1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Rủi ro cho vay tại các quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn tỉnh đồng tháp

88 189 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 879,32 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn với đề tài: “Rủi ro cho vay tại các Quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp” được tác giả lựa chọn và nghiên cứu nhằm phát huy hơn những thành quả trong hoạt động cho

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

NGUYỄN THỊ ÁNH NGUYỆT

RỦI RO CHO VAY TẠI CÁC QUỸ TÍN DỤNG NHÂN

DÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

TP HỒ CHÍ MINH – NĂM 2017

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

NGUYỄN THỊ ÁNH NGUYỆT

RỦI RO CHO VAY TẠI CÁC QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng

Mã ngành: 60.34.02.01

Người hướng dẫn khoa học: TS Lê Hùng

TP HỒ CHÍ MINH – NĂM 2017

Trang 3

TÓM TẮT LUẬN VĂN

Trong cơ cấu kinh tế của tỉnh Đồng Tháp, hoạt động của kinh tế tập thể đóng vai trò ngày càng quan trọng trong việc góp phần thúc đẩy kinh tế của toàn Tỉnh phát triển, kinh tế tập thể đã có những đóng góp tích cực trong sản xuất kinh doanh, nâng cao đời sống của xã viên, góp phần quan trọng vào phát triển kinh tế xã hội của địa phương Thời gian qua, hoạt động của các Qũy tín dụng nhân dân (QTDND) đã đóng góp không nhỏ cho sự phát triển của kinh tế tập thể trên địa bàn Tỉnh Luận văn với đề

tài: “Rủi ro cho vay tại các Quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp”

được tác giả lựa chọn và nghiên cứu nhằm phát huy hơn những thành quả trong hoạt động cho vay mà các QTDND đã đạt được trong thời gian qua, đồng thời đưa ra những giải pháp để hạn chế đến mức thấp nhất những rủi ro còn tiềm ẩn, tồn tại trong hoạt động cho vay góp phần mở rộng và phát triển hơn nữa hoạt động cho vay trên địa bàn trong thời gian tới cũng như sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh nhà

Với mục tiêu nghiên cứu của đề tài là đánh giá thực trạng rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay và đề xuất giải pháp góp phần hạn chế rủi ro tín dụng xảy ra trong hoạt động cho vay tại các QTDND trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp, luận văn đã thực hiện được những nội dung chủ yếu sau:

Thứ nhất, luận văn đã trình bày tổng quan những lý luận cơ bản về QTDND thông qua khái niệm, tính chất, mục tiêu hoạt động; đặc điểm các hoạt động nghiệp vụ chủ yếu, đồng thời, luận văn đưa ra những chỉ tiêu đặc trưng để đánh giá rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay tại QTDND; bài học kinh nghiệm

Thứ hai, luận văn đã đánh giá được thực trạng hoạt động cho vay tại các QTDND, đánh giá những rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay còn tồn tại, tiềm ẩn, từ đó xác định nguyên nhân của những hạn chế chủ yếu trong thực tế hoạt động cho vay tại các QTDND

Thứ ba, trên cơ sở những nguyên nhân của hạn chế và những định hướng phát triển QTDND, luận văn đề xuất các giải pháp chủ yếu có tính khả thi góp phần hạn chế rủi ro tín dụng xảy ra trong hoạt động cho vay và những kiến nghị hỗ trợ từ phía các

cơ quan quản lý Nhà nước nhằm đảm bảo hoạt động cho vay của QTDND an toàn, hiệu quả và bền vững

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tác giả luận văn có lời cam đoan danh dự về công trình khoa học này của mình,

cụ thể:

Tôi tên là: Nguyễn Thị Ánh Nguyệt

Sinh ngày 06 tháng 7 năm 1991

Quê quán: thị trấn Mỹ An, huyện Tháp Mười, tỉnh Đồng Tháp

Hiện đang công tác tại: Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Đồng Tháp – số 50

Lý Thường Kiệt, phường 1, Đồng Tháp

Là học viên cao học khóa XVII của Trường Đại học Ngân hàng TP Hồ Chí Minh

Mã số học viên: 020116140388

Cam đoan đề tài: “Rủi ro cho vay tại các Quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn

tỉnh Đồng Tháp”

Mã số chuyên ngành: 62.34.02.01

Người hướng dẫn khoa học: TS Lê Hùng

Luận văn được thực hiện tại Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM

Luận văn này chưa từng được trình nộp để lấy học vị thạc sĩ tại bất cứ một trường đại học nào Luận văn này là công trình nghiên cứu riêng của tác giả, kết quả nghiên cứu là trung thực, trong đó không có các nội dung đã được công bố trước đây hoặc các nội dung do người khác thực hiện ngoại trừ các trích dẫn được dẫn nguồn đầy đủ trong luận văn

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan danh dự của tôi

TP Hồ Chí Minh, ngày 19 tháng 12 năm 2017

Tác giả: Nguyễn Thị Ánh Nguyệt

Trang 5

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn này, tôi kính gởi lời cảm ơn chân thành nhất tới Ban Giám hiệu, các Thầy Cô Trường Đại Học Ngân hàng TP HCM đã trang bị cho tôi những kiến thức quý báu trong thời gian qua

Đặc biệt tôi xin cảm ơn sâu sắc đến Thầy giáo TS Lê Hùng, người hướng

dẫn khoa học của luận văn, đã tận tình hướng dẫn, đưa ra những đánh giá quý báu giúp tôi hoàn thành luận văn này

Sau cùng tôi xin chân thành cảm ơn đến Ban Lãnh đạo Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Đồng Tháp đã tạo điều kiện, cùng bạn bè và người thân đã giúp đỡ,

hỗ trợ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu

Luận văn này chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của Quý thầy cô và các bạn

Trân trọng!

Tác giả: Nguyễn Thị Ánh Nguyệt

Trang 6

MỤC LỤC

Trang TOÁM TẮT LUẬN VĂN

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

DANH MỤC SƠ ĐỒ

PHẦN MỞ ĐẦU

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN VÀ CÁC

RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY……… 1

1.1 Quỹ tín dụng nhân dân……….1

1.1.1 Khái niệm, tính chất và mục tiêu hoạt động……….1

1.1.2 Nguyên tắc tổ chức………2

1.1.3 Vai trò, chức năng của Quỹ tín dụng nhân dân……….3

1.1.4 Cơ cấu tổ chức của Quỹ tín dụng nhân dân……… 7

1.1.5 Các hoạt động chủ yếu của Quỹ tín dụng nhân dân……… 7

1.2 Rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay của Quỹ tín dụng nhân dân…10 1.2.1 Khái niệm……… 10

1.2.2 Phân loại rủi ro tín dụng………11

1.2.3 Nguyên nhân phát sinh rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay…… 12

1.2.4 Các chỉ tiêu đo lường rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay………13

1.2.5 Biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay………….16

1.3 Bài học kinh nghiệm từ một số Quỹ tín dụng nhân dân trong và ngoài nước……… 19

1.3.1 Bài học kinh nghiệm rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay từ một số Quỹ tín dụng nhân dân trong nước……… 19

1.3.2 Bài học kinh nghiệm về phát triển Quỹ tín dụng nhân dân từ Quỹ tín dụng Dejardins của Canada……… 22

1.3.3 Bài học kinh nghiệm chung rút ra từ các Quỹ tín dụng nhân dân nêu trên đối với Quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp………25

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1………26

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA CÁC QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP………27 2.1 Khái quát về các Quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.27

Trang 7

2.1.1 Tổng quan……….27

2.1.2 Sự phát triển của hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2014-2016……… 28

2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh trong 3 năm (2014-2016)……….30

2.2 Thực trạng hoạt động cho vay của các Quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2014-2016……….31

2.2.1 Tình hình nguồn vốn……….31

2.2.2 Tình hình dư nợ cho vay……… 34

2.2.3 Phân tích đánh giá rủi ro cho vay của các Quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp……….43

2.2.4 Những hạn chế và nguyên nhân rủi ro cho vay của các Quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp……… 48

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2………51

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO CHO VAY TẠI CÁC QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP……… 52

3.1 Định hướng phát triển hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân tại Việt Nam và trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp……… 52

3.1.1 Định hướng phát triển hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân Việt Nam… 52

3.1.2 Định hướng phát triển Quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp……… 54

