T M TẮT Đề tài “Nâng cao chất lượng tín dụng Hộ sản xuất tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – chi nhánh tỉnh Bạc Liêu” được thực hiện thông qua việc nghiên cứu, đ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HỒ CHÍ MINH
DƯƠNG QUỐC SỬ
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG
HỘ SẢN XUẤT TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆTNAM
CHI NHÁNH TỈNH BẠC LIÊU
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
TP HỒ CHÍ MINH - NĂM 2017
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HỒ CHÍ MINH
DƯƠNG QUỐC SỬ
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG
HỘ SẢN XUẤT TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM
Trang 3T M TẮT
Đề tài “Nâng cao chất lượng tín dụng Hộ sản xuất tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – chi nhánh tỉnh Bạc Liêu” được thực hiện thông qua việc nghiên cứu, đánh giá các số liệu thống kê qua các năm và khảo
sự hài lòng của khách hàng đối với chất lượng tín dụng HSX
Luận văn đã phân tích rõ quan niệm CLTD HSX của NHTM, cũng như việc nâng cao chất lượng tín dụng cho vay HSX là tất yếu khách quan đối với NHTM; xác định các chỉ tiêu cụ thể đánh giá CLTD HSX cả về định tính và định lượng Đồng thời cũng nêu lên được các nhân tố bên trong và bên ngoài ngân hàng ảnh hưởng đến CLTD HSX
Tiếp đến luận văn phân tích, đánh giá toàn diện thực trạng cho vay vốn, CLTD HSX của Agribank Bạc Liêu; đồng thời khảo sát 20 tiêu chí bằng phương pháp thống kê mô tả về sự hài lòng của khách hàng đối với CLTD HSX đang giao dịch tại hệ thống Agribank Bạc Liêu
Qua phân tích, đánh giá thực trạng và kết quả khảo sát từ ý kiến khách hàng
về CLTD HSX của Agribank Bạc Liêu đã cho thấy còn nhiều vấn đề đặt ra cần phải tháo gỡ theo hướng nâng cao CLTD HSX hơn nữa trong mở rộng tín dụng HSX cả quy mô và chất lượng trên cơ sở mở rộng đối tượng cho vay, đa dạng hoá phương thức cho vay Đồng thời luận văn cũng rút ra những nguyên nhân gây nên tồn tại trong việc nâng cao CLTD HSX tại Agribank Bạc Liêu từ nguyên nhân khách quan; nguyên nhân về phía ngân hàng và từ phía khách hàng vay vốn và những nguyên nhân từ sự thiếu đồng bộ và kém hiệu quả của chính sách đối với kinh tế HSX
Cuối cùng, luận văn đề xuất các giải pháp và kiên nghị nâng cao CLTD HSX trong thời gian tới tại Agribank Bạc Liêu Với bảy nhóm giải pháp đồng bộ, từ tiếp tục hoàn thiện cơ chế, chính sách, quy trình phù hợp, phương thức cho vay HSX qua tổ vay vốn… đến tăng cường công tác kiểm soát rủi ro tín dụng Để thực hiện những giải pháp này có hiệu quả, luận văn đề xuất 4 loại kiến nghị, với Agribank, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, các cấp chính quyền tỉnh Bạc Liêu và Chính phủ
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của bản thân Các số liệu, kết quả được trình bày trong luận văn này là trung thực Đề tài không trùng với bất kỳ đề tài nghiên cứu khoa học cùng cấp nào
Bạc Liêu, ngày 16 tháng 10 năm 2017
Tác giả
Dương Quốc Sử
Trang 5LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, tôi xin chân thành cảm ơn Quý thầy, cô trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện và truyền đạt kiến thức cho tôi trong thời gian học tại trường, chân thành cảm ơn Tiến sĩ Nguyễn Thế Khải đã hướng dẫn, góp ý tận tình cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài
Xin chân thành cám ơn Ban lãnh đạo, đồng nghiệp nơi tôi công tác đã tham gia nhiệt tình vào việc góp ý, trả lời các phiếu phỏng vấn, bạn bè đã cung cấp một
số tài liệu và thông tin hữu ích cho quá trình thực hiện luận văn
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, nơi chỗ dựa tinh thần vững chắc cho tôi, để tôi có được thời gian và tinh thần tốt nhất tập trung vào học tập và nghiên cứu đề tài
Những tình cảm sâu sắc, sự an ủi, động viên của gia đình, đồng nghiệp, thầy
cô, bạn bè đã tạo động lực mạnh mẽ đã giúp tôi hoàn thành luận văn này
Xin chân thành cảm ơn!
Bạc Liêu, ngày 16 tháng 10 năm 2017
Tác giả
Dương Quốc Sử
Trang 6MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 GIỚI THIỆU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI 3
2.1 Mục tiêu tổng quát 3
2.2 Mục tiêu cụ thể 3
3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 3
4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI 3
4.1 Đối tượng nghiên cứu của đề tài 3
4.2 Phạm vi nghiên cứu của đề tài 3
5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4
6 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 4
7 ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI 4
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG HỘ SẢN XUẤTCỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 5
1.1 TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI HỘ SẢN XUẤT 5
1.1.1 Hộ sản xuất 5
1.1.1.1 Khái niệm Hộ sản xuất 5
1.1.1.2 Đặc điểm hộ sản xuất nông nghiệp - nông thôn 7
1.1.2 Khái niệm tín dụng ngân hàng đối với Hộ sản xuất 7
1.1.3 Đặc điểm trong cho vay Hộ sản xuất 9
1.1.4 Các phương thức cho vay Hộ sản xuất 10
1.1.5 Vai trò của hoạt động tín dụng NHTM đối với phát triển kinh tế Hộ sản xuất12 1.2 CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ĐỐI VỚI HỘ SẢN XUẤT 15
1.2.1 Khái niệm chất lượng tín dụng Hộ sản xuất 15
1.2.2 Rủi ro tín dụng đối với cho vay Hộ sản xuất của NHTM 18
1.2.2.1 Khái niệm rủi ro tín dụng 18
1.2.2.2 Ảnh hưởng của rủi ro tín dụng HSX đến hoạt động kinh doanh của NHTM 19
Trang 71.2.3.1 Nhóm yếu tố xuất phát từ phía ngân hàng 20
1.3.3.2 Nhóm yếu tố từ phía khách hàng Hộ sản xuất 22
1.2.3.3 Nhóm yếu tố xuất phát từ môi trường bên ngoài 25
1.2.4 Chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng hộ sản xuất của NHTM 27
1.2.4.1 Đánh giá định tính 27
1.2.4.2 Chỉ tiêu định lượng 28
1.3 KINH NGHIỆM CỦA MỘT SỐ NGÂN HÀNG TRÊN THẾ GIỚI VỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG HỘ SẢN XUẤT VÀ BÀI HỌC CHO AGRIBANK BẠC LIÊU 32
1.3.1 Kinh nghiệm của một số ngân hàng trên thế giới về nâng cao chất lượng tín dụng Hộ sản xuất 32
1.3.2 Bài học rút ra cho Agribank Bạc Liêu 35
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG HỘ SẢN XUẤT TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔNVIỆT NAM CHI NHÁNH TỈNH BẠC LIÊU 37
2.1 TỔNG QUAN VỀ AGRIBANK BẠC LIÊU 37
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 37
2.1.2 Cơ cấu tổ chức nhân sự 38
2.1.3 Về hoạt động ngân hàng 39
Bảng 2.1 Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh từ 2014-2016 39
ĐVT: Tỷ đồng 39
2.2 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG HỘ SẢN XUẤT TẠI AGRIBANK BẠC LIÊU 40
2.2.1.Cơ chế, chính sách nội bộ liên quan đến cho vay Hộ sản xuất 40
2.2.2 Tình hình cho vay Hộ sản xuất tại Agribank Bạc Liêu 47
2.2.2.1 Tình hình dư nợ Hộ sản xuất tại Agribank Bạc Liêu 47
2.2.2.2 Doanh số cho vay Hộ sản xuất 49
2.2.2.3 Dư nợ cho vay Hộ sản xuất theo sản phẩm 49
2.2.2.4 Dư nợ cho vay Hộ sản xuất theo thời hạn 50
2.2.2.5 Dư nợ cho vay khách hàng Hộ sản xuất theo tài sản đảm bảo 50
2.2.2.6.Tình hình thu nợ cho vay khách hàng Hộ sản xuất 51
2.2.2.7.Tình hình nợ xấu trong cho vay khách hàng Hộ sản xuất 51
2.2.2.8.Tình hình nợ xấu và nợ nhóm 2 trong cho vay khách hàng 52
Hộ sản xuất 52
2.2.3 Khảo sát sự hài lòng khách hàng Hộ sản xuất đối với chất lượng cho vay 52
2.2.3.1 Mẫu khảo sát 52
2.2.3.2 Kết quả khảo sát 53
Trang 82.3 ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG HỘ SẢN XUẤT
TẠI AGRIBANK BẠC LIÊU 59
2.3.1 Những kết quả đạt được 59
2.3.2 Một số hạn chế 63
2.3.3 Nguyên nhân của hạn chế 65
2.3.3.1 Nguyên nhân từ phía ngân hàng 65
2.3.3.2 Nguyên nhân từ khách hàng vay vốn 68
2.3.3.3 Do môi trường kinh tế xã hội 69
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG KHÁCH HÀNGHỘ SẢN XUẤT TẠI AGRIBANK BẠC LIÊU 72
