Bài 3: Dãy gồm các chất đều tác dụng được với dung dịch AgNO3/NH3 và làm mất màu nước brom là A... Hợp chất có liên kết bội C = C, C ≡ C cũng có thể tác dụng với dung dịch brom trong CCl
Trang 1Thầy Vũ Khắc Ngọc
BỘ CÂU HỎI VÀ PHÂN TÍCH LÝ THUYẾT
HÓA HỌC CHO KÌ THI THPT QUỐC GIA 2018
Nguồn : Sưu tầm và biên soạn
PHẦN 1 : CÁC CÂU HỎI CÓ ĐỊNH HƯỚNG TƯ DUY VÀ LỜI GIẢI CHI TIẾT
[ Nguồn P1 : Sưu tầm và biên soạn ]
Bài 1 : Thực hiện các thí nghiệm sau :
(I) Nhỏ từ từ dung dịch Na2CO3 tới dư vào dung dịch Al(NO3)3
(II) Nhỏ dung dịch NH3 dư từ từ tới dư vào dung dịch CuSO4
(III) Cho KOH vào dung dịch Ca(HCO3)2
(IV) Sục khí H2S vào dung dịch KMnO4 trong môi trường H2SO4 loãng
Số thí nghiệm khi kết thúc các phản ứng có kết tủa xuất hiện là :
Phân tích
Để làm tốt câu hỏi này các em cần trang bị các kiến thức sau
1. Muối cacbonat của nhôm, crom (III) và sắt (III) không bền trong dung dịch và bị thủy phân hoàn toàn
Al2(CO3)3 + 3HOH → 2Al(OH)3 ↓ + 3CO2
2. Dung dịch NH3 có thể hòa tan được một số oxit, hiđroxit, muối của một số kim loại như bạc,đồng,kẽm,Coban,niken,thủy ngân,cađimi Hay gặp các phản ứng:
Ag2O ↓ + 4NH3 + H2O → 2[ Ag(NH3 )2 ]OH AgCl ↓ +2NH3 → [Ag(NH )3 ]Cl Cu(OH)2 ↓ + 4NH3 → 2 [Cu(NH3 )4 ](OH )2 Zn(OH)2 ↓ + 4NH3 → 2[Zn(NH3 )4 ](OH )2
3. Muối axit + bazơ → Muối trung hòa Chẳng hạn:
HCO3- + OH- → CO32- + H2O
4. S2- ( trong H2S hoặc muối sunfua M2Sn) có tính khử mạnh
0
4 2
2 6
khi gặp các chất oxi hóa O2,
dd X2, muối Fe3+, KMnO4
5. KMnO4 là chất oxi hóa ( nhận e, giảm số oxi hóa) rất mạnh ( tác nhân là Mn+7) và sản phẩm của tạo thành phụ thuộc vào môi trường thực hiện phản ứng :
Trang 26 OH
Hướng dẫn giải chi tiết
(I) Na2CO3 + Al(NO3)3 →Al2(CO3)3 + NaNO3
Al2(CO3)2 + H2O → Al(OH)3 + CO2
Kết quả : 3Na2CO3 + 2Al(NO3)3 + 3H2O →6NaNO3 + 2Al(OH)3 ↓ + 3CO2
(II) CuSO4 + NH3 + H2O →Cu(OH)2 + (NH4)2SO4
Cu(OH)2 ↓ + 4NH3 →2[ Cu(NH3)4] (OH)2
Kết quả : CuSO4 + NH3 + H2O → [ Cu(NH3)4] (OH)2 + (NH4)2SO4
(III) 2KOH + Ca(HCO3)2 →K2CO3 + CaCO3↓ + 2H2O
(IV) 5H2S + 2KMnO4 + 3H2SO4 → 5S↓ + 2MnSO4 + K2SO4 + 8H2O
Vậy số thí nghiệm khi kết thúc các phản ứng có kết tủa xuất hiện là 3
Bài 2: Cho 4 chất : (1) Axit propionic, (2) axit acrylic, (3) phenol,(4) axit cacbonic.Chiều giảm tính axit (từ trái sang phải) của các chất trên là
A (2),(4),(1),(3) B (1),(2),(3),(4) C (2),(1),(4),(3) D (2),(1),(3),(4)
Hướng dẫn giải chi tiết
- Theo phân tích trên thì 2 tức axit acrylic CH2= CH-COOH là axit mạnh nhất,3 tức phenol C6H5OH là chất
có tính axit nhỏ nhất, 1 có tính axit mạnh hơn 4
- Vì đề yêu cầu sắp xếp giảm ( )nên chất lớn nhất (2) phải đứng đầu và chất nhỏ nhất (3) phải đứng cuối,
(1) phải đứng trước (4)→đáp án được chọn là : (2),(1),(4),(3)
Bài 3: Dãy gồm các chất đều tác dụng được với dung dịch AgNO3/NH3 và làm mất màu nước brom là
A Axetilen,glucozơ,etilen,but-2-in B Axetilen,glucozơ,etilen,anđehit axetic
C glucozơ,etilen,anđehit axetic,fructozơ D Propin,glucozơ,mantozơ,vinyl axetilen
Phân tích
Về kiến thức
1. Các chất hữu cơ tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 là những chất có :
1.1 Nhóm chức anđehit : - CHO và nhóm chức : HCOO-
Cụ thể gồm :
+ Anđehit thuần túy R(CHO)n
+ Axit fomic : HCOOH
+ Este của axit fomic : HCOOR/
+ Glucozơ : C5H11O5-CHO
Trang 3+ Mantozơ : C11H21O10-CHO
+ fructozơ : C6H12O6
(Fructozơ mặc dù không có nhóm –CHO hay nhóm HCOO- nhưng do phản ứng tráng gương thực hiện trong môi trường bazơ – môi trường NH3,mà trong môi trường này fructozơ sẽ chuyển thành glucozơ nên phản ứng vẫn diễn ra)
2. Chất hữu cơ tác dụng với brom trong nước gồm :
- Hợp chất có vòng 3 cạnh
- Hợp chất có liên kết bội C = C, C≡C
- Hợp chất có nhóm –CHO( lưu ý đây là phản ứng oxi hóa anđehit ,không phải phản ứng cộng hợp).Cụ thể:
+ Anđehit thuần túy R(CHO)n
+ Axit fomic : HCOOH
+ Este của axit fomic : HCOOR/
+ Glucozơ : C5H11O5-CHO
+ Mantozơ : C11H21O10-CHO
( Chú ý Hợp chất có liên kết bội C = C, C ≡ C cũng có thể tác dụng với dung dịch brom trong CCl 4 nhưng các hợp chất có chức anđehit thì không tác dụng với dung dịch Brom trong CCl 4 )
4 Cần phân biệt rõ hai kiểu câu hỏi về AgNO3/NH3
ank-1-in
Kinh nghiệm cho thấy ,do thiếu kinh nghiệm mà nhiều bạn đã phải “ôm hận” vì thể loại câu hỏi này.Bạn đọc chú ý nhé
Với những phân tích trên ,tin rằng bạn đọc đã tìm ra được đáp án của câu này rồi Còn dưới
đây là lời giải chi tiết giúp bạn hiểu rõ hơn những ý tưởng mà ad vừa trình bày ở trên
Hướng dẫn giải chi tiết
- Etilen là chất chỉ tác dụng với nước brom nhưng không phản ứng được với AgNO3/NH3
→loại các đáp án có etilen →đáp án đúng là : Propin,glucozơ,mantozơ,vinyl axetilen
C5H11O5 – CHO + Br2 + H2O →C5H11O5-COOH + 2HBr
( Kĩ năng viết : thay -CHO bằng - COOH)
Trang 4C11H21O10-CHO + Br2 + H2O →C11H21O10-COOH + 2HBr
(kĩ năng viết : thay H tại liên kết ba bằng Ag)
C5H11O5 – CHO + AgNO3+NH3 + H2O →C5H11O5-COONH4 + NH4NO3 + 2Ag↓
