1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao chất lượng huy động vốn tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh tiền giang

88 159 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 1,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ đó phân tích, đánh giá hoạt động huy động vốn và tìm ra các giải pháp nâng cao chất lượng huy động vốn tại Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh Tiền Giang.. - Tác g

Trang 1

PHAN NGỌC HIỂN

NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG

THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH TIỀN GIANG

LUẬN VĂN THẠC SỸ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

TP HỒ CHÍ MINH – NĂM 2017

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HỒ CHÍ MINH

Trang 3

TÓM TẮT LUẬN VĂN

Luận văn nêu lên những cơ sở lý luận chung về nguồn vốn huy động của NHTM như khái niệm, đặc điểm, vai trò, các hình thức huy động vốn Đồng thời, luận văn cũng nêu lên các nhân tố tác động đến huy động vốn, các tiêu chí đánh giá chất lượng huy động vốn Từ đó, luận văn đi vào đánh giá thực trạng chất lượng huy động vốn tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – chi nhánh Tiền Giang giai đoạn 2012-2016 Sau khi đánh giá thực trạng, luận văn nêu lên một

số giải pháp góp phần nâng cao chất lượng huy động vốn tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – chi nhánh Tiền Giang

Luận văn sử dụng hai nguồn dữ liệu sơ cấp và thứ cấp Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua việc khảo sát ý kiến của khách hàng, dữ liệu thứ cấp được lấy từ các Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh, báo cáo tài chính, báo cáo thường niên của Agribank được công bố trên các phương tiện thông tin đại chúng

Bên cạnh đó, luận văn cũng chỉ ra những kết quả đạt được của Agribank Tiền Giang như: vốn huy động tăng trưởng ổn định, phát triển mạng lưới và kênh phân phối, nguồn thu từ HĐV tăng, số lượng khách hàng tăng Tuy nhiên, hoạt động HĐV vẫn còn một số tồn tại như: cơ sở vật chất kỹ thuật, tác phong giao dịch, kỹ năng chăm sóc khách hàng còn chưa tốt

Từ những tồn tại trên, luận văn đề xuất một số giải pháp cho Agribank Tiền Giang, kiến nghị với Chính phủ và NHNN nhằm nâng cao chất lượng huy động vốn tại Agribank Tiền Giang, góp phần giúp Agribank Tiền Giang đạt được nhiều thành tưu, tăng thu nhập cho chi nhánh

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Luận văn này chưa từng được trình nộp để lấy học vị thạc sỹ tại bất cứ một trường đại học nào Luận văn này là công trình nghiên cứu riêng của tác giả, kết quả nghiên cứu là trung thực, trong đó không có các nội dung đã được công bố trước đây hoặc các nội dung do người khác thực hiện ngoại trừ các trích dẫn được dẫn nguồn đầy đủ trong luận văn

Ngày 30 tháng 09 năm 2017

Tác giả

Phan Ngọc Hiển

Trang 5

LỜI CẢM ƠN

Trước tiên, tôi xin chân thành cảm ơn thầy Đặng Văn Dân, là người đã trực tiếp chỉ bảo cũng như chỉnh sửa luận văn cho tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn này Tôi cũng xin cảm ơn phòng Kế hoạch nguồn vốn, phòng Kế toán ngân quỹ của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam, chi nhánh Tiền Giang đã tạo điều kiện thuận lợi để tôi có được số liệu để hoàn thành luận văn này Chân thành cảm ơn Phòng đào tạo sau đại học đã hướng dẫn tận tình các thủ tục để tôi hoàn thành khóa luận Cuối cùng, tôi xin cảm ơn các khách hàng đã tham gia thực hiện phiếu khảo sát khách hàng tại Agribank Tiền Giang để tôi có được số liệu khách quan để hoàn thành luận văn cũng như hướng giải pháp để phục vụ khách hàng tốt hơn, đồng thời nâng cao chất lượng huy động vốn tại chi nhánh

Ngày 30 tháng 09 năm 2017

Tác giả

Phan Ngọc Hiển

Trang 6

MỤC LỤC

TÓM TẮT LUẬN VĂN i

LỜI CAM ĐOAN ii

LỜI CẢM ƠN iii

MỤC LỤC iv

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT viii

DANH MỤC BẢNG ix

DANH MỤC HÌNH x

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 1

3 Câu hỏi nghiên cứu 1

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

5 Phương pháp nghiên cứu 2

6 Tổng quan về lĩnh vực nghiên cứu 2

7 Đóng góp của đề tài 3

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 5

1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HUY ĐỘNG VỐN TẠI NHTM 5

1.1.1 Khái niệm về huy động vốn 5

1.1.2 Đặc điểm huy động vốn 5

1.1.3 Nguyên tắc huy động vốn 5

1.1.4 Tầm quan trọng của huy động vốn 7

1.1.4.1 Đối với nền kinh tế 8

1.1.4.2 Đối với ngân hàng thương mại 8

1.1.4.3 Đối với khách hàng 8

1.1.5 Các hình thức huy động vốn tại NHTM 9

1.1.5.1 Huy động vốn từ tiền gửi thanh toán 9

1.1.5.2 Huy động vốn từ tiền gửi có kỳ hạn 10

1.1.5.3 Huy động vốn từ tiền gửi tiết kiệm 10

Trang 7

1.1.5.4 Huy động vốn qua phát hành giấy tờ có giá 11

1.2 Các tiêu chí đánh giá chất lượng huy động vốn của NHTM 12

1.2.1 Tiêu chí về quy mô 12

1.2.2 Tiêu chí về chất lượng 14

1.3 Các nhân tố tác động đến huy động vốn tại NHTM 16

1.3.1 Nhân tố khách quan 16

1.3.1.1 Chính sách tiền tệ, chính sách tài chính của Chính phủ 16

1.3.1.2 Môi trường chính trị, kinh tế, xã hội 17

1.3.1.3 Tiềm lực tài chính, thu nhập và thói quen sử dụng tiền mặt của khách hàng 18

1.3.1.4 Cạnh tranh giữa các NHTM: 18

1.3.1.5 Môi trường luật pháp: 19

1.3.2 Nhân tố chủ quan 19

1.3.2.1 Lãi suất 19

1.3.2.2 Sự đa dạng trong sản phẩm, dịch vụ 20

1.3.2.3 Cơ sở vật chất kĩ thuật 21

1.3.2.4 Tác phong của nhân viên 21

1.3.2.5 Danh tiếng và uy tín của ngân hàng 21

1.3.2.6 Các chính sách của ngân hàng 22

1.3.2.7 Năng lực tài chính của ngân hàng: 23

1.3.2.8 Hệ thống kênh phân phối: 23

1.4 Bài học kinh nghiệm huy động vốn cho các NHTM 23

1.4.1 Ngân hàng HSBC 23

1.4.2 Ngân hàng Bank of America: 24

1.4.3 Ngân hàng Bank of China: 24

1.4.4 Bài học kinh nghiệm cho các NHTM Việt Nam: 25

KẾT LUẬN CHƯƠNG I 27

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH TIỀN GIANG 28

Trang 8

2.1 GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN

NÔNG THÔN VIỆT NAM (AGRIBANK) CHI NHÁNH TIỀN GIANG 28

2.1.1 Giới thiệu về Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam 28

2.1.2 Giới thiệu về Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam Chi nhánh Tiền Giang 31

2.1.2.1 Quá trình hình thành và phát triển 31

2.1.2.2 Tổ chức bộ máy và mạng lưới hoạt động 32

2.1.2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh 32

2.2 CÁC HÌNH THỨC HUY ĐỘNG VỐN TẠI AGRIBANK CHI NHÁNH TIỀN GIANG 34

2.2.1 Tiền gửi thanh toán 34

2.2.2 Tiền gửi có kỳ hạn 35

2.2.3 Tiền gửi tiết kiệm 35

2.3 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI AGRIBANK CHI NHÁNH TIỀN GIANG 36

2.3.1 Thực trạng về quy mô huy động vốn tại Agribank Chi nhánh Tiền Giang 36

2.3.2 Thực trạng về cơ cấu huy động vốn tại Agribank Chi nhánh Tiền Giang 37 2.3.3 Thực trạng thị phần huy động vốn 42

2.3.4 Thực trạng về chất lượng huy động vốn tại Agribank Chi nhánh Tiền Giang 43 2.3.4.1 Khả năng đáp ứng nhu cầu sử dụng vốn của Agribank Tiền Giang 43

2.3.4.2 Chi phí huy động vốn Agribank Tiền Giang 47

2.3.4.3 Chất lượng dịch vụ huy động vốn của Agribank Tiền Giang 48

2.4 ĐÁNH GIÁ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI AGRIBANK CHI NHÁNH TIỀN GIANG THÔNG QUA MA TRẬN SWOT 51

2.5 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI AGRIBANK CHI NHÁNH TIỀN GIANG 53

2.5.1 Những kết quả đạt được 53

2.5.2 Những tồn tại cần khắc phục 54

2.5.3 Nguyên nhân 55

Trang 9

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 57

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH TIỀN GIANG 58

3.1 Định hướng phát triển hoạt động huy động vốn của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Chi nhánh Tiền Giang 58