3.1 ĐỊNH HƯỚNG NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG HỘ SẢN XUẤT TẠI AGRIBANK BẠC LIÊU ĐẾN NĂM 2020 VÀ TẦM NHÌN 2030 72
3.1.1 Định hướng chung phát triển hoạt động kinh doanh Agribank Bạc Liêu đến năm 2020 và tầm nhìn đến 2030 72
3.1.2 Định hướng nâng cao chất lượng tín dụng Hộ sản xuất của Agribank Bạc Liêu từ nay đến 2020 và tầm nhìn 2030 73
3.2 GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG HỘ SẢN XUẤT TẠI AGRIBANK BẠC LIÊU 75
3.2.1 Tăng cường công tác kiểm soát rủi ro tín dụng 75
3.2.2 Nhóm giải pháp nâng cao năng lực phục vụ khách hàng 77
3.2.3 Đa dạng hóa và phát triển sản phẩm cho vay 83
3.2.4 Nhóm giải pháp phát triển khách hàng Hộ sản xuất vay vốn 85
3.2.4.1 Xây dựng chiến lược ngân hàng hướng đến khách hàng 85
3.2.4.2 Tiến hành phân khúc thị trường và khách hàng 86
3.2.4.3 Xây dựng và thực hiện chính sách chăm sóc khách hàng 87
3.2.5 Phát triển cho vay Hộ sản xuất qua tổ vay vốn 89
3.2.6 Xây dựng và phát triển kênh phân phối 90
3.2.7 Nhóm giải pháp về cơ chế, chính sách tín dụng phù hợp 92
3.2.7.1 Cải tiến quy trình tín dụng Hộ sản xuất theo hướng gọn nhẹ 92
3.2.7.2 Về lãi suất cho vay 93
3.2.7.3 Đa dạng hóa phương thức và đối tượng cho vay 94
3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 95
3.3.1 Đối với Agribank 95
3.3.2 Đối với ngân hàng nhà nước 96
3.3.3 Đối với các cấp chính quyền tỉnh Bạc Liêu 97
Trang 9DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Agribank Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Việt Nam
Agribank Bạc Liêu Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Việt Nam – chi nhánh tỉnh Bạc Liêu
Trang 10DANH MỤC BẢNG
trang
Bảng 2.1: Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh từ 2014-2016 39
Bảng 2.2: Các cơ chế, chính sách nội bộ liên quan đến cho vay Hộ sản xuất 40
Bảng 2.3: Số lượng khách hàng vay vốn 45
Bảng 2.4: Lãi suất cho vay của một số ngân hàng trên địa bàn 46
Bảng 2.5: Tình hình dư nợ Hộ sản xuất 2014-2016 47
Bảng 2.6: Doanh số cho vay Hộ sản xuất 49
Bảng 2.7: Dư nợ cho vay Hộ sản xuất theo sản phẩm 49
Bảng 2.8: Dư nợ cho vay khách hàng Hộ sản xuất theo thời hạn 50
Bảng 2.9: Dư nợ cho vay khách hàng Hộ sản xuất theo tài sản đảm bảo 50
Bảng 2.10: Tình hình thu nợ cho vay khách hàng Hộ sản xuất năm 2014-2016 51
Bảng 2.11: Nợ xấu cho vay khách hàng Hộ sản xuất năm 2014-2016 51
Bảng 2.12: Nợ xấu và nợ nhóm 2 trong cho vay khách hàng Hộ sản xuất 52
Bảng 2.13: Thông tin phục vụ khách hàng 53
Bảng 2.14: Mức độ giao dịch của khách hàng 53
Bảng 2.15: Thời gian duyệt vay 54
Bảng 2.16: Thủ tục, Hồ sơ vay vốn 54
Bảng 2.17: Đáp ứng nhu cầu vốn cho khách hàng 54
Bảng 2.18: Chi phí trước khi vay 55
Bảng 2.19: Khoản chi phí cao nhất 56
Bảng 2.20: Lãi suất cho vay 56
Bảng 2.21: Nhân viên tín dụng 56
Bảng 2.22: Nhân viên kế toán 56
Bảng 2.23: Nhân viên kho quỹ 57
Bảng 2.24: Thời gian xử lý nghiệp vụ ngân quỹ 57
Bảng 2.25: Nguyên nhân ngân hàng chưa đáp ứng đủ vốn 58
Bảng 2.26: Nhu cầu vay vốn thêm 58
Bảng 2.27: Sự hài lòng của khách hàng 59
Bảng 2.28: Thu lãi từ hoạt động cho vay khách hàng HSX 61
Trang 11DANH MỤC HÌNH
Trang Hình 2.1 Quy trình tín dụng 46 Hình 2.2 Quy trình phê duyệt 47
Trang 12hộ sản xuất, từ việc phát triển mạng lưới ở khu vực nông thôn, tập trung vào khách hàng hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, ngư nghiệp, nuôi trồng thủy hải sản…
Từ đó, kinh tế hộ sản xuất nói chung đã được đáp ứng nhu cầu vốn tín dụng ngân hàng ngày càng tốt hơn, với lãi suất hợp lý và thủ tục vay vốn phù hợp theo hướng tinh gọn Tuy nhiên cùng với đó thì vấn đề chất lượng tín dụng hộ sản xuất cũng rất cần được quan tâm nhằm đảm bảo an toàn, phát huyđồng vốn đầu tư một cách hiệu quả nhất Vì vậy, việc nghiên cứu nâng cao chất lượng tín dụng hộ sản xuất tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – chi nhánh tỉnh Bạc
Liêu là yêu cầu rất cần thiết
1.2 Tính cấp thiết của đề tài
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) có mạng lưới lớn nhất trong hệ thống NHTM Việt Nam, đặc biệt là ở khu vực nông thôn; có quy mô lớn nhất về tài sản, có số lượng cán bộ và nhân viên lớn nhất, đặc biệt là lực lượng cán bộ tín dụng am hiểu địa bàn nông thôn và kinh tế hộ, có truyền thống gắn bó với hộ nông dân cũng như các đối tượng hộ sản xuất khác
Hộ sản xuất nói chung, hộ sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp, ngư nghiệp, ngành nghề truyền thống, dịch vụ… ở nông thôn nói riêng là đối tượng khách hàng đông đảo, truyền thống và thế mạnh của Agribank
Đây cũng là thế mạnh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh tỉnh Bạc Liêu (Agribank Bạc Liêu) Thực tế quy mô cho vay bình quân
Trang 13một hộ sản xuất, quy trình và thủ tục tín dụng đối với lực lượng khách hàng này ngày càng được nâng lên và hoàn thiện hơn, phù hợp với thực tế hơn, tỷ lệ nợ xấu được kiềm chế Tính từ năm 2014 đến 2016, bình quân dư nợ cho vay hộ sản xuất của Agribank Bạc Liêu đạt trên 54%/năm, tỷ lệ nợ xấu thường xuyên không vượt quá 1%
Mặc dù Agribank Bạc Liêu đạt được tốc độ tăng trưởng tín dụng hộ sản xuất thường xuyên cao như trên, với chất lượng tín dụng về cơ bản là an toàn, tuy nhiên thực tiễn cũng đang đặt ra nhiều vấn đề có tính cấp bách đối với Agribank Bạc Liêu Theo định hướng từ năm 2017 trở đi, Agribank chi nhánh tỉnh Bạc Liêu sẽ cơ cấu lại tỷ trọng dư nợ cho vay đối tượng là khách hàng doanh nghiệp tối đa đến dưới 40% so với tổng dư nợ, điều này đồng nghĩa với việc sẽ tiếp tục tăng dần tỷ trọng cho vay đối với khách hàng là hộ sản xuất phù hợp với điều kiện thực tế trên địa bàn của tỉnh, hơn nữa một số TCTD khác trên địa bàn cũng đã và đang tìm tới đối tượng khách hàng này Vì vậy môi trường cạnh tranh trên địa bàn hoạt động tín dụng nói chung và tín dụng hộ sản xuất nói riêng ngày càng gay gắt, quyết liệt hơn, nhu cầu vốn của hộ sản xuất cũng lớn hơn, đối tượng sử dụng vốn vay của hộ sản xuất ngày càng đa dạng hơn và tất yếu đi theo đó là mức độ rủi ro cũng lớn hơn; tuy
tỷ lệ nợ xấu cho vay hộ sản xuất theo báo cáo là thấp nhưng thực tế còn tiềm ẩn nhiều rủi ro, do nhiều nguyên nhân trong cho vay hộ sản xuất như: thiên tai, dịch bệnh, cơ cấu lại nợ hoặc được che dấu dưới nhiều hình thức khác nhau… Điều đó đòi hỏi Agribank Bạc Liêu.cần có chiến lược phù hợp, tiếp tục giữ vai trò chủ lực
về hoạt động tín dụng đối với kinh tế hộ sản xuất trên địa bàn, đồng thời tiếp tục nâng cao chất lượng tín dụng đối với hộ sản xuất
Từ lý do trên, tác giả chọn đề tài “Nâng cao chất lượng tín dụng hộ sản
xuất tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh tỉnh Bạc Liêu” làm mục tiêu nghiên cứu nhằm đáp ứng yêu cầu cấp bách đang đặt
ra cả thực tiễn và lý luận
Trang 142 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
2.1 Mục tiêu tổng quát
Đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lƣợng tín dụng khách hàng hộ sản xuất của Agribank Bạc Liêu trên địa bàn hoạt động của chi nhánh
2.2 Mục tiêu cụ thể
Để thực hiện mục tiêu trên, luận văn xác định các mục tiêu cụ thể sau:
- Phân tích và đánh giá thực trạng CLTD khách hàng hộ sản xuất tại Agribank Bạc Liêu trên địa bàn hoạt động của chi nhánh; từ đó rút ra những kết quả đạt đƣợc, tồn tại hạn chế và những nguyên nhân tồn tại
- Đề xuất những giải pháp và kiến nghị nâng cao chất lƣợng tín dụng khách hàng hộ sản xuất tại Agribank Bạc Liêu trên địa bàn hoạt động của chi nhánh trong thời gian tới
3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Để thực hiện đƣợc các mục tiêu nói trên, luận văn xác định các câu hỏi nghiên cứu:
i) Thực trạng CLTD khách hàng hộ sản xuất tạiAgribank Bạc Liêu trên địa bàn hoạt động của chi nhánh?
ii) Các biện pháp cần thiết để Agribank Bạc Liêu nâng cao chất lƣợng tín dụng khách hàng hộ sản xuất trong thời gian tới?
