TÓM TẮT LUẬN VĂN Bài nghiên cứu thu thập số liệu thứ cấp từ báo cáo của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chi nhánh tỉnh Đồng Tháp từ 2011 – 2016, đánh giá hiệu quả tái cơ cấu của hệ thống quỹ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN THỊ XUÂN THẢO
HIỆU QUẢ TÁI CƠ CẤU HỆ THỐNG
QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN TẠI ĐỒNG THÁP
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
TP HỒ CHÍ MINH - NĂM 2017
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN THỊ XUÂN THẢO
HIỆU QUẢ TÁI CƠ CẤU HỆ THỐNG
QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN TẠI ĐỒNG THÁP
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số : 60 34 02 01
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS LÊ KIÊN CƯỜNG
TP HỒ CHÍ MINH - NĂM 2017
Trang 3TÓM TẮT LUẬN VĂN
Bài nghiên cứu thu thập số liệu thứ cấp từ báo cáo của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chi nhánh tỉnh Đồng Tháp từ 2011 – 2016, đánh giá hiệu quả tái cơ cấu của hệ thống quỹ tín dụng nhân dân tại Đồng Tháp, tồn tại và nguyên nhân trong quá trỉnh tái
cơ cấu, từ đó đề xuất giải pháp và kiến nghị nâng cao hiệu quả tái cơ cấu sát với thực
tế hoạt động của hệ thống quỹ tín dụng nhân dân Tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính như thống kê, so sánh, đối chiếu, phân tích, diễn dịch, quy nạp,… kết hợp với thu thập thông tin qua điều tra khảo sát 17 Quỹ tín dụng nhân dân và 33 thành viên của quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp sau tái cơ cấu
Kết quả nghiên cứu cho thấy hoạt động của hệ thống quỹ tín dụng nhân dân tại Đồng Tháp trong giai đoạn tái cơ cấu 2011 – 2016 có sự chuyển biến tích cực như: công tác quản trị, điều hành, kiểm soát được cải thiện, hoạt động kinh doanh tốt hơn, chỉ tiêu nợ xấu/tổng dư nợ đảm bảo theo quy định, năng lực tài chính dần được nâng lên Tuy nhiên, hoạt động của hệ thống quỹ tín dụng nhân dân tại Đồng Tháp vẫn còn những tồn tại cần phải tiếp tục củng cố, chấn chỉnh để nâng cao hiệu quả hoạt động Trên cơ sở kết quả nghiên cứu, tác giả đề xuất một số giải pháp và kịến nghị nâng cao hiệu quả tái cơ cấu hệ thống quỹ tín dụng nhân dân tại Đồng Tháp trong giai đoạn 2017 – 2020
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tác giả luận văn có lời cam đoan danh dự về công trình nghiên cứu khoa học này
là của mình, cụ thể:
Tôi tên là: Nguyễn Thị Xuân Thảo
Sinh năm: 1988
Quê quán: Tỉnh Đồng Tháp
Hiện công tác tại: Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam Chi nhánh tỉnh Đồng Tháp
Là học viên khoá XVII, Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM
Đề tài: “Hiệu quả tái cơ cấu hệ thống quỹ tín dụng nhân dân tại Đồng Tháp”
Người hướng dẫn khoa học: TS Lê Kiên Cường
Tôi xin cam đoan Luận văn này chưa từng được trình nộp để lấy học vị thạc sĩ tại bất cứ một trường đại học nào Luận văn này là công trình nghiên cứu riêng của tôi, kết quả nghiên cứu là trung thực, trong đó không có các nội dung đã được công bố trước đây hoặc các nội dung do người khác thực hiện ngoại trừ các trích dẫn được dẫn nguồn đầy đủ trong luận văn
Đồng Tháp, ngày 25 tháng 12 năm 2017
Tác giả
Nguyễn Thị Xuân Thảo
Trang 5LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, tôi xin được gửi lời cám ơn đến tất cả quý thầy cô đã giảng dạy trong chương trình Cao học Tài chính - Ngân hàng của Trường đại học Ngân hàng TP Hồ Chí Minh, những người đã truyền đạt cho tôi kiến thức hữu ích về chuyên ngành, làm
cơ sở cho tôi để hoàn thành luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn TS Lê Kiên Cường đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ cho tôi trong thời gian thực hiện luận văn Mặc dù trong quá trình thực hiện luận văn có giai đoạn không được thuận lợi nhưng những gì Thầy đã hướng dẫn, chỉ bảo đã cho tôi nhiều kinh nghiệm trong thời gian thực hiện đề tài
Sau cùng, tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến gia đình, bạn bè, đồng nghiệp, Ban lãnh đạo Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Chi nhánh tỉnh Đồng Tháp đã luôn tạo điều kiện tốt nhất cho tôi trong suốt quá trình học cũng như thực hiện luận văn
Do thời gian có hạn và kinh nghiệm nghiên cứu khoa học chưa nhiều nên luận văn còn nhiều thiếu sót, rất mong nhận được ý kiến góp ý của Thầy Cô và các anh chị học viên
Tác giả
Nguyễn Thị Xuân Thảo
Trang 6MỤC LỤC
Trang CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ TÁI CƠ CẤU HẼ THỐNG QUỸ
TÍN DỤNG NHÂN DÂN 1
1.1 Khái quát chung về quỹ tín dụng nhân dân 1
1.1.1 Khái niệm 1
1.1.2 Nguyên tắc hoạt động 1
1.1.3 Vai trò 2
1.1.4 Các nghiệp vụ 3
1.2 Cơ sở lý luận về hiệu quả tái cơ cấu quỹ tín dụng nhân dân 4
1.2.1 Khái niệm về hiệu quả tái cơ cấu quỹ tín dụng nhân dân 4
1.2.2 Định hướng tái cơ cấu quỹ tín dụng nhân dân 4
1.2.3 Nội dung đánh giá hiệu quả tái cơ cấu quỹ tín dụng nhân dân 5
1.2.3.1 Tái cơ cấu về tổ chức, điều hành, kiểm soát 5
1.2.3.2 Tái cơ cấu về tài chính 8
1.2.3.3 Tái cơ cấu hoạt động nghiệp vụ 10
1.2.3.4 Tái cơ cấu công nghệ 12
Kết luận chương 1 13
CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ TÁI CƠ CẤU HỆ THỐNG QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN TẠI ĐỒNG THÁP 14
2.1 Tồn tại và hạn chế của hệ thống quỹ tín dụng nhân dân tại Đồng Tháp trước thời điểm tái cơ cấu 14
2.1.1 Tổ chức, quản trị, điều hành, kiểm soát 15
2.1.1.1 Tổ chức 15
2.1.1.2 Quản trị, điều hành, kiểm soát 16
2.1.2 Tài chính 17
2.1.3 Hoạt động nghiệp vụ 19
2.1.3.1 Nghiệp vụ huy động vốn 19
2.1.3.2 Nghiệp vụ cho vay 20
2.1.4 Công nghệ 22
2.2 Thực trạng tái cơ cấu hệ thống quỹ tín dụng nhân dân tại Đồng Tháp 22
Trang 72.2.1 Tái cơ cấu tổ chức, quản trị 22
2.2.2 Tái cơ cấu tài chính 25
2.2.3 Tái cơ cấu hoạt động nghiệp vụ 28
2.2.4 Tái cơ cấu công nghệ 35
2.3 Khảo sát hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn Đồng Tháp 35
2.3.1 Mục đích 35
2.3.2 Cơ sở xây dựng bảng khảo sát 35
2.3.3 Kết quả 35
2.3.3.1 Kết quả khảo sát đối với Chủ tịch Hội đồng quản trị 36
2.3.3.2 Kết quả khảo sát đối với thành viên quỹ tín dụng nhân dân 38
2.4 Hiệu quả và tồn tại, nguyên nhân tái cơ cấu hệ thống quỹ tín dụng nhân dân tại Đồng Tháp 40
2.4.1 Hiệu quả tái cơ cấu 40
2.4.2 Tồn tại 40
2.4.2.1 Tổ chức, quản trị, điều hành, kiểm soát 40
2.4.2.2 Tài chính 41
2.4.2.3 Hoạt động nghiệp vụ 42
2.4.2.4 Công nghệ 43
2.4.3 Nguyên nhân 43
2.4.3.1 Nguyên nhân chủ quan 43
2.4.3.2 Nguyên nhân khách quan 44
Kết luận chương 2 46
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÁI CƠ CẤU HỆ THỐNG QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN TẠI ĐỒNG THÁP 47
3.1 Định hướng phát triển hệ thống quỹ tín dụng nhân dân đến năm 2020, tầm nhìn năm 2030 47
3.2 Quan điểm phát triển hệ thống quỹ tín dụng nhân dân Đồng Tháp 49
3.3 Mục tiêu phát triển hệ thống quỹ tín dụng nhân dân Đồng Tháp 49
3.2.1 Mục tiêu tổng quát 49
3.2.2 Mục tiêu cụ thể 50
3.4 Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động hệ thống quỹ tín dụng nhân dân Đồng Tháp 51