3.2 Giải pháp nâng cao chất lượng huy động vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Chi nhánh Tiền Giang 59

3.2.1 Nâng cao hơn nữa danh tiếng và uy tín của ngân hàng 59

3.2.2 Không ngừng hoàn thiện chất lượng dịch vụ sản phẩm tiền gửi, kỹ năng chăm sóc khách hàng 61

3.2.3 Đa dạng hóa sản phẩm tiền gửi 62

3.2.4 Nâng cao tính cạnh tranh của lãi suất 64

3.2.5 Hoàn thiện chính sách marketing 64

3.2.6 Phát huy hơn nữa năng lực quản trị nhân sự và đào tạo nguồn nhân lực 66

3.3 Các giải pháp hỗ trợ 68

3.3.1 Đối với Chính phủ 68

3.3.2 Đối với NHNN 69

3.3.3 Đối với Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam 70

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 72

KẾT LUẬN 73

TÀI LIỆU THAM KHẢO 74

Trang 10

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Agribank: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt

Nam NHNN: Ngân hàng nhà nước

NHTM: Ngân hàng thương mại

NHNo&PTNT Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Trang 11

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Tình hình hoạt động kinh doanh của Agribank năm 2012 – 2016…… 30

Bảng 2.2: Kết quả hoạt động kinh doanh của Agribank Tiền Giang 2012 – 2016 33

Bảng 2.3: Cơ cấu huy động vốn phân theo kỳ hạn……… 37

Bảng 2.4: Cơ cấu huy động vốn phân theo loại tiền 39

Bảng 2.5: Cơ cấu huy động vốn phân theo khách hàng 40

Bảng 2.6: Cân đối giữa huy động vốn và sử dụng vốn 44

Bảng 2.7: Khả năng đáp ứng nhu cầu vốn theo loại tiền 45

Bảng 2.8: Khả năng đáp ứng nhu cầu vốn theo kỳ hạn 46

Bảng 2.9: Chi phí trả lãi qua các năm 47

Trang 12

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1 Kết quả huy động vốn Agribank Tiền Giang giai đoạn 2012-2016… 36 Hình 2.2 Thị phần huy động vốn Agribank Tiền Giang giai đoạn 2012-2016…42

Trang 13

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết

Sự cạnh tranh trong công tác huy động vốn giữa các ngân hàng thương mại hiện nay đã khiến cho khách hàng có nhiều sự lựa chọn hơn, do đó, nhu cầu của họ ngày càng nâng cao Vì vậy, việc nâng cao chất lượng huy động vốn đóng vai trò quan trọng và cần thiết

Agribank Tiền Giang là một NHTM luôn dẫn đầu về huy động vốn tại tỉnh Tiền Giang trong thời gian qua Tuy nhiên, trong những năm gần đây, thị phần huy động vốn của Agribank Tiền Giang tại tỉnh Tiền Giang có phần sụt giảm Do vậy, việc tìm hiểu những nguyên nhân gây nên sự sụt giảm này luôn là vấn đề được Ban Giám Đốc Agribank Tiền Giang quan tâm hàng đầu Chính vì vậy, em đã chọn đề

tài “Nâng cao chất lượng huy động vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển

Nông thôn Việt Nam Chi nhánh Tiền Giang” để tìm hiểu thực trạng chất lượng huy

động vốn, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao huy động vốn tại Agribank Tiền Giang nhằm mang lại hiệu quả kinh doanh cao cho ngân hàng

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu tổng quát

Giải pháp nâng cao chất lượng huy động vốn tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Tiền Giang

2.2 Mục tiêu cụ thể

- Nghiên cứu những vấn đề cơ bản về nghiệp vụ huy động vốn

- Phân tích thực trạng chất lượng huy động vốn tại Agribank Tiền Giang giai đoạn

từ năm 2012 đến năm 2016

- Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng huy động vốn tại Agribank Tiền Giang trong thời gian tới

3 Câu hỏi nghiên cứu

- Thực trạng về chất lượng huy động vốn tại Agribank Tiền Giang ra sao?

Trang 14

- Các nhân tố nào ảnh hưởng đến chất lượng huy động vốn tại Agribank Tiền Giang?

- Cần có những giải pháp gì để nâng cao chất lượng huy động vốn tại Agribank Tiền Giang trong thời gian tới?

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động huy động vốn của ngân hàng thương mại

- Phạm vi nghiên cứu: Hoạt động huy động vốn tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Tiền Giang từ năm 2012 đến năm 2016

5 Phương pháp nghiên cứu

Để trả lời các câu hỏi và thực hiện mục tiêu của đề tài nghiên cứu, đề tài sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu: Phương pháp tổng hợp, phương pháp

mô tả thống kê và phương pháp khảo sát

Về phương pháp khảo sát: Nhằm đánh giá các chỉ tiêu định tính (chất lượng huy động vốn), tác giả đã soạn ra bộ câu hỏi gồm 6 nhân tố chính, trong mỗi nhân tố

có các câu hỏi khảo sát khác nhau Mỗi câu trả lời của khách hàng sẽ được phân ra 3 cấp độ là hài lòng, bình thường và chưa hài lòng Bảng khảo sát mẫu được trình bày

ở phần phụ lục Khảo sát được thực hiện tại sảnh chờ khách hàng, thực hiện với khách hàng và lấy mẫu trực tuyến Kết quả thu về sẽ được làm sạch để đáp ứng yêu cầu về chất lượng và kích thước mẫu cần thiết cho nghiên cứu

Về phương pháp mô tả thống kê: Tổng hợp, phân tích, so sánh và hệ thống hóa những lý luận liên quan đến đề tài Số liệu được thu thập từ báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Agribank Tiền Giang giai đoạn năm 2012 - 2016, báo cáo tổng hợp của ngân hàng Nhà nước tỉnh Tiền Giang Từ đó phân tích, đánh giá hoạt động huy động vốn và tìm ra các giải pháp nâng cao chất lượng huy động vốn tại Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh Tiền Giang

6 Tổng quan về lĩnh vực nghiên cứu

Hoạt động huy động vốn là hoạt động chủ yếu của các ngân hàng thương mại, vì thế, vấn đề làm thế nào để thu hút nguồn vốn luôn được các ngân hàng quan

Trang 15

tâm, chú trọng đẩy mạnh phát triển Đó cũng là lý do trên thực tế đã có nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề này Một số công trình như:

- Tác giả Lê Mai Thi(2012), Luận văn thạc sỹ với đề tài “Giải pháp tăng cường huy động vốn tại Ngân Hàng TMCP Sài Gòn”, luận văn đưa ra các giải pháp nhằm tăng cường hiệu quả huy động vốn

- Tác giả Bùi Thị Quỳnh (2012), Luận văn thạc sỹ với đề tài “Phát triển huy động vốn tại Sở giao dịch 2 Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam”, luận văn phân tích rõ thực trạng phát triển huy động vốn Từ đó đưa ra các giải pháp để phát triển hoạt động huy động vốn

- Tác giả Huỳnh Thị Kim Phượng (2011), Luận văn thạc sỹ với đề tài “Hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng thương mại cổ phần Sài gòn”, luận văn đánh giá thực trạng hoạt động huy động vốn đồng thời đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn

- Tác giả Nông Thị Thu Hương( 2012), Luận văn Thạc sỹ kinh tế với đề tài

“Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam trên địa bàn Tp.HCM”, luận văn đề cập về những lý luận tổng quan về dịch vụ huy động vốn, khảo sát ý kiến đánh giá của khách hàng,

từ đó đưa ra những giải pháp nhằm tăng hiệu quả huy động vốn

Tuy nhiên, cả bốn đề tài trên đều không nghiên cứu về hoạt động huy động vốn tại Agribank Tiền Giang Do vậy việc chọn nghiên cứu đề tài này của tác giả là cần thiết Trong quá trình nghiên cứu tác giả đã chọn lọc, kế thừa những ý tưởng liên quan đến đề tài nhằm hoàn thiện việc nghiên cứu Bên cạnh đó, dựa vào tình hình kinh tế của thị trường và xã hội tại tỉnh Tiền Giang, tác giả nghiên cứu tìm hiểu

về tình hình huy động vốn tại Agribank Tiền Giang trong giai đoạn 2012-2016 để từ

đó đưa ra những giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng huy động vốn, góp phần làm tăng nguồn vốn, nâng cao thị phần cho ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam- chi nhánh Tiền Giang

7 Đóng góp của đề tài

Trang 16

Đề tài đã tổng hợp được một số lý luận từ những nghiên cứu trước đây về chất lượng huy động vốn của NHTM Và thông qua những cơ sở lý luận đó, đề tài

đã phân tích được thực trạng chất lượng huy động vốn của Agribank Tiền Giang, từ

đó đề tài đã đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng huy động vốn cho Agribank Tiền Giang

Trang 17

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA

NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HUY ĐỘNG VỐN TẠI NHTM

1.1.1 Khái niệm về huy động vốn

Trần Huy Hoàng (2008) cho rằng: “Huy động vốn là việc ngân hàng sử dụng uy tín, chất lượng dịch vụ để thu hút tiền gửi của cá nhân, tổ chức có vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế theo nguyên tắc hoàn trả và có lãi Vốn huy động là nguồn vốn quan trọng đối với mỗi ngân hàng và chiếm một tỉ lệ lớn trong tổng nguồn vốn ngân hàng Nguồn vốn này thực chất là tài sản của các chủ sở hữu mà ngân hàng đang tạm thời quản lí và sử dụng, đây là nguồn tiền đang nhàn rỗi của xã hội được ngân hàng huy động để tạo nên nguồn vốn cung cấp cho nền kinh tế.”