4 ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
4.1 Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài
Chất lƣợng tín dụng khách hàng hộ sản xuất và những lý luận có liên quan
và thực tiễn tại Agribank Bạc Liêu
4.2 Phạm vi nghiên cứu của đề tài
Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu chất lƣợng tín dụng khách hàng hộ sản xuất tại Agribank Bạc Liêu trên địa bàn hoạt động của chi nhánh
Thời gian chủ yếu từ năm 2014 đến 2016
Trang 155 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Các phương pháp nghiên cứu cụ thể: để nghiên cứu đề tài, tác giả sử dụng chủ yếu dựa vào phương pháp thống kê, mô tả, mô hình SPSS 20, phương pháp so sánh, phương pháp phân tích, tổng hợp để nghiên cứu luận văn
- Phương pháp thu thập số liệu: trực tiếp tìm kiếm, thu thập số liệu thực tế tại Agribank Bạc Liêu trên địa bàn hoạt động của chi nhánh, thu thập thêm từ sách báo, tạp chí và internet
- Phương pháp phân tích số liệu: từ những số liệu thu thập được, báo cáo sử dụng phương pháp phân tích số liệu để cụ thể vấn đề cần nghiên cứu
6 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Nội dung nghiên cứu chính của luận văn tập trung vào ba vấn đề:
i) Đánh giá thực trạng về CLTD chất lượng tín dụng khách hàng hộ sản xuất tại Agribank Bạc Liêu trên địa bàn hoạt động của chi nhánh
ii) Nhận diện các nguyên nhân ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng;
Thời gian chủ yếu từ năm 2014 đến 2016
iii) Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng khách hàng hộ sản xuất tại Agribank Bạc Liêu trên địa bàn hoạt động của chi nhánh thời gian tới
7 Đ NG G P CỦA ĐỀ TÀI
- Những lý luận có chọn lọc về chất lượng tín dụng khách hàng hộ sản xuất
và những lý luận có liên quan
- Trong nghiên cứu này, tác giả nghiên cứu các dữ liệu trong khoảng thời gian cập nhật đến thời điểm mới nhất có thể và từ nhiều nguồn khác nhau; đồng thời, cho đến thời điểm này trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu chưa có công trình nghiên cứu nào về nội dung như đề tài nghiên cứu
- Thông qua kết quả nghiên cứu của đề tài này, tác giả đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng khách hàng hộ sản xuất tại Agribank Bạc Liêu trên địa bàn hoạt động của chi nhánh
Trang 16CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG HỘ SẢN XUẤT
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI HỘ SẢN XUẤT
Tín dụng ngân hàng đối với hộ sản xuất, trong đề tài này chỉ nghiên cứu về góc độ chất lượng cho vay đối với hộ sản xuất
1.1.1 Hộ sản xuất
1.1.1.1 Khái niệm Hộ sản xuất
Hộ sản xuất (HSX) trong lĩnh vực nông nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp và các ngành nghề khác ở nông thôn (gọi tắt là Hộ sản xuất), đối tượng chính là hộ gia đình ở nông thôn Hộ gia đình là những Hộ có đăng ký hộ tịch, hộ khẩu với cơ quan chức năng của Nhà nước; định cư và sinh sống trong một địa phương nhất định Hộ sản xuất ra đời và hình thành, phát triển cùng với sự phát triển của gia đình trong xã hội Theo lịch sử phát triển của xã hội thì HSX thường xuất hiện sau, tức là phải đến một trình độ nhất định quá trình sản xuất tiến hành trong gia đình, sau đó đến mức
độ cao hơn nữa là trình độ sản xuất hàng hoá
Mặc dù tên gọi HSX ngày nay đã quen thuộc trong thực tế đời sống kinh tế
xã hội và trên các văn bản, tài liệu nghiên cứu Tuy nhiên, tài liệu chính thức nêu lên định nghĩa về Hộ sản xuất hiện nay mang tính thống nhất chưa có Trong từ điển tiếng Việt cũng không có thuật ngữ về HSX mà chỉ có các từ về Hộ gia đình
Về tiếng nước ngoài, cho đến nay luận án cũng chưa tìm thấy từ hộ sản xuất Thuật ngữ tiếng Anh: household được giải thích là hộ, gia đình Với 2 cách diễn giải: Đó là toàn bộ người nhà; toàn bộ người hầu trong nhà Hộ, gia đình là toàn bộ người nhà; toàn bộ người hầu trong nhà [26]
Giải thích đó cũng không nói lên hộ sản xuất, bởi vì những người sống cùng chung trong một nhà nhưng những người đó không tiến hành bất cứ hoạt động sản xuất kinh doanh nào?
Trang 17Trong phạm vị nghiên cứu của đề tài này, Hộ sản xuất được hiểu là Hộ gia đình tiến hành một hoặc nhiều hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ,… khác nhau, nhưng trong phạm vi gia đình Những hoạt động đó của Hộ gia đình (Hộ sản
xuất) cũng được tiến hành trong một phạm vi không gian, đơn vị hành chính cụ thể,
đó là làng, xã, thôn bản, phường, tổ dân phố,… Hoạt động trong thực tế, phổ biến là các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ,…có thể có đăng ký kinh doanh, hoặc không đăng ký kinh doanh, hay chưa đến mức đăng ký thành lập doanh nghiệp, tuỳ theo quy định của pháp luật và tuỳ theo nhận thức, mục đích của mỗi hộ sản xuất Các hoạt động đó cũng có thể nằm trong một phạm vi một tổ chức: hợp tác xã, mạng lưới vệ tinh cho doanh nghiệp, gia công cho doanh nghiệp,… hay tiến hành độc lập Nội dung này để phân biệt với doanh nghiệp nhỏ và vừa với hộ sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế Có thể một Hộ sản xuất có quy mô sản xuất kinh doanh lớn hơn hoặc bằng một doanh nghiệp nhỏ và vừa, thậm chí họ có thuê thêm lao động bên ngoài, nhưng họ không đăng ký thành lập doanh nghiệp, vì họ thấy không cần thiết, hoặc không có lợi, hoặc chưa có sự bắt buộc của cơ quan quản lý Nhà nước yêu cầu
Hộ sản xuất bao gồm chủ yếu cha mẹ, con, ông bà cùng chung hộ khẩu, tài sản chung và hoạt động kinh tế chung Các thành viên trong Hộ gắn bó chặt chẽ với nhau thể hiện: Thông qua mối quan hệ hôn nhân và huyết thống; Các thành viên trong Hộ gắn bó với nhau trên các mặt quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất, quan hệ phân phối sản phẩm và quan hệ pháp lý [4], [15]
Hộ sản xuất là tập hợp các thành viên trong một gia đình, đại diện là chủ hộ,
tự chủ và trực tiếp sản xuất, là chủ thể trong quan hệ sản xuất Lao động tự nguyện,
tự giác, tự chịu trách nhiệm về kết quả sản xuất của mình HSX là một đơn vị kinh
tế tự chủ trong quan hệ đối với ngân hàng, được coi là một chủ thể kinh tế sản xuất trong các ngành nông, lâm, ngư diêm nghiệp bao gồm cả hộ nông dân và hộ gia đình khác được phép sản xuất kinh doanh dịch vụ
Trang 181.1.1.2 Đặc điểm hộ sản xuất nông nghiệp - nông thôn
Như trên đã nêu, Hộ sản xuất được đề cập tới hành vi kinh tế của Hộ gia đình trong việc tiêu dùng và tiến hành sản xuất kinh doanh nhằm đạt mục đích của mình HSX là bộ phận quan trọng, chủ lực của nền kinh tế trong lĩnh vực nông nghiệp,
nông thôn Bao gồm các đặc điểm riêng sau:
- Hộ sản xuất trong nông nghiệp - nông thôn sinh sống và làm việc trong một
cộng đồng bao gồm chủ yếu là nông dân, lấy sản xuất nông nghiệp là chủ yếu, các hoạt động sản xuất và phi sản xuất khác phục vụ chủ yếu cho nông nghiệp và cộng đồng nông thôn
- Hộ sản xuất ở các vùng nông thôn hầu hết, cơ sở hạ tầng, khả năng tiếp cận thị trường, trình độ sản xuất thấp hơn so với đô thị nên không ít hộ nông dân đã bị sức hút của đô thị về nhiều mặt do đó lao động nông thôn đang có xu hướng đổ về
đô thị tìm việc làm
- Hộ sản xuất vùng nông thôn đại đa số có thu nhập thấp, đời sống, trình độ
khoa học công nghệ thấp hơn đô thị, sản xuất nông nghiệp phụ thuộc rất nhiều vào điều kiện tự nhiên [24]
Do những đặc trưng của Hộ sản xuất trong kinh tế nông nghiệp, nông thôn
như trên, nên ảnh hưởng đến cách thức cho vay của ngân hàng
1.1.2 Khái niệm tín dụng ngân hàng đối với Hộ sản xuất
* Khái niệm cho vay chung
Ngân hàng là một định chế tài chính trung gian, do vậy trong quan hệ tín dụng với các chủ thể kinh tế, các khách hàng HSX vừa là người đi vay, vừa là người cho vay Với tư cách là người đi vay, ngân hàng nhận tiền gửi của các chủ thể kinh tế, các cá nhân hoặc phát hành chứng chỉ tiền gửi: kỳ phiếu, trái phiếu để huy động vốn Ngược lại với tư cách là người cho vay, ngân hàng cấp tín dụng cho các chủ thể kinh tế, các cá nhân bằng việc thiết lập các hợp đồng tín dụng, khế ước nhận
nợ, chiết khấu chứng từ có giá, bảo lãnh… Thông qua hoạt động này, ngân hàng có thể cung ứng vốn kịp thời cho nền kinh tế đồng thời tối đa hoá hiệu quả sử dụng đồng vốn của mình
Trang 19Theo khoản 14, Điều 4 của Luật các TCTD năm 2010 thì “Cấp tín dụng là
việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán,bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ tín dụng khác”[19]