Trang 83.4.1 Hoàn thiện tổ chức, quản trị, điều hành, kiểm soát 51
3.4.2 Nâng cao hoạt động nghiệp vụ 51
3.4.3 Nâng cao năng lực tài chính 53
3.4.4 Hoàn hiện công nghệ 54
3.5 Kiến nghị 54
3.5.1 Kiến nghị đối với Chính phủ 54
3.5.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tỉnh Đồng Tháp 56
3.5.3 Kiến nghị đối với Chính quyền địa phương 57
Kết luận chương 3 59
KẾT LUẬN 60 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 9Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Việt Nam Đồng Tháp : NHNN ĐT
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang Bảng 2.1 Tình hình hoạt động của TCTD trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp 15
Bảng 2.4 Tỷ lệ an toàn trong hoạt động hệ thống QTDND Đồng Tháp 18
Trang 11DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Trang Biểu đồ 2.2 Tỷ trọng trình độ CBNV của hệ thống QTDND Đồng Tháp 16 Biểu đồ 2.10 Tỷ lệ CBNV qua đào tạo nghiệp vụ QTDND giai đoạn 2011 –
Biểu đồ 2.20 Tỷ trọng VHĐ, vốn vay NHHTXAG của hệ thống QTDND
Đồng Tháp
34
Trang 12DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ lục 01 Phiếu khảo sát ý kiến đối với Chủ tịch Hội đồng quản trị của Quỹ tín
dụng Nhân dân Phụ lục 02 Phiếu khảo sát ý kiến đối với thành viên của Quỹ tín dụng Nhân dân Phụ lục 03 Tổng hợp kết quả khảo sát
Trang 13số QTDND hoạt động chệch hướng, vi phạm quy định dẫn đến bị rủi ro, thất thoát tài sản gây nguy cơ đổ vỡ, phá sản, hiện vẫn có xu hướng ngày càng tăng lên, làm ảnh hưởng không nhỏ đến quyền lợi của người gửi tiền tại các QTDND, nguyên nhân dẫn
đến những bất ổn về an ninh, xã hội tại các địa bàn hoạt động của QTDND
1.2 Tính cấp thiết của đề tài
Tỉnh Đồng Tháp hiện có 17 QTDND đang hoạt động, trong thời gian qua hoạt động của các QTDND đã đạt được nhiều kết quả đáng kể như thực tốt việc huy động nguồn tiền nhàn rỗi để đáp ứng nhu cầu vốn cho TV phát triển sản xuất kinh doanh, cải thiện đời sống, góp phần vào sự phát triển kinh tế xã hội của tỉnh, đóng góp vào quá trình thực hiện Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp của tỉnh, thực hiện mục tiêu xoá đói giảm nghèo, hạn chế nạn đi vay nặng lãi ở nông thôn Tuy đạt được những kết quả tích cực như trên nhưng hoạt động của các QTDND vẫn bộc lộ nhiều hạn chế, bất cập như: một bộ phận QTDND chưa bám sát mục tiêu hoạt động, có biểu hiện chạy theo lợi nhuận, hoạt động còn đơn điệu, chưa khai thác hết tiềm năng, chủ yếu là huy động và cho vay, quy mô và địa bàn hoạt động nhỏ, năng lực tài chính thấp, khả năng cạnh tranh kém, trình độ cán bộ yếu, nợ xấu trên mức quy định,… nên tiềm ẩn nhiều rủi ro trong hoạt động và gây ảnh hưởng đến sự an toàn của hệ thống Do vậy, việc tái cơ cấu các QTDND để khắc phục dần các tồn tại, bất cập trong hoạt động là một những đòi hỏi cấp thiết phải thực hiện ngay nhằm đưa hoạt động của QTDND là tổ chức tín dụng phát triển ngày càng an toàn, hiệu quả
Để thực hiện việc tái cơ cấu các tổ chức tín dụng (TCTD), trong đó có QTDND, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 254/QĐ-TTg ngày 01/3/2012 phê duyệt Đề án “Cơ cấu lại hệ thống các TCTD giai đoạn 2011 – 2015”, đồng thời Ngân
Trang 14hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN VN) ban hành Quyết định số 734/QĐ-NHNN ngày 18/4/2012 về việc ban hành Kế hoạch hành động của ngành Ngân hàng triển khai thực hiện Đề án “Cơ cấu lại hệ thống các TCTD giai đoạn 2011 – 2015” để triển khai thực hiện Nhằm đánh giá những kết quả đạt được, tồn tại trong quá trình thực hiện cơ cấu lại đối với các QTDND trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp, từ đó đề ra giải pháp nâng cao hiệu quả tái cơ cấu các QTDND trong giai đoạn tiếp theo mà tác giả đã chọn đề tài
“Hiệu quả tái cơ cấu hệ thống quỹ tín dụng nhân dân tại Đồng Tháp” làm đề tài
nghiên cứu
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu tổng quát: Đánh giá hiệu quả mang lại từ quá trình tái cơ cấu hệ thống QTDND tại Đồng Tháp và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả tái cơ cấu hệ thống QTDND trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về QTDND; hiệu quả tái cơ cấu QTDND; những nội dung đánh giá hiệu quả tái cơ cấu QTDND
- Thông qua phân tích thực trạng tái cơ cấu hệ thống QTDND tại Đồng Tháp trên
cơ sở các nội dung: tổ chức, quản trị; nghiệp vụ; tài chính; công nghệ để đánh giá hiệu quả mang lại từ quá trình tái cơ cấu cũng như những tồn tại và nguyên nhân trong quá trình tái cơ cấu
- Đề xuất giải pháp và kiến nghị nâng cao hiệu quả tái cơ cấu hệ thống QTDND trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp trong thời gian tới
3 Câu hỏi nghiên cứu
- Hiệu quả tái cơ cấu QTDND là gì? Tại sao phải tái cơ cấu các QTDND trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp? Hiệu quả tái cơ cấu các QTDND tỉnh Đồng Tháp đáng giá qua những nội dung gì? Thực trạng tái cơ cấu hệ thống QTDND tại Đồng Tháp như thế nào?
- Hiệu quả mang lại từ quá trình tái cơ cấu và tồn tại, nguyên nhân trong quá trình tái cơ cấu? Những giải pháp và kiến nghị nâng cao hiệu quả tái cơ cấu các QTDND trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp?
Trang 154 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: 17 QTDND của tỉnh Đồng Tháp
- Phạm vi nghiên cứu: tái cơ cấu các QTDND giai đoạn 2011 – 2016 và đề xuất những giải pháp cho giai đoạn 2017 – 2020
5 Phương pháp nghiên cứu
Để hoàn thành mục tiêu đề ra, luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu định tính như: thống kê, so sánh, phân tích, diễn dịch, quy nạp để tìm hiểu thực trạng tái cơ cấu hệ thống QTDND tại Đồng Tháp, đánh giá những kết quả đạt được, tồn tại và nguyên nhân trong quá trình thực hiện tái cơ cấu, đưa ra những giải pháp nâng cao hiệu quả tái cơ cấu các QTDND trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp; kết hợp phương pháp điều tra, khảo sát tìm hiểu hoạt động của các QTDND trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
6 Những đóng góp của luận văn
Qua việc phân tích thực trạng tái cơ cấu đối với hệ thống QTDND trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp, đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nâng cao hiệu quả tái cơ cấu các QTDND trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp trong giai đoạn tiếp theo; nâng cao hiệu quả quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chi nhánh tỉnh Đồng Tháp (NHNN ĐT) đối với các QTDND trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
7 Tổng quan về lĩnh vực nghiên cứu:
Tính đến thời điểm hiện nay đã có một số nghiên cứu liên quan đến tái cơ cấu hệ thống TCTD và một số công trình nghiên cứu về mô hình tổ chức của hệ thống QTDND cũng như kết quả hoạt động nói chung:
- Cao Ý Nhi, (2012) “Cơ cấu lại Ngân hàng thương Mại nhà nước Việt Nam trong giai đoạn hiện nay” Đề tài luận án tiến sĩ
Luận văn đã đánh giá thực trạng và tìm ra nguyên nhân dẫn đến việc cơ cấu lại các ngân hàng thương mại Nhà nước kém hiệu quả, từ đó xây dựng các định hướng và đề xuất các giải pháp hữu hiệu nhằm cơ cấu lại các ngân hàng thương mại Nhà nước đến năm 2010 Phạm vi nghiên cứu chủ yếu là 4 ngân hàng thương mại nhà nước