1.1.2 Đặc điểm huy động vốn

 Vốn huy động của NHTM chiếm tỉ trọng lớn trong tổng nguồn vốn, các NHTM hoạt động được chủ yếu nhờ vào nguồn này

 Về mặt lí thuyết, vốn huy động là nguồn vốn không ổn định vì khách hàng

có thể rút tiền mà không bị ràng buộc Vì vậy, các NHTM phải duy trì một khoản dự trữ thanh toán để sẵn sàng đáp ứng nhu cầu rút tiền của khách hàng

 Có chi phí sử dụng vốn tương đối cao

 Là nguồn vốn có tính cạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàng

 Tiền gửi chỉ được sử dụng trong các hoạt động tín dụng và bảo lãnh, các NHTM không được sử dụng vốn này để đầu tư

1.1.3 Nguyên tắc huy động vốn

 Tuân thủ pháp luật trong hoạt động huy động vốn tiền gửi

Các NHTM không được huy động vốn tiền gửi quá 20 lần so với vốn tự có nhằm đảm bảo khả năng chi trả về sau Bên cạnh đó, các NHTM phải áp dụng lãi suất huy động phù hợp với cơ chế quản lí về lãi suất của NHNN bởi vì lãi suất là một trong những công cụ để NHNN kiểm soát được lượng tiền trong lưu thông, bình ổn giá cả

và chống lạm phát

Trang 18

Bên cạnh đó, NHTM phải có trách nhiệm hoàn trả gốc và lãi cho khách hàng

vô điều kiện NHTM phải tham gia bảo hiểm tiền gửi theo qui định hiện hành Việc qui định các NHTM tham gia bảo hiểm tiền gửi nhằm mục đích bảo vệ cho người gửi tiền với mức bảo hiểm tiền gửi của các NHTM phải có trách nhiệm hoàn trả gốc

và lãi cho khách hàng tối đa là 50 triệu đồng Đồng thời các NHTM không được cạnh tranh bất hợp lí như thông tin giả, khuyến mãi bất hợp pháp… gây ra tâm lí lo

sợ, mất lòng tin của người dân đối với ngân hàng

 Các NHTM phải đảm bảo được hai yêu cầu là chi phí thấp và qui mô cao

của nguồn vốn huy động

Với chi phí thấp và qui mô cao sẽ giúp ngân hàng có nguồn vốn rẻ và đủ lớn để tài trợ cho các dự án thông qua việc cấp phát tín dụng đồng thời làm cho biên độ chênh lệch lãi suất đầu vào, đầu ra lớn từ đó tạo lợi nhuận cao

Do mục đích của khách hàng gửi tiền vào ngân hàng không chỉ là an toàn và hưởng lãi mà còn mong muốn sử dụng dịch vụ của ngân hàng về chuyển tiền, thu tiền hộ, chi hộ… nên NHTM cần kết hợp chặt chẽ giữa huy động vốn tiền gửi với hiện đại hóa dịch vụ ngân hàng Với sự phát triển của dịch vụ ngân hàng sẽ làm thỏa mãn nhu cầu khách hàng từ đó thu hút lượng tiền gửi nhiều hơn

 Hoạt động huy động vốn tiền gửi phải đáp ứng một cách kịp thời nhu cầu

thanh khoản của ngân hàng

Hoạt động của ngân hàng dựa vào chữ tín Có tin tưởng vào sự quản lí và trả nợ của ngân hàng thì người dân mới gửi tiền Vì vậy, ngân hàng phải đảm bảo được khả năng thanh toán, đáp ứng kịp thời đầy đủ nhu cầu rút tiền trong mọi tình huống của khách hàng Bên cạnh việc đảm bảo tốt khả năng thanh khoản, ngân hàng cần nắm bắt kịp thời những tin đồn thất thiệt về hoạt động kinh doanh của ngân hàng và tìm cách ngăn chặn chúng Bởi vì nếu không ngăn chặn kịp thời những tin đồn này

sẽ ảnh hưởng đến uy tín của ngân hàng, gây mất lòng tin của khách hàng dẫn đến rút tiền hàng loạt đòi hỏi ngân hàng phải có phương án đáp ứng thanh khoản kịp thời như vay thị trường tiền tệ, NHNN để tránh tâm lí lây lan trong khách hàng

 Các NHTM phải sử dụng các công cụ huy động vốn đa dạng

Trang 19

Ngoài các hình thức huy động vốn từ tài khoản thanh toán, tiền gửi tiết kiệm thông thường, sử dụng các công cụ huy động vốn đa dạng như kỳ phiếu, trái phiếu, tín phiếu ngân hàng phù hợp với đặc điểm hoạt động của ngân hàng sẽ giúp NHTM hạn chế rủi ro của huy động vốn đồng thời sẽ đáp ứng được nhu cầu ngày càng đa dạng của khách hàng từ đó thu hút lượng tiền gửi nhiều hơn

 Phải đảm bảo các cam kết với khách hàng

Ngân hàng đảm bảo hoàn trả gốc và lãi vô điều kiện, tham gia bảo hiểm tiền gửi theo qui định hiện hành, giữ bí mật thông tin số dư của khách hàng

 Các NHTM phải đảm bảo tiêu chí về tỉ lệ an toàn vốn tối thiểu

Tỉ lệ này là một thước đo độ an toàn vốn của ngân hàng được tính theo tỉ lệ phần trăm của tổng vốn cấp I và II so với tổng tài sản đã điều chỉnh rủi ro của ngân hàng

Khi ngân hàng đảm bảo được tỉ lệ này tức là đã tạo ra một tấm đệm chống lại những cú sốc về tài chính vừa tự bảo vệ mình vừa tự bảo vệ những người gửi tiền Chính vì những lí do trên các nhà quản lí ngân hàng phải duy trì một tỉ lệ an toàn vốn tối thiểu Ở Việt Nam tỉ lệ này là 9% giống như chuẩn mực Basel II mà hệ thống ngân hàng các nước đang áp dụng phổ biến Ngoài yêu cầu đảm bảo tỉ lệ an toàn vốn tối thiểu trên 9% các ngân hàng còn phải đảm bảo vốn cấp 2 không được vượt quá 100% vốn cấp 1

1.1.4 Tầm quan trọng của huy động vốn

Hoạt động huy động vốn tuy không mang lại lợi nhuận trực tiếp cho ngân hàng nhưng rất quan trọng Không có hoạt động huy động vốn xem như không có hoạt động của NHTM Một NHTM khi được cấp phép thành lập phải có vốn điều lệ theo quy định Tuy nhiên vốn điều lệ chỉ đủ tài trợ cho tài sản cố định như trụ sở, văn phòng, máy móc thiết bị cần thiết cho hoạt động chứ chưa đủ vốn để ngân hàng có thể thực hiện các hoạt động kinh doanh như cấp tín dụng và các dịch vụ ngân hàng khác Để có vốn phục vụ cho các hoạt động này ngân hàng phải huy động vốn từ

Vốn cấp 1+ Vốn cấp 2 Tổng tài sản đã điều chỉnh rủi ro

Trang 20

khách hàng Do đó, hoạt động huy động vốn có ý nghĩa rất quan trọng đối với ngân hàng cũng như đối với khách hàng

1.1.4.1 Đối với nền kinh tế

Để phát triển được kinh tế vấn đề đầu tiên là phải đáp ứng nhu cầu về vốn cho các chủ thể kinh tế hoạt động Hoạt động huy động vốn của hệ thống ngân hàng chính là một mắc xích quan trọng trong chu trình cung cấp vốn cho nền kinh tế

Thông qua hoạt động huy động vốn từ nguồn tiền nhàn rỗi, NHTM đã tạo ra một lượng vốn lớn trong nền kinh tế để đáp ứng nhu cầu khác nhau của các chủ thể kinh tế đồng thời giúp nguồn vốn của xã hội được sử dụng một cách hiệu quả nhất góp phần thúc đẩy kinh tế xã hội phát triển

Bên cạnh vai trò cung cấp vốn cho nền kinh tế, nguồn vốn huy động của NHTM còn giúp NHNN kiểm soát khối lượng tiền tệ trong lưu thông qua việc sử dụng chính sách tiền tệ như tỉ lệ dự trữ bắt buộc, lãi suất cơ bản, lãi suất chiết khấu, lãi suất tái chiết khấu, tỉ giá

1.1.4.2 Đối với ngân hàng thương mại

Hoạt động huy động vốn là hoạt động quan trọng đối với NHTM vì tạo ra nguồn vốn để ngân hàng có thể thực hiện các hoạt động khác như cấp tín dụng Không có hoạt động huy động vốn tiền gửi, NHTM sẽ không đủ nguồn vốn tài trợ cho hoạt động của mình Mặt khác, thông qua hoạt động huy động vốn, NHTM có thể đo lường được sự tín nhiệm của khách hàng đối với ngân hàng Từ đó, NHTM

có các biện pháp không ngừng hoàn thiện hoạt động huy động vốn để giữ vững và

mở rộng quan hệ với khách hàng Có thể nói, hoạt động huy động vốn góp phần giải quyết đầu vào của ngân hàng

1.1.4.3 Đối với khách hàng

Hoạt động huy động vốn không chỉ có ý nghĩa quan trọng đối với ngân hàng mà còn có ý nghĩa quan trọng đối với khách hàng Hoạt động huy động vốn cung cấp cho khách hàng một kênh tiết kiệm và đầu tư nhằm làm cho tiền của họ sinh lợi, tạo cơ hội có thể gia tăng tiêu dùng trong tương lai Mặt khác, hoạt động huy động vốn còn cung cấp cho khách hàng một nơi an toàn để cất trữ và tích lũy