Căn cứ theo khoản 01 Điều 02 Quy địnhvề hoạt động cho vay của các TCTD, Chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng (ban hành kèm theo Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam ) thì “Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó TCTD giao
cho khách hàng sử dụng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất
định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi”[10]
* Khái niệm cho vay đối với Hộ sản xuất
Cho vay đối với HSX là hình thức cấp tín dụng mà trong đó NHTM đóng vai trò là người chuyển nhượng quyền sử dụng vốn của mình cho khách hàng Hộ sản xuất một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi
Đối tượng cho vay là khách hàng Hộ sản xuất, bao gồm các Hộ gia đình tiến
hành một hoặc nhiều hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ,… khác nhau, nhưng trong phạm vi gia đình Những hoạt động đó của Hộ sản xuất cũng được tiến hành
trong một phạm vi không gian, đơn vị hành chính cụ thể, đó là làng, xã, thôn bản, phường, tổ dân phố,… Và có thể có giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc không có, với mục đích vay bao gồm vay tiêu dùng và vay sản xuất kinh doanh
+ Vay tiêu dùng: là hình thức tài trợ cho mục đích chi tiêu Hộ sản xuất Các khoản cho vay tiêu dùng là nguồn tài chính quan trọng giúp người tiêu dùng có thể trang trải các nhu cầu trong cuộc sống như nhà ở, phương tiện, vận chuyển, xây dựng
+ Vay sản xuất kinh doanh: là hình thức tài trợ cho mục đích bổ sung vốn lưu động, thanh toán tiền mua máy móc thiết bị, phương tiện vận chuyển, xây dựng,
mở rộng nhà xưởng,…
Trang 201.1.3 Đặc điểm trong cho vay Hộ sản xuất
- Khách hàng HSX của NHTM thường có nhu cầu rất đa dạng và phức tạp, nhu cầu vay của HSX thường nhạy cảm theo chu kỳ kinh tế, tăng lên khi nền kinh tế
mở rộng và giảm xuống khi nền kinh tế suy thoái Ngoài ra nhu cầuvay còn phụ thuộc nhiều vào mức thu nhập và trình độ học vấn của người vay
- Người vay thường là không thể xây dựng phương án, đề án vay vốn như đối với doanh nghiệp mà thường là sử dụng đơn xin vay Mặt khác do trình độ mọi mặt của người vay còn hạn chế, nên cán bộ ngân hàng thường xuyên phải giám sát
sử dụng vốn vay, đôn đốc trả nợ, trả lãi
- Tài sản đảm bảo tiền vay hạn chế, vì vậy cho vay không thể chỉ dựa trên cơ
sở tài sản thế chấp mà thường kết hợp tín chấp, hoặc hồ sơ giấy tờ bảo đảm tiền vay không thể hoàn thiện được, có khi chỉ là xác nhận của chính quyền địa phương về nhà ở, đất ở không có tranh chấp Tuy nhiên lại có tính an toàn cao do người vay trọng chữ tín và thông thường không muốn mất cơ ngơi sinh sống nhiều đời do gia đình họ hàng để lại, cũng như do sức ép tâm lý truyền thống địa phương
- Chi phí khoản vay đối với khách hàng Hộ sản xuất thường có chi phí bình quân cao hơn so với doanh nghiệp: Do hộ gia đình sinh sống và hoạt động sản xuất thường không gần ngân hàng, phần lớn đường giao thông khó khăn, một số vùng miền núi người dân ở phân tán
- Các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của hộ gia đình chịu nhiều tác động bởi thời tiết, khí hậu, thiên tai, ốm đau của thành viên trong gia đình, biến động của thị trường, Bởi vậy ảnh hưởng nhất định đến tính ổn định, đến rủi ro vốn vay Ngân hàng [24]
- Quy mô khoản vay nhỏ, số lượng các khoản vay lớn Cho vay Hộ sản xuất thường phục vụ cho hai mục đích chủ yếu sau: phục vụ đời sống, tiêu dùng hàng ngày và bổ sung vốn cho hoạt động kinh doanh sảnxuất hộ cá thể Số tiền cho vay thường bị giới hạn bởi các điều kiện tín dụng của ngân hàng do đó những khoản vay này thường có quy mô nhỏ Tuy nhiên số lượng các khoản vay lớn nguyên nhân chủ yếu là:
Trang 21- Sự phát triển của xã hội, của quy mô dân số ngày càng tăng dẫn đến nhu cầu tín dụng của Hộ sản xuất phong phú và đa dạng Khi chất lượng cuộc sống và trình độ dân trí được nâng cao, người dân càng có nhu cầu vay ngân hàng để cải thiện và nâng cao mức sống
- Muốn phát triển cho vay HSX cần:
+ Mở rộng hệ thống mạng lưới, quảng cáo, tiếp thị tạo thuận lợi trong việc tiếp cận đối tượng khách hàng ở từng địa bàn, khu vực
+ Phát triển nhân sự đầy đủ nhằm phục vụ khách hàng nhanh chóng, chính xác từ khâu tiếp nhận hồ sơ, thẩm định đến quyết định cho vay, giải ngân và thu nợ
+ Các chi phí liên quan như: chi phí quản lý, văn phòng phẩm, điện, nước, điện thoại, công tác hỗ trợ chi phí nhân viên…
- Cho vay khách hàng Hộ sản xuất thường có rủi ro cao hơn Chất lượng các thông tin tài chính của khách hàng vay thường không cao và không đầy đủ, gây khó khăn trong việc đánh giá trực tiếp năng lực trả nợ của khách hàng Đây cũng là yếu
tố làm tăng rủi ro trong cho vay khách hàng Hộ sản xuất
- Nguồn trả nợ của khách hàng được trích từ nguồn thu nhập mà không nhất thiết phải từ kết quả sử dụng những khoản vay Do đó, nguồn trả nợ của người đi vay có thể biến động lớn, nó phụ thuộc vào quá trình kinh doanh và kinh nghiệm đối với công việc của khách hàng ảnh hưởng đến khả năng trả nợ vay cho ngân hàng
- Cho vay HSX có rủi ro cao hơn so với các loại cho vay trong lĩnh vực thương mại và công nghiệp Vì vậy, lãi suất cho vay của loại hình này cũng thường cao hơn lãi suất cho vay trong các lĩnh vực khác
1.1.4 Các phương thức cho vay Hộ sản xuất
Do đặc điểm của HSX ảnh hưởng lớn đến việc tổ chức cho vay và áp dụng
kỹ thuật cho vay thích hợp Nên cần có các phương thức cho vay phù hợp
- Cho vay trực tiếp: là quan hệ tín dụng trong đó khách hàng có nhu cầu về vốn giao dịch trực tiếp với ngân hàng để vay và trả nợ Trong cho vay trực tiếp, việc
Trang 22cấp tín dụng có thể tồn tại dưới dạng song phương hoặc đa phương (thường gặp là 3 bên)
Với phương thức song phương, ngân hàng giải ngân và thu nợ trực tiếp với khách hàng Thể thức đa phương, Hợp đồng tín dụng có nhiều bên tham gia, trong
đó bên thứ ba là những tổ chức cung ứng vật tư, hàng hóa thuộc đối tượng vay và tiền vay được chuyển trả trực tiếp cho đối tượng này, hoặc bên thứ ba là các đơn vị bao tiêu, họ có trách nhiệm trả nợ cho ngân hàng thay khách hàng
- Cho vay bán trực tiếp: Phù hợp với đặc điểm của HSX, cần có các phương thức cho vay phù hợp sau:
+ Cho vay qua tổ vay vốn (hợp tác) Ngân hàng cho vay qua tổ nhóm nhằm tạo ra kênh dẫn vốn hiệu quả, tránh quá tải cho cán bộ ngân hàng Thông qua tổ nhóm xác nhận tư cách người vay, xác nhận mục đích vay vốn,… việc quyết định cho vay được thông qua danh sách của các thành viên trong tổ nhóm có các yêu cầu xác nhận và hồ sơ cần thiết Việc giải ngân thông thường Ngân hàng giải ngân trực tiếp cho HSX vay vốn là thành viên của tổ nhóm đó Khâu thu lãi, hoặc thu nợ gốc
có thể thông qua tổ trưởng hoặc có thể ngân hàng thu trực tiếp, nhưng thông thường
để đảm bảo an toàn vốn vay việc thu nợ gốc, lãi thường không thông qua tổ trưởng
tổ vay vốn
+ Cho vay liên danh/liên đới vay vốn Về cơ bản cũng thực hiện như qua tổ vay vốn trên, chỉ khác là mỗi thành viên phải liên đới chịu trách nhiệm trước việc hoàn trả nợ đúng hạn của các thành viên khác trong tổ vay vốn Trường hợp chưa trả hết nợ cũ, ngân hàng sẽ không cho vay món mới
- Cho vay gián tiếp: Ngân hàng không tực tiếp giải ngân, cấp tiền cho Hộ sản xuất, mà cung ứng vốn cho tổ chức cung ứng vật tư, nguyên nhiên vật liệu cho hộ sản xuất, tương ứng với giá bán, khối lượng hàng hoá và số tiền vay của hộ sản xuất Khi giao nhận có sự ký nhận tay ba giữa cơ quan cung ứng vật tư, sản phẩm; Ngân hàng cho vay và Hộ sản xuất Người nhận nợ là HSX Khi thu nợ thường là thu nợ trực tiếp từ người sản xuất Hoặc Ngân hàng cho vay, giải ngân trực tiếp từ HSX với sự ký nhận tay ba của đơn vị thu mua sản phẩm Khi HSX bán sản phẩm
Trang 23cho đơn vị thu mua, ngân hàng và đơn vị thu mua đó căn cứ vào khối lượng và giá bán sản phẩm của HSX để thu nợ trực tiếp từ chính đơn vị thu mua theo danh sách
* Tín dụng ngân hàng đáp ứng nhu cầu vốn cho Hộ sản xuất
Thực tiễn cho thấy, quá trình sản xuất luôn trải qua những giai đoạn khác nhau, vì vậy các doanh nghiệp nói chung và HSX nói riêng có lúc thừa vốn, có lúc thiếu vốn Việc vay bổ sung vốn lưu động sẽ giúp cho quá trình sản xuất được liên tục Mặt khác, vốn đầu tư từ bên ngoài vào còn giúp cho các thành phần kinh tế tham gia vào quá trình đổi mới công nghệ nhất là trong thời kỳ công nghiệp hóa - hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn ở Việt Nam hiện nay
