1 tn u .e d u .v n / Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ĐẠI HỌC THÁI NGHUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM NGUYỄN HỒNG THANH PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÍ CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC THỊ XÃ PHÚC YÊN TH
Trang 11 tn u e d u v n /
Số hóa bởi Trung tâm Học
liệu
ĐẠI HỌC THÁI NGHUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
NGUYỄN HỒNG THANH
PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÍ CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC THỊ XÃ PHÚC YÊN
THEO CHUẨN HIỆU TRƯỞNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Thái Nguyên - 2014
Trang 2Đảng đã xác định: “Phát triển giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đâu, là
một trong những động lực quan trọng thúc đấy sự nghiệp công nghiệp hoá,hiện đại hoá đất nước, là điều kiện để phát huy nguồn lực con người Đây làtrách nhiệm của toàn Đảng, toàn dân, trong đó nhà giáo và cán bộ quản lý giáodục là lực lượng nòng cốt, có vai trò quan trọng” Do vậy muốn phát triển giáodục và đào tạo, điều quan trọng đầu tiên cần phải làm là chăm lo xây dựng vàphát triển đội ngũ CBQL giáo dục Đối với nhà trường THCS, việc phát triểnđội ngũ CBQL giáo dục đáp úng yêu cầu quản lý nhà trường trong giai đoạnCNH, HĐH đất nước và hội nhập quốc tế phải đuợc coi là nhiệm vụ vừa cótính cấp bách vừa có tính chiến lược lâu dài
Từ nhận thức con người quyết định đến sự phát triển, năng lựccán bộ quyết định đến hiệu quả công tác, sau khi tái lập tỉnh, Vĩnh Phúc rấtquan tâm đến công tác nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ, công chức, viênchức nói chung và ngành giáo dục nói riêng Vì lẽ đó, trong nhiều năm quadưới sự chỉ đạo của UBND tỉnh ngành giáo dục và đào tạo Vĩnh Phúc đã tổchức; liên kết với nhiều trường đại học, học viện trong và ngoài nước để đàotạo, bồi dưỡng hàng nghìn cán bộ viên chức trong ngành; đặc biệt là đội ngũcán bộ quản lý giáo dục; (Như chương trình liên kết với Singapo đào tạo, bồidưỡng hiệu trưởng trường tiểu học )
Giáo dục của thị xã Phúc Yên nói chung và giáo dục cấp Tiểu học củathị xã nói riêng trong những năm gần đây đã có những bước phát triển cả vềqui mô cũng như chất lượng Chất lượng mũi nhọn học sinh giỏi, chất lượnggiáo dục đại trà được Sở Giáo dục và Đào tạo Vĩnh Phúc đánh giá là có sự tăng
Trang 3trưởng nhanh cả về số lượng và chất lượng Có được thành tích đó là nhờ sựquan tâm, chỉ đạo của Thị uỷ và UBND thị xã Tuy nhiên, trong thời kỳ côngnghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, thời kỳ kinh tế tri thức, công nghệ thông tinkhông ngừng phát triển một cách mạnh mẽ, sự phát triển của giáo dục thị xãnói chung và cấp Tiểu học nói riêng là chưa xứng tầm, còn bộc lộ nhiều bấtcập và hạn chế so với yêu cầu và tiềm năng của một vùng quê hiếu học.
Khi khảo sát thực trạng chất lượng giáo dục cấp Tiểu học thị xã chúngtôi thấy đội ngũ giáo viên là lực lượng quyết định đến chất lượng giáo dục, ởnơi nào đội ngũ nhiệt tình, tâm huyết và trách nhiệm thì chất lượng cũng nhưhiệu quả giáo dục được nâng lên rõ rệt Song để làm cho đội ngũ giáo viênnhiệt tình, trách nhiệm và tâm huyết với công việc thì có nhiều yếu tố tác độngđến, nhưng yếu tố CBQL, đặc biệt là người hiệu trưởng - người đứng đầu cơ
sở giáo dục là quan trọng hơn cả Trường nào có đội ngũ CBQL có năng lực,gương mẫu, có tinh thần trách nhiệm cao thì trường đó chất lượng giáo dụcđược nâng lên rõ rệt và dẫn đầu cấp Tiểu học của thị xã Kết quả khảo sát khác,tại một trường với một người hiệu trưởng chuẩn bị nghỉ hưu cho thấy có biểuhiện “suy giảm sức chiến đấu” trong công tác nên dẫn đến chất lượng giáo dụccủa nhà trường đi xuống rõ rệt; Sau khi đơn vị được bổ nhiệm hiệu trưởng mới
- với sức trẻ, năng lực chuyên môn nghiệp vụ vững vàng và với tinh thần tráchnhiện cao thì sau một vài năm đã làm thay đổi rõ rệt chất lượng giáo dục củanhà trường
Đội ngũ cán bộ quản lý cấp Tiểu học, đặc biệt là hiệu trưởng nhà trườngcòn chưa đồng bộ về cơ cấu, trình độ ngoại ngữ, tin học còn hạn chế, năng lựcquản lý còn bộc lộ nhiều yếu điểm Do đó gặp rất nhiều khó khăn khi tiếp cậnvới khoa học, giáo dục, khoa học quản lý giáo dục và ứng dụng công nghệthông tin trong quản lý giáo dục Công tác quy hoạch cán bộ quản lý giáo dục,cán bộ quản lý trường Tiểu học đã được xây dựng, song chưa thực sự đượcquan tâm Do vậy việc bổ nhiệm cán bộ quản lý còn bộc lộ một số hạn chế vàthiếu sót như: Quy hoạch còn thụ động, chưa có tính kế thừa, chưa xác định rõ
Trang 4mục tiêu, yêu cầu về xây dựng quy hoạch cán bộ quản lý.
Để khắc phục những tồn tại, hạn chế kể trên cần thiết phải có những giảipháp mang tính chiến lược và những biện pháp quản lý cụ thể để phát triển độingũ cán bộ quản lý giáo dục của thị xã nói chung và cán bộ quản lý trườngTiểu học nói riêng Phát triển đội ngũ CBQL trường Tiểu học đồng bộ về cơcấu, nâng cao về chất lượng chuyên môn, nghiệp vụ, đặc biệt là nghiệp vụquản lý đáp ứng các quy định về chuẩn hiệu trưởng trường tiểu học được BộGiáo dục và Đào tạo ban hành năm 2011 để từ đó nâng cao hiệu quả quản lýgiáo dục cấp Tiểu học nói riêng và chất lượng giáo dục thị xã Phúc Yên nóichung
Xuất phát từ cơ sở lý luận và thực tiến đó, tác giả chọn đề tài “Phát triển đội ngũ cán bộ quản lí trường Tiểu học thị xã Phúc Yên theo Chuẩn hiệu trưởng”với hy vọng góp phần giải quyết những bất cập, hạn chế trong quản lý
giáo dục, để từ đó nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục cấp Tiểu học thị
xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc trong giai đoạn hiện nay và những năm tiếp theo
2 Mục đích nghiên cứu
Đề tài đi sâu nghiên cứu cơ sở lý luận và thực trạng phát triển đội ngũcán bộ quản lý các trường Tiểu học thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc, từ đó đềxuất các biện pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý đáp ứng các yêu cầu vàcác tiêu chí của Chuẩn hiệu trưởng
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Công tác phát triển đội ngũ Cán bộ quản lý trường tiểu học theo quanđiểm chuẩn hóa
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Thực trạng và biện pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường Tiểuhọc thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc theo chuẩn hiệu trưởng
4 Giả thuyết khoa học
Chất lượng giáo dục cấp Tiểu học thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc hiện
Trang 5nay còn nhiều hạn chế, bất cập chưa xứng tầm với tiềm năng và yêu cầu của sựphát triển của thị xã Nguyên nhân dẫn đến sự bất cập, hạn chế về chất lượnggiáo dục có thể do công tác quản lý giáo dục trong nhà trường còn bộc lộ nhiềuyếu kém, nhưng chủ yếu do trình độ, năng lực quản lý của đội ngũ CBQL nhàtrường chưa đáp ứng với tiêu chí quy định theo chuẩn hiệu trưởng trường tiểuhọc được Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Nếu thực thi biện pháp phát triểnđội ngũ Hiệu trưởng trường tiểu học do đề tài đề xuất sẽ góp phần nâng caohiệu quả công tác quản lý giáo dục trong nhà trường, từ đó nâng cao chấtlượng giáo dục cấp Tiểu học thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc.