Trang 21

vốn tạm thời nhàn rỗi Cuối cùng, hoạt động huy động vốn giúp cho khách hàng có

cơ hội tiếp cận với các dịch vụ khác của ngân hàng đặc biệt là dịch vụ thanh toán qua ngân hàng và dịch vụ tín dụng khi khách hàng cần vốn cho sản xuất kinh doanh hoặc cần tiền cho tiêu dùng

1.1.5 Các hình thức huy động vốn tại NHTM

PGS.TS Nguyễn Đăng Dờn (2009) cho rằng: Mỗi NHTM có những hình thức huy động vốn khác nhau nhưng về cơ bản thường có các hình thức sau đây:

1.1.5.1 Huy động vốn từ tiền gửi thanh toán

Tiền gửi thanh toán là loại tiền gửi không kỳ hạn được sử dụng cho mục đích thanh toán không dùng tiền mặt, người gửi được sử dụng một cách chủ động và linh hoạt, sẵn sàng đáp ứng nhu cầu chi tiêu chi trả, thanh toán hàng hóa, dịch vụ và các khoản phí phát sinh một cách an toàn, thuận lợi Với hình thức này, khách hàng có thể rút tiền bất cứ lúc nào mà không cần báo trước

Đối với khách hàng, đây là số tiền ký thác- ủy nhiệm cho ngân hàng bảo quản và thực hiện các nghiệp vụ thanh toán liên quan theo yêu cầu Do vậy, khách hàng có quyền rút ra hoặc chi trả như séc, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu…Như vậy xét về bản chất, khi mở và gửi tiền vào tài khoản này, mục tiêu của khách hàng không phải là tìm kiếm các khoản lãi từ số dư tài khoản mà nhằm vào tiện ích thanh toán do ngân hàng cung cấp

Đối với ngân hàng, đây là nguồn vốn huy động có chi phí thấp Chính vì vậy, các ngân hàng đều cạnh tranh nguồn vốn này để kinh doanh có hiệu quả cao Ngoài

ra, việc thanh toán qua tài khoản tiền gửi không kì hạn còn tăng thu phí dịch vụ cho các NHTM, giảm thiểu rủi ro và thanh toán không dùng tiền mặt trong nền kinh tế

Ở các nước phát triển, ngân hàng không trả lãi cho tài khoản tiền gửi thanh toán vì mục đích của khách hàng là thanh toán qua ngân hàng Hơn nữa, ngân hàng còn yêu cầu khách hàng phải duy trì số dư tối thiểu để được sử dụng các dịch vụ của ngân hàng Ở Việt Nam, ngân hàng vẫn trả lãi đối với tiền gửi thanh toán để khuyến khích khách hàng mở tài khoản và tranh thủ huy động nguồn vốn hiếm hoi trong nền kinh tế

Trang 22

1.1.5.2 Huy động vốn từ tiền gửi có kỳ hạn

Đây là loại tiền gửi mà đối tượng chủ yếu là các doanh nghiệp gửi có kì hạn,

về tính chất hoạt động thì giống tiền gửi tiết kiệm có kì hạn nhưng về mục đích và đối tượng gửi cũng khác nhau Loại tiền gửi này có sự thỏa thuận về thời gian rút tiền giữa ngân hàng và khách hàng Người gửi tiền có thể rút ra khi đáo hạn Tuy nhiên, trong trường hợp bình thường ngân hàng vẫn cho khách hàng rút tiền trước hạn với điều kiện chỉ được hưởng lãi suất không kì hạn trên phần rút, phần còn lại vẫn được tính có kì hạn cho đến ngày đến hạn hoặc có thể cầm cố lại với lãi suất cầm cố theo qui định hiện hành

Nguồn vốn này tương đối ổn định có chi phí sử dụng vốn khá cao nên thường được các NHTM cho vay trung và dài hạn Người gửi tiền nhằm hưởng lãi nên lãi suất cao là đòn bẩy để thu hút nguồn vốn này

1.1.5.3 Huy động vốn từ tiền gửi tiết kiệm

Tiền gửi tiết kiệm là nguồn tiền gửi của cá nhân từ vốn nhàn rỗi trong một khoảng thời gian, nguồn vốn thường tương đối ổn định nên ngân hàng có thể sử dụng làm nguồn vốn hoạt động Tiền gửi tiết kiệm thường được xác nhận bằng sổ tiết kiệm với qui định rõ thời gian gửi và lãi được hưởng theo qui định của từng ngân hàng tương ứng với số dư và kì hạn gửi Khi gửi tiền tiết kiệm khách hàng thường quan tâm đến lợi tức được hưởng do đó lãi suất của loại tiền gửi này thường cao hơn tiền gửi thanh toán Loại hình tiền gửi này có thời gian qui định trước nên ngân hàng có thể chủ động trong việc chuẩn bị nguồn vốn chi trả khi tiền gửi đến hạn

Tiền gửi tiết kiệm thường có hai loại cơ bản :

• Tiền gửi tiết kiệm không kì hạn: là loại tiền gửi của các khách hàng cá nhân

có nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi và chưa có kế hoạch sử dụng trong tương lai Khách hàng có thể rút vốn bất cứ lúc nào có nhu cầu nên nguồn vốn này thường không ổn định tương tự tiền gửi không kì hạn và thường được chi trả với lãi suất thấp

Trang 23

• Tiền gửi tiết kiệm có kì hạn: Là loại tiền gửi tiết kiệm của các khách hàng cá nhân trong đó người gửi tiền thỏa thuận với tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm về kì hạn gửi nhất định

Tiền gửi tiết kiệm có kì hạn có thể phân thành nhiều loại theo kì hạn ngày, tuần, tháng Khách hàng được rút tiền trước hạn và được hưởng lãi bằng lãi suất không kì hạn tại thời điểm rút vốn

Căn cứ vào phương thức trả lãi có thể chia làm 3 loại:

- Tiền gửi kì hạn lĩnh lãi đầu kì

- Tiền gửi kì hạn lĩnh lãi cuối kì

- Tiền gửi lĩnh lãi định kì tháng, quí, hoặc 6 tháng, 12 tháng, 24 tháng, 36

tháng…

1.1.5.4 Huy động vốn qua phát hành giấy tờ có giá

Các giấy tờ có giá là công cụ nợ do ngân hàng phát hành để huy động vốn trên thị trường tài chính Nguồn vốn này tương đối ổn định để sử dụng cho một mục đích nào đó Nguồn vốn này mang một số đặc điểm như sau:

- Là nguồn vốn mang tính ổn định cao do khách hàng không được rút trước

hạn Do vậy, HĐV dưới hình thức này NH thường phải trả lãi suất cao hơn lãi suất tiền gửi có kỳ hạn thông thường

- Vốn này chỉ huy động trong một thời hạn nhất định và khi đã huy động đủ

khối lượng ngân hàng sẽ dừng bán giấy tờ có giá

- Tính chủ động thuộc về ngân hang

- Các giấy tờ có giá mà NH phát hành bao gồm:

 Kỳ phiếu ngân hàng: là một công cụ ngắn hạn do NH phát hành nhằm đáp ứng nhu cầu HĐV cho các kế hoạch kinh doanh xác định của NH

 Trái phiếu ngân hàng: là một công cụ nợ dài hạn của NH, dung để HĐV trung và dài hạn phục vụ cho những kế hoạch phát triển kinh doanh có quy mô lớn và dài

 Chứng chỉ tiền gửi: là công cụ nợ do NHTM phát hành nhằm HĐV trên thị trường với bản chất tương tự một khoản tiền gửi có kỳ hạn,

Trang 24

người sở hữu sẽ được thanh toán lãi định kỳ 360 ngày và hoàn trả mệnh giá khi đến hạn

1.2 Các tiêu chí đánh giá chất lượng huy động vốn của NHTM

1.2.1 Tiêu chí về quy mô

 Quy mô nguồn vốn huy động

Quy mô là chi tiêu phản ánh số lượng nguồn vốn huy động của ngân hang Với quy mô nguồn huy động ngày càng tang sẽ hỗ trợ vốn cho ngân hàng hoạt động, phát triển và mở rộng phạm vi hoạt động của mình, quy mô cũng tạo điều kiện nâng cao tính thanh khoản, tính ổn định và tang niềm tin của khách hàng Nguồn vốn huy động có quy mô khác nhau theo từng giai đoạn Các ngân hàng có quy mô lớn thì thường có ưu thế huy động hơn ngân hàng nhỏ Trong tình trạng cạnh tranh nhau về thị phần khách hàng, lãi suất thường không có sự khác biệt nhiều giữa các ngân hàng, do vậy, khách hàng thường lựa chọn các ngân hàng có uy tín, quy mô lớn để đảm bảo tính an toàn, thanh khoản cho khoản tiền gửi của mình

 Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động

Tốc độ tang trưởng nguồn vốn huy động thể hiện khả năng mở rộng quy mô vốn huy động của ngân hàng qua các năm, cho thấy nguồn vốn biến đổi theo xu hướng như thế nào và khả năng kiểm soát của ngân hàng đến nguồn vốn huy động Điều đó ảnh hưởng đến khả năng tang cường và mở rộng thị trường hoạt động của mình Nếu tốc độ tăng trưởng ổn định sẽ tạo thế chủ động cho ngận hàng trong việc hoạch định chiến lược phát triển lâu dài cũng như tạo sự yên tâm tin tưởng tới khách hàng gửi tiền và đầu tư vào ngân hàng Mặt khác chỉ tiêu này thể hiện khả năng cạnh tranh của ngân hàng đối với các NHTM khác trong hoạt động huy động vốn