Với sự chuyên môn hóa sản xuất trong xã hội ngày càng cao, và với đặc trưng sản xuất, kinh doanh của Hộ sản xuất, đã dẫn đến tình trạng hộ kinh doanh chưa có hàng hóa để bán thì chưa có thu nhập Trong khi đó họ vẫn cần tiền để trang trải cho các khoản chi phí sản xuất, mua sắm đổi mới trang thiết bị, dự trữ hàng hóa và rất nhiều khoản chi phí khác Trong những lúc này các Hộ sản xuất cần
có sự hỗ trợ giúp đỡ của tín dụng ngân hàng để có đủ vốn duy trì sản xuất, kinh doanh được liên tục Nhờ có sự hỗ trợ về vốn, các hộ kinh doanh có thể sử dụng hiệu quả các nguồn lực sẳn có khác như lao động, tài nguyên để tạo ra sản phẩm, trao đổi hàng hóa cho xã hội, thúc đẩy việc sắp xếp tổ chức lại sản xuất, hình thành
cơ cấu kinh tế hợp lý từ đó duy trì quá trình sản xuất liên tục, góp phần đầu tư phát triển kinh tế
Trang 24Điều đó, cho thấy tín dụng ngân hàng có vai trò quan trọng đối với việc đáp ứng nhu cầu vốn cho HSX ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay, đáp ứng nhu cầu vốn cho kinh doanh để duy trì quá trình sản xuất, kinh doanh liên tục, góp phần đầu
tư phát triển kinh tế xã hội
* Tín dụng ngân hàng tạo góp phần phát triển các ngành nghề, tạo việc
làm cho người lao động trong xã hội
Tín dụng ngân hàng là công cụ tài trợ cho các ngành nghề mới thu hút được
số lao động nhàn rỗi, giải quyết việc làm cho người lao động Từ đó góp phần làm phát triển toàn diện nông, lâm, ngư nghiệp gắn với công nghiệp chế biến nông - lâm
- thủy sản, công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng, hàng xuất khẩu, mở rộng thương nghiệp, dịch vụ, du lịch ở thành thị và nông thôn, đẩy mạnh các hoạt động kinh tế đối ngoại
Tín dụng ngân hàng không những có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế mà còn có vai trò to lớn về mặt xã hội
Tín dụng ngân hàng thúc đẩy các ngành nghề phát triển, giải quyết việc làm cho lao động dư thừa ở nông thôn, hạn chế những luồng di dân vào thành phố Thực hiện được vấn đề này là do các ngành nghề phát triển sẽ làm tăng thu nhập cho hộ, đời sống văn hóa, kinh tế xã hội tăng lên, khoảng cách giữa nông thôn và thành thị càng nhích lại, hạn chế bớt sự phân hóa bất hợp lý trong xã hội, giữ vững an ninh chính trị
* Vốn tín dụng ngân hàng thương mại cho vay hộ sản xuất góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp - nông thôn
Tín dụng ngân hàng góp phần tạo ra sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nông nghiệp nông thôn thông qua việc đầu tư vốn góp phần thay đổi các ngành nghề, tỷ trọng sản xuất giữa các ngành nghề với nhau Từ việc chỉ có trồng lúa nước, nhờ có vốn tín dụng ngân hàng mà người dân đã mạnh dạn đầu tư vào một số lĩnh vực khác như kinh doanh dịch vụ, mua các tư liệu sản xuất Bên cạnh đó còn thúc đẩy việc phát triển một số ngành tiểu thủ công nghiệp, tạo công ăn việc làm và
Trang 25tăng thu nhập cho một bộ phận dân cư Từ đó làm thay đổi cơ cấu kinh tế trong nông nghiệp nông thôn
Vốn tín dụng làm thay đổi cơ cấu kinh tế nông thôn làm cho kinh tế hàng hoá
ở nông thôn phát triển Biểu hiện rõ nhất trên các mặt như hình thành nên thị trường hàng hóa và dịch vụ, thúc đẩy quá trình lưu thông tự do, nâng dần tính chất ngang giá trong trao đổi hàng hoá và nâng dần khả năng tự điều chỉnh trước các tín hiệu thị trường của các chủ thể Tiếp theo là hình thành thị trường các yếu tố sản xuất nổi bật trong vấn đề ruộng đất, giải phóng ruộng đất biến nó thành một yếu tố kinh tế thực sự có giá cả được lưu thông tự do trên thị trường Điều này làm cho năng suất ruộng đất được nâng cao, giá trị sản phẩm hàng hóa tạo ra mỗi đơn vị diện tích được tăng lên không ngừng Cùng với việc thị trường hoá ruộng đất thì người dân được giải phóng sức lao động Đây chính là tiền đề cho sự phân rã nguồn lao động trong nông thôn và hình thành nên thị trường sức lao động trong khu vực nông thôn [17]
Tóm lại, vốn tín dụng có vai trò to lớn trong việc phát triển sản xuất, tạo điều kiện phát triển các ngành nghề, nhằm chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng hàng hoá ngày càng nhiều, thu nhập của người dân nông thôn ngày càng cao, đời sống kinh tế và văn hoá của người dân từng bước được nâng lên, khoảng cách giàu nghèo giữa thành thị và nông thôn ngày càng thu hẹp dần [6]
* Vốn tín dụng ngân hàng đối với hộ sản xuất góp phần thúc đẩy sự hình thành và phát triển thị trường tài chính ở nông thôn
Thị trường tài chính ở nông thôn giải quyết quan hệ cung cầu về vốn nhằm thoả mãn nhu cầu phát triển kinh tế nông nghiệp - nông thôn, chính hoạt động tín dụng đã góp phần đẩy nhanh sự phát triển của thị trường tài chính ở nông thôn
Sự phát triển hoạt động tín dụng NHTM góp phần hạn chế và đẩy lùi và tiến tới xóa bỏ nạn cho vay nặng lãi ở nông thôn Một trong những đặc điểm quan trọng của sản xuất nông nghiệp là mang tính thời vụ cao nên tại thời điểm chưa thu hoạch được nông phẩm, chưa có hàng hoá để bán, người nông dân, hộ sản xuất thường ở trong tình trạng thiếu tiền do chưa có thu nhập để đáp ứng nhu cầu chi tiêu tối thiểu,
Trang 26đây là điều kiện để nạn cho vay nặng lãi hoành hành Thông qua các chính sách cho vay HSX, các NHTM đang dần dần nhận được sự tín nhiệm của khách hàng đặc biệt là HSX vì nhờ có vốn của Ngân hàng mà các hộ đã tận dụng được cơ hội sản xuất với chi phí hợp lý, giúp cho người dân sản xuất ngày càng có hiệu quả hơn [18]
1.2 CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ĐỐI VỚI HỘ SẢN XUẤT
1.2.1 Khái niệm chất lượng tín dụng Hộ sản xuất
* Quan niệm chung
Trên từng góc độ nghiên cứu, có nhiều quan niệm khác nhau về chất lượng
sản phẩm dịch vụ Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam (1995): "Chất lượng là một
phạm trù triết học biểu thị những thuộc tính bản chất của sự vật, chỉ rõ nó là cái gì, tính ổn định tương đối của sự vật và phân biệt nó với sự vật khác Chất lượng là đặc tính khách quan của sự vật, biểu hiện ra bên ngoài thông qua các thuộc tính Chất lượng của sự vật, hiện tượng biểu thị trình độ phát triển của nó, chất lượng càng cao thì trình độ phát triển của sự vật càng cao[25]
Theo Tổ chức Quốc tế về Tiêu chuẩn hóa, trong tiêu chuẩn ISO 8402:2000
(Quality Management and Quality Asurance): “Chất lượng là toàn bộ các đặc tính
của một thực thể, tạo cho thực thể đó khả năng thỏa mãn các nhu cầu đã được công
bố hay còn tiềm ẩn”[22]
"Chất lượng bao gồm những đặc điểm của sản phẩm phù hợp với các nhu
cầu của khách hàng và tạo ra sự thỏa mãn đối với khách hàng"[16]
Lehtinen và Lehtinen (1982) cho là: “Chất lượng dịch vụ phải được đánh giá
trên hai khía cạnh, (1) quá trình cung cấp dịch vụ và (2) kết quả của dịch vụ” [16]
Tại Việt Nam, khái niệm chính thống về hoạt động tín dụng ngân hàng được thể hiện trong Luật các Tổ chức tín dụng ban hành năm 2010, có hiệu lực từ 01/01/2011, phần giải thích thuật ngữ không có định nghĩa riêng về tín dụng Thuật
ngữ “ Hoạt động tín dụng" được giải thích như sau: " Hoạt động tín dụng là việc tổ
chức tín dụng sử dụng nguồn vốn tự có, nguồn vốn huy động để cấp tín dụng" Tiếp
Trang 27đó, thuật ngữ cấp tín dụng được giải thích: "Cấp tín dụng là việc tổ chức tín dụng
thoả thuận để khách hàng sử dụng một khoản tiền với nguyên tắc có hoàn trả bằng các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ khác" [19]
Trên thực tế, khi cung cấp một khoản tín dụng cho khách hàng, vấn đề Ngân hàng quan tâm hàng đầu là khách hàng trả nợ đầy đủ cả gốc và lãi đúng thời hạn như hợp đồng tín dụng đã ký Giả sử ngân hàng làm được điều này thì khoản tín dụng đó được coi là có chất lượng hay không? Điều này chưa thể khẳng định được Trong trường hợp khách hàng sử dụng vốn vay sai mục đích, hoặc làm ăn thua lỗ thì chắc chắn khoản tín dụng đó không thể coi là có chất lượng, mặc dù khách hàng trả nợ đầy đủ cả gốc và lãi
Từ những quan niệm nêu trên, gắn với hoạt động cho vay của ngân hàng, có
thể quan niệm chất lượng tín dụng của NHTM đó là khả năng của NHTM đáp ứng
các nhu cầu tín dụng hợp lý của khách hàng và thỏa mãn các thỏa thuận thống nhất giữa hai bên
Như vậy, chất lượng tín dụng ngân hàng là sự đáp ứng tốt nhất yêu cầu của khách hàng trong quan hệ tín dụng Đảm bảo an toàn và hiệu quả hoặc hạn chế rủi