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ cán bộ quản lýCBQL trường tiểu học theo chuẩn hiệu trưởng
5.2 Thực trạng đội ngũ cán bộ quản lý trường Tiểu học thị xã Phúc Yên
- tỉnh Vĩnh Phúc theo chuẩn Hiệu trưởng
5.3 Đề xuất biện pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường Tiểuhọc Thị xã Phúc Yên theo chuẩn hiệu trưởng
6 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài đánh giá thực trạng đội ngũ cán bộ quản lý trường Tiểu học Thị
xã Phúc Yên tỉnh Vĩnh Phúc và đề xuất biện pháp quản lý của Phòng GD &
ĐT nhằm phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường Tiểu học Thị xã Phúc Yên,tỉnh Vĩnh Phúc trong các năm tiếp theo
Phạm vi nghiên cứu thuộc các trường tiểu học thị xã Phúc Yên, tỉnhVĩnh Phúc bao gồm Ban giám hiệu của 15 trường Tiểu học
7 Phương pháp nghiên cứu
Trong đề tài nghiên cứu này, tôi sử dụng phối hợp các phương phápnghiên cứu sau đây:
7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Để xây dựng cơ sở lý luận của đề tài chúng tôi tiến hành phân tích, tổnghợp, khái quát hóa các tài liệu lý luận, các văn bản, chỉ thị, nghị quyết của
Trang 6Đảng; Nhà nước và các sách báo có liên quan về vấn đề phát triển đội ngũ cán
bộ quản lý trường Tiểu học Thị xã Phúc Yên Chiến lược phát triển giáo dục đào tạo từ năm 2011 đến năm 2020 của Chính phủ, Luật Giáo dục; các văn bản
-về quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh đến năm 2020, đặc biệt là bộtiêu chí đánh giá chuẩn hiệu trưởng tiểu học
7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1 Phương pháp chuyên gia
Lấy ý kiến của các nhà khoa học và các nhà quản lý giáo dục về cơ sở
lý luận, các yếu tố ảnh hưởng đến công tác phát triển đội ngũ cán bộ quản lítrường tiểu học
7.2.2 Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi
- Thực trạng hiểu biết về nội dung Chuẩn hiệu trưởng
- Kết quả đánh giá phẩm chất, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạmđội ngũ cán bộ quản lý theo chuẩn Hiệu trưởng
- Kết quả đánh giá phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp đội ngũ cán
bộ quản lý theo chuẩn Hiệu trưởng
- Kết quả đánh giá năng lực quản lý nhà trường đội ngũ cán bộ quản lýtheo chuẩn Hiệu trưởng
- Thực trạng công tác phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường Tiểu họcthị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc
- Mức độ cần thiết của các biện pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lýtrường Tiểu học thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc
- Tính khả thi của các biện pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lýtrường Tiểu học thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc
7.2.3 Phương pháp phỏng vấn Ban giám hiệu, một số giáo viên chủnhiệm có kinh nghiệm đã làm tốt hoạt động này
7.3 Phương pháp xử lý số liệu
Sử dụng bằng thống kê toán học với sự trợ giúp của chương trình tinhọc
Trang 78 Cấu trúc luận văn
Gồm phần mở đầu; kết luận, khuyến nghị; tài liệu tham khảo; phụ lục.Phần nội dung của luận văn chia làm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trườngTiểu học theo chuẩn Hiệu trưởng
Chương 2: Thực trạng đội ngũ cán bộ quản lý trường Tiểu học thị xãPhúc Yên – tỉnh Vĩnh Phúc theo chuẩn Hiệu trưởng
Chương 3: Đề xuất biện pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trườngTiểu học thị xã Phúc Yên – tỉnh Vĩnh Phúc theo chuẩn Hiệu trưởng
Trang 8Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ
TRƯỜNG TIỂU HỌC THEO CHUẨN HIỆU TRƯỞNG
1.1 Vài nét về nghiên cứu vấn đề
Hoạt động quản lý bắt nguồn từ sự phân công, hợp tác lao động chính sựphân công, hợp tác lao động nhằm đến hiệu quả nhiều hơn, năng suất cao hơntrong lao động, đòi hỏi phải có sự chỉ huy phối hợp, điều hành, kiểm tra, chỉnhlý , phải có người đứng đầu Đây là hoạt động giúp người thủ trưởng phối hợp
nỗ lực của các thành viên trong nhóm, trong cộng đồng, trong tổ chức đạt đượcmục tiêu đề ra
Nói đến hoạt động này, người ta thường nhắc đến ý tưởng sâu sắc của
C.Mác: “ Một nghệ sĩ vĩ cầm thì tự điều khiển mình, còn dàn nhạc thì cần nhạc trưởng” [22;24]
Thuật ngữ “Quản lý” (Tiếng Việt gốc Hán) lột tả được bản chất hoạtđộng này trong thực tiễn Nó gồm hai quá trình tích hợp vào nhau: Quá trình
“ Quản” gồm sự coi sóc, giữ gìn, duy trì hệ trạng thái “ổn định”; quá trình “lý”gồm sự sửa sang, sắp xếp, đổi mới, đưa hệ vào thế “ phát triển”
Từ điển Tiếng Việt (Viện Ngôn ngữ học) định nghĩa: “Quản lý là trông coi, giữ gìn theo những yêu cầu nhất định, là tổ chức và điều khiển những yêu cầu nhất định, là tổ chức và điều khiển các hoạt động theo những yêu cầu nhất định” [29;772]
Trong lĩnh vực quản lý giáo dục ở Việt Nam những năm qua đã có nhiềucông trình nghiên cứu về lý luận cũng như đề ra được các giải pháp quản lý cóhiệu quả trong việc phát triển giáo dục và đào tạo ví dụ như: Tác giả TrầnKiểm “ Những vấn đề cơ bản của Khoa học Quản lý giáo dục” đã nêu lên vàphân tích khá sâu sắc các khái niệm về quản lý giáo dục, Quản lý nhà nước vềgiáo dục, quản ký nhà trường và sự đổi mới quản lý giáo dục ở nước ta tronggiai đoạn hiện nay, tác giả Nguyễn Ngọc Quang “ Những khái niệm cơ bản về
Trang 9lý luận quản lý giáo dục” đã đề cập đến những khái niệm cơ bản của quản lý,QLGD, các đối tượng của khoa học QLGD, tác giả Đặng Bá Lãm - PhạmThành Nghị “Chính sách và kế hoạch phát triển trong quản lý giáo dục” đãphân tích khá sâu sắc về lý thuyết và mô hình chính sách, các phương pháp lập
kế hoạch giáo dục, hai tác giả Vũ Ngọc Hải và Trần Khánh Đức trong “ Hệthống giáo dục hiện đại trong những năm đầu thế kỷ XXI” đã trình bày nhữngquan điểm, mục tiêu, giải pháp phát triển giáo dục và hệ thống giáo dục
Trong các nghiên cứu đề xuất các biện pháp QLGD nhằm nâng cao chấtlượng đội ngũ cán bộ QLGD tại các trường tiểu học, góp phần nâng cao hiệuquả QLGD ở địa phương trong giai đoạn đổi mới, đã có một số đề tài nghiêncứu như:
- Luận văn thạc sĩ : các biện pháp xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộquản lý trường tiểu học tỉnh Bắc Ninh đến năm 2010 của Nguyễn Văn Ngọc
- Luận văn thạc sĩ : Giải pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trườngtiểu học huyện An Biên, tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2011-2015 của Đỗ VănNgọt
- Luận văn thạc sĩ : Biện pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trườngTiểu học Sơn La đến năm 2020 của Đỗ Thị Minh Liên
Các đề tài trên chủ yếu đi sâu vào nghiên cứu thực trạng về số lượng, cơcấu và xây dựng đội ngũ CBQL trường tiểu học trên địa bàn của một địaphương cụ thể, chưa đề cập đến việc phát triển đội ngũ hiệu trưởng trường tiểuhọc một cách đồng bộ về cơ cấu, đảm bảo về phẩm chất chính trị và năng lựcchuyên môn, nghiệp vụ đáp ứng được những đổi mới về giáo dục và năng lựcchuyên môn, nghiệp vụ, đáp ứng được những đổi mới về giáo dục và đào tạotrong giai đoạn hiện nay là vấn đề rất cần thiết ở mỗi địa phương Đặc biệt làđáp ứng đươc yêu cầu của các tiêu chí, trong Chuẩn hiệu trưởng trường tiểuhọc của Bộ giáo dục và Đào tạo đã ban hành năm 2011 Ở Thị xã Phúc Yên -tỉnh Vĩnh Phúc chưa có đề tài nghiên cứu khoa học nào đề cập đến vấn đề pháttriển đội ngũ hiệu trưởng trường Tiểu học theo chuẩn Hiệu trưởng Vì vậy,
Trang 10việc nghiên cứu vấn đề phát triển đội ngũ hiệu trưởng trường Tiểu học theochuẩn Hiệu trưởng của thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc là rất cần thiết.