Về mặt lượng, chỉ tiêu tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động thường được đánh giá thông qua:

Trang 25

Chỉ tiêu này phản ánh sự thay đổi về quy mô nguồn vốn huy động qua các thời kỳ Nếu tỷ lệ này > 100% thì quy mô nguồn vốn huy động của NH đã được mở rộng Việc mở rộng quy mô vốn một cách liên tục với tốc độ tăng trưởng vốn ngày càng cao chứng tỏ quy mô hoạt động của NH ngày càng lớn, hiệu quả huy động vốn của NH đang được cải thiện Ngoài ra, có thể sử dụng chỉ tiêu này để so sánh với tốc độ tăng trưởng vốn cùa các NH khác hoặc tốc độ tăng trưởng vốn trung bình của

hệ thống

 Cơ cấu nguồn vốn huy động

Cơ cấu nguồn vốn huy động ảnh hưởng đến cơ cấu tài sản và ảnh hưởng đến chi phí hoạt động bình quân của ngân hàng, từ đó ảnh hưởng tới chi phí đầu ra tức lãi suất cho vay của NH…Cơ cấu huy động phải phù hợp với cơ cấu sử dụng, đáp ứng yêu cầu sử dụng để tối đa dư nợ tín dụng và đầu tư, từ đó sẽ tối đa lợi nhuận mà không phải trả lãi suất trên phần huy động vốn thừa Thông qua việc xác định cơ cấu vốn, có thể xác định mặt mạnh, mặt yếu của ngân hàng trong hoạt động kinh doanh

Cơ cấu nguồn vốn ngân hàng được đánh giá là hợp lý nếu các thành phần của

nó đáp ứng được kế hoạch sử dụng vốn và có chi phí huy động thấp nhất Có vốn sẽ tạo điều kiện cho ngân hàng hoạt động thuận lợi, ngân hàng có thể cơ cấu lại nguồn vốn, mở rộng quy mô hoạt động chủ động trong hoạch định chiến lược phát triển nâng cao uy tín và sức cạnh tranh Có thể đánh giá cơ cấu nguổn vốn huy động thông qua chỉ tiêu tỷ trọng nguồn vốn huy động:

Chỉ tiêu này phản ánh quan hệ tỷ lệ giữa các loại vốn huy động, tính hợp lý trong quá trình huy động các loại vốn khác nhau Cơ cấu vốn cần đa dạng, cân đối trong

đó cần đảm bảo một tỷ lệ hợp lý giữa vốn huy động ngắn hạn với trung, dài hạn, giữa nội tệ và ngoại tệ… Mỗi nguồn vốn có điểm mạnh, điểm yếu riêng biệt trong việc huy động và khai thác Do đó, sự biến đổi về cơ cấu vốn sẽ kéo theo sự thay đổi trong cơ cấu sử dụng vốn và theo đó là thay đổi về lợi nhuận, mức độ an toàn

Trang 26

của NH Xu hướng biến đổi trong cơ cấu huy động vốn phụ thuộc một phần vào kế hoạch chủ động điều chỉnh của NH và sự biến động của các yếu tố bên ngoài Điều này đặt ra yêu cầu NH phải luôn quan tâm, nghiên cứu thị trường để có những điều chỉnh phù hợp và kịp thời

a/ Cơ cấu nguồn vốn huy động theo đối tượng:

Chi trả lãi chiếm phần lớn trong chi phí huy động, ngoài ra là các chi phí phi lãi như: chi phí lương công nhân viên, chi phí quảng cáo Marketing, chi phí máy móc địa điểm, cơ sở hạ tầng…

Khoản chi phí chính mà các NH quan tâm là chi phí trả lãi Mức lãi suất huy động thường được xác định bởi quan hệ cung cầu trên thị trường Khi các NH đã thừa vốn, trong khi khách hàng vẫn tiếp tục gửi tiền thì lãi suất huy động sẽ giảm xuống Ngược lại, trong thời kỳ kinh tế suy giảm hoặc Chính phủ thực hiện chính sách tiền tệ thắt chặt, sự thiếu hụt vốn khả dụng của các NH sẽ đẩy lãi suất huy động lên cao Ngoài ra, tùy theo chiến lược cạnh tranh của mỗi NH mà các NH sẽ đặt mức lãi suất cao hay thấp hơn mức lãi suất thị trường

Trang 27

Khi đánh giá chất lượng huy động vốn trên phương diện chi phí thì NH phải đạt được những tiêu chí sau:

Một là, tìm kiếm các nguồn có chi phí thấp nhất để đáp ứng nhu cầu cho vay

và đầu tư trong khi vẫn thỏa mãn yêu cầu phù hợp về mặt quy mô, thời hạn và cơ cấu vốn

Hai là, tăng lợi nhuận cho ngân hàng mà không phải chấp nhận rủi ro cao vì sức ép tăng chi phí vốn Về cơ bản, lợi nhuận ngân hàng được tính bằng tổng thu nhập trừ đi chi phí mà ở đây phần lớn là chi phí trả lãi Do vậy, để tối đa lợi nhuận,

NH phải tối thiểu hóa chi phí hoạt động Nguồn ngắn hạn thường có chi phí thấp, kém ổn định và ngược lại, nguồn có thời hạn càng dài thì chi phí càng cao nhưng ổn định hơn Do vậy để hoạch định chiến lược kinh doanh cho mỗi giai đoạn, căn cứ vào quy định pháp luật hiện hành và căn cứ trả lãi, NH sẽ đưa ra các chính sách huy động vốn phù hợp Tùy theo đặc điểm từng nguồn vốn, NH sẽ đưa ra mức lãi suất danh nghĩa khác nhau Để cạnh tranh mở rộng nguồn tiền, các NH đều cố gắng tạo

ra ưu thế riêng cho mình trong đó có ưu thế về cạnh tranh lãi suất

Việc xác định chi phí huy động vốn là rất cần thiết cho NH để xây dựng chính sách kinh doanh hiệu quả Các NH thường xác định chi phí huy động vốn thông qua chỉ tiêu: Chi phí trả lãi bình quân và Chi phí phi lãi

Chỉ tiêu này phản ánh số tiền mà NH phải bỏ ra cho 1 đồng vốn huy động được Chi phí trả lãi bình quân giảm qua các năm, kèm theo sự tăng trưởng về quy

mô nguồn vốn chứng tỏ công tác huy động vốn của NH đã được tổ chức một cách hiệu quả

Trang 28

và sử dụng vốn chính là công tác cân đối vốn giữa NH Công tác cân đối vốn là rất quan trọng và cần thiết đối với bất cứ hoạt động của NH nào Đó là biện pháp nghiệp vụ, là công cụ quản lý của nhà lãnh đạo NH, thông qua bảng cân đối vốn đã lập, các cán bộ NH sẽ xem xét, phân tích cơ cấu, tỷ trọng các nguồn và từng khoản

sử dụng để dự đoán nhu cầu vốn biến động trong tương lai, từ đó có chính sách huy động vốn thích hợp

Sự phù hợp giữa huy động vốn và sử dụng vốn phản ánh chất lượng huy động vốn thông qua ba khía cạnh: quy mô, kỳ hạn, loại tiền

 Chất lƣợng dịch vụ

Trong môi trường cạnh tranh hiện nay, khách hàng là nhân tố quyết định sự tồn tại của ngân hàng Ngân hàng nào dành được mối quan tâm và lòng trung thành của khách hàng, ngân hàng đó sẽ dành thắng lợi hoàn toàn Làm thế nào để mang đến cho khách hàng sự hài lòng tốt nhất, nhất là trong hoạt động huy động vốn luôn

là vấn đề mà các ngân hàng đang cố gắng thực hiện với tất cả khả năng của mình

Cùng với sự phát triển kinh tế xã hội, đời sống người dân đang ngày một được nâng cao, do đó, nhu cầu về chất lượng sống, chất lượng sản phẩm cũng nâng cao hơn Một trong các yếu tố để làm hài lòng khách hàng đó là chất lượng dịch vụ Đây là một yếu tố quan trọng cho sự tồn tại và phát triển của bất cứ một ngân hàng thương mại nào Chất lượng dịch vụ giúp tạo ra lợi thế cạnh tranh cần thiết bởi đó là một yếu tố khác biệt có hiệu quả nhằm đáp ứng nhu cầu cho khách hàng tốt nhất Vì thế hiện nay các NHTM đang chạy đua nhau về chất lượng dịch vụ cả về quy mô phát triển, tiềm lực về vốn, bề rộng hệ thống mạng lưới, cũng như chiều sâu công nghệ Các tiêu chí đánh giá chất lượng dịch vụ ngân hàng như: phong cách phục vụ của nhân viên, cơ sở vật chất kỹ thuật, sự thuận tiện của dịch vụ, mức độ an toàn…

1.3 Các nhân tố tác động đến huy động vốn tại NHTM

1.3.1 Nhân tố khách quan

1.3.1.1 Chính sách tiền tệ, chính sách tài chính của Chính phủ

Kinh doanh ngân hàng là một ngành chịu sự quản lý chặt chẽ của pháp luật

và các cơ quan chức năng của Chính phủ Do đó, hoạt động huy động vốn cũng chịu

Trang 29

sự ảnh hưởng bởi chính sách pháp luật của Nhà nước như chính sách tiền tệ, lãi suất, tài chính, tín dụng