3.2 Giải pháp hạn chế rủi ro cho vay đối với Quỹ tín dụng nhân dân…… 54

3.2.1 Tăng cường huy động và cân đối nguồn vốn………55

3.2.2 Thực hiện nghiêm quy trình, điều kiện cho vay……… 58

3.2.3 Nâng cao chất lượng định giá tài sản đảm bảo……….61

3.2.4 Nâng cao năng lực của cán bộ, nhân viên……….62

3.3 Các kiến nghị……….63

3.3.1 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Đồng Tháp…… 64

3.3.2 Kiến nghị đối với Ủy ban nhân dân nơi có Quỹ tín dụng nhân dân hoạt động trên địa bàn……… 65

3.3.3 Kiến nghị đối với Ngân hàng Hợp tác xã……….66

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3………68

KẾT LUẬN……… 69 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 8

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

NHNN-ĐT Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Đồng Tháp

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

STT THỨ TỰ

01 Bảng 2.1 Địa bàn hoạt động của các QTDND tỉnh Đồng Tháp 28

02 Bảng 2.2 Tình hình hoạt động của hệ thống QTDND giai đoạn 2014-2016 29

03 Bảng 2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của QTDND trong 03 năm (2014-2016) 30

04 Bảng 2.4 Cơ cấu nguồn vốn của QTDND giai đoạn

Trang 11

DANH MỤC SƠ ĐỒ

STT THỨ TỰ

01 Sơ đồ 1.1 Cơ cấu tổ chức của Quỹ tín dụng nhân dân 07

Trang 12

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Đồng Tháp là Tỉnh có tiềm năng và thế mạnh về nông nghiệp với diện tích đất nông nghiệp chiếm trên 75% tổng diện tích đất của tỉnh Lãnh đạo Tỉnh đã phê duyệt và triển khai thực hiện đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp tỉnh Đồng Tháp đến năm 2020 và tầm nhìn 2030 hướng tới mục tiêu nâng cao giá trị nông sản, tăng thêm thu nhập, nâng cao đời sống cho người dân nông thôn Vì vậy, nhu cầu vốn tín dụng để phục vụ phát triển kinh tế ở khu vực nông thôn là rất cần thiết

Trong cơ cấu kinh tế của tỉnh Đồng Tháp, hoạt động của kinh tế tập thể đóng vai trò ngày càng quan trọng trong việc góp phần thúc đẩy kinh tế của toàn Tỉnh phát triển, kinh tế tập thể đã có những đóng góp tích cực trong sản xuất kinh doanh, nâng cao đời sống của xã viên, góp phần quan trọng vào phát triển kinh tế xã hội của địa phương có tổ chức kinh tế tập thể nói riêng và của toàn tỉnh nói chung Thời gian qua, hoạt động của các QTDND đã đóng góp không nhỏ cho sự phát triển của kinh tế tập thể trên địa bàn Tỉnh, lấy lại lòng tin của người dân đối với tín dụng hợp tác xã trên địa bàn Hiện nay, trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp có 17 QTDND đang hoạt động ổn định, hiệu quả

Ở các nước phát triển, bên cạnh xu hướng hình thành những tập đoàn kinh tế lớn, hùng mạnh thì việc phát triển các hình thức kinh tế hợp tác vẫn là một nhu cầu không thể thiếu; đối với các nước đang phát triển là những nước nghèo có nền sản xuất nông nghiệp, trình độ dân trí chưa cao thì kinh tế hợp tác là một vấn đề mang tính tất yếu, phù hợp với yêu cầu phát triển của xã hội

Là loại hình tín dụng hợp tác hoạt động trong lĩnh vực tiền tệ - tín dụng, dịch

vụ ngân hàng chủ yếu ở nông thôn nhưng mục đích hoạt động của QTDND là nhằm huy động nguồn vốn tại chỗ để cho vay tại chỗ, tương trợ cộng đồng, vì sự phát triển bền vững của các TV là chủ yếu Có thể nói do quy mô tổ chức, địa bàn hoạt động chủ yếu gắn liền với dân cư, giao dịch thuận tiện nên chỉ trong thời gian ngắn

mô hình QTDND được cấp ủy Đảng, Chính quyền địa phương ủng hộ và quan tâm phát triển

Trang 13

Hoạt động của QTDND không chỉ có ý nghĩa đơn thuần về mặt kinh tế mà còn có ý nghĩa xã hội to lớn, đặc biệt là nhiều địa bàn, vùng sâu, vùng xa, trong khi các loại hình tổ chức tín dụng khác gặp nhiều khó khăn khi đưa vốn đến người dân thì các QTDND lại rất phù hợp, vì mô hình QTDND đã phát huy được tinh thần nội lực của người dân để phục vụ cho đầu tư tại chỗ, tận dụng được nguồn vốn nhàn rỗi trong cộng đồng dân cư Từ đó, người dân sẽ có thuận lợi trong việc phát triển dịch

vụ, ngành nghề, chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi, thực hiện các mục tiêu xã hội lớn như tạo công ăn việc làm, xóa đói giảm nghèo, ổn định tình hình trật tự kinh

tế, chính trị, xã hội

Qua quá trình hoạt động của mô hình QTDND trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp,

có thể nói hoạt động cho vay là nghiệp vụ kinh doanh chủ yếu của QTDND, chất lượng cho vay quyết định chất lượng hoạt động của QTDND Chính vì vậy, đề tài tiến hành hệ thống hóa, phân tích thực trạng hoạt động cho vay của các QTDND trên địa bàn, từ đó đưa ra các rủi ro trong hoạt động cho vay còn tồn tại ảnh hưởng tới chất lượng cho vay, nguyên nhân dẫn đến các rủi ro đó, từ đó đề ra các giải pháp phù hợp để hạn chế rủi ro cho vay của các QTDND trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp nhằm khai thác và phát huy tiềm năng, thế mạnh của hình thức cho vay này, tạo dựng cho người dân một kênh tín dụng đáng tin cậy, tiện lợi, phù hợp với tính chất, đặc thù và phục vụ đắc lực phát triển kinh tế - xã hội của địa phương Với lý do đó,

tác giả đã chọn đề tài: “Rủi ro cho vay tại các Quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn

tỉnh Đồng Tháp” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn cao học

2 Tổng quan về lĩnh vực nghiên cứu

Trong quá trình nghiên cứu, tác giả đã vận dụng lý thuyết về rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay và tham khảo các đề tài đã được công bố có nội dung và phương pháp nghiên cứu tương tự để củng cố thêm về cơ sở lý luận và tính thực tiễn trong quá trình phân tích, đánh giá, đưa ra các giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay, như:

- Tác giả Võ Thị Trúc Linh (2016), “Giải pháp nâng cao chất lượng quản lý

Quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn tỉnh Bến Tre”, Trường Đại học Ngân hàng

thành phố Hồ Chí Minh, tác giả đã phân tích và làm rõ thực trạng hoạt động của các

Trang 14

QTDND trên địa bàn tỉnh Bến Tre, khái quát quá trình phát triển; đánh giá những hạn chế, tồn tại và nguyên nhân; đề xuất các giải pháp chủ yếu về QLNN nhằm phát triển QTDND trên địa bàn tỉnh Bến Tre đáp ứng nhu cầu phát triển, xứng đáng với tiềm năng vốn có của địa phương Tuy nhiên, tác giả chưa đi sâu vào phân tích hoạt động cho vay, rủi ro tiềm ẩn trong hoạt động cho vay để tìm ra các hạn chế, nguyên nhân của hạn chế, từ đó đưa ra các giải pháp hạn chế rủi ro cho vay xảy ra đảm bảo

an toàn hoạt động QTDND

- Tác giả Đường Vinh Quân (2014), “Quản trị rủi ro trong hoạt động của các

Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc”, Trường Đại học Kinh tế

Quốc Dân, T06/2014, tác giả đã đưa ra các rủi ro phát sinh và các giải pháp để quản trị, hạn chế rủi ro trong hoạt động của hệ thống QTDND trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc dựa trên kết quả phân tích, đánh giá, nhận diện rủi ro trong các hoạt động nghiệp vụ chủ yếu của các QTDND trên địa bàn Tuy nhiên, tác giả chưa đi sâu vào phân tích, đánh giá các chỉ tiêu đo lường chất lượng tín dụng để đưa ra các hạn chế, nguyên nhân của các hạn chế và giải pháp phù hợp mà tác giả chủ yếu đi phân tích kết quả hoạt động kinh doanh, tình hình dư nợ tín dụng nên các giải pháp tác giả đưa ra còn chung chung, chưa cụ thể gắn với thực tế của các QTDND

- Bài viết: “Giải pháp mở rộng tín dụng an toàn đối với nền kinh tế” của TS Nguyễn Văn Hà, Tạp chí Ngân hàng, số 13, tháng 7/2013 Bài viết sử dụng các phương pháp nghiên cứu như thống kê, phân tích, tổng hợp để nêu lên những giải pháp quan trọng nhằm mở rộng tín dụng có hiệu quả đối với nền kinh tế đã được toàn bộ ngành Ngân hàng triển khai trong thời gian 2012-2013 Tuy nhiên những giải pháp được đề ra chỉ nhằm thực hiện mức tăng trưởng tín dụng còn lại trong 7 tháng cuối năm 2013 của toàn ngành Ngân hàng là 9% (mục tiêu tăng trưởng tín dụng toàn ngành Ngân hàng đối với nền kinh tế của năm 2013 là 12%)

- Tác giả Nguyễn Thùy Dung (2010), “Thực trạng hạn chế rủi ro tín dụng tại

Ngân hàng Phát triển nhà Đồng bằng Sông Cửu Long – Chi nhánh Hà Nội”, Luận

văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh, Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội, tác giả đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận về rủi ro tín dụng tại NHTM Tác giả đã nêu được những khái niệm về rủi ro tín dụng, khái niệm về hạn chế rủi ro tín dụng, những chỉ

Trang 15

tiêu đánh giá hạn chế rủi ro tín dụng của NHTM, từ những kết quả đạt được đưa ra các giải pháp để hạn chế rủi ro tín dụng

3 Mục tiêu của đề tài

3.1 Mục tiêu tổng quát

Trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động cho vay và những sai sót, rủi ro còn tồn tại trong hoạt động cho vay của các QTDND trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp Từ đó đề xuất các giải pháp phù hợp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng

trong hoạt động cho vay của các QTDND trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp

4 Câu hỏi nghiên cứu

- Thực trạng cho vay của các QTDND trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp thời gian qua có những thành công gì; còn những hạn chế, sai sót gì cần khắc phục; nguyên nhân của những hạn chế đó? những vấn đề khó khăn, vướng mắc gì cần hỗ trợ?