( Kĩ năng viết : thay -CHO bằng – COONH4 Kĩ năng cân bằng : thuộc bộ hệ số 1,2,3,1→1,2,2 )
C11H21O10 – CHO + AgNO3+NH3 + H2O →C11H21O11-COONH4 + NH4NO3 + 2Ag↓
Bài 4: Hợp chất hữu cơ X mạch hở ,có CTPT C4H8O2.Cho X tác dụng với H2 ( Ni,t0 sinh ra ancol Y có khả năng hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường Số chất bền phù hợp với Y là
Phân tích
1.1.Chất hữu cơ tác dụng được với Cu(OH)2 ở điều kiện thường gồm :
- Ancol đa chức có ≥2OH kề nhau
- Hợp chất có nhóm chức axit ( -COOH)
1.2. Chất hữu cơ tác dụng được với H2 gồm :
- Hợp chất có liên kết bội C = C hoặc C ≡ C
- Hợp chất có nhóm chức anđehit (-CHO) hoặc nhóm chức xeton(-CO-)
- Hợp chất vòng 3 cạnh hoặc 4 cạnh
Hướng dẫn giải chi tiết
Theo phân tích trên, vì X là C4H8O2 tức là chất có kiểu CnH2nO2 tác dụng được với H2 nên X chỉ có thể là :
- Ancol không no( 1 liên kết đôi C =C),mạch hở, 2 chức :
CH2 = CH – CH(OH) – CH2-OH
- Hợp chất tạp chức Ancol – anđehit : HO –R(no) – CHO
HO-CH2-CH2-CH2-CHO; CH3-CH(OH)-CH2-CHO; CH3-CH2-CH(OH)-CHO
(CH3)2CH(OH)-CHO; HO- CH2CH(CH3)-CHO
- Hợp chất tạp chức ancol – xeton: HO – CH2-CO-CH2-CH3; HO – CH2- CH2- CO – CH3
HO – CH2-CO-CH2-CH3 ,HO – CH(CH3)-CO-CH3
Như vậy có 5 CTCT của X thỏa mãn đề bài
Trang 5Bài 5: Thủy phân hoàn toàn 1 mol pentapeptit X mạch hở thu được 1 mol glyxin(Gly), 2 mol Alanin, 2 mol valin(val).Mặt khác nếu thủy phân không hoàn toàn X có thu được sản phẩm chứa Al- Gly, Gly - Van.Số CTCT phù hợp của X là
Hướng dẫn giải chi tiết
- Kí hiệu Gly là số 1, Ala là số 2, Val là số 3 Câu hỏi đã cho trở thành tìm con số X có 5 chữ số (pentapeptit) được tạo ra từ 1 số 1(1 Gly), 2 số 2(2 Ala) và 2 số 3 ( 2 Val) biết trong con số có 5 chữ số đó
có số 21(Al - Gly) và con số 13( Gly - Van).Đơn giản quá phải không bạn, các con số đó là :
213 23 22133 23213
213 32 32132 32213
Ghi chú Nguyên tắc tạo số cần tìm là :
- Đứng đầu, chui vào giữa, chạy xuống cuối
- "San to" các số cuối và rồi lại thực hiện quy tắc :Đứng đầu, chui vào giữa, chạy xuống cuối
Bài 6: Có 4 dung dịch riêng biệt : HCl, FeCl3,AgNO3,CuSO4.Nhúng vào dung dịch một thanh sắt nguyên chất Số trường hợp xuất hiện ăn mòn hóa học là
Hướng dẫn giải chi tiết
- Cả 4 dung dịch trên đều tiếp xúc trực tiếp với thanh Fe
- Cả 4 dung dịch trên đều phản ứng với Fe , biến Fe thành ion Fe2+ hoặc Fe3+:
2 0
2 0
2 0
Fe CuSO FeSO Cu
Bài 7: Cho các thí nhiệm :
(1).Cho dung dịch NaAlO2 vào dung dịch HCl dư
(2).Cho dung dịch CH3-NH2 vào dung dịch FeCl3
(3).Cho dung dịch AlCl3 vào dung dịch NH3
(4).Cho dung dịch NiCl2 vào dung dich NH3 dư
(5) Cho dung dịchCrCl3 vào dung dịch NaOH dư
(6).Cho dung dịch FeCl3 vào dung dịch Na2CO3
Những thí nghiệm mà cuối cùng thu được hiđroxit kết tủa là
A (2),(3),(4),(6) B (2),(3),(4) C (1),(3),(6) D (2),(3),(6)
Trang 62 3
H O
H CO
NaAlO H O CO NaHCO 3HAlO Al OH
2. Dung dịch ammoniac và các dung dịch amin có tính chất bazơ Thí dụ:
(ion OH- gây nên tính bazơ của dung dịch amoniac và amin)
Vì vậy dung dịch ammoniac và amin dễ dàng tác dụng với các dung dịch muối ( nếu tạo ra kết tủa).Thí dụ:
3CH3-NH2 + 3HOH + FeCl3 →3CH3-NH3 +Cl- +Fe(OH)3 ↓
3. Muối cacbonat của nhôm, crom (III) và sắt (III) không bền trong dung dịch và bị thủy phân hoàn toàn Thí dụ:
Fe2(CO3)3 + 3HOH → 2Fe(OH)3 ↓ + 3CO2
4. Dung dịch NH3 có thể hòa tan được một số oxit, hiđroxit, muối của một số kim loại như bạc,đồng,kẽm,Coban,niken,thủy ngân,cađimi Hay gặp các phản ứng:
Cr(OH)3 + NaOH →NaCrO2 + 2H2O
Bài 8: Các chất vừa tác dụng với dung dịch Fe(NO3)2 vừa tác dụng với dung dịch NaOH là
A Al,HCl,NaHSO4,AgNO3 B CO2,NaHCO3,Mg,Ca
C Al,HCl,Na2S,Cu(NO3)2 D Al2O3,H2SO4,NH4Cl,Na2CO3
Hướng dẫn giải chi tiết
- Bạn đọc dễ biết Mg không tác dụng với NaOH ( hoặc CO2 không tác dụng với Fe(NO3)2 )
→ loại đáp án CO2,NaHCO3,Mg,Ca
- Na 2S không tác dụng với dung dịch NaOH→loại đáp án Al,HCl,Na2S,Cu(NO3)2
- Al2O3 không tác dụng với Fe(NO3)2 →loại đáp án Al2O3,H2SO4,NH4Cl,Na2CO3
Vậy đáp án đúng là : Al,HCl,NaHSO 4 ,AgNO 3
Trang 7Các phản ứng :
Tác dụng với dd Fe(NO 3 ) 2 Tác dụng với dd NaOH
2Al + 3Fe(NO3)2 →2Al(NO3)3 + 3Fe
(4) hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường
(5) làm mất màu dung dịch của nước brom
(6) bị thủy phân trong dung dịch axit đun nóng
Cần nắm vững tính chất của fructozơ.Cụ thể, fructozơ là chất:
dịch xanh lam
thuốc tím
với fructozơ thì phan rứng vẫn diễn ra vì phản ứng tráng gương được thực hiện trong môi trường bazơ ( dd NH3)
1.6. Fructozơ là mono saccarit nên không bị thủy phân
- Dùng kinh nghiệm ; mệnh đề nào có tần suất có mặt ở nhiều đáp án thì cũng sẽ có mặt trong đáp án đúng
Trang 8Hướng dẫn giải chi tiết
Cách 1 sử dụng kiến thức thuần túy
Dựa vào kiến thức của fructozơ đã phân tích ở trên dễ thấy đáp án là (1),(2),(3),(4)
Cách 2 Sử dụng kinh nghiệm
(6) và (5) không phải là tính chất của fructozơ →loại được ba đáp án