1.2 Những khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1 Quản lý
Lịch sử đã chứng minh rằng, để tồn tại và phát triển, ngay từ khi loàingười xuất hiện trên trái đất, con người đã liên kết nhau thành nhóm nhằmchống lại sự tiêu diệt của thú dữ và thiên nhiên, đồng thời xuất hiện hàng loạtcác mối quan hệ: Quan hệ giữa con người với con người, con người với thiênnhiên, con người với xã hội và cả mối quan hệ con người với chính bản thânmình Trong quá trình đó xuất hiện thêm một số người có năng lực chi phốiđược người khác đồng thời điều khiển hoạt động của nhóm sao cho phù hợpvới mục tiêu chung Những người đóng đóng vai trò thủ lĩnh để quản lý nhóm,điều đó làm nảy sinh nhu cầu về quản lý, như vậy quản lý xuất hiện từ rất sớm
và tồn tại đến ngày nay
Trong lịch sử nhân loại có nhiều cách tiếp cận khác nhau trong quản lýnên khái niệm quản lý cũng được đề cập đến ở những góc độ khác nhau
Harol Koontz, Cyril Odonnell và Heinz Weihrich cho rằng: “Quản lý làhoạt động đảm bảo sự phối hợp những nỗ lực cá nhân nhằm đạt được mục tiêuquản lý trong điều kiện chi phí thời gian, công sức, tiền bạc, vật ít nhất đạtđược kết cao nhất ” [10;772]
Theo tác giả Trần Kiểm: Quản lý là những tác động của chủ thể quản lýtrong việc huy động, phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối cácnguồn lực trong và ngoài tổ chức một cách tối ưu nhằm đạt mục đích của tổchức với hiệu quả cao nhất [17]
Theo tác giả Bùi Minh Hiền - Vũ Ngọc Hải - Đặng Quốc Bảo: “Quản lý
là sự tác động có tổ chức, có hướng tích cực của chủ thể quản lý với đối tượngquản lý đạt mục tiêu đề ra” [14;12]
Từ những khái niệm về quản lý nêu trên, ta có thể rút ra được những dấuhiệu chung chủ yếu về bản chất của hoạt động quản lý là:
Trang 11- Hoạt động quản lý được tiến hành trong một tổ chức hay một nhóm hội,
là sự tác động có hướng đích, có sự phối hợp nỗ lực của các cá nhân nhằm thựchiện mục tiêu đề ra với hiệu quả cao nhất, phù hợp với quy luật khách quan
- Hoạt động quản lý gồm hai thành phần chủ yếu là:
+ Chủ thể quản lý (ai quản lý): Chỉ có thể là con người hoặc một tổ chức
do con người cụ thể lập nên
+ Đối tượng quản lý (quản lý ai, quản lý cái gì, quản lý công việc gì):
Đó có thể là người, tổ chức, vật chất hay sự việc
- Chủ thể quản lý và đối tượng quản lý có tác động qua lại Chủ thể quản
lý làm nảy sinh các tác động quản lý, còn đối tượng quản lý thì sản sinh ra cácgiá trị vật chất và tinh thần có giá trị sử dụng, trực tiếp đáp ứng nhu cầu củacon người, thỏa mãn mục đích của chủ thể quản lý
- Trong hoạt động quản lý, chủ thể quản lý phải có những tác động phùhợp và sắp xếp các tác động đó một cách hợp lý làm cho đối tượng quản lýthay đổi trạng thái (Từ lộn xộn thành trật tự theo ý trí và mục tiêu của nhà quảnlý)
Chức năng quản lý là một thể thống nhất những hoạt động tất yếu củachủ thể quản lý nảy sinh từ phân công, chuyên môn hóa trong hoạt động quản
lý nhằm thực hiện mục tiêu
Chức năng quản lý là một dạng hoạt động quản lý, thông qua đó chủ thểquản lý tác động đến khách thể quản lý nhằm thực hiện một mục tiêu xác định
Trang 12Quản lý phải thực hiện nhiều chức năng khác nhau, trong các chức năng cótính độc lập tương đối nhưng chúng được liên kết hữu cơ trong một hệ thốngnhất quán Chức năng quản lý có chức năng cơ bản, chức năng cụ thể với nhiềucách tiếp cận khác nhau Nhưng về cơ bản các tác giả đều thống nhất 4 chứcnăng cơ bản: Kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra.
- Chức năng kế hoạch hóa: Bản chất của khái niệm kế hoạch là quá trìnhxác định mục tiêu, mục đích của tổ chức và các con đường, biện pháp, cáchthức, điều kiện cơ sở vật chất để đạt được mục tiêu, mục đích đó
Trong tất cả các chức năng quản lý, chức năng kế hoạch hóa là chứcnăng đầu tiên, chức năng cơ bản để hoàn thành các chức năng khác Đây đượccoi là chức năng chỉ lối, dẫn đường cho các chức năng chỉ đạo, kiểm tra
Trong quản lý giáo dục, quản lý nhà trường, xác định chức năng kếhoạch hóa có ý nghĩa sống còn đối với sự tồn tại vận hành và phát triển củanhà trường
- Chức năng tổ chức : Tổ chức là thiết lập mối quan hệ, liên hệ giữa conngười với con người, giữa các bộ phận riêng rẽ thành một hệ thống hoạt độngnhịp nhàng như một cơ thể thống nhất Tổ chức tốt sẽ khơi nguồn cho các tiềmnăng, cho những động lực khác, tổ chức không tốt sẽ làm triệt tiêu động lực vàlàm giảm sút hiệu quả quản lý Trong quản lý giáo dục, quản lý nhà trường,điều quan trọng nhất của công tác tổ chức là phải xác định rõ cho được vai trò,
vị trí của mỗi cá nhân, mỗi bộ phận đảm bảo mối liên hệ liên kết giữa các cánhân, các thành viên, các bộ phận tạo nên sự thống nhất và đồng bộ
- Chức năng chỉ đạo: Là quá trình tác động ảnh hưởng của chủ thể quản
lý đến hành vi và thái độ của con người (khách thể quản lý) nhằm đạt mục tiêu
đề ra
- Chức năng kiểm tra: Kiểm tra là một chức năng quan trọng trong hoạtđộng quản lý Quản lý mà không có kiểm tra thì coi như không có quản lý
Tóm lại: Kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra là các chức năng cơ
bản được hình thành trong sự phân công và chuyên môn hóa hoạt động quản lý
Trang 131.2.2 Quản lý giáo dục
Cũng như khái niệm quản lý, khái niệm quản lý giáo dục tuy vẫn cònnhiều quan điểm chưa hoàn toàn thống nhất, song đã có nhiều quan điểm cơbản đồng nhất với nhau
Theo tác giả Trần Kiểm, “Khái niệm quản lý giáo dục” có nhiều cấp độ,
ít nhất có hai cấp độ chủ yếu : Cấp độ vĩ mô và cấp độ vi mô
Ở cấp vĩ mô: Quản lý giáo dục được hiểu là những hoạt động tự giác (có
ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể quản
lý đến tất cả các mắt xích của hệ thống (từ cấp cao nhất đến các cơ sở giáo dục
là nhà trường) nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu phát triểngiáo dục, đào tạo thế hệ trẻ mà xã hội đặt ra cho ngành giáo dục
Ở cấp vi mô, tác giả cho rằng: Quản lý giáo dục được hiểu là hệ thốngnhững tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợpquy luật) của chủ thể quản lý đến giáo viên, công nhân viên, tập thể học sinh,cha mẹ học sinh và các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm thựchiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu giáo dục của nhà trường.[18,17]
Theo tác giả Phạm Minh Hạc: Quản lý nhà trường, quản lý giáo dục nóichung là thực hiện đường lối của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình,tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêugiáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục và thế hệ trẻ và đối với từnghọc sinh” [12;22]
Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quát là hoạt động điều hành, phối hợpcác lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầuphát triển của xã hội Ngày nay giáo dục với sứ mệnh phát triển toàn diện,công tác giáo dục không chỉ giới hạn ở thế hệ trẻ mà là giáo dục thường xuyên,giáo dục cho mọi người, tuy nhiên trọng tâm vẫn là giáo dục thế hệ trẻ
Theo M.I.Kondakop: Quản lý giáo dục là tác động có hệ thống, có kếhoạch, có ý thức và hướng đích của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đếntất cả các mắt xích của hệ thống (từ Bộ đến Trường) nhằm mục đích đảm bảo
Trang 14việc hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ trên cơ sở nhận thức và vận dụngnhững quy luật của quá trình giáo dục, của sự phát triển thể lực và tâm lý củatrẻ em [20]
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: Quản lý giáo dục là hệ thống nhữngtác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làmcho hệ vận hành theo đường lối, nguyên lý của Đảng, thực hiện được các quátrình dạy học, giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ thống giáo dục đến mục tiêu dự kiếntiến lên trạng thái về chất [23]
Tác giả Nguyễn Gia Quý khái quát: Quản lý giáo dục là sự tác động có ýthức của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đưa hoạt động giáo dụctới mục tiêu đã định, trên cơ sở nhận thức và vận dụng đúng những quy luậtkhách quan của hệ thống giáo dục quốc dân [24]
Quản lý giáo dục bao gồm: Chủ thể quản lý, khách thể quản lý và quan
hệ quản lý
Chủ thể quản lý: Bộ máy quản lý giáo dục các cấp
Khách thể quản lý: Hệ thống giáo dục quốc dân, các trường học
Quan hệ quản lý: Đó là những mối quan hệ giữa người học và người dạy,quan hệ giữa người quản lý với người dạy, người học, quan hệ giữa người dạy,người học Các mối quan hệ đó ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo, chất lượnghoạt động của nhà trường, của toàn bộ hệ thống giáo dục
Như vậy: Quản lý giáo dục là tập hợp những biện pháp(tổ chức), cán bộ,
kế hoạch hóa ) nhằm đảm bảo sự vận hành bình thường của các cơ quan trong hệ thống cả về số lượng cũng như chất lượng.[28]
* Chức năng quản lý giáo dục:
Cũng như các hoạt động kinh tế - xã hội, quản lý giáo dục có hai chứcnăng tổng quát
- Chức năng ổn định duy trì quá trình đào tạo đáp ứng yêu cầu hiện hànhcủa nền kinh tế xã hội
Trang 15- Chức năng đổi mới phát triển quá trình đào tạo đón đầu khoa học kỹ
Từ chức năng tổng quát trên, quản lý giáo dục cũng phải gắn bó với bốnchức năng cụ thể như sau:
+ Kế hoạch hóa: Đưa mọi hoạt động giáo dục vào kế hoạch hóa với mục
tiêu, biện pháp rõ ràng, bước đi cụ thể, chuẩn bị các điều kiện cung ứng choviệc thực hiện mục tiêu
+ Tổ chức: Hình thành và phát triển tổ chức tương xứng với sứ mệnh,
với nhiệm vụ chính trị, với mục tiêu dài hạn, ngắn hạn và trung hạn
+ Chỉ huy, điều hành: Chức năng này thường mang tính tác nghiệp
trong điều hành cần tập trung, thống nhất điều khiển
+ Kiểm tra: Công việc này gắn bó với sự đánh giá tổng kết kinh nghiệm
giáo dục, điều chỉnh mục tiêu
* Nội dung quản lý giáo dục
Nội dung quản lý giáo dục bao gồm một số vấn đề cơ bản: Xây dựng vàchỉ đạo thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển giáodục, ban hành tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục,tiêu chuẩn nhà giáo, tiêu chuẩn cơ sở vật chất, thiết bị trường học, tổ chức bộmáy quản lý giáo dục, tổ chức, chỉ đạo việc đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý,giáo viên, huy động quản lý sử dụng các nguồn lực…
Luật giáo dục nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2005 (sửađổi), Điều 14 ghi rõ “ Nhà nước thống nhất quản lý hệ thống giáo dục quốc dân
về mục tiêu, chương trình, nội dung, kế hoạch giáo dục, tiêu chuẩn nhà giáo,quy chế thi cử, hệ thống văn bằng, chứng chỉ, tập trung quản lý chất lượng giáodục, thực hiện phân công, phân cấp quản lý giáo dục, tăng cường quyền tự chủ,
tự chịu trách nhiệm của cơ sở giáo dục”
Nội dung quản lý nhà nước về giáo dục được cụ thể ở Điều 99 bao gồm:
1 Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chínhsách phát triển giáo dục
Trang 162 Ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về giáodục, ban hành điều lệ nhà trường, ban hành quy định về tổ chức và hoạt độngcủa cơ sở giáo dục.