- Các QTDND trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp cần thực hiện các giải pháp gì để hạn chế rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay trong thời gian tới?

5 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: đề tài nghiên cứu là rủi ro trong hoạt động cho vay tại các QTDND trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp

- Phạm vi nghiên cứu:

+ Về nội dung: Đề tài tiếp cận các rủi ro tín dụng chủ yếu tồn tại trong cho vay thành viên cá nhân dưới góc độ hạn chế rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay tại các QTDND trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp

Trang 16

+ Về thời gian: Đề tài giới hạn các phân tích về thực trạng rủi ro tín dụng trong haojt động cho vay tại các QTDND trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp từ năm 2014–

2016

6 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng những phương pháp nghiên cứu chủ yếu:

- Các phương pháp thống kê, mô tả, tổng hợp, phương pháp toán giản lược, phân tích hoạt động cho vay đối với thành viên tại các QTDND trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp

- Phương pháp phân tích dựa trên kết quả giám sát hoạt động của QTDND có liên quan để nhận diện các tồn tại trong hoạt động cho vay tại các QTDND trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp

7 Nội dung nghiên cứu

Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung của luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Lý luận cơ bản về Quỹ tín dụng nhân dân và các rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay

Chương 2: Thực trạng rủi ro trong cho vay của các Qũy tín dụng nhân dân trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp (2014 – 2016)

Chương 3: Giải pháp hạn chế rủi ro cho vay tại các Quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp

8 Đóng góp của đề tài

Góp phần hệ thống những lý luận cơ bản về các chỉ tiêu đánh giá rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay của các QTDND Thông qua kết quả phân tích, đánh giá về thực trạng rủi ro hoạt động cho vay tại các QTDND trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp, rút ra được những hạn chế, rủi ro còn tồn tại, tiềm ẩn, từ đó đưa ra những nguyên nhân của hạn chế đó và đề xuất các giải pháp thiết thực, hiệu quả góp phần hạn chế rủi rotín dụng trong hoạt động cho vay, nâng cao chất lượng hoạt động cho vay để hoạt động cho vay tại các QTDND trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp nói riêng và hệ thống các QTDND nói chung đảm bảo hoạt động an toàn, hiệu quả và phát triển bền vững

Trang 17

CHƯƠNG 1

LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN VÀ

CÁC RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY

1.1 Quỹ tín dụng nhân dân

1.1.1 Khái niệm, tính chất và mục tiêu hoạt động

1.1.1.1 Khái niệm

Phong trào Hợp tác xã (HTX) nói chung và HTX tín dụng nói riêng khởi phát từ cuối thế kỷ XIX ở Châu Âu và lan rộng trên phạm vi toàn thế giới Ngày nay, HTX hoạt động và phát triển mạnh trong nhiều lĩnh vực khác nhau ở các nước trên thế giới Chính phủ các nước thừa nhận công khai sự đóng góp đặc biệt cả về

số lượng và chất lượng của phong trào HTX đối với kinh tế và xã hội của đất nước, thông qua việc phục vụ nhu cầu của các TV (TV) và cộng đồng, góp phần vào phát triển đất nước, giảm nghèo, tạo việc làm, phát triển cộng đồng và nông thôn, phát triển xã hội, HTX cũng là ví dụ điển hình của việc quản lý một cách dân chủ, góp phần tạo ra sự bình đẳng, công bằng xã hội và dân chủ

Để củng cố và tổ chức lại hoạt động các TCTD hợp tác, nhằm huy động vốn trong nhân dân góp phần thúc đẩy kinh tế nông thôn phát triển Ngày 27/07/1993 Thủ tướng Chính Phủ đã ban hành Quyết định số 390/TTg về việc thí điểm thành lập QTDND Các QTDND được thành lập theo Quyết định này hoạt động theo Quy chế tổ chức và hoạt động do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt nam (NHNN VN) ban hành tại Quyết định số 155/QĐ.NH17 ngày 16/08/1993 và Thông tư 04/2015/TT-NHNN ngày 31/3/2015

Vậy, theo Luật Tổ chức tín dụng (TCTD) năm 2010 định nghĩa: “QTDND là TCTD do các pháp nhân, cá nhân và hộ gia đình tự nguyện thành lập dưới hình thức HTX để thực hiện một số hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật này và Luật HTX nhằm mục tiêu chủ yếu là tương trợ nhau phát triển sản xuất, kinh doanh và

đời sống.” (khoản 6 Điều 4 Luật các TCTD năm 2010)

1.1.1.2 Tính chất hoạt động

Tính chất hoạt động của QTDND được thể hiện rõ đó là một pháp nhân được thành lập trên cơ sở tự nguyện và là một loại hình TCTD được làm một số nghiệp

Trang 18

vụ ngân hàng thương mại theo quy định, cho vay TV trên cơ sở tín nhiệm với nguyên tắc hoàn trả cả vốn và lãi một cách vô điều kiện

1.1.1.3 Mục tiêu hoạt động

Mục tiêu hoạt động theo quy định tại Điều 2 của Nghị định số

48/2001/NĐ-CP, ngày 13 tháng 8 năm 2011 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Qũy tín dụng nhân dân có ghi rõ:

“QTDND là loại hình TCTD hợp tác hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện,

tự chủ, tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động, thực hiện mục tiêu chủ yếu là tương trợ giữa các TV, nhằm phát huy sức mạnh của tập thể và của từng TV giúp nhau thực hiện có hiệu quả các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và cải thiện đời sống Hoạt động của QTDND phải bảo đảm bù đắp chi phí và có tích lũy để

phát triển.”

QTDND được thành lập và hoạt động theo Luật HTX, Luật các TCTD và các quy định khác của pháp luật có liên quan Quy chế tổ chức và hoạt động do Thống đốc NHNN VN ban hành Trong hoạt động, QTDND phải bảo đảm bù đắp chi phí và có tích lũy để phát triển Để thực hiện được mục tiêu tương trợ, giúp đỡ nhau giữa các TV, cũng như bảo toàn được nguồn vốn và có tích luỹ để phát triển, các QTDND đã huy động vốn trong TV và người dân trên địa bàn, cho các TV vay vốn (ngắn hạn, trung và dài hạn) để phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và tiêu dùng, đã giúp TV cải thiện, nâng cao đời sống, nhiều hộ gia đình thoát nghèo, làm

ăn phát triển; từng bước đẩy lùi nạn cho vay nặng lãi ở nông thôn

1.1.2 Nguyên tắc tổ chức

Tự nguyện: mọi cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân và các đối tượng khác có đủ điều kiện theo quy định đều có thể trở thành TV QTDND TV có quyền ra khỏi QTDND theo quy định của điều lệ QTDND

Dân chủ, bình đẳng và công khai: TV QTDND có quyền tham gia quản lý, kiểm tra, giám sát QTDND và có quyền ngang nhau trong biểu quyết

Trang 19

Tự chủ, tự chịu trách nhiệm và cùng có lợi: QTDND tự chủ và tự chiọu trách nhiệm về lết quả hoạt động kinh doanh của mình, tự quyết định về phân phối thu nhập,đảm bảo thực hiện xong nghĩa vụ nộp thuế và trang trải các khoản lỗ của QTDND , lãi được trích một phần vào các quỹ của QTDND, một phần chia theo vốn góp và công sức đóng góp của TV, phần còn lại chia cho TV theo mức độ sử dung dịch vụ của QTDND

Hợp tác và phát triển cộng đồng: TV phải phát huy tinh thần xây dựng tập thể và hợp tác với nhau trong QTDND, trong cộng đồng và xã hội, hợp tác ra các QTDND ở trong nước và ngoài nước theo quy định của pháp luật

1.1.3 Vai trò, chức năng của Qũy tín dụng nhân dân

1.1.3.1 Vai trò

Hệ thống QTDND có quy mô hoạt động rất nhỏ so với các ngân hàng thương mại nhưng hoạt động của hệ thống này vẫn tồn tại, phát triển tốt, ngày càng thu hút đông đảo TV và nhận được sự ủng hộ các cấp chính quyền là do mục tiêu hoạt động

và đặc biệt là vai trò của hệ thống QTDND đối với sự phát triển kinh tế - xã hội ở

nông thôn và đây chính là điểm quyết định, đảm bảo cho sự tồn tại, hoạt động ngày càng hiệu quả của các QTDND Với mục tiêu chủ yếu là tương trợ giữa các TV thực hiện có hiệu quả các hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ và cải thiện đời sống, vì vậy, vai trò của QTDND có ý nghĩa rất quan trọng cho sự phát triển của kinh tế, xã hội ở địa phương, cụ thể:

- Tương trợ TV góp phần phát triển kinh tế, xã hội địa phương: QTDND thu hút các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi của mọi tầng lớp dân cư, của mọi tổ chức để tập trung thành một khối lượng vốn tín dụng ngày càng nhiều, nhằm cung ứng cho các nhu cầu vay vốn trong nội bộ TV của mình Ngoài việc tự tạo vốn bằng góp vốn xác lập tư cách TV và vốn góp thường xuyên của TV, huy động tiền gửi, QTDND còn có khả năng tiếp nhận các nguồn vốn khác, như: đi vay, nhận vốn ủy thác… để

mở rộng quy mô và khối lượng cung ứng vốn tín dụng phục vụ TV Tổ chức cho vay vốn đối với TV của mình, góp phần trợ giúp TV phát triển sản xuất kinh doanh, tiêu dùng, cải thiện đời sống và tham gia tích cực vào việc thực hiện