Nhận xét : chỉ cần chỉ ra được một vài mệnh đề sai là bạn đọc tìm ngay được đáp án
Cách 3 Suy luận sác xuất
Mệnh đề (1) ,(2) và (3) có tần suất xuất hiện trong 3/4 đáp án →(1),(2) và (3) cũng sẽ mặt trong đáp án
Hướng dẫn giải chi tiết
- Để đơn giản ta chọn mỗi chất là 1 mol
- Khi cho vào nước,đun nóng xảy ra các phản ứng :
K2O + H2O →2KOH 1Sau đó 1mol KOH vừa sinh tham gia phản ứng :
KOH + KHCO3 →K2CO3 + H2O 2
Và 1 mol KOH còn lại tham gia phản ứng vừa đủ với 1 mol NH4Cl :
KOH + NH4Cl t0 NH3 ↑ + H2O + KCl (3)
1 mol K2CO3 sinh ra ở 2 cũng phản ứng vừa đủ với 1 mol CaCl2:
CaCl2 + K2CO3(vừa sinh) → CaCO3 + 2KCl
Như vậy,dung dịch cuối cùng chỉ chứa KCl
Nhận xét Ở bài này , điểm hay nằm ở cụm từ “đun nóng”.Cụm từ này làm cho nhiều bạn nghĩ ngay tới phản
ứng :
2KHCO3 t0 K2CO3 + CO2 + H2O Thực ra,cụm từ này dùng để làm cho phản ứng 3 xảy ra nhanh hơn( vì NH3 là chất than trong nước tốt nên phải đun nóng đề NH3 thát ra nhanh hơn)
Cũng có thể tư duy theo hướng: trong sự cạnh tranh của hai xu hướng :
- Phản ứng axit – bazơ: KOH + KHCO3 →K2CO3 + H2O
- Phản ứng nhiệt phân :2KHCO3 t0 K2CO3 + CO2 + H2O
Thì xu hướng axit – bazơ chiếm ưu thế và thực tế được diễn ra
Trang 9Bài 11: Trong các polime sau :
(1).Poli(metyl metacrylat) (2).Nilon – 6-
(3) Nilon - 6,6 (4) Poli( etilen – phtalat)
(5).Poli (vinyl clorua) (6).Poli( vinyl etilen)
Các polime có thể tổng hợp bằng phản ứng trùng hợp là
A (1),(2),(5),(6) B (1), (4),(5),(6) C (2), (3),(5),(6) D (2),(3),(4)
Hướng dẫn giải chi tiết
Cách 1 Dùng kiến thức thuần túy Các em tự tra cứu kiến thức trong SGK và tìm ra câu trả lời đúng
Cách 2 Sử dụng tư duy loại trừ
- Chất (3) là chất khá quen thuộc và được điều chế bằng trùng ngưng → loại được tới 2 phương án có (3)
- Hai phương án còn lại đều có (1),(5),(6) nên hiển nhiên bạn đọc không cần xét (1),(5),(6) mà chỉ tập trung vào (2) hoặc (4)
- (4) Có tần suất xuất hiện 2/4 đáp án, còn (2) xuất hiện ở ¾ đáp án → xác suất (2) có mặt trong đáp án đúng là cực lớn
Đáp án đúng là (1),(2),(5),(6)
Bài 12: Cho các chất sau : đietylete, vinyl axetat, saccarozơ, tinh bột, vinyl clorua,nilon -6,6 Số chất bị thủy phân trong môi trường kiềm,nóng là
Hướng dẫn giải chi tiết
- Mọi tính chất của ete đều không được đề cập trong SGK →Ete không bị thủy phân ( và không có mọi tính
chất nêu trong đề thi) →loại đietyl ete
- Este bị thủy phân trong cả môi trường axit,môi trường bazơ,đun nóng →Vinyl axetat CH= CH2 bị thủy phân trong môi trường bazơ,đun nóng (vì vinyl axetat là hợp chất thuộc loại este):
CH3COO-CH3COO-CH=CH2 + NaOH t0 CH3COONa + CH2=CH-OH ( không bền nên chuyển thành CH3CHO)
- Saccarozơ chỉ bị thủy phân khi đun nóng trong axit ( hoặc enzim) :
- Dẫn xuất loại vinyl và phenyl chỉ bị thủy phân trong môi trường kiềm khi có áp suất cao,nhiệt độ cao:
CH2 = CH – Cl + NaOH t0cao ,p cao CH3-CHO + NaCl
→loại vinyl clorua
Trang 10- Nilon -6,6 thuộc loại tơ poli amit được điều chế từ hexametilen điamin và axit ađipic, kém bền với nhiệt,axit và kiềm
Vậy đáp án được chọn là 2 chất: vinyl axetat,nilon -6,6
Bài 13: Phát biểu đúng là
A Anđehit axetic làm mất màu dung dịch brom trong CCl4
B Enzim mantaza xúc tác cho phản ứng thủ phân mantozơ thành glucozơ
C Các dung dịch peptit đều hòa tan được Cu(OH)2 thu được phức chất có màu tím đặc trưng
D Khi thủy phân đến cùng protein đơn giản sẽ cho hỗn hợp amino axit
Hướng dẫn giải chi tiết
- Anđehit chỉ tác dụng được với dung dịch brom trong nước →loại mệnh đề : Anđehit axetic làm mất màu dung dịch brom trong CCl4
- Hầu hết các dung dịch peptit đều hòa tan được Cu(OH)2 nhưng đipeptit thì không →loại mệnh đề :Các dung dịch peptit đều hòa tan được Cu(OH)2 thu được phức chất có màu tím đặc trưng
- Các peptit đơn giản được tạo ra từ hiện tượng “khắc nhập” các α -amino axit (bạn đọc nhớ nhé: chỉ anpha
- amino axit) ,ngược lại khi “khắc xuất” peptit thì lại thu được các α -amino axit →loại mệnh đề : Khi thủy
phân đến cùng protein đơn giản sẽ cho hỗn hợp amino axit Mệnh đề đúng là :Enzim mantaza xúc tác cho phản ứng thủ phân mantozơ thành glucozơ
Bài 14: Dãy gồm các chất đều tan trong dung dịch H2SO4 loãng, dư và dung dịch Ba(OH)2 dư mà không sinh kết tủa là
A NaCl,(NH4)2CO3,Cr2O3,Zn,MgCl2 B Al(OH)3,Zn,K,FeCl2,ZnO
C Al2O3,BaO,K,Cr2O3,(NH4)2S D Al,ZnO,Na,Cr(OH)3,NH4Cl
Hướng dẫn giải chi tiết
- Loại đáp án ( Al(OH)3,Zn,K,FeCl2,ZnO) vì có chất FeCl2 khi tác dụng với Ba(OH)2 dư cho kết tủa:
FeCl2 + Ba(OH)2 →Fe(OH)2 ↓ + BaCl2
- Loại đáp án (Al2O3,BaO,K,Cr2O3,(NH4)2S) vì có chất BaO khi tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng ,dư tạo kết tủa :
BaO + H2SO4 →BaSO4 ↓ + H2O -Loại đáp án (NaCl,(NH4)2CO3,Cr2O3,Zn,MgCl2) vì có hai chất (NH4)2CO3 và MgCl2 tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư tạo kết tủa :
(NH4)2CO3 + Ba(OH)2 →BaCO3 ↓ + 2NH3 + H2O MgCl2 + Ba(OH)2 →Mg(OH)2 ↓ + BaCl2
Vậy đáp án là : Al,ZnO,Na,Cr(OH) 3 ,NH 4 Cl