- Nguyễn Hồng Sơn & Trần Thị Thanh Tú, (2012) trong bài viết “Tái cấu trúc hệ thống Ngân hàng Việt Nam những ẩn số nhìn từ thông lệ quốc tế”
Trang 16Bài viết phân tích đề án cơ cấu lại hệ thống lại các TCTD giai đoạn 2011-2015 và
so sánh với các thông lệ quốc tế và chỉ ra lý do tái cấu trúc chủ yếu là do khủng hoảng kinh tế Tuy nhiên chủ yếu chủ yếu phân tích đánh giá và so sánh đối với các NHTM, chưa đề cập đến các QTDND
- Nguyễn Hồng Sơn, (2013) trong bài viết “Tái cấu trúc hệ thống ngân hàng: kinh nghiệm quốc tế và một số hàm ý về tư duy cho Việt Nam”
Bài viết chỉ trình bày được lý do tái cấu trúc ngân hàng chủ yếu là do khủng hoảng kinh tế, chưa nói tái cấu trúc ngân hàng là công việc cần thực hiện thường xuyên, liên tục cũng như chưa đánh giá được thực trang tái cơ cấu hệ thống NHTM và đề cập tới giải pháp tái cấu trúc hệ thống NHTM Việt Nam
- Lê Thanh Tâm, (2007) “Sử dụng công cụ SWOT cho xây dựng chiến lược hoạt động của hệ thống QTDND trong điều kiện hội nhập hiện nay” Tạp chí Kinh tế và Phát triển số 125 Tháng 11/2007
Bài viết đánh giá hệ thống QTDND thông qua mô hình SWOT, với điểm mạnh đặc trưng là “hệ thống QTDND hiểu rõ nhu cầu khách hàng nông thôn, cung cấp dịch vụ tài chính nông thôn theo đúng nhu cầu khách hàng nhất”, và điểm yếu căn bản là “hoạt động bó hẹp trong phạm vi một xã, khách hàng và các dịch vụ cung ứng kém đa dạng”.Từ đó, 4 nhóm giải pháp nhằm tận dụng cơ hội và giảm thiểu thách thức, tăng cường các điểm mạnh và hạn chế các điểm yếu đã được tổng kết
- Doãn Hữu Tuệ , (2010) “Hoàn thiện tổ chức và hoạt động của hệ thống QTDND Việt Nam” Đề tài luận án tiến sĩ
Luận văn nghiên cứu về tổ chức và hoạt động của hệ thống QTDND thông qua lý thuyết về hệ thống liên kết và các nguyên lý đặc trưng trong hoạt động của loại hình tổ chức tín dụng hợp tác Các mô hình này cũng đã được áp dụng và thành công ở Canada
và CHLB Đức, nhưng lại chưa được vận dụng trong quá trình xây dựng hệ thống QTDND Việt Nam Nghiên cứu tập trung hơn vào vấn đề hoàn thiện cơ cấu tổ chức của
hệ thống QTDND thông qua việc thành lập các công ty hỗ trợ, trung tâm công nghệ thông tin…., xác lập rõ mối quan hệ giữa các đơn vị cấu thành hệ thống QTDND Việt Nam theo đúng nguyên lý tổ chức và hoạt động của loại hình tổ chức tín dụng hợp tác Tổng quan tài liệu nghiên cứu nêu trên cho thấy chưa có tài liệu nào nghiên cứu tái
cơ cấu các QTDND trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp Do vậy, việc lựa chọn đề tài “Hiệu
Trang 17quả tái cơ cấu hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân tại Đồng Tháp” là hoàn toàn phù hợp chuyên ngành đào tạo và thực tiễn công việc của tác giả
8 Kết cấu của luận văn
Tên đề tài: “Hiệu quả tái cơ cấu hệ thống quỹ tín dụng nhân dân tại Đồng Tháp”
Bố cục: Ngoài phần mở đầu, kết luận và phụ lục, đề tài gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả tái cơ cấu hệ thống quỹ tín dụng nhân dân Chương 2: Đánh giá hiệu quả tái cơ cấu hệ thống quỹ tín dụng nhân dân tại Đồng Tháp
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả tái cơ cấu hệ thống quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
Trang 18CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ TÁI CƠ CẤU
HỆ THỐNG QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
Mô hình QTDND ở nước ta hiện nay là mô hình TCTD HTX, trong thời gian qua hoạt động của QTDND phát triển với vị thế ngày càng được củng cố và nâng cao, hình thành nên một mô hình kinh tế hợp tác xã kiểu mới hoạt động trong lĩnh vực tiền tệ, tín dụng, đóng góp ngày càng nhiều cho công cuộc xoá đói giảm nghèo, hạn chế tình trạng cho vay nặng lãi, góp phần phát triển kinh tế khu vực nông nghiệp, nông thôn Việt Nam Tuy nhiên theo thời gian, hoạt động của hệ thống QTDND dần bộc lộ những yếu kém, đòi hỏi phải chấn chỉnh, khắc phục kịp thời nhằm đưa hoạt động QTDND phát triển ngày càng an toàn và hiệu quả Chương 1 của đề tài sẽ giới thiệu những nét cơ bản về QTDND để hiểu rõ hơn về khái niệm, nguyên tắc, mục tiêu hoạt động và vai trò của QTDND, đồng thời khái niệm, định hướng và các nội dung tái cơ cấu đối với hệ thống QTDND
1.1 Khái quát chung về quỹ tín dụng nhân dân
1.1.1 Khái niệm
Theo Luật các TCTD năm 2010, Điều 4: “QTDND là TCTD do các pháp nhân,
cá nhân và hộ gia đình tự nguyện thành lập dưới hình thức HTX để thực hiện một số hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật này và Luật HTX nhằm mục tiêu chủ yếu là tương trợ nhau phát triển sản xuất, kinh doanh và đời sống”
ra sự biến động thường xuyên về TV và cơ cấu vốn điều lệ (VĐL) của QTDND do việc gia nhập hay ra khỏi QTDND của TV, song vấn đề này không ảnh hưởng lớn lắm trong tổ chức và hoạt động, nhất là khi QTDND hoạt động có hiệu quả
- Dân chủ, bình đẳng và công khai: TV QTDND có quyền tham gia quản lý, kiểm tra, giám sát QTDND và có quyền ngang nhau trong biểu quyết, các TV được
Trang 19toàn quyền quản lý, quyết định các vấn đề của QTDND trong khuôn khổ điều lệ hợp pháp và theo các quy định của pháp luật mà không chịu bất kỳ sự chi phối, can thiệp nào trái pháp luật từ bên ngoài, kể cả cơ quan có chức năng quản lý nhà nước đối với QTDND Đại hội thành viên (ĐHTV) là biểu hiện căn bản nhất của nguyên tắc dân chủ, bình đẳng, công khai của QTDND, tại đây TV có quyền đề cử, ứng cử, bầu cử trực tiếp Hội đồng quản trị (HĐQT), Chủ tịch HĐQT, Ban kiểm soát (BKS), biểu quyết phương hướng hoạt động kinh doanh, dự kiến phân phối lợi nhuận trích lập các quỹ,… Mọi TV đều có quyền tham gia quản lý và quyết định như nhau, bất
kể họ góp vốn nhiều hay ít Nguyên tắc này cũng góp phần quan trọng bảo đảm cho QTDND luôn bám sát mục tiêu hỗ trợ TV là mục tiêu trung tâm trong mọi định hướng, phương án hoạt động của QTDND
- Tự chủ, tự chịu trách nhiệm và cùng có lợi: QTDND tự chủ và tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động của mình; tự quyết định về phân phối thu nhập Sau khi thực hiện xong nghĩa vụ nộp thuế và trang trải các khoản lỗ của QTDND, lãi được trích một phần vào các quỹ của QTDND, một phần chia theo vốn góp và công sức đóng góp của TV, phần còn lại chia cho TV theo mức độ sử dụng của QTDND Nếu như TV QTDND có quyền quản lý, quyết định, kiểm tra, giám sát hoạt động của QTDND thì họ cũng phải tự chịu trách nhiệm về quyết định của mình trước pháp luật Nguyên tắc này thể hiện trách nhiệm của TV, người sở hữu hợp pháp trên cơ sở vốn góp của mình về sự tồn tại, phát triển của QTDND
- Hợp tác và phát triển cộng đồng: TV phải phát huy tinh thần xây dựng tập thể
và hợp tác với nhau trong QTDND, trong cộng đồng xã hội; hợp tác giữa các QTDND ở trong nước và ngoài nước theo quy định của pháp luật” Đây là nguyên tắc thể hiện tinh thần tập thể, hợp tác, liên kết hệ thống hướng tới mục tiêu phát triển bền vững
1.1.3 Vai trò