Trang 20

chương trình giảm nghèo tại địa phương, góp phần xóa đói, giảm nghèo, tạo việc làm, thu nhập, ổn định đời sống cho các TV

- Cung cấp các sản phẩm dịch vụ đa dạng: Bên cạnh hoạt động tín dụng, QTDND từng bước thực hiện các dịch vụ ngân hàng hiện đại khác, trước hết là làm trung gian thanh toán, dịch vụ chuyển tiền, làm các dịch vụ tài chính khác ở nông thôn gắn với quy mô, thực lực trong quá trình phát triển, nhằm phục vụ tốt hơn cho nhu cầu của TV

- Thông qua chức năng trung gian tín dụng, QTDND trực tiếp xây dựng khối đoàn kết, tương trợ cộng đồng; góp phần ngăn chặn, đẩy lùi tệ cho vay nặng lãi; góp phần tích cực vào việc ổn định thị trường tiền tệ, góp phần bảo đảm công bằng xã hội

- QTDND đóng góp một cách đáng kể các khoản thuế hàng năm cho ngân sách địa phương, trực tiếp tham gia vào các chương trình phát triển kinh tế xã hội ở

xã phường, hỗ trợ đắc lực nhất cho các hộ gia đình, các doanh nghiệp vừa và nhỏ một cách kịp thời, tạo ra nhiều việc làm và đóng góp vào tăng trưởng kinh tế

- Góp phần cùng Nhà nước thực hiện chính sách nông nghiệp, nông thôn và nông dân, thúc đẩy nhanh tiến trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn

1.1.3.2 Chức năng

- Chức năng trung gian tài chính

+ Khi thực hiện chức năng trung gian tài chính, QTDND đóng vai trò là "cầu nối" giữa người dư thừa vốn và người có nhu cầu về vốn

Thông qua việc huy động các khoản tiền tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế, QTDND hình thành nên quỹ cho vay để cung cấp nguồn vốn cho nền kinh tế

+ Với chức năng trung gian tài chính, QTDND đã góp phần tạo lợi ích cho tất cả các bên tham gia: người gửi tiền, QTDND và người đi vay, đồng thời thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế

Trang 21

Đối với người gửi tiền, họ thu được lợi từ khoản vốn tạm thời nhàn rỗi của mình dưới hình thức lãi tiền gửi mà QTDND trả cho họ Hơn nữa, QTDND còn đảm bảo cho họ sự an toàn về khoản tiền gửi bằng bảo hiểm tiền gửi

Đối với người đi vay, họ sẽ thoả mãn được nhu cầu vốn để phục vụ sản xuất kinh doanh, chi tiêu, thanh toán mà không phải chi phí nhiều về sức lực, thời gian cho việc tìm kiếm nơi cung ứng vốn tiện lợi, chắc chắn và hợp pháp

Đối với QTDND, họ sẽ tìm kiếm được lợi nhuận cho mình từ chênh lệch giữa lãi suất cho vay và lãi suất tiền gửi Lợi nhuận này để bù đắp các chi phí hoạt động và đảm bảo duy trì sự tồn tại và phát triển của các QTDND theo đúng mục tiêu, tôn chỉ hoạt động của mình

Đối với nền kinh tế, chức năng này có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế ở khu vực nông nghiệp nông thôn, vì nó đáp ứng nhu cầu vốn để đảm bảo quá trình tái sản xuất, kinh doanh được thực hiện liên tục và để mở rộng quy mô sản xuất Với chức năng nàyQTDND đã biến vốn nhàn rỗi không hoạt động thành vốn hoạt động, kích thích quá trình luân chuyển vốn, thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển

+ Chức năng trung gian tài chính được xem là chức năng quan trọng nhất của QTDND vì nó phản ánh bản chất của QTDND là đi vay để cho vay, nó quyết định

sự tồn tại và phát triển của QTDND Đồng thời nó cũng là cơ sở để thực hiện các chức năng khác

- Chức năng trung gian thanh toán

Ngày 02/11/2016, tại Hà Nội, NHNN VN đã tổ chức Hội nghị trực tuyến triển khai trong toàn Ngành về việc thực hiện “Đề án nâng cao khả năng tiếp cận dịch vụ ngân hàng cho nền kinh tế” tại Quyết định số 1726/QĐ-TTg ngày 05/9/2016 của Thủ tướng Chính phủ (Đề án 1726) Hội nghị do Phó Thống đốc NHNN VN Nguyễn Kim Anh chủ trì Có thể khẳng định, đây là một trong những

Đề án rất quan trọng đối với nền kinh tế nói chung, nhất là đối với ngân hàng, doanh nghiệp và người dân Nội dung căn bản của Đề án 1726 đã khẳng định rất

Trang 22

tổng thể về những thành quả đạt được của ngành Ngân hàng trong phát triển và nâng cao khả năng cung ứng dịch vụ ngân hàng cho nền kinh tế:

Một là, kênh cung ứng dịch vụ ngân hàng xét về kênh truyền thống hay hiện đại đã liên tục phát triển;

Hai là, sản phẩm dịch vụ ngân hàng phát triển đa dạng phong phú, có sản phẩm đã bắt kịp trình độ hiện đại của thế giới;

Ba là, chất lượng sản phẩm dịch vụ ngân hàng được cải thiện, hiện đại, tiện ích, giảm thủ tục và chi phí giao dịch, có sản phảm dịch vụ ngân hàng tự động 24/24h;

Bốn là, mức độ sử dụng dịch vụ ngân hàng gia tăng mạnh

Dịch vụ thanh toán qua QTDND, tổ chức tài chính vi mô được quy định tại Điều 12 Thông tư 46/2014/TT-NHNN ngày 31/12/2014 của Thống đốc NHNN VN ban hành về việc hướng dẫn về dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt như sau:

“1 QTDND cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán cho các TV của mình

2 QTDND xây dựng, ban hành quy trình thanh toán nội bộ nghiệp vụ chuyển tiền, thu hộ, chi hộ không qua tài khoản thanh toán phù hợp với quy định tại Điều 10 và Khoản 2, Điều 11 Thông tư này.”

Để nâng cao sức cạnh tranh cho hệ thống QTDND và phát triển sản phẩm ngân hàng hiện đại về dịch vụ thanh toán, với vai trò đầu mối hỗ trợ hệ thống thời gian qua Ngân hàng HTX đã tập trung các nguồn lực nghiên cứu và xây dựng hệ thống phần mềm giao dịch ngân hàng điện tử (gọi tắt là CF-eBank) để chuyển giao cho các QTDND trong hệ thống Thông qua chương trình này của Ngân hàng HTX, các QTDND sẽ giúp các TV được sử dụng dịch vụ thanh toán chuyển tiền một cách nhanh chóng, an toàn Đồng thời, Ngân hàng HTX là TV của hệ thống thanh toán liên ngân hàng điện tử của NHNN (Ci-TAD) nên với chức năng đầu mối thanh toán, Ngân hàng HTX đã xây dựng và mở rộng hệ thống thanh toán nội bộ của mình tới các QTDND Sau quá trình đào tạo và kết nối thử nghiệm nếu các QTDND đáp ứng

Trang 23

đủ điều kiện sẽ được Ngân hàng Hợp tác kết nạp làm TV thanh toán nội bộ của Ngân hàng Hợp tác Thông qua hệ thống này, các QTDND từ trụ sở của mình có thể giao dịch thanh toán chuyển tiền với các khách hàng của mình trên khắp cả nước thông qua Ngân hàng Hợp tác thay vì phải đi giao dịch trực tiếp

Với dịch vụ mới hiện đại, an toàn, tiết kiệm chi phí đã nâng cao uy tín và vị thế của QTDND trên địa bàn góp phần thực hiện chủ trương của Thống đốc NHNN

về chương trình ngân hàng phục vụ sự nghiệp phát triển nông nghiệp nông thôn; Nhờ đó, các TV của hệ thống QTDND tại vùng nông thôn, vùng sâu vùng xa cũng được tiếp cận với các dịch vụ ngân hàng hiện đại; Góp phần tăng cường tính liên kết hệ thống và khai thác thế mạnh mạng lưới của hệ thống QTDND Vì những lợi ích to lớn của dự án mang lại cho hệ thống, thời gian tới NHHT sẽ tiếp tục nghiên cứu triển khai nhân rộng hệ thống ngân hàng điện tử tới các QTDND trong hệ thống

1.1.4 Cơ cấu tổ chức của Qũy tín dụng nhân dân

Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức của Quỹ tín dụng nhân dân 1.1.5 Các hoạt động chủ yếu của QTDND

QTDND họat động chủ yếu dưới những hình thức sau:

Trang 24

1.1.5.1 Huy động vốn

+ Nhận tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm của TV, tổ chức,

cá nhân khác bằng đồng Việt Nam

+ Tổng mức nhận tiền gửi từ TV của QTDND tối thiểu bằng 50% tổng mức nhận tiền gửi của QTDND

+ Vay vốn điều hòa theo quy chế do Ngân hàng HTX Việt Nam ban hành theo quy định của pháp luật