Trang 11Bài 15: Cho bốn hỗn hợp, mỗi hỗn hợp gồm hai chất rắn có số mol bằng nhau: Na2O và Al2O3; Cu và FeCl3; BaCl2 và CuSO4; Ba và NaHCO3 Số hỗn hợp có thể tan hoàn toàn trong nước (dư) chỉ tạo ra dung dịch là
M2O + H2O 2M(OH)n
• Oxit kim loại tan đươc trong dung dịch bazơ gồm các oxit tan được trong nước đã nêu ở trên + oxit lưỡng tính Cụ thể gồm :( Li2O, Na2O,K2O,CaO,BaO,SrO) + ( Al2O3 + ZnO + Cr2O3)
M2O + H2O 2M(OH)n
Theo phân tích trên ⇒Đáp án C
Bài 16: Dãy gồm các chất đều tác dụng được với dung dịch HCl loãng là:
A AgNO3, (NH4)2CO3, CuS B Mg(HCO3)2, HCOONa, CuO
C FeS, BaSO4, KOH D KNO3, CaCO3, Fe(OH)3
Các vấn đề lí thuyết cần ghi nhớ :
1 Axit tác dụng với muối
* Muối + Axit (mạnh) Muối mới + axit mới ( yếu)
Ngoại lệ: Các muối sunfua của kim loại tử Pb trở về sau không tan và không tác dụng với Axit HCl và
H2SO4 loãng ( hai axit mạnh hay gặp).Tuy nhiên, các muối này vẫn tác dụng và tyan trong A.Loại 2 ( H2SO4 đặc ,HNO3) do chứa S2- là chất khử mạnhh
Trang 12Ví dụ:
CuS + HNO3 Cu(NO3)2 + SO2 + NO2 + H2O
*Muối + Axit mạnh, không bay hơi ( H2SO4) Muối mới + axit mạnh ,↑ (HCl,HNO3)
*Muối Fe2+,Cu+, S2-,S-1 + A Loại 2 n max
* BaSO4 và PbSO4 là hai muối không tan trong mọi axit
2 Axit + Oxit kim loại
- NH3 và các amin CxHyN + Axit muối
- Amin CxHyN + HNO2 ancol ( hoặc muối điazoni) + N2 + H2O
Bài giải
Theo phân tích trên ta có :
- Loại A vì có CuS không tác dụng với HCl
- Loại C vì có BaSO4 không tác dụng với HCl
- Loại D vì có KNO3 không tác dụng với HCl ⇒chọn B
Bài 17: Thực hiện các thí nghiệm sau:
(I) Sục khí SO2 vào dung dịch KMnO4 (II) Sục khí SO2 vào dung dịch H2S
(III) Sục hỗn hợp khí NO2 và O2 vào nước (IV) Cho MnO2 vào dung dịch HCl đặc, nóng
(V) Cho Fe2O3 vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng (VI) Cho SiO2 vào dung dịch HF
Số thí nghiệm có phản ứng oxi hoá - khử xảy ra là
Trang 13Lý thuyết cần ghi nhớ
• Trong một phản ứng oxi hóa – khử luôn có mặt đồng thời chất khử và chất oxi hoá
• Tính chất của một số chất:
Chất Tính oxi hóa Tính khử Tác nhân
Fe2O3 + H2SO4 (đặc) Fe2(SO4)3 + H2O
SiO2 + HF SiF4 + H2O
* Muối axit + Axit mạnh → Muối mới + axit mới
( Chỉ có muối hiđrosunfat không tham gia phản ứng này)
* Muối axit + Bazơ tan Muối trung hòa + H 2 O
( phản ứng này luôn xảy ra và có bao nhiêu kim loại thì tạo ra bấy nhiêu muối trung hòa )
Trang 14* Muối axit + Muối khác 2 muối mới
Chú ý : Muối hiđrosunfat có vai trò là một axit mạnh
Ví dụ: phản ứng NaHSO4 + Na2CO3 không phải là muối + muối mà là axit mạnh ( HNaSO4 ) + Muối
•Tính tan của một số muối quan trọng:
- Tất cả các muối axit đều tan
- Tất cả các muối chứa Cl đều tan ( - AgCl)
- Tất cả các muối chứa N đều tan
- Tất cả các muối chứa Na, K đều tan
- Tất cả các muối chứa SO42- đều tan ( - BaSO4 và PbSO4)
Bài giải
Theo phân tích trên ta thấy, các chất tạo kết tủa với dung dịch Ba(HCO3)2 bao gồm : NaOH, Na2CO3, KHSO4, Na2SO4, Ca(OH)2 và H2SO4 ⇒Đáp án D
Giải thích:
Ba(HCO3)2 +CaCl2 không xảy ra
Ba(HCO3)2 +Ca(NO3)2 Không xảy ra
Ba(HCO3)2 +NaOH BaCO3↓ + Na2CO3 + H2O
Ba(HCO3)2 +Na2CO3 BaCO3 ↓ + NaHCO3
Ba(HCO3)2 +KHSO4 BaSO4 ↓ +K2SO4 + CO2 ↑ + H2O
Ba(HCO3)2 + Na2SO4 BaSO4 ↓ + NaHCO3
Ba(HCO3)2 +Ca(OH)2 BaCO3 ↓ +CaCO3 ↓ +2H2O
Ba(HCO3)2 +H2SO4 BaSO4 ↓ +2CO2+2H2O
Ba(HCO3)2 +2HCl BaCl2 +2 CO2 + 2H2O
Bài 19: Cho sơ đồ chuyển hoá : KOH H PO 3 4 KOH
2 5
P O X Y Z
Các chất X, Y, Z lần lượt là :
A K3PO4, K2HPO4, KH2PO4 B KH2PO4, K2HPO4, K3PO4
C K3PO4, KH2PO4, K2HPO4 D KH2PO4, K3PO4, K2HPO4
Kiến thức cần nhớ
•Với muối của axit yếu thì :
- Muối axit + bazơ làm giảm H trong muối + H2O
- Muối + Axit đó làm tăng H trong muối
Trang 15Hướng dẫn giải
Theo phân tích trên ta có:
- Vì X + H3PO4 ⇒X phải là muối trung hòa K3PO4 hoặc muối axit K2HPO4 và Y phải là muối axit A,B,C,DLoại B,D
- Vì Y + KOH Z nên số H trong Y phải nhiều hơn trong Z A,Cloại A
Bài 20: Cho các dung dịch loãng: (1) FeCl3, (2) FeCl2, (3) H2SO4, (4) HNO3, (5) hỗn hợp gồm HCl và NaNO3 Những dung dịch phản ứng được với kim loại Cu là
A (1), (2), (3) B (1), (3), (5) C (1), (4), (5) D (1), (3), (4)
Cần biết
•Kim loại không tan trong nước + muối tuân theo quy tắc α
•Chỉ có kim loại đứng trước H mới tác dụng với H2SO4 loãng
•HNO3 tác dụng được với hầu hết kim loại , kể cả kim loại đứng sau H ( - Au,Pt)
Ngoài ra, có thể giải bài trên bằng phương pháp loại trừ như sau:
Cu không tác dụng với 3: H2SO4 loãng A,B,C,D Loại A,B,D ⇒Chọn C
Bài 21: Dãy gồm các ion cùng tồn tại trong một dung dịch là
A K , Ba , OH , Cl 2 B Al , PO , Cl , Ba3 34 2
C Na , K , OH , HCO 3 D 2 2
3
Ca , Cl , Na , CO
Lý thuyết liên quan
•Các ion muốn cùng tồn tại được với nhau trong cùng một dung dịch thì chúng phải không tương tác được với nhau
•Các ion tương tác được với nhau khi:
- Mang điện tích trái dấu ( ngoại trừ trường hợp gốc axit còn H + OH- Gốc axit ít H hơn 2
Trang 16Bài 22: Phát biểu nào sau đây không đúng?
