Trang 26
Trang 272.1.2 Tài khoản sử dụng:
TK 632 “Giá vốn hàng bán Bên nợ:
− Giá vốn của thành phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã thanh toán trong kỳ
− Chi phí nguyên vật liệu, nhân công vượt trên mức bình thường và chi phí sản xuất chung cố định không được tính vào trị giá hàng tồn kho mà phải tính vào giá vốn hàng bán
− Khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi thường do trách nhiệm cá nhân gây ra
− Chi phí tự xây dựng , tự chế TSCĐ vượt trên mức bình thường không được tính vàonguyên giá TSCĐ hữu hình
− Khoản chênh lệch giữa trị số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập năm nay lớnhơn năm trước
− Số khấu hao BĐSĐT trích trong kỳ
− Chi phí sửa chữa, nâng cấp, cải tạo BĐSĐT không đủ điều kiện tính vào nguyên giáBĐSĐT
− Chi phí cho thuê BĐSĐT
− Giá trị còn lại của BĐSĐT bán, thanh lý
− Chi phí của hoạt động bán, thanh lý BĐSĐT
Bên có:
− Khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính
− Kết chuyển giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ để xác địnhkết quả
− Kết chuyển toàn bộ chi phí kinh doanh BĐSĐT để xác định kết quả
Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ
2.1.3 Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
− Khi xuất kho sản phẩm để bán cho khách hàng theo phương thức nhận hàng, ghi:
Nợ TK 632
SVTT: BÙI THI THU-LỚP CĐKTLT-HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TIÊU THỤ VA XDKQKD Trang 27
Trang 28Nợ TK 632
Có TK 159Ngược lại ghi:
Trang 29KINH TẾ
Chi phí bán hàng là toàn bộ các chi phí liên quan đến việc tiêu thụ sản phẩm, baogồm: chi phí bảo quản, quảng cáo, đóng gói, vận chuyển, giao hàng, hoa hồng bán hàng,bảo hành sản phẩm …
2.2.2 Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 641 không có số dư cuối kỳ
2.2.3 Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh:
− Tính tiền lương phải trả cho nhân viên phục vụ quá trình tiêu thụ:
Trang 30KINH TẾ
Có TK 153 (1531, 1532)Phân bổ:
2.3.1 Nội dung
SVTT: BÙI THI THU-LỚP CĐKTLT-HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TIÊU THỤ VA XDKQKD Trang 30
Trang 31KINH TẾ
Chi phí quản lý doanh nghiệp là các chi phí liên quan chuyển đến toàn bộ hoạt độngquản lý điều hành của doanh nghiệp, gồm chi phí hành chính, tổ chức, văn phòng, các chiphí chung khác liên quan đến cả hoạt động khác của doanh nghiệp
2.3.2 Tài khoản sử dụng
TK 462 không có số dư kỳ cuối
2.3.3 Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
− Tính tiền lương phải trả cho nhân viên quản lý doanh nghiệp
Khi xuất
SVTT: BÙI THI THU-LỚP CĐKTLT-HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TIÊU THỤ VA XDKQKD Trang 31
TK 642 “chi phí quản lý doanh nghiệp
- Chi phí quản lý doanh nghiệp
Trang 32KINH TẾ
Nợ TK 142 (1421), 242
Có TK 13 (1531, 1532)Phân bổ
Trang 33KINH TẾ
− Đối với doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh dài, trong kỳ không có hoặc ít sản phẩmtiêu thụ thì cuối kỳ kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vào tài khoản chi phí chờ kếtchuyển
3 Kết quả doanh thu và chi phí hoạt động tài chính
3.1 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
3.1.1 Nội dung
Doanh thu của hoạt động tài chính bao gồm:
− Tiền lãi: cho vay, tiền gửi, bán hàng trả chậm, trả góp, đầu tư trái phiếu, tín phiếu,chiết khấu thanh toán được hưởng
− Thu nhập từ các hoạt động cho thuê tài sản
− Cổ tức, lợi nhuận được chia
− Thu nhập từ hoạt động đầu tư mua bán chứng khoán
− Thu nhập từ hoạt động kinh doanh bất động sản
− Chênh lệch lãi do bán ngoại tệ, lãi do chênh lệch tỷ giá
− Lãi do chuyển nhượng vốn…
3.1.2 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 515 không có số dư cuối kỳ
3.1.3 Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
SVTT: BÙI THI THU-LỚP CĐKTLT-HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TIÊU THỤ VA XDKQKD Trang 33
TK 515 “Thu nhập hoạt động tài chính”
− Số thuế GTGT phải nộp theo
phương pháp trực tiếp (nếu có).
− Kết chuyển doanh thu hoạt động
tài chính sang 911 để tính lợi nhuận.
− Các khoản doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ.
Trang 34Chi phí của hoạt động tài chính bao gồm:
− Chi phí hay lỗ do bán chứng khoán
− Các chi phí có liên quan đến hoạt động liên doanh không được tính vào giá trị vốngóp hay thiệt hại từ liên doanh
− Các chi phí liên quan đến việc cho vay vốn và lãi tiền vay
− Giá gốc của bất động sản và các chi phí phát sinh trong quá trình bán bất động sản
− Khấu hao tài sản cố định cho thuê hoạt động
− Chiết khấu bán hàng tính trừ cho khách hàng
− Dự phòng giảm giá các khoản đầu tư chứng khoán
3.2.2 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 635 không có số dư cuối kỳ
SVTT: BÙI THI THU-LỚP CĐKTLT-HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TIÊU THỤ VA XDKQKD Trang 34
TK 635 “Chi phí tài chính”
− Các chi phí thuộc hoat động tài
chính phát sinh trong kỳ.
− Các khoản lỗ do thanh lý các
khoản đầu tư ngắn hạn.
− Các khoản lỗ về chênh lệch tỉ giá
phát sinh trong kỳ và chênh lệch tỉ giá do
đánh giá lại số dư cuối kỳ của các tài
khoản phải thu dài hạn, phải trả dài hạn
có gốc ngoại tệ.
− Khoản lỗ khi bán ngoại tệ.
− Dự phòng giảm giá đầu tư chứng