+Vay vốn của TCTD khác (trừ QTDND khác), tổ chức tài chính khác

+ Vay vốn từ Ngân hàng HTX Việt Nam

+ Tiếp nhận vốn ủy thác cho vay của Chính phủ, tổ chức, cá nhân trong nước

1.1.5.2 Hoạt động cho vay

+ Hoạt động cho vay của QTDND chủ yếu nhằm mục đích tương trợ giữa các TV để thực hiện có hiệu quả các hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ và cải thiện đời sống của các TV QTDND

+ QTDND cho vay bằng đồng Việt Nam, theo quy định của pháp luật về việc cho vay của TCTD đối với khách hàng và chịu trách nhiệm về quyết định của mình QTDND không được cho vay bảo đảm bằng Số góp vốn của TV

+ Tổng mức cho vay của QTDND đối với một TV là pháp nhân không được vượt quá tổng số vốn góp và số dư tiền gửi của pháp nhân đó tại QTDND tại thời điểm quyết định cho vay và thời hạn cho vay không được vượt quá thời hạn còn lại của tiền gửi

+ QTDND cho vay đối với khách hàng là tổ chức, cá nhân không phải là TV,

có tiền gửi tại QTDND trên cơ sở bảo đảm bằng số tiền gửi do chính QTDND phát hành Tổng số tiền cho vay không được vượt quá số dư của số tiền gửi tại thời điểm quyết định cho vay và thời hạn cho vay không được vượt quá thời hạn còn lại của

số tiền gửi

Trang 25

+ QTDND cho vay các hộ nghèo không phải là TV, đăng ký hộ khẩu và thường trú trên địa bàn hoạt động của QTDND Hộ nghèo phải nằm trong danh sách

hộ nghèo do Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt Quy trình, thủ tục, hồ sơ cho vay hộ nghèo thực hiện theo chế độ tín dụng hiện hành áp dụng đối với TV

+ QTDND phải báo cáo Đại hội TV các khoản cho vay đối với Chủ tịch và các TV khác của Hội đồng quản trị, Trưởng ban và các TV khác Ban kiểm soát, Giám đốc của QTDND phát sinh trước thời điểm họp Đại hội TV; báo cáo Ngân hàng Nhà nước chi nhánh khi phát sinh các khoản cho vay đối với các đối tượng này

+ Cùng với Ngân hàng HTX Việt Nam cho vay hợp vốn đối với TV của QTDND theo quy định của pháp luật

1.1.5.3 Các hoạt động khác

+ Mở tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước

+ Mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài

+ Gửi tiền tại Ngân hàng HTX Việt Nam để điều hòa vốn; mở tài khoản thanh toán để sử dụng dịch vụ thanh toán tại Ngân hàng HTX Việt Nam

+ Cung ứng dịch vụ chuyển tiền, thực hiện các nghiệp vụ thu hộ, chi hộ cho các TV

+ Cung ứng dịch vụ tư vấn về ngân hàng, tài chính cho các TV

+ Nhận ủy thác và làm đại lý một số lĩnh vực liên quan đến hoạt động ngân hàng, quản lý tài sản theo quy định của Ngân hàng Nhà nước

+ Làm đại lý kinh doanh bảo hiểm

+ Tham gia góp vốn thành lập Ngân hàng HTX Việt Nam

Trang 26

1.2 Rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay

1.2.1 Khái niệm

- Rủi ro là những tổn thất mà QTDND phải chấp nhận trong quá trình hoạt động nói chung và rủi ro trong cho vay, cho dù với bất kỳ lý do gì khi mà khách hàng vay không trả được nợ vay và lãi cho QTDND theo những cam kết trong hợp đồng vay vốn

- Rủi ro cho vay là những khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động cho vay

của QTDND do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết

- Rủi ro tín dụng là loại rủi ro phát sinh trong quá trình cấp tín dụng của QTDND, biểu hiện trên thực tế qua việc khách hàng không trả được nợ hoặc trả nợ không đúng hạn cho QTDND

Căn cứ vào khoản 1 Điều 2 của Quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của TCTD ban hành kèm theo Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 của Thống đốc NHNN VN định nghĩa: “Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của TCTD là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của TCTD do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết”

Rủi ro tín dụng gây ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động của QTDND, nhất là đối với các QTDND có tỷ lệ doanh thu từ hoạt động tín dụng trong tổng doanh thu chiếm tỷ lệ cao Rủi ro tín dụng gây ra những tổn thất đối với các khoản cho vay của QTDND, từ đó sẽ gây ra tổn thất về doanh thu của QTDND Khi rủi ro tín dụng lớn xảy ra, tình hình tài chính của QTDND sẽ gặp khó khăn, từ đó sẽ làm sụt giảm

uy tín của QTDND, QTDND sẽ gặp khó khăn trong việc huy động vốn và phát triển các sản phẩm dịch vụ, khó mở rộng quy mô hoạt động

Rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay là điều không thể tránh khỏi, song khả năng xảy ra rủi ro tín dụng lại vừa phụ thuộc vào hiệu quả của hoạt động cho vay của QTDND lại vừa phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của khách hàng Nếu

Trang 27

khách hàng sản xuất kinh doanh lỗ, mất mùa, điều này sẽ dẫn đến khả năng khách hàng không trả được nợ vay của QTDND Do đó, QTDND không thu được nợ và xảy ra rủi ro Do vậy, có thể coi rủi ro tín dụng là loại rủi ro tồn tại khách quan, các QTDND không thể triệt tiêu hoàn toàn rủi ro tín dụng mà chỉ có thể hạn chế rủi ro này

Hoạt động cho vay luôn luôn chứa đựng những tiềm ẩn rủi ro, đặc biệt là rủi

ro tín dụng dễ phát sinh Tuy nhiên, những rủi ro này xảy ra nhiều hay ít còn phụ thuộc vào năng lực quản lý và chất lượng hoạt động của QTDND Đối với QTDND, rủi ro cho vay xảy ra sẽ tác động trực tiếp đến sự ổn định và phát triển của QTDND, khi cho vay vốn xảy ra rủi ro sẽ làm giảm lợi nhuận, kết quả kinh doanh xuống thấp, thậm chí bị lỗ, QTDND có thể mất khả năng thanh toán, chi trả dẫn đến giải thể hoặc phá sản

1.2.2 Phân loại rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay

Căn cứ vào nguyên nhân phát sinh thì rủi ro tín dụng được chia thành các loại như sau:

- Rủi ro giao dịch: là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phát

sinh do những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay, đánh giá khách hàng Rủi ro giao dịch có ba bộ phận chính là rủi ro lựa chọn, rủi ro bảo đảm

và rủi ro nghiệp vụ:

+ Rủi ro lựa chọn: là rủi ro có liên quan đến quá trình đánh giá và phân tích

tín dụng, khi QTDND lựa chọn những phương án vay vốn hiệu quả để quyết định cho vay

+ Rủi ro đảm bảo: là rủi ro phát sinh từ các tiêu chuẩn đảm bảo như các điều

khoản trong hợp đồng cho vay, các loại tài sản bảo đảm, chủ thể đảm bảo, cách thức đảm bảo và mức cho vay trên trị giá của tài sản đảm bảo

+ Rủi ro nghiệp vụ: là loại rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay

và hoạt động cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỷ thuật

xử lý các khoản cho vay có vấn đề

Trang 28

- Rủi ro danh mục: là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phát

sinh là do những hạn chế trong quản lý danh mục cho vay của QTDND, được phân chia thành hai loại: rủi ro nội tại và rủi ro tập trung:

+ Rủi ro nội tại: là loại rủi ro xuất phát từ các yếu tố, các đặc điểm riêng,

mang tính chất riêng biệt bên trong của mỗi chủ thể đi vay hoặc ngành, lĩnh vực kinh tế Nó xuất phát từ đặc điểm hoạt động hoặc đặc điểm sử dụng vốn của khác hàng vay vốn

+ Rủi ro tập trung: là trường hợp QTDND tập trung vốn cho vay quá nhiều

đối với một số khách hàng, cho vay quá nhiều doanh nghiệp hoạt động trong cùng một ngành, lĩnh vực kinh tế, hoặc trong cùng một vùng địa lý nhất định, hoặc cùng một loại hình cho vay có rủi ro cao

1.2.3 Nguyên nhân phát sinh rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay

Thông thường do sự đánh giá không đầy đủ và thiếu chính xác các điều kiện

về kinh tế, tài chính, khả năng sản xuất kinh doanh, khả năng trả nợ của TV thậm chí là thiện chí trả nợ của khách hàng là những nguyên nhân chủ yếu dẫn đến rủi ro trong hoạt động cho vay của QTDND, cụ thế:

- Nguyên nhân từ TV vay vốn: đối với TV vay vốn để sản xuất kinh doanh,

dịch vụ rủi ro xảy ra khi:

+ Thu nhập của TV không ổn định, không có việc làm thường xuyên hoặc thất nghiệp

+ TV vay vốn thiếu năng lực pháp lý, năng lực hành vi dân sự QTDND cho vay những TV này có thể dẫn đến việc không thu hồi được nợ hoặc thu hồi rất khó khăn, hao tốn nhiều thời gian và sức lực