Sự thay đổi của các yếu tố kinh tế như tốc độ tăng trưởng kinh tế, thu nhập bình quân đầu người, chính sách tiết kiệm, đầu tư của Chính phủ… đều ảnh hưởng rất lớn đến khả năng thu hút vốn của NHTM Trong điều kiện nền kinh tế bất ổn định, giá cả và sức mua của đồng tiền biến động mạnh thì người dân có xu hướng tích trữ vàng, USD hoặc các dạng tài sản khác thay vì đem số tiền đó gửi tại NHTM Ngược lại, một nền kinh tế phát triển ổn định với tỉ lệ lạm phát hợp lí thì người dân sẽ có cái nhìn khả quan hơn và xu hướng gửi tiền ở các NHTM tăng lên

là một điều tất yếu

NHTW là cơ quan chịu trách nhiệm thực thi chính sách tiền tệ của quốc gia

vì mục tiêu phát triển kinh tế Tùy tình hình cụ thể, NHTW sẽ nới lỏng hay thắt chặt tiền tệ thông qua các công cụ điều tiết kinh tế vĩ mô như dự trữ bắt buộc, lãi suất, vốn tối thiểu… ít nhiều cũng ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của NHTM

Tỉ lệ dự trữ bắt buộc là công cụ của chính sách tiền tệ nhằm mục tiêu điều tiết, tăng giảm lượng tiền cung ứng cho lưu thông đồng thời có tác dụng đảm bảo khả năng thanh toán nhất định cho tổ chức tín dụng Trong cùng một thời kì cụ thể,

tỉ lệ dự trữ bắt buộc được phân định ở mức độ cao thấp khác nhau tùy loại kì hạn của tiền gửi Nếu tỉ lệ dự trữ bắt buộc cao đối với loại hình tiền gửi nhất định sẽ không khuyến khích NHTM mở rộng huy động tiền gửi loại này vì chi phí huy động cao

Nếu quy định của NHNN về lãi suất hợp lí, phù hợp với diễn biến của thị trường sẽ góp phần ổn định thị trường tạo điều kiện cho hoạt động huy động vốn và cho vay của ngân hàng cạnh tranh một cách lành mạnh

1.3.1.2 Môi trường chính trị, kinh tế, xã hội

Một quốc gia có tình hình chính trị ổn định sẽ tạo tâm lí an toàn cho người dân, người dân yên tâm gửi tiền vào ngân hàng, nếu tình hình chính trị bất ổn, người dân sẽ dự trữ tiền cho những tình huống bất trắc, ít gửi tiền vào ngân hàng do đó ảnh hưởng khả năng huy động vốn

Trang 30

Sự phát triển hay không phát triển của nền kinh tế có tác động rất lớn đến khả năng huy động vốn của các ngân hàng Môi trường kinh tế ổn định thì nguồn vốn gửi tại ngân hàng càng cao và ngược lại khi nền kinh tế không ổn định người dân sẽ tìm kiếm đến các công cụ đầu tư khác mà không chịu ảnh hưởng nhiều của

sự mất giá đồng tiền như vàng, bất động sản…

1.3.1.3 Tiềm lực tài chính, thu nhập và thói quen sử dụng tiền mặt của khách hàng

Thu nhập và năng lực tài chính của khách hàng càng cao thì càng có điều kiện và nhu cầu gửi tiền vào ngân hàng Khi thu nhập tăng lên, khả năng tích lũy của khách hàng cũng cao hơn

Mỗi quốc gia đều có một nền văn hóa riêng, văn hóa chính là yếu tố tạo nên bản sắc riêng của mỗi dân tộc như tập quán, thói quen, tâm lí Đối với ngân hàng, hoạt động huy động vốn chịu tác động nhiều bởi yếu tố văn hóa Ở các nước phát triển, người dân có thói quen gửi tiền vào ngân hàng để hưởng lợi ích như các phương tiện thanh toán, hưởng lãi và luôn xem ngân hàng là một phần không thể thiếu trong cuộc sống Ngược lại ở những nước đang phát triển như Việt Nam huy động vốn vẫn gặp khó khăn vì người dân vẫn chưa quen sử dụng dịch vụ ngân hàng Qui mô dân cư, chất lượng đời sống của người dân không chỉ là yếu tố ảnh hưởng

số lượng, kết cấu sản phẩm dịch vụ của ngân hàng mà còn là yếu tố quan trọng để xây dựng và điều chỉnh hoạt động huy động vốn của ngân hàng như ở đô thị đông dân cư mức sống cao tiềm năng huy động vốn cao ngược lại ở vùng xa xôi hẻo lánh thì khả năng tiếp cận nguồn vốn nhàn rỗi ít hơn

1.3.1.4 Cạnh tranh giữa các NHTM:

Sự cạnh tranh của các ngân hàng khác trên địa bàn sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động của ngân hàng Để có thể tồn tại và phát triển, ngân hàng cần phải định ra chiến lược kinh doanh phù hợp để có thể thắng trong việc cạnh tranh với ngân hàng khác Khi quyết định ra chiến lược phát triển cho ngân hàng rõ ràng cần phải tính đến điều kiện về môi trường kinh doanh Trong quá trình cạnh tranh với đối thủ, ngân hàng buộc phải cải tiến và đa dạng hóa các loại hình dịch vụ, thực

Trang 31

hiện mức lãi suất hợp lí, nghiên cứu kĩ thị trường và làm tốt công tác marketing Ngân hàng phải bồi dưỡng trình độ chuyên môn, kỹ năng làm việc chuyên nghiệp cho đội ngũ cán bộ để có thể làm tốt công việc của mình Như vậy, cạnh tranh vừa

là thách thức vừa là một nhân tố thúc đẩy sự phát triển chất lượng các hoạt động ngân hàng trong đó có hoạt động huy động vốn

1.3.1.5 Môi trường luật pháp:

Mọi hoạt động kinh doanh trong đó có hoạt động ngân hàng đều phải chịu sự điều chỉnh của luật pháp Các hoạt động của NHTM chịu sự điều chỉnh của luật các TCTD và hệ thống các văn bản pháp luật khác của Nhà nước Mặt khác, các chi nhánh ngân hàng ngoài việc tuân thủ theo pháp luật và các văn bản dưới luật của nhà nước ban hành còn tuân thủ theo các qui định mà ngân hàng mẹ ban hành trong từng thời kì về lãi suất, hạn mức cho vay Trong sự ràng buộc về luật pháp, các yếu

tố của nghiệp vụ huy động vốn thay đổi làm ảnh hưởng đến khả năng huy động vốn tiền gửi nhất là đối với KHCN

1.3.2 Nhân tố chủ quan

1.3.2.1 Lãi suất

Hầu hết các nhà quản trị ngân hàng đều gặp khó khăn trong việc định giá nguồn vốn huy động tiền gửi Nếu ngân hàng phải trả một mức lãi suất lớn để thu hút và duy trì sự ổn định lượng tiền gửi của khách hàng thì có thể làm gia tăng chi phí, giảm thu nhập tiềm năng của ngân hàng còn nếu lãi suất huy động thấp người gửi tiền sẽ rút tiền đem gửi ở những NHTM có lãi suất huy động cao hơn Đây là một áp lực thực tế buộc các ngân hàng luôn phải duy trì lãi suất tiền gửi cạnh tranh

để thu hút các khoản tiền gửi mới và duy trì tiền gửi hiện có Các ngân hàng cạnh tranh không chỉ với các ngân hàng khác mà còn với các tổ chức tiết kiệm, với các công cụ của thị trường vốn như trái phiếu, kỳ phiếu, cổ phiếu Do đó, chỉ một sự khác biệt nhỏ về lãi suất có thể đẩy dòng vốn trong xã hội đầu tư theo những chiều hướng khác nhau sẽ thúc đẩy những người tiết kiệm và đầu tư chuyển vốn từ công

cụ đang có sang tiết kiệm và đầu tư hoặc từ một tổ chức tiết kiệm này sang tổ chức tiết kiệm khác