ro về vốn, tăng lợi nhuận cho Ngân hàng, phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế -
xã hội Như vậy khi xem xét chất lượng tín dụng cần xem xét từ ba phía: Ngân hàng, khách hàng và nền kinh tế
Xét trên góc độ hoạt động kinh doanh của NHTM thì chất lượng tín dụng là khoản tín dụng được đảm bảo an toàn, sử dụng vốn vay đúng mục đích, tài sản thế chấp đảm bảo khoản vay, phù hợp với chính sách tín dụng của Ngân hàng, hoàn trả gốc và lãi đúng thời hạn đem lại lợi nhuận cho NHTM với chi phí nghiệp vụ thấp, tăng khả năng cạnh tranh của NHTM trên thị trường Tăng trưởng dư nợ phù hợp với tăng trưởng nguồn vốn, tỷ lệ nợ xấu đảm bảo quy định, tỷ lệ nợ xấu thấp hạn chế rủi ro mất vốn
Xét trên góc độ lợi ích của khách hàng thì khoản tín dụng có chất lượng là khoản tín dụng được cho vay phù hợp với mục đích sử dụng của khách hàng với lãi
Trang 28suất và kỳ hạn hợp lý để đảm bảo khả năng trả nợ của khách hàng Bên cạnh đó thủ tục tín dụng đơn giản, thái độ nhiệt tình của cán bộ NHTM, tư vấn cho khách hàng vay làm sao kinh doanh có hiệu quả
Đối với nền kinh tế: Khoản tín dụng có chất lượng phải góp phần phục vụ sản xuất kinh doanh, tạo công ăn việc cho người lao động, làm thúc đẩy sự tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng phát triển nhiều thành phần kinh
tế, ngành kinh tế ở từng khu vực
* Chất lượng tín dụng Hộ sản xuất
Tuy khái niệm chính thức về khái niệm riêng về chất lượng tín dụng ngân hàng đối với HSX Song thực tế cho vay đối với Hộ sản xuất của ngân hàng cũng là
thuộc tín dụng ngân hàng, nên có thể hiểu chất lượng tín dụng ngân hàng đối với
HSX là khả năng NHTM đáp ứng nhu cầu vay vốn hợp lý của HSX và thỏa mãn những thỏa thuận bằng văn bản thống nhất giữa ngân hàng và khách hàng
Về phía NHTM cho vay, chất lượng tín dụng là kết quả của việc thực hiện một quy trình chặt chẽ, với sự phối hợp hoạt động của cán bộ, nhân viên trong một chi nhánh, một phòng giao dịch, một NHTM Để đảm bảo chất lượng tín dụng cần phải có sự tổ chức và quản lý đồng bộ trong một ngân hàng, điều đó không chỉ đảm bảo cho chất lượng tín dụng mà còn nhằm nâng cao tính hiệu quả và linh hoạt của toàn bộ cơ sở sản xuất nhằm thỏa mãn ngày càng đầy đủ yêu cầu của khách hàng ở mọi công đoạn, bên trong cũng như bên ngoài Để làm được điều đó mỗi thành viên trong tổ chức ngân hàng phải hiểu và thực hiện tốt quy trình quản lý chất lượng Để
có được chất lượng tín dụng tốt thì hoạt động tín dụng phải có hiệu quả và quan hệ tín dụng phải được thiết lập trên cơ sở tin cậy và uy tín trong hoạt động
Tóm lại, chất lượng trên nghĩa rộng không chỉ đơn thuần sự biến đổi về chất của sản phẩm dịch vụ cho vay đối với khách hàng HSX; mà còn có sự thỏa mãn của khách hàng từ thấp đến cao
Nâng cao chất lượng cho vay HSX là khuynh hướng vận động tiến lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện do nhu cầu của khách hàng đòi hỏi
Trang 29Như vậy hiểu một cách đơn giản trong chất lượng cho vay HSX hiểu theo nghĩa rộng: Chất lượng cho vay HSX là sự gia tăng dư nợ trong cơ cấu khách hàng cho vay tại một ngân hàng kết hợp với sự gia tăng về danh mục sản phẩm cho vay, đồng thời nâng cao chất lượng cho vay (tăng về lượng và chất) Đồng thời, chất lượng cho vay của một NHTM được phản ánh ở yếu tố như thu hút nhiều khách hàng tốt, thủ tục đơn giản, thuận tiện, mức độ an toàn vốn tín dụng, chi phí về tổng thể lãi suất, chi phí nghiệp vụ
1.2.2 Rủi ro tín dụng đối với cho vay Hộ sản xuất của NHTM
1.2.2.1 Khái niệm rủi ro tín dụng
RRTD đối với cho vay HSX cũng là loại RRTD ngân hàng, nên phát sinh khi người vay là HSX hoặc bên đối tác có nguy cơ không thể thực hiện được trách nhiệm trong giao dịch tín dụng, ngân hàng có nguy cơ không nhận được phần gốc và/hoặc lãi của các khoản vay trong cho vay Hộ sản xuất
Hay “RRTD là sự thay đổi của thu nhập thuần và giá trị của vốn xuất phát từ việc vốn vay không được thanh toán hoặc thanh toán trễ hạn” [10]
Theo Uỷ ban Basel: “RRTD là khả năng mà khách hàng vay hoặc bên đối tác không thực hiện được các nghĩa vụ của mình theo những điều khoản đã thoả thuận” Thực chất rủi ro thất thoát đối với một ngân hàng theo Uỷ ban Basel đó là: "Sự vỡ
nợ của người giao ước trong hợp đồng” mà sự vỡ nợ được xác định là bất kỳ sự vi phạm nghiêm trọng nào đối với nghĩa vụ hợp đồng khi hoàn trả gốc và/ hoặc lãi [26]
Khái niệm này cũng được thể hiện trong rủi ro tín dụng đối với Hộ sản xuất
Theo cách hiểu tại các NHTM Việt Nam hiện nay thì “Rủi ro tín dụng là khả
năng xảy ra tổn thất trong hoạt động Ngân hàng của tổ chức tín dụng do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết” [19]
RRTD đối với cho vay HSX có thể hiểu đơn giản là rủi ro do HSX được cấp
tín dụng, bên có nghĩa vụ hoặc bên đối tác không thực hiện hoặc không có khả năng
Trang 30thực hiện một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ của mình theo cam kết đối với ngân hàng cấp tín dụng
1.2.2.2 Ảnh hưởng của rủi ro tín dụng HSX đến hoạt động kinh doanh của NHTM
- Rủi ro tín dụng làm suy giảm uy tín của ngân hàng:
Rủi ro tín dụng ở mức độ cao phản ánh năng lực hoạt động kinh doanh của ngân hàng không tốt, làm suy giảm uy tín của ngân hàng trên thị trường huy động vốn do suy giảm lòng tin của công chúng gửi tiền, suy giảm tín nhiệm trên thị trường tiền quốc tế và khu vực gây khó khăn trong việc quan hệ vay vốn nước ngoài, thiết lập quan hệ trong hoạt động kinh doanh khác
- Rủi ro tín dụng làm cho khả năng thanh toán của ngân hàng giảm sút: Các khoản tín dụng có rủi ro khiến cho việc hoàn trả gặp khó khăn, trong lúc
đó các khoản tiền gửi, tiết kiệm của dân cư vẫn phải thanh toán đúng kỳ hạn Nguồn vốn huy động không được dồi dào do mất uy tín, cũng vì thế người rút tiền lại càng tăng lên, kết quả là ngân hàng gặp khó khăn trong khâu thanh toán
- Rủi ro tín dụng làm giảm lợi nhuận của ngân hàng:
Khi RRTD xảy ra, ngân hàng không thu hồi được nợ vay như dự kiến ban đầu, làm chậm tốc độ quay vòng vốn, gây ra những thiệt hại về mặt tài chính, thêm vào đó là quá trình mở rộng hoạt động kinh doanh gặp khó khăn, bế tắc, thu nhập giảm kết quả là làm giảm lợi nhuận của ngân hàng
- Rủi ro tín dụng làm tăng nguy cơ phá sản ngân hàng:
Rủi ro tín dụng kéo dài gây thất thoát lượng vốn quá lớn dẫn đến các NHTM
có thể rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán và có thể dẫn đến phá sản Việc phá sản một ngân hàng có thể dẫn đến phản ứng dây chuyền có tính hệ thống gây nên phá sản các ngân hàng khác nếu ngân hàng phá sản ban đầu có vị thế quan trọng trong hệ thống các TCTD và làm suy sụp toàn bộ nền kinh tế, chính trị quốc gia
Trang 311.2.3 Yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng Hộ sản xuất của NHTM
1.2.3.1 Nhóm yếu tố xuất phát từ phía ngân hàng
i) Trình độ ứng dụng công nghệ, khoa học kỹ thuật
Trong hoạt động của ngân hàng, khoa học công nghệ hiện đại đóng một vai trò hết sức quan trọng từ khâu quản lý đến tác nghiệp Đối với hoạt động cho vay
Hộ sản xuất công nghệ thông tin hiện đại cho phép các ngân hàng triển khai các quy trình nghiệp vụ cho vay hợp lý, khoa học hơn Công nghệ thông tin hỗ trợ rất lớn trong việc lưu trữ và xử lý cơ sở dữ liệu tập trung, tăng tốc độ xử lý thông tin cho phép các giao dịch được thực hiện thuận lợi, như cho vay và thu nợ từ đó tiết kiệm chi phí và thời gian giao dịch cho khách hàng Công nghệ hiện đại góp phần năng cao hiệu quả của việc quản trị ngân hàng, thông qua việc quản lý dữ liệu tập trung giúp ngân hàng nắm bắt thông tin khách hàng vay nhanh chóng và chính xác hơn, thời gian thẩm định được rút ngắn
Công nghệ hiện đại còn tạo điều kiện cho các NHTM phát triển sản phẩm mới có tính chất riêng biệt, độc đáo gắn với khả năng sáng tạo và tạo ra thương hiệu, uy tín của sản phẩm rất cao đáp ứng nhu cầu ngày càng gia tăng của khách hàng
ii) Chính sách tín dụng của ngân hàng
Chính sách tín dụng là bộ phận quan trọng cấu thành hệ thống quản trị, điều hành hoạt động tín dụng của mỗi ngân hàng Đây là nhân tố trực tiếp ảnh hưởng đến quy mô của hoạt động tín dụng nói chung và hoạt động cho vay HSX nói riêng Chính sách tín dụng đối với khách hàng HSX mà các ngân hàng áp dụng được thể hiện bằng các định hướng phát triển, quy chế, quy trình cấp tín dụng, phân cấp thẩm quyền,… mục đích cuối cùng là để cung cấp dịch vụ nhằm thỏa mãn tối đa nhu cầu ngày càng cao của khách hàng, từ đó đạt được mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận của ngân hàng, nâng cao vị thế cạnh tranh của ngân hàng trên thị trường