- Tương trợ TV góp phần phát triển kinh tế, xã hội địa phương: QTDND thu hút các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi của mọi tầng lớp dân cư, của mọi tổ chức để tập trung thành một khối lượng vốn tín dụng ngày càng nhiều, nhằm cung ứng cho các nhu cầu vay vốn trong nội bộ TV của mình Ngoài việc tự tạo vốn bằng góp cổ phần của TV, huy động tiền gửi, QTDND còn có khả năng tiếp nhận các nguồn vốn khác, như đi vay, nhận vốn ủy thác… để mở rộng quy mô và khối lượng cung ứng
Trang 20vốn tín dụng phục vụ TV Tổ chức cho vay vốn đối với TV của mình, góp phần trợ giúp TV phát triển sản xuất kinh doanh, tiêu dùng, cải thiện đời sống và tham gia tích cực vào việc thực hiện chương trình giảm nghèo tại địa phương Ngoài ra, TV cũng được hưởng những quyền lợi từ QTDND với tư cách là chủ sở hữu như được chia cổ tức, được quyền tham gia biểu quyết bầu các chức danh quản lý, quyết định các chính sách phát triển kinh doanh của QTDND thông qua ĐHTV hàng năm
- Cung cấp các sản phẩm dịch vụ đa dạng: Bên cạnh hoạt động tín dụng, QTDND từng bước thực hiện các dịch vụ ngân hàng hiện đại khác, trước hết là làm trung gian thanh toán, dịch vụ chuyển tiền, làm các dịch vụ tài chính khác ở nông thôn gắn với quy mô, thực lực trong quá trình phát triển, nhằm phục vụ tốt hơn cho nhu cầu của TV
- Thông qua chức năng trung gian tín dụng, QTDND trực tiếp xây dựng khối đoàn kết, tương trợ cộng đồng; góp phần ngăn chặn, đẩy lùi tệ cho vay nặng lãi; góp phần tích cực vào việc ổn định thị trường tiền tệ, bảo đảm công bằng xã hội
- QTDND đóng góp một cách đáng kể các khoản thuế hàng năm cho ngân sách địa phương, trực tiếp tham gia vào các chương trình phát triển kinh tế xã hội ở
xã phường, hỗ trợ đắc lực nhất cho các hộ gia đình, các doanh nghiệp vừa và nhỏ một cách kịp thời, tạo ra nhiều việc làm và đóng góp vào tăng trưởng kinh tế
- QTDND góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn Hoạt động của QTDND tạo thêm việc làm cho người nông dân, đặc biệt là trong lúc nông nhàn, góp phần thúc đẩy việc mở rộng, khôi phục ngành nghề và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn Hệ thống QTDND góp phần đa dạng hóa các loại hình TCTD, tạo nên một hệ thống TCTD được cấu trúc theo kiểu mô hình khác nhau về chế độ sở hữu, quy mô và phạm vi hoạt động, góp phần tạo ra một thị trường tài chính sống động, phong phú ở khu vực nông nghiệp, nông thôn
1.1.4 Các nghiệp vụ
- Nghiệp vụ huy động vốn (HĐV): Nhận tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm của TV, tổ chức, cá nhân khác bằng đồng Việt Nam; Tổng mức nhận tiền gửi từ TV của QTDND tối thiểu bằng 50% tổng mức nhận tiền gửi của QTDND; Vay vốn điều hòa theo quy chế do NHHTX VN ban hành theo quy định của pháp luật; Vay vốn của TCTD khác (trừ QTDND khác), tổ chức tài chính khác; Vay vốn từ NHHTX VN; Tiếp nhận vốn ủy thác cho vay của Chính phủ, tổ chức, cá
Trang 21nhân trong nước
- Nghiệp vụ cho vay: Hoạt động cho vay của QTDND chủ yếu nhằm mục đích tương trợ giữa các TV để thực hiện có hiệu quả các hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ và cải thiện đời sống của các TV QTDND QTDND cho vay bằng đồng Việt Nam, theo quy định của pháp luật về việc cho vay của TCTD đối với khách hàng và chịu trách nhiệm về quyết định của mình QTDND không được cho vay bảo đảm bằng Số góp vốn của TV
- Nghiệp vụ khác: Mở tài khoản tiền gửi tại NHNN VN; Mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; Gửi tiền tại NHHTX VN để điều hòa vốn; mở tài khoản thanh toán để sử dụng dịch vụ thanh toán tại NHHTX VN; Cung ứng dịch vụ chuyển tiền, thực hiện các nghiệp vụ thu
hộ, chi hộ cho các TV; Cung ứng dịch vụ tư vấn về ngân hàng, tài chính cho các TV; Nhận ủy thác và làm đại lý một số lĩnh vực liên quan đến hoạt động ngân hàng, quản lý tài sản theo quy định của NHNN VN; Làm đại lý kinh doanh bảo hiểm; Tham gia góp vốn thành lập NHHTX VN
1.2 Cơ sở lý luận về hiệu quả tái cơ cấu quỹ tín dụng nhân dân
1.2.1 Khái niệm về hiệu quả tái cơ cấu quỹ tín dụng nhân dân
Theo định nghĩa Ngân hàng Thế giới (1998), tái cấu trúc ngân hàng bao gồm một loạt các biện pháp được phối hợp chặt chẽ nhằm duy trì hệ thống thanh toán quốc gia và khả năng tiếp cận các dịch vụ tín dụng, đồng thời xử lý các vấn đề còn tồn tại trong hệ thống tài chính là nguyên nhân gây ra khủng hoảng
Còn theo Claudia Dziobek và Ceyla Pazarbasioglu (1998) thì tái cấu trúc ngân hàng là biện pháp hướng tới mục tiêu nâng cao hiệu suất hoạt động của ngân hàng, bao gồm phục hồi khả năng thanh toán và khả năng sinh lời, cải thiện năng lực hoạt động của toàn hệ thống ngân hàng để làm tròn trách nhiệm của một trung gian tài chính và khôi phục lòng tin của công chúng
Từ những định nghĩa trên có thể hiểu khái quát hiệu quả tái cơ cấu QTDND là việc những tồn tại, hạn chế trong hoạt động của QTDND được củng cố, chấn chỉnh
và tạo ra sự thay đổi theo chiều hướng tốt hơn Qua đó, tăng cường uy tính, vị thế của QTDND phù hợp với yêu cầu của cơ chế thị trường
1.2.2 Định hướng tái cơ cấu quỹ tín dụng nhân dân
Tiếp tục hoàn thiện mô hình QTDND hai cấp hiện nay gắn liền với tăng
Trang 22cường các thiết chế an toàn hoạt động và tạo điều kiện thuận lợi cho QTDND phát triển Đẩy mạnh chấn chỉnh, củng cố và nâng cao mức độ an toàn, hiệu quả các QTDND hiện có đi đôi với tiếp tục mở rộng vững chắc các QTDND mới ở khu vực nông thôn; bảo đảm QTDND tuân thủ đúng theo quy định của Luật các TCTD và Luật HTX; tôn trọng nguyên tắc tự nguyện, tự chủ, tự chịu trách nhiệm, cùng có lợi, hợp tác và phát triển cộng đồng hướng tới mục tiêu chủ yếu tương trợ giữa các TV của QTDND để góp phần xóa đói, giảm nghèo, phát triển nông nghiệp, nông thôn
và hạn chế tình trạng cho vay nặng lãi
1.2.3 Nội dung đánh giá hiệu quả tái cơ cấu quỹ tín dụng nhân dân
Khi nghiên cứu nội dung tái cơ cấu QTDND, tác giả dựa trên mô hình CAMELS; giải pháp của Đề án tái cơ cấu và Quyết định số 14/2007/QĐ-NHNN ngày 09/4/2007 của NHNN VN Ban hành Quy chế xếp loại QTDND để lựa chọn một số tiêu chí để đánh giá hiệu quả tái cơ cấu QTDND
1.2.3.1 Tái cơ cấu tổ chức, quản trị, điều hành, kiểm soát
Tổ chức và quản trị là một trong những yếu tố có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả hoạt động của QTDND Do đó tái cơ cấu tổ chức và quản trị của QTDND phải đánh giá các nội dung sau
(i) Tái cơ cấu về tổ chức: Để QTDND có thể hoạt động an toàn, hiệu quả và
đủ sức cạnh tranh với các TCTD trên địa bàn hoạt động và trong nền kinh tế thì cơ cấu nhân lực phải đảm bảo đầy đủ, hợp lý và tuân thủ theo đúng quy định của NHNNVN Bên cạnh đó, trình độ, phẩm chất của cán bộ nhân viên (CBNV) QTDND có vai trò quan trọng trong việc xây dựng QTDND hoạt động hiệu quả nên các QTDND cần phải tạo dựng được đội ngũ CBNV có trình độ nghiệp vụ, đạo đức
và uy tín Theo quy định hiện nay, bộ máy hoạt động của QTDND gồm ĐHTV, HĐQT, bộ máy điều hành (BMĐH), BKS hoặc kiểm soát viên chuyên trách