3 Quy định mục tiêu, chương trình, nội dung giáo dục, tiêu chuẩn nhàgiáo tiêu chuẩn cơ sở vật chất và thiết bị trường học, việc biên soạn, xuất bản,
in và phát hành sách giáo khoa, giáo trình, quy chế thi cử và cấp văn bằng,chứng chỉ
4 Tổ chức, quản lý việc bảo đảm chất lượng giáo dục và kiểm định chấtlượng giáo dục
5 Thực hiện công tác thống kê, thông tin về tổ chức và hoạt động giáodục
6 Tổ chức bộ máy quản lý giáo dục
7 Tổ chức, chỉ đạo việc đào tạo, bồi dưỡng, quản lý nhà giáo và cán bộquản lý giáo dục
8 Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực để phát triển sự nghiệpgiáo dục
9 Tổ chức, quản lý công tác nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệtrong lĩnh vực giáo dục
10 Tổ chức, quản lý công tác hợp tác quốc tế về giáo dục
11 Quy định việc tặng danh hiệu vinh dự cho người có nhiều công laođối với sự nghiệp giáo dục
12 Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giáo dục, giải quyếtkhiếu nại, tố cáo và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về giáo dục.[26]
1.2.3 Khái niệm chuẩn, chuẩn hóa
1.2.3.1 Khái niệm chuẩn
Đại từ điển bách khoa toàn thư thế giới Britannica -2002 định nghĩaChuẩn và những phạm trù gần với chuẩn là cái được xác lập bởi quyền lực, tậpquán hoặc sự thỏa thuận chung để làm mẫu mực hoặc vật so sánh hoặc là cái
Trang 17được đặt ra và xác lập bởi quyền lực để làm luật lệ (quy tắc) đo lường số lượng,trọng lượng, giá trị hoặc chất lượng.
Theo Bách khoa thư giáo dục quốc tế thì “Chuẩn là mức độ ưu việt cầnphải có để đạt được những mục đích đặc biệt; là cái đo xem điều gì là phù hợp;
là trình độ thực hiện mong muốn trên thực tế hoặc mang tính xã hội”
Từ điển Tiếng Việt thông dụng giải thích Chuẩn như sau: 1) Cái đượcchọn làm mốc để dọi vào, để đối chiếu mà làm cho đúng; 2) Vật chọn làm mẫuđơn vị đo lường; 3) Cái được xem là đúng với quy định, với thói quen xã hội.[12]
Tác giả Đặng Thành Hưng cho rằng: “Chuẩn là mẫu lý thuyết có tínhchất nguyên tắc, tính công khai và tính xã hội hóa, được đặt ra bằng quyền lựchành chính hoặc chuyên môn, bao gồm những yêu cầu, tiêu chí, quy định kếthợp logic với nhau một cách xác định, được dùng làm công cụ xác minh sự vật,làm thước đo- đánh giá hoặc so sánh các hoạt động, công việc, sản phẩm dịchvụ trong lĩnh vực nào đó, có khuynh hướng điều chỉnh những sự vật này theonhu cầu, mục tiêu mong muốn của chủ thể quả lý hoặc chủ thể sử dụng côngviệc, sản phẩm dịch vụ ”[13]
Từ các quan niệm, cách hiểu khái niệm chuẩn như trên, có thể thấychuẩn có những đặc trưng cơ bản sau: Được tạo ra nhằm đáp ứng yêu cầuchuyên môn hoặc hành chính, là bản mô tả cái gì cần đạt tới một mẫu hìnhmong muốn, thường bao gồm những yêu cầu (tiêu chuẩn, tiêu chí), quy địnhkết hợp với nhau theo logic xác định để làm công cụ xác minh sự vật, làmthước đo, đánh giá, so sánh chất lượng các sản phẩm do con người làm ra.Chuẩn bao gờ cũng cao hơn mức hiên tại mà sự vật đang đạt được, là kỳ vọngcủa chủ thể quản lý muốn sản phẩm do con người làm ra tốt hơn, nổi trội hơn.Nhà quản lý thường dựa vào lý thuyết và thực tế để đề ra chuẩn, dùng chuẩn đểquản lý, dùng chuẩn để làm công cụ đánh giá sản phẩm do con người làm ra.Tác giả Trịnh Thị Hồng Hà phân loại chuẩn: Theo tính pháp lý (chuẩn bắtbuộc,chuẩn khuyến nghị); theo nội dung của chuẩn (chuẩn kỹ thuật, chuẩn chất
Trang 18lượng) theo phạm vi áp dụng và hiệu lực quản lý của chuẩn (chuẩn quốc tế,chuẩn quốc gia, chuẩn nội bộ) [11]
Chuẩn chứa đựng các yêu cầu, các quy định và những tiêu chuẩn, tiêuchí cụ thể “nhằm chỉ ra nội dung cần đạt cũng như mức độ giá trị, chất lượngcủa nội dung và hiệu quả” cần đạt được Muốn đánh giá một sản phẩm thường
có nhiều tiêu chuẩn, trong các tiêu chuẩn gồm nhiều tiêu chí, được sắp xếp mộtcách logic sao cho các chuẩn thể hiện yêu càu của chủ thể quản lý và chủ thểquản lý có thể dùng chuẩn như một công cụ để nhận xét, đánh giá, phân loạisản phẩm
Phân loại theo tính chất pháp lý của chuẩn có chuẩn bắt buộc và chuẩnkhuyến nghị Chuẩn bắt buộc do các cơ quan hành chính tạo ra, bắt buộc tất cảcác cơ quan, tổ chức có liên quan đến lĩnh vực mà chuẩn đề cập đến đều phảituân thủ Chuẩn khuyến nghị là chuẩn không bắt buộc phải thực hiện theo luậtpháp, được khuyến khích thực hiện và trong một số trường hợp sẽ dần trởthành chuẩn bắt buộc
Phân loại theo nội dung của chuẩn có chuẩn kỹ thuật, chuẩn kích thướcđặt ra các tiêu chí liên quan đến xác định các thuộc tính (kích cỡ, hình dạng,tốc độ ) của sản phẩm/dịch vụ và chuẩn chất lượng đặt ra các tiêu chí xácđịnh làm thế nào để sự vật phù hợp với mong muốn đề ra, đồng thời xác địnhđược mức độ và giá trị mà người ta mong muốn một sản phẩm/dịch vụ sẽ đạttới
Tóm lại, chuẩn là mẫu lý thuyết được quy định chặt chẽ có tính chấtnguyên tắc, được công khai hóa, được xã hội thừa nhận, được đặt ra bằngquyền lực hành chính hoặc chuyên môn, mọi tổ chức cá nhân phải nên tuânchủ theo, chuẩn bao gồm những yêu cầu, quy định, tiêu chí kết hợp chặt chẽ vàlogic với nhau một cách xác định, chuẩn dùng để làm công cụ xác minh sự vậthoặc làm thước đo, công cụ đánh giá hoặc so sánh các hoạt động, công việc,sản phẩm, dịch vụ thuộc một lĩnh vực nào đó nhằm điều chỉnh nó theo mong
Trang 19muốn, nhu cầu của chủ thể quản lý hay chủ thể điều khiển sử dụng côngviệc/sản phẩm/dịch vụ [13]
1.2.3.2 Chuẩn hóa
Chuẩn hóa (Standardization) là quá trình làm cho các sự vật, đối tượngthuộc phạm trù nhất định (sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, giáo dục, y tế, thểthao ) đáp ứng được các chuẩn đã ban hành trong phạm vi áp dụng và hiệulực của các chuẩn đó Như vậy có thể coi chuẩn hóa là một quá trình trong đóbao gồm các việc phát triển chuẩn, ban hành và áp dụng chuẩn, quản lý thựchiện chuẩn [13]
Chức năng của chuẩn hóa là định hướng hoạt động quản lý và việc thựchiện các chức năng, các nhiệm vụ, các biện pháp quản lý theo những nguyêntắc xác định, quy cách hóa các sản phẩm, quá trình thực hiện tạo ra sản phẩm(nguồn lực, công nghệ, phương tiện ) làm cho chúng có tính chuẩn mực thốngnhất, tức là đưa nhưng sự vật này vào trật tự nhất định, khuyến khích phát triển,tạo môi trường chính thức ngày càng thích hợp cho phát triển, đồng thời ngàycàng hạn chế những nhân tố tự phát, phi chính thức trong phát triển hoặcnhững nhân tố phản phát triển [13]
Như vậy, chuẩn hóa là định hướng hoạt động của chủ thể quản lý đểđiều phối bằng các phương pháp, biện pháp thực hiện quản lý thống nhất theonhững nguyên tắc được xác định, quy chuẩn sản phẩm, các quá trình tạo ra sảnphẩm, khuyến khích và tạo ra mô trường tốt cho sự phát triển, hạn chế tối đanhững sản phẩm tạo ra không tuân theo quy định chuẩn Chuẩn hóa là quátrình tiến tới cái tốt đẹp hơn mà người ta mong muốn đạt tới và đặt ra
Trang 20Quá trình chuẩn hóa
Xác định sự cấp thiết xây dựng chuẩn
Kế hoạch nghiên cứu xây dựng chuẩn
Trang 21Phát triển
chuẩn Xây dựng dự thảo văn bản chuẩn
Trưng cầu ý kiến hoàn thiện chuẩn
Tổ chức thực hiện chuẩn
ơ Quản
lý
chuẩn Chỉ đạo, giám sát thực hiện chuẩn
Đánh giá thực hiện chuẩn
Sơ đồ 1.1: Quy trình chuẩn hóa 1.2.4 Đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục và phát triển đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục.