Một chính sách tín dụng HSX hiệu quả giúp ngân hàng thống nhất về phương thức cấp tín dụng, đối tượng cho vay, thông tin yêu cầu về hồ sơ vay vốn rõ ràng, từ đó tạo cho khách hàng HSX sự an tâm, hài lòng về sản phẩm cho vay của
Trang 32ngân hàng Do vậy, việc xây dựng chính tín dụng ngân hàng hợp lý, đủ sức cạnh tranh là việc cần thiết để duy trì và phát triển mối quan hệ với khách hàng
iii) Nguồn nhân lực
Trong hoạt động ngân hàng nói chung và hoạt động cho vay HSX nói riêng nguồn nhân lực luôn là yếu tố đóng vai trò hết sức quan trọng Đặc điểm của hoạt động cho vay HSX là số lượng các món vay rất lớn, thông tin khách hàng không được rõ ràng và minh bạch như khách hàng doanh nghiệp Vì vậy, cán bộ tín dụng phải có trình độ chuyên môn cao, hiểu biết rộng và nhạy bén thì mới thẩm định chính xác khách hàng và phương án vay vốn từ đó đưa ra các quyết định tài trợ đúng đắn
iv) Năng lực tài chính
Năng lực tài chính đóng vai trò quan trọng trong hoạt động cho vay Hộ sản xuất của một ngân hàng Chỉ khi năng lực tài chính đủ mạnh thì ngân hàng mới có
đủ vốn để trang bị các tài sản cần thiết cho việc kinh doanh của họ trong đó có hệ thống công nghệ thông tin hiện đại Bên cạnh đó, vốn còn được dùng vào các hoạt động thiết thực khác như khảo sát thị trường, nghiên cứu sản phẩm mới, thực hiện các chiến dịch quảng cáo, khuyến mãi…
v) Mạng lưới phân phối
Đặc điểm của khách hàng HSX là có địa điểm cư trú phân tán nhiều nơi, tập trung ở các bản làng, thôn xóm thường là ở xa ngân hàng Vì vậy, mạng lưới kênh phân phối đóng vai trò rất quan trọng trong việc mở rộng thị trường cho vay HSX
và gia tăng lợi nhuận cho ngân hàng Mạng lưới của ngân hàng càng rộng, phân bố
ở những địa bàn hợp lý càng tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình giao dịch đồng thời góp phần giảm được chi phí cung ứng dịch vụ cho khách hàng
vi) Sản phẩm dịch vụ
Đây cũng là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động cho vay khách hàng HSX của ngân hàng Trong điều kiện cạnh tranh khốc liệt như hiện nay, các ngân hàng không ngừng nâng cao chất lượng và thực hiện đa dạng hóa sản phẩm củng cốvà mở rộng thị phần, duy trì khả năng cạnh tranh, cần luôn thay đổi theo hướng
Trang 33tăng tiện ích và nâng cao chất lượng phục vụ Nếu những sản phẩm cho vay HSX
mà ngân hàng cung cấp cho khách hàng đơn điệu, chất lượng không cao, đáp ứng chưa tốt nhu cầu khách hàng thì ngân hàng đó ít có khả năng có được sự phát triển lớn mạnh, một quy mô hoạt động rộng lớn trong lĩnh vực này Do vậy, các quyết định liên quan đến phát triển sản phẩm cho vay HSX đều phải dựa trên nhu cầu của khách hàng và xu hướng của khách hàng ngày càng tăng Việc tìm hiểu và thỏa mãn các nhu cầu của họ là điều rất quan trọng và mang ý nghĩa sống còn đối với các ngân hàng
1.3.3.2 Nhóm yếu tố từ phía khách hàng Hộ sản xuất
HSX là đối tượng khách hàng đông đảo của ngân hàng, nhất là các ngân hàng hoạt động chủ yếu ở khu vực nông nghiệp nông thôn, nên có tác động quan trọng đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng Nên chất lượng tín dụng đối với HSX tốt hay không tốt ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng cho vay của ngân hàng
Do vậy, các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng cho vay đối với khách hàng HSX là yếu tố trực tiếp ảnh hưởng đến chất lượng cho vay HSX của ngân hàng Các yếu tố chủ yếu tác động đến chất lượng cho vay HSX [24]
- Năng lực tài chính của Hộ sản xuất
Năng lực tài chính của HSX được thể hiện ở quy mô và giá trị tài sản của gia đình Đây cũng là cơ sở bảo đảm tiền vay, tất yếu là kèm theo các yếu tố pháp lý, khả năng bán trên thị trường hay khả năng phát mại khi HSX không có khả năng trả
nợ Tiếp theo đó là vốn tự có bằng tiền của Hộ sản xuất tham gia hay đầu tư vào dự
án xin vay vốn ngân hàng Tỷ lệ vốn tự có và vốn tự huy động của HSX càng cao thì khả năng an toàn vốn cho vay của ngân hàng cũng tỷ lệ thuận Ngược lại tài sản của hộ gia đình không có gì đáng giá, vốn tự có tham gia dự án hầu như không có, khả năng tự huy động vốn thấp thì mức độ an toàn vốn cho vay của ngân hàng cũng thấp
Năng lực tài chính của khách hàng còn thể hiện ở dự án, phương án vay vốn
có khả năng thực thi hiệu quả càng cao thì mức độ rủi ro càng thấp, khách hàng có
Trang 34khả năng tài chính để trả nợ ngân hàng Do đó chất lượng tín dụng cũng đảm bảo và
an toàn
Đảm bảo cho khoản vay: Có nhiều loại đảm bảo cho một khoản vay ngân hàng Tuy nhiên bất cứ loại bảo đảm nào để được ngân hàng chấp nhận phải cần thỏa mãn 3 yêu cầu: dễ được định giá; dễ cho ngân hàng được quyền sở hữu hợp pháp; dễ tiêu thụ hay thuận tiện sử dụng
Bảo đảm có thể là trực tiếp hoặc gián tiếp Trực tiếp khi nó được khách hàng
ký thác để đảm bảo cho chính mình, gián tiếp khi nó được một người khác ký thác
để đảm bảo cho khách hàng, có 3 loại đảm bảo thường được dùng: cầm cố, chiết khấu thương phiếu; đảm bảo bằng tài sản thế chấp; đảm bảo bằng sự bảo lãnh của bên thứ ba
- Lĩnh vực sản xuất, kinh doanh và dịch vụ mà Hộ sản xuất lựa chọn
Lĩnh vực đó có khả năng tiêu thụ sản phẩm trên thị trường thuận lợi hay không, mức cạnh tranh ra sao, khả năng tiêu thụ như thế nào, tiêu thụ trong nước hay xuất khẩu, cũng như sự ảnh hưởng của thời tiết khí hậu đến lĩnh vực mà họ sản xuất Đồng thời hộ gia đình chuyên doanh một sản phẩm hay sản xuất kinh doanh nhiều sản phẩm khác nhau Thông thường HSX đa canh, kinh doanh tổng hợp thì mức độ rủi ro cho Ngân hàng thấp hơn Những sản phẩm có khả năng xuất khẩu tăng mạnh và ổn định, hay tiêu thụ thuận lợi trong nước, gần cơ sở tiêu thụ, thì rõ ràng chất lượng tín dụng sẽ an tâm hơn Lĩnh vực sản xuất đó có bị tác động mạnh bởi thiên tai, dịch bệnh, diễn biến bất thường của thị trường hay không Đây chính
là đối tượng đầu tư vốn của Ngân hàng, nên cần được xem xét nhiều mặt, nhất là khả năng tiêu thụ ổn định trên thị trường trong và ngoài nước
- Trình độ văn hoá, nhận thức pháp luật và trình độ sản xuất của Hộ sản
xuất
Đây là nhân tố quan trọng đầu tiên từ góc độ hộ sản xuất ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng cho vay vốn tới đối tượng khách hàng này Bởi vì với trình độ văn hoá khá, ý thức pháp luật và trình độ sản xuất của hộ gia đình khá, họ thường làm
ăn bài bản, chắc chắn, cân nhắc kỹ lưỡng trước khi đầu tư, trước khi vay vốn cũng
Trang 35như sử dụng vốn vay, tính toán nguồn trả nợ Những người có kinh nghiệm trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh, họ thường gây ít rủi ro cho Ngân hàng hơn Ngược lại, thì tiềm ẩn rủi ro nhiều hơn cho ngân hàng
- Truyền thống gia đình và uy tín của người vay
Nếu trong gia đình không hoà thuận, người chồng hay cờ bạc, rượu chè, nhân thân không tốt, hoặc người vợ hay chơi số đề hụi họ không lành mạnh, rõ ràng ảnh hưởng lớn tới chất lượng tín dụng Ngân hàng Truyền thống này còn thể hiện trong gia đình thuận hoà, sinh hoạt nề nếp thường vốn cho vay an toàn hơn Còn uy tín của người vay được thể hiện ở các lần vay trả trong quá khứ, mức độ trả nợ đúng hạn cũng như khả năng sử dụng có hiệu quả vốn vay Việc đánh giá uy tín của người vay cần được đánh giá qua nhiều lần vay trả, cho phép loại trừ những yếu tố bất khả kháng tác động đến người vay cũng như mức độ ổn định trong hiệu quả làm
ăn, hay tránh được tình trạng lừa đảo của người vay, cố tình vay trả sòng phẳng trong vài lần đầu còn sau đó trở đi thì cố ý lừa đảo vay vốn ngân hàng
Nhóm nhân tố này liên quan đến khả năng trả nợ (cả gốc và lãi) của khách hàng cho ngân hàng Ta sẽ xem xét một số nhân tố cơ bản quyết định khả năng trả
nợ của khách hàng
Uy tín của người vay không chỉ được đánh giá bằng phẩm chất đạo đức chung mà còn phải kiểm nghiệm những hoạt động kinh doanh trong quá khứ, hiện tại và phát triển trong tương lai Uy tín của khách hàng được thể hiện dưới nhiều khía cạnh đa dạng như: Chất lượng, giá cả hàng hoá, dịch vụ sản phẩm, mức độ chiếm lĩnh thị trường của sản phẩm, các quan hệ tài chính, vay vốn, trả nợ với khách hàng, bạn hàng của Ngân hàng Uy tín chỉ được khẳng định và kiểm nghiệm bằng kết quả thực tế trên thị trường