A Crom(VI) oxit là oxit bazơ
B Ancol etylic bốc cháy khi tiếp xúc với CrO3
C Khi phản ứng với dung dịch HCl, kim loại Cr bị oxi hoá thành ion Cr2+
D Crom(III) oxit và crom(II) hiđroxit đều là chất có tính lưỡng tính
Lý thuyết liên quan cần nhớ :
• Tính chất của oxit crom
• Tính chất hiđroxit của crom
Trang 17Bài 23: Sản phẩm của phản ứng nhiệt phân hoàn toàn AgNO3 là
A Ag, NO2, O2 B Ag2O, NO, O2 C Ag, NO, O2 D Ag2O, NO2, O2
(Trích Câu 48- Mã đề 516 – CĐ khối A – 2010)
Lý thuyết liên quan cần ghi nhớ :
•Tất cả các muối nitrat M(NO3)n đều kém bền: khi đun hoặc nung nóng đều bị nhiệt phân
•Sản phẩm của sự nhiệt phân muối nitrat M(NO3)n phụ thuộc vào M Cụ thể:
- Muối nitrat nhiệt phân không để lại chất rắn là NH4NO3 hoặc Hg(NO3)2
- Khi giải toán, nếu không xác định được muối nitrat đem nhiệt phân là loại nào thì phải xét cả 4 trường hợp.Nếu vẫn không ra kết quả thì muối đem nhiệt phân là muối của kim loại có đa hóa trị hoặc muối ngậm nước
- Khi giải bài tập tính toán nên dựa vào sự tăng giảm khối lượng:
m rắn sau = mrắn trước - mkhí
Bài giải
Theo phân tích trên ⇒Chọn A: 2AgNO3 t 0 2Ag +2 NO2 + O2
Bài 24: Dãy gồm các chất vừa tan trong dung dịch HCl, vừa tan trong dung dịch NaOH là:
A NaHCO3, MgO, Ca(HCO3)2 B NaHCO3, ZnO, Mg(OH)2
C NaHCO3, Ca(HCO3)2, Al2O3 D Mg(OH)2, Al2O3, Ca(HCO3)2
Lý thuyết liên quan cần nhớ :
• Dung dịch gồm dung môi nước và chất tan⇒khi cho một chất rắn A nào đó vào dung dịch thì có bốn khả năng:
- A không tan vì A không tan trong nước,A cũng không tác dụng với nước ,không tác dụng với chất tan có trong dung dịch để tạo ra sản phẩm tan
- A là chất tan trong nước và quá trình tan của A không gây ra phản ứng hóa học với nước hoặc chất tan có trong dung dịch ( ví dụ quá trình tan của aCl trong dung dịch KOH)
- A tan ra vì A tác dụng với nước có trong dịch ( ví dụ quá trình hòa tan Na2O trong dung dịch NaCl)
- A không tan trong nước nhưng A tan ra vì A tác dụng với chất tan có trong dung dịch tạo ra sản phẩm là chất tan ( ví dụ quá trình tan của Fe trong dd CuSO4)
Trang 18Trong số 4 khả năng ở trên, học sinh thường bị sai lầm, thiếu sót ở trường hợp thứ ba !!!
•Các chất tan được trong cả dung dịch axit, cả trong dung dịch bazơ thường là:
- Các kim loại mạnh, Al,Zn
- oxit bazơ mạnh và bazơ mạnh ( thường gặp trong đề thi là các chất sau :
Na2O,K2O,CaO,BaO,NaOH,KOH,Ca(OH)2, Ba(OH)2 )
- Các hợp chất lưỡng tính : Al2O3, ZnO, Cr2O3, PbO, Al(OH)3, Zn(OH)2, Cr(OH)3, Pb(OH)2 và tất
cả các muối axit
Bài giải
Theo phân tích trên ta có:
- MgO tan trong dung dịch HCl ( vì tác dụng với chất tan HCl MgCl2 là muối tan) nhưng không tan trong dung dịch NaOH ( do MgO không tan trong nước, MgO cũng không tác dụng với nước ,cũng không tác dụng với chất tan có trong dung dịch là NaOH để tạo ra sản phẩm tan) A,B,C,D loại A
- Tương tự cho Mg(OH)2 ⇒loại B,D Chọn C
Bài 25: Chỉ dùng dung dịch KOH để phân biệt được các chất riêng biệt trong nhóm nào sau đây?
A Mg, Al2O3, Al B Mg, K, Na C Zn, Al2O3, Al D Fe, Al2O3, Mg
Lý thuyết liên quan cần nhớ
• Nguyên tắc của việc nhận biết các chất là phải dựa vào những điểm khác nhau giữa các chất đó
• Các kim loại kiềm (Li,Na,K,Rb,Cs) và các kim loại kiềm thổ ( Ca, Ba, Sr) tan được trong nước và mọi dung dịch, giải phóng khí không màu:
M + H2O(của dd) M(OH)n (tan) + H2↑
Các oxit tương ứng của chúng ( Li2O,Na2O,K2O, CaO, BaO) cũng tan trong mọi dung dịch ,nhưng không giải phóng khí:
M2On + nH2O(của dd) 2M(OH)n Các kim loại Al, Zn tan được trong các dung dịch bazơ
Theo sự phân tích trên nhận thấy:
- Na và K đều cho hiện tượng giống nhau: đều tan vì phản ứng với nước của dung dịch KOH, giải phóng khí không màu ⇒ dùng dung dịch KOH, không phân biệt được hai kim loại này ⇒loại B
- Zn và Al đều cho hiện tượng giống nhau: đều tan vì phản ứng với nước trong dung dịch bazơ KOH, giải phóng khí không màu ⇒dùng dung dịch KOH, không phân biệt được hai kim loại này ⇒loại C
Trang 19- Fe và Mg đều cho hiện tượng giống nhau: đều tan không tan trong dung dịch KOH⇒dùng dung dịch KOH, không phân biệt được hai kim loại này ⇒loại D
Bài 26: Khi nhiệt phân hoàn toàn từng muối X, Y thì đều tạo ra số mol khí nhỏ hơn số mol muối tương ứng Đốt một lượng nhỏ tinh thể Y trên đèn khí không màu, thấy ngọn lửa có màu vàng Hai muối X, Y lần lượt là:
A KMnO4, NaNO3 B Cu(NO3)2, NaNO3 C CaCO3, NaNO3 D NaNO3, KNO3
Lý thuyết liên quan
• Hầu hết các kim loại, ion kim loại trong muối khi bị đốt, nung trên ngọn lửa đều làm cho ngọn lửa có màu đặc trưng Hay gặp:
Li ngọn lửa màu đỏ Na ngọn lửa màu vàng
K ngọn lửa màu tím hoa cà Ca ngọn lửa màu đỏ
Sr ngọn lửa màu đỏ thắm Ba ngọn lửa màu lục nhạt
• Sự nhiệt phân của một số muối:
1) KMnO4 t0 K MnO2 4MnO2O2( một trong những phản ứng điều chế O2 trong phòng thí nghiệm)
Theo phân tích trên thấy:
- Đốt muối Y cho ngọn lửa có màu vàng ⇒muối Y cần tìm là muối natri ⇒D sai
- Muối nitrat của kim loại Mg Au khi nung luôn có mol khí > mol muối phản ứng ⇒B sai
- Theo phản ứng : CaCO3 t0 CaO + CO2 thấy nKhí = nmuối pư ⇒Loại C ⇒Chọn A
Bài 27: Dãy gồm các chất được sắp xếp theo chiều tăng dần nhiệt độ sôi từ trái sang phải là:
A CH3CHO, C2H5OH, HCOOH, CH3COOH
B CH3COOH, HCOOH, C2H5OH, CH3CHO
C HCOOH, CH3COOH, C2H5OH, CH3CHO
D CH3COOH, C2H5OH, HCOOH, CH3CHO
Lý thuyết cần nhớ
* Luật xét nhiệt độ sôi:
Trang 20- Tiêu chí 1: Chất có liên kết hiđro có t0s lớn hơn chất không có liên kết hiđro
* Những chất hữu cơ có liên kết hiđro hay gặp:
- axit cacboxylic ( 2 liên kết hi đro )
- Ancol
- Phenol
- Amin
* Kinh nghiệm về sắp xếp nhiệt độ sôi:
Axit > Ancol,amin > Andehit,xeton,ete,dẫn xuất
halogen, este >
Hi đrocacbon
M lớn thì t0s càng lớn M lớn thì t0s càng lớn M lớn thì t0s càng lớn M lớn thì t0s càng lớn
* Khi gặp kiểu câu hỏi sắp xếp tăng ( hoặc giảm) để giải quyết nhanh cần chú ý đặc điểm :
- Sắp xếp giảm : cái lớn nhất đứng đầu, cái nhỏ nhất đứng cuối
- Sắp xếp tăng : cái nhỏ nhất đứng đầu, cái lớn nhất đứng cuối
Dựa vào đặc điểm này, nhìn vào các đáp án ta sẽ loại trừ được nhanh chóng các đáp án không thõa mãn!!!