+ TV vay vốn gặp khó khăn về hoàn cảnh gia đình như đau ốm, bệnh tật, thiên tai, hỏa hoạn, lũ lụt, sản xuất kinh doanh bị thua lỗ, không tiêu thụ được sản phẩm hoặc phân chia tài sản và nghĩa vụ khi ly dị,

+ TV vay vốn sử dụng vốn vay sai mục đích

Trang 29

+ Khả năng tài chính yếu kém, TV còn nhiều khoản nợ tồn đọng chưa thanh toán được ở các TCTD khác hoặc bên ngoài

- Nguyên nhân khách quan: rủi ro có thể xảy ra do hoàn cảnh kinh tế xã hội trong nước như suy thoái kinh tế kèm theo sự kinh doanh thua lỗ, phá sản của TV vay vốn, tình trạng lạm phát cũng tác động trực tiếp đến người gửi tiền có xu hướng rút tiền ra khỏi QTDND, việc rút tiền ồ ạt của khách hàng gửi tiền sẽ gây nên tình trạng QTDND gặp khó khăn về nguồn vốn để cho vay và khả năng chi trả

Mặt khác rủi ro cũng có thể xảy ra do hoàn cảnh Quốc tế như những biến động về kinh tế xã hội trên thế giới: chiến tranh, bạo loạn, đảo chính, cấm vận về kinh tế hoặc trì truệ thanh toán, sẽ tác động trực tiếp đến kết quả kinh doanh, hoạt động cho vay của hệ thống ngân hàng và các TCTD nói chung, cũng ảnh hưởng đến

hệ thống QTDND nói riêng,

- Nguyên nhân từ đảm bảo cho vay: Những khoản cho vay có tài sản đảm bảo không có nghĩa là đã hoàn toàn hạn chế được rủi ro mà ngược lại rủi ro về cho vay lại có thể bắt nguồn từ chính các tài sản đảm bảo đó

Những thiệt hại thường phát sinh trong đảm bảo cho vay do đánh giá tài sản không chính xác, khi QTDND không thu được nợ, tài sản không phát mãi được hoặc khó bán; thủ tục thế chấp tài sản không đúng quy định hiện hành; tài sản đảm bảo bị mất giá trị do thị trường biến động xấu, chẳng hạn thị trường bất động sản đóng băng; việc sử dụng không theo hợp đồng thế chấp của TV vay vốn về tài sản đảm bảo dẫn đến thiệt hại về giá cả

Khi có rủi ro trong chính các tài sản đảm bảo tức là tài sản đảm bảo không còn đủ giá trị để đảm bảo cho khoản vay vốn như ban đầu thì tổn thất không thu hồi đầy đủ khoản nợ gốc và lãi là khó có thể loại trừ được

1.2.4 Các chỉ tiêu đo lường rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay

Không có chỉ tiêu đo lường rủi ro cho vay riêng của QTDND Về cơ bản các chỉ tiêu đo lường rủi ro cho vay của QTDND được vận dụng những cách tính chung theo thông lệ của các TCTD thường áp dụng, dựa trên các chỉ tiêu giám sát hoạt động của QTDND

Trang 30

1.2.4.1 Tỷ lệ dƣ nợ trên nguồn vốn huy động

đủ bù đắp chi trả lãi tiền gửi nên sẽ dẫn đến kết quả kinh doanh lỗ Vì vậy, chỉ tiêu này đạt từ 70%-90% được đánh giá là sử dụng vốn hiệu quả

Tỷ lệ này cao so với trung bình ngành và có xu hướng tăng lên có thể là dấu hiệu cho thấy đơn vị đang gặp khó khăn trong việc quản lý chất lượng các khoản cho vay Ngược lại, tỷ lệ này thấp so với các năm trước cho thấy các khoản tín dụng được cải thiện hoặc cũng có thể do đơn vị có chính sách xóa các khoản nợ xấu hay thay đổi các phân loại nợ

Trang 31

1.2.4.3 Hệ số thu nợ

- Cách tính:

Doanh số thu nợ

Hệ số thu nợ = x 100%

- Ý nghĩa: Chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả trong việc thu nợ của QTDND Nó phản ánh trong một thời kỳ nào đó với doanh số cho vay nhất định, QTDND sẽ thu được bao nhiêu đồng vốn Hệ số này càng cao được đánh giá càng tốt

Ngoài ra, hệ số này nói lên hiệu quả của công tác quản lý và thu hồi nợ của QTDND, đồng thời nói lên thiện chí trả nợ và khả năng trả nợ của khách hàng Hệ

số này càng gần 1 càng tốt, tuy nhiên với mỗi thời điểm khác nhau mỗi QTDND sẽ

có kế hoạch cho vay và thu nợ khác nhau, không thể dựa vào sự tăng giảm của hệ số này mà đánh giá công tác thu nợ của một QTDND, cần phải liên hệ đến tình hình thực tế để đánh giá khách quan hơn

Tỷ lệ này càng cao thì càng tốt chứng to khả năng bù đắp tổn thất đối với những khoản nợ xấu không thu hồi được càng lớn, tuy nhiên, trích lập dự phòng rủi

ro cụ thể càng cao thì ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của QTDND

Trang 32

1.2.5 Biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay

1.2.5.1 Thu thập và đánh giá đầy đủ thông tin về thành viên vay vốn

- QTDND phải thu thập đầy đủ thông tin về TV vay vốn, thường xuyên phân tích, đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh của TV và những yếu tố liên quan tới việc cho vay cụ thể như sau:

+ Đánh giá năng lực pháp luật, năng lực hành vi dân sự của TV theo quy định của Bộ luật dân sự Đối với pháp nhân, phải xem xét giấy phép kinh doanh, quyết định thành lập, quyết định bổ nhiệm các chức danh của người đại diện phấp nhân

+ Đánh giá khả năng tài chính, khả năng trả nợ của TV: đánh giá thông qua việc xem xét khả năng sản xuất kinh doanh, quy mô hoạt động, nguồn thu nhập để trả nợ khác, các khoản nợ khác trước khi vay vốn tại QTDND

QTDND phải thường xuyên cập nhật các thông tin, nắm bắt tình hình hoạt động sản suất kinh doanh của thành viên vay vốn qua chính quyền địa phương, các

tổ chức chính trị, xã hội, đoàn thể trên địa bàn xã để kịp thời có các biện pháp xử lý khi phát hiện các thông tin bất lợi về khả năng thu hồi nợ

1.2.5.2 Cho vay các hình thức đảm bảo tiền vay

- Các tài sản đảm bảo tiền vay là biện pháp hạn chế đến mức tối đa rủi ro có thể xảy ra nếu TV không trả được nợ và các chi phí tổn thất trong hoạt động cho vay của QTDND

- Việc lựa chọn hình thức đảm bảo tiền vay phải phù hợp với tính chất của khoản vay, phù hợp với nguồn thu nhập trả nợ của TV, nhu cầu vay vốn, mục đích vay vốn, cụ thể:

+ Cầm cố, thế chấp tài sản của TV vay vốn

+ Bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba

+ Đảm bảo bằng tài sản hình thành từ vốn vay (chỉ nên áp dụng trong trường hợp cho vay trung, dài hạn đối với các dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh,

Trang 33

dịch vụ mới và có quy mô tương đối lớn và tài sản hình thành từ vốn vay phải đáp ứng đủ điều kiện về thế chấp cho khoản tiền vay)

Khi sử dụng hình thức bảo đảm tiền vay bằng tài sản: QTDND phải xem xét

kỹ các điều kiện của tài sản làm đảm bảo, việc định giá tài sản, việc chuyển giao và quản lý tài sản, những thỏa thuận ràng buộc trong hợp đồng; giá trị tài sản đảm bảo tiền vay phải lớn hơn nghĩa vụ được bảo đảm, trừ trường hợp QTDND và TV vay vốn thỏa thuân bảo đảm bằng tài sản như là một biện pháp bổ sung đối với TV vay vốn mà TV đó đã có đủ điều kiện vay không có bảo đảm bằng tài sản; mức cho vay phải trong giới hạn giá trị tài sản đảm bảo tiền vay và phạm vi bảo đảm thực hiện nghĩa vụ đã được xác định

- Ngoài ra, QTDND có thể lựa chọn hình thức cho vay không có tài sản đảm bảo như: bảo lãnh bằng tín chấp của các tổ chức chính trị xã hội, đoàn thể; đánh giá, lựa chọn khách hàng đủ uy tín để cho vay

1.2.5.3 Thực hiện đầy đủ quy trình cho vay có hiệu quả

Cho vay là hoạt động nghiệp vụ chủ yếu của QTDND, song phần lớn rủi ro

và mất an toàn cũng phát sinh từ đây Vì vậy, điều kiện và biện pháp hàng đầu để bảo đảm sự ổn định của QTDND là đảm bảo cho hoạt động cho vay hiệu quả, lành mạnh và có hiệu quả Để kiểm soát được các rủi ro cũng như cho vay an toàn thì QTDND phải thực hiện chặt chẽ quy trình cho vay vốn từ khâu tiếp nhận thông tin đến giải ngân và thu hồi vốn, cụ thể:

QTDND phải kiểm tra nghiêm ngặt trước khi cho vay, quá trình giải ngân vốn vay và sau khi sử dụng vốn vay của TV, hiệu quả sử dụng vốn, nguồn thu nhập

Trang 34

1.2.5.4 Chấp hành các quy định về tỷ lệ an toàn trong hoạt động

Chấp hành các quy định nói chung và các quy định về tỷ lệ an toàn trong hoạt động là rất quan trọng để hạn chế rủi ro trong cho vay của QTDND