- ĐHTV là cơ quan có quyền quyết định cao nhất của QTDND, thảo luận và quyết định những vấn đề sau đây Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong năm, báo cáo hoạt động của HĐQT và BKS; Báo cáo công khai tài chính - kế toán, dự kiến phân phối lợi nhuận và xử lý các khoản lỗ; phương hướng hoạt động kinh doanh năm tới; tăng, giảm VĐL; mức góp vốn của TV; Quyết định thành lập riêng hay không thành lập riêng bộ máy quản lý và bộ máy điều hành; Bầu, bãi miễn Chủ tịch HĐQT, Giám đốc, các TV Hội đồng quản trị, BKS, Trưởng BKS; thông qua
Trang 23phương án do Hội đồng quản trị xây dựng về mức tiền lương, phụ cấp và thù lao công vụ cho Chủ tịch Hội đồng quản trị và các TV khác của Hội đồng quản trị, Trưởng BKS và các TV khác của BKS, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng Giám đốc (Phó Giám đốc) và các nhân viên làm việc tại QTDND; Thông qua danh sách kết nạp TV mới và cho TV ra khỏi QTDND do Hội đồng quản trị báo cáo; quyết định khai trừ TV; Chia tách, hợp nhất, sáp nhập, mua lại, giải thể QTDND; Sửa đổi Điều lệ của QTDND; Các đối tượng được QTDND đóng bảo hiểm xã hội; Những vấn đề khác do Hội đồng quản trị, BKS hoặc có ít nhất một phần ba tổng số
TV đề nghị
- HĐQT là cơ quan có quyền nhân danh QTDND để quyết định, thực hiện các quyền, nghĩa vụ của QTDND; HĐQT QTDND gồm Chủ tịch và các TV khác của HĐQT do ĐHTV trực tiếp bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm theo thể thức bỏ phiếu kín; số lượng TV HĐQT do ĐHTV quyết định nhưng không ít hơn 03 TV; nhiệm
kỳ của HĐQT do ĐHTV quyết định và được ghi trong Điều lệ, ít nhất là 02 năm và không quá 05 năm;
Tiêu chuẩn đối với TV HĐQT: TV cá nhân hoặc người đại diện phần vốn góp của TV pháp nhân; không thuộc những trường hợp pháp luật cấm; có thời gian công tác ở một trong các lĩnh vực kinh tế, tài chính, kế toán, kiểm toán, ngân hàng, luật từ 02 năm trở lên hoặc có văn bằng chứng minh đã được đào tạo nghiệp vụ QTDND; chấp hành quy định của pháp luật; không bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kinh tế, tài chính, kế toán, kiểm toán, ngân hàng trong thời gian 24 tháng liền kề trước thời điểm được bầu
Tiêu chuẩn đối với Chủ tịch HĐQT: TV cá nhân của QTDND; không thuộc những trường hợp pháp luật cấm; chấp hành quy định của pháp luật; không bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kinh tế, tài chính, kế toán, kiểm toán, ngân hàng trong thời gian 24 tháng liền kề trước thời điểm được bầu; không thuộc những trường hợp pháp luật cấm; có thời gian công tác ở một trong các lĩnh vực kinh tế, tài chính, kế toán, kiểm toán, ngân hàng, luật từ 02 năm trở lên; đã từng giữ chức vụ quản lý hoặc điều hành ở một đơn vị thuộc một trong các lĩnh vực ngân hàng, tài chính theo Điều lệ hoặc văn bản tương đương của đơn vị đó hoặc lãnh đạo cấp phòng hoặc chức danh tương đương trở lên theo quy định của cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội từ 01 năm trở lên; đảm bảo
Trang 24một trong những điều kiện sau có bằng đại học trở lên về một trong các chuyên ngành kinh tế, tài chính, kế toán, kiểm toán, ngân hàng, quản trị kinh doanh, luật; có bằng tốt nghiệp từ trung cấp trở lên về một trong các chuyên ngành kinh tế, tài chính, kế toán, kiểm toán, ngân hàng, quản trị kinh doanh, luật và có văn bằng hoặ chứng chỉ chứng minh đã được đào tạo nghiệp vụ QTDND
- BKS: Trưởng ban và TV BKS QTDND do Đại hội TV bầu trực tiếp, có không ít hơn 03 TV, trong đó phải có ít nhất 01 TV chuyên trách Đối với QTDND
có nguồn vốn hoạt động từ tám tỷ đồng trở xuống và có dưới 1.000 TV thì việc bầu BKS hoặc chỉ bầu một kiểm soát viên chuyên trách do Đại hội TV quyết định
Tiêu chuẩn đối với TV BKS: TV cá nhân hoặc người đại diện phần vốn góp của TV pháp nhân; TV BKS không được đồng thời là Kế toán trưởng, Thủ quỹ, nhân viên nghiệp vụ của QTDND và không phải là người có liên quan của Phó Giám đốc, Kế toán trưởng, Thủ quỹ QTDND; có văn bằng hoặc chứng chỉ chứng minh đã được đào tạo nghiệp vụ QTDND; Chấp hành quy định của pháp luật; không bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kinh tế, tài chính, kế toán, kiểm toán, ngân hàng trong thời gian 24 tháng liền kề trước thời điểm được bầu
Tiêu chuẩn đối với Trưởng BKS, kiểm soát viên chuyên trách: Là TV cá nhân của QTDND; TV BKS không được đồng thời là Kế toán trưởng, Thủ quỹ, nhân viên nghiệp vụ của QTDND và không phải là người có liên quan của Phó Giám đốc, Kế toán trưởng, Thủ quỹ QTDND; có văn bằng hoặc chứng chỉ chứng minh đã được đào tạo nghiệp vụ QTDND; Chấp hành quy định của pháp luật; không bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kinh tế, tài chính, kế toán, kiểm toán, ngân hàng trong thời gian 24 tháng liền kề trước thời điểm được bầu; Có bằng tốt nghiệp từ trung cấp trở lên về một trong các chuyên ngành kinh tế, tài chính, kế toán, kiểm toán, ngân hàng, luật
- Giám đốc điều hành do HĐQT bổ nhiệm một TV HĐQT hoặc thuê người khác làm Giám đốc QTDND Giám đốc là người điều hành cao nhất có nhiệm vụ điều hành các công việc hằng ngày của QTDND
Tiêu chuẩn đối với Giám đốc điều hành: là TV cá nhân của QTDND; không thuộc những trường hợp pháp luật cấm; có thời gian công tác ở một trong các lĩnh vực kinh tế, tài chính, ngân hàng từ hai năm trở lên; đã từng giữ chức vụ quản lý hoặc điều hành ở một đơn vị thuộc một trong các lĩnh vực ngân hàng, tài chính theo
Trang 25Điều lệ hoặc văn bản tương đương của đơn vị đó hoặc lãnh đạo cấp phòng hoặc chức danh tương đương trở lên theo quy định của cơ quan nhà nước, tổ chức kinh
tế, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội từ một năm trở lên; cư trú tại địa bàn hoạt động của QTDND; có bằng tốt nghiệp trung cấp trở lên về một trong các chuyên ngành kinh tế, tài chính, kế toán, kiểm toán, ngân hàng, quản trị kinh doanh, luật và có văn bằng hoặc chứng chỉ chứng minh đã được đào tạo nghiệp vụ QTDND Trường hợp Giám đốc là người đi thuê, ngoài các điều kiện, tiêu chuẩn quy định trên phải có bằng tốt nghiệp đại học trở lên về một trong các chuyên ngành kinh tế, tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán, quản trị kinh doanh, luật và không phải là người thuộc bộ máy quản trị, Điều hành, BKS của TV là pháp nhân; không
bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kinh tế, tài chính, kế toán, kiểm toán, ngân hàng trong thời gian 24 tháng liền kề trước thời điểm được bầu
(ii) Tái cơ cấu về quản trị, điều hành, kiểm soát: Một trong những yếu tố quyết định hiệu quả kinh doanh và sự an toàn của QTDND là năng lực quản trị, điều hành, kiểm soát Chính vì thế, trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế thì quản trị của QTDND càng có ý nghĩa hơn bao giờ hết Do đó, tái cơ cấu về quản trị là một trong những nội dung trọng tâm của tái cơ cấu QTDND, trong đó tập trung cũng cố, nâng cao năng lực quản trị, điều hành, kiểm soát của các QTDND đảm bảo QTDND hoạt động an toàn, hiệu quả, nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển bền vững
1.2.3.2 Tái cơ cấu tài chính
Nội dung của tái cơ cấu tái chính là tăng VĐL, thu hút thêm TV mới trên cơ