Bài giải
Theo phân tích trên nhận thấy:
- CH3CHO là chất có t0s thấp nhất, CH3COOH là chất có t0s cao nhất
- Đề yêu cầu sắp xếp tăng nên đáp án đúng là đáp án có CH3CHO đứng đầu và CH3COOH đứng cuối
⇒ Đáp án A
Bài 28: Thí nghiệm nào sau đây có kết tủa sau phản ứng?
A Cho dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch Cr(NO3)3
B Cho dung dịch HCl đến dư vào dung dịch NaAlO2 (hoặc Na[Al(OH)4])
C Thổi CO2 đến dư vào dung dịch Ca(OH)2
D Cho dung dịch NH3 đến dư vào dung dịch AlCl3
Lý thuyết cần ghi nhớ
* CrO, Cr(OH)2 là bazơ còn Cr2O3 và Cr(OH)3 là hợp chất lưỡng tính
∙ Các muối aluminat ( AlO2-) và zincat ( ZnO22-) hay CrO2- là những muối của các “axit cực yếu” ⇒không chỉ bị axit mạnh như HCl, H2SO4….mà còn bị cả các axit yếu( chẳng hạn H2CO3 = CO2 + H2O ) đẩy ra khỏi muối :
NaAlO2 + CO2 + H2O NaHCO 3 + HAlO2 H O 2 Al(OH)3 ↓
( chú ý là tạo ra NaHCO3 , không phải là Na2CO3 )
Về mặt tổng quát: Khi cho 4 n
2
MO đi qua dung dịch axit mạnh (H+) thì có 3 khả năng:
Trang 21Luật: H+ dư thì không có kết tủa
Khi cho CO2 đi qua dung dịch bazơ (OH-) thì về mặt tổng quát có 3 khả năng:
2 3 2 3 2
3
3
COCO
HCOHCO
+ OH- dư →Muối trung hòa CO32-
+ CO2 dư → Muối axit HCO3-
iDung dịch NH3 chỉ tạo phức tan với Zn(OH)2, Cu(OH)2 , AgOH và AgCl :
M OH NH M NH OH tan
Hướng dẫn giải chi tiết
Theo phân tích trên thấy :
- Loại A vì :
Ban đầu: NaOH + Cr(NO3)3 Cr(OH)3 ↓ + 3NaNO3
Sau đó,vì NaOH dư nên kết tủa bị hòa tan:
NaOH + Cr(OH)3 NaCrO2 + H2O
- Loại B vì :
Ban đầu: NaAlO2 + HCl +H2O Al(OH)3 ↓ + 3NaCl
Sau đóvì NaOH dư nên kết tủa bị hòa tan:
NaOH + Al(OH)3 NaAlO2 + H2O
- Loại C vì : 2CO2(dư) + Ca(OH)2 Ca(HCO3)2 ⇒Đáp án D
Bài 29: Trong số các phát biểu sau về phenol (C6H5OH):
(1) Phenol tan ít trong nước nhưng tan nhiều trong dung dịch HCl
(2) Phenol có tính axit, dung dịch phenol không làm đổi màu quỳ tím
(3) Phenol dùng để sản xuất keo dán, chất diệt nấm mốc
(4) Phenol tham gia phản ứng thế brom và thế nitro dễ hơn benzen Các phát biểu đúng là:
A (1), (2), (4) B (2), (3), (4) C (1), (2), (3) D (1), (3), (4)
Lý thuyết cần ghi nhớ
Trang 22•Tính chất vật lí của phenol C6H5-OH
- chất rắn, không màu
- Tan ít trong nước lạnh nhưng tan vô hạn ở 660C, tan tốt trong nhiều dung môi hữu cơ
- Bị chảy rữa và thẩm màu do hút ẩm và bị oxi hóa bởi không khí
2C6H5-OH + 2Na 2CcH5ONa + H2↑
C6H5-OH + NaOH CcH5ONa + H2O Tuy nhiên tính axit của phenol rất yếu:
- Không làm đổi màu chất chỉ thị
- Không chỉ bị axit mạnh như HCl mà còn bị cả axit yếu ( H2CO3) đẩy ra khỏi muối:
C6H5-ONa + CO2+H2O C6H5OH↓ (màu trắng) + NaHCO3
2 - Phenol có tính thơm mạnh hơn bezen : phản ứng thế của phenol với Br2, HNO3 diễn ra dễ dàng hơn nhiều ( không cần dùng xúc tác, không cần Br2 khan như benzen) do nhóm –OH là nhóm no
Bài giải
- Phát biểu (4) : ) Phenol tham gia phản ứng thế brom và thế nitro dễ hơn benzen A,B,C,D loại C vì không có (4)
-Phát biểu (3) : Phenol dùng để sản xuất keo dán, chất diệt nấm mốc
Là phát biểu đúng A,B,D loại A vì không có (3)
-Phát biểu (2) Phenol có tính axit, dung dịch phenol không làm đổi màu quỳ tím là phát biểu đúng B,D
loại D vì không có (2) Vậy chọn B
Bài 30: Cho các loại tơ: bông, tơ capron, tơ xenlulozơ axetat, tơ tằm, tơ nitron, nilon-6,6 Số tơ tổng hợp là
Lý thuyết cần ghi nhớ
Có 2 loại tơ:
1 Tơ tự nhiên (có sẵn trong tự nhiên): Bông, len, tơ tằm
2 Tơ hóa học: (được chế tạo bằng phương pháp hóa học): có 2 nhóm:
2.1 Tơ tổng hợp: chế tạo từ các polime tổng hợp Một số loại tơ tổng hợp thường gặp:
Tơ Nilon 6-6: được tạo từ Hexa metylen điamin và axit ađipic bằng phương pháp trùng hợp:
nH2N[CH2]6NH2 + nHCOOC[CH2]4COOH t cao0
Trang 23( NH CH 26NH CO CH 24CO )n + 2nH2O
Tơ lapsan
- Tơ lapsan thuộc loại tơ polieste được tổng hợp từ axit terephtalic và etilenglicol
Tơ Nitron (hay olon)
- Tơ nitron thuộc loại tơ vinylic được tổng hợp từ Vinylxihanua (hay acrilonitrin)
Tơ poliamit ( nilon, capron)
Tơ vinylic (vinilon)
2.2 Tơ bán tổng hợp (Hay tơ nhân tạo : Xuất phát từ polime thiên nhiên nhưng được chế biến thêm bằng
phương pháp hóa học).Hay gặp:Tơ visco, tơ xenlulozo axetat …
Bài gải
Từ sự phân tích trên ta thấy các loại tơ: tơ capron, tơ nitron, nilon-6,6 là tơ tổng hợp
⇒ Đáp án A
Bài 31: Phát biểu đúng là:
A Khi thủy phân đến cùng các protein đơn giản sẽ cho hỗn hợp các α -aminoaxit
B Khi cho dung dịch lòng trắng trứng vào Cu(OH)2 thấy xuất hiện phức màu xanh đậm
C Enzim amilaza xúc tác cho phản ứng thủy phân xenlulozơ thành mantozơ
D Axit nucleic là polieste của axit photphoric và glucozơ
Lý thuyết cần ghi nhớ
• Protein có 2 loại :
- Protein đơn giản : tạo ra từ các gốc α -amino axit
- Protein phức tạp = protin đơn giản = thành phần phi protein