Trang 32

Tuy nhiên, khả năng huy động vốn tiền gửi đối với khách hàng cá nhân không chỉ phụ thuộc vào lãi suất cao mà còn phụ thuộc vào các nhân tố khác như kì hạn, mức độ rủi ro, điều kiện thanh toán, uy tín… của NHTM nhưng với lãi suất cao, linh hoạt, hợp lí thì luôn luôn có tác dụng kích thích người dân tham gia gửi tiền Hơn nữa, mức lãi suất mà NHTM đưa ra phải lớn hơn tỉ lệ lạm phát Do đó, NHTM phải dự đoán tỉ lệ lạm phát của nền kinh tế trong năm để có thể đạt được mức lãi suất huy động hợp lí Lãi suất ở mức huy động hợp lí cũng phải là mức lãi suất huy động đảm bảo cho sức mua tương đối giữa các loại tiền không bị thay đổi nghĩa là phải cộng thêm vào đó những biến động của tỉ giá Vì vậy, xác định một lãi suất hợp lí có tính cạnh tranh là một vấn đề vô cùng quan trọng phải được nghiên cứu, cân nhắc, tính toán tỉ mỉ và toàn diện Tuy nhiên, NHTM phải tính toán sao cho lãi suất vừa có tính cạnh tranh vừa phải đảm bảo được chi phí đầu vào thấp nhất

và có lãi và cũng phải tuân theo qui định về lãi suất của NHNN

1.3.2.2 Sự đa dạng trong sản phẩm, dịch vụ

Khối lượng vốn mà ngân hàng huy động được phụ thuộc trực tiếp vào các hình thức huy động vốn mà ngân hàng áp dụng Để thực hiện tốt công tác huy động vốn các ngân hàng thường đưa ra nhiều hình thức huy động vốn đa dạng tạo nhiều

cơ hội để người gửi tiền lựa chọn Mỗi ngân hàng đều tìm cho mình những hình thức huy động vốn phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội, tâm lí dân cư đồng thời phù hợp với yêu cầu sử dụng cũng như dễ dàng quản lí hiệu quả nguồn vốn của mình Các ngân hàng có dịch vụ tiền gửi đa dạng sẽ đáp ứng được nhu cầu đa dạng của khách hàng do đó sẽ thu hút được lượng lớn tiền gửi Bên cạnh đó, các ngân hàng có các dịch vụ hỗ trợ tốt và đa dạng như dịch vụ ngân hàng điện tử (Internet Banking, Home Banking, Mobile Banking, Phone Banking), các dịch vụ chi trả tự động…sẽ có lợi thế hơn các ngân hàng có số lượng dịch vụ giới hạn Trình độ công nghệ ngân hàng ngày càng cao, khách hàng sẽ cảm thấy thoải mái khi giao dịch, yên tâm hơn khi gửi tiền tại ngân hàng Đây cũng là một yếu tố rất quan trọng giúp ngân hàng cạnh tranh vì khách hàng không những quan tâm đến lãi suất mà còn quan tâm đến chất lượng dịch vụ, các loại hình dịch vụ được ngân hàng cung ứng

Trang 33

1.3.2.3 Cơ sở vật chất kĩ thuật

Một trụ sở kiên cố, bề thế và các phòng gửi tiền an toàn, tiện nghi cũng tạo nên ưu thế cho ngân hàng Tổ chức mạng lưới hoạt động rộng, hợp lí trên địa bàn dân cư giúp ngân hàng có nhiều cơ hội để thu hút vốn hơn, giúp khách hàng tiết kiệm thời gian, chi phí để thực hiện giao dịch Tuy nhiên, việc mở chi nhánh cần phù hợp với điều kiện năng lực của ngân hàng Yếu tố địa điểm cũng tác động đến tâm lí khách hàng, một ngân hàng nằm ở vị trí thuận lợi như khu đông dân cư , đi lại thuận tiện hệ thống mạng lưới phòng giao dịch, máy ATM nhiều… sẽ giúp ngân hàng thu hút nhiều khách hàng hơn

1.3.2.4 Tác phong của nhân viên

Đội ngũ nhân sự có tầm quan trọng rất lớn trong việc phát triển quan hệ giữa ngân hàng với khách hàng Nếu khách hàng đến giao dịch gửi tiền được các nhân viên có trình độ chuyên môn cao thực hiện các giao dịch của khách hàng một cách nhanh chóng chính xác với thái độ hòa nhã nhiệt tình thì chắc chắn sẽ làm cho khách hàng hài lòng đồng thời gây được nhiều thiện cảm, yêu mến nơi khách hàng

và sẽ ngày càng có nhiều khách hàng đến giao dịch tại ngân hàng Với đội ngũ nhân viên được đào tạo chuyên nghiệp, các khách hàng sẽ cảm thấy yên tâm hơn khi nhận được những sự tư vấn chính xác nhằm đảm bảo lợi ích cho khách hàng, và vì thế mà hình ảnh của ngân hàng sẽ có sức sống lâu dài hơn trong lòng khách hàng

1.3.2.5 Danh tiếng và uy tín của ngân hàng

Đối với khách hàng, khi có nhu cầu gửi tiền vào ngân hàng thì vấn đề lưu tâm hàng đầu là độ an toàn Nếu uy tín của ngân hàng cao thì khách hàng sẽ dễ dàng quyết định nhưng nếu chưa cao thì sẽ đắn đo lựa chọn Tâm lí của khách hàng là lo

sợ trước những biến động của nền kinh tế Do đó, họ thường cân nhắc và lựa chọn ngân hàng nào được thừa nhận là an toàn và thuận lợi nhất nói cách khác là có danh tiếng và uy tín Về cơ bản, người gửi tiền đánh giá uy tín của một ngân hàng qua các tiêu chí như thời gian hoạt động, qui mô, trình độ quản lý, công nghệ…Do đó, các NHTM cần nâng cao uy tín thông qua các nghiệp vụ ngân hàng, từng bước thỏa mãn tối đa nhu cầu của khách hàng

Trang 34

Trên thực tế, mỗi ngân hàng đã, đang và sẽ tạo được một hình ảnh riêng trong lòng khách hàng Một ngân hàng lớn có uy tín sẽ có lợi thế hơn trong hoạt động huy động vốn Sự tin tưởng của khách hàng sẽ giúp cho ngân hàng giữ ổn định khối lượng vốn huy động Thậm chí trong điều kiện lãi suất tiền gửi tại ngân hàng

có uy tín thấp hơn đôi chút nhưng người gửi tiền vẫn lựa chọn ngân hàng đó để gửi

mà không tìm những nơi trả lãi hấp dẫn hơn vì tin rằng ở đây dòng vốn của mình sẽ tuyệt đối an toàn

1.3.2.6 Các chính sách của ngân hàng

Các chính sách của ngân hàng như chính sách tín dụng, chính sách đầu tư, chính sách ngân quĩ, chính sách marketing là một tiêu chuẩn đo lường quan trọng

để đánh giá năng lực, trình độ của các nhà quản lí ngân hàng Một ngân hàng luôn

đề ra được những chính sách đúng đắn sẽ được tin tưởng rằng việc giao dịch tại ngân hàng này sẽ được điều hành một cách chính xác và lành mạnh

Chiến lược kinh doanh cũng ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp đến công tác huy động vốn Một NHTM có chiến lược kinh doanh đúng đắn sẽ đạt được các mục tiêu đề ra về chi phí cũng như lợi nhuận Đó là chiến lược về sản phẩm dịch vụ , chiến lược giá, lãi suất, chiến lược phân phối, chiến lược phát triển nhân sự Trong một NHTM, hoạt động huy động vốn chịu tác động trực tiếp từ các hoạt động sử dụng vốn Mỗi một ngân hàng đều có chiến lược riêng theo từng thời kì tùy thuộc vào đặc điểm hoạt động của bản thân NHTM và điều kiện môi trường kinh doanh

Từ đó, NHTM có thể đưa ra chiến lược huy động vốn thu hẹp hay mở rộng cho phù hợp với chính sách tín dụng của NHTM trong thời kì đó Cơ cấu nguồn vốn có thể thay đổi về tỉ lệ các khoản mục cấu thành, chi phí huy động có thể tăng hay giảm Nếu chiến lược kinh doanh được xây dựng đúng đắn phù hợp, các nguồn vốn được khai thác tối đa, hợp lí thì công tác huy động vốn của NHTM mới phát huy hiệu quả Hệ thống chiến lược kinh doanh của NHTM là thực tiễn sinh động để đánh giá năng lực, trình độ quản lí kinh doanh của NHTM

Chính sách Marketing là những chính sách nhằm để khách hàng biết đến hoạt động của ngân hàng, thấy được lợi ích khi giao dịch với ngân hàng, làm nhiều

Trang 35

người biết đến ngân hàng gắn bó với khách hàng hiện tại đồng thời thu hút thêm nhiều khách hàng mới Sự tận tình chu đáo trong phục vụ khách hàng, thủ tục đơn giản, nhanh chóng, chính xác cũng là yếu tố giúp duy trì khách hàng cũ thu hút khách hàng mới

1.3.2.7 Năng lực tài chính của ngân hàng:

Một ngân hàng có năng lực tài chính tốt thì khách hàng sẽ càng tin tưởng hơn rằng nguồn tiền gửi của mình có thể nhận lại được bất cứ khi nào cần Do đó, ngân hàng càng có khả năng thu hút được lượng tiền gửi KHCN

1.3.2.8 Hệ thống kênh phân phối:

Do nhu cầu của khách hàng khi đến ngân hàng là khác nhau nên việc thỏa mãn được những nhu cầu đa dạng của khách hàng sẽ góp phần tăng khả năng huy động vốn Một ngân hàng có hệ thống kênh phân phối càng rộng thì khả năng đáp ứng kịp thời nhu cầu gửi tiền của khách hàng càng cao do đó càng thu hút được nguồn vốn nhàn rỗi từ dân cư

1.4 Bài học kinh nghiệm huy động vốn cho các NHTM

Trên thế giới hệ thống các ngân hàng ngày càng phát triển mạnh mẽ về chất lượng dịch vụ, sản phẩm và công nghệ Hiện nay các ngân hàng lớn trên thế giới triển khai khá nhiều sản phẩm tiền gửi có kết hợp khuyến mãi và dịch vụ như tích lũy điểm thưởng, miễn phí dịch vụ, giảm giá có điều kiện, quà tặng dành cho khách hàng sử dụng các dịch vụ của ngân hàng

1.4.1 Ngân hàng HSBC

Mừng sinh nhật thẻ tín dụng của HSBC( Enjoy birthday treats with HSBC credit card): khách hàng sử dụng thẻ tín dụng HSBC sẽ được ưu đãi lên đến 50% tại nhà hàng, mua sắm và các dịch vụ spa Nếu khách hàng có nhu cầu du lịch sẽ có ưu đãi giảm giá về du lịch ngắn hạn và được tặng bánh kem chúc mừng sinh nhật