Theo từ điển từ và ngữ Hán Việt thì đội ngũ gồm “Tập thể người trongmột tổ chức quy củ” Đội ngũ CBQL giáo dục là tập hợp các cán bộ, nhà giáothực hiện nhiệm vụ quản lý các nhà trường và quản lý các cơ quan trong hệthống giáo dục quốc dân
Trang 22cơ sở giáo dục/cơ quan trong hệ thống giáo dục quốc dân, với một chuyên mônnhất định là quản lý trường học/cơ quan giáo dục, với một số lượng giới hạnnhất định (theo quy định của nhà nước).
Về nguyên tắc, phát triển đội ngũ cán bộ QLGD cũng dựa trên “Sơ đồquản lý nguồn nhân lực” của Leonarl Nadle (Sơ đồ 1.2)
Nguồn nhân lực
Phát triển nguồn
nhân lực Sử dụng nguồnnhân lực Môi trường nguồnnhân lực
- Giáo dục - Tuyển dụng - Mở rộng việc làm
- Đào tạo - Sàng lọc - Mở rộng quy mô
- Phát triển - Đánh giá - Phát triển tổ chức
- Nghiên cứu - Đãi ngộ
Sơ đồ 1.2 Quản lý và phát triển nguồn nhân lực
Khi áp dụng khái niệm “phát triển nguồn nhân lực” vào phát triển độingũ CBQL trường TH thì “CBQL” chính là “thành viên” và “đội ngũ” là
“nguồn nhân lực” Thực hiện tốt công tác phát triển đội ngũ CBQL giáo dục sẽthúc đẩy phát triển giáo dục và đào tại, góp phần tích cực phát triển nguồnnhân lực của xã hội
Như vậy, phát triển đội ngũ CBQL giáo dục là tạo ra đội ngũ CBQLgiáo dục đủ về số lượng, đảm bảo về chất lượng (có trình độ chuyên môn, cóphẩm chất đạo đức, có năng lực quản lý nhà trường), đủ sức thực hiện tốt các
Trang 23Phát triển đội ngũ CBQL trường TH là quá trình xây dựng đội ngũCBCL trường TH đáp ứng chuẩn nghề nghiệp, đảm bảo thực hiện có hiệu quảnhiệm vụ và mục tiêu quản lý trường học Để phát triển đội ngũ CBQL trường
TH cần tiến hành đồng bộ các giải pháp quản lý nhằm xây dựng đội ngũCBQL trường TH cần tiến hành đồng bộ các giải pháp quản lý nhằm xây dựngđội ngũ CBQL trường TH đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, có trình độchuyên môn giỏi, kiến thức - kỹ năng quản lý vững vàng và thái độ nghềnghiệp tốt Quá trình phát triển đội ngũ CBQL trường TH cũng là quá trìnhlàm cho đội ngũ này thích ứng được với sự thay đổi mạnh mẽ của xã hội, cókhả năng sáng tạo để thực hiện tốt nhất mục tiêu của nhà trường, tìm thấy sựgắn bó với nhà trường (thấy mục tiêu cá nhân trong mục tiêu của nhà trường,thấy sự phát triển của cá nhân gắn liền với sự phát triển của nhà trường) Thựcchất của phát triển đội ngũ CBQL trường TH là tạo ra sự gắn bó giữa chuẩnnghề nghiệp, quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng với việc sử dụng hợp lý, đồng thờitạo môi trường thuận lợi cho đội ngũ CBQL trường TH phát triển và đánh giáđội ngũ CBQL trường TH một cách khoa học, chính xác
Quá trình phát triển đội ngũ CBQL trường TH thực chất là một quá trìnhliên tục nhằm thay đổi thực trạng hiện tại của đội ngũ CBQL trường TH chohoàn thiện hơn, làm cho đội ngũ CBQL trường TH ngày càng hoàn thiện vềmọi mặt, đáp ứng tốt yêu cầu quản lý trường TH trong điều kiện CNH, HĐN
và hội nhập quốc tế, từng bước tiếp cận với trình độ quản lý trường học phổthông của các nước phát triển trên thế giới Phát triển đội ngũ CBQL trường
TH là một quá trình kép, bao gồm sự tích cực tự vận động phát triển của ngườiCBQL và sự thúc đẩy của môi trường (sự vận động phát triển của nhà trường,
xã hội, đồng nghiệp) đối với CBQL, trong đó sự tích cực tự vận động pháttriển của người CBQL giữ vai trò quan trọng, đảm bảo cho sự trưởng thành về
Trang 24sự nghiệp giáo dục và đào tạo nói chung.
Như vậy, phát triển đội ngũ CBQL giáo dục chính là tìm cách để đạtđược hiệu suất cao nhất của 5 yếu tố phát triển nguồn nhân lực: 1/ Thực hiệngiáo dục và đào tạo để toàn bộ đội ngũ CBQL giáo dục đạt đến sự chuẩn hóa,hiện đại hóa; 2/ Thực hiện các chính sách, chế độ đảm bảo sức khỏe (thể lực,trí lực, tâm lực) cho CBQL giáo dục; 3/ Tạo ra môi trường làm việc tốt nhất đểđội ngũ CBQL nâng cao hiệu quả làm việc; 4/ Bố trí công tác một cách hợp lý,đồng bộ với các yếu tố số lượng, cơ cấu đội ngũ CBQL giáo dục; 5/ Thực hiệndân chủ hóa, giúp CBQL phát huy mọi tiềm năng cá nhân và tự phát triển bảnthân
1.2.5 Hiệu trưởng và phát triển đội ngũ hiệu trưởng
Luật Giáo dục 2005 quy định tại Điều 54: “Hiệu trưởng là người chịutrách nhiệm quản lý hoạt động của nhà trường, do cơ quan Nhà nước có thẩmquyền bổ nhiệm, công nhận” Có thể hiểu hiệu trưởng là người điều hành vàchịu trách nhiệm về mọi hoạt động trong nhà trường, là nhà lãnh đạo có uy tín,
là thủ lĩnh của tập thể sư phạm, tập thể cán bộ, giáo viên và viên chức trongnhà trường với vai trò là nhà lãnh đạo, hiệu trưởng phải đưa ra định hướngnhiệm vụ (xác định sứ mạng, tầm nhìn, các giá trị) lập kế hoạch chiến lượcphát triển nhà trường, huy động các nguồn lực, xây dựng văn hóa nhà trường,
tổ chức và tạo
điều kiện cho đội ngũ giáo viên thực hiện tốt nhiệm vụ giáo dục học sinh
Với chức trách, nhiệm vụ và vai trò của hiệu trưởng, việc phát triển độingũ hiệu trưởng cần dựa trên các nguyên tắc như sau:
- Phát triển giáo dục phải đi đôi, gắn liền với đào tạo và bồi dưỡng độingũ hiệu trưởng
- Phát triển đội ngũ hiệu trưởng một cách bền vững, trước hết tăngcường phát triển cá nhân, khả năng thích ứng tình huống hệ thống, phát triển
Trang 25Bậc 5
Bộ GD&ĐT
Bậc 4
Sở GD&ĐTBậc 3
Phòng GD&ĐT
Bậc 2Nhà trường
Bậc 1Hiệu trưởng
Sơ đồ 1.3 Các cấp độ chỉ đạo phát triển hiệu trưởng
Bậc 1: Chủ yếu sự nỗ lực của cá nhân hiệu trưởng
Bậc 2: Sự tác động từ Ban giám hiệu và đội ngũ giáo viên trường
Bậc 3: Chỉ đạo trực tiếp của lãnh đạo Phòng Giáo dục và Đào tạo (cấphuyện/địa phương)
Bậc 4 và 5: Tác động từ chủ trương chính sách, từ sự lãnh đạo, chỉ đạocủa hai cấp quản lý vĩ mô: Của Sở Giáo dục và Đào tạo (cấp tỉnh) và Bộ Giáodục và Đào tạo (cấp Nhà nước) đối với sự phát triển đội ngũ hiệu trưởng
Có thể tóm tắt sơ đồ hóa các bước xây dựng kế hoạch phát triển hiệutrưởng theo sơ đồ 1.4 dưới đây
Trang 2625 tn u e d u v n /
Số hóa bởi Trung tâm Học
liệu
Xem xét thực trạng hiệu trưởng
Phân tích nhu cầu hiệu trưởng và định thứ tự ưu tiên
Trang 27- Căn cứ - Xác định nguồn lực
- Mục đích - Giám sát đánh giá kết quả
- Nội dung kế hoạch
- Sắp xếp
Thực hiện kế hoạch phát triển hiệu trưởng
Định nghĩa vai trò hiệu trưởng
Giám sát kế hoạch phát triển hiệu trưởng
Đánh giá hiệu quả thực hiện kế hoạch
Sơ đồ 1.4 Các bước phát triển hiệu trưởng
Đối với từng bước phát triển hiệu trưởng trình bày ở sơ đồ 1.4 đòi hỏinhững yêu cầu riêng, cụ thể như sau:
- Về xem xét thực trạng hiệu trưởng: Cần đảm bảo tính chính xác, khoahọc và khách quan
- Về phân tích nhu cầu hiệu trưởng và định thứ tự ưu tiên: Cần hiểu rõphẩm chất năng lực lãnh đạo và quản lý của người hiệu trưởng
- Về xây dựng không khí phát triển hiệu trưởng: Tạo môi trường lànhmạnh, cởi mở, thân thiện, tích cực và nâng cao trách nhiệm của mọi ngườiquan tâm sự phát triển của hiệu trưởng
Trang 28- Về thiết kế kế hoạch phát triển hiệu trưởng: Có vị trí hết sức quantrọng quyết định sự thành công phát triển hiệu trưởng.