Trong quá trình hoạt động, QTDND phải luôn luôn chấp hành các quy định

về tỷ lệ đảm bảo an toàn trong hoạt động Việc chấp hành các quy định rất quan trọng trong quản lý và điều hành để bảo đảm QTDND hoạt động ổn định, an toàn, hiệu quả nói riêng và sự phát triển bền vững của cả hệ thống QTDND, theo quy định hiện hành bao gồm:

Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu: QTDND phải thường xuyên duy trì tỷ lệ này tối thiểu 8% giữa vốn tự có và Tổng tài sản "Có“ rủi ro

Tỷ lệ về khả năng chi trả: QTDND phải duy trì tỷ lệ này tối thiểu bằng 1 giữa tài sản “Có“ có thể thanh toán ngay so với các loại tài sản “Nợ“ phải thanh toán tại một khoảng thời gian hoặc một thời điểm

Tỷ lệ tối đa của nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung và dài hạn: QTDND chỉ được phép sử dụng tối đa nguồn vốn ngắn hạn để cho vay trung

và dài hạn là 20%

Giới hạn cho vay một khách hàng là không vượt quá 15% vốn tự có tại thời điểm cho vay và giới hạn cho vay một khách hàng và người có liên quan là không được vượt quá 25% vốn tự có tại thời điểm cho vay

Đồng thời, QTDND phải thường xuyên theo dõi, đảm bảo các tỷ lệ đảm bảo

an toàn trong hoạt động khác theo quy định của NHNN VN và các quy định của pháp luật có liên quan để đảm bảo hoạt động ổn định, hiệu quả

1.2.5.5 Trích lập dự phòng để xử lý rủi ro

- Trong hoạt động cho vay, các ngân hàng, các TCTD nói chung và QTDND nói riêng đều phải trích lập và duy trì một khoản dự phòng để xử lý rủi ro nhằm bù đắp những tổn thất xảy ra đối với các khoản nợ

- Dự phòng rủi ro là khoản tiền được trích lập để dự phòng cho những tổn thất có thể xảy ra do TV của QTDND không thực hiện nghĩa vụ theo cam kết Dự

Trang 35

phòng rủi ro được trích theo dư nợ gốc và hạch toán vào chi phí hoạt động của QTDND Dự phòng rủi ro bao gồm: dự phòng cụ thể và dự phòng chung (tỷ lệ trích lập cho mỗi loại dự phòng và việc sử dụng dự phòng được thực hiện theo quy định của NHNN VN)

1.3 Bài học kinh nghiệm từ một số quỹ tín dụng nhân dân trong và ngoài nước

1.3.1 Bài học kinh nghiệm rủi ro cho vay từ một số quỹ tín dụng nhân dân trong nước

1.3.1.1 Các Quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Hiện nay, tỉnh Hưng Yên có 65 QTDND, có tổng tài sản hơn 3200 tỷ đồng, tổng dự nợ cho vay hơn 2000 tỷ đồng, tỷ lệ nợ xấu khoảng 1,3%

Tuy nhiên, tình trạng cho vay “nặng lãi” ở nông thôn ở tỉnh Hưng Yên có những diễn biến phức tạp; trong đó, nhiều QTDND có những biểu hiện cho vay

“nặng lãi”, có hành vi che dấu sai phạm tinh vi, báo cáo không trung thực cụ thể:

* QTDND Quang Hưng: trụ sở tại xã Quang Hưng, huyện Phù Cừ, được thành lập vào năm 2006, có hơn 900 TV, vốn điều lệ hơn một tỷ đồng Trong thời gian đầu, Quỹ hoạt động tốt đáp ứng nhu cầu vốn của các TV Từ năm 2011, Quỹ cho nhiều người vay một lượng tiền lớn (hơn một tỷ đồng mỗi người), theo hình thức cho vay “lãi ngày”, có viết giấy vay nợ Khi những đối tượng vay vốn lớn không trả được nợ, có trường hợp bỏ trốn đã làm cho nợ xấu tăng cao, kéo dài Đến thời điểm đầu năm 2015, Quỹ mất khả năng chi trả

Theo báo cáo của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Hưng Yên, thực trạng tài chính của QTDND Quang Hưng tại thời điểm 31-8-2015: Tiền gửi dân cư khoảng

14 tỷ đồng; dư nợ cho vay hơn, 14,1 tỷ đồng, trong đó nợ xấu hơn 9,5 tỷ đồng

Như vậy QTDND Quang Hưng đã “vi phạm quy định về cho vay trong hoạt động của các TCTD” gây hậu quả nghiêm trọng

* QTDND xã Bình Kiều, QTDND xã Bình Minh thuộc huyện Khoái Châu: Kết quả thanh tra, giám sát của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Hưng Yên tại QTDND xã Bình Kiều, QTDND xã Bình Minh cho thấy: Tỷ lệ nợ xấu của QTDND

Trang 36

xã Bình Kiều lên tới hơn 14% tổng dư nợ, lớn hơn rất nhiều so với nợ xấu Quỹ đã báo cáo với Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Hưng Yên (theo báo cáo nợ xấu chỉ hơn 1%) Nợ xấu tại QTDND xã Bình Minh là hơn 12 tỷ đồng trên tổng số hơn 33,5

tỷ đồng dư nợ cho vay Hoạt động kinh doanh của hai quỹ này rất yếu kém, thua lỗ rất lớn, có nguy cơ mất khả năng chi trả

Như vậy cả QTDND xã Quang Hưng và QTDND xã Bình Kiều đã “vi phạm quy định về cho vay trong hoạt động của các TCTD” gây hậu quả nghiêm trọng

Bài học kinh nghiệm rút ra từ một số QTDND tỉnh Hưng Yên là buông lỏng quản lý, vi phạm quy định về hoạt động của QTDND dẫn đến nợ xấu tăng cao, làm thiệt hại đến QTDND và các TV cũng như lợi ích của địa phương

1.3.1.2 Một số Qũy tín dụng nhân dân trên địa bàn tỉnh An Giang

Cơ quan thanh tra giám sát ngân hàng, Ngân hàng Nhà nước có kết luận thanh tra QTDND Mỹ Bình và QTDND Vĩnh Chánh, tỉnh An Giang

* QTDND Vĩnh Chánh: Theo kết luận thanh tra, QTDND Vĩnh Chánh đã vi phạm về lãi suất cho vay Thời điểm trước tháng 3/2014, cho vay 90 khách hàng với lãi suất 19%/năm trong khi quy định là 10%; tháng 7/2014 đến nay cho vay 118 khách hàng với lãi suất phổ biến là 18%/năm, cao gấp 2 lần so với quy định Bên cạnh đó, quỹ còn vi phạm về giới hạn cấp tín dụng (cho vay 20 khách hàng vượt 15% vốn tự có của TCTD, cho vay nhóm khách hàng với tổng số tiền 1.530 triệu đồng, chiếm 89% vốn tự có trong khi quy định chỉ là 25%); cho vay thế chấp tài sản không đăng ký giao dịch bảo đảm đối với 195 khách hàng với tổng dư nợ 14.884 triệu đồng; cho vay 35 khách hàng sử dụng vốn sai mục đích dự nợ 4.610 triệu đồng, không kiểm tra sử dụng vốn vay 36 khách hàng, dư nợ 4.725 triệu đồng QTDND này cũng vi phạm quy định về chấp hành các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động Cụ thể, tại thời điểm 31/5/2014, tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của QTDND Vĩnh Chánh là 4,93% trong khi quy định là 8% Về thực trạng tài chính, tại thời điểm 31/5/2014, tổng tài sản QTDND Vĩnh Chánh là 23.746 triệu đồng, giảm 1.131 triệu đồng so với báo cáo, vốn tự có thực còn 464 triệu đồng Nợ không có khả năng thu hồi chiếm tỷ lệ cao so với tổng dư nợ (17,2%) Năm 2013 quỹ được xác định lỗ

Trang 37

857 triệu đồng nếu tính đủ các khoản trích dự phòng, lỗ lũy kế 1.298 triệu đồng, bằng 110% vốn điều lệ và các quỹ dự trữ

Như vậy theo quy định, QTDND Vĩnh Chánh vi phạm các quy định về quản trị, điều hành, quy định cho vay … Đặc biệt, qua thanh tra cho thấy, Giám đốc Quỹ QTDND Vĩnh Chánh, đồng thời là Phó Chủ tịch HĐQT đã đề xuất để HĐQT thông qua nghị quyết về lãi suất cho vay vượt trần quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước

* QTDND Mỹ Bình: Theo kết quả thanh tra đối với QTDND Mỹ Bình, tại thời điểm 31/5/2014, tổng tài sản thực của QTDND Mỹ Bình còn là 566.167 triệu đồng, vốn điều lệ là 9.710 triệu đồng, tỷ lệ nợ xấu/tổng dư nợ là 2,19%; kết quả kinh doanh năm 2013 với lợi nhuận sau thuế là 6.221 triệu đồng, đến 31/5/2014 chênh lệch thu nhập trừ chi phí là 2.758 triệu đồng Số liệu các báo cáo tài chính từ thời điểm 31/12/2012 đến 31/5/2014 phản ánh, tình hình hoạt động của QTDND