Chương trình điểm thưởng HSBC 2012/2013( HSBC’ Rewards Program 2012/2013): khách hàng có cơ hội lựa chọn những chương trình điểm thưởng từ việc mua hàng tiêu dùng hàng ngày đến những dịch vụ cao cấp từ danh mục áp dụng điểm thưởng của ngân hàng

Trang 36

Thẻ tín dụng HSBC Visa Plantinum: khách hàng sử dụng dịch vụ được giảm giá khi mua tất cả các mặt hàng tại nhiều cửa hàng lớn Ưu đãi điểm thưởng, thời gian tích lũy điểm thưởng kéo dài đến 3 năm để khách hàng có thể tích lũy đủ điểm thưởng

HSBC Premier: cung cấp những sản phẩm ngân hàng đẳng cấp quốc tế và tư vấn giúp quí khách tạo dựng và duy trì tài sản của mình Khách hàng được hưởng mức lãi suất ưu đãi tốt nhất khi tham gia HSBC Premier, miễn phí phí đăng kí thẻ tín dụng HSBC Premier MasterCard, chương trình điểm thưởng và tận hưởng những ưu đãi giá đặc biệt tại các cửa hàng, nhà hàng, khách sạn tại khắp nơi trên thế giới, hệ thống toàn cầu hỗ trợ khách hàng và con cái khi học tập, làm việc hay du lịch nước ngoài, hỗ trợ tiền mặt trong trường hợp khẩn cấp Cung cấp dịch vụ chuyển tiền nhanh với mức phí ưu đãi khi có tài khoản tại HSBC

1.4.2 Ngân hàng Bank of America:

Các sản phẩm ưu đãi dành cho khách hàng khi sử dụng thẻ tín dụng

Chương trình tiền thưởng dành cho khách hàng( 10% Customer bonus offer Program): khách hàng nhận đủ 100 $ tiền mặt sau khi hội đủ điều kiện mua hàng Chương trình điểm thưởng(Bank Americard Travel Rewards): khách hàng sử dụng thẻ mua hàng hóa có thể tích lũy điểm thưởng để chuyển đổi thành các chuyến bay miễn phí Không có lệ phí hàng năm, lệ phí giao dịch nước ngoài Quy đổi 1,5 điểm cho mỗi 1$ mua hàng, không giới hạn tổng số điểm khách hàng có thể tích lũy được

và các điểm không hết hạn

1.4.3 Ngân hàng Bank of China:

Bank of China có rất nhiều chương trình ưu đãi khuyến mãi dành cho những khách hàng sử dụng dịch vụ Bank of China một trong những số đó là:

Ngân hàng miễn phí tour du lịch dành cho 1000 khách hàng(Bank of China Invites 1000 Customer to Free Tour Shandong): trong suốt thời gian ưu đãi, những người tham gia dịch vụ của Bank of China đăng kí tham dự chương trình sẽ có cơi hội trở thành khách hàng được lựa chọn trong những chuyến du lịch miễn phí

Trang 37

Tặng iphone4 dành cho khách hàng sử dụng thẻ tín dụng( Win iphone4 by Swiping Bank of China’ Credit Card Jilin): trong suốt chương trình ưu đãi, mỗi khách hàng thực hiện chi trả bằng thẻ tín dụng của Bank of China sẽ có cơ hội rút thăm trúng thưởng Trong thời gian ưu đãi, những khách hàng nâng cấp thẻ tín dụng của Bank of China ở trung tâm chăm sóc khách hàng ở cửa hàng phát triển Evegreen có thể hưởng những đặc quyền của những người sử dụng thẻ VIP

1.4.4 Bài học kinh nghiệm cho các NHTM Việt Nam:

Các ngân hàng lớn trên thế giới đã tận dụng rất tốt những thế mạnh về mạng lưới, công nghệ hiện đại để áp dụng vào việc phát triển các sản phẩm huy động vốn nhằm thu hút khách hàng Dựa trên việc xem xét, nghiên cứu những ưu điểm của các sản phẩm trên các NHTM có thể rút ra những bài học kinh nghiệm để áp dụng phù hợp với thực trạng hoạt động của từng ngân hàng

Để tăng khả năng cạnh tranh các ngân hàng lớn hiện nay triển khai nhiều sản phẩm huy động tiền gửi có lãi suất huy động hấp dẫn, kết hợp với các ưu đãi như quà tặng, cơ hội trúng thưởng, tích lũy điểm thưởng khi sử dụng thẻ của ngân hàng mua hàng hóa và được qui đổi điểm thưởng thành hàng hóa hay dịch vụ khác Các ngân hàng Việt Nam có thể áp dụng các hình thức ưu đãi này khi phát triển sản phẩm, đặc biệt là hình thức tích lũy điểm thưởng giúp ngân hàng kết hợp đồng thời giữa việc thu hút nguồn vốn, phát triển sản phẩm thanh toán và gia tăng nhu cầu chi tiêu của khách hàng là một biện pháp giúp khôi phục kinh tế

Tuy nhiên các ngân hàng lớn trên thế giới cũng rất chú trọng việc cạnh tranh dựa trên chất lượng dịch vụ và uy tín Một số ngân hàng lớn có mạng lưới giao dịch rộng khắp thế giớ đã tận dụng ưu thế này để phát triển các sản phẩm ưu đãi dành cho khách hàng như giảm phí dịch vụ quốc tế cho khách hàng đã có gửi tiền tại ngân hàng, cung cấp dịch vụ hỗ trợ cho khách hàng khi thực hiện giao dịch thanh toán tại các điểm giao dịch ở các quốc gia khác một cách đơn giản, nhanh chóng Hiện tại các ngân hàng của Việt Nam chưa phát triển mạnh hệ thống các điểm giao dịch tại các quốc gia khác tuy nhiên đây là một hướng phát triển dịch vụ cần được xem xét trong giai đoạn sau này của các ngân hàng Việt Nam

Trang 38

Với đội ngũ chuyên viên tư vấn có kinh nghiệm các ngân hàng trên thế giới

có thể cung cấp cho khách hàng của ngân hàng những dịch vụ hỗ trợ và tư vấn về tài chính, đầu tư và lựa chọn những sản phẩm tiền gửi phù hợp với nhu cầu từng khách hàng Bên cạnh phát triển các sản phẩm tiền gửi, việc xây dựng đội ngũ nhân viên và triển khai các dịch vụ tư vấn cũng sẽ là một chiến lược phát triển giúp thu hút khách hàng giao dịch gửi tiền

Trang 39

KẾT LUẬN CHƯƠNG I

Trong tất cả các hoạt động của ngân hàng, hoạt động huy động vốn có vị trí cực kì quan trọng vì tạo ra nguồn vốn để ngân hàng có thể thực hiện các dịch vụ như cấp tín dụng, thanh toán quốc tế và các hoạt động khác

Chương 1 của luận văn đề cập đến những vấn đề cơ bản về huy động vốn, các hình thức huy động vốn của NHTM, các tiêu chí đánh giá chất lượng huy động vốn Bên cạnh đó, chương 1 cũng trình bày các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng huy động vốn đồng thời đưa ra bài học kinh nghiệm từ các NHTM khác Việc tìm hiểu các vấn đề trên làm tiền đề để phân tích thực trạng chất lượng huy động vốn tại Agribank Tiền Giang ở chương 2

Trang 40

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI

NHÁNH TIỀN GIANG 2.1 GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN

NÔNG THÔN VIỆT NAM (AGRIBANK) CHI NHÁNH TIỀN GIANG

2.1.1 Giới thiệu về Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam

Năm 1988, ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam được thành lập theo Nghị định số 53/HĐBT ngày 26/3/1988 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính Phủ)

về việc thành lập các ngân hàng chuyên doanh, trong đó có ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp hình thành trên cơ sở tiếp nhận từ ngân hàng Nhà nước: tất cả các chi nhánh ngân hàng Nhà nước huyện, Phòng Tín dụng Nông nghiệp, quỹ tiết kiệm tại các chi nhánh ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp TW được hình thành trên cơ sở tiếp nhận Vụ Tín dụng Nông nghiệp ngân hàng Nhà nước và một số cán bộ của Vụ Tín dụng Thương nghiệp, ngân hàng Đầu tư và Xây dựng, Vụ Kế toán và một số đơn vị Ngày 15/11/1996, được Thủ tướng Chính Phủ ủy quyền, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ký quyết định số 280/QĐ-NHNN đổi tên Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam thành Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam

Năm 2003 với những thành tích đặc biệt xuất sắc trong thời kỳ đổi mới, Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã ký quyết định số 226/2003/QĐ/CTN ngày 07/05/2003 phong tặng danh hiệu Anh hùng Lao động thời

kỳ đổi mới cho ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam

Năm 2008 là năm ghi dấu chặng đường 20 năm xây dựng và trưởng thành của Agribank và cũng là năm có tính quyết định trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế theo chủ trương của Đảng, Chính Phủ Trong chiến lược phát triển của mình, Agribank sẽ trở thành một Tập đoàn tài chính đa ngành, đa sở hữu, hoạt động đa lĩnh vực Năm 2009, Agribank vinh dự được đón Tổng Bí thư Nông Đức Mạnh tới thăm và làm việc vào đúng dịp kỷ niệm 21 năm ngày thành lập (26/3/1988 -

Ngày đăng: 30/01/2019, 15:28

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w