- Về thực hiện kế hoạch phát triển hiệu trưởng: Biến kế hoạch đi vàothực tế vào cuộc sống
- Về giám sát kế hoạch phát triển hiệu trưởng : Có tác dụng đôn đốc thúcđẩy kế hoạch phát triển hiệu trưởng đạt mong muốn, tối ưu
- Về đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch phát triển hiệu trưởng: Nhìn lại,những ưu điểm tồn tại để phát huy hay khắc phục, để làm cho tốt hơn, hiệu quảhơn
Trong phát triển đội ngũ hiệu trưởng trường TH, điều quan trọng nhất làphát triển năng lực lãnh đạo và quản lý, vì hiệu trưởng và thực hiện nhiệm vụlãnh đạo nhà trường vừa thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà trường [15] Hiệutrưởng phải có những tri thức về chuyên môn, về khoa học giáo dục, về khoahọc quản lý giáo dục và các khoa học liên quan, phải có kỹ năng sư phạm, kỹnăng quản lý, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng nhận thức, kỹ năng định hướng, kỹnăng tổ chức, kỹ năng nắm bắt và xử lý thông tin, kỹ năng hợp tác mới có thểhình thành tốt chức năng và nhiệm vụ kép là lãnh đạo và quản lý nhà trường
1.3 Chuẩn hiệu trưởng trường Tiểu học
1.31.Chuẩn đánh giá hiệu trưởng
Thông tư 14/2011/TT-BGDĐT ngày 08/4/2011 của Bộ trưởng BộGD&ĐT về Quy định chuẩn hiệu trưởng trường tiểu học, tỉnh Vĩnh Phúc đãtriển khai đánh giá Hiệu trưởng các trường tiểu học từ năm học 2011- 2012
Quy định: Chuẩn hiệu trưởng trường Tiểu học (ban hành kèm theo Thông tư số 14/2011/TT-BGDĐT ngày 08/4/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục
và Đào tạo) gồm 4 tiêu chuẩn với 18 chí.
Tiêu chuẩn 1: Phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp
1 Tiêu chí 1: Phẩm chất chính trị
a) Yêu Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa, vì lợi ích dân tộc, vì hạnhphúc nhân dân, trung thành với Đảng Cộng sản Việt Nam;
Trang 29b) Gương mẫu chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng; chính sách,pháp luật của Nhà nước; quy định của ngành, của địa phương và của nhàtrường;
c) Tích cực tham gia các hoạt động chính trị - xã hội, thực hiện đầy đủnghĩa vụ công dân;
d) Tổ chức thực hiện các biện pháp phòng, chống tham nhũng, quan liêu,lãng phí; thực hành tiết kiệm
2 Tiêu chí 2: Đạo đức nghề nghiệp
a) Giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; trung thực, tận tâmvới nghề nghiệp và có trách nhiệm trong quản lý nhà trường;
ạo điều kiện cho cán bộ, giáoviên, nhân viên thực hiện và hoàn thành nhiệm vụ; chịu trách nhiệm về kết quảhoạt động của nhà trường;
d) Được tập thể cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh và cộng đồng tínnhiệm; là tấm gương trong tập thể sư phạm nhà trường
3 Tiêu chí 3: Lối sống, tác phong
a) Có lối sống lành mạnh, văn minh, phù hợp với bản sắc văn hoá dântộc và môi trường giáo dục;
b) Sống trung thực, giản dị, nhân ái, độ lượng, bao dung;
c) Có tác phong làm việc khoa học, sư phạm
4 Tiêu chí 4: Giao tiếp và ứng xử
a) Thân thiện, thương yêu, tôn trọng và đối xử công bằng với học sinh;b) Gần gũi, tôn trọng, đối xử công bằng, bình đẳng và giúp đỡ cán bộ,giáo viên, nhân viên;
c) Hợp tác và tôn trọng cha mẹ học sinh;
d) Hợp tác với chính quyền địa phương và cộng đồng xã hội trong giáodục học sinh
5 Tiêu chí 5: Học tập, bồi dưỡng
Trang 30a) Học tập, bồi dưỡng và tự rèn luyện nâng cao phẩm chất chính trị, đạođức; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm; năng lực lãnh đạo và quản lýnhà trường;
b) Tạo điều kiện và giúp đỡ cán bộ, giáo viên, nhân viên học tập, bồidưỡng và rèn luyện nâng cao phẩm chất chính trị, đạo đức; năng lực chuyênmôn, nghiệp vụ sư phạm
Tiêu chuẩn 2: Năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm
1 Tiêu chí 6: Trình độ chuyên môn
a) Đạt trình độ chuẩn đào tạo của nhà giáo theo quy định của Luật Giáodục đối với giáo viên tiểu học;
b) Hiểu biết chương trình và kế hoạch giáo dục ở tiểu học;
c) Có năng lực chỉ đạo, tổ chức hoạt động dạy học và giáo dục có hiệuquả phù hợp đối tượng và điều kiện thực tế của nhà trường, của địa phương;
d) Có kiến thức phổ thông về chính trị, kinh tế, y tế, văn hóa, xã hội liênquan đến giáo dục tiểu học
2 Tiêu chí 7: Nghiệp vụ sư phạm
a) Có khả năng vận dụng linh hoạt các phương pháp dạy học và giáo dụcnhằm phát huy tính tích cực, tự giác và sáng tạo của học sinh;
b) Có khả năng hướng dẫn tư vấn, giúp đỡ giáo viên về chuyên môn,nghiệp vụ sư phạm của giáo dục tiểu học;
c) Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin, sử dụng ngoại ngữ hoặctiếng dân tộc nơi công tác phục vụ cho hoạt động quản lý và giáo dục
Tiêu chuẩn 3: Năng lực quản lý trường tiểu học
1 Tiêu chí 8: Hiểu biết nghiệp vụ quản lý
a) Hoàn thành chương trình bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục theo quyđịnh;
b) Vận dụng được các kiến thức cơ bản về lý luận và nghiệp vụ quản lýtrong lãnh đạo, quản lý nhà trường
Trang 312 Tiêu chí 9: Xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch pháttriển nhà trường
a) Dự báo được sự phát triển của nhà trường phục vụ cho việc xây dựngquy hoạch và kế hoạch phát triển nhà trường;
b) Xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch phát triển nhà trường toàndiện và phù hợp;
c) Xây dựng và tổ chức thực hiện đầy đủ kế hoạch năm học
3 Tiêu chí 10: Quản lý tổ chức bộ máy, cán bộ, giáo viên, nhân viên nhàtrường
a) Thành lập, kiện toàn tổ chức bộ máy, bổ nhiệm các chức vụ quản lýtheo quy định; quản lý hoạt động của tổ chức bộ máy nhà trường nhằm đảmbảo chất lượng giáo dục;
b) Sử dụng, đào tạo bồi dưỡng, đánh giá xếp loại, khen thưởng kỷ luật,thực hiện các chế độ chính sách đối với cán bộ, giáo viên, nhân viên theo quyđịnh;
c) Tổ chức hoạt động thi đua trong nhà trường; xây dựng đội ngũ cán bộ,giáo viên, nhân viên nhà trường đủ phẩm chất và năng lực để thực hiện mụctiêu giáo dục
4 Tiêu chí 11: Quản lý học sinh
a) Tổ chức huy động trẻ em trong độ tuổi trên địa bàn đi học, thực hiệncông tác phổ cập giáo dục tiểu học và phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổitại địa phương;
b) Tổ chức và quản lý học sinh theo quy định, có biện pháp để học sinhkhông bỏ học;
c) Thực hiện công tác thi đua, khen thưởng, kỷ luật đối với học sinh theoquy định;
d) Thực hiện đầy đủ các chế độ chính sách, bảo vệ các quyền và lợi íchchính đáng của học sinh
5 Tiêu chí 12: Quản lý hoạt động dạy học và giáo dục
Trang 32a) Quản lý việc thực hiện kế hoạch dạy học, giáo dục của toàn trường vàtừng khối lớp;
b) Tổ chức và chỉ đạo các hoạt động dạy học, giáo dục phù hợp đốitượng học sinh, đảm bảo chất lượng giáo dục toàn diện, phát huy tính tích cực,chủ động, sáng tạo của giáo viên và học sinh;
c) Tổ chức và chỉ đạo các hoạt động bồi dưỡng học sinh năng khiếu,giúp đỡ học sinh yếu kém; tổ chức giáo dục hoà nhập cho học sinh khuyết tật,trẻ em có hoàn cảnh khó khăn trong trường tiểu học theo quy định;
d) Quản lý việc đánh giá kết quả học tập và rèn luyện của học sinh theoquy định; tổ chức kiểm tra và xác nhận hoàn thành chương trình tiểu học chohọc sinh và trẻ em trên địa bàn
6 Tiêu chí 13: Quản lý tài chính, tài sản nhà trường
a) Huy động và sử dụng các nguồn tài chính phục vụ hoạt động dạy học
và giáo dục của nhà trường đúng quy định của pháp luật, hiệu quả;