•Lòng trắng trứng ( abumin) là một loại protein hình cầu (protein tồn tại ở 2 dạng chính : dạng hình sợi và dạng hình cầu)
•peptit (trừ đipeptit) và protein tác dụng với Cu(OH)2 ở điều kiện thường →dung dịch màu tím
Trang 24Lý thuyết cần ghi nhớ
•Tất cả các loại nilon đều được điều chế bằng phương pháp trùng ngưng
•Các polime được điều chế bằng phương pháp trùng hợp thường được xét trong SGK gồm:
1- Poli Etilen hay P.E: t ,xt,p 0
Trang 25•Về polime đề thi thường ra 3 loại câu hỏi:
- Nguồn gốc: thiên nhiên, nhân tạo, tổng hợp
- Phương pháp điều chế; trùng hợp hay trùng ngưng
- Tính chất hóa học : bị thủy phân, tìm số mắt xích
⇒ Muốn trả lời được những cau hỏi kiểu này cần dùng SGK hệ thống lại 3 vấn đề trên của tất cả các polime của trong SGK 12
•Khi giải bằng phương pháp loại trừ, cần quan sát nhanh những điểm giống và khác nhau giữa các đáp án để loại trừ cho nhanh
Bài giải
Theo phân tích trên ta có:
-(5) Nilon-6,6 được điều chế bằng phương pháp trùng ngưng A,B,C,D loại A và C vì không chứa (5)
- Nhìn vào B, D thấy sự khác biệt ở hai đáp án này là (4) và (1) nên chỉ quan tâm tới (1) và (4) mà khhoong càn quan tâm tới (3) và (5) Cụ thể: (1) poli(metyl metacrylat) được điều chế bằng phương pháp trùng hợp
⇒loại D ⇒chọn B
Bài 33: Hai hợp chất hữu cơ X và Y có cùng công thức phân tử là C3H7NO2, đều là chất rắn ở điều kiện thường Chất X phản ứng với dung dịch NaOH, giải phóng khí Chất Y có phản ứng trùng ngưng Các chất
X và Y lần lượt là
A vinylamoni fomat và amoni acrylat B amoni acrylat và axit 2-aminopropionic
C axit 2-aminopropionic và amoni acrylat D axit 2-aminopropionic và axit 3-aminopropionic
Lý thuyết cần ghi nhớ
•Ứng với CTPT kiểu CxHyNO2 có thể có những loại hợp chất sau:
- Hợp chất nitro: R-NO2( chất lỏng hoặc khí, không tác dụng với axit, bazơ)
- Muối amoni của axit hữu cơ : R-COONH4( Chất rắn, tác dụng cả với axit và bazơ Khi tác dụng với bazơ sinh khí )
RCOONH4 + HCl RCOOH + NH4Cl RCOONH4 + NaOH RCOONa + NH3 ↑ + H2O
- Aminoaxit: H2N- R- COOH( chất rắn, tinh thể, tác dụng cả với axit và bazơ, tham gia phản ứng trùng ngưng)
H2N-R-COOH + HCl Cl-H3N+-R-COOH H2N-R-COOH + NaOH H2N-R-COONa + H2O
Trang 26-Muối tạo bởi amin và axit hữu cơ: R-COONH3R/ ( Chất rắn, tác dụng cả với axit và bazơ Khi tác dụng với bazơ tạo khí)
RCOONH3R/ + HCl RCOOH + NH3R/Cl
RCOONH3R/ + NaOH RCOONa + NH2R/↑ + H2O
•Chất hữu cơ được dùng để thực hiện phản ứng trùng ngưng thường là aminoaxxit và hay gặp thường là : Glyxin, alanin, axitglutamic , axit caproic ( các em phải học thuộc công thức của các chất này)
Bài giải
Theo phân tích ở trên và đề nhận thấy:
- Vì Y tham gia phản ứng trùng ngưng ⇒Y là aminoaxit A,B,C,D loại A,C
- Vì X + NaOH ↑ ( NH3 hoặc amin) ⇒X phải là Muối amoni hoặc muối của amin với axit hữu cơ
B,D
Loại D ⇒Chọn B
Bài 34: Dãy gồm các chất đều tác dụng với H2 (xúc tác Ni, t0) tạo ra sản phẩm có khả năng phản ứng với Na là:
A C2H3CH2OH, CH3COCH3, C2H3COOH B C2H3CHO, CH3COOC2H3, C6H5COOH
C C2H3CH2OH, CH3CHO, CH3COOH D CH3OC2H5, CH3CHO, C2H3COOH
Lý thuyết cần ghi nhớ
•Các hợp chất hữu cơ tác dụng được với H2 phải thỏa mãn một trong hai điều kiện sau:
- Có liên kết bội C=C hoặc C≡C
•Nguyên tắc của phương pháp loại trừ là tìm 3 phương án ngược với yêu cầu của đề đem bỏ đi
⇒Phương án còn lại là phương án được lựa chọn ( mặc dù kiến thức của phương án này có thể người học cũng không biết!!! )
Bài giải
Theo phân tích ở trên ta có:
- Loại B vì CH3COOC2H3 phản ứng với H2 nhưng sản phẩm thu được không tác dụng được với Na
- Loại C vì CH3COOH không tác dụng với H2
- Loại D vì CH3OC2H5 không tác dụng với H2 ⇒chọn A
Trang 27Bài 35: Các dung dịch phản ứng được với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường là
A glixerol, axit axetic, glucozơ B lòng trắng trứng, fructozơ, axeton
C anđêhit axetic, saccarozơ, axit axetic D fructozơ, axit acrylic, ancol etylic
Lý thuyết cần ghi nhớ
•Những chất tác dụng được với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường dd xanh lam hoặc tím gồm :
- các hợp chất hữu cơ có từ 2 nhóm –OH kề nhau trở lên
- Các hợp chất hữu cơ có nhóm chức –COOH
- Các hợp chất peptit( trừ đi peptit)
Chú ý : Màu xanh lam sẽ bị mất đi khi đun nóng do phức đồng (II) bị phá hủy
•Những hợp chất tác dụng được với Cu(OH)2 ở nhiệt độ cao Cu O2 (đỏ gạch)
- Cụ thể hay gặp :
+ anđehit : R-CHO + axit fomic : HCOOH
+este của axit fomic : HCOOR + Muối của axit fomic : HCOONa
Theo phân tích trên nhận thấy :
- Loại C vì có CH3CHO không tác dụng với Cu(OH)2 ở điều kiện thường
- Loại B vì có CH3 COCH3 ( xeton) không tác dụng với Cu(OH)2
- Loại D vì có C2H5OH không tác dụng với Cu(OH)2 ⇒ chọn A
Bài 36: Trong các chất : xiclopropan, benzen, stiren, metyl acrylat, vinyl axetat, đimetyl ete, số chất có khả năng làm mất màu nước brom là