sở gắn kết giữa mở rộng nguồn vốn với hỗ trợ cho vay TV và đảm bảo các tỷ lệ an toàn trong hoạt động của QTDND theo quy định
(i) Tái cơ cấu vốn tự có (VTC)
- Trong hoạt động của QTDND thì VTC vô cùng quan trọng mặc dù nó chiếm tỷ lệ rất thấp trong TNV, nhưng có ý nghĩa đối với sự tồn tại và phát triển của QTDND vì nó bảo đảm an toàn cho QTDND trước những rủi ro, phản ánh tình hình tài chính của QTDND, đồng thời là chỉ tiêu dùng để tham chiếu khi xác định các tỷ
lệ an toàn trong hoạt động cho vay Trong thành phần của VTC thì VĐL chiếm tỷ trọng cao so với các thành phần khác, do đó, thực hiện tái cơ cấu VTC của QTDND theo hướng tái cơ cấu VĐL với mục tiêu phải sử dụng tổng hợp các nguồn lực để tăng VĐL hợp lý phù hợp với địa bàn hoạt động của QTDND
Trang 26- VĐL của QTDND là tổng số vốn do các TV góp và được ghi vào Điều lệ QTDND, hạch toán bằng đồng Việt Nam; Vốn góp của TV bao gồm vốn góp xác lập tư cách TV và vốn góp thường niên, trong đó mức vốn góp xác lập tư cách TV tối thiểu là 300.000 đồng và mức vốn góp thường niên tối thiểu là 100.000 đồng; Tổng mức góp vốn tối đa của một TV QTDND không được vượt quá 10% VĐL của QTDND tại thời điểm góp vốn
- Công thức xác định VTC như sau VTC bao gồm tổng vốn cấp 1 và vốn cấp 2 trừ đi khoản phải trừ khỏi VTC tại thời điểm xác định VTC
+ Vốn cấp 1 gồm VĐL; Vốn đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm tài sản cố định; quỹ dự trữ bổ sung VĐL; quỹ đầu tư phát triển nghiệp vụ; Vốn của các tổ chức, cá nhân tài trợ không hoàn lại cho QTDND; Lợi nhuận không chia; trừ đi lỗ lũy kế (nếu có) và số vốn góp vào NHHTX;
+ Vốn cấp 2 được tính tối đa bằng 100% giá trị Vốn cấp 1, gồm quỹ dự phòng tài chính; Dự phòng chung, tối đa bằng 1,25% tổng tài sản "Có" rủi ro;
+ Khoản phải trừ khỏi VTC 100% chênh lệch giảm do đánh giá lại tài sản theo quy định của pháp luật
(ii) Tái cơ cấu các tỷ lệ an toàn trong hoạt động: Tỷ lệ an toàn là những chỉ tiêu phản ánh mức độ an toàn, lành mạnh của QTDND Do đó tái cơ cấu các tỷ lệ đảm bảo an toàn là hoạt động đảm bảo các chỉ tiêu cao hơn hoặc tối thiểu theo các quy định của pháp luật
Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu: là một trong những chỉ số tài chính tính toán
khả năng thanh toán dài hạn của TCTD và mức độ đầy đủ của vốn, theo quy định của NHNN VN QTDND phải thường xuyên duy trì tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu 8%
Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu được tính theo công thức sau:
Tổng tài sản "Có" rủi ro
Tỷ lệ khả năng chi trả: QTDND phải có đủ tiền mặt trong tay để thanh toán
khi đến hạn và để tôn trọng cam kết cho các thành ciên Đặc biệt thanh khoản trở nên quan trọng khi có khả năng đáp ứng yêu cầu của người gửi tiền khi muốn rút tiền tiết kiệm, không thực hiện được việc này có thể tạo ra khủng hoảng long tin và
Trang 27thậm chí gây ra hiện tượng người gửi tiền đổ xô rút tiền hàng loạt QTDND phải duy trì tỷ lệ khả năng chi trả trong ngày làm việc tiếp theo và tỷ lệ khả năng chi trả trong khoảng thời gian 7 ngày làm việc tiếp theo tối thiểu bằng 1, công thức xác định như sau:
Tỷ lệ khả năng chi trả = Tài sản "Có" có thể thanh toán ngay Tài sản "Nợ" phải thanh toán
Tỷ lệ tối đa của nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung hạn và dài hạn: QTDND phải duy trì tỷ lệ của nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho
vay trung hạn và dài hạn tối đa là 30% Công thức xác định như sau:
D Trong đó A tỷ lệ của nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung hạn và dài hạn; B tổng dư nợ (TDN) trung hạn và dài hạn; C tổng nguồn vốn (TNV) trung hạn và dài hạn; nguồn vốn ngắn hạn
Giới hạn cho vay: Hoạt động của QTDND chủ yếu là huy động và cho vay,
lợi nhuận được tạo ra từ chênh lệch lãi suất đầu vào và đầu ra Do vậy, cần phải có những mức khống chế nhằm đảm bảo hiệu quả hoạt động cho vay của QTDND Theo quy định của NHNN VN khi cho vay các QTDND phải đảm bảo các tỷ lệ sau: TDN cho vay các đối tượng ưu tiên không được vượt quá 5% VTC của QTDND; TDN cho vay đối với một TV là pháp nhân không được vượt quá tổng số vốn góp
và số dư tiền gửi của pháp nhân đó tại QTDND tại mọi thời điểm; TDN cho vay đối với một khách hàng không được vượt quá 15% VTC của QTDND; TDN cho vay đối với khách hàng và người có liên quan không được vượt quá 25% VTC của QTDND
1.2.3.3 Tái cơ cấu hoạt động nghiệp vụ
Hiện nay, hoạt động chủ yếu của các QTDND gồm huy động vốn, cho vay,
do đó, tái cơ cấu hoạt động kinh doanh QTDND cần phải đánh giá các hoạt động sau:
(i) Tái cơ cấu hoạt động cho vay: Đối với QTDND doanh thu chủ yếu từ hoạt động cho vay, do dó, tái cơ cấu hoạt động cho vay sao cho hợp lý nhằm đạt được doanh thu để bù đắp chi phí và có lãi, đồng thời phải thực hiện đúng mục tiêu
Trang 28hoạt động của QTDND và chấp hành đúng quy định của pháp luật về hoạt động cho vay Việc đánh giá hiệu quả của hoạt động này được thể hiện qua một số chỉ tiêu sau
- Tỷ lệ tăng trưởng TDN (%): Chỉ tiêu này dùng để so sánh sự tăng trưởng
TDN qua các năm để đánh giá khả năng cho vay, tìm kiếm khách hàng và đánh giá tỉnh hình thực hiện kế hoạch cho vay của QTDND Chỉ tiêu càng cao thì mức độ hoạt động của QTDND càng ổn định và có hiệu quả, ngược lại QTDND đang gặp khó khăn, nhất là trong việc tìm kiếm khách hàng và thể hiện việc thực hiện kế hoạch tín dụng chưa hiệu quả Công thức xác định như sau
Tỷ lệ tăng trưởng TDN = (TDN năm nay – TDN năm trước) x 100
TDN năm trước
- Tỷ lệ TDN /TNV (%): Dựa vào chỉ tiêu này, so sánh qua các năm để đánh
giá mức độ tập trung vốn cho vay của QTDND Chỉ tiêu càng cao thì mức độ hoạt động của QTDND, đánh giá khả năng sử dụng vốn để cho vay của QTDND, chỉ tiêu càng cao thì khả năng sử dụng vốn càng cao, nược lại càng thấp thì ngân hàng đang bị trị trệ vốn, sử dụng vốn bị lãng phí, có thể gây ảnh hưởng đến doanh thu cũng như tỷ lệ thu lãi của QTDND
TNV
- Tỷ lệ nợ xấu (NX)/TDN: Dư nợ cho vay thường là tài sản lớn nhất của
QTDND, do đó chất lượng cho vay phải được giám sát chặt chẽ, bởi khả năng thanh toán của QTDND và sự ổn định lâu dài phần lớn phụ thuộc vào điều này Chỉ tiêu này cho thấy tình hình NX tại QTDND, đồng thời phản ánh khả năng quản lý cho vay của QTDND trong khâu cho vay, đôn đốc thu hồi nợ của QTDND đối với các khoản vay Tỷ lệ NX càng cao thể hiện chất lượng cho vay của QTDND càng kém
và ngược lại Theo thông lê quốc tế tỷ lệ NX/TDN tối đa 3% để đảm bảo an toàn hoạt động Một số biện pháp thường được áp dụng để xử lý NX tại QTDND cơ cấu lại nợ; bán, phát tài sản; sử dụng dự phòng rủi ro
Công thức xác định NX như sau:
TDN (ii) Tái cơ cấu vốn huy động (VHĐ): Nguồn vốn để QTDND cho vay TV
Trang 29chủ yếu là từ nguồn VHĐ từ tiền nhàn rỗi trong dân cư bên cạnh đó còn có sự hỗ trợ cho vay từ việc vay vốn Ngân hàng hợp tác, vay vốn hỗ trợ của các dự án ADB, AFD, ICCO,… Do đó, tái cơ cấu hoạt động huy động vốn là việc nâng cao khả năng huy động vốn bằng cách đa dạng hóa các hình thức huy động vốn của QTDND trong và ngoài địa bàn, nhằm huy động nguồn nhàn rỗi của dân cư trên địa bàn, từ