Mỹ Bình đã đạt được kết quả rất khả quan, các chỉ tiêu chính trong hoạt động kinh doanh về tiền tệ các mức tăng trưởng khá như nguồn vốn huy động, dư nợ cho vay khách hàng; tỷ lệ nợ xấu được duy trì ở mức thấp dưới 2,5% tổng dư nợ, trong khi chỉ số lợi nhuận ngày càng tăng Tuy nhiên, số liệu về huy động vốn thời điểm 31/5/2014 cho thấy, đơn vị đã huy động được trên 535 tỷ đồng, vượt kế hoạch năm

2014 là 10,3%, trong khi dư nợ cho vay tăng trưởng ở mức thấp, giải pháp QTDND tăng số dư tiền gửi tại Ngân hàng HTX (chiếm 17% tổng sử dụng vốn) làm giảm hiệu quả kinh doanh của đơn vị

Qua tranh tra cho thấy, QTDND này đã vi phạm nhiều quy định Cụ thể, vi phạm về kiểm tra giám sát vốn vay, có 173/1.015 hồ sơ kiểm tra dư nợ 24.441 triệu đồng, chiếm 10,61% tổng dư nợ được kiểm tra, QTDND Mỹ Bình chưa thực hiện kiểm tra đầy và thường xuyên, các biên bản kiểm tra còn mang tính hình thức, chưa đánh giá thực tế hiệu quả sử dụng vốn, chưa đánh giá đầy đủ khả năng trả nợ của khách hàng, chưa phát hiện và xử lý kịp thời đối với những khoản vay sử dụng vốn vay không hiệu quả, chưa yêu cầu khách hàng bổ sung đầy đủ những giấy tờ tài liệu còn thiếu phát sinh liên quan đến khoản vay

Trang 38

QTDND này còn vi phạm quy định về thủ tục bảo đảm tiền vay Cụ thể, có 285/1.015 hồ sơ được kiểm tra, dư nợ 219.809 triệu đồng Đây là các khoản vay khách hàng thế chấp bằng quyền sử dụng đất nhưng mới chỉ có thủ tục công chứng, xác nhận của xã phường

Như vậy, mặc dù có những hoạt động đóng góp tích cực cho TV và địa phương, tuy nhiên trong hoạt động của mình QTDND Mỹ Bình đã mắc phải những sai phạm nghiêm trong làm phát sinh nợ xấu tăng cao Đó là những sai phạm trong quản lý điều hàng, trong kiểm tra giám sát, trong chấp hành quy định cho vay

Tóm lại, những QTDND nêu trên để cho nợ xấu tăng cao, hoạt động kém hiệu quả rơi vào tình trạng kiểm soát đặc biệt là vì những sai phạm chủ yếu sau:

- Vì lợi ích cá nhân của những người quản lý, điều hành QTDND, năng lực quản trị điều hành còn yếu kém;

- Có những sai phạm thuộc về đạo đức nghề nghiệp, yếu kém về chuyên môn như có biểu hiện thông đồng của cán bộ làm việc tại quỹ nên dễ bị điều hành, chi phối để làm sai và vô hiệu hóa trong khâu kiểm soát Một số cán bộ địa phương lợi dụng chức, quyền vay vốn, chây ỳ không trả nợ;

- Việc chấp hành quy định hồ sơ, thủ tục cho vay và chất lượng thanh tra, giám sát còn nhiều hạn chế, yếu kém, thậm chí có sai phạm bị “lờ và làm nhẹ đi” dẫn tới hàng loại sai phạm, kéo dài, cho vay vượt quá nhiều lần mức cho vay tối đa theo quy định; nhiều khâu trong trình tự thủ tục vay vốn bị bỏ qua; sử dụng vốn vay sai mục đích, nhờ vay hộ, vay ké, dồn vốn cho một số người kinh doanh bất động sản, vốn chậm luân chuyển

1.3.2 Bài học kinh nghiệm về phát triển Quỹ tín dụng nhân dân từ Qũy tín dụng Dejardins của Canada

Ngày 06/12/1900 ông Alphonse Desjardins - một nhà báo và là nghị sĩ quốc hội là người sáng lập ra tổ chức có tên gọi Quỹ tín dụng (QTD) đầu tiên ở bang Quebec, Canada với ba mục tiêu chính là cải thiện đời sống kinh tế và đời sống TV, đưa ra các dịch vụ ngân hàng tốt nhất và đề cao tính tương trợ lẫn nhau

Trang 39

Từ khi ra đời, phong trào QTD Desjardins đã trải qua một quá trình đầy sóng gió và thăng trầm Đến nay, hoạt động của hệ thống QTD Desjardins đã vượt ra khỏi Quebec - Canada Hệ thống QTD Desjardins đã cung ứng các dịch vụ quốc tế như các ngân hàng lớn, cạnh tranh ngang với các ngân hàng này về nhiều lĩnh vực như séc lữ hành, thẻ VISA, đầu tư, bảo hiểm Hơn 500 QTD cơ sở đã làm các dịch

vụ ngân hàng quốc tế cho xã viên của mình

Đến nay với mô hình hai cấp là QTD cơ sở - cấp cơ sở và Liên đoàn

QTD cơ sở thực chất là một HTX kiểu cổ phần (sở hữu đan xen, ít nhất phải

có 12 TV sáng lập, tổng số xã viên không hạn chế), mỗi quỹ độc lập với nhau, TV của QTD có thể là thể nhân, pháp nhân

Liên đoàn thực chất như cơ quan chủ quản điều phối công việc toàn hệ thống với những nhiệm vụ chính là vạch kế hoạch phát triển toàn hệ thống như: hoạch định chính sách, cơ chế, chiến lược phát triển toàn hệ thống, trong đó có chuẩn mực tài chính, nghiệp vụ chuyên môn, phẩm chất năng lực trình độ nguồn nhân lực

…Liên đoàn còn là đại diện cho hệ thống QTD Desjardins trong các mối quan hệ ở cấp khu vực, quốc gia và với thị trường quốc tế

Hệ thống QTD Desjardins được phân thành hai hệ thống riêng biệt:

- Hệ thống hợp tác: gồm các QTD cơ sở, Liên đoàn, QTD trung ương, Quỹ

an toàn Desjardins, Cơ quan lịch sử, Cơ quan phát triển quốc tế, Quỹ tín thác, Quỹ đầu tư Các tổ chức này chủ yếu hoạt động mang tính chất hợp tác, tương trợ và đề cao tôn chỉ, mục đích của một hệ thống HTX

- Hệ thống các doanh nghiệp: gồm các doanh nghiệp thực hiện các hoạt động kinh doanh vì mục tiêu lợi nhuận đơn thuần Các doanh nghiệp của Phong trào QTD Desjardins chủ yếu hoạt động trong các lĩnh vực chuyên biệt về bảo hiểm, chứng khoán, tín thác, bất động sản, đầu tư…

Hiệu quả hoạt động của hệ thống QTD Desjardins là rất cao và khá toàn diện, tuy là mô hình Liên đoàn HTX nhưng do tổ chức vận hành cao, quy mô lớn nên được hoạt động như một ngân hàng thương mại Vấn đề xử lý rủi ro trong hoạt động, nhất là cho vay khá triệt để và được khắc phục nhanh chóng

Trang 40

Có thể rút ra những bài học kinh nghiệm đối với Ngân hàng HTX Việt Nam

và QTDND từ QTD Desjardins trên những vấn đề sau:

- Các QTD Desjardins đã đạt đến trình độ phát triển rất cao với quy mô hoạt động và trang thiết bị hiện đại không hề thua kém các ngân hàng thương mại;

- Hệ thống QTD Desjardins luôn nêu cao tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm và phát huy tinh thần đoàn kết tương trợ giữa các đơn vị cấu thành hệ thống;

- Tính minh bạch và dân chủ cao trong việc đưa ra quyết định quan trọng liên quan liên quan đến vấn đề tổ chức, hoạt động và các chiến lược phát triển của hệ thống;

- Quỹ an toàn được xem là một trong những yếu tố quyết định đối với việc củng cố, chấn chỉnh các QTDND yếu kém một cách nhanh chóng và hiệu quả;

- Công tác đào tạo nguồn nhân lực được chú trọng cao và đóng vai trò hết sức quan trọng dẫn đến thành công của hệ thống QTD Desjardins;

- Liên đoàn và QTD trung ương Desjardins luôn phối hợp chặt chẽ để thực hiện tốt vai trò điều hoà vốn khả dụng, đảm bảo khả năng chi trả cho các QTD cơ sở một cách nhanh nhạy, linh hoạt và đáp ứng tức thì nhu cầu vay vốn của các QTD cơ sở;

- Tính liên kết hệ thống có ý nghĩa quyết định đối với việc phát triển mô hình TCTD hợp tác;

- Hệ thống QTD Desjardins được điều chỉnh bởi luật về QTD và Quỹ tiết kiệm của bang Québec Luật này quy định hết sức chặt chẽ, rõ ràng, cụ thể về tổ chức và hoạt động của hệ thống QTD Desjardins

- Chính phủ bang Québec đã có những chính sách khá ưu ái đối với hệ thống QTD Desjardins, như: miễn thuế cho các QTD Desjardins trong vòng 70 năm (từ 1900- 1970); trao quyền tực chủ cao trong toàn bộ hoạt động của QTD Desjardins (Nguồn: Đề án củng cố và phát triển hệ thống QTDND đến năm 2020, định hướng

đến năm 2030)

Ngày đăng: 30/01/2019, 15:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w