Lý thuyết cần ghi nhớ
• Những chất làm mất màu nước Brom bao gồm:
- Xicloankan có vòng 3 cạnh
- Hợp chất có liên kết bội C= C ( -liên kết C= C trong vòng benzen) hoặc C≡C
- Phenol và anilin , stiren, naphtalen
- Hợp chất có nhóm chức –CHO
- Glucozơ và matozơ
• Ankan và ankylbenzen chỉ tác dụng với Br2 khan
Trang 28Theo phân tích ở trên nhận thấy, các chất làm mất màu dung dịch nước brom gồm : Xiclopropan, Stiren(
C6H5-CH=CH2), metyl acrylat ( CH2= CH-COO-CH3), Vinylaxetat (CH3COOCH=CH2) ⇒Chọn B
Bài 37: Cho các chất : (1) axit picric; (2) cumen; (3) xiclohexanol; (4) 1,2-đihiđroxi-4-metylbenzen; (5) 4-metylphenol; (6) α-naphtol Các chất thuộc loại phenol là:
A (1), (3), (5), (6) B (1), (2), (4), (6) C (1), (2), (4), (5) D (1), (4), (5), (6)
Lý thuyết cần ghi nhớ
•Phenol là tất cả các chất hữu cơ có – OH gắn trực tiếp vào vòng benzen ( do thói quen, khi nói tới phenol
học sinh thường chỉ nghỉ tới C6H5-OH)
•Với những câu hỏi trắc nghiệm lí thuyết mang tính chất liệt kê thông tin của nhiều chất thì phương pháp giải
nhanh nhất là phương pháp loại trừ
•Nguyên tắc của phương pháp loại trừ là tìm 3 phương án ngược với yêu cầu của đề đem bỏ đi
⇒ Phương án còn lại là phương án được lựa chọn ( mặc dù kiến thức của phương án này có thể người học
Bài 38: Hợp chất hữu cơ mạch hở X có công thức phân tử C5H10O Chất X không phản ứng với Na, thỏa
mãn sơ đồ chuyển hóa sau:
3 2
2 4
CH COOH H
H SO ,dac Ni,t
X Y Este có mùi muối chín
Tên của X là
A pentanal B 2 – metylbutanal C 2,2 – đimetylpropanal D 3 – metylbutanal
Lý thuyết cần ghi nhớ
•Este có mùi chuối chín là CH3COOCH2-CH2-CH(CH3)2 : izoamyl axetat
•Mọi phản ứng của hợp chất hữu cơ với H2( Ni,t0) đều làm mạch C không đổi
•Phản ứng este hóa tổng quát của ancol đơn chức và axit đơn chức là :
•Khi gọi tên an đehit phải đánh số thứ tự C tai C thuộc –CHO
•Sự chuyển hóa giữa anđehit và ancol :
Trang 29Bài giải
2 4
CH COOH H
Ni,t
X Y CH COOCH CH CH CH
Thì Y là HOCH 2-CH2-CH(CH3)2 ⇒X :CHO CH2-CH(CH3)2 :3-Metylbutanal⇒Chọn D
Bài 39: Hai chất X và Y có cùng công thức phân tử C2H4O2 Chất X phản ứng được với kim loại Na và tham gia phản ứng tráng bạc Chất Y phản ứng được với kim loại Na và hoà tan được CaCO3 Công thức của X, Y lần lượt là
A HOCH2CHO, CH3COOH B HCOOCH3, HOCH2CHO
C CH3COOH, HOCH2CHO D HCOOCH3, CH3COOH
Lý thuyết cần ghi nhớ
Với chất hữu cơ CnH2nO2 có thể có những hợp chất hữu cơ sau:
•Axit no,đơn chức, mạch hở : RCOOH( tác dụng với kim loại, Bazơ và muối cacbonat)
•Este đơn chức, mạch hở: RCOOR/ (chỉ tác dụng với axit và bazơ: phản ứng thủy phân)
•Ancol không no ( 1 liên kết đôi C=C), hai chức : CnH2n-2(OH)2 Chỉ tác dụng với kim loại Na.K… không tác dụng với bazơ NaOH,KOH… và muối
•Tạp chức ancol – an đehit: HO-CxH2x-CHO.Tác dụng được với kim loại Na,K… và tham gia các phản ứng của chức –CHO ( tráng gương, mất màu nước Br2, phản ứng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ cao tạo kết tủa Cu2O màu đỏ gạch)
•Tạp chức ancol – xeton: HO- RCOR/ Chỉ tác dụng với kim loại Na,K…
Bài giải
Theo phân tích trên ta có :
- Loại B,D vì HCOOCH3 chỉ tham gia phản ứng tráng gương, không tác dụng với Na
- Loại C vì CH3COOH vì chỉ tác dụng với Na, không tham gia phản ứng tráng gương
- Chọn A
Bài 40: Thuốc thử dùng để phân biệt dung dịch NH4NO3 với dung dịch (NH4)2SO4 là
A dung dịch NaOH và dung dịch HCl B đồng(II) oxit và dung dịch HCl
C đồng(II) oxit và dung dịch NaOH D kim loại Cu và dung dịch HCl
Lý thuyết cần ghi nhớ
•Nguyên tắc của sự nhận biết là dựa vào điểm khác nhau về thành phần , cấu tạo và tính chất của các chất
•Cách nhận biết ion SO4 trong dung dịch là dùng dung dịch chứa Ba2+ ( trong muối hoặc Ba(OH)2 )
Trang 30Theo phân tích trên ⇒chọn A
Bài 42: Cho các chất HCl (X); C2H5OH (Y); CH3COOH (Z); C6H5OH (phenol) (T) Dãy gồm các chất được sắp xếp theo tính axit tăng dần (từ trái sang phải) là:
A (T), (Y), (X), (Z) B (X), (Z), (T), (Y) C (Y), (T), (Z), (X) D (Y), (T), (X), (Z)
Lý thuyết cần ghi nhớ
•Tính axit của các chất được xếp theo thứ tự:
Ancol < H2O < phenol < Axit no < axit không no < axit chứa halogen < axit vô cơ mạnh •Khi gặp dạng câu hỏi sắp xếp theo chiều tăng dần hoặc giảm dần thì để làm chính xác và nhanh cần chú ý
- Sắp xếp theo chiều tăng dần nghĩa là chất nhỏ nhất, yếu nhất đứng đầu
- Sắp xếp theo chiều giảm dần nghĩa là chất lớn nhất, mạnh nhất đứng đầu
Với thể loại câu hỏi này, đã có rất nhiều học sinh làm được nhưng sai vì “hiểu nhầm” yêu cầu của đề bài.Do đó ,để không nhầm thì nhất thiết phải nắm được hai lưu ý trên ( tốt nhất là nếu gặp câu hỏi kiểu này thì nên phác họa yêu cầu của đề bằng một trong hai mũi tên trên)