Như vậy nhân tố này ảnh hưởng đến khả năng rủi ro do chủ quan của khách hàng gây nên: Rủi ro về đạo đức, thiếu năng lực trình độ và kinh nghiệm, khả năng thích ứng với thị trường, sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới khả năng sản xuất của HSX Do
đó ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng ngân hàng [24]
Trang 361.2.3.3 Nhóm yếu tố xuất phát từ môi trường bên ngoài
i) Môi trường pháp lý
Môi trường pháp lý bao gồm hệ thống văn bản pháp lý của nhà nước là một yếu tố có ảnh hưởng rất lớn tới hoạt động cho vay HSX Hiện nay, hoạt động cho vay Hộ sản xuất ngày càng phát triển dựa trên công nghệ hiện đại Bên cạnh những lợi thế như rút ngắn thời gian và không gian giao dịch thì luôn có những rủi ro cho ngân hàng hoặc khách hàng như hành vi gian lận có thể xảy ra nếu pháp luật không kiểm soát được Một hệ thống pháp luật chặt chẽ và đồng bộ sẽ góp phần tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh, tạo tính trật tự và ổn định của thị trường để hoạt động cho vay Hộ sản xuất nói riêng và hoạt động kinh doanh của NHTM nói chung được diễn ra thông suốt và hiệu quả, ngăn chặn kịp thời những rủi ro, những tiêu cực xảy
ra, góp phần nâng cao được hiệu quả tín dụng đồng thời NHNN có thể kiểm soát và
ổn định chính sách tiền tệ quốc gia
ii) Sự phát triển kinh tế - xã hội
Tăng trưởng và phát triển kinh tế là một trong những nhân tố tác động mạnh đến nhu cầu tiêu dùng của người dân và có ảnh hưởng gián tiếp đến khả năng mở rộng cho vay khách hàng HSX của NHTM Khi nền kinh tế phát triển mức sống của người dân được nâng cao, thì doanh số cho vay khách hàng HSX tăng lên, do người dân nhìn thấy những nguồn thu đem lại khả năng chi trả cho những nhu cầu trong hiện tại Sự ổn định về kinh tế như lạm phát, giá cả, lãi suất, tỷ giá hối đoái cũng thúc đẩy các ngân hàng thương mại mở rộng cho vay HSX Ngược lại, trong thời kì nên kinh tế suy thoái, trì trệ, việc làm của người lao động giảm đi dẫn đến nhu cầu tiêu dùng và nhu cầu sản xuất kinh doanh cũng giảm đi và kết quả là hiệu quả mở rộng cho vay HSX của ngân hàng cũng giảm theo
Môi trường xã hội mà đặc trưng gồm các yếu tố như: thói quen, tâm lý, trình
độ học vấn, bản sắc dân tộc (thể hiện qua những nét tính cách tiêu biểu của người dân như niềm tin, tính cần cù, trung thực, thích tằn tiện và ưa hưởng thụ…) hoặc các yếu tố như nơi ở, nơi làm việc… cũng ảnh hưởng lớn đến thói quen của người
Trang 37dân Thông thường nơi nào tập trung nhiều người có địa vị trong xã hội, trình độ, thu nhập cao thì chắc chắn nhu cầu sản phẩm dịch vụ càng nhiều
iii) Đối thủ cạnh tranh
Việc các ngân hàng nước ngoài gia nhập vào, cùng với việc phát triển ngày càng nhiều các tổ chức tài chính phi ngân hàng trong nước như các công ty bảo hiểm, quỹ tiết kiệm, quỹ tín dụng nhân dân, các công ty cho thuê tài chính, công ty tài chính,… đã làm cho thị trường tài chính trở nên sôi động hơn, cạnh tranh gay gắt
và khốc liệt hơn Đối thủ cạnh tranh là một trong những yếu tố có ảnh hưởng lớn đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại Trong đó sự cạnh tranh về lãi suất, sản phẩm, chính sách tín dụng của các ngân hàng,… sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động cho vay Hộ sản xuất của ngân hàng thương mại
Tuy nhiên, cạnh tranh đem lại lợi ích cho khách hàng và đem lại hiệu quả tích cực cho nền kinh tế Chính điều này sẽ tạo ra động lực để các ngân hàng luôn phải ý thức việc nâng cao chất lượng dịch vụ, tạo ra được sự khác biệt vượt trội trong chính sách, sản phẩm, dịch vụ, khách hàng mục tiêu so với các đối thủ khác góp phần phát triển hoạt động cho vay Hộ sản xuất của mỗi ngân hàng
iv) Chính sách tài chính tiền tệ của Nhà nước
Chính sách tài chính tiền tệ của nhà nước ảnh hưởng đến hiệu quả của các hoạt động ngân hàng nói chung và cho vay HSX nói riêng
Khi Nhà nước có chủ trương kích cầu, đưa ra các biện pháp để khuyến khích đầu tư trong nước, thu hút đầu tư nước ngoài như nới lỏng tốc độ tăng trưởng tín dụng, giảm thuế cho các công ty mới thành lập, tạo công ăn việc làm cho người lao động,… sẽ tác dụng thúc đẩy nền kinh tế phát triển, thất nghiệp giảm, từ đó làm tăng mức sống của người dân, kích thích người dân chi tiêu và làm cho hoạt động cho vay Hộ sản xuất của các NHTM phát triển
Mặt khác, các chính sách như giảm thuế thu nhập, áp dụng lãi suất cho vay
ưu đãi đối với hộ nông dân, hộ nghèo, các chương trình xóa đói giảm nghèo nhằm thực hiện công bằng xã hội, tạo sự phát triển cân đối giữa khu vực thành thị và nông thôn… cũng sẽ có ảnh hưởng đến nhu cầu tiêu dùng của dân cư trước mắt và lâu
Trang 38dài, từ đó tác động đến định hướng phát triển tín dụng cho vay HSX của hệ thống ngân hàng nói chung
1.2.4 Chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng hộ sản xuất của NHTM
Đánh giá chất lượng tín dụng HSX cũng như các loại tín dụng ngân hàng khác, được đánh giá trên 2 khía cạnh là đánh giá định tính và đánh giá theo chỉ tiêu định lượng
1.2.4.1 Đánh giá định tính
Đánh giá chất lượng tín dụng dựa vào các chỉ tiêu định tính thường mang nhiều tính chủ quan của người đánh giá, trên cơ sở xem xét các yếu tố cơ bản sau: Bảo đảm nguyên tắc cho vay: Ngân hàng là một tổ chức kinh tế đặc biệt với những nguyên tắc hoạt động rất chặt chẽ Về cơ bản, để đánh giá chất lượng của một khoản cho vay thì phải xem xét xem khoản vay đó liệu có đảm bảo các nguyên tắc tối thiểu của bất cứ khoản vay nào đó là: sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng, hoàn trả nợ gốc và lãi vốn vay đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp tín dụng[15]
Ngoài ra, khách hàng phải hội đủ các điều kiện vay vốn
Thực hiện nghiêm túc và đúng trình tự các bước của quá trình thẩm định Chất lượng tín dụng ngân hàng khi đạt được các yêu cầu cơ bản sau [21]:
- Đáp ứng đầy đủ, kịp thời nhu cầu về vốn để phát triển sản xuất - kinh
doanh và phục vụ nhu cầu tiêu dùng của khách hàng, phù hợp với chu kỳ sản xuất kinh doanh, chu kỳ sử dụng vốn
- Vay vốn của khách hàng để sản xuất - kinh doanh tạo ra doanh thu năm sau
cao hơn năm trước Đối với vay tiêu dùng, đảm bảo nâng cao chất lượng đời sống của khách hàng
- Vay vốn ngân hàng giúp cho khách hàng có lợi nhuận thực hiện và tỷ suất lợi nhuận thực hiện trong vốn chủ sở hữu năm sau cao hơn năm trước
- Khách hàng luôn duy trì khả năng thanh toán nợ đến hạn Trong đó, trước
hết là khả năng thanh toán nợ vay ngân hàng (gốc và lãi)
Trang 39- Khách hàng không vi phạm các quy định về quản lý tín dụng của ngân hàng
và các quy định khác của pháp luật
Bên cạnh việc đánh giá định tính trên, đánh giá chất lượng cho vay còn phải đảm bảo đánh giá định lượng
1.2.4.2 Chỉ tiêu định lượng
i) Nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu
- Nợ xấu
Tại Việt Nam việc phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi
ro tín dụng được thực hiện theo Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 và Quyết định số 18/2007/QĐ-NHNN ngày 25/04/2007 sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (NHNN) Việt Nam Việc phân loại nợ thực hiện như sau:
- Nhóm 1 (nợ đủ tiêu chuẩn): các khoản nợ được TCTD đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi đúng hạn
- Nhóm 2 (nợ cần chú ý): các khoản nợ được TCTD đánh giá có khả năng thu hồi đầy đủ nợ gốc và lãi nhưng có dấu hiệu khách hàng suy giảm khả năng trả
Trang 40Chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả tín dụng trong việc thu nợ của ngân hàng Nó phản ánh trong một thời kỳ nào đó, với doanh số cho vay nhất định thì ngân hàng sẽ thu về được bao nhiêu đồng vốn Nó phản ánh chất lượng cho vay Hộ sản xuất của ngân hàng, đánh giá khả năng thu hồi nợ của các khoản tín dụng đã cho vay, đồng thời đánh giá hiệu quả thực hiện kế hoạch tín dụng của ngân hàng, kế hoạch cho vay, đôn đốc thu hồi nợ của ngân hàng Tỷ lệ này càng cao càng tốt
iii) Mức độ đảm bảo an toàn
Tính an toàn cho vay Hộ sản xuất càng cao thì ngân hàng có được sự tin tưởng từ khách hàng càng lớn, mà ngân hàng là doanh nghiệp kinh doanh dựa trên
uy tín là chủ yếu Tính an toàn trong cho vay Hộ sản xuất thể hiện ở an toàn vốn ngân hàng, an toàn cho khách hàng, bảo mật thông tin khách hàng Khi kinh tế phát