b) Quản lý sử dụng tài sản đúng mục đích và theo quy định của pháp luật;c) Tổ chức xây dựng, bảo quản, khai thác và sử dụng cơ sở vật chất vàthiết bị dạy học của nhà trường theo yêu cầu đảm bảo chất lượng giáo dục
7 Tiêu chí 14: Quản lý hành chính và hệ thống thông tin
a) Xây dựng và tổ chức thực hiện các quy định về quản lý hành chínhtrong nhà trường;
b) Quản lý và sử dụng các loại hồ sơ, sổ sách theo đúng quy định;
c) Xây dựng và sử dụng hệ thống thông tin phục vụ hoạt động quản lý,hoạt động dạy học và giáo dục của nhà trường;
ịp thời, đầy đủ theo quy định
8 Tiêu chí 15: Tổ chức kiểm tra, kiểm định chất lượng giáo dục
a) Tổ chức kiểm tra, đánh giá chất lượng các hoạt động dạy học, giáodục và quản lý của nhà trường theo quy định;
b) Chấp hành thanh tra giáo dục của các cấp quản lý;
c) Thực hiện kiểm định chất lượng giáo dục theo quy định;
Trang 33d) Sử dụng các kết quả kiểm tra, thanh tra, kiểm định chất lượng giáodục đề ra các giải pháp phát triển nhà trường.
9 Tiêu chí 16: Thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà trường
a) Xây dựng quy chế dân chủ trong nhà trường theo quy định;
b) Tổ chức thực hiện quy chế dân chủ cơ sở, tạo điều kiện cho các đoànthể, tổ chức xã hội trong nhà trường hoạt động nhằm nâng cao chất lượng giáodục
Tiêu chuẩn 4: Năng lực tổ chức phối hợp với gia đình học sinh, cộng đồng
và xã hội
1 Tiêu chí 17: Tổ chức phối hợp với gia đình học sinh
a) Tổ chức tuyên truyền trong cha mẹ học sinh và cộng đồng về truyềnthống, văn hóa nhà trường, mục tiêu của giáo dục tiểu học;
b) Tổ chức phối hợp với gia đình và Ban đại diện cha mẹ học sinh thựchiện giáo dục toàn diện đối với học sinh
2 Tiêu chí 18: Phối hợp giữa nhà trường và địa phương
a) Tham mưu với cấp ủy, chính quyền địa phương để phát triển giáo dụctiểu học trên địa bàn;
b) Tổ chức huy động các nguồn lực của cộng đồng, các tổ chức kinh tế,chính trị - xã hội và các cá nhân trong cộng đồng góp phần xây dựng nhàtrường, thực hiện công khai các nguồn lực và kết quả giáo dục theo quy định;
c) Tổ chức cho cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh tham gia cáchoạt động xã hội trong cộng đồng
1.3.2 Đánh giá hiệu trưởng
Các bước đánh giá, xếp loại
Bước 1: Hiệu trưởng tự đánh giá, xếp loại
Bước 2: Cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường tham gia góp ý và đánh
giá hiệu trưởng
Bước 3: Thủ trưởng cơ quan quản lý trực tiếp hiệu trưởng đánh giá, xếp
loại hiệu trưởng
Trang 34ĐẠT
CHUẨN
Phương pháp đánh giá xếp loại
Thông qua việc đánh giá và cho điểm từng tiêu chí trong mỗi tiêu chuẩn.Việc cho điểm tiêu chí được thực hiện trên cơ sở xem xét các minhchứng liên quan
Điểm tiêu chí tính theo thang điêm 10, là số nguyên
Tổng điểm tối đa của 18 tiêu chí là 180
Lực lượng đánh giá, xếp loại hiệu trưởng gồm
Hiệu trưở , cấp ủ
ộng sản Hồ Chí Minh củ Cán bộ, giáo viên, nhân viên cơ hữu của nhà trường; thủ trưởng cơ quanquản lý trực tiếp hiệu trưởng
- Tổng số điểm từ 126 điểm trở lên;
- Các tiêu chí phải từ 6 điểm trở lên;
( nhưng không xếp được ở loại xuất sắc)
Loại trung bình
Đi ề u kiệ n:
- Tổng số điểm từ 90 điểm trở lên;
- Các tiêu chí ở tiêu chuẩn 1 và 3 phải từ
5 điểm trở lên;
- Không có tiêu chí 0 điểm.
( nhưng không xếp được ở các loại cao hơn)
- Hoặc có tiêu chí 0 điểm;
- Hoặc có tiêu chí trong các tiêu chuẩn 1
và 3 dưới 5 điểm.
Sơ đồ 1.5 Điều kiện xếp loại hiệu trưởng
Trang 35Qui trình thực hiện đánh giá, xếp loại hiệu trưởng
- Thực hiện đánh giá xếp loại tại trường
Bước 1: Phổ biến chủ trương, cung cấp tài liệu cho lực lượng đánh giá,
tự đánh giá nghiên cứu trước khi tổ chức cuộc họp
Bước 2: Chọn người chủ trì (điều hành) buổi đánh giá.
Bước 3: Hiệu trưởng báo cáo kết quả tự đánh giá trước tập thể.
Bước 4: Cán bộ giáo viên, nhân viên cơ hữu của nhà trường đóng góp ý
kiến, tham gia đánh giá hiệu trưởng và ghi điểm đạt được ở từng tiêu chí vàophiếu giáo viên, cán bộ, nhân viên tham gia đánh giá hiệu trưởng
Bước 5: Kiểm số lượng phiếu đánh giá và lập biên bản kiểm số lượng
phiếu, bàn giao cho Ban chấp hành công đoàn
Bước 6: Tổng hợp ý kiến đóng góp và kết quả tham gia đánh giá hiệu
trưởng của cán bộ, giáo viên, nhân viên cơ hữu của nhà trường, phân tích các ýkiến đánh giá đó và có nhận xét, góp ý kiến hiệu trưởng theo mẫu phiếu, niêmphong hồ sơ đánh giá, gửi lên thủ trưởng cơ quan quản lý trực tiếp
- Hiệu trưởng thực hiện tự đánh giá
Bước 1: Hiệu trưởng nghiên cứu
Quy định chuẩn, phụ lục I đính kèm về minh chứng phân tích định cácmức của từng tiêu chí
Phiếu hiệu trưởng tự đánh giá
Bước 2: Xác định các minh chứng có liên quan đến từng tiêu chí thuộc
từng tiêu chuẩn, ghi vào phiếu tự đánh giá
Bước 3: Tự chấm điểm theo từng tiêu chí, ghi vào phiếu tự đánh giá Bước 4: Cộng điểm tiêu chuẩn, tổng điểm, xác định và ghi loại mình
được vào dòng xếp loại trong phiếu đánh giá
Bước 5: Ghi vào mục đánh giá chung trong phiếu đánh giá, chuẩn bị báo
cáo kết quả tự đánh giá trước tập thể cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường
1.4 Chức năng, nhiệm vụ của Phòng GD & ĐT
Trang 36Tại thông tư số 47/2011/TTLT-BGDĐT-BNV của Bộ Giáo dục và Đàotạo - Bội nội vụ ngày 19/10/20111 về Hướng dẫn về chức năng nhiệm vụ,quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở GD & ĐT thuộc UBND cấp tỉnh, thànhphố trực thuộc Trung ương, Phòng GD - ĐT thuộc UBND cấp huyện, quận,thành phố trực thuộc tỉnh, Phòng GD & ĐT có các chức năng nhiệm vụ nhưsau:
1.4.1 Vị trí - chức năng
Phòng Giáo dục và Đào tạo là cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấphuyện, có chức năng tham mưu, giúp UBND cấp huyện thực hiện chức năngquản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo, bao gồm: mục tiêu, chương trình, nộidung giáo dục và đào tạo; tiêu chuẩn nhà giáo và tiêu chuẩn cán bộ quản lýgiáo dục; tiêu chuẩn cơ sở vật chất, thiết bị trường học và đồ chơi trẻ em; quychế thi cử và cấp văn bằng, chứng chỉ; bảo đảm chất lượng giáo dục và đào tạo
Phòng Giáo dục và Đào tạo có tư cách pháp nhân, có con dấu và tàikhoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và nhiệm vụ côngtác của UBND cấp huyện; đồng thời chịu sự hướng dẫn, kiểm tra về chuyênmôn, nghiệp vụ của Sở Giáo dục và Đào tạo
1.4.2 Nhiệm vụ và quyền hạn
1 Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan trình UBND cấp huyện:a) Dự thảo các văn bản hướng dẫn thực hiện cơ chế chính sách, phápluật, các quy định của UBND cấp tỉnh về hoạt động giáo dục trên địa bàn;
b) Dự thảo quyết định, chỉ thị, quy hoạch, kế hoạch 05 năm, hàng năm
và chương trình, nội dung cải cách hành chính nhà nước về lĩnh vực giáo dụctrên địa bàn;
c) Dự thảo quy hoạch mạng lưới các trường trung học cơ sở, trường phổthông có nhiều cấp học, trong đó không có cấp học trung học phổ thông;trường phổ thông dân tộc bán trú; trường tiểu học; trường mầm non, nhà trẻ,nhóm trẻ, trường, lớp mẫu giáo, không bao gồm nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độclập tư thục (gọi chung là cơ sở giáo dục mầm non) và trung tâm học tập cộng
Trang 37đồng trên địa bàn theo hướng dẫn của Sở Giáo dục và Đào tạo và UBND cấphuyện.