đó nâng tỷ trọng VHĐ/TNV, hạn chế vốn vay NHHTX Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả VHĐ như sau
- Tỷ lệ tăng trưởng VHĐ (%): Chỉ tiêu phản ánh mức độ tăng trưởng của
VHĐ để đáp ứng nhu cầu cho vay, thanh khoản của QTDND Tỷ lệ này phải ở mức
độ hợp lý, vửa đáp ứng nhu cầu cho vay vừa đảm bảo nguồn huy động không dư thừa gây ứ động vốn, ảnh hưởng đến hoạt động của QTDND Công thức xác định như sau:
Tỷ lệ tăng trưởng
VHĐ = (VHĐ năm nay – VHĐ năm trước)
x 100 VHĐ năm trước
- Tỷ lệ VHĐ/TNV (%): đánh giá tỷ lệ VHĐ so với TNV, cho thấy trong
TNV của QTDND có bao nhiêu vốn hình thành từ VHĐ
TNV
- Tỷ lệ VHĐ/TDN (%): Chỉ tiêu này đánh giá khả năng huy động vốn của
QTDND để phục vụ cho vay, chỉ tiêu này còn đánh giá QTDND có sử dụng hiệu quả VHĐ để cho vay hay không
TDN
1.2.3.4 Tái cơ cấu công nghệ
Công nghệ đóng vai trò rất quan trọng trong giai đoạn hiện nay, đặc biệt là trong thời kỳ hội nhập, do đó các QTDND phải từng bước nâng cấp, hoàn thiện cơ
sở vật chất, trang thiết bị và hệ thống công nghệ thông tin Mục tiêu là 100% QTDND có cơ sở vật chất đáp ứng yêu cầu an toàn hoạt động và được lắp đặt internet, fax; đồng thời nâng cao khả năng ứng dụng công nghệ của đội ngũ cán bộ nhân viên QTDND
Trang 30KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Trên cơ sở nghiên cứu về hoạt động QTDND, tác giả đã nhận thức được vai trò quan trọng của QTDND đối với nền kinh tế, đặc biệt là kinh tế ở vùng nông thôn Tuy nhiên, trong bối cảnh hội nhập kinh tế thế giới, hệ thống QTDND có nhiều cơ hội phát triển nhưng cũng phải đối mặt với không ít thách thức Để tận dụng được cơ hội, vượt qua được các thách thức đặt ra, đòi hỏi hệ thống QTDND phải từng bước cũng cố lại hoạt động, khắc phục những tồn tại, yếu kém nhằm đưa hoạt động của QTDND phát triển ngày càng an toàn, hiệu quả Chương 2 của đề tài
sẽ đi sâu đánh giá tồn tại trong hoạt động của các QTDND trước thời điểm tái cơ cấu, thực trạng tái cơ cấu hệ thống QTDND trên địa bàn đoạn 2011- 2016, qua đó đánh giá những kết quả đạt được cũng như tồn tại và nguyên nhân trong quá trình tái cơ cấu
Trang 31CHƯƠNG 2 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ TÁI CƠ CẤU HỆ THỐNG QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN TẠI ĐỒNG THÁP
Đề án tái cơ cấu các TCTD trong đó có QTDND được Thủ tướng Chính phủ ban hành tại số Quyết định 254/QĐ-TTg ngày 01/03/2012 về việc phê duyệt đề án cơ cấu lại các TCTD giai đoạn 2011- 2015, trên cơ sở Đề án này, NHNN VN ban hành Quyết định số 734/QĐ-NHNN ngày 18/4/2012 về việc ban hành Kế hoạch hành động của ngành Ngân hàng triển khai thực hiện Đề án “Cơ cấu lại hệ thống các TCTD giai đoạn 2011 – 2015” để chỉ đạo các TCTD triển khai thực hiện Trong thời gian qua, hoạt động của các QTDND trên địa bàn tỉnh tuy đạt được những kết quả tích cực, song vẫn tồn tại những hạn chế nhất định Dưới sự chỉ đạo, hướng dẫn của NHNN ĐT, các QTDND trên địa bàn đã bám sát định hướng và giải pháp mà
Đề án đã đề ra để tổ chức thực hiện tái cơ cấu nhằm đạt được kết quả cao nhất, từ
đó từng bước kiện toàn bộ máy hoạt động, hạn chế thấp nhất rủi ro có thể xảy ra trong hoạt động của các QTDND
2.1 Tồn tại và hạn chế của hệ thống quỹ tín dụng nhân dân tại Đồng Tháp trước thời điểm tái cơ cấu
- Toàn tỉnh Đồng Tháp có 17 QTDND hoạt động trên địa bàn 44/135 xã, phường, thị trấn, trong tỉnh, trong đó:
+ Về năm được thành lập 10 QTDND được thành lập năm 1995, 06 QTDND thành lập năm 1996 và 01 QTDND được thành lập năm 2007
+ Về địa bàn hoạt động 03 QTDND có địa bàn hoạt động tại 4 xã; 05 QTDND có địa bàn hoạt động tại 3 xã; 08 QTDND có địa bàn hoạt động tại 2 xã và
01 QTDND có địa bàn hoạt động tại 01 xã
- Tác động từ cuộc khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu đã làm ảnh hưởng không nhỏ đến tình hình hoạt động của các TCTD nói chung và đối với các QTDND nói riêng Đến thời điểm 31/12/2011, nền kinh tế cả nước vẫn có nhiều diễn biến phức tạp, hoạt động của các QTDND trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp gặp rất không ít khó khăn, thách thức do công tác quản trị, điều hành, kiểm soát còn nhiều hạn chế, năng lực tài chính thấp, quy mô hoạt động nhỏ chủ yếu là huy động tiền gửi và cho vay, trình độ CBNV còn nhiều yếu kém Mặt dù vậy, bằng nhiều cố gắng
và nỗ lực, hoạt động của các QTDND vẫn tương đối ổn định, QTDND ngày càng
Trang 32khẳng định được uy tín và thị phần, góp phần cùng với các chi nhánh NHTM trên địa bàn, phát triển kinh tế xã hội tại địa phương
Bảng 2.1 Tình hình hoạt động của TCTD trên địa bàn Đồng Tháp
(Nguồn: Báo cáo kết quả giám sát tình hình hoạt động NHTM và QTDND
của NHNN – ĐT thời điểm 31/12/2011)
2.1.1 Tổ chức, quản trị, điều hành, kiểm soát
2.1.1.1 Tổ chức
Các QTDND trên địa bàn có tổ chức bộ máy quản trị, điều hành và kiểm soát được củng cố, đảm bảo thành phần theo quy định; các QTDND đều hoạt động dưới hình thức thành lập riêng bộ máy quản lý, BMĐH và thành lập được BKS thay
vì chỉ có một kiểm soát viên; đội ngũ CBNV của các QTDND trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp có trình độ, năng lực cơ bản đáp ứng được thực tế công việc
Tuy nhiên, còn 02/17 QTDND thiếu chức danh Phó Giám đốc, 01/17 QTDND thừa 01 TV HĐQT; 44/135 TV HĐQT, BKS và BMĐH của QTDND chưa qua đào tạo nghiệp vụ QTDND theo quy định; trình độ của CBNV tuy có cải thiện
so với thời điểm trước nhưng vẫn còn nhiều hạn chế, đa số CBNV có trình độ trừ trung cấp trở xuống, hiệu quả công việc chưa thực sự được cải thiện
Trang 33Biểu đồ 2.2 Trình độ của CBNV hệ thống QTDND Đồng Tháp
thời điểm 31/12/2011
(Nguồn: Báo cáo kết quả giám sát tình hình hoạt động QTDND
của NHNN – ĐT thời điểm 31/12/2011)
2.1.1.2 Quản trị, điều hành, kiểm soát
- HĐQT của các QTDND còn hạn chế về năng lực quản trị, chậm đổi mới trong công việc, chưa định hướng được hoạt động QTDND; chưa duy trì họp đình
kỳ hàng tháng, nội dung các cuộc họp còn sơ sài chưa đánh giá được hoạt động và xác định những nội dung trọng tâm phải thực hiện trong thời gian tiếp theo; HĐQT chưa chủ động cập nhật các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến hoạt động QTDND nên việc ban hành Nghị quyết đôi lúc còn trái với các quy định của pháp luật; chưa ban hành đầy đủ các quy chế, quy định trong hoạt động
- Giám đốc điều hành chưa tổ chức quán triệt cho các bộ phận nghiệp vụ nội dung các văn bản, chế độ có liên quan để nâng cao trình độ chuyên môn; trong công tác điều hành thiếu kiểm tra, giám sát CBNV nên còn xảy ra sai sót trong quá trình hoạt động; CBNV QTDND còn hạn chế về trình độ chuyên môn nên dẫn đến các sai sót trong hoạt động cho vay, hạch toán kế toán,…
- Trưởng BKS chưa phân công nhiệm vụ cụ thể cho các TV BKS, phần lớn các công việc đều do Trưởng BKS thực hiện; chưa chủ động xây dựng kế hoạch kiểm soát hàng tháng, quý, năm; TV BKS của một số QTDND còn thực hiện nhiệm
vụ của cán bộ nghiệp vụ; chưa kiểm tra đầy đủ các mặt hoạt động của QTDND, còn buông lỏng việc kiểm tra; trình độ và năng lực còn hạn chế, chưa nắm vững các văn bản quy định về hoạt động, nghiệp của QTDND nên chất lượng kiểm tra, giám sát hoạt động QTDND chưa cao, nhiều sai sót chưa được phát hiện
Trang 342.1.2 Tài chính
- Các QTDND thực hiện tăng VĐL đúng theo kế hoạch hàng năm đã được ĐHTV thông qua, từ đó tăng VTC, góp phần đảm bảo việc mở rộng quy mô hoạt động, đến thời điểm 31/12/2011 số VĐL đạt 16.649 trđ, chiếm 4,93% TNV và chiếm 57,23% VTC Tuy niên, VĐL tăng trưởng chậm dẫn đến VTC thấp làm cho một số hoạt động của QTDND bị giới hạn, đặc biệt là hoạt động cho vay, khi VTC
là cơ sở để tham chiếu các tỷ lệ an toàn trong hoạt động cho vay của QTDND
Bảng 2.3 Tình hình VĐL của hệ thống QTDND Đồng Tháp
Đơn vị tính triệu đồng
STT Tên QTDND VĐL Thời điểm 31/12/2011 Tỷ lệ VĐL/TNV
(Nguồn: Báo cáo kết quả giám sát tình hình hoạt động QTDND
của NHNN ĐT thời điểm 31/12/2011)
- Các tỷ lệ an toàn trong hoạt động 03/17 QTDND chưa đảm tỷ lệ an toàn
vốn tối thiểu (8%); 04/17 QTDND cho vay 01 khách hàng vượt quá 15% VTC; 05/17 QTDND có dư nợ cho vay 01 khách hàng và người liên quan vượt 25% VTC
Trang 35Bảng 2.4 Tỷ lệ an toàn trong hoạt động của hệ thống QTDND Đồng Tháp
Đơn vị tính triệu đồng
STT Tên QTDND
Thời điểm 31/12/2011
Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu
Tỷ lệ nguồn vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn
Giới hạn cho vay Một
khách hàng
Một khách hàng và người có liên quan
Các đối tượng
(Nguồn: Báo cáo kết quả giám sát tình hình hoạt động QTDND
của NHNN – ĐT thời điểm 31/12/2011)
- Công tác tuyên truyền, vận động TV hiểu về hoạt động của QTDND cũng
như những lợi ích khi tham gia QTDND ở hầu hết các QTDND chưa được thực hiện tốt nên việc kết nạp TV chỉ đảm bảo về số lượng nhưng không có chất lượng, bởi lẽ phần lớn TV không đến gian dịch với QTDND trong suốt thời gian dài
Trang 36(Nguồn: Báo cáo kết quả giám sát tình hình hoạt động QTDND
của NHNN – ĐT thời điểm 31/12/2011)
2.1.3 Hoạt động nghiệp vụ
2.1.3.1 Nghiệp vụ huy động vốn:
Do quy mô hoạt động của các QTDND nhỏ, uy tín cũng như năng lực tài chính còn rất khiêm tốn so với các chi nhánh ngân hàng thương mại trên cùng địa bàn nên công tác huy động tiền gửi thời gian qua đã gặp nhiều khó khăn Do đó, tỷ trọng VHĐ/TNV chiếm tỷ trọng thấp (65,08%), VHĐ chỉ đáp ứng được 70,8% TDN; vị thế, uy tín của các QTDND chưa được nâng cao; QTDND chưa ban hành quy chế về tiền gửi tiết kiệm để áp dụng tại QTDND; công tác tuyên truyền, vận động huy động tiền gửi còn hạn chế; các hình thức huy động vốn không đa dạng nên chưa thu hút được người dân gửi tiền vào QTDND; một số QTDND áp dụng lãi suất huy động thỏa thuận tương đối cao so với mặt bằng chung của các QTDND trên địa bàn hoặc vi phạm quy định về trần lãi suất huy động do NHNN
VN quy định; công tác tuyên truyền, quảng cáo về huy động tiền gửi của các QTDND còn hạn chế
Trang 37(Nguồn: Báo cáo kết quả giám sát tình hình hoạt động QTDND
của NHNN – ĐT thời điểm 31/12/2011)
2.1.3.2 Nghiệp vụ cho vay
- Đến thời điểm 31/12/2011 TDN của các QTDND trên địa bàn đạt 310.185 trđ, nguồn vốn hoạt động của các QTDND trên địa bàn được sử dụng chủ yếu vào việc cho vay đối với TV Trong thời gian qua, các QTDND trên địa bàn quan tâm thực hiện tốt công tác cho vay TV để giúp các TV có vốn phát triển sản xuất, kinh doanh dịch vụ và cải thiện đời sống, góp phần quan trọng vào quá trình tăng trưởng
và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phục vụ chương trình xóa đói giảm nghèo, giải quyết việc làm cho những lao động nông nghiệp, nông thôn
Tuy nhiên, TDN của hệ thống QTDND tăng trưởng nhanh và chiếm tỷ trọng cao so với TNV (91,92%), trong đó 11/17 QTDND có tỷ lệ TDN/TNV đạt trên 90%, điều này tiềm ẩn nhiều rủi ro trong hoạt động của QTDND, đặc biệt là rủi
ro về thanh khoản
Trang 38(Nguồn: Báo cáo kết quả giám sát tình hình hoạt động QTDND
của NHNN – ĐT thời điểm 31/12/2011)
- Các QTDND chưa ban hành quy chế cho vay để áp dụng trong QTDND nên không có căn cứ để đánh giá, kiểm tra; phương thức cho vay chưa đa dạng, chủ yếu là cho vay ngắn hạn hoặc trung hạn từng lần, do đó chưa đáp ứng được nhu cầu vay vốn cũng như phù hợp với nguồn trả nợ của TV;
- NX của hệ thống QTDND cao hơn mức quy định, trong đó 03/17 QTDND tăng cao hơn mức an toàn 3%, nguyên nhân chủ yếu dẫn đến chất lượng cho vay suy giảm bao gồm các món nợ hết thời hạn được gia hạn nợ; tài sản đảm bảo không hợp lệ; các TV có hoàn cảnh khó khăn, thu nhập thất thường, phụ thuộc vào chu kỳ sản xuất kinh doanh; đội ngũ CBNV làm công tác thẩm định, cho vay còn hạn chế
về năng lực, chưa nắm vững quy định; nhiều TV sử dụng vốn sai mục đích nhưng QTDND không có biện pháp xử lý phù hợp; quá trình xét duyệt cho vay thiếu kiểm tra, giám sát vốn vay chưa tốt đã tạo khe hở cho các CBNV làm sai quy định
Trang 39(Nguồn: Báo cáo kết quả giám sát tình hình hoạt động QTDND
của NHNN – ĐT thời điểm 31/12/2011)
2.1.4 Công nghệ
Các QTDND chưa trang bị đầy đủ máy tính cho CBNV, tại mỗi QTDND trang
bị tối đa 02 máý tính cho kế toán và cán bộ tín dụng, do đó việc thực hiện công việc còn theo cách thủ công; chưa mạnh dạn áp dụng các phần mềm công nghệ thông tin hiện đại để phụ vục cho công việc tại QTDND; trình độ công nghệ thông tin của nhân viên QTDND còn hạn chế
2.2 Thực trạng tái cơ cấu hệ thống quỹ tín dụng nhân dân tại Đồng Tháp 2.2.1 Tái cơ cấu tổ chức, quản trị
- Về tổ chức: Để đạt được hiệu quả trong hoạt động, nguồn nhân lực là một trong những yếu tố đóng vai trò quan trọng Thực hiện theo chủ trương tái cơ cấu, các QTDND trên địa bàn đã rà soát, đánh giá lại hiệu quả làm việc của các CBNV của QTDND và tiến hành bố trí, sắp xếp số lượng CBNV trong HĐQT, BMĐH và BKS phù hợp theo quy định, đồng thời thực hiện luân chuyển công việc hoặc thay thế những cán bộ lớn tuổi, cán bộ làm việc không có hiệu quả, bổ sung cán bộ có đủ
Trang 40trình độ, năng lực, uy tín vào bộ máy quản trị, điều hành, kiểm soát
Bảng 2.9 Nhân sự của hệ thống quỹ tín dụng nhân dân Đồng Tháp
(Nguồn: Báo cáo kết quả giám sát tình hình hoạt động QTDND
của NHNN – ĐT giai đoạn 2011 – 2016)
Các QTDND đã rà soát và đăng ký cho CBNV là TV HĐQT, BKS và BMĐH còn thiếu chứng chỉ nghiệp vụ QTDND tham gia lớp đào tạo nghiệp vụ QTDND, đảm bảo đúng tiêu chuẩn theo quy định của NHNN VN Đến thời điểm 31/12/2016,
số CBNV có chứng chỉ nghiệp vụ QTDND chiếm 88,38% tổng số CBNV của QTDND, tăng so với thời điểm 31/12/2011 chiếm 67,41%
Biểu đồ 2.10 Tỷ lệ CBNV qua đào tạo nghiệp vụ QTDND
giai đoạn 2011 – 2016
(Nguồn: Báo cáo kết quả giám sát tình hình hoạt động QTDND
của NHNN – ĐT giai đoạn 2011 – 2016)
Ngoài ra, QTDND còn tạo điều kiện cho CBNV tham gia các lớp đào tạo, bồi dƣỡng để nâng cao trình độ học vấn; sắp xếp cho CBNV tham gia các lớp tập huấn
về công tác quản trị, điều hành, kiểm soát cũng nhƣ các lớp triển khai quy định mới trong hoạt động ngân hàng để phục vụ cho hoạt động của QTDND Bên cạnh đó,