2 Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan trình Chủ tịch UBNDcấp huyện:
Dự thảo các quyết định thành lập (đối với các cơ sở giáo dục công lập),cho phép thành lập (đối với các cơ sở giáo dục ngoài công lập), sáp nhập, chia,tách, giải thể các cơ sở giáo dục (bao gồm cả các cơ sở giáo dục có sự đầu tưcủa các tổ chức, cá nhân nước ngoài): trường trung học cơ sở; trường phổthông có nhiều cấp học, trong đó không có cấp học trung học phổ thông;trường phổ thông dân tộc bán trú; trường tiểu học; cơ sở giáo dục mầm non;trung tâm học tập cộng đồng; các cơ sở giáo dục có tên gọi khác (nếu có) thuộcthẩm quyền quản lý của UBND cấp huyện
3 Hướng dẫn, tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật,chương trình, kế hoạch phát triển giáo dục ở địa phương, các cơ chế, chínhsách về xã hội hóa giáo dục sau khi được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực để phát triển giáo dục trên địa bàn;tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật và thông tin về giáo dục
4 Quyết định cho phép hoạt động giáo dục, đình chỉ hoạt động giáo dụccác cơ sở giáo dục quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư liên tịch này theo quyđịnh của Bộ Giáo dục và Đào tạo
5 Hướng dẫn, tổ chức thực hiện mục tiêu, chương trình, nội dung, kếhoạch, chuyên môn, nghiệp vụ, các hoạt động giáo dục, phổ cập giáo dục; côngtác tuyển sinh, thi cử, xét duyệt, cấp văn bằng, chứng chỉ đối với các cơ sởgiáo dục thuộc thẩm quyền quản lý của UBND cấp huyện
6 Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện việc đào tạo, bồi dưỡng côngchức, viên chức các cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý của UBND cấphuyện sau khi được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt
Trang 387 Tổ chức ứng dụng các kinh nghiệm, thành tựu khoa học công nghệtiên tiến, tổng kết kinh nghiệm, sáng kiến của địa phương trong lĩnh vực giáodục.
8 Tổ chức thực hiện công tác xây dựng và nhân điển hình tiên tiến, côngtác thi đua, khen thưởng về giáo dục trên địa bàn huyện
9 Phối hợp với Phòng Nội vụ hướng dẫn các cơ sở giáo dục xác định vịtrí việc làm, số người làm việc; tổng hợp vị trí việc làm, số người làm việc củacác cơ sở giáo dục; quyết định vị trí việc làm, số người làm việc cho các cơ sởgiáo dục sau khi đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; tổ chức thực hiện
và kiểm tra việc tuyển dụng, sử dụng, hợp đồng, điều động, luân chuyển, biệtphái và thực hiện chính sách đối với công chức, viên chức của các cơ sở giáodục thuộc thẩm quyền quản lý của UBND cấp huyện và công chức của PhòngGiáo dục và Đào tạo
10 Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, luân chuyển, cáchchức, giáng chức người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các cơ sở giáodục công lập; công nhận, không công nhận hội đồng quản trị, chủ tịch hội đồngquản trị, hiệu trưởng, phó hiệu trưởng các cơ sở giáo dục ngoài công lập thuộcthẩm quyền quản lý của UBND cấp huyện theo quy định của pháp luật và ủyquyền của UBND cấp huyện
11 Hướng dẫn các cơ sở giáo dục xây dựng, lập dự toán ngân sách giáodục hàng năm; tổng hợp ngân sách giáo dục hàng năm để cơ quan tài chínhcùng cấp trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; quyết định giao dự toán chingân sách giáo dục cho các cơ sở giáo dục khi được cơ quan có thẩm quyềnphê duyệt; phối hợp với Phòng Tài chính - Kế hoạch xác định, cân đối ngânsách nhà nước chi cho giáo dục hàng năm của địa phương, trình cơ quan cóthẩm quyền phê duyệt; hướng dẫn, kiểm tra việc sử dụng ngân sách nhà nước
và các nguồn thu hợp pháp khác cho giáo dục đối với các cơ sở giáo dục thuộcthẩm quyền quản lý của UBND cấp huyện
Trang 3912 Phối hợp với Phòng Nội vụ, Phòng Tài chính - Kế hoạch giúpUBND cấp huyện kiểm tra, thanh tra thực hiện việc tự chủ, tự chịu trách nhiệmcủa các cơ sở giáo dục công lập thuộc thẩm quyền quản lý của UBND cấphuyện.
13 Thực hiện cải cách hành chính, công tác thực hành, tiết kiệm, phòngchống tham nhũng, lãng phí; công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại,
tố cáo, kiến nghị có liên quan đến giáo dục và xử lý vi phạm theo quy định củapháp luật
14 Thực hiện công tác thống kê, thông tin, báo cáo định kỳ và hàng năm,báo cáo đột xuất về tổ chức và hoạt động giáo dục theo hướng dẫn của Sở Giáodục và Đào tạo và UBND cấp huyện
15 Quản lý tài chính, tài sản, cơ sở vật chất được giao theo quy định củapháp luật và của UBND cấp huyện; thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịchUBND cấp huyện giao
và Đào tạo, bảo đảm đủ biên chế công chức theo vị trí việc làm để thực hiệnchức năng, nhiệm vụ được giao
3 Các cơ sở giáo dục: Phòng Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm giúpUBND cấp huyện quản lý nhà nước đối với các cơ sở giáo dục (bao gồm cảcác cơ sở giáo dục có sự tham gia đầu tư của các tổ chức và cá nhân nướcngoài): trường trung học cơ sở; trường phổ thông có nhiều cấp học, trong đókhông có cấp học trung học phổ thông; trường phổ thông dân tộc bán trú;trường tiểu học; cơ sở giáo dục mầm non
Trang 401.5 Phát triển đội ngũ CBQL trường tiểu học theo chuẩn Hiệu trưởng trường Tiểu học.
1.5.1 Những yêu cầu đối với phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường tiểu học.
Trên cơ sở nền tảng tư tưởng Hồ Chí Minh về “con người”, “phát triểncon người”, Đảng cộng sản Việt Nam trong quá trình lãnh đạo nhân dân xâydựng và bảo vệ Tổ quốc đã nhất quán coi con người là trung tâm của quá trìnhphát triển đất nước
Phát triển giáo dục với phát triển kinh tế - xã hội có mối quan hệ biệnchứng và có tính “cân bằng cộng” nên giáo dục nói chung và nhà trường nóiriêng phải luôn điều chỉnh để nâng mình lên nhằm đáp ứng được các yêu cầuphát triển kinh tế xã hội của thời đại tận dụng được những điều kiện mới màkinh tế xã hội mang lại cho giáo dục
Các quốc gia trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng đang có sự
chuyển đổi nhanh từ nền văn minh vật chất sang nền văn minh tinh thần, từ
nền kinh tế hậu công nghiệp sang nền kinh tế trí thức với sự phát triển như vũbão của khoa học và công nghệ, đặc biệt là xu thế toàn cầu hóa và cơ chế thịtrường đã tạo ra một số đặc trưng mới của thời đại ngày nay Sự hình thànhnhững trung tâm kinh tế, khoa học trên thế giới, sự thay đổi trong lao động sảnxuất, sự hợp tác và lòng tin, sự mạo hiểm, là những nhân tố cấu thành sự thànhcông trong phát triển kinh tế xã hội ở mọi quốc gia và tính đổi mới sáng tạo làmột tài sản quý giá
Từ những đặc điểm chủ yếu của sự biến đổi trên, cho chúng ta thấy xuthế phát triển kinh tế xã hội của thời đại ngày nay đã đặt ra cho hoạt động giáodục những nhân cách thích ứng với:
- Một thế giới phát triển tri thức;
- Một thế giới hòa nhập xã hội;